Gian khoan tu nang 90m nuoc dau tien tai vn
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Gian khoan tu nang 90m nuoc dau tien tai vn

on

  • 3,382 views

 

Statistics

Views

Total Views
3,382
Views on SlideShare
3,202
Embed Views
180

Actions

Likes
3
Downloads
147
Comments
0

1 Embed 180

http://offshorevn.com 180

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Gian khoan tu nang 90m nuoc dau tien tai vn Gian khoan tu nang 90m nuoc dau tien tai vn Document Transcript

  • MỤC LỤC1. Sơ lược cấu tạo và nguyên lý hoạt động của giàn khoan tự nâng ......... 22. Chức năng cấu tạo của cụm tháp khoan ................................................. 7 2.1 Chức năng Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan và tháp khoan: ………7 2.2 Cấu tạo Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan và tháp khoan .................. 83. Khảo sát, phân tích, đánh giá về thiết kế, chế tạo cụm tháp khoantrong nước ................................................................................................... 114. Khảo sát, phân tích, đánh giá về thiết kế, chế tạo cụm tháp khoantrên thế giới ................................................................................................. 155. Kết luận ................................................................................................... 19TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 20 1
  • 1. Sơ lược cấu tạo và nguyên lý hoạt động của giàn khoan tự nâng Hiện nay ở Việt Nam, hầu hết các giếng khoan tìm thấy được phân bổ ởtrên thềm lục địa phía nam với mực nước biển từ 150 m nước trở xuống. Dođó các loại Giàn khoan từ 150 m nước trở xuống là loại giàn khoan sẽ đượcsử dụng chủ yếu tại Việt Nam. Đây cũng là loại giàn khoan chiếm tỷ trọng lớn(gần 60%) trong tổng số giàn khoan đang hoạt động và đang được thi côngchế tạo trên toàn thế giới và đó hầu hết là các giàn tự nâng và giàn cố định.Sau đây là cấu tạo và các hệ thống chính trên giàn khoan tự nâng, bao gồm:Thân chính Thân chính là một dạng kết cấu bản vỏ thường có dạng hình tam giác Kết cấu vỏ bao gồm: Sàn trên, sàn dưới, sàn trung gian, sàn thao tác,vách bao xung quanh, các vách dọc bằng thép tấm và các kết cấu dầm, xươnggia cường. Hình 1.1.1 Các khoan trong thân chính 2
  • Thân chính được chia thành nhiều khoang gồm: - Buồng máy - Buồng bơm bùn - Buồng máy phụ - Kho chứa dụng cụ và thiết bị - Các két chứa DDK - Các két nước dằn - Các két nước sinh hoạt Trên mặt boong chính bố trí hệ thống ống, đường dẫn dịch chuyển thápkhoan, bồn chứa xi măng, các hệ thống bơm, hệ thống cẩu, các hệ thốngthông gió và cabin buồng ở...Khối nhà ở và sân bay trực thăng Khối nhà ở gồm nhiều tầng, được chia thành các buồng ở cho công nhânvà kỹ sư làm việc trên giàn khoan với đầy đủ tiện nghi sinh hoạt, nghỉ ngơi. Hình 1.1.2 Bố trí khối nhà ở và giàn sân bay 3
  • Bố trí các buồng phòng giải trí, phòng thể thao, phòng hút thuốc, phòngtắm hơi… giúp mọi người sống và làm việc trên giàn khoan giải trí sau giờlàm việc. Bố trí các văn phòng làm việc, phòng điều khiển, phòng thông tin liênlạc. Sân bay trực thăng: bố trí phía đối diện với tháp khoan trong phạm vicần cẩu có thể phục vụ cẩu chuyển. Hệ thống tiếp nhiên liệu, hệ thống cứu hoả và hệ thống cung cấp nước…Sàn khoan Sàn khoan cùng với hệ thống trượt cho phép điều chỉnh vị trí tháp khoanra tới 20m theo chiều dọc và 9m theo chiều ngang cách mép ngoài thân giànkhoan.Hệ thống cần cẩu Hệ thống cần cẩu: ba (03) chiếc được bố trí ở các góc của thân giàn đảmbảo tầm với và sức nâng tại mọi vị trí trên giàn.Hệ thống các loại bơm Bơm nước sạch, bơm nước giằng và nước bẩn, bơm nước cho thápkhoan, bơm cứu hoả, bơm nước nóng, bơm nước sinh hoạt, bơm vệ sinh, bơmbùn, bơm cung cấp dầu.Chân giàn khoan Chân giàn khoan được chế tạo bằng thép cường độ cao có kết cấu theokiểu thanh giằng được liên kết với nhau. Chân giàn khoan bao gồm các phânđoạn và các chi tiết.Các phân đoạn chân giàn khoan được chế tạo dưới sựkiểm tra của giám sát của đăng kiểm ABS hoặc DNV. 4
  • Giàn khoan tự nâng được thiết kế để hoạt động tại những vùng biển cóđộ sâu tới 60m - 130m, chịu được sức gió ở tốc độ tối đa 180km/h, tốc độdòng chảy 2m/s. Giàn khoan tự nâng được thiết kế để khoan đạt tới độ sâu tối thiểu là6000m và tối đa là 10000 m.Các hệ thống chính trên giàn khoan tự nâng Hệ thống máy phát điện: Được sử dụng để cung cấp toàn bộ điện năngtiêu thụ trên giàn khoan. Các máy phát điện này là loại đặc biệt được chế tạođể làm việc trong môi trường trên biển với độ tin cậy cao, được tích hợp hệthống điều khiển hiện đại có thể giám sát và điều khiển tại chỗ hoặc đồng bộcùng với hệ thống điều khiển trên giàn khoan. Trong trường hợp các máy phátđiện chính gặp sự cố thì máy phát điện dự phòng sẽ đảm bảo cấp điện cho cáchoạt động quan trọng, cần thiết trên giàn khoan. Hệ thống nâng hạ: gồm có tháp khoan, tời khoan, ròng rọc động, ròngrọc tĩnh, tháp khoan, thiết bị kẹp cáp chết (deadline anchor), cuộn cáp dự trữ(drill line spooler). Đây là một trong những hệ thống quan trọng của các loạigiàn khoan. Hệ thống xoay: cần chủ đạo, đầu xoay thủy lực, bàn roto (rotary table),đầu quay di động (top drive). Hiện nay người ta thường khoan bằng đầu quaydi động là chủ yếu, đặc biệt khi cần thi công giếng khoan sâu. Hệ thống tuần hoàn dung dịch: bơm cao áp, bể lắng, máy khuấy, súngphun, máy tách cát, tách bùn, tách khí, sàng rung, phểu trộn dung dịch... Hệ thống kiểm soát giếng: bộ đối áp (BOP), hệ thống điều khiển đối áp(BOP control unit) Ngoài ra còn có các hệ thống phụ trợ khác như: hệ thống khí nén; hệthống neo; hệ thống thiết bị thông tin liên lạc; hệ thống điện thoại; hệ thống 5
  • báo động; các hệ thống cứu sinh cứu hoả; hệ thống điều hoà không khí vànhiệt độ; hệ thống ống thông gió; hệ thống làm lạnh thực phẩm. (Hình 1.1) Hình 1.1: Giàn tự nângNguyên lý hoạt động của giàn tự nâng Khi đưa giàn tự nâng đến vị trí cần khoan bằng các phương tiện kéo thì tatiến hành hạ giàn xuống biển. Chú ý vị trí mà ta hạ chân giàn phải được khảosát trước tới chiều sâu gấp 1,2 lần chiều sâu dự kiến. Sau khi hạ chân xong thìta tiến hành nâng sàn công tác lên một chiều cao thiết kế để đảm bảo an toànkhi làm việc. Khi giàn đã được cắm ổn định thì tạo ra một diện tích làm việcgiống như trên giàn cố định. Giàn tự nâng có độ ổn định tốt nhất trong nhómcông trình biển di động vì sóng biển chỉ tác động vào phần chân cột có kíchthước nhỏ và độ chắn sóng bé. Sau khi khoan xong thì người ta tiến hành hạ giàn với các bước ngược lại:đầu tiên là hạ sàn công tác xuống mặt nước, rồi rút chân giàn khỏi đáy biển vàđược tàu kéo kéo đến vị trí mới. Tùy theo trọng lượng của giàn và kết cấu củathiết bị trên giàn mà tốc độ nâng là từ 5 – 20 m/h và tốc độ hạ giàn từ 10 – 30m/h. 6
