• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Luan van ban hang va xac dinh ket qua kinh doanh
 

Luan van ban hang va xac dinh ket qua kinh doanh

on

  • 1,468 views

 

Statistics

Views

Total Views
1,468
Views on SlideShare
1,468
Embed Views
0

Actions

Likes
1
Downloads
57
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Luan van ban hang va xac dinh ket qua kinh doanh Luan van ban hang va xac dinh ket qua kinh doanh Document Transcript

    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Lời nói đầu Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưuthông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Hoạt động của doanhnghiệp thương mại diễn ra theo chu kì T-H-T’ hay nói cách khác nó bao gồmhai giai đoạn mua và bán hàng hoá. Như vậy, trong hoạt động kinh doanhthương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phốicác nghiệp vụ khác. các chu kì kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịpnhàng khi khâu bán hàng được tổ chức tố nhằm quay vòng vốn nhanh, tănghiệu suất sinh lời. Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu. Nó vừa là cơhội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp. Cơ chế thị trường cho phépđánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Doanhnghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽcó điều kiện tồn tại và phát triển. Ngược lại doanh nghiệp tỏ ra non kémtrong tổ chức hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phásản, thực tế của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó. Bước sang năm 2007, việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên toànquốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách. Một là, sự gia tăng ngàycàng nhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làmcho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Thêm vào đó, cùng với chínhsách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sựcạnh tranh của các hãng nước ngoài. Hai là, cơ chế quản lý kinh tế còn nhiềubất cập gây không ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp. Do vậy, để cóthể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tácbán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ độngthích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lựchiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinhdoanh. Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quanSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 1
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comtrọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng nhưviệc xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệuquả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hoá để từ đó có đượcnhững quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả. Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty TNHH TM Hùng Tiến đã sửdụng kế toán như một công cụ đắc lực trong điều hành hoạt động kinh doanhvà quản lý các hoạt động kinh doanh của mình. Trong đó Công ty đặc biệtquan tâm đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Vìvậy mà việc tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh nóiriêng ở Công ty đã đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM Hùng Tiến thấy rõ được tầmquan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh,cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng kế toán, em đã mạnh dạn đisâu tìm hiểu được thực tế qua đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHHTM Hùng Tiến “. Nội dung chuyên đề gồm ba phần: Phần I: Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Phần II: Tình hình thực tế công tác kế toán và xác định kết quả kinhdoanh ở Công ty TNHH TM Hùng Tiến Phần III: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh ở Công ty TNHH TM Hùng Tiến.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 2
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Phần I Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mạiI. Những vấn đề chung về bán hàng1. Đặc điểm, chức năng, ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Trong nền kinh tế thị trường, khi mà các doanh nghiệp phải tự hạch toánkinh doanh, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình thì bán hàng hoá cóý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự sống còn của các doanh nghiệp. CácMác đã từng khẳng định: Lưu thông vừa là tiền đề, vừa là điều kiện, vừa làkết quả của sản xuất.Theo quan điểm này thì sản xuất và lưu thông gắn bóchặt chẽ với nhau tạo nên một chu trình tái sản xuất xã hội. Các doanh nghiệpthương mại thực hiện khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Quátrình này bao gồm hai khâu mua và bán hàng hoá, là một tất yếu của quá trìnhtái sản xuất. Quá trính bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá trình vận độngcủa vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quảkinh doanh thương mại. Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá đac giaocho người mua và đã thu đuợc tiền bán hàng. Chúng ta có thể khái quát đặc điểm cơ bản của quá trình bán hàng như sau: -Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàngđồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. -Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hoá và nhận được từkhách hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ. Khoản tiền này được gọi làdoanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quátrình kinh doanh. - Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạchtoán kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 3
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com - Xét về mặt kinh tế học, bán hàng là một trong bốn khâu của quá trình táisản xuất xã hội. Đó là một quá trình lao động kĩ thuật nghiệp vụ phức tạp củadoanh nghiệp thương mại nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội. Chỉcó thông qua bán hàng thì tính hữu ích của hàng hoá mới được thực hiện, tạođiều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội. Việc thúc đẩy bán hàng hoá ởdoanh nghiệp thương mại là cơ sở để thúc đẩy công tác ở doanh nghiệpthương mại trong nền kinh tế quốc dân. - Xét về phương diện xã hội, bán hàng có vai trò quan trọng trong việc đápứng nhu cầu của người tiêu dùng. Thông qua công tác bán hàng, các đơn vịkinh doanh có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từngkhu vực nói riêng với từng sản phẩm hàng hoá từ đó doanh nghiệp sẽ xâydựng được các kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất.Chính qua đó, doanh nghiệp đã góp phần điều hoà giữa cung và cầu trong nềnkinh tế. - Ngoài những chức năng trên, công tác bán hàng là cơ sở để có kết quảkinh doanh. Giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ hếtsức mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau. Bán hàng là cơ sở để xác định kếtquả kinh doanh, quyết định kết quả kinh doanh là cao hay thấp còn kết quảkinh doanh là căn cứ quan trọng để đưa ra các quyết địnhvà bán hàng hoá.Như vậy, có thể khẳng định rằng kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùngcủa doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện để thực hiện mục tiêu cuốicùng đó. - Việc xác định kết quả kinh doanh chính là xác định phần chênh lệch giữamột bên là doanh thu thuần với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra. Số chênhlệch đó biểu hiện “lãi” hoặc “lỗ”. Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sởđể đánh giá hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kìnhất định của doanh nghiệp, các định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thựchiện đối với Nhà nước, lập các quĩ tạo điều kiện mở rộng sản xuất. Ngoài raviệc xác định đúng kết quả kinh doanh còn là cơ sở để lập kế hoạch cho kìkinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho cácđối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các ngân hàng… Trong điều kiệnSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 4
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comhiện nay, khi mà các doanh nghiệp đang phải tiến hành kinh doanh trong điềukiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường, việc xác địnhkết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xử lý, cung cấp cácthông tin không những cho các nhà quản lí của doanh nghiệp để lựa chọnphương án kinh doanh có hiệu qủa mà nó còn là căn cứ để các cơ quan quảnlý tài chính, cơ quan thuế... thực hiện việc giám sát việc chấp hành các chínhsách, chế độ tài chính... Với những đặc điểm và vai trò nêu trên, kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh có những nhiệm vụ sau: - Một là ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hoá bán ta, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp - Hai là cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo, điều hành hoạt động kinh doanh thương mại. - Ba là kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợinhuận, kỉ luật thanh toán và quản lí chặt chẽ tiền bán hàng, kỉ luật thu nộpngân sách. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh phải chú ý những nội dung sau: Thứ nhất, xác định đúng thời điểm hàng hoá được coi là được bán để kịpthời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu. Báo cáo thường xuyên, kịpthời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng, đảm bảo giám sát chặtchẽ hàng bán về số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian...Đôn đốc việc thutiền bán hàng về quĩ kịp thời, tránh hiện tượng tiêu cực sử dụng tiền hạng chomục đích cá nhân. Thứ hai, tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lí.Các chứng từ ban đầu phải đầyđủ hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lítránh trùng lặp, bỏ sót và không quả phức tạp nhưng vẫn đảm bảo yêu cầuhợp lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tàiSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 5
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comkhoản, hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa đơn vị. Thứ ba, xác định đúng và tập hợp đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàngphát sinh trong quá trình bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp,phân bổ chi phí hợp lí cho hàng còn lại cuối kì và kết chuyển chi phí hợp lícho hàng trong kì để xác định kết quả kinh doanh chính xác. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt các nhiệmvụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng vàcho hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Nó giúp cho người sửdụng những thông tin của kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, giúp cho người quản lý trong việc ra quyết định kịp thờicũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai.2. Phương pháp tính giá vốn của hàng bán. Để có số liệu hạch toán, cũng như xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp cần phải xác định phương pháp tính trị giá mua thực tế của hàng hoábán ra trong kì của doanh nghiệp để từ đó xác định giá vốn hàng bán. Ta có: Giá vốn hàng Giá mua hàng + Chi phí mua phân bổ bán = hoá xác định là tiêu thụ Tuỳ theo điều kiện của mình mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tínhgiá mua hàng hoá xác định là được bán cho phù hợp trên cơ sở tôn trọngngguyên tắc nhất quám trong kế toán, tức là sử dụng phương pháp nào thìphải thống nhất trong niên độ kế toán. Thông thướng, có những phương pháptính giá mua hàng hoá như sau:2.1. Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền. Giá mua của hàng hoá Số lượng hàng hoá xuất Đơn giá mua bình = x mua trong kì kho trong kì quân gia quyền Giá mua tực tế hàng Giá mua thực tế Hàng + Trong đó: tồn đầu kì nhập trong kì Đơn giá bình quân gia = quyềnSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 6
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Số lượng hàng hoá tồn đầu Số lượng hàng hoá + kì nhập trong kì Theo phương pháp này, giá vốn của hàng hoá xuất kho để bán tính đượctương đối hợp lý nhưng không linh hoạt vì cuối tháng cuối tháng mới tínhđược đơn giá bình quân.2.2. Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Về bản chất, phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá bìnhquân phải được tính lại sau mỗi lần nhập trên cơ sở giá mua của hàng tồn vàgiá mua của lần nhập đó. Phương pháp này đảm bảo số liệu có độ chính xáccao và kịp thời tuy nhiên khối lượng công việc tính toán lại tăng thêm do đóchỉ nên áp dụng với các doanh nghiệp có số lần mua hàng hoá ít nhưng khốilượng lớn.2.3. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) Theo phương pháp này hàng hoá xuất được tính giá mua trên cơ sở giả địnhlô hàng nào nhập kho trước thì tính gía mua vào của cho hàng hoá xuất trước,nhập sau thì tính sau. Kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại hàng về số lượng, đơn giá vàthành tiền về từng lần nhập xuất hàng hoá.2.4. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) Phương pháp này tính giá mua hàng hoá bán ra trên cơ sở giả định lô hàngnào nhập kho sau thì được xuất trước, vì vậy việc tính giá mua sẽ ngược lạivới phương pháp nhập trước xuất trước.2.5. Phương pháp ghi sổ theo giá hạch toán. Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp đặt ra, có thể lấy giá kế hoạch hoặcgiá cuối kì trước và được qui định thống nhất trong một kì hạch toán. Theophương pháp này, để tính được trị giá mua thực tế của hàng hoá bán ra trongkì, kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết, phản ánh sự biến động của hàng hoánhập, xuất trong kì theo giá hạch toán. Hàng ngày, kế toán ghi sổ về cácnghiệp vụ xuất hàng hoá theo giá hạch toán:SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 7
