Đề thi thử Ôn thi Tiếng Anh vào Cao Đẳng , Đại học năm 2013 - Đề 110

5,904 views
5,721 views

Published on

Published in: Education, Sports
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
5,904
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
420
Actions
Shares
0
Downloads
61
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Đề thi thử Ôn thi Tiếng Anh vào Cao Đẳng , Đại học năm 2013 - Đề 110

  1. 1. ENGLISH TEST 12 THGRADEĐỀ THI THỬ VÀO ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG MÔN TIẾNG ANH - LỚP 12Practice English Test for University and College Competitive ExaminationBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐỀ CHÍNH THỨCĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010Môn: TIẾNG ANH; Khối DThời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đềĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)I. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correctanswer to each of the following questions.Question 1: Neil Armstrong was the first man ______ on the moon.A. to walkB. walkingC. walkedD. has walkedCấu trúc: the first/second/.../next/last/ youngest... + (N) + to VQuestion 2: Our industrial output______ from $2 million in 2002 to $4 million thisyear.A. risesB. has risenC. was risingD. roseTrạng từ "this year" => Động từ trong câu này phải chia ở thì hoàn thành (hành độngbắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại) => chọn B.
  2. 2. Question 3: ______ Serbia defeated Germany surprised everyone.A.WhetherB. WhenC. BecauseD. That- Loại ngay B và C vì khi đó câu thiếu chủ ngữ của động từ "surprised".- Mệnh đề bắt đầu bằng "That/Wh-/Whether" có thể đóng vai trò là chủ ngữ trong câu.Vậy B và D đều có thể được dùng đúng ngữ pháp trong câu này (khi đó "surprised" làđộng từ chính trong câu). Tuy nhiên chúng ta cần xét nghĩa của chúng.That Serbia defeated Germany surprised everyone. = The fact that Serbia defeatedGermany surprised everyone.Dịch: Việc Seria đánh bại Đức khiến tất cả mọi người đều ngạc nhiên.Whether Serbia defeated Germany surprised everyone. = Whether Serbia defeatedGermany or not surprised everyone.Dịch : Seria có đánh bại Đức hay không cũng đều khiến mọi người ngạc nhiên.=> That hợp lí hơn. => chọn DQuestion 4: Even if you are rich, you should save some money for a ______ day.A. windyB. rainyC. foggyD. snowyCụm từ cố định : save/ keep something for a rainy day (để dành thứ gì đó phòng lúcthiếu thốn)Question 5: Laura had a blazing ______ with Eddie and stormed out of the house.A. gossipB. chatC. wordD. rowDịch : Laura có 1 cuộc cãi nhau nảy lửa với Eddie và sau đó lao thẳng ra khỏi nhà.Question 6: All students should be ______ and literate when they leave school.A. numerate
  3. 3. B. numericC. numeralD. numerousChúng ta thấy có động từ "be" => chỗ trống cần điền 1 tính từ. Nhưng cả 4 đáp án đềulà tính từ. Khi đó chúng ta phải xét nghĩa của chúng.- numerate : giỏi toán- numeric = numerical : bằng số- numeral : (thuộc) số (numeral (n) : số, chữ số)- numerous : nhiều, đông đảo=> chọn ADịch: Tất cả học sinh cần biết đọc biết viết và biết làm toán khi rời ghế nhà trường.Question 7: ______ broken several world records in swimming.A. She is said that she hasB. People say she hadC. She is said to haveD. It is said to haveCấu trúc câu chủ động: People say (that) + clauseCâu bị động : It is said that + clauseS + is said to + V- A loại vì không đúng cấu trúc.- B loại vì sai ngữ pháp. Thì quá khứ hoàn thành chỉ được dùng khi nhấn mạnh nó xảyra trước 1 hành động khác trong quá khứ. Nhưng ở đây "say" lại chia ở hiện tại đơn.- D loại vì chủ ngữ của hành động have broken" không phải là "it" mà là "she"=> chọn C.Question 8: Bill: "Can I get you another drink?"Jerry: "______."A. Forget itB. No, it isntC. No, Ill think it overD. Not just nowDịch: Bill: Tớ lấy cho cậu cốc nữa nhé?Jerry: Ngay bây giờ thì không.
