03 table
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

03 table

on

  • 886 views

 

Statistics

Views

Total Views
886
Views on SlideShare
885
Embed Views
1

Actions

Likes
0
Downloads
9
Comments
0

1 Embed 1

http://www.slideshare.net 1

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

03 table 03 table Presentation Transcript

  • Table là cấu trúc cơ bản để lưu trữ dữ liệu (là nơi chứa dữ liệu về 1 đối tượng thông tin nào đó) Table
  • Tạo một Table mới
    • Tạo bảng dữ liệu (table) mới:
    • + Chọn lớp Table, Click New
    • + Trong hộp thoại New table , click Design View, OK.
    • Thiết kế cấu trúc table:
    • + Filed name: nhập tên trường
    • + Data type: kiểu dữ liệu của trường gồm:
    • Text, Memo, Number, Autonumber, Date/time, Curency, Yes/No, OLE Object, Hyperlink, Looup Wizard
    • + General: đặt thuộc tính cho kiểu dữ liệu
    • + Lookup: Lấy giá trị từ danh sách,Table hay Query
    • Nhập liệu mẫu tin:
    • + Đóng cửa sổ tạo cấu trúc, Yes
    • + Nhập tên Table, Click OK
  • Data Type: CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG TABLE
    • Text: kiểu chuỗi ký tự thể hiện các trường như:
    • Họ tên, Quê quán, Nơi sinh, Mã vật tư, mã Hàng, Tên vật tư, tên hàng, Tên nhà cung cấp…
    • Memo: kiểu văn bản dùng ghi chú, chú thích…
    • Number: Lương, số ngày, số năm, phụ cấp, thưởng…
    • Autonumber: nhập số tự động như số thứ tự …
    • Date/time: ngày sinh, ngày công tác, ngày đến, đi..
    • Curency: kiểu tiền tệ như VND, USD…
    • Kiểu logic: đúng/ sai; 0/-1; true/false
    • OLE Object: kiểu đối tượng
    • Loopkup Wizard: chọn lựa giá trị từ danh sách nhập sẵn như Nam/Nữ ; Yes/No; Có/ Không
    View slide
  • General: Xác định thuộc tính cho field
    • Field size: kích thước, độ lớn của dữ liệu
    • Format: kiểu định dạng dữ liệu
    • Input Mask: nhập mặt nạ nhập liệu
    • Caption: đặt tên nhãn khi thể hiện trên form
    • Default value: nhập giá trị mặc định
    • Validation rule: xác định điều kiện nhập liệu
    • Validation Text: thông báo khi nhập sai
    • Required: bắt buộc nhập dữ liệu
    • Allow zero length: Yes: nhận giá trị rỗng
    • Index: Yes (No Duplicates) đặt khóa chỉ mục, xác định tính duy nhất của đối tượng
    View slide
  • Lookup
    • Textbox: Tạo điều khiển Textbox
    • Listbox: Tạo điều khiển dạng hộp danh sách
    • Combo box: Tạo điều khiển dạng hộp
      • Row Source Type : Chọn kiểu dữ liệu nguồn
        • Table/Query: Cho phép lấy dữ liệu từ Table/Query
        • Value List: Lấy dữ liệu từ danh sách nhập sẵn
        • Field List: Lấy dữ liệu từ danh sách trường
      • Row Source : Chọn tên table/Query nguồn hoặc nhập sẵn danh sách (Value List)
  • Các thao tác trên Table
    • Sửa đổi cấu trúc Table : Chọn Table, Design
    • + Chọn Field: click vào ô chứa ngoài cùng chứa field
    • + Xóa field: R.click vào field, chọn Delete Rows
    • + Thêm field: R.click vào field, chọn Insert Rows
    • Sửa đổi nội dung mẫu tin : Chọn Table, Open or Double vào table cần mở
    • + Chọn Record : click vào ô chứa ngoài cùng chứa Record
    • + Xóa Record: R.click vào field, chọn Delete Rows
    • + Thêm Record : R.click vào field, chọn New Rows
  • Đặt khóa chính (Primary Key)
    • Ý nghĩa:
      • Xác định tính duy nhất của đối tượng
      • Bắt buộc nhập , không được phép nhập giá trị rỗng
  • Đặt khóa ngoại (Foreign Key)
    • Ý nghĩa:
      • Là một hay nhiều trường của table là khóa chính của table khác
      • Dữ liệu trong các trường khóa ngoài phải được lưu trữ trên các trường khóa chính
  • Xác định mối quan hệ giữa các bảng (1-  )
    • Bảng cha : có khóa chính xác định tính duy nhất của đối tượng – xác định các thuộc tính còn lại của đối tượng
    • Ví dụ: Table DOITUONG( MADT , TENDT, TLG_HP)
    • Bảng con : có thuộc tính (trường) liên kết với bảng cha, gọi là khóa chung giữa 2 bảng
    • Ví dụ: Table SINHVIEN( MSSV , HOTEN, PHAI, NSINH, MADT , MAH, MANG )
  • Xác định mối quan hệ giữa các bảng (1-  ) (tt)
    • Quan hệ giữa 2 bảng có khóa chung là MADT: (1-  )
    • + Bảng Cha : Khóa chung là khóa chính
    • + Bảng con : là một trường ( khóa ngoại ) xác định thuộc tính liên kết với bảng cha
    • Ý nghĩa : Một loại đối tượng thì có nhiều sinh viên đang học, ngược lại một sinh viên chỉ thuộc một loại đối tượng duy nhất
  • Xác định mối quan hệ giữa các bảng (1- 1)
    • Bảng: có khóa chính xác định tính duy nhất của đối tượng – xác định các thuộc tính còn lại của đối tượng
    • Ví dụ: Table DMVT( MAVT , TENVT, DVT, QCTINH)
    • Table SDVT( MAVT , TONKHOVT, TRIGIA)
    • Quan hệ giữa 2 bảng có khóa chung là MAVT: (1- 1)
    • Khóa chung là khóa chính giữa 2 bảng
    • Một mã vật tư có duy nhất tên vật tư, đơn vị tính, quy cách tính
    • Một mã vật tư có duy nhất số lượng tồn kho vật tư, trị giá tồn kho vật tư
  • Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng
    • Choïn lôùp Tables
    • + R.click choïn Replationships...
    • + Click vaøo bieåu töôïng
    • Hoäp thoaïi Show Table, choïn baûng caàn ñöa vaøo, Add
    • + Choïn nhieàu baûng lieân tuïc (Shift+ Click)
    • + Choïn nhieàu baûng rôøi raïc (Ctrl+ Click)
    • Drag khoùa chung của baûng cha sang bảng con, chọn
  • Chọn thuộc tính quan hệ
    • Enforce Referential Integrity: thiết lập quan hệ giữa các bảng có khóa chung
    • Cascade Update Related fields: cho phép cập nhật dữ liệu ở bảng cha
    • Cascade Delete Related Record: cho phép xóa dữ liệu ở bảng con
  • Các thao tác khác
    • Thiết kế lại cấu trúc table
      • Chọn dây Relationship/ Nhấn Delete
      • R-Click vào Table/ Chọn Design
    • Copy cấu trúc table
      • Chọn Table
      • R-Click chọn Copy
      • R-Click vào vùng trống chọn Paste
    • Nhập table từ cơ sở dữ liệu khác
      • R-click chọn Import
      • Chọn table cần Import / OK