Comparative public policies in perspective (final for may 4) april 23 vnm
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Comparative public policies in perspective (final for may 4) april 23 vnm

on

  • 149 views

 

Statistics

Views

Total Views
149
Views on SlideShare
149
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Comparative public policies in perspective (final for may 4) april 23 vnm Presentation Transcript

  • 1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHÍNH SÁCH CÔNG CHO CÁN BỘ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM So sánh chính sách công của một số quốc gia: Cung cấp dịch vụ công trong bối cảnh phân cấp Kyoko Kuwajima Nghiên cứu viên cao cấp JICA Trường Chính sách Công Lý Quang Diệu Đại học Quốc gia Singapore 1
  • 2. Tổng quan nội dung hôm nay 1. Định nghĩa và khái niệm phân cấp 2. Xu hướng chung về phân cấp với các thực tiễn đa dạng – Trường hợp của các nước Đông Á 3. Quá trình phân cấp lâu dài– Trường hợp của Nhật Bản 2
  • 3. 1. Định nghĩa và khái niệm phân cấp • Phân cấp quản lý nhà nước (gọi tắt là phân cấp) = chuyển giao quyền lực từ chính quyền trung ương xuống các chính quyền cấp dưới, gồm cả trách nhiệm hoạch định và quản lý đối với các chức năng nhà nước, cũng như huy động và phân bổ nguồn lực. Phân cấp Hành chính Phân cấp Chính trị Phân cấp Ngân sách
  • 4. Các hình thức phân cấp (1) Phân cấp quản lý hành chính • Phi tập trung hóa = chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm từ cấp trung ương cho chi nhánh của cơ quan trung ương đóng ở các địa phương • Giao việc = chính quyền trung ương giao quyền và trách nhiệm cho chính quyền địa phương hoặc cho các cơ quan được chỉ định
  • 5. Các hình thức phân cấp (2) Phân cấp chính trị • Phân quyền = chính quyền TƯ chuyển giao các chức năng hoặc quyền hạn cho chính quyền địa phương được lãnh đạo bởi các đại diện dân cử tại địa phương. Phân cấp ngân sách • Các cơ chế tài chính-ngân sách làm nền tảng cho mọi hình thức phân cấp = chính quyền TƯ chuyển giao ngân sách, và đôi khi cả quyền huy động thu ngân sách, cho các chính quyền trung 5 ương
  • 6. 2. Xu hướng chung về phân cấp với các thực tiễn đa dạng – Các nước Đông Á Phân cấp trở thành xu hướng chung • • • • Philippines 1991Indonesia 1999Việt Nam (1996- ) 2004Thái Lan 1997- Khởi đầu nhanh: Philippines và Indonesia Từng bước một: Trung Quốc và Việt Nam Thận trọng: Thái Lan và Campuchia (Ngân hàng Thế giới (2005) – Phân cấp ở các quốc gia Đông Á) 6
  • 7. Sự đa dạng trong cơ cấu tổ chức theo chiều dọc Các cấp chính quyền địa phương Quốc gia Indonesia 3 Philippines 4 Trung Quốc Việt Nam 4 3 Campuchia 2 Thái Lan ( 3) Tỉnh (33), Đặc khu (2) & Thủ đô; Chính quyền địa phương: Thị xã và huyện (440); Thôn Tỉnh (79); Thành phố (112); huyện (1496); Thôn (41944) Tỉnh (20) và Thành phô và huyện (4); Tỉnh (58) và Thành phố (5); Quận/Huyện (599); Xã/Phường (9082) Chính quyền tỉnh; Chính quyền xã và phường do dân bầu (1621) Chính quyền tỉnh; Chính quyền tỉnh do dân bầu (75), Huyện (811) và xã Nguồn: Ngân hàng Thế giới (2005), CLAIR/COSLOG (2009) Dân số TB tai một địa phương cấp một (năm 2002, triệu người) 7.0 0.5 40.0 1.3 0.8 0.5 7