  4. 4. Question 9: Liz: "Thanks for the nice gift you brought to us!"Jennifer: "______".A. All right. Do you know how much it costs?B. Not at all. Dont mention it.C. Actually speaking, I myself dont like it.D. Welcome! Its very nice of you.Liz: "Cám ơn vì món quà cậu đã mang tới cho chúng tớ!"A: Được rồi. Cậu biết nó giá bao nhiêu không?B: Có gì đâu, nhắc tới làm gì.C: Nói thực là bản thân mình cũng chẳng thích nó.D: Hoan nghênh. Bạn thật tuyệt.=> chọn B.Question 10: She had to borrow her sisters car because hers was ______.A. out of workB. out of orderC. off workD. off chance- out of work : thất nghiệp- out of order : bị hỏngQuestion 11: Ben: "______"Jane: "Never mind."A. Congratulations! How wonderful!B. Sorry for staining your carpet. Let me have it cleaned.C. Thank you for being honest with me.D. Would you mind going to dinner next Sunday?Never mind : Đừng ngại => thường dùng để nói với ai đó không cần lo lắng về hoặclàm việc gì đó vì nó không quan trọng hay bởi vì bạn sẽ là người thực hiện điều đó.A: Chúc mừng! Thật là tuyệt vời.B: Xin lỗi vì đã làm bẩn chiếc thảm. Tôi sẽ giặt sạch nó.C: Cám ơn vì đã trung thực với tôi.D: Cô có phiền đến dự bữa tối vào Chủ Nhật tới không?=> chọn B.
  5. 5. Question 12: "You can go to the party tonight______ you are sober when you comehome."A. as long asB. as well asC. as far asD. as soon as- as long as : miễn là ( = only if) => dùng trong câu điều kiện.- as well as sth : cũng như là => dùng trong quan hệ bổ sung.- as far as : xa bằng, xa như => trong quan hệ so sánhas far as I know/ I can remember...: Theo như tôi biết/ nhớas far as I am concerned : theo tôi, tôi nghĩ => dùng khi bày tỏ quan điểm cá nhân.- as soon as : nhanh, sớm, ngay khi=> chọn ADịch: Anh có thể đi đến bữa tiệc miễn là lúc về không say rượu.Question 13: We ______with a swim in the lake.A. gave inB. cooled offC. got outD. took up- give in : chịu khuất phục, nhượng bộ- cool off : trở nên mát mẻ, làm mát- got out : đi ra ngoài- take up : tiếp tục, chiếm (chỗ, thời gian)Trong trường hợp không biết nghĩa của các động từ kép (phrasal verbs) trên ta có thểđoán bằng cách thấy có sự liên hệ giữa "cool" và "swim" ( Tuy nhiên việc đoán nghĩanày không áp dụng cho tất cả các trường hợp vì nhiều khi phrasal verbs mang ý nghĩakhác hẳn so với những thành phần tạo nên nó.)Question 14: As the drug took ______, the boy became quieter.A. actionB. influenceC. effectD. forceLoại B và D vì "take" không đi với 2 từ này. Xét 2 từ còn lại.- take action: tiến hành.- take effect: bắt đầu có tác dụng, đưa vào áp dụng.
  6. 6. => chọn C.Dịch: Khi thuốc ngấm, thằng bé bắt đầu dịu đi.Question 15: Ive warned you many times ______the front door unlocked.A. not leavingB. wont leaveC. not to leaveD. dont leavewarn sb (not) to do sth : cảnh báo ai làm/ không làm gì.Question 16: "The inflation rate in Greece is five times ______ my country," he said.A. as high as that inB. as much asC. as many as that inD. more thanCấu trúc: twice/ three times... + so sánh hơn/ so sánh bằng- Xét về mặt kết hợp từ, chúng ta không dùng tính từ "much/many" bổ nghĩa cho danhtừ "rate" mà thường dùng "high/low"- Hơn nữa trong cấu trúc so sánh 2 đối tượng được so sánh phải song song nhau.Trong câu này 2 đối tượng được so sánh là tỉ lệ lạm phát ở Hi Lạp và tỉ lệ lạm phát ở"đất nước tôi".Căn cứ vào 2 điều trên thì chỉ có đáp án A là đúng.Trong đáp án này : that = the inflationQuestion 17: Is it true that this country produces more oil than ______ ?A. any another countryB. any countries elseC. any other countriesD. any country else- "else" chỉ đứng sau đại từ bất định => loại B và D.- "any" không dùng trước "another" => loại A=> chọn C.Question 18: Not having written about the required topic, ______ a low mark.A. the teacher gave meB. I was given
  7. 7. C. the teacher gaveD. my presentation was given- Vế trước của câu là mệnh đề giản lược V-ing. Ta biết động từ ở mệnh đề chính cócùng chủ ngữ với động từ V-ing.- Trong 4 lựa chọn thì chỉ có đáp án B là có chủ ngữ "I" có thể làm chủ ngữ của cả 2mệnh đề và phù hợp về nghĩa.=> chọn B.Question 19: Theyre staying with us ______ the time being until they can afford ahouse.A. duringB. forC. atD. infor the time being : tạm thời, trong lúc nàyQuestion 20: We have bought extra food ______ our guests stay to dinner.A. so thatB. whenC. ifD. in caseDịch: Chúng tôi mua thêm thức ăn phòng khi các vị khách ở lại dùng bữa tối.Question 21: The Internet has enabled people to ______ with each other morequickly.A. interconnectB. interlinkC. interactD. intervene- interconnect (v): kết nối những thứ tương tự nhau (dùng cho vật/việc).- interlink (v) : kết nối (thường dùng ở bị động và cũng dùng cho vật/ việc).- interact (v) : tương tác, tiếp xúc với nhau (trong giao tiếp).- intervene(v) : xen vào, can thiệp vào.Question 22: Mr. Black: "Id like to try on these shoes, please."Salesgirl: "______"A. By all means, sir.
