Your SlideShare is downloading. ×
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

QUANG - ECG - Pre-excitation syndrome - WPW (Vietnam Translation)

650

Published on

wpw …

wpw
lgl
mahaim

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
650
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 1 HỘI CHỨNG TIỀN KÍCH THÍCH – SÓNG DELTA (Wolff-Parkinson-White Syndrome)  Được mô tả lần đầu vào năm 1930 bởi Louis Wolff, John Parkinson và Paul Dudley White  Hội chứng WPW bao gồm tồn tại đường dẫn truyền phụ bẩm sinh + các cơn nhịp nhanh  Tần suất 0,1-3/1000  Liên quan với nguy cơ đột tử do tim Đường dẫn truyền phụ và sự tiền kích thích  Sự tiền kích thích là sự hoạt hóa thất do xung điện băng qua nút AV thông qua đường dẫn truyền phụ.  Đường dẫn truyền phụ là đường dẫn truyền bất thường được hình thành trong quá trình phát triển của tim và có thể tồn tại ở nhiều vị trí giải phẫu khác nhau trong tim; và đối với 1 số người có thể tồn tại nhiều đường phụ.  Trong h/c WPW, đường phụ thường để chỉ Bó Kent.  Đường phụ có thể dẫn truyền xung điện theo 2 hướng: xuôi chiều (nhĩ  thất) và ngược chiều (thất  nhĩ).  Đa số đường phụ cho phép dẫn truyền xung điện theo 2 hướng: dẫn truyền ngược đơn độc chiếm 15% trường hợp, dẫn truyền xuôi đơn độc lại rất hiếm.  Hướng dẫn truyền ảnh hưởng đến hình dạng của ECG trong nhịp xoang và trong nhịp nhanh.  Nhịp nhanh có thể được khởi phát trong WPW bằng cách thành lập vòng vào lại liên quan đến đường phụ, gọi là nhịp nhanh vòng vào lại Nhĩ-Thất (AVRT – Atrioventricular Reentry Tachycardias).  Nhịp nhanh cũng có thể được khởi phát trực tiếp bởi dẫn truyền trực tiếp từ nhĩ xuống thất thông qua đường phụ, và thường được thấy trong các trường hợp rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ có kèm h/c WPW.
  • 2. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 2 Vòng vào lại trong AVRT (dẫn truyền ngược thông qua bó KENT) ECG trong nhịp xoang  Sự hiện diện của đường dẫn truyền tiền kích thích tạo nên nhiều thay đổi trong ECG nhịp xoang  Đặc điểm ECG nhịp xoang có h/c WPW:  Khoảng PR < 120ms  Sóng Delta – Phần đầu của QRS đến sớm và tăng từ từ  Đoạn ST và sóng T thay đổi không đồng bộ - vd: thay đổi hướng ngược với phức bộ QRS  Giả nhồi máu có thể thấy ở 70% bệnh nhân – do sóng Delta âm ở các chuyển đạo dưới hoặc trước (“giả sóng Q”), hoặc sóng R lớn ở V1-3 (giả nhồi máu vùng sau)
  • 3. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 3  Các đặc điểm của tiền kích thích có thể mờ nhạt, hoặc chỉ hiện diện gián đoạn  Tiền kích thích có thể rõ ràng khi có tăng trương lực phế vị, vd trong nghiệm pháp Valsava hoặc sử dụng thuốc gây block nút AV  WPW có thể được mô tả dưới 2 type A và B: - Type A có sóng delta dương ở tất cả các chuyển đạo trước tim và R/S > 1 ở V1 - Type B có sóng delta âm ở V1, V2  Ở bệnh nhân chỉ có dẫn truyền phụ ngược chiều, thì dẫn truyền xuôi chiều xảy ra thông qua nút AV sẽ không có các đặc điểm của h/c WPW trên ECG trong nhịp xoang (tương tự như không có tồn tại tiền kích thích). Đây được gọi là “đường dẫn truyền ẩn”  Bệnh nhân với đường dẫn truyền ẩn có thể bị nhịp nhanh vì đường phụ có thể là một phần của vòng vào lại. Nhịp nhanh vào lại Nhĩ-Thất (AVRT)  AVRT là 1 loại nhịp nhanh kịch phát trên thất.  