Ch06
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Ch06

on

  • 4,916 views

 

Statistics

Views

Total Views
4,916
Views on SlideShare
4,912
Embed Views
4

Actions

Likes
0
Downloads
286
Comments
0

2 Embeds 4

http://www.slideshare.net 3
http://localhost 1

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Ch06 Ch06 Presentation Transcript

  • Chương 6 Công ty trung tâm của B2B Và sự thu mua điện tử
  • Nội dung
    • Mô tả về lĩnh vực B2B.
    • Mô tả các loại mô hình B2B chính.
    • Mô tả các đặc tính của bên bán trong không gian chợ, bao gồm đấu thầu.
    • Mô tả mô hình trung gian bên bán.
    • Mô tả những đặc tính của bên mua trong không gian chợ điện tử và sự thu mua điện tử.
  • Nội dung (cont.)
    • Giải thích về công việc đấu thầu ngược trong B2B.
    • Mô tả sự kết hợp B2B và mô hình mua sắm nhóm.
    • Mô tả cơ sở hạ tầng và các tiêu chuẩn cần thiết cho B2B.
    • Mô tả về Web EDI, XML, và dịch vụ Web.
  • Khởi đầu B2B của General Motors’
    • Vấn đề
      • Bởi vì trong ngành công nghiệp tự động có tính cạnh tranh cao, GM luôn tìm kiếm cách phát triển có hiệu quả.
      • GM mong muốn xây dựng phần lớn ô tô theo yêu cầu khách hàng trước năm 2005
      • Công ty hi vọng dùng hệ thống này để tiết kiệm hàng triệu đô la bằng cách giảm hàng tồn kho.
  • Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.)
      • GM bán các thiết kế xe trực tuyến thông qua site buôn bán để tránh các kênh xung đột
      • Sự hợp tác đòi hỏi chia sẽ thông tin giữa các nhà bán hàng với nhà cung cấp
      • Vấn đề thực hiện
        • bố trí lại các nhà máy không có hiệu quả trong sản xuất
        • Thu nhận của các sản phẩm thương mại
  • Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.)
    • Giải pháp
      • GM thiết lập một cơ sở hạ tầng mạng diện rộng gọi là ANX (Automotive Network eXchange)
      • ANX đã mở ra một quần thể trao đổi covisint.com được hỗ trợ bởi các nhà tự động hoá khác
  • Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.)
      • Vấn đề về vốn
        • GM thực hiện thị trường điện tử của họ từ đó đấu thầu tiến được liên kết
      • Vấn đề về nguồn vốn thu nhận
        • GM tự động quá trình đấu thầu dùng đấu thầu ngược trên web site thu nhận điện tử của họ
  • Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.)
    • Kết quả
      • Trong 89 phút sau khi gói đấu thầu tiến đầu tiên được mở, tám gói thầu được bán với giá 1.8 triệu đô la
      • Phương pháp off-line, có thể phải bán với giá ít hơn hay một nữa giá online, và quá trình có thể phải kéo dài 4 đến 6 tuần
  • Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.)
      • Giá đấu thầu ngược trực tuyến thấp hơn nhiều giá mà công ty phải trả cho một loại sản phẩm mà trước đó được thoả thuận bằng mua bán thông thường
      • Giá quản trị cho mổi yêu cầu đã giảm khoảng 40%
      • Hầu hết người bán GM và hàng nghìn nhà cung cấp GM đã kết nối với nhau trên nền tảng mạng diện rộng thông dụng
  • Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.)
    • Những gì chúng ta có thể học.
      • Bao gồm một lượng lớn công ty trong ba hoạt động thương mại điện tử:
        • Kết nối giữa người bán và nhà cung cấp thông qua mạng diện rộng
        • sử dụng các trang bị đấu giá điện tử cho người tiêu dùng
        • kết nối mua sắm thông qua các gói thầu điện tử
  • Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.)
      • Giao dịch B2B
        • Công ty có thể bán, đưa ra hàng hoá hay dịch vụ cho nhiều người mua khác.
        • Công ty có thể mua, tìm kiếm hàng hoá hay dịch vụ từ nhiều nhà cung cấp khác
      • Một công ty có thể
        • Thuê đấu thầu
        • Dùng catalog điện tử
        • Dùng các cơ cấu thị trường khác
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT
    • Khái niệm cơ bản của B2B
      • Business-to-business e-commerce (B2B EC): là giao dịch giữa hai doanh nghiệp được thực hiện một cách điện tử thông qua Internet, extranets, intranets, hay mạng cá nhân; cũng có thể gọi là eB2B ( electronic B2B ) hay đơn giản là B2B
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT (cont.)
