Your SlideShare is downloading. ×
Download
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Download

2,099
views

Published on


2 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
2,099
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
177
Comments
2
Likes
2
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Địa điểm làm đồ án : Phòng thiết kế Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí PV ShipYard. Nhiệm vụ đồ án : Thiết kế thi công chân giàn khoan tự nâng 90m nước Sinh viên thực hiện : Hoàng Nghĩa Bằng Mssv : 8637.52 Lớp : 52CB2 Người hướng dẫn 1 : Ths. Ngô Tuấn Dũng Chức vụ : Phó phòng thiết kế Người hướng dẫn 2 : Ks. Phan Văn Hùng Chức vụ : Kỹ Sư kết cấuCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 1 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC LỜI CẢM ƠN: Hoàn thành Đồ án Tốt nghiệp “Thiết kế thi công chân giàn khoan tự nâng 90 m nước” không chỉ có sự cố gắng của riêng bản thân em, mà đồng thời, rất quan trọng là sự giảng dạy và hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô giáo thuộc Trường Đại học Xây dựng và của các Anh Chị kỹ sư thuộc Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí PV ShipYard trong thời gian thực hiện Đồ án và 5 năm theo học tại Trường. Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Anh: Phan Thanh Sơn , Ngô Tuấn Dũng ,Phạm Mạnh Cường, Phan Văn Hùng, Nguyễn Văn Quỵnh , Nguyễn Văn Thái ... Sự hướng dẫn nhiệt tình, cẩn thận, kịp thời và một nền tảng kiến thức sâu rộng của anh đã giúp em hình dung nhanh chóng ra được nội dung công việc, giải đáp những thắc mắc liên quan đến Đồ án, đồng thời, phẩm chất và những thành công của anh là tấm gương để em noi theo. Sự kỳ vọng của các Thầy Cô giáo trong Viện Xây dựng Công trình Biển là động lực lớn để em hoàn thành nhiệm vụ của mình. Em xin dành lời biết ơn sâu sắc tới các Thầy Cô vì sự quan tâm thường xuyên, sự tận tình trong suốt quá trình giảng dạy và những lời động viên liên tục trong thời gian làm Đồ án vừa qua, đặc biệt là thầy Nguyễn Quốc Hòa, Phó viện trưởng Viện Xây dựng Công trình Biển. Thầy là người đã giới thiệu em đến nơi thực tập hiệu quả và kiên nhẫn trả lời những thắc mắc của em trong kỳ học cuối này. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến các Anh Chị công nhân viên trong Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí PV ShipYard thuộc Phòng Thiết kế, Nhà máy sản xuất, Phòng An toàn – Chất lượng, Tổ Bảo vệ, ... và những người bạn đã giúp đỡ em trong thời gian thực hiện Đồ án Tốt nghiệp vừa qua.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 2 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN Đồ án Tốt nghiệp được xem như là một trong những nội dung quan trọng nhất của quá trình đào tạo Đại học. Đồ án Tốt nghiệp là cơ hội để mỗi sinh viên áp dụng kiến thức tích lũy được trong 5 năm theo học ở Trường, hình dung ra được nội dung công việc của một người kỹ sư sau khi tốt nghiệp. Xuất phát từ các mục tiêu trên cùng với những kiến thức tiếp nhận được sau kỳ Thực tập Tốt nghiệp tại phòng thiết kế thuộc công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí PV ShipYard , em đã quyết định làm Đồ án Tốt nghiệp ngay tại Công ty và chọn đề tài là “Thiết kế thi công chân giàn khoan tự nâng 90 m nước” dưới sự hướng dẫn của Ths. Ngô Tuấn Dũng, Ks. Phan Văn Hùng. Nội dung của Đề tài tốt nghiệp này mang tính tiêu biểu cao đối với sinh viên Ngành xây dựng Công trình Biển, mà qua đó người thực hiện cần vận dụng các kiến thức xã hội, cơ sở chuyên ngành và chuyên ngành để hoàn thành nhiệm vụ của mình. Đồ án Tốt nghiệp của em bao gồm: - Thuyết minh và phụ lục tính toán: 172 ( trang) - Bản vẽ : 19 Bản Trong quá trình làm Đồ án, dù rằng em đã thực sự cố gắng và nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của Ths. Ngô Tuấn Dũng và Ks.Phan Văn Hùng, các anh chị trong phòng thiết kế Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí PV ShipYard, tuy nhiên do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và chưa được cọ xát nhiều với thực tế thi công nên em không tránh khỏi những thiếu sót trong Đồ án tốt nghiệp của mình, em rất mong nhận được sự chỉ dẫn của các Thầy Cô. Em xin chân thành cảm ơn! Vũng Tàu, Ngày 01 tháng 01 năm 2012 Sinh viên thực hiện HOÀNG NGHĨA BẰNGCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 3 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Panel: Khung, vách ABS: America Bureau of Shipping DNV: Det Norske Veritas PV ShipYard: Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí K_brace: Bộ hàn gá dùng để chế tạo chân giàn khoan tự nâng TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam BTGĐ: Ban Tổng Giám Đốc Block: Khối API: Americain Petroleum Institute AISC: American Institute of Steel ConstructionCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 4 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN: ......................................................................................................... 2 GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN .............................................................................................. 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... 4 CHƯƠNG I: CHƯƠNG MỞ ĐẦU ......................................................................... 9 I.1. Giới thiệu tổng quan về ngành dầu khí Việt Nam ............................................. 9 I.1.1. Tổng quan về ngành dầu khí ....................................................................... 9 I.1.1.1 Trong nước: ................................................................................................ 9 I.1.1.2 Ngoài nước: .............................................................................................. 11 I.1.1.3 Năm 2010: ................................................................................................ 13 I.1.2. Sự hình thành, phát triển ngành công trình biển và dầu khí........................ 14 I.2.1.1 Sự hình thành: ........................................................................................... 14 I.2.1.2 Tình hình khai thác dầu khí ở Việt Nam .................................................... 15 I.1.3. Phân loại các công trình biển và dầu khí ................................................... 19 I.1.3.1 Phân loại theo đặc tính kết cấu. ................................................................ 20 I.1.3.2 Phân loại theo chức năng. ......................................................................... 20 I.1.3.3 Phân loại theo quy mô công trình. ............................................................ 20 I.1.3.4 Phân loại theo vật liệu sử dụng. ................................................................ 20 I.1.3.5 Phân loại theo độ sâu nước xây dựng. ....................................................... 21 I.2. Giới thiệu về Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí PV ShipYard ........ 22 I.2.1. Sự hình thành và phát triển....................................................................... 22 I.2.1.1 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty: ................................................. 22 I.2.1.2 Tìm hiểu về phòng thiết kế: ...................................................................... 23 I.2.2. Giới thiệu về cơ sơ vật chất hạ tầng ........................................................... 24 CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GIÀN KHOAN TỰ NÂNG ............... 30 II.1. Giới thiệu chung ........................................................................................... 30 II.2. Chức năng và phân loại giàn khoan tự nâng .................................................. 32 II.2.1. Chức năng: .............................................................................................. 32CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 5 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC II.2.2. Phân loại ................................................................................................. 33 II.3. Tiêu chuẩn, qui phạm thiết kế & thi công ...................................................... 35 II.3.1.Tiêu chuẩn ABS ....................................................................................... 35 II.3.2.Tiêu chuẩn DNV ...................................................................................... 35 II.3.3.Tiêu chuẩn API......................................................................................... 35 II.3.4.Tiêu chuẩn AWSD 1.1 .............................................................................. 36 II.3.5.Tiêu chuẩn TCVN .................................................................................... 37 II.3.6. Các định mức để áp dụng thi công của công ty PV ShipYard ................... 38 II.4. Các phương án thi công giàn khoan tự nâng trên thế giới .............................. 38 CHƯƠNG III : THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC .................................................................................................................... 41 III.1. Địa điểm xây dựng công trình...................................................................... 41 III.1.1 Địa điểm xây dựng Công trình................................................................. 41 III.2. Các yêu cầu về thi công chân giàn khoan tự nâng 90 m nước ....................... 44 III.3. Giới thiệu về chân giàn khoan tự nâng 90m nước ........................................ 45 III.4. Phân tích và lựa chọn phương án thi công chân giàn khoan.......................... 46 III.4.1 Phương án thi công từng đoạn chân thẳng đứng....................................... 46 III.4.2 Phương án thi công từng đoạn chân nằm ngang ...................................... 47 III.4.3 Lựa chọn phương án thi công chân gian khoan tự nâng 90 m nước. ........ 48 III.4.3.1 Nghiên cứu cụm đồ gá ............................................................................ 48 III.4.3.2 Bộ đồ gá chế tạo K-brace ........................................................................ 48 III.4.3.3 Bộ đồ gá hàn K-brace ............................................................................. 49 III.4.3.4 Bộ đồ gá chế tạo góc một phần tư ........................................................... 49 III.4.3.5 Phương pháp chế tạo các thanh giằng ..................................................... 50 III.4.3.6 Phương pháp chế tạo ¼ đoạn chân .......................................................... 53 III.4.3.7 Phương pháp chế tạo từng đoạn chân ...................................................... 56 III.5. Qui trình thi công chân giàn khoan tự nâng 90m nước ................................. 59 III.5.1 Chuẩn bị vật tư, trang thiết bị .................................................................. 59 III.5.2 Thi công đế chân (Spudcan). .................................................................. 59 III.5.2.1 Quy trình chế tạo đầu chịu lực của đế ..................................................... 60CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 6 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC III.5.2.2 Quy trình chế tạo đế chân (Spudcan)....................................................... 70 III.5.3 Thi công các đoạn chân trên bờ ............................................................... 79 III.5.3.1 Chia các đoạn chân ................................................................................. 79 III.5.3.2 Vận chuyển, cẩu lật các đoạn chân giàn khoan ........................................ 79 III.5.4 Đấu nối các đoạn chân............................................................................ 82 III.5.5 Phương án lắp dựng tổ hợp chân lên giàn khoan tự nâng ........................ 84 III.5.5.1 Phương pháp thi công bằng tàu cẩu. ........................................................ 84 III.5.5.2 Phương pháp thi công bằng cẩu lớn ( 900 T – 1250 T ) ........................... 85 III.5.5.3 Phương pháp thi công bằng tàu cẩu và có sự hỗ trợ của bộ gá trượt......... 85 III.5.5.4 Phương pháp thi công bằng cẩu đặt ngay trên thân giàn. ......................... 86 III.5.5.5 Lựa chọn phương án thi công.................................................................. 87 III.5.6 Cẩu lắp các đoạn chân trước khi hạ thuỷ. ................................................ 87 III.5.7 Cẩu lắp các đoạn chân sau khi hạ thuỷ.................................................... 90 III.5.8 Thi công hoàn thiện chân giàn khoan. ...................................................... 91 CHƯƠNG IV. CÁC BÀI TOÁN TÍNH TOÁN THI CÔNG ................................ 92 IV.1 . Tính toán kiểm tra bền và ổn định gối đỡ.................................................... 92 IV.1.1.Tính toán số lượng gối đỡ ....................................................................... 92 IV.1.2.Tính toán kiểm tra khả năng chịu lực của gối đỡ, giá đỡ .......................... 97 IV.1.3.Tính toán khả năng chịu lực của đất nền ................................................ 103 IV.2. Tính toán quay lật đoạn chân ..................................................................... 109 IV.2.1. Xác định khối lượng, trọng tâm. ........................................................... 109 IV.2.2. Chọn cấu hình cẩu ................................................................................ 115 IV.2.3.Lựa chọn ma ní, cáp .............................................................................. 118 IV.2.4. Bố trí , kiểm tra Padeye: ....................................................................... 123 IV.2.5. Bài toán cẩu nâng phân đoạn chân ........................................................ 129 IV.2.5.1 Thông số đầu vào: ................................................................................ 129 CHƯƠNG V : LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG ........................................................ 137 V.1. Kế hoạch điều động nhân lực, thiết bị phục vụ trong thi công ..................... 137 V.2.Tiến độ thi công chân giàn khoan tự nâng .................................................... 142 V.2.1 Định mức nhân lực, thiết bị phục vụ thi công lắp dựng chân giàn. .......... 142CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 7 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC V.2.2. Tiến độ thi công chân giàn khoan tự nâng .............................................. 143 V.3. An toàn lao động trong thi công. ................................................................. 145 V.3.1 Mục đích: ................................................................................................. 145 V.3.1 Công tác đảm bảo an toàn trong thi công: ................................................. 145 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 147CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 8 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC CHƯƠNG I: CHƯƠNG MỞ ĐẦU I.1. Giới thiệu tổng quan về ngành dầu khí Việt Nam I.1.1. Tổng quan về ngành dầu khí Từ những ngày đầu thành lập đến nay, công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí đã được Tổng cục Dầu khí (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) triển khai mạnh mẽ trên toàn thềm lục địa Việt Nam với mục tiêu phát hiện nhiều mỏ dầu khí mới nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh việc mở rộng hoạt động thăm dò, khai thác ở trong nước, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã và đang triển khai thành công các hoạt động tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu khí ở nước ngoài I.1.1.1 Trong nước: Từ công tác tìm kiếm thăm dò đã xác định được các bể trầm tích Đệ Tam có triển vọng dầu khí như: Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Mã Lay - Thổ Chu, Tư Chính - Vũng Mây, nhóm bể Trường Sa và Hoàng Sa với diện tích gần 1 triệu km2. Hình 1.1: Bản đồ phân bố các bể trầm tíchCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 9 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 10. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Đến nay, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã ký được 87 Hợp đồng dầu khí với các công ty dầu khí của Mỹ, Nhật, Nga, Anh, Malaysia, Singapore, Canada, Úc…..trong đó 60 Hợp đồng dầu khí đang còn hiệu lực bao gồm 46 Hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC), 10 Hợp đồng điều hành chung (JOC), 03 Hợp đồng POC, 01 Hợp đồng Hợp tác kinh doanh (BCC) và 01 hợp đồng hợp tác 2 bên với tổng vốn đầu tư hơn 14 tỷ USD. (Hình 1.2). Các hợp đồng dầu khí phân bố theo Bể trầm tích gồm: - Bể Sông Hồng: 13 Hợp đồng; - Bể Phú Khánh: 05 Hợp đồng; - Bể Tư Chính – Vũng Mây: 02 Hợp đồng; - Bể Nam Côn Sơn: 17 Hợp đồng; - Bể Cửu Long: 16 Hợp đồng; - Bể Ma Lay - Thổ Chu: 07 Hợp đồng. Hình 1. 2: Bản đồ hoạt động Dầu khí Việt NamCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 10 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 11. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Trong những năm qua, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã tiến hành khảo sát trên 107 nghìn km tuyến địa chấn 2D, 65 nghìn km2 địa chấn 3D, khoan hơn 980 giếng tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng và khai thác với tổng số mét khoan trên 3,3 triệu m. Kết quả tìm kiếm thăm dò đã đạt được: - Các mỏ đã đưa vào khai thác: Tiền Hải C, Đông Quan D, D14 (bể Sông Hồng), Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Phương Đông, Ruby, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Cá Ngừ Vàng (bể Cửu Long), Đại Hùng, Lan Tây, Rồng Đôi/Rồng Đôi Tây (bể Nam Côn Sơn), Cái Nước, Sông Đốc (bể Malay- Thổ chu). - Các mỏ/phần mỏ chuẩn bị đưa vào khai thác: Bạch Hổ 19, Trung tâm và Nam trung tâm Rồng, Sư Tử Trắng, Hải Sư Trắng, Hải Sư Đen, Tê Giác Trắng, Thăng Long, Đông Đô, Topaz, Pearl, Diamond (bể Cửu Long); Hải Thạch, Mộc Tinh, Lan Đỏ, Dừa, Chim Sáo, Thiên Ưng, Mãng Cầu (bể Nam Côn Sơn); Hoa Mai, cụm mỏ Rạch Tàu + Phú Tân + Khánh Mỹ, Kim Long, Ác Quỷ, Cá Voi (bể Malay-Thổ chu) - Các cấu tạo đã phát hiện: Thái Bình, Yên Tử, Hàm Rồng, Báo Vàng, Báo Đen, Bạch Long, Hồng Long, Hoàng Long, Hắc Long, Địa Long (bê Sông Hồng); Cá Mập Trắng (bể Phú Khánh); Emerald, Jade, Hổ Xám Nam, Sư Tử Nâu, Hải Sư Đen (khối A), Hải Sư Nâu, Hải Sư Bạc, Lạc Đà Nâu, Dơi Nâu (bể Cửu Long); Cá Rồng Đỏ, Thanh Long, Cá Chó, Rồng Vĩ Đại, Rồng Trẻ (bể Nam Côn Sơn); Bắc Kim Long (bể Malay-Thổ chu). - Ngoài việc hợp tác tìm kiếm thăm dò với các đối tác nước ngoài, Tập đoàn Dầu khí đã đầu tư mua tàu địa chấn 2D Bình Minh 02, liên doanh tàu địa chấn 3D, đóng mới một số giàn khoan để có thể chủ động trong công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí trong nước và có thể mở rộng ra khu vực cũng như thế giới. I.1.1.2 Ngoài nước: Bên cạnh việc mở rộng hoạt động thăm dò, khai thác ở trong nước, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã và đang triển khai thành công hoạt động tìm kiếm, thăm dò khai thác ở nước ngoài. Hiện tại PVN tham gia đầu tư vào 13 dự án Thăm dò Khai thác dầu khí ở nước ngoài (Hình 3), cụ thể như sau:CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 11 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 12. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Các dự án thăm dò - Dự án lô 16,17 (đất liền) Cuba - Dự án lô 31&32, 42 & 43 (ngoài khơi) Cuba - Dự án lô Randugunting, đất liền Indonesia - Dự ánlô Danan, đất liền Iran - Dự ánlô E1&E2, ngoài khơi Tuynidi - Dự án lô M2, Myanmar - Dự án lô Champasak & Saravan, Lào - Dự án lô Savanakhet, Lào - Dự án lô XV, Campuchia - Dự án lô Marine XI, Công gô - Dự án lô Dannan, Iran - Dự án lô Majunga, Madagasca  Các dự án phát triển khai thác - Dự án Nhenhexky (công ty liên doanh Rusvietpetro), Liên bang Nga - Dự án Naguimanov, Liên bang Nga - Dự án Junin-2, Venezuela - Dự án lô 433a&416b, Algeria - Dự án lô SK 305, ngoài khơi Sarawak, Malaysia - Dự án lô PM304, ngoài khơi MalaysiaCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 12 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 13. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 1.3: Bản đồ phân bố các hợp đồng dầu khí ở nước ngoài I.1.1.3 Năm 2010: Thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra,trong năm 2010,Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã đạt được các kết quả trong công tác tìm kiếm thăm dò như sau:  Công tác tìm kiếm thăm dò trong nước: - Đã tiến hành thu nổ 26.974 km tuyến địa chấn 2D và 5.846 km2 địa chấn 3D. - Đã khoan 28 giếng khoan thăm dò - thẩm lượng với tổng số mét khoan gần 91.000m và tổng số tiền đầu tư ước tính 645 triệu USD. - Có thêm 06 phát hiện dầu khí mới ở các lô 15-1/05, 16-2, 113, 09-2/09, 05-1 b&c gia tăng trữ lượng là 43 triệu tấn quy dầu, đạt 123% kế hoạch và nhiều giếng khoan thẩm lượng đạt kết quả tốt như giếng Hải Sư Đen- 5XP (Lô 15-2/01); Hàm Rồng-2X (Lô 106); Đông Đô-3X (Lô 01&02); Sư Tử Nâu-3X-ST (Lô 15-1); Gấu Chúa-2X (10&11-1)... - Ký thêm 06 hợp đồng dầu khí mới với các công ty: Neon Energy lô 105- 110/04; Pearl Oil lô 04-2; tổ hợp nhà thầu Mitra/Kufpec/PVEP lô 51; Mitra/PVEP lô 46/07; PVEP lô 01&02/10 và với PVEP lô 09-2/10.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 13 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 14. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Công tác tìm kiếm thăm dò ngoài nước - Đã tiến hành thu nổ 1228 km2 địa chấn 3D ở lô N31-N32 Cuba và 1.078 Km tuyến 2D lô M2 ở Myanmar. - Đã ký một hợp đồng dầu khí mới Lô Kossork – Uzbekistan ngày 29/1/2010. Ngày 30/9/2010, Petrovietnam và Zaruberneft (Công ty Liên doanh Rusvietpetro) đã đón nhận dòng dầu đầu tiên. Đây là bước phát triển mới, là thành công đầu tiên của ngành Dầu khí Việt Nam tại Liên bang Nga về thăm dò khai thác dầu khí. Thành công này cũng đánh dấu một bước phát triển mới trong quan hệ hợp tác của Việt Nam và Nga, góp phần tăng cường quan hệ hữu nghị truyền thống lâu đời giữa hai dân tộc Việt – Nga, đồng thời tạo thuận lợi cho Petrovietnam tiếp tục cùng với các đối tác Nga triển khai, mở rộng hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tai Liên bang Nga và các nước khác. I.1.2. Sự hình thành, phát triển ngành công trình biển và dầu khí I.2.1.1 Sự hình thành: Tiền thân của ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam : Năm 1961 thành lập Đoàn Địa Chất 36 thuộc Tổng Cục Địa Chất Việt Nam làm nhiệm vụ tìm kiếm, thăm dò dầu khí. Đến năm 1969, Đoàn Địa Chất 36 được nâng lên thành Liên Đoàn Địa Chất 36. Ngày 3/9/1975 Nhà nước quyết định thành lập Tổng Công Ty Dầu Khí Việt Nam ( sau khi đã tiếp nhận các hồ sơ về mỏ ở miền nam Việt Nam). Năm 1977: Thành lập công ty Petro Việt Nam nằm trong tổng cục Dầu Khí Việt Nam làm nhiệm vụ hợp tác với nước ngoài tìm kiếm, thăm dò dầu khí. Tháng 4/1990: Nhập Tổng Cục Dầu Khí vào công nghiệp nặng. Tháng 6/1990: Thành lập Tổng Công Ty Dầu Khí Việt Nam trên cơ sở các đơn vị cũ của Tổng Cục Dầu Khí và xóa tên Tổng Cục Dầu Khí Việt Nam nhưng vẫn trực thuộc Bộ Công Nghiệp nặng.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 14 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 15. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Tháng 5/1992 Tổng Công ty Dầu Khí Việt Nam tách khỏi Bộ Công Nghiệp nặng và trực thuộc sự quản lý của chính phủ. Tháng 5/1995 Tổng Công Ty Dầu Khí Việt Nam được quyết định là Tổng Công Ty Nhà Nước và có tên giao dịch Quốc Tế là Petro Vietnam. Năm 2003: Nhằm giảm đầu mối quản lý, Thủ tướng chính phủ quyết định Petro Vietnam trực thuộc Bộ Công Nghiệp nặng. I.2.1.2 Tình hình khai thác dầu khí ở Việt Nam Việc khai thác dầu khí ở nước ta đầu tiên dựa trên hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC) với các công ty nước ngoài trong đó điển hình là công ty liên doanh VietsoPetro. Những năm gần đây liên doanh điều hành chung (JOC) trở thành phương thức hợp tác khai thác dầu khí mới rất thành công với Cửu Long JOC, Hoàng Long JOC, Thăng Long JOC… Tất cả các trữ lượng dầu của các mỏ được phát hiện cho đến thời điểm hiện tại đều ở thềm lục địa dưới 200m nước. Công nghiệp khai thác dầu ngoài khơi ở Việt Nam đã được bắt đầu, mở rộng và tăng trưởng nhanh từ 0.04 triệu tấn/năm (1986) lên 20.34 triệu tấn/năm vào năm 2004. Sau 5 năm thành lập (1981 – 1986) XNLD Vietsovpetro đã đưa mỏ dầu đầu tiên (mỏ Bạch Hổ) ở bể Cửu Long thềm lục địa phía nam Việt Nam vào khai thác từ tháng 6/1986, đánh dấu thành tựu to lớn sự hợp tác giữa Việt Nam và Liên Xô (cũ), mở đầu ngành công nghiệp khai thác dầu khí trên biển của Việt Nam. Từ năm 1988 sau khi phát hiện và đưa vào khai thác dầu trong móng phong hóa nứt nẻ trước Đệ Tam của mỏ Bạch Hổ, sản lượng khai thác dầu thô hàng năm của XNLD Vietsovpetro nói riêng và của ngành dầu khí nói chung tăng lên không ngừng. Sau 18 tháng ký hợp đồng PSC nhà điều hành BHP đã đưa mỏ Đại Hùng vào khai thác sớm (10/1994), XNLD Vietsovpetro đưa mỏ dầu thứ 2 (mỏ Rồng) vào khai thác tháng 12/1994. Mỏ Bunga Kekwa – Cái Nước đưa vào khai thác tháng 7/1997 là kết quả của sự hợp tác giữa Petrovietnam và Petronas với nhà điều hành IPC ở vùng thỏa thuận thương mại giữa hai nước Việt Nam và Malaysia. Tiếp theo nhà thầu JVPC (lô 15-2) đã đưa mỏ Rạng Đông vào khai thác tháng 8/1998 và cùng năm này Petronas Carigali đã đưa mỏ Hồng Ngọc (lô 01) vào khai thác. Công ty điều hành chung Cửu Long JOC đã phát triển mỏ Sư Tử Đen và đưa vào khai thác tháng 10/2003, đánh dấu sự thành công của hình thức hợp đồng JOC đầu tiên ở Việt Nam.