0
<ul><li>Tuyến vú: tiết, thải sữa  (độc lập, điều tiết lẫn nhau) </li></ul><ul><li>Sp: sữa, dinh dưỡng cho g/súc non </li><...
 
 
I.SỮA VÀ THÀNH PHẦN CỦA SỮA 1.Sữa thường:  từ ngày thứ 6 – 7 trở đi +Chứa đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho g/súc non +70 -8...
<ul><li>Mỡ sữa :  P/ánh giá trị sữa  ->  bơ   (thu hút chăn nuôi) </li></ul><ul><li>-Dẫn xuất: glyxerin + axit béo (4 – 18...
<ul><li>- Ngoài không khí vk lactic lên men lactose   -> sinh axit lactic.   Khi pH đạt 4,5 – 4,7 ->  cazeinogen lắng xuốn...
2.Sữa đầu:  đẻ đến hết ngày thứ 5 -Đặc, màu vàng (VTM A), hơi mặn <ul><li>Bảng: Biến động thành phần sữa bò qua các ngày s...
<ul><li>NHẬN XÉT </li></ul><ul><li>Globulin( γ ) cao nhất. K/năng hấp thu  γ  globulin ngày càng giảm  ->  bú càng sớm càn...
II.SỰ SINH SỮA 1.Sinh tổng hợp các thành phần +TB thượng bì bao tuyến thu nhận dinh dưỡng từ máu, tổng hợp thải vào xoang ...
*Tổng hợp protein -Cazein:   sử dụng a.a huyết tương -Albumin:   a.a huyết tương hoặc hấp thu trực tiếp từ máu - Globulin:...
2.Sự điều tiết sinh sữa: TK – Td a. TK : bú, vắt   -> KT đầu mút TK tuyến vú  ->  tủy sống  -> hypothalamus -> vỏ não ->hy...
<ul><li>3.Các nhân tố ảnh hưởng sản lượng, chất lượng sữa </li></ul><ul><li>Giống và di truyền </li></ul><ul><li>-Hệ số h ...
<ul><li>III.THẢI SỮA VÀ CƠ SỞ SINH LÝ VẮT SỮA </li></ul><ul><li>1.Sự thải sữa </li></ul><ul><li>TB biểu mô  ->  xoang bao ...
<ul><li>Pha thải sữa liên quan vỏ não  ->thành lập PXCĐK </li></ul><ul><li>Khi vắt chú ý : đúng kỹ thuật, phù hợp h/đ tiết...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Chuong 14 tiet sua

1,390

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,390
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
13
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Chuong 14 tiet sua"

