Your SlideShare is downloading. ×
  • Like
Di tat bam sinh he tiet nieu
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Now you can save presentations on your phone or tablet

Available for both IPhone and Android

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Di tat bam sinh he tiet nieu

  • 9,066 views
Published

Di tat bam sinh tiet nieu - Nguyen Dac Quy

Di tat bam sinh tiet nieu - Nguyen Dac Quy

Published in Health & Medicine
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
No Downloads

Views

Total Views
9,066
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1

Actions

Shares
Downloads
513
Comments
1
Likes
5

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. MỘT SỐ DỊ TẬT HỆ TIẾT NIỆU NGUYỄN ĐẮC QUÝ CH19 - CĐHA
  • 2. PHÔI THAI HỆ TIẾT NIỆU - Hệ niệu nguyên thuỷ gồm 3 phần hình thành từ tuần thứ 4 của thai kỳ : Tiền thận (pronephros), trung thận (mesonephros) và hậu thận (metanephros) - Vào tuần thứ 7 của thai kỳ, hậu thận bắt đầu phát triển từ mầm niệu quản (ureteric bud). Mầm niệu quản phát triển từ ống trung thận (ống WOLFF) . - Mầm niệu quản phát triển dài ra hình thành niệu quản, bể thận, đài thận, hệthống ống góp. Cùng với thận đi lên + xoay 90 độ về vị trí như ở người lớn vào tuần thứ 11, bắt đầu bài tiết nước tiểu vào tuần 12.
  • 3. PHÔI THAI HỆ TIẾT NIỆU-Vào tuần thứ 9 của thai kỳ, ổ nhớp (cloaca) (phần đuôi của đoạn cuối ruột phôi-hindgut)được chia ra bởi vách niệu-trực tràng (urorectal septum), hình thành trực tràng (rectum)phía sau và xoang niệu-dục (urogenital sinus) phía trước.- Ở nữ, trung thận và ống trung thận sẽ thoái hóa. Ống cận trung thận (Muller-ở phía ngoàiống trung thận) sẽ phát triển thành vòi trứng, tử cung và âm đạo. Ở nam, trung thận và ống trung thận trở thành mào tinh (epididymis) và ống dẫn tinh(ductus deferens). Ống cận trung thận teo đi để lại di tích là mẩu phụ tinh hoàn (appendixtestis).
  • 4. Các phương pháp thăm khám1- Siêu âm2- X quang: không chuẩn bị (ASP) Niệu đồ tĩnh mạch (UIV)Chụp Bể thận - niệu quản ngược dòng(UPR) Bàng quang - niệu đạo ngược dòng (UCR).Xuôi dòng (qua dẫn lưu bể thận, qua dẫn lưu BQ qua da)4- CT Scanner5- MRI
  • 5. BẤT THƯỜNG THẬN1- Bất thường số lượng:- Bất sản thận: một hoặc hai bên- Thận đôi: ở một hoặc hai bên kèm phân đôi đường bài xuất hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.2- Bất thường di chuyển-xoay:- Thận xoay bất thường- Thận lạc chỗ- Thận móng ngựa3- Bất thường cấu trúc thận:Bệnh lý nang thận:- Nang thận đơn thuần- Bệnh thận đa nang di truyền theo Gen trội - hoặc lặn- Bệnh loạn sản nang và bệnh loạn sản tắc nghẽn dạng nang.Bệnh lý đài thận: Xốp tuỷ thận. Đài thận to.4- Bất thường khác: hình thái ( thận múi, thận lạc đà), phì đại cột Bertin
  • 6. BẤT THƯỜNG NIỆU QUẢN• Hẹp chỗ nối bể thận - niệu quản• Niệu quản khổng lồ• Nhiều niệu quản• Niệu quản lạc chỗ.• Sa lồi niệu quản-nang niệu quản.• Hẹp chỗ nối niệu quản - bàng quang• Trào ngược bàng quang-niệu quản
  • 7. BẤT THƯỜNG BÀNG QUANG• Túi thừa bàng quang• Nang niệu rốn.• Bất thường phân chia ổ nhớp: Bàng quang hở, bàng quang đôi. Dò bàng quang-tử cung-trực tràng. Lộn ổ nhớp.• Bất thường khác: tăng thúc tính, bàng quang thần kinh (đa số do mắc phải).
