Your SlideShare is downloading. ×

6. ke toan hang ton kho

27,430

Published on

1 Comment
22 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
27,430
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
22
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. BÀI GIẢNGBÀI GIẢNG KẾ TOÁN TÀI SẢN NGẮN HẠNKẾ TOÁN TÀI SẢN NGẮN HẠN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHOKẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO (TANET sưu tầm - Tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo)(TANET sưu tầm - Tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo) Web:Web: www.tanet.vnwww.tanet.vn Email:Email: QuangPN@tanet.vnQuangPN@tanet.vn
  • 2. IV. KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHOIV. KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO 1.1. Khái niệm hàng tồn kho.Khái niệm hàng tồn kho. 2.2. Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho.Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho. 3.3. Nhóm các tài khoản kế toán hành tồn kho.Nhóm các tài khoản kế toán hành tồn kho.
  • 3. IV.1. KHÁI NIỆM HÀNG TỒN KHO.IV.1. KHÁI NIỆM HÀNG TỒN KHO. Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản:Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản: - Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;bình thường; - Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;dang; - Nguyên liệu; Vật liệu; Công cụ, dụng cụ (gọi- Nguyên liệu; Vật liệu; Công cụ, dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụng trong quá trình sản xuất,chung là vật tư) để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
  • 4. Hàng tồn kho của mỗi doanh nghiệp có thể bao gồm:Hàng tồn kho của mỗi doanh nghiệp có thể bao gồm: - Hàng hoá mua về để bán (hàng hoá tồn kho, hàng hoá bất động sản, hàng- Hàng hoá mua về để bán (hàng hoá tồn kho, hàng hoá bất động sản, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng gửi đi gia công chế biến);mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng gửi đi gia công chế biến); - Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; sản phẩm dở dang (sản- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; sản phẩm dở dang (sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhậpphẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho);kho); - Nguyên liệu, vật liệu;- Nguyên liệu, vật liệu; - Công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi- Công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi đường;đường; - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang;- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang; - Nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và- Nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và thành phẩm, hàng hoá được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.thành phẩm, hàng hoá được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.
  • 5. IV.2. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHOIV.2. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO 1. Kế toán hàng tồn kho phản ánh trên các tài khoản1. Kế toán hàng tồn kho phản ánh trên các tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho phải được thực hiện theothuộc nhóm hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồnquy định của Chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho” về việc xác định giá gốc hàng tồn kho, phươngkho” về việc xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, xác định giá trị thuầnpháp tính giá trị hàng tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá hàngcó thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận chi phí.tồn kho và ghi nhận chi phí. 2. Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được2. Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hoá, theoquy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hoá, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá.nguồn hình thành và thời điểm tính giá.
  • 6. 3. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo3. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, giá trị vật tư, hàng hóa muaphương pháp khấu trừ, giá trị vật tư, hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàngvào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhhoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ được phản ánh theo giátheo phương pháp khấu trừ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào.mua chưa có thuế GTGT đầu vào. 4. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo4. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc hàng hóa, dịch vụ khôngphương pháp trực tiếp, hoặc hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạtthuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, giá trị vật tư, hàngđộng sự nghiệp, phúc lợi, dự án, giá trị vật tư, hàng hóa mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toánhóa mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).(Bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).
  • 7. 5. Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, doanh5. Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau: a. Phương pháp tính theo giá đích danh:a. Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựaPhương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từngtrên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanhthứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhậnnghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.diện được.
  • 8. b. Phương pháp bình quân gia quyền:b. Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trịTheo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giácủa từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầutrị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được muakỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình cóhoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lôthể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thểhàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.của mỗi doanh nghiệp.
  • 9. c. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):c. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả địnhPhương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thìlà giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giáđược xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuốitrị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tínhkỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gầntheo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá củađầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồnhàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.kho.
  • 10. d. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):d. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trênPhương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc đượcgiả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất sau thì được xuất trước và giá trị hàng tồnsản xuất sau thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được muakho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giáhoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậptrị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn kho được tínhsau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳtheo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.còn tồn kho.
  • 11. Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đềuMỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Mức độcó những ưu, nhược điểm nhất định. Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương phápchính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năngtuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tínhlực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanhtoán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầunghiệp. Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quybảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ởcách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp.doanh nghiệp.
  • 12. 6. Đối với vật tư, hàng hóa mua vào bằng ngoại tệ6. Đối với vật tư, hàng hóa mua vào bằng ngoại tệ phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giáphải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngângiao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tạihàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổithời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam để ghi giá trị hàng tồn khongoại tệ ra đồng Việt Nam để ghi giá trị hàng tồn kho đã nhập kho.đã nhập kho.