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 15 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 16. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 1.4: Quy mô trữ lượng các mỏ dầu Việt Nam. Hình 1.5: Phân bố các mỏ khí theo quy mô trữ lượng. Kết quả tìm kiếm thăm dò trong thời gian qua đã xác định được các bể trầm tích có triển vọng dầu khí: Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu, Tư Chính – Vũng Mây, nhóm bể Trường Sa và Hoàng Sa, trong đó các bể: Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu và Sông Hồng gồm cả đất liền (miền võng Hà Nội) đã phát hiện và đang khai thác dầu khí: - Bể Cửu Long: Bể nằm chủ yếu trên thềm lục địa phía nam Việt Nam và một phần đất liền thuộc khu vực cửa sông Cửu Long. Bể có hình bầu dục, vồng ra phía biển và nằm dọc theo bờ biển Vũng Tàu – BìnhCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 16 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 17. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Thuận. Bể Cửu Long được xem là bể trầm tích khép kín điển hình của Việt Nam, chủ yếu phát hiện dầu, trong đó các mỏ đang khai thác gồm Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng và các mỏ đang chuẩn bị phát triển như Sư Tử Trắng. - Bể Nam Côn Sơn: Bể Nam Côn Sơn có diện tích gần 100,000 km2, nằm trong khoảng giữa 6o00’ đến 9o45’ vĩ độ Bắc và 106o00’ đến 109 o00’ kinh độ Đông. Độ sâu nước biển trong phạm vi bể thay đổi rất lớn, từ vài chục mét ở phía Tây đến hơn 1000m ở phía Đông. Ở bể này phát hiện cả dầu và khí (tỷ lệ phát hiện khí, khí – condensate cao hơn) trong đó có hai mỏ đang khai thác là mỏ dầu Đại Hùng và mỏ khí Lan Tây – Lan Đỏ, ngoài ra còn một số mỏ khí đang phát triển (Rồng Đôi – Rồng Đôi Tây, Hải Thạch…). - Bể Sông Hồng: Bể Sông Hồng nằm trong khoảng 105o30’ đến 110 o30’ kinh độ Đông, 14o30’ đến 21o00’ vĩ độ Bắc. Về địa lý, bể Sông Hồng có một phần diện tích nhỏ nằm trên đất liền thuộc đồng bằng Sông Hồng, còn phần lớn diện tích thuộc vùng biển Vịnh Bắc Bộ và biển miền Trung thuộc các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Định. Ở bể này chủ yếu phát hiện khí, trong đó mỏ khí Tiền Hải “C” ở đồng bằng sông Hồng (miền võng Hà Nội) đang được khai thác và một số phát hiện khác ở ngoài khơi vịnh Bắc Bộ. - Bể Malay – Thổ Chu: Bể nằm ở Vịnh Thái Lan, phía Đông là vùng biển Tây Nam Việt Nam, phía Đông Bắc là vùng biển Campuchia, phía Tây Bắc và Tây là vùng biển Thái Lan và phía Tây Nam là vùng biển Malaysia. Ở bể này phát hiện cả dầu và khí trong đó các mỏ dầu – khí: Bunga Kekwa – Cái Nước, Bunga – Raya, Bunga Seroja ở vùng chồng lấn giữa Việt Nam và Malaysia đang được khai thác.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 17 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 18. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 1.6: Các bể trầm tích ở Việt Nam.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 18 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 19. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 1.7: Sơ đồ phân bố các mỏ dầu khí ở Việt Nam. I.1.3. Phân loại các công trình biển và dầu khí Thế giới đã trải qua một bước tiến dài trong công nghiệp dầu khí biển. Do đó các loại công trình biển cũng rất đa dạng. Các loại công trình biển thường được phân biệt theo đặc tính kết cấu, theo chức năng, theo quy mô công trình, theo vật liệu sử dụng hay theo độ sâu…CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 19 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 20. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC I.1.3.1 Phân loại theo đặc tính kết cấu. I.1.3.2 Phân loại theo chức năng. Theo chức năng công trình thì có những nhóm sau đây: - Công trình phục vụ khoan thăm dò - Công trình phục vụ khai thác: các giàn đỡ đầu giếng - Công trình xử lý sản phẩm dầu khí: các giàn công nghệ - Các công trình phụ trợ ( nhà ở, cầu dẫn, giàn trung gian…) - Công trình vận chuyển dầu khí - Công trình chứa đựng dầu khí Công trình biển cố định kiểu Jacket có thể áp dụng được hầu hết các loại công trình trên, trừ kho chứa và các công trình vận chuyển. I.1.3.3 Phân loại theo quy mô công trình. - Giàn nhẹ - Giàn nặng - Giàn tối thiểu. - Công trình biển cố định kiểu Jacket có thể là giàn nặng hoặc giàn nhẹ. I.1.3.4 Phân loại theo vật liệu sử dụng. - Giàn vật liệu bằng gỗ: Rất phổ biến trước năm 1947CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 20 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 21. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Giàn vật liệu bằng thép: từ năm 1947 trở đi, hiện có trên 6500 công trình. - Giàn vật liệu bằng bê tông cốt thép: chủ yếu được sử dụng ở Biển Bắc. - Giàn vật liệu hỗn hợp bê tông và cốt thép: có nhưng ít được sử dụng I.1.3.5 Phân loại theo độ sâu nước xây dựng. Tùy theo độ sâu nước mà người ta có các loại công trình tương ứng như sau: - Giàn nước nông - Giàn nước sâu - Giàn nước cực sâu Tuy nhiên, hiểu thế nào là nước nông, nước sâu, nước cực sâu thì có một số quan điểm khác nhau phụ thuộc tổ chức đưa ra định nghĩa. TT Cơ quan tổ chức đưa ra Tên gọi độ sâu nước (m) định nghĩa tên độ sâu nước Nông Sâu Cực sâu 1 Cục quản lý khoáng sản Mỹ < 305 305 ÷ 1524 1524 ÷ 3048 (MMS – 2000) 2 Hội nghị dầu khí toàn cầu < 400 ÷ 1500 >1500 (WPC – 2002) 3 Hội nghị công nghệ dầu khí < 500 500 ÷ 1500 >1500 (OTC – 2005) 4 Đại học Stavanger Smedvig < 900 900 ÷ 2100 >2100 Offshore (2005) Theo nghiên cứu của tác giả, định nghĩa về độ sâu nước của MMS được chấp nhận rộng rãi, đặc biệt với sự kiện ở quy mô toàn cầu liên quan đến công nghệ biển nước sâu ( DOT – Deep offshore Technology). Dù theo cách phân loại nào thì công trình biển cố định kiểu Jacket cũng chủ yếu được xây dựng trong vùng nước nông. Đến nay trên thế giới chỉ có 7 công trình đạt độ sâu trên 300m, công trình sâu nhất có độ sâu nước 412 m.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 21 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 22. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 1.8: Môt số loại công trình biển trên thế giới I.2. Giới thiệu về Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí PV ShipYard I.2.1. Sự hình thành và phát triển I.2.1.1 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty: Công ty cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí (PV Shipyard) được thành lập vào tháng 7/2007 bởi các cổ đông chiến lược là Tổng Công ty và Tập đoàn lớn của Việt Nam: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Petro Vietnam), Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin), Tổng Công ty Lắp máy (Lilama), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với mục tiêu thực hiện chủ trương của Chính phủ là phát triển lớn mạnh ngành cơ khí chế tạo giàn khoan Dầu khí tại Việt Nam. Nét đặc thù của PV Shipyard là chuyên chế tạo, sửa chữa, hoán cải các loại giàn khoan biển như giàn khoan tự nâng, giàn bán chìm, tàu khoan, các cấu kiện thượng tầng ngoài khơi, các phương tiện nổi hay tàu chuyên chở dầu FPSO, FSO….với mục tiêu chiến lược là trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực này của Việt Nam, mở ra cơ hội cạnh tranh trên khu vực và thế giới bằng ngành sản xuất công nghệ cao và phức tạp, đồng thời góp phần đảm bảo an ninh năng lượng và thể hiện chủ quyền đối với tài nguyên quốc gia. Hiện nay PV Shipyard đang từng bước triển khai đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng cầu cảng và bãi chế tạo phức hợp gồm nhà xưởng, máy móc, các thiết bị nâng hạ tại cảng Sao Mai Bến Đình – Tp Vũng Tàu trên tổng diện tích 400,000 m 2. Với chiều dài cầu cảng 273m và mực nước sâu bến đạt 10.2m, công suất bãi chế tạo hoàn thành vào đầu năm 2010 cho phép triển khai thi công cùng lúc 4 giàn khoan tự nâng. Bên cạnh đó, việc ụ khô sẽ được hoàn thành vào năm 2012 và hoạt động của cẩu 500 tấn sẽ hội tụ đủ điều kiện để PV Shipyard bắt tay vào chế tạo chiếc giàn bán chìm đầu tiên của Việt Nam.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 22 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 23. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY: I.2.1.2 Tìm hiểu về phòng thiết kế:  Sơ đồ tổ chức phòng thiết kế:  Chức năng nhiệm vụ: - Phòng thiết kế là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần chế tạo giàn khoan, chịu sự điều hành trực tiếp của BTGĐ. - Cơ cấu tổ chức và biên chế phòng thiết kế do Tổng Giám đốc công ty cổ phần chế tạo giàn khoan quyết định dựa trên kế hoạch sản xuất, định hướng phát triển của công ty.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 23 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 24. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Phòng thiết kế hoạt động theo các quy chế, quyết định, văn bản của Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí và mô tả chức năng nhiệm vụ của phòng thiết kế. - Thực hiện các công việc được mô tả trong chức năng nhiệm vụ của PTK và các công tác khác khi được BTGĐ giao.  Công tác thiết kế và nghiên cứu khoa học: - Chịu tách nhiệm chính trong công tác tổ chức quản lý, triển khai thực hiện thiết kế các dự án và các công trình do Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan thực hiện. - Phối hợp với các phòng ban trong công ty triển khai , thực hiện các dự án đạt chất lượng , đúng tiến độ yêu cầu. - Tư vấn, hỗ trợ các phòng ban và Căn cứ về các vấn đề kỹ thuật có liên quan - Tham mưu cho BTGĐ về định hướng và kế hoạch phát triển đội ngũ thiết kế. - Mở rộng hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực thiết kế theo yêu cầu công việc, phù hợp với định hướng và kế hoạch phát triển của công ty. - Chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.  Công tác tổ chức và quản lý: - Quản lý toàn bộ lao động trực tiếp và gián tiếp trong phòng. - Lập kế hoạch sử dụng nhân lực cho từng giai đoạn của các Dự án để đáp ứng được tiến độ thi công của các dự án. - Đề xuất các hình thức thi đua, khen thưởng và kỳ luật đối với các nhân sự làm việc tại phòng. - Phối hợp với các phòng ban thực hiện các công tác có liên quan. I.2.2. Giới thiệu về cơ sơ vật chất hạ tầng 1. Mặt bằng bãi lắp ráp.  Bãi chế tạo Công ty chế tạo giàn khoan dầu khí - PVshipyard : Diện tích mặt bằng cho công việc thi công tổ hợp các công việc của dự án Giàn khoan tự nâng 90m nước nói chung cũng như hệ kết cấu sàn khoan nói riêng được thực hiện tại bãi gia công của Công ty Cổ Phần Chế Tạo Giàn Khoan Dầu Khí số 65A đường 30/4 Phường 9 Thành Phố Vũng Tàu, Việt Nam. Tổng diện tích mặt bằng thi công là 180000 m2 trong đó :CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 24 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 25. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Khu vực tổ hợp Block tổng thành là : 11000 m2 - Khu vực thi công Block có nhà che di động là 6500 m 2 : (khu vực này cũng được dùng để tổ hợp hệ kết cấu đỡ sàn khoan) - Khu vực thi công chân (Leg) có nhà che di động là : 6400 m2 - Khu vực tập kết vật tư là : 7900 m2 - Khu vực thi công các hạng mục khác không có mái che di động là : 16000 m 2 - Khu vực cầu cảng là : 4700 m2 với tải trọng thiết kế là :  Xưởng chế tạo (Panel Workshop) - Diện tích nhà xưởng là : 4000 m2 - Được trang bị hệ thống đường ống và bồn trung tâm cung cấp các loại khí công nghiệp phục vụ cho công tác gia công như (gas,oxy…) - Xưởng được trang bị 4 cầu trục với tải trọng 16T cho một cầu trục bảo đảm cho công viêc gia công các hạng mục của dự án. - Xưởng được trang bị một máy cắt CNC  Nhà bắn cát & phun sơn - Diện tích nhà xưởng là : 76x28 (m2) - Xưởng được trang bị hệ thống phun và thu hồi bi bán tự động với 12 vòi phun bi (công xuất 10m2/h). - Áp dụng công nghệ bắn cát phun sơn của mỹ với hệ thống hút bụi của thái lan.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 25 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 26. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Khu vực bãi lắp ráp PV ShipYard STT Khu vực chế tạo STT Khu vực chế tạo 1 Khu vực tập kết vật liệu 15 Xưởng chế tạo ống 2 Khu vực lắp ráp, chế tạo ống 16 Xưởng kiểm tra chất lượng 3 Khu vực tập kết thép 17 Khu vực phun sơn 4 Khu vực chế tạo Panel 1 18 Khu vực hoàn thành đoạn chân 1 5 Khu vực chế tạo Panel 2 19 Khu vực hoàn thành đoạn chân 2 6 Khu vực chế tạo Panel 3 20 Khu vực hoàn thành đoạn chân 3 7 Khu vực chế tạo sân bay 21 Khu vực chế tao đế chân 8 Khu vực chế tạo nhà ở 22 Khu vực chế tạo độ dốc 9 Khu vực chế tạo Panel 4 23 Khu vực tập kết phân đoạn chân 10 Khu vực lắp ráp Block 1 24 Khu vực lắp ráp Block 2 11 Xưởng chế tạo Panel 25 Khu vực lắp ráp Block 3 12 Chế tạo 1/4 chân 26 Khu vực lắp ráp Block 4 13 Nhà kho 27 Xưởng phun sơn 14 Lớp, giá để ống 28 Địa điểm lắp ráp cuối cùngCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 26 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 27. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 1.9: Mặt bằng bãi lắp ráp công ty PV ShipYardCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 27 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 28. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 2. Thiết bị thi công trên bờ: Loại/thông số Tải trọng nâng Mô tả Số lượng kỹ thuật lớn nhất (tấn) Cẩu bánh xích 1250 1 Xe Terex Demag cẩu CC6800 Cẩu bánh lốp Terex 40 1 Cẩu bánh xích 550 1 SL6000 Số Mô tả Loại/thông số kỹ thuật lượng Xe Xe nâng tổng đoạn Dafang 2 nâng, Xe tải Xe nâng 7 tấn 2 Máy Máy hàn MIG/MAG (Deltaweld 402) 8 hàn Máy hàn SMAW(Hệ thống trạm hàn 6 máy đơn 1 Model ARCTRONIC) Máy Mõ cắt tay KOIKE 2 cắt Máy Máy kiểm tra siêu âm 1 kiểm Thiết bị kiểm tra từ tính 1 tra NDT Thiết bị chụp phóng xạ 1 Dụng Máy kiểm tra không gian (LEICA) 1 cụ Máy thủy bình (PENTAX) 5 kiểm tra Thước dây 50m (KDS) 2 kích Thước dây 20m (KDS) 2 thước Nivo 600mm 4 Nivo 300mm 4CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 28 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 29. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Dụng Máy phun sơn Graco NTX70 2 cụ, Máy trộn sơn Graco P/N: 231-414 2 máy móc Máy nén khí di động (XAMS407) 1 thiết Cối cát 4 bị sơn Thiết bị đo độ ẩm 1 Thiết bị đo chiều dày sơn 1 3. Thiết bị hạ thủy: - Salan: Kích thước B x L x H = 36580 x 122000 x 7620 (mm) - Tàu kéo, hệ thống kéo Strand Jack… - Các loại tàu đi kèm: bảo hộ, y tế, định vị… - Hệ thống bơm nước…CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 29 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 30. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GIÀN KHOAN TỰ NÂNG II.1. Giới thiệu chung Giàn khoan tự nâng được sử dụng trong khu vực có độ sâu từ 15 đến 100 m và với chiều chìm sâu nhất là 150 m đối với các giàn khoan có hiệu năng tốt nhất. Thân của giàn tự nâng thông thường có dạng kết cấu tam giác với 3 chân, và trong một vài trường hợp có hình dạng khác. Một giàn tự nâng tương đối ổn định khi nổi trên chính thân của nó với chân được nâng lên. Khi di chuyển chân giàn khoan được nâng lên và có sự hỗ trợ của tàu kéo. Hình 2.1 Giàn tự nâng hình tam giác với 3 chân  Giàn khoan tự nâng bao gồm các bộ phận chính sau:  Thân (Hull) Thân chính là một kết cấu kín nước thường có dạng hình tam giác. Kết cấu thân bao gồm: Sàn trên (mặt boong), sàn dưới, sàn trung gian, sàn thao tác, vách bao xung quanh, các vách dọc bằng thép tấm và các kết cấu dầm, xương gia cường. Thân chính được chia thành nhiều khoang gồm: - Buồng máy - Buồng bơm bùn - Buồng chứa ximăng - Két chứa bùn và ximăngCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 30 (173)
  • 31. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Buồng máy phụ - Kho chứa dụng cụ và thiết bị - Các két nước dằn - Các két nước sinh hoạt Trên mặt boong chính bố trí hệ thống ống, đường ống dịch chuyển tháp khoan, các tháp khoan, các hệ thống bơm, hệ thống cẩu, các hệ thống thông gió và cabin buồng ở.  Khối (block) nhà ở và sân bay trực thăng - Khối nhà ở gồm nhiều tầng, được chia thành các buồng ở cho công nhân và kỹ sư làm việc trên giàn khoan với đầy đủ các tiện nghi sinh hoạt, nghỉ ngơi. - Bố trí các buồng, phòng giải trí, phòng thể thao, phòng tắm hơi,…giúp mọi người sống và làm việc trên giàn khoan giải trí sau giờ làm việc. - Bố trí các văn phòng làm việc, phòng điều khiển, phòng thông tin liên lạc. - Sân bay trực thăng: bố trí phía đối diện với tháp khoan trong phạm vi cần cẩu có thể phục vụ cẩu chuyển. - Hệ thống tiếp nhiên liệu , hệ thống cứu hoả, hệ thống cung cấp nước.  Sàn lắp tháp khoan Sàn lắp tháp khoan cùng với hệ thống trượt cho phép điều chỉnh vị trí tháp khoan ra tới 70 ft (21m) theo chiều dọc cách mép ngoài thân giàn khoan và 15 ft (4.5m) theo chiều ngang.  Hệ thống cần cẩu - Hệ thống cần cẩu: được bố trí ở các góc của thân giàn khoan đảm bảo tầm với và sức nâng tại mọi vị trí trên giàn  Các thiết bị khác trên giàn - Các tổ máy phát điện chính: Được dùng để cung cấp toàn bộ điện năng trên giàn - Hệ thống các loại bơm: Bơm nước sạch, bơm ballast và nước bẩn, bơm nước cho tháp khoan, bơm cứu hoả, bơm nước nóng, bơm nước sinh hoạt, bơm vệ sinh, bơm bùn, bơm cung cấp dầu. - Máy chưng cất nước ngọt - Bầu hâm nước - Máy nén khí và các bình chứa - Các loại dụng cụ cơ khí cầm tayCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 31 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 32. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Thiết bị hàn - Thiết bị lọc dầu - Thiết bị phân ly nước la canh - Thiết bị thuỷ lực điều chỉnh vị trí của giàn khoan - Hệ thống neo: Bao gồm 04 neo và 04 sợi xích neo - Các hệ thống tời kéo - Hệ thống điện - Hệ thống điện ắc qui - Hệ thống thiết bị thông tin liên lạc - Hệ thống điện thoại - Hệ thống báo động - Các hệ thống cứu sinh cứu hoả - Hệ thống ống thông gió - Hệ thống điều hoà không khí và nhiệt độ - Hệ thống làm lạnh thực phẩm - Các sàn công tác - Các hệ thống ống - Hệ thống chứa và chế tạo dung dịch khoan  Chân giàn khoan - Chân giàn khoan được chế tạo bằng thép cường độ cao có kết cấu theo kiểu thanh giằng được liên kết với nhau. Chân giàn khoan bao gồm các phân đoạn và các chi tiết - Các chân giàn khoan được chế tạo dưới sự kiểm tra của giám sát của đăng kiểm ABS hoặc DNV - Các thanh giằng chéo và thanh giằng ngang - Phía dưới mỗi chân giàn khoan có chân đế tiếp xúc với đáy biển đảm bảo cho toàn bộ giàn khoan ngồi ổn định trong quá trình khoan - Hệ thống nâng hạ chân giàn khoan - Hệ thống hãm: Bao gồm 3 động cơ thuỷ lực và việc hãm các chân giàn khoan được thực hiện độc lập với nhau - Hệ thống điều khiển: Được bố trí trong buồng điều khiển - Hệ thống các bánh răng truyền động II.2. Chức năng và phân loại giàn khoan tự nâng II.2.1. Chức năng: Các chức năng mà giàn khoan tự nâng có thể làm được: Khoan thăm dò, khoan khai thác và sửa chữa miệng ống.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 32 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 33. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC II.2.2. Phân loại Hiện nay trên thế giới, giàn khoan tự nâng có rất nhiều kiểu dáng thiết kế khác nhau. Tùy theo yêu cầu sử dụng: mục đích khai thác, vùng biển hoạt động & các yêu cầu của Chủ đầu tư mà giàn khoan tự nâng được thiết kế để sử dụng cho phù hợp. Mỗi kiểu có kết cấu đế khác nhau, giàn khoan tự nâng được chia thành hai loại chính sau: - Các giàn khoan có cọc trụ độc lập, thường làm bằng lưới kim loại, ở dưới cùng có chân đế hoặc thùng chắn. Việc hạ các chân đế xuống tùy thuộc vào loại đất, người ta làm các dạng chân đế thích ứng với sức kháng xuyên vào đáy biển. - Các giàn khoan đặt trên đáy biển nhờ các tấm đế nối liền các cọc trụ thường là hình ống và thẳng đứng, được sử dụng trên đất bằng phẳng và với chiều sâu nước đến 50m. Tấm đế thường chỉ đặt sâu dưới đáy biển một ít.  Giàn khoan đặt trên đáy biển nhờ các tấm đế nối liền các chân hình trụ: Kết cấu tấm đế chân của chân giàn khoan là bao gồm các tấm và chân của giàn khoan gắn liền với tấm đế chân. Mục đích cơ bản của tấm chân đế là phân bố đều tải trọng tập trung của chân vào bề mặt của đáy biển và giảm áp lực tác dụng vào đất. Ngoài ra, tấm chân đế còn chịu được lực tác động bên bằng cách kết hợp giữa lực cố kết hay lực ma sát của bề mặt đáy của tấm chân đế với bề mặt cát và áp lực bề mặt cát tác động vào bề mặt đứng của tấm đế khi tấm đế lún sâu vào cát. Tấm chân đế còn cung cấp moment kết nối tới mặt đáy của các chân để giảm moment uốn của chân tại điểm kết nối với thân giàn khoan. Điều này làm giảm khối lượng trên mỗi chân. Do chân giàn khoan được gắn liền với tấm đế, các chân sẽ có cùng vị trí với thân giàn, cho phép hệ thống nâng hạ của giàn hoạt động đơn giản hơn loại chân đế độc lập. Mục đích khác của tấm chân đế là cung cấp lực nổi trong suốt trạng thái nổi của giàn. Do đó, chiều chìm của tấm đế được xác định bởi 2 cách: kết cấu và ảnh hưởng khả năng nổi tới toàn bộ tính nổi của giàn khoan.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 33 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 34. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 2.2: Các giàn khoan đặt trên đáy biển nhờ tấm đế nối liền các cọc trụ  Giàn khoan có chân độc lập: Chân đế giàn khoan là kiểu chân đế được sử dụng phổ biến hiện nay cho giàn khoan. Chân đế có hình dạng nón tại bề mặt đáy. Mục đích của chân đế là truyền tải trọng của chân giàn khoan tới bề mặt đáy biển. Do đó, kết cấu của chân đế có khả năng chống lại lực cắt và ứng suất uốn tác động vào chân và bề mặt cát. Hình 2.3: Giàn khoan có chân độc lậpCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 34 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 35. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC II.3. Tiêu chuẩn, qui phạm thiết kế & thi công II.3.1.Tiêu chuẩn ABS Tiêu chuẩn ABS chuyên về các quy tắc về xây dựng và phân ra các loại giàn khoan trên biển phục vụ cho công tác thiết kế. Bao gồm các phần sau: - Phần 1: Điều kiện để phân loại các công trình biển - Phần 2: Các yêu cầu về vật liệu và mối hàn - Phần 3: Kết cấu thân và thiết bị - Phần 4: Máy móc và hệ thống - Phần 5: Kiểm tra sau khi xây dựng II.3.2.Tiêu chuẩn DNV Tiêu chuẩn DNV chuyên về thiết kế chế tạo các công trình trên biển, các loại tàu thuyền. Phần giàn khoan trên biển DNVcho các tiêu chuẩn thiết kế sau: DNV (Det Norske Veritas) - Tiêu chuẩn về chất lượng, kiểm định và an toàn - Tiêu chuẩn về vật liệu kỹ thuật - Tiêu chuẩn về kết cấu - Hệ thống - Các phương tiện đặc biệt - Tiêu chuẩn về đường ống và giá đỡ lắp dựng đường ống - Quản lý về các hoạt động của giàn khoan - Các tiêu chuẩn về hoạt động của máy móc - Các tubin gió II.3.3.Tiêu chuẩn API Bộ tiêu chuẩn API do Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ (API - Americain Petroleum Institute) ấn bản. Tiêu chuẩn API được sử dụng phổ biến trong thiết kế các công trình biển cố định bằng thép trên thế giới và ở Việt Nam. Trong quá trình thiết kế, tiêu chuẩn API RP 2A-WSD (Recommended Practice for Planning, Designing and Constructing Fixed Offshore Platforms - Working Stress Design) được sử dụng nhiều nhất, với nội dung khuyến nghị thực hành quy hoạch, thiết kế và xây dựng công trình biển cố định - Thiết kế theo ứng suất cho phép. Tiêu chuẩn API RP 2A-WSD bao gồm các nội dung sau: - Phần 1: Lập kế hoạch dự án (Planning)CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 35 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 36. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Phần 2: Tiêu chuẩn và quy trình thiết kế (Design Criteria and Procedures) - Phần 3: Thiết kế cấu kiện thép (Structural Steel Design) - Phần 4: Các liên kết (Connections) - Phần 5: Tính toán mỏi (Fatigue) - Phần 6: Thiết kế nền móng (Foundation Design) - Phần 7: Các thành phần và hệ thống kết cấu khác (Other Structural Components and Systems) - Phần 8: Vật liệu (Material) - Phần 9: Các bản vẽ và đặc điểm của chúng (Drawings and Specifications) - Phần 10: Quy trình hàn (Welding) - Phần 11: Quy trình chế tạo (Fabrication) - Phần 12: Quy trình lắp đặt (Installation) - Phần 13: Quy trình kiểm tra (Inspection) - Phần 14: Quy trình khảo sát (Surveys) - Phần 15: Tái sử dụng công trình (Reuse) - Phần 16: Các kết cấu tối thiểu (Minimum Structures) - Phần 17: Đánh giá hiện trạng công trình đang sử dụng (Assessment of Existing Platforms) - Phần 18: Tải trọng do cháy, nổ, và các sự cố khác (Fire, Blast and Accidental Loading) Tiêu chuẩn API được áp dụng để tính toán cho công trình biển cố định bằng thép ở nhiều khu vực địa lý khác nhau, với điều kiện môi trường, địa chất khác nhau mà vẫn có được sự phù hợp cao. Tiêu chuẩn API liên tục được tái bản để bổ sung những thay đổi phù hợp với khoa học kỹ thuật, công nghệ thực tế. II.3.4.Tiêu chuẩn AWSD 1.1 Đây là tiêu chuẩn quốc gia Mỹ được soạn thảo bởi Hiệp hội hàn Mỹ. Ngày nay tiêu chuẩn này được áp dụng rất phổ biến trong tất cả các loại kết cấu thép cacbon cho các kết cấu thép ở trên biển và đất liền. Tiêu chuẩn này được phân làm 7 phần chính như sau: - Yêu cầu chung. - Thiết kế liên kết hàn. - Viết qui trình hàn mà không cần hợp cách.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 36 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 37. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Hợp cách. (Bao gồm hợp cách qui trình hàn và hợp cách thợ hàn) - Chế tạo. - Kiểm tra, nghiệm thu. - Gia cố và sửa chữa các kết cấu thép Liên quan tới việc lập quy trình hàn cho đấu nối chân giàn khoan thì tiêu chuẩn này được sử dụng chủ yếu trong phần 3 và 4 của tiêu chuẩn này. II.3.5.Tiêu chuẩn TCVN Trong những năm vừa qua, với sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp xây dựng công trình biển, các tiêu chuẩn Việt Nam về lĩnh vực này đã dần được hoàn thiện.  Quy phạm phân cấp và chế tạo công trình biển di động: - TCVN 5309-2001: Phân cấp - TCVN 5310-2001: Thân công trình biển - TCVN 5311-2001: Trang thiết bị - TCVN 5312-2001: Ổn định - TCVN 5313-2001: Chia khoang - TCVN 5314-2001: Phòng và chữa cháy - TCVN 5315-2001: Các thiết bị máy và hệ thống - TCVN 5316-2001: Trang bị điện - TCVN 5317-2001: Vật liệu - TCVN 5318-2001: Hàn - TCVN 5319-2001: Trang bị an toàn  TCVN 6170-1998: Công trình biển cố định. - Phần 1: Quy định chung - Phần 2: Điều kiện môi trường - Phần 3: Tải trọng thiết kế - Phần 4: Thiết kế kết cấu thép - Phần 5: Thiết kế kết cấu hợp kim nhôm - Phần 6: Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép - Phần 7: Thiết kế móng - Phần 8: Hệ thống chống ăn mòn - Phần 9: Kết cấu giàn thép kiểu JacketCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 37 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 38. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Phần 10: Kết cấu giàn trọng lực bê tông - Phần 11: Chế tạo - Phần 12: Vận chuyển và dựng lắp  TCVN 6171-1996: Công trình biển cố định - Quy định về giám sát kỹ thuật và phân cấp.  TCVN 6767-2000: Công trình biển cố định. - Phần 1: Phương tiện cứu sinh - Phần 2: Phòng, phát hiện và chữa cháy - Phần 3: Máy và các hệ thống công nghệ - Phần 4: Trang bị điện  TCVN 7229-2003: Công trình biển cố định-Quy phạm phân cấp và chế tạo-Hàn  TCVN 7230 - 2003: Công trình biển cố định - Quy phạm phân cấp và chế tạo - Vật liệu Phạm vi áp dụng: - TCVN quy định các yêu cầu chung cho các công trình biển cố định và di động hoạt động ngoài khơi trên thềm lục địa Việt Nam. - TCVN áp dụng cho các giai đoạn thiết kế, thi công và duy tu, khảo sát, sửa chữa cho các công trình biển bằng thép, bằng bê tông. II.3.6. Các định mức để áp dụng thi công của công ty PV ShipYard - Định mức kết cấu thép - Định mức giàn giáo và chống ăn mòn - Đinh mức E&I II.4. Các phương án thi công giàn khoan tự nâng trên thế giới Thi công kết cấu thép, đặc biệt là đối với công trình biển, có khối lượng lớn, hơn nữa lại là tổ hợp độc lập (do đặc thù của công trình biển) nên tính phức tạp của công trình cao. Điều này dẫn đến việc thi công đòi hỏi độ chính xác và các yêu cầu khắt khe về an toàn đối với công trình biển. Việc xây dựng một quy trình thi công tối ưu giúp cho công tác xây dựng giảm thiểu những sai sót, đẩy nhanh tiến độ xây dựng và tiết kiệm chi phí. Các phương án thi công, lắp đặt giàn khoan tự nâng hiện nay trên thế giới có những điểm khác biệt nhau phù hợp với quy trình thiết kế, điều kiện làmCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 38 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 39. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC việc, điều kiện khai thác, phương pháp gia công chế tạo lắp đặt của từng khu vực, từng vùng biển trên thế giới. Sau đây là hai phương pháp hay được áp dụng trên thế giới. Phương án 1: Chia giàn khoan thành các Block nhỏ. Giàn khoan sau khi được chia nhỏ thành các Block, các phân đoạn khác nhau. Người ta chế tạo từng block, từng phân đoạn. Sau khi hoàn thành các block , dùng cẩu tiến hành quay lật, vận chuyển, đấu nối các block các phân đoạn lại với nhau. Tiến hành lắp đặt theo trình tự sau : - Thi công lắp đặt tổ hợp thân (hull) - Thi công các đoạn chân (leg) - Thi công chế tạo các bộ phận đi kèm với chân  Ưu điểm: - Tiết kiệm thời gian do có thể có nhiều đơn vị thi công cùng lúc. - Khi chia nhỏ giàn khoan ra từng block dễ chế tạo hơn.  Nhược điểm: - Phải dùng hệ thống cẩu, xe nâng có tải trọng lớn - Công tác quay lật, đấu nối ,lắp đặt khó khăn phức tạp - Cần diện tích bãi lắp ráp lớn. - Cần lượng nhân lực lớn Phương án 2: Chế tạo giàn khoan trong ụ khô. Các block thân giàn khoan người ta lắp đặt trực tiếp trong ụ khô, sau khi hoàn thành phần thân tiến hành lắp các đoạn chân, lắp đặt thêm các thiết bị phụ trợ khác. Sau đó cho nước vào ụ khô, dùng tàu kéo giàn khoan ra mép cảng. Hạ chân giàn khoan xuống, tiến hành lắp đặt các đoạn chân còn lại, kiểm tra và hoàn thiện giàn khoan.  Ưu điểm: - Không cần phải hệ thống cẩu, xe nâng lớn - Không phải chế tạo hệ thống đường trượt. - Thi công hạ thủy đánh chìm thuận lợi. - Diện tích bãi lắp ráp không cần phải lớn - Thời gian thi công nhanhCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 39 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 40. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Nhược điểm: - Chi phí đầu tư ban đầu để xây dựng ụ khô rất lớn - Cần lượng nhân công lớn. - Khối lượng công việc lớn, đòi hỏi công nhân có tay nghề caoCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 40 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 41. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC CHƯƠNG III : THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC III.1. Địa điểm xây dựng công trình III.1.1 Địa điểm xây dựng Công trình Bãi lắp ráp công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí PV ShipYard _ Số 65A2, Đường 30/4, Thành phố Vũng Tàu, Việt Nam. III.1.1.1 Số liệu địa chất Theo kết quả khảo sát địa chất công trình do công ty Cổ Phần Tư vấn thiết kế xây dựng Giao Thông Thủy – TEDI WECCo thực hiện tháng 2/2008, địa tầng tại vị trí xây dựng như sau: - Lớp 1a: Đất lấp – gạch vỡ, đá, đất. - Lớp 1b: cát bồi tích ven bờ, chiều dày nhỏ. - Lớp 2 : Bùn sét, chiều dày biến đổi lớn 2,9m ÷ 13,0m, là lớp đất rất yếu. - Lớp 3 : Cát hạt trung – khô, kết cấu kém chặt – chặt vừa, chiều dày 2,2m – 10,7m là lớp đất có sức chịu tải nhỏ. - Lớp 4 : Cát pha, trạng thái dẻo, chiều dày 1,6m – 7,6m là lớp đất yếu. - Lớp 5a : Sét pha, trạng thái dẻo mềm, chiều dày biến đổi lớn 2,0 – 16,1m, là lớp đất yếu. - Lớp 5b: Sét pha, trạng thái dẻo cứng, chiều dày 2,0m – 10,4 m là lớp đất có sức chịu tải trung bình. - Lớp 6 : Sét, trạng thái dẻo cứng, chiều dày lớn hơn, là lớp đất có sức chịu tải trung bình. - Lớp 7 : Cát pha, trạng thái dẻo, chiều dày nhỏ, là lớp đất có sức chịu tải trung bình. - Lớp 8 : Sét, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng, chiều dày 1,5m – 13,3m là lớp đất khá tốt. - Lớp 9a : Sét pha, trạng thái dẻo mềm, chiều dày 4,1m – 5,0m, là lớp đất yếu. - Lớp 9b : Sét pha, trạng thái dẻo cứng, chiều dày 1,5m – 11m, là lớp đất có sức chịu tải trung bình. - Lớp 10 : Cát pha, trạng thái dẻo, chiều dày 3,4m – 6,5 m là lớp đất khá tốt.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 41 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 42. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Lớp 12 : Cát pha, trạng thái cứng – rất cứng, khoan sâu vào lớp từ 2,5m đến 13,0m nhưng chưa xác định được đáy lớp, là lớp đất tốt. - Lớp 13 : Cát hạt thô, kết cấu chặt – rất chặt, khoan vào lớp 3,5m – 7m nhưng chưa xác định được đáy lớp, là lớp đất tốt. - Lớp TK2 : Sét pha, trạng thái dẻo mềm, chiều dày 1,5m – 5m là lớp đất yếu. III.1.1.2 Sức chịu tải của nền đất tại bãi Hình 3.1: Sức chịu tải của đất nền tại bãi PV ShipYard - Sức chịu tải tải của đất nền tại bãi PV ShipYard là: 23 (T/m2) - Sức chịu tải của bến cảng là: 25(T/m2) III.1.1.3 Khí tượng, thủy văn, hải văn  Gió Bão: Vũng Tàu thuộc vùng gió mùa nhiệt đới. Theo số liệu trạm khí tượng Vũng Tàu cho thấy:CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 42 (173)
  • 43. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Về mùa khô, hướng gió chủ yếu là Đông và Đông Bắc, tốc độ gió trung bình là 4,7 m/s ( biến động từ 4 đến 5,7m/s) ; lớn nhất là vào tháng 7( 5,7 m/s). - Về mùa mưa, hướng gió chủ yếu là Tây – Nam và Tây – Tây Nam, tốc độ gió trung bình mùa mưa đạt 3,6 m/s (biến động từ 3,5 đến 4,2 m/s). - Tốc độ gió trung bình cả năm là 4,1 m/s. - Vũng tàu ít khi có bão, tốc độ gió ít khi vượt quá 20 m/s. Tốc độ gió lớn nhất ghi được trong bão là 35 m/s ( bão Durian – 06, tháng 12 năm 2006). - Hướng gió chủ đạo tại Vũng Tàu là Đông – Đông Bắc, Tây – Nam rồi đến Đông và Tây – Tây Nam. Tốc độ gió lớn nhất theo tháng qua các năm quan trắc được tập hợp trong bảng III.1 và bảng III.2. Bảng III.1. Tốc độ gió tại Vũng Tàu 1986 – 2006 ( Đơn vị: m/s) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cả năm Vmin 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 0 Vmax 14 12 14 14 20 20 20 20 20 14 20 14 20 Hướng E E E E N SW S WNW W E W N N,SW W W NW W W W,NW WNW Bảng III.2. Tần suất gió 1986 – 2006 Tốc độ Lặng 0,1 – 3,9 4,0 – 8,9 9,0 – 14,9 >15 Toàn bộ % % % % % % % Hướng N 1,76 0,26 0,01 - 2,03 NNE 0,32 - - - 0,32 NE 6,95 7,08 0,08 - 14,12 ENE 0,49 0,15 - - 0,64 E 7,81 11,28 0,27 - 19,37 ESE 0,64 1,12 0,01 - 1,79 SE 5,03 4,36 0,02 - 9,42 SSE 0,47 0,29 0,00 - 0,76 S 3,10 2,57 0,08 - 5,74CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 43 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 44. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC SSW 0,46 0,24 - - 0,7 SW 8,13 11,94 0,41 0,01 20,49 WSW 0,39 0,19 - - 0,58 W 5,10 3,54 0,11 - 8,76 WNW 0,33 0,07 - - 0,4 NW 2,74 1,43 0,03 0,01 4,21 NNW 0,42 0,02 - - 0,45 Lặng 10,22 Tổng % 10,22 44,15 44,56 1,03 0,04 100 III.2. Các yêu cầu về thi công chân giàn khoan tự nâng 90 m nước - Đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật về hoạt động của giàn khoan. - Phương án thi công phải phù hợp điều kiện địa hình, địa chất, môi trường và phù hợp với trình độ và khả năng thi công của PV Shipyard, tận dụng được các thiết bị thi công hiện có trong nước, hạn chế tối đa việc thuê, mua thêm các thiết bị thi công của nước ngoài. - Phương án thi công được chọn ngoài thoả mãn các điều kiện trên, thì nó còn phải có giá thành xây dựng hợp lí, phù hợp khả năng tài chính của chủ đầu tư, sao cho khi đưa công trình vào hoạt động và khai thác đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, mà vẫn đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu kĩ thuật và công nghệ. - Tại mỗi giai đoạn của việc chế tạo trước và sau hàn, giám sát phải kiểm tra kích thước và lập báo cáo chuyển lên cho bộ phận kiểm soát chất lượng (QC) xem xét. - Kiểm tra khe hở, mép vát, độ lệch mép tại mối ghép kết nối khối, kiểm tra mật độ bố trí các mã gông, tránh tình trạng biến dạng quá dung sai cho phép do quá trình hàn gây ra. - Đảm bảo sản phẩm hoàn thành phải đạt được kích thước hình dáng hình học, các kích thước phải nằm trong dung sai cho phép. - Biến dạng, sai số trong quá trình thi công nằm trong giới hạn cho phép. - Trong quá trình thi công phải được kiểm tra từng khâu, đảm bảo chất lượng theo đúng các tiêu chuẩn quy phạm Việt Nam, Quốc Tế. - Thỏa mãn điều kiện bền, mỏi, chống ăn mòn của chân trong quá trình hoạt động.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 44 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 45. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC III.3. Giới thiệu về chân giàn khoan tự nâng 90m nước  Chân giàn khoan gồm 03 bộ phận chính: - Hệ khung kết cấu chịu lực - Hệ thanh răng nâng hạ chân - Đế của chân (được liên kết tại đáy chân)  Các thông số cơ bản của chân giàn khoan tự nâng 90m nước - Giàn khoan tự nâng 90m nước có 03 chân bố trí tại 03 góc của thân giàn - Chân có kết cấu hệ khung giàn bằng thép cường độ cao - Mặt cắt ngang chân có tiết diện hình vuông: 8.07m x 8.07m - Có thanh răng ở bốn góc chân, chạy suốt theo chiều dài của chân - Tổng chiều dài của mỗi chân là 145.55m - Mỗi chân được chia thành 14 đoạn và đế chân (Spudcan) - Đoạn chân 1 chiều dài 11.236 m. - Các đoạn chân còn lại giống nhau chiều dài 10.225 m. - Khối lượng của một chân: 1204 T (bao gồm cả phần đế chân giàn khoan) - Khoảng cách tâm giữa 02 chân sau: 43.2 m - Khoảng cách tâm giữa chân sau và chân trước theo phương ngang: 39.3 mCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 45 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 46. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.1: Kích thước cơ bản của giàn khoan tự nâng 90m nước III.4. Phân tích và lựa chọn phương án thi công chân giàn khoan Hiện nay trên thế giới đang áp dụng nhiều phương pháp lắp dựng chân giàn khoan tự nâng khác nhau, điều này tuỳ thuộc vào năng lực, kinh nghiệm, máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng của các công ty xây lắp giàn khoan. Vấn đề đặt ra là tìm hiểu, tìm tòi, phân tích các phương pháp lắp dựng hiện nay thế giới đang sự dụng, từ đó tìm được phương pháp lắp dựng áp dụng vào điều kiện tại Việt Nam hiện nay sao cho phù hợp và hiệu quả. Dù sử dụng phương pháp lắp dựng chân giàn khoan nào thì đều chia chân giàn khoan thành các phân đoạn nhỏ. Chiều dài, khối lượng của các đoạn chân phụ thuộc vào thiết bị thi công, thiết bị cẩu lắp dựng chân giàn khoan. Sau đây ta nghiên cứu các phương pháp chế tạo chân phổ biến: III.4.1 Phương án thi công từng đoạn chân thẳng đứng Với phương án này người ta chế tạo từng góc ¼ của đoạn chân, mỗi đoạn chân chia thành bốn góc một phần tư, mỗi góc một phần tư được cấu tạo từ một thanh răng, ba ống giằng không gian và các ống giằng ngang, ống giằng chéo tạo thành 6 K-brace. Mỗi K-brace là một thanh giằng ngang và một thanh giằng chéo hàn với nhau. Sau khi chế tạo xong các góc một phần tư của các đoạnCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 46 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 47. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC chân giàn khoan, người ta dùng cẩu cẩu lắp trực tiếp từng góc một phần tư lên giàn khoan có hỗ trợ của hệ thống giàn giáo và thanh chống. Kiểm tra kích thước, độ bằng phẳng theo phương ngang và phương đứng . Đảm bảo chân luôn thẳng đứng tránh cong vênh. Hoàn thiện đoạn chân . Các đoạn chân sau tiến hành tương tự.  Ưu điểm: - Không đòi hỏi tay nghề người thợ phải giỏi đồng thời giảm thời gian giúp tăng năng suất. - Bộ đồ gá giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức. - Trên giá đỡ này có các mã chặn để đánh dấu vị trí các ống giằng khi đặt lên thanh răng nhằm giảm tối thiểu việc căn chỉnh kích thước và vị trí khi chế tạo nhằm tiết kiệm thời gian chế tạo góc một phần tư. - Chỉ cần bố trí một cẩu trong quá trình cẩu nâng, lắp ráp các góc một phần tư lại với nhau.  Nhược điểm: - Phải chế tạo nhiều bộ khung hàn gá cho từng giai đoạn chế tạo bộ đồ gá: chế tạo K-brace, bộ đồ gá hàn K-brace, bộ đồ gá chế tạo góc một phần tư, bộ đồ gá tổ hợp từng một phần tư. - Các bộ đồ gá chế tạo phức tạp nhất và cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình chế tạo. - Việc đấu nối bốn góc một phần tư với nhau là giai đoạn lâu nhất và cũng là khó khăn nhất vì giai đoạn này đòi hỏi độ chính xác rất cao. - Trong quá trình đấu nối ¼ đoạn chân với nhau khó kiểm soát được độ cong vênh giữa các đoạn chân . III.4.2 Phương án thi công từng đoạn chân nằm ngang Với phương án này người ta chế tạo từng góc ¼ của đoạn chân giống như phương án trên. Sau khi chế tạo xong các góc một phần tư của một đoạn chân giàn khoan, người ta dùng cẩu tổ hợp ngang từng góc ¼ của đoạn chân tại bãi có sự hỗ trỡ của gối đỡ, khung chặn và thanh chống. Hoàn thiện từng đoạn chân, tiến hành dùng cẩu nâng từng đoạn chân lắp đặt vào giàn khoan. Kiểm tra kích thước, độ bằng phẳng theo phương ngang và theo phương đứng. Các đoạn chân tiếp theo cẩu lắp tương tự.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 47 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 48. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Ưu điểm: - Ngoài những ưu điểm của phương án trên, phương án thi công này còn có những ưu điểm khác: - Ta có thể chế tạo toàn bộ các đoạn chân trên bãi và kiểm soát tốt độ cong vênh. Điều này rất quan trọng vì nếu chân cong quá độ cong cho phép thì không thể nâng hạ chân được.  Nhược điểm: - Phương án này tồn tại các nhược điểm giống như phương án trên. III.4.3 Lựa chọn phương án thi công chân gian khoan tự nâng 90 m nước. Để chế tạo chân giàn khoan 90M nước ta có nhiều phương án và biện pháp thi công khác nhau tuy nhiên với điều kiện cơ sở vật chất hiện có cũng như tính khả thi và hiệu quả công việc cao nhất. Biện pháp thi công được chọn để chế tạo chân giàn khoan cho dự án 90M nước là “phương án thi công từng đoạn chân nằm ngang”. Tương ứng với biện pháp thi công này ta có cụm đồ gá phù hợp để giảm thiểu các bước căn chỉnh và nâng cao hiệu quả cũng như năng suất công việc. Phương án thi công chân theo từng đoạn được thực hiện qua các bước sau. III.4.3.1 Nghiên cứu cụm đồ gá Với phương án chế tạo từng đoạn ta chia một đoạn chân thành bốn góc một phần tư, mỗi góc một phần tư được cấu tạo từ một thanh răng, ba ống giằng không gian và các ống giằng ngang, ống giằng chéo tạo thành 6 K-brace. Mỗi K-brace là một thanh giằng ngang và một thanh giằng chéo hàn với nhau. Do đó sẽ có nhiều đồ gá cho từng giai đoạn chế tạo bao gồm: bộ đồ gá chế tạo K- brace, bộ đồ gá hàn K-brace, bộ đồ gá chế tạo góc một phần tư, bộ đồ gá tổ hợp từng một phần tư, bộ đồ gá tổ hợp từng đoạn. III.4.3.2 Bộ đồ gá chế tạo K-brace Bộ đồ gá chế tạo K-brace được cấu tạo từ hai thanh dầm I hàn với nhau tạo thành một góc đúng bằng góc liên kết giữa ống giằng ngang và ống giằng chéo. Trên hai thanh dầm I này có các mã chặn và mã đỡ ống để khi đặt ống vào chạm mã chặn thì sẽ đạt được kích thước của góc K-brace.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 48 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 49. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.2: Bộ đồ gá chế tạo K-brace III.4.3.3 Bộ đồ gá hàn K-brace Bộ đồ gá hàn K-brace là một giá đỡ có thể chế tạo từ ống hoặc từ các dầm I, U, … để giữ được K-brace ở vị trí đứng nhằm tạo vị trí dễ dàng để hàn mối nối hai thanh giằng tạo thành K-brace. Với cùng một mối hàn nhưng hàn ở các vị trí khác nhau đòi hỏi tay nghề người thợ hàn cũng khác nhau. Với bộ đồ gá hàn K-brace mối hàn K-barce sẽ thuận tiện hơn, không đòi hỏi tay nghề người thợ phải giỏi đồng thời giảm thời gian giúp tăng năng suất. Hình 3.3: Bộ đồ gá hàn K-brace III.4.3.4 Bộ đồ gá chế tạo góc một phần tư Chế tạo góc một phần tư là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình chế tạo chân giàn, giai đoạn tổ hợp một phần tư có thuận lợi hay không, có chính xác hay không phụ thuộc rất lớn vào giai đoạn chế tạo này. Do đó bộ đồ gá chế tạo góc một phần tư là phức tạp nhất và cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình chế tạo, giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức. Bộ đồ gá chế tạo một phần tư là một giá đỡ cấu tạo từ các thanh dầm I, ống, thép hình V,… đủ cứng vững để chịu tải trọng của một phần tư chân khi đặt lênCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 49 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 50. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC và đủ cứng vững để không bị biến dạng hay sai lệch do quá trình cẩu nhấc một phần tư va chạm vào giá. Trên giá đỡ này có các mã chặn để đánh dấu vị trí các ống giằng khi đặt lên thanh răng nhằm giảm tối thiểu việc căn chỉnh kích thước và vị trí khi chế tạo nhằm tiết kiệm thời gian chế tạo góc một phần tư. Hình 3.4: Cụm đồ gá chế tạo một phần tư đoạn chân III.4.3.5 Phương pháp chế tạo các thanh giằng Chân giàn khoan dạng khung có mặt cắt là hình vuông gồm bốn thanh chịu lực chính là bốn thanh răng ở bốn góc được liên kết với nhau bởi các thanh giằng ngang, giằng chéo, giằng không gian. Các thanh giằng này là kết cấu chính liên kết các thanh chịu lực với nhau, và tạo thành hệ khung vững chắc đỡ toàn bộ tải trọng giàn. Để liên kết chắc chắn và chịu lực thì các thanh giằng này cũng được chế tạo theo quy trình và có độ chính xác cao. a. Phương pháp chế tạo thanh giằng ngang, thanh giằng chéo Thanh giằng ngang, thanh giằng chéo là ống liên kết chính giữa hai thanh răng. Có thể chia thanh giằng ngang thành hai phần, hai phần này được hàn với nhau thông qua một tấm mã (gọi là mặt bích). Đầu còn lại được hàn vào thanh răng, mỗi một nửa thanh giằng ngang có một ống giằng chéo và một ống giằng không gian liên kết vào. Ta chia thanh giằng ngang thành hai phần, một phần hàn với ống giằng chéo tạo thành K-brace và có tấm mã liên kết, cụm còn lại không có tấm mã liên kết. Như vậy có thể chia thành các bước chế tạo thanh giằng ngang như sau:  Bước 1: Khai triển biến dạng miệng cắt và lấy dấu lên đầu ống thanh giằng ngang và giằng chéo đạt kích thước chiều dài.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 50 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 51. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Bước 2: Cắt theo biến dạng đầu ống thanh giằng ngang hàn vào mặt bích, cắt đầu ống thanh giằng chéo hàn vào thanh giằng ngang. Đầu còn lại của hai thanh giằng không cắt trong bước này. Hình 3.5: Cắt miệng ống cho các thanh giằng  Bước 3: Hàn vòng lót vào mặt bích. Hình 3.6: Lắp vòng lót với mặt bích  Bước 4: Đặt ống giằng ngang lên giá, hàn đính mặt bích với đầu ống (đối với một nửa có gắn mặt bích). Hình 3.7: Lắp mặt bích với thanh giằng ngang  Bước 5: Đặt thanh giằng chéo lên giá hàn đính với thang giằng ngang tạo thành K-brace.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 51 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 52. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.8: Lắp thanh giằng ngang với thanh giằng chéo  Bước 6: Nâng K-brace ra khỏi giá, cắt sơ bộ đầu còn lại của hai thanh giằng, chuyển sang giai đoạn hàn K-brace.  Bước 7: Hàn K-brace b. Phương pháp chế tạo thanh giằng không gian  Bước 1: Lấy dấu trên hai đầu ống thanh giằng không gian  Bước 2: Cắt sơ bộ miệng ống Hình 3.9: Thanh giằng không gian sau khi cắt sơ bộ miệng ống  Bước 3: Lắp thử thanh giằng không gian trên giá lắp thửCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 52 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 53. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.10: Lắp thử thanh giằng không gian trên giá  Bước 4: Lắp thanh giằng không gian trên góc một phần tư Hình 3.11: Một phần tư chân được hoàn thiện trên giá III.4.3.6 Phương pháp chế tạo ¼ đoạn chân Một đoạn chân được cấu thành từ bốn góc một phần tư, mỗi góc một phần tư đoạn chân bao gồm các chi tiết như: thanh răng được gắn các tấm mã liên kết giữa thanh răng và các thanh giằng ngang, giằng chéo, 3 K-brace có gắn bích và 3 K-brace không gắn mặt bích, 3 thanh giằng không gian. Các bước chế tạo một phần tư được thực hiện theo trình tự như sau:  Bước 1: Kiểm tra vật liệu trước khi chế tạo. Hình 3.12 Kiểm tra vật liệu ống, thanh răng  Bước 2: Kiểm tra kích thước biến dạng của thanh răng.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 53 (173)
  • 54. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC . Hình 3.13: Kiểm tra kích thước biến dạng của thanh răng  Bước 3: Hàn nối các tấm cứng trên thanh răng Hình 3.14: Hàn nối các tấm cứng lên thanh răng  Bước 4: Đưa thanh răng lên giá đỡ và kiểm tra lại kích thước Hình 3.15: Đưa thanh răng lên giá đỡ và kiểm tra lại kích thước  Bước 5: Cắt các kích thước theo ống đã định sẵn.  Bước 6: Lắp đặt và hàn nối các tấm vào ống.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 54 (173)
