Backup+restore+linux

  • 6,721 views
Uploaded on

Backup+restore+linux more from http://it-slideshares.blogspot.com and japanese-zen-garden.blogspot.com

Backup+restore+linux more from http://it-slideshares.blogspot.com and japanese-zen-garden.blogspot.com

More in: Technology
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
  • thankssssssssssssssssssssss
    Are you sure you want to
    Your message goes here
  • thanks for share
    Are you sure you want to
    Your message goes here
  • thanksssssssssssssssssssssss
    Are you sure you want to
    Your message goes here
  • thanks for share
    Are you sure you want to
    Your message goes here
  • jh
    Are you sure you want to
    Your message goes here
No Downloads

Views

Total Views
6,721
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
417
Comments
5
Likes
5

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide
  • Đây là công cụ đơn giản nhất trong số các công cụ backup của Linux. Fwbackups là một công cụ đa nền tảng, có giao diện thân thiện với người dùng và có thể thực hiện những tiến trình backup đơn lẻ hay tự động. Công cụ này cho phép bạn backup cục bộ hay từ xa theo định dạng tar, tar.gz, tar.bZ và rsync . Người dùng có thể backup toàn bộ hệ thống hay chỉ 1 file. Không giống nhiều công cụ backup khác, fwbackups rất dễ cài đặt vì nó luôn được đặt trong vùng chứa bản phân phối của hệ thống. Thực hiện backup và restore cũng rất đơn giản, người dùng cũng có thể tăng tốc tiến trình backup bằng cách backup dự phòng.
  • Bacula là một công cụ backup Linux khá mạnh, và là một trong số ít công cụ backup mã nguồn mở của Linux. Không giống như những công cụ khác, Bacula gồm những thành phần sau: Director : Ứng dụng quản lý tổng thể của Bacula. Console : Phương tiện giao tiếp với Director. File : Ứng dụng được cài đặt trên máy để thực hiện backup. Storage : Ứng dụng thực hiện đọc và ghi dữ liệu xuống vùng chứa. Catalog : Ứng dụng quản lý dữ liệu sử dụng. Monitor : Ứng dụng cho phép admin theo dõi trạng thái những ứng dụng khác của Bacula.
  • Rsync là một trong những công cụ backup Linux được sử dụng phổ biến nhất. Người dùng có thể sử dụng rsync để thực hiện backup dự phòng cục bộ hay từ xa. Rsync có thể cập nhật toàn bộ cây thư mục và file hệ thống; duy trì liên kết, quyền sở hữu, cấp phép, và đặc quyền; sử dụng rsh, ssh , hay kết nối thông thường; và hỗ trợ kết nối ẩn danh. Rsync là một công cụ dạng dòng lệnh mặc dù có hỗ trợ giao diện đồ họa như Grsync , nhưng giao diện này lại loại bỏ tính linh hoạt của công cụ backup dạng dòng lệnh đơn giản. Một trong những lợi ích lớn nhất của việc sử dụng công cụ dạng dòng lệnh là người dùng có thể tạo những tập lệnh đơn giản sử dụng chung với cron (trình lập biểu thực hiện lệnh và tập lệnh) để thực hiện những tiến trình backup tự động.
  • Mondorescue là một trong những công cụ bạn nên sử dụng để khắc phục thảm họa vì nó có khả năng backup toàn bộ cài đặt. Một điểm mạnh khác của Mondorescue là có thể backup hầu hết mọi thiết bị như: đĩa CD, DVD, băng, NFS, ổ cứng, … Ngoài ra nó còn hỗ trợ LVM1/2, RAID, ext2, ext3, ext4, JFS, XFS, ReiserFS và VFAT .
  • Simple Backup Solution thường được sử dụng để backup desktop. Nó có thể backup file, thư mục và cho phép sử dụng những biểu thức thông thường để để thực hiện những thao tác riêng biệt. Vì Simple Backup Solution sử dụng phương pháp lưu trữ dữ liệu nén nên nó không phải là công cụ tốt nhất để backup những dữ liệu đã được nén (như các file đa phương tiện). Một trong những tính năng của Simple Backup Solution là nó tích hợp những công cụ backup được cài đặt sẵn để backup một số loại thư mục như / var/, /etc/, /urs/local . Simple Backup Solution không giới hạn cài đặt backup, bạn có thể thực hiện tùy chỉnh backup, backup thủ công hay backup tự động. Tuy nhiên, Simple Backup Solution không tích hợp công cụ restore giống như fwbackup .