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Cuối kỳ, kế toán tiến hành xác định hệ số chênh lệch giá của từng loại hànghoá theo công thức: Trị giá hạch toán của Số lượng hàng Đơn giá hạch = x hàng xuất kho hoá xuất kho toán Trị giá mua thực tế của Trị giá mua thực tế + của hàng nhập trong hàng tồn đầu kì kì Hệ số chênh lệch = tỷ giá Trị giá hạch toán của hàng Trị giá mua hạch toán của + tồn đầu kì hàng nhập trong kì Trị giá mua thực tế của hàng hoá bán ra được xác định theo công thức: Trị giá mua thực = Giá hạch toán của x Hệ số chênh lệch tế hàng bán ra hàng bán ra trong kì giá2.6. Phương pháp giá thực tế đích danh. Theo phương pháp này, trị giá mua của hàng hoá xuất kho bán thuộc lôhàng nhập nào thì tính theo đơn giá của chính lô đó. Phương pháp này phản ánh rất chính xác giá của từng lô hàng xuất bánnhưng công việc rất phức tạp phương pháp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chitiết rừng lô hàng, phương pháp này được áp pháp dụng cho các loại hàng hoácó giá trị cao, được bảo quản riêng theo từng lô của, mỗi lần nhập. Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bố chi phí thu mua của hàng còn lại đầu kỳvà chi phí thu mua phát sinh trong kỳ này cho hán xuất kho và hàn còn lạicuối kỳ theo công thức: Chi phí mua hàng Chi phí mua phân bổ cho hàng + hàng phát sinh Chi phí thu mua trong kì phân bổ của hàng = trong kì Trị giá mua bán ra trong kì x của hàng bán ra trong kì Trị giá mua của hàng tồn Trị giá mua của + hàng nhập đầu kì trong kìSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 8
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comNhư vậy giá vốn của hàng bán ra được tính theo công thức sau: Trị giá vốn của hàng bán Trị giá mua của Chi phí thu mua phân bổ = +ra trong kì hàng xuất bán trong cho hàng xuất bán trong kì kì3. Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá. Kế toán chi tiết hàng hoá được thực hiện đối với từng loại hàng lưu chuyểnqua kho cả về chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Để có thể quản lý tốt nhất hàng hoá có trong kho thì điều quan trọng làdoanh nghiệp phải lựa chọn vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết phù hợpvới yêu cầu và trình độ quản ký của đội ngũ kế toán của doanh nghiệp. Tuỳtheo tình hình, đặc điểm riêng của mình mà doanh nghiệp có thể áp dụng mộttrong ba phương pháp sau:3.1. Phương pháp thẻ song song. * Điều kiện vận dụng: Những đơn vị thường xuyên áp dụng phương pháp hạch toán thẻ song songthường có đặc trưng: chủng loại vật tư ít, mật độ nhập xuất nhiều cần giám sátthường xuyên, hệ thống kho tàng tập trung kế toán có thể kiểm tra và đốichiếu thường xuyên. * Đặc điểm tổ chức sổ và quy trình hạch toán : Chứng từ (2) nhập (3) (4) Bảng tổng (1) Chứng từ Sổ chi tiết hợp xuất nhập hàng hoá nhập tồn luỹ kế xuất Chứng từ (2) xuất Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối thángSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 9
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comTại kho: thực hiện bước (1). Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn do thủ khotiến hành trên thẻ kho hoặc sổ kho theo từng loại hàng, từng mặt hàng cótrong kho và ghi theo chỉ tiêu số lượng. - Tại phòng kế toán thực hiện các bước (2), (3), (4). Kế toán mở thẻkế toán chi tiết cho từng loại hàng hoá tương ứng với thẻ kho nhưng khác làđược theo dõi trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ,khi nhận được chứng từ nhập xuất do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toánkiểm tra đối chiếu sau đó vào số chi tiết. Cuối tháng tiến hành cộng sổ và đốichiếu với thẻ kho.3.2. Phương pháp sổ số dư. *Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp có đặc trưng: chủngloại hàng hoá phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống kho tàng phân tánvà quản lý tổng hợp, thường sử dụng giá hạch toán để ghi chép, lao động kếtoán không đủ để thực hiện đối chiếu, kiểm tra thường xuyên nhưng đòi hỏiphải có chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệuđược ghi chép chính xác trung thực.  Đặc điểm tổ chức số và quy trình hạch toán: (2) (4) Chứng từ Bảng kê kuỹ nhập kế nhập (1) (3) (5) (3) Sổ số dư Bảng kê tổng hợp Thẻ kho nhập - xuất - tồn (1) ) (2) (4) Chứng từ Bảng kê kuỹ xuất kế xuất Ghi hàng ngày hoặc định kì Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối thángSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 10
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Tại kho: Thủ kho thực hiện các bước (1), (3). ở phương pháp này ngoài việcghi chép giống phương pháp trên thủ kho còn sử dụng sổ số dư để ghi chépchỉ tiêu số lượng của hàng hoá. Sổ này do kế toán lập cho từng thủ kho và sửdụng cả năm. Hàng tháng, vào ngày cuối tháng kế toán chuyển sổ dư cho thủkho. Thủ kho sau khi cộng số liệu nhập xuất trong tháng và tính ra số tồn cuốitháng của từng loại hàng trên thẻ kho và vào sổ số dư theo từng loại hàng hoá. Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển lên thìkế toán căn cứ vào số lượng và đơn giá của từng loại hàng hoá tồn kho đểtính ra chỉ tiêu giá trị của số dư và ghi vào cột “thành tiền” trên sổ số dư. Sốliệu này được đối chiếu với số liệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và chúngphải trùng nhau.3.3. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. *Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có quy mô họat động vừa,chủng loại nguyên vật liệu không nhiều, khối lượng chứng từ nhập xuấtkhông quá nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do vậy khôngcó điều kiện ghi chép, theo dõi hàng ngày. * Đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán. (2) Chứng từ Bảng kê nhập nhập (1) (3) (4) Thẻ kho Sổ đối chiếu luân chuyển (1) (3) (2) Chứng từ Bảng kê xuất xuất Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối kỳSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 11
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com - Tại kho: Thủ kho thực hiện bước (2), (3), (4). Kế toán mở sổ đối chiếuluân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tốn kho của từng loại hàng hoátheo cả 2 chỉ tiêu : số lượng, giá trị ở từng kho cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghimột lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào số đối chiếu luân chuyển, kếtoán lập bảng kê nhập, xuất, cuối tháng tiến hành kiểm tra số liệu giữa số đốichiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.4. Các phương thức bán hàng hoá. Trong nền kinh tế thị trường, việc bán sản phẩm, hàng hoá của các doanhnghiệp được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, theo đó các sảnphẩm hàng hoá vận động từ doanh nghiệp đến tay các hộ tiêu dùng cuối cùng.Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản phẩm hàng hoá tiêu thụ mà doanh nghiệp có thểsử dụng một trong các phương thức sau:4.1. Bán buôn qua kho. Đây là hình thức bán buôn mà hàng hoá bán được xuất ra từ kho của doanhnghiệp. Theo phương thức này có 2 hình thức bán buôn: * Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: theo hình thức này, bênmua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thương mại để nhận hàng. Doanhnghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủhàng, bên mua đã thanh toán hoặc chập nhận thanh toán, hàng hoá được xácnhận là tiêu thụ. * Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Theo hình thức này,căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoábằng phương tiện vận tải của mình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bênmua tại một địa điểm đã được thoả thuận giữa hai bên. Hàng hoá chuyển bánvẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, số hàng này được xácnhận là tiêu thụ khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hay chấp nhậnthanh toán.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 12
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com4.2. Bán buôn vận chuyển thẳng. Đây là hình thức bán buôn mà các doanh nghiệp thương mại sau khi muahàng, nhận hàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua.Phương thức này được thực hiện theo các hình thức: * Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán. Theo hình thức này, doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiềnmua hàng bán hàng với người mua, người bán. Doanh nghiệp chỉ thực hiệnviệc môi giới: sau khi tìm được nguồn hàng, thoả thuận giá cả số lượng (dựatrên cơ sở giá cả số lượng trong đơn đặt hàng của người mua) doanh nghiệptiến hành bàn giao hàng ngày tại kho hay địa điểm giao hàng của người bánvà người mua có trách nhiệm thanh toán với người bán chứ không phải vớidoanh nghiệp. Như vậy, hàng hoá trong trường hợp này không thuộc sở hữucủa doanh nghiệp, doanh nghiệp được hưởng hoa hồng môi giới. *Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán. Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng chuyểnhàng đi bán thẳng cho bên mua tại một địa diểm đã thoả thuận. Hàng hoá lúcnày vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi bên mua thanh toán hoặc khidoanh nghiệp nhận được giấy biên nhận hàng và bên mua chấpnhận thanhtoán thì hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ. Trong trương hợp này, doanhnghiệp tham gia thanh toán với cả hai bên: Thu tiền bán hàng của người muavà trả tiền mua hàng cho người bán.4.3. Phương thức bán lẻ: Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng. *Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của người mua và giao hàng chongười mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền mua hàngcủa khách hàng, viết hoá đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách để khách hàngđến nhận ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca, hết ngày bán hàng,nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy đểSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 13
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comxác định số lượng hàng hoá bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.Nhân viên thu tiền và nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền. *Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khác và giaohàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiền chothủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó nhân viên bán hàng kiểm kêhàng tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lậpbáo cáo bán hàng. *Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần.Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo giá bán hàng còn thu thêm ởngười mua một khoản tiền lãi vì trả chậm.4.4. Phương thức bán hàng qua đại lý. - Đối với bên giao đại lý: Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vàchưa xác dịnh là đã bán. Doanh nghiệp chỉo hạch toán vào doanh thu khi nhậnđược tiền toán của bên nhận đại lý hoặc đã được chấp nhận thanh toán. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếucó) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoahồng đã trả cho bên nhận đại lý. Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi nhưlà phần chi phí bán hàng được hạch toán vào tài khoản 641. *Đối với bên nhận đại lý: Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưngdoanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ. Số hoa hồngđược hưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp.4.5. Phương thức hàng đổi hàng. Trường hợp này khác với các phương thức bán hàng trên là người muakhông trả bằng tiền mà trả bằng vật tư, hàng hoá. Việc trao đổi hàng hoáSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 14
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comthường có lợi cho cả hai bên vì nó tránh được việc thanh toán bằng tiền, tiếtkiệm được vốn lưu động, đồng thời vẫn tiêu thụ được hàng hoá. Theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các doanh nghiệpđã ký kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hoá của mình cho nhautrên cơ sở ngang giá. Trong trường hợp này hàng gửi đi coi như bán và hàngnhận về coi như mua.II. Kế toán bán hàng hoá. * Nguyên tắc xác định hàng được bán. Theo chế độ kế toán mới ban hành của Việt Nam, những điều kiện để đượcxác định là đã bán và có doanh thu là: - Hàng hoá đó phải thông qua mua bán và thanh toán bằng tiền theo một phương thức thanh toán nhất định. - Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó, người mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán. - Hàng hoá thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do doanh nghiệp mua vào hoặc sản xuất chế biến. Ngoài ra còn có một số trường hợp ngoại lệ được hạch toán vào doanh thunhư sau: - Hàng hoá xuất để đổi lấy một hàng hoá khác gọi là hàng đối lưu. - Hàng hoá để thanh toán tiền lương cho công nhân viên, thanh toán thu nhập, chia cho các bên tham gia kinh doanh, thanh toán các khoản chiết khấu bán hàng giảm giá hàng hoá cho bên mua. - Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong klhâu bán hàng theo hợp đồng bên mua chịu.1. Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyênở đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.1.1. Chứng từ và luân chuyển chứng từ bán hàng.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 15
