Thiet lap giai phap huy dong von
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Thiet lap giai phap huy dong von

on

  • 8,681 views

Thiet lap giai phap huy dong von tai ngan hang nong nghiep va phat trien nong thon huyen binh minh tinh Vinh Long

Thiet lap giai phap huy dong von tai ngan hang nong nghiep va phat trien nong thon huyen binh minh tinh Vinh Long

Statistics

Views

Total Views
8,681
Views on SlideShare
8,679
Embed Views
2

Actions

Likes
3
Downloads
265
Comments
2

2 Embeds 2

http://www.slideshare.net 1
http://www.search-results.com 1

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Thiet lap giai phap huy dong von Thiet lap giai phap huy dong von Document Transcript

  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPĐỀ TÀI:THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH MINH - VĨNH LONGGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiệnThS.THÁI VĂN ĐẠI NGUYỄN BÍCH GIAO Mã số SV: 4043323 Lớp: TCDN - khóa 30 Cần Thơ – 2008
  • LỜI CẢM TẠ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ Được sự tận tình giảng dạy của quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinhdoanh trường Đại học Cần Thơ trong bốn năm học vừa qua và sự giúp đỡnhiệt tình của Ban giám đốc, các cô chú, anh chị ở chi nhánh Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long, sau gần batháng thực tập tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp “Thiết lập chiến lược huyđộng vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bình Minh –Vĩnh Long”. Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, đặc biệt là thầy Thái Văn Đại đãtrực tiếp hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc và các cô chú, anh chị củaNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Minh đã tận tìnhgiúp đỡ, hướng dẫn những thắc mắc cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt quá trình thực tập. Do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập ngắn nên luận văn không thểkhông tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp chỉ bảo củaquý thầy cô cũng như các cô chú, anh chị trong Ngân hàng nhằm giúp tôi hoànthành tốt luận văn này và nâng cao sự hiểu biết, kinh nghiệm cho bản thântrong công việc sau này. Xin kính chúc quý thầy cô; kính chúc Ban Giám đốc, các cô chú và anh chịtrong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện BìnhMinh tỉnh Vĩnh Long luôn dồi dào sức khỏe và hoàn thành tốt công tác. Xin chân thành cảm ơn! Ngày 10 tháng 05 năm 2008 Sinh viên thực hiện Nguyễn Bích Giao ii
  • LỜI CAM ĐOAN ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các sốliệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùngvới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày 10 tháng 05 năm 2008 Sinh viên thực hiện Nguyễn Bích Giao iii
  • NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày …. tháng …. năm … Thủ trưởng đơn vị iv
  • BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ****• Họ và tên người hướng dẫn: .................................................................................• Học vị:...................................................................................................................• Chuyên ngành: ......................................................................................................• Cơ quan công tác:..................................................................................................• Tên học viên:.........................................................................................................• Mã số sinh viên: ....................................................................................................• Chuyên ngành: ......................................................................................................• Tên đề tài:................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ NỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:..................................................................................................................................................................................................................................................................2. Về hình thức:..................................................................................................................................................................................................................................................................3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:..................................................................................................................................................................................................................................................................4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:..................................................................................................................................................................................................................................................................5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…).................................................................................................................................................................................................................................................................. v
  • 6. Các nhận xét khác..................................................................................................................................................................................................................................................................7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnhsửa,..).................................................................................................................................................................................................................................................................. Cần Thơ,ngày……tháng……năm…… NGƯỜI NHẬN XÉT vi
  • NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày …. tháng …. năm … Giáo viên phản biện vii
  • MỤC LỤC TrangChương 1 - GIỚI THIỆU............................................................................ 11.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................ 11.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................. 2 1.2.1. Mục tiêu chung .............................................................................. 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................. 21.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................................................................... 21.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................... 2 1.4.1. Không gian..................................................................................... 2 1.4.2. Thời gian ........................................................................................ 3 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 3Chương 2 - PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU............................................................................................. 42.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ...................................................................... 4 2.1.1. Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược......................... 42.1.1.1. Khái niệm chiến lược ..................................................................... 42.1.1.2. Khái niệm quản trị chiến lược....................................................... 4 2.1.2. Các bước thiết lập chiến lược....................................................... 4 2.1.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài ngân hàng........................ 4 2.1.2.2. Phân tích các yếu tố nội tại ở ngân hàng ............................. 7 2.1.2.3. Xác định nhiệm vụ, mục tiêu của chiến lược ...................... 8 2.1.2.4. Phân tích ma trận SWOT ..................................................... 9 2.1.2.5. Đưa ra các phương án chiến lược và lựa chọn chiến lược102.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................11 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .....................................................11 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ...................................................11Chương 3 - GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ QUÁ TRÌNH HOẠTĐỘNG CỦA NHNN & PTNT BÌNH MINH - VĨNH LONG................. 123.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNN & PTNT BÌNH MINH - VĨNH LONG . 12 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNN & PTNTBình Minh - Vĩnh Long............................................................................. 12 viii
  • 3.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức và điều hành của ngân hàng .............. 13 3.1.2.1. Sơ đồ tổ chức ........................................................................ 13 3.1.2.2. Chức năng điều hành .......................................................... 14 3.1.3. Tình hình nhân sự ....................................................................... 16 3.1.4. Sản phẩm - dịch vụ ..................................................................... 17 3.1.4.1. Sản phẩm tiền gửi ................................................................ 17 3.1.4.2. Sản phẩm tín dụng............................................................... 19 3.1.4.3. Các dịch vụ ........................................................................... 193.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNN & PTNTBÌNH MINH QUA 3 NĂM 2005, 2006, 2007 .......................................... 19 3.2.1. Phân tích các khoản mục doanh thu ......................................... 21 3.2.2. Phân tích các khoản mục chi phí ............................................... 21 3.2.3. Phân tích khoản mục lợi nhuận................................................. 223.3. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỜNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦANHNN & PTNT BÌNH MINH TRONG TƯƠNG LAI .......................... 23 3.3.1. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngắn hạn ... 23 3.3.2. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh dài hạn....... 23Chương 4 - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNHHÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNN & PTNT BÌNH MINH ............. 254.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA NHNN & PTNTBÌNH MINH – VĨNH LONG ................................................................... 25 4.1.1. Phân tích tình hình huy động vốn qua 3 năm 2005 - 2007 ...... 25 4.1.1.1. Khái quát tình hình nguồn vốn của NHNN& PTNT Bình Minh từ năm 2005-2007................................................... 25 4.1.1.2. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm2005, 2006, 2007 ......................................................................................... 28 4.1.2. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn.... 36 4.1.2.1. Vốn huy động / Tổng nguồn vốn ........................................ 37 4.1.2.2. Tổng dư nợ / Vốn huy động:............................................... 37 4.1.3. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng .......... 38 4.1.3.1. Sản phẩm - dịch vụ .............................................................. 38 4.1.3.2. Tài chính:.............................................................................. 39 ix
  • 4.1.3.3. Marketing ............................................................................. 394.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI ...................................... 40 4.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô ....................................................... 40 4.2.1.1. Yếu tố chính trị - pháp luật và chính sách nhà nước ....... 40 4.2.1.1. Yếu tố kinh tế ....................................................................... 41 4.2.1.2. Yếu tố văn hóa - xã hội ........................................................ 42 4.2.1.3. Yếu tố tự nhiên..................................................................... 42 4.2.1.5. Yếu tố khác ........................................................................... 43 4.2.2. Phân tích môi trường vi mô ....................................................... 43 4.2.2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh .............................................. 43 4.2.2.2. Phân tích về lãi suất cạnh tranh giữa các ngân hàng....... 44 4.2.3. Phân tích những cơ hội và thách thức ...................................... 45 4.2.3.1. Cơ hội.................................................................................... 45 4.2.3.2. Thách thức............................................................................ 464.3. XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC ......... 46 4.3.1. Nhiệm vụ của tổ chức.................................................................. 46 4.3.2. Mục tiêu ....................................................................................... 47 4.3.2.1. Mục tiêu chung..................................................................... 47 4.3.2.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................... 474.4. MA TRẬN SWOT .............................................................................. 484.5. MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC HUY ĐỘNG VỐN ......... 49 4.5.1. Chiến lược phát triển thị trường ............................................... 49 4.5.1.1. Giới thiệu và ưu điểm.......................................................... 49 4.5.1.2. Nhược điểm .......................................................................... 49 4.5.2. Chiến lược thâm nhập thị trường.............................................. 49 4.5.2.1. Giới thiệu và ưu điểm.......................................................... 49 4.5.2.2. Nhược điểm .......................................................................... 50 4.5.3. Chiến lược phát triển sản phẩm ................................................ 50 4.5.3.1. Giới thiệu và ưu điểm.......................................................... 50 4.5.3.2. Nhược điểm .......................................................................... 524.6. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC ............................................................. 52 x
