Chuyên đề kế toán nguyên vật liệu
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Chuyên đề kế toán nguyên vật liệu

on

  • 16,105 views

Chuyên đề kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH DV&TM Ngọc Tân

Chuyên đề kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH DV&TM Ngọc Tân

Statistics

Views

Total Views
16,105
Views on SlideShare
16,105
Embed Views
0

Actions

Likes
13
Downloads
516
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Chuyên đề kế toán nguyên vật liệu Chuyên đề kế toán nguyên vật liệu Document Transcript

    • PHẦN I. ĐĂT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứuKhi xã hội ngày càng phát triển, mức sống được nâng cao kéo theo nhucầu khách quan của con người được nâng lên. Ai cũng muốn bản thân mìnhsử dụng các dịch vụ, hàng hóa chất lượng tốt, mẫu mã đẹp nhưng giá cả phảivừa phải. Doanh nghiệp hơn ai hết họ hiểu rõ điều này, chính vì thế các doanhnghiệp đã không ngừng cải tiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao quy trình côngnghệ sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng các dịchvụ mà mình cung cấp ... nhưng cần giảm thiểu tối đa chi phí để trực tiếp hạgiá bán hàng hóa giá cung cấp dịch vụ nhằm tạo sức cạnh tranh cho sảnphẩm, dịch vụ của DN trên thị trường.Trong doanh nghiệp chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số chi phí để sản xuất lên sản phẩm hoặc cấu thành nên dịch vụ vìvậy ngay từ khâu đầu vào cho đến các khâu lưu trữ bảo quản và sử dụngnguyên vật liệu đều phải được quản lý khoa học sao cho quá trình sử dụngnguyên vật liệu đạt hiệu quả tiết kiệm, nhằm giảm thiểu tỷ trọng tiêu haonguyên vật liệu trong sản phẩm, dịch vụ giúp doanh nghiệp hạ giá thành sảnphẩm dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, theo đuổi mục tiêu cuối cùng là giatăng lợi nhuận. Để có thể đạt được mục tiêu quản lý nguyên vật liệu một cáchkhoa học doanh nghiệp đã sử dụng công cụ quản lý kế toán, cụ thể là kế toánnguyên vật liệu do vậy kế toán nguyên vật liệu giữ một vai trò quan trọngtrong công tác quản lý của doanh nghiệp, đặc biệt là ở góc độ kiểm soát chiphí, duy trì tính ổn định, thường xuyên của quá trình cung cấp nguyên vật liệucho sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ.Cũng chính vì vậy mà vấn đề tìm hiểu sâu hơn về kế toán nguyên vật liệutrở nên cấp thiết, hiểu được được điều đó nên trong quá trình thực tập tạiCông Ty TNHH DV&TM ngọc Tân em đã chọn đề tài "Kế toán nguyên vậtliệu" để nghiên cứu và viết chuyên đề.1
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứuTìm hiểu sâu hơn về kế toán nguyên vật liệu1.2.1 Thời gian nghiên cứuTừ ngày 26 tháng 5 năm 2013 đến ngày 01 tháng 7 năm 20131.2.2 Không gian nghiên cứuTại Công Ty TNHH DV&TM Ngọc TânĐịa chỉ: Trung Hưng, Yên Mỹ, Hưng Yên2
    • PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU2.1 Khái niệm về nguyên vật liệuNguyên vật liệu là đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất. Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh thì không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu và nó chỉ thamgia vào một quá trình sản xuất kinh doanh. Giá trị toàn bộ của nguyên vật liệuđược chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc là chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ.2.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệpTrong doanh nghiệp ,nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong bayếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thểsản phẩm, dịch vụ. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, cấu thành dịchvụ , bị tiêu hao toàn bộ, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ.Việc đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại nguyên vậtliệu có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp một cách tích cực là vì : cung ứng, dự trữ đồng bộ, kịp thời vàchính xác nguyên vật liệu là điều kiện có tính chất tiền đề cho sự liên tục củaquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cung ứng nguyên vậtliệu có chất lượng cao còn là điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, gópphần sử dựng tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động và đảm bảocung ứng, sử dụng tiết kiệm, dự trữ đầy đủ nguyên vật liệu còn có ảnh hưởngtích cực đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và việc hạ thấp giá thànhsản phẩm, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp mình.3
