• Save
Tanet - Thue GTGT
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Tanet - Thue GTGT

on

  • 7,755 views

Tổng hợp các văn bản liên quan tới Thuế GTGT và những điều cần lưu ý

Tổng hợp các văn bản liên quan tới Thuế GTGT và những điều cần lưu ý

Statistics

Views

Total Views
7,755
Views on SlideShare
7,440
Embed Views
315

Actions

Likes
7
Downloads
0
Comments
3

4 Embeds 315

http://tanet.vn 299
http://www.slideshare.net 14
http://www.tanet.vn 1
http://210.245.85.152 1

Accessibility

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • k dc tải về
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • sao minh k tai dc nhi
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • sao khong do­­­ dc
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Tanet - Thue GTGT Presentation Transcript

  • 1.
    • THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
    • Web: TaNet.vn Email: [email_address]
  • 2. Mục lục
    • VĂN BẢN PHÁP LÝ
    • MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KHAI THUẾ GTGT NĂM 2009
  • 3. Một số văn bản liên quan đến giải pháp kích cầu
    • TT Số: 04 /2009/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2009 của Bộ TC về hoàn thuế GTGT
    • TT số 13 /2009 /TT-BTC ngày 22/1/2009 của Bộ TC về giảm thuế giá trị gia tăng
    • Thông tư số 85/2009/TT-BTC ngày 28/4/2009 của Bộ TC hướng dẫn thực hiện QĐ số 58/2009QĐ- TTg
    • Thông tư 91/2009/TT-BTC ngày 12/05/2009 V.V Danh mục bổ sung một số mặt hàng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT theo Quyết định số 16
  • 4. TT Số: 04 /2009/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2009 hoàn thuế GTGT
    • 1. Đối tượng được tạm hoàn thuế
    • Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá xuất khẩu (dưới đây gọi chung là doanh nghiệp) có hàng hoá thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, thuộc đối tượng được hoàn thuế trước
  • 5. TT Số: 04 /2009/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2009 hoàn thuế GTGT
    • 2. Số thuế GTGT được tạm hoàn :
    • Đối với hàng hoá thực xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng 90% (chín mươi phần trăm) số thuế GTGT đầu vào được hoàn theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp
    • (Đối với 10% (mười phần trăm) số thuế GTGT chưa được hoàn theo hồ sơ hoàn thuế, DN không phải gửi lại hồ sơ hoàn thuế đã gửi cơ quan thuế khi tạm hoàn thuế nếu không có sự điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đã gửi; doanh nghiệp gửi bổ sung cho cơ quan thuế
  • 6. TT Số: 04 /2009/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2009 hoàn thuế GTGT
    • 3. Thời gian giải quyết hoàn thuế:
    • Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế (90%) tối đa không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp; đối với số thuế GTGT hoàn tiếp 10% thì thời hạn giải quyết hoàn thuế tối đa không quá 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản đề nghị hoàn thuế tiếp 10% của doanh nghiệp.
  • 7. TT Số: 04 /2009/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2009 hoàn thuế GTGT
    • 3. Thời gian giải quyết hoàn thuế:
    • Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế tối đa không quá 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của DN.
    • + Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế của DN, cơ quan thuế phải thực hiện tổ chức kiểm tra số thuế doanh nghiệp đề nghị hoàn.
    • 4. Thông tư này áp dụng đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT từ ngày 01/01/2009 .
  • 8.
    • Giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với 19 nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc nhóm áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 (cơ bản TS 5% chuyển lên 10 và KS, du lịch)
    • Thời gian giảm : cho HHDV xuất bán từ 1/2/09 đến hết năm 2009
    • Hóa đơn lập 10% x 50%
    TT số 13/2009/TT-BTC ngày 22/1/2009 Giảm thuế giá trị gia tăng
  • 9. Thông tư số 85/2009/TT-BTC ngày 28/4/2009
    • 1. Giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009
    • a) Sợi, vải và sản phẩm may mặc, da giày
    • b) Giấyvà sản phẩm bằng giấy các loại(trừ giấy in báo) bao gồm cả bột giấy, sản phẩm bằng giấy các loại, trừ sách quy định tại điểm 0, khoản 2, Điều 8 của Luật thuế GTGT và sản phẩm bằng giấy thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
    • c) Xi măng;
    • d) Gạch, ngói các loại bao gồm cả tấm fibrô ximăng;
    • đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh: loại có dung tích xi lanh trên 125 cm3.
  • 10. Thông tư số 85/2009/TT-BTC ngày 28/4/2009
    • 2. Gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
    • Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT đến 180 ngày đối với các lô hàng nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo TSCĐ của doanh nghiệp.
    • Thời gian gia hạn nộp thuế được tính liên tục kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan kể cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật và áp dụng đối với các tờ khai HHNK đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009
    • Trường hợp cơ sở SXKD nhập khẩu dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ thuộc diện gia hạn nộp thuế GTGT , nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được thì toàn bộ dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ
  • 11. Thông tư 91/2009/TT-BTC ngày 12/05/2009 Danh mục bổ sung một số mặt hàng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT theo QĐ số 16
    • Việc giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với các mặt hàng trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 18/2009/TT-BTC và Danh mục bổ sung quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công và kinh doanh thương mại. Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra
    • Hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009.
    • Đ/C hóa đơn của các trường hợp đã xuất bán trước
  • 12. Thông tư 91/2009/TT-BTC ngày 12/05/2009 Danh mục bổ sung một số mặt hàng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT theo QĐ số 16
    • Đ/C hóa đơn của các trường hợp đã xuất bán
    • - Trường hợp bên mua yêu cầu bên bán Đ/C lại HĐ để được giảm 50% mức TS thuế GTGT, bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách HH theo HĐ bán hàng, lý do Đ/C giảmTS là thực hiện theo hướng dẫn tại TT 91, đồng thời bên bán lập HĐ Đ/C theo mức TS được giảm 50%. Căn cứ vào HĐ điều chỉnh, 2 bên kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, đầu vào.
    • - Trường hợp bên mua không yêu cầu Đ/C lại HĐ để được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT, bên bán hàng phải KK, nộp thuế tính theo TS 10% ghi trên HĐ; bên mua hàng được KK, KT thuế GTGT của HH mua vào tính theo TS10% đã ghi trên HĐ theo quy định.
    • - Trường hợp không xác định được người mua, cơ sở kinh doanh bán hàng không được lập HĐ Đ/C giảm 50% mức TS thuế GTGT và phải kê khai, nộp thuế theo thuế suất 10% ghi trên HĐ bán hàng.
  • 13. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KHAI THUẾ GTGT NĂM 2009
    • Kê khai Thuế GTGT
    • Hoàn thuế GTGT
    • Giá tính thuế
    • Điều kiện KT thuế đầu vào
    • Hóa đơn chứng từ
  • 14. CV số 4028 /TCT-KK ngày 1/10/ 09 của TCT về KK thuế GTGT, TNDN
    • Kê khai số thuế GTGT được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT theo TT số 13/2009/TT-BTC và TT số 85/2009/TT-BTC:
    • Theo hướng dẫn tại Điểm 4 Điều 2 TT số 85/2009/TT-BTC nêu trên thì: “Khi KK thuế GTGT người nộp thuế KK vào Bảng kê hoá đơn chứng từ HH, DV bán ra (mẫu số 01-1/GTGT - TTsố 60/2007/TT-BTC) ở dòng HH,DV chịu thuế suất 5% (ghi rõ vào cột “Ghi chú” trong Bảng kê là “đã giảm 50%”)”.
    • Do vậy, trường hợp người nộp thuế có HH, DVbán ra được giảm thuế GTGT theo TT số 13/2009/TT-BTC thì thực hiện kê khai như hướng dẫn tại TTsố 85/2009/TT-BTC kể từ ngày Thông tư số 85/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành.
    • Thuế GTGT và doanh số bán HH,DV thuộc đối tượng được giảm 50% mức TS được tổng hợp cùng thuế GTGT và doanh số bán HH,DVkhác thuộc đối tượng áp dụng TS 5% (nếu có) sau đó được tổng hợp lên chỉ tiêu [30] và [31] trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo TTsố 60/2007/TT-BTC).
    • Trường hợp người nộp thuế sử dụng phần mềm ứng dụng HTKK thì giá trị HH, DV và thuế GTGT của nhóm HH,DV có TS 10% được giảm 50% mức TS được tự động tổng hợp lên chỉ tiêu [30] và [31] trên Tờ khai thuế GTGT.
  • 15. TT Số 205/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài Chính - Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng
    • Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp
    • 1. Hồ sơ hoàn thuế GTGT :