  • 8. BẤT THƯỜNG NIỆU ĐẠO• Niệu đạo đôi• Van niệu đạo sau, van niệu đạo trước• Túi thừa niệu đạo• Lỗ đái thấp
  • 9. BẤT THƯỜNG THẬN Bất sản thận – Renal Agenesis+ Do ngừng sự phát triển của ống Wolff ở đoạn sinh mầm niệu quản.+ Do sự thoái biến sớm của chính mầm niệu quản, hậu thận.+ Bất sản thận xảy ra ở nữ thì sự phát triển của các ống muller cũng chịu ảnh hưởng nên thường kèm theo dị tật tử cung và âm đạo.
  • 10. BẤT SẢN THẬN HAI BÊN (BILATERAL RENAL AGENESIS)• Bất sản thận hai bên là bất thường gây chết thai, gặp ở tần suất 2/10.000.• Tỷ lệ Nam/Nữ = 2,5/1.• Do mầm niệu quản hai bên ngưng phát triển vào giai đoạn sớm của bào thai.• Sự thiểu ối nặng sẽ gây nhiều dị dạng ở thai: thiểu sản phổi, bất thường ở mặt và chi (clubfeet). Sự kết hợp của bất sản thận hai bên với các dị dạng này được gọi là hội chứng Potter.• Chẩn đoán nhờ SA trước sinh
  • 11. BẤT SẢN THẬN HAI BÊN (BILATERAL RENAL AGENESIS)• Thiểu ối nặng.• Không thấy hai thận.• Dấu hiệu tuyến thượng thận nằm dài trên cơ thắt lưng (“lying down adrenal sign ”).• Doppler: không thấy động mạch thận hai bên.• Không thấy bàng quang ( SA lại sau > 1 giờ).
  • 12. BẤT SẢN THẬN HAI BÊN (BILATERAL RENAL AGENESIS)Cắt ngang: Cắt dọc qua hố thận (T):• Không thấy hai thận. Không thấy thận• Vô ối. Thượng thận “nằm” trải dài
  • 13. Doppler chẩn đoán xác định:không thấy ĐM thận hai bên
  • 14. BẤT SẢN THẬN MỘT BÊN (UNILATERAL RENAL AGENESIS)• Bất sản thận một bên gặp với tần suất 1-2/40.000 gấp 4 lần so với bất sản thận 2 bên.• Ngược với bất sản thận hai bên, bất sản thận một bên có tiên lượng tốt.• Chẩn đoán: SA trước và sau sinh. Chụp UIV.• Chẩn đoán phân biệt: thận sa, thận lạc chỗ.
  • 15. BẤT SẢN THẬN MỘT BÊN (UNILATERAL RENAL AGENESIS) SA: thấy một thận. Doppler thấy 1 ĐM thận• Bàng quang, ối bình thường.• Thận còn lại to bù trừ.• UIV: thấy 1 thận-1 đường bài xuất
  • 16. BẤT THƯỜNG THẬN Thận đôi– Duplication of the pelvis and ureter• Thận đôi là một dị tật hệ niệu thường gặp.• Bệnh thường một bên, nữ nhiều hơn namCó hai loại:• Thận đôi hoàn toàn (hai bể thận và hai NQ riêng biệt)
  • 17. BẤT THƯỜNG THẬN Thận đôi– Duplication of the• pelvis and ureter SA Thận đôi (duplex): – Thận dài, mỏng do tăng chiều dài thận (tới 30%), thể tích bình thường. – Một dải eo hẹp có thể nhìn thấy rõ giữa hai nửa, phức hợp xoang có thể gấp đôi, có thể thấy hai rốn thận
  • 18. Niệu quản trên thường đổ thấp và vuông góc với thành bàng quang gây trào ngược kèm theo túi giãn niệu quản (ureterocele)
  • 19. UIV:Thận đôi không hoàn toàn: dễ chẩn đoán ứ do thường cả 2 cực không nước và chức năng bài tiết bình thường.Thận đôi hoàn toàn: • Cực trên ứ nước mất chức năng bài tiết: – Bóng thận lớn – Biến dạng nhóm đài bể thận dưới. – Ureterocele trong lòng bàng quang.
