Your SlideShare is downloading. ×

PresentacióN Dalat Pizano Vi Vn

1,093

Published on

Published in: Education, Sports
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,093
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
15
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. M ô hi ̀nh Cà phê C ô-lôm-bi-a Diego Pizano, Chủ tịch Hiệp hội 4C kiêm Cố vấn FNC Tại Đà la ̣ t, Ngày 3 tháng 12 , 2009
  • 2. Những thách thức chủ yếu cho những người sản xuất cà phê ở quy mô nhỏ
    • Giá bán thấp và biến động nhiều
    • Thiếu nguồn tín dụng nông thôn; Thiếu tổ chức
    • Các vấn đề về Thương mại hóa ( tiếp cận , khuyến mãi ); vấn đề về Lưu trữ ; Cơ sở hạ tầng kém.
    • Thiếu các lớp Tập huấn và Giáo dục chính qui.
    • Năng suất thấp; cần nhu cầu về hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu khoa học
    • Thiếu minh bạch về quyền chọn lựa nhu cầu đa dạng hóa
  • 3. paisaje
  • 4. Precios reales del café colombiano
  • 5. Ngành C à phê được xem như là động lực thúc đẩy vào việc sự phát triển kinh tế ở Cô-lôm-bia
    • C à phê đồng nghĩa với Sự phát triển tại Cô-lôm-bia
    • Trong thế kỷ XX cà phê là nhân tố đóng góp chủ lực vào nguồn thu xuất khẩu và là cơ chế chủ đạo cho sự phát triển
    • Ba triệu người dân sống trong các vùng trồng cà phê ; cà phê là ngành trực tiếp thuê mướn 8 00 . 000 người
  • 6. F NC- đối phó với sự không hoàn hảo của thị trường
    • FNC( Liên đoàn của những Người trồng cà phê ở Cô-lôm-bia ) được hình thành vào năm 1927 là tổ chức tư nhân, phi lợi nhuận nhằm kết nối quyền lợi của những người trồng cà phê và nhằm ổn định t hu nhập của họ
    • Tổ chức này có các công trình nghiên cứu được tài trợ , các chương trình cho việc mở rộng và đa dạng hóa sản phẩm
    • FNC đã đầu tư vào lĩnh vực y tế , giáo dục và cơ sở hạ tầng ( đường xá , cầu , cống dẫn nước , điện , hệ thống kết nối điện thoại ).
    • FNC giám sát chất lượng và hỗ trợ tiếp thị .
  • 7. FNC
    • FNC là một trong những Tổ chức Phi chính phủ Nông nghiệp lớn nhất thế giới .
    • Đó là một tổ chức tư nhân , phi lợi nhuận , ủng hộ cho 500 . 000 nông dân trồng cà phê và gia đình của họ .
    • Mô hình Quản lý của FNC dựa trên Dân chủ. Các nông dân bầu ra Nhà lãnh đạo cà phê của họ ở các cấp thị xã, vùng và quốc gia .
  • 8. FNC
    • Các hoạt động của FNC được tài trợ bằng các khoản đóng góp của những người trồng cà phê . Coi như khoản ‘ thuế ’ đặc biệt trong việc xuất khẩu cà phê cung cấp cho Quỹ Cà phê Quốc gia .
    • Thuận lợi có thể so sánh được trong sản xuất cà phê tại Cô-lôm-bia không những nhờ vào điều kiện khí hậu, địa hình, năng suất lao động , chất lượng cao mà còn nhờ vào các cơ quan ngành cà phê. Qua việc đưa ra các chính sách rõ ràng và các gói dịch vụ đến các nhà sản xuất.
  • 9. Phân vùng Cà phê theo Quy mô
    • Từ năm 1 970 , số nông trường cà phê đã tăng từ 297 . 000 lên 566 . 300 và giảm diện tích trồng cà phê từ 1 .05 triệu còn 8 70,000 he ́c-ta .
    • Tại C ô-lôm-b ia, 94.6% nông trường cà phê có quy mô diện tích dưới 5 he ́ c - ta. Đó là khu vực do các cổ đông nhỏ nắm và cai quản .
  • 10. Tác động của cuộc Khủng hoảng Cà phê (1999-2004 )
    • Sự nghèo nàn và thất nghiệp đã gia tăng một cách đáng kể . Mối đe dọa từ các vụ mùa trái phép.
    • Việc di dân đến các thành phố và các quốc gia khác như Tây ban Nha, Hoa kỳ đã gia tăng .
    • Các chỉ số chính yếu về kinh tế, xã hội đã cho thấy hướng đi theo cách tiêu cực .
    • Các chỉ số môi trường cũng phải gánh chịu hậu quả đó .
    • Nhiều nhà trồng cà phê không thể thực hiện việc đầu tư lâu dài và bền vững .
  • 11. Đối phó với cuộc Khủng hoảng