    • 2.3 Ý nghĩa của nguyên vật liệuNguyên vật liệu có hình thái biểu hiện cụ thể ở dạng vật chất như sắt, théptrong doanh nghiệp cơ khí, sợi trong doanh nghiệpNguyên vật liệu chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định vàchúng bị tiêu hao toàn bộ để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm, giá trị củachúng được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh.Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ lệ lớn trong toàn bộ chi phí sảnxuất và giá thành của sản phẩm.Vì vậy nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng không thể thiếu được trongquá trình sản xuất, hình thành dịch vụ, nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếpđến sản phẩm vầ mặt định lượng, chất lượng, số lượng, giá cả..2.4 Phân loại nguyên vật liệuTrong các doanh nghiệp , vật liệu bao gồm rất nhiều loại, thứ khác nhauvới nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và tính năng khácnhau. Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tớitừng loại, thứ vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiếtphải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức phù hợp.• Trước hết căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trongdoanh nghiệp sản xuất,nguyên vật liệu chia làm những loại sau :- Nguyên, vật liệu chínhĐối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu chính là đối tượnglao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm như sắt thép trong cácdoanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng, bông trong các doanh nghiệpdệt, kéo sợi, vải trong các xí nghiệp may mặc... Đối với bán thành phẩm mua4
    • ngoài với mục đích tiếp tục sản xuất sản phẩm cũng được coi là nguyên vậtliệu chính.- Vật liệu phụ : Vật liệu phụ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất sảnphẩm như làm tăng chất lượng nguyên vật liệu chính, tăng chất lượng sảnphẩm, hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất, cho việc bảoquản bao gói sản phẩm như các loại thuốc nhuộm, tẩy, sơn, dầu nhờn,...- Nhiên liệu: Trong doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu bao gồm các loại thểlỏng, khí, rắn dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho cácphương tiện vận tải, máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinhdoanh như củi, xăng, dầu, than, ga...- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các thiết bị, phụ tùng, chi tiết dùng để thaythế, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải...- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các thiết bị, phương tiện được sử dụngcho công việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ,khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản)- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạosản phẩm như gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trìnhthanh lý tài sản cố định.• Căn cứ vào nguồn hình thành, nguyên nguyên vật liệu được chia làm 2nguồn .- NVL nhập từ bên ngoài :Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhậnbiếu tặng…- NVL tự chế : Do doanh nghiệp tự sản xuất.• Căn cứ vào mục đích, công cụ của nguyên liệu có thể chia :5
    • - NVL dùng cho sản xuất kinh doanh gồm :+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phậnbán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác :+ Nhượng bán+ Đem góp vốn+ Đem quyên tặngNgoài ra, để phục vụ cho việc quản lý vật tư một cách tỉ mỉ, chặt chẽ,đặc biệt trong điều kiện ứng dụng tin học vào công tác kế toán cần phải lậpdanh điểm vật tư vật liệu. Tùy theo từng doanh nghiệp, hệ thống doanh điểmvật tư có thể xây dựng theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo đơn giản dễnhớ, không trùng lặp. các doanh nghiệp thường dùng ký hiệu tài khoản cấp 1,tài khoản cấp 2 để ký hiệu tên vật liệu.- Danh điểm vật tư được sử dụng thống nhất giữa các bộ phận quản lýliên quan trong doanh nghiệp nhằm thống nhất trong quản lý từng vật tư.2.4 Đánh giá nguyên vật liệu :- Đánh giá NVL là việc xác định giá trị của vật liệu ở những thời điểmnhất định và theo những nguyên tắc nhất định.- Nguyên tắc giá gốc : theo chuẩn mực 02. Hàng tồn kho vật liệu phảiđược đánh giá theo giá gốc. Gá gốc hay được gọi là trị giá vốn thực tế của vậtliệu là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những vật liệu đóở địa điểm và trong trạng thái hiện tại.6
