HIỆP HỘI CAO SU VIỆT NAM  Tình hình phát triển ngành cao su Việt Nam năm 2008              và định hướng đến năm 2020     ...
Tình hình phát triển ngành cao su Việt Nam năm 2008                          và định hướng đến năm 2020                   ...
1. Diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt Nam      Diện tích cây cao su trồng mới năm 2008 đạt 62.300 ha, là mức mở...
Tăng trưởng diện tích và sản lượng cây cao su tại Việt Nam từ năm 1976–2008                 1900                 1700     ...
trong tháng 12 đến tháng 3 và có thể xuống dưới 5-10 oC, ít nắng, nhiều ngày có sươngmù, nhiệt độ mùa khô cao có thể đến 4...
đưa vào cạo, năng suất chưa cao, sản lượng cao su tiểu điền năm 2007 chỉ mới đến mức203.600 tấn, đạt 33,8 % tổng sản lượng...
Cty CS Tân Biên (2,31 T/ha) và Viện Nghiên cứu Cao su VN (2,06 T/ha). Tại TâyNguyên, đạt năng suất cao nhất là Cty CS Chư ...
Malaysia, Thái Lan và Indonesia. Phòng kiểm phNm của Viện đã tham gia vào chươngtrình kiểm tra chéo định kỳ giữa các Viện ...
các loại TSR CV60, 50 (2,7%) và SVR 20 và các loại TSR 20 (1,5%). Một số chủng loạicao su tạm nhập tái xuất chiếm tỷ lệ lớ...
Bảng 7. Tiêu thụ vỏ xe tại Việt Nam (chiếc)Loại vỏ                Tổng nhu cầu vỏ xe        Việt Nam sản xuất    % sản xuấ...
năm, đạt 662,9 ngàn tấn, chiếm 6,7% so với tổng sản lượng cao su thế giới, vượt hơnTrung Quốc (638 ngàn tấn).       Về diệ...
trong nhiều sản phNm và được sử dụng gần 60 % trong tổng nhu cầu cao su. Giá cao sutổng hợp giảm theo giá dầu đã làm tăng ...
Gần đây, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Hội viên của Hiệp hội, đã đềxuất Chính phủ cho Tập đoàn vay 1.500 tỷ đồng v...
phNm cao su và đồ gỗ cao su …), từ đầu năm 2007, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra mụctiêu 1 triệu ha vào năm 2015 hoặc 2020.  ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Bao cao vra

1,936 views

Published on

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
1,936
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
58
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Bao cao vra

  1. 1. HIỆP HỘI CAO SU VIỆT NAM Tình hình phát triển ngành cao su Việt Nam năm 2008 và định hướng đến năm 2020 Báo cáo tại Hội thảo Tình hình và Triển vọng Cung cầu cao su trên thế giới đến 2018 TP. Hồ Chí Minh, ngày 03/3/2009 TS. Trần Thị Thúy Hoa Hiệp hội Cao su Việt Nam, 236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP. Hồ Chí MinhĐT: 08 3932 2605 FAX: 08 3932 0372 Email: vra@vnn.vn Website: www.vra.com.vn
  2. 2. Tình hình phát triển ngành cao su Việt Nam năm 2008 và định hướng đến năm 2020 TS. Trần Thị Thúy Hoa Tổng Thư ký, Hiệp hội Cao su Việt Nam Hội thảo Tình hình và Triển vọng Cung cầu cao su trên thế giới đến 2018 Ngày 03/3/3009, TP. Hồ Chí MinhTóm tắt Đến năm 2008, tổng diện tích cây cao su tại Việt Nam đạt 618.600 ha, tăng 62.300 hahoặc 11,2% so với năm trước, đạt mức gia tăng diện tích cao nhất kể từ năm 1998 đến nay. Diệntích cao su tập trung chủ yếu ở Đông Nam bộ, kế đến là Tây Nguyên và duyên hải miền Trung.Cây cao su mới được mở rộng đến vùng Tây Bắc, diện tích trồng mới năm 2008 đạt 3.960 ha,nâng tổng diện tích cao su vùng này lên khoảng 4.640 ha. Những giống được trồng nhiều trongnăm 2008 là PB 260, GT 1, RRIV 4, RRIV 3 và PB 255. Sản lượng cao su thiên nhiên năm 2008 đạt được 662,9 ngàn tấn, tăng 10,2% so năm2007. Diện tích khai thác ước khoảng 399 ngàn ha (64,5% tổng diện tích), tăng 25.700 ha so nămtrước. Năng suất bình quân đạt 1.661 kg/ha năm 2008, tăng 3,1%. Lượng cao su thiên nhiên xuất khNu trong năm 2008 đạt khoảng 655,2 ngàn tấn (tươngđương 619,3 ngàn tấn quy khô), trị giá 1,59 tỷ đô-la, giảm 8,3% về lượng nhưng tăng 14,4% vềtrị giá và tăng 24,8% về đơn giá, đạt 2.432 USD/tấn, là mức cao nhất từ trước đến