Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng VIỆC THÀNH LẬP VÀ VẬN HÀNH QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG  TỈNH LÂM ĐỒNG  Lâm Đ...
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Lâm Đồng là tỉnh nam Tây nguyên, giáp ranh với các tỉnh: Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Thuận, Ninh Thuận v...
Phân loại rừng Lâm Đồng - Tổng diện tích tự nhiên: 977.219 ha - Diện tích đất lâm nghiệp: 601.474 ha
II. THÀNH LẬP QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
<ul><li>1.UBND Tỉnh Ban hành Quyết định: </li></ul><ul><li>-  Đề án   Thành lập, Hoạt động Quỹ: số 334/QĐ-UBND, ngày 17/02...
<ul><li>1.UBND Tỉnh Ban hành Quyết định: </li></ul><ul><li>-  Đề án   Thành lập, Hoạt động Quỹ: số 334/QĐ-UBND, ngày 17/02...
II. Thành lập Quỹ 2. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành các Quyết định:   -  Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ;  -  Quy...
II. Thành lập Quỹ
II. Thành lập Quỹ <ul><li>3. Giám đốc Sở Nông nghiệp &PTNT ban hành các Quyết định:   </li></ul><ul><li>-  Bổ nhiệm Giám đ...
Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, ngày 24/9/2010 của Chính Phủ,  UBND Tỉnh đã ban hành Quyết định thành lập Ban chỉ đ...
 
Một số hình ảnh về công tác tuyên truyền Chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng  Triển khai Quyết định 380/QĐ...
Một số hình ảnh về công tác tuyên truyền Chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng
III. VẬN HÀNH QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
III. Vận hành Quỹ 1 .  Xây dựng các Đề án án thực hiện chính sách thí điểm chi trả DVMTR 5 huyện trên địa bàn tỉnh  (QĐ 38...
III. Vận hành Quỹ 2. Xây dựng hệ số K  : UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2753/QĐ-UBND ngày 24/10/2008, Phê duyệt áp dụ...
III. Vận hành Quỹ <ul><li>4. Công tác xác định Diện tích các lưu vực thực hiện chi trả DVMTR: </li></ul><ul><li>Trong khi ...
III. Vận hành Quỹ 5. Điều tra phân loại thống kê đối tượng phải chi trả và được chi trả DVMTR : 5.1. Các đối tượng phải ch...
III. Vận hành Quỹ <ul><li>5. Điều tra phân loại thống kê đối tượng phải chi trả và được chi trả DVMTR : </li></ul><ul><li>...
III. Vận hành Quỹ <ul><li>6. Lập kế hoạch sử dụng tiền DVMTR: </li></ul><ul><li>6.1. Xác định Tổng thu cho từng lưu vực: <...
III. Vận hành Quỹ <ul><li>7. Trình tự phê duyệt Kế hoạch sử dụng tiền DVMTR: </li></ul><ul><li>7.1. Xây dựng kế hoạch  cụ ...
III. Vận hành Quỹ 8. Cơ chế quản lý và sử dụng tiền chi trả DVMTR : Hình thức áp dụng ở Lâm Đồng là chi trả gián tiếp. Quỹ...
III. Vận hành Quỹ <ul><li>8.2. Cơ chế chi trả: </li></ul><ul><li>a) Cơ chế chi trả giữa Quỹ với chủ rừng NN:   </li></ul><...
III. Vận hành Quỹ 8.2. Cơ chế chi trả: b) Cơ chế chi trả giữa Quỹ với Hộ gia đình và Doanh nghiệp:   b.1) Hộ gia đình:  Th...
III. Cơ chế sử dụng nguồn vốn chi trả DVMTR
III. Cơ chế sử dụng nguồn vốn chi trả DVMTR
IV. CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, THANH QUYẾT TOÁN TIỀN DVMTR
III. Công tác kiểm tra, giám sát, thanh quyết toán <ul><li>9. Công tác kiểm tra, giám sát : </li></ul><ul><li>9.1 Cơ chế k...
<ul><li>9.1 Cơ chế kiểm tra, giám sát, công khai việc quản lý và sử dụng tiền DVMTR của Quỹ: </li></ul><ul><li>b) Kinh phí...
<ul><li>c) Kinh phí 10% quản lý của chủ rừng NN: </li></ul><ul><li>Kế hoạch sử dụng kinh phí 10% chi cho hoạt động của Chủ...