  • Concepts, Characteristics, and Models of B2B EC (cont.)
    • B2B characteristics
      • Parties to the transaction
        • Online intermediary: An online third party that brokers a transaction online between a buyer and a seller; can be virtual or click-and-mortar
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT (cont.)
      • Các loại giao dịch
        • Spot buying: Một loại mua sắm hàng hoá và dịch vụ mà họ cần, thường là theo giá đang thịnh hành trên thị trường
        • Chiến lược nguồn : sự mu sắm liên quan đến một hợp đồng dài hạn thường dựa trên sự thoả thuận mua bán riêng giữa người bán và người mua
  • Các đặc tính của B2B (cont.)
    • Các loại vật liệu
      • Vật liệu trực tiếp: Là vật liệu được dùng trong quá trình sản xuất (ví dụ, thép trong sản xuất xe ô tô hay giấy trong sản xuất sách)
      • Vật liệu gián tiếp: là những vật liệu hỗ trợ quá trình sản xuất (ví dụ, văn phòng hỗ trợ hay đèn sáng)
      • MROs (maintenance, repairs, and operations) bảo trì, sửa chửa và điều hành: là các vật liệu dùng trong các hoạt động hỗ trợ sản phẩm
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT (cont.)
      • Sự điều khiển thương mại
        • Thị trường dọc: là thị trường trong một nghành công nghiệp hay một đoạn nghành công nghiệp (ví dụ, nghành thép, nghành dược phẩm)
        • Thị trường ngang: là thị trường tập trung trên một dịch vụ, một vật liệu, hay một sản phẩm được dùng trong tất cả các nghành công nghiệp (ví dụ, dịch vụ hỗ trợ văn phòng, PC)
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT (cont.)
    • Các loại giao dịch B2B cơ bản
      • Bên bán
        • một người bán cho nhiều người mua
      • Bên mua
        • một người mua từ nhiều người bán
      • Trao đổi
        • nhiều người bán cho nhiều người mua
      • Thương mại cộng tác
        • Truyền thông và chia sẽ thông tin, thiết kế, và lập kế hoạch giữa các đối tác kinh doanh
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT (cont.)
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT (cont.)
      • Một- nhiều và nhiều -một: công ty trung tâm của giao dịch
        • Công ty trung tâm của TMĐT: TMĐT tập trung trên một công ty đơn lẽ cần mua (nhiều- một, hay bên mua) hay cần bán (một - nhiều, hay bên bán)
        • Thị trường điện tử cá nhân: Là thị trường trong đó một công ty riêng lẽ là bên mua hay bên bán có sự điều khiển đầy đủ của các bên tham gia trong giao dịch mua hay bán
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT (cont.)
      • Nhiều-nhiều: trao đổi
        • Trao đổi (cộng đồng thương mại hay trao đổi thương mại): không gian chợ điện tử nhiều-nhiều, thường được sở hữu hay thực hiện bởi một thành phần thứ ba hay một quần thể, trong đó nhiều người mua và người bán tham gia các giao dịch điện tử với các đối tác khác; cũng có thể gọi là cộng đồng thương mại ( trading communities) hay trao đổi thương mại ( trading exchanges)
        • Không gian chợ công cộng (Public e-marketplaces): thành phần trao đổi thứ ban được mở cho tất cả các đối tác quan tâm (người mua và người bán)
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT (cont.)
      • Thương mại cộng tác
        • Truyền thông, thiết kế, lên kế hoạch, và chia sẽ thông tin giữa các đối tác kinh doanh
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT (cont.)
    • Hỗ trợ quan hệ dây chuyền trong B2B
      • Quá trình hỗ trợ dây chuyền bao gồm nhiều các quan hệ kết hợp giữa các quá trình phụ và vai trò
        • Thu nhận vật chất từ nhà cung cấp
        • Xử lý sản phẩm hay dịch vụ
        • Đóng gói và di chuyển nó tới nhà phân phối và bán lẽ
        • Mua sản phẩm bởi những người tiêu dùng cuối
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT (cont.)
