Your SlideShare is downloading. ×
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Cam nang quy hoach khong gian bien final
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Cam nang quy hoach khong gian bien final

1,049

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,049
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
59
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG3Tài liệu“Cẩm nang quy hoạch không gian biển và vùng bờ cấp địa phương ”được biên soạntrong khuôn khổ dự án“Nâng cao sức đề kháng và hồi phục trước biến đổi khí hậu củacác khu dự trữ sinh quyển biển và ven biển ở Việt Nam thông qua tăng cường quảnlý tài nguyên thiên nhiên và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng” do Trungtâm Nghiên cứu Bảo tồn Sinh vật biển và Phát triển Cộng động (MCD) và Khoa Sinh tháihọc hệ thống - Đại học Stockholm Thuỵ Điển chủ trì thực hiện với sự tài trợ của tổ chứcHợp tác Phát triển Quốc tế Thụy Điển (SIDA)Nhóm soạn thảo tài liệu:Ông Nguyễn Chu Hồi: Trung tâm Nghiên cứu biển và hải đảo Việt Nam, nguyên phó Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt NamBà Trần Thị Hoa: Trưởng phòng Quản lý Tài nguyên Vùng bờ, MCDBà Vũ Thị Thảo: Chuyên viên phòng Quản lý Tài nguyên Vùng bờ, MCDÔng Nguyễn Văn Công Chuyên viên phòng Quản lý Tài nguyên Vùng bờ, MCDNhóm tư vấn và hỗ trợ:Ông Dư Văn Toán: Viện Nghiên cứu quản lý biển và hải đảo, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trườngBà Phạm Thị Hường: Phó Chi cục trưởng phụ trách Chi cục Biển và Khí tượng Thuỷ văn, Sở Tài nguyên và Môi trường Thái BìnhÔng Mai Văn Quyển: Chi cục trưởng Chi cục Biển, Sở Tài nguyên và Môi trường Nam ĐịnhÔng Nguyễn Văn Cấn: Chi cục trưởng Chi cục Biển và Hải đảo, Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng
  • 2. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG4Lời giới thiệuTrung tâm Bảo tồn Sinh vật biển và Phát triển Cộng đồng (MCD) là một tổ chức phi chínhphủViệt Nam hoạt động không vì lợi nhuận, được thành lập từ năm 2003. MCD cống hiếncho sự nghiệp bảo vệ các hệ sinh thái biển và cải thiện đời sống của cộng đồng ven biểnthông qua bản địa hóa kiến thức và kinh nghiệm quốc tế liên quan thành các mô hìnhthích ứng thực tế ở Việt Nam.Việt Nam là một quốc gia ven biển với chiều dài đường bờ biển khoảng hơn 3,260 km(không kể bờ các đảo). Biển cung cấp nguồn tài nguyên phong phú và các điều kiệnthuận lợi cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên, vùng biển và ven biển Việt Nam đang phảiđối mặt với nhiều thách thức như suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm môi trường, khaithác tài nguyên quá mức, gia tăng dân số và đói nghèo,…Vì vậy, quản lý tài nguyên biểnnhằm khai thác hợp lý và phát triển bền vững biển, vùng ven biển và hải đảo ngày càngđược quan tâm.Trên thế giới, quy hoạch không gian biển (marine spatial planning - QHKGB) được pháttriển từ ý tưởng quản lý công viên biển quốc tế “Dải san hô lớn - Great Barrier Reef” ởAustralia. Tới nay QHKGB đã được áp dụng ở nhiều quốc gia với mục đích phân định cáchthức sử dụng không gian biển hợp lý theo thời gian, để đạt được các mục tiêu phát triểnkinh tế và bảo vệ môi trường.Đáp ứng nhu cầu về công cụ quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên biển của Việt Nam,MCD trân trọng giới thiệu đến quý bạn đọc cuốn cẩm nang“Quy hoạch không gian biểnvà vùng bờ cấp địa phương”.Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Ông Nguyễn Chu Hồi - nguyên Phó Tổng cục trưởngTổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam và cán bộ quản lý tài nguyên các cấp từ Trung ươngđến địa phương đã đồng hành cùng chúng tôi hoàn thiện cuốn cẩm nang này!
  • 3. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG5Lời giới thiệu………………………………………………………………………………4Danh mục từ viết tắt………………………………………………………………………6Danh mục hình…………………………….………………………………………………7Mở đầu………………………………………………………………………………………8Hướng dẫn sử dụng tài liệu………………………………………………………………9Các thuật ngữ được sử dụng …………………………………………………………….11PHẦN 1 QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN LÀ GÌ ?………………………………………121.1. Các vấn đề của quản lý tài nguyên biển ……………………………………………121.2. Quan điểm về quy hoạch không gian biển…………………………………………141.3. Điều gì khiến chúng ta nghĩ đến việc áp dụng QHKGB........…………………161.4. Lợi ích của Quy hoạch không gian biển ..............…………………………….…17PHẦN 2. CÁC BƯỚC QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN……………………………………20Bước 1: Xác định nhu cầu và thành lập cơ quan thực hiện…………………………21Bước 2: Tiếp nhận nguồn hỗ trợ tài chính……………………………………………21Bước 3: Quá trình chuẩn bị quy hoạch…………………………………………………22Bước 4: Sự tham gia của các bên liên quan……………………………………………25Bước 5: Xác định và phân tích các điều kiện hiện tại…………………………………28Bước 6: Xác định và phân tích các điều kiện tương lai…………………………………31Bước 7: Chuẩn bị và phê duyệt kế hoạch quản lý không gian biển…………………32Bước 8: Thực hiện quy hoạch không gian biển………………………………………35Bước 9: Giam sát và đánh giá việc thực hiện…………………………………………35Bước 10: Điều chỉnh tiến trình quant lý không gian…………………………………36PHẦN 3.QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM…………383.1. Vấn đề QHKGB trên thế giới………………………………………………………383.2. Vấn đề quy hoạch không gian biển ở Việt Nam……………………………………44PHẦN 4.QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN CẤP ĐỊA PHƯƠNG……………………………484.1.NhucầuQHKGBcấpđịaphương………………………………………………………484.2. Khung pháp lý thực hiện QH-KGB tại Việt Nam……………………………………514.3. Vị trí của QHKGB trong mối quan hệ với các quy hoạch khác………………………56Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………………61MỤC LỤC
  • 4. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTAPEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình DươngASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam ÁCOBSEA Cơ quan Điều phối các biển Đông ÁĐDSH Đa dạng sinh họcEBM Quản lý dựa trên hệ sinh tháiEU Liên minh Châu ÂuGEF/GPA Quỹ môi trường toàn cầu/ Chương trình hành động toàn cầu quản lý ô nhiễm biển từ nguồn lục địaGIS Hệ thống thông tin địa lýHST Hệ sinh tháiICM Quản lý tổng hợpIOC Ủy ban liên Chính phủ về Hải dương họcIUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tếKBTB Khu bảo tồn biểnKT-XH Kinh tế - xã hộiMAB Chương trình Con người và Sinh quyểnNCEAS Nhóm Công tác về phân vùng biển của Trung tâm quốc gia về Tổng hợp và Phân tích sinh tháiNOAA Cơ quan Quản lý đại dương và khí quyển quốc gia Hoa KỳPEMSEA Tổ chức đối tác Quản lý môi trường biển Đông ÁPTBV Phát triển bền vữngQHKGB Quy hoạch không gian biểnQLKGB Quản lý không gian biển (và vùng bờ)QLTHVB Quản lý tổng hợp vùng bờSIDA Cơ quan Phát triển quốc tế Thụy ĐiểnTNMT Tài nguyên và môi trườngUBND Ủy ban nhân dânUNEP Chương trình Môi trường của Liên hiệp quốcUNESCO Tổ chức Văn hóa, Giáo dục và Khoa học của Liên hiệp quốc
  • 5. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG7DANH MỤC HÌNH ẢNHHình 1. Chu trình QHKGB …………………………………………………………………15Hình 2. Cách tiếp cận từng bước trong QHKGB…………………………………………20Hình 3. Các hình thức tham gia khác nhau của các bên liên quan………………………27Hình 4. Bản đồ các giá trị xã hội của cộng đồng ngư dân vịnh Maine, Mỹ………………28Hình 5: Bản đồ các giá trị sinh vật của Bỉ trong khu vực biển bắc………………………29Hình 6. Nhiệm vụ của hệ thống đánh giá…………………………………………………36Hình 7. Chu trình QHKGB và các chu kỳ quy hoạch………………………………………37Hình 8. Bản đồ phân vùng ở Công viên biển quốc tế Dải san hô lớn (Great Barrier ReefInternational Marine Park)………………………………………………………………38Hình9.PhânvùngởCôngviênbiểnquốctếDảisanhôlớn(GreatBarrierReefInternationalMarine Park)………………………………………………………………………………39Hình 10. Mối quan hệ của các nội dung chính trong kế hoạch phân vùng……………46Hình 11. Sơ đồ phân vùng QLTHVB vịnh Hạ Long, Quảng Ninh…………………………47Hình 12. Các vùng biển đã được quy hoạch không gian tổng thể ở Hoa Kỳ…………57
  • 6. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG8MỞ ĐẦUVùng biển và ven biển Việt Nam chiếm vị trí và đóng vai trò hết sức quan trọng trong sựnghiệp phát triển đất nước.Việt Nam có hơn 3,260 km chiều dài đường bờ biển (không kểbờ các đảo) với 28/63 tỉnh thành ven biển. Các tỉnh ven biển tập trung hơn nửa (50,34%1)dân số cả nước, mật độ dân số gần gấp đôi mật độ trung bình cả nước (503 người/km2sovới mật độ cả nước 265 người/km2) và là nơi có các hoạt động phát triển kinh tế sôi động.Nguồn tài nguyên biển, ven biển phong phú, trữ lượng khá, đáng kể là nguồn lợi thủy sảnnước mặn và lợ, dầu lửa và khí đốt (dầu khí), sa khoáng biển-ven biển và vật liệu xây dựng,tiềm năng phát triển du lịch biển và cảng-hàng hải, các dạng tài nguyên phi vật chất nhưgiá trị chức năng của các hệ sinh thái biển, ven biển và đảo, và giá trị vị thế của các mảngkhông gian biển,…Khu vực này có nhiều hệ sinh thái năng suất sinh học cao là rừng ngậpmặn, rạn san hô, thảm cỏ biển mà lợi nhuận thuần có thể thu được từ các hệ sinh thái nàysơ bộ ước tính là 60-80 triệu USD/năm2.Tuy nhiên, vùng biển và ven biển Việt Nam hiện đang phải đối mặt với nhiều thách thứcnhư suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm môi trường, khai thác tài nguyên quá mức, giatăng dân số và đói nghèo,…Vì vậy, quản lý tài nguyên biển nhằm khai thác hợp lý và pháttriển bền vững biển, vùng ven biển và hải đảo ngày càng được tăng cường từ cấp trungương đến địa phương. Để làm tốt công tác này, việc hiểu biết những khái niệm, nguyêntắc và nắm vững yêu cầu kỹ thuật của các công cụ quản lý tài nguyên biển như Quy hoạchkhông gian biển (Marine Spatial Planning - QHKGB) là một nhu cầu thực tế và thật sự cầnthiết với các cán bộ quản lý, các chuyên gia liên quan đến khoa học và quản lý biển, vùngven biển và hải đảo nói chung và ở địa phương nói riêng.Nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng cường hiểu biết và năng lực liên quan đếnquản lý tài nguyên biển tại các địa phương nói trên, Trung tâm Bảo tồn Sinh vật biển vàPhát triển Cộng đồng (MCD) xây dựng cuốn “Cẩm nang Quy hoạch không gian biển vàvùng bờ cấp địa phương”với mục đích:–– Nâng cao kiến thức và hiểu biết của cán bộ lập kế hoạch tại địa phương về quy hoạchkhông gian biển và vùng bờ cấp địa phương và quản lý biển theo không gian.–– Hỗ trợ cán bộ lập kế hoạch của địa phương thiết lập và áp dụng một phương thứcquản lý biển mới vào thực tiễn ở địa phương.1Tổng cục thống kê, 20112Cục Bảo vệ môi trường (Nguyễn Chu Hồi biên soạn), 2007, Cộng đồng tham gia bảo tồn và phát triểnmôi trường biển Việt Nam.
  • 7. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG9Cuốn cẩm nang này là tài liệu sử dụng trong nâng cao kiến thức thức và năng lực về quảnlý biển nói chung, bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển nói riêng. Trong cuốncẩm nang này, chúng tôi sử dụng thuật ngữ Quy hoạch không gian biển (QHKGB) vớihàm nghĩa Quy hoạch không gian biển và vùng bờ.Đối tượng sử dụng:–– Cuốn cẩm nang này được xây dựng để phục vụ cán bộ lập kế hoạch ở các ngành, lĩnhvực khác nhau trong quản lý nhà nước ở cấp tỉnh, huyện. Những cán bộ quản lý đangquan tâm đến QHKGB như một công cụ khả thi để hỗ trợ địa phương đạt được mụctiêu phát triển kinh tế đa ngành và bền vững nhưng vẫn bảo tồn được môi trườngvà đa dạng sinh học biển.–– Các chuyên gia, cán bộ quản lý nhà nước, các cá nhân và tổ chức có lĩnh vực hoạtđộng liên quan có thể tham khảo về QHKGB như một công cụ quản lý biển mới đểsử dụng biển đạt được hiệu quả.Cuốn cẩm nang được sử dụng như thế nào?–– Cẩm nang được trình bày theo cách tiếp cận từng bước, đơn giản, dễ hiểu nhằmgiúp người sử dụng tăng cường kiến thức và kỹ năng thực hiện QHKGB tại Việt Nammột cách hiệu quả.–– Trên thực tế, việc áp dụng QHKGB vào thực tiễn đang còn nhiều vấn đề cần thảoluận, tuy nhiên cuốn cẩm nang này sẽ tập trung hướng dẫn việc thu thập thông tincần thiết cho mỗi bước của QHKGB và nhấn mạnh các điểm quan trọng và phù hợpvới bối cảnh Việt Nam.HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
  • 8. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG10Cuốn cẩm nang gồm bốn phần chính:Phần 1: Quy hoạch không gian biển là gì?Phần này sẽ cung cấp các thông tin ban đầu, khái niệm và nhấn mạnh các đặc trưngcơ bản của QHKGB.Phần 2: Các bước quy hoạch không gian biểnCách tiếp cận từng bước sẽ được thể hiện cụ thể trong phần này. Đồng thời nhấnmạnh các lưu ý và nội dung cần thiết cho mỗi bước thực hiện.Phần 3: Quy hoạch không gian biển trên thế giới và Việt NamTrong phần này, người đọc sẽ có cái nhìn tổng thể, toàn diện về QHKGB trên thế giớinói chung và ởViệt Nam nói riêng. Những thành công và thực trạng áp dụng QHKGBtrên thế giới và ở Việt Nam.Phần 4: Quy hoạch không gian biển cấp địa phươngPhần này sẽ làm rõ các câu hỏi quan trọng khi bắt đầu và trong quá trình áp dụngcông cụ QHKGB trong quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
  • 9. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG11Hệ sinh thái: là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa lý nhấtđịnh, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau3Quản lý dựa vào hệ sinh thái (EBM): Quản lý dựa vào hệ sinh thái (HST) sẽ xem xét tínhnguyên vẹn của HST, bao gồm cả con người. Mục đích của quản lý dựa vào HST là duy trìHST trong điều kiện khỏe mạnh, năng suất và có sức chống chịu tốt để có thể cung cấpcác dịch vụ và sản phẩm hàng hóa phục vụ cho nhu cầu của con người. EBM khác với cáchtiếp cận quản lý hiện thời ở chỗ: Cách tiếp cận hiện thời chỉ tập trung vào loài cụ thể, vàomột ngành, một hoạt động hoặc một vấn đề đơn lẻ nào đó, còn EBM quan tâm đến cáctác động tích lũy của các ngành khác nhau.Tài nguyên thiên nhiên: là toàn bộ các dạng vật chất hữu dụng cho con người, cũng nhưcác yếu tố tự nhiên mà con người có thể sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để phục vụ chochính sự phát triển của họ.Tài nguyên biển: là một bộ phận của tài nguyên thiên nhiên hình thành và phân bố trongkhối nước biển (và đại dương), trên bề mặt đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển.Đồng thời cũng bao gồm tài nguyên vùng nước lợ ven biển và các đảo nhỏ, hoang dã.Biến đổi khí hậu: là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình theo một xuhướng nhất định và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài,thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn.Quy hoạch: là một quá trình quyết định ai thu được cái gì, khi nào, ở đâu và như thế nào,tại mức chi phí nào và ai chi trả chi phí đó. Cả giai đoạn khởi đầu quy hoạch và quyết địnhquy hoạch cuối cùng đều là kết quả của quy hoạch, thông thường là một hàm số của quátrình hoạch định chính sách trong xã hội. Phân tích là một hoạt động tạo ra thông tin đểquyết định quy hoạch 4.Phân vùng biển: Một biện pháp điều chỉnh quan trọng để thực hiện các kế hoạch tổngthể quản lý không gian biển thông qua một hoặc một số bản đồ phân vùng sử dụngkhông gian biển và các quy định cho một vài hoặc tất cả các tiểu vùng của vùng biển.CÁC THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG3Luật đa dạng sinh học, 20084Blair T.Bower, Charles NTTS. Ehler và Daniel J. 1994. Basta. Khuôn khổ quy hoạch quản lý tổng hợpvùng bờ. Cơ quan Đánh giá và Bảo tồn Tài nguyên biển, Cục Đại dương Quốc gia, Bộ Thương mạiHoa Kỳ
  • 10. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG12PHẦN 1QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN LÀ GÌ?1.1. Các vấn đề của quản lý tàinguyên biểna) Áp lực lên tài nguyên biển gia tăngHơn một tỷ người trên thế giới phụ thuộcvào nguồn protein thiết yếu từ hải sản vàcác sản phẩm biển. Hàng triệu người thamgia vào du lịch và giải trí biển mỗi năm.(Young et al., 2007). Các hoạt động nuôitrồng thủy sản trên biển (nuôi biển) ngàycàng đóng góp phần lớn cho nhu cầu thựcphẩm của con người. Hoạt động khai thácthủy sản thương mại trên thế giới mỗi nămđạt hàng trăm triệu tấn và áp lực từ khaithác vùng biển gần bờ đang trở nên ngàycàng nghiêm trọng.TạiViệt Nam, sản lượngnuôi biển năm 1955 đạt khoảng 601.038tấn, đến năm 2004 đã tăng khoảng 50 lần5. Hàng năm số lượng tàu thuyền tham giakhai thác thủy sản tăng 1,3 lần nhưng côngsuất tàu tăng gấp 6,4 lần6. Ngoài nghề cá,các hoạt động phát triển khác của conngười đã và đang vượt quá sức tải gây ra ônhiễm HST biển.Các hoạt động khai thác tài nguyên biểnnhư dầu khí, khoáng sản biển khác cũngđang không ngừng gia tăng nhanh chóngtrong những năm gần đây. Ví dụ: Khai thácdầu khí có tốc độ tăng trưởng nhanh. Năm1986 là năm đầu tiên nước ta khai thác dầutrên biển sản lượng 0,4 triệu tấn/ năm tănglên 20,34 triệu tấn năm vào năm 20047. Chođến cuối năm 2004 đã khai thác 169,94triệu tấn dầu và 37,64 tỷ m3khí (lượng khíđưa vào bờ để sử dụng 18,67 mét khối).Đến nay, sản lượng dầu khí khai thác hàngnăm ở mức thấp, bình quân khoảng 24triệu tấn. Trong 5 tháng đầu năm 2012, Tậpđoàn Dầu khí Việt Nam đã chỉ khai thácđược 10,86 triệu tấn dầu khí8. Trữ lượngkhai thác ở Việt Nam đang đứng thứ 4 vềdầu mỏ và thứ 7 về khí đốt trong khu vựcChâu Á Thái Bình Dương (Theo BP, 2010),đồng thời đứng thứ 25 và 30 trên thế giới.Các áp lực khai thác tài nguyên biển và vấnđề môi trường trong khai thác đang trởthành những thách thức không nhỏ trongquản lý sử dụng biển.b) Cách tiếp cận “sở hữu chung” ở nhiềuvùng biểnCác vùng biển “sở hữu chung” sẽ đối mặtvới sự suy giảm nhanh chóng và cạn kiệtnguồn lợi. Công tác quản lý các vùng biểnnày thường lỏng lẻo hoặc có những vùngbiển không thuộc phạm vi của bất cứ hoạtđộng quản lý nào, ví dụ: các vùng khai tháctự do, vùng ven rìa của khu bảo tồn biển,…5Lê Thanh Lựu, 2006. Hiện trạng và xu thế phát triển nuôi hải sản. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷsản 1.6Nguyễn Duy Chinh, 2008. Tổng quan nguồn lợi thủy sản, chiến lược và chính sách phát triển ngànhthủy sản Việt Nam. Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế trung ương.7Ban Thanh niên Trường học Trung ương Đoàn, Tiềm năng khoáng sản biển Việt Nam và vấn đề khaithác sử dụng. Báo thương mại, 2011.8Tạp chí tài chính, 2012. Ngành Dầu khí Việt Nam: Tiềm năng lớn, tăng trưởng cao.