  8. 8. B. Thats right, sir.C. Why not?D. Id love to.- By all means : dĩ nhiên rồi=> dùng khi muốn diễn tả bạn rất sẵn lòng khi người khác làm gì đó.- Thats right : đúng rồi, đúng vậy=> dùng để khẳng định lại 1 thông tin gì đó.- Why not?: Tại sao lại không nhỉ, được chứ=> chấp nhận 1 lời đề nghị.- Id love to : Tôi rất thích=> chấp nhận 1 lời mời.Question 23: Margaret: "Could you open the window, please?"Henry: " ______."A. I am, of courseB. Yes, with pleasureC. I feel sorryD. Yes, I canYes, with pleasure (Vâng, rất sẵn lòng) : dùng khi diễn tả sự chấp nhận 1 lời đề nghịQuestion 24: ______I might, I couldnt open the door.A. However hardB. As tryC. Try asD. No matterTry + as + S + may/might : mặc dù đã cố gắng=> cấu trúc nhấn mạnh với "as", động từ được đảo lên trước mệnh đề.Try as I might, I couldnt open the door.= However hard I try, I couldnt open the door.= No matter how hard I try, I couldnt open the door.Question 25: Martha, Julia and Mark are 17, 19 and 20 years old ______.A. independentlyB. separatelyC. respectivelyD. respectfully
  9. 9. - respectively : lần lượt, tương ứng- independently : độc lập- separately : riêng rẽ- respectfully : với sự tôn trọngQuestion 26: ______he does sometimes annoys me very much.A. WhatB. WhenC. HowD. WhyWhat he does = The thing which he doesQuestion 27: Since he failed his exam, he had to ______ for it again.A. takeB. sitC. makeD. pass"take" và "sit" đều được dùng khi muốn nói tham dự 1 kì thi. Tuy nhiên, khi có giới từ"for" đi kèm ta phải dùng "sit".sit an exam = sit for an exam = take an examQuestion 28: If everyone ______, how would we control the traffic?A. could flyB. can flyC. fliesD. had flownTa thấy động từ trong mệnh đề chính được chia theo cấu trúc : would + V=> xác định đây là câu điều kiện loại 2 (điều kiện không có thật ở hiện tại, do đó phảilùi xuống 1 thì thành quá khứ).=> chọn AQuestion 29: The captain as well as all the passengers ______ very frightened by thestrange noise.A. have beenB. was
  10. 10. C. isD. wereĐộng từ trong câu này phải chia theo chủ ngữ đầu tiên "the captain".Tương tự: A together with BA along with B=> động từ theo sau cấu trúc trên được chia phụ thuộc vào A.Hơn nữa ngữ cảnh trong câu này là quá khứ nên phải chọn "was".Question 30: It is imperative ______ what to do when there is a fire.A. he must know aboutB. that everyone knowC. that he knewD. we knewThức giả định với "imperative" => động từ chia ở dạng nguyên thể không "to" hoặc"should + Vinf".II. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answersheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 40.In the West, cartoons are used chiefly to make people laugh. The important feature ofall these cartoons is the joke and the element of surprise which is contained. Eventhough it is very funny, a good cartoon is always based on close observation of aparticular feature of life and usually has a serious purpose.Cartoons in the West have been associated with political and social matters for manyyears. In wartime, for example, they proved to be an excellent way of spreadingpropaganda. Nowadays cartoons are often used to make short, sharp comments onpolitics and governments as well as on a variety of social matters. In this way, themodern cartoon has become a very powerful force in influencing people in Europeand the United States.Unlike most American and European cartoons, however, many Chinese cartoondrawings in the past have also attempted to educate people, especially those whocould not read and write. Such cartoons about the lives and sayings of great men inChina have proved extremely useful in bringing education to illiterate and semi-literate people throughout China. Confucius, Mencius and Laozi have all appeared invery interesting stories presented in the form of cartoons. The cartoons themselveshave thus served to illustrate the teachings of the Chinese sages in a very attractiveway. In this sense, many Chinese cartoons are different from Western cartoons in sofar as they do not depend chiefly on telling jokes. Often, there is nothing to laugh atwhen you see Chinese cartoons. This is not their primary aim. In addition tocommenting on serious political and social matters, Chinese cartoons have aimed at