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Chứng từ dùng trong kế toán bán hàng hoá gồm có hoá đơn GTGT, hpsđpưm kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu phiếu chi tiền mặt,giấy báo có, báo nợngân hàng...Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng như sau: Đơn đặt hàng Bộ phận bán hàng Bộ phận tài vụ Kế toán bán hàng Kho Bộ phận vận chuyển và thanh toán Kế toán hàng hoá Đầu tiên bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, sau đóchuyển đơn đặt hàng này cho phòng tài vụ để xác định phương thức thanhtoán. Khi chấp nhận bán hàng, bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơn bán hàng.Thủ kho căn cứ vàp hoá đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi thẻkho sau đó chuyển hoá đơn kiêm phiếu xuấtkho tiến hành xuất kho, ghi thẻkho sau đó chuyển hoá đơn nàycho kế toán. Căn cứ vào hóa đơn kế toán ghisổ tiêu thụ và sổ theo dõi thanh toán với người mua.1.2. Tài khoản sử dụng. Trong hạch toán bán hàng kế toán sử dụng một số tài khoản sau:  TK 156 : “Hàng hoá “ Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhập xuát- tồn kho hàng hoá. Kết cấu phản ánh nội dung của TK 156 TK 156 “Hàng hoá” Dư ĐK: Trị giá vốn hàng tồn đầu kỳ -Trị giá xuất kho của hàng hoá bán -Trị giá mua của hàng hoá nhập kho và hàng trả lại người bán (KKTX) trong kỳ( theo phương pháp KKTX) -Giảm giá được hưởng(KKTX) -Trị giá thuê gia công chế biến nhập Trị giá hàng thiếu hụt coi như kho(KKTX) xuất(KKTX) -Chi phí thu mua (KKTX) -Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết -Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ (Theo chuyển (KKĐK) phương pháp KKĐK) Dư CK: Trị giá vốn hàng tồn cuối kỳSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 16
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comTài khoản 156 – “Hàng hoá” được chi tiết thành 2 tài khoản: - TK 1561 : Giá mua của hàng hoá - TK 1562 : Chi phí mua hàng  Tài khoản 157- “Hàng gửi bán” : sử dụng trong trường hợp hàng bán theo phương thức gửi bán, TK này phản ánh số hàng gửi đi tiêu thụ và tình hình tiêu thụ hàng gửi trong kỳ. Nội dung, kết cấu của TK này như sau: TK 157- “Hàng gửi bán” Trj giá hàng hoá gửi bán đầu kỳ Trị giá hàng hoá gửi bán đã bán -Trị giá hàng hoá gửi bán trong kỳ trong kỳ -Trị gái hàng hoá, thành phẩm gửi đi bán bị trả lại Dư CK: Trị giá hàng hoá gửi bán cuối kỳ * TK 511 : “ Doanh thu bán hàng” Tài khoản này sử dụng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế củadoanh nghiệp. Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau: TK 511 “Doanh thu bán hàng” -Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất -Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm khẩu phải nộp (doanh thu chưa có thuế đối với -Doanh thu bị triết khấu giảm giá và doanh nghiệp áp dụng phương pháp hàng bán bị trả lại trong kỳ thuế khấu trừ và doanh thu có thuế -kết chuyển doanh thu thuần vào TK đối với đơn vị tính thuế GTGT theo 911 để xác định kết quả phương pháp trực tiếp) trong kỳTài khoản này cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tiểukhoản như sau: - TK5111 : Doanh thu bán hàng hoá - TK5112 : Doanh thu bán thành phẩm - TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ - TK5114 :Doanh thu trợ cấp trợ giá  TK 512 – “ Doanh thu bán hàng nội bộ” TK này phản ánh doanh thu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ giữa các đơn vị trong cùng công ty, tổng Công ty ( là các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc). TK này cũngSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 17
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com có kết cấu như TK511 và được chi tiết thành 3 TK cấp 2 : 5121, 5122, 5123.  Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”. Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại. TK này cuối kỳ không có số dư.  TK 532 – “ Giảm giá hàng bán” Tài khoản này phản ánh số tiền giảm giá hàng bán do kém phẩm chất, saiqui cách hay khách hàng mua với khối lượng lớn. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ  TK 632- “ Giá vốn hàng bán” Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hoá thành phẩm đã bántrong kỳ. TK 632 cuối kỳ không có số dư. 1.3. Phương pháp hạch toán. 1.3.1. Kế toán các trường hợp bán buôn qua kho (Đối với đơn vị tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Sơ đồ 1: Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 (1) (2) (3) TK 111, 112, 131 TK 3331 (7) TK 531, 532 (4) (5) TK 152, 153, 156 (8) (10) TK 331 (9)SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 18
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com (1) Giá vốn hàng bán. (2) Kết chuyển giá vốn hàng bán. (3) Doanh thu bán hàng. (4) Thuế GTGT đầu ra. (5) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại (6) Kết chuyển, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại. (7) Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại. (8) Doanh thu hàng đổi hàng (khi 2 bên giao nhận đồng thời). (9) Doanh thu hàng đổi hàng khi khách hàng chưa giao hàng cho doanh nghiệp. (10) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần. 1.3.2.Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng ( Đối với đơn vị tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ).  Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán. Sơ đồ 2 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán. TK 111, 112, 331 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 (4) (1) (2) TK 111, 112, 131 TK331 TK157 TK 531, 532 (2b (5) (2a) ) (6) (7) TK 133 (8) (3)SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 19
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com (1) Giá vốn hàng bán (trườnghợp giao nhận trực tiếp tay ba với nhàcung cấp và khách hàng) (2a) Hàng gửi bán (trường hợp doanh nghiệp phải chuyển hàng đến chokhách hàng) (2b) Giá vốn hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ (3) Thuế GTGT đầu vào (4) Doanh thu bán hàng (5)Thuế GTGT đầu ra của cửa hàng (6) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại (7) Kết chuyển giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại (8) Kết chuyển doanh thu bán hàng (9) Kết chuyển giá vốn hàng bán  Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán. Sơ đồ 3 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán TK 111, 112 TK511 TK 111, 112 TK 641 (1) (3) TK911 TK3331 (4) (5) (2) (1) Hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ môi giới (2) Thuế GTGT của nghiệp vụ môi giới (3) Chi phí liên quan đến nghiệp vụ môi giới (4) Kết chuyển chi phí môi giới bán hàng (5) Két chuyển hoa hồng được hưởngSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 20
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com 1.3.3.Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá (Đôi với đơn vị tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ). Sơ đồ 4 : Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá TK156 Kho TK156 quầy TK632 TK 511, 512 TK111, 112 (1) (2) (4) TK911 TK 3331 (8) (5) (3) TK1381 TK 3381 (7) (6) (1) Xuất hàng từ kho cho quầy (2) Giá vốn hàng bán (3) Kết chuyển gái vốn (4) Doanh thu bán hàng (5) Thuế GTGT đầu ra (6) Tiền bán hàng thừa chưa xử lý (7) Tiền bán hàng thiếu chưa xử lý (8) Kết chuyển doanh thu bán hàng 1.3.4.Kế toán bán hàng qua đại lý ký gửi (Đối với đơn vị tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ)  Trường hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý:SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 21
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Sơ đồ 5 : Hạch toán trường hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý TK156 TK157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 (1) (2) (6) (7) (3) TK 3331 (4) TK 641 (5) (1) Trị giá hàng gửi bán (2) Giá vốn hàng bán (3) Doanh thu của hàng gửi bán đại lý (4) Thuế GTGT đầu ra của hàn tiêu thụ (5) Tiền hoa hống đại lý ký gửi (6) Kết chuyển giá vốn hàng bán (7) Kết chuyển doanh thu bán hàng  Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý Sơ đồ 6 : Hạch toán trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý TK 003 TK511 TK 111, 112, 131 (1) (2) (3a) TK911 TK331 (6) (5) (3b) (4) (1) Ghi nhận hàng gửi bán đại lý. (2) Số hàng nhận gửi bán đã bán được. (3a) Hoa hồng bán hàng được hưởng. (3b) số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý. (3) Thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 22
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com (4) Kết chuyển doanh thu. 1.3.5. Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp (Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Sơ đồ 7: Hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp. TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112, 131 (1) (5) (6) (2) TK 3331 (3) TK711 (7) (4) (1) Giá vốn hàng bán (2) Doanh thu bán hàng trả góp (3) Thuế GTGT của hàng bán ra (4) Lãi tính trên khoản phải trả về hàng bán trả góp do chậm tả (5) Kết chuyển giá vốn hàng bán (6) Kết chuyển doanh thu bán hàng (7) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính2. Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở doanhnghiệp tính thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp hoặc đối với mặthàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Trong những doanh nghiệp này việc hạch toán doanh thu và thuế GTGTkhác so với doanh nghiệp áp dụng việc tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ. Doanh thu bán hàng được ghi nhận ở TK 511 bao gồm cả thuếSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 23
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comGTGT ( hoặc thuế TTĐB) phải nộp. Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp đượcghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, còn thuế TTĐB trừ vào doanh thubán hàng để tính doanh thu thuần. Sơ đồ 8 : Hạch toán bán hàng ở doanh nghiệp tính thuế GTGT bằngphương pháp trực tiếp hoặc đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). TK156, 157 TK632 TK911 TK511 TK 111, 112, 131 (1) (5) (6) (2) TK3331 TK 641, 642 TK3333 (3) (4) (1) Giá vốn hàng bán (Gồm cả thuế GTGT và TTĐB) (2) Doanh thu bán hàng (Gồm cả thuế GTGT và TTĐB) (3) Cuối kỳ xác định thuế GTGT phải nộp (4) Thuế TTĐB phải nộp (5) Kết chuyển giá vốn hàng bán (6) Kết chuyển doanh thu bán hàngSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 24
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com3. Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa theo phương thức kiểm kê định kỳ. Khác với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trongcác doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ phátsinh liên quan đến hàng hoá tồn kho không được ghi sổ kiên tục. Bởi vậyphương pháp kiểm kê định kỳ không cho biết tình hình hiện có tăng giảmhàng hoá tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ mà muốn xác định giá trị hàng hoáxuất bán trong kỳ phải dựa vào kết quả kiểm kê. Kế toán nghiệp vụ bán hàng hoá theo phương thức kiểm kê điịnh kỳ chỉkhác phương thức kê khai thường xuyên trong việc hạch toán giá vốn hàngbán và nhập xuất kho hàng hoá còn các bước khác thì tương tự. Sơ đồ hạchtoán bán hàng hoá ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ nhưsau: Sơ đồ 9 :Hạch toán nghiệp vụ bán hàng hoá theo phương thức kiểm kêđịnh kỳ. TK 151, 156, 157 TK611 TK632 TK911 TK511 TK111, 112, 131 (1) (6) (7) (8) (2) (5) TK 531, 531 TK3331 (4) (3) (1) Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng mua của hàng hoá tồn đầu kỳ (2) Doanh thu bán hàng (3) Thuế GTGT đầu ra (4) Cuối kỳ kết chuyển giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại (5) Cuối kỳ căn cứ vàokết quả kiểm kê hàng tồn kho, xác định gía trị muacủa hàng đang đi đường, hàng hoá tồn kho, hàng đã gửi đi bán nhưng cưađược coi là tiêu thụ và kết chuyển (6) Giá trị hàng hoá xác định là tiêu thụ (7) Kết chuyển giá vốn hàng bánSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 25