  • 11. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG13Tiếp cận sử dụng tự do các vùng biển nàydẫn tới hiện tượng khai thác tận thu và làmcạn kiệt nhanh chóng nguồn lợi. Ví dụ, cácrạn san hô ven biển miền Trung nước ta,nơi có nguồn lợi tự nhiên rất phong phúvới nhiều loài sinh vật có giá trị kinh tế cao.Tuy nhiên, nếu chúng không nằm trongkhu bảo tồn biển hoặc vườn quốc gia biểnsẽ được xem là “sở hữu chung” của cộngđồng. Không thể có bất cứ cách làm nàocó thể ngăn chặn ngư dân khai thác quámức các loài cá trong vùng rạn san hô. Kếtcục đã dẫn đến khai thác quá mức nguồnlợi thủy sản và suy giảm đa dạng sinh họcbiển.c) Mâu thuẫn trong hoạt động phát triểnngày càng tăngHầu hết các quốc gia lựa chọn cho mộthoặc một vài hoạt động phát triển của conngười trong một vùng biển nhất định nhưvận tải biển, khai thác dầu khí, nuôi trồngthủy sản, bảo tồn…Tuy nhiên việc làmnày không cân nhắc các tác động của cácngành này lên môi trường biển và giữa cácngành khác nhau và giữa các phần trongmột vùng biển. Các nhà quản lý cũng chưacân nhắc nhu cầu sử dụng không gian biểncủa các ngành theo lộ trình theo khônggian và thời gian. Điều này dẫn đến mâuthuẫn giữa các cách thức sử dụng biểnvà giữa việc sử dụng biển với môi trườngbiển. Các mâu thuẫn này làm suy giảm khảnăng cung cấp các dịch vụ HST cần thiếtcủa biển và đại dương như: dịch vụ cungcấp, dịch vụ điều chỉnh, dịch vụ văn hóa vàdịch vụ hỗ trợ.Như vậy, để quản lý tài nguyên một cáchbền vững đòi hỏi phải thực hiện phân bổcác hoạt động phát triển của con ngườimột cách hợp lý và mang tính tổng hợp đểđạt được các mục tiêu về kinh tế, xã hội vàsinh thái.Vấn đề quản lý tài nguyên biển tại tỉnh Thái BìnhNhìn chung tại các vùng dự án của MCD các vấn đề quản lý tài nguyên tươngđối phức tạp. Các vấn đề này tập trung vào sự gia tăng áp lực trong sử dụng tàinguyên.Tài nguyên biển và ven biển Thái Bình bao gồm chủ yếu các vùng đất ngập nướccửa sông, ven biển chứa đựng tiềm năng phát triển kinh tế đa ngành, đa mụctiêu; là nơi tập trung các hoạt động phát triển kinh tế với các khu công nghiệp,dân cư, vùng đánh bắt, nuôi trồng chế biến thuỷ sản, các hoạt động cảng biển,hàng hải và du lịch quy mô nhỏ.Vì thế, ở vùng này có sự chồng lấn của chính sách,pháp luật của nhiều ngành (như ngành du lịch, thủy sản, nông nghiệp, TNMT…,thiếu sự chỉ đạo thống nhất, thiếu cơ chế điều phối đa ngành nên thường xuyênnảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp dẫn đến chưa thực hiện được quy chế phối hợpquản lý giữa các ngành trên địa bàn.Gia tăng dân số, nhận thức hạn chế của cộng đồng dân cư sống trong và xungquanh khu vực, sự gia tăng khai thác tài nguyên thiên nhiên và thói quen tiêu
  • 12. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG14thụ tài nguyên lãng phí gây sức ép lớn đến môi trường biển, ven biển, làm suythoái tài nguyên biển và ven biển. Ô nhiễm môi trường từ khu công nghiệp tậptrung do các hoạt động sản xuất của các cơ sở sản xuất trong và ngoài khu côngnghiệp trên địa bàn tỉnh gây ra. Bên cạnh đó, chất thải không qua xử lý thải trựctiếp ra lưu vực sông và đổ ra biển là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm vùng biểnvà ven biển.Công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về biển gần như chưa được quantâm đúng mực; công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế biển chưa đượcthực hiện chi tiết, cụ thể, thiếu vốn đầu tư phát triển các chương trình, dự án; hoạtđộng ngăn ngừa, kiểm soát, giám sát ô nhiễm môi trường trong lục địa, vùngbiển, ven biển còn yếu.1.2. Quan niệm về quy hoạchkhông gian biểnQuy hoạch không gian biển (QHKGB) đượcphát triển từ ý tưởng quản lý công viênbiển quốc tế“Dải san hô lớn - Great BarrierReef” ở Australia. Từ đó tới nay QHKGB đãđược sử dụng ở nhiều nước với những cáchhiểu khác nhau nhưng có mục đích chunglà áp dụng cách tiếp cận dựa trên việcphân định các cách thức sử dụng khônggian biển hợp lý để đạt được mục tiêu pháttriển kinh tế và bảo vệ môi trường.Tháng 12 năm 2004, Cục Môi trường, Thựcphẩm và các Vấn đề nông thôn VươngQuốc Anh (DEFRA) đã nghiên cứu lựa chọnxây dựng và áp dụng quy hoạch khônggian biển tại vùng ven biển và vùng biểnven bờ của Vương Quốc Anh. Theo địnhnghĩa của họ, QHKGB là cách tiếp cận tổnghợp, dựa vào chính sách nhằm quy định,quản lý và bảo vệ môi trường biển baogồm xác định vị trí không gian (điều nàyrất phức tạp), tích lũy và tiềm tàng các mâuthuẫn trong sử dụng vùng biển và bằngcách đó để tiến đến phát triển bền vững9.Quy hoạch không gian biển là một phươngthức thực tiễn nhằm hình thành và thiếtlập phương án sử dụng không gian biển vàgiải quyết các mối tương tác giữa các mụcđích sử dụng, để từ đó cân bằng các nhucầu phát triển và nhu cầu bảo vệ các HSTbiển, và đạt được các mục tiêu kinh tế và xãhội theo hướng mở và có kế hoạch (DEFRA,2008).Tại Mỹ người ta xem QHKGB không tách rờivới quy hoạch không gian vùng bờ biển(gọi tắt là vùng bờ). Quy hoạch không gianbiển và vùng bờ được định nghĩa: là mộtquá trình quy hoạch không gian toàn diện,thích ứng, tổng hợp, dựa vào HST và minhbạch. Quy hoạch không gian biển phải dựatrên cơ sở khoa học, phân tích hiện trạngvà dự báo việc sử dụng đại dương, vùng bờvà hồ lớn (Great Lake). Quy hoạch khônggian biển và vùng bờ xác định vùng phùhợp nhất cho các loại, mức độ hoạt độngkhác nhau để giảm xung đột giữa các đốitượng sử dụng, giảm thiểu tác động môitrường, an ninh và mục tiêu xã hội. Đối vớinhóm thực hiện, quy hoạch không gianbiển và vùng bờ cung cấp một quy trình9MSP consortium, 2006. Marine spatial planning pilot.
  • 13. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG1510The White House Council on Environmental Quality, Interim Framework for Effective Coastal andMarine Spa-tial Planning – Interagency Ocean Policy Task Force, 2009.11Ehler Charles, và Fanny Douvere, 2009. Quy hoạch không gian biển: Tiếp cận từng bước hướng tớidựa vào HST.nhằm xác định cách làm thế nào tốt hơnđể sử dụng bền vững đại dương, vùng bờvà các hồ lớn và bảo vệ cho thế hệ hiện tạivà tương lai10.Trong cuốn cẩm nang này, nhóm tác giảsử dụng định nghĩa được cho là phổ biếnnhất và được nhiều tác giả trên thế giới sửdụng: Quy hoạch không gian biển là mộtquá trình phân tích và phân bổ (do cơquan nhà nước thực hiện) các hoạt độngcủa con người theo không gian và thờigian ở các vùng biển để đạt các mục tiêukinh tế, xã hội và sinh thái mà thường docác nhà chính trị xác định11.QHKGB không chỉ là việc lập kế hoạch mộtlần mà nó là quá trình liên tục và lặp lại,có tính thừa kế và điều chỉnh nhằm xácđịnh các hoạt động của con người diễn ranhư thế nào, khi nào và ở đâu trong mộtkế hoạch phân vùng tổng quát và đã xácđịnh. Chú ý là việc lập kế hoạch và quảnlý các hoạt động của con người trong cácvùng biển, chứ không phải là HST biểnhoặc các thành phần của nó. Quy trình nàyyêu cầu đánh giá liên tục nhằm đảm bảođạt được các mục tiêu về phát triển sinh kếvà bảo vệ môi trường. Khi các mục tiêu nàychưa đạt được, việc lập kế hoạch và quản lýcần có sự điều chỉnh kịp thời để đạt đượccác mục tiêu đó.Trong cuốn cẩm nang này, QHKGB đượctrình bày theo cách tiếp cận từng bước,bao gồm (các bước xem phần 2):Hình 1. Chu trình QHKGB(nguồn: Ehler Charles và Fanny Douvere.Quy hoạch không gian biển, 2009)GIÁMSÁTTHỰCHIỆNTHAM GIA CÁCBÊN LIÊNQUAN,CUNG CẤPTÀI CHÍNHĐÁNHGIÁKẾHOẠCHLẦN 1NGHIÊNCỨU ỨNGDỤNGĐIỀUCHỈNH KẾHOẠCHBẮT ĐẦU GIAI ĐOẠNTIỀN QUY HOẠCH
  • 14. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG16Các bước QHKGB không đơn giản là mộtquá trình tịnh tiến mà nó có sự xoay vòng,tiếp nối và điều chỉnh. Trong chu trình này,các mục tiêu và giải pháp có thể được thayđổi để phù hợp với điều kiện thực tế củaquy hoạch. Các phân tích về hiện trạng vàdự báo tương lai sẽ thay đổi bởi thông tinmới sẽ được điều tra bổ sung và đưa vàoquá trình quy hoạch. Sự tham gia của tất cảcác bên liên quan sẽ đóng góp lớn và làmthay đổi quá trình quy hoạch vì sự tham giasẽ thay đổi theo thời gian. Phải hiểu rằng,quy hoạch là một quá trình vận động theothời gian và việc tiếp thu, điều chỉnh phùhợp của quá trình này chính là chìa khóađể đạt được sự thành công của quy hoạch.Quy hoạch không gian biển là cách tiếpcận cho phép thực hiện ở các cấp độ quyhoạch khác nhau. Một số quốc gia thựchiện QHKGB ở cấp độ khu bảo tồn biển,còn ở Mỹ QHKGB được thử nghiệm ở mộtsố bang mà trong đó Massachusetts là mộtví dụ điển hình. Ở các quốc gia khác, QH-KGB đã và đang được thử nghiệm tại cácvùng biển quốc gia.1.3. Điều gì khiến chúng tanghĩ đến việc áp dụng QHKGBa) Vấn đề quản lý theo ngànhQuản lý theo ngành thường thực hiện bógọn trong phạm vi ngành được giao, nênthường không cân nhắc lợi ích và các tácđộng đến các hoạt động của ngành khácvà đến môi trường biển. Ví dụ, ngành vậntải biển khi xây dựng các cảng nước sâu,nơi tập trung tàu thuyền sẽ không quantâm đến ngành nuôi trồng thủy sản biểnsẽ gặp phải các điều kiện khó khăn hơndo ô nhiễm dầu và thay đổi điều kiện sinhthái lâu dài. Hơn nữa, quản lý theo ngànhcó thể đưa ra các quyết định quản lý riênglẻ, giải quyết vấn đề tức thời hơn là đưa ralựa chọn định hướng hành động hướng tớitương lai chung cho môi trường biển.b) Tầm quan trọng của QHKGBQuy hoạch là một quá trình quyết định aithu được cái gì, khi nào, ở đâu và như thếnào, tại mức chi phí nào và ai chi trả chi phíđó. Một quy hoạch tốt sẽ giúp chúng tahình dung một tương lai rõ ràng về sự pháttriển tổng thể của một khu vực.Đối với QHKGB cũng vậy, quản lý các hoạtđộng của con người để tăng cường cáchthức sử dụng thích hợp và giảm mâuthuẫn giữa các hoạt động khai thác, sửdụng vùng biển, cũng như giảm thiểu mâuthuẫn giữa tự nhiên và hoạt động của conngười chính là các đầu ra quan trọng củaQHKGB. Mỗi vùng biển có đặc trưng khácnhau ví dụ một số vùng biển quan trọnghơn về mặt bảo tồn, vùng khác có thể quantrọng về kinh tế hay quốc phòng. Quản lýbiển thành công đòi hỏi các nhà quy hoạchvà quản lý phải hiểu rõ cách bố trí và phânbố đa dạng các hoạt động phát triển theokhông gian và thời gian. Đồng thời lườngtrước được các tác động, áp lực dài hạnkhác đến hệ thống tài nguyên biển, ví dụlà biến đổi khí hậu.c) QHKGB và quản lý tổng hợp vùng bờ?Trong nhiều trường hợp, QHKGB tương tựnhư quản lý tổng hợp vùng bờ (QLTHVB).Vídụ, cả hai cách tiếp cận này đều mang tínhtổng hợp, chiến lược và có sự tham gia vàcả hai đều nhằm tối đa hóa sự tương thíchvà phù hợp giữa các hoạt động phát triểncủa con người và giảm thiểu mâu thuẫngiữa các cách thức sử dụng khác nhau vàcả giữa con người với tự nhiên.QLTHVB thường chú trọng đến các giải
  • 15. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG17pháp quản lý liên ngành trong khi đó QH-KGB chú trọng đến giải pháp phân bổ lạihoạt động sử dụng theo không gian vàthời gian theo cách tiếp cận liên ngành.Vùng bờ biển (gọi tắt là vùng bờ) trongQLTHVB được xác định là vùng đất ven biển(vùng ven biển) chịu tác động của biển vàvùng biển ven bờ (vùng ven bờ) chịu tácđộng của các hoạt động từ đất liền. Theoquan niệm này, vùng bờ có thể bao trùmcả đồng bằng hiện đại ven biển ra tới thềmlục địa. Tuy nhiên, ranh giới quản lý củamột vùng bờ cụ thể được xác định thôngqua một quá trình hoạch định chính sách,không trùng với một HST cụ thể và có thểtrùng hoặc không trùng với ranh giới quảnlý hành chính, đồng thời quy mô vùng bờquản lý phụ thuộc vào mục tiêu và nănglực quản lý cụ thể của dự án xây dựng kếhoạch QLTHVB. Trong khi đó, ranh giới củavùng QHKGB được xác định là một vùngbiển hoặc HST biển cụ thể được quản lýđể khai thác và sử dụng biển theo hướngtương thích và bền vững hơn.d) Tiếp cận quản lý dựa vào HST trongQHKGB?Trên thực tế, như nói trên các cách tiếp cậnquản lý hiện nay chỉ tập trung nhiều vàoquản lý theo (đơn) ngành, vào một hoạtđộng, một vấn đề hoặc một loài đơn lẻ.Tiếp cận quản lý dựa vào HST đã khắc phụcđiểm yếu đó bằng cách quan tâm đếncác yếu tố nẩy sinh giữa các ngành khácnhau nhằm mục đích duy trì HST toàn vẹnvà lành mạnh. Đảm bảo cho HST có sứcchống chịu tốt để cung cấp các dịch vụ vàsản phẩm phục vụ cho nhu cầu của conngười. QHKGB đã hướng tới quản lý dựavào HST bằng cách hình thành và thiết lậpcác phương án sử dụng biển theo hướngcân bằng giữa nhu cầu phát triển với yêucầu bảo vệ các HST biển. Nghĩa là lập kếhoạch và quản lý các hoạt động (hành vi)của con người trong các vùng biển baogồm cả các HST và cân nhắc các tác độngcủa hoạt động phát triển lên sức khỏe củahệ sinh thái.1.4. Lợi ích của Quy hoạch khônggian biểnQHKGB đặt mục đích đạt được sự hàihòa giữa mục tiêu kinh tế, xã hội và môitrường. Đạt được mục đích như vậy chínhlà sự thành công của hoạt động quản lý tàinguyên và môi trường biển với các lợi íchcơ bản và lâu dài như ví dụ đối với công tácbảo tồn thiên nhiên biển dưới đây.Rõ ràng, QHKGB mang lại nhiều lợi íchtổng hợp và cần thiết cho các nhà quản lýtài nguyên biển. QHKGB cho phép các nhàquản lý giải quyết các vấn đề đa ngành vàđa chiều thông qua cách tiếp cận tổng thể,trên một“bức tranh rộng lớn”.QHKGB cho người khai thác, sử dụng biểnbiết việc họ sẽ có thể khai thác tài nguyênvà môi trường biển ở đâu, khi nào và nhưthế nào, và không chỉ trước mắt mà cho cảtương lai. Điều này làm tăng lòng tin củacác nhóm sử dụng và các bên liên quantrong quá trình thực hiện nhằm đạt đượcmục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường. Vídụ, đối với bảo vệ đa dạng sinh học biển,QHKGB có thể được sử dụng như một quytrình mẫu để xây dựng một mạng lưới cácKBTB đại diện ở cấp địa phương, quốc giavà vùng. Cho phép công tác bảo tồn cóđược “sức nặng” nhất định cùng với hoạtđộng khai thác của con người trong môitrường biển, nhờ đó các KBTB có thể cùngtồn tại với những hoạt động khai thác đamục tiêu. Mặc dù điều phối việc khai thácđa mục tiêu và có vẻ như mâu thuẫn vớimục tiêu bảo tồn, song hãy tin tưởng rằng
  • 16. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG18QHKGB có thể thúc đẩy thực sự công tácbảo tồn môi trường biển dài hạn. QHKGBđặt môi trường biển là trung tâm của quytrình quy hoạch nhằm đảm bảo rằng cócác vùng được cân nhắc chỉ dành cho bảotồn hệ sinh thái.Lợi ích sinh thái¾¾ Bảo vệ tính toàn vẹn của hệ sinh thái¾¾ Tạo điều kiện cho hoạt động của các khu bảo tồn thông quaviệc phân bổ không gian¾¾ Tăng cường“hiệu ứng tràn”của các hoạt động bảo tồn biển¾¾ Giảm thiểu tác động từ các hoạt động của con người lên hệsinh thái biểnLợi ích kinh tế¾¾ Đưa ra phương thức khai thác tài nguyên hợp lý và hiệu quả¾¾ Tận dụng hợp lý khoảng không gian biển cho các hoạt độngsử dụngLợi ích xã hội¾¾ Giảm thiểu xung đột giữa các nhóm sử dụng tài nguyên¾¾ Tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia nhiều hơn¾¾ Xác định các khu vực bảo tồn các di sản văn hóa và duy trì,bảo tồn các hoạt động mang giá trị tinh thần liên quan đếnbiểnNgoài ra, QHKGB có thể mang lại những lợiích khác, như:a) Khả năng triển khai ở các quy mô khácnhauQuy trình QHKGB có thể ứng dụng ở cácquy mô khác nhau: một khu vực cụ thể(như trong một KBTB), quốc gia, vùng vàtoàn cầu. Cũng có khả năng thiết lập mộtcách tiếp cận kiểu “tổ chim” với các kếhoach khác nhau được xây dựng cho cácvùng biển khác nhau. Lợi thế của cách tiếpcận tổ chim là đảm bảo tính liên kết toàndiện và to lớn hơn trong quy hoạch.b) Tăng cường sự tham gia của các bênliên quanĐể đạt được cách tiếp cận tổng hợp thựcsự, QHKGB thu hút sự tham gia của nhiềubên với nhiều mối quan tâm khác nhau.Rất giống với các mô hình QLTHVB, cáchtiếp cận ra quyết định tổng hợp hơn cầnđược cân nhắc bao gồm nhiều bên liênquan mà thường thể hiện ở các quy trìnhcủa Nhà nước.c) Minh bạch hơnQuy trình QHKGB có tính minh bạch hơnvề quy trình ra quyết định và mang lại sựtrao đổi liên tục giữa các bên liên quan.Thông tin được cung cấp nhiều hơn chocác bên liên quan, nhờ đó họ có thể hiểucác loại tác động (về kinh tế và môi trường)từ quyết định mà họ sẽ ban hành. Điều nàycó thể củng cố công tác quy hoạch chủđộng hơn là quản lý đối phó, giảm bớt cácxung đột trong các bước quy hoạch.
