Your SlideShare is downloading. ×
Danh gia anh huong von dau tu
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Introducing the official SlideShare app

Stunning, full-screen experience for iPhone and Android

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Danh gia anh huong von dau tu

943
views

Published on


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
943
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
21
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA QŨY PHÁT TRIỂN THÔN BẢN (VDF) ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG HỘ VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Quỹ Nghiên cứu chương trình chia sẻ TS. Phạm Bảo Dương HÀ NỘI 2007 Đơn vị chủ trì: Chủ nhiệm đề tài:
  • 2. Bối cảnh
    • Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn và thông tin cho hộ gia đình nghèo để tăng thêm nguồn lực hiện có của hộ (đất đai, lao động) tối đa hóa hiệu quả sản xuất.
    • Cần làm gì và làm như thế nào để hỗ trợ các hộ gia đình đạt được hiệu quả mong đợi là vấn đề luôn luôn nằm trong các dự án nghiên cứu đầu tư cho giảm nghèo.
    • Mục tiêu của Qũy Phát triển Thôn bản (VDF- QPTTB) là trao quyền cho người dân tự quản lý được các nguồn lực chung để giảm nghèo và nâng cao đời sống.
  • 3. Bối cảnh
    • Điều tra các kết quả đầu tư để khuyến nghị điều chỉnh phương pháp tiếp cận và triển khai ở các chu ky tiếp theo đạt kết quả tốt hơn. Điều tra này sẽ đánh giá hiệu quả đầu tư của QPTTB cho hộ gia đình nghèo một cách tổng hợp và hệ thống.
    • Điều tra này là cơ sở để thiết kế công thức tính toán kết quả đầu tư của hộ gia đình dựa vào các liên kết trong Excell. Bảng tính mở rộng này là công cụ để nhân viên dự án áp dụng xây dựng các kế hoạch đầu tư hỗ trợ cho nông hộ và cũng làm nền tảng cho việc hướng dẫn đầu tư sản xuất có hiệu quả đối với tất cả các nông hộ.
  • 4. Mục tiêu
    • Xem xét các qũy đầu tư PTTB đặc biệt đối với các dự án tạo thu nhập về hiệu quả trong việc tạo ra các thu nhập bền vững đối với nông hộ nghèo và cận nghèo. Nghiên cứu cũng sẽ xem xét các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông và thủy lợi về hiệu quả mong đợi của chúng đối với thu nhập và giảm nghèo.
    • Đề xuất các kết luận điều hành về hiệu quả của việc sử dụng nguồn tài trợ QPTTB các loại hình khác nhau trong các dự án tạo thu nhập (như trồng trọt, chăn nuôi, doanh nghiệp phi nông nghiệp) cũng như cho cơ sở hạ tầng và thảo luận về độ hữu dụng đối với hộ gia đình trong các mức độ tiếp cận khác nhau đến nhân lực và vật chất.
  • 5. Phương pháp
    • Hộ gia đình là một đối tượng để phân tích - hộ làm trung tâm cho một quá trình phân tích.
    • Hộ gia đình có quyết định độc lập của một thực thể tự do để ra quyết định hợp lý trong sản xuất và tiêu thụ cũng như việc tối đa hoá độ hữu dụng của hộ.
    • Khi hộ ra quyết định sản xuất, họ phải luôn tính đến việc tiêu thụ như tiều tốn bao nhiêu nguồn lực cho ăn uống và tiêu dùng khác.
    • Thêm nữa, thậm chí khi thị trường tài chính ở nông thôn đã phát triển cao, các hộ nghèo vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tiền vay trước đó vì một số lý do đáng chú ý nhất thiếu phần phụ trợ như là không có tên tuổi (creditworthiness) của người nghèo vv. Việc này sẽ dẫn đến sự can thiệp của chính phủ cũng như các cơ quan phát triển để xoa dịu khó khăn.
  • 6. Kết quả
    • Một báo cáo kỹ thuật chứa đựng phương pháp của sự tiếp cận để đánh giá tác động của Quỹ đầu tư PTTB về thu nhập, chi phí và sự giàu có của nông hộ.