  • Amanda cho phép admin cài đặt một máy chủ backup riêng và backup nhiều máy chủ lên đó. Đây là một công cụ mạnh, đáng tin cậy và linh hoạt. Amanda sử dụng backup dump và tar , hai ứng dụng backup riêng của Linux, để đơn giản hóa tiến trình backup. Một tính năng khác của Amanda đó là nó có thể dử dụng Samba để backup máy trạm Windows lên cùng một máy chủ Amanda. Cần nhớ rằng Amanda gồm nhiều ứng dụng riêng biệt cho máy chủ và máy trạm. Để thực hiện backup máy chủ người dùng chỉ cần Amanda là đủ, nhưng để backup máy trạm bạn cần cài đặt thêm những ứng dụng dành cho máy trạm của Amanda.
  • Amanda cho phép admin cài đặt một máy chủ backup riêng và backup nhiều máy chủ lên đó. Đây là một công cụ mạnh, đáng tin cậy và linh hoạt. Amanda sử dụng backup dump và tar , hai ứng dụng backup riêng của Linux, để đơn giản hóa tiến trình backup. Một tính năng khác của Amanda đó là nó có thể dử dụng Samba để backup máy trạm Windows lên cùng một máy chủ Amanda. Cần nhớ rằng Amanda gồm nhiều ứng dụng riêng biệt cho máy chủ và máy trạm. Để thực hiện backup máy chủ người dùng chỉ cần Amanda là đủ, nhưng để backup máy trạm bạn cần cài đặt thêm những ứng dụng dành cho máy trạm của Amanda.
  • Arkeia Network Backup là một trong những công cụ backup và restore đa nền tảng, đáng tin cậy và rất linh hoạt. Nó chủ yếu được sử dụng để backup và restore hệ thống máy chủ của doanh nghiệp vì nó cung cấp nhiều phương thức backup server. Arkeia làm việc thông suốt với các Agent, Backup Replication và Central Management Server. Thêm vào đó, người dùng có thể thực hiện tùy chỉnh ứng dụng Arkeia Network Backup thông qua giao diện dòng lệnh (CLI) với nhiều tùy chọn. Ngoài ra, người dùng cũng có thể sử dụng giao diện nền tảng web để quản lý Arkeia.
  • Back In Time cho phép người dùng backup những thư mục xác định từ trước và có thể cài đặt backup tự động những thư mục này. Công cụ này có một giao diện bắt mắt và tương hợp với GNOME, KDE, cho phép lên lịch thực hiện backup. Tuy nhiên, Back In Time không backup được file nén và không tích hợp công cụ restore tự động. Vì vậy đây chỉ là một công cụ dành cho desktop.
  • Box Backup là một công cụ backup điển hình không chỉ vì khả năng backup hoàn toàn tự động mà còn có thể mã hóa bảo mật file backup. Box Backup sử dụng cả daemon máy trạm và máy chủ cũng như tiện ích restore. Box Backup sử dụng chứng nhận SSL để xác thực máy trạm giúp bảo mật kết nối. Mặc dù Box Backup là một công cụ dòng lệnh nhưng nó rất dễ cài đặt và sử dụng. Daemon luôn kiểm tra những thư mục dữ liệu đã được cài đặt, nếu phát hiện thấy dữ liệu mới nó sẽ tải lên máy chủ. Khi cài đặt bạn cần cài đặt 3 thành phần sau: bbstored (daemon backup máy chủ), bbackupd (daemon máy trạm) và bbackupquery (công cụ restore và truy vấn backup).
  • Kbackup là một công cụ backup đơn giản có thể backup những file cục bộ và ghi vào mọi vùng chứa có thể (CD, DVD, USB, …). Nó được thiết kế là một thiết bị backup mà bất kì người dùng nào cũng có thể sử dụng, vì vậy mà nó rất đơn giản và không có nhiều tính năng như các công cụ backup khác. Ngoài khả năng backup file và thư mục, Kbackup chỉ có một tính năng khác là cho phép người dùng lưu hiện trạng backup để mở và tiến hành backup một cách nhanh chóng. Kbackup sử dụng định dạng tar để khôi phục dữ liệu backup mà chỉ cần dùng ARK như một GUI để giản nén file backup.
