Quan tri hoc abc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Quan tri hoc abc

on

  • 1,866 views

 

Statistics

Views

Total Views
1,866
Views on SlideShare
1,866
Embed Views
0

Actions

Likes
2
Downloads
45
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Quan tri hoc abc Quan tri hoc abc Document Transcript

    • Quản Trị Học NỘI DUNG Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY SỮA VINAMILK •1.1. Giới thiệu khái quát:- Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 155/2003QD-BCN ngày 10năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công Ty sữa Việt Namthành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam.- Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY.- Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM ngày 28/12/2005 1
    • Quản Trị Học- Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam. Danhmục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm cógiá trị cộng thêm như sữa đặc... Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục cácsản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất.- Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúcngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựnghệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mớinhư nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường.- Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang cácthị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ.1.2. Cơ cấu vốn điều lệ của công ty : 2
    • Quản Trị Học Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG TY SỮA VINAMILK •2.1 Lợi thế cạnh tranh và năng lực đặc thù của Công ty:* Vị thế của công ty trong ngành:Vinamilk là công ty sữa lớn nhất cả nước với thị phần 37%. Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cảnước với tổng công suất hiện nay là 504 nghìn tấn/năm, đạt hiệu suất 70%.  Các thế mạnh của công ty:- Lợi thế về quy mô tạo ra từ thị phần lớn trong hầu hết các phân khúc sản phẩm sữa và từ sữa,với hơn 45% thị phần trong thị trường sữa nước, hơn 85% thị phần trong thị trường sữa chuaăn và sữa đặc, trong đó 2 ngành hàng chủ lực sữa nước và sữa chua ăn có mức tăng trưởng liêntục hơn 30% mỗi năm- Vinamilk là một thương hiệu nổi tiếng- Có khả năng định giá bán trên thị trường 3
    • Quản Trị Học - Sở hữu thương hiệu mạnh, nổi tiếng Vinamilk. - Mạng lưới phân phối và bán hàng chủ động và rộng khắp cả nước cho phép các sản phẩm chủ lực của Vinamilk có mặt tại trên 141000 điểm bán lẻ lớn nhỏ trên toàn quốc trên 220 nhà phân phối,tại toàn bộ 63 tỉnh thành của cả nước. Sản phẩm mang thương hiệu Vinamilk cũng có mặt tại Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Trung Đông, châu Á, Lào, campuchia… - Có mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo được nguồn nguyên liệu ổn định. - Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu hướng và nhu cầu tiêu dùng của thị trường. - Hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp. - Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp cả nước. - Thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế. 2.2 Phân tích chuỗi giá trị của công ty VINAMILK: Các hoạt động chính Các sản phẩm Đầu đạt tiêu chuẩn vào:nguồn Đội ngũ khoa Dây chuyền Có hệ thống phân phối Dịch vụ học sx khép rộng chăm sóc cao như:sữa nguyên liệu tươi,sữa bột trong nước nghiên cứu kín,đạt tiêu rãi trên toàn quốc,nhân khách hàng ,phô-mai,sữa Hệ thống thông tin Quản trị vật tư tốt giúp Nguồn nhân lực dồi ở trong Cơ sở hạ tầng luôn được đảm bảo cho việc tiết