IV. Công tác kiểm tra, giám sát: Quản lý Giám sát NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NHÀ MÁY NƯỚC KINH DOANH DU LỊCH
IV. Công tác kiểm tra, giám sát:
V. Kết quả thực hiện chính sách chi trả DVMTR tại tỉnh Lâm Đồng
<ul><li>1.Kết quả thu trong hai năm 2009-2010: </li></ul><ul><li>Tổng số tiền thu được trong hai năm: 107,810 tỷ (năm 2009...
Kết quả thực hiện năm 2009 - 2010: <ul><li>2. Thực hiện chi trả: </li></ul><ul><li>2.1. Năm 2009: </li></ul><ul><li>Mức ch...
<ul><li>I.   Công tác thu : </li></ul><ul><li>Kế hoạch thu: 86.527.000.000 đồng.Trong đó: </li></ul><ul><li>Thu trong tỉnh...
<ul><li>I.   Công tác thu : </li></ul><ul><li>2. Kết quả thu (tính đến ngày 15/11/2011):  41.702.500.000 đồng. </li></ul><...
 
V.  TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2010/NĐ-CP:
V.  TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2010/NĐ-CP:
Kết quả thực hiện năm 2011: II.   Công tác chi : 1. Kế hoạch chi trả 1.1. Đơn giá  chi trả cho công tác khoán bảo vệ rừng:...
<ul><li>II.   Công tác chi : </li></ul><ul><li>2. Kết quả: ( tính đến ngày 15/11/2011) </li></ul><ul><li>-  Tổng diện tích...
V.  TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2010/NĐ-CP:
V.  TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2010/NĐ-CP:
VI. MỘT SỐ KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUẤT
VI. Khó khăn vướng mắc và đề xuất: <ul><ul><li>1.  Quỹ thành lập trên cơ sở của Nghị định 05/2008/NĐ-CP, là Tổ chức Tài ch...
VI. Khó khăn vướng mắc và đề xuất: <ul><ul><li>3 . Vấn đề Hợp đồng ủy thác:  </li></ul></ul><ul><ul><li>Cần có hướng dẫn t...
VI. Khó khăn vướng mắc và đề xuất: <ul><ul><li>5 . Công tác thu tiền các nhà máy sản xuất nước sạch: Cần có hướng dẫn thu ...
CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

PES Lam Dong province

1,547

Published on

Published in: Business
1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,547
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
9
Actions
Shares
0
Downloads
39
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

PES Lam Dong province

  1. 1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng VIỆC THÀNH LẬP VÀ VẬN HÀNH QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH LÂM ĐỒNG Lâm Đồng, tháng 9/2011
  2. 2. I. GIỚI THIỆU CHUNG
  3. 3. Lâm Đồng là tỉnh nam Tây nguyên, giáp ranh với các tỉnh: Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Thuận, Ninh Thuận và Khánh Hoà.
  4. 4. Phân loại rừng Lâm Đồng - Tổng diện tích tự nhiên: 977.219 ha - Diện tích đất lâm nghiệp: 601.474 ha
  5. 5. II. THÀNH LẬP QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
  6. 6. <ul><li>1.UBND Tỉnh Ban hành Quyết định: </li></ul><ul><li>- Đề án Thành lập, Hoạt động Quỹ: số 334/QĐ-UBND, ngày 17/02/2009; </li></ul><ul><li>Thành lập Quỹ: số 333/QĐ-UBND, ngày 17/02/2009; </li></ul><ul><li>- Thành lập Hội đồng quản lý Quỹ: số 686/QĐ-UBND ngày 27/3/2009; </li></ul><ul><li>( Trên cơ sở Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/1/2008 của Chính phủ; Quyết định số 111/2008/QĐ-BNN, ngày 18/11/2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT) </li></ul><ul><li>Theo đó, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng là một tổ chức tài chính Nhà nước, trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lâm Đồng </li></ul>II. Thành lập Quỹ
  7. 7. <ul><li>1.UBND Tỉnh Ban hành Quyết định: </li></ul><ul><li>- Đề án Thành lập, Hoạt động Quỹ: số 334/QĐ-UBND, ngày 17/02/2009; </li></ul><ul><li>Thành lập Quỹ: số 333/QĐ-UBND, ngày 17/02/2009; </li></ul><ul><li>- Thành lập Hội đồng quản lý Quỹ: số 686/QĐ-UBND ngày 27/3/2009; </li></ul><ul><li>( Trên cơ sở Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/1/2008 của Chính phủ; Quyết định số 111/2008/QĐ-BNN, ngày 18/11/2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT) </li></ul><ul><li>Theo đó, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng là một tổ chức tài chính Nhà nước, trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lâm Đồng </li></ul>II. Thành lập Quỹ