    • - Nguyên tắc thận trọng : Vật liệu được đánh giá theo giá gốc, nhưngtrường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giábán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, khinh doanh trừ đi chi phíước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ươc tính cần thiết cho việc tiêuthụ chúng.- Nguyên tắc nhất quán : Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giávật liệu phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phương phápnào thì phải áp dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt liên độ kế toán.Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảophương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trungthực và hợp lý hơn. Đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổiđó.- Sự hình thành giá vốn thực tế của vật liệu được phân biệt ở các thời điểmkhác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.+ Thời điểm mua xác định giá trị thực vốn thực tế hàng mua.+ Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập.+ Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất.+ Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thực tế hàng tiêu thụ.2.4.1 . Đánh giá nguyên vật liệu theo giá gốc- Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho theo trị giá vốn thực tế.Giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí cấuthành liên quan đến nguyên vật liệu nhập kho, được xác định theo từng nguồnnhập.7
    • Đối với vật liệu mua ngoài :- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ :Giá thực tếnhập kho=Giá muaghi trênhoá đơn+Các khoản thuếnhập khẩu, thuếkhác (nếu có)+Chi phí thumua thực tế(vận chuyển..)+Các khoảngiảm giá (nếucó)- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp hoặc những cơ sở kinh doanh không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT:Trị Giá thực tếNVL nhập kho=Giá mua ghi trênhóa đơn (giá chưathuế GTGT)+Chi phí mua ngoàiphát sinh*Đối với vật liệu tự chế :Trị Giá vốn thựctế NVL nhậpkho=Tổng giá thanhtoán (Đã có thuếGTGT)+Chi phí gia côngchế biến phát sinh* Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến :Trị Giá thực tếnhập kho=Giá thực tế NVLgia công chế biến+Chi phí gia côngchế biếnĐối với các cơ sở nộp thuế theo phương pháp trực tiếp và sơ sở khôngthuộc diện chịu thuế GTGT, thì số tiền trả cho người nhận gia công phải baogồm cả thuế GTGT.8
    • * Trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng NVL :Trị Giá vốn thực tếcủa NVL nhận gópvốn liên doanh=Giá do hội đồng liêndoanh đánh giá* Phế liệu thu hồi : Được đánh giá theo giá trị ước tính ( giá vốn thực tế cóthể sử dụng hoặc có thể bán được)* Đối với vật liệu được biếu tặng :Giá thực tế của NVLnhập kho=Giá Thị trường tươngđương- Đánh giá NVL thực tế xuất kho.Vật tư được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở ngiều, thời điểm khácnhau nên có giá trị khác nhau. Do đó, khi xuất kho tùy thuộc vào đặc điểmhoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phương tiện kỹthuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp để xác định giátrị vốn thực tế vật liệu xuất kho.Theo chuẩn mực kế toán, phương pháp xác định trị giá vốn thực tế củavật tư xuất kho bao gồm :+ Phương pháp tính theo giá trị đích danh.Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư thì căn cứ vào số lượng xuấtnhập khẩu thuộc lô nào và đơn giá thưc tế của lô đó để tính giá vốn vật tưxuất kho.9
    • + Phương pháp bình quân gia quyền :Công thức:Trị Giá thực tếNVL xuất kho=Số lượng NVLxuất kho+Đơn giá bình quângia qyềnTrong đó:Giá đơn vị bình quâncả kỳ dự trữ=Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ + nhập trong kỳLượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ + nhập trongkỳĐơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ vật liệu.Đơn giá có thể xác định cho cả kỳ (đơn giá bình quân cố định)Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quânliên hoàn hay đơn giá bình quân di động).+ Phương pháp nhập trước, xuất trước.Theo phương pháp này cũng phải xác định được đơn giá thực tế củatừng lần nhập và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trước. Sau đócăn cứ vào số lượng tồn kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tínhtheo đơn giá thực tế của lần sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lầnnhập sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế của các lần nhậptrước đó. Như vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tếvật liệu thuộc các lần tồn đầu kỳ.+ Phương pháp nhập sau, xuất trước.10
    • Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuấttrước lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập.trị giá bằng tồn kho cuối kỳ được tính trước những lần nhập đầu tiên.Trong thực tế ngoài các phương pháp tính trên các doanh nghiệp cònsử dụng tính theo đơn giá tồn đầu kỳ. Phương pháp này tính trị giá vốn thực tếvật tư xuất kho được tính trên cơ sở số lượng NVL xuất kho và đơn giá thựctế vật tư tồn đầu kỳ.Trị Giá vốn thựctế NVL xuất kho=Số lượng NVLxuất khoXĐơn giá thực tếtồn kho đầu kỳ2.4.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.Đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều vật liệu, giá cả luôn biến động,nghiệp vụ xuất – nhập diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thựctế trở lên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được. Dovậy để thuận tiện và đơn giản cho việc hạch toán hàng ngày cá đơn vị có thểsử dụng giá hạch toán.Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự quy định và sử dụngthống nhất trong 1 thời gian dài. Hàng ngày doanh nghiệp sử dụng giá hạchtoán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập, xuất. Cuối kỳ kế toán tính ra giá trịvốn thức tế của vật tư xuất kho theo hệ số giá.Hệ số giá (H) =Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳLượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ + nhập trong kỳTrong đó :Trị Giá vốn thực = Trị giá vật tư X Hệ số giá (H)11
    • tế đầu tư tồnkhoxuất kho2.5 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu trong doanhnghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau thật tốt :* Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc,yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp.* Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phươngpháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại,tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng, giảm của vật liệutrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời đểtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.* Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụngnguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm địa bànCông Ty TNHH DV&TM Ngọc Tân đóng trên địa bàn thuộc xãTrung Hưng, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, là một đơn vị hoạt động tronglĩnh vực cung cấp các dịch vụ sửa chữa, tân trang phục hồi thân vỏ xe ô tô,buôn bán nguyên vật liệu, phụ tùng, linh kiện ô tô liên quan đến dịch vụ côngty mà công ty cung cấp.3.1.1 lịch sử hình thành12
    • Công Ty TNHH DV&TM Ngọc Tân được thành lập theo giấy phépsố 0900466403 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 09tháng 9 năm 2009.Khi mới thành lập công ty chỉ là một phân xưởng nhỏ gồm 5 người,bao gồm cả đội ngũ quản lý và công nhân, đến nay đội ngũ nhân sự của côngty đã tăng lên gấp 3 lần so với khi mới thành lập gồm 15 người chia thành 3phân xưởng. Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh và do mới thành lập nêncông ty thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.3.1.2 Đặc điểm cơ bản3.1.2.1 Chức năngCung cấp các dịch vụ sửa chữa, tân trang phục hồi thân vỏ xe ô tô, buôn bánnguyên vật liệu, phụ tùng, linh kiện ô tô liên quan đến dịch vụ công ty màcông ty cung cấp.3.1.2.2 Nhiệm vụĐể duy trì hoạt động và phát triển công ty đã đề ra những nhiệm vụ- Xây dựng các phương án nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng caochất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh.- Coi trọng yếu tố khách hàng, đáp ứng nhu cầu khách hàng về chấtlượng dịch vụ, hàng hóa linh động về thời gian, về phương thức thanhtoán- Thực hiện đầy đủ các chính sách về quản lý trong doanh nghiệp, thứchiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước.3.1.3 Một số chỉ tiêu tài chính13
    • 3.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý3.1.4.1 Cơ cấu bộ máy quản trịDo đặc thù, quy mô doanh nghiệp, và hạn chế về tài chính (do mới thành lập)nên tổ chức bộ máy quản trị của công ty được bố trí tinh gọn nhằm nâng caohiệu quả quản lý và tiết kiệm chi phí tài chính. Chi tiết cơ cấu công ty nhưsau:- Ban giám đốc: gồm giám đốc và các trợ lý. Giám đốc là người đại diệnpháp lý của công ty, chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty. Trợ lý là người tham mưu cho giám đốc, thực hiện các1 Chỉ tiêu Mã 2010 2011 20121Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ01 729.157.050 263.783.045 323.841.1442 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0 03Doanh thu thuần về bán hàngvà cung cấp DV (10 = 01- 02)10 729.157.050 263.783.045 323.841.1444 Giá vốn hàng bán 11 725.949.876 