  • Domain Controller viết tắt là DC, được phát triển bởi Microsoft. DC có chức năng quản lý tập trung một mạng máy tính. DC được tổ chức theo dạng hình cây và tích hợp chặt chẽ với DNS Server - Do vậy mà cây DC cũng giống như cây DNS vậy. Đầu tiên là Root, rồi tới các nhánh cấp dưới Active Directory là dịch vụ hệ thống quan trọng bậc nhất với vai trò quản lý dữ liệu người dùng, máy tính, groups, và các chính sách cũng như rất nhiều thông tin khác.

Transcript

  • 1. BACKUP/RESTORE LINUX
  • 2.
    • GVHD : TS. Phạm Văn Tính
    • Thành viên : Trần Trọng Cử Phạm Khánh Duy Nguyễn Văn Khanh Nguyễn Việt Hùng Trần Đăng Sơn
  • 3.
    • Backup dữ liệu là một trong những công việc rất cơ bản từ những người sử dụng bình thường sao lưu dữ liệu cá nhân đến các Network Admin sao lưu hàng GB dữ liệu của doanh nghiệp.
    • Đây cũng là tác vụ bắt buộc nhằm đảm bảo an toan dữ liệu khi xảy ra các sự cố như Virus phá hoại dữ liệu, hư hỏng phần cứng, bất cẩn dẫn đến xóa nhầm data, thay đổi Server cần chuyển data từ Server cũ sang…nhờ backup đầy đủ theo thời gian được sắp đặt (scheduling), cũng như chọn kiểu backup phù hợp mà chúng ta có thể phục hồi kịp thời các dữ liệu này một khi xảy ra các sự cố kể trên.
  • 4. Loại backup Mô tả Ưu điểm Nhược điểm Full backup Backup toàn bộ các Files trong Folder mà bạn xác định để backup.Tóm lại đây là kiểu backup thông thường Dễ dàng xác định dữ liệu để backup và phục hồi. Tốn thời gian và tốn không gian lưu trữ dữ liệu.
  • 5. Loại backup Mô tả Ưu điểm Nhược điểm Incremental backup Một xác lập để backup những file có sự thay đổi kể từ lần backup cuối cùng (thuộc bất cứ loại backup nào). Mất ít thời gian và không gian lưu trữ nhất. Khi phục hồi lại mất khá nhiều thời gian do cần phải restore bản full backup lần cuối cùng trước, sau đó theo trình tự tìm các incremential backups của những ngày sau đó để phục hồi.
  • 6. Loại backup Mô tả Ưu điểm Nhược điểm Differential backup Một xác lập để backup những file có sự thay đổi kể từ lần backup cuối cùng full backup. Mất ít thời gian và không gian lưu trữ hơn so với một full backup; Khi phục hồi lại khá nhanh so với Incremential backup. Thông tin backup còn bị lặp lại. Backup tốn nhiều thời gian hơn so với incremential backup.
  • 7.
    • Tại sao phải backup trong Linux? Các lý do sử dụng Linux như là hệ điều hành cho việc chạy backup:
      • Windows không thể đọc các partition Linux của bạn mà không có các add-on của nhóm thứ ba.
      • Ngược lại, Linux có thể (vốn có) đọc các partition FAT 32 và NTFS.
      • Nó hoàn toàn không phức tạp để tạo một kịch bản backup đi kèm với các partition, back up chúng, sau đó gỡ bỏ chúng.
      • Việc backup với Linux có thể lấy lại được bất kỳ một file bị nhiễm virus nào đã chậm chạp.
      • Bạn đã từng bỏ mặc máy tính Windows chạy qua đêm không được giám sát?
  • 8.
    • Đối với hệ thống Linux ta có thể:
      • Sao lưu và phục hồi toàn bộ hệ thống.
      • Sao lưu và phục hồi một phần của hệ thống.
        • Ví dụ: sao lưu các thư mục /home, /var, /etc…
    • Backup nguyên bản hay như người dùng bình thường?
      • Một nguyên tắc có thể nhận ra là thử và chạy nhiều lần không cần sử dụng tài khoản gốc.
      • Backup các file hệ thống như root và backup thư mục /home tách biệt bằng việc sử dụng tài khoản người dùng thông thường.
      • Điều này làm cho nó trở nên dễ dàng hơn để khôi phục dữ liệu người dùng thông thường, dễ dàng truy cập hơn root.
  • 9.
    • Tar
    • Partimage
    • Sbackup
    • Fwbackups
    • Bacula
    • Rsync
    • Mondorescue
    • Simple Backup Solution
    • Amanda
    • Arkeia Network Backup
    • Back In Time
    • Box Backup
    • Kbackup
    • …… ..
  • 10.  
  • 11.  
  • 12.  