  8. 8. II. Thành lập Quỹ 2. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành các Quyết định: - Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ; - Quy chế quản lý tài chính tạm thời của Quỹ; - Quy định cơ cấu tổ chức và họat động của Bộ máy điều hành Quỹ; - Quy chế làm việc của Ban kiểm soát Quỹ. - Bổ nhiệm Ban kiểm soát Quỹ;
  9. 9. II. Thành lập Quỹ
  10. 10. II. Thành lập Quỹ <ul><li>3. Giám đốc Sở Nông nghiệp &PTNT ban hành các Quyết định: </li></ul><ul><li>- Bổ nhiệm Giám đốc Quỹ; </li></ul><ul><li>- Bổ nhiệm Phó Giám đốc Quỹ ( theo đề nghị của GĐ Quỹ và HĐQL Quỹ); </li></ul><ul><li>Bổ nhiệm trưởng ban Kiểm soát Quỹ ( theo đề nghị của HĐQL Quỹ); </li></ul><ul><li>- Thành lập Tổ công tác giúp việc; </li></ul><ul><li>4. Giám đốc Quỹ ban hành: </li></ul><ul><li>Quy định chức năng, nhiệm vụ các Phòng chuyên môn thuộc Quỹ; </li></ul><ul><li>- Bổ nhiệm Trưởng, Phó Phòng chuyên môn thuộc Quỹ; </li></ul>
  11. 11. Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, ngày 24/9/2010 của Chính Phủ, UBND Tỉnh đã ban hành Quyết định thành lập Ban chỉ đạo số: 2596/QĐ-UBND, ngày 10/11/2010; Theo đó, Bộ máy tổ chức của Quỹ như sau : HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ Bộ máy điều hành Quỹ BAN GIÁM ĐỐC Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật Phòng Kế toán –Tài vụ II. Thành lập Quỹ HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ Bộ máy điều hành Quỹ BAN GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ Bộ máy điều hành Quỹ BAN GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật Bộ máy điều hành Quỹ BAN GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật Bộ máy điều hành Quỹ BAN GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật Bộ máy điều hành Quỹ BAN GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ Phòng Kế toán –Tài vụ Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật Bộ máy điều hành Quỹ BAN GIÁM ĐỐC Phòng Kế toán –Tài vụ Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật Bộ máy điều hành Quỹ BAN GIÁM ĐỐC
  12. 13. Một số hình ảnh về công tác tuyên truyền Chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng Triển khai Quyết định 380/QĐ-TTg
  13. 14. Một số hình ảnh về công tác tuyên truyền Chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng
  14. 15. III. VẬN HÀNH QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
  15. 16. III. Vận hành Quỹ 1 . Xây dựng các Đề án án thực hiện chính sách thí điểm chi trả DVMTR 5 huyện trên địa bàn tỉnh (QĐ 380/QĐ-TTg) - Điều tra phân loại thống kê đối tượng được chi trả và phải chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Lâm Đồng; Xác định giá trị dịch vụ môi trường rừng tại Lâm Đồng. - Giao rừng, khoán bảo vệ rừng và thực hiện các biện pháp lâm sinh để thực hiện dịch vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Lâm Đồng. - Xây dựng cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2009-2010 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. - Phúc tra tài nguyên rừng và xây dựng bản đồ phục vụ triển khai thực hiện thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  16. 17. III. Vận hành Quỹ 2. Xây dựng hệ số K : UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2753/QĐ-UBND ngày 24/10/2008, Phê duyệt áp dụng hệ số K để làm cơ sở xác định mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên lưu vực khu vực hồ Đại Ninh, Đa Nhim và một phần lưu vực thượng nguồn sông Đồng Nai. Hệ số K để tính toán giá trị chi trả DVMTR như sau: K = (KLR + KCLR + KNGR + KTĐ) / 4 3. Xác định mức chi trả DVMTR đối với dịch vụ du lịch : UBND Tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Quyết định số 3240/QĐ-UBND, ngày 02/12/2008 quy định tỷ lệ chi trả tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng về du lịch là 1% trên doanh thu du lịch thực hiện trong kỳ.