  • 17. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG19d) Cải thiện quản lý thông tin và số liệuQHKGB giúp tăng cường và ưu tiên thuthập và xử lý số liệu bằng cách ưu tiên hóanhu cầu thông tin và giám sát. Bởi vì là liênngành nên QHKGB có thể điều phối sự traođổi thông tin và số liệu giữa các cơ quan tổchức với nhau.e) Giảm bớt chi phí quản lý tài nguyênQuy hoạch dựa trên các thẩm quyền pháplý, quy hoạch cho sử dụng hiện tại và tươnglai và chia sẻ nguồn lực quy hoạch, ví dụ:số liệu, công cụ quy hoạch không gian vàđiều phối viên nhằm tạo ra tính hiệu quảcho dài hạn trong quy trình quy hoạch.Điểm mới đặc trưng của QHKGB?¾¾ Tiếp cận tổng hợp và liên ngành, QHKGB không thay thế các quy hoạchđơn ngành nhưng nó cung cấp hướng dẫn cho các nhà ra quyết định của cácngành riêng biệt để họ có thể ban hành quyết định với cách nhìn tổng thể.¾¾ Tiếp cận dựa vào hệ sinh thái, như đã nói ở trên, QHKGB hướng đến cânbằng giữa mục tiêu và mục đích kinh tế, xã hội, sinh thái hướng tới phát triểnbền vững.¾¾ Trong QHKGB lập bản đồ phân vùng biển theo không gian và thời gian vàcác quy định liên quan là một công cụ quan trọng và hiệu quả.¾¾ Là một qúa trình liên tục và lặp đi lặp lại, sự điều chỉnh và thích ứng là kếtquả của việc học hỏi từ kinh nghiệm và bổ sung các thông tin mới trong quátrình quy hoạch.¾¾ QHKGB là quá trình có thể ảnh hưởng đến các hoạt động phát triển của conngười về mặt thời gian và không gian. QHKGB có tính chiến lược và dự báodài hạn (từ 20 – 30 năm) cho tương lai của hoạt động phát triển trên mộtvùng biển.¾¾ Trong quá trình thiết lập và áp dụng QHKGB sự tham gia của các bên liênquan đóng góp tích cực cho quá trình triển khai và điều chỉnh nhằm đạtđược các mục tiêu kinh tế, xã hội và sinh thái.Các phần kế tiếp dưới đây sẽ làm rõ vànổi bật các đặc trưng của QHKGB ở tronghộp trên. Nhiều câu hỏi sẽ được giải đáp,ví dụ, làm thế nào để người dân thấy đượcvai trò của họ trong quá trính phân tích vàáp dụng QHKGB? Người dân được thamgia theo hình thức nào? Các bên liên quanlà ai và sự tham gia của họ như thế nào?Điều này sẽ giúp người đọc có khả nănghiểu về QHKGB một cách thực tiễn và cóthể bắt đầu ngay việc thiết lập QHKGB tạiđịa phương thông qua các bước được giớithiệu trong cuốn cẩm nang này.
  • 18. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG20PHẦN 2CÁC BƯỚC QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂNQHKGB được thực hiện theo 10 bước và được sơ đồhóa như sau:1. Xác định nhucầu và thành lậpcơ quan thựchiện2. Tiếp nhậnnguồn hỗ trợtài chính4. Tham giacủa các bênliên quan* Chỉ ra sự tham gia củacác bên liên quan10. Điều chỉnh tiến trìnhquản lý không gian9. Giám sát và đánh giáviệc thực hiện8. Thực hiện quy hoạchkhông gian biển3. Chuẩn bị quy hoạch ( giai đoạn tiền quy hoạch)Thành lập nhómquy hoạch vàxây dựng kếhoạch triển khaiXác địnhnguyên tắc,mục đích vàmục tiêu*Xác địnhranh giới vàthời kỳ quyhoạch *5. Xác định và phân tích các điều kiện hiện tạiLập bản đồ cáckhu sinh học vàsinh thái quantrọng*Xác định cácmâu thuẫntương thíchkhông gian*Lập bản đồhiện trạnghoạt độngcủa conngười*6. Xác định và phân tích các điều kiện tương laiLập bản đồnhu cầu khônggian biển trongtương lai*Xác địnhcác kịch bảnkhông giankhác nhauLựa chọncác kịch bảnkhông giantối ưu nhất*7. Chuẩn bị và phê duyệt kế hoạch quản lý không gianXác địnhquản lý khônggian thay thế*Xây dựng vàđánh giá kếhoạch quảnlý không gian*Phê duyệtkế hoạchquản lýkhông gian*Hình 2. Cách tiếp cận từng bước trong QHKGB
  • 19. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG21BƯỚC 1. XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ THÀNH LẬP CƠ QUAN THỰCHIỆNSản phẩm:–– Danh sách các vấn đề cụ thể cần được giải quyết thông qua QHKGB;–– Quyết định về việc cơ quan nào sẽ tham gia xây dựng QHKGB.1.1. Xác định nhu cầu xây dựng QHKGBNhu cầu phát sinh khi có các mâu thuẫn trong sử dụng tài nguyên biển, đã hiện hữu hoặctiềm ẩn, thường liên quan đến phát triển kinh tế (ví dụ sử dụng vùng biển nhất định choviệc lắp đặt thiết bị khai thác dầu,…) hoặc bảo vệ môi trường (ví dụ khu bảo tồn biển).1.2. Thành lập cơ quan thực hiệnCó 2 loại cơ quan tham gia:–– Cơ quan xây dựng QHKGB: có thể là 1 cơquan chuyên trách hoặc 1 nhóm tư vấn từnhiều cơ quan.–– Cơ quan thực hiện QHKGB: có thể chỉ giaocho các cơ quan quản lý đơn ngành hiện cóhoặc thực hiện do 1 cơ quan chuyên tráchvà các cơ quan chức năngVí dụ về cơ quan tham gia QH-KGB:–– Ở Anh là Cơ quan quản lý Biển,một đơn vị chuyên trách đượcthành lập mới cho QHKGB–– Ở Hà Lan là tổ chức tư vấn liênbộ, gồm đại diện các Bộ liênquan.BƯỚC 2. TIẾP NHẬN NGUỒN HỖ TRỢ TÀI CHÍNHSản phẩm:–– Một bản kế hoạch tài chính;–– Tính toán chi phí của các hoạt động của QHKGB.
  • 20. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG222.1. Xác định cơ chế huy động tàichínhCơ chế này gắn liền với việc xác định cácmục tiêu. Ví dụ: tài chính thu được từ khaithác thủy sản có thể phù hợp cho hỗ trợ tàichính trực tiếp cho các hoạt động quản lýmột số loài cá, còn phí từ thăm quan côngviên biển có thể phù hợp hơn cho quản lýcác khu bảo tồn biển.Trong quá trình thực hiện QHKGB có thể nảysinh nhiều vấn đề mới, cần có lượng kinh phínhất định để giải quyết vì thế cần có nguồntài chính đa dạng.2.2. Xác định tính khả thi của cácnguồn kinh phíTính khả thi phụ thuộc vào nhiều khía cạnh:tài chính, thể chế, chính sách, quản lý, xã hộivà môi trường.Ví dụ: cơ chế huy động tài chínhcho các hoạt động QHKGB:–– Ngân sách chính phủ: trực tiếptừ ngân sách chính phủ, từ tráiphiếu chính phủ và thuế choQHKGB–– Nhà tài trợ, hiến tặng: các nhàtài trợ, các quỹ, phi chính phủ,công ty–– Doanh thu từ du lịch: phí lặn,phí du thuyền, hoạt động dulịch…–– Doanh thu từ năng lượng: phítừ khai thác dầu khí, năng lượnggió, sóng, phí lắp đặt đườngống dẫn dầu, phí phạt gây sự cốtràn dầu…–– Doanh thu từ khai thác thủy sản–– Doanh thu từ vận tải thủyBƯỚC 3: QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ QUY HOẠCHSản phẩm:–– Thiết lập nhóm xây dựng QHKGB, đảm bảo các thành viên nhóm có đầy đủ cáckỹ năng cần thiết;–– Bản kế hoạch công việc xác định rõ các sản phẩm của từng nhiệm vụ, cũng nhưcác nguồn lực cần thiết hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn định;–– Xác định được phạm vi và khung thời gian cho việc phân tích và quản lý;–– Các nguyên tắc hướng dẫn việc lập kế hoạch quản lý không gian biển;–– Xác định mục đích và các mục tiêu cho vùng quản lý.
  • 21. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG233.1. Thiết lập nhóm xây dựng QHKGBNhóm phải gồm các chuyên gia đa ngành, đa lĩnh vực: sinh vật học, sinh thái học, địa lýhọc, kinh tế học và chuyên gia về quy hoạch, lập kế hoạch.3.2. Xây dựng kế hoạchMẫu Kế hoạch công việc của nhóm như sau;Hoạtđộngchính Công việc cụthểThời gian hoàn thành(tuần/tháng/ quý)Trách nhiệm3.3. Xác định phạm viLưu ý phân biệt phạm vi quản lý và phạm vi nghiêncứu/phân tích.3.4. Xác định khung thời gianKhung thời gian cho quy hoạch thường trùng vớicác kế hoạch quốc gia khác. Ở Việt Nam, kế hoạchphát triển kinh tế xã hội 5 năm là kế hoạch lớn nhấtmà tất cả các kế hoạch khác, kể cả QHKGB phải tuânthủ. Tuy nhiên, do QHKGB là lĩnh vực quy hoạch đặcthù, nên có thể sẽ có quy định riêng về khung thờigian cho thời kỳ quy hoạch, thường dài hạn hơn.3.5. Các nguyên tắc hướng dẫn việc lậpkế hoạch quản lý không gian biểnNguyên tắc là cơ sở xác định bản chất và các đặctính của quá trình QHKGB và phản ánh được kết quảnhắm tới thông qua QHKGB. Nguyên tắc được phảnánh xuyên suốt quá trình, đặc biệt khi xác định mụcđích và mục tiêu. Đơn vị xây dựng QHKGB phải xácđịnh được các nguyên tắc cho QKHGB.Phạm vi nghiên cứu/phân tíchđối với QHKGB thường rộnghơn phạm vi quản lý, cho phépxác định các nguồn tác động(ví dụ nguồn ô nhiễm,…) cóảnh hưởng tới khu vực quảnlý và cuối cùng bao gồm cảxác định rõ các cơ quan côngquyền hay các tổ chức có tráchnhiệm đối với các nguồn ônhiễm này trong việc thực thikế hoạch QHKGB.Ví dụ: Các nguyên tắc của Liênminh châu Âu, Bang Massa-chusetts: (i) toàn vẹn HST, (ii)tổng hợp, (iii) công bằng xãhội, (iv) minh bạch, (v) phòngngừa, (vi) trả phí gây ô nhiễm(web: http:/ioc3.unesco.org/marinesp)
  • 22. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG243.6. Xác định mục đích và mục tiêu chovùng quản lýMục đích và mục tiêu được xác định dựa vào cácvấn đề được đưa ra ở Bước 1.Mục đích thường mang định hướng chung, thểhiện mức độ cao nhất của các đầu ra mà nhà quyhoạch kỳ vọng sẽ đạt đượcMục tiêu thể hiện các kết quả mong đợi cụ thể,hay sự thay đổi thói quen có thể quan sát được,tượng trưng cho kết quả của một mục đích.Các đặc tính của một mục tiêu tốt cần đạt đượccó thể viết tắt trong một từ SMART theo tiếngAnh và được giải nghĩa trong bảng 3.Ví dụ: các mục đích trong QHKGB–– Bảo tồn, bảo vệ các tàinguyên biển–– Đảm bảo các hoạt độngkinh tế bền vững tại cácvùng biển–– Nâng cao việc sử dụng hợplý không gian biển–– Hạn chế, giải quyết các mâuthuẫn/xung đột giữa cáchoạt động của con ngườihiện tại và trong tương laivới tự nhiên,…Ví dụ: các mục tiêu có thể đượcáp dụng–– Bảo vệ 90% nơi cư trú chocác loài chim nước vào năm2012–– Đảm bảo ít nhất 10% khônggian biển được sử dụng chonuôi trồng thủy sản xa bờvào năm 2015–– Giảm thời gian cần thiếtđể đưa ra một quyết địnhvề công trình biển khoảng50% vào năm 2010SSpecific - Cụ thểMục tiêu có xác định rõđầu ra không?MMeasurable - Đolường đượcLiệu mục tiêu có thể đượcthể hiện bằng một con sốkhông?AAchievable - Cókhả năng đạtđượcLiệu ta có thể đạt đượckhông? Liệu ta có đủnguồn lực hay nhận đượchỗ trợ để đạt được mụctiêu không?RRelevant - ThíchhợpCó đủ nhận thức, căn cứvà khả năng để thực thikhông?TTimeable - Giớihạn về thời gianNgày bắt đầu và kết thúcđược xác định rõ?Bảng 3. Mô tả các đặc tính của một mục tiêu tốt
  • 23. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG253.7. Xác định các rủi ro và xâydựng kế hoạch đối phóĐể xác định rủi ro, các câu hỏi cần đặtra là: vấn đề nào có thể làm chậm haygây cản trở các bước, các nhiệm vụquan trọng trong quá trình QHKGB.Từ đó, tìm ra các giải pháp ứng phó đểgiải quyết các rủi ro đã được xác định.Ví dụ: ở Na Uy, tiến trình xây dựng QH-KGB bị thay đổi do có sự kiện quan trọnglà bầu cử, kế hoạch quản lý vùng biển NaUy được đem đệ trình sớm trước kỳ bầu cử,do đó giai đoạn đánh giá tác động đượctiến hành nhanh hơn. Điều này dẫn tới làmgiảm thời gian để kiểm soát kỹ lưỡng chấtlượng cũng như tham vấn công khai.4.1. Xác định ai tham giaCác chỉ tiêu và tiêu chí để đánh giá mức độ quan trọng của các bên liên quan trong QH-KGB• Các quyền hiện tại của họ đối với tài nguyên trong vùng quản lý• Mối quan hệ của họ với tài nguyên trong vùng quản lý• Kiến thức và kỹ năng bản địa về việc quản lý không gian đối với tài nguyên• Các mức độ thiệt hại có thể phải chịu đựng trong hoặc sau khi thực hiện quá trìnhQHKGB• Các mối quan hệ về mặt văn hóa và lịch sử đối với tài nguyên trong vùng quản lý• Mức độ phụ thuộc về mặt kinh tế và xã hội lên tài nguyên vùng quản lý• Mức độ quan tâm và lợi ích trong quản lý• Sự công bằng trong cách tiếp cận tài nguyên và sự phân bố lợi ích trong các hìnhthức sử dụng• Sự tương thích về mặt lợi ích và các hoạt động của các bên liên quan• Tác động hiện tại và tiềm năng từ các hoạt động của các bên liên quan lên vùngquản lýBƯỚC 4. SỰ THAM GIA CỦA CÁC BÊN LIÊN QUANSản phẩm: Một bản kế hoạch, trong đó chỉ rõ khi nào, ai, làm thế nào để lôi cuốn cácbên liên quan trong quá trình QHKGB.
