Tanet Thue TNDN

6,733 views

Published on

Thuế TNDN 2009, văn bản pháp lý và những vấn đề cần lưu ý

5 Comments
9 Likes
Statistics
Notes
  • hihi nhưng cũng có bản word bên dưới là ok rùi
    Thank you so much
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • hok down về được hix
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • đúng rùi, bị chặn ko cho down ve rui, da up len cho moi nguoi coi ma chặn ko cho down về , chơi ác nhỉ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • dau tiên ban tạo 1 tài khoản và đăng nhập vào sau do nhấn nút download là xong, check mail là thấy thui à
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • sao ko cho down ve ah!
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
6,733
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
315
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
5
Likes
9
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tanet Thue TNDN

  1. 1. <ul><li>THUẾ TNDN </li></ul><ul><li>Web: TaNet.vn Email: [email_address] </li></ul>
  2. 2. Một số văn bản liên quan đến giải pháp kích cầu <ul><li>*Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/09 của Bộ Tài chính </li></ul><ul><li>Hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế TNDN theo NQ số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 Chính phủ </li></ul><ul><li>* TT số12/2009/TT-BTC ngày 22/1/09 của Bộ Tài chính </li></ul><ul><li>Hướng dẫn thực hiện gia hạn nộp thuế TNDNnăm 2009 đối với doanh nghiệp kinh doanh một số ngành nghề </li></ul>
  3. 3. Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính <ul><li>1. Giảm thuế: </li></ul><ul><li>Doanh nghiệp nhỏ và vừa được g iảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của quý IV năm 2008 và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2009 </li></ul><ul><li>Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng một trong hai ĐK: </li></ul><ul><li>- Có vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hiện đang có hiệu lực trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 không quá 10 tỷ đồng; trường hợp doanh nghiệp thành lập mới kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu không quá 10 tỷ đồng. </li></ul><ul><li>-Có số lao động sử dụng bình quân trong quý IV năm 2008 không quá 300 người, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng; trường hợp doanh nghiệp thành lập mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2008 thì số lao động được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu không quá 300 người. </li></ul>
  4. 4. Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính <ul><li>1. Giảm thuế: </li></ul><ul><li>- Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm cả: </li></ul><ul><li>+ Các tổ chức: hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp nhưng hạch toán độc lập; đơn vị thành viên hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC. </li></ul><ul><li>Tiêu chí hướng dẫn tại Mục I Thông tư số 03/2009/TT-BTC được xác định cho trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp nhưng hạch toán phụ thuộc, khai nộp thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính như nhà máy, phân xưởng, cửa hàng, văn phòng,... nếu có. </li></ul><ul><li>+ Đơn vị sự nghiệp có thu </li></ul><ul><li>+ Quỹ đầu tư phát triển địa phương: Quỹ đầu tư phát triển địa phương được tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương thuộc đối tượng điều chỉnh bởi Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/02/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16/5/2004 </li></ul>
  5. 5. Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính <ul><li>1. Giảm thuế: </li></ul><ul><li>- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của quý IV năm 2008 và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2009, bao gồm số thuế TNDN phải nộp tính trên tổng thu nhập từ các hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa, kể cả thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và thu nhập khác. </li></ul><ul><li>-Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật về thuế TNDN thì số thuế TNDN được giảm 30% được tính trên số thuế còn lại sau khi đã trừ đi số thuế TNDN được ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế TNDN. </li></ul>