  17. 18. III. Vận hành Quỹ <ul><li>4. Công tác xác định Diện tích các lưu vực thực hiện chi trả DVMTR: </li></ul><ul><li>Trong khi chờ xây dựng đề án (Hợp đồng Công ty TVNLN), Sở NN &PTNT đã chỉ đạo Chi cục Lâm nghiệp chủ trì, phối hợp với Quỹ để thực hiện nội dung này, cụ thể: </li></ul><ul><li>- Sử dụng phần mềm xác định lưu vực do Winrock hỗ trợ; </li></ul><ul><li>Kế thừa Hồ sơ khoán Bảo vệ rừng của các Chương trình 661, Ngân sách Tỉnh, 30a, 304…đã được phê duyệt, qua đó, Chủ rừng rà soát định kỳ hàng quý trong năm; </li></ul><ul><li>Thiết kế mới trên diện tích chưa có hồ sơ khoán BVR; </li></ul><ul><li>- Các đơn vị chủ rừng số hóa bản đồ trên diện tích của đơn vị theo hệ tọa độ VN2000 (đã được tập huấn) </li></ul>
  18. 19. III. Vận hành Quỹ 5. Điều tra phân loại thống kê đối tượng phải chi trả và được chi trả DVMTR : 5.1. Các đối tượng phải chi trả: Thành lập 02 Đoàn công tác của Tỉnh đến làm việc với các đơn vị phải trả dịch vụ môi trường rừng trê địa bàn Tỉnh. Kết quả: UBND Tỉnh đã phê duyệt danh sách các đối tượng phải chi trả tiền DVMTR trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2011 (đợt 1) tại Quyết định số 585/QĐ-UBND ngày 11/3/2011, gồm: - 18 Nhà máy sản xuất thuỷ điện thuộc 12 đơn vị. - 10 Nhà máy sản xuất và cung cấp nước sạch thuộc 5 đơn vị. - 17 Khu du lịch thuộc 11 đơn vị.
  19. 20. III. Vận hành Quỹ <ul><li>5. Điều tra phân loại thống kê đối tượng phải chi trả và được chi trả DVMTR : </li></ul><ul><li>5.2. Các đối tượng được chi trả: </li></ul><ul><li>Các chủ rừng là tổ chức Nhà nước thực hiện khoán BVR cho các hộ gia đình, tổ chức trên lâm phần mình quản lý; </li></ul><ul><li>- Các hộ gia đình, tổ chức nhận khoán BVR ổn định lâu dài trên diện tích do các chủ rừng nhà nước quản lý; </li></ul><ul><li>- Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp tư nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và trực tiếp bảo vệ rừng trên diện tích được giao. </li></ul>
  20. 21. III. Vận hành Quỹ <ul><li>6. Lập kế hoạch sử dụng tiền DVMTR: </li></ul><ul><li>6.1. Xác định Tổng thu cho từng lưu vực: </li></ul><ul><li>- Bản kê nộp tiền năm sau của đơn vị phải trả DVMTR(theo mẫu của QĐ 378/QĐ-BNN của Bộ NN &PTNT); </li></ul><ul><li>- Thời gian thực hiện: Quý 4 năm trước. </li></ul><ul><li>6.1.Xác định mức chi trả khoán BVR: </li></ul><ul><li>- Tổng mức chi = tổng thu – (tổng thu x 10% (KPQL của Quỹ); </li></ul><ul><li>Mức chi bình quân/ha = Tổng mức chi – (Tổng mức chi x 10%(KPQL chủ rừng )) / Diện tích đất lâm nghiệp trong lưu vực. </li></ul><ul><li>- Hệ số K áp dụng ở đây là bằng 1 </li></ul>
