Mau va bach huyet p1

4,150 views

Published on

0 Comments
3 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
4,150
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
130
Comments
0
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Mau va bach huyet p1

  1. 1. Chương 2 MÁU VÀ BẠCH HUYẾT (P1) (Blood and lympatic System) Dr Võ Văn Toàn- Quynhon University
  2. 2. NỘI DUNG CHƯƠNG 2 <ul><li>I/ Máu </li></ul><ul><li>1.1.Chức năng sinh lý của máu </li></ul><ul><li>1.2.Lượng máu và sự phân bố </li></ul><ul><li>1.3.Huyết tương và huyết thanh </li></ul><ul><li>1.4.Đặc tính của máu </li></ul><ul><li>1.5.Thành phần của máu </li></ul><ul><li>1.6.Sự tạo máu </li></ul><ul><li>1.7.Quá trình đông máu </li></ul><ul><li>1.8.Nhóm máu </li></ul><ul><li>II/ Bạch huyết </li></ul><ul><li>2.1.Chức năng bạch huyết </li></ul><ul><li>2.2. Dịch bạch huyết </li></ul>
  3. 3. Máu là một mô lỏng có màu đỏ, vị mặn, được hình thành cùng với hệ mạch. Cũng như các loại mô khác, mô máu bao gồm các tế bào máu là hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và dịch ngoại bào là huyết tương. Huyết tương lỏng và chiếm tỷ lệ cao hơn phần tế bào của mô máu.
  4. 4. Các yếu tố thành phần của máu và mạch máu được hình thành rất sớm ở giai đoạn phôi. Đầu tiên tại thành bên của túi hoàng thể có một tập hợp các tế bào trung mô kết lại thành từng đám dầy. Các tế bào bên ngoài của các đám này biến đổi thành một lớp nội mô mạch. Các tế bào bên trong thì phân hóa thành các cấu tạo của mạch máu. Ở giai đoạn thai, mạch hình thành từ các khe nhỏ giữa đám trung mô và sau đó xuất hiện những tế bào nội mô mạch và máu.
  5. 5. <ul><li>Máu cùng với các dịch thể khác là môi trường sống của các tế bào trong cơ thể được gọi là nội môi. Sự ổn định và cân bằng của các chỉ tiêu trong nội môi đảm bảo cho các quá trình sống được thực hiện bình thường, và do đó cơ thể mới tồn tại, sinh trưởng và phát triển. </li></ul><ul><li> </li></ul>
  6. 6. <ul><li>Do đặc điểm cấu tạo và chức năng của nó, mô máu luôn luôn được đổi mới trong cơ thể. Tuy vậy, nó vẫn duy trì một tỷ lệ tương đối cố định của các thành phần cấu tạo. </li></ul>
  7. 7. I/ MÁU <ul><li>1.1.Chức năng sinh lý của máu </li></ul><ul><li>+ Chức năng vận chuyển </li></ul><ul><li>Máu là chất vận chuyển của các chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hóa và hấp thu ở nhung mao ruột, của khí O 2 từ phổi đến mô và khí CO 2 từ mô đến phổi, của các hormon do các tuyến nội tiết tiết ra, các sản phẩm thừa của quá trình trao đổi chất... </li></ul><ul><li>Cả huyết tương và tế bào máu là hồng cầu tham gia vào việc vận chuyển này bằng cách hoà tan hay kết hợp các chất trong huyết tương và trong hồng cầu. Nhờ chức năng này mà cơ thể được cung cấp các chất dinh dưỡng và đào thải các sản phẩm thừa của quá trình trao đổi chất. </li></ul>