    • Một chương trình đẩy mạnh tăng năng suất do Chính phủ hỗ trợ đã được thực hiện .
    • Các dự án Giá trị cộng thêm đã được khuyến khích : các chương trình hỗ trợ kỹ thuật đã được cũng cố .
    • Các khoản nợ của nông dân đã được sắp xếp lại .
    • FNC đã thu hẹp quy mô và các chương trình cơ sở hạ tầng công cộng không còn do những người trồng cà phê tài trợ độc quyền nữa .
  • 12. Chính sách về Tính bền vững
    • Chiến lược về tính bền vững cho ngành cà phê của Cô-lôm-bia được vạch ra trong Kế hoạch Phát triển Quốc gia, được công nhận ở tất cả ba mặt (kinh tế , xã hội và môi trường) .
    • Sự thật đã chứng minh là Cô-lôm-bia đạt được chỉ số đa dạng sinh học đứng vào hàng thứ hai cao nhất thế giới , do mối quan tâm đặc biệt về bảo tồn tài nguyên thiên nhiên đã được nâng lên từ hơn 20 năm qua.
    • Qua các hội thảo ICO và tại các cuộc họp của 4C Cô-lôm-bia đã cho thấy khả năng sinh lợi kinh tế là nền tảng cho sự bền vững môi trường và xã hội .
    • FNC đã tham gia vào sáng kiến 4C bởi vì tổ chức này tin tưởng vào tính khả thi của dự thảo về bộ quy tắc mang tính cân bằng và đối xứng . Tất cả nhà hoạt động trong hệ thống chuỗi cà phê sẽ nhận được l ợi ích vật chất rõ ràng .
  • 13. 4C và Tính bền vững
    • FNC đang thúc đẩy quá trình kinh doanh theo hướng bền vững để đáp ứng mục tiêu của Hiệp hội 4C.
    • Một quy trình cải tiến liên tục đã được cấu trúc trong kế hoạch chiến lược (2008-2012) của FNC cho thấy định hướng nâng cao về khía cạnh của tính bền vững .
    • Các mục tiêu của 4C được liên kết với kế hoạch chiến lược .
  • 14. Sức mạnh định chế- FNC
    • Bảo đảm thu mua , mở rộng dịch vụ , nghiên cứu , hệ thống thông tin , thương mại hóa và các chính sách về chất lượng .
    • Truy nguyên nguồn gốc , các chương trình hỗ trợ ( giáo dục , tính cạnh tranh , cơ sở hạ tầng )
    • Các nhân viên được chính thức công nhận là người hướng dẫn của 4C.
  • 15. Hiệp hội 4C tại Cô-lôm-bia
    • Khoảng 30 . 000 ngàn nông dân đang áp dụng Bộ Tiêu chuẩn 4C . Có 2.4 triệu bao đã được sản xuất theo Bộ Tiêu chuẩn 4C . Và 550 buổi hội thảo tập huấn của hiệp hội 4C đã được tổ chức có sự tham dự của các nông dân và chuyên gia mở rộng . Các tài liệu học tập đã được chuẩn bị .
    • Những hộ nông dân đang đầu tư vào các hệ thống quản lý chất thải, cơ sở hạ tầng kho hàng trong nông trại ... và thiết bị bảo vệ (để xử lý thuốc trừ sâu ). Một nông trường điển hình có thể cần đầu tư khoảng 1. 000 đô-la Mỹ để đáp ứng các yêu cầu của Bộ Tiêu chuẩn 4C .
  • 16. Kết luận
    • FNC là một tổ chức cam kết về sự phát triển bền vững . ”Đối với các nông dân trồng cà phê Cô-lôm-bia , tính bền vững không còn là xu hướng nữa mà nó trở thành phong cách sống ”.
    • Quá trình kinh doanh của FNC song hành cùng các sáng kiến khác nhau về tính bền vững và cụ thể là Hiệp hội 4C chủ trương tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển tiếp trôi chảy từ ngỏ ngách của lỗ hỏng đến xu thế chủ đạo .
  • 17. Đánh giá đối ngoại về - FNC
    • Giáo sư Robert Bates(Harvard):”FNC đã tối đa hóa nguồn thu xuất khẩu , đã cung cấp hàng hóa giá trị cho mọi người , cải tiến chất lượng cũng như và năng suất và giảm thiểu định kiến nông thôn và chuyển nhượng sang các thành phần kinh tế khác ”.
    • Ngân hàng thế giới (2002):” Định chế ngành cà phê tại Cô-lôm-bia không hoàn hảo nhưng Liên đoàn các nhà trồng cà phê Cô- l ô m - bia là một định chế tổ chức Ngành thành công nhất trên thế giới ”.
    • FNC là một tổ chức năng động và thích nghi trong việc cố gắng học hỏi từ kinh nghiệm thực tế . Các nhà lãnh đạo ngành cà phê ở Cô-lôm-bia đang cam kết ủng hộ quy trình cải tiến liên tục này .
  • 18. Coffee plants

×