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com (8) Kết chuyển doanh thu bán hàngIII. Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh.1.Nội dung. Trong quá trình kinh doanh thương mại, các doanh nghiệp phải hao phí mộtlượng lao động xã hội nhất định dùng để mua, bán và dự trữ hàng hoá. Kếtoán giữ chức năng giám đốc và thông tin mọi mặt hoạt động của quá trìnhkinh doanh cần phải ghi chép đầy đủ chíng xác kịp thời các khoản chi phí bỏra. Theo quy định của hệ thống kế toán hiện hành, toán bộ chi phí của khâumua được tính vào giá vốn của hàng nhập kho còn chi phí của quá trình chuẩnbị bán hàng và chi phí của quá trình bán hàng được ghi chép ở tài khoản riêng(TK chi phí bán hàng ). Ngoài ra, các khoản chi phí quản ký doanh nghiệpcũng được tập hợp ở tài khoản “ chi phí quản lý doanh nghiệp”. - Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết để phục vụ trực tiếp cho quá trình bán hàng hoá như chi phí bao gói, quảng cáo, bảo hành, nhân viên bán hàng... - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất cứ hoạt động nào như chi phí quản lý, chi phí hành chính. Kế toán phải có nhiệm vụ giám sát kiểm tra chặt chẽ chi phí bán hàng chiphí quản lý doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc tính toán chính xác kết quảkinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh thương mại là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quảhoạt động lưu chuyển hàng hoá. Nó chính là phần chênh lệch giữa doanh thuthuần với tổng chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí về giá vốn hàng bán, chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.Như vậy bản chất kế toán xác định kết quả kinh doanh là lãi hay lỗ. Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được phản ánh bằng một số chỉ tiêusau: Doanh thuDoanh thu Doanh thu Thuế TTĐB Giảm giá = - - hàng bán bị - thuần bán hàng phải nộp hàng bán trả lạiSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 26
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán. Lợi nhuận Lợi nhuận Chi phí Chi phí quản lý = - - trước thuế gộp bán hàng doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế = Thu nhập trước thuế – Thuế thu nhập. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào cuối kỳ hạch toán( thường là cuối tháng, cuối quý). Kết quả kinh doanh phải được phân phốicông bằng hợp lý đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợpvới đặc điểm của ngành kinh doanh.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.2.1. Hạch toán chi phí bán hàng.  Nguyên tắc hạch toán. Chỉ hạch toán vào chi phí bán hàng các chi phí sau: _ Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản phải trả nhân viên bán hàng,nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hoá và các khoản tiền côngbảo hiểm xã hội, bảo hiểm Y tế và các khoản phụ cấp khác. _Chi phí vật liệu bao bì: là giá trị bằng tiền của các loại bao bì, vật đóng gói dùng cho việc bảo quản và bán hàng hoa như chi phí vật bao gói, chi phí sửa cữa tài sản cố định ở bộ phận bán hàng. _Chi phí khấu hao tài sản cố định : là biểu hiện bằng tiền của phần hao mòn tài sản cố định, kể cả tài sản hữu hình và tài sản cố định vô hình trong quá trình bảo quản hàng hoá và quá trình bán hàng hoá như khấu hao của nhà kho, cửa hàng, các phương tiện bốc xếp, phương tiện tính toán kiểm nghiệm... _Chi phí dụng cụ đồ dùng : là giá trị bằng tiền của các công cụ dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho quá trình chuẩn bị bán hàng và quá trình và quá trình bán hàng như phương tiện tính toán, dụng cụ đo lường, các phương tiện làm việc ở khâu bán hàng.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 27
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com _Chi phí dịch vụ mua ngoài : là số tiền dùng để trả cho các đơn vị và cá nhân bên ngoài do cung cấp các dịch vụ, lao vụ cho doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình bán hàng như tiền thuê kho, vận chuyển, tiền sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài, tiền hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác... _Chi phí bằng tiền khác : là những khoản chi phí chưa ghi vào các khoản đã trình bày ở trên như chi phí quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, bảo hành sản phẩm, chi tiếp khách ở bộ phận bán hàng. _Ngoài ra khoản chi cho bán hàng đã nêu trên, doanh nghiệp còn phải ghi vào chi phí bán hàng khoản chi phí liên quan tới việc tiếp nhận lại số hàng bị từ chối sau khi bán. Theo quy định các khoản chi sau đây không được hạch toán vào chi phíbán hàng. - Chi phí thực hiện quá trình mua hàng - Chi từ sử dụng các quỹ của doanh nghiệp - Các khoản chi quản lý chung ngoài quá trình bán hàng - Các thiệt hại hàng hoá, phương tiện, phí tổn thiệt hại khác do sự cố thiên tai, tai nạn giao thông, hoả hoạn, khách hàng huỷ bỏ hợp đồng...không được hạch toán nếu không có quyết định xử lý đưa vào chi phí bán hàng.  Tài khoản sử dụng: Tài khoản- 641 “ Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các cơ phát sinh trong quá trính bán hàng hóa, thành phẩm. Nội dung kết cấu của TK này như sau: TK 641- “ Chi phí bán hàng” -Chi phí bán hàng thực tế phát sinh -Các khoản ghi giảm chi phí trong quá kỳ. bán hàng. - Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả trong kỳ.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 28
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com TK 641 không có số dư cuối kỳ được mở chi tiết theo các yếu tố chi phísau: + TK6411 : Chi phí nhân viên. + TK6412 : Chi phí vật liệu bao bì. + TK6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng. + TK 6414 : Chi phí khấu hao tài sản cố đình. + TK 6415 : Chi phí bảo hành. + TK 6415 : Chi phí dịch vụ mua ngoài. + TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.  Nguyên tắc hạch toán. Chi phí quản lý doanh nghiệp là một loại chi phí thời kỳ, được tính đến khihạch toán lợi tức thuần của kỳ báo cáo. Cũng giống chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp chỉ liên quan tới khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịchvụ đã bán trong kỳ xác định kết quả. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệpcũng bao gồm các yếu tố chi phí như chi phí bán hàng, tuy vậy công dụng chiphí của các yếu tố có khác biệt. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiềuloại chi phí như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chínhvà chi phíchung khác. -TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để tập hợp các chi phí quảnlý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp” Chi phí quản lý doanh nghiệp thực - Các khoản giảm chi phí quản lý tế phát sinh trong kỳ. doanh nghiệp . -Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vàoTK 911để xác định kết quả. TK 642 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành các tiểu khoản sau:SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 29
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com - TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý - TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý - TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng - TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6425 : Thuế, phí và lệ phí - TK 6426 : Chi phí dự phòng - TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác  Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp Sơ đồ 11 : Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. TK 334, 338 TK 642 TK 111, 112, 138 Chi phí nhân viên quản lý Các khoản ghi giảm chi phí quản lý TK 152, 153 TK 911 Chi phí vật liệu công cụ Kết chuyển chi phí quản lý dụng cụ TK 214 Khấu hao TSCĐ TK 333, 111, 112 TK 1422 Thuế, phí, lệ phí Chi phí chờ Kết chuyển kết chuyển ở kỳ sau TK 139, 159 Chi phí dự phòng TK 331, 111, 112 Chi phí khác có liên quan Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàngđã bán và chưa bán vào cuối kỳ phụ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể.Những doanh nghiệp kinh doanh mà dự trữ hàng hoá giữa các kỳ có biếnđộng lớn thì cần phải phân bổ một phần chi phí bảo quản cho hàng còn lại. Sốchi phí phân bổ cho hàng còn lại được kết chuyển cuối kỳ sng bên nợ TK 142SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 30
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com – “Chi phí trả trước”. Đến kỳ kinh doanh sau số chi phí phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ trước được kết chuyển từ TK 142- “Chi phí trả trước sang TK 911- “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh kỳ này. Trước hết, tính các khoản mục chi phí cho hàng còn lại chưa bán theo công thức: Chi phí phân bổ Chi phí phát sinh cho hàng tồn kho + trong kỳ cần phân đầu kỳ bổChi phí phân bổ Trị giá hàng tồncho hàng bán ra = x cuối kỳ Trị giá hàng tồn Trị giá hàng xuất + cuối kỳ trong kỳ Chi phí phân bổ cho hàng bán ra tính theo công thức sau: Chi phí phân bổ Chi phí phân bổ Tổng chi phí Chi phí phân bổ cho hàng bán ra = cho hàng tồn kho + phát sinh trong - cho hàng tồn cuối đầu kỳ kỳ kỳ 3. Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ. Cuối kỳ để có thể xác định kết quả kinh doanh kế toán tiến hành phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ. Tuỳ theo điều kiện thực tế của từndoanh nghiệp mà có thể phân bổ chi phí thu mua theo từng loại hàng, nhóm hàng hay toàn bộ hàng hoá. Chi phí phân bổ Chi phí phát sinh cho hàng tồn kho + trong kỳ Chi phí thu mua đầu kỳ Trị giá mua của phân bổ cho = x hàng bán ra trong hàng bán ra kỳ trong kỳ Trị giá mua của hàng Trị giá mua của hàng + tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Sau đó kế toán tiến hành hạch toán như sau: Nợ TK 632 Có TK 1562 SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 31
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.4.1.Tài khoản sử dụng  TK911 : “Kết quả kinh doanh” : dùng để phản ánh xác định kết quả  kinh doanh sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Nội dung, kết cấu TK này như sau: TK 911- Kết quả kinh doanh” - Trị giá vốn hàng hoá thành phẩm - Doanh thu thuần trong kỳ. đã bán. - Chi phí bán hàng và chi phí quản - Thu nhập hoạt động tài chính. lý doanh nghiệp. - Chi phí hoạt động tài chính. - Thu nhập bất thường. - Chi phí bất thường. -Kết chuyển thực lỗ. -Kết chuyển thực lãi. Tài khoản 911 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết theo từng nhómhàng hoá, sản phẩm, từng cửa hàng củ thể.  TK421 “Lãi chưa phân phối” : Tài khoản này dung để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ)và tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Nội dung kết cấu của TK này như sau: TK 421 –“Lãi chưa phân phối” -Phán ánh số lỗ về hoạt động -Phản ánh số thực lãi về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp trong kỳ. -Số tiền lãi cấp dưới nộp, số lỗ được bù lỗ -Phân phối các khoản lãi. -Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh Dư CK: Số lỗ chưa xử lý Dư CK : Lãi chưa phân phối hoặc - chưa sử dụngTK 421 có 2 tài khoản cấp 2. -TK 4211 – “Lợi nhuận năm trước” : phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh, tình hình phân phối kết quả và lãi chưa phân phối thuộc về năm trước.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 32
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com TK 4212 – “Lợi nhuận năm nay” : phản ánh kết quả kinh doanh, tình hìnhphân phối lãi và số lãi chưa phân phối của năm nay. 4.2 Trình tự hạch toán. Sơ đồ 12 : Hạch toán kết quả kinh doanh TK 632 TK 911 TK 511 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần TK 641 Kết chuyển chi phí bán hàng (CPBH) TK 642 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)TK 1422 Kết chuyển CPBH và CPQLDN còn lại của kỳ trước vào kết quả kỳ này TK 421 Kết chuyển lãiSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 33
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Phần II Tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty TNHH TM Hùng TiếnI-Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty1. Giới thiệu chung . Về mặt pháp lý, công ty TNHH TM Hùng Tiến được cấp giấy phép thànhlập số 299-UB của UBND thành phố Hà Nội ngày 30/12/1994 đã được kinhdoanh ngày 25/1/1995. Vốn pháp định :3.789.000.000 VND Trụ sở : KM 9 quốc lộ 1A hoàng liệt-Hoàng Mai-HN Công ty TNHH TM Hùng Tiến là công ty thương mại chuyên kinh doanhcác sản phẩm về gạch lát, vật liệu cho các ngành công nghiệp, hàng tiêudùng ...2. Đặc điểm và hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty. Công ty TNHH TM Hùng Tiến hiện có tổng số 19 cán bộ công nhân viên Trong đó đội ngũ lãnh đạo gồm : -Ban giám đốc :1 người -Trợ lí giám đốc :1 người -Cán bộ lãnh đạo phòng: 4 trưởng phòng , 3 phó phòng. Qui mô tổ chức nhân sự và tổ chức và tổ chức kinh doanh như sau: Văn phòng làm việc có diện tích: 150 m″ tại Km 9 quốc lộ 1A Hoàng liệt-Hoàng mai-HN Kho chứa hàng tại Km 9 quốc lộ 1A Hoàng liệt-Hoàng mai-HN Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ đại học chiếm 70% trong đó80% đạt trình độ đại học và cử nhân kinh tế.3.Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toánSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 34
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com3.1. Bộ máy quản lý Bộ máy quản lý của Công ty đươc bố trí theo sơ đồ sau: Ban giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Hành Kinh Kế toán Nghiên chính doanh Cứu Phát Triển Như vậy ta thấy bộ máy của công ty có bốn phòng chức năng trong đó : - Ban giám đốc là người chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động kinh doanh và quản lí của công ty. - Phòng kế toán chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của công ty. - Phòng hành chính chiu trách nhiệm về quản lý lực lượng cán bộ công nhân viên của công ty và vấn đề hành chính khác . - Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về giao dịch lập kế hoạch và tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty. - Phòng nghiên cứu phát triển nghiên cứu phát triển thị trường của công ty.3.2. Tổ chức công tác kế toán của công ty 3.2.1.Cơ cấu tổ chức Tổ chức bộ máy kế toán của công ty THHH TM Hùng Tiến là bộ máy kếtoán hoạt động trực tuyến với công ty. Hình thức sổ kế toán của công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 35