Vòng vào lại được hình thành bởi hệ dẫn truyền bình thường và đường phụ tạo nên vòng vận động theo vòng.  Trong cơn nhịp nhanh, các đặc điểm của tiền kích thích bị mất vì đường phụ bấy giờ là 1 phần của vòng vào lại.  AVRT được chia thành dẫn truyền xuôi chiều (orthodromic) và ngược chiều (antidromic) dựa vào hướng của dẫn truyền vào lại và hình dạng của ECG.
  • 4. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 4 AVRT với dẫn truyền xuôi chiều (Orthodromic) - Trái và ngược chiều (Antidromic) – Phải AVRT với dẫn truyền xuôi chiều (Orthodromic) Dẫn truyền của vòng vào lại trong AVRT sẽ là xuôi chiều thông qua nút AV và ngược chiều thông qua đường phụ. Nó gây nên đường phụ ẩn Đặc điểm ECG ở AVRT dẫn truyền xuôi chiều (Orthodromic):  Tốc độ thường 200 – 300 bpm  Sóng P có thể vùi trong QRS hoặc P dẫn truyền ngược  QRS thường hẹp <120ms nếu không có block cành kèm theo hoặc dẫn truyền lệch hướng phụ thuộc tốc độ  Dấu luân phiên QRS – thay đổi các pha của biên độ QRS liên quan với AVNRT và AVRT, cần được phân biệt với luân phiên điện học với biên độ QRS bình thường  Sóng T thường đảo ngược  Đoạn S dẹt
  • 5. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 5 Điều trị AVRT với dẫn truyền xuôi chiều (Orthodromic)  Điều trị khi có tình trạng huyết động không ổn định như tụt huyết áp, thay đổi tri giác hoặc phù phổi cấp  Ở bệnh nhân ổn định huyết động, nghiệm pháp phế vị có thể thành công bằng cách sử dụng Adenosine hoặc chẹn Calci (Verapamil, Diltiazeme). Khử rung bằng dòng điện có thể cân nhắc nếu các thuốc trên không đáp ứng.  Ở bệnh nhân huyết động không ổn định, khử rung đồng bộ cấp cứu cần được thực hiện ngay AVRT với dẫn truyền ngược chiều (Antidromic) Dẫn truyền của vòng vào lại trong AVRT sẽ là ngược chiều thông qua nút AV và xuôi chiều thông qua đường phụ. Loại này gặp khoảng 5% các trường hợp WPW, ít hơn AVRT với dẫn truyền xuôi chiều (Orthodromic). ECG của AVRT với dẫn truyền ngược chiều Antidromic có đặc điểm:  Nhịp 200 – 300 lần/phút  Phức QRS giãn rộng do bất thường khử cực thất thông qua đường phụ Điều trị AVRT với dẫn truyền ngược chiều (Antidromic)  AVRT với dẫn truyền xuôi chiều tạo nên nhịp nhanh QRS giãn rộng dễ nhầm với nhịp nhanh thất  Nếu bệnh nhân ổn định huyết động thì có thể sử dụng Amiodarone, Procainamide, Ibutilide, nhưng cũng có thể phải cần sốc điện chuyển nhịp  Nếu bệnh nhân có rối loạn huyết động, sốc điện chuyển nhịp cấp cứu phải được tiến hành ngay  Nếu ECG nghi ngờ, điều trị như nhịp nhanh thất Rung nhĩ và Cuồng nhĩ trong h/c WPW  Rung nhĩ xảy ra ở 20% bệnh nhân có h/c WPW  Cuồng nhĩ xảy ra 7% bệnh nhân có h/c WPW  Đường dẫn truyền phụ cho phép dẫn truyền nhanh trực tiếp xuống thất mà không cần qua nút AV  Tốc độ thất nhanh có thể chuyển thành nhịp nhanh thất hoặc rung thất