  • 8. Sự đa dạng trong chính sách phân cấp Quốc gia Định hướng chính sách Trọng tâm là phân quyền cho các quận và thị xã; cấp thấp nhất có vai trò chính thức hạn chế; chú trọng hơn đến vai trò của các cấp cao hơn kể từ 2004 Philippines Trọng tâm là phân quyền cho các cấp chính quyền dưới tỉnh, tuy nhiên tỉnh vẫn đóng môt vai trò quan trọng Trung Trọng tâm chủ yếu là việc phi tập trung hóa về các tỉnh và thành phố Quốc lớn, mặc dù các cấp thấp hơn đã có vai trò lớn hơn trong chi tiêu công, và ở một vài nơi, các dấu hiệu phân quyền thực tế đã xuất hiện; các tỉnh có quyền kiểm soát đáng kể đối với các cấp thấp hơn Việt Nam Trọng tâm là phi tập trung hóa với vai trò lớn hơn của các tỉnh, gồm cả việc kiểm soát đối với các cấp chính quyền dưới tỉnh đã được phân quyền trong một số chức năng cụ thể, đang tiến tới việc phân quyền Hỗn hợp: phi tập trung hóa về các tỉnh và phân quyền cho các xã; cấp Cam-puxã được chú trọng hơn, nhưng cấp tỉnh vẫn đóng vai trò quan trọng chia trong chi tiêu công Hỗn hợp: trước kia trọng tâm là phi tập trung hóa về các tỉnh và huyện; Thái Lan từ 1997 trọng tâm chuyển sang phân quyền cho các cơ quan địa 8 phương ở cấp thị xã, huyện, và dưới huyện Indonesia
  • 9. Sự đa dạng về năng lực (tiếp cận nguồn thu ngân sách) Thu của địa phương Quốc gia Indonesia Philippines Trung Quốc Việt Nam Campuchia Thái Lan Thu từ nguồn riêng của địa phương ○ ◎ ◎ ○ ○ Thu từ thuế chia tỷ lệ với TƯ ◎ ◎ ● ◎ ○ ◎ Cấp phát Cấp phát không điều kiện ● ● ○ ◎ ● ◎ Cấp phát có điều kiện Thu không chính thức ○ ○ ● ● Không ◎ ◎ ◎ ● ◎ ● ○ Lưu ý: ○:Thấp, ◎:trung bình và ●:cao là tỷ trọng ước tính của nguồn thu đó trong tổng ngân sách địa phương Nguồn: Ngân hàng Thế giới (2005) and other sources 9
  • 10. Các vấn đề đằng sau việc phân cấp (1) • Phong trào dân chủ sau khi chính phủ sụp đổ ái hơn cho các cấp chính quyền dưới tỉnh ưu  Indonesia: sự kình địch giữa lãnh đạo chính trị TƯ và lãnh đạo chính trị các tỉnh dẫn đến việc tập trung vào cấp huyện  Philippines: phong trào kêu gọi trao quyền cho người dân cấp cơ sở dẫn đến việc phân quyền cho chính quyền ở các cấp dưới • Cải cách kinh tế sách tập trung vào hành chính/ ngân  Trung Quốc: cần quản lý các khu vực rộng lớn và đa dạng; không có chính sách chính thức và thực tiễn đa dạng  Việt Nam: phát triển cân bằng thông qua cải cách hành chính 10 công
