• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế mới ban hành
 

Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế mới ban hành

on

  • 13,449 views

Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế mới ban hành

Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế mới ban hành

Statistics

Views

Total Views
13,449
Views on SlideShare
13,449
Embed Views
0

Actions

Likes
3
Downloads
307
Comments
1

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

11 of 1 previous next

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • HỌC KẾ TOÁN EXCEL ONLINE:

    Download tại: http://excel.webkynang.vn/giao-trinh-ke-toan-excel-mien-phi/

    Giáo trình kế toán Excel cho kế toán được viết bởi Truongpx nhằm chia sẻ cho tất cả các bạn đã đang và sẽ làm kế toán phải sử dụng Excel để quản lý công tác kế toán của mình.

    Cuốn giáo trình kế toán Excel này có cả hình ảnh minh họa cho những thao tác để có thiết lập được một file kế toán excel hoàn thiện giúp công tác kế toán nhanh hơn và chính xác hơn
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế mới ban hành Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế mới ban hành Document Transcript

    • Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế mới ban hànhHẠCH TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP THEO LUẬT THUẾ MỚI BANHÀNHNhững điểm mới về phương pháp tính thuếTheo hướng dẫn Luật thuế TNDN mới, thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDNĐối với những doanh nghiệp có trích quỹ khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phảinộp được xác định theo công thức: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phầntrích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế TNDNvới Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗđược kết chuyển theo quy địnhPhương pháp tính thuế TNDN theo quy định mới có những điểm khác biệt cơ bản so vớiquy định cũ. Về mặt thuật ngữ, căn cứ tính thuế TNDN theo quy định mới là Thu nhậptính thuế (theo quy định cũ là thu nhập chịu thuế); ngoài ra, khi tính thu nhập chịu thuế,thuật ngữ Chi phí được trừ cũng được dùng để thay thế Chi phí hợp lý theo quy địnhtrước đây.Về mặt nội dung, quy định mới cho phép doanh nghiệp được tạm trừ khoản trích quỹKhoa học và công nghệ ra khỏi phần Thu nhập tính thuế khi xác định thuế TNDN phảinộp; Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối vớiô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu haotài sản cố định từ ngày 1/1/2009 (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịchvà khách sạn) không được xem là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế ; phầnchi trang phục bằng hiện vật cho người lao động được khống chế ở mức 1.500.000đồng/người/năm (trước đây là 1.000.000 đồng/người/năm); Phần chi phí trả lãi tiền vayvốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinhtế được khống chế ở mức 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm vay (trước đây là 120%); ngoài ra, quy định thuế mới không khốngchế khoản chi tiền ăn giữa ca (trước đây, khoản này bị khống chế ở mức không vượt quátiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước).Hạch toán thuế TNDN theo Luật thuế mớiNhững vướng mắcĐoạn 2, mục I.A.1, Thông tư 20/2006/TT-BTC hướng dẫn thi hành VAS 17- ThuếTNDN có nêu rõ: «Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế TNDNthực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuếTNDN hiện hành. Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuếTNDN hiện hành trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó.’’ Theo VAS17, căn cứ để xác định chi phí thuế TNDN hiện hành là Thu nhập chịu thuế, trong khi đó,theo quy định của Luật thuế mới là Thu nhập tính thuế (Thu nhập tính thuế = Thu nhậpchịu thuế - Thu nhập được miễn - các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định), vì vậy,nếu cơ quan Thuế và kế toán không thống nhất thuật ngữ sử dụng trong trường hợp nàythì sẽ dễ gây nhầm lẫn cho công tác kế toán và hạch toán kế toán thuế về phía các doanhnghiệp.Thông tư 130/2008/TT-BTC chưa thống nhất được thuật ngữ chung làm căn cứ tính thuế