  • 13.  
  • 14.  
  • 15.  
  • 16.  
  • 17.  
  • 18.  
  • 19.  
  • 20.  
  • 21.
    • SBackup là một giải pháp backup khá đơn giản nhưng hiệu quả. Trong khi quá trình backup các file và thư mục trên hệ thống, người dùng có thể sử dụng chức năng Exclusion để loại trừ những thành phần không cần backup, đồng thời lưu dữ liệu backup trên máy mình hoặc tại một vị trí khác trong mạng với SSH hoặc FTP.
    • SBackup vừa backup vừa nén dữ liệu do đó SBackup không phải là giải pháp tốt nếu người dùng backup dữ liệu video, hình ảnh hoặc các file âm nhạc với số lượng lớn, bởi những dữ liệu đa phương tiện mặc định đã được nén, cho nên người dùng sẽ tốn nhiều thời gian để backup và nén nhưng dung lượng hầu như không giảm xuống.
    • Cài đặt : # apt-get install sbackup
  • 22. Backup
  • 23. Tab General
  • 24. Tab Include
  • 25. Tab Exclude
  • 26. Tab Destination
  • 27. Tab Time
  • 28. Choose time to do backups
  • 29. Tab purging
  • 30. Complete
  • 31. Result
  • 32. Restore
  • 33. Main window
  • 34. Partimage Partimage, nó khá giống với các bản Ghost chạy trên nền DOS ngày xưa, tuy nhiên có 1 vấn đề là không thể backup các partitions đang được mount vào hệ thống. Do vậy việc backup 1 hệ thống này sẽ bị lệ thuộc vào 1 hệ thống khác (ví dụ LiveCD).
  • 35. Partimage Hỗ trợ các định dạng ext2fs/ext3fs, Reiser3, FAT16/32, NTFS, HPFS, JFS, XFS, UFS(beta), HFS(beta) Partimage sẽ không chép lại khoảng trống chưa dùng trên vùng đĩa do đó kích thước sao chép sẽ nhỏ và tốc độ sẽ nhanh hơn.
  • 36. Partimage
    • Sudo fdick –l
    • Kiểm tra các partition trong máy
    • sudo apt-get install partimage
    • Để tải và cài đặt Partimage
    • sudo partimage
    • Để chạy GUI của partimage
  • 37. Partimage Khi chạy sẽ có màn hình như sau:
  • 38. Partimage Dùng các phím mũi tên để chọn partition muốn backup. Lưu ý là phải umount partition đó trước. Điền vào khung “Image file to creat/use” tên file backup Tạo file backup nên ta chọn “Save partition into new image fille” F5 để tiếp tục
  • 39. Partimage Chọn cấp độ nén: none, Gzip hoặc Bzip2. F5 để tiếp tục
  • 40. Partimage Nếu check vào lựa chọn “Enter description” ở trên thì sẽ xuất hiện khung để ta điền description vào như sau.
  • 41. Partimage Thông tin về partition được backup
  • 42. Partimage Partimage sẽ bắt đầu tiến hành tạo file backup.
  • 43. Partimage Và đây là thông báo đã tạo thành công file backup
  • 44. Partimage
    • Restore Partition
    • Sudo partimage : Để chạy partimage
  • 45. Partimage Màn hình tương tự như khi tạo file backup. Chọn partition muốn backup. Chỉ đường dẫn tới nơi lưu file backup. Ở đây ta thấy file serverbackup.000 là vì khi tạo file ta không ghi phần mở rộng cụ thể nên mặc định sẽ là .000 Ta chọn option “Restore partition from an image file” để tiến hành restore.
  • 46. Partimage Ok để tiếp tục
  • 47. Partimage Nếu ta lựa chọn là “Erase free blocks with zero values” thì tất cả các blocks mà không dùng đến sẽ được xóa. Điều này sẽ hữu dụng nếu bạn muốn chắc chắn rằng dữ liệu trên partition này trước khi thực hiện restore hoàn toàn bị xóa. Nếu ta không chọn thì dữ liệu cũ ở những blocks không dùng đến vẫn có thể được truy xuất.
  • 48. Partimage Lưu ý: partition restore phải cùng kích thước với partition đã được sao lưu. Nếu partition nhỏ hơn partition gốc thì sẽ không thực hiện được restore, nếu lớn hơn thì phần lớn hơn có thể không sử dụng được.
  • 49. Partimage Xác nhận lại file backup
  • 50. Partimage Quá trình restore sẽ diễn ra.