  1. 1. <ul><li>Tuyến vú: tiết, thải sữa (độc lập, điều tiết lẫn nhau) </li></ul><ul><li>Sp: sữa, dinh dưỡng cho g/súc non </li></ul><ul><li>G/súc non: bầu vú đực và cái như nhau </li></ul><ul><li>♀ : thành thục: oestrogen t/d -> t/chức đệm, ống dẫn ↑ -> kích thước ↑ (mỡ, t/chức liên kết). Khi chửa progesteron -> tận cùng ống dẫn phát triển -> bao tuyến </li></ul><ul><li>Cuối kỳ chửa và sau đẻ, prolactin->bao tuyến tiết sữa </li></ul><ul><li>Tuyến vú k 0 h/đ liên tục mà theo chu kỳ </li></ul><ul><li>1 chu kỳ = khi đẻ đến kỳ cạn sữa (bò sữa 270-300 ngày) </li></ul>Chương 14 – SINH LÝ TIẾT SỮA
  2. 4. I.SỮA VÀ THÀNH PHẦN CỦA SỮA 1.Sữa thường: từ ngày thứ 6 – 7 trở đi +Chứa đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho g/súc non +70 -80% H 2 O, 20 – 30%VCK (P, L, đường, khoáng, men, VTM, KT) Bảng thành phần sữa một số loại gia súc (%) 0,2 6,9 1,4 4,3 Người 0,9 4,6 3,5 4,1 13,1 Dê 0,8 5,2 4,3 7,5 17,8 Trâu 0,7 4,8 3,5 3,8 12,8 Bò Khoáng Lactose Protein Mỡ VCK TP Loại
  3. 5. <ul><li>Mỡ sữa : P/ánh giá trị sữa -> bơ (thu hút chăn nuôi) </li></ul><ul><li>-Dẫn xuất: glyxerin + axit béo (4 – 18C) </li></ul><ul><li>Butyric (C 4 ), Stearic (C 18 ), Oleic (C 18 ), Panmitic (C 16 ) </li></ul><ul><li>-Trong sữa ở dạng nhũ hóa -> g/s non tiêu hóa nhờ lipaza hoặc hấp thu trực tiếp </li></ul><ul><li>Protein : đánh giá chất lượng -> cazein (bột), phomat </li></ul><ul><li>-Sữa tươi màu trắng do cazein ở dạng hòa tan (80%) </li></ul><ul><li>- Ngoài ra còn: seroalbumin, lactoglobulin, γ globulin </li></ul><ul><li>-Trong dạ dày g/s non cazeinogen Kimozin cazein ngưng kết (tạo điều kiện men t/d). </li></ul>
  4. 6. <ul><li>- Ngoài không khí vk lactic lên men lactose -> sinh axit lactic. Khi pH đạt 4,5 – 4,7 -> cazeinogen lắng xuống ngưng kết thành cazein (sữa chua) </li></ul><ul><li>Đường sữa (lactose) do glucose-galactose tạo thành. </li></ul><ul><li>Ngoài ra còn : </li></ul><ul><li>- Men: men oxy hóa, thủy phân (oxydaza, proteaza) </li></ul><ul><li>-VTM: A, B, C, D </li></ul><ul><li>- Khoáng: đầy đủ muối: K, Na, Mg, Ca, P.Riêng Fe trong sữa rất ít, chủ yếu dựa vào dự trữ ở gan. </li></ul><ul><li>VD: nhu cầu Fe lợn con 7mg/ngày, sữa thường chỉ đáp ứng 1mg/ngày -> cần bổ sung Fe (Dextran Fe) </li></ul><ul><li>-Kháng thể: γ globulin chủ yếu trong sữa đầu. </li></ul>
  5. 7. 2.Sữa đầu: đẻ đến hết ngày thứ 5 -Đặc, màu vàng (VTM A), hơi mặn <ul><li>Bảng: Biến động thành phần sữa bò qua các ngày sau đẻ </li></ul><ul><li>(Norman, L.Jacobson và Dare Me Gilliar, 1984) </li></ul>100 120 600 -Vitamin: A 125 200 500 E 125 250 1200 Caroten 200 300 3500 Globulin 105 120 500 Albumin 110 110 210 Protein: Cazein 100 100 120 -Khoáng tổng số 100 90 150 -Lipit 100 90 45 -Lactose 100 100 220 -VCK Ngày thứ 5 Ngày thứ 3 Ngày đầu Ngày sau đẻ Thành phần (%)
  6. 8. <ul><li>NHẬN XÉT </li></ul><ul><li>Globulin( γ ) cao nhất. K/năng hấp thu γ globulin ngày càng giảm -> bú càng sớm càng tốt </li></ul>NHẬN XÉT <ul><li>VTM đặc biệt vitamin A thúc đẩy sinh trưởng </li></ul><ul><li>Albumin là chất cần cho sinh trưởng của động vật non </li></ul><ul><li>Sữa đầu nhiều muối , đặc biệt MgSO 4 tẩy “cứt xu” </li></ul><ul><li>Lactose thấp hơn, mỡ cao -> đảm bảo E, tránh lên men </li></ul><ul><li>Độ chua sữa đầu ức chế vsv đường ruột </li></ul>10 17 20 25 -Tỷ lệ hấp thu (%) 20 12 6 4 -thời gian sau đẻ (giờ):
