Chuong 12 sinh ly sinh duc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Chuong 12 sinh ly sinh duc

on

  • 4,696 views

 

Statistics

Views

Total Views
4,696
Views on SlideShare
4,696
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
56
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Chuong 12 sinh ly sinh duc Chuong 12 sinh ly sinh duc Presentation Transcript

  • CHƯƠNG XII – SINH LÝ SINH DỤC +Sinh sản  duy trì nòi giống loài +Các hình thức SS ? +Ngoại lệ: cừu Doly (1997) ? § I. SỰ THÀNH THỤC VỀ TÍNH VÀ THỂ VÓC I. Sự thành thục về tính (chín s/dục) + S/dục sơ cấp (cơ quan s/dục ↑ tương đối hoàn chỉnh, có k/n sinh tinh trùng + trứng->hợp tử) +Sinh dục thứ cấp hoàn thiện: mào, cựa, râu… +Xuất hiện p/xạ sinh dục (♂: giao phối, ♀: động dục) +[] GSH, androgen(♂), oestrogen(♀) cao->xác định thời tuổi thành thục
  • +Tuổi thành thục về tính Є : *Nồng độ FSH, LH, Oestrogen, Testosteron *Khí hậu (t 0 , a/s)  g/s nhiệt đới sớm hơn ôn đới *Giống: lợn nội sớm hơn lợn ngoại *Dinh dưỡng: kém  động dục muộn. Đ.b vi lượng, VTM *Giới tính: đa số ♀ sớm hơn ♂ (trừ lợn) 7 - 8 8 - 10 Dê 12 – 18 12 – 20 Ngựa 8 – 12 12 – 18 Bò 18 – 24 18 – 32 Trâu 6 – 8 5 - 8 Lợn ♀ ♂
  • 2. Thành thục về thể vóc -Ngoại hình hoàn chỉnh, tầm vóc ổn định -Nếu thành thục về tính giao phối  ảnh hưởng đời sau+bố mẹ do: + ♀: phối sớm -> dinh dưỡng tập trung cho phôi -> mẹ yếu, con nhỏ. Đ.biệt khung xương chậu nhỏ -> khó đẻ -> chết thai +♂: yếu s/dục, chất lượng tinh trùng kém->con yếu, s/dục đực giảm  Quy định tuổi phối Lợn (40% P trưởng thành): Nội (7-8 tháng, P=40 – 45kg); Ngoại( 8-10 tháng, P=70-90 kg) Trâu bò (70% P trưởng thành): Bò nội: 18 – 22 tháng
  • §2.SINH LÝ SINH DỤC ĐỰC Dương vật, dịch hoàn, ống dẫn tinh, túi tinh, phụ dịch hoàn và các tuyến s/dục phụ (củ hành, tiền liệt, tinh nang)
  •  
  • I.TINH TRÙNG 1.Cấu tạo *Đầu: +nhân (n), thể đinh (hyaluronidaza phá màng p/xạ (không đặc trưng loài ) *Cổ: +Khớp cổ trước, cổ sau lỏng lẻo +Chứa ty thể  cấp E đuôi h/đ *Đuôi: sợi xoắn và dọc  k/năng tiến thẳng *Màng: lipoprotein (bán thấm chọn lọc)
  • 2.Sinh trưởng, thành thục của tinh trùng (ống sinh tinh, 4 gđ) - tăng sinh : 1 TB tinh nguyên thủy ->2 n TB - sinh trưởng : đồng hóa tích lũy dinh dưỡng ->TB to ra - giảm nhiễm : 1TB (2n)->4TB (n) (giao tử đực) - hoàn thiện : đến phụ dịch hoàn (có thể sống vài tháng) *Vai trò phụ dịch hoàn: lưu trữ, đk thích hợp ↑và thành thục +pH axit yếu->kìm hãm v/đ +T 0 < thân nhiệt 3 -4 0 C +Yếm khí, Ptt ổn định +Nhiều K + (278mg%) t/d ức chế h/đ tinh trùng, Na + (115mg%) +Có k/năng hấp thu ion + (Mg 2+ , Ca 2+ ) ->chống trung hòa điện tích. Lipoprotein bao quanh->cùng tích điện Θ ->chống ngưng kết ->↓ h/đ, ↓tiêu tốn E->tiềm sinh->2 tháng còn k/năng thụ tinh
  • 3.Đặc điểm sinh lý tinh trùng a.Vận động và sức sống * Vận động +v/đ độc lập, tiến thẳng trong môi trường tinh dịch và đường sinh dục cái, v/đ ngược dòng chảy +V, k/năng v/đ Є độ thành thục tinh trùng và môi trường *Sức sống : Є môi trường T 0 , pH, Ptt, a/s (đ.biệt a/s chiếu thẳng)….