    • a) Văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/HTBT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007, trong đó ghi lý do là hoàn thuế đối với số thuế GTGT hàng NK của thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo TSCĐ, trong hồ sơ chưa có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
    • b) Bảng kê khai tổng hợp số thuế GTGT hàng nhập khẩu phát sinh của các tờ khai hải quan đã đóng dấu xác nhận của cơ quan hải quan theo mẫu số 01-1/HTBT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC, trong đó:
    • c) Bảng kê các tờ khai hải quan đã đóng dấu xác nhận của cơ quan hải quan theo mẫu 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC
  • 16.
    • 2. Trình tự hoàn thuế GTGT :
    • - Cơ sở kinh doanh lập và gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT đến cơ quan thuế, trong hồ sơ chưa có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
    • - Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở kinh doanh theo đúng quy trình hoàn thuế GTGT. Trong thời gian tối đa mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho cơ sở kinh doanh biết kết quả kiểm tra xác định hồ sơ hoàn thuế đã đủ điều kiện hoàn và yêu cầu doanh nghiệp nộp chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế.
    • - Trong vòng ba ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai trong hồ sơ hoàn thuế đã duyệt của cơ sở kinh doanh và ra quyết định hoàn thuế..
    • Hiệu lực thi hàn sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký.
    TT Số 205/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng
  • 17. cv: 18002/BTC-TCT ngày 22/12/2009 v/v TT qua NH từ TK vãng lai
    • v/v TT qua NH từ TK tiền gửi vãng lai tại VN của người mua nước ngoài không phải là công ty :
    • Tại công văn số 8990/NHNN-QLNH ngày 17/11/2009 , NHNN đã xác định: “...hình thức TT thông qua TK vãng lai của chủ DN tư nhân hoặc CNKD để TT hàng hoá mua của DN Việt Nam được xác định là TT qua NH (việcTT phải được quy định trong HĐXK, phụ lục HĐ hoặc văn bản điều chỉnh HĐ)...”
    • Theo đó:trường hợp TT hàng hoá XK qua TK vãng lai như hướng dẫn trên được xem xét giải quyết hoàn thuế GTGT hàng hoá XK thanh toán thông qua tài TK vãng lai
  • 18. Giá tính thuế GTGT
    • Giá tính thuế GTGT:
    • Đối với hoạt động KD bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá bán BĐS chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN; Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, giá đất được trừ (-) là giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ. Giá đất được trừ tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng (thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ).
    • - Trường hợp thu tiền trước ngày 1/1/2009 thực hiện theo CV số 6 992/BTC-TCT ngày 18/5/2009
    • -Trường hợp thu tiền từ ngày 1/1/2009 thực hiện theo CV số 10 383/BTC-TCT ngày 22/7/2009
  • 19. CV số 6992/BTC-TCT ngày 18/5/2009 (thu tiền trước ngày 1/1/2009 )
    • - Trường hợp cơ sở kinh doanh được được Nhà nước giao đất có nộp tiền sử dụng đất thì giá tính thuế GTGT là số tiền đã thu trừ tiền sử dụng đất phải nộp vào NSNN.
    • - Trường hợp không được giao đất, cơ sở kinh doanh được trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
    • - Trường hợp cơ sở kinh doanh trúng đấu giá đất xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng để bán thì giá tính thuế GTGT là số tiền đã thu (-) giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
  • 20. CV số 10383/BTC-TCT ngày 22/7/2009
    • Từ ngày 01/01/2009, đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất thực tế do người nộp thuế (cơ sở kinh doanh bất động sản) tự khai tại thời điểm chuyển nhượng. Giá đất thực tế do cơ sở kinh doanh bất động sản tự khai tại thời điểm chuyển nhượng theo Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.
    • Cơ sở kinh doanh bất động sản tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT.
  • 21. Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
    • Có chứng từ thanh toán qua NH đối với HH, DV mua vào, trừ HH, DV mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng;
    • - Đối với các HĐ mua bán không TT qua NH ký trước ngày 1/1/2009 :CV số 7602/BTC-TCT ngày 28/5/2009 :
    • Đối với các HĐ mua bán HH,DV ký trước ngày1/1/2009 , bên mua đã tạm ứng tiền trước ngày 01/01/2009 phù hợp với quy định trong HĐ hoặc phụ lục HĐ, thì vẫn được KT thuế GTGT đối với HH,DV mua vào từng lần theo HĐ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên tương ứng với số tiền đã tạm ứng. Trường hợp sau khi bù trừ tiền tạm ứng trước ngày 01/01/2009, phần thanh toán còn lại có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên chỉ được KT thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua NH. Hai bên mua, bán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tài liệu và số liệu kê khai.