    • Một nghiên cứu phân tích 48 dự án phát triển kinh tế hộ để giảm nghèo tại 6 huyện do Chia sẻ thực hiện với các nội dung như chi phí và thu nhập của đầu tư như là đến với các kết quả mong đợi/nhìn thấy đối với đời sống của hộ gia đình.
    • Các kết luận thực tiễn rút ra từ nghiên cứu, được đề cập trong tài liệu hướng dẫn thích hợp cho cán bộ cấp thôn bản và xã.
  • 7. Kết quả 1 : Phát triển phương pháp cho sự tiếp cận để đánh giá tác động của QPTTB đầu tư đối với thu nhập, chi phí và sự giàu có của kinh tế nông hộ.
    • Hoạt động 1 : Thực hiện việc xem lại lý thuyết đối với các phương pháp/sự tiếp cận sẵn có cho việc đánh giá tác động của QPTTB đầu tư lên thu nhập, chi phí và sự giàu có của nông hộ
    • Hoạt động phụ 1: Thu thập thông tin và dữ liệu từ các nguồn khác nhau (internet, báo cáo kỹ thuật, nghiên cức của các cơ quan Chính phủ, phi Chính phủ trong nước và quốc tế và từ các nhà tài trợ) đề hỗ trợ cho việc phát triển phương pháp/tiếp cận cho đánh giá tác động của đầu tư lên thu nhập, chi phí và sự giàu có của nông hộ..
    • Hoạt động phụ 1.2: Xem xét các mô hình hộ nông dân sử dụng để đánh giá kinh tế nông hộ hiệu quả và thay đổi nếu cần để phản ảnh đúng công việc của các dự án tăng cường quản lý và sử dụng QPTTB thuộc Chương trình Chia sẻ.
    • Hoàn chỉnh bản dự thảo phương pháp/tiếp cận
  • 8. Kết quả 1 : Phát triển phương pháp cho sự tiếp cận để đánh giá tác động của QPTTB đầu tư đối với thu nhập, chi phí và sự giàu có của kinh tế nông hộ.
    • Hoạt động 2: Kiểm tra lại phương pháp đề xuất ở một tỉnh thử nghiệm
    • Việc kiểm tra này được thực hiện dưới hình thức điều tra thử nghiệm tại tỉnh Yên Bái (Tại 1 huyện và tương ứng là 3 dự án kinh tế hộ).
    • Hoạt động phụ 2.1: Xây dựng bản câu hỏi để thu thập thông tin/dữ liệu của hộ tại tỉnh Yên Bái (tỉnh thử nghiệm)
    • Hoạt động phụ 2.2: Tổ chức hội thảo trình bày và bổ sung bảng câu hỏi và phương pháp.
    • Hoạt động phụ 2.3 : Thực hiện điều tra thử tại tỉnh Yên Bái (3 hộ)
    • Hoạt động phụ 2.4 : Nhập và phân thích dữ liệu thử
    • Hoạt động 3: Hoàn chỉnh phương pháp và viết báo cáo
  • 9. Kết quả 2: Phân tích 48 mô hình (dự án) phát triển kinh tế hộ gia đình nghèo do Chương trình Chia sẻ thực hiện liên quan đến chi phí và thu nhập đối với đầu tư như các tác động mong đợi/nhìn thấy lên mức sống của hộ gia đình.
    • Hoạt động 1: Hội thảo đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)
      • Tổ chức hội thảo PRA đối với nhóm hộ trọng điểm để xác định các hoạt động tạo thu nhập, xác định tác động của QPTTB lên các hoạt động đó như thế nào.
      • Tổ chức hội thảo RRA với nhóm trọng tâm của cán bộ thôn/xã để xem các tiến trình ra quyết định đầu tư được thực hiện như thế nào.