  • 2. Chức năng cấu tạo của cụm tháp khoan Cụm tháp khoan là một tổ hợp kết cấu – thiết bị quan trọng nhất của cácgiàn khoan tự nâng phục vụ khoan thăm dò và khai thác dầu khí. C m tháp khoan bao g m: Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan, thápkhoan và thiết bị khoan được thiết kế, chế tạo, đăng kiểm theo các tiêu chuẩnquốc tế.2.1 Chức năng Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan và tháp khoan: Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan bao gồm: Hệ thống dầm công xôn bao gồm 02 dầm công xôn, kết cấu đỡ sàn khoan, sàn khoan và các hệ thống trượt. - Hệ thống trượt dầm công xôn có nhiệm vụ trượt dầm công xôn để tiếp cận tới vị trí cần khoan, thay đổi ví trí khoan theo phương dọc. - Sàn khoan có chức năng nâng đỡ tháp khoan và các vật tư, thiết bị phục vụ công tác khoan - Hệ thống trượt sàn khoan có nhiệm vụ trượt tháp khoan theo phương ngang, vuông góc với phương trượt của Dầm công xôn, thay đổi vị trí khoan theo phương ngang. - Tháp khoan phục vụ công tác khoan. 7
  • 2.2 Cấu tạo Hệ thống k cấu đỡ cụm thiết bị khoan và tháp khoan kết à - Dầm công xôn đỡ sàn khoan (Catilever) m Hệ thống kết c đỡ cụm thiết bị khoan có 02 dầm công xôn. D t cấu m Dầm công xôn là d tổ hợp siêu trường siêu trọng, được ch tạo từ thép dầm c chế có cường độ cao. Kích thước 01 d m công xôn: dài 35m x cao 5m x rông 0.812m c dầm Khối lượng c 1 dầm công xôn: 301.5 tấn ng của Tổng trọng lư ng lượng của 2 dầm công xôn: 603 tấn - Kết cấu đỡ sàn khoan phục vụ công tác khoan: ph Kết cấu đỡ sàn khoan là 1 ph của Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết phần u nhiệm vụ liên kết 2 dầm công xôn, đỡ sàn khoan và bị khoan. Có nhi ỡ lắp đặt hệ th ẽ thống trượt của sàn khoan. (Sàn khoan sẽ trượt trên kết cấu đỡ sàn khoan). K cấu này được chế tạo từ các dầm tổ hợp và Kết d m cường độ cao. thép tấm có cư Kích thước: 12mx16mx4m c: ng lượng của kết cấu đỡ sàn khoan: 110 tấn Tổng trọng lư 2.2.1 Kết cấu đỡ sàn khoan 8
  • - Sàn khoan: là 1 ph của Hệ thống kết cấu đỡ cụm thi bị khoan. phần m thiết Sàn khoan đỡ tháp khoan và thiết bị khoan. Sàn khoan s trượt 2 ỡ sẽ chiều để đưa tháp khoan đúng vị trí cần khoan. Sàn khoan đư chế tạo từ các dầm và thép tấm có cường độ cao. được m cư Kích thước: 14mx24mx2.5m c: Khối lượng c sàn khoan: 128 tấn của 2.2.2 Kết cấu sàn khoan- Tháp khoan và các thi bị khoan thiết Tháp khoan là m bộ phận chính thiết bị khoan. Tháp khoan có c một cấu trúc bằng thép d ng dạng tháp, chịu lực dùng để giữ và nâng các thi bị. thiết Trong tháp có b trí hệ thống palăng, nơi dựng cần khoan và m số bố n một thiết bị khoan. m tầng, ở tầng 4 và 5 có lắp buồng làm việc cho thợ Tháp bao gồm 9 t ng vi dụng khi kéo thả bộ dụng cụ, cần khoan, ống chống, trên cao sử d n ống khai thác. Đáy tháp là hình vuông với kích thước kho ng c khoảng 8,9m x 8,9m, đỉnh tháp có kích thước khoảng 2,9mx 2,9m.Trong tháp nh ng khoan có các thi bị khoan chính như sau: thiết - Bộ ròng r tĩnh (Crown block) rọc - Bộ ròng r động (Travelling block) rọc 9
  • - Đầu quay di động (Top driver) - Bàn xoay (Rotary table) - Thiết bị vặn cần khoan (Iron roughneck) - Tời khoan ( Drawworks)- Hệ thống trượt dầm công xôn và sàn khoan. Hệ thống trượt dầm công xôn có nhiệm cụ trượt 2 dầm công xôn đỡ toàn bộ thiết bị khoan đến vị trí khoan ( trượt trên mặt thân giàn khoan) Hệ thống trượt sàn khoan có nhiệm cụ trượt tháp khoan 2 chiều theo phương ngang đưa tháp khoan đến vị trí khoan chính xác Hai hệ thống trượt là dạng cơ cấu truyền động bằng cơ khí (sử dụng bánh răng và thanh răng) Mỗi bánh răng trượt có lực đẩy tối đa: 120 tấn Tốc độ trượt: 2m/phút Hình 2.2.3 Hệ kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan 10