  6. 6. Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính <ul><li>2. Gia hạn nộp thuế </li></ul><ul><li> DN vừa và nhỏ và DN SXGC, chế biến nông lâm, Thủy hải sản, linh kiện điện tử được giãn thời hạn nộp thuế TNDN phát sinh năm 2009 . </li></ul><ul><li>Thời gian gia hạn nộp thuế là 9 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế, cụ thể: </li></ul><ul><li>Số thuế tính tạm nộp của quý I năm 2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29 tháng 1 năm 2010;... </li></ul><ul><li>Số thuế tính tạm nộp của quý IV năm 2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29 tháng 10 năm 2010. </li></ul>
  7. 7. Thông tư 12/2009/TT-BTC ngày 22/1/2009 của Bộ Tài chính <ul><li>Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh năm 2009 trong thời gian 9 tháng đối với doanh nghiệp kinh doanh một số ngành nghề như sau: </li></ul><ul><li>- Sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất; </li></ul><ul><li>- Sản xuất vật liệu xây dựng, gồm: gạch, ngói các loại; vôi; sơn; </li></ul><ul><li>- Xây dựng, lắp đặt; </li></ul><ul><li>- Dịch vụ du lịch; </li></ul><ul><li>- Kinh doanh lương thực; </li></ul><ul><li>- Kinh doanh phân bón. </li></ul>
  8. 8. Thông tư 12/2009/TT-BTC ngày 22/1/2009 của Bộ Tài chính <ul><li>Điều kiện áp dụng </li></ul><ul><li>1. Các ngành nghề theo quy định tại Điều 1 phải được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thực tế có hoạt động kinh doanh. </li></ul><ul><li>2. Việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp đã thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký nộp thuế theo kê khai </li></ul>
  9. 9. Thông tư 12/2009/TT-BTC ngày 22/1/2009 của Bộ Tài chính <ul><li>Số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế được xác định theo kết quả hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh được gia hạn nộp thuế. </li></ul><ul><li>Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các hoạt động kinh doanh được gia hạn nộp thuế thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của các hoạt động kinh doanh được gia hạn nộp thuế với tổng doanh thu từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng quý. </li></ul>
  10. 10. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KHAI, QT THUẾ TNDN NĂM 2009 (CV 353/TCT-CS ngày 29/01/2010) <ul><li>Kê Khai Thuế TN DN được giảm </li></ul><ul><li>Xử lý CL tỷ gía </li></ul><ul><li>Doanh thu làm cơ sở tính thuế </li></ul><ul><li>Chi phí được trừ, không được trừ </li></ul><ul><li>Thu nhập chịu thuế khác </li></ul><ul><li>Hiệu lực thi hành về thời gian ưu đãi, miễn giảm thuế </li></ul>
  11. 11. KK thuế TNDN được giảm theo TT 03/2009/TT-BTC và TT 85/2009/TT-BTC <ul><li>Công văn số 4028 /TCT-KK ngày 1/ 10/ 2009 của Tổng cục thuế V/v hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNDN </li></ul><ul><li>1. Kê khai số thuế TNDN được giảm thuế theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC và Thông tư số 85/2009/TT-BTC: </li></ul><ul><li>Việc hướng dẫn kê khai thuế TNDN được giảm đã được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC, Thông tư số 85/2009/TT-BTC và Công văn số 1806/BTC-CST ngày 18/2/2009 của Bộ Tài chính </li></ul><ul><li>Trường hợp người nộp thuế sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kê khai (HTKK) thì ghi tay nội dung bổ sung sau khi đã in ra tờ khai mã vạch bằng giấy tương ứng. </li></ul>
  12. 12. Xử lý số thuế TNDN chênh lệnh khi quyết toán thuế: <ul><li>Trường hợp khi DN tự QT thuế TNDN của năm 2009 có PS số thuế TNDN được hưởng ưu đãi miễn, giảm, gia hạn cao hơn so với tổng số thuế đã tạm tính của 4 quý thì DN tiếp tục được hưởng ưu đãi về miễn, giảm, gia hạn đối với số thuế CL tăng thêm giữa số QT với tổng số đã tạm tính của 4 quý năm 2009. Về thời hạn được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến hết ngày 30/10/2010.nếu thấp hơn phải nộp bổ sung </li></ul><ul><li>. </li></ul><ul><li>Trường hợp DN đã QT thuế TNDN của năm 2009 nhưng chưa KK các ưu đãi về miễn, giảm thuế TNDN thì DN được lập hồ sơ KK bổ sung điều chỉnh theo quy định tại Điểm 5.1, Mục I, Phần B, TT 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. DN được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định KT, T.TR thuế tại trụ sở người nộp thuế, trường hợp cơ quan thuế đã công bố quyết định KT,TT thuế tại trụ sở người nộp thuế thì DN không được KK bổ sung. </li></ul>