    • Hoạt động 2: Điều tra hộ tại tỉnh Yên Bái, Hà Giang và Quảng Trị để thu thập thông tin/dữ liệu cần thiết của hộ cho đánh giá tác động của QPTTB lên kinh tế hộ gia đình
      • Số hộ điều tra: 8 hộ x 2 huyện x 3 tỉnh = 48 hộ
      • Phân loại hộ theo điều tra: hộ nghèo và hộ cận nghèo
      • Phân loại hoạt động theo điều tra: 48 hoạt động đầu tư thuộc chương trình QPTTN
    • Hoạt động 3 : Viết báo cáo phân tích kết quả
  • 10. Kết quả 3 : Hướng dẫn thực hiện cho cán bộ thôn và xã về giám sát thu nhập hộ
    • Hoạt động 1 : Xây dựng tài liệu hướng dẫn
    • Người sử dụng dự kiến của hướng dẫn này là cán bộ cấp thôn và cấp xã, đặc biệt là những người liên quan đến hoạt động QPTTB đầu tư.
    • Mong rằng hướng dẫn này cũng có ích cho cán bộ quản lý dự án cũng như cán bộ tỉnh và huyện. Thêm nữa, cũng có thể dùng để tham khảo cho việc ra quyết định ở cộng đồng.
    • Hoạt động 2 : Kiểm tra hướng dẫn tại một số điểm thử nghiệm
    • Mong rằng sau khi xây dựng xong hướng dẫn, nhóm nghiên cứu sẽ kiểm tra tại vài xã thuộc 3 tỉnh. Bên cạnh đó, nó cũng được dùng làm tài liệu thảo luận đối với những người quan tâm.
    • Số điểm thử nghiệm: 6 điểm phân bố đồng đều tại 3 tỉnh.
    • Hoạt động 3 : Chỉnh sử hoành thiện hướng dẫn để sử dụng
  • 11. Kết quả 4: Đưa phương pháp đến với cán bộ địa phương (cấp xã và cấp thôn) để họ có thể đánh giá được hiệu quả của QQPTTB đầu tư và hỗ trợ hộ quản lý đầu tư tốt hơn- Công việc này sẽ thực hiện vào giữa năm 2008
      • Hoạt động 1 : Tổ chức đào tạo sử dụng phương pháp cho cán bộ trong Quỹ đầu tư PTTB
        • Số lượng cán bộ được đào tạo: 2 người x 6 xã x 2 huyện x 3 tỉnh = 72 người
        • Thời gian đào tạo: 3 ngày với mỗi cán bộ
      • Hoạt động 2: Huấn luyện cán bộ áp dụng phương pháp tính dự án với hộ gia đình. Nhóm nghiên cứu sẽ hướng dẫn và huấn luyện cán bộ cấp xã để ứng dụng phương pháp này đối với vài hộ ở các hoạt động đầu tư, ví dụ:
        • - Thâm canh (lúa, ngô, đậu tương, cây ngắn ngày, vv)
        • - Tăng cường chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thủy sản)
        • - Kết hợp trồng trọt, chăn nuôi và kinh doanh nhỏ
  • 12. CP Dịch vụ SX Ngành Trồng trọt CP Giống cây trồng CP nguyên nhiên vật liệu CP BVTV CP phân bón CP các dịch vụ SX CP lao đ ộng CP nguyên nhiên vật liệu CP Giống Gia súc Ngành Ch ă n nuôi (gia súc, CP Thức ă n tổng hợp CP lao đ ộng Nguồn vôn của hộ SP phụ (Khí Bioga) SP phụ (sức kéo) Sản phẩm chính Phụ phẩm (thân lá củ quả) SP phụ (củi gỗ) Nguồn Lao đ ộng của hộ CP Thú y SP phụ (Phân bón) Sản phẩm chính TỔNG HU SX CỦA HỘ,NÔNG DÂN SP phụ (CBNS)) Sản phẩm chính SP phụ II CP Lao đ ộng L ươ ng thực thực phẩm Nguyên liệu CP Nhiên , phụ liệu Ngành nghề TTCN TỔNG THỂ NGUỒN THU NHẬP TỪ SẢN XUẤT CỦA HỘ NÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN NAY
  • 13.  
