Nhóm winter (1) (1) (1)

478 views
328 views

Published on

quan hệ công chúng

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
478
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
5
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) hiện nay đã phổ biến nhưng vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm, nội dung và phạm vi của CSR. Trong số đó, mô hình “kim tự tháp” của A. Carroll (1999) có tính toàn diện và được sử dụng rộng rãi nhất. Theo đó, CSR bao gồm trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện.
  • Trách nhiệm kinh tế, thể hiện qua hiệu quả và tăng trưởng, là điều kiện tiên quyết bởi doanh nghiệp được thành lập trước hết từ động cơ tìm kiếm lợi nhuận của doanh nhân. Hơn thế, doanh nghiệp là các tế bào kinh tế căn bản của xã hội. Vì vậy, chức năng kinh doanh luôn phải được đặt lên hàng đầu. Các trách nhiệm còn lại đều phải dựa trên ý thức trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
  • Nhà nước có trách nhiệm “mã hóa” các quy tắc xã hội, đạo đức vào văn bản luật, để doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu kinh tế trong khuôn khổ đó một cách công bằng và đáp ứng được các chuẩn mực và giá trị cơ bản mà xã hội mong đợi ở họ. Trách nhiệm kinh tế và pháp lý là hai bộ phận cơ bản, không thể thiếu của CSR.
  • Thông thường, luật pháp chỉ có thể đi sau để phản ánh các thay đổi trong các quy tắc ứng xử xã hội vốn luôn mới. Hơn nữa, trong đạo đức xã hội luôn tồn tại những khoảng “xám”, đúng - sai không rõ ràng; mà khi các cuộc tranh luận trong xã hội chưa ngã ngũ, chúng chưa thể được cụ thể hóa vào luật.
  • Hiện nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam lấytừthiệnđểthựchiệntráchnhiệmxãhổiquảmình. Ta cóthểthấyrấtnhiềudoanhnghiệplớnnhỏlàmtừthiệnchonhiềulĩnhvựcnhưgiáodụcđàotạo, xâydựngcầuđường, quyêngópchonhândânvùnglũlụt……
  • Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu và động cơ của người lao động cũng có sự thay đổi tương ứng. Khitổchứcđangđảmbảođượcmôitrườnglàmviệc an toànvàthuậnlợichongườilaođộngchínhlàđangnângcaoquyềnlợivànhânphẩmcủangườilaođộng, vàđiềunàysẽtạođượcsựtrungthànhcủanhânviênđốivớidoanhngiệpcũngnhưđộnglựclàmviệccủahọ.
  • Sứ mệnh của các nhà truyền thông là truyền bá các tin mới, có ích, những cách làm độc đáo và hiệu quả đối với sự phát triển của xã hội. Chương trình trách nhiệm xã hội với ý tưởng mới, có ích cho cộng đồng sẽ tự động thu hút sự tham gia của các phương tiện truyền thông. Vì vậy, thông qua trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp đã tận dụng được sự trợ giúp của bên thứ ba khách quan để đưa thông điệp tới các nhóm công chúng trong xã hội.
  • +/Doanh nghiệp nên nhìn nhận thực hiện trách nhiệm xã hội (CSR) như là một chiến lược vì cộng đồng để hướng tới tương lai, với sức lan tỏa rộng lớn nhằm mang lại giá trị lâu dài cho xã hội. Thực hiện CSR tốt, doanh nghiệp cũng được sự cộng hưởng với người tiêu dùng thông qua việc thúc  đẩy và xây dựng hình ảnh thương hiệu trong cộng đồng xã hội. Doanh nghiệp có chương trình trách nhiệm xã hội cũng có độ hấp dẫn với đối tác, nhà cung cấp vì tầm nhìn dài hạn và cam kết nằm ngay trong chương trình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nói cách khác, thông qua hoạt động trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp tạo dựng được uy tín và sự thiện cảm đối với nhiều nhóm công chúng.+tàiliệuvề prudentialtặngnhàtìnhthươngchocáchộgiađìnhnghèođâycũnglàcáchtốtnhấtđể tri ânkháchhàngcũngnhưcộngđồng - nhữngngườiđãgiúptạonênnhữngthànhcôngcủađơnvị.Hiếnmáunhânđạo: Chiếndịchkéodàimộttháng (15-12-2011 đến 15-1-2012) tại 21 tỉnh, thànhphốtrongcảnước.Tìnhnguyệnlàtâmđiểmtrongchươngtrìnhhoạtđộngxãhộihằngnămcủa Prudential Việt Nam. Chươngtrìnhđãtriểnkhainhiềuhoạtđộngvìcộngđồngnhưhiếnmáunhânđạo, trồngcâyxanh, thămhỏi, tặngquàchongườinghèo... Cáchoạtđộngnàyđãtrởthànhtruyềnthốngcủacôngty, đượctiếnhànhthườngxuyên.Gắnbólâudàivớithịtrường, cánbộ, nhânviênCôngtybảohiểmnhânthọ Prudential Việt Nam tiếptụcđồnghànhthựchiệncácchươngtrìnhtừthiệnnhânđạovìcộngđồng, chungtaygópsứccùng chia sẻkhókhănvớicácđịaphươngvàngườigặphoàncảnhkhókhănthông qua cácchươngtrìnhhoạtđộngtừthiệnnhânđạo. Đâylànétđẹpvănhóađángbiểudương.