  • 13. 7. Đến cuối niên độ kế toán, nếu xét thấy giá trị hàng tồn kho7. Đến cuối niên độ kế toán, nếu xét thấy giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặckhông thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên thì phải ghi giảmchi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên thì phải ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiệngiá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. Giá trị thuần có thể thực hiện được làđược của hàng tồn kho. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinhgiá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thiện sảndoanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thiện sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần cóViệc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện được được thực hiện bằng cách lập dự phòngthể thực hiện được được thực hiện bằng cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn khogiảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớnđược lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
  • 14. 8. Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán8. Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phùđược ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận. Tất cảhợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồncác khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòngkho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, cácgiảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi đã trừ (-)khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi đã trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sảnphần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất,xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản dự phòng giảm giákinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoảnhàng tồn kho được lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toándự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập ghitrước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.
  • 15. 9. Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi9. Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng thứ, từng loại,tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hóa theo từng địa điểm quản lýquy cách vật tư, hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng cả vềvà sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hóa vớigiá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hóa với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 3 phươngDoanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 3 phương pháp kế toán chi tiết sau:pháp kế toán chi tiết sau: - Phương pháp thẻ song song ;- Phương pháp thẻ song song ; - Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển;- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển; - Phương pháp sổ số dư.- Phương pháp sổ số dư.
  • 16. Phương pháp thẻ song songPhương pháp thẻ song song  Ở Kho: thủ kho dùng thẻ kho đển phản ánh để phản ánh tình hình nhập,Ở Kho: thủ kho dùng thẻ kho đển phản ánh để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn.xuất, tồn.  Ở Phòng kế toán: Kế toán dùng thể kế toán chi tiết để phản ánh tình hìnhỞ Phòng kế toán: Kế toán dùng thể kế toán chi tiết để phản ánh tình hình hiện có; biến động tăng giảm theo từng danh điểm tương ứng với thẻ kho ởhiện có; biến động tăng giảm theo từng danh điểm tương ứng với thẻ kho ở kho.kho. Kế toán, căn cứ các thẻ kế toán chi tiết, lập bảng tổng hợp NXT về mặt giáKế toán, căn cứ các thẻ kế toán chi tiết, lập bảng tổng hợp NXT về mặt giá trị của từng loại để dôid chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.trị của từng loại để dôid chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết. PN, PX Thẻ kho Kế toán tổng hợp Bảng tổng hợp nhập xuất tồnThẻ Chi Tiết
  • 17. Phương phápPhương pháp sổ đối chiếu luân chuyểnsổ đối chiếu luân chuyển  Ở Kho: thủ kho dùng thẻ kho đển phản ánh để phản ánh tình hình nhập,Ở Kho: thủ kho dùng thẻ kho đển phản ánh để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn.xuất, tồn.  Ở Phòng kế toán: Kế toán dùng sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán sốỞ Phòng kế toán: Kế toán dùng sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số tiền và số lượng theo từng danh điểm tương ứng với từng kho.tiền và số lượng theo từng danh điểm tương ứng với từng kho. Bảng kê xuất Thẻ kho Kế toán tổng hợp Sổ đối chiếu luân chuyểnt PX PN Bảng kê nhập
  • 18. Phương phápPhương pháp sổ số dưsổ số dư  Ở Kho: thủ kho dùng thẻ kho đển phản ánh để phản ánh tình hình nhập,Ở Kho: thủ kho dùng thẻ kho đển phản ánh để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn..Tập hợp chứng từ; lập phiếu giao nhận chứng từ; Ghi số dư cuốixuất, tồn..Tập hợp chứng từ; lập phiếu giao nhận chứng từ; Ghi số dư cuối kỳ của từng danh điểm vào sổ số dưkỳ của từng danh điểm vào sổ số dư  Ở Phòng kế toán: Kế toán định kỳ kiểm tra, tính giá trên từng chứng từ vàỞ Phòng kế toán: Kế toán định kỳ kiểm tra, tính giá trên từng chứng từ và ghi cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Tính số dư cuối tháng bằngghi cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Tính số dư cuối tháng bằng tiền từng loại vật tư vào bảng lũy kế N-X-T….tiền từng loại vật tư vào bảng lũy kế N-X-T…. Bảng kê xuất Thẻ kho Kế toán tổng hợp Sổ số dư PX PN Bảng kê nhập Bảng lũy kế Nhập, Xuất
  • 19. 10. Trong một doanh nghiệp (một đơn vị kế toán) chỉ10. Trong một doanh nghiệp (một đơn vị kế toán) chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toánđược áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:hàng tồn kho: - Phương pháp kê khai thường xuyên,- Phương pháp kê khai thường xuyên, - hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ.- hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho ápViệc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tínhdụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa và yêu cầuchất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải đượcquản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán.thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán. Các phương pháp kế toán hàng tồn kho.Các phương pháp kế toán hàng tồn kho.