  8. 9. <ul><li>+ Chức năng cân bằng nước và muối khoáng </li></ul><ul><li>Máu đảm bảo sự cân bằng nước và muối khoáng cho cơ thể. Nước là thành phần không thể thiếu được của sự sống. Các phản ứng hóa học cơ bản của sự sống đều được thực hiện trong môi trường nước. </li></ul><ul><li>Vì vậy, cân bằng nước đảm bảo sự sống còn của cơ thể. Thông quac hức năng này, máu tham gia duy trì áp suất thẩm thấu và độ pH của dịch thể luôn luôn ổn định. </li></ul>
  9. 10. <ul><li>+ Chức năng điều hoà nhiệt </li></ul><ul><li>Máu tham gia điều hoà thân nhiệt, đặc biệt là ở những động vật đồng nhiệt. Duy trì sự ổn định nhiệt độ bên trong cơ thể và thích ứng với nhiệt độ môi trường ngoài là chức năng quan trọng của máu thông qua sự lưu thông phân phối máu trên toàn cơ thể, nhất là hệ mao mạch dưới da. </li></ul><ul><li>+ Chức năng bảo vệ </li></ul><ul><li>Máu tham gia bảo vệ cơ thể. Chức năng này do tế bào bạch cầu đảm nhiệm. Một nhóm bạch cầu thực hiện quá trình thực bào các vi khuẩn, các vật lạ, các độc tố xâm nhập vào cơ thể. Một nhóm bạch cầu sinh ra kháng thể thực hiện các phản ứng miễn dịch bảo vệ cơ thể. Protein hoà tan trong huyết tương loại globulin cũng tham gia chức năng này. </li></ul>
  10. 12. <ul><li>+ Chức năng thống nhất cơ thể </li></ul><ul><li>Máu lưu thông trong hệ mạch và chạy đến tất cả các đơn vị cấu tạo trong cơ thể để cung cấp mọi dạng vật chất cần thiết đồng thời thu nhận các sản phẩm thừa, cặn bã của quá trình trao đổi chất. </li></ul><ul><li>Chính chức năng này của máu đã cùng với hệ thần kinh làm cho cơ thể luôn luôn là một khối toàn vẹn, thống nhất hay là một hệ thống sống hoàn chỉnh luôn luôn cân bằng trong nội môi và cân bằng với ngoại môi. </li></ul>
  11. 14. I/ MÁU (tt) <ul><li>1.2. Lượng máu và sự phân bố </li></ul><ul><li>Lượng máu ở cơ thể gia súc khác nhau ở từng loài, ở ngựa máu chiếm 9,8% khối lượng, ở bò và cừu: 8,04%; ở lợn: 4,6%; chó: 8-9%; mèo: 6,6%; gà: 8,5%; thỏ: 5,45% và người: 7,5%. </li></ul><ul><li>Máu được phân bố theo hai khu vực: máu lưu thông và máu dự trữ. Bình thường máu lưu thông chiếm 54%, máu dự trữ 46% (gan 20%); lách 16%; da 10%). </li></ul>
  12. 15. <ul><li> Để xác định khối lượng máu, có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau: </li></ul><ul><li>+ Tiêm vào tĩnh mạch một lượng xác định chất màu không độc và ít khuếch tán như xanh evans, đỏ congo... rồi dùng phương pháp sắc kế để xác định tỷ lệ của chúng trong máu. </li></ul><ul><li>+ Cho thở một lượng khí oxyd carbon (CO) nhất định rồi xác định tỷ lệ CO trong máu. </li></ul><ul><li>+ Dùng phospho đồng vị tiêm vào tĩnh mạch rồi theo dõi sự hoà loãng trong máu. </li></ul><ul><li>+ Khi đã biết một trong những nồng độ nói trên, có thể tính được khối lượng chung của máu. </li></ul>