  • b.Hô hấp & trao đổi E: sử dụng E qua 3 hình thức + Hiếu khí: chủ yếu glucose (máu, pha loãng ), fructose (tinh dịch) C 6 H 12 O 6 + O 2  6CO 2 + 6H 2 O + 674Kcal (đường s.dục cái, tiếp xúc với không khí)  bảo quản cần hạn chế tiếp xúc không khí +Yếm khí: Fructose  Axit lactic + CO 2 + 27,7 Kcal ( xảy ra trong dịch hoàn phụ, túi tinh) +Phân giải ATP: cổ đuôi chứa ATP-aza t/d phân giải ATP ATP  ADP + 7 -10(kcal)+ H 3 PO 4 E do hô hấp hiếu và yếm khí một phần tái tạo ATP
  • I.TINH DỊCH: = tinh trùng +tinh thanh (s’p tuyến sinh dục phụ) 1.Lượng và chất lượng tinh dịch Є : a.Kiểu thụ tinh -Thụ tinh âm đạo (trâu, bò, dê, cừu): giao phối nhanh, lượng tinh dịch ít: bò (4-5ml), cừu (1-2ml)… -Thụ tinh tử cung (ngựa, chó, lợn): giao phối lâu, tinh dịch nhiều (lợn (200—400ml), động dục cổ tử cung mở hoàn toàn. b.Khai thác tinh Theo chu kỳ thích hợp (quá nhiều hoặc quá ít đều k 0 tốt) c.Dinh dưỡng: KF đực giống: đặc biệt protein, VTM A (lòng đỏ trứng), VTM E (thóc ngâm, giá đỗ)
    • 2.Vai trò các tuyến sinh dục phụ
    • Tuyến cowper (củ hành): gốc thể hang dương vật. Dịch trong suốt, trung tính, làm trơn niệu đạo trước phóng tinh.
    • Tuyến tiền liệt: cuối ống dẫn tinh, đầu niệu đạo, chứa H 2 CO 3 (s’p trao đổi tinh trùng)
    • +Men fibrinolizin, aminopeptitdaza chống đông vón tinh dịch
    • +PGF 2 α ->↑co bóp cơ trơn đường s/d cái->tinh trùng tiến thẳng nhanh.
    • Tuyến tinh nang: hình trứng, trong xoang chậu, trên b/quang và ống dẫn tinh.
    • +Tiết chất keo gặp dịch tiền liệt tạo nút cổ tử cung sau giao phối (k 0 cho tinh trùng chảy ngược ra)
    • +Chất tiết cung cấp glucose, A.béo tăng hoạt lực tinh trùng.