      • Không gian chợ cá nhân B2B cung cấp cho một công ty với dây chuyền hỗ trợ mạnh và khả năng cao cho tương tác trực tuyến
      • Tham gia vào không gian chợ công cộng cung cấp cho một doanh nghiệp với khả năng mua và bán cao, những kết quả sẽ có một dây chuyền hỗ trợ thấp
      • Các công ty chọn một nhà trung gian để thực hiện việc mua và bán giúp họ sẽ giảm cả khả năng hỗ trợ mua bán dây chuyền và khả năng mua/bán
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT (cont.)
    • Dịch vụ công nghiệp ảo trong B2B
      • Dịch vụ du lịch
      • Hoàn cảnh thực
      • Dịch vụ tài chính
      • Thương mại cổ phiếu trực tuyến
      • Tài chính trực tuyến
      • Các dịch vụ trực tuyến khác
  • Khái niệm, đặc tính, và mô hình của B2B trong TMĐT (cont.)
    • Lợi ích của B2B
      • Loại bỏ giấy tờ và giảm giá thành quản lý.
      • Tăng thời gian quay vòng
      • Giảm giá tìm kiếm và thời gian cho người mua
      • Tăng hoạt động sản xuất của nhân viên xử lý việc mua và/ hay bán
      • Giảm lỗi và phát triển chất lượng của dịch vụ.
      • Giảm mức kiểm kê và giá thành
      • Tăng tính linh hoạt của sản xuất, cho phép phân phối kịp thời
      • Thuận tiện cho việc khách hàng hoá số đông
      • Tăng cơ hội cho hợp tác
  • Một-nhiều: Không gian chợ bên bán
    • Không gian chợ điện tử bên bán: Một không gian chợ điện tử web trong đó một công ty bán cho nhiều nhiều doanh nghiệp mua từ catalog điện tử hay đấu thầu, thường thông qua mạng diện rộng
    • Ba phương pháp bán trực tiếp chính:
      • Bán từ catalog điện tử
      • Bán thông qua đấu thầu tiến
      • Bán một tới một
  • Một-nhiều: Không gian chợ bên bán (cont.)
  • Một-nhiều: Không gian chợ bên bán (cont.)
    • Những người bán B2B
      • các nhà máy click-and-mortar hay các nhà trung gian, thường là các nhà phân phối hay người bán buôn
    • Dịch vụ khách hàng
      • người bán hàng trực tuyến có thể cung cấp những dịch vụ khách hàng phức tạp
  • Ví dụ: BigBoxx
    • Bán trực tiếp từ catalog
      • Bigboxx.com ( bigboxx.com ), đóng ở Hong Kong, là một doanh nghiệp bán lẽ B2B của các dịch vụ hỗ trợ khách hàng
        • Không có các kho hàng thật và bán hàng thông qua catalog trực tiếp của nó
        • Ba loại người tiêu dùng:
          • Liên hợp các khách hàng lớn
          • Liên hợp các khách hàng vừa
          • Văn phòng nhỏ /văn phòng tại nhà ;small office/home offices (SOHO)
        • Đưa ra hơn 10,000 loại từ 300 nhà cung cấp
  • Ví dụ: BigBoxx (cont.)
      • Cổng thông tin của công ty rất hấp dẫn và dễ sử dụng
      • Có chu trình hướng dẫn người sử dụng các thức sử dụng trang web
      • Đăng nhập một lần, người dùng bắt đầu mua sắm sử dụng giỏ hàng trực tuyến
      • Người dùng có thể tìm kiếm bằng cách duyệt qua những catalog trực tuyến hay tìm kiếm bằng máy tìm kiếm
  • Ví dụ: BigBoxx (cont.)
      • Người dùng có thể trả bằng tiền hay bằng séc, thông qua ngân hàng rút tiền tự động, hay bằng thẻ mua sắm.
      • Người dùng cũng có thể trả thông qua bên nợ dựa trên Internet, bởi hoá đơn điện tử hay bởi ngân hàng Internet
  • Ví dụ: BigBoxx (cont.)
      • Bigboxx.com có thể phân phối 24 giờ trong ngày
      • Phân phối theo lịch trình trực tuyến
  • Ví dụ: BigBoxx (cont.)
      • Dịch vụ tăng thêm giá trị cho người tiêu dùng
        • kiểm tra khả năng tồn tại trong thời gian thực
        • dấu vết trạng thái của mổi loại trong một yêu cầu
        • khuyến khích và đề nghị các mặt hàng dựa trên đặc điểm của người tiêu dùng
        • Khách hàng hoá giá cả
        • điều khiển và trung tâm thông qua đặc tính
        • tự động thay đổi khoảng thời gian thiết kế cho yêu cầu mua sắm lại
        • một số lớn các bản báo cáo Excel và dữ liệu
  • Một-nhiều: Bên bán trong không gian chợ (cont.)