  • 55. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.16: Lắp đặt và hàn nối các tấm vào ống  Bước 7: lắp đặt và hàn nối hai ống lại với nhau. Hình 3.17: Lắp đặt và hàn nối hai ống lại với nhau  Bước 8: Đấu nối hai nhóm ống đối xứng đầu tiên tại vị trí định sẵn và kiểm tra lại kích thước biến dạng của thanh  Bước 9: Tiếp tục đấu nối các nhóm ống còn lại Hình 3.18 Đấu nối các nhóm ống còn trên giá đỡ  Bước 10: Đưa ¼ đoạn chân ra vị trí hàn, hoàn thiện ¼ đoạn chân  Bước 11: lắp đặt Padeye dùng cẩu nâng ¼ đoạn chân tới vị trí lắp đặt đoạn chânCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 55 (173)
  • 56. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.19: Hoàn thiện ¼ đoạn chân III.4.3.7 Phương pháp chế tạo từng đoạn chân Các góc một phần tư sau khi được chế tạo được chuyển đi sơn lớp thứ nhất và chuyển ra bãi tổ hợp thành một đoạn. Việc đấu nối bốn góc một phần tư với nhau là giai đoạn lâu nhất và cũng là khó khăn nhất vì giai đoạn này đòi hỏi độ chính xác rất cao. Giai đoạn này có thể chia thành các bước sau:  Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng, kiểm tra cao độ và độ thẳng hàng của các gối đỡ, Đặt góc ¼ thứ nhất của đoạn chân 1 lên vị trí A ( gọi là A-1), Điểm cuối của A-1 phải được tì vào khung chặn, kiểm tra kích thước ngang và đứng của A-1. Hình 3.20:Chuẩn bị mặt bằng, bố trí gối kê và khung chặn  Bước 2: Đặt tiếp góc phần tư của đoạn 1 lên vị trí B( gọi là B-1), điểm cuối của đoạn B-1 phải được tì vào thanh chặn, kiểm tra kích thước ngang và đứng của B-1, kiểm tra kích thước vị trí tương quan giữa A-1 và B-1, lắp và hàn các tấm thép liên kết tạm giữa A-1 và B-1.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 56 (173)
  • 57. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.21: Lắp1/4 đoạn chân tại vị trí B-1  Bước 3: Đặt tiếp ¼ đoạn chân tiếp theo (C-1) lên trên B-1 và gối đỡ, kiểm tra phương đứng và phương ngang của các ống( ống của C-1), kiểm tra kích thước độ bằng phẳng giữa A-1 và B-1 và C-1, sử dụng các tấm nối tạm thời của B-1 và C-1 trên Hình 3.22: Lắp ¼ đoạn chân tại vị trí C-1  Bước 4: Đặt ¼ đoạn chân tiếp theo (D-1) lên trên A-1 và các gối đỡ, kiểm tra phương đứng và phương ngang của các ống, kiểm tra kích thước và độ bằng phẳng A-1 và B-1 và C-1 và D-1, sau khi kiểm tra kích thước tiến hành đấu nối A-1 và B-1 và C-1 thông qua bu lông. Hình 3.23: Lắp ¼ đoạn chân tại vị trí D-1CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 57 (173)
  • 58. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Bước 5: Đặt ¼ đoạn chân thứ hai (A-2) lên giá đỡ, kiểm tra phương đứng và phương ngang của các ống( ống của A-2), kiểm tra kích thước độ bằng phẳng giữa A-2 và đoạn chân 1, sử dụng các tấm nối tạm thời giữa A- 2 và A-1. Hình 3.24: Lắp ¼ đoạn chân tại vị trí A-2  Bước 6: Đặt ¼ đoạn chân tiếp theo (B-2) của đoạn chân thứ 2 lên giá đỡ, kiểm tra phương đứng và phương ngang của ống (ống của B-2), kiểm tra kích thước và độ bằng phẳng của A-2 và B-2, sử dụng các tấm nối tạm thời của A-2 và B-2; B-2 và B-1. Hình 3.25: Lắp ¼ đoạn chân tại vị trí -2B  Bước 7: Đặt ¼ đoạn chân tiếp theo (C-2) của đoạn chân thứ 2 lên trên B-2 và lên gí đỡ, kiểm tra phương đứng và phương ngang của các ống ( ống của C-2), kiểm tra kích thước và độ bằng phẳng giữa A-2 và B-2 và C- 2, sử dụng các tấm nối tạm thời của B-2 và C-2; C-2 và C-1CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 58 (173)
  • 59. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.26: Lắp ¼ đoạn chân tại vị trí C-2  Bước 8: Đặt ¼ đoạn chân tiếp theo D-2 của đoạn chân 2 lên trên A-2 và giá đỡ, kiểm tra phương đứng và phương ngang của các ống (ống của D- 2), kiểm tra kích thước và độ bẳng phẳng giữa A-2 và B-2 và C-2 và D-2, hàn tất cả các điểm của ống với ống, tại những điểm của thanh răng với thanh răng chúng ta sử dụng bu lông để nối, sau khi hoàn thiện đoạn chân thứ 2 ta tiếp tục lắp đặt các đoạn chân thứ 3 tương tự như bước 5 tới bước 8. Hình 3.27: Lắp ¼ đoạn chân tại vị trí D-2 III.5. Qui trình thi công chân giàn khoan tự nâng 90m nước III.5.1 Chuẩn bị vật tư, trang thiết bị - Biện pháp thi công, biện pháp an toàn, bảo hộ lao động… - Bãi chế tạo, nhà xưởng, máy, thiết bị, nhân lực… - Vật liệu (Thép tấm cường độ cao, vật liệu hàn, sơn, các vật liệu khác…) - Máy và các kết cấu phụ trợ: Máy cắt, máy hàn và các loại khác. - Các loại cẩu, xe nâng tự hành và các loại máy móc thiết bị khác phục vụ cho công tác thi công. III.5.2 Thi công đế chân (Spudcan). Đế chân (Spudcan) là kết cấu kín nước được cấu tạo bởi các vách tăng cứng phía trong được liên kết dưới chân nhằm mục đích phân bố tải lên đáy biển.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 59 (173)
  • 60. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Các thông số cơ bản của đế chân giàn khoan tự nâng 90m nước - Chiều cao: 7.27m - Chiều rộng: 14.5m - Tải trọng: 180 tấn - Giàn khoan tự nâng 90m nước có 03 chân đế bố trí tại 03 góc của thân giàn. - Khoảng cách tâm giữa 02 chân sau: 43.2 m - Khoảng cách tâm giữa chân sau và chân trước theo phương ngang: 39.3 m - Kết cấu bao gồm một đầu chịu lực, 12 panel dưới, 12 panel trên, 4 vách ngăn bên trong và các tấm vách bao quanh Hình 3.28: Các kích thước cơ bản của đế chân III.5.2.1 Quy trình chế tạo đầu chịu lực của đế Đầu chịu lực bao gồm nhiều chi tiết khác nhau với các hình thù đặc trưng, để thuận tiện cho việc chế tạo cũng như lắp ghép ta chia đầu chịu lực thành các cụm chi tiết gồm: Chỏm đầu chịu lực, phần côn nối với chỏm đầu chịu lực, phần thân trụ của chỏm đầu chịu lực, phần thân côn của chỏm đầu chịu lực và phần trên của đầu chịu lực. Các bước chế tạo các cụm chi tiết được thực hiện như sau:  Bước 1: Chế tạo chỏm đầu hình cônCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 60 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 61. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Chỏm đầu chịu lực hình côn là phần chịu lực, chịu tải chính khi đế chân cắm xuống nền đất nên đòi hỏi chỏm cầu phải có độ dày thích hợp. Do đó chỏm cầu hình côn này được lựa chọn chế tạo bằng phương pháp đúc. Để đúc chỏm cầu đầu chịu lực ta có nhiều phương pháp đúc: đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại,… nhưng để đơn giản và rẻ tiền đồng thời chỏm đầu chịu lực cũng không đòi hỏi độ chính xác và độ nhẵn bề mặt cao nên ta dùng phương pháp đúc trong khuân cát để chế tạo. Hình 3.29: Kích thước chỏm đầu chịu lực Sau khi chi tiết chỏm đầu chịu lực được đúc xong ta phá khuân, lấy mẫu ra, cắt các đậu ngót, đậu hơi, mài sạch ba via và vát mép chuẩn bị cho mối ghép với phần trên của đầu chịu lực. Hình 3.30: Chỏm đầu chịu lực sau khi hoàn thành  Bước 2: Chế tạo phần côn nối với chỏm đầu chịu lực. Phần côn này được chế tạo từ tôn tấm bằng cách khai triển hình nón cụt của phần côn lên tấm tôn phẳng, cắt theo hình khai triển ta được phôi cho phần cônCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 61 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 62. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC trên. Dùng máy lốc tôn ta được hình nón cụt là phần côn cần chế tạo. Hàn mối nối đường sinh hình côn, chuẩn bị các vát mép để hàn nối tiếp với chỏm côn chịu lực. Sau khi phần côn được chế tạo xong ta lắp các mã tăng cứng bên trong và hoàn thiện phần côn chờ chuyển sang giai đoạn liên kết vào chỏm đầu chịu lực. Hình 3.31: Kích thước phần côn đầu chịu lực Hình 3.32: Mô hình phần côn nối với chỏm đầu chịu lực  Bước 3: Chế tạo phần thân trụ của đầu chịu lực hình trụ. Phần tiếp theo của đầu chịu lực có dạng hình trụ và các vòng vành khuyên bên trong.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 62 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 63. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.33: Các chi tiết cấu thành phần thân hình trụ Ta cắt các chi tiết hình vành khăn, trên tôn phẳng. Phần thân chính hình trụ ta khai triển phần trụ trên tôn phẳng, cắt theo dấu khai triển ta được phôi để chế tạo phần trụ. Mang uốn phôi này ta được phần thân hình trụ nối tiếp của đầu chịu lực. Lắp các hình vành khăn với thân hình trụ thành một cụm. Lắp cụm này nối tiếp với đầu chịu lực. Hình 3.34: Mặt cắt đứng phần thân hình trụCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 63 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 64. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.35: Mô hình phần thân hình trụ  Bước 4: Chế tạo phần côn thân chính của đầu chịu lực. Là phần thân chính của đầu chịu lực có dạng hình nón cụt có khoét các lỗ để ra vào. Tương tự như chế tạo phần côn trước, ta khai triển thân côn lên tôn phẳng, vạch dấu và cặt theo biên dạng ta được phôi hình nón cụt, mang phôi này uốn ta được hình nón cụt. Hàn nối mối ghép, vát mép để hàn nối tiếp với phần khác của đầu chịu lực. Hình 3.36: Mặt cắt đứng phần thân hình côn Phần lỗ khoét ta triển khai lấy dấu khi đã lắp phần côn thân chính này xong, việc lấy dấu khoét lỗ cũng có thể được hoàn thiện khi các phần chính của đầu chịu lực hoàn tất.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 64 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 65. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.37: Phần thân hình côn sau khi lắp cửa  Bước 5: Chế tạo phần trên của đầu chịu lực. Phần trên của đầu chịu lực có thân là hình trụ và các hình vành khăn với 12 cạnh. Ta cắt các chi tiết hình vành khăn chuẩn bị cho việc lắp, khai triển thân trụ trên tấm tôn phẳng, lấy dấu và cắt theo biên dạng ta được phôi của phần trụCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 65 (173)
  • 66. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC chính. Mang uốn phôi này ta được phần thân hình trụ, lắp với các hình vành khăn đã chuẩn bị ta được phần đầu trên của đầu chịu lực. Hình 3.38: Các chi tiết cấu thành cụm phần trên đầu chịu lực Hình 3.39: Mặt cắt đứng cụm phần trên đầu chịu lực Hình 3.40: Mô hình cụm chi tiết phần trên đầu chịu lực Các cụm chi tiết của đầu chịu lực sau khi được chế tạo xong ta chuyển sang giai đoạn đấu nối các cụm chi tiết này với nhau.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 66 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 67. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Các bước tổ hợp Để thuận tiện cho việc đấu nối không nhất thiết ta đấu nối từ chi tiết chỏm đầu chịu lực lên mà ta sẽ đấu nối các cụm chi tiết nhỏ với nhau thành một cụm chi tiết lớn. Ở đây ta chọn đấu nối phần thân trụ đầu chịu lực với các phần côn chỏm đầu chịu lực trên mặt phẳng trước sau đó lật và đặt cụm chi tiết đã đấu nối này lên gối kê đầu chịu lực. Làm như vậy ta sẽ chủ yếu đấu nối trên mặt phẳng, sẽ giàm được sai số do căn chỉnh nếu gá đấu nối từ đầu côn trước, đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc thi công lắp dựng. các bước lắp dựng đầu chịu lực được thực hiện như sau:  Bước 1: Đặt phần thân trụ đầu chịu lực lên mặt phẳng, lấy đây làm cơ sở để đấu nối phần côn đầu chịu lực và chỏm đầu chịu lực. Hình 3.41: Đặt phần thân trụ đầu chịu lực lên giá chuẩn bị đấu nối  Bước 2: Đấu nối phần thân trụ đầu chịu lực lên với phần côn đầu chịu lực. Căn chỉnh kích thước, mối ghép và gông giữ chặt với nhau Hình 3.42: Đấu nối phần côn chỏm đầu chịu lực  Bước 3: Đấu nối chỏm đầu chịu lực lên với phần côn đầu chịu lực. Căn chỉnh kích thước, mối ghép và gông giữ chặt với nhau. Kiểm tra kíchCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 67 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 68. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC thước của ba cụm chi tiết với nhau và tiến hành hàn hoàn thiệt thành một cụm. Hình 3.43: Đấu nối chỏm đầu chịu lực  Bước 4: Chuẩn bị vật tư, cắt chi tiết, chuẩn bị đồ gá cho đầu chịu lực Gối đỡ đầu chịu lực ta nên thiết kế sao cho dùng được khi tổ hơp các panel thành đế chân do đó gối đỡ đầu chịu lực phải đủ cứng vững. Hình 3.44: Chuẩn bị vật tư, giá đỡ Gối đỡ được chế tạo từ một đoạn ống có đường kính nhỏ hơn đường kính chỏm hình nón của đầu chịu lực. Đoạn ống này được đặt lên một tấm tôn để tăng diện tích tiếp xúc, phân tải khi đế chân đặt lên, xung quanh đoạn ống này có các mã tăng cứng để đảm bảo đủ cứng vững để đỡ đế chân. Chi tiết gối đỡ như hình sau:CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 68 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 69. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.45: Giá đỡ đầu chịu lực  Bước 5: Cẩu lật cụm chi tiết vừa tổ hợp đặt lên gối kê đầu chịu lực. Căn chỉnh kích thước, bắn cao độ và gông giữ cố định cụm chi tiết này trên giá đỡ. Hình 3.46: Lắp phần thân hình trụ  Bước 6: Cẩu lắp cụm chi tiết thân đầu chịu lực hình côn. Căn chỉnh kích thước, bắn cao độ và gông giữ cố định cụm chi tiết này trên giá đỡ. Kiểm tra vị trí tương quan giữa các cụm chi tiết với nhau.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 69 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 70. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.47: Lắp phần thân hình côn  Bước 7: Cẩu lắp cụm chi tiết phần trên đầu chịu lực. Căn chỉnh kích thước. Kiểm tra vị trí tương quan giữa các cụm chi tiết với nhau. Sau khi tất cả các chi tiết đã được lắp ta tiến hành hoàn thiện đầu chịu lực. Hình 3.48: Hoàn thành đầu chịu lực III.5.2.2 Quy trình chế tạo đế chân (Spudcan). a. Phương án chế tạo từng góc ¼ Là phương án chế tạo từng góc ¼ của đế chân trên khung đỡ, sau khi chế tạo xong tiến hành tổ hợp các góc ¼ vào đầu chịu lực, căn chỉnh cao độ, kích thước, vị trí tương quan giữa panel dưới, tấm vách, panel trên và đầu chịu lực chính. Sau đó tiến hành hàn và hoàn thiện đế chân.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 70 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 71. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.49: Phương pháp chế tạo ¼ đế chân  Ưu điểm: - Các panel được chế tạo nhanh hơn, rút ngắn thời gian thi công đế chân. Giảm được chi phí , tăng năng suất lao động  Nhược điểm: - Phải chế tạo giá đỡ góc ¼ của đế chân - Chế tạo theo phương pháp này hay bi dồn dung sai. - Căn chỉnh đấu nối các góc ¼ lại với nhau và đấu nối vào đầu chịu lực phức tạp hơn, mất nhiều thời gian. b. Phương pháp chế tạo từng Panel Là phương pháp chế tạo các panel, dùng cẩu nâng lắp ráp, đấu nối các panel dưới vào đế chân. Tương tự ta lắp ráp các mã tăng cứng, lắp ráp các vách ngăn. Sau đó kiểm tra kích thước, dung sai cho phép. Tiến hành cẩu lắp ráp các panel trên tương tự như panel dưới và hoàn thiện đế chân. Hình 3.50: Phương pháp chế tạo từng Panel  Ưu điểm: - Đảm bảo được độ chính xác cao - Tránh được trường hợp bị dồn dung sai cục bộ. - Phù hợp khả năng thi công của công ty PV ShipYard.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 71 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 72. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Nhược điểm Thời gian thi công lâu hơn, phải chế tạo bố trí hệ thống gối đỡ phức tạp hơn. Cần một đội ngũ công trình độ tay nghề cao. Quy trình kiểm tra căn chỉnh kích thước tỉ mỉ và phức tạp trong quá trình thi công. Sử cẩu nâng trong quá trình đấu nối các Panel, loại cẩu nâng lớn trong khi thi công lắp đặt đế chân vào thân giàn khoan. c. Phương án lựa chọn Để thuận tiện cho việc cẩu lắp cũng như tránh trường hợp bị dồn dung sai do chế tạo lắp từng một phần tư, để đảm bảo độ chính xác thì “ phương án chế tạo theo từng panel” là phù hợp và khả thi với công ty cổ phần chế tạo gian khoan dầu khí. Với việc đầu tư lớn mạnh trang thiết bị, công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí sở hữu một hệ thống xe cẩu khá quy mô, cùng với việc sở hữu cẩu bánh xích 1250T, là một trong những cẩu bánh xích lớn nhất khu vực, có thể cẩu lắp những mã hàng khối lượng lớn như đế chân và hơn thế nữa. Ứng dụng biện pháp trên vào việc thi công chế tạo đế chân, công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí đã bước đầu thành công trong việc chế tạo, kiểm soát kích thước, lắp đặt cấu kiện với khối lượng lớn như đế chân. Phương pháp chế tạo từng Panel được thực hiện thông qua các bước sau đây.  Phương pháp chế tạo các panel dưới Xuất phát từ công dụng của đế chân cũng như việc lắp đặt và hoạt động của đế chân liên quan trực tiếp đến chân giàn khoan. Đế chân sẽ được hàn trực tiếp với đoạn chân đầu tiên và lên xuống theo quá trình hoạt động của chân giàn nên đế chân được chế tạo với dung sai tương đối khắt khe.  Bước 1: Đặt đầu chịu lực lên gối kê, căn chỉnh độ thẳng đứng của đầu chịu lựcCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 72 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 73. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.51: Đặt đầu chịu lực lên giá  Bước 2: Đặt bốn tấm panel dưới đối xứng nhau lên giá, một đầu gông với đầu chịu lực, một đầu hàn các móc để móc dây cáp kéo giữ tấm panel nghiêng ở vị trí tương đối nhất, căn chỉnh cao độ cho các tấm panel này, kiểm tra mối ghép, kích thước sau đó gông giữ ở vị trí cố định. Hình 3.52: Lắp các panel dưới ở vị trí hàn với chân  Bước 3: Lắp các panel kế bên panel vừa đặt theo thứ tự đối xứng nhau hoặc theo lần lượt liên tiếp nhau.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 73 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 74. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.53: Lắp các panel dưới khác theo phương pháp đối xứng Hình 3.54: Lắp các panel dưới ở góc thứ nhất theo phương pháp lần lượt Hình 3.55: Lắp các panel dưới ở góc thứ hai theo phương pháp lần lượt  Bước 4: Căn chỉnh kích thước, hàn hoàn thiện các panelCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 74 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 75. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.56: Hoàn thiện lắp các panel dưới  Bước 5: Lắp các mã tăng cứng của panel dưới Hình 3.57: Lắp các mã tăng cứng cho panel dưới  Phương pháp chế tạo các tấm vách Các tấm tôn chi tiết dùng để chế tạo tấm vách được chuyển về vị trí chế tạo. Ghép các tấm chi tiết với nhau và hàn thành tấm vách. Sau khi tấm vách hình thành ta lấy dấu lắp các tăng cứng của tấm vách. Trên mỗi tấm vách có một cửa để ra vào giữa các khoang trong đế chân, cửa này cũng được hoàn thiện trong giai đoạn chế tạo tấm vách. Các tấm vách còn lại làm theo trình tự tương tự. Sau khi các tấm vách được chế tạo xong ta chuyển sang giai đoạn lắp tấm vách lên Panel dưới.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 75 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 76. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.58: Lắp các mã tăng cứng cho panle vách Sau khi các panel dưới được lắp hoàn thiện, ta tiến hành lấy dấu trên dầm I của panel dưới, vị trí của các tấm vách sau đó cẩu đặt tấm vách vào vị trí đã lấy dấu, dùng các cây chống có đường kính 90mm giữ cho tấm vách ở vị trí thẳng đứng, căn chỉnh kích thước của tấm vách với panel dưới. Hình 3.59: Lắp Panel vách thứ nhất lên Panel dưới Các tấm vách được lắp lên panel dưới theo thứ tự lần lượt hay đối xứng không ảnh hưởng gì đến kích thước của đế chân, nhưng đảm bảo vị trí của panel vách được lắp đúng vị trí để chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo là lắp panel trên của đế chân. Hình 3.60: Lắp Panel vách thứ tư lên Panel dướiCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 76 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 77. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Phương pháp chế tạo các panel trên Các panel trên được chế tạo bên dưới với việc ghép các tấm tôn để hàn thành panel, gắn các tăng cứng, khoét lỗ. Sau khi hoàn thiện panel trên ta tiến hành cẩu lật panel úp lại, chọn panel tại vị trí có tấm vách cẩu và đặt lên theo phương án lắp đối xứng, các panel tại vị trí có tấm vách sẽ được lắp trước. Căn chỉnh cao độ, kích thước, vị trí tương quan giữa panel dưới, tấm vách, panel trên và đầu chịu lực chính. Hình 3.61: Lắp các Panel trên tại vị trí liên kết với chân Hình 3.62: Lắp các Panel trên khác theo phương pháp đối xứng Hình 3.63: Lắp các Panel trên ở góc thứ nhất theo phương pháp lần lượtCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 77 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 78. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.64: Lắp các Panel trên ở góc thứ hai theo phương pháp lần lượt Hay lắp đối xứng từng cụm: Hình 3.65: Lắp các Panel trên ở góc thứ hai theo phương pháp đối xứng Sau khi cẩu đặt các panel trên lên, ta kiểm tra lại tổng thể một lần nữa các panel trên và chuyển sang bước tiếp theo là hàn hoàn thiện các panel trên. Hình 3.66: Lắp hoàn thiện Panel trênCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 78 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 79. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC III.5.3 Thi công các đoạn chân trên bờ III.5.3.1 Chia các đoạn chân - Tổng chiều dài của mỗi chân là 145.55m - Mỗi chân được chia thành 14 đoạn và đế chân (Spudcan) - Đoạn chân 1 có chiều dài 11,236 m. - Các đoạn chân còn lại giống nhau chiều dài 10,225 m. Các đoạn chân được chế tạo theo từng góc một phần tư sau đó tổ hợp bốn góc một phần tư thành một đoạn chân. Quy trình chế tạo từng đoạn chân xem (mục III.4.3) III.5.3.2 Vận chuyển, cẩu lật các đoạn chân giàn khoan  Vận chuyển các đoạn chân Các đoạn chân sau khi được hoàn thành với đầy đủ cục chống ăn mòn, giá đỡ đường ống, cầu thang và các móc cẩu phục vụ cho việc cẩu lật đoạn chân ta sẽ chuyển các đoạn chân hoàn thiện này ra vị trí chuẩn bị tổ hợp đứng. Dùng cẩu 1250T đưa móc cẩu vào vị trí, sau khi móc cẩu được đưa vào vị trí sẵn sang tiến hành tháo giàn giáo và cắt tẩy các mã gông với các đoạn chân khác, giải phóng đoạn chân cần cẩu khỏi các giá đỡ, cây chống liên quan.  Bước 1: Chuẩn bị cho việc cẩu chuyển đoạn chân bao gồm lay - out bãi đặt đoạn chân, các gối kê đặt đoạn chân là các khối bê tông có kích thước 1mx1mx1.5m dựng đứng, cẩu 1250T, xe nâng tổng đoạn để chiều cao là 1.9m, móc cẩu, cáp, ma ní, rọ cẩu người, tiến hành cẩu nâng đoạn chân lên xe nâng… Hình 3.67: Cẩu nâng đoạn chân lên xe nângCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 79 (173)
  • 80. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Bước 2: Sau khi đoạn chân hoàn toàn ở trên xe nâng tiến hành chằng buộc đoạn chân cho chắc chắn, tránh trường hợp trượt tải hay rung lắc khi xe đi ngang qua đoạn đường xấu, cho xe tiến từ từ về vị trí đặt đoạn chân. Hình 3.68: Tiến xe nâng về vị trí đặt đoạn chân  Bước 3: Khi xe vào vị trí cần đặt đoạn chân ta căn chỉnh từ từ hạ xe nâng xuống sao cho đoạn chân gối lên các cục bê tông đúc sẵn. Hình 3.69: Di chuyển xe nâng tổng đoạn đến vị trí và hạ xuống gối kê  Bước 4: Tháo dỡ các dây chằng buộc giữa các đoạn chân và xe, cho xe nâng tiến ra khỏi vị trí đặt đoạn chân. Hình 3.70: Đặt đoạn chân lên gối kê bê tông.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 80 (173)
  • 81. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Cẩu lật các đoạn chân Để tổ hợp đứng thành một phân đoạn ta cần lật đứng các đoạn chân này. Để lật đứng đoạn chân ta cần thiết kế móc cẩu đủ tải trọng để nâng một đoạn chân đồng thời sử dụng hai cẩu để lật các đoạn chân. Các bước thực hiện như sau:  Bước 1: Gắn các tai cẩu vào vị trí. Chuẩn bị gối kê dựng đứng đoạn chân, chuẩn bị hai cẩu (cẩu 1250T và cẩu 110T) Hình 3.71: Chuẩn bị gối kê tổ hợp, gắn các tai cẩu vào vị trí  Bước 2: Cẩu Terex CC6800 nâng đoạn chân lên từ từ trong khi đó cẩu CKE 1100 hạ từ từ đoạn chân xuống. Hình 3.72: Nâng đoạn chân lên cao  Bước 3: Tiếp tục hạ từ từ cẩu CKE1100 và nâng cẩu Terex CC6800 cho tới khi tải trọng của đoạn chân tập trung hoàn toàn lên cẩu Terex CC6800.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 81 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 82. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.73: Lật đoạn chân  Bước 4: Sau khi tải trọng tập trung hoàn toàn lên cẩu Terex CC6800 đoạn chân thẳng đứng ta tiến hành tháo móc cẩu CKE1100. Tiến hành quay cẩu Terex CC6800 đặt đoạn chân lên gối kê đã bố trí từ trước. Hình 3.74: Đặt đoạn chân vào gối kê tổ hợp III.5.4 Đấu nối các đoạn chân Sau khi đặt đoạn chân thứ nhất vào vị trí tổ hợp đứng ta tiến hành tương tự cẩu lật và đặt đoạn chân thứ hai lên, cẩu đặt đoạn chân thứ hai lên dựa theo vị trí của các bu lông đã lắp khi tổ hợp từng góc một phần tư, khi đưa đoạn chân vào gần vị trí, các lỗ bu lông gần trùng khớp thì dùng một thanh thép hình côn định vị các lỗ bu lông trùng nhau, xỏ bu lông và siết chặt. Dùng các mã gông gông giữ đoạn chân trên với đoạn chân dưới và tháo móc cẩu giải phóng cẩu. Các bước thực hiện như sau:  Bước 1: Chuẩn bị gối kê, cẩu Terex CC6800, cáp, maní, kiểm tra kích thước độ bằng phẳng của các gối kê. Lắp đặt maní, móc cáp. Tiến hành cẩu nhấc đoạn chân lên khỏi mặt đất.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 82 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 83. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.75: Cẩu nhấc đoạn chân lên khỏi mặt đất  Bước 2: Quay cẩu đưa đoạn chân tới vị trí tổ hợp. Hạ từ từ đoạn chân xuống gối kê. Sau khi chân nằm hoàn toàn trên gối kê ta tiến hành tháo dây cáp. Hình 3.76: Quay cẩu đưa đoạn chân vào vị trí tổ hợp  Bước 3: Tiến hành tương tự, ta cẩu nhấc đoạn chân thứ 2 vào vi trí tổ hợp Hình 3.77: Quay cẩu đưa đoạn chân 2 vào vị trí tổ hợp  Bước 4: Hạ đoạn chân xuống từ từ, căn chỉnh sao cho các bánh răng trùng khớp với nhau. Dùng bu lông nối tạm thời hai đoạn chân lại với nhau. Tiến hành hàn nối các đoạn chân lại với nhau. Sau khi hoàn thiện một phân đoạn chân ta tiến hành tháo cáp.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 83 (173)