  21. 22. III. Vận hành Quỹ <ul><li>7. Trình tự phê duyệt Kế hoạch sử dụng tiền DVMTR: </li></ul><ul><li>7.1. Xây dựng kế hoạch cụ thể gồm: (Quỹ thực hiện) </li></ul><ul><li>- Phạm vi, đối tượng được chi trả; </li></ul><ul><li>- Đơn giá chi trả /ha khoán bảo vệ rừng cho từng lưu vực; </li></ul><ul><li>- KH thu: danh sách và tiền nộp của đơn vị phải trả theo từng lưu vực; </li></ul><ul><li>Kế hoạch chi: </li></ul><ul><li>+ Khoán BVR: DT lưu vực, tiền chi trả cho từng chủ rừng; </li></ul><ul><li>+ !0% QL của Quỹ: Nội dung chi: Chi thường xuyên; chi nghiệp vụ chuyên môn; </li></ul><ul><li>+ 10% QL chủ rừng: Nội dung chi; </li></ul><ul><li>+ Kinh phí dự phòng; </li></ul><ul><li>7.2. Phê duyệt: HĐQL Quỹ có Biên bản thông qua Kế hoạch; Sở Nông nghiệp & PTNT kiểm tra trình UBND Tỉnh; Sở Tài chính thẩm định, trình UBND Tỉnh phê duyệt; </li></ul>
  22. 23. III. Vận hành Quỹ 8. Cơ chế quản lý và sử dụng tiền chi trả DVMTR : Hình thức áp dụng ở Lâm Đồng là chi trả gián tiếp. Quỹ là đơn vị được ủy thác, có trách nhiệm thanh toán lại cho các đối tượng được chi trả thông qua hợp đồng khoán BVR. 8.1. Cơ chế thu tiền DVMTR: - Nguồn trong Tỉnh: Thông qua Biên bản cam kết hoặc hợp đồng ủy thác giữa Quỹ và đơn vị phải trả ( thời gian thực hiện: quý IV năm trước và quý I năm sau), cụ thể: + Thu của nhà máy thủy điện, Nhà máy nước: Kỳ nộp theo Quý, theo sản lượng thương phẩm; +Thu của đơn vị kinh doanh du lịch: Kỳ nộp theo Quý, theo doanh thu; - Nguồn ngoài Tỉnh : Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam thu, phân bổ và chuyển cho Quỹ của tỉnh.
  23. 24. III. Vận hành Quỹ <ul><li>8.2. Cơ chế chi trả: </li></ul><ul><li>a) Cơ chế chi trả giữa Quỹ với chủ rừng NN: </li></ul><ul><li>Quỹ thông báo Kế hoạch chi trả DVMTR hàng năm cho đơn vị chủ rừng để đơn vị lập hồ sơ chi trả khoán BVR trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; </li></ul><ul><li>Quỹ ký Hợp đồng cung ứng DVMTR với Chủ rừng; </li></ul><ul><li>- Chủ rừng Hợp đồng khoán BVR với Tổ hoặc Hộ nhận khoán; </li></ul><ul><li>- Định kỳ hàng quý, Quỹ tạm ứng kinh phí cho các đơn vị chủ rừng để trả cho hộ nhận khoán. Cuối năm Quỹ thanh tóan số tiền còn lại trên cơ sở kết quả nghiệm thu của Hội đồng phúc tra nghiệm thu của Sở NN & PTNT. </li></ul>
  24. 25. III. Vận hành Quỹ 8.2. Cơ chế chi trả: b) Cơ chế chi trả giữa Quỹ với Hộ gia đình và Doanh nghiệp: b.1) Hộ gia đình: Thông qua Hạt kiểm lâm Huyện làm đầu mối Chủ rừng để thực hiện như Chủ rừng NN; Định kỳ 06 tháng, Quỹ tạm ứng kinh phí cho Hạt kiểm lâm để trả cho hộ gia đình. Cuối năm Quỹ thanh tóan số tiền còn lại trên cơ sở kết quả nghiệm thu của Hội đồng phúc tra nghiệm thu của Sở NN & PTNT. b.2) Doanh nghiệp: Hồ sơ do DN lập, CCLN thẩm định, Sở NN&PTNT phê duyệt; Quỹ ký Hợp đồng với DN ( khuyến khích DN hợp đồng khoán BVR cho những Hộ dân số gần rừng). Định kỳ 06 tháng, Quỹ tạm ứng kinh phí cho DN. Cuối năm Quỹ thanh tóan số tiền còn lại trên cơ sở kết quả nghiệm thu của Hội đồng phúc tra nghiệm thu của Sở NN & PTNT.