    • Cấu hình và khách hàng hoá
      • Khách hàng hoá sản phẩm
      • định giá
      • gửi yêu cầu
  • Một-nhiều: Bên bán trong không gian chợ (cont.)
    • Những lợi ích chính của bán hàng trực tiếp là:
      • Giá thành xử lý đặt hàng thấp và giảm thiểu công việc giấy tờ
      • Tăng nhanh chu trình đặt hàng
      • Giảm lổi trong quá trình xử lý đặt hàng và cấu hình sản phẩm
      • Giảm giá thành tìm kiếm sản phẩm cho người mua
      • Giảm giá thành tìm kiếm người mau cho người bán
      • Người bán có thể quảng cáo và truyền thông trực tuyến
      • giảm chi phí hậu cần, tổ chức
      • khả năng đưa ra những catalog khác nhau và những giá khác nhau cho các khách hàng khác nhau
  • Bán thông qua đấu giá
    • Dùng đấu giá cho bên bán
      • Phát sinh thu nhập
      • Tiết kiệm giá
      • Phát triển các trang nhìn
      • Sự có được của các thành viên
  • Bán thông qua đấu giá (cont.)
    • Bán từ site của công ty
      • Công ty phải trả cho cơ sở hạ tầng, điều hành và bảo trì site đấu thầu
      • Nếu công ty đã có không gian chợ điện tử cho bán hàng từ catalog điện tử thì giá thêm vào là không lớn
  • Bán thông qua đấu giá (cont.)
    • Sử dụng nhà trung gian
      • Một nhà trung gian điều khiển sự đấu thầu cho người bán , hay từ một nhà trung gian khác hoặc từ site của người bán
      • Một công ty có thể chọn sự điều khiển đấu thầu trong không gian chợ công cộng, sử dụng công ty môi giới thứ ba
  • Sử dụng trung gian trong đấu giá (cont.)
      • Lợi ích của việc sử dụng nhà trung gian
        • Không cần thêm tài nguyên
        • Sự đấu thầu được đặt bởi tên của công ty hơn là tên của nhà trung gian
        • Nhà trung gian thực hiện các công việc:
          • điều khiển dữ liệu trên Web, page views, và số đăng kí
          • đặt tất cả các tham số của việc đấu thầu (cấu trúc phí giao dịch, giao diện người dùng, và báo cáo)
          • Tích hợp các luồng thông tin và lo hậu cần
  • Các trường hợp bên bán
    • Bán trực tiếp: Cisco Systems
      • Là nhà sản xuất đứng đầu thế giới về router, switche, và các dịch vụ kết nối mạng
      • Cổng thông tin của Cisco trở thành công nghệ hỗ trợ cho người tiêu dùng và phát triển vào một trong những site TMĐT bán trực tiếp lớn nhất thế giới
  • Các trường hợp bên bán (cont.)
      • Dịch vụ khách hàng
        • Ứng dụng hỗ trợ:
          • phầm mềm download
          • sửa lỗi
          • chỉ dẫn công nghệ
        • 85% dịch vụ khách hàng yêu cầu và 95% phần mềm cập nhật và phân phối trực tuyến
      • Khách hàng yêu cầu trực tuyến
        • Cung cấp giá trực tuyến và các công cụ cấu hình cho người tiêu dùng
        • 98% được thay thế thông qua Cisco Connection Online (CCO)
      • Trạng thái đặt hàng
  • Các trường hợp bên bán (cont.)
    • Lợi ích
      • Giảm giá thực hiện cho việc đặt hàng
      • Hỗ trợ những công nghệ tiên tiến và dịch vụ khách hàng
      • Giảm giá cho việc nhân viên hỗ trợ công nghệ
      • Giảm giá thành phân phối phần mềm
      • Phục vụ nhanh
  • Các trường hợp bên bán (cont.)
    • Bán thông qua một nhà trung gian: Marshall Industries (now Avnet.com)
      • Nhà phân phối lớn các thành phần điện tử
      • Biết sáng tạo sử dụng công nghệ thông tin và web
  • Các trường hợp bên bán (cont.)