nay. Thịtrường xuất khNu cao su năm 2008 lớn nhất vẫn là Trung Quốc (69,1%), kế đến là Hàn Quốc(3,7%), Đức (3,3%), Malaysia (3%) và Đài Loan (3%). Chủng loại chính được xuất khNu là caosu khối (69,7%), kế tiếp là Latex (8,7%) và cao su tờ RSS (5,3%). Lượng cao su thiên nhiên nhập vào Việt Nam năm 2008 ước đạt 150,1 ngàn tấn, chủ yếunhập từ Thái Lan (48,6%), Campuchia (26,4%) và Indonesisa (17,3%). Chủng loại được nhậpnhiều là cao su khối TSR 20 (33,6%), TSR 5 (15,2%), TSR L và 3L (14,4%), TSR 10 (10,4%),kế đến là cao su tờ RSS (14,9%). Cao su được nhập để tái xuất và tiêu thụ trong nước. Lượng cao su thiên nhiên được tiêu thụ trong nước khoảng 100 ngàn tấn, chiếm 15%tổng sản lượng, trong đó 70 ngàn tấn được sử dụng trong chế biến vỏ xe, với sản lượng ước đạt150 ngàn vỏ xe nhỏ, 1,65 triệu vỏ xe tải các loại và 19,9 triệu vỏ xe máy 2 bánh. Năm 2008, Việt Nam sử dụng khoảng 406 ngàn m3 gỗ cao su xẻ, gồm 200 ngàn m3 từ8.000 ha được thanh lý và 206 ngàn m3 nhập từ các nước Campuchia, Malaysia, Thái Lan… Trước nhu cầu thế giới còn tăng và ích lợi nhiều mặt của cây cao su (tăng kim ngạch xuấtkhNu, tăng thu nhập của người sản xuất, cải thiện điều kiện an ninh xã hội vùng trồng cao su, bảovệ môi trường, phát triển các ngành công nghiệp chế biến sản phNm cao su và đồ gỗ cao su …),Chính phủ Việt Nam đã đưa ra mục tiêu 850 ngàn ha triệu ha vào năm 2015 và 1 triệu ha vàonăm 2020. Có triển vọng Việt Nam sẽ đạt sản lượng 1,2 triệu tấn vào năm 2020. 2
  3. 3. 1. Diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt Nam Diện tích cây cao su trồng mới năm 2008 đạt 62.300 ha, là mức mở rộng diện tíchcao nhất kể từ năm 1998 đến nay, tổng diện tích tăng 11,2% so với năm trước, đạt được618.600 ha. So với năm 1976, diện tích cao su đã tăng hơn 7 lần với mức tăng trườngbình quân đạt khoảng 6,5% mỗi năm. Sản lượng cao su thiên nhiên năm 2008 đạt được 662,9 ngàn tấn, tăng 10,2% sonăm 2007. Diện tích khai thác ước khoảng 399 ngàn ha (64,5% tổng diện tích), tăng25.700 ha so năm trước. Năng suất bình quân đạt 1.661 kg/ha năm 2008, tăng 3,1%. Bảng 1: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su của Việt Nam qua các năm 1976-2008 Năm Tổng diện tích Diện tích tăng DT khai thác Sản lượng Năng suất (ha) (ha) (ha) (tấn) (kg/ha) 1976 76.600 - 40.200 - 1980 87 700 11.000 41.100 41.100 703 1985 180.200 92.500 63.650 47.900 753 1990 221.700 57.900 81.100 57.900 714 1995 278.400 56.700 146.900 124.700 849 2000 412.000 17.100 238.000 290.800 1.222 2005 482.700 70.700 334.400 481.600 1.440 2006 522.200 39.500 356.400 555.400 1.558 2007 556.300 34.100 373.300 601.700 1.612 2008 618.600 62.300 399.000 662.900 1.661 Nguồn: Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Thống kê Ha Tons 700,000 600,000 500,000 400,000 300,000 200,000 100,000 0 1976 1978 1980 1982 1984 1986 1988 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006 2008 3
  4. 4. Tăng trưởng diện tích và sản lượng cây cao su tại Việt Nam từ năm 1976–2008 1900 1700 1500 1300 kg/ha 1100 900 700 500 80 82 84 86 88 90 92 94 96 98 00 02 04 06 08 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 20 20 20 20 20 Tăng trưởng năng suất cây cao su tại Việt Nam từ năm 1976–2008 (kg/ha) Các vùng trồng cao su ở Việt Nam Đông Nam bộ là vùng có điều kiện sinh thái thích hợp nhất ở Việt Nam để pháttriển cây cao su. Tại đây, vườn cao su kinh doanh được phát triển sớm nhất từ năm 1906và trở thành vùng cao su truyền thống. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tác hại củagió lốc trở nên đáng kể, làm ảnh hưởng giảm sản lượng và phải thanh lý sớm trên vàingàn ha cây cao su. Tây Nguyên là vùng cao su lớn thứ hai của Việt Nam. Cây cao su được trồng thửtại đây từ những năm 1920 và phát triển diện rộng từ 1957. Phần lớn diện tích cao su cócao trình từ 400 – 700 m, môi trường có một số yếu tố bất thuận cho sinh trưởng và sảnlượng của cây cao su như nhiệt độ thấp có thể đến dưới 5,5 độ C, mưa kéo dài nhiều ngàylàm giảm ngày cạo mủ, gió mạnh trong mùa khô làm cây thiếu nước gay gắt, độ Nm caotrong mùa mưa dễ tăng bệnh trên cây cao su, cây chậm sinh trưởng do giờ chiếu sáng ít.Tuy nhiên, những bộ giống thích nghi và một số biện pháp kỹ thuật tiến bộ đã làm năngsuất cây cao su đạt mức thỏa đáng tại vùng này. Duyên hải miền Trung là vùng cao su lớn thứ ba của Việt Nam. Cây cao su đượctrồng thử ở Bắc Trung bộ từ năm 1958 và phát triển quy mô lớn trong những năm 1960.Từ những năm 1990, cây cao su được phát triển trở lại ở Bắc Trung bộ và mở rộng đếnNam Trung bộ. Vùng này có nhiều yếu tố làm hạn chế sinh trưởng và sản lượng của câycao su như gió bão có thể làm gãy đổ khá nghiêm trọng, mưa tập trung với lượng lớntrong thời gian ngắn (có thể 400 – 600 mm/tháng trong tháng 9-11), nhiệt độ thấp kéo dài 4
  5. 5. trong tháng 12 đến tháng 3 và có thể xuống dưới 5-10 oC, ít nắng, nhiều ngày có sươngmù, nhiệt độ mùa khô cao có thể đến 40-42 oC kèm với gió nóng… Tuy nhiên, ở vùngkín gió, những giống cao su ít đỗ gãy được trồng đúng vụ và chăm sóc tốt có thể đạt năngsuất khá cao. Vùng Tây Bắc là vùng mới phát triển cây cao su từ năm 2006. Vùng này có yếu tốmôi trường hạn chế đến sinh trưởng và sản lượng của cây cao su như nhiệt độ thấp, đấtđồi dốc, ít nắng, nhiều ngày có sương mù (40 - 60 ngày/năm). Đặc biệt, nhiệt độ thấp cóthể xuống dưới 3 oC, làm cây cao su có thể chết ngọn hoặc chết cả cây. Thời gian kiếnthiết cơ bản của cây cao su ở Tây Bắc có thể đến 7-8 năm, chậm hơn vùng Đông Nam bộvà Tây Nguyên khoảng 1-2 năm. Năm 2007, đã có gần 700 ha cao su trồng ở Lai Châu vàSơn La. Những kết quả bước đầu cho thấy chọn tiểu vùng thích hợp và giống thích nghicó thể giảm đáng kể tác hại của nhiệt độ thấp. Năm 2008, diện tích trồng mới tại Tây Bắckhá lớn, khoảng 3.960 ha, nâng tổng diện tích cao su vùng này lên được 4.640 ha. Bảng 2: Diện tích, sản lượng, năng suất cao su phân theo vùng trồng năm 2007Vùng trồng Diện tích Sản lượng Năng suất ha % tấn % kg/ha %Đông Nam bộ 374.950 67,4 472.400 78,5 1.715 106,3Tây Nguyên 126.500 22,7 106.560 17,7 1.360 84,4Miền Trung 54.150 9,7 22.740 3,8 1.172 72,7 Nam Trung bộ 6.810 1,2 665 0,1 612 36,0 Bắc Trung bộ 46.690 8,5 22.075 3,7 1.206 74,8Tây Bắc 700 0,1 0 0 - - Tổng diện tích 556.300 100 601.700 100 1.612 100 Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp từ số liệu của Bộ và các Sở Nông nghiệp-PTNT Cao su đại điền và tiểu điền ở Việt Nam Phần lớn cao su đại điền ở Việt Nam là thuộc các công ty quốc doanh hoặc củatỉnh. Trong 3 năm gần đây, diện tích cao su đại điền tăng rất chậm. Năm 2007, diện tíchcao su đại điền đạt 301.800 ha, chiếm khoảng 54,2 % tổng diện tích cao su cả nước, chỉtăng 2.500 ha so với năm 2006. Sản lượng cao su đại điền vẫn chiếm ưu thế, năm 2007đạt 398.100 tấn, chiếm 66,2 % tổng sản lượng. Năng suất cao su đại điền đạt khá cao,1.716 kg/ha, tăng 4,6 % so năm trước, không cách biệt nhiều so với năng suất cao nhấtthế giới năm 2007 của Ấn Độ (1.767 kg/ha). Cao su tiểu điền đã phát triển rất nhanh so với cao su quốc doanh, năm 2007, đạt254.500 ha, chiếm 45,8 % tổng diện tích, tăng 32.000 ha so năm 2006. Do diện tích mới 5