  7. 9. II.SỰ SINH SỮA 1.Sinh tổng hợp các thành phần +TB thượng bì bao tuyến thu nhận dinh dưỡng từ máu, tổng hợp thải vào xoang bao tuyến +1lít sữa cần 540lít máu qua bầu vú -> chọn bò sữa (kích thước và số lượng tĩnh mạch vú) +Sự tổng hợp rất phức tạp -> Vú=2–3% P cơ thể nhưng 1 năm tiết sữa với lượng VCK gấp 3-4 lần P cơ thể. Đường > 90-95 lần đường huyết, mỡ>19 lần, Pr<2 lần
  8. 10. *Tổng hợp protein -Cazein: sử dụng a.a huyết tương -Albumin: a.a huyết tương hoặc hấp thu trực tiếp từ máu - Globulin: thẩm thấu từ máu *Tổng hợp lactose = glucose + galactose (80% glucose huyết + 20% từ axit béo) * Tổng hợp mỡ = glyxerin + axit béo -Glyxerin: từ thủy phân mỡ máu và oxi hóa glucose -Axit béo: 25% từ thức ăn, 50% từ huyết tương
  9. 11. 2.Sự điều tiết sinh sữa: TK – Td a. TK : bú, vắt -> KT đầu mút TK tuyến vú -> tủy sống -> hypothalamus -> vỏ não ->hypothalamus -> tủy sống và TK giao cảm ->KT bao tuyến sinh sữa b. TD : hypothalamus tiết yếu tố giải phóng các H. tiền yên: FSH, LH, prolatin, STH, TSH, ACTH. -FSH: ->TB hạt tiết oestrogen ->ống dẫn ↑ -LH: ->thể vàng tiết progesteron ->bao tuyến ↑ -prolatin: mô tuyến ↑ ->tạo sữa -STH: KT sinh sữa thông qua ↑ trao đổi đường, protein -ACTH: duy trì k/năng tiết sữa =thúc đẩy TĐC
  10. 12. <ul><li>3.Các nhân tố ảnh hưởng sản lượng, chất lượng sữa </li></ul><ul><li>Giống và di truyền </li></ul><ul><li>-Hệ số h 2 biểu thị kiểu gen của một đặc trưng </li></ul><ul><li>H 2 của các chỉ tiêu năng suất chất lượng sữa của bò </li></ul><ul><li>-Giống: sản lượng và chất lượng khác </li></ul><ul><li>-Nuôi dưỡng: dinh dưỡng protein, VTM, khoáng chất </li></ul><ul><li>- Các n.n khí hậu (nóng), viêm vú -> giảm số lượng và chất lượng </li></ul>0.480.2 Chi phí thức ăn/1kg sữa 0.36 Đường 0.50-0.70 Protein 0.61-0.78 Tỷ lệ mỡ sữa 0.32-0.44 -> dễ T/D Sản lượng sữa h 2 Chỉ tiêu
  11. 13. <ul><li>III.THẢI SỮA VÀ CƠ SỞ SINH LÝ VẮT SỮA </li></ul><ul><li>1.Sự thải sữa </li></ul><ul><li>TB biểu mô -> xoang bao tuyến -> bể sữa (khi bú, vắt ->thay đổi P xoang và sức căng bầu vú -> sữa theo ống dẫn -> bể sữa) </li></ul><ul><li>Bú, vắt -> P bể lên xuống có quy luật (30-40 -> 6-12mmHg) ->sữa liên tục vào bể sữa. Nếu P cao kéo dài -> ức chế tạo sữa </li></ul><ul><li>Thải sữa = p/xạ theo 2 pha ứng với 2 giai đoạn: </li></ul><ul><li>+ Pha TK: thay đổi P bể (nhiều sữa) KT TK -> tủy sống ->trung khu tiết sữa (dưới đồi) ->vỏ não ->tủy sống ->cơ vòng đầu vú ->thải sữa </li></ul><ul><li>+Pha TK – TD: tiếp pha 1, KT do động tác thải sữa -> vùng dưới đồi ->tuyến yên ->tiết oxytoxin ->co bóp cơ trơn ống dẫn và tuyến vú ->dồn sữa về bể ->P tăng -> KT cơ vòng giãn ->thải sữa </li></ul>
  12. 14. <ul><li>Pha thải sữa liên quan vỏ não ->thành lập PXCĐK </li></ul><ul><li>Khi vắt chú ý : đúng kỹ thuật, phù hợp h/đ tiết sữa </li></ul><ul><li>- Xoa bóp bầu vú: rửa, xoa bóp KT thụ quan nhận cảm P, T 0 ở núm vú -> gây p/xạ thải sữa </li></ul><ul><li>-Thời gian xoa bóp phải phù hợp thời kỳ tiềm phục p/xạ thải sữa (co bóp mạnh ban đầu đẩy sữa từ các xoang về bể sữa) </li></ul><ul><li>-Tốc độ vắt: phù hợp cơ quan nhận cảm (đầu vú, t/s: 80-120 lần/phút ) -> vắt tay, tối thiểu 60 lần/phút . Vắt chậm -> ức chế </li></ul><ul><li>-Số lần vắt trong ngày: tùy năng suất, thường 2 </li></ul><ul><li>-Phương thức vắt: máy (4đầu vú 1 lúc), nếu tay (luân phiên đôi vú trước; sau hoặc vắt chéo trước sau) </li></ul><ul><li>-Tốt nhất đã vắt là phải kiệt </li></ul>2.Cơ sở việc vắt sữa hợp lý
  1. A particular slide catching your eye?

    Clipping is a handy way to collect important slides you want to go back to later.

×