  • 20. a/ Phương pháp kê khai thường xuyên:a/ Phương pháp kê khai thường xuyên: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánhPhương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàngthường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.hóa trên sổ kế toán. Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tàiTrong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hìnhkhoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trênbiến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh,Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc số tồn khođối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệchthực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời.phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các đơn vị sản xuấtPhương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp...) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt(công nghiệp, xây lắp...) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượnghàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao...cao...
  • 21. b/ Phương pháp kiểm kê định kỳ:b/ Phương pháp kiểm kê định kỳ:  Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạchPhương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánhtoán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kếgiá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vậttoán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:tư đã xuất trong kỳ theo công thức: Trịgiá Trịgiá Tổngtrịgiá Trịgiá hàngxuất = hàngtồnkho + hàngnhậpkho - hàngtồnkho khotrongkỳ đầukỳ trongkỳ cuốikỳ
  • 22.  Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến độngTheo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa (Nhập kho, xuất kho) không theocủa vật tư, hàng hóa (Nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồndõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập khokho. Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoảntrong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (Tài khoản 611 “Mua hàng”).kế toán riêng (Tài khoản 611 “Mua hàng”).  Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hànhCông tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định trị giá vật tư, hàngcuối mỗi kỳ kế toán để xác định trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất khohóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ (Tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làmtrong kỳ (Tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của Tài khoản 611 “Muacăn cứ ghi sổ kế toán của Tài khoản 611 “Mua hàng”.hàng”.
  • 23.  Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tàiNhư vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (đểkhoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giákết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ).trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ).  Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các đơn vị cóPhương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rấtnhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuấtkhác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ...).bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ...).  Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơnPhương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán. Nhưng độgiản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán. Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnhchính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.
  • 24. IV.3. TK KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHOIV.3. TK KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO - TK 151- Hàng đang đi đường.(DNV&N không có)- TK 151- Hàng đang đi đường.(DNV&N không có) - TK 152- Nguyên liệu, vật liệu.- TK 152- Nguyên liệu, vật liệu. - TK 153- Công cụ, dụng cụ.- TK 153- Công cụ, dụng cụ. - TK 154- Chi phí Sản xuất, kinh doanh dở dang.- TK 154- Chi phí Sản xuất, kinh doanh dở dang. - TK 155- Thành phẩm.- TK 155- Thành phẩm. - TK 156- Hàng hoá.- TK 156- Hàng hoá. - TK 157- Hàng gửi- TK 157- Hàng gửi điđi bán.bán. - TK 158- Hàng hoá kho bảo thuế.- TK 158- Hàng hoá kho bảo thuế. - TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.( DNV&N sử- TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.( DNV&N sử dụng TK 1591 để phản ánh dự phòng gidụng TK 1591 để phản ánh dự phòng giảm giá chứng khoánảm giá chứng khoán; TK; TK 1592 để phản ánh dự phòng phải thu khó đòi; sử dụng TK1592 để phản ánh dự phòng phải thu khó đòi; sử dụng TK 1593 để phản ánh dự phòng giảm giá hàng tồn kho)1593 để phản ánh dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
  • 25. Nhóm Tài khoản hàng tồn kho được dùng để phảnNhóm Tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động hàng tồnánh trị giá hiện có và tình hình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp (Nếu doanh nghiệp thực hiệnkho của doanh nghiệp (Nếu doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaikế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc được dùng để phản ánh giá trịthường xuyên) hoặc được dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán của doanhhàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán của doanh nghiệp (Nếu doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồnnghiệp (Nếu doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • 26. IV.3.1. TK 151- HÀNG ĐANG ĐI ĐƯỜNG.IV.3.1. TK 151- HÀNG ĐANG ĐI ĐƯỜNG. 1.1. Công dụng tài khoản 151.Công dụng tài khoản 151. 2.2. Nội dung, Kết cấu tài khoản 151.Nội dung, Kết cấu tài khoản 151. 3.3. Nguyên tắc hạch toán tài khoản 151.Nguyên tắc hạch toán tài khoản 151. 4.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
  • 27. IV.3.1.1. CÔNG DỤNG TK 151IV.3.1.1. CÔNG DỤNG TK 151 Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa,Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật tư (Nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa) muavật tư (Nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa) mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trênngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanhđường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
  • 28. IV.3.1.2. KẾT CẤU TÀI KHOẢN 151.IV.3.1.2. KẾT CẤU TÀI KHOẢN 151. Bên Nợ:Bên Nợ: - Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường;- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường; - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (Trường- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có:Bên Có: - Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng;giao thẳng cho khách hàng; - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu kỳ- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê(Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).định kỳ). Số dư bên Nợ:Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (Chưa về nhập khoTrị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (Chưa về nhập kho đơn vị).đơn vị).