  13. 13. KÊ KHAI QT THUẾ. <ul><li>Trong khi chưa sửa đổi các mẫu biểu quyết toán thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007, thì hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2009 gồm có: </li></ul><ul><li>1. Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC </li></ul><ul><li>2. Mẫu số 07/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 130/2008/TT- BTC (nếu doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính). </li></ul><ul><li>3. Báo cáo tài chính năm ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với người nộp thuế áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp) hoặc ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với người nộp thuế áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa). Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế ) </li></ul>
  14. 14. KÊ KHAI QT THUẾ. <ul><li>Khi KK Tờ khai QT thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN cần lưu ý </li></ul><ul><li>1. Tại chỉ tiêu [B22 Các khoản ĐC làm giảm LN trước thuế khác phản ánh thêm: </li></ul><ul><li>- Các khoản TN được miễn thuế quy định tại mục VI phần C TTsố 130/2008/ ( trừ TN được chia từ góp vốnLD,LK trong nước đã có phản ánh tại chỉ tiêu [B18]) </li></ul><ul><li>- Khoản trích lập quỹ PTKHCN của DN quy định tại mục VIII phần C TTsố 130/2008/. </li></ul><ul><li>2. Đối với DN nhỏ và vừa được giảm 30% số thuế TNDN năm 2009 theo quy định tại Thông tư số 03/2009/ thì số thuế TNDN giảm được thực hiện trên Phụ lục mẫu số 03-4H/TNDN như sau: </li></ul><ul><li>DN ghi bổ sung: Thuế TNDN được giảm theo các giải pháp kích cầu của Chính phủ = (Thuế TNDN phải nộp năm 2009 x 30%). </li></ul><ul><li>3. Trên tờ khai QT số 03/TNDN: Tại chỉ tiêu [C4] : Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ tính thuế: DN phản ánh tổng số thuế TNDN miễn giảm trong kỳ tính thuế (bao gồm cả miễn giảm thuế TNDN theo quy định tại Luật thuế TNDN (nếu có) và miễn giảm thuế TNDN theo các giải pháp của CP kích cầu ĐTTD (nếu có). </li></ul>
  15. 15. KÊ KHAI QT THUẾ <ul><li>4. Đối với DN chuyên kinh doanh bất động sản có thu tiền trước theo tiến độ công trình thực hiện, đã kê khai tạm nộp thuế TNDN 2% trên số tiền thu được và trong năm 2009 đã thực hiện bàn giao cho khách hàng, thì khi kê khai quyết toán thuế TNDN ngoài việc phản ánh số thuế TNDN phải nộp của hoạt động kinh doanh bất động sản bàn giao trong năm 2009 tại chỉ tiêu [C7], tại chỉ tiêu [C9] - Thuế TNDN từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất đã nộp ở tỉnh/thành phố ngoài nơi đóng trụ sở chính, doanh nghiệp phải phản ánh thêm: Số thuế TNDN đã kê khai tạm nộp 2% theo tiến độ thu tiền của các bất động sản đã bàn giao và quyết toán thuế TNDN trong năm 2009 (căn cứ vào chứng từ, biên lai nộp thuế). </li></ul>
  16. 16. TT SỐ 177/2009/TT-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ TC <ul><li>Hướng dẫn xác định TNCT đối với chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tề. </li></ul><ul><li>Các DN có các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ thì các khoản lỗ, lãi CL tỷ giá phát sinh trong kỳ và lỗ, lãi CL tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được tính vào CP hoặc TN khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ. Trường hợp CL tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ tính vào CP làm cho kết quả KD của DN bị lỗ thì có thể phân bổ một phần CL tỷ giá cho năm sau để DN không bị lỗ nhưng phải đảm bảo phần CL tỷ giá tính vào CP trong năm ít nhất cũng phải bằng CL tỷ giá của số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó. </li></ul>