  • Chương 5 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ........ 545.1. ĐA DANG HÓA CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN VÀ SẢNPHẨM DỊCH VỤ....................................................................................... 545.2. QUẢN LÝ VỀ MẶT LÃI SUẤT ....................................................... 555.3. MARKETING .................................................................................... 565.4. ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC ..................................................... 575.5. CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG............................................................ 58Chương 6 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................. 596.1. KẾT LUẬN: ........................................................................................ 596.2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 59 6.2.1. Kiến nghị đối với Hội sở chính................................................... 59 6.2.2. Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước, ban ngànhcó liên quan ................................................................................................ 60 6.2.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng...................................................... 60 xi
  • DANH MỤC BẢNG TrangBảng 1: TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN CỦA NGÂN HÀNGTRONG 3 NĂM 2005-2007....................................................................... 16Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦANGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2005 - 2007) ............................................. 20Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ VỐN ĐIỀUCHUYỂN 3 NĂM 2005-2007.................................................................... 26Bảng 4: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN & PTNTBÌNH MINH THEO TÍNH CHẤT KỲ HẠN ......................................... 29Bảng 5: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN & PTNTBÌNH MINH THEO HÌNH THỨC NỘI TỆ - NGOẠI TỆ ................... 33Bảng 6: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN & PTNTBÌNH MINH THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ .................................... 35Bảng 7: ĐÁNH GIÁ VỐN HUY ĐỘNG TRÊN TỔNG NGUỒNVỐN VÀ TỔNG DƯ NỢ TRÊN VỐN HUY ĐỘNG .............................. 37Bảng 8: MA TRẬN SWOT ....................................................................... 48 xii
  • DANH MỤC HÌNH TrangHình 1: Sơ đồ tổ chức của NHNN & PTNT Bình Minh ............................. 14Hình 2: Tình hình trình độ nhân sự ............................................................. 16Hình 3: Kết quả kinh doanh của NHNN & PTNT Bình Minh.................... 21Hình 4: Kết quả huy động vốn theo tính chất kỳ hạn.................................. 30 xiii
  • GVHD: Thái Văn Đại Chương 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Cùng với tiến trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước theo hướng côngnghiệp hóa - hiện đại hóa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, cácngân hàng và các tổ chức tài chính trong đó có Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn (NHNN & PTNT) chiếm một vị trí không nhỏ trong việccung ứng vốn tín dụng cho các tổ chức, các cá nhân trong nước mà đặc biệt làtrong lĩnh vực nông nghiệp. Để đạt được mục tiêu đáp ứng nhu cầu về vốnngày càng tăng đó của xã hội, NHNN & PTNT đã không ngừng nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh mà trước tiên là phải tạo ra một nguồn vốn cần thiếttừ việc điều tiết nguồn vốn nhàn rỗi tại địa phương nhằm góp phần tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển của các ngành nghề trong vùng và cả nước. Trong tiến trình phát triển kinh tế của cả nước, dựa vào đặc điểm thuận lợivề vị trí địa lý là có hệ thống giao thông là sông ngòi và đường quốc lộ thôngthương từ thành phố Hồ Chí Minh đến các tỉnh miền Tây, và với thế mạnh củađịa phương là nông nghiệp có nhiều đặc sản trái cây nổi tiếng ở khu vực đồngbằng sông Cửu Long, tỉnh Vĩnh Long đã không ngừng phát triển về mặt kinhtế xã hội và nâng cao về mặt đời sống của nhiều tầng lớp dân cư trên toàn tỉnh.Góp phần vào việc thúc đẩy kinh tế phát triển và thay đổi mặt nông thôn củatỉnh, NHNN & PTNT tỉnh Vĩnh Long nói chung cũng như NHNN & PTNTchi nhánh huyện Bình Minh nói riêng nhiều năm qua đã đáp ứng phần lớn nhucầu về vốn của các hộ nông dân và các hộ sản xuất kinh doanh ở địa phương.Tuy nhiên trong những năm gần đây, trước môi trường hội nhập và tình hìnhkinh tế xã hội có nhiều sự biến động đã tạo ra những cơ hội và những tháchthức lớn cho ngành ngân hàng. Do đó để tồn tại và phát triển thì NHNN &PTNT Bình Minh phải phối hợp chặt chẽ cùng với NHNN & PTNT tỉnh VĩnhLong trong việc xác định phương hướng hoạt động, chủ động trong việc quảnlý và tạo lập nguồn vốn được huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hộiđồng thời tận dụng những cơ hội và xử lý một cách hợp lý những thách thức Trang 1
  • GVHD: Thái Văn Đạiđang tồn tại, từ đó giúp ngân hàng đưa ra những biện pháp và chiến lược huyđộng vốn có hiệu quả. Đây cũng chính là lý do tôi quyết định chọn đề tài “Thiết lập chiến lược huyđộng vốn tại NHNN & PTNT Bình Minh - Vĩnh Long” để nghiên cứu.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Thiết lập chiến lược huy động vốn cho NHNN & PTNT Bình Minh -Vĩnh Long. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích tình hình huy động vốn của NHNN & PTNT Bình Minh qua3 năm 2005-2007. - Phân tích những yếu tố nội tại ở ngân hàng, từ đó tìm ra điểm mạnh,điểm yếu của ngân hàng nhằm xác định mục tiêu cho chiến lược huy động vốncủa ngân hàng trong những năm tới. - Phân tích môi trường bên ngoài nhằm xác định những cơ hội và tháchthức, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược huy động vốn có hiệu quảcho ngân hàng. - Từ mục tiêu và cơ sở nhận định trên, đưa ra một số phương án chochiến lược huy động vốn. Từ đó đánh giá, lựa chọn phương án phù hợp và dựavào thực trạng đề ra một số biện pháp thực hiện.1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Các yếu tố nào tác động đến công tác huy động vốn của Ngân hàng? - Chiến lược huy động vốn nào là phù hợp với điều kiện hiện tại của Ngânhàng? - Cần có những giải pháp như thế nào để nâng cao công tác huy động vốncủa Ngân hàng?1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian Đề tài nghiên cứu chỉ được thực hiện tại NHNN & PTNT chi nhánhhuyện Bình Minh. Do không có điều kiện đi thực tế ở ngân hàng tỉnh và cáchuyện khác trong tỉnh Vĩnh Long nên đề tài chưa thể đưa ra được những nhận Trang 2
  • GVHD: Thái Văn Đạixét chung cho toàn tỉnh mà chỉ phân tích được một số khía cạnh tình hình thựctế ở chi nhánh ngân hàng cấp huyện. Do đề tài chỉ được thực hiện ở Ngân hàng cấp huyện và do ở các Ngânhàng thương mại khác thì mỗi ngân hàng chỉ đặt một phòng giao dịch ở địabàn huyện Bình Minh nên không có điều kiện để phân tích, đánh giá cụ thể vềthị phần huy động vốn của từng Ngân hàng và cũng không thể đưa ra hình ảnhma trận cạnh tranh để làm cơ sở cho việc xác định mục tiêu cụ thể của chiếnlược. 1.4.2. Thời gian Phân tích số liệu về kết quả hoạt động và tình hình huy động vốn củangân hàng qua 3 năm 2005, 2006, 2007. Phân tích các yếu tố môi trường vi mô và vĩ mô dựa trên các báo cáo củaỦy ban nhân dân huyện Bình Minh đến năm 2007 và mục tiêu phát triển kinhtế của khu vực trong những năm tới. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Vấn đề huy động vốn tại NHNN & PTNT Bình Minh - Vĩnh Long vànhững yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược huy động vốn.1.4. KƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1. Nguyễn Xuân Thành (2006). “Một số vấn đề chiến lược và chính sách tàichính Việt Nam đến năm 2020”. Nội dung tham khảo là: Một số chính sáchtrên lĩnh vực tài chính trước môi trường hội nhập kinh tế quốc tế và một sốgiải pháp thực hiện. 2. Nguyễn Văn Thầy (1997). “Một số giải pháp huy động vốn của ngânhàng thương mại ở nước ta”. Nội dung tham khảo là: Cách thức phân tíchnhững nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác huy động vốn ở các ngân hàngthương mại Việt Nam và biện pháp khắc phục. Trang 3
  • GVHD: Thái Văn Đại Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược 2.1.1.1. Khái niệm chiến lược Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việcđạt được những mục tiêu cụ thể. Như vậy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện kinhtế thị trường là căn cứ vào điều kiện khách quan và chủ quan, căn cứ vàonguồn lực mà doanh nghiệp có thể có để định ra mưu lược, con đường, biệnpháp nhằm đảm bảo sự tồn tại, phát triển ổn định và lâu dài theo mục tiêu pháttriển mà doanh nghiệp đã đặt ra. 2.1.1.2. Khái niệm quản trị chiến lược Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa là một nghệ thuật và khoahọc thiết lập, thực hiện và đánh giá các quy định liên quan nhiều đến chứcnăng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đã đề ra. 2.1.2. Các bước thiết lập chiến lược 2.1.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài ngân hàng Phân tích các yếu tố dưới đây làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lượchuy động vốn có hiệu quả cho ngân hàng. a) Phân tích môi trường vĩ mô - Yếu tố chính trị, pháp luật và chính sách nhà nước: Đây là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, các nhà quản trị doanhnghiệp, các tổ chức quan tâm phân tích để đảm bảo mức độ an toàn trong cáchoạt động tại các quốc gia, các khu vực,… nơi mà các công ty hay tổ chức cómối quan hệ mua bán hay đầu tư. Các chính sách thường xuyên tác động đến hoạt động ngân hàngnhư: các quy định về qui mô vốn tự có, cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòngrủi ro tín dụng, các chính sách về cạnh tranh, sáp nhập, phá sản v.v…; các quyđịnh của Nhà nước, Bộ tài chính và Ngân hàng trung ương về chính sách tiềntệ, chính sách tài chính, thuế,… Trang 4
  • GVHD: Thái Văn Đại - Yếu tố văn hóa - xã hội: Môi trường văn hóa bao gồm tất cả các yếu tố văn hóa, các địnhchế và các lực lượng tác động đến những giá trị cơ bản, nhận thức và thị hiếucùng cách xử xự của xã hội. Cùng với tiến trình hội nhập, các yếu tố văn hóangày càng có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.Vì vậy nghiên cứu các yếu tố văn hóa - xã hội là một nội dung không thể thiếutrong nghiên cứu môi trường vĩ mô. Các vấn đề cần đặt biệt quan tâm khi nghiên cứu môi trường vănhóa - xã hội là: các vấn đề về qui mô dân số, tỷ lệ phát triển dân số, cơ cấu dânsố theo độ tuổi, giới tính, thu nhập bình quân, mức sống,… đồng thời cần hiểurõ về các yếu tố văn hóa như hệ thống các giá trị về chuẩn mực đạo đức, quanniệm, quan điểm về chất lượng cuộc sống, về lối sống, thẩm mỹ, nghề nghiệp,phong tục, tạp quán,…; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội; khuynhhướng tiêu dùng v.v… Nhà quản trị cần có sự hiểu biết rõ để có các quyết địnhchiến lược thích nghi với môi trường, có thái độ và hành vi ứng xử phù hợptrong các mối quan hệ với con người với con người, con người với thiên nhiênvà xã hội. - Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế vô cùng đa dạng, bao gồm các tác nhân có mốiquan hệ tương tác, vừa chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác trong môi trườngnhư sự biến động chính trị, sự thay đổi chính sách của chính phủ, tốc độ pháttriển của các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành v.v… cũng vừa tác độngđến quá trình quản trị chiến lược của các tổ chức, doanh nghiệp trong nền kinhtế trong phạm vi quốc gia và quốc tế. Ngày nay những khía cạnh của yếu tố kinh tế được các nhà quản trịxem xét, phân tích trên toàn cảnh của từng khu vực và thế giới để dự báo cácxu hướng biến động nhằm đưa ra quyết định chiến lược đúng đắn, thích nghivới môi trường. Đó là các khía cạnh về chu kỳ đời sống kinh tế, tốc độ tăngtrưởng GDP, tốc độ phát triển của các ngành then chốt, tỷ lệ lạm phát, lãi suấttín dụng, tỉ lệ đầu tư sản xuất kinh doanh, tỷ suất hối đoái giữa đồng tiền quốcgia với các loại tiền tệ có quan hệ có quan hệ thanh toán. Trang 5
  • GVHD: Thái Văn Đại - Yếu tố tự nhiên: Đó là những vấn đề về thiên nhiên nổi bật và được đề cập nhiềutrong thời đại ngày nay như: sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên, ô nhiểmmôi trường, khả năng sản xuất hàng hóa ở khu vực cũng thường xuyên tácđộng đến hoạt động ngân hàng. - Các yếu tố khác: Đó là xu thế hội nhập giữa các nền kinh tế trong khu vực và toàncầu mà nhà quản trị cũng cần theo dõi và nắm bắt xu hướng này để có hướngđi và quyết định chiến lược cho phù hợp với môi trường. b) Phân tích môi trường vi mô - Khách hàng: Đây là đối tượng vừa có thể cung cấp nguồn vốn vừa có thể sửdụng vốn của ngân hàng, có ảnh hưởng rất mạnh trong các chiến lược kinhdoanh, quyết định đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của các doanh nghiệp.Những thông tin cơ bản về khách hàng mà nhà quản trị cần thu thập như:khách hàng mục tiêu là ai, quy mô nhu cầu hiện tại và tiềm năng, khách hàngmong muốn gì về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. - Đối thủ cạnh tranh: Bao gồm những đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn. Đối thủ cạnh tranh hiện tại là các ngân hàng thương mại, các côngty tài chính, quỹ tín dụng,… hiện đang cạnh tranh và xâm chiếm thị phần lẫnnhau trên thị trường. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể là các định chế tài chính và phitài chính khác có khả năng xâm nhập vào thị trường trong tương lai, chẳng hạnnhư Bưu điện, công ty bảo hiểm,… - Lãi suất: Đây là vấn đề cạnh tranh vô cùng gây gắt giữa các ngân hàng. Dođó để tồn tại và phát triển lâu dài, ngân hàng phải có chính sách lãi suất tiềngửi và lãi suất huy động sao cho vừa phù hợp với nhu cầu khách hàng vừađảm bảo mức lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời phải phù hợp với thỏa thuậnvề lãi suất tại Hiệp hội ngân hàng và theo đúng quy định của pháp luật. Trang 6
  • GVHD: Thái Văn Đại 2.1.2.2. Phân tích các yếu tố nội tại ở ngân hàng Phân tích các yếu tố sau nhằm xác định mục tiêu cho chiến lược huyđộng vốn của ngân hàng trong những năm tới. - Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh củangân hàng thông qua tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàngqua 3 năm 2005, 2006, 2007. - Phân tích tình hình huy động vốn qua 3 năm 2005, 2006, 2007 xéttrên phương diện nguồn vốn huy động theo tính chất kỳ hạn, theo tiêu chí nộitệ - ngoại tệ, theo thành phần kinh tế. Từ đó làm cơ sở cho việc xây dựngchiến lược huy động vốn. - Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động: + Vốn huy động trên tổng nguồn vốn: là chỉ tiêu đánh giá khả năngcạnh tranh của ngân hàng thông qua tỷ trọng đóng góp của vốn huy động trongtổng nguồn vốn. Vốn huy động Vốn huy động = X 100% trên tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn Hầu hết các ngân hàng đều xem huy động vốn là vấn đề không thểthiếu được trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tỷ lệ nàycàng cao thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng, do đó các ngân hàng luôntìm cách đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để thu hút thêm nguồn vốn. + Tổng số dư nợ trên tổng nguồn vốn: là chỉ tiêu cho biết tỷ trọngđầu tư vào vốn tín dụng cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốn. Tổng số dư nợ Tổng số dư nợ = X 100% trên tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn Từ công thức trên ta xác định được dư nợ chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Nếu tỷ lệ này cao hoặc thấp cũngkhông tốt cho hoạt động của ngân hàng. Trang 7