  • 29. IV.3.1.3. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 151.IV.3.1.3. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 151. 1. Hàng hóa, vật tư được coi là thuộc quyền sở hữu của doanh1. Hàng hóa, vật tư được coi là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa nhập kho, bao gồm:nghiệp nhưng chưa nhập kho, bao gồm: - Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thanh toán tiền hoặc đã- Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng còn để ở kho người bán, ở bếnchấp nhận thanh toán nhưng còn để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc đang trên đường vận chuyển;cảng, bến bãi hoặc đang trên đường vận chuyển; - Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã về đến doanh nghiệp- Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nghiệm, kiểm nhận nhập kho.nhưng đang chờ kiểm nghiệm, kiểm nhận nhập kho. 2. Kế toán hàng mua đang đi đường được ghi nhận trên Tài2. Kế toán hàng mua đang đi đường được ghi nhận trên Tài khoản 151 theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mựckhoản 151 theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”.kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”.
  • 30. 3. Hàng ngày, khi nhận được hóa đơn mua hàng, nhưng hàng3. Hàng ngày, khi nhận được hóa đơn mua hàng, nhưng hàng chưa về nhập kho, kế toán chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếuchưa về nhập kho, kế toán chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng:với hợp đồng kinh tế và lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng: “Hàng mua đang đi đường”.“Hàng mua đang đi đường”. - Trong tháng, nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào- Trong tháng, nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào cácphiếu nhập kho và hóa đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khoản 153 “CôngTài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, Tài khoản 156 “Hàng hóa”, Tài khoản 158cụ, dụng cụ”, Tài khoản 156 “Hàng hóa”, Tài khoản 158 “Hàng hoá kho bảo thuế”.“Hàng hoá kho bảo thuế”. - Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn- Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn mua hàng ghi vào Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”.mua hàng ghi vào Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”. 4. Kế toán phải mở chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi4. Kế toán phải mở chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi đường theo từng chủng loại hàng hóa, vật tư, từng lô hàng,đường theo từng chủng loại hàng hóa, vật tư, từng lô hàng, từng hợp đồng kinh tế.từng hợp đồng kinh tế.
  • 31. IV.3.1.4. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁNIV.3.1.4. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU.MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU. I. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phươngI. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.pháp kê khai thường xuyên. 1. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào hóa đơn mua hàng của các loại hàng mua1. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào hóa đơn mua hàng của các loại hàng mua chưa về nhập kho dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịchchưa về nhập kho dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (Giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (Giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặcCó TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc Có các TK 111, 112, 141,...Có các TK 111, 112, 141,... Nếu hàng chưa về nhập kho dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàngNếu hàng chưa về nhập kho dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượnghoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (Tổng giá thanh toán)Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (Tổng giá thanh toán) Có các TK 111, 112, 331,...Có các TK 111, 112, 331,...
  • 32. 2. Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho, căn cứ hóa đơn và phiếu nhập kho,2. Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho, căn cứ hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi:ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuNợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụNợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 - Hàng hóaNợ TK 156 - Hàng hóa Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường. 3. Trường hợp sang tháng sau hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường không3. Trường hợp sang tháng sau hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường không nhập kho mà giao thẳng cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế tại phương tiện,nhập kho mà giao thẳng cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế tại phương tiện, tại kho người bán, tại bến cảng, bến bãi, hoặc gửi thẳng cho khách hàng, gửitại kho người bán, tại bến cảng, bến bãi, hoặc gửi thẳng cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, ghi:bán đại lý, ký gửi, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán; hoặcNợ TK 632 - Giá vốn hàng bán; hoặc Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán.Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán. Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường. 4. Trường hợp hàng mua đang đi đường bị hao hụt, mất mát phát hiện ngay khi4. Trường hợp hàng mua đang đi đường bị hao hụt, mất mát phát hiện ngay khi phát sinh hoặc khi kiểm kê cuối kỳ, căn cứ vào biên bản về mất mát, hao hụt,phát sinh hoặc khi kiểm kê cuối kỳ, căn cứ vào biên bản về mất mát, hao hụt, kế toán phản ánh giá trị hàng tồn kho bị mất mát, hao hụt, ghi:kế toán phản ánh giá trị hàng tồn kho bị mất mát, hao hụt, ghi: Nợ TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lýNợ TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 151- Hàng mua đang đi đường.Có TK 151- Hàng mua đang đi đường.