  • 20. BẤT THƯỜNG THẬN Thận xoay bất thường• Phôi thai: di chuyển lên trên và xoay 90 độ – Có 4 dạng: Không xoay - xoay không hoàn toàn -xoay ngược - xoay quá mức. – Đường Hodson và bờ thận bình thường. – Bất thường vị trí bể thận  gây ứ nước Chẩn đoán: siêu âm + UIV
  • 21. BẤT THƯỜNG THẬNThận xoay bất thường
  • 22. BẤT THƯỜNG THẬN Thận lạc chỗ - RENAL ECTOPIA• Thận lạc chỗ xảy ra với tần suất 1/1.000 trẻ sinh ra.• Thận lạc chỗ làm tăng nguy cơ tắc nghẽn đường niệu.• Một hoặc cả hai thận đều có thể bị lạc chỗ.• Vị trí lạc chỗ thường gặp nhất là ở khung chậu (pelvic kidney).• Lạc chỗ có thể lên cao trên lồng ngực, ở thấp ( Phân biệt thận sa do giãn bao xơ)• Có thể cùng bên hay bắt chéo qua bên đối
  • 23. THẬN LẠC CHỖ - RENAL ECTOPIA Tiểu khung
  • 24. Thận lạc chỗ qua cột sống
  • 25. Thận lạc chỗ trong lồng ngực
  • 26. THẬN MÓNG NGỰA (HORSESHOE KIDNEY)• Do bất thường di chuyển và xoay 2 thận.• Hai thận nằm thấp hơn bình thường, cực dưới hai thận dính vào nhau (hiếm khi dính cực trên), nằm vắt ngang qua cột sống.• Thận móng ngựa thường kết hợp các bất thường khác ở hệ sinh dục, thần kinh và các bất thường NST (Monosomy X, Trisomy 18).• Nguy cơ cao trào ngược bàng quang-niệu
  • 27. THẬN MÓNG NGỰA (HORSESHOE KIDNEY)- Hai thận nằm thấp hơn bình thường.-Trục thận hướng vào trong (không ra ngoài như bình thường).-Trên mặt cắt ngang thấy được cực dưới hai thận dính vào nhau, vắt qua cộtsống.
  • 28. BỆNH LÝ NANG THẬN (RENAL CYSTIC DISEASE)Phân loại theo Potter• Type 1: Bệnh thận đa nang ở trẻ em DT lặn (Autosomal recessive infantile polycystic renal disease)• Type 2: Loạn sản thận đa nang. (Multicystic renal dysplasia)• Type 3: Bệnh thận đa nang ở người lớn DT trội. (Autosomal dominant adult polycystic renal disease)
  • 29. BỆNH THẬN ĐA NANG DI TRUYỀN THEO GENE LẶN(AUTOSOMAL RECESSIVE POLYCYSTIC KIDNEY DISEASE-ARPKD) Potter type I• Tần suất:1/40.000-1/50.000 trẻ sinh sống.• GPB: thận lớn do các ống tiểu quản giãn thành nang.• Các nang có kích thước rất nhỏ 1-2mm, => cả hai thận có hình ảnh tăng âm dày (do nhiều mặt ngăn cách). Tiến triển gây suy thận.• Gan cũng bị tổn thương gây xơ hóa gan (hepatic fibrosis).