  25. 26. III. Cơ chế sử dụng nguồn vốn chi trả DVMTR
  26. 27. III. Cơ chế sử dụng nguồn vốn chi trả DVMTR
  27. 28. IV. CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, THANH QUYẾT TOÁN TIỀN DVMTR
  28. 29. III. Công tác kiểm tra, giám sát, thanh quyết toán <ul><li>9. Công tác kiểm tra, giám sát : </li></ul><ul><li>9.1 Cơ chế kiểm tra, giám sát, công khai việc quản lý và sử dụng tiền DVMTR của Quỹ: </li></ul><ul><li>Kinh phí khoán BVR: </li></ul><ul><li>a. 1) Thành lập Hệ thống giám sát tại địa phương huyện: </li></ul><ul><li>Thành phần: Lãnh đạo Hạt kiểm lâm các huyện là Trưởng ban; Lãnh đạo UBND và cán bộ các xã (phường, thị trấn);, các cán bộ kiểm lâm địa bàn và lãnh đạo các Thôn. </li></ul><ul><li>- Chức năng và nhiệm vụ : kiểm tra, giám sát các hoạt động k hoán BVR theo chính sách chi trả DVMTR; Kiểm tra, giám sát công tác chi trả tiền DVMTR của các đơn vị chủ rừng cho các hộ nhận khoán , vv…. . </li></ul><ul><li>a.2) Thanh quyết toán: Kết thúc năm, Chủ rừng Quyết toán trực tiếp với Quỹ nguồn kinh phí này. </li></ul>
  29. 30. <ul><li>9.1 Cơ chế kiểm tra, giám sát, công khai việc quản lý và sử dụng tiền DVMTR của Quỹ: </li></ul><ul><li>b) Kinh phí 10% quản lý của Quỹ: </li></ul><ul><li>Kế hoạch sử dụng kinh phí 10% chi cho hoạt động của Quỹ được thông qua Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu sự kiểm tra của Sở Nông nghiệp và PTNT trước khi trình Sở Tài chính thẩm định để UBND Tỉnh phê duyệt; </li></ul><ul><li>Việc sử dụng kinh phí quản lý Quỹ được thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ và đặt dưới sự giám sát của Ban kiểm soát Quỹ. </li></ul>III. Công tác kiểm tra, giám sát, thanh quyết toán.
  30. 31. <ul><li>c) Kinh phí 10% quản lý của chủ rừng NN: </li></ul><ul><li>Kế hoạch sử dụng kinh phí 10% chi cho hoạt động của Chủ rừng NN được Quỹ kiểm tra, Sở NN&PTNT phê duyệt theo nội dung chi do UBND Tỉnh phê duyệt; </li></ul><ul><li>Thanh quyết toán: Kết thúc năm, Chủ rừng Quyết toán trực tiếp với Quỹ nguồn kinh phí này. </li></ul><ul><li>d) Công tác kiểm toán, quyết toán của Quỹ </li></ul><ul><li>- Niên độ Kế toán năm: 10% QL Quỹ : đến 31/12 của năm; 10% QL Chủ rừng và kinh phí khoán BVR: đến 31/3 năm sau. </li></ul><ul><li>Toàn bộ kinh phí DVMTR Quỹ nhận ủy thác được Kiểm toán độc lập kiểm tra tài chính. Kết quả kiểm toán là cơ sở để Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính quyết toán tài chính năm cho Quỹ. </li></ul><ul><li>- Kết quả: Quỹ đã thực hiện xong Kiểm toán và Quyết toán 02 năm 2009, 2010: đạt kết quả tốt </li></ul>III. Công tác kiểm tra, giám sát, thanh quyết toán.
  31. 32. IV. Công tác kiểm tra, giám sát: Quản lý Giám sát NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NHÀ MÁY NƯỚC KINH DOANH DU LỊCH
  32. 33. IV. Công tác kiểm tra, giám sát:
  33. 34. V. Kết quả thực hiện chính sách chi trả DVMTR tại tỉnh Lâm Đồng
  34. 35. <ul><li>1.Kết quả thu trong hai năm 2009-2010: </li></ul><ul><li>Tổng số tiền thu được trong hai năm: 107,810 tỷ (năm 2009: 55,327 tỷ, năm 2010: 52,483). Trong đó: </li></ul><ul><li>Nhà máy thủy điện Đa Nhim: 48,483 tỷ đồng; </li></ul><ul><li>Nhà máy thủy điện Đại Ninh: 47, 779 tỷ đồng; </li></ul><ul><li>Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn (SAWACO) và Công ty cấp nước Đồng Nai (do Quỹ BV và PTR Việt Nam chuyển): 10,943 tỷ đồng; </li></ul><ul><li>- Các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn Tỉnh: 0,605 tỷđồng. </li></ul>Kết quả thực hiện năm 2009 - 2010:
  35. 36. Kết quả thực hiện năm 2009 - 2010: <ul><li>2. Thực hiện chi trả: </li></ul><ul><li>2.1. Năm 2009: </li></ul><ul><li>Mức chi trả lưu vực Đa Nhim: 270.000đ/ha/năm; </li></ul><ul><li>Mức chi trả lưu vực Đại Ninh: 290.000 đ/ha/năm; </li></ul><ul><li>Mức chi trả lưu vực Đồng Nai: 10.000 đ/ha/năm </li></ul><ul><li>2.2. Năm 2010: </li></ul><ul><li>Mức chi trả lưu vực Đa Nhim: 350.000đ/ha/năm; </li></ul><ul><li>Mức chi trả lưu vực Đại Ninh: 400.000 đ/ha/năm ; </li></ul><ul><li>Mức chi trả lưu vực Đồng Nai: 50.000 đ/ha/năm </li></ul><ul><li>Tổng số tiền DVMTR đã thực hiện chi trả: 79,152 tỷ . </li></ul><ul><li>Tổng số hộ nhận khoán BVR: 9.870 hộ (ĐBDT 6.858hộ và 3.012 hộ Kinh. </li></ul><ul><li>Diện tích chi trả 210.000 ha </li></ul>
  36. 37. <ul><li>I. Công tác thu : </li></ul><ul><li>Kế hoạch thu: 86.527.000.000 đồng.Trong đó: </li></ul><ul><li>Thu trong tỉnh: 58.497.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>Quỹ BV&PTR Việt Nam chuyển: 28.030.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>Thu của các Nhà máy SX thuỷ điện: 78.361.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>Thu trong tỉnh: 56.331.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>Quỹ BV&PTR Việt Nam chuyển: 22.030.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>b) Thu của các NMSX và cung cấp nước sạch: 7.166.000.000 đồng </li></ul><ul><li>Thu trong tỉnh: 1.166.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>Quỹ BV&PTR Việt Nam chuyển: 6.000.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>c) Thu của các đơn vị kinh doanh du lịch: 1.000.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>Thu trong tỉnh: 1.000.000.000 đồng. </li></ul>Kết quả thực hiện năm 2011:
  37. 38. <ul><li>I. Công tác thu : </li></ul><ul><li>2. Kết quả thu (tính đến ngày 15/11/2011): 41.702.500.000 đồng. </li></ul><ul><li>Trong đó: </li></ul><ul><li>Thu trong tỉnh: 36.044.500.000 đồng. </li></ul><ul><li>Quỹ BV&PTR Việt Nam chuyển: 5.658.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>Thu của các Nhà máy SX thuỷ điện: 35.025.500.000 đồng. </li></ul><ul><li>Thu trong tỉnh: 35.025.500.000 đồng. </li></ul><ul><li>Quỹ BV&PTR Việt Nam chuyển: 0 đồng. </li></ul><ul><li>b)Thu của các NMSX và cung cấp nước sạch: 6.212.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>Thu trong tỉnh: 554.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>Quỹ BV&PTR Việt Nam chuyển: 5.658.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>c) Thu của các đơn vị kinh doanh du lịch: 465.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>Thu trong tỉnh: 465.000.000 đồng. </li></ul>Kết quả thực hiện năm 2011:
  38. 40. V. TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2010/NĐ-CP:
  39. 41. V. TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2010/NĐ-CP:
  40. 42. Kết quả thực hiện năm 2011: II. Công tác chi : 1. Kế hoạch chi trả 1.1. Đơn giá chi trả cho công tác khoán bảo vệ rừng: a) Lưu vực Hồ thuỷ điện Đa Nhim: 400.000 đồng/ha/năm. b) Lưu vực Hồ thuỷ điện Đại Ninh: 400.000 đồng/ha/năm. c) Lưu vực Hồ thuỷ điện Hàm Thuận: 400.000 đồng/ha/năm (trước mắt tạm chi trả 100.000 đồng/ha/năm). d) Lưu vực sông Đồng Nai: 100.000 đồng/ha/năm. 1.2. Diện tích, Kinh phí : Tổng DT: 322.420 ha ; Kinh phí: 73.618.040.000 đồng: a) Chủ rừng NN: Diện tích: 295.216,6 ha; Kinh phí: 66.936.640.000 đ. b) Hộ gia đình: Diện tích: 14.975,5 ha; Kinh phí: 1.790.200.000 đ. c) Doanh nghiệp: Diện tích: 12.228 ha; Kinh phí: 4.891.200.000 đ. d) Trồng cây phân tán: 1.345.000.000 đồng, từ nguồn thu DVMTR về du lịch.