  • III.SỰ DI ĐỘNG TRONG ĐƯỜNG SINH DỤC CÁI 1.Sự di động do: - V/đ bản thân tinh trùng: lợn 15-16mm/phút, bò 4mm/phút -Động tác giao phối: phóng tinh -Co bóp tử cung tạo áp lực âm (đ.biệt lúc chịu đực) ->giao phối đúng->↑k/năng vận động->↑tỷ lệ thụ thai Thực tế: trộn oxytoxin vào hoặc cho đực thắt ống dẫn tinh giao phối trước->KT co bóp tử cung->tăng h/quả -Ngoài ra ống dẫn trứng tiết peptitlizin có t/d hút tinh trùng về phía trứng (hóa hướng động) -Bò, dê sau giao phối 4-6h; lợn 1h30->3h mới tới ống dẫn trứng
  • 2.Thời gian sống trong đường s/dục cái : - Vị trí: Âm đạo (bò 1-6h). Tử cung (bò, lợn: 30h) -Chất lượng tinh trùng, sống lâu nhất 36-48h. IV.ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH -V (ml/lần xuất tinh): loài, hình thức giao phối -C [tinh trùng]: lợn nội: 40 triệu/ml, bò: 1tỷ/ml là tốt nhất -Hoạt lực tinh trùng = % tinh trùng có k/n tiến thẳng 100% tiến thẳng = 1 điểm (tốt nhất) 90% tiến thẳng = 0,9 điểm (tốt) 70% tiến thẳng = 0,7 điểm (trung bình) < 70% tiến thẳng (kém) -Tỷ lệ kỳ hình
  • Các dạng kỳ hình phổ biến của tinh trùng
  • §3 . SINH DỤC CÁI Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ
  • HÌNH VẼ
  • HÌNH VẼ
  • HÌNH VẼ
  • II.BUỒNG TRỨNG (nội và ngoại tiết) 1.Hình thành, phát triển của trứng a.Sự hình thành +Noãn nguyên thủy:bò 7,5 vạn; người: 10 vạn (chỉ vài chục thành trứng) +Phát triển qua 3 g/đ: - G/đ1: ↑số lượng noãn nguyên sinh = nguyên phân (2n) (chưa thành thục về tính) -G/đ2: tích lũy dinh dưỡng, ↑kích thước->noãn bào sơ cấp (cấp 1) (2n)
  • - G/đ3: hình thành trứng=giảm phân (1 noãn bào cấp 1 (2n) ->1 TB trứng (n)+3 cực cầu) Giảm phân qua 2 lần phân chia liên tiếp - Nhận toàn bộ noãn hoàng từ noãn bào cấp I ->ý nghĩa ↑hợp tử 2n 2n n n 2n n n noãn bào sơcấp(cấpI) noãn bào sơcấp(cấpII) TB trứng Lần 1 Lần 2
  • b.Cấu tạo TB trứng +kích thước lớn + n NST c.Sự chín và rụng trứng * Trước động dục 1-2 ngày [FSH] cao ->KT TB hạt phân chia, phát triển->tăng tiết dịch chứa oestrogen ->dịch nhiều, kích thước↑->nổi rõ
    • LH max -> hoạt hóa men phân giải protein-> phá vách bao noãn->trứng chín và rụng
    • -> Ngoài ra, còn do ảnh hưởng động tác giao phối (thỏ mèo)
    • Số trứng rụng loài, nuôi dưỡng (bò: 1-5; lợn, chó, thỏ: 20-30)
    • Muốn rụng LH/FSH thích hợp = 3/1, cơ sở giải thích:
    • +Động dục giả: biểu hiện động dục, trứng k 0 rụng (LH thấp)
    • +Động dục ngầm: động dục k 0 rõ, trứng vẫn rụng. Do cá thể (cảm thụ s/dục) hoặc FSH thấp ->ít oestrogen (biểu hiện k 0 rõ)
  • d.Sự hình thành thể vàng +Trứng rụng -> xoang máu (1-4 ngày) ->LH kích thích TB hạt chứa sắc tố vàng->thể vàng->tiết progesteron (ức chế động dục và an thai) -> k 0 thụ tinh ->teo biến sau 3-15 ngày (sinh lý) -> thụ tinh->gần hết kỳ chửa ->ứ/c tiết GnRH->ứ/c tiết FSH, LH->ngừng động dục, progesteron có t/d an thai *Cơ chế tiêu hủy: sau rụng trứng khoảng 14 ngày, tử cung tiết PGF 2 α -> co mạch nuôi thể vàng -> tiêu hủy trong 24h -> progesteron↓->tiết FSH, LH-> động dục trở lại. -> Chửa giả do thể vàng tồn tại
  • 2.Sự di động và thời gian sống của tế bào trứng +Trứng vào loa kèn -> ống dẫn, di chuyển nhờ co bóp, nhu động cơ trơn, lông nhung ống dẫn và độ nhớt chất tiết. +Di động ngược dòng chất tiết (ống dẫn, buồng trứng thấp hơn tử cung) +Nếu gặp ở vị trí 1/3 ống dẫn ->thụ tinh (sâu hơn Albumin bọc) +Có k/năng thụ tinh trong thời gian ngắn (bò: 20h, lợn 8-12h) -> Thời gian sống tinh trùng gấp đôi-> nên đưa tinh trùng vào trước khi rụng trứng
  • II.CHU KỲ TÍNH 1.Khái niệm: khi thành thục về tính, cứ sau một thời gian nhất định kèm theo sự rụng trứng cơ thể (đ.biệt cơ quan sinh dục) lại biến đổi. Hiện tượng này lặp đi, lặp lại gọi là chu kỳ tính. -Độ dài chu kỳ loài: Trâu (18-36) trung bình 28 ngày Lợn, bò (17-25) trung bình 21 ngày -> + Chu kỳ tính bắt đầu ?, chấm dứt ? +Khi gia súc có thai ?