231.890.065 317.926.0965Lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp DV(20 = 10 - 11)20 3.207.174 31.892.980 5.915.0486 Doanh thu hoạt động tài chínhs 21 0 0 26.1647 Chi phí tài chính 22 0 0 08 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 0 0 09 Chi phí quản lý kinh doanh 24 0 29.800.000 3.942.68010Lợi nhuận thuần từ HĐKD(30 = 20 + 21 - 22 – 24)30 3.207.174 2.092.980 1.998.53211 Thu nhập khác 31 0 0 012 Chi phí khác 32 0 0 013 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 0 0 014Tổng lợi nhuận kế toán trướcthuế (50 = 30 + 40)50 3.207.174 2.092.980 1.998.53215 Chi phí thuế TNDN 51 801.794 523.245 49963316Lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp (60 = 50 – 51)60 2.045.380 1.569.735 1.49889914
    • công việc điều hành hoạt động của công ty theo ủy quyền của giámđốc.- Phòng điều hành: Điều hành hoạt động của công ty gồm có các chứcnăng:+ Kế toán: giám sát về tài chính trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty.+ Kinh doanh: chịu trách nhiệm về thị trường, quan hệ khách hàng,tổ chức thực hiện bán hàng, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.+ Hành chính nhân sự, thực hiện các chức năng quản lý nhân sựKỹ thuật - vật tư: thực hiện chức năng giám sát kỹ thuật của côngnhân, kiểm tra chất lượng và cung ứng vật tư.+ Phân xưởng 1: gò hàn, phục hồi vỏ xe+ Phân xưởng 2: Sơn, tân trang vỏ xe+ Phân xưởng 3: Tháo lắp, lắp ráp, hoàn thiện công việc(Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty)3.1.4.2 Cơ cấu bộ máy kế toánBộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, do quy môdoanh nghiệp, đặc điểm tổ chức và trình độ quản lý của công ty, bộ máy kế15Ban giám đốcPhòng điều hànhKDKế toán KT-VTNhân sựPX2PX 1 PX3
    • toán gồm 4 người, trong đó 3 người thường trực tại công ty, riêng kế toántrưởng là nhân viên thuê ngoài nên không có mặt thường xuyên tại công ty,Trong số 3 kế toán thường trực, có 2 người kiêm nhiệm các chức năng khác,riêng với kế toán NVL là vị trí chuyên trách. Bộ máy kế toán của công tyđược thể hiện chi tiết trong sơ đồ dưới đây::(Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty-Kế toán trưởng: có trách nhiệm quản lý ,chỉ đạo công tác hạch toán của cáckế toán viên.Kế toán trưởng có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính gửi cho cấptrên .16Kế toán trưởngKế toánnguyên vậtliệuKế toán thuế,, chi phíbán hàng, Chi phí, NVthống kế phân xưởngThủ quỹ,Kế toántiền gửi, kế toánTSCĐ, Tiềnlương,BH xã hội
    • -Kế toán tiền mặt ,TGNH,thanh toán công nợ: theo dõi chi tiết tiền gửi ,tiềnvay,sự tăng giảm số tiền hiện tại của công ty và các khoản phảI thu ,phảI trảkhách hàng,phải trả nhân viên trong công ty. Hàng tháng tập hợp các phiếuthu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có để vào các sổ liên quan.-Kế toán NVL,CCDC :theo dõi tình hình tăng giảm nguyên vật liệu, CCDC cảvề số lượng và giá trị.Hàng tháng đối chiếu số liệu với thủ kho để lập bảngtổng hợp ,sổ chi tiết ,bảng phân bổ và cung cấp thông tin cho việc tính giáthành.-Kế toán TSCĐ, tiền lương: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và tính khấuhao phân bổ cho từng đối tượng sử dụng.Cuối tháng tính lương phải trả và cáckhoản trích theo lương (BHXH,BHYT,KPCĐ) đúng chế độ quy định và lậpbảng phân bổ lương cho từng bộ phận.-Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: theo dõi tình hình tăng giảmthành phẩm và xác định doanh thu thuần,lợi nhuận thu được và các khoảnthuế phải nộp cho nhà nước..-Kế toán chi phí và tính giá thành :Tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh đểtính giá thành cho sản phẩm .Đồng thời cung cấp số liệu tập hợp được về chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp,chi phí tài chính cho kế toántiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh để tính lợi nhuận thuần.-Thủ quỹ: Là người quản lý số tiền mặt tại công ty ,chịu trách nhiệm thu ,chitiền khi có nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền mặt phát sinh ,lập và ghi vàosổ quỹ tiền mặt.3.2 Kết quả nghiên cứu3.2.1 Thực trạng về tình hình NVL và công tác kế toán tại công ty3.2.1.1 Thực trạng về tình hình nguyên vật liệu17