  41. 43. <ul><li>II. Công tác chi : </li></ul><ul><li>2. Kết quả: ( tính đến ngày 15/11/2011) </li></ul><ul><li>- Tổng diện tích đã ký hợp đồng chi trả DVMTR: 269.588 ha/ 332.420 ha. </li></ul><ul><li>Tổng kinh phí đã ký hợp đồng chi trả: 55.727.490.000 đồng / 73.618.040.000 đồng. </li></ul><ul><li>Tổng số hộ hưởng lợi: 11.925 hộ (hộ đồng bào dân tộc chiếm hơn 70%) </li></ul><ul><li>- Đã chi tạm ứng cho các đơn vị chủ rừng với tổng số tiền là 43.430.160.000 đồng </li></ul>Kết quả thực hiện năm 2011:
  42. 44. V. TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2010/NĐ-CP:
  43. 45. V. TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2010/NĐ-CP:
  44. 46. VI. MỘT SỐ KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUẤT
  45. 47. VI. Khó khăn vướng mắc và đề xuất: <ul><ul><li>1. Quỹ thành lập trên cơ sở của Nghị định 05/2008/NĐ-CP, là Tổ chức Tài chính Nhà nước, mà Văn bản hướng dẫn cơ chế tài chính cho Tổ chức này chưa có để Quỹ thực hiện. Vì vậy đề xuất cần Có Thông tư hướng dẫn xác định rõ là đơn vị sự nghiệp công lập hay đơn vị áp dụng cơ chế tài chính t heo đơn vị sự nghiệp công lập để có cơ chế tài chính Quỹ hoạt động; </li></ul></ul><ul><ul><li>2. Quỹ còn lúng túng trong việc sử dụng tiền ủy thác của Hợp đồng ủy thác về: Nội dung chi, Biểu mẫu , Trình tự thủ tục, Thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán tiền ùy thác. Vì vậy , cần có Hướng dẫn về Nội dung chi , Biểu mẫu , Trình tự thủ tục , Thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán tiền ủy thác ; </li></ul></ul>
  46. 48. VI. Khó khăn vướng mắc và đề xuất: <ul><ul><li>3 . Vấn đề Hợp đồng ủy thác: </li></ul></ul><ul><ul><li>Cần có hướng dẫn thống nhất nội dung, hình thức Hợp đồng của Quỹ địa phương và Quỹ TW để sớm thực hiện; </li></ul></ul><ul><ul><li>Công tác thu tiền của Bên sử dụng DVMTR từ khu rừng chung 02 tỉnh, nếu 02 Tỉnh đủ điều kiện và năng lực thì Quỹ BV&PTR Việt Nam có thể ủy quyền cho 02 Tỉnh ký hợp đồng để thu tiền theo tỷ lệ quy định, đồng thời báo cáo cho Quỹ BV&PTR Việt Nam kết quả thực hiện ; </li></ul></ul><ul><ul><li>4 . Vấn đề sử dụng tiền DVMTR thu từ các Khu du lịch chưa có hướng dẫn chi như thế nào. Vì vậy, Lâm Đồng đã sử dụng theo hướng Trồng cây phân tán cho Khu du lịch và vùng phụ cận, đây cũng là một đề xuất để chi trả; </li></ul></ul>
  47. 49. VI. Khó khăn vướng mắc và đề xuất: <ul><ul><li>5 . Công tác thu tiền các nhà máy sản xuất nước sạch: Cần có hướng dẫn thu từ nguồn nước mặt , nước ngầm cho rõ và công tác chi trả; </li></ul></ul><ul><ul><li>6 . Cần tổ chức tập huấn công tác xây dựng Đề án để thống nhất chung Đề cương và trình tự thực hiện cho tất cả các Tỉnh ngay cho cả Lâm Đồng; </li></ul></ul><ul><ul><li>7. Cần giao Quyền chủ động cho UBND Tỉnh có chế tài xử lý các Đơn vị có Nhà máy, cơ sở đóng trên địa bàn Tỉnh không nộp tiền hoặc chậm nộp tiền DVMTR; </li></ul></ul><ul><ul><li>8. Cần có Hướng dẫn : Nguồn thu của Quỹ từ các khoản đóng góp bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định 05/2008/NĐ-CP </li></ul></ul>
  48. 50. CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ
  1. A particular slide catching your eye?

    Clipping is a handy way to collect important slides you want to go back to later.

×