  • 6. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 6 Đặc điểm ECG trong rung nhĩ có h/c WPW  Tần số > 200 lần/phút  Nhịp không đều  QRS giãn rộng do khử cực thất bất thường thông qua đường phụ  QRS thay đổi hình dạng và hình thái  Trục điện tim vẫn duy trì (khác với nhanh thấy đa hình thái) Cuồng nhĩ có những đặc điểm như trong cuồng nhĩ + h/c WPW ngoại trừ nhịp đều và có thể nhầm lẫn với nhịp nhanh thất Điều trị cuồng nhĩ kết hợp WPW  Điều trị với thuốc ức chế nút AV như Adenosine, chẹn kênh Calci, chẹn beta có thể làm gia tăng dẫn truyền qua đường phụ và tạo nên đáp ứng thất nhanh hơn dẫn đến khả năng chuyển thành nhanh thất hoặc rung thất  Ở bệnh nhân huyết động không ổn định, shock điện đảo nhịp đồng bộ cấp cứu cần thực hiện ngay  Điều trị ở bệnh nhân huyết động ổn định có thể bằng các thuốc như Procainamide hoặc Ibutilide, tuy nhiên có thể sử dụng shock điện đảo nhịp. NHỮNG HỘI CHỨNG TIỀN KÍCH THÍCH KHÁC / ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ Hội chứng Lown-Ganong-Levine (LGL)  Là một dạng của h/c tiền kích thích  Đường phụ được tạo nên bởi những sợi James  Đặc điểm ECG: - Khoảng PR < 120ms - QRS bình thường  Nếu không có nhịp nhanh kịch phát xuất hiện thì không xài thuật ngữ của h/c này  Sự tồn tại của h/c này đang còn tranh cãi và có thể không tồn tại nữa Tiền kích thích Type Mahaim Đường phụ nằm ở bên phải có liên kết nút AV với thất, các bó nhánh với thất, hoặc nhĩ với bó nhánh
  • 7. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 7 Đặc điểm ECG: Nhịp xoang bình thường Có thể có nhiều hình thái phức bộ thất khác nhau Nhịp nhanh vòng vào lại điển hình có block cành trái hoàn toàn
  • 8. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 8 Các ECG ví dụ trong hội chứng WPW WPW Nhịp xoang – Type A EX 1  Nhịp xoang với khoảng PR ngắn < 120ms  QRS giãn rộng với đoạn đầu QRS trồi lên – sóng Delta  Sóng R trội ở V1 – có nghĩa là h/c WPW type A và đường phụ nằm ở bên Trái  Sóng R cao và sóng T đảo ngược ở V1-3 giả dạng phì đại thất Phải – những thay đổi này do h/c WPW và chưa chắc có phì đại thất Phải  Sóng delta âm ở aVL giả dạng sóng Q như trong nhồi máu vùng bên – đây gọi là loại “giả nhồi máu” EX2 H/c WPW type A với sóng R trội ở V1 và sóng T âm ở các chuyển đạo trước tim bên phải giả dạng phì đại thất Phải
  • 9. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 9 WPW Nhịp xoang – Type B EX3  Nhịp xoang với khoảng PR ngắn < 120ms  QRS giãn rộng với sóng Delta  Sóng S trội ở V1 – gọi là h/c WPW type B cho thấy đường phụ nằm phía bên Phải  Sóng Rcao và T đảo ngược ở các chuyển đạo dưới và V4-6 giả dạng phì đại thất Trái do WPW gây ra và chưa chắc có phì đại thất trái trong case này EX4 Ví dụ về WPW type B, sóng Delta ở D3, aVF giả dạng sóng Q trong NMCT vùng dưới
  • 10. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 10 WPW Nhịp xoang ở trẻ em EX5 WPW ở trẻ 5 tuổi, ECG có đặc điểm khó nhận thấy hơn ở người lớn:  Khoảng PR ngắn  QRS không giãn rộng điển hình, tuy nhiên, thấy được sóng delta rõ ràng ở D2, D3, aVF và V4  Dạng sóng RSR’ với T đảo ngược ở V1,2 là 1 dạng thay đổi gặp ở trẻ nhỏ, đây vẫn là h/c WPW type B do không có sóng R trội ở V1  Có giả sóng Q nhồi máu ở aVL giả NMCT vùng bên EX6 ECG ở trẻ 7 tuổi có h/c WPW:  QRS hơi giãn rộng và sóng Delta rõ ràng hơn ở trẻ càng lớn tuổi  Sóng Q giả ở aVL  Khó phân loại case này là type A hoặc B vì sóng R trội ở V1 là bình thường ở trẻ nhỏ