  6. 6. đưa vào cạo, năng suất chưa cao, sản lượng cao su tiểu điền năm 2007 chỉ mới đến mức203.600 tấn, đạt 33,8 % tổng sản lượng. Năng suất cao su tiểu điền có nhiều tiến bộ, đạt1.440 kg/ha năm 2007, tăng 22,8 % so với 1.173 kg/ha năm 2005. Khoảng cách năng suấtcao su tiểu điền đã được rút ngắn so với cao su đại điền. Tỉnh có diện tích cao su lớn nhất là Bình Phước (118.800 ha) và Bình Dương(113.700 ha), kế đến là Gia Lai (64.500 ha) và Tây Ninh (58.100 ha). Năng suất cao nhấtlà tỉnh Tây Ninh (2.026 kg/ha) và Bình Phước (1.754 kg/ha). Diện tích cao su tiểu điền lớn nhất ở tỉnh Bình Dương (62.090 ha), kế đến là BìnhPhước (61.280 ha), Tây Ninh (38.400 ha), Gia Lai (15.600 ha) và Bình Thuận (13.510ha). Bảng 3: Phát triển cao su đại điền và tiểu điền từ 2005 – 2007Loại hình 2005 2006 2007 ha % ha % ha %Đại điềnDiện tích (ha) 296.250 61, 299.300 57,3 301.800 54,2Sản lượng (tấn) 354.700 73,7 396.500 71,4 398.100 66,2Năng suất (kg/ha) 1.568 108,9 1.641 10,.3 1.716 106,5Tiểu điềnDiện tích (ha) 186.450 38,6 222.500 42,6 254.500 45,8Sản lượng (tấn) 126.900 26,3 158.800 28,6 203.600 33,8Năng suất (kg/ha) 1.173 81,5 1.385 88,9 1.441 89,4Số hộ 106.135 (2,1 ha/hộ)Cả nướcDiện tích (ha) 482.700 100 522.200 100 556.300 100Sản lượng (tấn) 481.600 100 555.400 100 601.700 100Năng suất (kg/ha) 1.440 100 1.558 100 1.612 100 Nguồn: Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp từ số liệu của các Sở Nông nghiệp-PTNT và Tổng Cục Thống kê Hiện nay, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là doanh nghiệp cao su quốcdoanh lớn nhất nước với 30 công ty thành viên trong nước và 7 thành viên đầu tư trồngngoài nước. Năm 2007, Tập đoàn có tổng diện tích là 223.300 ha, chiếm 40,1 % diện tíchcao su cả nước và sản lượng đạt 319.903 tấn, chiếm 53,2 % tổng sản lượng cao su ViệtNam. Năm 2008, sản lượng của Tập đoàn đạt 316.364 tấn, năng suất bình quân là 1,82tấn/ha. Các công ty tại Đông Nam bộ đạt năng suất rất cao, bình quân là 1,96 tấn/ha,trong đó những công ty có năng suất trên 2 tấn là Cty CS Bình Long (2,01 T/ha), Cty CSDầu Tiếng (2,15 T/ha), Cty CS Đồng Phú (2,22 T/ha), Cty CS Lộc Ninh (2,07 T/ha), CtyCS Phú Riềng (2,09 T/ha), Cty CS Phước Hoà (2,02 T/ha), Cty CS Tân Biên (2,1 T/ha), 6
  7. 7. Cty CS Tân Biên (2,31 T/ha) và Viện Nghiên cứu Cao su VN (2,06 T/ha). Tại TâyNguyên, đạt năng suất cao nhất là Cty CS Chư Prông và tại miền Trung là Cty CS QuảngTrị (1,92 T/ha). Tập đoàn đã áp dụng nhiều kỹ thuật tiến bộ như trồng bầu có nhiều tầng lá vớigiống cao sản mủ và gỗ, trồng cây phân xanh bảo vệ đất, bón phân vô cơ kết hợp hữu cơ,sử dụng hóa chất diệt cỏ và phòng trị bệnh hiệu quả cao, sử dụng máng chắn nước mưamiệng cạo, ứng dụng chế độ cạo úp, sử dụng chất kích thích mủ ethephon và khí ethylen(RRIMFLOW)…2. Sơ chế cao su tại Việt Nam và công tác kiểm tra chất lượng Các nhà máy sơ chế cao su thành lập đến năm 2007 đáp ứng được nhu cầu và cóxu hướng vượt hơn sản lượng cao su hiện có. Năm 2007, có trên 132 nhà máy sơ chế caosu với tổng công suất khoảng 702.200 tấn, tập trung nhiều ở tỉnh Bình Dương, BìnhPhước và Tây Ninh. Khối quốc doanh có 56 nhà máy với công suất chiếm 60%, tươngđương 421.500 tấn. Khối tư nhân có số lượng nhà máy nhiều hơn nhưng công suất thấphơn, gồm 76 nhà máy với công suất chiếm 40%, tương đương 180.700 tấn. Trong đó, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam có 41 nhà máy với tổng côngsuất là 347.000 tấn và nhiều nhà máy được trang bị phòng kiểm phNm để tự kiểm tra đánhgiá chất lượng cao su xuất khNu. Bảng 4: Số lượng và công suất nhà máy sơ chế cao su thiên nhiên năm 2007 Khu vực Công suất Trung bình Sản lượng trong Số nhà máy (tấn/năm) Tấn/nhà máy vùng Đông Nam bộ 98 565.600 5.771 472.400 Tây Nguyên 18 110.900 6.161 106.560 Miền Trung 16 28.700 1.794 22.740 Quốc doanh 56 421.500 7.527 398.100 Tư nhân 76 280.700 3.693 203.600 Tổng cộng 132 702.200 5.320 601.700 Nguồn: Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp từ số liệu của các Sở NN-PTNT. Công tác kiểm phNm cao su sơ chế do Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam (RRIV)thực hiện. Viện có thể của ủy quyền cho các công ty phát hành giấy chứng nhận chấtlượng theo tiêu chuNn quốc gia TCVN 3769:2004 đối với cao su khối và TCVN6314:2007 đối với cao su ly tâm (latex), tiêu chuNn này tương tự như của các nước 7