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Phòng kế toán của công ty có 5 người , tất cả đều có trình độ đại học cácnhân viên kế toán đảm nhận phần công việc phù hợp với bản thân. Nhiệm vụ phòng kế toán của Công ty là bám sát quá trình kinh doanh phảnánh và đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời chính xác phục vụ chocông tác quản lí và chỉ đạo kinh doanh. Đồng thời ghi chép sổ kế toán và trựctiếp các nghiệp vụ phát sinh toàn công ty. Với nhiệm vụ như vậy bộ máy kế toán của công ty được tổ chức bố trí theosơ đồ sau: Kế toán trưởng Kế Kế Kế Toán Toán toán Quỹ Hàng Thanh toán tổng Hoá hợp Với sơ đồ như trên , nhiệm vụ của mỗi bộ phận kế toán như sau . Kế toán trưởng :Là người tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tổ chứckiểm tra công tác hạch toán kế toán ở văn phòng công ty, là trợ thủ cho giámđốc trong kinh doanh và chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt tổ chứckế toán trong công ty. - Kế toán tổng hợp có nhiêm vụ tổng hợp và sổ cái và lập báo cáo kế toán. - Kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả với người mua, người bán và các khoản tạm ứng trong công ty. - Kế toán hàng hoá theo dõi chi tiết về hàng hoá về tình hình biến động của hàng hoá trong doanh nghiệp . - Thủ quĩ có nhiệm vụ quản lí tiền thực trong quĩ và trực tiếp thu chi quĩ tiền mặt của công ty. Căn cứ vào các chứng từ phát sinh của kế toán để thu, chi tiền vào vào sổ quĩ. Sổ quĩ được khoá vào cuối mỗi ngày. Hàng tháng thủ quĩ còn căn cứ và số công nợ để ghi chép sổ sách, lên bảng số dư để theo dõi thu hoàn tạm ứng của từng người .SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 36
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com 3.2.1 Tổ chức công tác kế toán *Hệ thống tài khoản sử dụng. Hệ thống tài khoản mà công ty sử dụng được vận dụng phù hợp và tuân thủtheo nguyên tắc được qui định ở quyết định 10/TC-QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995và thông tư 10/TC-C ĐKT của bộ tài chính. *Hình thức kế toán áp dụng - Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ . Sơ đồ 15 . Trình tự ghi sổ kế toán của công ty Sổ quỹ Chứng từ gốc Sổ chi tiết tài khoản Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc Sổ cái Bảng đối số phát sinh Báo cáo kế toánII. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công tyTNHH TM Hùng Tiến.1. Đặc điểm hàng hoá của công ty và yêu cầu quản lý . Các mặt hàng mà công ty kinh doanh rất đa dạng bao gồm nhiều chủngloại, mẫu mã khác nhau trong đó mặt hàng kinh doanh chủ yếu là các sảnphẩm về gạch lát sàn các sản phẩm tiêu dùng của các nhà sản xuất trong nướcvà là nhà phân phối sản phẩm của Red star, Viglacera , Ceramic... Ngoài racông ty còn cung cấp những sản phẩm như két sắt điện tử, trang thiết bị, hoáchất trong xây dựng, gốm sứ... thực phẩm công nghệ, thuốc thú y hoá chấtSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 37
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comcông nghiệp. Việc quản lí hàng hoá được áp dụng theo phương pháp kê khaithường xuyên. Hàng hoá xuất kho được tính theo phương pháp thực tế đíchdanh, hàng xuất thuộc lô hàng nhập nào thì tính theo giá nhập của lô đó. Dosự đa dạng về chủng loại (có tới hàng trăm loại hàng khác nhau ) và số lượnghàng tồn kho rất lớn nên công ty cũng không có điều kiện để lập báo cáo nhậpxuất tồn kho hàng tháng. Tuy nhiên để đảm bảo yêu cầu quản lí hàng hoá chặtchẽ cứ 6 tháng 1 lần công ty tiến hành kiểm kê lại toàn bộ hàng hoá, đánh giálại chất lượng hàng tồn cũng như điều chỉnh lại giá trị hàng tồn theo giá thịtrường và lập báo cáo kiểm kê hàng hoá.2. Các phương pháp bán hàng ở công ty . Công ty áp dụng hai phương thức bán hàng chủ yếu sau: - Phương thức bán buôn qua kho bên mua nhận hàng trực tiếp tại kho của công ty hoặc tại kho của bên mua, tuỳ theo hợp đồng thoả thuận của hai bên. - Phương pháp bán buôn vận chuyển thẳng, sau khi hàng nhập về cảng công ty tiến hành giao nhận cho bên mua tại cảng hoặc tại một địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng... Tình hình tiêu thụ hàng hoá của công ty luôn được chú trọng những mặtsau: - Về qui cách phẩm chất hàng hoá tiêu thụ: hàng hoá trước khi nhập xuất phải được kiểm tra kĩ lưỡng về chất lượng cũng như qui cách. Chính vì vậy ở công ty không có trường hợp hàng hoá bị trả lại, hay giảm giá hàng do sản phẩm kém chất lượng. - Về giá bán hàng hoá: hệ thống giá bán được xác định trên giá mua thực tế công phí thu mua bảo quản... và gắn liền với sự vận động gia cả thị trường. Giá bán hàng hoá thường được thoả thuận với người mua cho nên các mặt hàng của công ty không có giá trị cố định như các mặt hàng của các công ty thương mại khác.3. Tài khoản sử dụng .SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 38
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Việc hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại côngty mang tính độc lập. Phần lớn các tài khoản công ty sử dụng có nội dungphản ánh đúng chế độ. Một số tài khoản mà công ty sử dụng trong việc hạch toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh như sau: - TK 156 “hàng hoá “ TK này được chi tiêt thành hai TK cấp hai + TK 1561 “Trị giá mua của hàng hoá” - TK 1561 Phản ánh giá mua của hàng bán qua kho - TK 1561A- GT phản ánh giá mua hàng bán chuyển thẳng không qua kho - TK 1561B- UT phản ánh hàng nhân uỷ thác + TK 1562 Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá - TK 131 “Phải thu khách hàng” - TK 511 “Doanh thu bán hàng” - TK 632 “Giá vốn hàng bán” - TK 641 “Chi phí bán hàng” - TK 642 “Chi phí quản lí doanh nghiệp” - TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Như đã trình bày ở trên, do công ty không có giá bán xác định từ trước vàviệc hàng hoá nhập xuất luôn được kiểm tra kĩ lưỡng về chất lượng quy cáchnên tại công ty không có trường hợp hàng bán trả lại do kém chất lượng hoặcgiảm giá hàng bán nếu công ty không sử dụng TK 531 và TK 532 .4. Kế toán hàng hoá. 4.1 Trình tự ghi số. Công ty sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, tuy nhiên công tác kếtoán thực hiên có những điểm rất biệt so với phương pháp này.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 39
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty diễn ra như sau: Sổ theo dõi hoá đơn Hoá đơn bán hàng Sổ chi tiết tài khoản 156,632....511 Phiếu ghi số kiêm luân chuyển chứng từ gốc Sổ cái TK 156,632,...5114.2 Kế toán bán hàng qua kho. Trước khi xuất kho, giao hàng cho bên mua phòng kinh doanh lập hóa đơnGTGT thành 5 liên, một liên lưu lại phòng kinh doanh, bốn liên còn lạichuyển cho khách hàng. Khách hàng cầm hoá đơn này sang phòng kế toán trảtiền hoặc chấp nhận trả tiền. Lúc này kế toán căn cứ vào hoá đơn để vào sổtheo dõi hoá đơn bán hàng. Sau đó kế toán đưa lại hoá đơn cho người mua.Người mua cầm 4 liên của hoá đơn xuống kho để làm thủ tục nhận hàng. Saukhi kiểm tra hoá đơn, thủ kho lưu lại một liên để ghi sổ kho sau đó xuất hàngcho người mua. Người mua giữ lại một liên (liên đỏ). Thủ kho chuyển hai liêncòn lại lên phòng kế toán để vào sổ kế toán. Mẫu hoá đơn mà doanh nghiệp đang sử dụng như sau:SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 40
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Mẫu 1: Hoá đơn (GTGT) Mẫu số:01 GTKT Liên BH /99-B Ngày 08 tháng 01 năm 2007 N0 :46212 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM Hùng Tiến Địa chỉ:km9 quốc lộ 1A-Hoàng Liệt-Hoàng Mai-Hà nội Số tài khoản:0101456215 Điện thoại: 046812022 Tên người mua hàng: Đơn vị: Công ty thương mại Bình Minh Địa chỉ: 108 Phương Mai- Đống Đa- Hà Nội Số tài khoản Hình thức thanh toán: trả chậm ST Tên hàng hoá dịch Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền T vụ tính A B C 1 2 3=1x2 1 Gạch Viglacera Hộp 1200 62.700 75.240.000 Cộng tiền hàng 75.240.000 Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 7.524.000 Người mua hàng Kế toáncộng tiền thanh toánThủ trưởng đơn vị Tổng toán trưởng 82.764.000 (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đõng dấu ghi Số tiền bằng chữ: Tám mươi hai triệu, bảy trăm sáu mươirõ họ tên ) tư ngàn đồng chẵn. Tại phòng kế toán của công ty khi khách hàng mang hoá đơn sang để thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán vào sổ theo dõi hoá đơn. Sổ này cótác dụng quản lý toàn bộ hoá đơn bán hàng viết ra trong kì, tránh trường hợpbỏ sót hoá đơn. Mẫu này như sau:SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 41
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Mẫu 2: Sổ theo dõi hoá đơn <Trích> Tháng 1 năm 2007 Đơn vị tính: đồng Hoá đơn Thuế Giá bán ThuếSố Ngày Diễn giải suất chưa có Ghi chú GTGT % thuế GTGT46205 4/1/07 Gạch Red Star 10 130.864.000 13.864.000 Công ty TNHH Phú Thái BY-30076MM (trả chậm 10 ngày)46209 5/1/07 Bàn chải 10 15.400.000 1.540.000 Công ty TNHH Nam Sơn Jodan Flex (trả chậm 12 ngày)46212 8/1/07 Gach Ceramic 10 75.240.000 7.524.000 Công ty thương mại Bình Bp-7809 Minh ( trả chậm 15 ngày) ... ... .... ... ..... .... ........ Sau khi giao hàng thủ kho chuyển hàng hoá lên phòng kế toán lúc này kếtoán vào sổ theo dõi hoá đơn khi hoá đơn quay về. Sổ này có mẫu tương tựnhư trên. 4.2.1 Kế toán hàng hoá. Công ty quản lý hàng hoá theo phương pháp thẻ song song. Hàng ngày căncứ vào các chứng từ nhập xuất hàng hoá thủ kho vào sổ kho (theo dõi về sốlượng hàng hoá ) sau đó chuyển chứng từ lên phòng kế toán để ghi sổ kế toán. Đối với nghiệp vụ bán hàng, tại phòng kế toán khi nhận được hoá đơn bánhàng do thủ kho chuyển đến, kế toán hàng hoá vào sổ chi tiết hàng hoá. Sổnày giống như sổ kho nhưng theo dõi chỉ tiêu giá trị hàng hoá. Công ty quảnSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 42
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comlý hàng hoá theo từng lô hàng, hàng xuất thuộc lô nào thì lấy đơn giá của lôđó để tính giá xuất. Xem mẫu 3 (trang sau) Ngoài việc quản lí hàng hoá theo từng loại hàng trên thẻ chi tiết hàng hoá,kế toán còn theo giá mua của hàng hoá nhập, xuất trên sổ theo dõi giá muahàng nhập kho và sổ theo dõi hàng xuất kho theo đơn giá. Mẫu 4: Sổ theo dõi giá mua của hàng xuất kho Tháng 1 năm 2007 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Tên hàng hoá Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền Ngày Số tính 4/1/07 46205 Gạch Red star Hộp 1800 62.000 111.600.000 Ac-107 5/1/07 46209 Bàn chải Jodan Flex Chiếc 1000 11.000 11.000.000 8/1/07 46212 Gạch Red star Hộp 1200 51.000 61.000.000 A-0018 ... .... ....... ... ...... ..... ....... Cộng 696.601.940 Cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu giưa thẻ kho của thủ kho với thẻtheo dõi hàng hoá của mình để đảm bảo chính xác đồng thời kế toán lập"phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” chuyển cho kế toán tổng hợpđể vào sổ cái. Căn cứ vào phiếu ghi sổ là tổng cộng hàng tháng trên sổ theodõi giá mua hàng nhập kho và theo dõi giá mua hàng hàng xuất kho.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 43
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Mẫu 5: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập_ Tự do_ Hạnh phúc _ _ _o0o_ _ _ Số: ......../CUTTB Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2007 Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc TK Số 1561 ST TK Số tiền Ghi Diễn giải T Nợ Có Nợ Có chú 1 Nhập kho 1561 331 867.200.000 2 Xuất kho 632 1561 696.601.940 Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký) (Ký) Trên phiếu ghi sổ phải có đầy đủ chữ kí của những người quản lí tài khoảncó liên quan (ở phần ghi chú ). Trước khi ký những người này phải kiểm tratính khớp đúng của số liệu trên phiếu ghi sổ với số liệu trên sổ kế toán củamình. Công việc này giúp cho kế toán của doanh nghiệp thường xuyên kiểmtra đối chiếu số liệu hạn chế và sửa chữa những sai sót có thể xảy ra. 4.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng. Khi nhận được hoá đơn bán hàng do thủ kho chuyển đến kế toán vào sổdoanh thu bán hàng theo dõi từng khối hàng. Chỉ tiêu “giá mua “ được lấy từsổ theo dõi mua hàng xuất kho.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 44
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Mẫu 6: Sổ theo dõi doanh thu bán hàng <Trích> Tháng 1 năm 2007 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải Giá vốn Giá bán Thuế GTGTSố hiệu Ngày46205 4/1/07 Công ty TNHH Phú Thái 114.948.000 130.864.000 13.086.40046209 5/1/07 Công ty TNHH Nam Sơn 11.330.000 15.400.000 1.540.00046212 8/1/07 Công ty TM Bình Minh 63.036.000 75.240.000 7.524.000 .... .... .......... ...... ........ ....... Cộng 717.500.000 1.025.000.000 102.500.000 Cuối tháng căn cứ vào sổ tổng hợp trên sổ và các phiếu ghi sổ cái tài khoản có quan hệ đối ứng với tài khoản 511 do các kế toán khác chuyển đến, kế toán phụ trách về doanh thu sẽ lập phiếu ghi sổ cho tài khoản 511 để chuyển cho kế toán xác định kết quả và kế toán tổng hợp vào sổ cái. SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 45