    • 3.2.1.1.1 Phân loại nguyên vật liệu trong công tyTrong doanh nghiệp kinh doanh nguyên, vật liệu bao gồm nhiều loại thứkhác nhau với nội dung kinh tế, vai trò, công dụng, tính chất lý hoá khácnhau. Nên để thuận tiện cho việc quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiếtnguyên, vật liệu, cần thiết phải phân loại nguyên, vật liệu.Phân loại nguyên, vật liệu là sắp xếp vật liệu theo từng loại, từng nhómtheo những tiêu thức phù hợp. Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò, côngdụng của vật liệu trong quá trình sản xuất xây lắp nguyên, vật liệu được chiathành các loại sau:a. Vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thểsản phẩm như:+ Tôn các loại..+ Hộp Inox các loại+ Thép tròn các loại+ Thép 1 ly : thép ống φ60; thép I 600; thép lưới 1 ly…+ sắt V các loại+ Sơn các loại+ Nguyên vật liệu phụ cần thiết liên quanb. Vật liệu phụ: là những vật liệu phụ chỉ có tác dụng trong quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý như: các loạiphụ gia, dầu mỡ, dẻ lau,…, ô xi, đất đèn (O2, CaC2)c. Nhiên liệu: thực chất là vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệtlượng cho quá trình thi công. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn để18
    • phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tịên vận tải, máymóc thiết bị thi công như: xăng A92, dầu diezen, …d. Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng chi tiết được sử dụngđể thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải như:Bulông, lốp ô tô,Ắc quy......g. Phế liệu: là các loại vật liệu được loại ra trong quá trình thực hiệncông việc như: sắt, thép vụn ,tôn thừa....h. Vật liệu khác: là loại vật liệu không được xếp vào loại kể trên nhưbao bì đóng gói, hộp, bìa cattong,quần áo bảo hô.,găng tay....Việc phân chia nguyên, vật liệu thành các loại như trên giúp cho Kếtoán tổ chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh tình hình hiện có vàsự biến động của các loại nguyên, vật liệu đó trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nộidung kinh tế và vai trò, chức năng của từng loại vật liệu trong quá trình sảnxuất kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý vàsử dụng có hiệu quả các loại vật liệu.* Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng như nội dung quyđịnh phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán, vật liệu của doanhnghiệp được chia thành:- Nguyên, vật liệu trực tiếp dung cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.- Nguyên, vật liệu trực tiếp dùng cho các nhu cầu khác phục vụ quản lýở các phân xưởng sản xuất, đội sản xuất, phục vụ bán hang, quản lý doanhnghiệp...* Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu. Vật liệu của doanh nghiệp được chiathành:19
    • - Nguyên, vật liệu mua ngoài- Nguyên, vật liệu tự gia công chế biến.- Nguyên, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến3.2.1.1.2 Quy trình sử dụng nguyên vật liệuNguyên vật liệu trong công ty được sử dụng cho hai mục đích, xuấtbán trực tiếp cho khách hàng, dùng trong các phân xưởng để thực hiện dịchvụ sửa chữa. Dưới đây là sơ đồ quy trình sử đụng nguyên vật liệu trong côngty:( Sơ đồ quy trình sử dụng NVL trong công ty TNHH DV&TM Ngọc Tân)3.2.1.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty3.2.1.2.1 Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu tại công ty20Biên bản kiểmtu , đơn hàngNguyên vậtliệuBáo giá Xuất bántrực tiếp(PX3)Vật liệu phụ,phụ tùng thaythế(PX2)Sơn, cácloại phụ gia(PX1)Sắtthép, tôn, ô xi,đất đèn.Xuất bándịch vụsửa chữaDVTM
    • - Tại công ty TNHH dịch vụ và TM Ngọc Tân kế toán chi tiết nguyên vậtliệu sử dụng hình thức ghi thẻ song song, tại phòng kế toán và tại kho đều sử dụnghình thức ghi sổ để theo dõi tình hình biến động của nguyên liệu,vật liệu.Trình tự luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau:Sơ đồ : Sơ đồ luân chuyển chứng từChú thích:: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Kiểm tra, đối chiếu• Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại khoCông việc của thủ kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánhhàng ngày tình hình nhập- xuất- tồn của từng thứ vật liệu. Căn cứ vào phiếu nhập,phiếu xuất kho thủ kho sẽ tiến hành vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một dòngtrên thẻ kho. Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật liệu. Sau đó thủ kho sắpxếp, phân loại chứng từ và lập phiếu giao nhận chứng từ chuyển về phòng kếtoán.Cuối tháng thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập –xuất, tính ra số tồn kho vềmặt lượng theo từng danh điểm vật liệu.• Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại phòng kế toánCông việc của kế toán: Sau khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho kế toánkiểm tra, đối chiếu ghi đơn giá và tính ra số tiền. Sau đó lần lượt ghi các nghiệp vụnhập xuất vào sổ chi tiết vật liệu theo dõi cho từng danh điểm vật liệu tương ứngvới thẻ kho mở ở kho. Sổ này có nội dung tương tự thẻ kho chỉ khác là theo dõi cảvề mặt giá trị. Mỗi danh điểm vật liệu được mở một trang để theo dõi. Cuối thángkế toán sẽ cộng sổ kế toán chi tiết và đối chiếu tính khớp đúng với thẻ kho của thủkho. Căn cứ vào sổ này kế toán sẽ lập bảng: “BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT– TỒN”21Bảng kê tổng hợpnhập - xuất - tồnSổ kế toánchi tiếtChứng từ xuấtThẻ khoChứng từ nhập