  13. 16. <ul><li>Nhờ có máu dự trữ mà công việc của tim được giảm nhẹ. Khi cơ thể nghỉ ngơi, một phần máu lưu thông đi vào các kho dự trữ máu, khi cơ thể hoạt động, một phần máu dự trữ được được tống vào dòng máu tuần hòan. </li></ul><ul><li>Ở trong các kho dự trữ, một phần nước được hấp thu nên tỷ lệ các thành phần hữu hình cao hơn so với máu lưu thông </li></ul><ul><li>Mất máu gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên mất 3/4 hồng cầu mà mất từ từ vẫn không gây chết, tuy nhiên mất đột ngột khoảng 1/3 máu động mạch thì cơ thể chết ngay do huyết áp giảm </li></ul>
  14. 17. Mối quan hệ giữa khối lượng cơ thể và lượng máu một số loài 80-100 Gà 55-65 Cừu 75-100 50-60 Lợn: 0-2 tháng Trưởng thành 65-70 Dê 60-70 100-110 Ngựa - Lai -Thuần 90-100 62-77 Bê Bò 85-100 Chó 65-75 Người ml/kg Loài ml/kg Loài
  15. 18. <ul><li>1.3. Huyết tương và huyết thanh </li></ul><ul><li>Cho 5 ml máu vào 2 ống nghiệm: Ống nghiệm A có chứa sẵn chất chống đông ( 2-3 giọt heparin hoặc vài giọt xitrat Na 5%). Ống nghiệm B không có chất chống đông. Để yên từ 1-2 giờ. Ta sẽ quan sát thấy: </li></ul><ul><li>- Ống nghiệm A máu sẽ phân thành 3 lớp: lớp dưới cùng màu hồng (hồng cầu); lớp giữa có màu trắng nhạt (bạch cầu) và lớp trên cùng là dịch thể màu vàng nhạt là huyêt tương (còn chứa sợi huyết fibrinogen). </li></ul><ul><li>- Ống nghiệm B máu sẽ phân thành 2 lớp: Lớp dưới là cục máu đông do các sợi fibrinogen kết lại với nhau thành mạng lưới bên trong chứa các huyết cầu; lớp trên màu màng nhạt gọi là huyết thanh (không chứa fibrinogen) . </li></ul>
  16. 19. Huyết tương chứa sợi huyết fibrinogen Huyết thanh thì không <ul><li>Huyết </li></ul>
  17. 20. <ul><li>1.4. Đặc tính của máu </li></ul><ul><li>1.4.1. Tỷ trọng của máu </li></ul><ul><li>Máu có tỷ trọng cao hơn nước, giữa các loài vật nuôi tỷ trọng máu không khác nhau nhiều: </li></ul>Tỷ trọng máu của các loài 1,051 Người 1,042 Cừu 1,043 Bò cái 1,064 Gà 1,062 Dê 1,061 Bò đực 1,059 Chó 1,060 Lợn 1,060 Ngựa
  18. 21. <ul><li>1.4.2. Độ nhớt (độ quánh) của máu </li></ul><ul><li>Độ nhớt (hay độ quánh) chung của máu so với nước là 5, trong khi đó của riêng huyết tương là 1,7-2,2. </li></ul><ul><li>Độ nhớt của máu do hồng cầu và thành phần protein trong huyết tương quyết định. Độ nhớt tăng khi cơ thể mất nước (do ỉa chảy, mất nhiều mồ hôi trong lao động hoặc cảm đột ngột...). </li></ul><ul><li>Trường hợp mất nước nhiều không những chỉ làm thay đổi độ nhớt mà còn kèm theo sự giảm huyết áp, các thành phần nội môi mất cân bằng, do đó cần phải được tiếp dung dịch sinh lý cho cơ thể. </li></ul>