  • 24. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG264.2. Vào lúc nào?Giai đoạn chuẩn bị và lập quy hoạch: Giaiđoạn này cần có sự tham gia của nhiều bênliên quan nhất có thể, cho phép thu thậpđược nhiều thông tin về các mong đợi, cơhội và các mâu thuẫn đang xảy ra trong quátrình quản lý.Giai đoạn xây dựng quy hoạch: Nhóm hạtnhân nên tham gia và đóng góp trong việcphân tích và lựa chọn các phương án quyhoạch cũng như các kết quả và thứ tự củaviệc thông tin các hành động và phương ánphù hợp với quan tâm và lợi ích của họ.Giai đoạn thực hiện QHKGB: Việc tham giacủa các bên liên quan trong quá trình thựchiện QHKGB là điều đáng khích lệ.Giaiđoạngiámsátvàđánhgiá: Sự tham giacủa các bên liên quan trong quá trình đánhgiá kế hoạch thực hiện QHKGB nên tập trungvào việc phân tích các kết quả, sản phẩm vàxác định mức độ đạt được các mục tiêu cũngnhư là hiệu quả của chính bản quy hoạch.Lưu ý: Để kiểm soát được sự tham giađảm bảo tính hiệu quả thì cần phảixác định rõ các vấn đề sau:–– Các bên liên quan khác nhau thìcó quan tâm khác nhau.–– Xác định rõ loại hình tham giacủa các bên liên quan và cácđầu ra cần đạt.–– Cần có sự hỗ trợ của chuyên giagiỏi để hướng dẫn việc tổ chứccác cuộc họp với các bên liênquan.–– Tận dụng khả năng minh họabằng hình ảnh của QHKGB: giúpcác bên liên quan ở các trình độ,nhận thức khác nhau đều hiểuvà nắm bắt được.–– Xác định rõ ngay từ đầu ngườilãnh đạo và đưa ra quyết địnhcuối cùng về QHKGB tại khu vực.
  • 25. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG27Hình 3. Các hình thức tham gia khác nhau của các bên liên quanTruyền thông: Các cơ quan chức năng về quản lý muốn truyền đạt thông tin và nhậnđược sự chấp thuận của các bên liên quan hướng tới việc xác nhận, các gợi ý và quyếtđịnhThông tin: Các cơ quan quản lý cung cấp thông tin để các bên liên quan cùng hiểu vàhình thành mục tiêuTư vấn: Các cơ quan quản lý thu thập ý kiến của các bên liên quan, nhưng không đảmbảo các ý kiến này sẽ được lưu tâm đặc biệt.Đối thoại: Các bên liên quan được xem như có vai trò ngang nhau, tương tác để cùngnhau xác định các vấn đề nảy sinh cũng như các giải pháp.Phối hợp: Mức độ tham gia cao hơn đối thoại, các bên sẽ cùng nhau hình thành nên mộtcách nhìn chung, xây dựng các mục tiêu, giải pháp,…Đàm phán: Các bên liên quan và cơ quan quản lý cùng nhau đưa ra các quyết định vềquản lý không gian, quyền ra quyết định được chia sẻ, vì thế đây là hình thức cao nhấtcủa sự tham gia.4.3. Như thế nào?Có thể tổng hợp các hình thức tham gia của các bên liên quan như trong hình 3.
  • 26. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG28BƯỚC 5. XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN HIỆN TẠISản phẩm:–– Một bản kiểm kê và các bản đồ các vùng sinh thái quan trọng trong vùng biểnquản lý;–– Một bản kiểm kê và các bản đồ về các hoạt động của con người hiện tại (và cácáp lực) trong vùng biển quản lý;–– Một bản đánh giá về các mâu thuẫn và tương thích giữa: (i) các hoạt động khaithác hiện tại của con người, (ii) các hoạt động của con người và môi trường hiệntại.qua việc quản lý hiệu quả (Bộ Nghề cávà Đại dương, Canada).Ví dụ: bãi đẻ, khu vực kiếm ăn của cácloài, thảm cỏ biển, rạn san hô, vùng đấtngập nước,…Thông tin cần thu thập tùy thuộc vàoyêu cầu của địa phương, tuy nhiên vềcơ bản cần bao gồm: điều kiện sinh thái,môi trường và hải dương học,… Cácthông tin này nên được thể hiện trongmột bản đồ, gọi là bản đồ các giá trị sinhvật, là bản đồ cơ sở chỉ ra sự phân bố củaphức hệ thông tin về sinh học và sinhthái tại khu vực.5.1. Thu thập thông tin về các khu vực quan trọng về mặt sinh tháiCác khu vực được xác định là quan trọng về mặt sinh thái là do có tiềm năng lớn hơn hoặcchịu tác động xấu cao hơn hoặc lâu dài hơn, và có tiềm năng lớn hơn trong dài hạn thôngHình 4. Bản đồ các giá trị sinh vật của Bỉtrong khu vực biển Bắc
  • 27. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG295.2. Thu thập thông tin về cáchoạt động của con người hiện tạiở vùng biển quản lýCon người có rất nhiều hoạt động ở vùngbiển, như khai thác và nuôi trồng thủy sản,hàng hải, du lịch, công nghiệp, hoạt độngquân sự, khu bảo tồn biển, nghiên cứukhoa học,…Việc thu thập đầy đủ thông tinvề các hoạt động này cũng là một nhiệmvụ quan trọng. Các thông tin này cũng sẽđược thể hiện trên bản đồ.Hình 5. Bản đồ các giá trị xã hội của cộng đồng ngư dân vịnh Maine, Mỹ
  • 28. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG305.3. Đánh giá các mâuthuẫn và tương thích giữacác hoạt động khai tháchiện tại của con người vàgiữa các hoạt động của conngười với môi trườngKhi so sánh hai bản đồ: bản đồ cácvùng quan trọng về mặt sinh tháivà bản đồ vùng quan trọng với cáchoạt động của con người, thườngsẽ thấy có sự chồng chéo: các vùngcó nhiều hoạt động của con ngườilại là những vùng quan trọng vềmặt sinh thái. Điều này sẽ gây ranhiều mâu thuẫn hoặc sự tươngthích/ không tương thích, ví dụ: vùng sản xuất năng lượng từ gió không tương thích vớiviệc thành lập các tuyến vận tải biển hoặc khai thác khoáng sản, nhưng lại tương thíchvới hoạt động nuôi cá. Ngoài ra, vấn đề thời gian cũng nên được quan tâm, vì hoạt độngở các thời điểm khác nhau thì sẽ không mâu thuẫn với nhau, ví dụ: khu vực có thể xem cáheo vào mùa hè thì có thể sử dụng mục đích khác vào mùa đông khi cá heo không xuấthiện,…CÔNG CỤ QUẢN LÝ DỮ LIỆU VÀ XÂY DỰNG CÁC BẢN ĐỒNghề lướirêNTTSven bờCâu cágiải tríNghề lướirêT ư ơ n gthich (TT)KhôngTTKhôngTTNTTSven bờKhôngTTTT T ư ơ n gđốiTTCâu cágiải tríKhôngTTTương đốiTTTTVí dụ: Ma trận mâu thuẫnCông cụ quản lý dữ liệu và xây dựng cácbản đồ được sử dụng trong QHKGB là Hệthống thông tin địa lý (GIS). Đây là côngcụ kết hợp lồng ghép các phần cứng, phầnmềm và dữ liệu để lưu giữ, quản lý, phântích và trình bày tất cả các dạng thông tinliên quan đến địa lý. GIS cho phép chúng taquan sát, tìm hiểu, đặt ra các câu hỏi, giảithích và trình bày số liệu bằng hình ảnh,qua đó thể hiện được mối quan hệ, thànhphần, xu hướng dưới dạng là các bản đồ,báo cáo và đồ thị.
  • 29. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG31BƯỚC 6. XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN TƯƠNG LAISản phẩm:–– Một kịch bản minh họa vùng QHKGB (kịch bản này sẽ ra sao nếu những điềukiện hiện tại vẫn tiếp tục thiếu sự can thiệp quản lý mới);–– Những kịch bản sử dụng không gian biển khác nhau minh họa cho các khu vựcquản lý khi hoạt động của con người được phân phối lại dựa trên những mụcđích và mục tiêu mới;–– Kịch bản ưu tiên cung cấp cơ sở cho việc xác định và lựa chọn biện pháp quảnlý trong QHKGB.Quy hoạch không gian biển là một hoạtđộng định hướng tương lai, với mục đíchgiúp hình dung và tạo ra một tương laimong muốn. Vì vậy, quy hoạch không nênchỉ xác định và phân tích những điều kiệnhiện tại và duy trì tình trạng hiện tại, mànên thể hiện những khả năng khác nhautrong tương lai, những khu vực sẽ như thếnào sau 10 năm, 15 năm hoặc 20 năm.6.1. Dự đoán xu hướng hiện tạitrong không gian và theo thờigian cần thiết sử dụng nguồnnhân lực hiện cóĐầu tiên cần xác định khung thời gian đểdự báo. Trong bước tổ chức công việc giaiđoạn chuẩn bị (tiền quy hoạch) cung cấpthông tin về việc xác định khung thời giancho quy hoạch.Dự báo có thể thực hiện theo nhiều cáchkhác nhau. Ví dụ: xem xét xu hướng lịchsử của việc sử dụng tài nguyên, khai tháccát sỏi mở rộng trung bình 2%/năm trong10 năm qua thì trong 15 năm tới, việc khaithác cũng sẽ mở rộng với tỉ lệ 2% này.Thứ hai, cần vẽ bản đồ dự báo với từnghoạt động của con người để các tác độngvề mặt không gian và thời gian được hìnhdung tới mức tối đa có thể. Các bản đồ nàynên chỉ ra cụ thể ở đâu, khi nào và làm thếnào dự án sẽ sử dụng các nguồn lực. Côngviệc này có thể sử dụng công cụ GIS.6.2. Dự đoán yêu cầu về mặtkhông gian và thời gian đối vớinhững nhu cầu mới về mặt khônggian biểnViệc dự đoán những yêu cầu này là mô tảnhững gì sẽ xảy ra nếu không có bất kì sựcan thiệp nào về quản lý. Chúng ta có thểước lượng không gian cần thiết trên cơ sởcác chính sách của chính phủ, cấp phépcác ứng dụng,…Những yêu cầu về mặt không gian và thờigian đối với nhu cầu mới của việc sử dụngkhông gian biển có thể tích hợp trong cácbản đồ được xây dựng ở mục tiêu 1. Kếthợp chúng với nhau có thể hình dungđược khu vực quản lý sẽ ra sao tại khungthời gian được lựa chọn. Điều này có thểcho thấy rằng tổng nhu cầu về không gianbiển lớn hơn những gì hiện có trên thực tế.Điều này cũng chứng minh rằng chắc chắn
  • 30. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG32việc sử dụng không gian biển trong tươnglai sẽ có mâu thuẫn. Ví dụ, những nghiêncứu ở Bỉ đã ước tính rằng tổng nhu cầu vềkhông gian biển vượt quá 3 lần những gìsẵn có trên thực tế.6.3. Xác định các kịch bản thaythế trong tương lai cho vùng quyhoạchViệc xây dựng những kịch bản sử dụngkhông gian biển khác nhau là một bướcquan trọng vì nó bố trí các giai đoạn (đểlựa chọn hướng) phát triển vùng quản lýtrong khung thời gian đã chọn. Các kịchbản khác nhau phụ thuộc vào tầm quantrọng đối với các mục đích, mục tiêu đặt ra.Các tiêu chí xác định các“quy tắc bắt buộc”cho việc xây dựng các kịch bản sử dụngkhông gian biển là: Các luật lệ quốc gia vàquốc tế, kinh tế và vấn đề kỹ thuật, điềukiện tự nhiên và môi trường, điều kiện ưuđãi.Ví dụ: Bỉ có 6 kịch bản khác nhau, 2trong số đó là:(i) Kịch bản “Biển tự nhiên” bảo vệtối đa các khu vực sinh thái và đadạng sinh học quan trọng(ii) Kịch bản“Biển thịnh vượng”nhằmtối đa hóa giá trị kinh tế từ khuvực6.4. Lựa chọn kịch bản sử dụngkhông gian biểnBộ tiêu chí lựa chọn:–– Tác động vật lý, hóa học và sinh họctheo thời gian, gồm các tác động tíchlũy–– Tác động kinh tế và đóng góp của kinhtế, chi phí và lợi ích trực tiếp hoặc giántiếp, người được và người mất–– Cân nhắc về mặt thời gian, ví dụ: thờigian để đạt được mục tiêu–– Cân nhắc về mặt chính trị, ví dụ: mức độ chấp nhận của công chúng, liên quan đếnkế hoạch quản lý khác,…–– Tính khả thi về mặt tài chính, ví dụ: yêu cầu về mặt tài chính để thực hiện.BƯỚC 7. CHUẨN BỊ VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ KHÔNGGIAN BIỂNSản phẩm:–– Xác định và đánh giá các giải pháp quản lý khác nhau đối với kế hoạch quản lýkhông gian biển (QLKGB)–– Xác định tiêu chí để lựa chọn các giải pháp quản lý–– Một kế hoạch quản lý toàn diện, có thể bao gồm một kế hoạch phân vùng (nếucần thiết)
  • 31. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG33Nhìn chung, một kế hoạch quản lý khônggian biển bao gồm:• Miêu tả về ranh giới vùng QHKGBcũng như cơ sở cụ thể về khoảng thờigian thực hiện kế hoạch• Mục tiêu và mục đích quản lý khônggian• Miêu tả về ưu tiên tương lai của pháchọa về tầm nhìn phát triển và bảo tồncho vùng quản lý• Giải pháp quản lý cần thiết để đạtđược ưu tiên tương lai• Thời gian biểu đối với các hoạt độngchính thức cần thiết để thực hiện kếhoạch (ai, làm gì, khi nào)• Các yêu cầu về kinh phí cần thiết chokế hoạch tổng hợp và kế hoạch tàichính.7.1. Xác định và đánh giá các giảipháp quản lý khác nhau đối vớikế hoạch Quản lý không gianbiểnKhi đã xác định được một kịch bản khônggian tương lai mong muốn, thì cần xácđịnh các giải pháp quản lý không gian cụthể, tức là xác định bằng cách nào, ở đâu vàkhi nào hoạt động con người nên diễn ra.Theo kinh nghiệm của các nước, giải phápquản lý không gian thường được thực hiệnbởi các ngành đơn lẻ, ví dụ:Lĩnh vực Giải pháp quản lý không gianGiao thông đường biển Các tuyến giao thông tàu thuyền bắt buộcKhu vực cần phải tránh (đối với tàu thuyền)Khu vực vận chuyển bằng xà lanKhai thác Khu vực cấm khai thác hay khai thác theo mùaKhu vực không sử dụng lưới kéoKhoanh vùng các hệ sinh thái quan trọngKhu vực rạn san hô nhân tạoGiải trí Vùng quan sát động vật hoang dãVùng hoạt động tàu ngầm chở hành khách7.2. Xác định tiêu chí để lựa chọncác giải pháp quản lý không gianViệc xác định các tiêu chí và “trọng số” củatừng tiêu chí phụ thuộc rất nhiều vào nhậnthức, quan điểm của các bên liên quan vềtầm quan trọng của các vấn đề hay mụctiêu cần đạt được của QHKGB. Có thể thamkhảo bảng liệt kê một số tiêu chí lựa chọntrong cuốn “Quy hoạch không gian biển– tiếp cận từng bước hướng tới quản lýdựa vào hệ sinh thái”, IOC/UNESCO, trang77.7.3. Xây dựng kế hoạch phân vùng
  • 32. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG347.3. Xây dựng kế hoạch phânvùngKế hoạch phân vùng là phương thức màthông qua đó, các phần khác nhau trongvùng biển quản lý được khai thác sử dụng.Phân vùng thường được coi là giải phápquản lý chủ yếu được sử dụng để thực hiệnkế hoạch quản lý không gian biển tổngthể.Các thành phần chính của tiếp cận phânvùng quy hoạch không gian biển bao gồm:–– Phân vùng dựa vào địa hình cơ bản,điều kiện hải dương học và sự phânbố của các quần xã sinh vật–– Thiết kế hệ thống giấy phép và quychế sử dụng trong mỗi khu đượcphân chia–– Xây dựng cơ chế thực hiện–– Xây dựng chương trình giám sát, đánhgiá và điều chỉnh kế hoạch phân vùngMục tiêu chính của kế hoạch phân vùng:–– Bảo vệ các nơi cư trú tự nhiên (habi-tat) quan trọng, hệ sinh thái và quátrình sinh thái học trong vùng quản lý–– Phân định rõ các hoạt động mâuthuẫn hoặc lồng ghép các hoạt độngtương thích–– Bảo vệ các giá trị tự nhiên trong vùngbiển quản lý trong khi vẫn cho phépsử dụng hợp lý nguồn lợi của vùngnày–– Bố trí các khu sử dụng hợp lý nhưngcần giảm thiểu các tác động lên tựnhiên–– Bảo tồn một số khu quan trọng củavùng biển quản lý, tránh các mối nguygây nhiễu loạn của con người, ngoạitrừ mục đích khoa học hay giáo dục7.4. Đánh giá kế hoạch quản lýkhông gian biểnHầu hết các quốc gia phát triển đều yêucầu thực hiện đánh giá môi trường chiếnlược (ĐMC) hoặc Báo cáo tác động môitrường của kế hoạch quản lý tổng thể vàcác chương trình đầu tư công. Tuy nhiên,ở Việt Nam cũng như các nước đang pháttriển khác, mới bắt đầu thực hiện đánh giámôi trường chiến lược.7.5. Phê duyệt kế hoạch quản lýkhông gian biểnNhiệm vụ cuối cùng trong giai đoạn nàylà phê duyệt kế hoạch quản lý không gianbiển thông qua một quá trình đánh giáchính thức.