    • Tại phòng kế toán. Cuối tháng, cuối quỹ kế toán các bộ phận, phân xưởng,đối chiếu số liệu trên phiếu xuất kho, sổ chi tiết vật liệu, bảng tổng hợp nhập – xuất– tồn. Sau đó gửi phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn và các chứng từ gốccó liên quan khác lên phòng tài chính kế toán của công ty. Tại đây kế toán sẽ tiếnhành đối chiếu và tổng hợp xem số liệu có khớp đúng không, đồng thời kế toán sẽtiến hành tổng hợp chung và lập báo cáo chung toàn doanh nghiệp bao gồm các chinhánh và các đơn vị cơ sở hạch toán phụ thuộc. Mặt khác làm căn cứ để kế toántiến hành tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo tài chính sau đó sẽ gửi cho kế toántrưởng xét duyệt.Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho ghi chép vàoThẻ kho, theo định kỳ (10 ngày) nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từvà kiểm tra việc ghi chép Thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho.Thẻ kho sử dụng tại đơn vị lập theo Mẫu số S12 - DN ban hành theo Quyếtđịnh số 15 /2006/QĐ - BTC của Bộ trưởng BTC. Số liệu ghi trên thẻ kho phản ánhsố lượng nhập - xuất - tồn kho của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ,làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ vật liệu, cộng cụ dụng cụ, và xác địnhtrách nhiệm vật chất của thủ kho.Đồng thời với việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, kế toán vật tư phải tiếnhành ghi sổ chi tiết vật tư. Sổ chi tiết vật tư lập theo Mẫu số S10 - DN ban hànhtheo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC, được mở theo từng tài khoản nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ và chi tiết theo từng thứ vật liệu, dụng cụ. Số liệu trên Sổ chi tiếtvật tư phản ánh chi tiết tình hình nhập - xuất - tồn kho cả về số lượng và giá trị củatừng thứ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ ở kho và làm căn cứ đối chiếu với việc ghichép của thủ kho.Cuối tháng để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết,kế toán phải căn cứ vào Sổ chi tiết để lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vậttư. Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật tư được lập theo Mẫu số S11 - DN, banhành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC, được lập riêng cho từng tài khoản 152, 153.Số liệu trên Bảng tổng hợp dùng để đối chiếu với số liệu TK 152, 153 trên Sổ cái.Các mẫu Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vậttư được sử dụng tại Công ty: ( Phụ lục 08 )- Tổ chức kế toán chi tiết ở phòng kế toán: Tại phòng kế toán sử dụng sổchi tiết để ghi chép hàng ngày, phản ánh tình hình NXT của từng thứ vật liệu. (Phụlục 09)3.2.1.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu tại công ty22
    • a. Kế toán tổng hợp nhập Nguyên vật liệuCông Ty TNHH dịch vụ và TM Ngọc Tân là công ty DV và TM nên vật tưmua về thường được xuất dùng ngay. Vật liệu nhập kho của công ty thường là vậtliệu có thể xuất bán trực tiếp nếu yêu cầu khách hàng hoặc dùng để phục vụ chodịch vụ sửa chữa của công ty. Tài khoản sử dụng:Nợ TK 152Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừCó TK 1111: Trả bằng tiền mặtCó TK 1121: Trả bằng tiền gửi ngân hàngVD: Ngày 07/03/2013 phát sinh nghiệp vụ nhập kho vật liệu hạt nhựa củaCông ty Cổ phần nhựa Huy Hoàn.+ Căn cứ vào hoá đơn GTGT mua vật liệu, phiếu nhập kho, kế toán phản ánhgiá trị của vật liệu nhập kho bằng bút toán:Nợ TK 152: 625.000.000Nợ TK 1331: 62.500.000Có TK 1111: 687.500.000Đồng thời phản ánh nghiệp vụ trên vào Sổ nhật ký chung.Công ty sử dụng sổ Nhật ký chung theo Mẫu số S 03a - DN, được lập dựatrên quy định thống nhất theo mẫu ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC.+ Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái TK152 và các TK liên quan như 133, 111. Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung được dùnglàm căn cứ để ghi vào sổ cái TK.Mẫu sổ Nhật ký chung ( Phụ lục 10)Công ty sử dụng Sổ cái theo Mẫu số S 03b - DN, được ban hành theoQuyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC.Sổ cái TK 152 dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtrong kỳ kế toán theo tài khoản 152 - Nguyên vật liệu (và các tài khoản kế toánđược quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho công ty).Mỗi TK được mở một Sổ cái, cuối tháng cộng số phát sinh Nợ, số phát sinhCó, tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làmcăn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.23