  19. 22. <ul><li>1.4.3. Áp suất thẩm thấu của máu </li></ul><ul><li>Áp suất thẩm thấu là áp suất thấm lọc của hai dung dịch qua màng. Áp lực này tỷ lệ thuận với nồng độ mol hoà tan trong dung dịch và với nhiệt độ tuyệt đối. </li></ul><ul><li>Ví dụ: Dung dịch có hàm lượng đường glucose 180g/l (1 phân tử gam) và một dung dịch có hàm lượng ure 60g/l (1 phân tử gam) thì có áp suất thẩm thấu bằng nhau. Nhưng một dung dịch có hàm lượng muối ăn NaCl 58,5g/l lại có áp suất thẩm thấu lớn gấp 2 lần. Sở dĩ như vậy là do NaCl trong dung dịch phân ly hoàn toàn thành Na+ và Cl- và mỗi ion có giá trị như 1 mol. </li></ul>
  20. 23. <ul><li>Như vậy áp suất thẩm thấu tạo ra là do sự có mặt của các chất hòa tan trong dung dịch. Có thể xác định áp xuất thẩm thấu qua công thức sau: </li></ul><ul><li>P = α CRT </li></ul><ul><li>Trong đó : </li></ul><ul><li>- α là hệ số phân ly (dung dịch NaCl có α là 2) </li></ul><ul><li>- R là hằng số khí lý tưởng (R=0,082 atm/Mol.độ </li></ul><ul><li>- T là nhiệt độ tuyệt đối . </li></ul><ul><li>Do đó, đơn vị của áp suất thẩm thấu là atmotphe (atm) </li></ul>
  21. 25. 1.4.4. pH máu và hệ đệm Máu có phản ứng kiềm yếu và pH ổn định trong khoảng 7,35-7,50 (các loài khác nhau từ 0,1-0,2) pH ổn định có tác dụng: Duy trì các hoạt động trao đổi chất của cơ thể; duy trì tác dụng của các kích thích tố và hoạt động của các enzym pH máu ổn định là nhờ các quá trình: Thải CO2 ở phổi; thải Uric ở thận; thải axit hữu cơ ở tuyến mồ hôi và đặc biệt là nhờ các hệ đệm có trong máu .
  22. 26. <ul><li>Hệ đệm máu : Ổn định pH máu </li></ul><ul><li>Các đôi đệm (axit yếu/muối axit đó) or (muối axit/muối kiềm). Đệm trong huyết tương (4 đôi): </li></ul>+ Nguyên tắc đệm: Khi có kiềm -> kết hợp với axit đệm và khi có axit -> kết hợp muối kiềm -> ổn định pH Đệm trong hồng cầu (5 đôi) H 2 CO 3 NaHCO 3 H-protein Na-protein NaH 2 PO 4 Na 2 HPO 4 Axit hữu cơ Muối Na của nó H 2 CO 3 KHCO 3 HHbO 2 KHbO 2 KH 2 PO 4 K 2 HPO 4 Axit hữu cơ Muối K của nó HHb KHb
  23. 27. Các phản ứng đệm: + K iềm: BOH + = B + +Axit H 2 CO 3 H 2 CO 3 (K, Na) (Thải qua thận) H 2 O HCO 3 Với CO 2 +H 2 O Hữu cơ: Lactic + NaHCO 3 = Lactat Na + H 2 CO 3 H + (Máu axit) HCO 3 - CO 2 +H 2 O↑phổi anhydraza - Trong hồng cầu: HHb/KHb, HHbO 2 /KHbO 2 sẽ đệm CO 2 + H 2 O H 2 CO 3 + KHb KHCO 3 + HHb T/chức Phổi CO 2 + H 2 O H 2 CO 3 + KHbO 2 KHCO 3 + HHbO T/chức Phổi
  24. 28. <ul><li>NaHCO 3 > 20 lần H 2 CO 3 -> khả năng đệm axit>kiềm </li></ul>- Trong huyết tương: H-protein/Na-protein đệm <ul><li>Dự trữ kiềm = số mg NaHCO 3 /100ml máu (mg%) Dự trữ kiềm phản ánh khả năng làm việc và sức khỏe: -> Ngựa đua: 560-620 mg%, ngựa kéo: 460-540 mg%;lạc đà 700-780 mg% Dự trữ kiềm tăng lên qua quá trình luyện tập… </li></ul><ul><li>Trúng độc toan kiềm: [kiềm] hoặc [axit] máu quá cao </li></ul>CO 2 + H 2 O H 2 CO 3 + Na-protein NaHCO 3 + H-protein T/chức Phổi
  25. 29. Thank you . . .

×