  • GVHD: Thái Văn Đại 2.1.2.3. Xác định nhiệm vụ, mục tiêu của chiến lược a) Nhiệm vụ (sứ mệnh) của tổ chức Sứ mệnh là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích, nó phânbiệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Đó là triết lý kinh doanh, nhữngnguyên tắc kinh doanh, những sự tin tưởng của công ty. Tất cả những điều đóxác định khu vực kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là loại sản phẩm, dịchvụ cơ bản, những nhóm khách hàng cơ bản, nhu cầu thị trường, lĩnh vực kỹthuật hoặc là sự phối hợp những lĩnh vực này. Các bộ phận cấu thành sứ mệnhtrong tổ chức: - Khách hàng: Ai là người sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngânhàng? - Sản phẩm hay dịch vụ: Sản phẩm - dịch vụ chính của ngân hàng làgì? - Thị trường: Ngân hàng đang cạnh tranh tại đâu? - Công nghệ: Công nghệ có là mối quan tâm hàng đầu của ngânhàng hay không? - Sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinhlợi: Ngân hàng có ràng buộc với mục tiêu kinh tế hay không? - Triết lý: Đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưutiên của ngân hàng. - Tự đánh giá về mình: Năng lực đặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranhchủ yếu của ngân hàng là gì? - Mối quan tâm đối với hình ảnh công cộng: Hình ảnh công cộng cólà mối quan tâm chủ yếu đối với ngân hàng hay không? - Mối quan tâm đối với nhân viên: Thái độ của ngân hàng đối vớinhân viên như thế nào? b) Xác định mục tiêu của chiến lược Việc đặt ra mục tiêu chính là chuyển tầm nhìn thành các kết quảthực hiện cụ thể. Mục tiêu thiết lập cần phải đảm bảo những tính chất sau: - Tính chuyên biệt: Những mục tiêu tốt phải có tính chuyên biệt,phải chỉ ra những gì liên hệ với mục tiêu, khuôn khổ thời gian để hoàn thành Trang 8
  • GVHD: Thái Văn Đạimục tiêu và những kết quả mong muốn chuyên biệt. Mục tiêu càng chuyênbiệt càng vạch ra chiến lược cần thiết để hoàn thành. - Tính linh hoạt: Những mục tiêu phải có đủ linh hoạt để có thểthay đổi nhằm thích ứng với những đe dọa không liệu trước được. Tuy nhiênsự linh hoạt càng gia tăng sẽ có hại cho sự chuyên biệt, do đó cần thận trọngkhi thay đổi một mục tiêu và thực hiện những thay đổi tương ứng trong chiếnlược liên hệ và kế hoạch hành động. - Khả năng có thể đo lường: Một mục tiêu phải phát biểu bằngnhững từ ngữ có đánh giá và đo lường. Điều này là quan trọng bởi vì nhữngmục tiêu sẽ là tiêu chuẩn kiểm soát đánh giá thực hiện. - Tính khả thi: Những mục tiêu phải mang lại sự phấn đấu cho bangiám đốc và nhân viên nhưng chúng phải hiện thực để có thể đạt tới được. Đểấn định mục tiêu có thể đạt được hay không của một sự tiên đoán là cần thiết.Đặt những mục tiêu mà không có khả năng đạt tới được chỉ là một sự phíphạm thời gian và có khi thực sự trở ngại cho kinh doanh. - Tính thống nhất: Những mục tiêu phải có được sự tương thích vớinhau, việc hoàn thành mục tiêu này không được làm hại đến mục tiêu khác. - Khả năng chấp nhận được: Những mục tiêu tốt phải chấp nhậnđược đối với những người chịu trách nhiệm hoàn thành. Để có thể vạch ranhững mục tiêu chấp nhận được, ban giám đốc phải có sự hiểu biết đối với cácnhân viên của mình về những nhu cầu và khả năng của họ, làm sao để mụctiêu đưa ra là mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. 2.1.2.4. Phân tích ma trận SWOT Trên cơ sở phân tích và nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu trongmôi trường nội tại ở ngân hàng và các cơ hội cũng như mối đe dọa từ môitrường bên ngoài đối với hoạt động của ngân hàng, chúng ta tiến hành phântích ma trận SWOT theo các bước sau: - Liệt kê ra những điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), tháchthức (T). - Đưa ra các chiến lược: + SO: sử dụng điểm mạnh để tận dung các cơ hội. + WT: tối thiểu điểm yếu và phòng tránh sự đe dọa hay thách thức. Trang 9
  • GVHD: Thái Văn Đại + WO: tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu. + ST: sử dụng điểm mạnh để tránh các mối đe dọa hay thách thức. Sơ đồ ma trận SWOT: Những điểm mạnh (S) Những điểm yếu (W) Liệt kê những điểm mạnh Liệt kê những điểm yếu 1. 1. 2. 2. 3. 3. 4. 4. 5. 5.Các cơ hội (O) Các chiến lược SO Các chiến lược WOLiệt kê các cơ hội 1. 1.1. 2. Sử dụng các 2. Vượt qua các điểm2. 3. điểm mạnh để 3. yếu bằng cách3. 4. tận dụng cơ hội. 4. tận dụng cơ hội.4. 5… 5…5.Các mối đe dọa (T) Các chiến lược ST Các chiến lược WTLiệt kê các mối đe dọa 1. 1.1. 2. Sử dụng các điểm 2. Tối thiểu hóa những2. 3. mạnh để tránh 3. điểm yếu và tránh3. 4. các mối đe dọa. 4. các mối đe dọa.4. 5… 5…5. 2.1.2.5. Đưa ra các phương án chiến lược và lựa chọn chiến lược Từ những mục tiêu đã được xác định, đưa ra một số phương án choviệc thực hiện chiến lược huy động vốn. Lựa chọn và đánh giá chiến lược trên cơ sở tận dụng những ưu thế vềđiểm mạnh và cơ hội đã được phân tích, đồng thời giảm thiểu các điểm yếu vàthách thức sao cho phù hợp với mục tiêu chiến lược được đề ra. Trang 10
  • GVHD: Thái Văn Đại Sau khi đánh giá và lựa chọn phương án, chúng ta cũng cần đưa ranhững biện pháp để thực hiện phương án đã lựa chọn sao cho có hiệu quảnhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, bảng kết quả hoạt động kinhdoanh và bảng lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng. Số liệu thứ cấp từ các kết quả đạt được về sự phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện Bình Minh và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội được đề ratrong những năm tới. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu - Phương pháp so sánh: Dùng biểu bảng và đồ thị đánh giá tình hìnhtăng, giảm qua các năm 2005, 2006, 2007. - Phương pháp thống kê mô tả cho những vấn đề được đề cập trong khiphân tích dựa trên những thông tin được cung cấp từ các phòng tín dụng,phòng kế toán của NHNN & PTNT Bình Minh, từ phòng thống kê của Ủy bannhân nhân huyện Bình Minh. - Phương pháp phân tích: Dùng ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội, thách thức nhằm đưa ra chiến lược phù hợp cho hoạt độnghuy động vốn của ngân hàng. Trang 11
  • GVHD: Thái Văn Đại Chương 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNN & PTNT BÌNH MINH - VĨNH LONG3.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNN & PTNT BÌNH MINH – VĨNH LONG 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNN & PTNT BìnhMinh - Vĩnh Long Chi nhánh NHNN & PTNT Bình Minh được tiếp quản vào năm 1975, từđó đến nay đã qua nhiều lần đổi tên: - Năm 1975 là Ngân hàng nhà nước. - Năm 1988 là Ngân hàng phát triển nông thôn. - Năm 1990 là Ngân hàng nông nghiệp. - Cho đến ngày 10/10/1997 đổi tên là Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn huyện Bình Minh - Vĩnh Long, trụ sở chính đặt tại 165/15 NgôQuyền khóm 1 thị trấn Cái Vồn huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long, nằm cáchquốc lộ 1A khoảng 100m. Điện thoại: 070.890806 - 070.890091, Fax:070.890744. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là dựa vào nguồn vốn vay từ cấp trênvà tự huy động thêm nguồn vốn nhàn rỗi của người dân trên địa bàn để chocác hộ trong huyện vay vốn để sản xuất kinh doanh, Ngân hàng còn chuyểnkhoản và nhận tiền gửi của khách hàng. Với địa bàn khá rông lớn, dân số cũngkhá đông trong đó số lượng người dân có quan hệ tín dụng với Ngân hàng khácao, Ngân hàng cũng đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu về vốn kịp thời nhằmtạo điều kiện cho các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thuận lợitrong công việc. Cụ thể là: + Trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, chi nhánh NHNN & PTNTBình Minh đã tập trung cung cấp vốn cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệkhá cao trên tổng dư nợ cho vay với đối tượng chủ yếu là mô hình kinh tế tổnghợp, máy móc thiết bị, đê bao ngăn lũ,… + Trong lĩnh vực đời sống, Ngân hàng đã cho vay phát triển mạng lướidạng nông thôn, xây nhà ở, chương trình nước sạch,… góp phần chuyển biếntích cực bộ mặt nông thôn. Trang 12
  • GVHD: Thái Văn Đại + Về tiểu thủ công nghiệp, Ngân hàng đã cho vay để phát triển các ngànhnghề truyền thống tại địa phương, từng bước tăng qui mô sản xuất và làm chongành nghề truyền thống ngày càng được phát huy. + Về thương mại - dịch vụ, Ngân hàng cũng cho vay luân chuyển hàngnghìn tấn hàng hóa phục vụ cho nhân dân trong huyện. Địa bàn hoạt động của Ngân hàng gồm 16 xã và 1 thị trấn, với đội ngũnhân viên tuy còn hạn chế về số lượng nhưng toàn thể cán bộ công nhân viênchi nhánh NHNN & PTNT Bình Minh quyết tâm đoàn kết khắc phục khókhăn, phát huy những thế mạnh vốn có nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầuphát triển kinh tế địa phương đặc biệt là nông nghiệp và nông thôn. Hiện nay Ngân hàng có 4 chi nhánh cấp 3 là Tân Lược, Tân Quới, ĐôngBình, Mỹ Thuận và một phòng giao dịch. Mạng lưới chi nhánh Ngân hàng đãphủ đều trên toàn huyện rất thuận lợi cho người dân đến giao dịch với ngânhàng. Thủ tục giấy tờ cần thiết đều rất đơn giản, dễ dàng cho khách hàng khigiao dịch, cán bộ nhân viên trong Ngân hàng có trình độ chuyên môn cao, cókinh nghiệm và có quan hệ tốt với khách hàng. Thời gian qua Ngân hàng luônhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của cấp trên và là đơn vị kinh doanh có mức lợinhuận khá cao. 3.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức và điều hành của ngân hàng 3.1.2.1. Sơ đồ tổ chức Đối với một tổ chức thì cơ cấu tổ chức là vô cùng quan trọng bởi vì cơcấu tổ chức phản ánh được tính hợp lý, khả năng khai thác nguồn lực của tổchức. Nguồn lực ở đây là chính là nguồn lực về con người. Với một cơ cấu tổchức hợp lý đúng người đúng việc đã khai thác tối đa thế mạnh nguồn lực đócủa đơn vị. Sau đây là sơ đồ tổ chức của NHNN & PTNT chi nhánh BìnhMinh: Trang 13
  • GVHD: Thái Văn Đại Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc kế tín dụng toán - kho quỹ Phòng tín dụng Kiểm soát Phòng kế toán - kho quỹ Chi nhánhCN.Đông Bình CN. Tân Quới CN.Tân Lựơc CN.Mỹ Thuận Phòng giao dich TT Cái Vồn Hình 1: Sơ đồ tổ chức của NHNN & PTNT Bình Minh 3.1.2.2. Chức năng điều hành a) Giám đốc - Có trách nhiệm trực tiếp điều hành mọi cán bộ của Ngân hàng. - Hướng dẫn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt độngmà cấp trên giao. - Thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng. - Được quyền quyết định tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởnghoặc kỷ luật cán bộ công nhân viên của đơn vị. b) Phó giám đốc Có hai phó giám đốc: một phó giám đốc phụ trách về tín dụng, mộtphó giám đốc phụ trách về kế toán - kho quỹ. Có trách nhiệm hỗ trợ giám đốctrong mọi mặt nhiệm vụ và giám sát tình hình hoạt động của các cán bộ trựcthuộc. Trang 14
  • GVHD: Thái Văn Đại c) Bộ phận kiểm soát - Giám sát các hoạt động về tình hình tài chính của Ngân hàng, đồngthời thanh tra, kiểm soát tình hình giải thể, phá sản của đơn vị và báo cáo tìnhhình tài chính của đơn vị theo từng kỳ. - Giám sát, đôn đốc, nhắc nhở cán bộ Ngân hàng trong lĩnh vực hoạtđộng thuộc phạm vi quy định của NHNN & PTNT Việt Nam. d) Phòng tín dụng - Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh như nhận đơn vay,thẩm định xét duyệt cho vay để trình lên Giám đốc và chịu trách nhiệm chínhtrong việc quản lý đồng vốn cũng như quan sát quá trình sử dụng vốn vay củakhách hàng. - Đề xuất và xử lý các khoản nợ quá hạn. - Thống kê thông tin cũng như số liệu hoạt động kinh doanh của Ngânhàng, từ đó phòng tín dụng sẽ đề xuất chiến lược huy động vốn kết hợp vớibiện pháp kế toán trong việc theo dõi và thu hồi nợ đến hạn. e) Phòng kế toán – kho quỹ Gồm có hai bộ phận: - Bộ phận kế toán: trực tiếp giám sát tại hội sở, thực hiện các thủ tụcthanh toán, phát vay cho khách hàng theo lệnh của Giám đốc hay ủy quyềngiám đốc; hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán cácnghiệp vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, giao chỉ tiêu tài chính, quyếttoán khoản tiền lương đối với chi nhánh trực thuộc thực hiện các khoản giaonộp ngân sách Nhà nước. - Bộ phận kho quỹ: trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trongngày và có trách nhiệm trả lương bằng tiền mặt. Cuối mỗi ngày, khóa sổ ngânquỹ kết hợp với kế toán theo dõi các nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh kịp thời khicó sai sót. f) Các chi nhánh cấp 3 Tính đến năm 2007, NHNN & PTNT Bình Minh – Vĩnh Long đã có 4chi nhánh và một phòng giao dịch đang hoạt động trên phạm vi 16 xã và 1 thịtrấn của huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công tác huy độngvốn và cho vay. Trang 15
  • GVHD: Thái Văn Đại 3.1.3. Tình hình nhân sự Trình độ cán bộ công nhân viên qua 3 năm 2005, 2006, 2007 được thểhiện qua bảng sau: Bảng 1: TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN CỦA NGÂN HÀNG TRONG 3 NĂM 2005-2007 TRÌNH NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 ĐỘ Người Tỷ lệ (%) Người Tỷ lệ (%) Người Tỷ lệ (%)ĐH - CĐ 39 76,5 44 80,0 44 78,6Trung cấp 8 15,7 4 7,3 4 7,1Sơ cấp 4 7,8 7 12,7 8 14,3Tổng 51 100,0 55 100,0 56 100,0 (Nguồn: Phòng nhân sự) 50 40 Số lượng 30 Đại học - Cao đẳng 20 Trung cấp Sơ cấp 10 0 Năm 2005 2006 2007 Hình 2: Tình hình trình độ nhân sự Từ đồ thị, ta nhận thấy qua 3 năm, số cán bộ và công nhân viên của Ngânhàng là tương đối ổn định. Số lượng nhân viên có trình độ chuyên môn ở bậcĐại học - Cao đẳng chiếm tỉ lệ cao, dao động trong khoảng 76,5-80,0% lànguồn lực quan trọng cho công tác huy động vốn cũng như hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng. Trang 16
  • GVHD: Thái Văn Đại 3.1.4. Sản phẩm - dịch vụ 3.1.4.1. Sản phẩm tiền gửi Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho sự phát triển nền kinh tế thì việc tạovốn là vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Trong đóvốn tự có của các Ngân hàng thương mại tham gia vào nguồn vốn cho vay chỉchiếm tỷ trọng nhỏ, mà nguồn vốn tín dụng để cấp chủ yếu vào nền kinh tế lànguồn vốn huy động. Việc huy động vốn vừa mang lại lợi nhuận vừa mở rộnghoạt động của Ngân hàng. a) Vốn tiền gởi * Tiền gởi của các tổ chức kinh tế: Đây là số tiền tạm thời nhàn rỗiphát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh được gửi tại Ngân hàng. Nó baogồm một bộ phận vốn tiền tạm thời được giải phóng khỏi quá trình luânchuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho các mục tiêuđịnh sẵn vào một thời điểm nhất định như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi. Các tổ chức kinh tế thường gửitiền vào Ngân hàng dưới các hình thức sau: - Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi mà khi gửi vào kháchhàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước choNgân hàng và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Do kháchhàng có thể gửi vào và rút ra bất cứ lúc nào nên tiền gửi không kỳ hạn lànguồn vốn không ổn định. Tuy nhiên giữa việc gửi tiền và rút tiền có sự chênhlệch về thời gian và số lượng nên loại tài khoản này luôn có số dư, Ngân hàngcó thể huy động số dư đó làm nguồn vốn tín dụng cho vay. - Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi mà theo nguyên tắc khikhách hàng gửi vào có sự thỏa thuận về thời gian rút ra giữa Ngân hàng vàkhách hàng. Đây là nguồn vốn mang tính ổn định, Ngân hàng có thể sử dụngloại tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh. Vì vậy, tính từnăm 2007 trở về trước để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các ngân hàngthường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau như 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12tháng,… với lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suấtcàng cao. Tuy nhiên trên thực tế do yếu tố cạnh tranh và để thu hút tiền gửi thìcác ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền trước thời hạn nhưng Trang 17