  17. 17. TT SỐ 201/2009/TT-BTC NGÀY 15/ 10/ 2009 HƯỚNG DẪN XỬ LÝ CÁC KHOẢN CL TỶ GIÁ TRONG DN <ul><li>Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (của doanh nghiệp vừa sản xuất kinh doanh, vừa có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) được hạch toán ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ </li></ul><ul><li>Nội dung xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái : </li></ul><ul><li>Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của nghiệp vụ ngoại tệ trong kỳ </li></ul><ul><li>Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ </li></ul>
  18. 18. TT SỐ 201/2009/TT-BTC NGÀY 15/ 10/ 2009 HƯỚNG DẪN XỬ LÝ CÁC KHOẢN CL TỶ GIÁ TRONG DN <ul><li>Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của nghiệp vụ ngoại tệ trong kỳ: </li></ul><ul><li>- Trong giai đoạn ĐTXD để hình thành TSCĐ của DN mới thành lập: CL tỷ giá hối đoái PS trong giai đoạn ĐTXD được phân bổ dần vào TN hoặc CP: thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động. </li></ul><ul><li>-. Thời kỳ DN đang HĐSXKD:Trong giai đoạn SXKD, kể cả việc ĐTXD để hình thànhTSCĐ của DN đang hoạt động, CL tỷ giá hối đoái PS sẽ được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong năm tài chính </li></ul>
  19. 19. TT SỐ 201/2009/TT-BTC NGÀY 15/ 10/ 2009 HƯỚNG DẪN XỬ LÝ CÁC KHOẢN CL TỶ GIÁ TRONG DN <ul><li>Xử lý CLtỷ giá hối đoái PS do đánh giá lại số dư ngoại tệ CK </li></ul><ul><li>1. Đối với CL tỷ giá PS do việc đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ ngắn hạn ( 1 năm trở xuống) có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì không hạch toán vào CP hoặc TN mà để số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xoá số dư. </li></ul><ul><li>2. Đối với CL tỷ giá PS do việc đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản nợ dài hạn ( trên 1 năm) tại thời điểm lập BC tài chính thì với nợ phải thu được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí tài chính trong năm. Nợ phải trả nếu CL tăng thì hạch toán vào CP tài chính trong năm và được tính vàoCPHL khi tính thuế TNDN. Nếu bị lỗ thì có thể phân bổ một phần CL cho năm sau để không bị lỗ nhưng mức hạch toán vào CP trong năm ít nhất cũng phải bằng CLtỷ giá của số dư ngoại tệ dài hạn phải trả trong năm đó. Số CL tỷ giá còn lại sẽ được theo dõi và tiếp tục phân bổ vào CP cho các năm sau nhưng không quá 5 năm. </li></ul><ul><li>Nếu CL giảm thì được hạch toán vào thu nhập tài chính. </li></ul>
  20. 20. Doanh thu làm cơ sở tính thuế <ul><li>Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. </li></ul><ul><li>Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm. </li></ul><ul><li>Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ. </li></ul>
  21. 21. Chi phí được trừ, không được trừ: CV 353TCT/CS ngày 29 /0 1 /2010 VV hướng dẫn QT thuế 2009 <ul><li>Chi phí KHTSCĐ: </li></ul><ul><li>Khi bắt đầu thực hiện trích KH thì DN đăng ký phương pháp trích KHTSCĐ mà DN lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý . Hàng năm DN tự quyết định mức trích KHTSCĐ theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích KHTSCĐ kể cả trường hợp KH nhanh. Trong thời gian hoạt động SX,KD , doanh nghiệp có thay đổi mức trích KH nhưng vẫn nằm trong mức quy định thì DN được điều chỉnh lại mức trích KH nhưng thời hạn cuối cùng của việc điều chỉnh là thời hạn nộp tờ khai QT thuế TNDN của năm trích KH . </li></ul><ul><li>Các trường hợp Trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định của pháp luật và GTKH tương ứng NG trên 1,6 tỷ với xe ôtô từ 9 chỗ trở xuống, du thuyền, máy bay đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009 không được trừ và CP ( trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); </li></ul>
  22. 22. Các khoản chi phí được trừ, không được trừ <ul><li>Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ ( được phép lâp. Theo Luật định: SP nông, lâm, thủy hải sản… mua trực tiếp của người SX) do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Trường hợp giá mua hàng hoá, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế. </li></ul>
  23. 23. Các khoản chi phí được trừ, không được trừ <ul><li>Đăng ký mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh: </li></ul><ul><li>Mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh do doanh nghiệp tự xây dựng. Mức tiêu hao hợp lý được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất. Trường hợp có điều chỉnh bổ sung thì thời hạn cuối cùng của việc thông báo cho cơ quan thuế việc điều chỉnh, bổ sung mức tiêu hao là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. </li></ul>