  • 3. Khảo sát, phân tích, đánh giá về thiết kế, chế tạo cụm tháp khoan trong nướcHiện nay, tại Việt nam có 06 giàn khoan tự nâng là Tam Đảo, Cửu Long củaXí nghiệp liên doanh Việt Xô và PVDI của Công ty Khoan và Dịch vụ khoandầu khí và một giàn tự nâng 90m nước của Pvshipyard đang đóng. Các giànđều được mua, hoán cải và được chế tạo trọn gói tại nước ngoài ngoại trừ giànkhoan của Pvshipyard đang đóng.Việc nghiên cứu về giàn khoan tự nâng chỉ được thực hiện ở phần nguyên lýhoạt động nhằm đáp ứng công tác vận hành và bảo dưỡng định kỳ bởi đội ngũvận hành các giàn.Việc nghiên cứu Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan chỉ ở mức xem xét,phân tích nguyên lý hoạt động từ đó phục vụ cho việc vận hành và khai thác.Nghiên cứu thiết kế và chế tạo: Ở trong nước, mặc dù có rất nhiều công ty, doanh nghiệp đang hoạt độngtrong lĩnh vực thiết kế, thi công, chế tạo các công trình phục vụ dầu khí như:Xí nghiệp LDDK Vietsovpetro (VSP), Tổng công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí(PTSC), Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin), Tổng công tylắp máy Việt Nam (Lilama), Tổng công ty xây lắp dầu khí (PVC), …Tuynhiên, chưa có cơ quan/ tổ chức ở Việt Nam thực hiện việc nghiên cứu cụ thể,chi tiết về thiết kế và công nghệ thi công chế tạo Hệ thống kết cấu đỡ cụmthiết bị khoan trên giàn khoan tự nâng. Xí nghiệp LDDK Vietsovpetro là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực thiết kếvà chế tạo các công trình dầu khí ngoài khơi. 11
  • Hình 2.2.1 Cụm CTK 3 của mỏ bạch hổ thuộc XNLD Vietsovpetro Năng lực thiết kế: - Thiết kế kết cấu chân đế các giàn khoan cố định (Jacket) - Thiết kế kết cấu thượng tầng giàn khoan cố định (Topside) - Chưa có tự thiết kế công nghệ các giàn khoan biển. - Chưa từng thiết kế cơ bản/ chi tiết giàn khoan tự nâng, chưa thiết kế cụm tháp khoan Năng lực chế tạo: - Chế tạo công trình biển với khối lượng lớn nhất là 3000 Tấn - Chưa từng tham gia chế tạo giàn khoan tự nâng Công ty TNHH Dịch vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC M&C) thuộc Tổng côngty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC) là đơn vị được thành lập năm 2001 hoạtđộng chính trong lĩnh vực chế tạo giàn khoan. • K01 Topside 2,300T, 01 Jacket 3,700T, • Load out Method: Sử dụng trailers 12
  • Hình 2.2.2 Dự án sư tử đen • Weight: Topside: 1,200MT; Jacket 4,000MT; pile: 2,000MT • Load out for Jacket: Sử dụng skidwayHình 2.2.2 Dự án Chim sáo • Topside 1,900MT, 02 Jackets 1,200MT • Load out Method: Sử dụng trailersHình 2.2.3 Dự án Tê giác trắngNăng lực thiết kế: - Chưa thể tự thiết cơ bản/ chi tiết về giàn khoan khai thác. - Chưa thể tự thiết kế cơ bản/ chi tiết về giàn khoan tự nâng, chưa thiết kế cụm tháp khoan - Năng lực chế tạo: - Chế tạo công trình biển có khối lượng lớn nhất là 2500 Tấn - Chưa có khả năng chế tạo giàn khoan tự nâng 13