  11. 11. spreading the traditional Chinese thoughts and culture as widely as possible amongthe people.Today, however, Chinese cartoons have an added part to play in spreading knowledge.They offer a very attractive and useful way of reaching people throughout the world,regardless of the particular country in which they live. Thus, through cartoons, thethoughts and teachings of the old Chinese philosophers and sages can now reachpeople who live in such countries as Britain, France, America, Japan, Malaysia orAustralia and who are unfamiliar with the Chinese culture.Until recently, the transfer of knowledge and culture has been overwhelmingly fromthe West to the East and not vice versa. By means of cartoons, however, publishingcompanies in Taiwan, Hong Kong and Singapore are now having success incorrecting this imbalance between the East and the West.Cartoons can overcome language barriers in all foreign countries. The vast increase inthe popularity of these cartoons serves to illustrate the truth of Confuciuss famoussaying "One picture is worth a thousand words."Question 31: Which of the following clearly characterizes Western cartoons?A. Originality, freshness, and astonishment.B. Humour, unexpectedness, and criticism.C. Enjoyment, liveliness, and carefulness.D. Seriousness, propaganda, and attractiveness.Câu 2 đoạn 1 : "The important feature of all these cartoons is the joke and the elementof surprise which is contained"Câu 3 đoạn 2: "...cartoons are often used to make short, sharp comments..."Question 32: Chinese cartoons have been useful as an important means of______.A. educating ordinary peopleB. spreading Western ideasC. political propaganda in wartimeD. amusing people all the timeĐoạn 3 : "...many Chinese cartoon drawings in the past have also attempted toeducate people, especially those who could not read and write."Question 33: The major differences between Chinese cartoons and Western cartoonscome from their ______.A. purposesB. nationalitiesC. valuesD. styles
  12. 12. Xem thông tin đoạn 4.Question 34: The pronoun "this" in paragraph 4 mostly refers to ______.A. a propaganda campaignB. a piece of artC. an educational purposeD. a funny elementMuốn biết từ "this" ở đây nói đến cái gì chúng ta phải đọc câu trước đó : "Often, thereis nothing to laugh at when you see Chinese cartoons. This..."Question 35: The passage is intended to present ______.A. a contrast between Western cartoons and Chinese cartoonsB. an opinion about how cartoons entertain peopleC. a description of cartoons of all kinds the world overD. an outline of Western cartoons and Chinese cartoonsTa có thể thấy rõ kết cấu 2 phần của bài đọc: phần đầu nói về hoạt hình của các nướcphương Tây, phần sau bắt đầu từ "Unlike most American..." nói về hoạt hình củaTrung Quốc cò kèm theo sự so sánh với hoạt hình phương Tây. Như vậy mục đíchcuối cùng của 2 phần này là nói lên sự khác biệt giữa hoạt hình của phương Tây vàcủa Trung Hoa..Question 36: Which of the following could be the best title for the passage?A. A Very Powerful Force in Influencing PeopleB. Cartoons as a Way of Educating PeopleC. Chinese Cartoons and Western CartoonsD. An Excellent Way of Spreading PropagandaTừ đáp án cho câu hỏi 35 ở trên có thể chọn được đáp án đúng cho câu hỏi này là C.Question 37: In general, Chinese cartoons are now aiming at ______.A. illustrating the truth of Chinese great mens famous sayingsB. bringing education to illiterate and semi-literate people in the worldC. spreading the Chinese ideas and cultural values throughout the worldD. disseminating traditional practices in China and throughout the worldNhìn qua thìthấy chỉ có B và C là có vẻ hợp lí.Tuy nhiên, chúng ta loại B vì "Chinese cartoons" chỉ nhằm giáo dục những ngườitrong phạm vi nước đó thôi chứ không hướng tới toàn thế giới.