  • 30. BỆNH THẬN ĐA NANG DI TRUYỀN THEO GENE LẶN (AUTOSOMAL RECESSIVE POLYCYSTIC KIDNEY DISEASE-ARPKD) Potter type I• Bệnh có thể thấy trong HC Meckel Gruber: Thận đa nang + đa ngón + TV não.SA: Hai thận kích thước lớn, nhu mô tăng âm dày với tăng âm phía sau. Không thấy bàng quang hoặc bàng quang rất nhỏ.- Thiểu ối.
  • 31. BỆNH THẬN ĐA NANG DI TRUYỀN THEO GENE LẶN (AUTOSOMAL RECESSIVE POLYCYSTIC KIDNEY DISEASE-ARPKD) Potter type ISA: Hai thận kích thước lớn, nhu mô tăng âm dày. Gan xơ. Nhiều dịch ổ bụng. Thiểu ối.
  • 32. UIVThận to, nhu mô dày, còn chức năng
  • 33. BỆNH THẬN ĐA NANG DI TRUYỀN THEO GENE TRỘI(AUTOSOMAL DOMINANT POLYCYSTIC KIDNEY DISEASE-ADPKD) Potter type III• Khá phổ biến với TS: 1/1000 người .• Đặc trưng bởi các cấu trúc nang thận và gan. Nang cũng có thể có ở tụy, lách, hệ TKTW.• Bệnh xuất hiện trong thai kỳ hoặc trong thời kỳ sơ sinh.- Hai thận tăng kích thước, tăng âm dày với tăng âm phía sau.
  • 34. BỆNH THẬN ĐA NANG DI TRUYỀN THEO GENE TRỘI (AUTOSOMAL DOMINANT POLYCYSTIC KIDNEY DISEASE-ADPKD) Potter type IIISA: Thận to theo thời gian, tăngâm (giống type 1), đôi khi cóvài nang đại thể, nước ối bìnhthường
  • 35. BỆNH THẬN ĐA NANG DI TRUYỀN THEO GENE TRỘI(AUTOSOMAL DOMINANT POLYCYSTIC KIDNEY DISEASE-ADPKD) Potter type III• Thöôøng khoâng coù triệu chứng cho ñeán khi 50 tuoåi vôùi bieåu hieän tăng HA vaø suy thaän. PHÂN BIỆT ARPKD (type 1) VỚI ADPKD(type 3) : Siêu âm cha mẹ thai nhi để tìm kiếm nang thận, nếu thấy thì ta có thể chẩn đoán ADPKD. ARPKD: tỷ lệ hiếm hơn (1/50), 43% tử
  • 36. THẬN LOẠN SẢN NANG (MULTICYSTIC DYSPLASTIC KIDNEY-MCDK) Potter type II• Thận loạn sản nang là thận không chức năng, bao gồm các nang có kích thước thay đổi, không thông thương với nhau. Chúng thay thế hoàn toàn nhu mô thận bình thường.• Bệnh lý được cho là gây nên bởi sự tắc nghẽn hoàn toàn ngang mức bể thận hoặc đoạn đầu niệu quản trước 10 tuần tuổi thai (gđ phôi). Sự tắc nghẽn xảy ra trong quá
  • 37. THẬN LOẠN SẢN NANG (MULTICYSTIC DYSPLASTIC KIDNEY-MCDK) Potter type IIThai 14 tuần, thận to 18 tuần, bệnh tiến 33 tuần, các nang to, ra, có nhiều nang triển nặng hơn thận loạn sản nang chiếm phần lớn ổ bụng
  • 38. THẬN LOẠN SẢN NANG (MULTICYSTIC DYSPLASTIC KIDNEY-MCDK) Potter type II• Tần suất 1/3.000. Gặp ở nam > nữ, một bên > hai bên (23%).Thường được phát hiện ở thai 18-20 tuần.• Tiên lượng phụ thuộc hoàn toàn vào chức năng thận đối bên. 56% sẽ tồn tại sau 5 năm• Ở thận đối bên có đến 40% trường hợp bị tắc nghẽn khớp nối niệu quản-chậu (ureteropelvic junction obstruction).• Nếu hai thận đều bệnh thì TL xấu do thiểu
  • 39. THẬN LOẠN SẢN NANG (MULTICYSTIC DYSPLASTIC KIDNEY-MCDK) Potter type IILoạn sản nang thận (T), ối bình thường Loạn sản nang hai bên, vô ối.