  • 11. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 11 Loạn nhịp AVRT xuôi chiều (Orthodromic) EX7  Nhịp nhanh QRS hẹp, đều, 225 lần/phút  Không thấy rõ sóng P  QRS hẹp vì xung điện được truyền xuôi chiều từ Nhĩ đến Thất thông qua nút AV  Nhịp này không thể phân biệt với AVNRT EX8 Nhịp nhanh QRS hẹp, 180 lần/phút không thấy rõ sóng P – một dạng AVRT xuôi chiều
  • 12. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 12 Loạn nhịp AVRT ngược chiều (Antidromic) EX9 AVRT ngược chiều ở trẻ 5 tuổi với h/c WPW:  Nhịp nhanh QRS giãn rộng, đều, tần số 280 lần/phút  Nhưng với lứa tuổi này, nhanh thất là không hợp lý: > 95% các trường hợp nhịp nhanh QRS giãn ở trẻ em là do các loại nhịp nhanh trê thất có dẫn truyền lệch hướng  Đây là ECG của trẻ 5 tuổi ở EX5, nhịp nhanh AVRT ngược chiều được cắt khi thực hiện nghiệm pháp phế vị EX10 Nhịp nhanh QRS giãn do AVRT ngược chiều ở trẻ 15 tuổi có WPW Cắt cơn bằng nghiệm pháp phế vị
  • 13. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 13 Rung nhĩ với h/c WPW EX11 Rung nhĩ trên bệnh nhân có h/c WPW:  Nhịp nhanh QRS giãn rộng, không đều (tần số ~ 200 lần/phút) có dạng block cành trái hoàn toàn (Sóng S trội ở V1)  Dễ nhầm trường hợp này với Rung nhĩ có block cành trái hoàn toàn  Tuy nhiên, hình dạng không điển hình cho block cành trái hoàn toàn, tốc độ quá nhanh (có khi lên tới 300 lần/phút, quá nhanh khi dẫn truyền qua nút AV) và có sự thay đổi nhẹ qua từng nhịp về độ rộng của QRS rất điển hình cho WPW (block cành trái hoàn toàn thường có độ rộng QRS cố đinh)
  • 14. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 14 EX12  Một ví dụ về rung nhĩ trên nền WPW tạo nên tần số tim rất nhanh (có khi đến 300 lần/phút); nhịp tim nhanh, không đều, phức bộ QRS giãn rộng và thay đổi độ rộng qua mỗi nhịp  Có 2 phức bộ QRS hẹp ở V1-3, đây là nơi xung điện từ nhĩ được dẫn truyền qua nút AV mà không qua đường phụ  Loại loạn nhịp này rất khó phân biệt với nhịp nhanh thất đa dạng; tuy nhiên nó cũng không chứng minh được rằng hình dạng QRS này phù hợp với xoắn đỉnh Bất kể nguyên nhân gì, điều trị thích hợp nhất khi gặp loại loạn nhịp với hình dạng như thế này là shock điện đảo nhịp ngay!!!
  • 15. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 15 Hội chứng WPW gián đoạn EX13  Rung nhĩ với WPW gián đoạn  Một số xung điện được truyền qua đường phụ (=nhịp tiền kích thích) tạo nên sóng delta đặc trưng  Các xung điện khác được truyền qua nút AV tạo nên phức QRS hẹp EX14 WPW gián đoạn trên nền rung nhĩ – sóng Delta thấy rõ ở V2
  • 16. Pre-excitation syndromes – 2014-May-8th Nguyễn Đặng Duy Quang – BSNT Nội 2013-2016 16 Hội chứng Lown-Ganong-Levine (LGL) EX15  Đoạn PR rất ngắn  QRS hẹp  Không có bằng chứng của sóng Delta Translated from http://lifeinthefastlane.com/ecg-library/pre-excitation-syndromes/

×