  • 51. Partimage Hoàn tất restore.
  • 52. DEMO TAR COMMAND
  • 53. RESTORE GRUB for Ubuntu
  • 54. Restore GRUB for Ubuntu
    • _ Khởi động Linux từ Live CD (ở đây mình dùng Ubuntu 9.04)
    • _ Bật terminal
    • _ vào chế độ chỉnh sửa GRUB (quyền root)
    • # sudo grub
  • 55. Restore GRUB for Ubuntu
  • 56. Restore GRUB for Ubuntu
    • _ Nếu máy tính cài song song Windows và Linux mà khi khởi động không nhận được Linux thì phải sửa lại file /boot/grub/menu.lst # sudo gedit /boot/grub/menu.lst
  • 57. Một số lỗi thường gặp khi Backup
    • Không thường xuyên backup hệ thống .
    • Không kiểm tra các file backup .
    • Không sử dụng Application-Aware Backup Application.
    • Một phần dữ liệu backup bị lỗi.
    • Không xét đến hậu quả của việc sử dụng giải pháp bảo mật dữ liệu backup.
    • Chỉ backup dữ liệu.
    • Chỉ sử dụng một phương pháp backup disk-to-disk.
    • Chu kỳ sử dụng lại thiết bị lưu trữ quá ngắn.
  • 58. Không thường xuyên backup hệ thống
    • Trong môi trường Windows, những file backup trạng thái hệ thống cũng có hạn sử dụng.
    • Với Domain Controller, thời hạn này ngang bằng với thời hạn tối đa cho phép (mặc định là 60 ngày). Sau đó, file backup sẽ trở nên trống rỗng và không có giá trị sử dụng.
    • Do đó chúng ta phải thường xuyên backup hệ thống để trách trường hợp file backup bị quá hạn sử dụng.
  • 59. Không kiểm tra các file backup
    • Những file backup cần được kiểm tra định kỳ, tuy nhiên đây lại là một trong những tác vụ thường bị lãng quên và rất nhiều quản trị viên đã bỏ qua thao tác này sau khi thực hiện backup.
    • Backup chỉ là thao tác đầu tiên, cũng như một file dữ liệu thông thường, vì một lí do nào đó file backup này cũng có thể bị lỗi, đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ không thể sử dụng nó khi cần thiết.
    • Do đó, chúng ta cần phải đảm bảo rằng mọi file backup luôn ở trạng thái tốt và chúng ta có thể sử dụng khi cần thiết.
  • 60. Không sử dụng Application-Aware Backup Application
    • Nếu không sử dụng những công cụ backup nhận biết ứng dụng thì mọi dữ liệu đã được backup sẽ được lưu với trạng thái xung đột .
    • Chúng ta cần phải liệt kê mọi ứng dụng đang được sử dụng trên máy chủ và những ứng dụng nào yêu cầu một công cụ backup riêng.
  • 61. Một phần dữ liệu backup bị lỗi
    • Hệ thống file backup là không chỉ là một công cụ bảo vệ dữ liệu.
    • Nếu một máy chủ nào đó gặp phải sự cố, thì các file backup sẽ là công cụ chính giúp máy chủ đó hoạt động trở lại.
    • File backup đặc biệt quan trọng, nên chúng ta cần thiết lập một cấu trúc backup phù hợp để giảm thiểu sự cố cho một file nào đó trong hệ thống này.
    • Chúng ta có thể backup lại toàn bộ những file backup.
  • 62. Không xét đến hậu quả của việc sử dụng giải pháp bảo mật dữ liệu backup.
    • Với nhiều tổ chức lớn việc bảo mật dữ liệu là ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên đôi khi bảo mật lại phản tác dụng.
    • Đặt mật khẩu bảo vệ cho file backup nhưng khi sử dụng đến lại không thể nhớ ra mật khẩu.
    • Hay khi sử dụng một công cụ mã hóa phần cứng, sau đó nâng cấp lên một thiết bị phần cứng mới không hỗ trợ công cụ mã hóa đã áp dụng trước đó thì những file backup chuyển sang từ thiết bị cũ cũng không thể sử dụng.
  • 63. Chỉ backup dữ liệu
    • Nếu chỉ backup dữ liệu để tiết kiệm vùng trống bộ nhớ và thời gian thay vì backup lại mọi thứ trong hệ điều hành và ứng dụng của máy chủ thì hoàn toàn sai lầm.