  • 40. THẬN LOẠN SẢN NANG DO TẮC NGHẼN (OBSTRUCTIVE CYSTIC RENAL DYSPLASIA) Potter type IV• Thận loạn sản nang do tắc nghẽn gây nên bởi sự tắc nghẽn không hoàn toàn hoặc tắc nghẽn sau 10 tuần tuổi thai (nhưng trong nửa đầu thai kỳ từ 10-24 tuần).• Do sự tắc nghẽn lâu dài tại nhiều tầng khác nhau (tắc nghẽn khớp nối bể thận-niệu quản, tắc nghẽn niệu quản- bàng quang hoặc van niệu đạo
  • 41. THẬN LOẠN SẢN NANG DO TẮC NGHẼN (OBSTRUCTIVE CYSTIC RENAL DYSPLASIA) Potter type IV• SA: Thận nhỏ ứ nước, vỏ mỏng tăng âm, có thể kèm nang quanh vỏ thận. Khi tiến triển lâu hơn, thận loạn sản giảm chức năng bài tiết, thận hết ứ nước, co rút lại.• Tiên lượng tuỳ thuộc mức độ loạn sản. Nếu thiểu ối kèm hai thận ứ nước và tăng âm thì rất xấu. Nếu một bên và ối bình thường thì tốt hơn.
  • 42. THẬN LOẠN SẢN NANG DO TẮC NGHẼN (OBSTRUCTIVE CYSTIC RENAL DYSPLASIA) Potter type IV18 tuần: ứ nước thận 29 tuần: thận (T) teo 33 tuần: thận (T) chỉ (T), giãn đài thận nhỏ, tăng âm còn cấu trúc nang. Thận (P) bình thường
  • 43. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT Thận tăng âm• Loạn sản mất chức năng => không ngấm thuốc sau UIV, Ctscanner, Xạ hình # Đa nang vẫn ngấm.• Tăng kích thước + không nang=> Potter Type 1-3 (đa nang)• Type 1 và type 3 tương tự nhau, nếu ối bình thường và kèm nang thận/cha hoặc mẹ: type 3• Nhiều nang=> Type 2-4 ( loạn sản)• Type 4: dễ chẩn đoán vì gây thận ứ nước +
  • 44. BỆNH LÝ NANG THẬN (RENAL CYSTIC DISEASE)Nang thận đơn thuần (simple renal cysts):Thường một nang đơn độc.Không triệu chứng + Không bất thường phối hợp B¶n g ph ©n l o ¹ i n a n g t h Ën t h e o Bo s n i a k .M. A (1986). Type I : Nang thËn ®¬n thuÇn Type IIa : Nang cã v¸ ch Type IIb : Nang thËn ch¶y m¸ u Type IIIa : Nang thËn, thµnh dÇy v« i ho¸ , nô sï i Type IIIb : Nang thËn nhiÒ v¸ ch dÇy u Type IV : C ¸ c K nang ho¸ , K ho¹ i tö
  • 45. xỐP TUỶ THẬN (Cacci – Ricchi)• Giãn các ống góp trước đài => thận tăng âm theo tháp thận do nhiều mặt phân cách.