    • Các hoạt động TMĐT đầu tiên của Marshall Industries
      • MarshallNet
        • một mạng khu vực hố trợ những người bán hàng trong một lĩnh vực thông qua các thiết bị không dây và máy tính xách tay
      • Marshall trên Internet (portal)
        • Cổng thông tin (portal) B2B cho người tiêu dùng đưa ra các thông tin, đặt hàng, và khả năng tự hiệu chỉnh
      • Chiến lượng Internet châu Âu
        • các đối tác chiến lược ở châu Âu đã đưa MarshallNet ở 17 ngôn ngữ
  • Các trường hợp bên bán (cont.)
    • Marshal Industries
      • Trung tâm thiết kế điện tử
        • công cụ cáu hình trực tuyến; cung cấp những công nghệ chuyên dụng; đưa ra khả năng mô phỏng ảo cho các bộ phận
      • PartnerNet
        • khách hàng hoá các trang web cho các khách hàng và nhà cung cấp chính
      • NetSeminar Education và News Portal
        • công cụ đào tạo trực tuyến; đưa nhà cung cấp và người tiêu dùng vào tương tác trực tiếp
  • Các trường hợp bên bán (cont.)
    • Nhà trung gian B2B: Phần không gian chợ điện tử của Boeing
      • Nhà sản xuất máy bay thương mại và quan sự lớn nhất thế giới
      • Thành công chính của thành phần thị trường trung gian của Boeing, được gọi là PART là dịch vụ hỗ trợ khách hàng theo nhu cầu bảo trì như là một dịch vụ khách hàng
  • Các trường hợp bên bán (cont.)
      • Chiến lược trực tuyến là cung cấp một điểm truy cập trực tuyến duy nhất thông qua đó người mua, nhà bảo trì, và người cung cấp có thể truy cập dữ liệu về những phần mà họ cần
      • Bắt đầu sử dụng EDI truyền thống
  • Các trường hợp bên bán (cont.)
      • 1996, Boeing giới thiệu trang PART của họ trên Internet
      • Khách hàng trên toàn thế giới có thể
        • Kiểm tra những phần có sẳn và giá cả
        • Yêu cầu bộ phận
        • Theo dỏi trạng thái đặt hàng
      • Một năm sau đó, khoảng 50 phần trăm khách hàng của Boeing sử dụng PART cho yêu cầu các phần và yêu cầu các dịch vụ khách hàng
  • Các trường hợp bên bán (cont.)
      • Boeing OnLine Data (BOLD) cho phép những nhà cơ học hay nhà kỹ thuật tại phi trường truy cập những hướng dẫn công nghệ mà họ cần để sử chữa
      • Những hướng dẫn này tồn tậi ở dạng số, và các kỹ sư có thể truy cập thiết bị hữu tuyến hoặc vô tuyến
  • Một từ nhiều: bên mua trong không gian chợ và thu nhận điện tử
    • Bên mua trong không gian chợ: một tập hợp dựa trên những web site đạt được sử dụng đấu thầu ngược, đàm phán, mua theo nhóm, hay bất cứ phương pháp thu nhận điện tử nào
  • Một từ nhiều: bên mua trong không gian chợ và thu nhận điện tử (cont.)
    • Phương pháp thu nhận
      • Mua từ nhà sản xuất, nhà bán buôn, hay bán lẽ từ catalog điện tử của họ, và có thể thoả thuận
      • Mua từ catalog của nhà trung gian mà đã kết hợp với catalog của người bán hay mua tịa trung tâm điệm tử công nghiệp
      • Mua từ catalog của người mua nội trong đó catalog của người bán được sự đồng ý của công ty, bao gồm giá cả và thoả thuận
  • Một từ nhiều: bên mua trong không gian chợ và thu nhận điện tử (cont.)
      • Kết hợp gói thầu hay bỏ thầu (một sự đấu thầu ngược) trong một hệ thống mà nhà cung cấp đối lại với một người khác
      • Mua tại những site đấu thầu cá nhân hay công cộng trong đó tổt chức tham gia như một trong những người mua
      • Tham gia vào một hệ thống mua nhóm trong đó tập hợp yêu cầu của những người tham gia, tạo ra một số lượng lớn
      • Cộng tác với nhà cung cấp để chia sẽ thông tin về người bán và kho hàng, xuất kho và phân phối kịp thời
  • Một từ nhiều: bên mua trong không gian chợ và thu nhận điện tử (cont.)
    • Những hạn chế của quản lý thu nhận truyền thống
      • Quản lý thu nhận: Xác định tất cả các hoạt động liên quan tới việc mua hàng và dịch vụ cần phải hoàn thành một số nhiệm vụ tổ chức
      • Maverick buying: mua sắm không theo một kế hoạch những thứ cần thiết một cách nhanh chóng, luôn không cần thoả thuận trước với gí cao
  • Một từ nhiều: bên mua trong không gian chợ và thu nhận điện tử (cont.)