  13. 13. C là đáp án đúng : "Chinese cartoons have aimed at spreading the traditional Chinesethoughts and culture as widely as possible among the people."Question 38: The word "imbalance" in paragraph 6 refers to ______.A. the mismatch between the East cartoons and the West cartoonsB. the influence of the East cartoons over the West cartoonsC. the dominant cultural influence of the West over the EastD. the discrimination between the West culture and the East cultureXem thông tin đoạn 6 : "the transfer of knowledge and culture has beenoverwhelmingly from the West to the East and not vice versa...correcting thisimbalance"Question 39: Which of the following is most likely the traditional subject of Chinesecartoons?A. The stories and features of the lives of great men the world over.B. The illiterate and semi-literate people throughout China.C. Jokes and other kinds of humour in political and social matters.D. The philosophies and sayings of ancient Chinese thinkers.Đoạn 3: "Such cartoons about the lives and sayings of great men in China haveproved extremely useful..."Question 40: According to the passage, which of the following is true?A. Western cartoons always have a serious purpose.B. Cartoons will replace other forms of writing.C. Cartoons can serve various purposes.D. Language barriers restricted cartoons.Đọc toàn bộ bài đọc chúng ta có thể thấy được những mục đích khác nhau của hoạthình, đó là giải trí (make people laugh), phê phán (xem lại câu hỏi 31), giáo dục,truyền bá những tư tưởng và nền văn hóa giữa các nước => chọn CIII. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word thatdiffers from the rest in the position of the main stress in each of the followingquestions.Question 41:Question 41:A. adventureB. advantageC. advertise
  14. 14. D. adverbialC nhấn âm đầu tiên, các từ còn lại nhấn âm thứ 2.(A /ədventʃə(r)/ ; B / ədvɑ:ntɪdʒ/ ; C /ædvətaɪz/ ; D /ædvɜːbiəl/)Question 42:A. imagineB. inhabitC. continueD. disappear"disappear" nhấn âm thứ 3,các từ còn lại nhấn âm 2.(D /dɪsəpɪə(r)/ ; A /ɪmædʒɪn/ ; B /ɪnhæbɪt / ; C /kəntɪnjuː/)Question 43:A. periodicB. electricC. contagiousD. suspicious"periodic" nhấn âm 3, các từ còn lại nhấn âm 2.( A /pɪəriɒdɪk/ ; B /ɪlektrɪk/ ; C /kənteɪdʒəs/ ; D /səspɪʃəs/)Question 44:A.organismB. preventionC. attractionD. engagement"organism" nhấn âm đầu, các từ còn lại nhấn âm 2.( A /ɔːɡənɪzəm/ ; B /prɪvenʃn/ ; C /ətrækʃn/ ; D /ɪnɡeɪdʒmənt/ )Question 45:A. popularityB. politicianC. documentaryD. laboratory"laboratory" nhấn âm 2, các từ còn lại nhấn âm 3.( D /ləbɒrətri/ ; A /ˌpɒpjulærəti/ ; B /ˌpɒlətɪʃn/ ; C /ˌdɒkjumentri/)IV. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlinedpart that needs correction.
  15. 15. Question 46: Many (A) people have found the monotonous (B) buzzing of thevuvuzela in the 2010-World-Cup (C) matches so annoyed(D).ABCDSửa : annoyed → annoyingQuestion 47: In order no money would be wasted, we had to account for every pennywe spent.ABCDSửa : In order → In order thatQuestion 48: The team leader (A) demanded from his team members (B) a seriousattitude towards work (C), good team spirit, and that they work hard (D) .ABCDCâu này mắc lỗi parallel structure. Theo cấu trúc này các thành phần tương đương vềchức năng thì phải có cùng từ loại hoặc cấu trúc.Sửa : that they work hard (clause) → hard work (noun phrase)Question 49: In my judgment, I think (A) Hem is the best (B) physicist among (C) thescientists of the SEA region (D).ABCDCâu này mắc lỗi lặp : in my judment = I thinkSửa : bỏ A đi.Question 50: After analyzing the steep rise (A) in profits according to (B) your report,it was (C) convinced that your analyses were correct (D).A
  16. 16. BCD- Chủ ngữ của động từ trong mệnh đề chính phải giống với chủ ngữ của mệnh đề giảnlược V-ing.- "It" không thể là chủ ngữ của "analyzing" được => C sai.Sửa : it was → I was/ they were...V. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answersheet to indicate the correct answer to each of the questions from 51 to 60.Its often said that we learn things at the wrong time. University students frequently dothe minimum of work because theyre crazy about a good social life instead. Childrenoften scream before their piano practice because its so boring. They have to be givengold stars and medals to be persuaded to swim, or have to be bribed to take exams.But the story is different when youre older.Over the years, Ive done my share of adult learning. At 30, I went to a college and didcourses in History and English. It was an amazing experience. For starters, I waspaying, so there was no reason to be late - I was the one frowning and drumming myfingers if the tutor was late, not the other way round. Indeed, if I could persuade himto linger for an extra five minutes, it was a bonus, not a nuisance. I wasnt frightenedto ask questions, and homework was a pleasure not a pain. When I passed an exam, Ihad passed it for me and me alone, not for my parents or my teachers. The satisfactionI got was entirely personal.Some people fear going back to school because they worry that their brains have gotrusty. But the joy is that, although some parts have rusted up, your brain has learnt allkinds of other things since you were young. It has learnt to think independently andflexibly and is much better at relating one thing to another. What you lose in the rustdepartment, you gain in the maturity department.In some ways, age is a positive plus. For instance, when youre older, you get lessfrustrated. Experience has told you that, if youre calm and simply do somethingcarefully again and again, eventually youll get the hang of it. The confidence youhave in other areas - from being able to drive a car, perhaps - means that if you cant,say, build a chair instantly, you dont, like a child, want to destroy your first patheticattempts. Maturity tells you that you will, with application, eventually get there.I hated piano lessons at school, but I was good at music. And coming back to it, with ateacher who could explain why certain exercises were useful and with musicalconcepts that, at the age of ten, I could never grasp, was magical. Initially, I did feel abit strange, thumping out a piece that Id played for my school exams, with just aslittle comprehension of what the composer intended as Id had all those years before.But soon, complex emotions that I never knew poured out from my fingers, andsuddenly I could understand why practice makes perfect.