  • 11. Các vấn đề đằng sau việc phân cấp (2) • Thay đổi trong sự ủng hộ chính trị thiếu tính liên tục, ổn định trong tiến trình phân cấp  Thái Lan: Hiến pháp 1997 và kế hoạch toàn diện; dưới chính quyền Thaksin, vai trò lớn hơn của các thống đốc tỉnh do TƯ bổ nhiệm  Indonesia: lo lắng về việc mất khả năng kiểm soát ở cấp cơ sở dẫn đến việc quay trở lại vai trò lớn lớn cho cấp tỉnh trong quy định của Luật 32 • Sự thiếu nhất quán và phân công chức năng, quyền hạn thiếu rõ ràng  Philippines, Trung Quốc và Việt Nam: trách nhiệm giải trình của cán bộ địa phương không rõ ràng 11
  • 12. Các vấn đề đằng sau việc phân cấp (3) • Thẩm quyền hạn chế trong huy động và phân bổ nguồn lực ngân sách và TƯ kiểm soát mạnh mẽ đối với bộ máy công chức Philippines: khoản cấp phát cho chi phí ngoài lương rất hạn chế  Trung Quốc, Indonesia: xu hướng thu các khoản phí, lệ phí ngoài ngân sách bất hợp pháp  xu hướng thiếu minh bạch trong các khoản chi trả cho cán bộ  không có động cơ để tinh giản bộ máy quản lý • Năng lực hạn chế của các cơ quan địa phương Xu hướng chung: Thiếu sự phối hợp giữa lập kế hoạch và lập ngân sách; thu ngân sách kém hiệu quả Thái Lan, Cam-pu-chia: tiến trình thận trọng
  • 13. Chiến lược tam giác trong phân cấp Nhiệm vụ -Mục tiêu quốc gia - Các vấn đề cần giải quyết Thiết kế về thể chế - Các quy tắc - Quan hệ về trách nhiệm giải trình - Sự ủng hộ chính trị Năng lực của chính quyền - Nguồn lực tài chính - Năng lực vận hành - Thái độ
  • 14. 3.Quá trình phân cấp lâu dài – Trường hợp của Nhật Bản • Kiến quốc Duy tân (1868-): Phi tập trung hóa và giao việc cho địa phương để đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu của quốc gia về dịch vụ công • Hậu chiến (1945-): Giao việc/quyền cho địa phương để phát triển kinh tế, xã hội • Cải cách trong phân cấp (cuối thập kỷ 1990-) Phân quyền nhằm đáp ứng các nhu cầu xã hội ngày càng đa dạng 14
  • 15. Giai đoạn Kiến quốc Duy tân (1868-) Các ưu tiên của chính quyền Minh Trị: • Phú quốc cường thịnh Mục tiêu là công nghiệp hóa và sự gắn kết quốc gia Đạt được “Tiêu chuẩn tối thiểu của quốc gia” thông qua cung ứng dịch vụ công theo mô hình chuẩn hóa • Quyền lực tập trung, nhưng việc thực hiện được phi tập trung hóa thông qua mạng lưới chính quyền địa phương rộng khắp Hệ thống chính quyền địa phương được tạo ra như một công cụ hiệu quả để thực hiện chính sách. Các nhiệm vụ được giao và kiểm soát bởi Bộ Nội vụ 15
  • 16. Hệ thống chính quyền địa phương thời Minh Trị Bộ Nội vụ (BNV) Giám sát chung Chỉ đạo thông qua các Thống đốc tỉnh và các Hạt trưởng (quyền bổ nhiệm độc lập với Nghị viện Nhật Bản) Chính quyền cấp tỉnh (47) Acting as Hoạt động General chi như các Branch của nhánh Offices of BNV tại địa MOI phương Được giao việc bởi cấp tỉnh Chính quyền cơ sở/hạt (thành phố, thị trấn, thôn) 16 Nguồn: Kengo AKIZUKI (2005)
  • 17. Giai đoạn Hậu chiến (1945-) Các thay đổi trong Hiến pháp mới: • Nguyên tắc Tự chủ Quyền tự chủ hoàn toàn cho các tỉnh Giải thể Bộ Nội vụ Ban hành Luật Tự chủ Địa phương (1947-) • Kế thừa hệ thống giao việc từ TƯ về các tỉnh Quan ngại về năng lực quản lý cấp địa phương Vẫn giữ quyền kiểm soát và giám sát bởi cấp chính quyền cao hơn • Nhờ đó, kinh tế đã tăng trưởng đáng kể 17