  8. 8. Malaysia, Thái Lan và Indonesia. Phòng kiểm phNm của Viện đã tham gia vào chươngtrình kiểm tra chéo định kỳ giữa các Viện trong Hiệp hội Cao su quốc tế (IRA) 2 lần hàngnăm để đánh giá tính chính xác của kết quả kiểm phNm và thiết bị. Viện cũng tổ chứcthực hiện chương trình kiểm tra chéo với các Phòng kiểm phNm của các công ty được ủyquyền 3 lần mỗi năm để đánh giá tính chính xác trong công tác kiểm phNm cao su của cáccông ty. Từ năm 2006 đến nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức xétcông nhận những nhà máy, doanh nghiệp cao su đạt tiêu chí hàng nông lâm sản Việt Namchất lượng cao và uy tín thương mại nhằm khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chấtlượng sản phNm, đảm bảo tốt việc bảo vệ môi trường và uy tín thương mại. Đến 2008, đãcó 15 doanh nghiệp Hội viên Hiệp hội được Bộ công nhận danh hiệu này.3. Xuất nhập kh u cao su thiên nhiên năm 2008 Xuất khNu cao su thiên nhiên của Việt Nam năm 2008 đạt 655,2 ngàn tấn với trịgiá 1,597 tỉ USD, giảm 9,8% về lượng nhưng lại tăng 14,7 % về trị giá so với năm 2007. Khủng khoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến xuất khNu cao su của Việt Namtrong quý 4 năm 2008 nhưng nhờ giá cả và thị trường tiêu thụ trong 3 quý đầu năm thuậnlợi nên hầu hết các đơn vị sản xuất đều đạt lợi nhuận cả năm ở mức thỏa đáng. Bảng 5. Một số chủng loại và thị trường xuất kh u cao su Việt Nam năm 2008 (ngàn tấn)Chủng loại Trung Hàn Đức Malaysia Đài Loan Khác Tổng cộng Quốc QuốcTSR L, 3L 258,94 1,10 2,09 1,83 4,48 24,87 293,31 (47,4%)TSR 10 83,78 2,17 0,78 5,00 0,79 5,95 98,48 (15,9%)Latex 8,44 8,28 5,61 2,76 2,67 26,14 53,90 (8,7%)RSS 30,53 0,07 0,06 0,10 0,10 1,79 32,65 (5,3%)TSR CV 1,23 1,24 5,25 0,38 0,02 8,61 16,73 (2,7%)TSR 20 9,37 2,16 0,32 1,12 0,25 2,24 15,46 (2,5%)TSR 5 6,71 0,62 0,14 0,35 7,82 (1,3%)Khác 29,12 8,07 5,56 7,37 10,27 40,55 100,94 (16,3%)Tổng 428,12 23,1 20,29 18,70 18,58 110,50 619,29cộng (69,1%) (3,7%) (3,3%) (3,0%) (3,0%) (17,9%) (100%) Nguồn: Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan Chủng loại cao su xuất khNu chiếm khối lượng lớn nhất vẫn là SVR 3L và các loạiTSR 3L, L, kế đến là SVR 10 và các loại TSR 10, latex (8,7%), RSS (5,3%), SVR và 8
  9. 9. các loại TSR CV60, 50 (2,7%) và SVR 20 và các loại TSR 20 (1,5%). Một số chủng loạicao su tạm nhập tái xuất chiếm tỷ lệ lớn là CSR L, CSR 10 từ Campuchia và RSS 3, STR20 từ Thái Lan. Việt Nam đã xuất khNu cao su đến hơn 70 nước trong năm 2008. Thị trường chínhlà Trung Quốc (69,1%), kế đến là Hàn Quốc (3,7%), Đức (3,3%), Malaysia (3%) và ĐàiLoan (3%). Lượng cao su thiên nhiên nhập vào Việt Nam năm 2008 ước đạt 150,1 ngàn tấn,chủ yếu nhập từ Thái Lan (48,6%), Campuchia (26,4%) và Indonesisa (17,3%). Chủngloại được nhập nhiều TSR 20 (33,6%), TSR 5 (15,2%), RSS (14,9%), L và 3L (14,4%),TSR 10 (10,4%). Cao su được nhập một phần để tạm nhập tái xuất và một phần tiêu thụtrong nước. Bảng 6. Một số chủng loại và thị trường nhập kh u cao su Việt Nam năm 2008 (ngàn tấn) Chủng loại Thái Lan Campuchia Indonesia Khác Tổng cộngTSR L 0,02 20,72 0,50 0,18 21,43TSR 5 0,10 2,47 20,16 0,06 22,79TSR 10 0,29 15,00 0,10 0,22 15,55TSR 20 45,40 - 2,44 2,59 50,43RSS 17,82 1,19 1,17 2,12 22,30Khác 9,42 0,33 1,67 6,24 17,66Tổng cộng 72,98 39,72 26,04 11,41 150,16Tỷ lệ (%) 48,6% 26,4% 17,3% 7,7 100 Nguồn: Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan4. Tiêu thụ cao su trong nước và ngành chế biến sản ph m cao su Mức tiêu thụ cao su trong nước khoảng 100 ngàn tấn, chiếm khoảng 15 % tổngsản lượng (662.900 tấn), tăng hơn năm trước khoảng 20.000 tấn, cho thấy có sự tăngtrưởng khích lệ trong lĩnh vực chế biến sản phNm cao su, nhất là khi có thêm nhà máy sảnxuất lốp xe của Kumho (Hàn Quốc) thành lập tại tỉnh Bình Dương. Các nhà máy chế biếnvỏ xe sử dụng khoảng 70 ngàn tấn với sản lượng ước đạt 150 ngàn vỏ xe nhỏ và 1,65triệu vỏ xe tải các loại. Lượng cao su tổng hợp nhập vào Việt Nam năm 2008 ước khoảng 98 ngàn tấn,chủ yếu là loại SBR và BR. 9