    • - Trường hợp vật tư nhập kho được thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn:Nợ TK 152, 153Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừCó TK 311Mẫu Sổ cái ( phụ lục 11)b Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệuVật liệu của công ty thường được sử dụng cho mục đích sau:+ Phục vụ cho sản xuất sản phẩm là bao bì PP và bao bì carton, những vậtliệu này một phần xuất dùng ngay còn lại là được quản lý trong kho.+ Phục vụ cho sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, phục vụ cho sản xuất, nhữngvật liệu này thường là vật liệu được quản lý trong kho.- Một phần vật liệu mua về không qua kho mà xuất thẳng đến xưởng sảnxuất, căn cứ vào hoá đơn mua vật liệu kế toán định khoản:Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếpNợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừCó TK 1111, 1121: Tổng tiền thanh toánĐồng thời phản ánh nghiệp vụ trên vào sổ Nhật ký chungVD: Ngày 18/03/2013 phát sinh nghiệp vụ mua hạt bical của Công ty Bình Minh.Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán định khoản:Nợ TK 621: 84.000.000Nợ TK 1331: 8.400.000Có TK 1121: 92.400.000Sau đó phản ánh nghiệp vụ trên vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 112, TK133, TK 621VD: Ngày 29/03/2013 phát sinh nghiệp vụ xuất kho hạt nhựa phục vụ sảnxuất, ta có số lượng hạt nhựa xuất kho là 29 tấn.Tính Giá đơn vị bình quân gia quyền của vật liệu hạt nhựa sau lần nhập khongày 07/03/2013 là :24Giá đơn vịbình quân=784.000.000 + 625.000.000=24.719.298(đ/tấn)32 + 25
    • Vì trong kỳ chỉ có 1 lần nhập kho nên giá đơn vị bình quân vật liệu xuất khotrong kỳ là 24.719.298 đ/tấn (áp dụng cho cả 2 lần xuất). Từ đó tính ra được trị giávật liệu xuất kho trong kỳ.Trị giá hạt nhựa xuất kho = 29 x 24.719.298 = 716.859.642 đKế toán định khoảnNợ TK 6232 : 716.859.642Có TK 152: 716.859.642- Trường hợp xuất vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất, căn cứ vào kếhoạch sản xuất, căn cứ vào phiếu báo định mức tiêu hao nhiên liệu, lập phiếu xuất kho.VD:Ngày 29/03/2013 phát sinh nghiệp vụ xuất kho vật liệu hạt nhựa phục vụ sản xuấtChi tiết:Phục vụ sản xuất xưởng số 1: 10 TấnPhục vụ sản xuất xưởng số 2: 11 TấnTính ra được giá thực tế xuất kho của hạt nhựa.Trị giá hạt nhựa xuất kho = 21 x 24.719.298 = 519.105.258Kế toán định khoản:Nợ TK 6272 : 519.105.258Có TK 152 : 519.105.258Cuối tháng căn cứ vào nhật trình sản xuất để phân bổ chi phí vật liệu chotừng phân xưởng.Cuối tháng kế toán tổng hợp tất cả các phiếu xuất kho nguyên vật liệu, côngcụ dụng cụ cho từng công trình và lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư. Bảngtổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư được lập cho từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ.Để xác định giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho, dựa vào Nhật trìnhsản xuất kế toán lập bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm theo dõi số lượngvật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho từng xưởng.Từ bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty, kế toán phảnánh lên Nhật ký chung và sổ cái theo từng xưởng, cho công việc kế toán được gọnnhẹ. Nếu có yêu cầu kiểm tra số vật liệu xuất dùng cho từng xưởng thì kế toán kiểmtra trên bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư và Bảng phân bổ nguyên vật liệu,25
    • công cụ dụng cụ và đối chiếu vào sổ cái TK 152, TK 153 và các sổ chi tiết liênquan.Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc để kế toán ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh vào nhật kí chung, sau đó ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toánphù hợp.( Phụ lục 12)26
    • 3.2.2 Thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp3.2.2.1 Thuận lợi3.2.2.2 Khó khăn3.2.2.3 Một số giải pháp27
    • PHẦN IV. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ4.1 Kết luận4.2 kiến nghị28