  • 33. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG35BƯỚC 8. THỰC HIỆN QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂNSản phẩm: Xác định rõ những hoạt động cần thiết để thực hiện,bảo đảm sự tuân thủ về không gian và thời gian8.1. Thực hiện kế hoạch quản lýkhông gian biểnThực hiện là một quá trình chuyển đổikế hoạch quản lý không gian biển vàochương trình hoạt động thực tế.Hiện tại, đa số các cơ quan quản lý đơnngành sẽ thực hiện hầu hết các hoạt độngtrong quá trình triển khai. Việc thực hiệncũng có thể được phối hợp giữa các cấpcủa chính phủ.8.2. Bảo đảm tuân thủ kế hoạchquản lý không gian biểnTuân thủ là việc thực hiện các yêu cầu củaQHKGB. Vì vậy, muốn tuân thủ tốt thì cácyêu cầu đặt ra phải rõ ràng, hợp lý. Ngoàira, có thể thúc đẩy tuân thủ tự nguyện quacác hoạt động như: tuyên truyền giáo dục,xây dựng“Quy tắc ứng xử”, hỗ trợ kỹ thuật,lắp đặt các vật đánh dấu (phao,…) quanhnhững khu vực quan trọng,…8.3. Thực thi kế hoạch quản lýkhông gianThực thi đề cập đến thiết lập các hànhđộng mà chính phủ thực hiện phù hợp vớinhững quy định liên quan đến hoạt độngcủa con người để điều chỉnh hoặc ngănchặn các tình huống gây nguy hiểm chomôi trường hoặc công chúng.BƯỚC 9: GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆNSản phẩm:–– Một hệ thống giám sát được thiết lập để đo lường các chỉ số của việc thực hiệncác biện pháp quản lý không gian biển–– Thông tin về việc thực hiện các biện pháp quản lý không gian biển được sửdụng để đánh giá–– Các báo cáo định kỳ cho người ra quyết định, các bên liên quan, công chúng vềviệc thực hiện kế hoạch QLKGB
  • 34. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG36Giám sát là một hoạt động quản lý liên tục,nó sử dụng một cách hệ thống các dữ liệuvề các chỉ số đã được lựa chọn để cung cấpcho các cơ quan quản lý và các bên liênquan các chỉ dẫn về mức độ thực hiện vàđạt được các mục tiêu và mục đích quản lý.Đánh giá là một hoạt động quản lý nhằmxem xét thành tựu đạt được dựa vào tiêuchí xác định trước, thường là một bộ tiêuchuẩn hoặc đối sánh với mục tiêu quản lý.Sau giám sát và đánh giá, cần có phươngán truyền thông để chia sẻ báo cáo kết quảđánh giá việc thực hiện với các bên liênquan.Hình 6. Nhiệm vụ của hệ thống giám sát và đánh giáChỉ số là độ đo, định tính hoặc địnhlượng, về việc làm thế nào để đạtđược cái đã đặt ra. Chỉ số có 3 chứcnăng: đơn giản hóa, định lượng vàtruyền thông.Các đặc tính của chỉ số tốt: dễ dàngđo lường, chi phí – hiệu quả, cụ thể,dễ hiểu, có căn cứ lý luận, nhạy cảm,phản hồi, cụ thể.Xác định lại mục tiêu quản lýĐồng ý với các kết quả đầu racủa quản lýXác định các chỉ số thực hiệnXác định dữ liệu nềnLựa chọn mục tiêu cho kết quảGiám sát Báo cáo kết quảBƯỚC 10: ĐIỀU CHỈNH TIẾN TRÌNH QUẢN LÝ KHÔNG GIANSản phẩm:–– Các đề xuất điều chỉnh mục tiêu và mục đích quản lý, kết quả đầu ra và cácphương án đối với chu kỳ (vòng) quy hoạch tiếp theo–– Xác định nhu cầu nghiên cứu ứng dụng
  • 35. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG37Việc điều chỉnh tiến trình quản lý khônggian này chính là quá trình quản lý thíchứng. Đây là cách tiếp cận hệ thống nhằmcải thiện quản lý. Tiến trình sẽ được giámsát và đánh giá, qua đó rút ra những bàihọc và điều chỉnh (nếu cần thiết) dựa trênnhững bài học đó.10.1. Xem xét và thiết kế lạichương trình QHKGBSau khi thực hiện giám sát, đánh giá,chương trình QHKGB có thể được thay đổithông qua sửa đổi mục tiêu/mục đích, kếtquả đầu ra, biện pháp quản lý,…Việc sửa đổi các chương trình QHKGB làmột phần của chu kỳ quy hoạch tiếp theotrong một quá trình liên tục (Hình 7).Ví dụ: QHKGB tại khu vực công viênbiển Dải san hô lớn (Úc) đã sử dụngthông tin giám sát để tăng diện tíchcác khu bảo tồn nghiêm ngặt từ 5 đến33% tổng diện tích10.2. Xác định nhu cầu nghiêncứu ứng dụngSau khi thực hiện một chu kỳ QHKGB, sẽcó nhiều câu hỏi về các khía cạnh khácnhau của QHKGB đối với vùng quản lýkhông gian. Để trả lời những câu hỏi này,nảy sinh nhu cầu nghiên cứu ứng dụng,cụ thể là nghiên cứu và thu thập dữ liệungắn hạn và dài hạn. Một chuỗi dữ liệukéo dài nhiều thập kỷ là cần thiết để hiểuđược ý nghĩa các tác động của con ngườiso với những tác động tự nhiên. Kết quảnghiên cứu sẽ có thể xác nhận một giảthiết được thực hiện trong vòng đầu củaQHKGB.10.3. Bắt đầu chu kỳ tiếp theocủa QHKGBChu kỳ tiếp theo của QHKGB sẽ bao gồmmột loạt các mục tiêu, mục đích và biệnpháp quản lý đã xem xét lại. Các vấn đềnày sẽ được tính đến trong giám sát, đánhgiá và nghiên cứu ứng dụng các kết quảquản lý ban đầu, cũng như những thayđổi công nghệ, kinh tế và chính trị trongbối cảnh của QHKGB.Hình 7. Chu trình QHKGB và các chu kỳ quy hoạch
  • 36. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG38PHẦN 3QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN TRÊN THẾGIỚI VÀ Ở VIỆT NAM3.1. Vấn đề QHKGB trên thế giớia) Bắt đầu từ công việc quản lýkhu bảo tồn biểnCần nhắc lại rằng, quy hoạch không gianbiển không phải là một loại hình quyhoạch phát triển, quy hoạch quản lý hayquy hoạch môi trường đã được đề cậptrong các văn liệu khác. Quy hoạch khônggian biển được xem là một “công cụ quảnlý” sử dụng cùng với các công cụ khácđể hỗ trợ cho “quy hoạch sử dụng biển –sea use planning” ở cấp quy hoạch tươngđương (toàn quốc, vùng, địa phương,…).Quan niệm về QHKGB, vì thế, cũng rất khácnhau theo thời gian và ngày càng đượchoàn thiện, có tính khả thi cao hơn trongáp dụng thực tiễn và tỏ ra hữu hiệu tronggiải quyết các vấn đề dài hạn, phù hợp với“bản chất của các hệ thống tài nguyênbiển” – hệ tài nguyên chia sẻ (shared re-sources) và phân bố theo “không gian 03chiều”, khác với không gian 02 chiều củaquỹ tài nguyên đất trên đất liền. Nói cáchkhác, thông qua QHKGB để tiến hành quảnlý biển theo không gian, đây là cách tiếpcận quản lý và quản trị quan trọng đốivới đại dương, biển, đảo và vùng bờ củachúng.Ý tưởng ban đầu về QHKGB xuất phát cáchđây khoảng 30 năm từ hoạt động phânvùng chức năng (function zoning) ở Côngviên biển quốc tế Dải san hô lớn (Great Bar-rier Reef International Marine Park) thuộcbiển San Hô, đông bắc Australia. Các nhàHình 8. Bản đồ phân vùng ở Công viênbiển quốc tế Dải san hô lớn (Great BarrierReef International Marine Park)
  • 37. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG39quy hoạch đã phân vùng quản lý bằng mộthệ thống bản đồ tỉ lệ 1:25.000 với các tấmtừ 1 – 19.Thông qua đó, người ta chia không gianbiển trong phạm vi Công viên biển quốctế này ra thành các phân khu chức năngđể quản lý, sử dụng hiệu quả và thích ứngvới bản chất tự nhiên của từng phân khu(Bảng 1).Hình 9. Phân vùng ở Công viên biển quốc tế Dải san hô lớn (Great Barrier Reef Inter-national Marine Park)(Nguồn: http://www.gbrmpa.gov.au/zoning-permits-and-plans/zoning/zoning-maps)Bảng 1: Ví dụ về ma trận quản lý các hoạt động phát triển trong các vùng chức năngtừ Công viên biển quốc tế Dải san hô lớn, AustraliaHoạt độngkhai thácPhânkhu sửdụngchungPhânkhu bảotồn nơicư trúPhânkhu bảotồn cửasôngPhânkhucôngviênbảo tồnPhânkhuđệmPhânkhuvườnquốcgiaPhânkhubảo vệnghiêmngặtLặn, bơithuyền,neo đậu,chụp ảnhCấmtiếp cận/cấm xâmnhập
  • 38. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG40Hoạt độngkhai thácPhânkhu sửdụngchungPhânkhu bảotồn nơicư trúPhânkhu bảotồn cửasôngPhânkhucôngviênbảo tồnPhânkhuđệmPhânkhuvườnquốcgiaPhânkhubảo vệnghiêmngặtCâu tay Hạn chếCâu vàngChỉđượcđánh cánổiChỉđượcđánh cánổiLặn bắt cá(sử dụngống thở)Khaithác cóđiềukiệnNhặt, bắtnhuyễn thểtự nhiênBẫy mồi(bằng tay)Bẫy mồi(bằng lưới)Chỉ cánổiBắt cuaĐượcphéptại mộtsố điểmquyđịnhThu nhặttrai ngọcHạn chếĐánh lướiLưới kéoSử dụngtrực thăngTrên độcao 500mĐược phép khai thácKhông được phép khai thácGhi chú:
  • 39. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG41Những năm sau đó, phân vùng chức năngđược áp dụng rộng rãi trong các hoạtđộng quản lý hệ thống các khu bảo tồnbiển (Marine Protected Area) toàn cầu, khuvực và các quốc gia. Người ta xem đây làcông cụ kỹ thuật hữu hiệu trong quá trìnhtriển khai kế hoạch quản lý ngay sau khinó được phê duyệt của cơ quan quản lý cóthẩm quyền.b) Phân vùng cũng áp dụng cho QLTHVBCách phân vùng nói trên cũng được ápdụng rộng rãi trong các chương trình/ kếhoạch QLTHVB và phát triển mạnh từ năm1992 đến nay để thực hiện Chương 17 củaChương trình Nghị sự 21 về QLTHVB và đạidương. Từ phân vùng chức năng để quảnlý KBTB, các nhà quản lý tiến tới phân vùngkhông gian vùng bờ cho mục đích khaithác và sử dụng, rồi cho mục đích quản lýkhông gian vùng bờ. Mục tiêu chung vẫn làhướng tới phát triển bền vững (PTBV) vùngbờ biển và giảm thiểu mâu thuẫn lợi ích vàtăng tính tương thích trong quá trình khaithác, sử dụng không gian vùng bờ biển,…Công cụ phân vùng nói trên áp dụng trongquản lý KBTB và trong QLTHVB thườngở quy mô hẹp, trong khi cấp độ sử dụngcác mảng không gian biển (marine space)rộng lớn hơn nhiều. Đây chính là nhu cầumở rộng “nội hàm” của phân vùng chứcnăng sử dụng vùng bờ sang cách tiếp cậnđầy đủ hơn là QHKGB. Cũng vì lẽ đó mà,giữa phân vùng chức năng và QKHGB cómối quan hệ gắn kết, đôi khi người ta quanniệm là một (trường hợp ở Trung Quốc).Có thể nói, QHKGB ra đời và phát triển gắnbó chặt chẽ với QLTHVB và quản lý KBTBthông qua các phương án phân vùng, chonên nó đã được các quốc gia bắc Mỹ, châuÂu áp dụng sớm và đã gặt hái được nhữngthành công bước đầu.c) Xác định vị trí pháp lý của QHKGBNăm 1972, Chính phủ Hoa Kỳ thông quaBộ luật về vùng bờ (coastal acts) trongđó đã áp dụng phân vùng vùng bờ trongsử dụng đa ngành. Ngày 28 tháng 5 năm2008, Thống đốc Bang đã ký Bộ luật Biểncủa Bang Massachusetts để phát triển mộtkế hoạch quản lý toàn diện làm cơ sở choviệc bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn tàinguyên biển và các vùng bờ biển của bang.Bang này đã tiến hành QHKGB và đứng ở vịtrí tiên phong trong phong trào chung củacả nước Mỹ về quy hoạch không gian biểnvà quản lý biển toàn diện. Đặc biệt luật nàyđã xác định QHKGB là một trong 09 nộidung chính của luật.Tháng 7 năm 2010, nhóm đặc trách vềChính sách Đại dương liên ngành Hoa Kỳđã kiến nghị lên Thượng viện thông quaCác khuyến nghị về quản trị đại dương(96 trang), trong đó dành toàn bộ Phần IVđề cập đến “Khuôn khổ QHKGB và vùngbờ hiệu quả” trong 17 chương cụ thể. Đâylà căn cứ pháp lý và định hướng kỹ thuậtquan trọng để các bang triển khai thựchiện QHKGB trong phạm vị thẩm quyềnquản lý của bang.Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển1982 (gọi tắt là Công ước Luật biển 1982)đã đưa ra cách tiếp cận quản lý biển và đạidương theo không gian. Theo đó, trên bềmặt đại dương chia ra các vùng biển (căncứ vào đường cơ sở): vùng nội thủy, vùnglãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặcquyền kinh tế và vùng biển công. Còn dướiđáy biển và đại dương chia ra: thềm lục địavà đáy đại dương. Mỗi vùng biển nói trênđược xác định một chế độ pháp lý riêng,phù hợp với lợi ích chung, bảo đảm côngbằng và anh ninh cho các quốc gia venbiển và quốc đảo. Với chế độ pháp lý quyđịnh, các quốc gia ven biển có chủ quyền,
  • 40. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG42quyền chủ quyền và quyền tài phán quốcgia đối với 05 vùng biển: vùng nội thủy,vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.Đó là ví dụ khá rõ ràng về cách tiếp cận QH-KGB, có nghĩa là sau khi xác định được cácphân khu không gian biển khác nhau, cầnphải xây dựng chế độ/quy định pháp lýriêng cho từng phân khu không gian. Căncứ vào các quy định như vậy, các ngành,các cấp khi quy hoạch khai thác, sử dụngbiển (hoặc quy hoạch phát triển kinh tế-xãhội biển theo ngành/địa phương) cần tuântheo các hướng dẫn pháp lý và kỹ thuậtnhư vậy. Đây cũng là căn cứ pháp lý quantrọng để tiến hành quản lý, giám sát biểntheo các phân khu không gian đã phân bổcho các ngành, các cấp sử dụng theo lộtrình thời gian (thời kỳ quy hoạch).d) Mở rộng áp dụng QHKGBHoa Kỳ là quốc gia áp dụng khá sớm QH-KGB, tiếp sau là các nước thuộc cộng đồngChâu Âu như Hà Lan, Bỉ, Anh, Đức, ThụyĐiển,…đã áp dụng khá rộng rãi và thuđược kết quả khả quan ở một số vùng bờvà biển trọng điểm nhưng trên quy mô cònhạn chế, nhằm giải quyết một số mục tiêucụ thể của một vùng biển quản lý. Ở HoaKỳ, kết quả áp dụng QHKGB ở bang Massa-chusetts đã xử lý được mâu thuẫn trong sửdụng không gian biển và mâu thuẫn giữabảo tồn cá voi với phát triển phong điệnvà năng lương biển tái tạo, giữa du lịchven biển và giao thông, hàng hải,… Ngoàibang Massachusetts, các bang khác cũngáp dụng thành công QHKGB (California,Texas,…).Như vậy, việc áp dụng QHKGB đã diễn ranhanh chóng từ một số nước bắc Mỹ, đếnchâu Âu và lan ra các nước có biển khu vựcchâu Á. Ở một số nước châu Á, như TrungQuốc,Việt Nam đang áp dụng công cụ QH-KGB để đạt được cả hai mục tiêu phát triểnkinh tế và bảo vệ môi trường biển, venbiển. Riêng Trung Quốc đã cho tiến hànhphân vùng sử dụng không gian biển trongphạm vi yêu sách“Đường lưỡi bò đứt khúc9 đoạn”vô lý trên Biển Đông. Họ cũng quanniệm phân vùng sử dụng không gian biển,quy hoạch không gian biển và quy hoạchsử dụng biển về cơ bản có cùng một nộihàm. Trung Quốc cũng đã thông qua Luậtquản lý sử dụng biển, đảo và phân vùngsử dụng không gian biển được xác địnhvị trí pháp lý rõ ràng trong luật này. Ngoàira, Tổng cục Đại dương Trung Quốc (SOA)còn tổ chức soạn và thông qua các tiêu chíphân vùng không gian biển, vùng bờ…vàcác quy chế quản lý các mảng không gianbiển. Trên cơ sở sơ đồ phân vùng sử dụngkhông gian được duyệt, các lực lượng chấppháp trên biển của Trung Quốc và các địaphương tiến hành giám sát mức độ tuânthủ của các hoạt động khai thác, sử dụngbiển, đảo.e) Đóng góp của các Tổ chức quốc tếTừ thực tế sống động như vậy và từ cácthực hành tốt (good practices) ở các quốcgia, tháng 11 năm 2006, UNESCO đã tổchức một Hội thảo quốc tế lần thứ nhấtbàn về QHKGB. Ngay sau đó và đến tận bâygiờ, vấn đề QHKGB đã phát triển nhanhchóng đến mức khó có thể tưởng tượngnổi. Thế giới đã chứng kiến “sự bùng nổ”của các mối quan tâm đến QHKGB như làmột phương thức khả thi để quản lý biểntheo không gian, để giải quyết cả mâuthuẫn và tương thích trong khai thác, sửdụng tài nguyên và môi trường biển trongbối cảnh gia tăng sức ép đến vùng bờ vàbiển ngày càng tăng. UNESCO, đặc biệt làỦy ban Liên chính phủ về Hải dương học(IOC) và Chương trình Con người và Sinh