  • GVHD: Thái Văn Đạikhông được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơnhoặc phải chịu một mức phí đối với khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước thời hạntheo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm (theo Quyết định1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004). * Tiền gửi tiết kiệm: Đây là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tàikhoản tiền gửi tiết kiệm ở Ngân hàng, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, đượchưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểmtheo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Trong hình thức huy độngvốn này, người gửi tiền được cấp một thẻ tiết kiệm như là giấy chứng nhận cótiền gửi vào quỹ tiết kiệm của Ngân hàng, mà người gửi có thể mang thẻ nàyđến Ngân hàng để cầm cố hoặc xin chiết khấu để vay tiền. Tiền gửi tiết kiệmcủa dân cư cũng giống như tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức kinh tế, đượcchia thành hai loại là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn. c) Các sản phẩm khác Ngoài ra, nguồn vốn của Ngân hàng còn được huy động thông qua cácchứng từ có giá. Chứng từ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng pháthành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trongmột thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữatổ chức tín dụng và người mua. Các chứng từ có giá bao gồm: kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích, tráiphiếu Ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi để huy động nguồn vốn ngắn hạn vàdài hạn vào Ngân hàng. Tại một số thời điểm đặc biệt, NHNN & PTNT BìnhMinh còn phát hành các công cụ huy động đặc biệt như: tiết kiệm dự thưởng,kỳ phiếu dự thưởng, tiết kiệm lãi suất bậc thang, tiết kiệm kèm quà tặngkhuyến mãi. Việc phát hành các chứng từ có giá để huy động vốn chỉ được thựchiện sau khi đã tiến hành lên cân đối toàn hệ thống ngân hàng giữa nguồn vốnvà sử dụng vốn. Khi khả năng nguồn vốn của toàn hệ thống không đáp ứngđược nhu cầu sử dụng vốn của cả hệ thống, nếu được Thống đốc Ngân hàngnhà nước chấp nhận thì các ngân hàng thương mại mới được phép phát hànhcác chứng từ có giá để huy động vốn. Trang 18
  • GVHD: Thái Văn Đại 3.1.4.2. Sản phẩm tín dụng Bao gồm những sản phẩm chủ yếu sau: - Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệcho các thành phần kinh tế. - Cầm cố các loại kỳ phiếu, trái phiếu, sổ tiết kiệm. - Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá. 3.1.4.3. Các dịch vụ Các dịch vụ hiện có của Ngân hàng bao gồm: - Chuyển tiền điện tử. - Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng. - Dịch vụ cầm cố.3.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNN & PTNTBÌNH MINH QUA 3 NĂM 2005, 2006, 2007 Trong 3 năm hoạt động gần đây từ năm 2005 đến năm 2007, NHNN &PTNT Bình Minh - Vĩnh Long luôn phấn đấu trong mọi hoạt động, từ nhữnghoạt động trong nội bộ cho đến những hoạt động tiếp xúc khách hàng haynhững hoạt động thẩm định đã giúp cho Ngân hàng không ngừng nâng caodoanh thu, kéo theo tăng doanh thu là lợi nhuận của Ngân hàng cũng gia tăngđáng kể. Điều này được thể hiện qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Ngânhàng qua 3 năm (2005-2006) như sau: Trang 19
  • GVHD: Thái Văn Đại Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2005 - 2007) Đơn vị tính: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 KHOẢN MỤC 2006-2005 2007-2006 Số tiền % Số tiền % Số tiền Số tiền % Số tiền % I. Doanh thu 32.626 100,0 37435 100,0 39.889 100,0 4.809 14,6 2.454 6,6 1. Thu từ HĐKD 32.391 99,3 37.186 99,3 39.613 99,3 4.795 14,8 2.427 6,5 - Thu lãi 32.138 98,5 36.754 98,2 39.039 97,9 4.616 14,4 2.285 6,2 - Thu dịch vụ 253 0,8 432 1,2 574 1,4 179 70,8 142 32,8 2. Thu khác 231 0,7 249 0,7 276 0,7 18 7,8 27 10,8 II. Chi phí 21.989 100,0 24.408 100,0 25.996 100,0 2.419 11,0 1.588 6,5 1. Chi về HĐKD 18.334 83,4 20.220 82,8 21.641 83,3 1.886 10,3 1.451 7,0 2. Chi về nghiệp 1.305 5,9 1.763 7,2 1.876 7,2 458 35,1 113 6,4 vụ 3. Chi khác 2.350 10,7 2.425 9,9 2.479 9,5 75 3,2 54 2,2 III. Lợi nhuận 10.633 100,0 13.027 100,0 13.893 100,0 2.394 22,5 866 6,6 (Nguồn: phòng kế toán) Trang 20
  • GVHD: Thái Văn Đại Sau đây là đồ thị thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng: 50000 40000 Triệu đồng Doanh thu 30000 Chi phí 20000 Lợi nhuận 10000 0 Năm 2005 2006 2007 Hình 3: Kết quả kinh doanh của NHNN & PTNT Bình Minh 3.2.1. Phân tích các khoản mục doanh thu Ta nhận thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 nămqua, ta nhận thấy doanh thu của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng, chứng tỏNgân hàng đang trong giai đoạn phát triển, cụ thể là năm 2005 doanh thu đạtđược là 32,662 tỷ đồng, năm 2006 đạt được là 37,435 tỷ đồng tăng 14,6% sovới năm 2005 và đến năm 2007 doanh thu đạt 39,889 tỷ đồng tăng 6,6% so vớinăm 2006. Nguồn doanh thu tăng chủ yếu của Ngân hàng là thu từ hoạt độngkinh doanh, trong đó nguồn thu từ lãi cho vay và dịch vụ chiếm tỷ trọng khálớn từ 99,2-99,3% trong tổng doanh thu của Ngân hàng, còn thu từ các hoạtđộng khác là không đáng kể. Doanh thu tăng là nhờ vào những chính sách mởrộng của Ngân hàng có hiệu quả cùng với sự nhiệt tình trong công việc của cácnhân viên trong Ngân hàng. Tuy nhiên để biết được mức độ hiệu quả của trong hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng, chúng ta cần xét đến mức chi phí để từ đó xác định mức lợinhuận thu được của Ngân hàng. 3.2.2. Phân tích các khoản mục chi phí Để doanh thu của Ngân hàng luôn tăng lên trong 3 năm qua thì đòi hỏiphải bỏ ra một mức chi phí đáng kể. Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh củaNgân hàng, cùng với sự gia tăng của doanh thu thì chi phí mà Ngân hàng bỏ raqua 3 năm cũng có sự gia tăng lên đáng kể, nhất là chi phí dùng trong hoạt Trang 21
  • GVHD: Thái Văn Đạiđộng kinh doanh. Vì chi phí dùng trong hoạt động kinh doanh gần như chiếmtoàn bộ chi phí nên được xem như là chi phí của Ngân hàng. Cụ thể, trongnăm 2005 chi phí Ngân hàng là 21,989 tỷ đồng, năm 2006 chi phí là 24,408 tỷđồng tăng 11% so với năm 2005 và đến năm 2007 chi phí là 25,996 tỷ đồngtăng 6,5% so với năm 2006. Chi phí qua 3 năm hoạt động của Ngân hàng cótăng lên, tốc độ tăng năm 2007 có chậm hơn so với năm 2005 và năm 2006nhưng vẫn đang ở mức khá cao là do trong những năm gần đây Ngân hàng vẫntiếp tục mở rộng quy mô, tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá đồngthời mua sắm một số trang thiết bị và máy móc hiện đại. Ta nhận thấy bên cạnh doanh thu và chi phí gia tăng, lợi nhuận của Ngânhàng cũng không ngừng gia tăng lên. Chính vì thế chúng ta cần thiết phải xétđến khoản mục lợi nhuận của Ngân hàng vì đây là kết quả cuối cùng sau mộtnăm kinh doanh cho biết một doanh nghiệp đã hoạt động một cách hiệu quả cụthể là như thế nào. 3.2.3. Phân tích khoản mục lợi nhuận Qua 3 năm hoạt động, mức lợi nhuận của Ngân hàng cũng không ngừnggia tăng. Cụ thể là trong năm 2005 lợi nhuận của Ngân hàng đạt 10,633 tỷđồng, năm 2006 lợi nhuận là 13,027 tỷ đồng tăng 22,5% so với năm 2005 vàđến năm 2007 lợi nhuận đạt 13,893 tỷ đồng chỉ tăng 6,6% so với năm 2006.Như vậy, lợi nhuận qua 3 năm của Ngân hàng đều tăng nhưng tốc độ gia tăngcó chậm hơn trong năm 2007 so với hai năm trước đó, nguyên nhân là dotrong năm 2007 doanh thu của Ngân hàng gia tăng chậm đã kéo theo sự giatăng chậm của chi phí làm lợi nhuận cũng tăng theo ở mức chậm hơn. Tuynhiên Ngân hàng vẫn hoạt động có hiệu quả, cụ thể là lợi nhuận đạt được củanăm sau cao hơn năm trước. Mặc dù vậy, Ngân hàng cũng cần có những biện pháp tích cực hơn để giatăng thu nhập, giảm thiểu chi phí xuống mức thấp nhất, giảm tình trạng nợ khóđòi gia tăng sẽ làm giảm đi lợi nhuận của Ngân hàng. Do đó việc đề ra nhữngchiến lược cho tương lai là không kém phần quan trọng đối với bất cứ mộtdoanh nghiệp nào. Chính vì thế, trong những năm sắp tới Ngân hàng phải giữvững được những kết quả đã đạt được đồng thời phát huy những mặt mạnh Trang 22
  • GVHD: Thái Văn Đạicủa mình để có thể đứng vững và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu đầutư phát triển kinh tế của huyện.3.3. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỜNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NHNN &PTNT BÌNH MINH TRONG TƯƠNG LAI Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế của huyện Bình Minh từ năm 2008đến 2010 và định hướng của NHNN & PTNT tỉnh Vĩnh Long, NHNN &PTNT Bình Minh đã đề ra những phương hướng, nhiệm vụ như sau: 3.3.1. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngắn hạn - Tiếp tục đẩy mạnh công tác huy động vốn nhàn rỗi trên địa bàn bằngnhiều hình thức và lãi suất huy động theo quy định nhằm tăng cường nguồnquỹ cho vay phát triển kinh tế địa phương. - Phấn đấu tăng cường nguồn vốn huy động tại địa phương tăng từ 20-25% và phấn đấu đến cuối năm 2008 đạt 312.166 triệu đồng. - Định hướng dự nợ cho vay trên địa bàn huyện trong năm 2008 phảităng từ 10-15% và phấn đấu đạt 364.742 triệu đồng 3.3.2. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh dài hạn - Tiếp tục thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu đầu tư tín dụng theo hướngchuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, xem xét và điều chỉnh sản xuất đầutư cho từng đối tượng “cây con giống” một cách hợp lý phù hợp với tình hìnhgiá cả thị trường nhằm giúp cho hộ nông dân vay vốn thực hiện phương thứcsản suất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao. - Nghiên cứu cho vay mô hình kinh tế hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất.Hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh vật liệu xây dựng,dịch vụ và các tổ hợp tác ngành nghề truyền thống của địa phương nhằm thuhút lao động giải quyết việc làm và tăng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệpcho huyện nhà. Tiếp xúc với các ban ngành có liên quan nhằm đẩy mạnh chovay xuất khẩu lao động tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tăng thu nhậpcho gia đình. - Ngoài việc cho vay sản xuất kinh doanh và dịch vụ sê tiếp tục đẩymạnh cho vay phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn như: cho vay điện sinh hoạt,cho vay thủy lợi kết hợp với giao thông nông thôn, cho vay sửa chữa và xây Trang 23
  • GVHD: Thái Văn Đạidựng nhà ở, cho vay chương trình nước sạch góp phần làm thay đổi bộ mặtnông thôn. - Đẩy mạnh cho vay vốn trung hạn để mau sắm máy móc phực vụ nôngnghiệp từng bước tiến tới sản xuất quy mô với năng suất và chất lượng cao. - Toàn chi nhánh phấn đấu tăng trưởng dư nợ. Trang 24
  • GVHD: Thái Văn Đại Chương 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNN & PTNT BÌNH MINH4.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA NHNN & PTNT BÌNHMINH – VĨNH LONG 4.1.1. Phân tích tình hình huy động vốn qua 3 năm 2005, 2006, 2007 4.1.1.1. Khái quát tình hình nguồn vốn của NHNN & PTNT BìnhMinh từ năm 2006-2008 Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, dođó nguồn vốn của Ngân hàng được xem như là nhân tố quan trọng và quyếtđịnh đối với hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng kể cả NHNN & PTNTBình Minh. Để Ngân hàng hoạt động có hiệu quả, đầu tiên là phải tạo ra mộtnguồn vốn đảm bảo cho tiến trình kinh doanh được trôi trải xuyên suốt vàthuận lợi. Do đó việc huy động vốn từ các tổ chức tín dụng, cá nhân haynguồn vốn điều chuyển từ Ngân hàng cấp trên đòi hỏi phải tăng trưởng đều vàổn định sẽ góp phần tích cực vào việc mở rộng đầu tư tín dụng, nhằm đa dạnghóa khách hàng phù hợp với chiến lược phát triển của ngành. Hiện nay NHNN & PTNT Bình Minh bên cạnh việc mở rộng và đẩymạnh công tác tín dụng, còn ra sức huy động vốn để tạo ra nguồn vốn trongkinh doanh. Ngân hàng đã tập trung công tác chỉ đạo và huy động vốn vớimạng lưới rộng khắp toàn huyện nhằm khai thác triệt để nguồn vốn trong dân.Hình thức huy động vốn ngày một cải tiến đa dạng như mở tài khoản thanhtoán, tiền gửi tiết kiệm,…theo phương châm “đi vay để cho vay” và “tự lo vốntại chỗ là chính”. Như vậy nguồn vốn là một yếu tố quan trọng và quyết định đến hiệuquả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Sau đây là bảng phân tích tình hìnhhuy động vốn và vốn điều chuyển của NHNN & PTNT Bình Minh - VĩnhLong: Trang 25
  • GVHD: Thái Văn Đại Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ VỐN ĐIỀU CHUYỂN 3 NĂM 2005-2007 Đơn vị tính: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 KHOẢN MỤC 2006-2005 2007-2006 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % I. Vốn huy động 159.108 61,6 148.025 52,8 249.733 70,6 -11.083 -7,0 101.708 68,7 II. Vốn điều chuyển 99.158 38,4 132.529 47,2 104.012 29,4 33.371 33,7 -28.517 -21,5 III. Tổng nguồn vốn 258.266 100,0 280.554 100,0 353.745 100,0 22.288 8,6 73.191 26,1 (Nguồn: Phòng tín dụng) Trang 26
  • GVHD: Thái Văn Đại Dựa vào bảng 3, ta nhận thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng liên tụctăng, trong đó vốn huy động luôn chiếm tỉ trọng cao hơn vốn điều chuyển vớinăm 2005 chiếm 61,6%, năm 2006 chiếm 52,8% và năm 2007 chiếm 70,6%trong tổng nguồn vốn. Nguồn vốn huy động này càng tăng chứng tỏ Ngânhàng huy động vốn có hiệu quả, khả năng tự chủ của Ngân hàng đang từngbước được nâng cao. Tuy nhiên, nếu Ngân hàng chỉ sử dụng vốn huy động đểcho vay thì không thể đáp ứng được hết nhu cầu về vốn của khách hàng.Chính vì thế, ngoài nguồn vốn huy động thì Ngân hàng còn phải phụ thuộcvào vốn điều chuyển. Vốn điều chuyển của Ngân hàng cũng chiếm một tỷtrọng không nhỏ trong tổng nguồn vốn hằng năm. Do nguồn vốn này có lãisuất cao hơn so với lãi suất huy động vốn làm tăng chi phí hoạt động của Ngânhàng và do đó làm giảm lợi nhuận nên các ngân hàng đều có xu hướng giảmbớt nguồn vốn này. NHNN & PTNT Bình Minh trong 3 năm qua đã không ngừng cải thiệnnguồn vốn cụ thể như sau: trong năm 2005 vốn điều chuyển chiếm 38,4%trong tổng nguồn vốn, năm 2006 tăng lên là 37,3% so với năm 2005 nhưngđến năm 2007 lại giảm xuống 21,5% so với năm 2006. Vốn điều chuyển trongnăm 2006 có tăng lên là do tình hình sản xuất và chăn nuôi của người dântrong thời gian này gặp nhiều bất lợi làm cho nguồn vốn huy động của Ngânhàng từ bộ phận dân cư giảm xuống đồng thời nhu cầu về vốn của người dânlại tăng lên làm cho Ngân hàng không đủ vốn để cung ứng cho người dân. Dovậy mà tỷ trọng vốn điều chuyển trên tổng nguồn vốn trong năm 2006 có tănglên. Mặc dù vậy, lượng vốn điều chuyển sang năm 2007 giảm đáng kể là doNgân hàng rất quan tâm đến công tác tăng thu dịch vụ nhằm huy động thêmvốn cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, cải thiện cơ cấu nguồn thu, kíchthích tăng tỉ lệ thu hằng năm. Trên đây là những nhận xét khái quát về tình hình nguồn vốn. Qua nhữngphân tích trên, chúng ta nhận thấy vốn huy động trong tổng nguồn vốn củaNgân hàng là vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Ngânhàng. Vì vậy, chúng ta cần đi sâu tìm hiểu nguồn vốn huy động thông qua mộtsố các tiêu chí cụ thể. Trang 27