  • Với năng lực khoa học công nghệ hiện nay của Việt Nam để phát triển cácứng dụng khoa học kỹ thuật trong ngành Cơ khí, cụ thể là trong ngành Dầukhí cần phải có sự kết hợp giữa kinh nghiệm chế tạo, vận hành, bảo dưỡngcác thiết bị, công trình hiện có và tiến hành hợp tác thiết kế, chuyển giao côngnghệ chế tạo với các công ty có kinh nghiệm, trình độ khoa học công nghệcao của nước ngoài. Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí (Pvshipyard) được thành lậptháng 07/2007 nhằm thực hiện các nhiệm vụ thiết kế và chế tạo giàn khoanđầu khí. PV Shipyard đang triển khai xây dựng Căn cứ chế tạo giàn khoandầu khí có tổng giá trị hơn 4000 tỷ VNĐ với diện tích 39.8 ha tại Vũng Tàu.Bao gồm các hệ thống nhà xưởng, ụ khô và các bãi chế tạo cấu kiện dầu khísiêu trường, siêu trọng cùng với trang thiết bị, máy móc tiên tiến, hiện đại. Song song với xây dựng Căn cứ chế tạo, Pvshipyard đang tiến hành tuyểndụng, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực có kinh nghiệm trong lĩnh vựcthiết kế, chế tạo các công trình dầu khí. Đội ngũ kỹ sư này đã từng làm việctại các công ty dầu khi trong và ngoài nước như: VSP, PTSC, PVC, Lilama,PVD, Vinashine, Trường Sơn JOC, Cửu Long JOC, JVPC, BP, Petronass…. Mặt khác. Pvshipyard cũng đã liên hệ, thảo luận và ký thảo thuận khunghợp tác toàn diện trong lĩnh vực thiết kế và chuyển giao công nghệ chế tạogiàn khoan khoan tự nâng với LTI (Mỹ), TrustCont (Singapores), Corall(Ucraina). Bên cạnh đó, Pvshipyard đã liên kết với các Viện Nghiên cứu, thiết kế đầungành trong nước có kiến thức, kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan nhưcơ khí, điện, tự động hóa,… để triển khai nghiên cứu thiết kế và tiếp nhậnchuyển giao công nghệ thiết kế từ nước ngoài. Ngoài ra, Pvshipyard đã liên hệ và ký các thảo thuận khung với các công tychế tạo các cấu kiện dầu khí hàng đầu của Việt Nam như: VSP, PTSC, PVC,Lilama, Vinashine... để tham gia vào quá trình chế tạo giàn khoan tự nâng. 14
  • 4. Khảo sát, phân tích, đánh giá về thiết kế, chế tạo cụm tháp khoan trên thế giới Việc nghiên cứu thiết kế, thiết kế và chế tạo Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiếtbị khoan phục vụ công tác khoan thăm dò đã phát triển từ năm 1950 cùng vớicác loại giàn khoan trên thế giới. Các loại giàn khoan tự nâng nói chung vàHệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan nói riêng được thiết kế, chế tạo tuântheo các yêu cầu của tiêu chuẩn, qui phạm, các công ước và quy định củanước sở tại được đăng kiểm quốc tế phê duyệt. a. Thiết kế cơ sở: Trên thế giới tính đến nay chỉ có một số hãng lớn trên thế giới thực hiệnthiết kế cơ bản và sở hữu bản quyền thiết kế các mẫu thiết kế Hệ thống kếtcấu đỡ cụm thiết bị khoan Các công ty đã có thiết kế cơ sở (Mẫu thiết kế) được đăng kiểm phê duyệtbao gồm: - Công ty GustoMSC (Mỹ) - Công ty LeTourneau (Mỹ) - Công ty Keppel FELS (Singapore) - Công ty Friede & Goldman (Mỹ) - Công ty PPL (là công ty Singapore đã mua lại công ty thiết kế Baker Marine của Mỹ) - Công ty Corall (Ucraine) 15
  • Hình 4.1 Một số mẫu thiết kế của Công ty GustoMSCClass CJ40 CJ46 CJ50 CJ62 CJ70Number - 10 6 2 3Water depth 250 ft 350 ft 400 ft 400 ft 450 ft Moderate Moderate Moderate Harsh HarshArea environment environment environment environment environmentVariable load 4,000 t 4,500 t 4,500 t 5,000 t 8,500 tClass: số loại giàn (tên giàn)Number: số lượng hiện cóWater depth: độ sâu nước hoạt độngArea: vùng biển hoạt độngVariable load: Tải trọng thay đổi 16