  • 41. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG43quyển (MAB) là những đơn vị “tiên phong”của Liên hiệp quốc trong việc hỗ trợ cácquốc gia thành viên quản lý hiệu quả vùngbờ biển và biển dựa vào HST thông quaáp dụng QHKGB để đạt được các mục tiêuphát triển đa ngành.UNESCO đã giao cho IOC và MAB tiến hànhxây dựng một cuốn “Hướng dẫn QHKGB”trên cơ sở ý tưởng ban đầu của NhómCông tác về phân vùng biển củaTrung tâmquốc gia vềTổng hợp và Phân tích sinh thái(NCEAS) của Đại học California, Santa Bar-bara. Năm 2007, Nhóm các nhà quy hoạchquốc tế được UNESCO mời thảo luận và xácđịnh nhu cầu soạn thảo một cuốn báo cáokỹ thuật “Tầm nhìn về biến đổi biển - SeaChange Vision”. Trên cơ sở đó, Charles Ehlervà Fanny Douvere đã soạn thảo và UNES-CO đã xuất bản cuốn: “Quy hoạch khônggian biển: Tiếp cận từng bước, hướng tớiquản lý dựa vào hệ sinh thái” (năm 2009).Hướng dẫn này cho rằng, khác với QHKGB,bản chất của phân vùng chức năng có liênquan đến việc phân chia quyền sở hữu vàsử dụng các tài nguyên đất, nước và cácnguồn lợi kèm theo các chức năng sử dụngcủa chúng. Theo Charles Ehler và FannyDouvere (2009) phân vùng thường là giảipháp chính được dùng để triển khai các kếhoạch quản lý toàn diện không gian biển(bờ). Còn theo John M. Stamm (1999), địnhnghĩa đơn giản nhất về phân vùng chính làcác chính sách, luật lệ, quy định hoặc quychế quản lý việc sở hữu và sử dụng các tàisản hoặc nguồn lợi trong các khu vực bờđã xác định.f) Đóng góp của các tổ chức khu vực biểnĐông ÁQuy hoạch không gian biển ở vùng ven bờlà một hoạt động thực tế đã có từ khoảng20 năm trước tại các quốc gia thành viêncủa khu vực biển Đông Á. Các hệ thốngquy hoạch truyền thống trên đất liền nhưquy hoạch sử dụng đất (land-use planning)và gần đây là nhu cầu quy hoạch sử dụngbiển (sea-use planning) đóng vai trò nềntảng trong bảo vệ các nguồn tài nguyênthiên nhiên quý giá, hỗ trợ phát triển kinhtế và cộng đồng cũng như các giá trị vănhóa của vùng bờ biển. Đặc biệt, các hệthống quy hoạch này đang phải đối mặtvới các sức ép và thách thức mới nổi nhưbiến đổi khí hậu, biến đổi vùng bờ và cáchtiếp cận dựa vào hệ sinh thái.Các quan niệm quản lý vùng bờ đã đượcáp dụng tại khu vực biển Đông Á trongnhiều năm nay thông qua các phương ánphân vùng chức năng/phân vùng sử dụngkhông gian vùng bờ ở các điểm trình diễncủa PEMSEA. Kế hoạch phân vùng đã đượcáp dụng thành công tại thành phố Hạ Môn(Trung Quốc), Batangas của Philipin và ĐàNẵng (Việt Nam). Tuy nhiên, để thực hiệnmột cách hiệu quả công tác này đòi hỏinhiều nỗ lực hơn nữa. Thảm họa sóng thầnnăm 2004 và các kịch bản dự kiến gần đâyvề tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậuvà nước biển dâng đã nêu bật tầm quantrọng của công tác quy hoạch và phát triểncó hiệu quả vùng bờ biển. Vì thế cũng thừanhận một trong những công cụ chính củaquản lý vùng bờ hiệu quả là QHKGB.Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn như vậy,với sự hỗ trợ của Chương trình Môi trườngcủa Liên hiệp quốc (UNEP) và Cơ quanphát triển quốc tế Thụy Điển (Sida), Cơquan Điều phối các biển Đông Á (COBSEA)đang xúc tiến đề tài QHKGB cho các quốcgia khu vực biển Đông Á (2011-2013) với03 giai đoạn: (1) Xây dựng “Hướng dẫnQuy hoạch không gian vùng bờ khu vựcbiển Đông Á: Tích hợp các vấn đề nổi bậtvà cách tiếp cận quản lý hiện đại”, (2) Xiný kiến góp ý của các quốc gia thành viên
  • 42. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG44của COBSEA về dự thảo bản hướng dẫn,và (3) Chuyển sang văn bản hướng dẫnquốc gia về QHKG biển và vùng bờ biển.Cuối năm 2011, dự án khu vực này đã kếtthúc giai đoạn 2 với việc xuất bản cuốnhướng dẫn nói trên. Sách hướng dẫn nàyđược coi như tài liệu khởi đầu, nhằm trợgiúp các nước đang phát triển tại khu vựcbiển Đông Á trong việc kết hợp, lồng ghépcác vấn đề đang được quan tâm trong khuvực và phương pháp quản lý hiện đại vàoviệc điều chỉnh quá trình quy hoạch khônggian hiện nay.Ngoài ra, trong thời gian 2005-2010 còn cónhiều bài báo quốc tế đề cập các khía cạnhkhác nhau của và khả năng áp dụng QH-KGB. Fanny Douvere và nhóm nghiên cứu(nnk) (2006) đã giới thiệu vai trò của QH-KGB trong quản lý sử dụng biển thông quatrường hợp thử nghiệm ở Bỉ. Cũng FannyDouvere (2008) đã giới thiệu tầm quantrọng của QHKGB trong việc tăng cườngquản lý sử dụng biển dựa vào hệ sinh thái.Fanny Douvere and Charles N. Ehler (2008)đề cập những triển vọng mới về quản lý sửdụng biển với những phát hiện ban đầutừ kinh nghiệm GHKGB ở Châu Âu. Paul M.Gilliland và Dan Laffoley (2008) giới thiệucác nội dung và các bước chủ chốt trongquá trình xây dựng QHKGB dựa vào hệ sinhthái. Heino O. Fock (2008) thuộc Viện Nghềcá biển, Hamburg, Đức đã bàn về nghề cátrong bối cảnh QHKGB trên cơ sở xác địnhcác vùng cơ bản cho hoạt động nghề cátrong phạm vi vùng đặc quyền kinh tếcủa Đức. Gần đây, Melissa M. Foley và nnk(2010) đã công bố các nguyên tắc sinh tháichỉ đạo đối với QHKGB.3.2. Vấn đề quy hoạch khônggian biển ở Việt Nama) Thực trạng việc phân vùng chức năngTương tự như ở các quốc gia khác, vấn đềQHKGB ở Việt Nam được nhìn nhận cùngvới vấn đề phân vùng chức năng. Phânvùng chức năng được xem là giai đoạn đầucủa một chu trình quy hoạch và là côngcụ áp dụng phổ biến trong quy hoạch sửdụng đất (land-use planning) và sau đó làphân vùng quản lý các khu bảo tồn thiênnhiên trên đất liền. Trong công tác quyhoạch phát triển vùng bờ và quản lý KBTBở Việt Nam thì phân vùng chức năng đãtrở thành công cụ được áp dụng từ nhữngnăm 2000 trở lại đây.Tuy nhiên, ởViệt Nam,khái niệm phân vùng mới đựơc hiểu theonghĩa hẹp, thường để ám chỉ giai đoạn tổchức không gian phát triển đô thị ven biểnvà vùng lân cận, trong quy hoạch sử dụngđất ven biển.Trong quản lý KBTB, vấn đề sử dụng khônggian và tài nguyên cũng dựa trên sơ đồphân vùng, và người ta thường chia ra cácphân khu cơ bản như: vùng lõi (cấm ng-hiêm ngặt), vùng đệm (khai thác hạn định),vùng phục hồi sinh thái và vùng phát triểncộng đồng (sử dụng đa mục tiêu). Các lĩnhvực khác chưa chú ý đến phân vùng chứcnăng, như trong quản lý sử dụng các vùngbiển, ven biển và hải đảo.Phân vùng sử dụng vùng bờ và biển vẫncòn khá mới mẻ và rất khó đối với các nhàquản lý ở Việt Nam. Trước hết do tính phứctạp của vùng biển (không gian biển), thểhiện qua bốn khía cạnh chính: a) bản chấtlưu thông của nước biển và tính di biếnđộng của các dạng tài nguyên sinh vật, b)tính đan xen của các yếu tố sinh thái, môitrường và tài nguyên biển theo không gianba chiều, c) bản chất chia sẻ, sử dụng đangành và thường cạnh tranh của các hệthống tài nguyên biển luôn tạo ra nhu cầu(đôi khi xung đột) về không gian cần thiếtcho các hoạt động của con người, và d) sự
  • 43. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG45tương tác giữa lục địa và biển ở vùng bờbiển, và giữa các hệ thống tài nguyên biểnnhạy cảm nói trên ảnh hưởng rất lớn đếncác kế hoạch phân vùng sử dụng biển lâudài, quy hoạch sử dụng đất ven biển hiệntại, cũng như cơ chế chính sách và thể chếquản lý vùng bờ và biển hiện hành, điềukhông phải dễ dàng có thể điều chỉnhđược.b) Phân vùng áp dụng trong QLTHVBCác mâu thuẫn lợi ích nảy sinh trong quátrình sử dụng đa ngành và luôn cạnh tranhđối với tài nguyên vùng bờ nước ta ngàycàng gia tăng, trong khi vùng này lại chỉđược quản lý theo ngành, thiếu phối hợpliên ngành. Bởi vậy, phương pháp tiếp cậnliên ngành trong quản lý tổng hợp vùng bờvới công cụ phân vùng chức năng sử dụngvùng bờ được xem là rất cần thiết để điềuchỉnh các hành động phát triển của cácngành kinh tế và người sử dụng, khai tháctài nguyên vùng bờ. Phương án phân vùngbờ thường được xem là một phần trongkế hoạch quản lý. Ở Việt Nam, phân vùngchức năng lần đầu tiên được thực hiện vớisự giúp đỡ kỹ thuật của PEMSEA (2004)phục vụ cho Kế hoạch hành động QLTHVBthành phố Đà Nẵng. Kế hoạch này đã giúpĐà Nẵng tham khảo khi lập kế hoạch pháttriển thành phố‘xanh, sạch’như ngày nay.Phân vùng chức năng sử dụng nguồn lợivà các hệ sinh thái của vùng bờ vịnh HạLong cũng được tiến hành dựa vào việcáp dụng các nguyên tắc chung ở phầntrên và các thông tin thực tế của vùngbờ quản lý (trong Hồ sơ vùng bờ vịnh HạLong). Để xây dựng phân vùng chức năngvùng bờ vịnh Hạ Long, năm 2006 dự ánQLTHVB vịnh Hạ Long giữa Việt Nam - HoaKỳ - IUCN đã lập bản đồ phân vùng chứcnăng sử dụng vùng bờ vịnh Hạ Long tỷ lệ1:25.000 mang tính khả thi và phù hợp vớithực tiễn phát triển đa ngành của vùng bờquản lý. Nội dung của bản đồ phân vùngnày thể hiện chức năng riêng biệt của mỗiđặc tính phát triển trong mỗi tiểu vùng.Bản đồ thể hiện không gian phân bố 10vùng chức năng khác nhau (xem chú giảivà bản đồ phân vùng dưới đây). Căn cứvào phương án phân vùng và các thông tinkhác dự án đã tiến hành xây dựng Khuônkhổ QLTHVB Quảng Ninh-Hải Phòng đượcUBND tỉnh Quảng Ninh và Thành phố HảiPhòng thông qua và ký cam kết thực hiệnđến năm 2020.c) Bắt đầu thử nghiệm QHKGB ở vùng bờTrong khuôn khổ QLTHVB Quảng Ninh-HảiPhòng đến năm 2020, một trong nhữnghoạt động ưu tiên là tiến hành ”Phân vùngsử dụng và lập kế hoạch quản lý khônggian vùng bờ Quảng Ninh-Hải Phòng”.Đây cũng là tên của dự án sử dụng vốn đốiứng hợp tác với NOAA (Hoa Kỳ) giai đoạn2011-2013 do BộTài nguyên và Môi trường(Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam) chủ trìthực hiện với sự quản lý của Bộ Khoa họcvà Công nghệ. Trong phạm vi dự án này,hai vùng trọng điểm áp dụng QHKGB làvùng biển quần đảo Cát Bà và lân cận (HảiPhòng) và khu vực biển Móng Cái (QuảngNinh) ở tỷ lệ bản đồ 1/100.000. Có thể nói,đây là dự án đầu tiên áp dụng thử nghiệmQHKGB ở vùng bờ của Việt Nam trên cơ sởbài học từ mô hình QHKGB của bang Mas-sachusetts.Trước đó, năm 2009 IOC/MAB UNESCO đãphối hợp với Tổng cục Biển và Hải đảo ViệtNam tổ chức các hội thảo kỹ thuật tại ViệtNam để góp ý hoàn thiện dự thảo cuốn“Quy hoạch không gian biển: Tiếp cậntừng bước, hướng tới quản lý dựa vào hệsinh thái” nói trên. Sau khi in (2010) với sựgiúp đỡ của UNDP Hà Nội, Tổng cục Biểnvà Hải đảo Việt Nam đã tổ chức dịch cuốn
  • 44. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG46Hình 10. Mối quan hệ của các nội dung chính trong kế hoạch phân vùngCác bản đồ- Hiện trạng sử dụng tài nguyên- Quy hoạch sử dụng tài nguyên- Quy hoạch không gian- Điều kiện tự nhiên liên quanThể chế quản lý và quy định sửdụng- Văn phòng pháp lý ( TW, địaphương)- Trách nhiệm các cơ quanSơ đồ sử dụng hiện tại Các quy định sử dụng hiện tạiPhân tích mâu thuẫn sử dụngSơ đồ phân vùng sản xuất Hệ thống quy định đề xuấtThể chế đề xuất thực hiện kế hoạch phânvùng- Sơ đồ phân vùng- Hệ thống quy định- Thể chế thực hiện ( tổ chức, nhân lực, tàichính, tiến đồ thời gian, kiểm tra, đánh giá)sách này ra tiếng Việt để sử dụng rộng rãi.Trong giai đoạn 2011-2013, trong khuônkhổ hoạt động điều phối của Cơ quan Điềuphối các biển Đông Á (COBSEA), dự án Quyhoạch không gian biển ở vùng bờ khu vựcbiển Đông Á nói trên đã triển khai ở 06quốc gia trong đó có Việt Nam. Hiện nay,Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam cùngvới một Nhóm chuyên gia quốc gia đangbiên soạn cuốn tài liệu tham khảo về “Quyhoạch không gian biển”cho Việt Nam trêncơ sở cuốn “Hướng dẫn Quy hoạch khônggian vùng bờ khu vực biển Đông Á: Tíchhợp các vấn đề nổi bật và cách tiếp cậnquản lý hiện đại” xuất bản năm 2011, vàthực tiễn ở Việt Nam.d) Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực vàtiếp cận lồng ghépBên cạnh chuẩn bị tích cực về góc độ kỹthuật, Việt Nam cũng chú trọng đào tạo
  • 45. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG47Hình 11. Sơ đồ phân vùng QLTHVB vịnh Hạ Long, Quảng Ninhnguồn nhân lực phục vụ QHKGB thôngqua các chuyến thăm quan các thực hànhtốt ở Hoa Kỳ, Hàn Quốc,Trung Quốc, Philip-pin và một số nước của Cộng đồng ChâuÂu (EU); thông qua các khóa đào tạo tậphuấn ở cấp khu vực (Phuket, Thái Lan) vàở Việt Nam với NOAA (tại Hải Phòng, HạLong, Nha Trang), với Ngân hàng Thế giớiWB (tạiVinh) về QHKGB và nghề cá, QHKGBáp dụng cho khu bảo tồn biển; thông quacác hội thảo và diễn đàn với NOAA, HànQuốc, PEMSEA, GEF GPA;…Việt Nam đãtham gia Hội thảo APEC về QHKGB tại HạMôn, Trung Quốc vào tháng 9 năm 2012và các hoạt động tiếp theo để QHKGB sẽđược áp dụng rộng rãi trong các nền kinhtế APEC.Trong khuôn khổ hợp tác với COB-SEA, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Namđang chuẩn bị “Cẩm nang đào tạo quyhoạch không gian biển choViệt Nam”phụcvụ kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chocác cơ quan quản lý biển, đảo và liên quantrong cả nước.Quy hoạch không gian biển cũng bắt đầuđược áp dụng cho lĩnh vực quản lý chuyênngành thông qua dự án vốn vay của Ngânhàng Thế giới đối với ngành thủy sản ViệtNam về “Nguồn lợi vùng bờ hướng tớiPTBV” giai đoạn 2011-2015 và tại 07 tỉnhđiểm ven biển. Ngoài ra, công tác điều tra,nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học vàpháp lý phục vụ QHKGB ở vùng biển tâynam Việt Nam thuộc vịnh Thái Lan đangđược khởi động trong khuôn khổ kế hoạchcủa Chương trình Khoa học-Công nghệbiển giai đoạn 2011-2015.