  10. 10. Bảng 7. Tiêu thụ vỏ xe tại Việt Nam (chiếc)Loại vỏ Tổng nhu cầu vỏ xe Việt Nam sản xuất % sản xuất/nhu cầuRadian 1.200.000 150.000 12,5Bias 2.100.000 1.650.000 78,6 Xe tải nhẹ 1.100.000 950.000 86,4 Xe tải nặng 1.000.000 700.000 70,0Xe máy 2 bánh 20.000.000 19.900.000 99,5 Nguồn: Hội Cao su Nhựa TP. Hồ Chí Minh, 20085. Gỗ cao su Tại Việt Nam, chế biến gỗ và sản xuất đồ gỗ đã phát triển mạnh trong những nămgần đây. Nhiều nhà máy sử dụng gỗ cao su sản xuất đồ gỗ nội thất và vật dụng gia đìnhđể xuất khNu và sử dụng trong nước. Nhu cầu gỗ cao su nguyên liệu tăng quá nhanh và Việt Nam phải nhập thêm gỗcao su từ nước khác như Campuchia, Malaysia và Thái Lan. Năm 2008, Việt Nam sử dụng khoảng 406 ngàn m3 gỗ cao su xẻ, trong đó khoảng200 ngàn m3 từ 8.000 ha được thanh lý và 206 ngàn m3 nhập từ các nước Campuchia,Malaysia, Thái Lan…6. Phát triển diện tích cao su trồng mới tại Lào và Campuchia Nhu cầu cao su thiên nhiên của thế giới gia tăng và giá cả thuận lợi trong nhữngnăm gần đây đã khuyến khích Chính phủ Việt Nam hỗ trợ việc đầu tư mở rộng diện tíchcao su 100.000 ha ở Lào và 100.000 ha ở Campuchia. Từ năm 2005 đến năm 2008, các doanh nghiệp Việt Nam đã trồng được khoảng34.100 ha cao su tại Lào, trong đó thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su ViệtNam chiếm tỷ lệ lớn hơn 62%. Những doanh nghiệp khác là Công ty Cao su Đắc Lắc,Công ty BIDINA (Bình Định), Công ty Cao su Hữu nghị Lào Việt (Bình Định). Diện tích cao su tại Campuchia được doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trồng từ năm2007, đến 2008 có khoảng 2.410 ha.7. Vị thế của ngành cao su thiên nhiên Việt Nam so với các nước khác Năm 2008, tổng sản lượng cao su của thế giới đạt khoảng 9,94 triệu tấn, trong đóThái Lan cao nhất, 3.020 ngàn tấn, chiếm 30,4%. Thứ hai là Indonesia, đạt 2.824 ngàntấn, chiếm 28,4 %. Thứ ba là Malaysia, sản lượng đạt 1.078 ngàn tấn, chiếm 10,8%. Thứtư là Ấn Độ, đạt 880 ngàn tấn, chiếm 8,8%. Sản lượng cao su Việt Nam xếp hạng thứ 10
  11. 11. năm, đạt 662,9 ngàn tấn, chiếm 6,7% so với tổng sản lượng cao su thế giới, vượt hơnTrung Quốc (638 ngàn tấn). Về diện tích, năm 2008, tổng diện tích cao su toàn thế giới ước khoảng 10,6 triệuha, trong đó, lớn nhất là Indonesisa, 3,433 triệu ha, chiếm 32,4%. Thứ hai là Thái Lan,2,456 triệu ha, chiếm 23,2%. Thứ ba là Malaysia, 1,247 triệu ha, chiếm 11,8%. Thứ tư làẤn Độ, 650 ngàn ha, chiếm 6,1 %. Trung Quốc xếp thứ năm với diện tích là 776,2 ngànha, chiếm 7,3%. Diện tích cao su Việt Nam xếp thứ sáu, 618,6 ngàn ha, chiếm 5,8%. Về xuất khNu, tổng lượng cao su xuất khNu (quy khô) năm 2008 dẫn đầu là TháiLan với 2,56 triệu tấn (35,2%), thứ hai là Indonesisa xuất 2,4 triệu tấn (33,1%). Malaysiaxếp thứ ba (915 ngàn tấn; 12,6%). Việt Nam xếp thứ tư với lượng cao su xuất khNu 619,3ngàn tấn (8,5%), Côte d’Ivoire xếp thứ năm (190,6 ngàn tấn; 2,6%). Bảng 8: Phát triển cây cao su tại Việt Nam so với một số nước và thế giới (năm 2008) ĐVT: Ngàn tấn/ngàn ha Năm 2008 Thailand Indonesia Malaysia Ấn Độ Việt Nam T. Quốc Toàn TGSản lượng 3020 2824 1078 880 663 638 9942 % so TG 30,4 28,4 10,8 8,8 6,7 6,4 100 % so 2007 -1 +2 -10 +8 +10 +6 +2Diện tích 2456 3433 1247 650 618 776 10600 % so TG 23,2 32,4 11,8 6,1 5,8 7,3 100Năng suất 1706 1004 1430 1896 1661 - Thứ hạng 2 8 6 1 4Xuất khNu 2561 2408 915 76 619 - 7280 % so TG 35,2 33,1 12,6 1,0 8,5 100 Nguồn: Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp theo số liệu của IRSG, 1-3/20098. Hướng phát triển ngành cao su năm 2009 Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và suy thoái kinh tế thế giới đã lan rộngtrong quý 4/2008, làm ảnh hưởng đến sức tiêu thụ và giá cả của nhiều mặt hàng, trong đóchịu tác động nhanh nhất là ngành ô-tô, kéo theo nhu cầu săm lốp và cao su chựng lại vàomùa cao sản của cây cao su, gây sức ép giảm giá cao su thiên nhiên sâu hơn so với cácmặt hàng khác. Mặt khác, giá dầu thô tụt giảm đến 70% so với cao điểm lúc tháng 7/2008, bị kéolùi về gần bằng giá năm 2004, chỉ còn khoảng 40 USD/thùng, do đó làm tăng xu hướngsử dụng cao su tổng hợp, một sản phNm từ dầu thô có thể thay thế cao su thiên nhiên 11