kiệm chi phí nước cụ thể là ở địa phương gầncông ty hiện đại ổn định,khách hàng bảo quản vật tư,sản phẩm nguồn cung cấp nguyên liệuđáp ứng tốt cho cập nhật thông tin làm ra có chất lượng tốt .Thêm vào đó là đội ngũ kĩ sưviệc sản xuất nhanh chóng và hiệu đáp ứng nhu cầu khách trình độ cao,nhà quản lý thông quả hang. minh Các hoạt động hỗ trợ − Nhìn vào bản phân tích chuỗi giá trị của công ty sữaVINAMILK ta thấy rằng giá trị tăng thêm do các yếu tố từ các hoạt động chính đã giúp cho giá trị sản phẩm tăng lên nhưng giá thành sản phẩm không biến động nhiều. 2.3 Các khối xây dựng cơ bản của lợi thế cạnh tranh: Mỗi công ty muốn tạo ra sự khác biệt hoá sản phẩm hay trở nên hiệu quả hơn trong việc giảm chi phí, cần phải thực hiện 4 nhân tố cơ bản trong việc xây dựng nên lợi thế cạnh tranh, bao gồm: Sự hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến, sự đáp ứng khách hàng. Những khối chung này có sự tương tác lẫn nhau rất mạnh được thể hiện qua mô hình như sau: Chất lượng vượt trội Hiệu quả Lợi thế cạnh tranh Sự đáp ứng vượt trội Chi phí thấp vượt trội Sự khác biệt hoá 4 Cải tiến vượt trội
    • Quản Trị Học 2.3.1. Hiệu quả: Hiệu quả được đo lường bằng chi phí đầu vào (lao động, vốn đầu tư, trang thiết bị, bí quyếtcông nghệ,và nhiều thứ khác..) cần thiết để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra (hàng hoá haydịch vụ được tạo ra bởi công ty). - Tính hiệu quả của công ty càng cao, chi phí đầu vào cần thiết để sản xuất một lượng sảnphẩm đầu ra nhất định càng thấp. Do đó, sự hiệu quả giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranhchi phí thấp. - Một trong những chìa khoá nhằm đạt được hiệu quả cao là sử dụng đầu vào một cách hợplý nhất có thể. 2.3.2. Chất lượng sản phẩm:Chất lượng sản phẩm là những hàng hoá hay dịch vụ có những đặc tính mà khách hàng chorằng thực sự thoả mãn nhu cầu của họ. Chất lượng được áp dụng giống nhau cho cả hàng hoávà dịch vụ.- Việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao tạo nên thương hiệu cho sản phẩm công ty .- Chất lượng sản phẩm cao hơn cũng có thể là kết quả của sự hiệu quả cao hơn, với thời gianlãng phí trong việc điều chỉnh những thiếu sót của sản phẩm hay dịch vụ hơn.. 2.3.3. Cải tiến:Cải tiến là bất kỳ những gì được cho là mới hay mới lạ trong cách thức mà một công ty vậnhành hay sản xuất sản phẩm của nó. Do đó sự cải tiến bao gốm những sự tiến bộ hơn trongchủng loại sản phẩm, quá trình sản xuất, hệ thống quản trị cấu trúc tổ chức và chiến lược pháttriển bởi công ty.- Sự đổi mới thành công đem đến cho công ty một vài đặc điểm là duy nhất mà đối thủ của nókhông có. Sự duy nhất này cho phép công ty tạo ra sản phẩm khác biệt và bán với giá cao hơnso với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.- Sự cải tiến thành công cũng có thể cho công ty giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm. 2.3.4. Sự đáp ứng khách hàng:Sự đáp ứng khách hàng là sự đem đến cho khách hàng chính xác những gì họ muốn vào đúngthời điểm họ muốn. Nó liên quan đến việc thực hiện tất cả những gì có thể nhằm nhận ra nhucầu của khách hàng và thoả mãn những nhu cầu đó. Chương 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ • 5