  • 22. Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
    • - Đối với các HĐ mua bán từ ngày 1/1/2009 : CV số 10 220/BTC-TCT ngày 20/7/2009 :
    • + Từ 01/01/09 đến 31/3/09 được khấu trừ thuế đầu vào đối với HHDV TT 20 tr đ trở lên mà nộp tiền mặt vào TK bên bán
    • + Từ 1/4/2009 phải thực hiện các quy định thanh toán qua NH: *Chuyển từ TK của bên mua sang TK bên bán mở tại các đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật
    • * Thanh toán bù trừ công nợ cũng coi như TT qua NH, phần bù trừ còn CL từ 20 tr trở lên không được KT
    • ..
    • -Chú ý : các HĐ xuất trong 1 ngày của cùng 1 đơn vị, bán có giá trị dưới 20 tr nhưng tổng hợp các HĐ trên 20 tr không được KT
  • 23. Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
    • - T rường hợp HH, DV mua vào được TT theo phương thức trả chậm, trả góp có giá trị mua trên 20 triệu đồng, cơ sở KD vẫn được KT thuế, đến thời hạn thanh toán nếu không có chứng từ thanh toán qua NH thì không được KT thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã KT của giá trị HH không có chứng từ thanh toán qua NH . Sau khi cơ sở KD đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã KT tương ứng với giá trị HH không có chứng từ thanh toán qua NH thì cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua NH thì cơ sở KD có quyền khai bổ sung nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
  • 24. Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
    • Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót.
    • Ví dụ: 01 hoá đơn GTGT mua vào lập ngày 10/2/2010. Trong kỳ kê khai thuế tháng 2/2010,( tháng không quá ngày 20/ 3 ) kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót không kê khai hoá đơn này thì cơ sở kinh doanh được kê khai và khấu trừ bổ sung tối đa là kỳ kê khai tháng 7/2010
  • 25. Hóa đơn chứng từ
    • Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:
    • Lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn phải ghi rõ tên, số lượng hàng hoá và phải ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo hay hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo
    • Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá, chiết khấu thì trên hóa đơn ghi giá bán đã giảm, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
    • Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hóa đơn được giảm giá và số tiền được giảm giá
  • 26. Hóa đơn chứng từ
    • Đối với CSKD nhận tiền hỗ trợ của các cơ sở kinh doanh khác thì khi nhận tiền phải lập chứng từ thu và xác định là khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế TNDN . Đối với CSKD chi tiền hỗ trợ, căn cứ mục đích hỗ trợ đã được ghi trong hợp đồng hỗ trợ để lập chứng từ chi tiền
    • Hoá đơn, chứng từ đối với Bên có tài sản góp vốn, ( không phải nộp thuế GTGT) có tài sản điều chuyển là cơ sở kinh doanh:
    • - Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản
  • 27. Hóa đơn chứng từ
    • Thủ tục xử lý khi mất HĐ liên 2:
    • Mất HĐ do khách quan: mất cắp, thiên tai…phải khai báo, lập biên bản … có xác nhận của CQ thuế ( nếu do thiên tai, hỏa hoạn; của CA ( nếu mất cắp)
    • Có CV gửi CQ thuế kèm biên bản mất HĐ, bản sao mua hàng (liên I) có xác nhân của bên bán.( chữ ký, đóng dấu)
    • Bản sao của liên I này sẽ là chứng từ khai, hạch toán.
    • Bị phạt tiền đối với hành vi làm mất liên HĐ
  • 28. Hóa đơn chứng từ
    • TTSố: 16/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2010hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành NĐ số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn :
    • Sửa đổi điểm 5 mục I phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP như sau:
    • “ 5. Liên hóa đơn:
    • Mỗi hóa đơn phải có từ 3 liên trở lên, trường hợp sử dụng hóa đơn có 2 liên phải được cơ quan thuế chấp thuận; chức năng sử dụng của từng liên. Liên 1: Lưu, liên 2: Giao khách hàng, liên 3: Nội bộ. Đối với hóa đơn bằng hình thức tem, vé, thẻ thì có thể áp dụng số liên phù hợp nhưng phải được chấp thuận của cơ quan thuế”.(quy định cũ: nếu Xk liên 3 lưu HQ)
  • 29. Web: TaNet.vn Email: [email_address]