  12. 12. trong nhiều sản phNm và được sử dụng gần 60 % trong tổng nhu cầu cao su. Giá cao sutổng hợp giảm theo giá dầu đã làm tăng thêm sức cạnh tranh giá với cao su thiên nhiên. Đến giữa tháng 12/2008, giá cao su giảm đến 62-64% so với đỉnh điểm tháng 7, vàgiảm 32-34% so với cùng kỳ năm 2007, chỉ còn khoảng 1.000 - 1.100 USD/tấn, tươngđương với giá năm 2004. Trước tình hình giá cao su giảm mạnh, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của hơn 3triệu hộ nông dân của ba nước sản xuất cao su lớn chiếm đến 72% tổng sản lượng cao sutoàn thế giới, Hội đồng cao su quốc tế ba bên, đại diện Chính phủ Thái Lan, Indonesia vàMalaysia, đã thống nhất một số giải pháp sau đây cắt giảm sản lượng lên đến 915.000tấn, tương đương khoảng 15% lượng cao su xuất khNu năm 2008 của ba nước, khuyếnkhích giảm sản lượng bằng giải pháp gia tăng tốc độ tái canh, giảm cường độ cạo và tiếnđộ trồng mới sẽ được rà soát để phù hợp với tình hình. Đồng thời, Chính phủ ba nước nàyđang chuNn bị kế hoạch mua dự trữ cao su trong nước để hỗ trợ nông dân khi giá cao suquá thấp và góp phần hạn chế giá cao su sụt giảm sâu. Về phía Việt Nam, Hiệp hội Cao su Việt Nam đã khuyến cáo Hội viên, doanhnghiệp thực hiện một số giải pháp chủ động khắc phục những khó khăn do tác động củacuộc suy thoái kinh tế toàn cầu: - Cắt giảm sản lượng để bớt sức ép đNy giá xuống quá sâu. Tăng tốc độ tái canhlà giải pháp thỏa đáng để giảm sản lượng vì có thêm nguồn thu nhập từ gỗ bù vào doanhthu mủ cao su bị giảm và tạo việc làm cho người lao động, có cơ hội sử dụng giống mớicao sản và tận dụng thời cơ đầu vào thấp (phân bón, nhiên liệu...). Có thể diện tích táicanh sẽ tăng từ 10.000 ha hàng năm lên 20.000 ha hàng năm trong giai đoạn 2009-2010.Giảm cường độ cạo và mở cạo trễ vườn cây trẻ tuy sản lượng và doanh thu giảm nhưngcó thể vẫn có hiệu quả kinh tế vì chi phí cũng giảm. - Giảm giá thành là giải pháp chủ động chống chịu trong lúc giá cao su chưa thểphục hồi. Cần rà soát và tiết kiệm tất cả các khâu trong sản xuất, quản lý, tích cực ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để đầu tư phân bón và chăm sóc hợp lý. Thu nhập củangười lao động sẽ giảm so với năm 2008 nhưng vẫn có thể đảm bảo được mức sống cơbản. - Nâng cao chất lượng, đảm bảo uy tín thương mại, chọn lọc khách hàng lànhững biện pháp giữ được khách hàng truyền thống và hạn chế thiệt hại do khả năngthanh toán của khách hàng. Hiệp hội Cao su Indonesia đã khuyến cáo các Hội viên không xuất khNu cao sunếu giá thấp hơn 1.350 USD/tấn. Khuyến cáo này đã được Hiệp hội cao su Thái Lan vàMalaysia ủng hộ. 12
  13. 13. Gần đây, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Hội viên của Hiệp hội, đã đềxuất Chính phủ cho Tập đoàn vay 1.500 tỷ đồng với lãi suất ưu đãi để mua dự trữ100.000 tấn cao su từ các hộ cao su tiểu điền nhằm tránh tình trạng bỏ hoang, chặt đốnvườn cao su. Tập đoàn cũng đã có kế hoạch giảm giá thành năm 2009, lương công nhântuy giảm so với năm 2008 nhưng vẫn có thể chấp nhận được khi giá cả các mặt hàng kháccũng giảm. Để cùng nhau liên kết ngăn chận giá cao su giảm đến mức gây thiệt hại lớn chongười sản xuất, Hiệp hội Cao su Việt Nam đồng thuận với Tập đoàn và Hiệp hội cao sucác nước trong khu vực, tiếp tục khuyến cáo Hội viên, doanh