    • Thu nhận điện tử: Sự thu nhận hàng hoá hay dịch vụ một cách điện tử cho tổ chức, cơ quan hay doanh nghiệp
  • Lợi ích của thu nhận điện tử
    • Lợi ích của thu nhận điện tử
      • Tăng hiệu quả của đại lý mua bán
      • Giá mua thấp thông qua những sản phẩm đã được tiêu chuẩn hoá và sự thống nhất của mua sắm
      • Phát triển luồng thông tin và quản lý
  • Lợi ích của thu nhận điện tử (cont.)
      • Tối thiểu hoá mua sắm từ những nhà buôn không có hợp đồng, phát triển quá trình thanh toán
      • Tăng ảnh hưởng, quan hệ cộng tác của các nhà cong cấp
      • Đảm bảo phân phối đúng giờ, mọilúc
      • Giảm kỹ năng yêu cầu và đào tạo cần cho đại lý mua sắm
      • Giảm số lượng nhà cung cấp
      • Quá trình mua sắm đơn giản hơn và nhanh hơn
  • Lợi ích của thu nhận điện tử (cont.)
      • Giảm quá trình quản lý giá cho mổi đon đặt hàng
      • Tăng nguồn lực
      • Tích hợp quá trình thu nhận và điều khiển tài chính trong một cách thức hiệu quả hơn
      • Giảm thiểu lổi do con người trong quá trình mua và giao hàng
      • Theo dỏi và điều chỉnh những hàng ci mua hàng
  • Một từ nhiều: bên mua trong không gian chợ và thu nhận điện tử (cont.)
  • Một từ nhiều: bên mua trong không gian chợ và thu nhận điện tử (cont.)
  • Thực hiện thu nhận điện tử
    • Thực hiện thu nhận điện tử—những vấn đề chính trong thực hiện thu nhận điện tử
      • Phù hợp thu nhận điện tử và chiến lược của một công ty TMĐT
      • Tự cân nhắc và thay đổi quá trình thu nhận điện tử
      • Cung cấp giao diện giữa thu nhận điện tử và hệ thống tích hợp thông tin doanh nghiệp như là ERP hay dây chuyền quản lý cung cấp (supply chain management-SCM)
  • Thực hiện thu nhận điện tử (cont.)
      • Hệ thống xác định thông tin của người mua với người bán; người bán có nhiều người mua tiềm năng
      • Thống nhất các nhà cung cấp thông thường tới việc tối thiểu để đảm bảo sự kết hợp hệ thống thông tin của họ, và nếu có thể với quá trình kinh doanh
  • Bên mua trong không gian chợ điện tử: Sự đấu giá ngược
    • Một trong các phương pháp chính của thu nhận điện tử là thông qua đấu giá ngược (mô hình bỏ thầu hay gói thầu)
      • request for quote (RFQ): Những thành viên được mời tham gia hệ thống bỏ thầu
    • Phương pháp đấu giá ngược là mô hình thông thường cho một lượng lớn người mua MRO vì nó cung cấp cân nhắc sự tiết kiệm
  • Sự đấu giá ngược (cont.)