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Mẫu7: Sổ cái Tài khoản : Doanh thu bán hàng Số hiệu: 511 Tháng 1 năm 2007 TK đối Số tiền Diễn giải ứng Nợ CóDoanh thu bán hàng 131 1.025.000.000Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 1.025.000.000 4.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán . Tại công ty, giá vốn hàng hoá bán được tính theo công thức: Giá vốn hàng bán Giá mua hàng Chi phí thu mua phân bổ cho hàng trong kỳ = bán trong kỳ + bán trong kỳ Giá mua của hàng bán trong kỳ được trích theo theo giá thực tế đích danh. Nghĩa là hàng xuất thuộc lô nào thì tính theo giá lô đó, đảm bảo tính chính xác tuyệt đối. Giá mua của hàng tiêu thụ được quản lý trên 2 sổ: sổ theo dõi giá mua hàng xuất kho (Mẫu 4) và sổ theo dõi doanh thu bán hàng (Mẫu 6). Chi phí thu mua (bao gồm chi phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển hàng hoá) được quản lý trên “Sổ theo dõi chi phí thu mua”. Hàng ngày kế toán căn cứ vào các hoá đơn liên quan đến chi phí mua hàng để vào sổ chi phí. Chi phí thu mua được phân bổ cho hàng bán của từng lô. VD: Chi phí thu mua lô hàng VIGLACERA 23N-QL10 còn lại là 11.016.000 lượng gạch VIGLACERA còn tồn tính đến ngày 1/1/2007 là 7200 hộp. Lượng gạch bán ra trong tháng là 1200 hộp. Chi phí thu mua Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tồn Trị giá phân bổ cho đầu kỳ và phát sinh trong kỳ mua hàng bán ra = X hàng trong kỳ tiêu thụ46 SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp Tổng lượng hàng tồn đầu kỳ và K3A trong kỳ nhập trong kỳ
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Chi phí thu mua phân bổ 11.016.000 cho gạch VIGLACERA = x 1.200 = 1.836.000 23N-QL10 tiêu thụ trong 7.200 kỳ Mẫu sổ theo dõi chi phí thu mua như sau: Mẫu 8: Sổ theo dõi chi phí thu mua Tháng 1/2007 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ TK đối Số tiền Diễn giảiNgày Số hiệu ứng Nợ Có Mang sang 30.012.750 Chi phí vận chuyển gạch Red 111 4.464.000 star. 111 11.016.000 ... .... ............ ..... ........ ........ Phân bổ cho hàng bán trong kỳ -Gạch Viglacera 3.348.000 -Bàn chải Jodan Flex 330.000 -Gạch Vigracera 1.836.000 Cộng phát sinh 26.016.000 20.890.000 Dư 35.138.750 Việc ghi chép như trên không phân biệt được chi phí thu mua còn lại là củalô hàng nào vì vậy đến kỳ sau, khi phân bổ kế toán lại phải rà soát lại số liệurất mất thời gian. Cuối tháng kế toán quản lý TK 1562 lập phiếu ghi sổ TK 1562 chuyển chokế toán xác định giá vốn hàng bán. Mẫu 9:SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 47
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc TK số: 1562 TK đối Số tiền STT Diễn giải Ghi chú ứng 1 Chi phí mua hàng 111 26.016.000 2 Phân bổ chi phí mua cho 632 20.890.000 hàng đã tiêu thụ Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký) (Ký) Hàng tháng kế toán xác định giá vốn hàng bán căn cứ vào chỉ tiêu giá muacủa hàng bán trên sổ theo dõi doanh thu bán hàng (Mẫu 6) và ghi chi phí thumua phân bổ cho hàng đã bán ra trong phiếu ghi sổ để lập phiếu ghi sổ tàikhoản 632 để xác định kết quả. Mẫu 10: Ngày 31/1/2007 Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc Tk 632 TK Số tiền Ghi STT Diễn giải đối Nợ Có chú ứng 1 Giá mua hàng bán 696.601.940SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 48
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com 2 Chi phí mua 20.890.000 3 Kết chuyển giá vốn hàng bán 717.500.000 Người lập biểu (Ký) Kế toán trưởng(Ký) Kế toán tổng hợp khi nhận được phiếu ghi sổ TK 632 tiến hành vào sổ cáiTK 632.Mẫu 11: Sổ cái TK: “Giá vốn hàng bán” Số hiệu: 632 Tháng 01 năm 2007 Đơn vị tính: Đồng Số tiềnSTT Diễn giải TK đối ứng Nợ Có 1 Giá mua hàng bán 1561 696.601.940 2 Chi phí thu mua 1562 20.890.000 3 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 717.500.000SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 49
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com 4.2.4.Kế toán thanh toán với người mua. Để có thể giám sát quá trình vận động của tiền hàng, kế toán phải quản lýtốt việc thanh toán và thu hồi tiền bán hàng. Trong quá trình bán hàng, tạiCông ty TNHH TM Hùng Tiến có các hình thức thanh toán sau: *Thanh toán bằng tiền mặt Hình thức thanh toán ngay bằng tiền mặt rất ít xảy ra trong quá trình bánhàng tại Công ty mà chủ yếu là hình thức trả chậm. Khi khách hàng đến phòng Kế toán để trả tiền thì kế toán thanh toán lập phiếuthu. Phiếu thu lập theo mẫu quy định thành 2 liên, 1 liên giao cho khách hàng, 1liên lưu lại phòng Kế toán. Khách hàng nộp tiền cho thủ quỹ. Kế toán thanh toánsau khi nhận được 1 liên phiếu thu từ quỹ, tiến hành vào sổ chi tiết TK 111. *Thanh toán bằng séc Nếu khách hàngthanh toán bằng séc thì kế toán lập bảng kê nộp séc cùngvới tờ séc để nộp vào nhân hàng. Bảng kê lập thành 2 liên, 1 liên lưu lại Côngty, 1 liên gửi cho ngân hàng. Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng, kếtoán sẽ phản ánh voà sổ chi tiết TK 112. Mẫu 12: Phần do ngân hàng ghi TK Nợ Bảng kê nộp séc TK Có Ngày 11 tháng 1 năm 2007 Tên đơn vị nộp séc: Công ty TNHH TM Hùng Tiến Tên ngân hàng bên bán: Ngân hàng công thương Việt Nam TK ghi nợ trên Tên đơn vịSTT Số séc Số tiền séc phát hành séc Cộng Tổng số tiền viết bằng chữ: ....................................................................................... Đơn vị nộp séc Ngân hàng bên bán nhận Ngân hàng bênbán ( Ký tên, đóng dấu) Ngày ...tháng...năm...... Ngày ...tháng...năm...... Kế toán –Trưởng phòng Kế toán –Trưởng phòng ( Ký) ( Ký)SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 50
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com *Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi Kế toán khi nhận được giấy báo có (uỷ nhiệm chi) sẽ tiến hành vào sổ chitiết tài khoản 112. *Thanh toán chậm: Đối với khách hàng mua hàng theo phương thức thanh toán chậm kế toáncông nợ căn cứ vào hoá đơn bán hàng để vào sổ theo dõi công nợ. Tại Côngty sổ theo dõi công nợ được mở cho từng khách hàng. Mẫu sổ như sau: Mẫu 13: Sổ chi tiết theo dõi công nợ Tên khách hàng: Công ty thương mại Bình Minh Tháng 1/ 2007 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiềnNgày Số hiệu Nợ Có Số dư đầu kỳ 55.725.00046212 8/1/07 Mua gạch Ceramic 511 75.240.000 M-50054764 15/1/07 Trả tiền mua Gạch Ceramic 111 87.240.000 MM-1064875 23/1/07 Trả tiền mua Gạch Viglacera 112 75.240.000 VI-2300 ...... ........ ........... ...... ......... ......... Cộng phát sinh 312.154.000 250.879.000 Dư cuối kỳ 117.000.000 Cuối tháng kế toán công nợ lập phiếu ghi sổ TK 131 chuyển cho kế toántổng hợp và các kế toán phần hành có liên quan.4.3. Kế toán bán hàng giao thẳng không qua kho.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 51
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Vời phương thức bán hàng này căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng,phòng kinh doanh tiến hành giao dịch với phía nước ngoài để thoả thuận sốlượng giá cả hàng hoá, căn cứ vào đó lập hợp đồng mua bán hàng hoá vớikhách hàng. Khi có thông báo hàng đã về cảng, phòng kinh doanh lập hoá đơn GTGTvà cử người xuống cảng tiếp nhận hàng hoá. Hàng hoá có thể giao trực tiếpcho khách hàng hay chuyển đến một địa điểm theo thoả thuận trong hợpđồng. Khi giao nhận hàng hoá, Công ty lập biên bản giao nhận có xác nhậncủa bên mua để làm căn cứ thanh toán sau này. Biên bản giao nhận như sau:Mẫu 14: Công ty TNHH TM cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Hùng Tiến Độc lập_ Tự do_ Hạnh phúc Biên bản bàn giao Hôm nay ngày 8/1/2007 tạikho Công ty dịch vụ số 1 Nam Dương chúngtôi tiến hành giao nhận lô hàng Gạch Viglacera I.Bên A: Công ty TNHH TM Hùng Tiến -Đại diện bên A: Ông Lê văn Bách cán bộ phòng kinh doanh II.Bên B: Công ty dịch vụ số 1 Nam Dương -Đại diện bên B: Bà Nguyễn thanh Hà- Thủ kho Số lượng hàng giao nhận như sau:SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 52
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Ghi chú 1 Viglacera-Vi001-L1 Hộp 1200 Hàng giao theo hợp đồng 87136 MTX RCKL 12/2000 2 Viglacera-Vi002-L1 " 1800 3 Viglacera-Vi003-L1 " 1900 Biên bản thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản. Bên nhận Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2007 ( Ký ) Sau khi giao nhận hàng hoá, kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng và sốhàng giao nhận để vào sổ kế toán. Để quản lý hàng giao nhận thẳng từ khi tiếpnhận của ngưới bán cho đến khi giao nhận cho người mua kế toán của Côngty không sử dụng TK 156 ( 1561A-GT) để hạch toán. Khi có thông báo hàng về cảng cơ quan cử người đến tiếp nhận hàng. Căncứ vào hoá đơn mua hàng kế toán ghi: Nợ TK 1561A –GT (TGTT) Có TK 111, 112, 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước) Có TK 331 (TGHT) Có( Nợ) TK 413 Thuế GTGT phải nộp ghi nhận như sau: Nợ TK 33312 Có TK 111, 112 Khi nhận được giấy báo chấp nhận thanh toán (biên bản giao nhận hàng...)kế toán ghi sổ như sau: - Doanh thu Nợ Tk 131 Có TK 3331 Có TK 511 - Giá vốn Nợ TK 632 Có TK 1561A- GTSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 53
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Giá vốn hàng giao thẳng được hạch toán trên một sổ riêng còn doanh thuthì được quản lý chung trên sổ “Theo dõi doanh thu”. (Xem mẫu 15 trang bên)5. Kế toán chi phí và xác định kết quả.5.1. Kế toán chi phí bán hàng. Để tập hợp chi phí bán hàng kế toán Công ty sử dụng TK 641. Với đặc thùcủa việc bán hàng là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng lênCông ty không có các cửa hàng bán hàng. Chính vì thế chi phí bán hàng củadoanh nghiệp chủ yếu là chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá. Hàng ngàycăn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu chi... kế toán vào sổ chi phí bán hàngtheo nẫu sau: Mẫu 16: Sổ chi phí bán hàng Tháng 01 năm 2007 Đv: đồng Chứng từ TK Số tiền Diễn giải đối Ngày Số hiệu ứng Nợ Có 4/1/07 09 Chi phí vận chuyển hàng đến Công ty 1111 375.000 TNHH Phú Thái 5/1/07 11 Chi phí giám định lô hàng Gạch 1111 1.025.000 Viglacera HĐ1020/Mat/TU/KL 8/1/07 27 Cước vận chuyển lo Gạch Viglacera VM- 1111 570.000 6712-L1 .... ..... ................. .... ....... ....... Cộng 39.330.000 Cuối tháng, quý căn cứ vào số liêu trên sổ chi phí bán hàng kế toán quản lýtài khoản này lập phiếu ghi số TK 641 chuyển cho kế toán tổng hợp. Kế toán căn cứ vào phiếu ghi sổ TK 642 để vào sổ cái TK 642. Sau đó kếtoán xác định kết quả quý 1 1 lần và vào sổ theo dõi tài khoản 911 ( số liệutrên phiếu ghi sổ này là số tổng cộng cả quý).SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 54
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Mẫu 17: Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc TK số 641 Tài khoản Số tiềnSTT Diễn giải Ghi chú Nợ Có Nợ Có 1 Chi phí bán hàng phát trong tháng 641 1111 39.330.000 Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký) (Ký) Chú ý: Chi phí bán hàng của Công ty chỉ gồm các khoản chi tiền mặt chodịch vụ vận chuyển bốc xếp hàng hoá. Do Công ty không có mạng lưới cửahàng nên không có khoản chi phí tiền lương cũng như khoản chi phí khấu haoTSCĐ. Khi nhận được phiếu ghi sổ kế toán tổng hợp vào sổ cái TK 641. Cuối mỗiquý kế toán lập thêm một phiếu ghi sổ chi phí bán hàng phát sinh trong cả quýđể xác định kết quả. Chi phí bán hàng của doanh nghiệp phân bổ hết cho hàng bán trong kỳ.5.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp. Hàng ngày trên cơ sở các chứng từ liên quan đến chi phí quản lý doanhnghiệp phát sinh kế toán tiến hành phân loại xử lý ghi vào TK 642 “Chi phíquản lý doanh nghiệp”. Công ty không mở tài khoản cấp 2 để phản ánh nộidung chi phí và tập hợp trực tiếp. Mẫu sổ chi phí quản lý doanh nghiệp nhưsau: (Mẫu 18 trang bên) Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trong kỳ phân bổ hết cho hàng bántrong kỳ.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 55
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Cuối tháng, kế toán phụ trách TK 642 lập phiếu ghi sổ TK 642 chuyển chokế toán tổng hợp để vào sổ cái TK 642.Mẫu 19 : Ngày 31/1/07 Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc TK 642 . Đơn vị tính: đồng TK đối ứng Số tiềnSTT Diễn giải Ghi chú Nợ Có Nợ Có 1 Lương nhân viên 642 334, 1600000 338 2 KHTSCĐ 642 241 1500000 3 chi phí bán hàng khác 642 1111 1200000 trả bằng tiền mặt 4 chi phí bán hàng khác 642 1121 3000000 trả bằng chuyển khoản Cộng 19877500 Cuối mỗi quý, tháng kế toán phụ trách TK 642 lập một phiếu ghi sổ tổnghợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong cả quý để xác định kết quả.5.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng: Kỳ hạch toán của Công ty là từng quý, kế toán sử dụng sổ theo dõi TK 911để phản ánh jết quả kinh doanh. Hàng tháng căn cứ vào các phiếu ghi sổ TK511, TK 632 . Còn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thì cuốiquý mới được tập hợp. Cuối mỗi quý, kế toán xác định kết quả kinh doanhtính ra lỗ lãi trong kỳ và lập phiếu ghi sổ TK 911 chuyển cho kỳ tổng hợp vàosổ cái. Mẫu 20: Sổ theo dõi TK 911 Quý I năm 2007 Diễn giải TK Số tiềnSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 56