    • TNDN phải nộp cho tất các các trường hợp bởi lẽ Đoạn 1, Phần B, TT 130 hướng dẫnThuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDNRiêng trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuếTNDN phải nộp được xác định như sau:Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN ) x Thuế suấtthuế TNDNCó thể thấy rằng đối với các doanh nghiệp có trích lập quỹ Khoa học & Công nghệ thìThu nhập tính thuế chưa phải là căn cứ đầy đủ để tính thuế TNDN phải nộp. Như vậy,công thức chung để xác định thuế TNDN phải nộp cho các doanh nghiệp hiện nay sẽđược trình bày như thế nào? Phần ‘‘Thu nhập tính thuế - (trừ) Phần trích lập quỹ KH &CN’’ theo công thức trên sẽ được gọi là gì?Theo hướng dẫn của Thông tư 130, doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trướckhi tính thuế TNDN để lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.Doanh nghiệp tự xác định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ theo quy địnhtrước khi tính thuế TNDN. Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triểnkhoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụngkhông đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế TNDNtính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúngmục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó. Tuy nhiên, căn cứ để xác định sốtiền của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã sử dụng là số tiền đã trích của năm thứnhất (tính tại thời điểm năm thứ 5 khi cơ quan thuế xem xét) hay là số tiền đã trích của cả5 năm? Vậy, làm sao cơ quan thuế phân biệt được số tiền từ quỹ sử dụng thuộc khoảnquỹ đã trích của năm nào?Ví dụ: Tại công ty X, Thu nhập tính thuế và mức trích quỹ Phát triển khoa học và côngnghệ qua các năm như sau:Năm 1 2 3 4 5 TCộngTN tính thuế 100 100 100 100 100 500Quỹ PTKH & CN 10 10 10 10 10 50Giả sử rằng đến cuối năm thứ 5, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã thực chi tạiđơn vị là 15, như vậy, phần chưa chi là 35 có phải nộp thuế TNDN hay không? Nói cáchkhác, căn cứ để xác định phần quỹ đã trích tại đơn vị vào thời điểm này là 10 (của năm 1)hay là 50 (của cả 5 năm)? Bởi lẽ, nếu xét thời hạn 5 năm thì rõ ràng khoản quỹ trích củanăm thứ 1 (là 10) đã được chi hết rồi.Hạch toán thuế TNDN hoãn lại: Như đã trình bày ở phần trên, khoản Quỹ phát triển khoahọc và công nghệ sẽ được tạm trừ ra khỏi thu nhập tính thuế trước khi xác định thuếTNDN phải nộp. Nói khác đi, căn cứ để kế toán ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hànhlà phần thu nhập tính thuế sau khi đã trừ đi phần trích lập Quỹ nghiên cứu khoa học vàcông nghệ. Vậy thì, về khía cạnh kế toán, có phát sinh một khoản thuế thu nhập hoãn lạitừ khoản Quỹ nghiên cứu khoa học và công nghệ hay không? Nếu có thì khoản này được
    • hạch toán như thế nào?Và giải phápCần có sự thống nhất về thuật ngữ sử dụng giữa thuế và kế toán: những quy định củathuế, nhất là những quy định có liên quan đến thuế TNDN và thuế giá trị gia tăng đều cótác dụng nhất định đến công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp và là căn cứ quantrọng để dựa vào đó các cơ quan có liên quan ban hành các hướng dẫn về hạch toán thuếtại các doanh nghiệp. Vì vậy, đối với các thuật ngữ có liên quan đến việc xác định doanhthu, thu nhập,… cần có sự thống nhất giữa thuế, kế toán, tài chính,… Bởi lẽ, suy chocùng, về bản chất thì căn cứ để xác định thuế TNDN phải nộp giữa thuế và kế toán làkhông có sự khác biệt: đó là phần lợi nhuận còn lại mà cơ quan thuế quy định để tínhthuế TNDN, phần thu nhập này được xác định bằng cách: Doanh thu, thu nhập phát sinhtrong kỳ tính thuế - (trừ) Chí phí được trừ - (trừ) Thu nhập được miễn – (trừ) các khoảnlỗ được kết chuyển theo quy định – (trừ) các khoản quỹ được tạm trừ. Nhưng về hìnhthức sử dụng thuật ngữ thì lại có sự khác biệt, bởi lẽ theo TT 130/2009/TT-BTC thì: Thunhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy địnhTừ đó, phương pháp xác định chi phí thuế TNDN hiện hành theo như Đoạn 2, Mục I.A.1Thông tư 20/2006/TT-BTC hướng dẫn thi hành VAS 17- Thuế TNDN cần phải đượcchỉnh sửa lại như sau: ‘‘Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuếTNDN thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập tính thuế cả năm và thuế suấtthuế TNDN hiện hành. Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phíthuế TNDN hiện hành trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó.’’Cần có công thức quy định chung về cách tính thuế TNDN phải nộp, không phân biệt làđơn vị đó có trích hay không trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ, theo đó:Thuế TNDN phải nộp=Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDNVới :Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗđược kết chuyển theo quy định - Quỹ phát triển KH & CNCơ quan Thuế cần quy định rõ và chi tiết hơn về căn cứ xác định khoản Quỹ phát triểnkhoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết, cần có mẫu biểuhướng dẫn các doanh nghiệp kê khai việc trích lập và sử dụng khoản Quỹ này qua cácnăm tạo cơ sở thuận lợi cho các doanh nghiệp khi kiểm tra và kê khai thuế.Hạch toán thuế thu nhập hoãn lại: Theo TT 130/TT-BTC, khoản Quỹ phát triển khoa họcvà công nghệ được trích lập tại đơn vị sẽ được trừ khỏi thu nhập tính thuế trong vòng 5năm. Tuy nhiên, sau 5 năm nếu khoản quỹ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nướcphần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sửdụng không đúng mục đích. Điều này cho thấy khoản thuế TNDN phải nộp được giảmxuống từ khoản khấu trừ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ là một khoản không chắcchắn, điều này dẫn đến căn cứ để tính chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế TNDN phảinộp): thu nhập tính thuế - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và căn cứ để tính chi phíthuế TNDN của kế toán: lợi nhuận kế toán, giả sử loại bỏ các yếu tố khác biệt khác giữa
    • thuế và kế toán ngoại trừ khoản Quỹ này thì lợi nhuận kế toán = thu nhập tính thuếTừ đó, cho thấy giữa thuế và kế toán sẽ phát sinh một khoản chênh lệch thuế TNDN,khoản chênh lệch này có bản chất là chênh lệch tạm thời chịu thuế (những năm trích quỹthì thuế TNDN phải nộp sẽ thấp nhưng sau 5 năm nếu phải nộp lại khoản thuế TNDN từcác khoản Quỹ này thì thuế TNDN phải nộp sau 5 năm sẽ tăng), nguyên tắc thận trọngđòi hỏi kế toán phải ghi nhận khoản chênh lệch này, bút toán được đề nghị là:1). Hàng năm, kế toán ghi nhận phần thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ khoảnQuỹ phát triển khoa học và công nghệ đã trích lập tại đơn vị:Nợ TK 8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại:Khoản quỹ đã trích x thuế suất thuế TNDNCó TK 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả2- Sau năm 5, khi quyết toán khoản Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã sử dụng vớicơ quan thuế:+ Trường hợp đơn vị không phải nộp khoản thuế trên khoản Quỹ này, kế toán hoàn nhậplại khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận:Nợ 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Khoản quỹ đã trích x thuế suất thuế TNDNCó 8212-Chi phí thuế TNDN hoãn lại+ Trường hợp đơn vị phải phải nộp hoặc nộp một phần khoản thuế trên khoản Quỹ này:Nợ 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trảKhoản quỹ đã trích x thuế suất thuế TNDN = xCó 3334: Thuế Thu nhập doanh nghiêpKhoản thuế TNDN bị truy thu= yCó TK 8212: Chi phí thuế thu nhập hoãn lạix-yVí dụ: trong năm 200X, công ty Thu Vàng có các số liệu liên quan đến doanh thu và chiphí như sau:Doanh thu bán hàng = 1.000Giá vốn hàng bán = 700Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp = 100Đơn vị tiến hành trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 10% theo quy địnhCác khoản doanh thu và chi phí phát sinh tại đơn vị trong năm 200X đều phù hợp với quyđịnh về doanh thu và chi phí của thuế.Sau 5 năm, khi quyết toán với cơ quan thuế, khoản Quỹ phát triển khoa học và công nghệđã sử dụng tại đơn vị là 12Từ thí dụ trên, chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế thu nhập hoãn lãi năm 200X đượchạch toán như sau:Thu nhập tính thuế = 1.000 – 800 = 200Quỹ phát triển KH & CN = 200 x 10% = 20Chi phí thuế TNDN hiện hành = 180 x 25% = 45Thuế thu nhập hoãn lại phải trả = 20 x 25% = 5- Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành:Nợ 8211 : CP thuế TNDN hiện hành 45Có 3334: Thuế Thu nhập doanh nghiêp 45
    • Hạch toán thuế thu nhập hoãn lại phải trảNợ 8212 : CP thuế TNDN hiện hành 5Có 347: Thuế TN hoãn lại phải trả 5Năm năm sau, khi quyết toán khoản Quỹ đã sử dụng với cơ quan thuế:Khoản thuế TNDN bị truy thu = (20 – 12) x 25% = 2, kế toán ghi:Nợ 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : 5Có 3334: Thuế Thu nhập doanh nghiêp 2Có TK 8212: Chi phí thuế thu nhập hoãn lại 3Kế Toán |Ke Toan Thue|Kế Toán Viên |