  24. 24. <ul><li>Tiền lương, tiền công của chủ DN tư nhân; Công ty TNHH 1 Thành viên do CN làm chủ </li></ul><ul><li>Thù lao trả cho sáng lập viên DN không trực tiếp tham gia điều hành SX, KD; </li></ul><ul><li>Tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người LĐ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo qui định của PL; Các khoản tiền thưởng cho người lao động không mang tính chất tiền lương, các khoản tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể . </li></ul><ul><li>Trang phục bằng tiền đến 1tr, hiện vật đến 1,5 tr- </li></ul><ul><li>Thời hạn hạch toán được phép: (chi trong 90 ngày sau kết thúc năm); ---- Lập quỹ dự phòng QL để chi liền kề năm sau không quá 17% QL thực hiện </li></ul><ul><li>-Không được tính vào CP được trừ đối với: các khoản chi tiền học phí của con người LĐ ghi trong HĐ lao động. </li></ul>Các khoản chi phí được trừ, không được trừ
  25. 25. Các khoản chi phí được trừ, không được trừ <ul><li>Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khoản tiền ăn giữa ca bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động nếu có thực chi trả và khoản chi này có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. </li></ul><ul><li>Riêng đối với Công ty Nhà nước , Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15/10/2008 (có hiệu lực đến ngày 30/4/2009) và Thông tư số 10/2009/TT-BLĐTBXH ngày 24/4/2009 (có hiệu lực từ ngày 1/5/2009) của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca áp dụng đối với Công ty nhà nước hướng dẫn: trước ngày 1/5/2009 mức chi tiền ăn giữa ca cho người lao động không quá 450.000 đ/tháng, từ ngày 1/5/2009 không quá 550.000 đ/tháng. Như vậy trường hợp các Công ty Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền cho phép chi tiền ăn giữa ca vượt mức khống chế quy định nêu trên và khoản chi tiền ăn giữa ca nếu có thực chi trả và có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. </li></ul>
  26. 26. Các khoản chi phí được trừ, không được trừ <ul><li>Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. </li></ul><ul><li>TT số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 quy định chế độ công tác phí …đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài; </li></ul><ul><li>TT số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 chế độ công tác phí… trong nước </li></ul>
  27. 27. Các khoản chi phí được trừ, không được trừ <ul><li>Phần chi trả lãi tiền vay vốn SX, KD của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay; </li></ul><ul><li>Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ , </li></ul><ul><li>Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu ;( tính theo số vốn đăng ký và tiến độ góp vốn được quy định theo thời gian) </li></ul>
  28. 28. <ul><li>Các Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật. (chứng từ là các Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo bảng kê mẫu số 04/TNDN ... 05/TNDN , 0 6 /TNDN ) </li></ul>Các khoản chi phí được trừ, không được trừ
  29. 29. <ul><li>. Chi về tiền phạt: </li></ul><ul><li>Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với: Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật. </li></ul><ul><li>Các khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế không thuộc các khoản tiền phạt nêu trên, nếu khoản chi này có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. </li></ul>Các khoản chi phí được trừ, không được trừ
  30. 30. <ul><li>. Các khoản thuế: </li></ul><ul><li>- Thuế thu nhập cá nhân không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là số tiền thuế do doanh nghiệp khấu trừ trên thu nhập của người nộp thuế để nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân( Lương NET) thì thuế TNCN doanh nghiệp nộp thay là khoản chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi xác định TN chịu thuế. </li></ul><ul><li>- Thuế TNDN (thuế nhà thầu) nộp thay nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN </li></ul>Các khoản chi phí được trừ, không được trừ