  17. 17. Question 51: It is implied in paragraph 1 that ______.A. parents should encourage young learners to study moreB. young learners are usually lazy in their classC. young learners often lack a good motivation for learningD. teachers should give young learners less homeworkTheo thông tin đoạn 1 thìnhững người trẻ học vì họ bị bắt phải làm như thế hoặc học chỉ đơn giản là đạt được 1cái gì đó như "gold stars and medals" => từ đó có thể suy ra họ chưa có 1 động lựcthực sự và tích cực thúc đẩy họ học => chọn C.Question 52: The writers main point in paragraph 2 is to show that as people growup, ______.A. they have a more positive attitude towards learningB. they cannot learn as well as younger learnersC. they tend to learn less as they are discouragedD. they get more impatient with their teachers.Đại ý của đoạn 2 nói rằng khi người ta lớn hơn người ta không coi việc học là 1 việcgì rất nặng nề mà là 1 sự thỏa mãn => chứng tỏ họ có thái độ tích cực hơn trong việchọc.Question 53: The phrase "For starters" in paragraph 2 could best be replaced by"______".A. First and foremostB. At the starting pointC. At the beginningD. For beginnersQuestion 54: While doing some adult learning courses at a college, the writer wassurprised ______.A. to get on better with the tutorB. to feel learning more enjoyableC. to have more time to learnD. to be able to learn more quicklyXem đoạn 2.Question 55: In paragraph 3, the word "rusty" means ______.A. impatient because of having nothing to doB. not as good as it used to be through lack of practiceC. staying alive and becoming more active
  18. 18. D. covered with rust and not as good as it used to beQuestion 56: The phrase "get there" in paragraph 4 is closest in meaning to"______".A. arrive at an intended place with difficultyB. achieve your aim with hard workC. have the things you have long desiredD. receive a school or college degreeThành ngữ : get there (đạt được mục đích, thành công)Question 57: All of the following are true about adult learning EXCEPT ______.A. adult learners have fewer advantages than young learnersB. adults think more independently and flexibly than young peopleC. experience in doing other things can help ones learningD. young people usually feel less patient than adultsTrong bài không hề nói rằng những người trưởng thành có ít lợi thế hơn những ngườitrẻ tuổi trong sự học. Thậm chí tác giả còn nêu ra những thuận lợi có được do sựtrưởng thành cùng với tuổi tác. => đáp án A là không đúng.Question 58: It can be inferred from paragraph 4 that maturity is a positive plus in thelearning process because adult learners ______.A. pay more attention to detail than younger learnersB. are able to organize themselves better than younger learnersC. are less worried about learning than younger learnersD. have become more patient than younger learnersĐoạn 4 nói rằng kinh nghiệm trong những con người trưởng thành mách bảo họ rằngnếu họ kiên trì làm đi làm lại thì họ sẽ làm được => điều đó có nghĩa những ngườitrưởng thành thì kiên trì hơn những người trẻ tuổi.Question 59: It is implied in the last paragraph that when you learn later in life, you______.A. should expect to take longer to learn than when you were youngerB. can sometimes understand more than when you were youngerC. are not able to concentrate as well as when you were youngerD. find that you can recall a lot of things you learnt when youngerĐoạn cuối cùng tác giả đã lấy dẫn chứng ra rằng khi 10 tuổi tác giả không thể hiểuđược 1 số khái niệm trong âm nhạc nhưng khi quay trở lại với môn học đó thì mọi thứtrở nên rõ ràng hơn. Đó là lí do tại sao câu cuối cùng tác giả lại nói rằng "andsuddenly I could understand why practice makes perfect".
  19. 19. Question 60: What is the writers main purpose in the passage?A. To encourage adult learning.B. To describe adult learning methods.C. To show how fast adult learning is.D. To explain reasons for learning.Nêu ra những thuận lợi của việc học khi ở 1 độ tuổi trưởng thành, mục đích của tácgiả là khuyên những người trưởng thành tiếp tục học bởi học ở độ tuổi đó là không hềkhó khăn.VI. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentencethat is closest in meaning to each of the following questions.Question 61: It is English pronunciation that puzzles me most.A. Pronouncing English words is not complicated.B. I was not quick at English pronunciation at school.C. Puzzling me most is how to pronounce English.D. English pronunciation is difficult for me.A: Phát âm những từ Tiếng Anh không hề phức tạp => loại vì sai nghĩa.B : Khi còn ở trường tôi học phát âm Tiếng Anh không được nhanh cho lắm => loại vìkhông đúng nghĩa.C => sai trong cách diễn đạt. Cách diễn đạt đúng : "What puzzles me most is how topronounce English".=> chọn D (Phát âm Tiếng Anh là khó đối với tôi.)Question 62: The woman was too weak to lift the suitcase.A. The woman wasnt able to lift the suitcase, so she was very weak.B. The woman, though weak, could lift the suitcase.C. So weak was the woman that she couldnt lift the suitcase.D. The woman shouldnt have lifted the suitcase as she was weak.Dịch : Người phụ nữ đó quá yếu không thể nhấc nổi cái va li.- A: Người phụ nữ đó không thể nhấc nổi cái va li, do vậy cô ta rất yếu => loại.- B : Người phụ nữ mặc dù yếu nhưng vẫn có thể nhấc được cái va li. => loại.- C là 1 câu đảo. Cấu trúc: so + adj + be + S.Câu này có thể viết lại dưới dạng không đảo như sau: The woman was so weak thatshe couldnt lift the suitcase. (Người phụ nữ đó yếu đến mức không thể nhấc nổi va li.)=> hợp nghĩa.- D : Người phụ nữ đáng lẽ ra không nên nhấc cái va li đó vì cô ta quá yếu. => loại.Question 63: When I arrived, they were having dinner.A. I came in the middle of their dinner.