  • Tăng trưởng nhanh và môi trường sinh thái luôn là hai mặt khác nhau của các nền kinh tế đang phát triển. Sau quá trình tăng trưởng kinh tế nhanh, nhiều nước đã phải trả giá về môi trường. Việt Nam cam kết thực hiện các mục tiêu Thiên niên kỷ cho thấy chúng ta không hy sinh chất lượng sống của người dân vì mục tiêu tăng trưởng nhanh trong ngắn hạn.Nhưng, điều đó đòi hỏi hệ thống quy định pháp luật phải có độ chính xác cao. Luật pháp phải làm sao không thừa (không tạo chi phí không đáng có cho doanh nghiệp) vừa không thiếu để bảo vệ lợi ích công cộng ở mức cần thiết. Qua các vụ thực phẩm nhiễm độc (nước tương, sữa), chúng ta thấy cơ quan nhà nước thường ở thế bị động và văn bản luật không bám sát thực tiễn.(ii) Ngay cả khi quy định pháp luật có đủ, thì tính hiệu lực quá thấp. Nhiều vụ ô nhiễm môi trường diễn ra hơn chục năm không bị phát hiện và xử lý, cho thấy cơ quan quản lý không làm hết trách nhiệm của mình. Có lẽ đây là vấn đề mấu chốt, quan trọng nhất chúng ta phải giải quyết.
  • Dư luận có chiều hướng đánh đồng hoạt động từ thiện với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Như đã đề cập ở trên, từ thiện chỉ là một phần nhỏ trong CSR. Một doanh nghiệp đóng góp một tỉ đồng từ thiện, nhưng có thể gây ô nhiễm với chi phí nhiều tỉ đồng hơn thế.VàchỉkhivụviệccủaVedanbịlàmsángtỏ, chúng ta mớithấyđượccần phải có một cách tiếp cận toàn diện về CSR.
  • Trong 9 năm vừa qua, công ty Vinamilk – doanh nghiệp đồng hành với chương trình từ những ngày đầu đã vượt qua những khó khăn trở ngại để mở rộng phạm vi 34 tỉnh thành trong những ngày đầu tiên nay đã đến được với các em học sinh 63 tỉnh thành trên cả nước, đem đến những sự hỗ trợ động viên quý giá và kịp thời cho các thế hệ trẻ Việt Nam. Chính vì lý do đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyết định tặng bằng khen Vì sự nghiệp phát triển giáo dục Việt Nam cho công ty Vinamilk .
  • Chỉtrong 2 thánggầnđây, Vinamilkđãliêntiếpthựchiệnnhữngchươngtrìnhtừthiệncógiátrịnhưủnghộ 500 triểuđồngđểxâydựngtrườnghọctạiđảotrườngsa, hay tặngthuyềncứuhộchongườidânmiềntrung…….ViệcnàyđãkhiếnchoVinamilkhoànthànhkhátốttráchnhiệmtừthiệncủamình, lấyđượckhôngítthiệncảmcủangườidânviệtnam.
  • Thứ nhất, cần tăng cường thông tin, tuyên truyền để mọi người hiểu đúng bản chất của vấn đề “trách nhiệm xã hội” và các bộ quy tắc ứng xử, nhất là trong các doanh nghiệp, các nhà quản lý, hoạch định chính sách vĩ mô.Thứ hai, cần có các nghiên cứu cơ bản, khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp đã thực hiện và sẽ thực hiện các bộ quy tắc ứng xử, để phát hiện những thuận lợi cũng như các rào cản, khó khăn, thách thức, từ đó khuyến nghị các giải pháp xúc tiến thực hiện trong thời gian tới. Có thể thấy, trong quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội và các bộ quy tắc ứng xử, các doanh nghiệp phải chi phí khá lớn cho đầu tư để cải thiện các điều kiện vệ sinh lao động và môi trường. Trong điều kiện cạnh tranh, nhiều doanh nghiệp không thể trang trải nổi những khoản chi này, bởi vậy có thể nhà nước phải hỗ trợ cho vay từ quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ xúc tiến thương mại… với một chính sách ưu tiên, ưu đãi.Thứ ba, hình thành kênh thông tin về trách nhiệm xã hội cho các doanh nghiệp, nhất là cung cấp các thông tin cập nhật về các bộ quy tắc ứng xử; tư vấn cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội và các Bộ quy tắc ứng xử… Ở đây vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp (Hội dệt may, Hội giày da, Hội xuất khẩu thuỷ sản…) của Hội Công Thương, Văn phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các Bộ, ngành là rất lớn./.
  • ==Trên con đường hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, các yêu cầu thực hiện tốt trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) hướng tới phát triển bền vững (SD) đã được xem như là những rào cản phi thương mại, thách thức đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam==Giải thưởng sẽ là động lực để các doanh nghiệp phấn đấu không ngừng cải thiện điều kiện làm việc và đời sống cho người lao động, bảo vệ môi trường, khuyến khích người lao động cùng tham gia vào quá trình này, qua đó sẽ góp phần làm tăng uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế thành công.==Khuyến khích các doanh nghiệp thực sự quan tâm và tôn trọng lợi ích của các bên liên quan;==Khuyến khích các Doanh nghiệp lồng ghép trách nhiệm xã hội vào các hoạt động của mình và chia sẻ kinh nghiệm trong việc thực hiện CSR;Tăng cường, trao đổi hợp tác về CSR giữa các bên liên quan tại Việt Nam bao gồm cộng đồng doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và các tổ chức xã hội dân sự;Hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam liên kết với các doanh nghiệp và diễn đàn quốc tế trong lĩnh vực CSR nhằm học hỏi kinh nghiệm hướng tới sự phát triển bền vững.
  • Nhóm winter (1) (1) (1)