  31. 31. TT 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 hướng dẫn chế độ trích lập quỹ dự phòng tại DN ( Áp dụng từ năm 2009) <ul><li>Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng GG hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư TC , nợ phải thu khó đòi và bảo hành SP,HH, công trình XL tại DN </li></ul><ul><li>Nguyên tắc trích lập các khoản dự phòng : </li></ul><ul><li>Các khoản DP được trích trước vào CP hoạt động KD năm báo cáo của DN </li></ul><ul><li>Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. </li></ul><ul><li>DN phải xây dựng cơ chế về quản lý vật tư, HH, công nợ </li></ul><ul><li>DN phải lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản dự phòng và xử lý tổn thất </li></ul>
  32. 32. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính. <ul><li>Đối với các khoản đầu tư chứng khoán: </li></ul><ul><li>Mức DPGG đầu tư CK =Số lượng CK bị giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính xGiá CK hạch toán trên sổ kế toán  -Giá CK thực tế trên thị trường </li></ul><ul><li>Đối với CK đã niêm yết: giá CK thực tế trên thị trường được tính theo giá thực tế trên các Sở giao dịch CK Hà Nội (HNX) là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng; Sở giao dịch CK TP HCM (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng. </li></ul>
  33. 33. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính. <ul><li>Đối với các khoản đầu tư chứng khoán : </li></ul><ul><li>- Đối với các loại CK chưa niêm yết trên thị trường CK, giá CK thực tế trên thị trường được xác định : </li></ul><ul><li>+ Đối với các Công ty đã ĐK giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá CK thực tế trên thị trường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập DP.    </li></ul><ul><li>+ Đối với các Công ty chưa ĐK giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng thì giá CK thực tế trên thị trường được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty CK tại thời điểm lậpDP. </li></ul><ul><li>Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của CK thì các DN không được trích lậpDPGGCK </li></ul><ul><li>- Đối với những CK niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất. </li></ul>
  34. 34. Dự phòng nợ phải thu khó đòi . <ul><li>- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau: </li></ul><ul><li>+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm. </li></ul><ul><li>+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm. </li></ul><ul><li>+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. </li></ul><ul><li>+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên. </li></ul>
  35. 35. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp . <ul><li>Tổng mức trích lập DP bảo hành tối đa không vượt quá 5% tổng DT tiêu thụ đối với các SP, HH và không quá 5% trên tổng giá trị công trình đối với các công trình xây lắp. </li></ul><ul><li>- Đối với DP bảo hành SP,HH khi trích lập hạch toán vào chi phí bán hàng. </li></ul><ul><li>- Đối với DP bảo hành công trình XL khi trích lập hạch toán vào chi phí sản xuất chung. </li></ul>
  36. 36. BH thất nghiệp, trợ cấp mất việc, thôi việc <ul><li>Khoản nộp quỹ bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp : </li></ul><ul><li>- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. </li></ul><ul><li>- Người SDLĐ đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BH thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp. </li></ul><ul><li>- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BH thất nghiệp của những người LĐ tham gia BH thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần. </li></ul><ul><li>D oanh nghiệp sẽ được tính vào CP được trừ khi tính thuế TNDN (1% tiền lương, tiền công). </li></ul><ul><li>Trích, lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động: </li></ul><ul><li>Năm 2009, DN có đóng BH thất nghiệp cho người LĐ và nếu có trích lập quỹ DP trợ cấp mất việc làm theo đúng chế độ hiện hành ( T T số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 của Bộ Tài Chính ) cho người LĐ thì được tính vào CP được trừ </li></ul>