  • Hình 4.2 Một số mẫu thiết kế của Công ty LeTourneau b. Thiết kế chi tiết: Thiết kế chi tiết là quá trình triển khai thiết kế, phát triển thiết kế từ cácthiết kế cơ bản, thực hiện các phân tích, tính toán chi tiết các kết cấu, hệthống. Lựa chọn vật tư, thiết bị, hệ thống theo yêu cầu kỹ thuật cho Hệ thốngkết cấu đỡ cụm thiết bị khoan của chủ đầu tư (yêu cầu về công suất, hệ thống,thiết bị,…) và đảm bảo đúng các tiêu chuẩn, qui phạm và được đăng kiểmquốc tế phê duyệt. Quá trình thiết kế chi tiết Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan thườngđược thực hiện dưới hai (02) hình thức sau: - Đối với các hãng chế tạo lớn có kinh nghiệm thì việc thiết kế chi tiết Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan sẽ được thực hiện bởi 17
  • chính nhà chế tạo. Ưu điểm lớn là các hãng này có rất nhiều kinh nghiệm trong công nghệ chế tạo giàn khoan, - Đối với các hãng chế tạo mới (mới thành lập hoặc mới tham gia vào lĩnh vực thiết kế, chế tạo giàn khoan tự nâng) chưa có kinh nghiệm thiết kế thì việc thiết kế chi tiết Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan thường được thực hiện bởi các công ty tư vấn thiết kế có kinh nghiệm thông qua các hợp đồng thuê tư vấn thiết kế. c. Tình hình chế tạo Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan trên thế giới: Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan là loại hình kết cấu siêu trường siêu trọng. Với khối lượng rất lớn khoảng gần 1200 tấn ( 940 tấn của hệ thống kết cấu và 300 tấn thiết bị khoan, tháp khoan) do vậy việc di chuyển và công xôn ra vị trí khoan rất khó khăn Chính vì vậy Công nghệ chế tạo Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan đòi hỏi phải có các trang thiết bị chuyên dụng như cần cầu lớn, các loại máy hàn, cắt CNC…, đồng thời cần phải có các chuyên gia, cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm nắm vững được công nghệ chế tạo, đội ngũ công nhân chuyên nghiệp, lành nghề. Trước đây chỉ có một số hãng lớn vừa thực hiện thiết kế và chế tạo đượcHệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan như: - LeTourneau IT (Mỹ) - Keppel FELS (Singapore) - PPL (Singapore) Tuy nhiên hiện nay do nhu cầu về thăm dò và khai thác dầu khi tăng cao,nên có nhiều công ty chế tạo khác trên thế giới tham gia vào việc thi công chếtạo các loại giàn khoan trong có việc chế tạo Hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bịkhoan như: - Đại liên, Yantai...(Trung Quốc) - Huydai, (Hàn Quốc) - ABG Shipyard, Bharati Shipyard (Ấn Độ) - QGM Group Dubai, M.I.S Sharjah, Lamprell (Ả rập xê út) - Laproy Offshore (Indonesia) 18
  • 5. Kết luận Qua chuyên đề chúng ta đã phần nào nhìn nhận và đánh giá tổng thể vềnăng lực thiết kế, chế tạo hệ thống kết cấu đỡ cụm thiết bị khoan trong vàngoài nước. Nhận thấy rằng ở việt nam chưa có một công ty nao chế tạo hệthống cụm thiết bị khoan vì vậy mà việc chuyên giao công nghệ thiết kế, chếtạo cụm thiết bị khoan lúc này là thật sự cần thiết để từ đó các công ty trongnước dần dần nắm bắt được công nghệ tiến tới có khả năng tự thiết kế và chếtạo. 19
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (2009), Đặc tính kỹ thuật cho giàn khoan di động ngoài khơi (Technical specification For Mobile Offshore Drilling Unit), Hà nội.2. Hợp đồng 526/HD-DKVN giữa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí ngày 21/01/2009, có hiệu lực từ ngày 21/05/2009, là dự án cơ khí trọng điểm quốc gia với mục tiêu đóng mới giàn khoan tự nâng 60m nước.3. Bản vẽ thiết kế chi tiết về cantilever của Pvshipyard (Năm 2010, đã được ABS phê duyệt)4. Bản vẽ thiết kế chi tiết về kết cấu đỡ sàn khoan của Pvshipyard (năm 2010, đã được ABS phê duyệt) 20
  • 5. Bản vẽ thiết kế chi tiết về sàn khoan của Pvshipyard (năm 2011, đã được ABS phê duyệt) 21