  • 33. II. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theoII. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.phương pháp kiểm kê định kỳ. 1. Đầu kỳ, kế toán căn cứ trị giá thực tế hàng hoá, vật tư đang1. Đầu kỳ, kế toán căn cứ trị giá thực tế hàng hoá, vật tư đang đi đường đã kết chuyển cuối kỳ trước kết chuyển trị giá thực tếđi đường đã kết chuyển cuối kỳ trước kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đang đi đường đầu kỳ, ghi:của hàng hóa, vật tư đang đi đường đầu kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàngNợ TK 611 - Mua hàng Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường. 2. Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá2. Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua nhưng chưa về nhập khothực tế của hàng hóa, vật tư đã mua nhưng chưa về nhập kho (Còn đang đi đường cuối kỳ), ghi:(Còn đang đi đường cuối kỳ), ghi: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đườngNợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường Có TK 611 - Mua hàng.Có TK 611 - Mua hàng.
  • 34. IV.3.2. TK 152- NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU.IV.3.2. TK 152- NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU. 1.1. Công dụng tài khoản 152.Công dụng tài khoản 152. 2.2. Kết cấu tài khoản 152.Kết cấu tài khoản 152. 3.3. Nguyên tắc hạch toán tài khoản 152.Nguyên tắc hạch toán tài khoản 152. 4.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
  • 35. IV.3.2.1. CÔNG DỤNG TÀI KHOẢN 152.IV.3.2.1. CÔNG DỤNG TÀI KHOẢN 152. Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hìnhTài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trongbiến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp.kho của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng laoNguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất,động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu phản ánhkinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu phản ánh vào Tài khoản này được phân loại như sau:vào Tài khoản này được phân loại như sau: - Nguyên liệu, vật liệu chính;- Nguyên liệu, vật liệu chính; - Vật liệu phụ;- Vật liệu phụ; - Nhiên liệu;- Nhiên liệu; - Phụ tùng thay thế;- Phụ tùng thay thế; - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
  • 36. **. Nguyên liệu, vật liệu chính:. Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu vàLà những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thựcvật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệmthể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sảnnguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại,xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ... không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ.dịch vụ... không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩmNguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ramua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.thành phẩm. **. Vật liệu phụ:. Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quáLà những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩmtrình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc,nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sảnmùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đượcphẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ,thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.
  • 37. **. Nhiên liệu:. Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượngLà những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quátrong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thểtrình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí. **. Phụ tùng thay thế:. Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửaLà những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụchữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất...sản xuất... **. Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:. Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vậtLà những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản.liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp,Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặtkhông cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.vào công trình xây dựng cơ bản.
  • 38. IV.3.2.2. NỘI DUNG, KẾT CẤU TÀI KHOẢN 152.IV.3.2.2. NỘI DUNG, KẾT CẤU TÀI KHOẢN 152. Bên Nợ:Bên Nợ: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác; - Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê; - Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có:Bên Có: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn; - Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua; - Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng; - Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê; - Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dư bên Nợ:Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
  • 39. IV.3.2.3. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 152.IV.3.2.3. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 152. 1. Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài1. Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quykhoản 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”. Nội dung giáđịnh trong chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từnggốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.nguồn nhập. ++ Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: GiáGiá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụmua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vậnđặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,... nguyênchuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,... nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, côngliệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độctác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mualập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếunguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):có):
  • 40. - Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu,- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàngvật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phươnghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vậtpháp khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mualiệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào khichưa có thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu, vật liệu và thuế GTGT đầumua nguyên liệu, vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảovào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công,... được khấu trừ vàquản, chi phí gia công,... được khấu trừ và hạch toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGThạch toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” (1331).được khấu trừ” (1331).
  • 41. - Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tínhsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịutheo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dựthuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánhán thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vàotheo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có).không được khấu trừ (nếu có).
  • 42. - Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải được- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷquy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hànggiá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phátdo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị nguyên liệu, vật liệu nhậpsinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho.kho.
  • 43. + Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm:+ Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chếGiá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.biến. ++ Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chếGiá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuấtbiến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệuthuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị, tiền thuê ngoàiđến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị, tiền thuê ngoài gia công chế biến.gia công chế biến. ++ Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh,Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phầncổ phần là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thốnglà giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuậnnhất đánh giá chấp thuận..
  • 44. 2. Việc tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu tồn kho, được thực2. Việc tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu tồn kho, được thực hiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuẩnhiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”:mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”: - Phương pháp giá đích danh;- Phương pháp giá đích danh; - Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;cuối kỳ; - Phương pháp nhập trước, xuất trước;- Phương pháp nhập trước, xuất trước; - Phương pháp nhập sau, xuất trước.- Phương pháp nhập sau, xuất trước. Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảmDoanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán.bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán.
  • 45. 3. Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng3. Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu.loại, từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu. 4. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết4. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính Hệ số chênhnhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu để tính giálệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu để tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức: Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán = Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho trong kỳ của nguyên liệu, vật liệu (1) Giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu nhập kho trong kỳ Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ = Giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ x Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu (1)
  • 46. IV.3.2.4. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁNIV.3.2.4. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU.MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU. I. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaiI. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.thường xuyên. 1. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho đơn vị, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho1. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho đơn vị, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho: - Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (Tổng giá thanh toán).Có các TK 111, 112, 141, 331,... (Tổng giá thanh toán). - Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng để sản xuất, kinhvụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc phục vụ chodoanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán) Có các TK 111, 112, 141, 311, 331,... (Tổng giá thanh toán).Có các TK 111, 112, 141, 311, 331,... (Tổng giá thanh toán).
