Your SlideShare is downloading. ×
  • Like
  • Save
Quang - PCWP and PAPs
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Now you can save presentations on your phone or tablet

Available for both IPhone and Android

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply
Published

 

Published in Education
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
567
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
0
Comments
0
Likes
1

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. Nguyễn Đặng Duy Quang – YC (2007-2013)PCWP (Pulmonary Capillary Wedge Pressure)Áp lực mao mạch phổi bít (8~10mmHg)1/Cách đo:-Sử dụng catheter Swan-Ganz đi từ TM ngoại biên(thường là TM cảnh)  nhĩ P  thất P  1 nhánh củaĐM phổi (đẩy lên cho tới khi ko được nữa là ngừng lại)-Catheter có cấu tạo phần đầu (từ xa đến gần) gồm: +Đầu xa có lỗ & chứa sensor nhận cảm áp lực +Bóng có thể bơm được ~1cc +Đầu gần tại nhĩ P, có lỗ & chứasensor nhận cảm áp lực2/Ý nghĩa khi đo:-Chưa bơm bóng: +Đầu xa: Đo áp lực ĐM phổi(~25/10mmHg ~ thu/trương) +Đầu gần : Đo áp lực của nhĩ P-Khi bơm bóng: sẽ làm cho áp lực đầu xagiảm đột ngột, lúc này đầu xa sẽ chỉ nhậncảm áp lực của Nhĩ T (8~10mmHg). Vàáp lực này chính là PCWP, cũng chính làáp lực của Nhĩ T đo gián tiếp.3/Ý nghĩa của PCWP trong ứng dụng LS:-Đánh giá suy thất T, hoặc hẹp val 2 lá. Vì cả 2 tình trạng này đều làm tăng áp lựcNhĩ T. Khi PCWP > 20mmHg  Có phù phổi cấp (Đây là tiêu chuẩn vàng). 1
  • 2. Nguyễn Đặng Duy Quang – YC (2007-2013)-PCWP cũng là yếu tố theo dõi trong sử dụng lợi tiểu để điều chỉnh cho hợp lýlượng thuốc, tránh mất dịch quá mức.-Để theo dõi bù dịch truyền, khi bù dịch thì nên duy trì PCWP ~ 12-14mmHg-Yếu tố giúp chẩn đoán ARDS (H/c suy hô hấp cấp tiến triển)-1 phần giúp đánh giá áp lực ĐM phổi 2
  • 3. Nguyễn Đặng Duy Quang – YC (2007-2013)PAP(Pulmonary Artery Pressure) : Áp lực ĐM phổi (15mmHg)-Thể hiện kháng lực mà thất P phải chịu trong kỳ tâm thu. Là kháng lực của toànbộ hệ mạch phổi ( chủ yếu là các tiểu ĐM phổi)-Cách tính PAP theo công thức:PAP = (CO x PVR) + PVPVới:CO = cardiac output : cung lượng timPVR = pulmonary vascular resistance : kháng lực mạch máu phổiPVP = pulmonary venous pressure = PCWP-Đo PAP dựa vào siêu âm Doppler (cái ni ko rành lắm, đợi tìm hiểu đã hí) :> 3