    • Quản Trị Học3.1. Chính trị, pháp luật, chính sách: • Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia. • Các quy định về thị trường lao động và quan hệ lao động nhằm khuyến khích phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi xã hội kiểm soát được. • Nước ta hiện nay áp dụng các chính sách mở cửa để phát triển kinh tế. • Nhà nước ta cũng thực hiện cải cách hệ thống pháp luật để đảm bảo an ninh, trật tự và bình ổn chính trị, xã hội. • Chính sách ưu đãi đối với người chăn nuôi bò sữa: • Ưu tiên 3 năm đầu kể từ khi bắt đầu chăn nuôi bò sữa, Nhà nước hỗ trợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và miễn thu thủy lợi phí trên diện tích trồng cỏ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi bò sữa. ⇒ Với các chỉ số kinh tế như trên, sẽ là cơ hội phát triển cho ngành. Tuy nhiên, ngành cũng gặp không ít khó khăn do thuế nhập khẩu tăng. 6
    • Quản Trị Học3.2. Nền kinh tế: • Hai gói kích cầu kinh tế năm 2009 đã phát huy được tác dụng. • Mức nhập siêu vẫn còn cao thể hiện việc phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu vẫn còn chậm. • Lạm phát vẫn chưa bị đẩy lùi. ⇒ Đó cũng là những khó khăn cho công ty.3.3. Văn hóa – xã hội:Dù là một đất nước còn nghèo về kinh tế, nhưng ở đó, nó được hội đủ các đặc điểm phẩm chấtcũng như phong thái văn hoá, văn minh tiên tiến thế giới, tạo thành một lối sống vừa có tínhnhân loại, vừa đậm đà bản sắc Việt Nam.Tâm lí tiêu dùng của người Việt chủ yếu trọng sự bền chắc, chất lượng bên trong.Tâm lí tiêu dùng của người dân không hề bảo thủ. ⇒ Đó cũng là những cơ hội mới cho công ty.3.4. Công nghệ:  Nền công nghệ trên thế giới hiện nay ngày càng phát triển vượt bậc đặc biệt là các công nghệ chế biến từ khâu sản xuất, chế biến đến đóng gói và bảo quản. Vinamilk đã đầu tư phát triển nền công nghệ của mình tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới.  Thay đổi công nghệ quản lý chất lượng sản phẩm theo đối tượng sản phẩm sang quản lý chất lượng theo hệ thống mang tính khoa học như: ISO-9000-2000, HACCP (phân tích mối nguy hại và kiểm soát điểm tới hạn). Hiện tại, tất cả các đơn vị thành viên của Vinamilk đã áp dụng ISO 9000-2000, HACCP và đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại, đồng bộ, đạt các chỉ tiêu môi trường của Việt Nam về BOD, COD, TSS... ( Nguồn: "Công nghiệp Việt Nam")3.5. Nhân khẩu học: •Tổng dân số: 85.789.573 người (0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009) •Số nữ giới: 43.307.024 người. •Tỷ số giới tính: 98,1 nam trên 100 nữ •Tỷ lệ tăng dân số: 1,2% (2009) •Số dân sống ở khu vực thành thị: 25.374.262 người (chiếm 29,6% dân số cả nước). 7
    • Quản Trị HọcVới kết cấu dân số như vậy ta có dự báo quy mô tiêu thụ sữa sẽ tăng.3.6. Điều kiện tự nhiên: Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa, nóng ẩm.Mặc dù khí hậu nóng ẩm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc pháttriển ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, Ba Vì, NghệAn, Sơn La… Chương 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ •4.1. Cạnh tranh nội bộ ngành: Cuộc chiến giành thị phần sát sao và duy trì tăng trưởng theo kịp tốc độ tăng trưởngngành. Tốc độ tăng trưởng của VINAMILK hay Dutch Lady trong những năm qua tươngđương với mức tăng trưởng của ngành, với mức trung bình khoảng 20%/năm (trong giaiđoạn 2005-2009). Thị phần các hãng sữa có thay đổi nhưng không đáng kể. Ví dụ như ởmảng sữa bột, thị phần Abbott trong giai đoạn 2004-2008 dao động xung quanh mức23%, Mead Johnson ở khoảng 15%. Ở mảng sản phẩm này, có sự vươn lên về thị phần củaVINAMILK với thị phần tăng dần từ 11,2% năm 2004 lên 17% vào năm 2008. Ngành sữa tại Việt Nam hiện có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định. Tuy nhiên, cáccông ty trong ngành phải đưa ra các chiến lược cạnh tranh đa dạng để xác định vị thế củamình trong ngành.4.2. Áp lực từ nhà cung cấp: 8