  • 47. 2. Trường hợp mua nguyên, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì2. Trường hợp mua nguyên, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấuphải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thương mại thực tế được hưởng, ghi:thương mại thực tế được hưởng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331,...Nợ các TK 111, 112, 331,... Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệuCó TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có). 3. Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về nhập kho nhưng đơn vị phát hiện3. Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về nhập kho nhưng đơn vị phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng ký kết phải trả lại người bánkhông đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng ký kết phải trả lại người bán hoặc được giảm giá, kế toán phản ánh giá trị hàng mua xuất kho trả lại hoặchoặc được giảm giá, kế toán phản ánh giá trị hàng mua xuất kho trả lại hoặc được giảm giá, ghi:được giảm giá, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331,....Nợ các TK 111, 112, 331,.... Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuếCó TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)GTGT) Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
  • 48. 4. Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng4. Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hóa đơn vàonguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”.một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”. 4.1. Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để4.1. Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.ghi vào Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. 4.2. Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào4.2. Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn (Trường hợp nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanhhóa đơn (Trường hợp nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), kếhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi:toán ghi: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đườngNợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặcCó TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc Có các TK 111, 112, 141,...Có các TK 111, 112, 141,... Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơnSang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi:và phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuNợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.
  • 49. 5. Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu5. Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế đượcthanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánNợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (ChiếtCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán).khấu thanh toán).
  • 50. 6. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:6. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu: - Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động- Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tínhsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh vào giá gốctheo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu, ghi:nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu) Có TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt. Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuếCó TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).nhập khẩu). Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp đượcĐồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312 - ThuếCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).GTGT hàng nhập khẩu).
  • 51. - Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về để dùng cho hoạt- Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về để dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGTđộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho sản xuất, kinhtính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếdoanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án (kế toánGTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án (kế toán phản ánh giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá cóphản ánh giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế tiêu thụNợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế tiêu thụ đặcđặc biệt, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu)biệt, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu) Có TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt.Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt. Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩuCó TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
  • 52. 7. Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển7. Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp,nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về dùng vào sảntrường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượngxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuNợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331,...Có các TK 111, 112, 141, 331,...
  • 53. 8. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia8. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:công, chế biến: - Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. - Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 111, 112, 131, 141,...Có các TK 111, 112, 131, 141,... - Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công,- Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:chế biến xong, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuNợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • 54. 9. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế:9. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế: - Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến,- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi:ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dởNợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangdang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. - Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi:- Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuNợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 154 - CPSXKD dở dang.Có TK 154 - CPSXKD dở dang.
  • 55. 10. Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định10. Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xácđược nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa,định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuNợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381 - Tài sản thừaCó TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết).chờ giải quyết). - Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm- Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381) Có các tài khoản có liên quan.Có các tài khoản có liên quan. - Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các- Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các đơn vị khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Cóđơn vị khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có Tài khoản 338(3381) mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hóaTài khoản 338(3381) mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công”. Khi trả lại nguyên liệu, vật liệu cho đơn vịnhận giữ hộ, nhận gia công”. Khi trả lại nguyên liệu, vật liệu cho đơn vị khác ghi vào bên Có Tài khoản 002 (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kếkhác ghi vào bên Có Tài khoản 002 (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).toán).
  • 56. 11. Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản11. Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:xuất, kinh doanh, ghi: Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trựcNợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếptiếp Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...Nợ các TK 623, 627, 641, 642,... Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. 12. Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động12. Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dangNợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
  • 57. 13. Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm13. Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:soát: a- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn liên doanh, ghi:a- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn liên doanh, ghi: Nợ TK 222- Vốn góp liên doanh ( Theo giá đánh giá lại)Nợ TK 222- Vốn góp liên doanh ( Theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811- Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trịNợ TK 811- Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)ghi sổ) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá trị ghi sổ)Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá trị ghi sổ) Có TK 711 - Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớnCó TK 711 - Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của nguyên liệu, vật liệu tương ứng với phần lợi ích của các bênhơn giá trị ghi sổ của nguyên liệu, vật liệu tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh)khác trong liên doanh) Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá đánhCó TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của nguyên liệu, vật liệu tương ứng với phần lợi íchgiá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của nguyên liệu, vật liệu tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh).của mình trong liên doanh). b- Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán thành phẩm sản xuất bằng nguyênb- Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán thành phẩm sản xuất bằng nguyên liệu, vật liệu nhận góp vốn, hoặc bán số nguyên liệu, vật liệu đó cho bên thứ ba độcliệu, vật liệu nhận góp vốn, hoặc bán số nguyên liệu, vật liệu đó cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển phần doanh thu chưa thực hiện vào thulập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển phần doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:nhập khác trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiệnNợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện Có TK 711- Thu nhập khác.Có TK 711- Thu nhập khác.