  • 2.Các giai đoạn chu kỳ tính : 4 gd
  • a.Trước động dục: thể vàng teo ->lần động dục sau. FSH t/d bao noãn -> nổi lên bề mặt, ↑tiết oestrogen -> biến đổi Đ.biệt: vách ống dẫn trứng, nhung mao, màng nhầy tử cung, âm đạo tăng sinh và tăng cung cấp máu. +Tử cung, âm đạo, âm hộ bắt đầu xung huyết +Biểu hiện : - Âm môn hơi bóng mọng. -Bỏ ăn, hay kêu rống và đái dắt -Cổ tử cung hé mở -Nhiều bò đực theo ở bãi chăn, nhưng chưa chịu đực * Ngắn nhưng quan trọng (trâu 4-5 ngày, lợn 2-3 ngày, bò 1-3 ngày) HF TK, bồn chồn, không yên, kêu, kém hoặc bỏ ăn.
    • Trứng rụng, [oestrogen] max ->cơ thể (cơ quan s/d) biến đổi, HF TK toàn thân
    • Âm hộ xung huyết, sưng tấy, hồng nhạt ->đỏ -> đỏ thẩm. Cổ tử cung mở.
    • Dịch tiết từ loãng, trong suốt -> đặc, keo dính
    • -> Lợn: sau động dục 24-30h trứng rụng, kéo dài 10-15h vì vậy phối 2 lần->hiệu quả nhất.
    • -> Bò: sau chịu đực 6-10h trứng rụng -> phối vào khoảng 12-22h tính từ khi bắt đầu động dục -> hiệu quả nhât
    • Biến đổi khác:↑thân nhiệt 0,8-1,2 0 C, ↑nhịp tim, b/c trung tính
    • Nếu thụ tinh ->kỳ chửa, nếu không-> kỳ sau động dục.
  • Biến động hàm lượng các hormone trong chu kỳ động dục
  • Sóng nang ở bò
    • c.Giai đoạn sau động dục:
    • *Thể vàng hình thành ->progesteron ->ức chế tiết FSH, LH, [oestrogen] ↓ -> ↓HF. Cơ quan s/dục trở lại bình thường
    • d.Giai đoạn yên tĩnh: dài nhất, thể vàng teo -> [progesteron] ↓ -> tuyến yên tiết FSH, LH ->động dục
    • Ý NGHĨA VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM
    • Con đực không có chu kỳ tính ?