  • 46. Vôi hoá do ứ đọng
  • 47. BẤT THƯỜNG NIỆU QUẢN HẸP CHỖ NỐI BỂ THẬN-NIỆU QUẢN (UTEROPELVIC JUNCTION OBSTRUCTION)• Hẹp chỗ nối bể thận-niệu quản là nguyên nhân thường gặp nhất của thận ứ nước ở trẻ sơ sinh.• TS: 1/2000.Thường gặp ở bé trai và một bên (70-90%).• Một đoạn niệu quản hoạt động: chiếm 55% trong bệnh lý hẹp chỗ nối bể thận - niệu quản ở trẻ em.• Hẹp thực thể: chiếm 25-50% và thường đi
  • 48. BẤT THƯỜNG NIỆU QUẢN HẸP CHỖ NỐI BỂ THẬN-NIỆU QUẢN SA Trước sinh SA sau sinhSA: giãn bể thận và đài thận, niệu quản không giãn vàBQ bình thường.
  • 49. Do động mạch cực
  • 50. HẸP CHỖ NỐINIỆU QUẢN – BÀNG QUANG (UTEROVESICAL JUNCTION OBSTRUCTION)• Còn gọi là tật niệu quản to (megaureter). Bệnh gây ra do phần niệu quản xa không có nhu động làm cho niệu quản bị tắc chức năng (functional obstruction).• Chiếm 10% các ứ nước thận và TS: 1/6.500.• Bệnh xảy ra hai bên trong 25% trường hợp.• Nam > Nữ.• Có thể gây loạn sản nang thận.
  • 51. HẸP CHỖ NỐINIỆU QUẢN – BÀNG QUANG• Thận ứ nước một hoặc hai bên.• Niệu quản bên thận ứ nước bị dãn lớn, ngoằn ngoèo.• Thường thấy bàng quang bình thường.• Phân độ: 3 độ
  • 52. HẸP CHỖ NỐINIỆU QUẢN – BÀNG QUANGDãn bể thận (T), dãn niệu quản (T), bàng quang bình thường
  • 53. HẸP CHỖ NỐI NIỆU QUẢN – BÀNG QUANGUIV: giãn niệuquản, chủ yếuđoạn sát bàngquang. Mứcđộ thận ứnước.Chụp phimsau khi tiểu.
  • 54. TRÀO NGƯỢC BÀNG QUANG- NIỆU QUẢN (RVU)• RVU do bất thường giải phẫu: – Niệu quản nội thành ngắn: Bình thường từ 15-18mm, < 10mm nguy cơ – Niệu quản cắm lạc chỗ.• Bất thường chức năng vùng cơ vòng cổ bàng quang.• RVU do tắc nghẽn.• Chẩn đoán: Chụp bàng quang ngựơc dòng
  • 55. Trào ngược bàng quang – niệu quản được chia thành 5 mức:- Độ I: trào ngược đến niệu quản đoạn dưới mào chậu.- Độ II: trào ngược đến niệu quản & đài bể thận, không giãn; góc đài thận bình thường.- Độ III: trào ngược đến niệu quản & đài bể thận + giãn vừa phải đài bể thận, niệu quản; góc đài thận hơi tù.- Độ IV: giãn lớn niệu quản, mất hoàn toàn góc nhọn đài bể thận, nhưng còn dấu vết nhú thận.- Độ V: niệu quản giãn khổng lồ & ngoằn ngoèo + giãn toàn bộ đài bể thận, mất nhú thận.
  • 56. Độ I ĐỘ V
  • 57. Nang niệu quản (ureterocele)• Giãn dạng nang đoạn niệu quản nội thành dưới niêm mạc bàng quang.• Chủ yếu thấy ở niệu quản cực trên thận đôi. Nang niệu quản trên thận đơn hiếm.• UIV: Phân biệt – Thận đôi: – Thận đơn:
  • 58. Nang niệu quản (ureterocele
  • 59. Niệu quản cắm lạc chỗ• Niệu quản cắm lạc chỗ trong bàng quang  RVU hoặc tắc nghẽn.• Niệu quản cắm lạc chỗ ngoài bàng quang (niệu đạo, âm đạo)  rỉ nước tiểu.