  • GVHD: Thái Văn Đại 4.1.1.2. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2005,2006, 2007 Để có nhận xét cụ thể về tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3năm 2005-2007, chúng ta cần tìm hiểu nguồn vốn huy động được xét theo mộtsố tiêu chí sau: a) Nguồn vốn huy động xét theo tính chất kỳ hạn Vốn huy động được phân theo tiêu chí này gồm có: - Tiền gửi không kỳ hạn. - Tiền gửi có kỳ hạn với các các kỳ hạn: dưới 12 tháng, từ 12- 24tháng, trên 24 tháng. Do một số yếu tố riêng từ phía Ngân hàng, chúng ta sẽ xét chung cảnguồn vốn điều chuyển và nguồn vốn huy động xét theo tính chất kỳ hạn. Tacó bảng số liệu cụ thể như sau: Trang 28
  • GVHD: Thái Văn Đại Bảng 4: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN & PTNT BÌNH MINH THEO TÍNH CHẤT KỲ HẠN Đơn vị tính: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 KHOẢN MỤC 2006-2005 2007-2006 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %I.Không kỳ hạn 157.662 61,0 172.373 61,4 158.474 44,8 14.711 9,3 -13.899 -8,1II.Có kỳ hạn 100.604 39,0 108.181 38,6 195.271 55,2 7.577 7,5 87.090 80,51.Dưới 12 tháng 31.783 12,3 40.515 14,4 79.687 22,5 8.732 27,5 39.172 96,72.Từ 12-24 tháng 62.249 24,1 51.814 18,5 90.047 25,5 -10.435 -16,8 38.233 73,83.Trên 24 tháng 6.572 2,5 5.852 2,1 25.537 7,2 -720 -11,0 19.685 336,4III.Tổng nguồn vốn 258.266 100,0 280.554 100,0 353.745 100,0 22.288 8,6 73.191 26,1 (Nguồn: Phòng tín dụng) Trang 29
  • GVHD: Thái Văn Đại Sau đây là đồ thị kết quả huy động vốn theo tính chất kỳ hạn: 250000 200000 Triệu đồng 150000 Không kỳ hạn 100000 Có kỳ hạn 50000 0 2005 2006 2007 Năm Hình 4: Kết quả huy động vốn theo tính chất kỳ hạn *Đối với loại tiền gửi có kỳ hạn: Qua các năm không tăng cũng không giảm đáng kể, tuy nhiênxét về tốc độ gia tăng thì tiền gửi không kỳ hạn qua các năm giảm mạnh. Cụthể là năm 2006 tăng tuyệt đối là 14,711 tỷ đồng tương ứng 9,3%, đến năm2007 giảm 13,899 tỷ đồng tương ứng giảm 8,1%. Loại tiền gửi này chủ yếu làcủa các tổ chức kinh tế dùng để thanh toán trong kinh doanh và các tài khoảncủa các cá nhân có nhu cầu sử dụng thường xuyên. Như lúc đầu đã phân tích, đây là loại tiền gửi mang tính chấtkhông ổn định nên không thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này vàlãi suất loại tiền gửi này thường thấp. Để có thể thu hút được vốn tiền gửikhông kỳ hạn thì Ngân hàng cần phải thoả mãn các nhu cầu về thanh toán củakhách hàng nhằm góp phần làm tăng vốn tiền gửi không kỳ hạn qua các nămtiếp theo. *Đối với loại tiền gửi có kỳ hạn: Nhìn chung qua 3 năm 2005-2007loại tiền gửi này gia tăng lên một cách đáng kể. - Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: Loại tiền gửi này tăng đều qua các năm. Cụ thể là trong năm2006 tăng 8,732 tỷ đồng so với năm 2005 tương ứng 27,5%. Đặc biệt trongnăm 2007 tăng 39,172 tỷ đồng so với năm 2006 tương ứng 96,7%. Nguyênnhân là do lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm năm 2007 vẫn chỉ ở Trang 30
  • GVHD: Thái Văn Đạimức 0,20-0,25%/tháng thấp hơn khá nhiều so với lãi suất tiền gửi có kỳ hạnngắn dưới 12 tháng, do đó mà có một số lượng khách hàng đã chuyển sang mởtài khoản cho loại tiền gửi này. Loại tiền gửi này tăng lên phần lớn cũng là nhờ vào sự chỉ đạolinh hoạt của Ban lãnh đạo Ngân hàng trong công tác huy động vốn và Ngânhàng đã thực hiện một số giải pháp khắc phục tình trạng chênh lệch lãi suấtgiữa ngân hàng thương mại nhà nước với ngân hàng thương mại cổ phần. Bêncạnh đó nhờ vào mạng lưới hoạt động rộng nên Ngân hàmg dễ dàng thực hiệncông tác tuyên truyền, quảng cáo đến khách hàng làm cho công tác huy độngtiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng được tăng trưởng ở mức cao hơn những nămtrước đó. - Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 - 24 tháng Loại tiền gửi này trong năm 2006 giảm nhưng đến năm 2007 lạigia tăng ở mức khá cao. Cụ thể trong năm 2006 giảm 16,8% so với năm 2005nhưng đến năm 2007 lại tăng lên 38,233 tỷ đồng so với năm 2006 tương ứng73,8%. Đây là loại tiền gửi có kỳ hạn dài với mục đích chủ yếu của kháchhàng là nhằm sinh lời trên số tiền nhàn rỗi. Nếu xét về phương diện lãi suất thì loại tiền gửi này có lãi suấtchênh lệch thấp hơn các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn nhưng dotâm lý khách hàng là tin tưởng vào Ngân hàng là ngân hàng nhà nước đã hoạtđộng lâu năm và có uy tín rất lớn. Chính vì thế đã thu hút phần lớn lượngkhách hàng mở loại tài khoản này trong năm 2007 đã góp phần tăng nguồnvốn huy động tiền gửi này. - Tiền gửi có kỳ hạn trên 24 tháng Đây là loại tiền gửi có kỳ hạn khá dài. Cũng giống như loại tiềngửi có kỳ hạn 12-24 tháng, loại tiền gửi này cũng giảm trong năm 2006 vàtăng đột biến trong năm 2007. Cụ thể trong năm 2006 giảm 11% so với năm2005 tuy nhiên sang năm 2007 19,685 tỷ đồng tương ứng tăng 336,4% so vớinăm 2006. Xét về mặt số lượng thì loại tiền gửi này không chiếm tỉ trọng lớntrong tiền gửi có kỳ hạn, tuy nhiên Ngân hàng cũng cần có những chính sáchđể duy trì lượng khách hàng này nhằm cung cấp nguồn vốn lâu dài và ổn địnhcho Ngân hàng trong hoạt động của mình. Trang 31
  • GVHD: Thái Văn Đại Như vậy tiền gửi có kỳ hạn đang tăng lên và đây là nguồn vốn kháquan trọng trong công tác huy động vốn của Ngân hàng. Có được kết quả nhưvậy là do uy tín của Ngân hàng cao, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng rộngkhắp địa bàn huyện cùng với sự lãnh đạo đúng đắn của ban giám đốc và sự nỗlực của cán bộ nhân viên trong Ngân hàng đã góp phần không nhỏ cho côngtác huy động vốn của Ngân hàng. Bên cạnh đó sản phẩm - dịch vụ của Ngânhàng ngày càng được chú trọng phát triển. b) Nguồn vốn huy động xét tính theo đồng nội tệ và ngoại tệ Trong thời đại hội nhập kinh tế ngày càng mở rộng, việc thu hútnhiều nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam làm thúc đẩy cho quá trình sảnxuất và xuất nhập khẩu. Tuy nhiên ở huyện Bình Minh do phần lớn dân sốsống bằng nghề nông và hiện tại huyện mặc dù đang được đầu tư xây dựngmột vài khu công nghiệp nhưng vẫn chưa được hoàn thành đưa vào sử dụngnên luồng ngoại tệ vào khu vực này chiếm một tỉ trọng rất nhỏ. Mặc dù vậyNgân hàng cũng cần quan tâm và có những hướng đi cần thiết để có thể thuhút lượng khách hàng từ các khu công nghiệp này vì đây là những khách hàngtiềm năng trong tương lai. Sau đây là bảng thống kê kết quả huy động vốn bằng nội tệ vàngoại tệ của Ngân hàng: Trang 32
  • GVHD: Thái Văn Đại Bảng 5: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN & PTNT BÌNH MINH THEO HÌNH THỨC NỘI TỆ - NGOẠI TỆ Đơn vị tính: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 KHOẢN MỤC 2006-2005 2007-2006 Số tiền % Số tiền % Số tiền Số tiền % Số tiền % I.Nội tệ 256.309 99,2 278.206 99,2 350.581 99,1 21.897 8,5 72.375 26,0 II.Ngoại tệ 1.957 0,8 2.348 0,8 3.164 0,9 391 20,0 816 34,8 III.Tổng nguồn vốn 258.266 100,0 280.554 100,0 353.745 100,0 22.288 8,6 73.191 26,1 (Nguồn: Phòng tín dụng) Trang 33
  • GVHD: Thái Văn Đại Nguồn vốn bằng ngoại tệ của Ngân hàng vẫn ở mức ổn định quacác năm, lượng ngoại tệ tuy có gia tăng từ 20-34,8% trong 3 năm 2005-2007nhưng chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn. Thời gian gần đây dobiến động của giá ngoại tệ, một số khách hàng đã chuyển tiền gửi nội tệ sanggửi ngoại tệ góp phần làm tăng một phần vốn huy động bằng ngoại tệ củaNgân hàng nhưng quy về mặt giá trị Việt Nam đồng thì số ngoại tệ chỉ chênhlệch tăng từ 391 triệu đồng năm 2006 so với năm 2005 đến 816 triệu đồngnăm 2007 so với năm 2006. Nguồn vốn này tăng qua các năm nhưng chiếm tỷ trọng khá nhỏtrong tổng nguồn vốn, dù vậy Ngân hàng cũng cần có những giải pháp thu hútvốn huy động bằng ngoại tệ do tiềm năng tiền nhàn rỗi bằng ngoại tệ trong nềnkinh tế như tiền gửi của Việt kiều về cho thân nhân trong huyện, tiền gửi củacác đối tượng xuất khẩu lao động sang các nước khác làm việc,…. Theo nhận định của một số ngân hàng, khi nhu cầu vay ngoại tệ củadoanh nghiệp không giảm, cung ngoại tệ khan hiếm, thì ngân hàng khó kìmđược mức lãi suất huy động bằng USD 6%/năm trong khi đó mức lãi suất huyđộng vốn của các ngân hàng tại Mỹ đối với đồng USD kỳ hạn 12 tháng là2%/năm. Chính mức lãi suất huy động USD hấp dẫn này tại thị trường ViệtNam đang thu hút một lượng lớn Việt kiều chuyển tiền về nước để mở tàikhoản gửi tiết kiệm. Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho công tác huy độngvốn của các ngân hàng, trong đó có NHNN & PTNT Bình Minh. c) Nguồn vốn huy động xét theo thành phần kinh tế Có nhiều thành phần kinh tế đang hoạt động tại địa phương, họ lànhững đối tượng vừa có thể đi vay vừ có thể gửi tiền vào Ngân hàng. Để theodõi lượng tiền gửi của các thành phần kinh tế này vào Ngân hàng, ta có bảngsau: Trang 34
  • GVHD: Thái Văn Đại Bảng 6: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Đơn vị tính: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 KHOẢN MỤC 2006-2005 2007-2006 Số tiền % Số tiền % Số tiền Số tiền % Số tiền % 1. Kho bạc 52.718 20,4 31.527 11,2 43.073 12,9 -21.191 -40,2 11.546 36,6 2. Tổ chức tín dụng 50 0,0 80 0,0 1.120 0,3 30 60,0 1.040 13,0 3. Tiền gửi thanh toán (tổ chức 2.777 1,1 4.488 1,6 6.015 1,7 1.711 61,6 1.527 34,0 kinh tế) 4. Tiền gửi tiết kiệm (dân cư) 97.301 37,7 92.806 33,1 187.972 53,1 -4.495 -4,6 95.166 102,5 - Có kỳ hạn 2.959 1,1 4.119 1,4 4.254 1,2 1.160 39,2 135 3,28 - Không kỳ hạn 94.342 36,5 88.687 31,6 183.718 51,9 -5.655 -6,0 95.031 107,2 5. Tiền gửi khác 806 0,3 366 0,1 328 0,1 -440 -54,6 -38 -10,4 6. Chứng chỉ tiền gửi 5.456 2,1 18.756 6,7 11.225 3,2 13.302 243,9 -7.533 -40,2 - Ngắn hạn 2 0,01 15.739 5,61 8.150 2,3 15.737 7868,5 -7.589 -48,2 - Trung, dài hạn 5.454 2,10 3.019 1,08 3.075 0,9 -2.435 -44,6 56 1,9 (- Vốn điều chuyển) 99.158 38,4 132.529 47,2 104.012 29,4 33.371 33,7 -28.517 -21,5 Tổng nguồn vốn 258.266 100,0 280.554 100,0 353.745 100,0 22.288 8,6 73.191 26,1 (Nguồn: phòng kế toán) Trang 35
  • GVHD: Thái Văn Đại Chúng ta cần quan tâm một số điểm nổi bật như sau: * Tiền gửi của các tổ chức tín dụng và tiền gửi thanh toán Từ bảng số liệu ta thấy tiền gửi của các tổ chức tín dụng và tiền gửithanh toán chiếm một tỷ trọng không đáng kể trong tổng vốn huy động. Nguyên nhân là do các ngành công nghiệp, thương mại - dịch vụ vẫnchưa phát triển mạnh kèm theo rất ít nhu cầu về thanh toán từ tài khoản tiềngửi của Ngân hàng và Ngân hàng cũng chưa phát triển phổ biến các dịch vụnhư thanh toán tiền lương, tiền điện, nước,… thông qua hệ thống tài khoản. * Tiền gửi tiết kiệm của dân cư Trong tổng nguồn vốn huy động thì tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọngkhá lớn, từ 33,1-53,1% qua 3 năm 2005-2007. Vì tỷ trọng nó chiếm đa số nênkhi tiền gửi tiết kiệm thay đổi tăng hay giảm cũng làm ảnh hưởng đến tổngvốn huy động của Ngân hàng. Qua 3 năm mức vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng cókhác nhau. Năm 2006 là 92.806 triệu đồng giảm nhẹ khoảng 4,6% so với năm2005, đến năm 2007 là 187.972 triệu đồng tăng 102,5% so với năm 2006.Trong đó ta thấy tiền gửi không kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn tiền gửi cókỳ hạn. Nguyên nhân là do người dân trong huyện đa số sống bằng nghề nôngnên nguồn vốn của họ luôn phải quay vòng, sau khi thu hoạch vong vụ này. * Chứng chỉ tiền gửi Một trong những ngyên nhân nguồn vốn huy động có sự giảm nhẹ vàonăm 2006 và tăng mạnh vào năm 2007 là do có sự chuyển hướng đầu tư giữatiền gửi tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi. Năm 2006 mức huy động bằng chứngchỉ tiền gửi là 18.758 triệu đồng tăng 243,86% so với năm 2005 và đến năm2007 là 11.225 triệu đồng giảm so với năm 2006 là 40,16%. Có sự chuyểnhướng này là nhờ sự tiếp thị của cán bộ Ngân hàng trong việc tăng huy độngbằng cách phát hành mạnh chứng chỉ tiền gửi trong năm 2006. 4.1.2. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn Sau đây là bảng đánh giá vốn huy động trên tổng nguồn vốn và tổng dưnợ trên vốn huy động của NHNN & PTNT Bình Minh qua 3 năm 2005-2007: Trang 36
  • GVHD: Thái Văn Đại Bảng 7: ĐÁNH GIÁ VỐN HUY ĐỘNG TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN VÀ TỔNG DƯ NỢ TRÊN VỐN HUY ĐỘNG Đơn vị tính:Triệu đồng CHỈ TIÊU NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007Vốn huy động 159.108 148.025 249.733Tổng nguồn vốn 258.266 280.554 353.745Tổng dư nợ 252.052 270.849 317.167Vốn huy động/ 61,6 52,8 70,6Tổng nguồn vốn (%)Tổng dư nợ/Vốn huy 1,58 1,83 1,27động (lần) ( Nguồn: Phòng tín dụng) 4.1.2.1. Vốn huy động / Tổng nguồn vốn Phân tích chỉ tiêu này giúp Ngân hàng thấy được tỷ trọng đóng góp củavốn huy động trong tổng nguồn vốn và khả năng cạnh tranh của Ngân hàngtrên lĩnh vực này. Qua bảng số liệu cho thấy chỉ tiêu Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn tăngqua các năm, cụ thể: năm 2005 đạt 61,6%, năm 2006 là 52,8%, sang năm 2007tăng lên được 70,6%. Tuy năm 2006 chỉ tiêu này có giảm song nhìn chung qua3 năm chỉ tiêu vẫn tiếp tục tăng lên ở mức khá cao. Chỉ tiêu này cho thấy công tác huy đông vốn của Ngân hàng đạt thànhtích cao qua các năm và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn.Qua đó cũng cho thấy khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trên lĩnh vực huyđộng vốn ngày càng cao, vị thế của Ngân hàng ngày càng được củng cố, pháttriển, và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của Ngân hàng ngày càng cao. 4.1.2.2. Tổng dư nợ / Vốn huy động: Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của Ngân hàng,chỉ tiêu này lớn hay nhỏ đều không tốt. Trong 3 năm qua tình hình huy động vốn của Ngân hàng là tương đốitốt, vốn huy động của Ngân hàng qua các năm được thể hiện thông qua tỷ lệtham gia vốn huy động vào dư nợ. Năm 2005 bình quân 1,58 đồng dư nợ có 1 Trang 37
  • GVHD: Thái Văn Đạiđồng vốn huy động tham gia, năm 2006 tình hình huy động vốn của Ngânhàng được cải thiện hơn so với 2005 bình quân 1,83 đồng dư nợ có 1 đồng vốnhuy động tham gia, đến năm 2006 tỷ lệ tham gia vốn huy động trong tổng dưnợ đã giảm xuống khá thấp còn 1,27. Chỉ tiêu này cho thấy khả năng chủ động trong hoạt động tín dụng củaNgân hàng, tuy nhiên trong trường hợp này khả năng sử dụng vốn huy độngcủa Ngân hàng không hiệu quả. Do đó Ngân hàng cần có những giải pháp đểsử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn huy động nhằm giúp Ngân hàng có thểchủ động sử dụng vốn huy động đáp ứng cho nhu cầu của hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng mà không cần phải chờ đợi sự xét duyệt xin vay vốn của Ngânhàng cấp trên khi thiếu vốn trong hoạt động tín dụng. 4.1.3. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng 4.1.3.1. Sản phẩm - dịch vụ a) Điểm mạnh Mặc dù hình thức huy động vốn của Ngân hàng chủ yếu là cácsản phẩm truyền thống như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,…nhưngdo NH hoạt động lâu năm nên các sản phẩm - dịch vụ của Ngân hàng đượckhách hàng biết đến nhiều và họ có lòng tin đối với các sản phẩm của Ngânhàng, do đó tạo nhiều cơ hội cho Ngân hàng trong công tác huy động vốn. Bên cạnh đó Ngân hàng còn huy động vốn linh hoạt dưới hìnhthức như: tiền gửi tài khoản bậc thang theo thời gian, tiền gửi tài khoản bậcthang theo số dư, chuyển tiền, cầm cố các loại chứng từ có giá,... và các sảnphẩm - dịch vụ khác của Ngân hàng đã thu hút nhiều khách hàng đến giao dịchtại Ngân hàng. b) Điểm yếu Việc phát hành các loại thẻ ATM của hệ thống NHNN & PTNTđã được tiến hành nhưng hiện tại trên địa bàn vẫn chưa có đặt hệ thống máyrút tiền tự động để phục vụ cho người dân trên địa bàn. Trong những năm vừa qua, một số sản phẩm - dịch vụ mới củaNgân hàng khá tương đồng với sản phẩm - dịch vụ của các ngân hàng khác,chưa tạo ra được sản phẩm đặc trưng của riêng Ngân hàng. Trang 38