  • 18. Sự đóng góp của cơ chế phân cấp Trung ương – Địa phương trong tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng Kinh tế Vượt bậc của Nhật Bản (trong những năm sau chiến tranh) Chi đầu tư đáng kể cho các công trình công cộng KH Tăng gấp đôi Thu nhập năm 1960 Quy hoạch Tổng thể Phát triển Quốc gia Lần I năm 1962 Quy hoạch Tổng thể Phát triển Quốc gia Lần II năm 1969 Quy hoạch Tổng thể Phát triển Quốc gia Lần III năm 1977 Phát triển công nghiệp Thúc đẩy xuất khẩu Chú trọng đến quy hoạch Sự chỉ đạo và trợ cấp từ chính phủ TƯ Đặt mục tiêu tăng gấp đôi thu nhập quốc dân trong vòng 10 năm Mục tiêu chính là đạt được sự phát triển cân bằng trên cả nước thông qua việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm Mục tiêu chính là tạo ra một môi trường vững mạnh thông qua chiến lược triển khai các dự án xây dựng quy mô lớn Mục tiêu chính là cung cấp những môi trường sống có chất lượng, đầy đủ dịch vụ cho người dân Các dịch vụ xã hội tiên tiến Cải thiện mức sống (Phát triển đô thị) 18 Nguồn: Kengo AKIZUKI (2005)
  • 19. Hệ thống chính quyền địa phương thời Minh Trị Vai trò hoạch định Các Bộ ở TƯ Quyển ra quyết sách vẫn thuộc chính phủ TƯ: Việc thực thi được kiểm soát và can thiệp bởi chính sách quốc gia Vai trò thực hiện Giao việc Trợ cấp Chương trình trao đổi cán bộ Chính quyền cấp tỉnh Chính quyền cơ sở/hạt (thành phố, thị trấn, thôn) 19 Nguồn: Kengo AKIZUKI (2005)
  • 20. Phân định Vai trò giữa Trung ương và Địa phương Thu ngân sách Chi ngân sách Chính quyền Trung ương (hoạch định chính sách) Phân bổ thuế Trợ cấp Chính quyền Địa phương (thực thi chính sách) Chồng chéo về chức năng (CSHT, giáo dục và y tế) Chồng chéo về diện nộp thuế (thuế thu nhập cá nhân, thuế cư trú, thuế thu nhập doanh nghiệp) 20 Điều tiết ngân sách thông qua phân bổ thuế cho địa phương và trợ cấp Source: Kengo AKIZUKI (2005)
  • 21. Các cải cách trong phân cấp từ cuối thập kỷ 1990 Môi trường thay đổi kể từ thập kỷ 1990 •Quá trình quốc tế hóa kinh tế và những đe dọa gia tăng từ bên ngoài •Dân số già hóa •Nợ công luôn ở mức cao Để đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng trở nên đa dạng, cần tăng cường hơn sự tự chủ cho địa phương • Luật Phân cấp Toàn diện (2000)  Chính quyền địa phương có sự độc lập, chủ động theo luật định (xóa bỏ cơ chế TƯ giao việc cho địa phương) • Cải cách Hành chính Địa phương (áp dụng NPM, hợp tác giữa các chính quyền địa phương) 21
  • 22. Chiến lược tam giác trong phân cấp: trường hợp của Nhật Bản Nhiệm vụ Sự gắn kết quốc gia Tăng trưởng kinh tế quốc gia Đáp ứng nhu cầu xã hội đa dạng Thiết kế về thể chế Phi tập trung hóa Cơ chế giao việc và phát triển năng lực cho địa phương Tăng quyền tự chủ cho địa phương Năng lực Điều hòa ngân sách bằng trợ cấp và cấp phát Xây dựng năng lực thông qua trao đổi cán bộ Tâm lý ỷ lại về ngân sách