nghiệp áp dụng một số giảipháp trong năm 2009: - Nếu giá giao dịch trong nước trên 1000 USD/tấn, vẫn tiếp tục khai thác, sơ chếcao su bình thường. Nếu thấp hơn 1.000 USD/tấn, sẽ thu mua cao su của tiểu điền để dựtrữ với khoảng 100.000 tấn đến 200.000 tấn, bằng 15-25% tổng sản lượng. - Nếu giá xuất khNu của các hợp đồng giao ngay dưới 1.350 USD/tấn (FOB), sẽgiảm xuất khNu. - Các giải pháp trên sẽ có kế hoạch phối hợp cụ thể giữa các Hội viên, doanhnghiệp trước khi thực hiện. Việc giảm sản lượng cao su từ thị trường Việt Nam khoảng 100.000 tấn đến200.000 tấn, sẽ góp phần cùng ba nước cao su lớn giảm khoảng 1,1 triệu tấn cao su trongnăm 2009 để nguồn cung không thừa so với cầu, đồng thời với giá thành thấp thích ứngvới giá mua của thị trường sẽ giúp người sản xuất cao su cầm cự được trong năm 2009khi nền kinh tế thế giới chưa phục hồi. Dự kiến sản lượng năm 2009 của Việt Nam đạt khoảng 650 ngàn tấn, giảm 2% vàxuất khNu khoảng 600 ngàn tấn (quy khô), giảm 3% so năm trước nhưng giảm 15-20% sovới năng lực sản xuất và xuất khNu. Lượng tồn trữ có thể lên đến 200 – 240 ngàn tấn.9. Định hướng phát triển diện tích, sản lượng cao su đến năm 2015 Theo dự báo gần đây của IRSG, trong tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu, lượngcao su sử dụng trong năm 2008 và 2009 sẽ giảm 2-3%, nhưng sau năm 2010, nhu cầu caosu sẽ tăng nhanh đến 2018 và cao su thiên nhiên sẽ tăng dần ưu thế so với cao su tổnghợp khi xu hướng sử dụng sản phNm thân thiện môi trường ngày càng tăng. Trước nhu cầu thế giới còn tăng và ích lợi nhiều mặt của cây cao su (tăng kimngạch xuất khNu, tăng thu nhập của người sản xuất, cải thiện điều kiện an ninh xã hộivùng trồng cao su, bảo vệ môi trường, phát triển các ngành công nghiệp chế biến sản 13
  14. 14. phNm cao su và đồ gỗ cao su …), từ đầu năm 2007, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra mụctiêu 1 triệu ha vào năm 2015 hoặc 2020. Chính phủ đã có những giải pháp hỗ trợ việc mở rộng diện tích cây cao su, đãchính thức xem cây cao su là cây đa mục đích, có thể sử dụng đất rừng nghèo chuyểnsang trồng cao su để tăng tốc độ phủ xanh đất và cải thiện điều kiện kinh tế xã hội vùngrừng nghèo, đặc biệt ở Tây Nguyên. Chính phủ đã tạo điều kiện để phát triển cây cao sutại các tỉnh Tây Bắc ở những vùng có điều kiện sinh thái phù hợp và với giống, kỹ thuậttiến bộ. Bảng 9. Định hướng phát triển cây cao su theo vùng đến năm 2020 2007- 2010- 2015- Vùng 2007 2010 2015 2020 2010 2015 2020Đông Nam bộ (ha) 374.950 385.000 406.000 420.000 10.050 21.000 14.000Tây Nguyên (ha) 126.500 231.000 300.000 420.000 104.500 69.000 120.000Miền Trung (ha) 54.150 70.000 96.000 110.000 15.850 26.000 14.000Tây Bắc (ha) 700 14.000 48.000 50.000 13.300 34.000 2.000Tổng diện tích (ha) 556.300 700.000 850.000 1.000.000 143.700 150.000 150.000Tổng sản lượng(tấn) 601.700 750.000 880.000 1.200.000 277.350 279.000 286.000Nguồn: Năm 2007, 2010, 2015: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2020: Hiệp hội Cao su VN Tài liệu tham khảoBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2009. Ước diện tích, năng suất và sản lượng cây lâunăm 2008. www.agroviet.gov.vnBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2009. Hội nghị Tổng kết phát triển cao su Việt Namgiai đoạn 1996-2007 theo Quyết định 86/QĐ-Ttg và định hướng phát triển trongn giai đoạn tới.Nguyễn Quốc Anh. 2008. Công nghiệp cao su Việt Nam: hiện trạng và triển vọng. Hội Cao suNhựa TP. Hồ Chí Minh.IRSG. 2009. Rubber Statistical Bulletin. Vol. 63, No. 7 – 9, January - March 2009.Tổng cục Hải quan. 2009. Số liệu xuất nhập khNu cao su năm 2008.Tổng Cục Thống kê. 2009. Diện tích, sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm, 2008.Tổng Cục Thống kê. 2007. Kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm 2006. 14

×