  20. 20. B. They ate their dinner as soon as I arrived.C. When they started having their dinner, I arrived.D. I came to their invitation to dinner.- Thì quá khứ tiếp diễn được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn để diễn tả 1 hành độngđang diễn ra thì hành động khác xen vào. Hành động dài hơn (hành động đang diễn ra)chia ở quá khứ tiếp diễn, hành động ngắn hơn (hành động cắt ngang) chia ở quá khứtiếp diễn.- Trong câu này hành động có tính chất dài hơn và bị cắt ngang là hành động ăn tối=> chọn đáp án A.(Trong đáp án B hành động "ăn tối" xảy ra sau hành động "đến". Trong câu C, hànhđộng đến xảy ra gần như đồng thời với hành động "đến". Câu D sai hẳn về nghĩa.)Question 64: They couldnt climb up the mountain because of the storm.A. The storm made it not capable of climbing up the mountain.B. Their climbing up the mountain was unable due to the storm.C. The storm made them impossible to climb up the mountain.D. The storm discouraged them from climbing up the mountain.- Cấu trúc make it (im)possible for sb to do sth => loại A và C vì sai cấu trúc.- Câu B loại vì lỗi diễn đạt.=> chọn D.Question 65: Slightly more than twenty-five percent of the students in the class comefrom Spanish-speaking countries.A. A considerable proportion of the students in the class are Spanish.B. Seventy-five percent of the students in the class speak Spanish.C. The percentage of the students speaking Spanish fell by twenty-five percent.D. A small minority of the students in the class are Hispanic.- A: Một phần đáng kể những học sinh trong lớp là người Tây Ban Nha. => sai (25%không thể coi là phần lớn được).- B: 75% học sinh trong lớp nói tiếng Tây Ban Nha. => loại (chỉ có 25% thôi)- C : Số học sinh nói tiếng Tây Ban Nha giảm xuống 25% => loại.(sai về nghĩa)- D : 1 lượng nhỏ số học sinh trong lớp đến từ các nước nói tiếng Tây Ban Nha( Hispanic : thuộc các nước nói tiếng Tây Ban Nha) => hợp nghĩa => chọnQuestion 66: Because they erected a barn, the cattle couldnt get out into the wheatfield.A. They erected a barn so that the cattle would get into the wheat field.B. In order not to keep the cattle away from the wheat field, they erected a barn.C. They erected a barn in case the cattle couldnt get out into the wheat field.D. They erected a barn, and as a result, the cattle couldnt get out into the wheat field.
  21. 21. A, B và C loại vì thiết lập sai mối quan hệ giữa 2 vế. Chỉ có câu D là thiết lập đúngquan hệ nguyên nhân - kết quả.Question 67: "Would you like some more beer?" he asked.A. He asked me if I wanted some beer.B. He wanted to invite me for a glass of beer.C. He offered me some more beer.D. He asked me would I like some more beer.Câu gốc là 1 câu mời mọc. Với dạng câu này khi chuyển sang gián tiếp chúng ta dùngtừ tường thuật "offer".Cấu trúc: offer sb sth (mời ai cái gì)Question 68: "Stop smoking or youll be ill," the doctor told me.A. I was warned against smoking a lot of cigarettes.B. The doctor suggested smoking to treat illness.C. I was ordered not to smoke to recover from illness.D. The doctor advised me to give up smoking to avoid illness.Câu gốc : Hãy ngừng hút thuốc nếu không anh sẽ bị bệnh đấy.- Câu A : thừa ý "a lot of cigarettes", nhưng lại thiếu ý "ill".- Câu B : Bác sĩ gợi ý hút thuốc để điều trị bệnh.- Câu C: Người ta ra lệnh cho tôi là không được hút thuốc để khỏi bệnh.- Câu D : Bác sĩ khuyên tôi bỏ thuốc lá để phòng bệnh.=> chọn D.Question 69: Wealthy as they were, they were far from happy.A. They were as wealthy as they were happy.B. They were not happy as they were wealthy.C. Even if they were wealthy, they were not unhappy.D. Although they were wealthy, they were not happy.Cấu trúc nhấn mạnh với "as", khi đó tính từ được đảo lên trước mệnh đề bắt đầu bằng"as".Trong cấu trúc này : as = though=> chọn D.Question 70: "Were having a reunion this weekend. Why dont you come?" John saidto us.A. John cordially invited us to a reunion this weekend.B. John simply asked us why we wouldnt come to a reunion.C. John didnt understand why we came to a reunion.