  • 14. VDF đầu tư vốn cho ngành mua giống GS chăn nuôi SP phụ (CBNS)) SP phụ II CP Lao đ ộng L ươ ng thực thực phẩm Nguyên liệu CP Nhiên , phụ liệu Ngành nghề TTCN Ngành Ch ă n nuôi CP Dịch vụ SX Ngành Trồng trọt CP Giống cây trồng CP nguyên nhiên vật liệu CP BVTV CP phân bón CP các dịch vụ SX CP lao đ ộng CP nguyên nhiên vật liệu CP Giống Gia súc CP Thức ă n tổng hợp CP lao đ ộng 1 Nguồn vôn của hộ SP phụ (sức kéo) Sản phẩm chính Phụ phẩm (thân lá củ quả) SP phụ (củi gỗ) Nguồn Lao đ ộng của hộ CP Thú y SP phụ (Phân bón) Sản phẩm chính 6 2 5 3 11 4 9 10 10 1009 9 11 9 SP phụ (Khí Bioga) 8 7 11 7 Sản phẩm chính 7 TỔNG HU SX CỦA HỘ,NÔNG DÂN
  • 15. VDF đầu tư vốn cho ngành trồng trọt mua giống TỔNG HU SX CỦA HỘ,NÔNG DÂN SP phụ (CBNS)) SP phụ II CP Lao đ ộng L ươ ng thực thực phẩm Nguyên liệu CP Nhiên , phụ liệu Ngành nghề TTCN Ngành Ch ă n nuôi CP Dịch vụ SX Ngành Trồng trọt CP Giống cây trồng CP nguyên nhiên vật liệu CP BVTV CP phân bón CP các dịch vụ SX CP lao đ ộng CP nguyên nhiên vật liệu CP Giống Gia súc CP Thức ă n tổng hợp CP lao đ ộng 1 Nguồn vôn của hộ SP phụ (sức kéo) Sản phẩm chính Phụ phẩm (thân lá củ quả) SP phụ (củi gỗ) Nguồn Lao đ ộng của hộ CP Thú y SP phụ (Phân bón) Sản phẩm chính 6 2 5 3 11 4 9 10 10 1009 9 9 SP phụ (Khí Bioga) 8 7 11 7 Sản phẩm chính 7
  • 16. Nguồn vôn của hộ Nguồn Lao đ ộng của hộ CP Dịch vụ SX Ngành Trồng trọt CP Giống cây trồng CP nguyên nhiên vật liệu CP BVTV CP phân bón CP các dịch vụ SX CP lao đ ộng CP nguyên nhiên vật liệu CP Giống Gia súc Ngành Ch ă n nuôi CP Thức ă n tổng hợp CP lao đ ộng 1 SP phụ (Khí Bioga) SP phụ (sức kéo) Sản phẩm chính Phụ phẩm (thân lá củ quả) SP phụ (củi gỗ) CP Thú y SP phụ (Phân bón) Sản phẩm chính 1 2 3 4 5 7 6 7 7 8 8 8 9 9 9 SP phụ (CBNS)) Sản phẩm chính SP phụ II CP Lao đ ộng L ươ ng thực thực phẩm Nguyên liệu CP Nhiên , phụ liệu Ngành nghề TTCN VDF đầu tư vốn cho ngành nghề mua NL 3
  • 17. CP Dịch vụ SX Ngành Trồng trọt CP Giống cây trồng CP nguyên nhiên vật liệu CP BVTV CP phân bón CP các dịch vụ SX CP lao đ ộng CP nguyên nhiên vật liệu CP Giống Gia súc Ngành Ch ă n nuôi CP Thức ă n tổng hợp CP lao đ ộng 1 Nguồn vôn của hộ SP phụ (Khí Bioga) SP phụ (sức kéo) Sản phẩm chính Phụ phẩm (thân lá củ quả) SP phụ (củi gỗ) Nguồn Lao đ ộng của hộ CP Thú y SP phụ (Phân bón) Sản phẩm chính 1 2 3 4 5 7 6 7 7 8 8 8 9 9 9 SP phụ (CBNS)) Sản phẩm chính SP phụ II CP Lao đ ộng L ươ ng thực thực phẩm Nguyên liệu CP Nhiên , phụ liệu Ngành nghề TTCN Một khoản VDF đầu tư Vào cả 3 ngành TT, CN, NN T ỉ lệ thế nào là Optimal? ? ? 8 8
  • 18. Xin chân thành cảm ơn ! VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA QŨY PHÁT TRIỂN THÔN BẢN (VDF) ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG HỘ