    • Máy chủ trong hệ thống mạng bị lỗi và chúng ta cần thực hiện tiến trình khôi phục hoàn toàn, khi đó, nếu chỉ backup dữ liệu chúng ta sẽ phải cài đặt lại thủ công hệ điều hành và mọi ứng dụng sau đó khôi phục lại dữ liệu.
    • Cài đặt thủ công các ứng dụng thì tốt nhiều thời gian .
    • Do đó chúng ta cần một bản backup đầy đủ.
  • 64. Chỉ sử dụng một phương pháp backup disk-to-disk
    • Phương pháp backup disk-to-disk (sử dụng một máy chủ lưu trữ các file backup chuyên dụng) có nhiều thuận lợi hơn so với phương pháp backup sử dụng thiết bị lưu trữ truyền thống.
    • Đôi khi máy chủ có thể xảy ra những hiểm họa không thể lường trước được do đó chúng ta nên sử dụng thêm công cụ khác .
    • Phương pháp backup truyền thống như sử dụng băng từ, đĩa CD,
  • 65. Chu kỳ sử dụng lại thiết bị lưu trữ quá ngắn
    • Quay vòng sử dụng thiết bị lưu trữ là một phương pháp mà nhiều công ty sử dụng để tiết kiệm chi phí.
    • Đây là một phương pháp khá hiệu quả, tuy nhiên cần phải lên một chu kỳ sử dụng lại những thiết bị này cho phù hợp.
    • Ngoài việc kiểm tra định kỳ dữ liệu backup, chúng ta cần phải lên kế hoạch xoay vòng sử dụng ổ đĩa lưu trữ cho phù hợp, tốt nhất nên dành riêng ra một số ổ đĩa để lưu các dữ liệu quan trọng.
  • 66. Các giải pháp backup dữ liệu hữu hiệu
    • Backup bằng thiết bị lưu trữ lớn.
    • Tổ chức tệp tin.
    • Backup tiện nghi.
    • Sử dụng ổ USB.
    • Backup dữ liệu trực tuyến.
  • 67. Tổ chức tệp tin
    • Có rất nhiều phần mềm backup, trong đó có cả phần mềm backup truyền thống chẳng hạn như NovaStor NovaBackup Professional, EMC Retrospect Backup, và NTI Backup 5 Advanced để backup các loại tệp tin trên ổ cứng và backup các loại file theo yêu cầu của bạn.
    • Những phần mềm này sẽ tạo ra một hệ thống sao lưu có tổ chức để bạn có thể biết đích xác mình đã backup cái gì và tìm những tài liệu đã backup ở đâu.
  • 68. Backup tiện nghi
    • Chỉ cần kết nối thiết bị Portable Backup Storage Appliance 320GB vào máy tính của bạn là nó sẽ tự động backup các tệp tin, bao gồm nhạc, phim, ảnh và e-mail.
    • Portable Backup Storage Appliance  (PBSA) kết nối qua cổng USB máy tính và có nhiều dung lượng cho bạn lựa chọn, từ 120GB tới 250GB và thậm chí là 500GB.
    • Phần mềm backup của PBSA sẽ được kích hoạt ngay sau khi bạn cắm thiết bị này vào máy tính.
    • Phần mềm hỗ trợ tới 350 loại tệp tin khác nhau.
  • 69. Sử dụng ổ USB
    • Sử dụng USB để backup có rất nhiều tiện lợi.
    • Rất nhiều ổ USB có phần mềm mã hóa bằng mật khẩu, chính vì thế bạn không lo là dữ liệu của mình sẽ vô tình bị đánh cắp.
    • SanDisk luôn đi đầu trong lĩnh vực backup bằng USB
    • Thiết bị  SanDisk Cruzer Titanium Plus thậm chí còn tiến một bước xa hơn khi cho phép bạn có thể đồng bộ hóa USB với dịch vụ lưu trữ file trực tuyến.
  • 70. Backup dữ liệu trực tuyến
    • Một trong những giải pháp backup hữu hiệu là Webroot Secure Backup, có thể bảo vệ dữ liệu an toàn ngay cả trong trường hợp thảm họa tự nhiên.
    • Tuy nhiên, những dịch vụ lưu trữ trực tuyến kiểu này thường có dung lượng thấp, nên nếu muốn lưu trữ dữ liệu lên tới hàng chục GB hoặc TB thì tốt nhất là bạn chọn loại ổ NAS hoặc ổ cứng cục bộ.
    • Có rất nhiều site cung cấp dịch vụ lưu trữ trực tuyến miến phí như Mozy.com và Fabrik.com (miễn phí 2GB).