  22. 22. D. John asked us why we didnt come to a reunion this weekend.Câu gốc là 1 lời mời => chọn A.VII. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on youranswer sheet to indicate the correct word for each of the blanks from 71 to 80.Wind, water, air, ice and heat all work to cause erosion. As the wind blows over theland, it often (71)______ small grains of sand. When these grains of sand strikeagainst solid rocks, the rocks are slowly worn away. In this way, (72)______ veryhard rocks are worn away by the wind.When particles of rocks or soil became loosened in any way, running water carriesthem down the (73)______. Some rocks and soil particles are carried into streams andthen into the sea.Land that is covered with trees, grass and other plants wears away very slowly, and soloses very (74)______ of its soil. The roots of plants help to (75)______ the rocks andsoil in place. Water that falls on grasslands runs away more slowly than water thatfalls on bare ground. Thus, forests and grasslands (76)______ to slow down erosion.Even where the land is (77)______ covered with plants, some erosion goes on. In thespring, the (78)______ snow turns into a large quantity of water that then runsdownhill in streams. (79)______ a stream carries away some of the soil, the streambed gets deeper and deeper. (80)______ thousands of years of such erosion, widevalleys are often formed.Question 71:A. holds upB. cleans outC. carries outD. picks up- hold up : làm đình trệ- clean out : dọn sạch- carry out : tiến hành- pick up : lấy đi=> Khi những cơn gió thổi qua 1 vùng đất chúng sẽ cuốn theo những hạt cát nhỏ.Question 72:A. thoughB. stillC. even
  23. 23. D. sucheven có tác dụng nhấn mạnh.=> Theo cách đó ngay cả những tảng đã rất cứng cũng bị những cơn gió bào mòn.Question 73:A. backsideB. hillsidesC. bordersD. topside- backside (n) : mông- hillsides (n) : sườn đồi- borders (n) : biên giới- topside (n) : súc thịt bò cắt ra từ phần trên của chân=> chỉ có B là hợp nghĩa.Question 74:A. largeB. littleC. fewD. much- "large" không thể đứng ở vị trí này được vì "large" là 1 tính từ và cần có 1 danh từtheo sau (eg: a large amount). 3 từ còn lại là determiners (các từ hạn định) có thể đứngđộc lập.- "few" loại vì "few" dùng cho danh từ đếm được nhưng "soil" là danh từ không đếmđược.- "little" và "much" đều dùng cho danh từ không đếm được nhưng căn cứ vào nghĩacủa cả câu chọn "little".=> Vùng đât có nhiều cây cỏ thường xói mòn rất chậm và lượng cát mất đi rất ít.Question 75:A. storeB. backC. stayD. hold=> Rễ của cây giúp giữ đất và đá.Question 76:A. facilitateB. aid
  24. 24. C. assistD. helpTất cả 4 từ trên đều có nghĩa là giúp đỡ, tạo điều kiện nhưng về cách dùng thì khácnhau:- facilitate sth- aid sb/sth (luôn có tân ngữ đi kèm) hoặc aid in sth/ in doing sth- assist sth/ assist sb to do sth.Như vậy chỉ có mỗi "help" là không yêu cầu tân ngữ đi kèm và đi trực tiếp với "to V"=> chọn D.Question 77:A. thinlyB. stronglyC. thicklyD. scarcely=> Ngay cả khi vùng đất đó được bao phủ dày đặc bởi cây cối thì hiện tượng xói mònvẫn có thể xảy ra.Question 78:A. meltedB. buildingC. meltingD. formed- Có thể dễ dàng đoán được ý câu này muốn nói đến tuyết tan => loại B và D.- Hơn nữa chỗ trống cần điền 1 tính từ => chọn "melting"Question 79:A. TillB. AsC. UntilD. AlthoughAs = WhenQuestion 80:A. DuringB. AmongC. AfterD. In
  25. 25. => Sau hàng nghìn năm xói mòn các thung lũng rộng lớn được hình thành.---------------- THE END----------------______________________________________________________________MỜI THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN TẢI GIÁO ÁN NÀY HAY CÁC TÀI LIỆUCHO GIẢNG DẠY TIẾNG ANH KHÁC TẠI TRANG

×