    • Quản Trị Học 4.2.1. Sức mạnh của nhà cung cấp nguyên liệu sữa trong nước hạn chế: Xét về quy mô ngành chăn nuôi bò sữa, 95% số bò sữa được nuôi tại các hộ gia đình,chỉ 5% được nuôi tại các trại chuyên biệt với qui mô từ 100-200 con trở lên (VEN, 2009).Điều này cho thấy người dân nuôi bò tự phát, dẫn đến việc không đảm bảo số lượng và chấtlượng và làm giảm khả năng thương lượng của các nhà cung cấp trong nước. Do đó, các côngty sữa trong nước nắm thế chủ động trong việc thương lượng giá thu mua sữa trong nước. 4.2.2. Phụ thuộc nhiều vào diễn biến giá cả nguồn nguyên liệu nước ngoài: Do hơn 70% đầu vào là nhập khẩu, giá sữa bột thế giới sẽ gây áp lực lên ngành sảnxuất sữa Việt Nam. Trong thời gian tới, giá sữa bột có xu hướng tăng. Đồng thời, nguồn cungtừ các nước xuất khẩu chủ yếu sang Việt Nam như New Zealand, Úc… tăng nhẹ trong khi nhucầu nhập khẩu từ các nước châu Á tăng lên, đặc biệt là Trung Quốc. Tuy nhiên, với diễn biếngiá sữa khó nắm bắt như những năm gần đây, các nhà sản xuất trong nước vẫn ở trong thế bịđộng khi phán ứng với diễn biến giá cả nguồn nguyên liệu nhập khẩu.4.3. Áp lực từ người mua: 4.3.1. Các khách hàng cuối cùng, có khả năng gây áp lực lớn cho các công ty về chấtlượng của sản phẩm: Hiện tại các sản phẩm sữa rất đa dạng và có thể thay thế cho nhau, và yếu tố giá cảkhông phải là quan trọng nhất đối với người tiêu dùng khi lựa chọn các sản phẩm sữa. Cáccông ty phải cạnh tranh với nhau bằng chất lượng, sự đa dạng của sản phẩm, sức mạnh thươnghiệu… rồi mới đến cạnh tranh bằng giá cả; 4.3.2. Các khách hàng trực tiếp là các đại lý phân phối nhỏ lẻ, các trung tâm dinh dưỡng…có khả năng tác động đến quyết định mua hàng của người tiêu dung: Các công ty sữa trong nước và các đại lý độc quyền của các hãng sữa nước ngoài phảicạnh tranh để có được những điểm phân phối chiến lược, chủ yếu thông qua chiết khấu vàhoa hồng cho đại lý bán lẻ. Các điểm phân phối như trung tâm dinh dưỡng, bệnh viện, nhàthuốc…có thể giành được sức mạnh đáng kể trước các hãng sữa, vì họ có thể tác động đếnquyết định mua sản phẩm sữa nào của các khách hàng mua lẻ/ cuối cùng thông qua tư vấn,giới thiệu sản phẩm.4.4. Áp lực từ sản phẩm thay thế: Áp lực về sản phẩm mới trong ngành này là không nhiều, do đặc thù của sữa là sảnphẩm bổ sung dinh dưỡng thiết yếu. Tuy nhiên, sẽ có sự cạnh tranh giữa các sản phẩm trongngành về thị phần, ví dự như sữa đậu nành hay các sản phẩm đồ uống ngũ cốc, ca cao… có thểlàm giảm thị phần của các sản phẩm sữa nước.4.5. Áp lực từ những đối thủ mới: Đặc điểm ngành sữa là tăng trưởng ổn định, lợi nhuận cao, thị phần đã tương đối ổnđịnh; để gia nhập ngành đòi hỏi các công ty mới phải có tiềm lực vốn lớn để vượt qua cáchàng rào gia nhập như: •Đặc trưng hóa sản phẩm. •Yêu cầu về vốn. •Kênh phạn phối.Do đó, có thể kết luận rằng áp lực từ những đối thủ mới là không đáng kể, mà cạnh tranh chủyếu sẽ diễn ra trong nội bộ ngành hiện tại. 9
    • Quản Trị Học Chương 5: PHÂN TÍCH SWOT •5.1. Điểm mạnh : Vinamilk là 1 trong 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, là doanh nghiệphàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, chiếm lĩnh 37% thị phần cả nước với 125.000điểm bán hàng, bao phủ 63/63 tỉnh thành phố. Vinamilk tiêu thụ hơn một nửa sản lượng sữa tươi nguyên liệu sản xuất trong nước. Điều nàykhiến cho Vinamilk có sức mạnh chi phối về giá sữa tười nguyên liệu trên thị trường. Công ty đã và đang có những dự án trực tiếp chăn nuôi bò sữa, ngoài ra còn hỗ trợ nông