  • 60. BẤT THƯỜNG BÀNG QUANG CÒN ỐNG NIỆU RỐNỐng niệu rốn không thoái triển  bất thường ống niệu rốn.Chụp bàng quang cản quang tư thế nghiêng, chụp đường dò cản quangCó 4 type: Urachal fistula (patent arachus): còn ống niệu rốn nối giữa bàng quang và rốn (50%) Urachal cyst: cấu trúc nang nằm ở giữa không thông với bàng quang và rốn (30%) Urachal sinus: ống niệu rốn thông với rốn và xơ hóa ở đầu nối với bàng quang (15%) Urachal diverticulum: ống niệu rốn thông với
  • 61. CÒN ỐNG NIỆU RỐN Xoang niệu rốn Nang niệu rốn Túi thừa niệu rốn
  • 62. CÒN ỐNG NIỆU RỐN• SA: Khối hh âm hoặc nang dưới da vùng đường giữa dưới rốn, trước trên bàng quang.
  • 63. CÒN ỐNG NIỆU RỐN• Tồn tại ống niệu rốn thường hay có biến chứng nhiễm trùng. Những viêm nhiễm này thường lan rộng quanh vùng bụng dưới cạnh đường giữa hoặc nhiễm trùng trong tiểu khung gây ra các triệu chứng lâm sàng và có thể ung thư hóa.
  • 64. Tồn tại ổ nhớp• Tạo đường dò bàng quang-ÂĐ - Trực tràng.• Chẩn đoán: lâm sàng + Chụp bàng quang, ÂĐ ngược dòng tìm đường dò
  • 65. Phức hợp lộ bàng quang-ổ nhớp và lỗ tiểu thấp• Tần suất: 1/25-1/40.000, nam/nữ: 2/1• Lâm sàng: khiếm khuyết thành bụng dưới rốn, xương mu rộng và dây rốn cắm thấp, BQ lộn ra ngoài và hậu môn nằm ở trước. Lỗ tiểu thấp: Tiểu tự chủ: lỗ tiểu lạc chỗ đầu hay thân dương vật. Tiểu không tự chủ: lỗ tiểu dưới khớp mu, tầng sing môn.
  • 66. Phức hợp lộ bàng quang-ổ nhớp và lỗ tiểu thấp
  • 67. Phức hợp lộ bàng quang và lỗ tiểu thấp
  • 68. BẤT THƯỜNG NIỆU ĐẠO VAN NIỆU ĐẠO SAU (POSTERIOR URETHRAL VALVES)Nguyên nhân chính gây tắc niệuđạo, xảy ra hầu như chỉ ở nam giới.Tắc nghẽn có thể hoàn toàn, khônghoàn toàn hoặc từng lúc với tiênlượng thay đổi.Phần lớn xảy ra tiên phát với tầnsuất 1/5.000 trẻ trai.30% có chức năng thận kém, 10%sẽ chết vì suy thận, 15% suy thậngiai đoạn cuối, 5% suy thận mạn cóthể sống bằng lọc máu định kỳ
  • 69. VAN NIỆU ĐẠO SAU (POSTERIOR URETHRAL VALVES)• Bàng quang to (megacystis), vách bàng quang dày > 2mm (BQ chống chọi) cho hình ảnh lỗ khóa (keyhole sign).• Trào ngược NQ-BQ hai bện nặng.Thận ứ nước hai bên và/hoặc loạn sản nang do tắc nghẽn
  • 70. VAN NIỆU ĐẠO SAU(POSTERIOR URETHRAL VALVES)
  • 71. VAN NIỆU ĐẠO TRƯỚC• Túi thừa niệu đạo ở trẻ nam: ít găp. Trong quá trình đi tiểu túi thừa căng ra đẩy môi sau của miệng túi thừa lên ép vào niệu đạo trước => Van niệu đạo trước• Tất cả các trường hợp đều xảy ra ở niệu đạo hành hoặc niệu đạo dương vật
  • 72. CẢM ƠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!