  • 58. 14. Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty14. Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty liên kết, ghi:liên kết, ghi: Nợ TK 223- Đầu tư vào công ty liên kết (Theo giá đánhNợ TK 223- Đầu tư vào công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại)giá lại) Nợ TK 811- Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giáNợ TK 811- Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệuCó TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Có TK 711- Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giáCó TK 711- Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).
  • 59. 15. Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:15. Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê: Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quảnMọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyênlý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết địnhnhân, xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán: - Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán;điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán; - Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:cho phép (Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi: Nợ TK 632- Giá vốn hàng bánNợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
  • 60. - Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý,- Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (Người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)Nợ TK 111 - Tiền mặt (Người phạm lỗi nộp tiền bồi thường) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thườngNợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)của người phạm lỗi) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu trừ vào tiền lươngNợ TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu trừ vào tiền lương của người phạm lỗi)của người phạm lỗi) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mátNợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyênnguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán) Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờCó TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý).xử lý).
  • 61. II. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theoII. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.phương pháp kiểm kê định kỳ. 1. Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu1. Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, ghi:kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàngNợ TK 611 - Mua hàng Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. 2. Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên2. Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ, ghi:liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuNợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 611 - Mua hàng.Có TK 611 - Mua hàng.
  • 62. IV.3.3.IV.3.3. TK 153- CÔNG CỤ, DỤNG CỤ.TK 153- CÔNG CỤ, DỤNG CỤ. 1.1. Công dụng tài khoản 153.Công dụng tài khoản 153. 2.2. Kết cấu tài khoản 153.Kết cấu tài khoản 153. 3.3. Nguyên tắc hạch toán tài khoản 153.Nguyên tắc hạch toán tài khoản 153. 4.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
  • 63. IV.3.3.1. CÔNG DỤNG TK 153IV.3.3.1. CÔNG DỤNG TK 153 Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến độngTài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụtăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gianlà những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý vàsử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.hạch toán như nguyên liệu, vật liệu. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủTheo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ: - Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;xuất xây lắp; - Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho cóquá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì; - Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ; - Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng; - Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,...- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,...
  • 64. IV.3.3.2. NỘI DUNG, KẾT CẤU TÀI KHOẢN 153.IV.3.3.2. NỘI DUNG, KẾT CẤU TÀI KHOẢN 153. Bên Nợ:Bên Nợ: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;công chế biến, nhận góp vốn; - Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho; - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê; - Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có:Bên Có: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;thuê hoặc góp vốn; - Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng; - Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá; - Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê; - Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dư bên Nợ:Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.
  • 65. Tài khoản 153 - công cụ, dụng cụ, có 3 tài khoản cấp 2Tài khoản 153 - công cụ, dụng cụ, có 3 tài khoản cấp 2 - Tài khoản 1531 - Công cụ, dụng cụ- Tài khoản 1531 - Công cụ, dụng cụ:: Phản ánh trị giá hiện có và tình hìnhPhản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ.biến động các loại công cụ, dụng cụ. - Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển:- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình hìnhPhản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh củabiến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, chodoanh nghiệp. Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuấtnhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạchdùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán.toán. - Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê :: Phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhPhản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê.biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê. Chỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp muaChỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toánvào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào Tài khoản 1531. Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sảnvào Tài khoản 1531. Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2.cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2.
  • 66. IV.3.3.3. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 153.IV.3.3.3. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 153. 1. Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản1. Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 153 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc153 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối vớinhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu (Xem giải thích ở TK 152).nguyên liệu, vật liệu (Xem giải thích ở TK 152). 2. Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực2. Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuẩnhiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”.mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”. 3. Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng3. Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ.kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ.
  • 67. 4. Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh4. Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giádoanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đốitrị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất. Đốitượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất. Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải cóvới công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt.thể thức bảo quản đặc biệt. 5. Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi5. Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhậnxuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
  • 68. 6. Trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ một lần có giá trị6. Trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ một lần có giá trị lớn và có thời gian sử dụng vào sản xuất, kinh doanh dưới mộtlớn và có thời gian sử dụng vào sản xuất, kinh doanh dưới một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được ghi vào Tàinăm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được ghi vào Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” và phân bổ dần vàokhoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho các kỳ kế toán tháng hoặcchi phí sản xuất, kinh doanh cho các kỳ kế toán tháng hoặc quý trong năm.quý trong năm. 7. Trường hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng vào sản xuất, kinh7. Trường hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng vào sản xuất, kinh doanh có giá trị lớn và có thời gian sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh có giá trị lớn và có thời gian sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùngdoanh trên một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được ghi vào Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” vàđược ghi vào Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
  • 69. IV.3.3.3. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁNIV.3.3.3. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU.MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU. I. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêI. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.khai thường xuyên. 1. Mua công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh1. Mua công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trịhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứcủa công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi:vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT )Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT ) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào) (1331)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào) (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (Tổng giá thanh toán).Có các TK 111, 112, 141, 331,... (Tổng giá thanh toán). - Đối với công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh- Đối với công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùnghàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịucho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán) Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).