dânnuôi bò sữa, từ đó công ty chủ động hơn về nguyên vật liệu đầu vào. Bên cạnh đó, công tycũng đã có dự án nuôi bò sữa ở New Zealand (quốc gia xuất khẩu sữa nguyên liệu và sữa thànhphẩm nhiều nhất vào thị trường Việt Nam) nhằm chủ động về nguyên liệu cũng như học hỏikinh nghiệm, kỹ thuật nuôi bò sữa tiên tiến ở nước này. Vinamilk cũng đầu tư mạnh vào hình ảnh và uy tín của công ty thông qua cácchương trình học bổng, hoạt động giúp đỡ người nghèo, cứu trợ bão lũ, nuôi dưỡngbà mẹ Việt Nam Anh Hùng… Các hoạt động này đã nâng cao hình ảnh của công tyđối với người tiêu dùng. Từ đó tạo tính ổn định và tăng trưởng trong doanh thu.1) Tiềm lực tài chính mạnh.2) Công ty có uy tín thị phần cao: 90% thị phần sữa nước đóng bao nói riêng và 39% thị phần sữa nước nói chung.3) Thiết bị công nghệ hiện đại, quản lý chất lượng tốt, sản phẩm đa dạng và khả năng phát triển sản phẩm mới tốt.4) Nguồn nhân lực mạnh.5) Giá thành thấp.6) Hệ thống phân phối mạnh của Vinamilk.5.2. Điểm yếu : 30% doanh thu của công ty là từ xuất khẩu, thị trường chính là Iraq, Campuchia và một sốnước khác. Tình hình bất ổn ở Iraq có thể khiến doanh thu từ hàng xuất khẩu sang thị trườngnày suy giảm. Hoạt động Marketing của công ty chủ yếu tập trung ở miền Nam, trong khi MiềnBắc, chiếm tới 2/3 dân số cả nước lại chưa được công ty đầu tư mạnh cho các hoạt độngMarketing, điều này có thể dẫn đến việc công Vinamilk mất dần thị trường vào tay các đối thủcạnh tranh của mình như Dutch Lady, Abbott… 10
    • Quản Trị Học1) Các hoạt động quảng cáo và KM của cty tỏ ra chưa có sự hỗ trợ hiệu quả cho mặt hàng sữa nước, đb là sữa đóng bao.2) Sản phẩm sữa nước đóng bao chỉ được xem như là 1 sản phẩm tiết kiệm mà không có lợi ích gì nổi trội.3) Ưu thế về giá không thực sự bền vững và không thực sự còn là ưu thế.4) Mức độ phân phối mặt hàng sữa nước đóng bao của Vinamilk còn hạn chế.5.3. Cơ hội: Mức tiêu dùng sản phẩm sữa bình quân đầu người ở Việt Nam ước đạt 12,3 lít/người/năm,thấp hơn rất nhiều so với 35 lít/người/năm của trung bình châu Á (nguồn EuromonitorInternational, trích tại Vinamilk, 2008), so với Thái Lan là 30 lít/người/năm, Trung Quốc là 60lít/người/năm và Hàn Quốc là 100 lít/người/năm. Quyết định số 10/2008/QĐ – TTg của Thủ Tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam đặtra chỉ tiêu phát triển ngành sữa với các mục tiêu tới 2010 ngành sữa sẽ đạt sản lượng 380 ngàntấn, 2015 đạt sản lượng 700 ngàn tấn và 2020 sẽ đạt sản lượng là 1 triệu tấn. Với chính sáchtrên, vấn đề về nguyên liệu cho công ty sẽ không còn là gánh nặng quá lớn.1) Nhu cầu các loại sữa nước nói chung và sữa nước có giá rẻ nói riêng phát triển.2) Người TD sữa nước đóng bao gồm nhiều thành phần, quan tâm đến cả giá lẫn y/t chất lượng, nhưng ít quan tâm đến nhãn hiệu, KM.3) Gần 1/3 lượng sữa nước đóng bao (32.55%) được tiêu thụ bởi những người lớn trong độ tuổi 20-34 có những nhu cầu khác trẻ em.4) Thói quen mua sữa nước đóng bao với số lượng lớn (10-20 bao/lần).5.4. Thách thức:- Sản lượng sữa sản xuất trong nước hiện mới đáp ứng được 22% nhu cầu tiêu dùng trongnước, vì vậy tiềm ẩn những rủi ro về chất lượng nguyên liệu, giá cả và tỷ giá hối đoái.- Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa của nông dân cùng với việc chăn nuôi bò sữa theo phong trào, quymô nhỏ lẻ (1 – 20 con chiếm 94%) cũng gây ra những thách thức không nhỏ đối với sự ổn địnhcủa nguồn nguyên liệu sữa.- Vào năm 2012, nếu vòng đàm phán Doha thành công, các nước phát triển sẽ cắt giảm hoặcbỏ trợ cấp nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi bò sữa nói riêng, giá sữa nguyên liệu sẽtăng.