  • GVHD: Thái Văn Đại 4.1.3.2. Tài chính: a) Điểm mạnh NHNN & PTNT Bình Minh – Vĩnh Long là chi nhánh cấp 2 củaNHNN & PTNT Việt Nam, một trong những ngân hàng thương mại có vốnđiều lệ lớn nhất hiện nay đã hoạt động lâu năm trên thị trường. Điều này cóảnh hưởng lớn đến nguồn tài chính của các ngân hàng chi nhánh trực thuộc. Có mạng lưới rộng khắp địa bàn, hiện tại đang đầu tư xây dụng,sửa chữa cơ sở khang trang hơn và đầu tư thêm một số máy móc, thiết bị phụcvụ cho hoạt động của Ngân hàng. Đây sẽ là lợi thế cạnh trạnh lớn nhất trên địabàn huyện. Công tác quản lý của Ngân hàng được chú trọng, lợi nhuận củaNgân hàng qua 3 năm tăng đáng kể ngày càng tạo lòng tin đối với khách hàng. b) Điểm yếu Trụ sở hoạt động là bộ mặt của ngân hàng, thế nhưng trụ sở củamột số chi nhánh cấp 3 của Ngân hàng đang xuống cấp, sẽ gây ảnh hưởng vềhình tượng bên ngoài của Ngân hàng đối với khách hàng. Chưa đầu tư các máy ATM trên địa bàn để mở rộng các dịch vụgia tăng kèm theo từ việc phát hành thẻ. Từ việc hạn chế lượng tiền trong lưuthông này sẽ giúp Ngân hàng tăng thêm nguồn vốn huy động phục vụ cho hoạtđộng của Ngân hàng. 4.1.3.3. Marketing a) Điểm mạnh - Nhờ vào hệ thống mạng lưới của Ngân hàng rộng, trải dài khắp 16xã và 1 thị trấn tao điều kiện thuận lợi cho công tác tuyên truyền quảng cáocủa Ngân hàng thực hiện nhanh và tiện lợi hơn là những Ngân hàng khác chỉđặt một phòng giao dịch trên địa bàn huyện Bình Minh. - Nhân dịp các ngày lễ, tết… Ngân hàng cũng đưa ra các chương trìnhhuy động vốn với các hình thức tặng quà lưu niệm, tặng lịch treo tường,.. vàcác hình thức khuyến mãi như trúng vàng, trúng nhà… b) Điểm yếu - Hình thức quảng cáo chưa hấp dẫn, chỉ là treo băng gôn tại các chinhánh và phòng giao dịch của Ngân hàng hoặc thông báo trên tivi. Trang 39
  • GVHD: Thái Văn Đại - Chưa có đội ngũ nghiên cứu phát triển sản phẩm, tiếp thị chuyênnghiệp. Hiện tại Ngân hàng chưa có phòng Marketing nên công tác tuyêntruyền còn nhiều hạn chế.4.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI 4.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô 4.2.1.1. Yếu tố chính trị - pháp luật và chính sách nhà nước Bên cạnh các chính sách thường xuyên tác động đến hoạt động ngânhàng như: các quy định về qui mô vốn, bảo hiểm tiền gửi, các chính sách vềcạnh tranh,… và các quy định của Nhà nước, Bộ tài chính và Ngân hàng trungương về chính sách tiền tệ, chính sách tài chính, thuế,v.v… đã được quy địnhcụ thể dưới dạng các văn bản pháp quy, mỗi ngân hàng phải thường xuyêntheo dõi để có những chiến lược cạnh tranh và hoạt động có hiệu quả. Bêncạnh đó cũng cần chú ý một số điểm sau: - Kể từ ngày 01/04/2007 ngoài các hình thức như: văn phòng đại diện,chi nhánh, Ngân hàng liên doanh, các tổ chức tín dụng nước ngoài sẽ đượcphép thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài ở Việt Nam. Để mở một chinhánh của Ngân hàng thương mại của nước ngoài tại Việt Nam thì ngân hàngmẹ phải có tổng tài sản hơn 20 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm xin mởchi nhánh, trong khi đó mức yêu cầu đối với việc thành lập ngân hàng liêndoanh hoặc ngân hàng 100% vốn nước ngoài là 10 tỷ USD. - Trong năm 5 năm kể từ khi gia nhập, Việt Nam có thể không hạn chếquyền của một chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi bằng đồngViệt Nam từ các thể nhân Việt Nam mà ngân hàng không có quan hệ tín dụngtheo tỷ lệ trên mức vốn được cấp của chi nhánh phù hợp với lộ trình: Ngày 01/01/2007: 650% vốn pháp định được cấp. Ngày 01/01/2008: 800% vốn pháp định được cấp. Ngày 01/01/2009: 900% vốn pháp định được cấp. Ngày 01/01/2010: 1000% vốn pháp định được cấp. Ngày 01/01/2011: Đối xử nhu quốc gia đủ Trang 40
  • GVHD: Thái Văn Đại 4.2.1.1. Yếu tố kinh tế Có rất nhiều yếu tố kinh tế tác động đến hoạt động của Ngân hàng,trong đó cần chú ý đến một số yếu chủ yếu sau: Dân cư của huyện sống chủ yếu bằng nghề nông với trên 70% dân sốtham gia vào lĩnh vực nông nghiệp. Theo chương trình phát triển của huyệnBình Minh trong năm 2008, toàn huyện tiếp tục hướng đến thực hiện kế hoạchchuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, thực hiện xây dựng những vùng cógiá trị đạt 50 triệu đồng/ha/năm, tiếp tục củng cố hoạt động của các hợp tác xã,tổ kinh tế hợp tác. Mục tiêu là phấn đấu đưa giá trị sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp tăng từ 3,5-4%; giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp trên 422 tỷ đồng; tổng mức lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ tiêu dùngxã hội tăng 30%; phát triển ngành nghề nhằm giải quyết việc làm cho ngườilao động. Việc hoàn thành đề án phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệpgiai đoạn 2006-2010 trong thời gian tới là điều kiện cho việc phát kinh tế - xãhội ở địa bàn huyện. Trong đó phải kể đến khu công nghiệp Bình Minh - VĩnhLong có tổng diện tích 162 ha nằm ngay chân cầu Cần Thơ, có 3 mặt tiềnthuận lợi cho giao thông là sông Hậu, sông Cái Vồn và quốc lộ 1A. Với nhiềuvùng nguyên liệu (trái cây, rau, hoa quả sạch, gia súc - gia cầm, gạch ngói,gốm sứ, chằm nón, thêu đan,..), các dự án đang được các nhà đầu tư mang đếnKhu công nghiệp là chế biến thức ăn hải sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sảnxuất gỗ sấy,... đã góp phần làm cho Khu công nghiệp Bình Minh trở thành mộttrong những vị trí đầu tư lý tưởng tại trung tâm kinh tế vùng đồng bằng sôngCửu Long của các nhà đầu tư, trong đó sẽ có cả sự tham gia của các định chếtài chính. Đây vừa là điều kiện thuận lợi vừa là thách thức cho hoạt động kinhdoanh nói chung và công tác huy động vốn nói riêng của Ngân hàng. Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng cần phải chú ý đến vấn đề lạm phát.Lạm phát đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động vốn của các ngânhàng. Trong kinh tế thị trường, lãi suất tiết kiệm về thực chất cũng là một loạigiá (giá vốn) mà nguyên tắc chung là lãi suất tiết kiệm phải cao hơn lạm phátđể bảo đảm cho lãi suất thực dương. Nếu lãi suất tiết kiệm thấp hơn lạm phátthì lãi suất thực sẽ mang dấu âm, tức là không có lãi suất thực. Thực tế, từ đà Trang 41
  • GVHD: Thái Văn Đạilạm phát trong năm 2007 (12,63%) và những yếu tố tác động trong thời giantới, các chuyên gia đều dự đoán rằng nếu không có những giải pháp mạnhngay từ bây giờ thì lạm phát trong năm 2008 có thể vượt qua tốc độ tăngtrưởng GDP mục tiêu là tăng 8,5-9%. Trong thời gian qua, Ngân hàng Nhànước đã đưa ra các giải pháp như: nâng cao tỉ lệ dự trữ bắt buộc của các ngânhàng, bắt buộc mua tín phiếu trên 20.000 tỉ đồng, tăng lãi suất gửi tiết kiệm…nhằm hút tiền về. 4.2.1.2. Yếu tố văn hóa - xã hội Trên địa bàn huyện hiện có ba dân tộc chủ yếu đang sinh sống là dântộc Kinh, Hoa, Khơme với sáu tôn giáo chính là Phật giáo, công giáo, tin lành,cao đài, hồi giáo và phật giáo hòa hảo. Trong công tác chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội của huyện, Ủy bannhân dân huyện đã đặt ra mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong năm 2008.Theo đó huyện phấn đấu giữ tỷ lệ tăng dân số ở mức 1%, giảm tỷ lệ hộ nghèocòn dưới 8,2 % so với tổng số dân, tạo công ăn việc làm cho người lao độngnhằm cải thiện đời sống của người dân. Theo phòng thống kê của Ủy ban nhân dân huyện Bình Minh, dân sốcủa huyện tính đến thời điểm năm 2007 là 179.407 người, mật độ dân số trungbình là 735 người/km2. Số người trong độ tuổi lao động là 120.320 người,trong đó số người lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 101.720người. Lao động của huyện phần lớn là trong lĩnh vực nông nghiệp, là mộttrong những đối tượng chủ yếu của Ngân hàng trong hoạt động cho vay cũngnhư công tác huy động vốn của Ngân hàng. 4.2.1.3. Yếu tố tự nhiên Bình Minh là một huyện nằm dọc ven bờ sông Hậu, cách thị xã VĩnhLong 30 km về phía Cần Thơ, phía Tây và Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phíaĐông giáp huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long, phía Nam giáp Thành phố CầnThơ. Với địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống kênh rạch chằng chịt tạođiều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy lẫn đường bộ, đặc biệt pháttriển việc trao đổi mua bán hàng hóa trên địa bàn huyện. Bình Minh có khí hậu ấm áp, lượng mưa dồi dào, nước ngọt quanhnăm. Theo số liệu của phòng thống kê Ủy ban nhân dân huyện Binh Minh tính Trang 42
  • GVHD: Thái Văn Đạiđến năm 2007, diện tích đất tự nhiên là 243,1 km2 chiếm 6,4% diện tích tỉnhVĩnh Long, dân số toàn huyện trung bình trên 179.617 người với mật độ trungbình khoảng 735 người/km2. Dân cư của huyện trên 70% dân số sống bằngnghề nông, số còn lại sống bằng nghề thủ công, dịch vụ, kinh doanh buônbán,... Trồng trọt là ngành chính của huyện với một số vùng chuyên canh như:khoai lang ở Tân Quới, bắp cải và cà chua ở Đông Bình, xà lách xoang ởThuận An, bưởi năm roi ở Mỹ Hòa, xoài cát hòa lộc ở Đông Thạnh, chômchôm ở một số xã khác. Từ đó, ta thấy hoạt động của Ngân hàng trên lĩnh vực tín dụng và huyđộng vốn đều nhằm hướng đến lợi ích của các nhóm đối tượng khách hàng,trong đó đối tượng nông dân chiếm phần lớn. 4.2.1.5. Yếu tố khác Năm 2006 đánh dấu một sự kiện quan trọng trong tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế của đất nước. Đó là Việt Nam đã chính thức trở thành thànhviên thứ 150 của tổ chức TM Thế Giới ngày 07/11/2006. Ngày 11/11/2007,Nghị Định thư gia nhập hiệp định thành lập WTO của Việt Nam đã có hiệu lựcghi nhận Việt Nam bắt đầu được hưởng các quyền lợi và nghĩa vụ thực hiệncác trách nhiệm của một nước thành viên WTO. Việt Nam gia nhập WTO đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức chonền kinh tế của Việt Nam nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng. Các ngânhàng thương mại trong nước cần có những đề án chiến lược, hướng đi thíchhợp để nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng thương mại Việt Nam. 4.2.2. Phân tích môi trường vi mô 4.2.2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh a) Đối thủ cạnh tranh hiện tại Hiện tại, huyện Bình Minh trong thời gian gần đây có xuất hiệnnhiều phòng giao dịch của các ngân hàng khác như Ngân hàng công thương,Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng phát triển nhà,Sacombank và một quỹ tín dụng nhân dân. Các ngân hàng này chỉ đặt mộtphòng giao dịch, chưa đặt trụ sở và chi nhánh tại địa bàn huyện trong khi lợithế của NHNN & PTNT Bình Minh là đã có hệ thống chi nhánh và phòng giaodịch phủ khắp 16 xã và thị trấn của huyện. Đây là điều kiện thích hợp cho Trang 43
  • GVHD: Thái Văn Đạingân hàng trong việc chiếm lãnh thị phần và triển khai các biện pháp cần thiếtnhằm tăng khả năng huy động vốn cung cấp nguồn vốn cho hoạt động củaNgân hàng trong những năm tiếp theo. b) Đối thủ canh tranh tiềm ẩn Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của Ngân hàng có thể là: các tậpđoàn bảo hiểm, bưu điện bởi vì các đối thủ này bởi vì các cũng đang có nhữngchi nhánh rộng khắp mọi miền đất nước và có khả năng thực hiện một sốnghiệp vụ của ngân hàng cũng như phát triển những sản phẩm có khả năngthay thế các sản phẩm - dịch vụ hiện có của Ngân hàng. Ngoài ra cũng cầnphải chú ý đến các ngân hàng 100% vốn nước ngoài vì họ có nguồn lực dồidào và có khả năng tiếp cận một cách nhanh nhất những tiến bộ về khoa họckỹ thuật để áp dụng công nghệ hiện đại vào ngân hàng. 4.2.2.2. Phân tích về lãi suất cạnh tranh giữa các ngân hàng a) Đối với các ngân hàng ký thỏa thuận lãi suất Hiệp hội ngân hàng Trên địa bàn huyện, các ngân hàng tham gia ký thỏa thuận lãi suấthuy động vốn trong hiệp hội các ngân hàng bao gồm: Ngân hàng công thương,Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sôngCửu Long và NHNo & PTNT. Các ngân hàng này phải tuân theo các mức lãisuất huy động thỏa thuận do Hiệp hội ngân hàng đưa ra. Trong các năm quaNgân hàng nhà nước đã chỉ đạo và tổ chức thực hiện các mức lãi suất đangthỏa thuận trong toàn hệ thống tương đối nghiêm túc. Tuy nhiên theo như quiđịnh mới hiện nay thì các Ngân hàng thương mại nhà nước có thể điều chỉnhlãi suất huy động theo mặt bằng lãi suất của các ngân hàng thương mại nhànước khác nhưng không được vượt quá lãi suất của các ngân hàng thương mạicổ phần. b) Đối với các ngân hàng không ký thỏa thuận lãi suất tại Hiệp hộingân hàng Chủ yếu là các ngân hàng thương mại cổ phần, các quỹ tín dụng.Theo qui định thì các ngân hàng thương mại cổ phần có thể tăng lãi suất tiềngửi các kỳ hạn lên nhưng không vượt quá 0,02% so với lãi suất cùng kỳ hạncủa các ngân hàng thương mại nhà nước. Thông thường mặt bằng lãi suất củacác ngân hàng cổ phần cao hơn nhiều so với mặt bằng lãi suất của các ngân Trang 44
  • GVHD: Thái Văn Đạihàng thương mại nhà nước. Việc chênh lệch lãi suất cũng làm ảnh hưởng khánhiều đến tình hình huy động vốn của NHNN & PTNT chi nhánh Bình Minh. Kể từ cuối tháng 2/2008, ngay sau khi có Công điện khẩn chỉ đạocủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng đã đồng loạt rút lãi suấthuy động VND về mốc “trần” 12%/năm. Theo một lãnh đạo Ngân hàng nhànước, mức điều chỉnh lãi suất huy động VND là hợp lý, phù hợp với nguyêntắc không để lãi suất âm, nhưng không vượt quá 12%/năm. Hiện nay, hầu hếtcác ngân hàng đã có đủ vốn dự trữ bắt buộc và đảm bảo khả năng thanh toán;lãi suất thị trường liên ngân hàng hiện nay đã bắt đầu ổn định, phổ biến ở mức8%-12%/năm. 4.2.3. Phân tích những cơ hội và thách thức Từ những phân tích về môi trường vĩ mô và vi mô trên, ta xác định cáccơ hội và thách thức hay mối đe dọa 4.2.3.1. Cơ hội An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định đảm bảo cho hoạtđộng kinh doanh của các thành phần kinh tế trong đó có lĩnh vực ngân hàng.. Việc hoàn chỉnh Đề án phát triển công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp giai đoạn 2006-2010 quy hoạch các cụm khu công nghiệp, khu đô thịsẽ thu hút một lượng lớn các nhà đầu tư trong và ngoài nước, là những đốitượng khách hàng tiềm năng cho ngân hàng tạo điều kiện cho việc gia tăng cácsản phẩm dịch vụ mới vào thị trường góp phần mở rộng thị phần hoạt độngtrên địa bàn huyện. Công tác xuất khẩu lao động của huyện trong những năm gần đâyngày càng đông, Ngân hàng sẽ có nhiều cơ hội hợp tác với Sở lao động thươngbinh và xã hội để thực hiện các dịch vụ chuyển tiền, tạo mối quan hệ vớikhách hàng, tạo điều kiện cho công tác huy động vốn tốt hơn. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo nhiều cơ hội cho ngân hàng trong lĩnhvực huy động vốn, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ và mở rộng quan hệhợp tác với nhiều đối tượng khách hàng mới. Cổ phần hoá NHNN& PTNT Việt Nam sẽ tạo cơ hội cho ngânhàng cải tiến công nghệ, nâng cao trình độ quản lí, trình độ chuyên môn, năngsuất làm việc của cán bộ ngân hàng. Trang 45