    • Kiểm soát đấu giá ngược
      • Hàng ngàn công ty sử dụng mô hình đấu giá ngược
      • Họ có thể được quản lý từ web site của một công ty hay từ site của nhà trung gian
      • Quá trình đấu giá có thể kéo dài trong một ngày hay nhiều hơn
      • Người đấu giá có thể đưa giá ra một lần, nhưng người đấu giá có thể xem giá thấp nhất và ra giá lại vài lần
  • Đấu giá ngược Một người tiên phong: General Electric’s TPN
    • Cách mạng thu nhận tại GE—Trading Process Network (TPN) Post
      • Trong hệ thống trực tuyến này, bộ phận nguồn nhận những yêu cầu điện tử từ những khách hàng nội và gửi những gói thầu tới nhà cung cấp trên toàn thế giới thông qua Internet
      • Hệ thống tự động thu hút và gắn bó họ với những form điện tử yêu cầu
  • Đấu giá ngược Một người tiên phong: General Electric’s TPN
      • Lợi ích của TPN
        • Lao động trong quá trình thu nhận điện tử giảm xuống 30%
        • cắt giảm 50% nhân viên văn phòng trong các công việc liên quan đến quá trình thu nhận và bố trí lại những công nhân vào các công việc khác
        • giảm thời gian hoàn thành một hợp đồng xuống còn một nữa
        • lập hoá đơn tự động phù hợp với những đơn đặt hàng
        • Phòng thu nhận trên toàn thế giới có thể chia sẽ thông tin về những nhà cung cấp tốt nhất
  • Đấu giá ngược: Quá trình
  • Đấu giá ngược Một người tiên phong: General Electric’s TPN
      • GXS Express Marketplaces là một hệ thống mở rộng thực hiện một địa điểm công cộng cho người mua đặt hàng
        • Nhà cung cấp có thể truy cập nhanh chóng tới người mua trên toàn thế giới
        • Phát triển nhanh chóng khả năng sản xuất của những nhà bỏ thầu và các hoạt động bán hàng
        • Tăng số lượng bán
        • Mở rộng thị trường và có khả năng tìm những người mua mới
        • Giá quản trị thấp
        • Thời gian vòng yêu cầu ngắn
        • Phát triển hoạt động bán hàng và sản xuất
        • Dây chuyền hoá quá trình đấu giá
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác
    • Không gian chợ nội: kết hợp catalog của tất cả các nhà cung cấp vào trong một catalog điện tử nội
  • Không gian chợ nội (cont.)
      • Lợi ích của không gian chợ nội
        • những người mua có thể nhanh chóng tìm ra những thứ mà họ muốn, kiểm tra khả năng và thời gian phân phối, và hoàn thành form yêu cầu
        • Giảm số lượng các nhà cung cấp thông thường
        • Dễ dàng kiểm soát tài chính
  • Không gian chợ nội: Desktop Purchasing
    • Desktop purchasing: Mua trực tiếp từ không gian chợ nội không cần thông qua người giám sát và cũng không cần sự can thiệp của phòng thu nhận.
    • Desktop purchasing systems: Phần mềm cho phép tự động hỗ trợ các hoạt động mua sắm cho những người không chuyên mua sắm và kết thút những tình huống vô ý của người dùng
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
    • Trung tâm chợ điện tử công nghiệp
      • Nhà phân phối những sản phẩm tích hợp từ hàng trăm hay hàng ngàn nhà cung cấp vào một địa điểm
        • MRO theo phân dọc (không sản xuất) những vật liệu dùng cho những việc khác trong ngành công nghiệp
        • Phân ngang là các sản phẩm được dùng trong một ngành công nghiệp nhưng là một đoạn trong dây chuyền cung cấp
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
    • Sự đấu giá điện tử
      • Người bán thúc đẩy việc bán thặng dư và những sản phẩm thông thường thông qua đấu thầu
      • Đấu giá điện tử cung cấp cơ hội cho người mua tìm kiếm hàng rẽ và hiếm một cách nhanh chóng và công bằng
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
    • Mua nhóm: Tập hợp nhiều đơn đặt hàng từ nhiều người mua vào một tập mua sắm để có giá tốt hơn khi thoả thuận
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
      • Sự kết hợp nội—những đơn đặt hàng trong toàn bộ công ty được kết hợp sử dụng Web và được bổ sung một cách tự động
      • Sự kết hợp ngoại—cung cấp SME với giá tốt hơn, sự lựa chọn, và dịch vụ bởi việc tập hợp yêu cầu trực tuyến và sau đó đàm phán với nhà cung cấp hay tiến hành đấu giá ngược
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
    • Mua hàng trực tiếp
      • Mua hàng điện tử trực tiếp cho phép người mua:
        • Mua nhanh hơn
        • giảm giá thành
        • giảm hàng hoá tồn kho
        • Tránh sự thiếu hụt vật liệu