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com đối ứng Nợ Có Tháng 1 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 717.500.000 Kết chuyển doanh thu 511 1.025.000.000 1.025.000.000 Chênh lệch 377.500.000 Tháng 2 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 631.050 Kết chuyển doanh thu 511 831.500.000 Chênh lệch 200.450.000 Tháng 3 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 558.950.000 Kết chuyển doanh thu 611 771.000.000 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 115.000.000 Kết chuyển chi phí quản lý doanh 642 60.500.000nghiệp Kết quả kinh doanh 421 614.000.000SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 57
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Mẫu 21: Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc TK 911 Quý I năm 2007 Tài khoản Số tiền GhiSTT Diễn giải Nợ Có Nợ Có chú1 Kết chuyển doanh thu 511 911 26975000002 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 19075000003 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 641 1150000004 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 911 641 605000005 Kết quả kinh doanh 911 421 614500000 Cộng 2697500000 2697500000 Người lập biểu Kế toán trưởng ( Ký ) ( Ký ) Kế toán tổng hợp căn cứ vào phiếu ghi sổ TK 911 vào sổ cái TK 911. Mẫu 22 Sổ cái Tài khoản : Kết quả kinh doanh Số hiệu : TK 911 Tháng 3 năm 2007 Diễn giải TK Số tiền đối ứng Nợ Có Kết chuyển doanh thu 511 2.697.500.000 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 1.907.500.000 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 115.000.000 Kết chuyển chi phí quản lý doannh nghiệp 641 60.500.000 Kết quả kinh doanh 421 614.500.000 Cuối quý, kế toán tổng hợp căn cứ vào số liệu trên sổ cái các tài khoản để lập báo cáo kết quả kinh doanh. Mẫu 23 SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 58
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Báo cáo kết quả kinh doanh Quý 1 năm 2007 STT Chỉ tiêu Số tiền 1 Tổng doanh thu 2.697.500.000 2 Giá vốn hàng bán 1.907.500.000 3 Lãi gộp 790.000.000 4 Chi phí bán hàng 115.000.000 5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 60.500.000 6 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 614.500.000 7 Lợi nhuận từ hoạt động bất thường 30.750.000 8 Tổng lợi nhuận trước thuế 645.250.000 9 Thuế thu nhập doanh nghiệp 191.025.000 10 Lợi nhuận sau thuế 454.225.000SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 59
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Phần III Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty Công ty TNHH TM Hùng Tiến.I. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng. Lý luận và thực tiễn cho thấy nền kinh tế càng phát triển thì những rủi rotrong kinh doanh càng lớn và dễ xảy ra. Điều đó đòi hỏi công tác quản lýtrong mỗi doanh nghiệp phải thực sự có hiệu quả đảm bảo giám sát chặt chẽtình hình sản xuất kinh doanh, đảm bảo tính đúng đắn kịp thời của mỗi quyếtđịnh đưa ra. Chính vì vậy, kế toán đã và đang trở thành một công cuộc quảnlý hữu hiệu đối với mỗi doanh nghiệp. Ngày nay, kế toán không chỉ là côngtác tính toán ghi chép thuần tuy về vốn, nguồn vốn và quá trình tuần hoàn vềvốn và tổng hợp thông tin một cách hợp lý, chính xác và kịp thời. Kế toán vớichức năng và nhiệm vụ của mình sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để cácnhà quản lý lấy đó để làm cơ sở để đưa ra những quyết định thích hợp. Mộtdoanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được hay không phụ thuộc phần lớnvào hiệu quả hoạt động của công tác kế toán của doanh nghiệp... Chế độ kế toán hiện nay được ban hành thống nhất cho toàn bộ nềnkinh tế quốc dân (ngoại trừ một số quy định riêng cho một số doanh nghiệpkinh doanh có tính chất đặc thù). Tuy vậy, trong quá trình áp dụng vào thựctiễn các doanh nghiệp thì chế độ kế toán còn nhiều điều bất cập và tính thốngnhất hợp lý cũng như sự phù hợp đối với từng doanh nghiệp. Do vậy việc hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá phải đáp ứngnhững nhu cầu sau: - Tuân thủ chế độ kế toán của Nhà nước - Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ của công tác kế toán đồng thời việc tổ chức bộ máy kế toán nói chung cũng như kế toán bán hàng hoá nói riêng một cách hiệu quả, khoa học và tiết kiệm.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 60
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com - Phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và trình độ đội ngũ cán bộ kế toán của doanh nghiệp. Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH TM Hùng Tiếnđã đạt được những thành công nhất định. Công ty đã mở rộng được thị trườngtiêu thụ, từng bước triển khai các giải pháp có hiệu quả, thiết lập được quanhệ với các bạn hàng, duy trì kinh doanh những mặt hàng đơn vị mình có thếmạnh, đồng thời tích cực tìm kiếm cơ hội, mở ra các mặt hàng mời và chú ýcác hoạt động phối hợp trong nội bộ. Trong những năm gần đây, sự khủnghoảng của nền kinh tế trong khu vực cùng với sự cạnh tranh gay gắt của cácdoanh nghiệp khác có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, nhưng với tiềm lực sẵn có của mình, Công ty đã từng bướckhắc phục khó khăn đảm bảo phát triển, kinh doanh ổn định. Một trong nhữngnhân tố làm nên sự thành công của Công ty cũng như kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng nói riêng. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty đã cung cấpnhững thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý kinh doanh thương mạicủa đơn vị: công tác bán hàng đảm bảo theo dõi tình hình bán hàng và thanhtoán tiền hàng đối với từng khách hàng, phản ánh được chính xác kế toán xácđịnh kết quả bán hàng của Công ty thực thi, cách tính đpưn giản và tổng kếttính toán một cách chính xác. Việc lập các chứng từ kế toán liên quan đến hàng hoá bán ra nhìn chung làkịp thời, chấp hành đúng quy định của hệ thống kế toán Việt Nam. Các mẫusổ kế toán sử dụng đơn giản cụ thể dễ ghi chép. Về công tác tổ chức lao động kế toán, toàn bộ các nhân viên kế toán Côngty có trình độ đại học, nắm vững chế độ kế toán tài chính. Các nhân viêntrong phòng kế toán được phân công phân nhiệm vụ rõ ràng đảm bảo mỗingười đều phải có trách nhiệm với phần hàng mình đảm nhận. Bên cạnh tínhđộc lập thì việc tổ chức kế toán của Công ty còn đảm bảo được tính thốngnhất nhịp nhàng giữa công việc củacác kế toán viên. Giữa các kế toán viênSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 61
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comthường xuyên có sự kiểm tra đối chiếu số liệu đảm bảo tính chính xác củathông tin kế toán. Về việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong công tác kết toán, trong nhữngnăm gần đây Công ty đã đưa máy vi tính vào sử dụng trong kế toán. Phòng kếtoán được trang bị 2 máy vi tính, phần lớn các nhân viên kế toán có khả năngsử dụng được chương trình kế toán máy. mặc dù phần lớn công việc kế toánvẫn được ghi chép bằng tay xong việc đưa máy vi tính vào sử dụng bước đầuđã tạo điều kiện hoàn thiện hơn công tác kế toán ở Công ty đặc biệt là trongviệc lưu trữ và cung cáp thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, rõ ràng,đáp ứnt yêu cầu quản lý kinh doanh của Công ty Mặc dù có nhiều ưu điểm trong công tác kế toán nói chung cũng như kếtoán tiêu thụ hàng hoá nói riêng nhưng nhìn chung công tác kế toán tiêu thụhàng hoá ở Công ty TNHH TM Hùng Tiến vẫn còn một số vấn đề cần hoànthiện. Sau một thời gian thực tập , khảo sát tại Công ty, kết hợp với vốn kiếnthức ít ỏi được trang bị sau 3 năm học tập, em xin mạnh dạn đề xuất nhữngkiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá xác định kếtquả bán hàng tại Công ty TNHH TM Hùng Tiến1.Về tài khoản kế toán sử dụng . Tại Công ty kế toán hàng hoá chi tiết tài khoản 1561 giá mua hàng hoá nhưsau: TK 1561: giá mua hàng hoá nhập kho TK 1561A-GT: giá mua hàng giao thẳng TK1561B-UT: hàng nhận xuất khẩu uỷ thác Việc Công ty sử dụng tài khoản như trên là chưa hợp lý vì tài khoản 1561 chỉ phản ánh giá mua của hàng hoá nhập kho. Trường hợp mua bán vận chuyển thẳng, Công ty nên đưa tài khoản 157 vàosử dụng thay vì sử dụng tài khoản 1561A-GT vì hàng hoá trong trường hợpnày sau khi tiếp nhận của người bán Công ty vận chuyển thẳng đến kho ngườimua, không qua nhập kho của Công ty. Việc hạch toán vào tài khoản 1561A-SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 62
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comGT làm cho hàng tồn kho của Công ty tăng lên một cách giả tạo. Trongtrường hợp này, khi tiếp nhận hàng vận chuyển thẳng cho khách hàng căn cứvào chứng từ mua hàng ghi trị giá mua hàng bán thẳng. Nợ TK 157 Có TK 111, 112, 133 (Thuế và phí nộp Nhà nước ) Thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu phải nộp ghi: Nợ TK 3331 Có 111, 112 Khi giao nhận hàng với khách hàng, căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi: Nợ TK 632 Có TK 157 Trường hợp nhận xuất khẩu uỷ thác, khi Công ty nhận hàng của bên uỷthác xuất khẩu để xuất khẩu hộ thì toán bộ trị giá hàng hoá nhận về cần ghiđơn vào bên nợ TK 003” Hàng nhận bán hộ” ( nếu bán theo giá CIF) chứkhông TK 1561B-UT vì hàng hoá trong trường hợp này không thuộc sở hữucủa Công ty. Hiện tại theo dõi doanh thu, hàng hoá nhập khẩu xuất kho được ghi chéptheo từng khối hàng, tuy nhiên kế toán Công ty không mở các tài khoản chitiết theo khối hàng. Số liệu trên cơ sở các TK 156, 511, 632, 911, 641, 642đều chung cho tất cả các khối hàng, do đó chưa phản ánh rõ kết quả tiêu thụtừng khối hàng thì kế toán phải tiến hành tính toán lại rất mất thời gian khôngđảm bảo tính kịp thời trong cung cấp thông tin. Vì vậy, theo em kế toán Côngty nên hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo từng khối hàng.Để thực hiện việc này, kế toán có thể mở chi tiết các tài khoản sau: TK 15611 : Giá mua hàng thuộc khối sữa TK 15612 : Giá mua hàng htuộc khối thiết bị TK 15613 : Giá mua hàng thuộc khối đồ dùng Các tài khoản 511, 631, 641, 642, 911 chi tiết tương tự.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 63
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Làm được như trên sõ đảm bảo cho kế toán quản trị có sơ sở để phân tíchgiúp cho ban lãnh đạo Công ty thấy được xu hướng kinh doanh trong thờigian tới, để đầu tư vào thị trường nào mặt hàng nào để đạt được hiệu quả kinhdoanh cao nhất.2.Về số sách kế toán. Việc ghi sổ kế toán tại Công ty còn đơn giản và có nhiều điểm chưa hợplý. Thứ nhất, việc lập hai sổ theo dõi hoá đơn ( một sổ để theo dõi khi kháchhàng mang hoá đơn đến phòng kế toán để thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán còn một sổ theo dõi hoá đơn khi thủ kho giao hàng cho khách) là khôngcần thiết vì cả hai sổ này không nhằm mục điách hạch toán mà chỉ dùng đểquản lý hoá đơn, hơn nữa nó còn làm tăng khối lượng ghi chép cho nhân viênkế toán. Thứ hai, về “Sổ theo dõi chi phí thu mua” như đã trình bày thì việc ghichép chi phí như vậy không phân biết được chi phí thu mua còn lại là của lôhàng nào, vì vậy đếm kỳ sau khi phân bổ kế toán lại phải rà soát lại số liệuxem chi phí thu mua của từng loại hàng còn lại bao nhiêu để phân bổ, làmnhư vậu rất mất thời gian. Theo em, thay vì việc ghi chép theo kiểu liệt kê chiphí theo hàng dọc, kế toán Công ty nên thiết kế lại mẫu sổ theo dõi chi phí thumua như sau:SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 64
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Sổ theo dõi chi phí thu mua TK 1562 Tháng 1/2007 Chứng từ Phát sinh trong Phân bổ trong Còn lại Ngày Số kỳ(hay còn lại kỳ Diễn giải hiệu tháng trước chuyển sang) Gạch Ceramic-QL10 11.016.000 1.836.000 9.180.000 Gạch Viglacera-VI01-L1 4.464.000 3.348.000 1.116.000 Tổng số phân bổ trong kỳ 5.184.000 Làm như trên thì sau mỗi lần phân bổ thì kế toán biết được chi phí thu muacủa lô hàng đó còn lại bao nhiêu để tiện cho phân bổ tiếp theo. Thứ ba, sổ theo dõi doanh thu còn có nhược điểm là mới chỉ thể hiện đượctổng tiền hàng trên mỗi hoá đơn mà chưa thể hiện được đơn giá, số lượngtứng lần bán hàng. trong đó, nó lại theo dõi thừa chỉ tiêu gía mua hàng bán ravì chỉ tiêu này đã được ghi chép trên sổ theo dõi giá mua hàng xuất kho. Theoem, kế toán Công ty nên sử dụng sổ chi tiết bán hàng theo mẫu sau:SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 65