  • 84. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.78: Hoàn thiện phân đoạn chân III.5.5 Phương án lắp dựng tổ hợp chân lên giàn khoan tự nâng III.5.5.1 Phương pháp thi công bằng tàu cẩu. Các đoạn chân được chế tạo hoàn thiện trên bãi chế tạo. Đoạn dưới cùng và phần đế chân được lắp trước. Các đoạn chân còn lại được hạ thuỷ xuống mặt boong của tàu cẩu hoặc đặt ngay trên thân giàn khoan. Kéo giàn khoan, tàu cẩu ra vị trí có độ sâu nước phù hợp, tiến hành hạ chân giàn khoan xuống (mục đích giảm chiều cao và bán kính cẩu lắp) dùng tàu cẩu tiến hành cẩu, lắp dựng các đoạn còn lại. Hình 3.79: :Lắp dựng chân giàn khoan tự nâng bằng tàu cẩu + Ưu điểm: Giảm được chiều cao, bán kính cẩu lắp do đó cẩu nổi dùng cẩu lắp chi cần cẩu 600tấn đến 750tấn, phương pháp này giảm được thời gian thi công lắp dựng chân, lắp dựng an toàn. + Nhược điểm: Chi phí cho việc mua hay thuê cẩu nổi (tàu cẩu) là rất cao, kèm theo đó phải có phương tiện tàu dịch vụ (kéo tàu cẩu và kéo giàn ra vị trí có độ sâu nước phù hợp). Phải tiến hành thi công trên biển nên chi phí cao. Xét tổng thể thì phương pháp này giảm được thời gian thi công lắp dựng chân giàn khoan nhưng thi công các hạng mục khác phải thi công trên biển nên thời gian thi công phức tạp và kéo dài hơn.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 84 (173)
  • 85. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC III.5.5.2 Phương pháp thi công bằng cẩu lớn ( 900 T – 1250 T ) Là Phương pháp dùng cẩu lớn cẩu trực tiếp lắp dựng toàn bộ các đoạn của chân giàn khoan tự nâng. Các đoạn chân giàn khoan được chế tạo, hoàn thiện tại bãi chế tạo và được vận chuyển đến vị trí cẩu lắp. Quá trình cẩu lắp chân giàn khoan có thể thực hiện trước và sau khi hạ thuỷ, tuỳ thuộc vào kích thước, khối lượng các phân đoạn và sức nâng của cẩu phục vụ lắp dựng. Hình 3.80: Lắp dựng chân giàn khoan tự nâng bằng cẩu lớn + Ưu điểm: Phương pháp này rút ngắn được thời gian thi công lắp dựng, đảm bảo an toàn trong quá trình lắp dựng chân giàn khoan. Phương tiện phục vụ lắp dựng không phức tạp, quá trình lắp dựng đơn giản. + Nhược điểm: Hiện nay ở Việt Nam các loại cẩu lớn 900 – 1100 Tấn là còn rất hạn chế, việc đầu tư cho mua hoặc thuê cẩu 900 tấn – 1000 tấn khá tốn kém và kèm theo đó là hệ thống cảng, bãi phải chịu được áp lực lớn (áp lực dưới bánh xích do cẩu gây ra), trong quá trình cẩu lắp phải tiến hành xoay thân giàn khoan nhiều lần. Đặc biệt phương pháp này chỉ áp dụng cho việc lắp dựng chân giàn khoan có độ sâu nước bé. III.5.5.3 Phương pháp thi công bằng tàu cẩu và có sự hỗ trợ của bộ gá trượt Là phương pháp sự dụng cẩu kết hợp với bộ gá trượt để lắp dựng chân giàn khoan. Các đoạn chân giàn khoan được chế tạo, hoàn thiện tại bãi chế tạo sau đó được vận chuyển đến vị trí lắp dựng. Trên thân giàn khoan tại các vị trí chân lắp dựng sẵn kết cấu bộ gá trượt. Sự dụng cẩu 600 tấn – 750 tấn cẩu các đoạn chân của chân giàn khoan lắp lên vị trí chân và bộ gá trượt. Sau khi các đoạn chân được cẩu lắp vào vị trí yêu cầu tiến hành nâng thân giàn khoan lên sao cho mặt dưới của phân đoạn đặt trên bộ gá trượt ngang bằng với mặt trên củaCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 85 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 86. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC phân đoạn chân đã lắp đúng vị trí, tiến hành kéo trượt các đoạn chân và bộ gá trượt vào vị trí tổ hợp. Tuỳ thuộc vào kích thước, khối lượng của các chân giàn khoan mà có thể nâng thân giàn một, hai hày nhiều lần. Hình 3.81: Lắp dựng chân giàn khoan bằng cẩu và có sự hỗ trợ của bộ gá trượt + Ưu điểm: Dựa vào bộ gá trượt nên giảm được tầm với cẩu, kết hợp với hệ thống nâng hạ chân giàn để hạ chiều cao nâng của cẩu khi lắp dựng chân. Do đó có thể sử dụng được các loại cẩu nhỏ (600-750 tấn). Phương pháp này áp dụng được với tất cả các loại chân giàn khoan (kể cả chân giàn khoan có độ sâu nước lớn). Bộ gá trượt có thể tái sử dụng được nhiều lần cho những chân giàn có hình dáng tương tự. + Nhược điểm: Tính toán thi công trượt bằng bộ gá đòi hỏi chính xác và an toàn, cần một khối lượng vật tư tương đối cho phần gia công chế tạo bộ gá. Tính toán ổn định khi trượt cũng là vấn đề khó, cần phải có các chuyên gia hướng dẫn. Bên cạnh đó việc dùng bộ gá làm giảm diện tích thi công trên thân giàn, làm ảnh hưởng đến việc thi công một số hạng mục khác trên thân giàn. III.5.5.4 Phương pháp thi công bằng cẩu đặt ngay trên thân giàn. Là phương pháp dùng cẩu nhỏ (khoảng 200 – 500 tấn) đặt ngay trên thân giàn khoan để nhấc các đoạn chân phía trên. Để thi công lắp dựng chân bằng phương pháp này ta sẽ tiến hành chia chân giàn khoan thành các đoạn nhỏ. Việc chia chân giàn khoan này phải được tính toán chính xác đến khả năng nhấc của cẩu và đảm bảo được sự kiểm soát về biến dạng của chân trong quáCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 86 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 87. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC trình lắp dựng. Các đoạn chân phía dưới được lắp dựng bởi cẩu đặt trên bờ cảng, các đoạn chân phía trên (quá khả năng cẩu của cẩu trên bờ) được tiến hành cẩu và đặt trên mặt của thân giàn khoan. Sau đó dùng cẩu đặt ngay trên thân giàn khoan cẩu các đoạn chân còn lại lặp dựng hoàn thiện chân giàn khoan (quá trình cẩu lắp từng đoạn chân ta tiến hành đồng thời với quá trình nâng thân giàn khoan lên). + Ưu điểm: Quá trình lắp chân được tiến hành do cẩu thực hiện hoàn toàn nên đảm bảo được tính an toàn trong thi công cao. Giảm được tầm với và chiều cao nâng nên cẩu đặt trên giàn không cần thiết phải là cẩu lớn (200 - 500tấn). Quá trình cẩu lắp dựng chân không cần thiết phải xoay thân giàn nên giảm được thời gian thi công. + Nhược điểm: Phải tiến hành lắp đặt cẩu trên giàn và cẩu này phải là cẩu chuyên dụng nên kinh phí để đầu tư cẩu này cũng tương đối lớn mà mục đích sự dụng chỉ lắp mấy đoạn chân phía trên thì bài toán kinh tế là lãng phí. Việc lắp đặt cẩu trên thân giàn khoan ngoài việc làm giảm không gian thi công trên giàn còn tăng khối lượng công việc thi công lắp dựng trên giàn. Do phân chia các phân đoạn chân tương đối nhỏ nên việc kiểm soát kích thước, chống biến dạng trong quá trình tổ hợp lắp dựng chân rất khó khăn. III.5.5.5 Lựa chọn phương án thi công. Cùng với đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ và hiện đại cùng với việc sở hữu cẩu bánh xích 1250T, là cẩu bánh xích lớn nhất tại Việt Nam hiện nay. Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí thi công chế tạo chân giàn khoan tự nâng 90m nước theo “ phương án chế tạo từng đoạn chân nằm ngang và tổ hợp lên thân giàn bằng phương pháp dùng cẩu 1250T. ’’ Đây là phương pháp thi công lắp dựng đơn giản, tính an toàn trong lắp dựng cao, thời gian thi công lắp dựng nhanh, khá phù hợp với thực tế thi công lắp dựng chân giàn khoan hiện nay tại Việt Nam. III.5.6 Cẩu lắp các đoạn chân trước khi hạ thuỷ.  Thi công Spudcan: - Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng, trang thiết bị máy móc phục vụ trong thi công. Bố trí hệ thống gối dưới vị trí lắp đặt đế chân. Kiểm tra kích thước độ bằng phẳng của các gối đỡ. Bố trí tấm lót, cáp, vòng móc - Bước 2: Tiến hành móc cáp, cẩu nâng đế chân (Spudcan) đến vị trí lắp đặtCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 87 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 88. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Bước 3: Sau khi tới vị trí lắp đặt, ta nhả cáp từ từ đồng thời căn chỉnh cho spudcan vào đúng vị trí cần lắp đặt. - Bước 4: Hạ đế chân từ từ cho tới khi nằm trên các gối kê. Tiến hành tháo vòng móc, cáp, tiến cẩu ra ngoài vị trí lắp đặt. Hình 3.82: Thi công đế chân (Spudcan)  Thi công các đoạn chân Các đoạn chân sau khi được dựng đứng lên sẽ đấu nối hai đoạn với nhau tạo thành một phân đoạn. Các phân đoạn này sẽ được cẩu lắp lên thân giàn khoan. Chỉ riêng đoạn đầu tiên sẽ không hàn các một phần tư với nhau thành một đoạn mà sẽ được cẩu lắp vào thân giàn khoan và đế chân lần lượt từng góc một phần tư. Các bước tổ hợp các phân đoạn thực hiện như sau: - Đoạn chân 1:CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 88 (173)
  • 89. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng bãi lắp ráp, chuẩn bị các trang thiết bị máy móc phục vụ trong thi công đoạn chân 1. Bố trí tấm lót, cẩu, cáp, vòng móc.  Bước 2: Vận chuyển đoạn chân tới vị trí lắp đặt, tiến hành cẩu nhấc đoạn chân đến vị trí lắp đặt, căn chỉnh sao cho ¼ đoạn chân vào đúng vị trí khe trượt  Bước 3: Kiểm tra kích thước theo phương đứng phương ngang sao cho ¼ đoạn chân nằm thẳng đứng. Tiến hành hàn nối ¼ đoạn chân với đế chân  Bước 4: Rút cáp và tiến cẩu ra khỏi vị trí lắp đặt. Tiến hành tương tự ta thi công được đoạn chân đầu tiên. Kiểm tra kích thước theo phương đứng và phương ngang. Hoàn thiện đoạn chân 1. Hình 3.83: Lắp các một phần tư đoạn thứ nhất - Các đoạn chân tiếp theo: Sau khi thi công xong đoạn chân đầu tiên. Tiến hành móc cáp cẩu nâng phân đoạn chân tiếp theo tới vị trí lắp đặt, căn chỉnh sao cho thanh răng của đoạn chân 1 và phân đoạn chân 2,3 trùng nhau. Dùng bu lông nối đoạn chân 1 và phân đoạn chân 2,3 lại với nhau. Kiểm tra kích thước theo phương ngang và phương đứng của phân đoạn chân. Tiến hành hàn nối đoạn chân 1 với phân đoạn chân 2,3. Rút cáp tiến cẩu ra khỏi vị trí lắp đặt. Tiến hành tương tự ta thi công các đoạn chân còn lại.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 89 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 90. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 3.84: Lắp đoạn chân thứ hai lên giàn III.5.7 Cẩu lắp các đoạn chân sau khi hạ thuỷ Sau khi hạ thủy Jackup xuống Salan, kéo Salan tới vị trí thích hợp tiến hành đánh chìm Salan cho Jackup trượt xuống biển. Dùng tàu kéo đưa Salan vào bến cảng, tiến hành hạ chân cho Jackup nổi lên trên mặt nước. Sau đó ta dùng cẩu lắp dựng các đoạn chân cuối cùng. Các bước được thực hiện như sau:  Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng bãi lắp ráp, cẩu, cáp, vòng móc. Chuẩn bị các trang thiết bị máy móc phục vụ trong công tác thi công, bố trí tấm lót cẩu, padeye, vòng móc.  Bước 2: Móc cáp tiến hành cẩu nâng từng đoạn chân tới vị trí lắp đặt. Căn chỉnh sao cho hai bánh răng trùng khớp với nhau. Dùng bu lông nối giữa các đoạn lại với nhau.  Bước 3: Kiểm tra kích thước theo phương ngang và phương đứng sao cho chân thẳng đứng. Tiến hành hàn các đoạn chân lại với nhau.  Bước 4: Sau khi hàn xong tiến hành tháo cáp, tiến cẩu ra khỏi vị trí lắp đặt. Các đoạn chân tiếp theo thi công tương tự cho tới khi hoàn thiện chân giàn khoan. Hình 3.85: Lắp các đoạn chân lên giànCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 90 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 91. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC III.5.8 Thi công hoàn thiện chân giàn khoan. - Kiểm tra kích thước trước và sau khi hàn của chân. Các phân đoạn chân phải đảm bảo được nối với nhau thẳng và bước răng sau khi hàn phải đảm bảo nằm trong dung sai cho phép. - Kiểm tra cao độ tương quan giữa các thanh răng của các góc một phần tư nằm dưới đảm bảo cao độ của các thanh răng này không chênh lệch quá ± 5 mm.. - Kiểm tra khe hở, mép vát, độ lệch mép tại mối ghép kết nối, kiểm tra mật độ bố trí các mã gông, tránh tình trạng biến dạng quá dung sai cho phép do quá trình hàn gây ra. - Kiểm tra độ thẳng của thanh răng giữa hai đoạn chân. - Kiểm tra độ đứng và độ thẳng giữa các thanh răng của các đoạn chân. - Tháo gỡ thanh hàn gá, thanh hàn gông, tháo giàn giáo và hoàn thiện chân.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 91 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 92. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC CHƯƠNG IV. CÁC BÀI TOÁN TÍNH TOÁN THI CÔNG IV.1 . Tính toán kiểm tra bền và ổn định gối đỡ IV.1.1.Tính toán số lượng gối đỡ Với phương án thi công chế tạo như đã chọn. Ứng với mỗi giai đoạn cần sử dụng một loại giá đỡ khác nhau nên với mỗi loại giá đỡ ta chọn ứng với giai đoạn sử dụng nhiều nhất.  Tính toán số lượng giá đỡ khi lắp ráp một phân đoạn chân. Hình 4.1 Bố trí giá đỡ chế tạo các phân đoạn chân Khi chế tạo một phân đoạn chân sử dụng tối đa 12 gối đỡ và một khung chặn. Kích thước các loại gối khi chế tạo 1 phân đoạn: - Gối đỡ thanh răng: Hình 4.2: Gối đỡ thanh răngCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 92 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 93. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 4.3: Hình chiếu đứng chi tiết gối đỡ thanh răng Hình 4.4: Hình chiếu cạnh chi tiết gối đỡ thanh răngCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 93 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 94. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Gối kê ống: Hình 4.5: Chi tiết gối kê Hình 4.6: Vị trí gối kê Hình 4.7: Kích thước chi tiết gối kêCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 94 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 95. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Gối đỡ phân đoạn chân bằng bê tong Hình 4.8: Bố trí gối đỡ bằng bê tông Kích thước gối đỡ bê tông: 1.0 x 1.0 x1.5 (m) - Gối kê dùng trong tổ hợp từng phân đoạn chân Hình 4.9: Kích thước gối kê trong tổ hợp phân đoạn chân Hình 4.10: Kích thước cơ bản gối kê tổ hợp đứngCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 95 (173)
  • 96. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Tính toán phản lực tại các gối đỡ trong từng giai đoạn - Phản lực tại các gối đỡ khi lắp đặt một phân đoạn: Hình 4.11: Phản lực tại các gối kê trên mô hình Sap 2000 Theo kết quả chạy Sap 2000 ta có phản lực tại các gối đỡ như sau: Vị trí Loại gối N (tấn) Vị trí Loại gối N ( tấn) 1 Gối đỡ thanh răng 2.069 8 Gối kê ống 0.238 2 Gối đỡ thanh răng 19.304 9 Gối kê ống 0.146 3 Gối đỡ thanh răng 13.362 10 Gối kê ống 0.09075 4 Gối đỡ thanh răng 6.452 11 Gối đỡ thanh răng 2.069 5 Gối kê ống 0.238 12 Gối đỡ thanh răng 19.304 6 Gối kê ống 0.146 13 Gối đỡ thanh răng 13.362 7 Gối kê ống 0.09075 14 Gối đỡ thanh răng 6.452 - Phản lực tại gối kê khi đấu nối hai phân đoạn chân: Theo mục ( IV.2.1.2 ) ta có khối lượng của một phân đoạn chân là: 80 (tấn) Tổng khối lượng của hai phân đoạn sau khi tổ hợp là: 160 (tấn) Mỗi gối kê sẻ nhận phản lực: 40 ( tấn) - Phản lực tại gối kê bằng bê tông: Theo mục ( IV.2.1.2 ) ta có khối lượng của một phân đoạn chân là: 80 (tấn) Phản lực tại mỗi gối kê bê tông là: 20 (tấn)CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 96 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 97. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC IV.1.2.Tính toán kiểm tra khả năng chịu lực của gối đỡ, giá đỡ  Tính toán bền của gối đỡ: Tính toán kiểm tra khả năng chịu lực cho toàn bộ các gối đỡ trong các giai đoạn thi công các đoạn chân. Để đảm bảo an toàn thì ta kiểm tra cho mỗi loại gối đỡ trong trường hợp nguy hiểm nhất ứng với lực dọc tác dụng lên gối là lớn nhất. Kiểm tra bền giá đỡ theo công thức: N R  R A Trong đó: R là ứng suất chịu nén của giá đỡ. - N là phản lực theo phương nguy hiểm nhất của gối đỡ. - A là diện tích mặt cắt ngang tiết diện giá đỡ. - [R] là ứng suất chịu nén tới hạn của giá đỡ . Với vật liệu thép thiết kế có [R] = 62052.57 (T/m2) Theo kết quả đã được tính toán ở trên ta có phản lực lớn nhất tại các gối đỡ: Gối đỡ Gối đỡ thanh Gối kê ống Gối kê đấu nối Gối kê bê răng phân đoạn tông chân Phản lực N 19.304 0.238 40 20 (tấn) - Kiểm tra gối đỡ thanh răng : Diện tích mặt cắt ngang của gối đỡ: A = 350*20+350*40 = 21000 (mm2) = 0.021(m2). Ứng suất trong gối đỡ thanh răng là: R = 19.304/0.021 = 919.238(T/m 2) < [R]. Vậy gối đỡ thanh răng đủ khả năng chịu lực. - Kiểm tra gối kê ống: Diện tích mặt cắt ngang của gối kê ống: 3.14  (0.4064 2 (0.4064 0.00953 2 2 )   ) A1   0.012(m 2 ) 4 Ứng suất trong gối kê ống:CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 97 (173)
  • 98. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC R = 0.238/0.012 = 19.83(T/m2) << [R]. Vậy gối kê ống đủ khả năng chịu lực. - Gối kê đấu nối phân đoạn chân: Diện tích mặt cắt ngang gối kê đấu nối phân đoạn: A = 1.42 *1.42 = 2.02 (m2) Ứng suất trong gối kê đấu nối các phân đoạn: R = 40/2.02 = 19.8 (T/m 2) << [R]  Vậy gối kê đấu nối các phân đoạn ống đủ khả năng chịu lực. - Kiểm tra gối kê bằng bê tông: Diện tích mặt cắt ngang gối kê A = 1*1 = 1 (m2). Ứng suất trong gối kê bằng bê tông: R = 20/1 = 20 (T/m2).<<[R]nénBT  Tính toán kiểm tra bền của giá đỡ. Dựa vào số liệu thiết kế giá đỡ dùng chế tạo ¼ đoạn chân ta có: - Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn TCVN2737:1995 – Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. Tiêu chuẩn AISC – ASD89 – Áp dụng để kiểm tra các kết cấu thép. - Mô hình tính toán: Kết cấu chính là các hệ khung gá bằng thép ống D219.1x8.7mm liên kết cứng với hệ dầm định hướng hệ bánh răng H344x348x10x16mm được đặt trên Nền bãi có hệ số đàn hồi K = 20/9 (T/mm) (theo Thiết kế nền bãi của Toyo).CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 98 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 99. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 4.12: Mô hình giá chế tạo ¼ đoạn chân - Tải trọng tính toán: a. Giá trị tải trọng: +) Tải trọng bản thân: Tải trọng bản thân kết cấu chính được phần mềm SAP2000 Version 12 tự động tính toán. Ở đây ta chỉ xác định tải trọng bản thân do các kết cấu phụ truyền lên kết cấu chính. Các kết cấu phụ gồm có: Sàn công tác, Lan can, Cầu thang. Tải trọng bản thân tiêu chuẩn của kết cấu phụ là:CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 99 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 100. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Tải trọng tay vịn lan can 500kg, được qui về phân bố đều trên khung dọc của sàn công tác, hệ số vượt tải n = 1,3 là: TTkhac=500x1,3/26.22=0.025T/m Grating làm sàn công tác là 780kg, được qui về phân bố đều trên các thanh ngang của sàn công tác hệ số vượt tải n = 1,3 là: TTgrat=780x1,3/22.2 = 0.046T/m +) Tải trọng của ¼ chân: Tổng tải trọng của ¼ chân truyền vào mỗi bên của hệ khung kết cấu chính ước tính khoảng 30.63T. Tải trọng của ¼ chân được quy thành các lực tập trung TTchan đăt tại các nút liên kết giữa hệ khung gá bằng thép D219x8,7 với điểm gá chân (tổng số nút là 06 nút) và các nút tại những điểm gối của hệ bánh răng chân trên dầm dẫn hướng H344x348x10x16 (tổng số nút là 04 nút). TTchan = 30,63/10 x1,05= 3,22T, lấy hệ số vượt tải là n=1.05. +) Hoạt tải người và thiết bị: Hoạt tải người và thiết bị trên sàn công tác tác dụng lên hệ khung gá dự kiến 10-15 người và thiết bị máy móc thi công. Tổng tải trọng do họat tải lấy bằng 1000kg và được quy về tải phân bố đều tác dụng lên hệ khung sàn công tác với hệ số vượt tải n = 1,2 ta có: HT = 1000x1.2/71.39=0.017T/m +) Tải trọng gió: Tải trọng gió phụ thuộc rất nhiều vào diện tích cản gió, trong hệ khung gá thi công chế tạo ¼ phân đoạn chân này diện tích chắn gió không đáng kể, vị trí thi công thấp (cao 4.345m), do vậy có thể bỏ qua tải trọng gió tác dụng lên bộ khung gá này trong điều kiện thi công. b. Tổ hợp tải trọng: BT: Tải trọng bản thân của kết cấu. TTkhac: Tĩnh tải do trong lượng bản thân của tay vịn lan can. TTgrat: Tĩnh tải do trong lượng bản thân của grating làm sàn. TTchan: Tải trọng do kết cấu của ¼ phân đoạn chân tác dụng lên. HT: Hoạt tải do người và thiết bị tác dụng lên phần bên trái hệ khung.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 100 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 101. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Bảng tổ hợp tải trọng TT Tổ hợp BT TTkhac TTgrat TTchan HT 1 TH1 1.2 1 1 2 TH2 1.2 1 1 1 3 TH3 1.2 1 1 1 1 c. Kết quả tính toán: Hình 4.13: Kết quả tính toán trên mô hình Sap 2000 V12 Kết quả tính toán quan tâm là chuyển vị của các nút khung (độ mảnh) và hệ số Ratio Unitless (hệ số an toàn vật liệu) của các phần tử thuộc kết cấu khung.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 101 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 102. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Kết quả tính toán tham chiếu trong ( phụ lục 1 ) d. Kết luận: Chuyển vị tại các nút:CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 102 (173)
  • 103. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hệ số an toàn của vật liệu xuất từ Sap2000 V12 Chuyển vị tại các nút nhỏ, hệ số UC nội lực lớn hơn >1 thuộc phần tử thứ 11, 22, 34, 125, 152, 155, 156, 159, 163, 166, 167,170 là GB-SPWSP219,1 x 8; L75 x 6  Kết cấu bị phá hoại . Để tăng khả năng làm việc của giá đỡ ¼ ta tăng bề dày, đường kính của các ống bị phá hủy lên, hoặc hàn thêm các tấm thép gia cường. IV.1.3.Tính toán khả năng chịu lực của đất nền Ta tính toán khả năng chịu tải của nền trong những trường hợp nguy hiểm nhất. Khả năng chịu tải của nền bãi lắp ráp PV ShipYard là [R] = 23T/m2CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 103 (173)
  • 104. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Tính toán áp lực nền tại vị trí gối đỡ thanh răng: Diện tích bản đáy của gối đỡ thanh răng: A = 1*1.5 = 1.5 (m2). R = 19.304/1.5 = 12.89 (T/m2) < [R]. Nền đất đủ sức chịu tải - Tính toán áp lực nền tại vị trí gối kê ống: Diện tích bản đáy gối kê ống: A = 500*500 = 250000 (mm2) = 0.25 (m2). R = 0.238/0.25 = 0.925 (T/m2) < [R]. Nền đất đủ sức chịu tải - Tính toán áp lực nền tại vị trí gối kê đấu nối các phân đoạn chân: Diện tích bản đáy gối kê đấu nối các phân đoạn chân: A = 1.42*1.42 = 2.0164 (m2). R = 40/2.0164 = 19.84 (T/m2) < [R]. Nền đất đủ sức chịu tải - Tính toán áp lực nền tại vị trí gối kê bê tông: Diện tích bản đáy gối kê bê tông: A = 1*1 = 1(m2) R = 20/1 = 20 (T/m2) < [R]. Nền đất đủ sức chịu tải. - Tính toán áp lực nền tại vị trí cẩu. Trong quá trình thi công có nhiều giai đoạn cẩu nâng, ta chỉ tính toán cho một trường hợp điển hình. Đó là trường hợp cẩu nâng một phân đoạn chân.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 104 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 105. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC */ Áp lực đất nền khi chưa cẩu: Kích thước của bánh cẩu TEREX CC6800 Hình 4.14: Kích thước cơ bản của bánh cẩu TEREX CC6800 Trọng lượng của cẩu CC6800 khi ở trạng thái bình thường (khi chưa cẩu): ≈ 1200 (T). Tổng diện tích tiếp xúc hai bánh cẩu với mặt đất: S = 13,7 x 2 + 13,7 x 2 = 54,8 (m2). Áp lực tại hai bánh cẩu (khi chưa cẩu): 1200/54,8 = 21,9 (T/m 2) < [R]bãi = 23 (T/m 2). Trong quá trình di chuyển cẩu không cần bố trí tấm lót. */ Áp lực đất nền khi cẩu (tính toán cho trường hợp cẩu nâng một phân đoạn chân 2,3 ) Hình 4.15: Mô hình áp lực đất nền tại các vị trí cẩuCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 105 (173)
  • 106. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Trong đó: 1,2,3,4,5: Là các hướng xoay cẩu A,B,C,D: Là các vị trí bánh cẩu tiếp xúc với đất nền. ASB: Khoảng cách giữa hai tâm bánh cẩu BR: Bề rộng bánh cẩu ASW: Chiều dài tiếp xúc của bánh cẩu với đất nền. Trong quá trình cẩu nâng phân đoạn chân 2,3 ta chọn cấu hình cẩu như sau: Loại Modun Chiều Khối Khối SL Loại Bán Khả Trọng Trọng Tỷ cẩu cẩu dài lượng lượng bán móc kính năng lượng lượng Số cần đối đối kính cẩu (m) cẩu móc vật trục trọng trọng (m) (T) cẩu nâng chính + (T) (T) (T) + vật phụ dằn (m) (T) Terex SWSL MB= 250 80 24 2x500 28 208 17,4 160 1,17 CC6800 85O 96 + 80 JIB =30 Sử dụng phần mềm LAMOS 99 VERSION 1.08 VOM 29.09.02 Tính toán áp lực đất nền trong tất cả các trường hợp cẩu: Ta có kết quả cho bởi bảng sau:CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 106 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 107. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Từ bảng kết quả trên cho ta thấy áp lực đất nền lớn nhất tại hai điểm: Tại điểm A của bánh cẩu: 76 (T/m 2). Theo hướng 2 và 5. Tại điểm B của bánh cẩu: 73 (T/m2). Theo hướng 1 và 4. Kết luận: Trong trường hợp cẩu nâng phân đoạn chân ta cần bố trí tấm lót. - Để thuận tiện trong quá trình sử dụng và vận chuyển các tấm lót thép được thiết kế có kích thước 7x4mCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 107 (173)