  • 46. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG48PHẦN 4QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN CẤP ĐỊAPHƯƠNG4.1. Nhu cầu QHKGB cấp địaphươnga) Các mảng không gian biển Khác với trên đất liền, không gian kinhtế biển rộng mở, khá đa dạng và luôntác động tương hỗ lẫn nhau cả về mặt tựnhiên và phát triển theo các cấp độ khácnhau. Từ quan niệm như vậy sẽ thấy tiềmnăng không gian biển cho phát triển kinhtế biển nước ta còn rất lớn, tập trung vàocác mảng không gian chính yếu: (1) khônggian vùng ven biển (duyên hải), (2) khônggian vùng biển (các vùng biển theo Côngước luật biển 1982), (3) không gian đảo và(4) không gian đại dương (vùng biển ngoàiquyền tài phán quốc gia). Mỗi mảng khônggian nói trên lại chứa đựng nhiều hệ thốngtự nhiên và tài nguyên khác nhau.Đối với phát triển kinh tế biển cấp quốcgia thì cả 04 mảng không gian trên đều rấtquan trọng vì nó cung cấp những tiền đề,tiềm năng và lợi thế khác nhau cho pháttriển kinh tế biển đất nước. Mỗi mảngkhông gian biển trên có những đặc trưngcơ bản khác nhau nhưng đều chứa đựngnhững mâu thuẫn/ xung đột và tươngthích ở các mức độ khác nhau trong khaithác và sử dụng.b) Không gian vùng biểnBao gồm các vùng biển thuộc chủ quyền,quyền chủ quyền và quyền tài phán quốcgia được phân định theo Công ước luậtbiển 1982. Theo đó, nước ta có các vùngbiển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyềnvà quyền tài phán quốc gia là nội thủy,lãnh hải, vùng biển tiếp giáp lãnh hải, vùngđặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Chúngthuộc về các mảng không gian biển khơi,vịnh, vùng biển ven bờ (vùng ven bờ) vànhỏ hơn là các mảng không gian của cácvùng biển ven bờ (bay), cửa sông, đầm phá(lagoon),…với các đặc trưng và tiềm năngphát triển khác nhau. Ở cấp địa phương,QHKGB chỉ nên tiến hành ở vùng nội thủy– nơi quốc gia ven biển có chủ quyền hoàntoàn như trên lãnh thổ đất liền.Các vùng biển còn lại thuộc về thẩm quyềnquy hoạch và quản lý ở cấp quốc gia, địaphương tham gia khai thác, sử dụng vàquản lý. Đây là các vùng biển phát triểncác hoạt động hàng hải, khai thác dầu khí,đánh bắt thủy sản, một phần nuôi trồnghải sản trên biển,… Việc tranh chấp chủquyền vùng biển giữa các quốc gia trongkhu vực Biển Đông phức tạp và có khảnăng lâu dài. Kéo theo là những xung độtlợi ích về tài nguyên, môi trường giữa cácquốc gia và vùng lãnh thổ.c) Vùng biển ngoài quyền tài phán quốcgiaMặc dù rất giàu tiềm năng và đa dạng loạihình phát triển, nhưng hoạt động kinh tếbiển nước ta vẫn còn bó hẹp ở “ao nhà”,chưa hội tụ đủ các điều kiện công nghệ
  • 47. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG49để tham gia hoặc mở rộng hoạt động rakhỏi vùng biển tài phán quốc gia và tiếnra “biển lớn”. Không thể có nền kinh tếbiển hiệu quả và mạnh (tính cạnh tranhcao) nếu bỏ qua yếu tố “dịch vụ quốc tế”nói chung thông qua các tập đoàn kinh tếđại dương mạnh và hoạt động dịch vụ củatừng ngành/ lĩnh vực kinh tế biển nói riêng.Trên thế giới, giá trị dịch vụ ngoài vùng đặcquyền kinh tế quốc gia (vùng biển quốctế, hoạt động viễn dương và khai thác đạidương,...) chiếm thị phần rất quan trọng,nếu chưa muốn nói là quyết định trong cácngành kinh tế biển.Xu thế phát triển như vậy sẽ góp phầngiảm mức độ khai thác sử dụng tài nguyênbiển ở dạng “thô, tươi sống” trong vùngbiển quốc gia, bảo đảm được an ninhnăng lượng và thực phẩm của quốc gia,góp phần phát triển biển bền vững. Vì thế,chính sách biển nước ta một mặt phải cótác động điều chỉnh hành vi phát triển củacác ngành kinh tế biển, tạo ra một trật tựpháp lý ổn định trên vùng biển quốc gia,mặt khác phải hỗ trợ khả năng hội nhậpquốc tế, trước hết phải phù hợp với tinhthần của Công ước Luật biển 1982. Trongbối cảnh nước ta đã chính thức bước vào“sân chơi quốc tế” thì cũng phải chuẩn bịđội hình và công nghệ để sớm tham giahưởng lợi từ không gian đại dương,“lấy đạidương nuôi đất liền”.d) Vùng ven biểnLà không gian chuyển tiếp giữa lục địa vàbiển, tập trung các nguồn tài nguyên thiênnhiên, các HST quan trọng bậc nhất, tạotiền đề cho phát triển đa ngành, đa mụctiêu. Nơi đây tập trung khoảng trên 30%dân số cả nước (tính cho các huyện venbiển); khoảng 50% các đô thị lớn với kếtcấu hạ tầng ngày càng hiện đại và nhiềukhu công nghiệp lớn đang được đầu tưphát triển mạnh, trong đó có ba vùng kinhtế trọng điểm quốc gia.Vùng ven biển được xem là vùng kinh tếđộng lực, có khả năng phát triển nhiềungành, nghề khác nhau (du lịch, cảng biển,thủy sản, khai khoáng,…), cho nên đầu tưvào khu vực này một cách hiệu quả sẽ tạoảnh hưởng lan tỏa hỗ trợ cho phát triểnvùng nội địa (khu vực trung du-miền núi),đồng thời tạo cơ sở cho phát triển một nềnkinh tế biển hiệu quả lâu dài. Trong vùngnày có diện tích nước lợ hẹp, là nơi cư trútự nhiên, nơi sinh đẻ và ươm nuôi ấu trùngcủa nhiều loài thuỷ sinh vật không chỉ ởngay vùng này mà còn từ ngoài khơi vàotheo mùa (90% các loài thủy sản sống ởvùng biển thềm lục địa và biển xa có tậptính gắn bó với vùng nước cửa sông, venbờ). Khoảng 20 HST, trong đó có các HSTquan trọng tiêu biểu cho xứ sở nhiệt đới(thảm cỏ biển, rừng ngập mặn...) đều tậptrung ở vùng này. Các HST vùng bờ (coast-al ecosystem) đã cung cấp tiềm năng bảotồn đa dạng sinh học (ĐDSH) biển, làm cơsở cho phát triển các ngành kinh tế dựavào tài nguyên thiên nhiên như thủy sản,du lịch sinh thái,… Các HST này cũng là“cơsở hạ tầng tự nhiên”của vùng bờ, cho nênđầu tư cho bảo tồn các HST vùng bờ chínhlà đầu tư cho tương lai. Các HST này có tínhliên kết (connectivity) tự nhiên mật thiếtvới nhau và tạo ra những “dây xích sinhthái” quan trọng đối với toàn vùng biển,mà một trong các mắt xích bị tác động sẽảnh hưởng đến các mắt xích còn lại.Với tiềm năng phong phú và đa dạng nhưvậy, vùng ven biển nước ta tập trung sôiđộng các hoạt động phát triển, là nơi pháttriển đa ngành, đa mục tiêu, nơi nảy sinhnhiều mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng.Kéo theo đó là nhu cầu liên kết vùng vàgiảm thiểu mâu thuẫn lợi ích trong phát
  • 48. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG50triển và phải được quản lý dựa vào HST. Đốivới cấp địa phương (cấp tỉnh) ở nước ta,các mảng không gian vùng ven biển cựckỳ quan trọng và là địa bàn của QHKGB.e) Hệ thống đảoỞ đây, muốn nhấn mạnh tới đặc trưngmảng không gian của hệ thống gần 3000đảo ven bờ và hai quần đảo ngoài khơi làHoàng Sa và Trường Sa. Nước ta có tiềmnăng lớn để phát triển kinh tế hải đảo. Mỗihòn đảo quý giá như một“thỏi vàng xanh”trên vùng biển bạc và cũng là một“cột mốcchủ quyền”tự nhiên trên vùng biển của Tổquốc. Bên cạnh các giá trị cảnh quan nổi,quanh đảo còn quy tụ các HST biển-venbiển quan trọng đối với nguồn lợi hải sản,đối với phát triển nghề cá và du lịch sinhthái biển. Trên đảo có các làng cá, di tíchvăn hoá và lịch sử thuầnViệt phản ánh“vănhoá làng chài”và“văn minh biển cả”,… haycòn gọi chung là “văn hóa ứng xử biển cả”,góp phần tạo ra các giá trị du lịch nghề cámà đến nay chưa được khai thác và pháttriển theo đúng nghĩa.Không ít đảo có lợi thế địa lý, có thể xâydựng thành trung tâm kinh tế hải đảo vớicơ sở hậu cần nghề cá và dịch vụ biển xahiện đại. Tuy nhiên, việc khai thác một đốitượng đặc thù như vậy còn tự phát, trựcquan, thiếu quy hoạch và thiếu cơ sở khoahọc. Do đó, chức năng và thế mạnh củatừng đảo hoặc cụm đảo chưa được cânnhắc đầy đủ khi tiến hành quy hoạch/lậpkế hoạch phát triển kinh tế hải đảo. Quyhoạch phát triển KT-XH chưa được đặttrong tư duy tổng thể của mối quan hệ hữucơ giữa phát triển hệ thống đảo với vùngbiển xung quanh, với dải ven biển, vớicác vấn đề xã hội, thậm chí phải tính đếntác động của biến đổi khí hậu. Năm 2010,Chính phủ đã thông qua quy hoạch pháttriển kinh tế-xã hội hệ thống đảo Việt Namđến năm 2020.Đối với các cụm đảo nhỏ, đảo hoang sơ,hoang dã (không có dân) thì phát triểnkinh tế đảo gắn với bảo tồn thiên nhiên,du lịch sinh thái biển-đảo (bao gồm du lịchlặn),... Đối với các đảo/cụm đảo lớn, đôngdân như Phú Quốc, Vân Đồn, Côn Đảo, CátBà, Lý Sơn... thì xây dựng thành các trungtâm kinh tế hải đảo toàn diện, có bán kínhảnh hưởng rộng ra vùng xung quanh và lànhững cực phát triển“tiếp nối”quan trọngvới dải ven biển trong bình đồ tổ chứckhông gian biển quốc gia.Mảng không gian đảo và hệ thống đảocũng là đối tượng quan trọng của QHKGBở cấp địa phương (cấp tỉnh) ở nước ta, đặcbiệt đối với các đảo và cụm đảo gần bờ.h) Nhu cầu QHKGB cấp địa phươngNhư trên đã nói, vùng ven biển và hải đảolà địa bàn chính của công tác QHKGB cấpđịa phương và đương nhiên cũng là đốitượng QHKGB ở cấp trung ương ở mứckhái quát hơn. Trong phạm vi vùng nàyhiện nay đã hình thành ba vùng kinh tếtrọng điểm quốc gia (2 tam giác kinh tếphía Bắc và Nam, và một hành lang kinh tếmiền Trung), 18 khu kinh tế ven biển gắnvới hệ thống cảng biển nước sâu và mộtsố đảo bước đầu được xác định phát triểnthành các trung tâm kinh tế hải đảo trongtương lai. Tuy nhiên, do đầu tư dàn trải nênvẫn chưa xác định rõ các cực phát triển“tiên phong” và thiếu các “tuyến lực” đủmạnh ở ven biển để tạo mối liên kết vùng.Gần đây Chính phủ đã chọn 5 nhóm trong18 khu kinh tế ven biển để tập trung đầutư trọng điểm: Đình Vũ-Cát Hải, Nghi Sơn,Vũng Áng, Chu Lai-Dung Quất, Phú Quốc.Trong khi, dọc ven biển phía bắc vịnh BắcBộ và tỉnh Hải Nam thuộc Trung Quốc đãhình thành các cực phát triển rất mạnh,
  • 49. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG51đặc biệt là đảo Hải Nam, với bán kính ảnhhưởng (dự kiến đến năm 2020) lan tỏara toàn vùng Biển Đông và các nước bắcĐông Nam Á. Ở phía nam, với chủ trươngtăng cường hội nhập nội khối, ASEANbắt đầu mở rộng và hoàn thiện hệ thốnggiao thương xuyên ASEAN để gia tăngảnh hưởng vào khu vực Biển Đông, trongđó thành phố Đà Nẵng là “điểm cuối” củatuyến giao thương đông-tây này hướng raBiển Đông.Trong vùng này quá trình đô thị hóa mởrộng các thành phố lớn ven biển đã vàđang diễn ra dồn dập với mô hình “đô thị-cảng-biển” như: Hạ Long, Hải Phòng, ĐàNẵng, Nha Trang, Vũng Tàu và gần đây làDung Quất, Chu Lai, Phú Quốc,… kéo theokhai hoang lấn biển thiếu quy hoạch (HạLong). Ngoài ra, có những khu vực biển,đảo “chồng chéo” các khu bảo tồn thiênnhiên, văn hóa, ví dụ: trên địa bàn đảoCát Bà (Hải Phòng) có Vườn quốc gia, Khubảo tồn biển, Khu dự trữ sinh quyển, đangtrình Di sản thiên nhiên thế giới và có thểCông viên địa chất,….Quá trình phát triểnnhư vậy cùng với 12 bộ, ngành cùng khaithác và quản lý vùng bờ và hải đảo đã làmgia tăng mâu thuẫn lợi ích, gây xung độttrong sử dụng không gian phát triển, làmnẩy sinh nhu cầu cần thiết và cấp thiết phảiQHKGB để bảo đảm tính tương thích vàbền vững trong khai thác, sử dụng và quảnlý các vùng này trong tương lai.Trên cơ sở bình đồ tổ chức không gianbiển-ven biển, cần tiến hành quy hoạchkhông gian cho từng khu vực biển, vùngven biển và cụm đảo cụ thể. Thông quatính toán đầy đủ các nguồn lực (nội lực,ngoại lực), đặc biệt là các giá trị sinh tháicủa vùng quy hoạch, xác định thế mạnhphát triển, hiện trạng khai thác, sử dụngvùng biển theo không gian và thời gian,quy hoạch không gian biển sẽ phân bổkhông gian theo lộ trình thời gian cho cáchoạt động của con người trong vùng quyhoạch để đạt được các mục tiêu kinh tế, xãhội và sinh thái.Trên cơ sở quy hoạch sử dụng không gian,cần tiến hành xác định “chế độ pháp lý”cho các mảng không gian phân chia chocác ngành, người sử dụng để bảo đảmmức độ tuân thủ quy hoạch cao nhất, đểgiảm thiểu mâu thuẫn lợi ích trong sửdụng đa ngành và tối ưu hóa lợi ích kinhtế trong khi vẫn bảo toàn được chức năngsinh thái và bảo vệ môi trường theo hướngphát triển bền vững ở vùng quy hoạch.4.2. Khung pháp lý thực hiện QH-KGB tại Việt Nama) Pháp luật về các vùng biển Việt NamNgày 12 tháng 5 năm 1977, Chính phủnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namra tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp,vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.Vớituyên bố này, Việt Nam có lãnh hải rộng 12hải lý tính từ đường cơ sở. Để xác định cácvùng biển của Việt Nam, Chính phủ ViệtNam cũng đã ra Tuyên bố ngày 12 tháng11 năm 1982 về đường cơ sở để tính chiềurộng lãnh hải. Theo đó đường cơ sở củaViệt Nam bao gồm 10 đoạn nối 11 điểm cótoạ độ như bảng dưới đây.
  • 50. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG52Bảng 2: Toạ độ hệ thống đường cơ sở thẳng Việt NamĐiểm Vị trí địa lý Toạ độ (N, E)Độ dài cácđoạn (hải lý)Khoảngcách tới bờbiển (hải lý)0Nằm trên ranh giới phíaTây Nam của vùng nướclịch sử của nước CHXHCNViệt Nam và CHND Cam-puchiaA1Tại Hòn Nhạn, quần đảoThổ Chu, tỉnh Kiên Giang9015’0N;103027’0E99,28 56A2Tại Hòn Đá Lẻ ở ĐôngNam Hòn Khoai, tỉnhMinh Hải8022’8N;104052’4E105,1 12A3Tại Hòn Tài Lớn, Côn Đảo,Đặc khu Vũng Tàu – CônĐảo8037’8N;106037’5E2,976 52A4Tại Hòn Bông Lang, CônĐảo8038’9N ;106037’5E1,952 53A5Tại Hòn Bảy Cạnh, CônĐảo8039’7N;106042’1E161,4 53A6Tại Hòn Hải (Nhóm đảoPhú Quý), tỉnh Thuận Hải9058’0N;109005’0E162,7 74A7Tại Hòn Đôi, tỉnh ThuậnHải12039’0N;109028’0E14,83 0,5A8Tại mũi Đại Lãnh, tỉnh PhúKhánh12053’8N;109027’2E60,54 0A9Tại hòn Ông Căn, tỉnhPhú Khánh13054’0N;109021’0E89,91 14A10Tại đảo Lý Sơn, tỉnh NghĩaBình15023’1N;109009’0E149,3 15A11Tại đảo Cồn Cỏ, tỉnh BìnhTrị Thiên17010’0N;107020’6ENguồn: Tổng hợp từ Tuyên bố của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam về đường cơ sở dùngđể tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam ngày 12/11/1982 và từ cuốn sách Ô nhiễm môi trườngbiển Việt Nam: luật pháp và thực tiễn (Nguyễn Hồng Thao, NXB Thống Kê Hà Nội, 2003).
  • 51. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG53Công ước Luật biển 1982 được 117 quốcgia, trong đó có Việt Nam ký kết ngày 10tháng 12 năm 1982 và có hiệu lực từ ngày16 tháng 11 năm 1994. Theo quy định củaCông ước này, Việt Nam có chủ quyền,quyền chủ quyền và quyền tài phán quốcgia đối với 05 vùng biển: Nội thủy, vùnglãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặcquyền kinh tế và thềm lục địa. Vấn đề chủquyền quốc gia đối với các vùng biển trêncũng được ghi nhận trong một văn bảncó hiệu lực pháp lý cao nhất là Hiến pháp(năm 1980, 1992): “Nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập,có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnhthổ, bao gồm đất liền, vùng trời, vùng biểnvà các hải đảo”. Để cụ thể hoá Hiến phápvà từng bước chuyển hoá các quy định củaCông ước Luật biển 1982 vào các quy địnhcủa pháp luật Việt Nam, một số văn bảnpháp luật quan trọng liên quan đến cácvùng biển nói trên cũng đã được ban hành.Như vậy, sơ đồ không gian 05 vùng biểnpháp lý của Việt Nam nói trên đã được xácđịnh theo Công ước Luật biển 1982, vàtrong phạm vi các vùng biển này, Việt Namcó quyền và nghĩa vụ tiến hành phân vùngsử dụng và QHKGB để bảo vệ tài nguyên vàmôi trường, hướng tới phát triển bền vững.b) Pháp luật quản lý tổng hợp và thốngnhất về biển, hải đảoNgày 21-6-2012, Quốc hội Việt Nam đãthông qua Luật Biển Việt Nam với mụcđích là để hoàn thiện khuôn khổ pháp lývề biển của nước ta, phục vụ cho việc sửdụng, quản lý, bảo vệ các vùng biển, đảovà phát triển kinh tế biển của Việt Nam,tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hộinhập quốc tế và tăng cường hợp tác vớicác nước, vì hòa bình, ổn định trong khuvực và trên thế giới. Việc xây dựng và banhành Luật Biển Việt Nam là nhu cầu tất yếunhằm phục vụ công cuộc phát triển kinh tếcủa Việt Nam và phù hợp luật pháp quốctế, do đó có ý nghĩa quan trọng cả về đốinội và đối ngoại. Luật Biển Việt Nam baogồm 07 chương và 55 điều:Chương I. Những quy định chung: Gồm có07 điều quy định về phạm vi điều chỉnh,việc áp dụng pháp luật, giải thích từ ngữ,nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển, chínhsách quản lý và bảo vệ biển, hợp tác quốctế về biển, quản lý nhà nước về biển.Chương II. Vùng biển Việt Nam: Gồm có 14điều quy định về việc xác định đường cơsở, chế độ pháp lý của các vùng biển thuộcchủ quyền củaViệt Nam (nội thủy, lãnh hải)và các vùng biển thuộc quyền chủ quyềncủa ta (vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặcquyền kinh tế và thềm lục địa), đảo, quầnđảo và chế độ pháp lý của đảo.Chương III. Hoạt động trong vùng biểnViệtNam: Gồm có 20 điều quy định về nội hàmcủa việc đi qua không gây hại, nghĩa vụ khithực hiện quyền này, quy định tuyến hànghải và phân luồng giao thông.Chương IV. Phát triển kinh tế biển: Gồmcó 05 điều quy định các nguyên tắc pháttriển biển, các ngành kinh tế biển ưu tiênphát triển, vấn đề quy hoạch phát triểnkinh tế biển, khuyến khích, ưu đãi đầu tưphát triển kinh tế biển trên các đảo và hoạtđộng trên biển.Chương V. Tuần tra, kiểm soát trên biển:Gồm 03 điều quy định về lực lượng tuầntra, kiểm soát trên biển; nhiệm vụ và phạmvi trách nhiệm tuần tra, kiểm soát trên biển.Chương VI. Xử lý vi phạm: Gồm có 04 điềuquy định về dẫn giải và địa điểm xử lý viphạm, biện pháp bảo đảm tố tụng, xử lývi phạm, biện pháp đối với đối tượng là
  • 52. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG54người nước ngoài... nhằm đảm bảo sự phốihợp nhịp nhàng, đúng pháp luật giữa cáccơ quan có trách nhiệm xử lý vi phạm LuậtBiển Việt Nam.Chương VII. Ðiều khoản thi hành: Luật BiểnViệt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2013. Chính phủ sẽ ban hành những quyđịnh hướng dẫn thi hành các điều khoảnđược giao ở trong luật.Ngoài Luật Biển Việt Nam là luật cơ bảnvề biển, ở nước ta còn có các luật chuyênngành như Luật Dầu khí, Luật Thủy sản,Luật Hàng hải,... Những nội dung cụ thểcủa các ngành kinh tế biển được điềuchỉnh trong các luật chuyên ngành.Luật biển Việt NamĐiều 44. Quy hoạch phát triển kinh tế biển1. Căn cứ lập quy hoạch phát triển kinh tế biển bao gồm:a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; chiến lượcbảo vệ môi trường quốc gia;b) Định hướng chiến lược phát triển bền vững và chiến lược biển;c) Đặc điểm, vị trí địa lý, quy luật tự nhiên của các vùng biển, vùng ven biển và hảiđảo;d) Kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển; thực trạng và dự báonhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của cả nước, củavùng và của các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc trung ương;đ) Giá trị tài nguyên và mức độ dễ bị tổn thương của môi trường biển;e) Nguồn lực để thực hiện quy hoạch.2. Nội dung quy hoạch phát triển kinh tế biển bao gồm:a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng khai thác, sửdụng biển;b) Xác định phương hướng, mục tiêu và định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên vàbảo vệ môi trường biển;c) Phân vùng sử dụng biển cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,an ninh; xác định các vùng cấm khai thác, các vùng khai thác có điều kiện, khu vựccần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồnhệ sinh thái và đảo nhân tạo, các thiết bị, công trình trên biển;
  • 53. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG55Có thể nói, lần đầu tiên nước ta có một vănbản luật quy định đầy đủ chế độ pháp lýcác vùng biển, đảo thuộc chủ quyền vàquyền chủ quyền của Việt Nam theo đúngCông ước Luật Biển năm 1982. Ðây là cơsở pháp lý quan trọng trong việc quảnlý, bảo vệ và phát triển kinh tế biển, đảocủa nước ta, đặc biệt là cơ sở pháp lý choviệc áp dụng QHKGB ở cấp quốc gia và địaphương.Ngoài ra, ngày 06 tháng 03 năm 2009,Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số25/2009/NĐ-CP về quản lý tổng hợp tàinguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.Đây là văn bản quy phạm pháp luật đầutiên của nước ta đề cập đến một phươngthức quản lý mới nhằm thúc đẩy phát triểnkinh tế biển, hải đảo hiệu quả và bền vững.Các thông tư hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh 25 này, như: Thông tư “Quy định chitiết và hướng dẫn việc quản lý chất thải,kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo từ cáchoạt động du lịch và sinh hoạt của dân cưven biển”,…sẽ cung cấp căn cứ pháp lý khitiến hành QHKGB ở một vùng biển cụ thể.Năm 2011, cùng với việc phê duyệt dự án“Quy hoạch khai thác, sử dụng biển đảođến năm 2020, tầm nhìn 2030”, Bộ Tàinguyên và Môi trường đã ra Thông tư số19/2011/TT-BTNMT ban hành Quy địnhkỹ thuật về lập quy hoạch, điều chỉnh quyhoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môitrường biển, hải đảo. Đây là văn bản thamkhảo quan trọng trong quá trình QHKGB.Ngoài ra, Luật Tài nguyên và Môi trườngbiển đang soạn sẽ tạo hành lang pháp lýcho việc quản lý nhà nước tổng hợp vàthống nhất về biển và hải đảo và xác địnhvị trí pháp lý của quy hoạch không gianbiển trong quản lý sử dụng biển, đảo.C) Pháp luật hỗ trợ theo ngànhTrong quá trình tiến hành QHKGB, cácngành, các địa phương có thể tham khảocác luật pháp chính sách ngành liên quan,bao gồm các luật pháp, chính sách sau:Luật Tài nguyên đất, Luật Tài nguyên nước,Luật Khoáng sản (2010), Luật Dầu khí(1993, 2000, 2008), Luật Thuỷ sản (2003),Pháp luật về nghiên cứu khoa học biển(Nghị định số 242/HĐBT ngày 5/8/1991ban hành quy định về việc các bên nướcngoài và phương tiện nước ngoài vào ng-hiên cứu khoa học biển ở các vùng biểnnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam),Luật Du lịch Việt Nam (2005); Bộ luật Hànghải Việt Nam (1990, sửa đổi 2005) và Luậtd) Xác định vị trí, diện tích và thể hiện trên bản đồ các vùng sử dụng mặt biển, đáybiển, đảo;đ) Xác định cụ thể các vùng bờ biển dễ bị tổn thương như bãi bồi, vùng bờ biển xóilở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, cát ven biển, xác định vùng đệm và có các giảipháp quản lý, bảo vệ phù hợp;e) Giải pháp và tiến độ thực hiện quy hoạch.3. Chính phủ xây dựng phương án tổng thể phát triển các ngành kinh tế biển quyđịnh tại Điều 43 của Luật này và tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng biển của cả nước trình Quốc hội xem xét, quyết định.