  • GVHD: Thái Văn Đại 4.2.3.2. Thách thức Hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn rangày càng gay gắt, các ngân hàng muốn tăng năng lực cạnh tranh cần phải cảithiện công nghệ ngân hàng. Các ngân hàng nước ngoài đầu tư vào Việt Namvới năng lực tài chính mạnh nên cơ sở hạ tầng, công nghệ của họ hiện đại hơnso với các ngân hàng thương mại trong nước bởi vì các ngân hàng này hoạtđộng trên thị trường quốc tế nên mang đẳng cấp cao, trình độ quản lý chuyênnghiệp hơn gây áp lực cạnh tranh đối với các ngân hàng thương mại trongnước. Các ngân hàng thương mại trong nước bán cổ phần cho những ngânhàng nước ngoài như Sacombank,… để tranh thủ sự giúp đỡ về công nghệ,tiếp cận trình độ quản lý quốc tế để năng cao năng lực cạnh tranh của họ trênthị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện sẽ ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của người dân. Người dân có nhu cầu vay vốn và gửi tiềnvào Ngân hàng nhiều hơn, từ đó ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng.Một số ngân hàng thương mại cổ phần sẽ mở thêm chi nhánh trên địa bàn làmthay đổi thị phần. Tội phạm công nghệ ngày càng tinh vi và có xu hướng gia tăng gâyảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.4.3. XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC Dựa vào những phân tích về các điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơhội, thách thức ở trên và phương hướng hoạt động của Ngân hàng trong nhữngnăm tiếp theo, ta tiến hành xác định nhiệm vụ, mục tiêu của chiến lược nhưsau: 4.3.1. Nhiệm vụ của tổ chức Cần xác định một số diểm sau: - Về khách hàng: duy trì đối tượng khách hàng là các hộ nông dân, mởrộng đối tượng khách hàng là các hộ sản xuất, buôn bán nhỏ, các doanh nghiệpvừa và nhỏ trên địa bàn. - Về sản phẩm - dịch vụ: huy động vốn tiền gửi bằng nội tệ, mở rộng huyđộng vốn bằng ngoại tệ, vàng,…; phát hành thẻ. Trang 46
  • GVHD: Thái Văn Đại - Về thị trường: duy trì ổn định hoạt động huy động vốn ở địa bàn huyệnthông qua 4 chi nhánh và 1 phòng giao dịch. - Lợi nhuận của Ngân hàng và lợi ích cho khách hàng là một trong nhữngmối quan tâm hàng đầu của Ngân hàng. - Thực hiện phương châm: “Thành công của khách hàng là thành côngcủa Ngân hàng”. - Mối quan tâm đối với nhân viên: luôn đảm bảo đời sống cho cán bộnhân viên Ngân hàng, thường xuyên cho cán bộ tham gia các lớp đào tạo nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. 4.3.2. Mục tiêu 4.3.2.1. Mục tiêu chung Là ngân hàng dẫn đầu trên địa bàn về công tác huy động vốn so vớicác định chế tài chính khác. 4.3.2.2. Mục tiêu cụ thể - Huy động vốn tăng trưởng trong năm 2008 từ 20-25%. - Về thị phần: ổn định ở mức 62-65% thị phần huy động vốn trên địabàn huyện trong năm 2008. - Bổ sung thêm cán bộ - nhân viên tại Ngân hàng huyện và các chinhánh cấp 3 để làm công tác huy động vốn và công tác tín dụng khoảng 8-12người. - Hoàn thành việc sữa chữa trụ sở chính để đưa vào hoạt động trongnăm 2009. Trang 47
  • GVHD: Thái Văn Đại 4.4. MA TRẬN SWOT Ta có bảng tổng hợp ma trận SWOT như sau: Bảng 8: : MA TRẬN SWOT Những điểm mạnh(S) Những điểm yếu(W) 1. Ngân hàng chiếm thị phần 1. Sản phẩm - dịch vụ tương lớn (trên 60%) tại địa bàn về đồng với các ngân hàng khác. hoạt động huy động vốn. 2. Công nghệ ngân hàng, máy 2. Mạng lưới hoạt động rộng móc thiết bị lạc hậu, chưa thay nhất so với các định chế tài đổi kịp trước môi trường hội chính khác trong huyện. nhập. 3.Uy tín của ngân hàng được 3. Công tác tuyên truyền, quảng nhiều khách hàng biết đến. bá chưa hấp dẫn khách hàng 4. Lợi nhuận đều tăng lên đáng kể qua các năm.Những cơ hội (O) - Chiến lược phát triển sản - Chiến lược phát triển thị trường1. An ninh chính trị, trật tự an phẩm (S2, S3, O3) bởi vì Ngân (W1,W2,O3,O4) kèm theo việctoàn xã hội ổn định. hàng có mạng lưới rộng, có uy cải tiến công nghệ ngân hàng tìm2. Việc xây dựng các khu công tín lớn đối với khách hàng và kiếm khách hàng mới cho nhữngnghiệp sẽ thu hút một lượng trước môi trường hội nhập sẽ sản phẩm hiện có của Ngân hànglớn các nhà đầu tư.. có nhu cầu mới từ nhiều nhà3. Cổ phần hoá NHNN& PTNT đầu tư trong và ngoài nước cóViệt Nam sẽ tạo cơ hội cho nhu cầu đầu tư vào địa bàn.ngân hàng cải tiến công nghệ, Ngân hàng sẽ có điều kiện đểnâng cao trình độ quản lí, trình gia tăng các sản phẩm, dịch vụđộ chuyên môn, năng suất làm mới.việc của cán bộ ngân hàng.4. Hội nhập kinh tế quốc tế tạonhiều cơ hội cho ngân hàngtrong lĩnh vực huy động vốn,thanh toán quốc tế, mua bánngoại tệ và mở rộng quan hệhợp tác với nhiều đối tượngkhách hàng mới5. Các cụm khu công nghiệpkhu đô thị được quy hoạch cụthể.Những thách thức(T) - Chiến lược thâm nhập thị -1. Trước môi trường hội nhập, trường (S2, S3, T1, T2) bởi vìmột số ngân hàng thương mại Ngân hàng có mạng lưới rộng,cổ phần sẽ mở thêm chi nhánh có uy tín lớn đối với kháchtrên địa bàn làm thay đổi thị hàng và trước môi trường hộiphần. nhập và phát triển kinh tế xã2. Các định chế tài chính nước hội theo hướng chuyển dịch cơngoài có lợi thế về công nghệ cấu kinh tế đòi hỏi Ngân hàngngân hàng, móc móc, thiết bị cũng phải mở thêm chi nhánhtiên tiến. để phát huy tối đa công suất2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở hoạt động.huyện sẽ ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh củangười dân ảnh hưởng đến huyđộng vốn của ngân hàng.3. Tội phạm công nghệ có xuhướng ngày càng gia tăng gâyảnh hưởng đến uy tín của ngânhàng. Trang 48
  • GVHD: Thái Văn Đại4.5. MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC HUY ĐỘNG VỐN 4.5.1. Chiến lược phát triển thị trường 4.5.1.1. Giới thiệu và ưu điểm Phát triển thị trường tức là đưa ra những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện cóvào những thị trường hoặc khu vực mới để tìm kiếm khách hàng mới. Ngân hàng muốn tìm kiếm thêm khách hàng mới thì cần phải nắm bắtthông tin nhanh chóng, mở thêm phòng giao dịch ở những vị trí thuận lợinhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Trong điều kiện kinh tế nhưhiện nay cho phép Ngân hàng mở thêm các phòng giao dịch nhưng để quản lýtốt thì hệ thống công nghệ của Ngân hàng cần phải được cải thiện. Việc mở thêm một số phòng giao dịch ở những khu vực mới trong tỉnhsẽ giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, giữ vững thị phần vàquan trọng hơn hết là ngân hàng có thể đạt được mục tiêu huy động vốn tăngtừ 10% trong năm 2008. 4.5.1.2. Nhược điểm Mở thêm phòng giao dịch và chi nhánh cấp 3 tốn rất nhiều kinh phí.Hiện nay thì công nghệ của ngân hàng còn thấp, máy móc thiết bị khá lạc hậuđể có thể cải thiện thì cần có một nguồn tài chính khá lớn, trong khi ngân hànglà chi nhánh trực thuộc muốn cải thiện công nghệ cần phải xin ý kiến Ngânhàng cấp trên nên gặp rất nhiều khó khăn, do đó tốn nhiều thời gian và khôngchủ động được tình hình hoạt động của ngân hàng. Để mở rộng mạng lưới cần khảo sát thị trường một cách thận trọng vàthật kỹ nên tốn nhiều thời gian. Bên cạnh đó vấn đề nhân lực cũng không kémphần quan trọng, trong khi đó chi phí tiền lương nhân viên khá lớn do mạnglưới của ngân hàng nhiều. 4.5.2. Chiến lược thâm nhập thị trường 4.5.2.1. Giới thiệu và ưu điểm Đây là loại chiến lược sử dụng các sản phẩm - dịch vụ cũ, thâm nhậpvào thị trường nhằm tìm kiếm khách hàng mới trên thị trường cũ của ngânhàng. Nếu vậy, tùy vào đối tượng khách hàng mục tiêu đã dự đoán, ngân hàngcần chọn lựa các sản phẩm huy động cho phù hợp để khai thác từng đối tượngkhách hàng mục tiêu này. Trang 49
  • GVHD: Thái Văn Đại Với mạng lưới hoạt động của ngân hàng rộng, nhân viên hoạt độngnhiều năm trong ngành nên có nhiều kinh nghiệm, quen biết với nhiều đốitượng khách hàng khác nhau nên họ có thể biết được những nhu cầu nàokhách hàng cần mà ngân hàng chưa thể đáp ứng được, từ đó có thể đưa ra giảipháp thích hợp để mở rộng thêm được đối tượng khách hàng mới. Khi đó thịphần của ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển bền vững, các ngân hàngthương mại cổ phần khác thâm nhập vào thị trường sẽ gặp nhiều khó khăn. Vìvậy ngân hàng có thể tránh được mối đe doạ về sự suy giảm thị phần hoạtđộng. Uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng trên địa bàn đã được củng cốvà phát triển nhiều năm thêm vào đó là mạng lưới hoạt động rộng nên công táctuyên truyền quảng cáo các sản phẩm - dịch vụ đến với khách hàng tiềm năngtrên thị trường cũ là tương đối dễ dàng hơn so với các ngân hàng mới thâmnhập vào thị trường bởi vì trong khi giai đoạn đầu họ đang gặp khó khăn thìngân hàng đã có thể tận dụng cơ hội để nâng cao khả năng cạnh tranh củamình trên thị trường. 4.5.2.2. Nhược điểm Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dân ngàycàng được nâng cao thì nhu cầu về sản phẩm - dịch vụ phải đa dạng và phongphú. Nếu như sản phẩm huy động của ngân hàng không cải tiến, mở rộng sẽkhó có thể cạnh tranh với các định chế tài chính khác trên thị trường ngàycàng phát triển và hoạt động sôi nổi như hiện nay. Trên địa bàn hiện nay cạnh tranh trên lĩnh vực huy động vốn giữa cácđịnh chế tài chính ngày càng gây gắt, trong khi đó sản phẩm - dịch vụ củangân hàng lại khá tương đồng. Nếu ngân hàng không cải tiến và phát triển cácsản phẩm cũ để đi trước tìm kiếm khách hàng thì việc thâm nhập vào thịtrường tìm kiếm đối tượng khách hàng mới sẽ gặp nhiều khó khăn và trở ngạicho công tác huy động vốn của ngân hàng. 4.5.3. Chiến lược phát triển sản phẩm 4.5.3.1. Giới thiệu và ưu điểm Đây là chiến lược đặt trọng tâm vào việc cải tiến mở rộng thêm cácsản phẩm - dịch vụ trên thị trường hiện có mà không thay đổi các yếu tố khác Trang 50
  • GVHD: Thái Văn Đạichẳng hạn như: huy động vốn bằng vàng, bằng VND đảm bảo giá trị theovàng, bằng VND đảm bảo giá trị theo USD,… Ngân hàng cần cải tiến các sảnphẩm hiện có của ngân hàng theo hướng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng để có thể phát huy tối đa tiềm năng sẵn có của ngân hàng chiếmthị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh trên địa bàn như: - Thanh toán các dịch vụ tiện ích cho một số đối tượng khách hàng cómở tài khoản tại ngân hàng như Cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức,những người lao động làm việc theo giờ hành chính để thanh toán các chi phísinh hoạt hàng ngày như tiền điện, tiền nước, điện thoại… thông qua tài khoảntiền gửi tại ngân hàng. - Đối với sản phẩm tiết kiệm gửi góp thì ngân hàng có thể kết hợpgiữa huy động và cho vay tiêu dùng phù hợp với nhu cầu của từng nhóm đốitượng khách hàng cụ thể. - Đối với sản phẩm tiết kiệm bậc thang theo số dư, ngoài hình thứccộng thêm phần lãi thưởng, Ngân hàng có thể nghiên cứu các hình thức ưu đãikhác như: tặng quà, bốc thăm trúng thưởng,… - Trả lãi thông qua dịch vụ thẻ được phát hành trong thời gian sắp tới.sẽ giúp Ngân hàng có thể đa dạng thêm các hình thức trả lãi đồng thời tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng có thể chủ động nhận tiền lãi khi nào họ muốnkể cả ngoài giờ hành chính. Do đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện là nông nghiệp, đối tượngkhách hàng chủ yếu là nông dân với bản chất vốn thật thà nên sẽ không khótrong việc thu thập thông tin, phân tích, đánh giá để cải tiến những sản phẩmcho phù hợp với thị trường. Mặt khác, uy tín của ngân hàng được nhiều kháchhàng biết đến nhiều năm nay nên tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tuyêntruyền sâu rộng các sản phẩm mới đến với khách hàng mới trên thị trường cósẵn của ngân hàng. Thêm vào đó, mạng lưới hoạt động của ngân hàng rộng nhất trên địabàn, tuy nhiên ngân hàng chưa thể khai thác hết đối tượng khách hàng tiềmnăng của ngân hàng thông qua việc tạo ra nhiều tiện ích, nhiều sản phẩm huyđộng vốn, nhiều sản phẩm - dịch vụ cho khách hàng lựa chọn lựa chọn ngânhàng có nhiều cơ hội thu hút khách hàng tiềm năng trên địa bàn. Trang 51
  • GVHD: Thái Văn Đại Chúng ta cũng nhận thấy, khi kinh tế tăng trưởng ổn định, thu nhậpbình quân dầu người của người dân trong tỉnh, huyện ngày càng tăng và hộinhập kinh tế tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho huyện phát triển thế mạnh kinhtế của địa phương. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng tăngdần tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ, tiến hành quy hoạch các khu côngnghiệp, khu đô thị cũng góp phần làm tăng thêm nhu cầu sử dụng sản phẩmdịch vụ của ngân hàng. Năng lực cạnh tranh của NHNN & PTNT chi nhánhBình Minh hiện nay là cao hơn các định chế tài chính khác trong khu vực,Ngân hàng có sẵn những ưu thế hoạt động trên thị trường góp phần tạo điềukiện cho ngân hàng trong công tác thực hiện chiến lược huy động vốn. 4.5.3.2. Nhược điểm - Sự hạn chế về trình độ văn hóa của người dân cũng như sự thiếuthông tin chỉ dẫn từ phía Ngân hàng về các dịch vụ của Ngân hàng là nguyênnhân lớn thường dẫn đến tâm lí ngại hỏi, cảm thấy không tự tin, thoải mái khiđến giao dịch tại ngân hàng. Yếu tố này cũng gây ảnh hưởng phần nào đếncông tác huy động vốn của ngân hàng. - Công nghệ, máy móc, thiết bị của ngân hàng mua sắm đã lâu năm nênbị lạc hậu, hay bị hư hỏng gây ảnh hưởng đến tiến độ làm việc của nhân viênvà sự cập nhật thông tin của họ. Trong khi đó hội nhập kinh tế quốc tế cácngân hàng thương mại cổ phần tranh thủ bán cổ phần cho các ngân hàng nướcngoài một mặt tăng vốn điều lệ, mặt khác để tranh thủ sự giúp đỡ về côngnghệ hiện đại và trình độ quản lý chuyên nghiệp của họ. Do đó việc cải tiếncông nghệ của NHNN & PTNT Bình Minh đi sau các ngân hàng thương mạicổ phần sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng nói chung và côngtác huy động của ngân hàng nói riêng.4.6. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC Hiện tại NHNN & PTNT Bình Minh đã có mạng lưới phủ rộng khắp16xã và thị trấn nên Ngân hàng không nên chọn chiến lược phát triển thị trường.Cũng chính vì Ngân hàng đang có mạng lưới rộng khắp huyện trong khi cácđối thủ cạnh tranh chưa có được là điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng triểnkhai và phát triển các sản phẩm - dịch vụ mới đưa vào thị trường nên tạm thời Trang 52
  • GVHD: Thái Văn ĐạiNgân hàng chưa cần thiết phải mở thêm chi nhánh, như thế có thể sẽ gây lãngphí hoặc sử dụng nguồn vốn đầu tư không hiệu quả. Trong điều kiện nền kinh tế phát triển như hiện nay, hội nhập kinh tếquốc tế sẽ mang đến nhiều cơ hội kinh doanh cho ngân hàng. Tuy nhiên đâycũng chính là một thách thức bởi vì khi hội nhập kinh tế thì nhu cầu của kháchhàng ngày càng cao, do đó Ngân hàng cần phải cải tiến và phát triển sản phẩmmới để đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng thay vì chọn chiến lược thâmnhập thị trường với sản phẩm cũ để tìm kiếm khách hàng mới trên thị trườngđã có sẵn của Ngân hàng là không phù hợp với xu thế phát triển hiện nay củanền kinh tế. Do đó không thể chọn chiến lược thâm nhập thị trường để làmchiến lược huy động vốn cho Ngân hàng trong những năm tới. Vì vậy NHNN & PTNT Bình Minh chọn chiến lược phát triển sảnphẩm - dịch vụ làm chiến lược huy động vốn cho ngân hàng trong những nămtới để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, và phù hợp vớiđiều kiện kinh tế phát triển như hiện nay thì Ngân hàng cần phải cải tiến, mởrộng thêm sản phẩm - dịch vụ để có thể nâng cao chất lượng phục vụ củaNgân hàng trên lĩnh vực huy động vốn. Trang 53