- Chi phí thức ăn chăn nuôi bò sữa chiếm tới 70% giá bán sữa trong khi đó, chi phí này ở TháiLan chỉ chiếm 57%, Đài Loan thì chưa đến 43%. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến giá thànhsữa nguyên liệu cao, trong khi giá nhập nguyên liệu của các công ty chế biến sữa thấp, ngườinông dân nuôi bò sữa không mặn mà lắm với công việc của mình.1) Chưa có tính chủ động cao về nguồn nguyên liệu NK, giá cả bao bì nguyên liệu.2) Đối thủ cạnh tranh với sp thay thế tốt.3) Khả năng thâm nhập thị trường của các đối thủ mới.5.5. Phân tích swot: O – CƠ HỘI (OPPORTUNITIES) T – ĐE DỌA (THREATENS) O1. Nhu cầu các loại sữa nước nói T1. Chưa có tính chủ động cao về chung và sữa nước có giá rẻ nói nguồn nguyên liệu nhập khẩu, giá riêng phát triển. cả bao bì nguyên liệu. O2. Người tiêu dùng sữa nước đóng T2. Đối thủ cạnh tranh với sản bao gồm nhiều thành phần, quan tâm phẩm thay thế tốt. đến cả giá lẫn yếu tố chất lượng, nhưng ít quan tâm đến nhãn hiệu, T3. Khả năng thâm nhập thị trường 11
    • Quản Trị Học khuyến mãi. của các đối thủ mới. O3. Gần 1/3 lượng sữa nước đóng bao (32.55%) được tiêu thụ bởi những người lớn trong độ tuổi 20-34 có những nhu cầu khác trẻ em. O4. Thói quen mua sữa nước đóng bao với số lượng lớn (10-20 bao/lần).S – ĐIỂM MẠNH (STRENGTHS) Chiến lược S – O Chiến lược S – TS1. Tiềm lực tài chính mạnh. Phát triển sản phẩm (S2, S3- O1, Kiểm soát dựa trên sự cạnh tranh O2, O3, O4) (S1, S4-T1)S2. Công ty có uy tín thị phần cao:90% thị phần sữa nước đóng bao nói Thâm nhập thị trường (S5- O1, O4) Thâm nhập thị trường (S1, S2, S6-riêng và 39% thị phần sữa nước nói T1,T3)chung.S3. Thiết bị công nghệ hiện đại,quản lý chất lượng tốt, sản phảm đadạng và khả năng phát triển sảnphẩm mới tốt.S4. Nguồn nhân lực mạnh.S5. Giá thành thấp.S6. Hệ thống phân phối mạnh củaVinamilk. W – ĐIỂM YẾU Chiến lược W – O Chiến lược W – T (WEAKNESSES) Đẩy mạnh tiếp cận thị trường (W1, Kiểm soát dựa trên sự cạnh tranhW1. Các hoạt động quảng cáo và W2, W3-O1, O2) (W3-T1)khuyến mãi của công ty tỏ ra chưacó sự hỗ trợ hiệu quả cho mặt hàng Phhát triển thị trường (W4-O1) Cải tiến sản phẩm (W2, W3-T2,sữa nước, đặc biệt là sữa đóng bao. Phát triển sản phẩm (W2, W3-O1, T3) O2, O3)W2. Sản phẩm sữa nước đóng baochỉ được xem như là một sản phẩmtiết kiệm mà không có lợi ích gì nổitrội.W3. Ưu thế về giá không thực sựbền vững và không thực sự còn là ưuthế. 12
    • Quản Trị HọcW4. Mức độ phân phối mặt hàngsữa nước đóng bao của Vinamilkcòn hạn chế. 5.5. Kết luận: - Đặt ra chiến lược phát triển cho công ty là một chuyện và việc tìm kiếm áp dụng các nguồn lực để thực hiện được chiến lược đó là cả một vấn đề. Điều mà bản thân các công ty tự hỏi là chiến lược đó của công ty sẽ thực hiện như thế nào và trong bao lâu và chiến lược đó đã phù hợp với công ty hay không, quá ít hay quá khả năng. - Một chiến lược tốt là một chiến lược rõ ràng cụ thể phù hợp với xu thế khả năng của công ty khi đã đề ra được chiến lược thì việc thực hiện chiến lược phải luôn sát cánh bên những chiến lược mà công ty đã đưa ra.quan trọng là nguồn lực của công ty phải luôn phù hợp,trong quá trình thực hiện việc nhà quản trị phải điều tiết như thế nào tạo được sự liên kết giữa 2 vấn đề này thì mục tiêu chiến lược mới có thể đạt được. tài liệu tham khảo: www.vinamilk.com.vn www.thesaigontimes.vn www.tapchikinhte.com www.scribd.com www.tailieu.vn Các báo cáo về tình hình kinh doanh và tài chính của Vinamilk 13