  • 70. 2. Trường hợp công cụ, dụng cụ mua về đã nhập kho được2. Trường hợp công cụ, dụng cụ mua về đã nhập kho được hưởng chiết khấu thương mại, ghi:hưởng chiết khấu thương mại, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331,...Nợ các TK 111, 112, 331,... Có TK 153- Công cụ, dụng cụ (Số chiết khấuCó TK 153- Công cụ, dụng cụ (Số chiết khấu thương mại được hưởng)thương mại được hưởng) Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331).Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331). 3. Công cụ, dụng cụ mua về được người bán giảm giá do3. Công cụ, dụng cụ mua về được người bán giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng, khoản đượckhông đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng, khoản được giảm giá, ghi:giảm giá, ghi: Nợ TK 111, 112; hoặcNợ TK 111, 112; hoặc Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánNợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Số được giảm giá)Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Số được giảm giá) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
  • 71. 4. Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:4. Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánNợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá trị công cụ, dụng cụCó TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá trị công cụ, dụng cụ trả lại)trả lại) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (ThuếCó TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (Thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán).GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán). 5. Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có), ghi:5. Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có), ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánNợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (SốCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số chiết khấu thanh toán được hưởng).chiết khấu thanh toán được hưởng).
  • 72. 6. Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:6. Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh: 6.1. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ không lớn, tính vào chi phí sản xuất, kinh6.1. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ không lớn, tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh một lần, ghi:doanh một lần, ghi: Nợ TK 623, 627, 641, 642.Nợ TK 623, 627, 641, 642. Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532). 6.2. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ lớn, sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, kinh6.2. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ lớn, sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc xuất dùng bao bì luân chuyển, phải phân bổ dần vào chi phí sảndoanh hoặc xuất dùng bao bì luân chuyển, phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, khi xuất kho công cụ, dụng cụ, ghi:xuất, kinh doanh, khi xuất kho công cụ, dụng cụ, ghi: Nợ TK 142, 242.Nợ TK 142, 242. Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532). - Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng cho từng kỳ kế toán, ghi:- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng cho từng kỳ kế toán, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641,642,...Nợ các TK 623, 627, 641,642,... Có TK 142, 242.Có TK 142, 242.
  • 73. 7. Đối với công cụ, dụng cụ cho thuê:7. Đối với công cụ, dụng cụ cho thuê: - Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:- Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi: Nợ TK 142, 242Nợ TK 142, 242 Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1533).Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1533). - Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ cho thuê vào chi phí, ghi:- Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ cho thuê vào chi phí, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chungNợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có TK 142, 242.Có TK 142, 242. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ, ghi:phản ánh doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,...Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)(5113) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). - Nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:- Nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1533)Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1533) Có TK 142, 242 (Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí sảnCó TK 142, 242 (Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh).xuất, kinh doanh).
  • 74. 8. Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán8. Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán phải căn cứ vào nguyên nhân hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyềnphải căn cứ vào nguyên nhân hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để xử lý như sau:để xử lý như sau: 8.1. Nếu thừa, thiếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ8.1. Nếu thừa, thiếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán.sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán. 8.2. Trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định được nguyên8.2. Trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân và người phạm lỗi, ghi:nhân và người phạm lỗi, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý) Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. Khi có quyết định xử lý: Nếu người làm mất, hỏng phải bồi thường, ghi:Khi có quyết định xử lý: Nếu người làm mất, hỏng phải bồi thường, ghi: Nợ TK 111, 334, 138(1388), 632.Nợ TK 111, 334, 138(1388), 632. Có TK 138 - Phải thu khác (1381).Có TK 138 - Phải thu khác (1381).
  • 75. 8.3. Trường hợp phát hiện thừa chưa xác định được nguyên8.3. Trường hợp phát hiện thừa chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:nhân phải chờ xử lý, ghi: Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụNợ TK 153- Công cụ, dụng cụ Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381) Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381) Có các TK liên quan.Có các TK liên quan.
  • 76. II. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồnII. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 1. Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá thực tế của công1. Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi:cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàngNợ TK 611 - Mua hàng Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. 2. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác2. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ, ghi:định trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụNợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có TK 611 - Mua hàng.Có TK 611 - Mua hàng.

×