  • GVHD: Thái Văn Đại Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC Dựa vào tình hình thực tế và trên những cơ sở đã phân tích, đưa ra một sốbiện pháp nhằm thực hiện chiến lược có hiệu quả.5.1. ĐA DANG HÓA CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN VÀ SẢNPHẨM DỊCH VỤ - Ngân hàng cần tiếp tục sử dụng và hoàn thiện dần các hình thức huy độngvốn truyền thống vì đây là nguồn vốn khá ổn định cho ngân hàng hoạt động.Để thu hút khách hàng, ngân hàng không chỉ đưa ra mức lãi suất hấp dẫn màcòn tạo sự thuận lợi, an toàn, đồng thời kết hợp với nhiều hình thức huy độngvốn mới. - Ngân hàng cần nghiên cứu đưa ra hình thức huy động vốn bằng vàng, huyđộng vốn bằng tiền có đảm bảo giá trị theo vàng... Trong các năm qua giávàng biến động mạnh một số người thích tích trữ vàng đã rút tiền để muavàng, nhưng Ngân hàng chưa có biện pháp để huy động được số vàng nhàn rỗinày để có thể làm tăng lượng vốn huy động trong những năm tới. - Ngân hàng cần tạo nên sự gắn kết giữa tiền gửi huy động của dân cư vớitín dụng tiêu dùng. Chẳng hạn gia tăng thêm các sản phẩm mới như: thanhtoán việc trả lương, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại,…qua tài khoản củakhách hàng. - Nghiên cứu áp dụng các hình thức tiết kiệm linh hoạt như tiết kiệm tuổigià, tiết kiệm tích lũy,… tương tự như bảo hiểm tuổi già, bảo hiểm nhân thọ,ansinh giáo dục,…của các công ty bảo hiểm. Hình thức này cùng với bảo hiểmxã hội sẽ đảm bảo cho người mở tài khoản có cuộc sống ổn định. - Ngân hàng cần đa dạng hóa các hình thức trả lãi cho khách hàng bằngcách chuyển lãi qua tài khoản thẻ của khách hàng giúp cho khách hàng giảmbớt thủ tục, tiết kiệm thời gian và đặc biệt có thể nhận lãi ngoài giờ làm việccủa ngân hàng. Mặt khác ngân hàng có thể kết hợp được dịch vụ thẻ với sảnphẩm huy động vốn giúp khách hàng có thể sử dụng lãi để gửi thẳng chongười thân ở xa mà không cần làm thủ tục gửi tiền. Trang 54
  • GVHD: Thái Văn Đại - Tăng cường kiểm tra chấn chỉnh việc đặt các bảng chỉ dẫn phòng ban,nghiệp vụ, các bảng thông báo hướng dẫn chi tiết mọi thủ tục cần thiết liênquan đến việc gửi tiền, rút tiền, làm giấy ủy nhiệm lãnh tiền, báo mất sổ…. đểngười dân tự tìm hiểu, nắm vững và chuẩn bị trước cho tốt, tránh cho ngườidân yêu cầu giải thích nhiều, đỡ tốn thời gian cho cả Ngân hàng và khách hàng. Vì vậy Ngân hàng cần phát triển những tiện ích về việc thanh toán khôngdùng tiền mặt trong xã hội nhằm tạo cho khách hàng sự tiện lợi hơn, ít nguyhiểm hơn là thanh toán bằng tiền mặt.5.2. QUẢN LÝ VỀ MẶT LÃI SUẤT Chính sách lãi suất chỉ phát huy được hiệu lực của nó trong điều kiện tiền tệổn định, giá cả ít biến động tức là lạm phát chỉ ở mức vừa phải và không biếnđộng bất thường. Do đó cần phải sử dụng một chính sách lãi suất hợp lí nhằmkích thích các đơn vị, tổ chức kinh tế sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuấtkinh doanh đồng thời đẩy mạnh thu hút ngày càng nhiều các nguồn vốn trongxã hội . Do ngay sau khi có Công điện khẩn chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhànước, các ngân hàng đã đồng loạt rút lãi suất huy động VND về mốc “trần”12%/năm. Mức điều chỉnh lãi suất huy động VND là hợp lý, phù hợp vớinguyên tắc không để lãi suất âm, nhưng không vượt quá 12%/năm. Hiện nay,hầu hết các ngân hàng đã có đủ vốn dự trữ bắt buộc và đảm bảo khả năngthanh toán; lãi suất thị trường liên ngân hàng hiện nay đã bắt đầu ổn định, phổbiến ở mức 8%-12%/năm. Như vậy vấn đề lãi suất huy động hiện nay là tươngđối ổn định giữa các ngân hàng, do đó nhiệm vụ của Ban lãnh đạo Ngân hàngbây giờ là cần có những biện pháp thích hợp như: - Thường xuyên theo dõi biến động lãi suất của các ngân hàng trên địabàn và thu thập thông tin về sự biến động lãi suất để có giải pháp ứng phó kịpthời. - Cần có những cán bộ làm công tác huy động vốn một cách chuyênnghiệp, giải thích cho khách hàng hiểu rõ về biểu lãi suất huy động vốn củaNgân hàng cũng như những dịch vụ gia tăng kèm theo. Trang 55
  • GVHD: Thái Văn Đại - Cần nghiên cứu đưa ra thêm các hình thức trả lãi phù hợp theo nhu cầucủa từng nhóm khách hàng . - Ngân hàng cần cải thiện các tờ bướm giới thiệu các sản phẩm - dịch vụcủa ngân hàng, trên các tờ bướm cần đưa ra các biểu phí dịch vụ giúp chokhách hàng dễ dàng tìm hiểu, so sánh và chọn lựa dịch vụ. Bên cạnh đó ngân hàng cần nghiên cứu đưa ra các hình thức huy động vốnđể giảm bớt khoảng cách chêch lệch lãi suất, chẳng hạn như việc phát hànhcác loại kỳ phiếu ngắn hạn với lãi suất bằng hoặc cao hơn lãi suất tiền gửicùng kỳ hạn ở các ngân hàng thương mại cổ phần. Bên cạnh việc đưa ra cácgiải pháp hạn chế vấn đề cạnh tranh lãi suất Ngân hàng cũng cần đưa ra cácgiải pháp khác để nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng.5.3. MARKETING - Đối với các khách hàng có quan hệ lâu năm với ngân hàng. + Giữ tốt mối quan hệ với khách hàng thông qua các hoạt động tín dụng,tạo mối quan hệ hai chiều gắn bó thân thiết giữa ngân hàng với các tổ chứckinh tế bởi vì ngoài việc thanh toán vốn vay tại ngân hàng, họ sẽ sử dụng thêmdịch vụ như: thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng, chi trảlương cho công nhân, … + Ngân hàng còn đưa ra một số chính sách ưu đãi đối với một số kháchhàng thường xuyên, dịp lễ, tết có thể tặng quà, hoa,… để thể hiện sự quan tâm,hiếu khách của ngân hàng đối với khách hàng nhằm củng cố mối quan hệ giữangân hàng và khách hàng. - Đối với những khách hàng lần đầu tiên đến giao dịch tại Ngân hàng thìviệc tạo ấn tượng đầu tiên đối với khách hàng là hết sức cần thiết. Vì vậy đểtạo được ấn tượng khởi đầu tốt cần phải xem xét đến thái độ , phong cách phụcvụ của nhân viên Ngân hàng. Do đó thái độ của nhân viên cần phải thay đổicho phù hợp, nhất là những nhân viên tiếp xúc thường xuyên trực tiếp và hàngngày đối với khách hàng. Những nhân viên này đòi hỏi phải được đào tạo mộtcách chuyên nghiệp, có thái độ nhiệt tình vui vẻ, tận tâm đối với khách hàngđể cho họ nhận thấy ngân hàng không chỉ là nơi giao dịch mà còn là người bạnthân thiết đối với khách hàng. điều đó sẽ thu hút và giữ chân được khách hàngđến với Ngân hàng. Trang 56
  • GVHD: Thái Văn Đại - Ngân hàng thường có những chương trình huy dông vốn trong các dịp lễ,tết với nhiều hình thức khuyến mãi như rút thăm trúng xe, trúng vàng…Bêncạnh đó ngân hàng còn có những món quà tặng cho những khách hàng có quanhệ lâu năm, uy tín và những khách hàng có lượng tiền gửi lớn. Tuy nhiên, cáchình thức này có nhiều ngân hàng thực hiện nên chưa tạo được nét riêng củangân hàng. - Ngân hàng cần kết hợp giữa hình thức khuyến mãi với hình thức quảngcáo. Thay vì tặng tiền thưởng cho những khách hàng có lượng tiền gửi lớn,ngân hàng có thể thay vào đó là những món quà như đồng hồ hoặc những mónđò tiêu dùng hàng ngày trên đó có hình logo của ngân hàng.5.4. ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC - Cần tuyển đội ngũ nhân viên trẻ thay thế cho đội ngũ nhân viên lớn tuổilàm việc ở các quầy giao dịch vì nơi đây là “mặt tiền” của ngân hàng cần phảicó những nhân viên trẻ năng động để thay đổi bộ mặt trẻ trung hưon cho ngânhàng để có khả năng thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng hơn. - Bố trí đội ngũ cán bộ nhân viên nhiệt tình, ngoài khả năng chuyên mônvững vàng còn phải có tính quần chúng để làm việc tại các bộ phận trực tiếpgiao dịch với khách hàng. Thường xuyên mở các lớp giao tiếp để nhân viêncải thiện khả năng ứng xử, giải đáp những khúc mắc, hướng dẫn kỹ lưỡnghoặc trực tiếp làm một số việc để giúp khách hàng nhanh chóng được phục vụ. - Thường xuyên mở các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của cánbộ làm công tác huy động vốn để họ có thể nắm vững các khía cạnh một cáchsâu lý giải cho khách hàng những vấn đề mà họ chưa hiểu. Với sự hướng dẫnnhiệt tình của các nhân viên ngân hàng sẽ giúp cho khách hàng cảm thấy mìnhđược quan tâm giải toả được tâm lí e ngại và khiến họ đến ngân hàng một cáchtự nhiên, cởi mỡ và thân thiện hơn. - Ngân hàng cũng cần có những chính sách khuyến khích toàn bộ các nhânviên trong ngân hàng tham gia vào việc tìm kiếm khách hàng mới cho ngânhàng trên thị trường sẵn có của mình. Ngân hàng cần tạo ra nguồn động lựcthúc đẩy nhân viên nhiệt tình trong công tác huy động vốn như đảm bảo nhucầu cuộc sống của họ, có những chính sách động viên nhân viên như khenthưởng, hưởng hoa hồng trên số tiền huy động theo quy định của Ngân hàng. Trang 57
  • GVHD: Thái Văn Đại5.5. CÔNG NGHẸ NGÂN HÀNG - Cần lắp đặt các máy ATM ở khu vực huyện và phát hành thẻ cho kháchhàng . - Xem xét thay đổi các thiết bị, máy móc đã lỗi thời, lạc hậu thay vào đó làcác máy móc hiện đại để đẩy nhanh tốc độ làm việc của các nhân viên trongNgân hàng vừa tiết kiệm thời gian cho khách hàng vừa tiết kiệm thời gian choNgân hàng. - Máy móc thực hiện cho dịch vụ thanh toán cần phải thường xuyên đượckiểm tra và sửa chữa kịp thời. Trang 58
  • GVHD: Thái Văn Đại Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ6.1. KẾT LUẬN: Luận văn đã phần nào đánh giá khái quát một số mặt về hoạt động củaNgân hàng qua 3 năm 2005-2007. Qua bài phân tích này, chúng ta có thể đánhgiá khái quát về công tác huy động vốn của Ngân hàng là tương đối tốt, tuynhiên thông qua một số chỉ tiêu đánh giá thì việc sử dụng vốn huy động làchưa đạt hiệu quả cao, gây lãng phí nguồn vốn. Bài nghiên cứu cũng đã phân tích và đưa ra được những điểm mạnh, điểmyếu bên trong Ngân hàng nhằm đánh giá những khả năng hiện tại của Ngânhàng. Từ đó, Ngân hàng có thể phát huy những mặt mạnh vốn có của mìnhđồng thời có những giải pháp kịp thời để khắc phục những yếu kém để đưahoạt động của Ngân hàng ngày càng đi lên. Ngân hàng có ưu thế là đã hoạtđộng lâu năm, có uy tín, có thị phần lớn nhất, mạng lưới rộng tại địa phương,tuy nhiên đa số sản phẩm - dịch vụ của Ngân hàng lại khá tương đồng so vớicác định chế tài chính khác nên chưa phát huy hết khả năng cạnh tranh củamình. Song song với việc phân tích các yếu tố nội tại, đề tài còn phân tích một sốyếu tố tồn tại bên ngoài sẽ tạo nên những cơ hội, thách thức có ảnh hưởng đếnhoạt động cũng như công tác huy động vốn của Ngân hàng. Trong đó vấn đềcần phải quan tâm hàng đầu chính là việc đa dạng hóa các sản phẩm - dịch vụ,cải tiến công nghệ của Ngân hàng. Đây là vấn đề không chỉ đem đến cái lợitrước mắt mà còn ảnh hưởng về lâu dài đối với công tác huy động vốn cũngnhư các hoạt động khác của Ngân hàng.6.2. KIẾN NGHỊ 6.2.1. Kiến nghị đối với Hội sở chính Do nhu cầu giao dịch của khách hàng tại Ngân hàng ngày càng đôngtrong khi cán bộ tín dụng của Ngân hàng thì ít, phải đảm nhận cùng lúc nhiềucông việc làm cho việc thẩm định khách hàng thường bị chậm trễ làm ảnhhưởng đến tiến độ sản xuất của người dân. Vì vậy, Ngân hàng cấp trên cầnđiều chuyển thêm cán bộ tín dụng cho Ngân hàng. Trang 59
  • GVHD: Thái Văn Đại Ngân hàng cần đẩy mạnh công tác đào tạo, thường xuyên mở các lớp bồidưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng, nâng cao năng lực, phẩm chất và xâydựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có đầy đủ trình độ chuyên môn để hoànthành tốt nhiệm vụ được giao và thường xuyên tổ chức phong trào thi đua,khen thưởng, tham gia đầy đủ các hoạt động công đoàn nhằm xây dựng mộttập thể đoàn kết và vững mạnh. Trong những điều kiện thích hợp, Ngân hàng tỉnh nên thành lập thêm chinhánh cấp 3 ở các xã nhằm giúp cho người dân các xã nằm xa Ngân hànghuyện có điều kiện thuận lợi hơn trong việc giao dịch với Ngân hàng. Hỗ trợ thêm kinh phí, máy móc, trang thiết bị hiện đại cho ngân hàng,tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí tusửa, bảo quản công cụ dụng cụ,… Xem xét việc lắp đặt máy ATM trên địa bàn, giúp người dân giao dịchthường xuyên và quen thuộc hơn với máy ATM. Đồng thời nhanh chóng liênkết với các Ngân hàng khác hệ thống xây dựng hệ thống liên Ngân hàng tronglĩnh vực kinh doanh thẻ ATM nhằm tránh tình trạng thẻ của Ngân hàng nàyophát hành thì chỉ rút tiền tại máy rút tiền tự động của Ngân hàng đó. 6.2.1. Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước, ban ngành có liên quan Chính quyền địa phương cần quan tâm hơn nữa công tác tuyên truyền,quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với người nôngdân và các tổ chức kinh tế để họ biết và nhận thức được đầy đủ về quyền vànghĩa vụ của mình khi vay vốn ngân hàng cũng như khi mở tài khoản tại ngânhàng. Cần có kế hoạch và giải pháp hỗ trợ đầu tư cụ thể như quy hoạch vùngchuyên canh trồng các loại cây, con giống và các làng nghề truyền thống... đểngười sản xuất yên tâm đầu tư và sản xuất đạt hiệu quả cao. 6.2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Ngân hàng cần có kế hoạch cụ thể trình lên Ngân hàng cấp trên để sớmđược triển khai việc lắp đặt một số máy rút tiền tự động trong thời gian sớmnhất vì cho đến nay một số vùng lân cận đã sử dụng hình thức rút tiền này. Ưuđiểm của hình thức này là nhanh chóng, tiện lợi, tính an toàn cao, phù hợp vớixu thế phát triển chung của nền kinh tế. Từ đó Ngân hàng có thể nâng cao mức Trang 60
  • GVHD: Thái Văn Đạithu dịch vụ, mở rộng hệ thống tín dụng và huy động được nguồn vốn hoạtđộng từ việc hạn chế nhu cầu sử dụng tiền mặt của khách hàng thông qua hệthống thẻ. Ngân hàng nên có chính sách về lãi suất một cách linh hoạt và hấp dẫnđể nâng cao khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên địa bàn. Ngoàicác hình thức cho vay truyền thống, NHNN & PTNT tỉnh cần đầu tư cho vayđối với các mô hình kinh tế trang trại. Bởi vì, mô hình này không những thuhút nguồn lao động dồi dào của tỉnh mà mô hình này còn đạt hiệu quả kinh tếcao. Về nhân sự, nếu có điều kiện mở rộng mạng lưới giao dịch thì Ngânhàng có thể phân công, bố trí hoặc tăng thêm số lượng cán bộ làm công táchuy động vốn cũng như công tác tín dụng một cách phù hợp để tránh tìnhtrạng quá tải, gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của Ngân hàng. Nhữngcán bộ này phải là những người có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, có trìnhđộ chuyên môn, không ngại khó khăn với công việc, địa bàn mình phụ trách,đặc biệt là phải yêu nghề, hiểu rõ thực tế nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xãhội. Trang 61
  • GVHD: Thái Văn Đại TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Thái Văn Đại (2005). Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng, Tủ sách trường Đạihọc Cần Thơ.2.Thái Văn Đại, (2007). Giáo trình quản trị Ngân hàng thương mại, Tủ sáchTrường Đại học Cần Thơ.3. Fred R. David (2003). Khái luận quản trị chiến lược, Nhà xuất bản thốngkê.4. Phạm Thị thu Phương (2002). Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàncầu, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.5. Nguyễn Minh Kiều, (2007). Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuấtbản thống kê.6. Dương Thị Bình Minh, Vũ Thị Minh Hằng (2006). Huy động vốn của cácNgân hàng thương mại Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Ngânhàng số 24/12/2006. Trang 62