    • Phát hiện thời điểm động dục: + Quan sát
            • +Đực thí tình
            • +Máy (điện SV)
            • *Áp dụng trong thời gian giao phối và tránh thai
  • Chú ý : nhiều yếu tố Theo dõi chu kỳ, nhiệt độ có đều hay không Thuốc ngừa thai, đặt vòng… LỢN - Hậu bị: 1lần 24h (cuối ngày 2) Trứng rụng 8-10h Phối lần 2 Phối lần 1 Ngày 1 Ngày 2 19h 30h Ngày 3 BÒ Trứng rụng Phối 4 0 8 12 16 20 24 32 28 36 40 3 28 0 7 14 21 Dễ thụ thai Người ( 28 )
    • Kinh nguyệt: thể vàng xuất hiện ->↑mạch máu -> chuẩn bị nuôi hợp tử. Không thụ tinh -> thể vàng teo -> mất nguồn dinh dưỡng -> hoại tử niêm mạc tử cung -> bong thành từng mảng, vỡ mạch -> ứ máu -> hành kinh
    • -> Bò,chó cũng có nhưng trước hoặc sau rụng trứng 10 ngày (ít)
    • Một số kinh nghiệm phát hiện động dục
    • Màu sắc, kích thước âm hộ: đỏ tươi (nhót chín) -> chuyển sang sẫm như mận chín (sự chuyển màu -> rụng trứng)
    • Độ dính niêm dịch: dính, kéo thành sợi -> rụng trứng
    • Độ mở tử cung: 1,2 – 2cm -> rụng trứng
    • Thân nhiệt: nhiệt độ cao hơn bình thường 0,7–1,2 0 C
    • Điện trở âm đạo: động dục điện trở giảm (200-300 Ω )
  • 3.Sự điều tiết chu kỳ tính: TK-TD
  • III.SỰ THỤ TINH
    • =đồng hóa giữa trứng + tinh trùng ->hợp tử (2n) có k/năng gián phân liên tiếp->phôi. Kết quả sự tái tổ hợp gen từ 2 nguồn ≠
  • Quá trình dẫn đến thụ tinh
  • Sự thụ tinh gồm 3 giai đoạn 1.Phá màng phóng xạ: hyaluronidaza (thể đỉnh) phân giải hyaluronic (gắn TB p/xạ) -> tinh trùng vào ( không đặc trưng loài ) 2.Phá màng trong suốt: men zonalizin (đầu). Đặc trưng loài, chỉ vài chục tinh trùng lọt vào tiếp cận màng noãn hoàng 3.Phá màng noãn hoàng: đầu tiết muraminidaza phân giải 1 điểm màng noãn hoàng -> chỉ 1 có sức sống cao nhất qua (đầu lọt vào, đuôi ngoài), hình thành màng ngăn không cho tinh trùng khác vào (cần Ca ++ vì vậy nếu khử Ca ++ -> nhiều tinh trùng vào)
  • Kết quả chỉ 1 tinh trùng vào -> đầu hút dịch TBC trứng -> kích thước tương đương nhân trứng -> đồng hóa tạo hợp tử 2n -> di chuyển về sừng tử cung (lợn: làm tổ ở 2 sừng, bò: gốc giữa thân + sừng). Sau đó bám chặt vào niêm mạc và phát triển thành phôi -> nhau hình thành ( 2-5 tuần hoàn thành làm tổ) -> Chửa ngoài dạ con ? ->tồn tại không ?
    • *Tính chọn lọc của trứng trong thụ tinh
    • Ưu tiên quan hệ xa huyết thống (trộn tinh Ỉ + Đại Bạch phối nái Ỉ -> ¾ F 1 ĐB -I)
    • Ưu tiên tinh trùng sức sống cao nhất->tái tổ hợp có chọn lọc -> sức sống cao.
    • *Ứng dụng trong cấy truyền hợp tử
    • Chọn cấy các hợp tử cao sản -> giống địa phương
    • Điều khiển giới tính theo mục tiêu sản xuất
  • I.SINH LÝ CHỬA ĐẺ 1.Sinh lý chửa: phôi thai phát triển trong tử cung (2 gđ) -Phôi: thụ tinh -> 1/3 thời gian, 3 lá phôi -Thai: cuối kỳ phôi -> đẻ, 3 lá phôi phân hóa thành các cơ quan bộ phận -> con non ( Voi 610 ngày, Trâu 310, Bò 280, cừu 117, Lợn 114, dê 158 – 165, mèo 58, chó 62, thỏ 60 ) a.Sự điều tiết TK-TD kỳ chửa * TK : sau thụ thai -> vỏ não hình thành vùng HF trội tiếp nhận các biến đổi hóa và cơ học từ các thụ quan ở tử cung -> đảm bảo: máu nhiều, niêm mạc tử cung tăng sinh,↑ tiết dịch. HF mạnh nhất tháng thứ 2 -> dễ sẩy
  • * TD : +Progesteron (thể vàng, nhau) -> an thai (↓co bóp tử cung) Xúc tiến hợp tử làm tổ Kích thích và duy trì sự phát triển nhau thai KT TB thượng bì bao tuyến vú phát triển Ức chế tiết FSH, LH ->ứ/c thải trứng (trừ ngựa) +H.tuyến giáp: ảnh hưởng sự phát triển thai +PGF 2 α do tử cung tiết cuối kỳ chửa -> phá thể vàng +Oestrogen (cuối kỳ chửa) ->↑ mẫn cảm tử cung với oxytoxin +Relaxin (nhau tiết cuối thời kỳ chửa) -> giãn dây chằng xương chậu, mở cổ tử cung.