  37. 37. Thu nhập chịu thuế khác <ul><li>Thu nhập chịu thuế khác không được ưu đãi, miễn giảm thuế </li></ul><ul><li>Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển tài sản khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; trừ đánh giá lại TSCĐ khi chuyển DNNN thành công ty cỗ phần </li></ul>
  38. 38. Thu nhập chịu thuế khác <ul><li>- Khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế doanh nghiệp nhận được được tính vào thu nhập khác. Trường hợp doanh nghiệp có cả khoản thu về phạt vi phạm hợp đồng kinh tế và chi về phạt vi phạm hợp đồng kinh tế thì khoản chênh lệch giữa thu về tiền phạt và chi về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế </li></ul>
  39. 39. TS áp dụng năm TC khác năm dương lịch <ul><li>Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế năm 2008 áp dụng chính sách thuế TNDN quy định tại T hông tư số 134/2007/TT-BTC; kỳ tính thuế năm 2009 áp dụng chính sách thuế TNDN quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch mà không được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi thì khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được phân bổ thuế suất thuế TNDN 25% tương ứng với số tháng phát sinh trong năm 2009. </li></ul><ul><li>Ví dụ: Doanh nghiệp có kỳ tính thuế từ ngày 1/10/2008 đến 30/9/2009 .D oanh nghiệp sẽ áp dụng TS 28 % cho 3 tháng năm 2008 và TS 25% cho 9 tháng năm 2009 </li></ul>
  40. 40. Thuế TNDN với KD BĐS <ul><li>Doanh thu Đối với chyển nhượng BĐS: </li></ul><ul><li>DT từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng BĐS. </li></ul><ul><li>Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất do UBND tỉnh,TP trực thuộc TW quy định thì tính theo giá do UBND tỉnh, TP trực thuộc TW quy định tại thời điểm chuyển nhượng BĐS.Trường hợp DN được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định DT tính thuế TNDN tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng. </li></ul><ul><li>- Trường hợp DN có thu tiền của khách hàng mà đã xác định được chi phí tương ứng với DT thì DN kê khai nộp thuế TNDN tạm nộp theo DT trừ chi phí. </li></ul><ul><li>- Trường hợp DN có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với DTthì DN kê khai tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 2% trên DT thu được tiền và DT này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm. </li></ul>
  41. 41. Thuế TNDN với KD BĐS <ul><li>Các doanh nghiệp trước năm 2009 đã thu tiền của khách hàng theo tiến độ công trình nhưng chưa kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì số tiền đã thu được của khách hàng phải kê khai vào năm 2009 để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo nguyên tắc nêu trên. </li></ul><ul><li>Khi bàn giao bất động sản, doanh nghiệp quyết toán lại số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế đã nộp thừa. </li></ul>
  42. 42. về ưu đãi, miễn giảm thuế <ul><li>- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên DN có DT từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế. </li></ul><ul><li>- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên DN có TN chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế; Trường hợp DN không có TN chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có DT từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 4 </li></ul><ul><li>DN đang hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các quy định của Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 tiếp tục được hưởng các ưu đãi này cho thời gian còn lại theo quy định của Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11; trường hợp mức ưu đãi về thuế TNDN, bao gồm cả TS ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thấp hơn mức ưu đãi theo quy định của Luật này thì được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Luật này cho thời gian còn lại. </li></ul><ul><li>DN thuộc diện hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật thuế TNDN nghiệp số 09/2003/QH11 mà chưa có TNCT thì thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính theo quy định của Luật này và kể từ ngày Luật này có hiệu lực. </li></ul>
  43. 43. Web: TaNet.vn Email: [email_address]

×