    1. 1. QUAN HỆ CÔNG CHÚNGGiáo viên: PHẠM LONG CHÂUNhóm : WINTER
    2. 2. NHÓM WINTER1. DƢƠNG THÙY DUNG A185122. ĐẶNG THANH HUYỀN A198693. NGUYỄN THỊ LỆ A197834. PHẠM THỊ THANH HOA A198225. ĐẶNG THANH HUYỀN A198696. TRẦN THỊ LINH A19875
    3. 3. MỤC LỤC` I. Trách nhiệm xã hội của tổ chức là gì? II. Tổ chức nên thực hiện trách nhiệm xã hội III. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở Việt Nam IV. Thúc đấy doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội
    4. 4. I.TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA TỔ CHỨC LÀ GÌ?“Trách nhiệm xã hội của tổ chức (CoporateSocial Responsibility - CSR) là sự cam kếtđóng góp cho sự phát triển bền vững của xãhội thông qua các hoạt động cụ thể nhằmnâng cao chất lượng cuộc sống con người, ansinh cho cộng đồng”
    5. 5. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA TỔ CHỨC LÀ GÌ? Bảo vệ môi Trách trƣờngnhiệm với Quan hệnhà cung với ngƣời cấp lao động CSRĐóng góp Đảm bảocho cộng lợi ích cho đồng cổ đông Lợi ích và an toàn cho ngƣời tiêu dùng
    6. 6. I. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA TỔ CHỨC LÀ GÌ?
    7. 7. 1.Trách nhiệm kinh tếLà trách nhiệm cơ bản hàng đầu, được thành lập từ mục đích tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.Là nền tảng của mọi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
    8. 8. 2. Trách nhiệm pháp lý Là một phần của bản “khế ước” giữa tổ chức và xã hội. Tuân thủ đúng các văn bản pháp luật về con người và xã hội.
    9. 9. 3.Trách nhiệm đạo đứcLà những quy tắc, giá trị được xã hội chấp nhận nhưng chưa được “mã hóa” vào văn bản luật.
    10. 10. 4.Trách nhiệm từ thiện  Gắn liền nhiều lĩnh vực: giáo dục, xây dựng cầu đường, quyên góp cho nhân dân vùng lũ…
    11. 11. II.TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
    12. 12. 1.Trách nhiệm xã hội và động cơ làm việc của người lao động  Nâng cao quyền lợi và nhân phẩm của người lao động.  Nâng cao sự trung thành của nhân viên với doanh nghiệp.
    13. 13. 2.Trách nhiệm xã hội và hoạt động truyền thông
    14. 14. 2.Trách nhiệm xã hội và hoạt động truyền thông
    15. 15. 3.Trách nhiệm xã hội và thƣơng hiệu  Trách nhiệm xã hội giúp tổ chức tạo dựng được uy tín và thiện cảm đối với nhiều nhóm công chúng.
    16. 16. III. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦADOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM Vedan xả chất thải ra sông Thị Vải
    17. 17. Sông Thị Vải bị ô nhiễm
    18. 18. Vinamilk – Ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam
    19. 19. IV. THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘITăng cường thông tin, tuyên truyền.Thắt chặt, xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm.Cần có các nghiên cứu cơ bản, khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp đã thực hiện và sẽ thực hiện các bộ quy tắc ứng xử.Hình thành kênh thông tin về trách nhiệm xã hội cho các doanh nghiệp
    20. 20. Giải thưởng trách nhiệm xã hội Doanh nghiệp
    21. 21. KẾT LUẬN Thực hiện trách nhiệm xã hội của tổ chức Việt Nam là một công việc không thể bỏ qua trên con đường hội nhập Đem lại lợi ích cho tổ chức và lợi ích cho xã hội, đặc biệt là nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, của quốc gia và hỗ trợ thực hiện tốt hơn Luật pháp Lao động tại Việt Nam.
    22. 22. Thanks for listening

    ×