    • b.Biến đổi trên cơ thể mẹ trong thời gian chửa
    • Duy trì thể vàng ->an thai + ức chế động dục
    • Hình thành nhau -> TĐC giữa mẹ + thai và tiết các Hocmon
    • Niêm mạc tử cung tăng sinh, máu đến nhiều ->cung cấp d.dưỡng, E
    • TĐC ↑ (đồng hóa↑, dị hóa↓)->thời kỳ đầu mẹ béo -> cuối gầy
    • Tim, tần số mạch tăng
    • Hô hấp ngực, ↑tần số. Đặc biệt cuối kỳ chửa (thai ép cơ hoành)
    • Ảnh hưởng cơ năng tiêu hóa, tiết niệu (thai chèn ép) -> táo bón, đái dắt
    • [Ca],[P] máu ↓(cấp cho thai). Nếu thiếu Ca, P -> mẹ huy động Ca xương duy trì [Ca],[P] máu -> chứng xốp xương. Thiếu trầm trọng ->bại liệt sau đẻ
    • Miễn dịch: số lượng bạch cầu thực bào,[KT] tự nhiên tăng
    • 2.Sinh lý đẻ
    • Trước đẻ: giãn dây chằng xg chậu, nút cổ tử cung tan. Trước đẻ 12 -48h ->T 0 giảm, cổ tử cung mở, sữa bắt đầu tiết…
    • a. Quá trình đẻ: 3 giai đoạn
    • Chuẩn bị: cổ tử cung mở, tử cung bắt đầu co bóp. Thời gian co bóp = nghỉ->vỡ màng ối-> dịch ối tràn ra ngoài
    • Đưa thai ra: tử cung co bóp mãnh liệt, thời gian co bóp > nghỉ -> đau dữ dội. Kết hợp cơ hoành, cơ bụng tạo cơn rặn đẻ đẩy thai ra.
    • Đẩy nhau thai ra: tử cung tiếp tục co bóp đẩy nhau thai ra, thời gian co bóp < nghỉ.
  • b. Cơ chế đẻ: TK – TD và tác động cơ giới của thai +Thai thành thục ->KT cơ giới và gây áp lực lên tử cung-> HF về trung khu s/dục (tủy sống vùng chậu)-> phản xạ đẻ + Nội tiết: cuối kỳ chửa, vỏ thượng thận tiết cocticosteron->KT nhau thai sinh PGF 2 α -> thoái hóa thể vàng ->↓ [progesteron] máu. Đồng thời nhau thai tiết relaxin -> giãn dây chằng xương chậu -> mở cổ tử cung -> ↑tiết oestrogen ->↑độ mẫn cảm của tử cung với oxytoxin trước đẻ +Về mối quan hệ giữa mẹ (nhau) và thai: không cần thiết nữa -> thai như 1 ngoại vật trong tử cung ->cần đẩy ra.
    • c. Đẻ khó
    • Xương chậu bé (di truyền, suy d.dưỡng ->thiếu Ca, P…)
    • Mẹ yếu do bệnh trước khi đẻ hoặc d.dưỡng kém
    • Thai quá to, thai ngược hoặc oxytoxin quá thấp (ít)
    • d. Chậm sinh, vô sinh
    • D.dưỡng: thiếu protein, VTM, khoáng hoặc nhiều tinh bột, chất béo ->buồng trứng tích mỡ…
    • Nội tiết: thiếu hocmon s/dục hoặc rối loạn nội tiết
    • Chế độ sử dụng khai thác: cày bừa, kéo xe quá sức
    • Tuổi : già
    • Bẩm sinh->cấu tạo và ch/năng cquan s/dục (tử cung quá nhỏ, buồng trứng không phát triển…)
    • Bệnh sản khoa, kỹ thuật phối khg đúng, stress (khí hậu, v/chuyển…)