        • Xúc tiến quá trình sản xuất của họ
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
    • Trao đổi hàng hoá điện tử
      • Trao đổi điện tử: Một nhà trung gian có thể liên kết với các đối tác trong việc trao đổi; một công ty đưa ra số thặng dư cho việc trao đổi và nhận các điểm của thẻ tín dụng, nó có thể được dùng để mua đồ vật mà công ty cần từ các người tham gia trao đổi khác
  • Cơ sở hạ tầng cho B2B
    • Những cơ sở hạ tầng chính cho không gian chợ B2B
      • Mạng truyền thông và giao thức
      • Những Server cho việc xử lý, lưu trử cơ sở dữ liệu và ứng dụng
      • Phần mềm cho việc thực hiện các hoạt động bên bán, bên mua, PRM, và xây dựng giao diện
      • Phần mềm và phần cứng an ninh
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
    • Trao đổi dữ liệu điện tử--Electronic data interchange (EDI): là sự di chuyển điện tử của các tài liệu định dạng chuẩn trong kinh doanh, như là hoá đơn, đơn đặt hàng và được xác nhận gửi giữa hai đối tác kinh doanh
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
    • Mạng tăng thêm giá tri--Value-added networks (VANs): có tính cá nhân, thành phần thứ ba quản lý mạng mà thêm những dịch vụ truyền thông và an ninh cho nhưng phương tiện thông dụng đã tồn tại; thường dùng để thực hiện trong hệ thống EDI truyền thống
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
    • Internet-based (Web) EDI: EDI mà có thể chạy trên Internet và mở rộng khả năng truy cập cho nhiều công ty, bao gồm SME
    Web-based EDI Services
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
    • Sự tích hợp
      • Tích hợp với cơ sở hạ tầng nội tồn tại và các ứng dụng
        • Ứng dụng TMĐT nhiều loại có thể kết nối với các hệ thống thông tin nội đã tồn tại
      • Tích hợp với các đối tác kinh doanh
        • TMĐT có thể tích hợp dễ dàng với các hệ thống nội hơn với các hệ thống ngoại
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
    • Vai trò của chuẩn và XML trong sự tích hợp B2B
      • XML (eXtensible Markup Language): là chuẩn dùng để phát triển khả năng tích hợp giữa các hệ thồng khác nhau của các đối tác kinh doanh bằng cách xác định ý nghĩa của dữ liệu trong tài liệu kinh doanh
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
      • XML có thể vượt qua những trở ngại của EDI vì ba lý do sau:
        • XML là một ngôn ngữ linh hoạt, vì thế nó có khả năng mở rộng những sự cứng nhắc của EDI
        • Nội dung thông điệp có thể đọc và hiểu dễ dàng bởi người sử dụng các trình duyệt chuẩn
        • XML-dựa trên công nghệ yêu cầu những kỹ năng chuyên ngành tối thiểu
  • Một số phương pháp thu nhận điện tử khác (cont.)
    • Web services: là kiến trúc có thể gắn kết các ứng dụng phân tán từ những phần mềm dịch vụ
  • Quản lý vấn đề
    • Chúng ta có thể thay đổi giá thành của ứng dụng B2B ?
    • Những nhà buôn nào mà chúng ta lựa chọn ?
    • Mô hình B2B nào mà chúng ta nên dùng ?
    • Chúng ta có nên thay đổi lại cấu trúc hệ thống thu nhận của chúng ta ?
  • Quản lý vấn đề (cont.)
    • Khi chuyển tới mô hình thu nhận điện tử phải thay đổi cấu trúc những gì ?
    • Chúng ta nên tích hợp những gì cho có hiệu quả ?
    • Các vấn đề đạo đức trong B2B là gì ?
    • Có cần nhiều sự môi giới không?
  • Tổng kết
    • Lĩnh vực B2B : là hoạt động TMĐT giữa các doanh nghiệp
    • Các mô hình B2B chính: bên bán; bên mua; trao đổi thương mại; cộng tác thương mại
    • Các đặc tính của không gian chợ bên bán: bán trực tuyến trực tiếp từ một người bán cho nhiều người mua
  • Tổng kết (cont.)
    • Sự trung gian bên bán: cung cấp những dịch vụ tăng thêm giá trị cho nhà máy và các khách hàng thương mại
    • Đặc tính của không gian chợ bên bán và thu nhận điện tử: xúc tiến mua sắm , tiết kiệm giá thành, đạt được sự điều kiển tốt hơn trong quá trình mua sắm.
  • Tổng kết (cont.)
    • Sự đấu giá ngược trong B2B: là hệ thống đấu thầu mà người mua thu thập những gói thầu một cách điện tử từ những nhà cung cấp
    • Tích hợp B2B và mua sắm nhóm: tăng quảng cáo và sức mạnh mặc cả của công ty bằng cách liên kết những người mua và người bán.
  • Tổng kết (cont.)
    • Cơ sở hạ tầng và các chuẩn trong B2B: mạng và giao thức, nhiều server, phần mềm ứng dụng, và an ninh.
    • Web-dựa trên EDI, XML, dịch vụ Web: kết nối dễ dàng B2B bằng dịch vụ Web.