  • 108. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 4.16: Kích thước tấm lót Theo thuyết minh tính toán thiết kế tấm lót, chia áp lực bánh cẩu lên tấm lót thành 2 trường hợp: - Trường hợp 1(TH1): Toàn bộ áp lực từ 85T/m 2  68.65T/m2 trong đoạn 2,5m của bánh xích cẩu đặt lên tấm lót 7x4m - Trường hợp 2(TH2): Áp lực từ 68.65T/m 2  42.5T/m 2 trong đoạn 4m của bánh xích cẩu đặt lên tấm lót 7x4m Các trường hợp tính toán trên được mô hình trong phần mềm Sap 2000 V12 là các phần tử tấm bản theo phương pháp phần tử hữu hạn. Các tấm lót 7x4m truyền tải lên nền đất theo liên kết Spring, với hệ số nền là k = 4000T/m3. Theo kết quả tính toán thiết kế từ phần mềm Sap2000.v12 ta có: Tấm lót 7x4m trong 2 trường hợp trên có: - Trường hợp 1: Ứng suất Vonmises lớn Phản lực lò xo lớn Chuyển vị lớn nhất(T/m2) nhất (T) nhất(mm) 9414.11 1.308 5.1CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 108 (173)
  • 109. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Trường hợp 2: Ứng suất Vonmises lớn nhất Phản lực lò xo lớn Chuyển vị lớn nhất nhất (T/m2) (mm) (T) 8405.37 1.437 5.6 - Ứng suất Von mises lớn nhất là 9414.11 (T/m 2) < 0.6Fy = 14100 (T/m2)  thỏa mãn. - Phản lực nền: + Trường hợp 1 là: R1 = 17.27 (T/m2) < Rnền  thỏa mãn. + Trường hợp 2 là: R2 = 21.6 (T/m2) < Rnền  thỏa mãn. Chuyển vị lớn nhất trong 2 trường hợp là 0,56 (cm) < 8 (cm)  OK Trong đó: (Độ lún giới hạn cho phép trong quá trình vận hành cẩu 1250T của nền đất là 8 cm). IV.2. Tính toán quay lật đoạn chân IV.2.1. Xác định khối lượng, trọng tâm. a. Cơ sở lý thuyết. - Xác định khối lượng: Trọng lượng thép ống cấu tạo nên cấu kiện tính theo công thức: Pi  7.85    Di  Di  2ti  2 2  li  (tấn) 4 Trong đó: Di, ti, Li lần lượt là đường kính ngoài, chiều dày, chiều dài ống thứ i. Trọng lượng của cấu kiện: P   Pi (KN) - Xác định trọng tâm: Toạ độ G xác định như sau: XG    X xP  i i  PiCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 109 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 110. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC YG   Y xP  i i  Pi ZG   Z xP  i i  Pi Trong đó (Xi, Yi, Zi) và Pi là toạ độ trọng tâm và trọng lượng thanh i của chân đế. b. Khối lượng, trọng tâm của góc ¼ đoạn chân 1 Tính thể tích các góc một phần tư của đoạn chân 1 thông qua phần mềm AutoCad: COG Hình 4.17: Thông số kích thước của góc môt phần tưCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 110 (173)
  • 111. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Từ các thông số trên ta có: - Thể tích (Mass): V = 1932975732.6687 (mm3) = 1.9329757326687 (m3) - Trọng tâm (Centroid): X = 6128.0474 (mm) = 6.1280474 (m) Y = 872.72450 (mm) = 0.87272450 (m) Z = 948.16610 (mm) = 0.94816610 (m) M = 7850*V = 7850*1.9329757326687 = 16000 (kg) =16.0 (tấn) c. Tính toán kích thước, khối lượng, trọng tâm các đoạn chân còn lại. - Kích thước đoạn chânCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 111 (173)
  • 112. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 4.18: Tiết diện mặt cắt đứng của đoạn chânCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 112 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 113. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 4.19 Tiết diện mặt cắt ngang của chân - Khối lượng, trọng tâm của đoạn chân: Ta sử dụng phần mềm Autocad để tính toán khối lượng và trọng tâm của đoạn chân COG Hình 4.20: Kích thước của đoạn chân.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 113 (173)
  • 114. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Từ các thông số trên ta có: - Thể tích (Mass): V = 9959410557.3471 (mm3) = 9.9594105573471 (m3) - Trọng tâm (Centroid): X = 5438.3286 (mm) = 5.43832860 (m) Y = 6857.3157 (mm) = 6.85731570 (m) Z = -106.0424 (mm) = - 0.1060424 (m) M = 7850*V = 7850*9.9594105573471 = 80000 (kg) =80.0 (ton)CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 114 (173)
  • 115. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC IV.2.2. Chọn cấu hình cẩu  Sơ đồ lựa chọn cấu hình cẩu: Hình 4.21: Mô hình cẩu Trong đó: L : Chiều dài cần trục. Hc : Là chiều cao của xe nâng. Lc : Chiều dài dây cáp. a : Là chiều dài móc cẩu, cẩu TEREXCC6800 a ≥ 7,2 (m). Cẩu CKE 1100 a ≥ 4,2 (m).CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 115 (173)
  • 116. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC d : Khoảng cách từ mép gần nhất của phân đoạn chân tới cần cẩu ( 1m). b : Khoảng cách từ Padeyes đến trục thẳng đứng đi qua tâm. H: Khoảng cách từ đỉnh cần cẩu tới đáy chân khi cẩu. α: Góc của cần cẩu vối mặt ngang. : góc giữa cáp so với mặt ngang, thông thuờng lấy từ 600 ÷ 800. r : Bán kính của thân cẩu. R : bán kính cẩu vật nâng. S : là khoảng cách gốc cần trục tới tâm vật cẩu.  Tính toán cẩu trong trường hợp cẩu nâng một phân đoạn chân. Cẩu sử dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau: Chiều dài móc cẩu : a ≥ 7,2 (m). Khoảng cách từ vật nâng tới cánh tay cần d ≥ 1 (m). Chiều dài cáp: Lc =17(m). Chiều cao của phân đoạn chân : Lb = 20,45(m). Đối với cẩu TEREX CC6800: Hc = 4,327 (m). Bán kính của thân cẩu: r = 2 (m). Góc nghiêng của cần : α = 85o. Góc nghiêng của cáp so với mặt ngang: β = 68o. Ta có: H = a + Lc*Sin(68 o) + 20,45 = 7.2 + 17*Sin(68o) + 20,45 = 43,41 (m). Cao trình từ đỉnh cánh tay cần: H1 = H + 1+54.1 = 43.41 +1+ 54.1 = 98.5 (m). Với góc nghiêng α = 85 o ta tính được chiều dài cần là: L = (H1 - Hc)/ Sinα = (98.5 – 4.327)/Sin(85 o) = 94.53 (m).CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 116 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 117. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Suy ra: S = L*Cos(85o) = 94.53* Cos(85 o) = 8.24 (m). Tầm với của cẩu là: R = S + r = 8.24 + 2 = 10.24 (m). Vậy trong quá trình cẩu nâng phân đoạn chân ta chọn như sau: Chọn cẩu TEREX CC6800 có chiều dài cần trục chính là 96 (m), chọn chiều dài cánh tay cần là 30 (m), tầm với là 28 (m). Sức nâng tối đa tương ứng là: 208 (T), như vậy là lớn hơn tải trọng cần nâng là 160 (T). Tính toán tương tự ta có các thông số cẩu trong các trường hợp cẩu nâng khác. Được thể hiện chi tiết trong các bản vẽ ở mỗi quy trình.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 117 (173)
  • 118. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC IV.2.3.Lựa chọn ma ní, cáp  Giới thiệu chung về ma ní, cáp o Ma ní là thiết bị chuyên dùng trong nâng hạ để kết nối với dây cáp, xích, móc cẩu hoặc các thiết bị nâng khác Các thông số, biểu tượng đặc trưng trên Ma ní: - Tải trọng làm việc giới hạn (working load limit) - Dấu hiệu, biểu tượng của nhà sản xuất (ví dụ: Van Beest, Crosby…) - Mã nguồn gốc xuất xứ (mã lô hàng, số series) - Cấp thép dùng chế tạo (thường biểu thị bằng các số 4, 6, 8) Ma ní sau khi chế tạo (bằng phương pháp rèn hoặc kết hợp đúc – rèn) thường được chống ăn mòn bằng các hình thức sau (tùy từng loại ma ní và tiêu chuẩn áp dụng): - Mạ kẽm nóng (hot dipped galvanized) - Mạ điện (electro – galvanized) - Sơn màu (painted) - Sơn không màu (painted with seft colour) o Cáp là các loại dây dùng để nâng hạ nói chung. Cáp thường dùng trong công trình biển là cáp thép (wire rope), xích (chain), cáp sợi (fiber rope) Tiêu chí quan trọng nhất trong việc lựa chọn Cáp là tải thử kéo đứt. Trong một số trường hợp, người thiết kế còn cần quan tâm đến cỡ đường kính Cáp để phù hợp với việc nối ghép với các thiết bị nâng hạ khác Vật liệu dùng làm Ma ní, Cáp phải tuân theo TC EN 10204–3.1, tải trọng làm việc giới hạn của Ma ní, Cáp lấy theo TC EN 10204–2.1, 2.2; Ma ní, Cáp phải có các chứng chỉ của nhà sản xuất, chứng chỉ kiểm tra, giám sát theo TC EN 10204–3.2, chứng nhận thử mẫu, chứng chỉ thử tải phá hủy, báo cáo kiểm tra siêu âm (Ultrasonic Inspection: UT), báo cáo kiểm tra từ tính (Megnetic Particle Inspection: MPI).  Tính toán lựa chọn ma ní, cáp - Trường hợp quay lật đoạn chân:CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 118 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 119. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 4.22: Quay lật đoạn chân Trọng lượng của đoạn chân là: 80 (Tấn). Sử dụng cẩu TEREX CC6800 và CKE1100 để quay lật đoạn chân. Cẩu TEREX CC6800 bố trí 4 dây cáp nối ma ní móc vào 4 padeye (như hình trên). Cẩu CKE 1100 bố trí 2 dây cáp nối ma ní móc vào 2 padeye. Khi hai cẩu cùng nâng đồng thời đoạn chân lên: Lực tác dụng vào mỗi Cáp: Pcáp = (80/4)/Cos(19o) = 21,15 (T)CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 119 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 120. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC */ Lựa chọn Cáp: Dựa vào catalog Cáp và góc( β) giữa Cáp và mặt nằm ngang khi đoạn chân ở vị trí thẳng đứng chỉ cẩu TEREX CC6800 nâng. ( β ≥ 60o). Ta chọn Cáp như sau: Loại cẩu Số lượng Cáp Chiều dài Cáp Sức chịu tải (T) (m) TEREX CC6800 4 17 55 CKE1100 2 15 35 */ Lựa chọn Ma ní: Lực tác dụng lên mỗi Cáp là 21,15 (T). Lực tác dụng lên mỗi Ma ní là 21,15(T).CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 120 (173)
  • 121. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚCCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 121 (173)
  • 122. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 4.23: Kích thước ma ní Dựa vào catalog ta lựa chọn như sau: Loại cẩu Số lượng Ma ní Sức chịu tải (T) TEREX CC6800 4 55 CKE1100 2 25 - Trường hợp cẩu nâng phân đoạn chân: Hình 4.24: Cẩu nâng phân đoạn chân Trọng lượng của phân đoạn chân là: 160 (Tấn).CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 122 (173)
  • 123. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Sử dụng cẩu TEREX CC6800 nâng phân đoạn chân. Cẩu TEREX CC6800 bố trí 4 dây cáp nối ma ní móc vào 4 padeye (như hình trên). Lực tác dụng vào mỗi Cáp: Pcáp = (160/4)/Cos(30o) = 46,18(T) (Trong đó : Góc tạo bởi Cáp và phương đứng là 300) Dựa vào catalog của Cáp ở trên ta lựa chọn: Loại cẩu Số lượng Cáp Chiều dài Cáp Sức chịu tải (T) (m) TEREX CC6800 4 17 55 Lực tác dụng vào Ma ní là: Pma ní = P Cáp= 46,18 (T). Dựa vào catalog của Ma ní ta lựa chọn như sau: Loại cẩu Số lượng Ma ní Sức chịu tải (T) TEREX CC6800 4 55 IV.2.4. Bố trí , kiểm tra Padeye: Trong mỗi giai đoạn cẩu nâng ta sử dụng một loại Padeye khác nhau. Ở đồ án ta tính toán kiểm tra bền padeye trong quá trình cẩu lật đoạn chân và cẩu nâng phân đoạn chân.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 123 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 124. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 4.25: Bản vẽ chi tiết Padeye  Hình 4.26: Mô hình padeye trên Sacs 5.3CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 124 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 125. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC  Tiêu chí lựa chọn Padeye: Một Padeye được lựa chọn sử dụng cho phương án nâng hạ phải thỏa mãn các điều kiện sau: - Đường kính lỗ Padeye (pin) lớn hơn so với đường kính chốt Ma ní - Bề dầy Padeye bao gồm tấm chính và tấm gia cường (cheek plate) lớn hơn so với chiều dài chốt Ma ní - Bán kính ngoài tấm chính Padeye tạo một khoảng hở lớn hơn so với cung tròn Ma ní bao gồm cả Cáp - Padeye thỏa mãn các điều kiện về trạng thái bền, ứng suất. Hình 4.27: Sơ đồ lắp đặt Padeye, Cáp và Ma ní  Kiểm tra bền Padeye a. Giới thiệu: Sử dụng phần mềm Sacs 5.3 để tính toán kiểm tra bền padeye trong quá trình quay lật đoạn chân và cẩu nâng phân đoạn chân. - Mỗi Padeye chịu tải trọng 20T trong trường hợp hai cẩu nâng một đoạn chân, và chịu tải trọng 40 (T) trong trường hợp cẩu nâng một phân đoạn chân. - Cấu trúc được mô hình hóa và phân tích bằng SACS 5.3 - Phân tích cấu trúc tĩnh bằng phương pháp phần tử hữu hạn. b. Hệ thống đơn vị: Các đơn vị sử dụng trong mục này theo đơn vị tiếng Anh: - Độ dài: Meter (m) – Milimeter (mm).CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 125 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 126. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Lực: Newton (N) – Kilo Newton (KN). - Moment: Newton Per Square Milimeter (N/mm2). Kilo Newton Per Square Meter (KN/m 2). c. Tiêu chuẩn áp dụng: - AISC (ASD) America Institute of Steel Construction, Specification for Structural Steel Buildings ( Allowable Stress Design) 9th Edition. - API RP 2A (WSD) America Petroleum Institute, Recommended Practice for Planning, Designing, Constructing Fixed Offshore Platforms ( Working Stress Design) – 21st Edition. - ABS America Bureau of Shipping, Rules for Building and Classing Modu & Vessel. d. Hệ tọa độ: - Gốc tọa độ nằm giữa trục kẹp vấu của padeye (xem hình vẽ) - Trục X nằm dọc theo trục tấm chính của padeye - Trục Y vuông góc với trục tấm chính của padeye, và nằm trong mặt phẳng ngang - Trục Z hướng lên trên. Hình 4.28: Hệ trục tọa độ trong trường hợp quay lật đoạn chân e. Điều kiện biên: Tất cả các điểm biên được coi là điểm tự do, ngoại trừ điểm được nằm trên bu long.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 126 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 127. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Kết cấu Model: – Kết cấu được mô hình hóa bằng chính phần tử tấm f. Điều kiện tải: - Loại tải trọng: LC1: Trọng lượng của kết cấu LC2: Tải trọng tập trung sau khi xoay đoạn chân của giàn khoan (trọng lượng xấp xỉ 80 T). Mỗi padeye chịu tải trọng 20T. Hình 4.29: Trọng tác dụng lên padeye, Cáp PCáp = (80/4)/cos19o = 21.15T = 207.27 KN + Fx = PCáp * Cos26o = 186.29 KN + Fy = PCáp* Sin 26o = 81.66 KN + Fz = 0 KN LC3: Là tải trọng tập trung sau khi nâng tổ hợp hai đoạn chân ( trọng lượng xấp xỉ 160 T). Mỗi padeye chịu tải trọng xấp xỉ 40 (T). PCáp = (160/4)/cos30o = 46.18 T = 452.64 KN + Fx = PCáp * cos60o = 226.32 (KN). + Fy = 5% Fz = 19.6 KN (Trong đó: Góc tạo bởi Cáp và mặt ngang bằng 60o) + Fz = 392 KNCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 127 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 128. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Tổ hợp tải trọng: COM1 = 1.25 LC1 + 1.25 LC2 COM2 = 1.25 LC1 + 1.25 LC3 Hình 4.30: Trường hợp cẩu nâng phân đoạn chân g. Vật liệu chế tạo padeye Chủng Giới hạn STT Bề dày Loại vật liệu. loại chảy 345 PL1 Tấm 19 mm AH36 N/mm2 345 PL2 Tấm 25 mm AH36 N/mm2 345 PL3 Tấm 32 mm AH36 N/mm2 345 PL4 Tấm 38 mm AH36 N/mm2 63 mm (bao gồm tấm dày 345 PL5 Tấm 38mm và hai tấm dày AH36 N/mm2 12.5mm) h. Kiểm tra điều kiện phần tử. Kiểm tra tính thống nhất của các yếu tố phần tử theo American Institute of Steel Construction (AISC) thông qua chương trình.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 128 (173)
  • 129. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Ứng suất thiết kế của phần tử tấm dựa trên ứng suất lớn nhất Von Mise không lớn hơn giá trị dưới đây: - 60% x Fy: - Những giá trị mặc định có thể được thay đổi bằng cách sử dụng một yếu tố AMOD (cao hơn AMOD > 1.0 hoặc thấp hơn AMOD < 1.0) ứng suất cho phép có thể áp dụng cho một số tải trọng Do đó: Ứng suất = AMOD x Ứng suất cho phép (mặc định) i. Kết quả & kết luận Xuất kết quả từ phần mềm Sacs 5.3 ta có: BENDING-UPPER CRIT MAX LOAD ***MEMBRANE*** SURE UNITY COND GRUP PLATE TYPE CHECK NO. SX SY TXY SX SY TXY PL1 J005 ISO 0.915 COM2 139.7 20.9 -66 5.5 2.5 -10.6 PL2 H903 ISO 0.77 COM2 26.1 2.2 9.8 147.8 50.9 13.3 PL3 J902 ISO 0.979 COM2 156.3 28.8 -29.5 -56.4 -4.9 -4.7 PL4 I592 ISO 0.702 COM2 20.7 -42.7 8.5 -36.8 63.6 -3.4 PL5 F372 ISO 0.697 COM2 125.4 -21.1 15.3 2.3 10.8 0.1 - Ứng suất không vượt quá giới hạn cho phép - Tất cả phần tử của cấu trúc có Unity kiểm tra nhỏ hơn 1 - Kết cấu Padeye phù hợp đủ bền với tải trọng tác dụng lên nó - Kết quả tính toán: ( xem phụ lục 2 ) IV.2.5. Bài toán cẩu nâng phân đoạn chân IV.2.5.1 Thông số đầu vào: a. Giới thiệu: Sử dụng phần mềm SAP 2000 Version 12 để tính toán kiểm tra bền các phần tử thanh trong quá trình cẩu nâng phân đoạn chân.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 129 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 130. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Mỗi Padeye chịu tải trọng 40 (T) trong trường hợp cẩu nâng một phân đoạn chân.( trọng lượng của phân đoạn chân xấp xỉ 160 T). - Cấu trúc được mô hình hóa và phân tích bằng Sap2000 V.12 - Phân tích cấu trúc tĩnh bằng phương pháp phần tử hữu hạn. - Phần kết cấu bánh răng ta mô hình bẳng tiết diện hình chữ nhật rỗng (0.3 x 0.4953) bề dày hai bên thành lần lượt là cạnh ngắn 0.0318 (m), và cạnh dài 0.051 (m) b. Tiêu chuẩn kiểm tra: Tiêu chuẩn AISC – ASD89 – Áp dụng để kiểm tra các kết cấu thép c. Mô hình tính toán Kết cấu là hệ khung bao gồm bốn thanh răng kết nối các thanh giằng ngang ,thanh giằng chéo, thanh giằng không gian. Các thông số vật liệu được liêt kê chi tiết ở mục f .CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 130 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 131. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 4.31:Mô hình phân đoạn chân bằng phần mềm Sap 2000 V.12 Các đơn vị sử dụng trong mục này theo đơn vị tiếng Anh: - Độ dài: Meter (m) - Lực: Ton (T) . - Moment: Ton Per Square Meter (T/m2). d. Hệ tọa độ: - Gốc tọa độ nằm giữa tiết diện bánh răng. - Trục X hướng lên trênCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 131 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 132. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Trục Y nằm trong mặt phẳng ngang, trùng với đường trục của thanh giằng ngang - Trục Z nằm trong mặt phẳng ngang, vuông góc với trục Y e. Tải trọng:  Trọng lượng bản thân: PCáp = (160/4)/cos30o = 46.18 T + Fy = PCáp * cos60o * Cos45 o = 16.33(T). + Fz = Fy = 16.33(T) + Fx = 39.2(T) (Trong đó: Góc tạo bởi Cáp và mặt ngang bằng 60o)  Tải trọng gió: Quá trình cẩu nâng phân đoạn chân xảy ra trong thời gian ngắn, trọng lượng bản thân phân đoạn chân tương đối lớn. Trong tính toán ta coi tải trọng do gió là không đáng kể.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 132 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 133. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 4.32:Tải trọng tác dụng lên phân đoạn chân trong mô hình Sap 2000 v12CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 133 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 134. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC f. Vật liệu chế tạo chân giàn khoan: Giới Chủng Loại vật STT Đường kính Bề dày hạn loại liệu. chảy Thanh giằng AB/S 689.473 Ống 323.85mm 19.05mm chéo(TGC) M&M90. N/mm 2 Thanh giằng 25.4mm AB/S 689.473 Ống 323.85mm ngang(TGN) 19.05mm M&M90 N/mm 2 Thanh giằng NVE620 689.473 không Ống 228.6 mm 9.525mm AB/S N/mm 2 gian(TGKG) 1511 AB/S Khối 495.3 mm 31.8mm 689.473 Bánh răng N25HN rỗng 300 mm 51mm N/mm 2 CL3 g. Kết quả tính toán Xuất kết quả từ phần mềm Sap2000 V.12 ta có:CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 134 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 135. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Hình 4.33:Kết quả kiểm tra trên phần mềm Sap2000 V.12CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 135 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 136. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Kết quả tính toán quan tâm là chuyển vị của các nút khung (độ mảnh) và hệ số Ratio Unitless (hệ số an toàn vật liệu) của các phần tử thuộc kết cấu khung. Kết quả tính toán tham chiếu trong ( phụ lục 3 ) h. Kết luận - Ứng suất không vượt quá giới hạn cho phép - Tất cả phần tử của cấu trúc có Unity kiểm tra nhỏ hơn 1 (Ratio Unitless) - Kết cấu bền trong quá trình nâng phân đoạn chânCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 136 (173)
  • 137. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC CHƯƠNG V : LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG V.1. Kế hoạch điều động nhân lực, thiết bị phục vụ trong thi công a. Khối lượng thi công chế tạo chân giàn: Khối lượng thi công lắp dựng chân giàn bao gồm các hạng mục sau: TT Cấu kiện Chiều dài Chiều Khối lượng Số lượng Ghi chú rộng (m) 1 cấu kiện (m) (tấn) 1 Đế chân (spud 14.55 14.55 190 3 can) 2 Đoạn 1 11.2 8.07 73.5 3 (segment 1) 3 Đoạn 2 10.2 8.07 72.5 3 (segment 2) 4 Đoạn 3 10.2 8.07 72.5 3 (segment 3) 5 Đoạn 4 20.4 8.07 145 3 (segment 4) 6 Đoạn 5 20.4 8.07 145 3 (segment 5) 7 Đoạn 6 20.4 8.07 145 3 (segment 6) 8 Đoạn 7 20.4 8.07 145 3 (segment 7) 9 Đoạn 8 10.2 8.07 72.5 3 (segment 8) 10 Đoạn 9 10.2 8.07 72.5 3 (segment 9) 11 Đoạn 10 10.2 8.07 72.5 3 (segment 10)CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 137 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 138. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 12 Khung đường 25.0 10.4 35.5 3 trượt 13 Khung trượt 10.4 10.4 15.0 3 14 Hệ thống nâng 50 12 hạ giàn khoan b. Năng lực thi công hiện có của PV Shipyard: Một kế hoạch khả thi, hiệu quả đó là kế hoạch phải đáp ứng được tiến độ yêu cầu của dự án và tận dụng tối đa được nguồn lực hiện có của bãi chế tạo. Kế hoạch phải đáp ứng được thời gian yêu cầu nhưng với khả năng huy động các nguồn lực là nhỏ nhất và ít biến đổi nhất trong suốt quá trình thực hiện dự án. Nguồn lực chính cho thi công chế tạo, tổ hợp, lắp dựng chân giàn khoan hiện có tại PV Shipyard bao gồm: - 01 cẩu bánh xích Terex Demag CC 6800 tấn (cẩu các phân đoạn chân, đoạn chân) - 01 cẩu bánh xích 105 tấn (tổ hợp các phân đoạn và lật các phân đoạn chân) - 06 Cẩu bánh lốp 40 đến 70 tấn (tổ hợp các phân đoạn) - 02 xe nâng tổng đoạn 270 tấn /xe (vận chuyển các phân đoạn chân) - 04 xe tải 40ft (vận chuyển các chi tiết chân) - 10 xe nâng từ 05 đến 07 tấn (vận chuyển các chi tiết chân) - 120 thợ lắp ráp phục vụ thi công chế tạo, lắp dựng chân - 80 thợ hàn trình độ cao chuyên hàn chân giànCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 138 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 139. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC c. Bảng tính toán nhân lực, phương tiện thi công lắp dựng các hạng mục chân giàn khoan tự nâng 90 m nước. Dựa vào bảng định mức thi công ở mục V.2.1và năng lực thi công hiện có của công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí PV Shipyard ta lập được bảng sau: BẢNG TÍNH TOÁN NHÂN LỰC THI CÔNG LẮP DỰNG CÁC HẠNG MỤC CHÂN GIÀN Thời Khối gian Định Giờ Số Tên hạng mục công việc lượng thi thực mức công người công (T) hiện Thi công chế tạo bộ gá trượt 151.5 81 135 20,453 32 Thi coâng laép ñaët ñeá chaân tröôùc 190 7 5 950 17 Thi coâng laép ñaët ñeá chaân sau - phaûi 190 7 5 950 17 Thi coâng laép döïng ñoaïn 1 chaân tröôùc 73.5 14 5 368 3 Thi coâng laép ñaët ñeá chaân sau - traùi 190 7 5 950 17 Thi coâng laép döïng ñoaïn 1 chaân sau - phaûi 73.5 14 5 368 3 Thi coâng laép döïng ñoaïn 1 chaân sau - traùi 73.5 14 5 368 3 Thi coâng laép döïng ñoaïn 2 chaân tröôùc 72.5 7 5 363 6 Thi coâng laép döïng ñoaïn 2 chaân sau - phaûi 72.5 7 5 363 6 Thi coâng laép döïng ñoaïn 2 chaân sau - traùi 72.5 7 5 363 6 Laép ñaët heä thoáng naâng haï chaân tröôùc 50 60 60 3,000 6 Laép ñaët heä thoáng naâng haï chaân sau - 50 60 60 3,000 6 phaûi Laép ñaët heä thoáng naâng haï chaân sau - traùi 50 60 60 3,000 6 Thi coâng laép döïng ñoaïn 3 chaân tröôùc 72.5 8 5 363 6 Thi coâng laép döïng ñoaïn 3 chaân sau - phaûi 72.5 8 5 363 6 Thi coâng laép döïng ñoaïn 3 chaân sau - traùi 72.5 8 5 363 6 Thi coâng laép döïng ñoaïn 4 chaân tröôùc 145 8 5 725 11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 4 chaân sau - phaûi 145 8 5 725 11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 4 chaân sau - traùi 145 8 5 725 11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 5 chaân tröôùc 145 8 5 725 11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 5 chaân sau - phaûi 145 8 5 725 11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 5 chaân sau - traùi 145 8 5 725 11 Laép heä thoáng khung ñöôøng tröôït chaân 50.5 20 15 758 5 tröôùc Laép heä thoáng khung ñöôøng tröôït chaân 50.5 20 15 758 5 sau - traùi Laép heä thoáng khung ñöôøng tröôït chaân 50.5 20 15 758 5CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 139 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 140. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC sau - phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 6 Chaân tröôùc 145 5 5 725 18 Thi coâng laép döïng ñoaïn 7 Chaân tröôùc 145 5 5 725 18 Thi coâng laép döïng ñoaïn 8 Chaân tröôùc 72.5 5 5 363 9 Thi coâng laép döïng ñoaïn 9 Chaân tröôùc 72.5 4 5 363 11 Caåu nhaác, haøn ñoaïn 10 Chaân tröôùc 72.5 5 5 363 9 Thi coâng laép döïng ñoaïn 6 Chaân sau - traùi 145 6 5 725 15 Thi coâng laép döïng ñoaïn 7 Chaân sau - traùi 145 6 5 725 15 Thi coâng laép döïng ñoaïn 8 Chaân sau - traùi 72.5 6 5 363 8 Thi coâng laép döïng ñoaïn 6 Chaân sau - 145 6 5 725 15 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 7 Chaân sau - 145 6 5 725 15 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 8 Chaân sau - 72.5 6 5 363 8 phaûi Caåu nhaác, haøn ñoaïn 9 Chaân sau - traùi 72.5 5 5 363 9 Caåu nhaác, haøn ñoaïn 9 Chaân sau - phaûi 72.5 5 5 363 9 Caåu nhaác, haøn ñoaïn 10 Chaân sau - traùi 72.5 6 5 363 8 Caåu nhaác, haøn ñoaïn 10 Chaân sau - phaûi 72.5 6 5 363 8 Haøn hoaøn thieän ñoaïn 9, 10 cuûa 3 Chaân 435 6 5 2,175 45 giaøn 51,990 BẢNG TÍNH TOÁN PHƯƠNG TIỆN THI CÔNG LẮP DỰNG CHÂN GIÀN KHOAN Khối Thời Cẩu Xe lượng gian Định Cẩu 40 Tổng Tên hạng mục công việc nâng, thi công thực mức 1250T đến số xe tải (T) hiện 105T Thi công chế tạo bộ gá trượt 151.5 81 135 1 1 2 Thi coâng laép ñaët ñeá chaân tröôùc 190 7 5 1 1 Thi coâng laép ñaët ñeá chaân sau - phaûi 190 7 5 1 1 Thi coâng laép döïng ñoaïn 1 chaân tröôùc 73.5 14 5 1 1 Thi coâng laép ñaët ñeá chaân sau - traùi 190 7 5 1 1 Thi coâng laép döïng ñoaïn 1 chaân sau - 73.5 14 5 1 1 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 1 chaân sau - 73.5 14 5 1 1 traùiCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 140 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 141. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Thi coâng laép döïng ñoaïn 2 chaân tröôùc 72.5 7 5 1 1 Thi coâng laép döïng ñoaïn 2 chaân sau - 72.5 7 5 1 1 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 2 chaân sau - 72.5 7 5 1 1 traùi Laép ñaët heä thoáng naâng haï chaân tröôùc 50 60 60 1 1 Laép ñaët heä thoáng naâng haï chaân sau - 50 60 60 1 1 phaûi Laép ñaët heä thoáng naâng haï chaân sau - 50 60 60 1 1 traùi Thi coâng laép döïng ñoaïn 3 chaân tröôùc 72.5 8 5 1 1 Thi coâng laép döïng ñoaïn 3 chaân sau - 72.5 8 5 1 1 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 3 chaân sau - 72.5 8 5 1 1 traùi Thi coâng laép döïng ñoaïn 4 chaân tröôùc 145 8 5 1 1 Thi coâng laép döïng ñoaïn 4 chaân sau - 145 8 5 1 1 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 4 chaân sau - 145 8 5 1 1 traùi Thi coâng laép döïng ñoaïn 5 chaân tröôùc 145 8 5 1 1 Thi coâng laép döïng ñoaïn 5 chaân sau - 145 8 5 1 1 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 5 chaân sau - 145 8 5 1 1 traùi Laép heä thoáng khung ñöôøng tröôït chaân 50.5 20 15 1 1 tröôùc Laép heä thoáng khung ñöôøng tröôït chaân 50.5 20 15 1 1 sau - traùi Laép heä thoáng khung ñöôøng tröôït chaân 50.5 20 15 1 1 sau - phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 6 Chaân tröôùc 145 5 5 1 1 Thi coâng laép döïng ñoaïn 7 Chaân tröôùc 145 5 5 1 1 Thi coâng laép döïng ñoaïn 8 Chaân tröôùc 72.5 5 5 1 1 Thi coâng laép döïng ñoaïn 9 Chaân tröôùc 72.5 4 5 1 1 Caåu nhaác, haøn ñoaïn 10 Chaân tröôùc 72.5 5 5 1 1 Thi coâng laép döïng ñoaïn 6 Chaân sau - 145 6 5 1 1 traùi Thi coâng laép döïng ñoaïn 7 Chaân sau - 145 6 5 1 1CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 141 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 142. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC traùi Thi coâng laép döïng ñoaïn 8 Chaân sau - 72.5 6 5 1 1 traùi Thi coâng laép döïng ñoaïn 6 Chaân sau - 145 6 5 1 1 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 7 Chaân sau - 145 6 5 1 1 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 8 Chaân sau - 72.5 6 5 1 1 phaûi Caåu nhaác, haøn ñoaïn 9 Chaân sau - traùi 72.5 5 5 1 1 Caåu nhaác, haøn ñoaïn 9 Chaân sau - phaûi 72.5 5 5 1 1 Caåu nhaác, haøn ñoaïn 10 Chaân sau - 72.5 6 5 1 1 traùi Caåu nhaác, haøn ñoaïn 10 Chaân sau - 72.5 6 5 1 1 phaûi Haøn hoaøn thieän ñoaïn 9, 10 cuûa 3 435 6 5 0 Chaân giaøn V.2.Tiến độ thi công chân giàn khoan tự nâng V.2.1 Định mức nhân lực, thiết bị phục vụ thi công lắp dựng chân giàn. Trong ngành dầu khí hiện nay vẫn chưa có định mức tiêu hao nhân lực, thiết bị phục vụ thi công các công trình dầu. Tùy vào các loại công trình khác nhau, năng lực thi công của các bãi chế tạo khác nhau mà các bãi chế tạo áp dụng định mức tiêu hao nhân lực, ca máy cũng khác nhau. Với cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc phục vụ thi công hiện có tại PV Shipyard vào loại tương đối tốt thì định mức tiêu hao nhân lực PV Shipyard đang áp dụng cho thi công chế tạo lắp dựng phần kế cấu chân giàn như sau: - Thi công chế tạo, lắp dựng bộ gá trượt: 150 giờ tấn, trong đó phần lắp đặt là 15 giờ/tấn - Thi công chế tạo, lắp dựng đế chân là 150 giờ/tấn, trong đó thi công lắp đặt là 5 giờ/tấn - Thi công chế tạo, lắp đặt kết cấu chân giàn là 120 giờ/tấn, trong đó phần tổ hợp lắp dựng là 5 giờ/tấn - Lắp dựng giàn giáo phục vụ thi công các kết cấu chân, bộ gá trượt là 20 giờ tấnCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 142 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 143. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Bắn cát phun sơn các dạng kết cấu chân giàn khoan là 1.7 giờ/tấn - Thi công lắp đặt thiết bị là 60 giờ/tấn V.2.2. Tiến độ thi công chân giàn khoan tự nâng Dựa vào cơ sở về kế hoạch điều động nhân sự, thiết bị phục vụ thi công, khối lượng thi công lắp dựng cũng như điều kiện năng lực hiện có tại PV Shipyard. Ta lập bảng tiến độ thi công chân giàn khoan như sau: Khối lượng Định Giờ Số Ngày Ngày Tên hạng mục công việc thi mức công người bắt đầu kết thúc công (T) Thi công chế tạo bộ gá trượt 151.5 135 20,453 32 20/4/11 10/8/11 Thi coâng laép ñaët ñeá chaân tröôùc 190 5 950 17 10/12/10 16/12/10 Thi coâng laép ñaët ñeá chaân sau - phaûi 190 5 950 17 17/12/10 23/12/10 Thi coâng laép döïng ñoaïn 1 chaân tröôùc 73.5 5 368 3 18/12/10 1/1/11 Thi coâng laép ñaët ñeá chaân sau - traùi 190 5 950 17 25/12/10 31/12/10 Thi coâng laép döïng ñoaïn 1 chaân sau - 73.5 5 368 3 26/12/10 8/1/11 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 1 chaân sau - 73.5 5 368 3 2/1/11 15/1/11 traùi Thi coâng laép döïng ñoaïn 2 chaân tröôùc 72.5 5 363 6 4/1/11 10/1/11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 2 chaân sau - 72.5 5 363 6 14/1/11 20/1/11 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 2 chaân sau - 72.5 5 363 6 24/1/11 30/1/11 traùi Laép ñaët heä thoáng naâng haï chaân tröôùc 50 60 3,000 6 2/2/11 2/4/11CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 143 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 144. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Laép ñaët heä thoáng naâng haï chaân sau - 50 60 3,000 6 10/2/11 10/4/11 phaûi Laép ñaët heä thoáng naâng haï chaân sau - 50 60 3,000 6 18/2/11 18/4/11 traùi Thi coâng laép döïng ñoaïn 3 chaân tröôùc 72.5 5 363 6 6/4/11 13/4/11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 3 chaân sau - 72.5 5 363 6 10/4/11 17/4/11 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 3 chaân sau - 72.5 5 363 6 14/4/11 21/4/11 traùi Thi coâng laép döïng ñoaïn 4 chaân tröôùc 145 5 725 11 2/5/11 9/5/11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 4 chaân sau - 145 5 725 11 8/5/11 15/5/11 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 4 chaân sau - 145 5 725 11 12/5/11 19/5/11 traùi Thi coâng laép döïng ñoaïn 5 chaân tröôùc 145 5 725 11 6/6/11 13/6/11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 5 chaân sau - 145 5 725 11 12/6/11 19/6/11 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 5 chaân sau - 145 5 725 11 18/6/11 25/6/11 traùi Laép heä thoáng khung ñöôøng tröôït chaân 50.5 15 758 5 1/8/11 20/8/11 tröôùc Laép heä thoáng khung ñöôøng tröôït chaân 50.5 15 758 5 3/8/11 22/8/11 sau - traùi Laép heä thoáng khung ñöôøng tröôït chaân 50.5 15 758 5 5/8/11 24/8/11 sau - phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 6 Chaân tröôùc 145 5 725 18 10/9/11 14/9/11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 7 Chaân tröôùc 145 5 725 18 16/9/11 20/9/11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 8 Chaân tröôùc 72.5 5 363 9 22/9/11 26/9/11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 9 Chaân tröôùc 72.5 5 363 11 28/9/11 1/10/11 Caåu nhaác, haøn ñoaïn 10 Chaân tröôùc 72.5 5 363 9 3/10/11 7/10/11 Thi coâng laép döïng ñoaïn 6 Chaân sau - 145 5 725 15 20/10/11 25/10/11 traùiCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 144 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 145. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Thi coâng laép döïng ñoaïn 7 Chaân sau - 145 5 725 15 27/10/11 1/11/11 traùi Thi coâng laép döïng ñoaïn 8 Chaân sau - 72.5 5 363 8 2/11/11 7/11/11 traùi Thi coâng laép döïng ñoaïn 6 Chaân sau - 145 5 725 15 10/11/11 15/11/11 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 7 Chaân sau - 145 5 725 15 16/11/11 21/11/11 phaûi Thi coâng laép döïng ñoaïn 8 Chaân sau - 72.5 5 363 8 22/11/11 27/11/11 phaûi Caåu nhaác, haøn ñoaïn 9 Chaân sau - traùi 72.5 5 363 9 1/12/11 5/12/11 Caåu nhaác, haøn ñoaïn 9 Chaân sau - phaûi 72.5 5 363 9 5/12/11 9/12/11 Caåu nhaác, haøn ñoaïn 10 Chaân sau - traùi 72.5 5 363 8 10/12/11 15/12/11 Caåu nhaác, haøn ñoaïn 10 Chaân sau - 72.5 5 363 8 16/12/11 21/12/11 phaûi Haøn hoaøn thieän ñoaïn 9, 10 cuûa 3 Chaân 435 5 2,175 45 25/12/11 30/12/11 giaøn V.3. An toàn lao động trong thi công. V.3.1 Mục đích: Công tác an toàn lao động trong quá trình thi công công trình là một yêu cầu bắt buộc mọi người phải thực hiện, nhằm bảo vệ tính mạng tài sản của con người và xã hội. Làm cho mọi người hiểu và có ý thức chấp hành các nội quy an toàn. Chính vì vậy vấn đề an toàn và vệ sinh môi trường được quan tâm hang đầu. V.3.1 Công tác đảm bảo an toàn trong thi công: Bộ phận an toàn BDA có trách nhiệm kiểm tra lập kế hoạch, thực hiện công tác giám sát và hướng dẫn an toàn cho toàn bộ nhân sự thực hiện dự án đảm bảo an toàn sức khỏe và môi trường. - Công tác kiểm tra bao gồm nhưng không giới hạn các vấn đề sau: điều kiện làm việc, thiết bị an toàn lao động, thiết bị an toàn phòng chống cháy nổ của các xưởng có tham gia thi công dự án, lập danh sách sửa chữa, bổ sung báo cáo BDA và BCL - Xưởng, đội.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 145 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 146. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC - Lập báo phương án Phòng chống cháy nổ (PCCN), sơ đồ thoát hiểm. - Lập các phương án cấp cứu tại nạn trong trường hợp có sự cố - Tổ chức các phương án an toàn, phương án cấp cứu sự cố, tổ chức sửa chữa, mua sắm trang thiết bị BHLĐ, PCCN sau khi có phê duyệt của BDA - BCL kết hợp Xưởng, Đội. - Giám sát an toàn lao động, vệ sinh tại khu vực sản xuất. - Bộ phận BP.ATCL-BDA có trách nhiệm theo dõi kiểm tra và báo cáo cho giám đốc sản xuất hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng. - QT.02/ATCL Qui trình kiểm soát thiết bị, dụng cụ có kiểm định hiệu chuẩn.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 146 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 147. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bản vẽ hoàn công (as built drawings) của các giàn khoan tự nâng: PVD I (năm 2005), PVD II (năm 2007), PVD III (năm 2007), ENSCO 107 (năm 2005), 116 Jack-up (năm 2007). 2. Bản vẽ thiết kế cơ sở (basic design) giàn khoan tự nâng 90m nước do Công ty LeTourneau (Mỹ) lập trong giai đoạn 2009-2010. 3. Bản vẽ thiết kế giàn khoan tự nâng 90m nước do PVSHIPYARD lập trong giai đoạn 2009-2010. 4. KC-04: Thuyết minh chuyên đề nghiên cứu tính toán, thiết kế thi công lắp dựng chân giàn khoan tự nâng 90 m nước. 5. KC-02: thuyết minh chuyên đề nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo, lắp ráp, hạ thủy giàn khoan tự nâng ở dộ sâu 90 m nước phù hợp với điều kiện Việt Nam. 6. Hồ sơ thiết kế, thi công bãi thi công chế tạo PV Shipyard. 7. Danh sách vật tư thiết bị các công ty xây lắp dầu khí. 8. Bảng định mức sơ bộ về tiêu hao nhân lực, thiết bị chính phục vụ thi công chế tạo giàn khoan tự nâng của nhà máy chế tạo giàn khoan dầu khí công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí. 9. Website thị trường thiết bị dầu khí: http://www.rigzone.com/ và các Website chuyên ngành khác. 10. DNV, Rules for the Design, Construction and Inspection of Offshore Structures. Det Norske Veritas, Oslo. 1977. 11. DNV, Rules for Classification of Fixed Offshore Installation. Det Norske Veritas, Oslo. 1993. 12. TCVN 338 – 2005: Kết cấu thép tiêu chuẩn thiết kế. 13. TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động 14. API – RP2A, Recommended Practice for Planning, Design and Construction Fixed Offshore Platfroms, American Petroleum Institute, Washington. 15. Catalog Capacity cẩu Terex CC6800.CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 147 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 148. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 16. Catalog Capacity cẩu CKE 1100. 17. Catalog Capacity cáp 18. Catalog Capacity ma ní PHỤ LỤC TÍNH TOÁNCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 148 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 149. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN KIỂM TRA BỀN GIÁ ĐỠ CHẾ TẠO ¼ ĐOẠN CHÂN (CÁC THÔNG SỐ ĐIỂN HÌNH)CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 149 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 150. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC BẢNG 1.1: CHUYỂN VỊ TẠI CÁC NÚT TABLE: Assembled Joint Masses Joint U1 U2 U3 R1 R2 R3 Text Ton-s2/m Ton-s2/m Ton-s2/m Ton-m-s2 Ton-m-s2 Ton-m-s2 2 9.10E-03 9.10E-03 9.10E-03 0 0 0 4 1.51E-02 1.51E-02 1.51E-02 0 0 0 5 8.42E-03 8.42E-03 8.42E-03 0 0 0 7 9.10E-03 9.10E-03 9.10E-03 0 0 0 9 1.23E-02 1.23E-02 1.23E-02 0 0 0 10 8.42E-03 8.42E-03 8.42E-03 0 0 0 12 9.10E-03 9.10E-03 9.10E-03 0 0 0 14 1.23E-02 1.23E-02 1.23E-02 0 0 0 15 8.42E-03 8.42E-03 8.42E-03 0 0 0 17 9.10E-03 9.10E-03 9.10E-03 0 0 0 19 1.51E-02 1.51E-02 1.51E-02 0 0 0 20 8.42E-03 8.42E-03 8.42E-03 0 0 0 22 9.10E-03 9.10E-03 9.10E-03 0 0 0 24 1.23E-02 1.23E-02 1.23E-02 0 0 0 25 8.42E-03 8.42E-03 8.42E-03 0 0 0 27 9.10E-03 9.10E-03 9.10E-03 0 0 0 29 1.23E-02 1.23E-02 1.23E-02 0 0 0 30 8.42E-03 8.42E-03 8.42E-03 0 0 0 32 9.27E-03 9.27E-03 9.27E-03 0 0 0 34 1.12E-02 1.12E-02 1.12E-02 0 0 0 36 1.12E-02 1.12E-02 1.12E-02 0 0 0CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 150 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 151. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 38 9.26E-03 9.26E-03 9.26E-03 0 0 0 41 8.64E-03 8.64E-03 8.64E-03 0 0 0 42 8.64E-03 8.64E-03 8.64E-03 0 0 0 45 8.53E-03 8.53E-03 8.53E-03 0 0 0 46 8.52E-03 8.52E-03 8.52E-03 0 0 0 48 9.08E-03 9.08E-03 9.08E-03 0 0 0 51 9.08E-03 9.08E-03 9.08E-03 0 0 0 54 8.85E-03 8.85E-03 8.85E-03 0 0 0 56 9.43E-03 9.43E-03 9.43E-03 0 0 0 57 8.85E-03 8.85E-03 8.85E-03 0 0 0 58 8.26E-03 8.26E-03 8.26E-03 0 0 0 127 9.79E-03 9.79E-03 9.79E-03 0 0 0 128 9.43E-03 9.43E-03 9.43E-03 0 0 0 129 9.84E-03 9.84E-03 9.84E-03 0 0 0 130 9.84E-03 9.84E-03 9.84E-03 0 0 0 131 8.26E-03 8.26E-03 8.26E-03 0 0 0 132 8.26E-03 8.26E-03 8.26E-03 0 0 0 137 8.26E-03 8.26E-03 8.26E-03 0 0 0 138 8.26E-03 8.26E-03 8.26E-03 0 0 0 139 8.26E-03 8.26E-03 8.26E-03 0 0 0 140 9.79E-03 9.79E-03 9.79E-03 0 0 0 141 8.26E-03 8.26E-03 8.26E-03 0 0 0 142 8.26E-03 8.26E-03 8.26E-03 0 0 0 147 1.08E-02 1.08E-02 1.08E-02 0 0 0 148 1.08E-02 1.08E-02 1.08E-02 0 0 0CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 151 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 152. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC BẢNG 1.2: HỆ SỐ AN TOÀN CỦA VẬT LIỆU (UC) TABLE: Steel Design 1 - Summary Data - AISC-ASD89 Design Frame DesignSect Type Status Ratio Combo WarnMsg Text Text Text Text Unitless Text Text 1 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 4.95E-02 TH3 No Messages 4 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 4.68E-02 TH3 No Messages 7 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 4.68E-02 TH3 No Messages 10 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 4.95E-02 TH3 No Messages 13 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.040878737 TH3 No Messages 16 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 4.15E-02 TH3 No Messages 42 L75X6 Beam No Messages 0.234367493 TH3 No Messages 45 L75X6 Beam No Messages 0.459776076 TH3 No Messages 46 L75X6 Beam No Messages 0.12467767 TH3 No Messages 48 L75X6 Beam No Messages 0.122798386 TH3 No Messages 49 L75X6 Beam No Messages 0.518 TH3 No Messages 50 L75X6 Beam No Messages 0.127004061 TH3 No Messages 57 L75X6 Beam No Messages 0.250084524 TH3 No Messages 58 L75X6 Beam No Messages 0.13908304 TH3 No Messages 59 L75X6 Beam No Messages 0.125830412 TH3 No Messages 60 L75X6 Beam No Messages 0.114215199 TH3 No Messages 61 L75X6 Beam No Messages 0.13794537 TH3 No Messages 62 L75X6 Beam No Messages 0.249664481 TH3 No Messages 63 L75X6 Beam No Messages 0.150408266 TH3 No Messages 64 L75X6 Beam No Messages 0.32526828 TH3 No Messages 67 L75X6 Beam No Messages 0.4522706 TH3 No Messages 68 L75X6 Beam No Messages 0.123529149 TH3 No Messages 70 L75X6 Beam No Messages 0.125143407 TH3 No Messages 71 L75X6 Beam No Messages 0.511 TH3 No Messages 72 L75X6 Beam No Messages 0.121002456 TH3 No Messages 77 L75X6 Brace No Messages 9.45E-02 TH3 No Messages 78 L75X6 Brace No Messages 0.102399486 TH3 No Messages 79 L75X6 Brace No Messages 0.114333757 TH3 No Messages 80 L75X6 Brace No Messages 8.90E-02 TH3 No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 152 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 153. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 85 L75X6 Beam No Messages 3.96E-03 TH1 No Messages 86 L75X6 Beam No Messages 3.74E-03 TH1 No Messages 90 L75X6 Beam No Messages 4.31E-03 TH1 No Messages 97 L75X6 Beam No Messages 0.125508801 TH3 No Messages 98 L75X6 Brace No Messages 4.47E-02 TH2 No Messages 99 L75X6 Brace No Messages 3.92E-02 TH3 No Messages 100 L75X6 Beam No Messages 0.122624939 TH3 No Messages 31 GB-SPWSP219.1X8 Brace No Messages 0.125870295 TH3 No Messages 32 GB-SPWSP219.1X8 Brace No Messages 0.203068892 TH2 No Messages 33 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.149310933 TH3 No Messages 34 GB-SPWSP219.1X8 Column See WarnMsg 1.192 TH3 kl/r > 200 35 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.133323422 TH2 No Messages 36 GB-SPWSP219.1X8 Brace No Messages 0.122521192 TH3 No Messages 37 GB-SPWSP219.1X8 Brace No Messages 0.203068892 TH2 No Messages 38 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.14254802 TH3 No Messages 105 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.131330141 TH3 No Messages 106 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.120404898 TH2 No Messages 107 GB-SPWSP219.1X8 Brace No Messages 0.122521015 TH3 No Messages 108 GB-SPWSP219.1X8 Brace No Messages 0.203068892 TH2 No Messages 109 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.142547701 TH3 No Messages 110 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.131329714 TH3 No Messages 111 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.120404972 TH2 No Messages 112 GB-SPWSP219.1X8 Brace No Messages 0.125880542 TH3 No Messages 113 GB-SPWSP219.1X8 Brace No Messages 0.203068892 TH2 No Messages 114 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.149329957 TH3 No Messages 115 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.139262994 TH3 No Messages 116 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.119867711 TH2 No Messages 117 GB-SPWSP219.1X8 Brace No Messages 0.115873727 TH3 No Messages 118 GB-SPWSP219.1X8 Brace No Messages 0.203068892 TH2 No Messages 119 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.132617085 TH3 No Messages 120 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.12510449 TH3 No Messages 121 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.122821805 TH2 No Messages 122 GB-SPWSP219.1X8 Brace No Messages 0.116514213 TH3 No Messages 123 GB-SPWSP219.1X8 Brace No Messages 0.203068892 TH2 No Messages 124 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.133834651 TH3 No Messages 125 GB-SPWSP219.1X8 Column See WarnMsg 1.153 TH3 kl/r > 200 126 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.135787567 TH2 No Messages 127 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 4.05E-02 TH3 No Messages 128 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 3.54E-02 TH3 No Messages 129 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 4.78E-02 TH3 No Messages 130 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 5.12E-02 TH3 No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 153 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 154. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 131 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 4.77E-02 TH3 No Messages 132 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 5.10E-02 TH3 No Messages 133 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 3.60E-02 TH3 No Messages 134 GB-SPWSP219.1X8 Column No Messages 0.037950857 TH3 No Messages 135 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 1.55E-02 TH1 No Messages 136 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 3.61E-03 TH1 No Messages 137 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 1.55E-02 TH1 No Messages 138 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 3.61E-03 TH1 No Messages 139 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 0.01591712 TH1 No Messages 140 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 3.61E-03 TH1 No Messages 141 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 1.59E-02 TH1 No Messages 142 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 3.61E-03 TH1 No Messages 143 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 1.24E-02 TH1 No Messages 144 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 3.61E-03 TH1 No Messages 145 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 1.24E-02 TH1 No Messages 146 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 3.61E-03 TH1 No Messages 147 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 7.18E-03 TH1 No Messages 149 GB-SPWSP219.1X8 Beam No Messages 7.19E-03 TH1 No Messages 152 L75X6 Beam See WarnMsg 1.457 TH3 kl/r > 200 153 L75X6 Beam See WarnMsg 0.767 TH3 kl/r > 200 154 L75X6 Beam See WarnMsg 0.763 TH3 kl/r > 200 155 L75X6 Beam See WarnMsg 1.662 TH3 kl/r > 200 156 L75X6 Beam See WarnMsg 1.684 TH3 kl/r > 200 157 L75X6 Beam No Messages 0.804 TH3 No Messages 158 L75X6 Beam No Messages 0.802 TH3 No Messages 159 L75X6 Beam See WarnMsg 1.213 TH3 kl/r > 200 160 L75X6 Beam No Messages 0.864 TH3 No Messages 161 L75X6 Beam No Messages 0.510 TH3 No Messages 163 L75X6 Beam See WarnMsg 1.426 TH3 kl/r > 200 164 L75X6 Beam See WarnMsg 0.720 TH3 kl/r > 200 165 L75X6 Beam See WarnMsg 0.721 TH3 kl/r > 200 166 L75X6 Beam See WarnMsg 1.622 TH3 kl/r > 200 167 L75X6 Beam See WarnMsg 1.646 TH3 kl/r > 200 168 L75X6 Beam No Messages 0.752 TH3 No Messages 169 L75X6 Beam No Messages 0.753 TH3 No Messages 170 L75X6 Beam See WarnMsg 1.214 TH3 kl/r > 200 171 L75X6 Beam No Messages 0.750 TH3 No Messages 172 L75X6 Beam No Messages 0.503 TH3 No Messages 173 L75X6 Beam No Messages 0.43454917 TH3 No Messages 174 L75X6 Beam No Messages 0.494 TH3 No Messages 175 L75X6 Beam No Messages 0.381320556 TH3 No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 154 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 155. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 176 L75X6 Beam No Messages 0.415309895 TH3 No Messages 177 L75X6 Beam No Messages 0.416817698 TH3 No Messages 178 L75X6 Beam No Messages 0.383640343 TH3 No Messages 179 L75X6 Beam No Messages 0.488198551 TH3 No Messages 180 L75X6 Beam No Messages 0.428687535 TH3 No Messages 182 L75X6 Beam No Messages 0.379115208 TH3 No Messages 183 L75X6 Beam No Messages 0.375389503 TH3 No Messages 185 L75X6 Beam No Messages 0.394153834 TH3 No Messages 186 L75X6 Beam No Messages 0.388476286 TH3 No Messages 189 L75X6 Beam No Messages 0.109207425 TH3 No Messages 191 L75X6 Beam No Messages 0.128152579 TH3 No Messages 193 L75X6 Beam No Messages 0.235074478 TH3 No Messages 194 L75X6 Beam No Messages 9.02E-02 TH3 No Messages 195 L75X6 Beam No Messages 0.109308887 TH3 No Messages 196 L75X6 Beam No Messages 0.149565217 TH3 No Messages 197 L75X6 Beam No Messages 0.314418915 TH3 No Messages 198 L75X6 Beam No Messages 0.457535195 TH3 No Messages 199 L75X6 Beam No Messages 0.380309273 TH3 No Messages 200 L75X6 Beam No Messages 0.380483995 TH3 No Messages 201 L75X6 Beam No Messages 0.453566555 TH3 No Messages 202 L75X6 Beam No Messages 0.320647383 TH3 No Messages 203 L75X6 Beam No Messages 0.149294214 TH3 No Messages 204 L75X6 Beam No Messages 0.104453244 TH3 No Messages 205 L75X6 Beam No Messages 0.110401313 TH3 No Messages 207 L75X6 Beam No Messages 0.330360205 TH3 No Messages 208 L75X6 Beam No Messages 0.336709813 TH3 No Messages 210 L75X6 Beam No Messages 0.346310932 TH3 No Messages 211 L75X6 Beam No Messages 0.332754027 TH3 No Messages 214 L75X6 Beam No Messages 0.136147893 TH3 No Messages 216 L75X6 Beam No Messages 0.139970058 TH3 No Messages 218 L75X6 Beam No Messages 0.160489606 TH3 No Messages GB- 231 HW350X350X10X16 Beam No Messages 3.13E-03 TH1 No Messages GB- 232 HW350X350X10X16 Beam No Messages 0.003167589 TH1 No Messages GB- 236 HW350X350X10X16 Beam No Messages 4.97E-03 TH1 No Messages GB- 237 HW350X350X10X16 Beam No Messages 4.21E-03 TH1 No Messages GB- 239 HW350X350X10X16 Beam No Messages 3.79E-03 TH1 No Messages GB- 240 HW350X350X10X16 Beam No Messages 4.94E-03 TH1 No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 155 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 156. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC GB- 244 HW350X350X10X16 Beam No Messages 1.18E-02 TH1 No Messages GB- 246 HW350X350X10X16 Beam No Messages 3.13E-03 TH1 No Messages GB- 247 HW350X350X10X16 Beam No Messages 3.17E-03 TH1 No Messages GB- 251 HW350X350X10X16 Beam No Messages 4.97E-03 TH1 No Messages GB- 252 HW350X350X10X16 Beam No Messages 4.21E-03 TH1 No Messages GB- 254 HW350X350X10X16 Beam No Messages 3.79E-03 TH1 No Messages GB- 255 HW350X350X10X16 Beam No Messages 4.94E-03 TH1 No Messages GB- 259 HW350X350X10X16 Beam No Messages 1.18E-02 TH1 No Messages GB- 274 HW350X350X10X16 Beam No Messages 2.75E-03 TH1 No Messages GB- 278 HW350X350X10X16 Beam No Messages 5.65E-03 TH1 No Messages GB- 279 HW350X350X10X16 Beam No Messages 3.05E-03 TH1 No Messages GB- 280 HW350X350X10X16 Beam No Messages 2.75E-03 TH1 No Messages GB- 284 HW350X350X10X16 Beam No Messages 5.65E-03 TH1 No Messages GB- 285 HW350X350X10X16 Beam No Messages 3.05E-03 TH1 No Messages 292 L75X6 Beam No Messages 0.347952474 TH3 No Messages 293 L75X6 Beam No Messages 0.338353009 TH3 No Messages 295 L75X6 Beam No Messages 0.268760872 TH3 No Messages 298 L75X6 Beam No Messages 0.242432825 TH3 No Messages 299 L75X6 Beam No Messages 0.233933876 TH3 No Messages 300 L75X6 Beam No Messages 0.147255953 TH3 No Messages 301 L75X6 Beam No Messages 0.194924595 TH3 No Messages 303 L75X6 Beam No Messages 0.261532769 TH3 No Messages 304 L75X6 Beam No Messages 0.124550522 TH3 No Messages 305 L75X6 Beam No Messages 0.263864957 TH3 No Messages 307 L75X6 Beam No Messages 0.32364493 TH3 No Messages 308 L75X6 Beam No Messages 0.263887073 TH3 No Messages 309 L75X6 Beam No Messages 0.124531744 TH3 No Messages 310 L75X6 Beam No Messages 0.390610683 TH3 No Messages 311 L75X6 Beam No Messages 0.398831875 TH3 No Messages 312 L75X6 Beam No Messages 0.268660364 TH3 No Messages 314 L75X6 Beam No Messages 0.308201102 TH3 No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 156 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 157. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 315 L75X6 Beam No Messages 0.170577784 TH3 No Messages 316 L75X6 Beam No Messages 0.198842634 TH3 No Messages 317 L75X6 Beam No Messages 0.145050402 TH3 No Messages 14 GB-SSP102X5 Beam No Messages 1.70E-02 TH1 No Messages 15 GB-SSP102X5 Beam No Messages 1.70E-02 TH1 No Messages 17 GB-SSP102X5 Beam No Messages 1.70E-02 TH1 No Messages 18 GB-SSP102X5 Beam No Messages 1.70E-02 TH1 No Messages 25 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.168908186 TH3 kl/r > 200 26 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.439887468 TH3 kl/r > 200 27 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.446311657 TH3 kl/r > 200 28 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.175819538 TH3 kl/r > 200 29 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.220573541 TH3 kl/r > 200 30 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.511 TH3 kl/r > 200 39 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.38199785 TH3 kl/r > 200 40 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.120264893 TH2 kl/r > 200 41 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.446134342 TH3 kl/r > 200 43 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.175664026 TH3 kl/r > 200 44 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.169062897 TH3 kl/r > 200 47 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.440078019 TH3 kl/r > 200 51 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.220620035 TH3 kl/r > 200 52 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.511 TH3 kl/r > 200 56 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.120447289 TH2 kl/r > 200 65 CHCF60.3X4 Brace See WarnMsg 0.381643996 TH3 kl/r > 200 66 CHCF60.3X4 Brace No Messages 3.51E-02 TH3 No Messages 69 CHCF60.3X4 Brace No Messages 4.00E-02 TH3 No Messages 73 CHCF60.3X4 Brace No Messages 0.034386869 TH3 No Messages 81 CHCF60.3X4 Brace No Messages 3.62E-02 TH3 No Messages 88 CHCF60.3X4 Brace No Messages 3.50E-02 TH3 No Messages 91 CHCF60.3X4 Brace No Messages 4.21E-02 TH3 No Messages 94 CHCF60.3X4 Brace No Messages 3.66E-02 TH3 No Messages 95 CHCF60.3X4 Brace No Messages 2.94E-02 TH3 No Messages 96 CHCF60.3X4 Brace No Messages 4.54E-02 TH3 No Messages 101 CHCF60.3X4 Brace No Messages 0.040554124 TH3 No Messages 102 CHCF60.3X4 Brace No Messages 3.31E-02 TH3 No Messages 181 CHCF60.3X4 Brace No Messages 3.08E-02 TH3 No Messages 8 L75X6 Brace No Messages 0.505 TH3 No Messages 9 L75X6 Beam No Messages 0.363160105 TH3 No Messages 11 L75X6 Beam Overstressed 1.146 TH3 No Messages 12 L75X6 Beam No Messages 0.269264462 TH3 No Messages 19 L75X6 Beam No Messages 0.25612998 TH3 No Messages 20 L75X6 Beam No Messages 0.116663438 TH3 No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 157 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 158. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 21 L75X6 Beam No Messages 0.373902932 TH3 No Messages 22 L75X6 Beam Overstressed 1.254 TH3 No Messages 23 L75X6 Beam No Messages 0.266788575 TH3 No Messages 24 L75X6 Beam No Messages 0.327660251 TH3 No Messages 151 L75X6 Beam No Messages 0.116674697 TH3 No Messages 162 CHCF60.3X4 Column No Messages 0.370527102 TH3 No Messages 184 CHCF60.3X4 Column No Messages 0.44118651 TH3 No Messages 187 CHCF60.3X4 Column No Messages 0.370620536 TH3 No Messages 188 CHCF60.3X4 Column No Messages 0.440236489 TH3 No Messages 190 L75X6 Brace No Messages 0.485556518 TH3 No Messages 192 L75X6 Brace No Messages 0.22133685 TH3 No Messages 206 L75X6 Brace No Messages 0.243929969 TH3 No Messages 209 L75X6 Brace No Messages 0.553 TH3 No Messages 212 L75X6 Brace No Messages 0.29132282 TH3 No Messages 213 L75X6 Brace No Messages 0.254201744 TH3 No Messages 215 L75X6 Brace No Messages 0.47457828 TH3 No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 158 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 159. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN KIỂM TRA BỀN PADEYE TRONG TRƯỜNG HỢP CẨU LẬT ĐOẠN CHÂN VÀ CẨU NÂNG PHÂN ĐOẠN CHÂNCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 159 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 160. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC PLATE GROUP REPORT ELAST MOD 1000 POIS YIELD PLATE GROUP THICK(CM) TYPE (KN/CM2) RATIO STRESS(KN/CM2) PL1 1.9 ISO 20 0.3 34.5 PL2 2.5 ISO 20 0.3 34.5 PL3 3.2 ISO 20 0.3 34.5 PL4 3.8 ISO 20 0.3 34.5 PL5 6.3 ISO 20 0.3 34.5 LOAD CASE STATUSS REPORT LOAD PRINT DEAD P-DELTA LOAD AMOD CASE LOAD ID OPTION LOAD LOAD FACTOR FACTOR 1 LC1 NO NO NO 1.00 1.00 2 LC2 NO NO NO 1.00 1.00 3 LC3 NO NO NO 1.00 1.00 4 COM1 YES NO NO 1.00 1.00 5 COM2 YES NO NO 1.00 1.00CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 160 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 161. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC LOAD CONDITION LC1 LOAD SUMMATION CENTER OF FORCE FORCE MOMENT DIR X-COOR Y-COOR Z-COOR (KN) (KN-M) (METERS, GLOBAL SYSTEM) Fx Mx X Fy My 0.64 Y Fz -3.14 Mz Z 0.2 0.0 0.02 LOAD CONDITION LC2 LOAD SUMMATION CENTER OF FORCE FORCE MOMENT DIR X-COOR Y-COOR Z-COOR (KN) (KN-M) (METERS, GLOBAL SYSTEM) Fx 186.29 Mx -10.62 X 0.34 0.0 0.13CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 161 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 162. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC Fy 81.66 My 24.22 Y 0.34 0.0 0.13 Fz Mz 27.76 Z LOAD CONDITION LC3 LOAD SUMMATION CENTER OF FORCE FORCE MOMENT DIR X-COOR Y-COOR Z-COOR (KN) (KN-M) (METERS, GLOBAL SYSTEM) Fx 226.32 Mx -2.55 X 0.34 0.00 0.13 Fy 19.6 My -103.86 Y 0.34 0.00 0.13 Fz 392 Mz 6066 Z 0.34 0.00 0.13 APPLIED LOAD SUMMARY LOAD TOTAL FORCE TOTAL FORCE TOTAL FORCE (Z) CASE ID NO (X) KN (Y) KN KN 1 LC1 0.000000E+00 0.000000E+00 -2.966253E+00 2 LC2 1.862808E+02 8.165596E+01 0.000000E+00 3 LC3 2.263088E+02 1.959903E+01 3.919806E+02CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 162 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 163. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC FIXED DEGREE OF FREEDOM REACTION SUMMARY LOAD CASE ID TOTAL FORCE TOTAL FORCE TOTAL FORCE (Z) KN NO (X) KN (Y) KN 1 LC1 5.888474E-13 4.048593E-14 2.966253E+00 2 LC2 -1.862808E+02 -8.165596E+01 -6.662428E-10 3 LC3 -2.263088E+02 -1.959903E+01 -3.919806E+02 AMOD LOAD LOAD PRINT TYPE FACTO LC FACTOR LC FACTOR NO CASE OPTION R 1 LC1 BASIC NO 1.00 2 LC2 BASIC NO 1.00 3 LC3 BASIC NO 1.00 4 COM1 COMB YES 1.00 LC1 1.25 LC2 1.25 5 COM2 COMB YES 1.00 LC1 1.25 LC3 1.25CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 163 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 164. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC SACS-IV SYSTEM REACTION FORCES AND MOMENTS KN KN-M JOINT LOAD FORCE FORCE FORCE MOMENT MOMENT MOMENT NUMBER CASE (X) (Y) (Z) (X) (Y) (Z) COM1 -23.856 -4.825 15.456 0.000 0.000 0.000 241 COM2 2.207 6.789 -3.687 0.000 0.000 0.000 COM1 -19.441 4.425 8.980 0.000 0.000 0.000 245 COM2 6.041 11.507 -11.075 0.000 0.000 0.000 COM1 -19.880 3.559 9.681 0.000 0.000 0.000 248 COM2 7.613 14.113 -13.043 0.000 0.000 0.000 COM1 -20.095 -2.156 4.988 0.000 0.000 0.000 24E COM2 10.954 21.808 -14.339 0.000 0.000 0.000 COM1 -11.982 -3.031 5.648 0.000 0.000 0.000 24I COM2 17.563 32.950 -25.766 0.000 0.000 0.000 COM1 -18.530 -16.269 -22.464 0.000 0.000 0.000 256 COM2 -52.435 -29.522 -46.839 0.000 0.000 0.000 COM1 -12.789 -8.770 -12.661 0.000 0.000 0.000 25A COM2 -39.604 -17.720 -35.325 0.000 0.000 0.000 COM1 -8.499 -5.753 -8.970 0.000 0.000 0.000 25D COM2 -33.993 -14.541 -32.659 0.000 0.000 0.000 COM1 -7.133 -5.563 -7.452 0.000 0.000 0.000 25G COM2 -35.307 -18.927 -32.774 0.000 0.000 0.000 COM1 -2.270 -1.947 -5.565 0.000 0.000 0.000 25K COM2 -31.221 -22.152 -31.049 0.000 0.000 0.000 COM1 -27.145 1.736 14.604 0.000 0.000 0.000 3Z8 COM2 1.418 -7.531 -3.891 0.000 0.000 0.000 COM1 -18.546 -12.748 5.142 0.000 0.000 0.000 3ZC COM2 6.256 -13.505 -11.997 0.000 0.000 0.000 COM1 -18.344 -13.228 3.277 0.000 0.000 0.000 3ZF COM2 7.982 -16.433 -14.580 0.000 0.000 0.000 3ZI COM1 -16.826 -11.968 -0.345 0.000 0.000 0.000CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 164 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 165. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC COM2 11.738 -25.198 -15.619 0.000 0.000 0.000 COM1 -4.633 -17.266 -8.245 0.000 0.000 0.000 3ZM COM2 19.327 -37.822 -29.101 0.000 0.000 0.000 COM1 -12.677 9.254 -16.033 0.000 0.000 0.000 40A COM2 -51.030 28.559 -45.295 0.000 0.000 0.000 COM1 -5.330 2.250 -4.144 0.000 0.000 0.000 40E COM2 -37.811 16.156 -33.281 0.000 0.000 0.000 COM1 -0.776 -1.815 1.272 0.000 0.000 0.000 40H COM2 -32.139 12.725 -30.201 0.000 0.000 0.000 COM1 3.383 -5.695 5.872 0.000 0.000 0.000 40K COM2 -32.783 16.225 -29.576 0.000 0.000 0.000 COM1 12.509 -15.265 14.669 0.000 0.000 0.000 40O COM2 -27.674 18.021 -26.193 0.000 0.000 0.000 SACS-IV SYSTEM REACTION FORCES AND MOMENT SUMMARY *** MOMENTS SUMMED ABOUT ORIGIN*** KN KN-M LOAD FORCE FORCE FORCE MOMENT MOMENT MOMENT CASE (X) (Y) (Z) (X) (Y) (Z) COM1 -232.863 -102.075 3.708 13.266 -31.023 -34.704 COM2 -282.9 -24.5 -486.292 3.184 129.053 -8.33 BENDING-UPPER CRIT MAX LOAD ***MEMBRANE*** SURE UNITY COND GRUP PLATE TYPE CHECK NO. SX SY TXY SX SY TXY PL1 J005 ISO 0.915 COM2 139.7 20.9 -66 5.5 2.5 -10.6 PL2 H903 ISO 0.77 COM2 26.1 2.2 9.8 147.8 50.9 13.3 PL3 J902 ISO 0.979 COM2 156.3 28.8 -29.5 -56.4 -4.9 -4.7 PL4 I592 ISO 0.702 COM2 20.7 -42.7 8.5 -36.8 63.6 -3.4 PL5 F372 ISO 0.697 COM2 125.4 -21.1 15.3 2.3 10.8 0.1CBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 165 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 166. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN KIỂM TRA BỀN CÁC THANH TRONG QUÁ TRÌNH CẨU NÂNG PHÂN ĐOẠN CHÂNCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 166 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 167. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC TABLE: Steel Design 1 - Summary Data - AISC-ASD89 Frame DesignSect DesignType Status Ratio RatioType WarnMsg Text Text Text Text Unitless Text Text 28 TGKG Brace No Messages 0.0353 PMM No Messages 52 TGKG Brace No Messages 0.0086 PMM No Messages 55 TGKG Brace No Messages 0.0234 PMM No Messages 31 TGKG Brace No Messages 0.0238 PMM No Messages 53 TGKG Brace No Messages 0.0049 PMM No Messages 56 TGKG Brace No Messages 0.0029 PMM No Messages 32 TGKG Brace No Messages 0.0038 PMM No Messages 29 TGKG Brace No Messages 0.0037 PMM No Messages 30 TGKG Brace No Messages 0.0034 PMM No Messages 54 TGKG Brace No Messages 0.0037 PMM No Messages 57 TGKG Brace No Messages 0.0017 PMM No Messages 33 TGKG Brace No Messages 0.0042 PMM No Messages 82 HHCN Beam No Messages 0.0256 PMM No Messages 83 HHCN Beam No Messages 0.0284 PMM No Messages 84 HHCN Beam No Messages 0.0092 PMM No Messages 19 HHCN Beam No Messages 0.0304 PMM No Messages 20 HHCN Beam No Messages 0.0324 PMM No Messages 21 HHCN Beam No Messages 0.0109 PMM No Messages 64 HHCN Beam No Messages 0.0620 PMM No Messages 65 HHCN Beam No Messages 0.0711 PMM No Messages 66 HHCN Beam No Messages 0.0089 PMM No Messages 1 HHCN Beam No Messages 0.0647 PMM No Messages 2 HHCN Beam No Messages 0.0781 PMM No Messages 3 HHCN Beam No Messages 0.0156 PMM No Messages 85 HHCN Beam No Messages 0.0132 PMM No Messages 86 HHCN Beam No Messages 0.0187 PMM No Messages 87 HHCN Beam No Messages 0.0232 PMM No Messages 88 HHCN Beam No Messages 0.0126 PMM No Messages 89 HHCN Beam No Messages 0.0192 PMM No Messages 90 HHCN Beam No Messages 0.0195 PMM No Messages 106 HHCN Beam No Messages 0.0122 PMM No Messages 107 HHCN Beam No Messages 0.0156 PMM No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 167 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 168. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 108 HHCN Beam No Messages 0.0163 PMM No Messages 109 HHCN Beam No Messages 0.0115 PMM No Messages 110 HHCN Beam No Messages 0.0194 PMM No Messages 111 HHCN Beam No Messages 0.0184 PMM No Messages 157 TGKG Brace No Messages 0.0055 PMM No Messages 158 TGKG Brace No Messages 0.0021 PMM No Messages 159 TGKG Brace No Messages 0.0074 PMM No Messages 160 TGKG Brace No Messages 0.0032 PMM No Messages 161 TGKG Brace No Messages 0.0038 PMM No Messages 162 TGKG Brace No Messages 0.0020 PMM No Messages 163 TGKG Brace No Messages 0.0036 PMM No Messages 164 TGKG Brace No Messages 0.0055 PMM No Messages 165 TGKG Brace No Messages 0.0070 PMM No Messages 166 TGKG Brace No Messages 0.0024 PMM No Messages 167 TGKG Brace No Messages 0.0048 PMM No Messages 168 TGKG Brace No Messages 0.0028 PMM No Messages 43 TGCHEO Brace No Messages 0.0202 PMM No Messages 44 TGCHEO Brace No Messages 0.0143 PMM No Messages 45 TGCHEO Brace No Messages 0.0191 PMM No Messages 58 TGCHEO Brace No Messages 0.0215 PMM No Messages 59 TGCHEO Brace No Messages 0.0056 PMM No Messages 60 TGCHEO Brace No Messages 0.0073 PMM No Messages 61 TGCHEO Brace No Messages 0.0201 PMM No Messages 62 TGCHEO Brace No Messages 0.0186 PMM No Messages 63 TGCHEO Brace No Messages 0.0063 PMM No Messages 112 TGCHEO Brace No Messages 0.0066 PMM No Messages 113 TGCHEO Brace No Messages 0.0097 PMM No Messages 114 TGCHEO Brace No Messages 0.0069 PMM No Messages 121 TGCHEO Brace No Messages 0.0519 PMM No Messages 122 TGCHEO Brace No Messages 0.0459 PMM No Messages 123 TGCHEO Brace No Messages 0.0281 PMM No Messages 124 TGCHEO Brace No Messages 0.0279 PMM No Messages 125 TGCHEO Brace No Messages 0.0099 PMM No Messages 126 TGCHEO Brace No Messages 0.0111 PMM No Messages 169 TGCHEO Brace No Messages 0.0234 PMM No Messages 170 TGCHEO Brace No Messages 0.0153 PMM No Messages 171 TGCHEO Brace No Messages 0.0101 PMM No Messages 172 TGCHEO Brace No Messages 0.0062 PMM No Messages 173 TGCHEO Brace No Messages 0.0183 PMM No Messages 174 TGCHEO Brace No Messages 0.0182 PMM No Messages 190 TGCHEO Beam No Messages 0.0283 PMM No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 168 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 169. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 191 TGCHEO Beam No Messages 0.0267 PMM No Messages 192 TGCHEO Beam No Messages 0.0249 PMM No Messages 193 TGCHEO Beam No Messages 0.0262 PMM No Messages 194 TGCHEO Beam No Messages 0.0145 PMM No Messages 195 TGCHEO Beam No Messages 0.0212 PMM No Messages 196 TGCHEO Beam No Messages 0.0021 PMM No Messages 197 TGCHEO Beam No Messages 0.0049 PMM No Messages 198 TGCHEO Beam No Messages 0.0082 PMM No Messages 199 TGCHEO Beam No Messages 0.0062 PMM No Messages 200 TGCHEO Beam No Messages 0.0075 PMM No Messages 201 TGCHEO Beam No Messages 0.0116 PMM No Messages 208 TGCHEO Beam No Messages 0.0323 PMM No Messages 209 TGCHEO Beam No Messages 0.0258 PMM No Messages 210 TGCHEO Beam No Messages 0.0306 PMM No Messages 211 TGCHEO Beam No Messages 0.0328 PMM No Messages 212 TGCHEO Beam No Messages 0.0067 PMM No Messages 213 TGCHEO Beam No Messages 0.0071 PMM No Messages 214 TGCHEO Beam No Messages 0.0012 PMM No Messages 215 TGCHEO Beam No Messages 0.0024 PMM No Messages 216 TGCHEO Beam No Messages 0.0070 PMM No Messages 217 TGCHEO Beam No Messages 0.0073 PMM No Messages 219 TGCHEO Beam No Messages 0.0057 PMM No Messages 220 TGCHEO Beam No Messages 0.0044 PMM No Messages 4 TGN Column No Messages 0.0109 PMM No Messages 5 TGN Column No Messages 0.0086 PMM No Messages 6 TGN Column No Messages 0.0338 PMM No Messages 7 TGN Column No Messages 0.0133 PMM No Messages 8 TGN Column No Messages 0.0266 PMM No Messages 9 TGN Column No Messages 0.0030 PMM No Messages 10 TGN Column No Messages 0.0058 PMM No Messages Major 11 TGN Column No Messages 0.0291 Shear No Messages 12 TGN Column No Messages 0.0044 PMM No Messages 13 TGN Column No Messages 0.0070 PMM No Messages 14 TGN Column No Messages 0.0071 PMM No Messages 15 TGN Column No Messages 0.0139 PMM No Messages Major 16 TGN Column No Messages 0.0291 Shear No Messages 17 TGN Column No Messages 0.0188 PMM No Messages 18 TGN Column No Messages 0.0059 PMM No Messages 22 TGN Column No Messages 0.0030 PMM No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 169 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 170. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 23 TGN Column No Messages 0.0154 PMM No Messages 24 TGN Column No Messages 0.0083 PMM No Messages 25 TGN Column No Messages 0.0178 PMM No Messages 26 TGN Column No Messages 0.0175 PMM No Messages 27 TGN Column No Messages 0.0093 PMM No Messages 34 TGN Column No Messages 0.0144 PMM No Messages 35 TGN Column No Messages 0.0147 PMM No Messages 36 TGN Column No Messages 0.0086 PMM No Messages 37 TGN Column No Messages 0.0018 PMM No Messages 38 TGN Column No Messages 0.0536 PMM No Messages 40 TGN Column No Messages 0.0686 PMM No Messages 41 TGN Column No Messages 0.0383 PMM No Messages 42 TGN Column No Messages 0.0552 PMM No Messages 46 TGN Column No Messages 0.0532 PMM No Messages 47 TGN Column No Messages 0.0843 PMM No Messages 48 TGN Column No Messages 0.1080 PMM No Messages 49 TGN Column No Messages 0.1416 PMM No Messages 50 TGN Column No Messages 0.1030 PMM No Messages 51 TGN Column No Messages 0.0929 PMM No Messages 67 TGN Column No Messages 0.0157 PMM No Messages 68 TGN Column No Messages 0.0298 PMM No Messages 69 TGN Column No Messages 0.0277 PMM No Messages 70 TGN Column No Messages 0.0254 PMM No Messages 71 TGN Column No Messages 0.0114 PMM No Messages 72 TGN Column No Messages 0.0228 PMM No Messages 73 TGN Column No Messages 0.0219 PMM No Messages 74 TGN Column No Messages 0.0227 PMM No Messages 75 TGN Column No Messages 0.0451 PMM No Messages 76 TGN Column No Messages 0.0331 PMM No Messages 77 TGN Column No Messages 0.0035 PMM No Messages 78 TGN Column No Messages 0.0134 PMM No Messages 79 TGN Column No Messages 0.0325 PMM No Messages 80 TGN Column No Messages 0.0286 PMM No Messages 81 TGN Column No Messages 0.0211 PMM No Messages 91 TGN Column No Messages 0.0113 PMM No Messages 92 TGN Column No Messages 0.0255 PMM No Messages 93 TGN Column No Messages 0.0114 PMM No Messages 94 TGN Column No Messages 0.0158 PMM No Messages 95 TGN Column No Messages 0.0102 PMM No Messages 96 TGN Column No Messages 0.0500 PMM No Messages 97 TGN Column No Messages 0.0586 PMM No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 170 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 171. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 98 TGN Column No Messages 0.0542 PMM No Messages 99 TGN Column No Messages 0.0666 PMM No Messages 100 TGN Column No Messages 0.0568 PMM No Messages 101 TGN Beam No Messages 0.0463 PMM No Messages 102 TGN Beam No Messages 0.0642 PMM No Messages 103 TGN Beam No Messages 0.1034 PMM No Messages 104 TGN Beam No Messages 0.0703 PMM No Messages 105 TGN Beam No Messages 0.0523 PMM No Messages 115 TGN Beam No Messages 0.0207 PMM No Messages 116 TGN Beam No Messages 0.0389 PMM No Messages 117 TGN Beam No Messages 0.0329 PMM No Messages 118 TGN Beam No Messages 0.0306 PMM No Messages 119 TGN Beam No Messages 0.0120 PMM No Messages 120 TGN Beam No Messages 0.0129 PMM No Messages 127 TGN Beam No Messages 0.0146 PMM No Messages 128 TGN Beam No Messages 0.0181 PMM No Messages 129 TGN Beam No Messages 0.0084 PMM No Messages 130 TGN Beam No Messages 0.0043 PMM No Messages 131 TGN Beam No Messages 0.0051 PMM No Messages 132 TGN Beam No Messages 0.0153 PMM No Messages 133 TGN Beam No Messages 0.0085 PMM No Messages 134 TGN Beam No Messages 0.0065 PMM No Messages 135 TGN Beam No Messages 0.0036 PMM No Messages 136 TGN Beam No Messages 0.0060 PMM No Messages 137 TGN Beam No Messages 0.0076 PMM No Messages 138 TGN Beam No Messages 0.0194 PMM No Messages 139 TGN Beam No Messages 0.0086 PMM No Messages 140 TGN Beam No Messages 0.0117 PMM No Messages 141 TGN Beam No Messages 0.0314 PMM No Messages 142 TGN Beam No Messages 0.0316 PMM No Messages 143 TGN Beam No Messages 0.0407 PMM No Messages 144 TGN Beam No Messages 0.0378 PMM No Messages 145 TGN Beam No Messages 0.0340 PMM No Messages 146 TGN Beam No Messages 0.0399 PMM No Messages 147 TGN Beam No Messages 0.0408 PMM No Messages 148 TGN Beam No Messages 0.0802 PMM No Messages 149 TGN Beam No Messages 0.0516 PMM No Messages 150 TGN Beam No Messages 0.0446 PMM No Messages 151 TGN Beam No Messages 0.0082 PMM No Messages 152 TGN Beam No Messages 0.0116 PMM No Messages 153 TGN Beam No Messages 0.0162 PMM No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 171 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 172. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚC 154 TGN Beam No Messages 0.0136 PMM No Messages 155 TGN Beam No Messages 0.0095 PMM No Messages 156 TGN Beam No Messages 0.0055 PMM No Messages 175 TGN Beam No Messages 0.0087 PMM No Messages 176 TGN Beam No Messages 0.0032 PMM No Messages 177 TGN Beam No Messages 0.0049 PMM No Messages 178 TGN Beam No Messages 0.0046 PMM No Messages 179 TGN Beam No Messages 0.0059 PMM No Messages 180 TGN Beam No Messages 0.0073 PMM No Messages 181 TGN Beam No Messages 0.0161 PMM No Messages 182 TGN Beam No Messages 0.0216 PMM No Messages 183 TGN Beam No Messages 0.0057 PMM No Messages 184 TGN Beam No Messages 0.0023 PMM No Messages 185 TGN Beam No Messages 0.0092 PMM No Messages Minor 186 TGN Beam No Messages 0.0146 Shear No Messages 187 TGN Beam No Messages 0.0163 PMM No Messages 188 TGN Beam No Messages 0.0108 PMM No Messages 189 TGN Beam No Messages 0.0331 PMM No Messages 202 TGN Beam No Messages 0.0408 PMM No Messages 203 TGN Beam No Messages 0.0317 PMM No Messages 204 TGN Beam No Messages 0.0323 PMM No Messages 205 TGN Beam No Messages 0.0313 PMM No MessagesCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 172 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2
  • 173. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG CÔNG TY CP CHẾ TẠO GIÀN KHOAN VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN DẦU KHÍ PV SHIPYARD THIẾT KẾ THI CÔNG CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG 90 M NƯỚCCBHD: THS. NGÔ TUẤN DŨNG KS.PHAN VĂN HÙNG 173 (173)SVTH: HOÀNG NGHĨA BẰNG MSSV: 8637.52 LỚP: 52CB2

×