  • 54. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG56Môi trường (1993, 2004).Các địa phương tùy quy mô/ cấp độ QH-KGB mà vận dụng các điều luật và chínhsách quy định theo thẩm quyền. UBNDtỉnh/thành phố TW ven biển có thẩmquyền quyết định các dự án QHKGB ở quymô tương ứng các dự án trong quy hoạchsử dụng đất theo phân cấp hiện hành.Tuy nhiên, khi tiến hành các ngành, địaphương cần tuân thủ các hướng dẫn kỹthuật và sự giám sát mức độ tuân thủ củacơ quan thẩm quyền quản lý QHKGB củaquốc gia.4.3. Vị trí của QHKGB trong mốiquan hệ với các quy hoạch kháca) Về tên gọiNhư nói trên, QHKGB là một “dạng quyhoạch” mới nhằm giải quyết nhu cầu sửdụng không gian biển của các hoạt độngkhai thác, sử dụng biển theo thời gian khácnhau (theo kỳ quy hoạch) và hướng tới giảiquyết các mâu thuẫn/xung đột trong sửdụng không gian biển ở một vùng biểnquy hoạch nhất định. Tương tự các quyhoạch khác, QHKGB có liên quan chặt chẽvới 3 cấp quy hoạch: quốc gia, vùng vàđịa phương. Thực chất, QHKGB là sự pháttriển và mở rộng của quy hoạch/lập kếhoạch QLTHVB (ICM planning) trên phạmvi không gian rộng, linh hoạt và rộng lớnhơn, không chỉ “bó hẹp” trong đới tươngtác sông-biển (vùng bờ biển) mà còn ởnhững vùng biển và đại dương.Giống như QLTHVB và quản lý khu bảo tồnbiển, QHKGB cũng xem phân vùng chứcnăng vừa là nội dung vừa là công cụ củaQHKGB, nhưng được thực hiện ở giai đoạnsớm của quá trình quy hoạch và bản thânnó lại là công cụ và nội dung không thểthiếu của “quy hoạch sử dụng biển” đã nóiở những phần trước. Tuy nhiên, trong hệthống văn bản quy phạm pháp luật về quyhoạch đến nay ở Việt Nam cả 3 cái tên nhưvậy (phân vùng biển, QHKGB và quy hoạchsử dụng biển) đều không có tên gọi chínhthức trong hệ thống quy hoạch. TrongNghị định số 25/2009/NĐ-CP về Quản lýtổng hợp tài nguyên và Bảo vệ môi trườngbiển ban hành năm 2009 và thông tư số22/2012/TT - BTMT về Quy định việc lậpvà thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợptài nguyên và bảo vệ môi trường vùngven biển ban hành năm 2012, thì “Quyhoạch sử dụng biển” mới dè dặt đưa vàovới tên gọi “quy hoạch khai thác, sử dụngtài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hảiđảo”, 02 thuật ngữ còn lại không có trongnghị định này.b) Quan hệ với các quy hoạch khácMặc dù hệ thống quy hoạch ở nước tavẫn tồn tại 3 cấp quy hoạch như nói trên,nhưng trên thực tế “quy hoạch cấp vùng”còn rất mờ, trong khi ở các quốc gia khácnó lại đóng vai trò quyết định. Quy hoạchcấp quốc gia và vùng cung cấp căn cứkhoa học và pháp lý cho việc hình thànhcác quy hoạch khác nhau theo ngành vàđịa phương. Đối với trường hợp của HoaKỳ, chỉ có QHKGB tổng thể cấp quốc giavà sau đó các bang tiếp tục thể chế hóađể thực hiện QHKGB trong phạm vi quảnlý của bang (Hình 6). Tương tự như vậy ởTrung Quốc đã tiến hành phân vùng sửdụng biển cấp quốc gia đã nói trên, nhưngchưa có nhiều ví dụ về quy hoạch cụ thềcho từng vùng biển cấp địa phương.Như vậy, QHKGB có thể xem như một dạngquy hoạch vùng và chỉ áp dụng ở cấp quốcgia như là quy hoạch tổng thể và ở cấpđịa phương (hay quy hoạch vùng cấp địaphương). QHKGB là cơ sở để quy hoạch sửdụng biển đảo cụ thể, chi tiết ở cấp quy
  • 55. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG57Hình 12. Các vùng biển đã được quy hoạch không gian tổng thể ở Hoa Kỳ (Nguồn: http://www.cmsp.noaa.gov/framework/index.html)hoạch tương ứng và là một loại hình “tổchức lãnh thổ”cho phát triển bền vững.Ở cấp địa phương, QHKGB không phânbiệt theo cấp huyện, xã mà được tiếnhành ở các quy mô vùng biển/bờ biển cụthể khác nhau, tùy thuộc vào mục đích vànăng lực quản lý vùng quy hoạch như vậy.Do đó, công việc đầu tiên phải làm là cầnxác định cho được“vùng quy hoạch”trongdự án QHKGB ở địa phương.c) QHKGB không thay thế quy hoạchphát triển ngành và địa phươngNhư vây, về bản chất QHKGB là quy hoạchvùng (regional space) mà ở đó các hoạtđộng khai thác sử dụng khác nhau luôntrong thế cạnh tranh, thậm chí xung đột sửdụng không gian trong một vùng biển cụthể. Do vậy, mục đích chung của QHKGBphải là tạo ra các tương thích trong pháttriển, trong khai thác, sử dụng không gianbiển thông qua các phương án/ kịch bảnsử dụng không gian biển để giảm thiểu/giải quyết mâu thuẫn và xung đột trong sửdụng đa ngành, đa mục tiêu ở một vùng/không gian ven biển và biển cụ thể.
  • 56. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG58Với tư cách là một quy hoạch kiểu “vùng”,QHKGB đã sử dụng các cách tiếp cận tươngứng, như: tiếp cận vùng (area-based ap-proach), tiếp cận HST (ecosystem-based),tiếp cận tổng hợp (integrated). Vấn đề cốtlõi của QHKGB là xem xét các phương án sửdụng hiện thời và kỳ vọng phát triển vùngbiển trong tương lai; phân tích các mâuthuẫn/ xung đột và tương thích trong cácphương án nói trên; trên cơ sở đó đề xuất/thiết kế phương án sử dụng không gianbiển mới với tầm nhìn dài hạn, với mụcđích hướng tới PTBV, với mục tiêu bảo đảmhiệu quả kinh tế tổng thể để tăng trưởngổn định và khởi tạo một nền kinh tế xanhlam (blue economy).Đến nay, các ngành kinh tế biển (thủy sản,dầu khí, hàng hải, du lịch,…) và địa phương(tỉnh) ven biển ở nước ta chủ yếu vẫn xâydựng và triển khai định kỳ theo lộ trìnhcác quy hoạch và kế hoạch phát triển kinhtế-xã hội biển, đảo. Các mảng không gianbiển và các vấn đề liên ngành, tính liên kếtvùng trong quy hoạch phát triển khôngđược xem xét và lồng gép. Cho nên, QH-KGB ở cấp địa phương không trùng, không“can thiệp”, không thay thế quy hoạch pháttriển kinh tế-xã hội (KT-XH) biển đảo củacác địa phương, của các ngành trên địabàn trong phạm vi thẩm quyền quản lýcủa địa phương, ngành. Trong trường hợpnày, QHKGB có chức năng quan trọng làkết nối, điều chỉnh hành vi phát triển củacác ngành, các lĩnh vực dịch vụ biển trongmột vùng biển quản lý cụ thể. Thậm chí,theo Ủy ban châu Âu của Liên hiệp quốc(2008), quy hoạch không gian (trên đất liềnvà biển) sẽ hướng tới thay thế cho các loạihình quy hoạch cũ (truyền thống) bởi lẽquy hoạch mới này mang lại nhiều ích lợihơn, tối ưu hơn.Ủy ban Helsinki đã xác định QHKGB cũngtương tự như quy hoạch không gian trên đấtliền, nhưng điều khác biệt cơ bản chính làQHKGB được tiến hành ở vùng biển vớiđặc trưng “không gian 3 chiều”, trong khitrên đất liền chỉ là “không gian 2 chiều”.Kéo theo là sự khác nhau về bản chất môitrường sinh thái: môi trường biển là thủysinh, sinh vật biển thụ động và không gắnbó với nơi cư trú tự nhiên, còn trên đất liềnlà“khí sinh”và ngược lại. QHKGB không chỉquan tâm đến các vấn đề về kinh tế nhưcác tuyến hàng hải, khu vực khai thác dầukhí,…mà còn phải đề cập đến cả nhữngvấn đề về môi trường và các giá trị văn hóa.Tuy nhiên, QHKGB khi áp dụng cho vùngbờ, nơi bao gồm vùng ven biển và vùngven bờ, đòi hỏi phải kết hợp cả với quyhoạch sử dụng đất ở vùng ven biển (vùngđất ven biển).
  • 57. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG59ĐỀ ÁNQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN THÀNH PHỐ HẢIPHÒNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030Cơ quan quản lý thực hiện:–– Cơ quan quản lý: Sở Tài nguyên và Môi trường.–– Cơ quan chủ trì: Chi cục Biển và Hải đảo.–– Cơ quan tư vấn: Viện Tài nguyên và Môi trường biển, thuộc Viện Khoa họcvà Công nghệ Việt Nam.–– Và trên 13 cơ quan phối hợp khác.Căn cứ pháp lý:1, Các văn bản pháp quy cấp Nhà nuớc.2, Hiệp định hợp tác–– Hiệp định Phân định Vịnh Bắc Bộ ký ngày 25 tháng 12 năm 2000 tại BắcKinh giữa Chính phủ nước Công hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chínhphủ nước Công hoà Nhân dân Trung Hoa về xác định biên giới lãnh hải,thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế trong Vịnh Bắc Bộ.–– Hiệp định Hợp tác nghề cá ở Vịnh Bắc Bộ ký ngày 25 tháng 12 năm 2000tại Bắc Kinh giữa Chính phủ nước Công hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam vàChính phủ nước Công hoà Nhân dân Trung Hoa.3, Công ước quốc tế liên quan mà Chính phủ Việt Nam đã ký tham gia.4, Các văn bản pháp quy cấp thành phố.Phạm vi xây dựng:Quy hoạch không gian biển TP. Hải Phòng bao gồm cả vùng bờ biển và biển đảo. Vềphía lục địa, phạm vi được tính tới các quận huyện ven biển; về phía biển được tínhtới đường phân định Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.Nội dung quy hoạchQuy hoạch không gian biển Tp Hải Phòng bao gồm quy hoạch tổng thể và quyhoạch chi tiết. Quy hoạch tổng thể cho toàn bộ không gian biển TP. Hải Phòng ởtỷ lệ 1:200.000. Quy hoạch chi tiết cho các vùng tự nhiên ở tỷ lệ 1:10.000 - 1:50.000tương ứng.
  • 58. CẨM NANGQUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VÀVÙNG BỜ CẤP ĐỊA PHƯƠNG601, Tổ chức không gian biển Tp Hải Phòng thành các vùng:–– Vùng biển đảo Bạch Long Vĩ;–– Vùng biển đảo Cát Bà-Long Châu;–– Vùng biển và cửa sông hình phễu Bạch Đằng;–– Vùng biển và cửa sông châu thổ Văn Úc - Thái Bình.2, Quy hoạch tổng thể không gian biểnTp phố Hải Phòng, lập bản đồ tỷ lệ 1:200.000.3, Quy hoạch chi tiết bảo vệ môi trường các vùng tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:50.000tương ứng.4, Quy hoạch chi tiết sử dụng hợp lý tài nguyên các vùng theo tiềm năng sử dụng tỷlệ từ 1:10.000 đến 1:50.000 tương ứng.5, Phản biện và kiến nghị sửa đổi bất hợp lý trong các quy hoạch phát triển Kinh tế -Xã hội sử dụng không gian biển TP. Hải Phòng.Sản phẩm của đề án1, Bộ tài liệu thu thập2, Bộ tài liệu điều tra bổ sung3, Cơ sở khoa học quy hoạch không gian biển4, Xây dựng Quy hoạch không gian biển5, Hệ thống bản đồ6, Cơ sở dữ liệu (GIS) không gian biểnThời gian dự kiến thực hiện trong 48 tháng (2013-2016)
  • 59. TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Báo thương mại, Ban Thanh niên Trường học Trung ương Đoàn, 2011. Tiềmnăng khoáng sản biển Việt Nam và vấn đề khai thác sử dụng.2. BlairT.Bower, Charles NTTS. Ehler và Daniel J. Basta, 1994. Khuôn khổ quy hoạchquản lý tổng hợp vùng bờ. Cơ quan Đánh giá và Bảo tồn Tài nguyên biển, CụcĐại dương Quốc gia, Bộ Thương mại Hoa Kỳ.3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn, hợp phần sinh kế bền vững trong vàxung quan các khu bảo tồn biển (LMPA), 2009. Tài liệu tập huấn Xây dựng nănglực quản lý Khu bảo tồn biển. Nhà xuất bản Thế giới.4. Ehler, Cherles, và Fanny Douvere, 2009. Quy hoạch không gian biển: Tiếp cậntừng bước hướng tới quản lý dựa vào hệ sinh thái. Ủy ban liên chính phủ về hảidương học và chương trình sinh quyển và con người. Cẩm nang và hướng dẫncủa IOC số 53, ICAM Dossier số 6. Paris: UNESCO. 2009.5. Interagency Ocean Policy Task Force, 2009. The White House Council on Envi-ronmental Quality, Interim Framework for Effective Coastal and Marine SpatialPlanning.6. Lê Thanh Lựu, 2006. Hiện trạng và xu thế phát triển nuôi hải sản. Viện Nghiêncứu Nuôi trồng thuỷ sản 1, Hà Nội.7. MSP consortium 2006. Marine spatial planning pilot8. Nguyễn Chu Hồi, 2007. Cộng đồng tham gia bảo tồn và phát triển môi trườngbiển Việt Nam. Tài liệu Cục môi trường xuất bản, Hà Nội.9. Nguyễn Chu Hồi, 2012. Nhận diện một “Việt Nam biển”. Tạp chí Biển, Hội BiểnViệt Nam số 8/2012, Hà Nội.10. Nguyễn Duy Chinh, 2008. Tổng quan nguồn lợi thủy sản, chiến lược và chínhsách phát triển ngành thủy sảnViệt Nam.Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế trungương, Hà Nội.
  • 60. 11. Ocean & Coastal Zone Management, 2002. Zoning—lessons from the GreatBarrier Reef Marine ParkGreat Barrier Reef Marine Park Authority, Conservation,Biodiversity &World Heritage, PO Box 1379,Townsville Mail Centre, Queensland4810, Australia.12. Quốc hội Việt Nam, 2008. Luật đa dạng sinh học. Hà Nội.13. Quốc hội Việt Nam, 2011. Luật Biển Việt Nam. Hà Nội.14. Tạp chí tài chính, 2012. Ngành Dầu khí Việt Nam: Tiềm năng lớn, tăng trưởngcao.15. Tổng cục thống kê Việt Nam, 2011. Tài liệu thống kê năm.16. The Australian Government, Department of the Environment and Heritage,2006. Guidelines for Applying an Ecosystem Approach in the Oceans.17. UNEP-Sida-COBSEA, 2011. Spatial Planning in the Coastal Zone of the East AsianSeas Region: Integrating Emerging Issues and Modern Management Approach-es. Interim edition, Bangkok.
  • 61. Tài liệu này được xuất bản với sự hỗ trợ tài chính của Đại sứ quánThụy Điển và Oxfam. Phầnnội dung của tài liệu do MCD phụ trách.Trong mọi trường hợp tài liệu này không phản ánhquan điểm của Đại sứ quán Thụy Điển và Oxfam.Trung tâm Bảo tồn Sinh vật biển và Phát triển Cộng đồng ( MCD)Phòng 3104, Tầng 31, Tòa nhà 34T, Phố Hoàng Đạo Thúy, Khu Trung Hòa Nhân Chính, Quận Cầu Giấy, Hà NộiPhone: +84 4 2221 2923 | Fax: +84 4 2221 2924 | E-mail:mcd@mcdvietnam.org | Web: www.mcdvietnam.org

×