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Sổ chi tiết bán hàng Khối sản phẩm gạch Tháng 1/2007 Chứng từ TK Đơn Doanh thu Thuế GTGT Ngày Diễn giải đối vị Số Đơn giá Thành tiền ứng tính lượng4/1/07 46205 Gạch Ceramic 131 Hộp 1800 72.700 130.864.000 13.086.400 IM405-L18/1/07 46212 Gạch Red star 131 Hộp 1200 62.700 75.240.000 7.524.000 A20-L2 ..... ....... ....... ...... ...... ....... ....... ......... ....... Cộng 1.025.000.000 102.500.000Thứ tư, như trên đã đề cập ở trên, kế toán doanh nghiệp nên sử dụng TK 157để hạch toán hàng giao thẳng. sổ theo dõi hàng giao hàng thẳng cũng nênquản lý chi tiết theo từng khối hàng chứ không nên hạch toán tập trung trêncùng 1 tài khoản như hiện nay. Hơn nữa, do hàng giao thẳng không nhập kho cho nên có không được quảnlý về mặt số lượng trên thẻ chi tiết hàng hoá vì vậy nên đưa thêm chỉ iêu sốlượng hàng giao thẳng vào quản lý trên sổ theo dõi hàng giao thẳng. Bảng ngangSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 66
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Số liệu trên số này cuối tháng lên phiếu ghi số giá vốn giao thẳng. Còndoanh thu hàng giao thẳng vẫn được theo dõi chung trên cơ sở chi tiết bánhàng. Với đặc điểm kinh doanh thiết bị, hàng tiêu dùng, các sản phẩm sữa nên córất nhiều mặt hàng, chủng loại kích cỡ nên để đảm bảo quản lý chặt chẽ hànghoá, cứ 6 tháng Công ty tiến hành kiểm kê, đánh giá lại giá trị hàng hoá tồnkho 1 lần và lập báo cáo về tình hình nhập- xuất- tồn. Tuy nhiên, để đáp ứngnhu cầu nắm bắt thông tin thường xuyên, kịp thời về nhập- xuất- tồn hàng hoáthì cuối mỗi quý kế toán hàng hoá nên lập một báo cáo tổng hợp nhập- xuất-tồn hàng hoá căn cứ vào các thẻ chi tiết hàng hoá báo cáo tổng hợp nhập-xuất- tồn hàng hoá theo mẫu quy định.3. Về việc ghi chép và phân bổ chi phí. Theo thông tư số 63/1999/TT- BTC ngày 07/6/1999 hướng dẫn việc quảnlý doanh thu,chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhànước thì các khoản lãi trả cho việc sử dụng vốn dược hạch toán vào chi phí tàichính nhưng kế toán Công ty lại đưa khoản này vào TK 642. “Chi phí quản lýdoanh nghiệp”. Đã có rất nhiều ý kiến về việc phản ánh chi phí lãi vào đâu?Đã có ý kiến cho rằngcần phải hạch toán chi phí lãi vay trung thực đúng bảnchất hoạt động của nó. Điều đó có ý nghĩa là tiền vay theo chức năng hoạtđộng nào thì chi phí lãi vay được tính vào chi phí hoạt động đó. ở Công ty chiphí lãi vay phần lớnđược sử dụng vào việc thu mua hàng hoá như vậy kế toánnên đưa chi phí lãi vay này vào chi phí thu mua. Khi trả lãi tiền vay mua hànghoá kế toán ghi: Nợ TK 1562 Có TK 111, 112 Còn nếu tiền vay dùng cho bán hàng hay quản lý doanh nghiệp thì khi trảlãi tiền vay kế toán ghi: Nợ TK 641, 642 Có TK 111, 112SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 67
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Hàng năm Công ty sử dụng một khoản tiền vay rất lớn để thu mua hànghoá (năm 2006 là gần 2 tỷ ). Chính vì vậy khoản chi phí lãi vay cũng rất lớnvì vậy việc hạch toán khoản chi phí này vào đâu, như thế nào sẽ ảnh hưởngđến tính chính xác tương đối của kết quả bán hàng. Như vậy, doanh nghiệpnên có kiến nghị với cơ quan chức năng để có thể hạch toán chi phí này mộtcách hợp lý, vì nếu đưa hết chi phí lãi vay vào TK642 như hiện nay ở Công tythì không phản ánh chính xác chức năng của chi phí. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý của doanh nghiệp xác đình chung chotất cả các mặt hàng kinh doanh và phân bổ hết cho hàng bán ra trong kỳ. Việc chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ hết chohàng bán ra trong kỳ như ở Công ty là hợp lý vì lượng hàng hoá tồn đầu kỳ vàcuối kỳ là tương đương nhau. Tuy vậy chi phí bán hàng hàng quý cần đượcphân bổ cho từng nhám hàng, mặt hàng kinh doanh để theo dõi cụ thể kết quảbán hàng của nhóm mặt hàng. có thêt phân bổ chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp cho từng đối tượng kế toán chi tiết theo doanh thu nhưsau: Chi phí phát sinh Chi phí phân bổ Doanh thu đối trong kì cho đối tượng i = x tượng i Tổng doanh thu trong kì Việc phân bổ chi phí cho từng nhóm hàng hay mặt hàng kinh doanh sẽ giúpcho việc đưa ra báo cáo quản trị về kết quả kinh doanh từng nhóm hàng giúpcho lãnh đạo Công ty biết được hoạt động nào đem lại hiệu quả để tăng cườngkhuyến khích, còn hoạt động nào không có hiệu quả để tìm nguyên nhân khắcphục.II. Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh.1. Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hùng Tiến. Bằng việc bảo đảm cung cấp hàng hoá có chất lượng tốt, đúng thời gianCông ty đã tạo được sự tín nhiệm với bạn hàng trong nước bên cạnh đó CôngSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 68
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comty luôn tích cực mở rộng thị trường, tìm đối tác cũng như mặt hàng kinhdoanh mới, luôn đảm bảo công tác kinh doanh gắn liền với công tác quản lýnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nên trong năm qua hoạt động kinh doanhcủa Công ty đã đạt được những kết quả đáng kể. Tuy nhiên để có thể đánh giámột cách chính xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ta không thể chỉđơn thuần dựa vào các con số mà cần phải tiến hành phân tích một số chỉ tiêusau để phân tích: Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận doanh thu = Tổng doanh thu Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thì sẽ có bao nhiêu đồng lợinhuận. Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận / giá thành = Giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng giá vốn thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận, nó chỉ ra sức sinh lời của một đồng giá vốn. Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí bán hàng và chi = phí quản lý doanh nghiệp Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp bỏ ra thì được bao nhiêu đồng lãi. Lãi gộp Tỷ suất lãi gộp / doanh thu = Doanh thu Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu ta thu được bao nhiêu đồng lãiNgoài ra, để xem xét hiệu quả trong khâu bán hàng chúng ta có thể xác địnhthông qua chỉ tiêu hệ số quay kho. Giá vốn hàng Hệ số qua kho bán = Trị giá hàng tồn khoSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 69
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com 90 Thời gian một vòng quay = Hệ số quay khoHệ số quay kho càng lớn càng tốt, thời gian một vòng quay càng ngắn càngtốt. Để biết được hiệu quả kinh doanh của công ty có được nâng cao hay khôngta so sánh các chỉ tiêu trên qua hai kì báo cáo. Lấy số liệu trên báo cáo kết quảkinh doanh quýI/ năm 2006 và quý I năm 2007ta tính được số chỉ tiêu nhưsau: Chỉ tiêu QuýI / 2006 QuýI/ 2007 Chênh lệch 1.Tổng doanh thu 2.576.324.152 2.697.500.000 121.175848 2.Giá vốn hàng bán 1.893.245.120 1.907.500.000 14.254.880 3.Lãi gộp 683.079.032 790.000.000 106.920.968 4. Chi phí bán hàng 29.392.289 115.000.000 (85.607.711) 5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 70.125.500 60.500.000 9.625.500 6.Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất 583.561.243 614.500.000kinh doanh 7.Số dư bình quân hàng tồn kho 1.220.500.000 1.136.000.000 8.Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu (6/1) 0,22651 0,23780 9.Tỷ suất lợi / giá thành (6/2) 0,30823 0,32215 10.Tỷ suất lợi nhuận / chi phí (6/4+5) 5,86 3,5 11.Tỷ lệ lãi gộp / doanh thu (3/1) 0,26513 0,29286 12.Hệ số quay vòng kho (2/7) 15,512 16,971 13.Thời gian quay vòng (90/12) 58,02 53,03 Qua bảng trên ta có thể dễ dàng nhận thấy hiệu quả kinh doanh ởQuýI/2007 cao hơn quý 1/2006 về mọi mặt: cả doanh thu và lợi nhuận đềutăng. Công ty đã có biện pháp thúc đẩy bán hàng của các mặt hàng có tỷ lệ lãigộp cao nên giá vốn hàng bán tăng ít hơn lượng tăng của doanh thu.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 70
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Về quá trình lưu chuyển hàng hoá, Công ty đảm bảo được lượng hàng tồnkho là ổn định và nâng cao được hệ số quay kho cũng như rút nhắn được thờigian 1 vòng quay. Về chi phí, mặc dù doanh thu tăng nhưng Công ty vẫn giảm được chi phíbán hàng. Chi phí doanh nghiệp tăng lên đáng kể chủ yếu là do Công ty phảitrả lãi vay ngân hàng, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn chưa tiết kiệm được 1 sốchi phí như chi phí điện thoại, chi phí giao dịch.2. Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bước sang năm 2007, nền kinh tế đất nước tiếp tục được thúc đẩy pháttriển, từng bước hội nhập vào nền kinh tế quốc tế và khu vực. Thêm vào đó,nền kinh tế khu vực đang dần hồi phục, thị trường trong nước và xuất khẩuđang có chiều hướng khá hơn sẽ tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển cỷa kinh tế đất nước. Tuy nhiên nền kinh tế đất nước vẫn còn những tồntại và yếu kém chưa được khắc phục, nhịp độ tăng trưởng chưa cao, sức muatrong nước còn hạn chế tình hình kinh doanh nội địa nhày càng có sự cạnhtranh gay gắt hơn. Cùng đứng trước những khó khăn thử thách của nền kinhtế đất nước Công ty TNHH TM Hùng Tiến cần phải xác định hướng đi đúngđắn để tiếp tục sự phát triển ổn định của mình. Qua nghiên cứu tình hình thựctế ở Công ty TNHH TM Hùng Tiến, em xin đưa ra một số phương hướng vàbiện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp như sau: Về vấn đề bán hàng hoá: Tiếp tục tìm kiếm các mặt hàng mới và thị trườngmới cho xuất khẩu đồng thời củng cố và phát triển kinh doanh các mặt hàngvà thị trường đã được thiết lập. - Mở rộng thị trường nội địa, đẩy mạnh bán hàng tồn, tăng cường bántrực tiếp bán lẻ cho các đơn vị sản xuất và người tiêu dùng. - Với các đơn vị kinh doanh thương mại, công tác tiếp thị quảng cáođóng một vai trò quan trong trong việc tăng doanh số bán. Hiện tại, việcquảng, tiếp thỉ Công ty hầu như chưa có. Như vậy để có thể tiếp cận nhiềuhơn với khách hàng, Công ty nên có những biện pháp tuyên truyền quảng cáoSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 71
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.comtrên các phương tiện thông tin, có các biện pháp xúc tiến bán hàng để thúcđầy lượng hàng bán ra, rút ngắn vòng quay hàng hoá, tăng vòng quay củavốn, đảm bảo tiết kiệm chi phí sử dụng vốn cũng như bảo quản hàng hoá nângcao hiệu quả kinh doanh. Công ty phải nắm bắt được thông tin, nhu cầu hànghoá để từ đó có mức dự trữ phù hợp. Về công tác quản lý tài chính. - Công ty phải giữ quan hệ tốt với ngân hàng, giữ tín nhiệm trong việc vay – trả nhằm giải quyết đủ vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. - Theo dõi và thu hồi công nợ đúng hạn, có biện pháp tích cực đòi nợ ráo riết nhưng vẫn chú ý giữ gìn mối quan hệ với khách hàng. Về tổ chức lao động : Công ty nên sắp xếp tổ chức, cơ cấu hợp lý, biên chếgọn, làm việc có hiệu quả. Đánh giá lại đội ngũ cán bộ quản lý, thay đổi cánbộ quản lý kém năng lực. Ngoài các biện pháp trên thì việc hoàn thiện công tác hạch toán kế toáncũng là một biện pháp quan trọng. Công ty đã đưa máy vi tính vào phục vụcông tác kế toán nhưng vẫn chưa khao thác tận dụng được hết chức năng củachúng. Hiện tại, kế toán máy cỷa Công ty mới chỉ dừng lại ở việc lưu trữthông tin còn phần lớn công việc vẫn làm bằng tay. Công ty nên cài đặtchương trình kế toán phù hợp với điều kiện kinh doanh, tổ chức bồi dưỡngnghiệp vụ kế toán máy cho các kế toán viên đảm bảo kế toán máy thực sự trởthành công cụ cập nhật xử lý cung cấp và lưu trữ thông tin cho người sử dụng.SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 72
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Kết luận Trong điều kiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường như hiện nay,vấn đề quản lý tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quantrọng, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng, nhạy bén trongmỗi quyết định tài chính. Trong chiến lược về quản lý, kế toán luôn giữ mộtvai trò hết sức quan trọng. Nó là công cụ quản lý hiệu lực nhất vời chức năngphản ánh và giám đốc toàn bộ quá trình kinh doanh. Vì vậy việc tổ chức hạchtoán khoa học, hợp lý ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, giúp các nhà quản lý nắm bắt thông tin về doanh nghiệp chínhxác kịp thời nhất. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tuy chỉ làmột phần trong công tác kế toán nói chung của doanh nghiệp. Song, nó là mộtphần hành quan trọng ảnh hưởng không nhỏ đến toàn bộ kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH TM Hùng Tiến, em đã đi sâunghiên cứu đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh”.Trong một chừng mực nhất định, bài viết đã giải quyết được những nội dungcơ bản sau: -Trình bày khái quát hệ thống lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh. - Trình bày khái quát thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh ở Công ty TNHH TM Hùng Tiến đồng thời đưa ra nhữngnhận xét khái quát và một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đào Vân Anh đã tận tình hướng dẫnem hoàn thành chuyên đề này. Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡnhiệt tình của các cán bộ Phòng Kế toán trong quá trình thực tập tại Công ty. Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2008 Sinh viênSV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 73
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Nhận xét của đơn vị thực tập............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 74
    • Download luận văn tốt nghiệp tại luanvan84.com luanvan84@gmail.com Nhận xét của giáo viên hướng dẫn............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................SV: Nguyễn Đức Mạnh - Lớp K3A 75