De cuong chi tiet hoc phan oracle

1,106 views
1,011 views

Published on

hiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiii

Published in: Technology
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,106
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
29
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

De cuong chi tiet hoc phan oracle

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMKhoa: Công nghệ Thông Tin Độc lập - Tự do - Hạnh phúcBộ môn: Hệ thống Thông tin ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN1. Thông tin về học phầnTên học phần: Hệ quản trị CSDL OracleMã học phần:Số tín chỉ: 2Đào tạo trình độ: Đại họcGiảng dạy cho ngành: Công nghệ Thông tinCho sinh viên năm thứ: 3Học phần tiên quyết: Cơ sở dữ liệuPhân bổ tiết giảng của học phần: [ được trích lục từ chương trình giáo dục có học phần này(nếu có) hoặc phân bổ theo đặc thù của học phần. Đây là cơ sở để phân bổ chi tiết cho từng vấnđề khi xây dựng cho mục 4.1]. - Nghe giảng lý thuyết: 22 - Làm bài tập trên lớp: 8 - Thảo luận: 0 - Thực hành, thực tập: 0 - Tự nghiên cứu: 60 giờ2. Tóm tắt nội dung học phần3. Nội dung chi tiết học phần Không trình bày dưới dạng Chương, mục, mà nội dung chi tiết học phần trình bày theodạng nêu vấn đề. Mỗi vấn đề được coi là một nội dung của học phần và được liệt kê vào Mục 3.1dưới đây:3.1. Danh mục vấn đề của học phần 1. Giới thiệu hệ quản trị CSDL Oracle. 2. Quản lý các đối tượng CSDL. 3. Sử dụng SQL. 4. Sử dụng PL/SQL. 5. Thủ tục lưu trữ, Hàm và Gói. 6. Sử dụng Trigger.3.2. Xây dựng chuẩn đầu ra của quá trình dạy - học từng vấn đề của học phần (Mục này chính là xây dựng mục tiêu của mỗi vấn đề cần đạt được về kiến thức,kỹ năng).
  2. 2. Vấn đề 1: Giới thiệu hệ quản trị CSDL Oracle. Nội dung Mức độKiến thức 11. Cung cấp kiến thức liên quan đến vai trò, khả năng của hệ quản trịCSDL Oracle.Kỹ năng1. Cài đặt hệ quản trị CSDL Oracle. 12. Thực hiện các thao tác cơ bản trong Oracle. 1 Vấn đề 2: Quản lý các đối tượng CSDL.. Nội dung Mức độKiến thứcCung cấp kiến thức liên quan đến xây dựng và quản lý các đối tượngCSDL, bao gồm:1. Tổng quan về quản lý đối tượng. 12. Sử dụng kiểu dữ liệu. 13. Quản lý bảng. 24. Quản lý chỉ mục 25. Quản lý khung nhìn 26. Quản lý Sequence. 27. Quản lý Synonyms 2Kỹ năngCác kỹ năng có được sau khi hoàn thành vấn đề 2 bao gồm:1. Xây dựng bảng, chỉ mục và các đối tượng CSDL để phát triển ứng 2dụng. Vấn đề 3: Sử dụng SQL. Nội dung Mức độKiến thứcCung cấp kiến thức về việc sử dụng Structured Query Language (SQL)trong Oracle để: thực hiện việc truy xuất và thao tác dữ liệu, sử dụng cáchàm trong SQL, và tạo các đối tượng CSDL.1. Tổng quan về SQL. 12. Thực thi lệnh SQL. 23. Truy xuất dữ liệu với các câu lệnh truy vấn. 34. Sử dụng Pseudocolumns, Sequences và Hàm trong SQL. 25. Thao tác dữ liệu với câu lệnh SQL. 36. Sử dụng Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để quản lý các đối tượng trong 2
  3. 3. CSDL.Kỹ năngCác kỹ năng có được sau khi hoàn thành vấn đề 3 bao gồm:1. Truy xuất, thêm, cập nhật hay xóa dữ liệu trong bảng. 32. Định dạng, thực hiện tính toán trên dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, in dữ liệu. 33. Xem xét định nghĩa bảng và các đối tượng khác trong CSDL. 2 Vấn đề 4: Sử dụng PL/SQL. Nội dung Mức độKiến thứcCung cấp kiến thức về ngôn ngữ PL/SQL, là ngôn ngữ được sử dụngtrong quá trình phát triển ứng dụng cho Oracle, bao gồm:1. Tổng quan về PL/SQL. 12. Nhập và thực thi lệnh PL/SQL. 23. Khai thác tính năng chính của PL/SQL. 24. Quản lý lỗi trong PL/SQL. 2Kỹ năngCác kỹ năng có được sau khi hoàn thành vấn đề 4 bao gồm:1. Sử dụng SQL kết hợp với các cấu trúc mang tính thủ tục để thực thi 2các đơn vị chương trình PL/SQL. Vấn đề 5: Thủ tục lưu trữ, Hàm và Gói. Nội dung Mức độKiến thứcCung cấp kiến thức liên quan đến việc xây dựng thủ tục, hàm và góibằng PL/SQL, bao gồm:1. Tổng quan về thủ tục, hàm và gói 12. Quản lý thủ tục lưu trữ và hàm 23. Quản lý gói 24. Các gói tích hợp trong Oracle. 2Kỹ năngCác kỹ năng có được sau khi hoàn thành vấn đề 5 bao gồm:1. Xây dựng các đơn vị chương trình được lưu trữ trong CSDL nhằm 2đảm bảo tính thống nhất trong quá trình xử lý và phát triển ứng dụng.2. Sử dụng PL/SQL để xây dựng thủ tục lưu trữ, hàm, Trigger. 23. Thực thi các công việc quản lý bao gồm: xây dựng, biên dịch, gán 2quyền… Vấn đề 6: Sử dụng Trigger.
  4. 4. Nội dung Mức độ Kiến thức Cung cấp kiến thức liên quan đến việc xây dựng Trigger sử dụng PL/SQL và việc sử dụng Trigger trong Oracle bao gồm: 1. Tổng quan về Trigger 1 2. Xây dựng Trigger 2 3. Quản lý Trigger trong CSDL 2 Kỹ năng Các kỹ năng có được sau khi hoàn thành vấn đề 6 bao gồm: 1. Xây dựng và quản lý Trigger trong CSDL. 3 2. Sử dụng Trigger một cách hợp lý để tăng hiệu xuất hoạt động hệ 3 thống. Lần lượt trình bày như trên đến vấn đề cuối cùng trong mục 4.1. Ghi chú: 1. Khái niệm vấn đề: mỗi vấn đề được xác định là một mục tiêu của học phần, trong đóhàm chứa một khối lượng kiến thức cần thiết cung cấp cho người học. Khi tổ chức dạy - học họcphần thông qua dạy từng vấn đề với mục tiêu hướng người học cách vận dụng các khái niệm,định lý, định luật …để giải quyết vấn đề đạt những kỹ năng cần thiết và có thái độ đúng đắn đốivới vấn đề được dạy. Đồng thời, giảng viên dạy học phần khi truyền đạt kiến thức không mangnặng tính hàn lâm mà định hướng ứng dụng nghề nghiệp cho người học. Như vậy, dạy theo vấnđề, kiến thức được cung cấp theo cả bề rộng lẫn chiều sâu và sinh viên sẽ không nắm kiến thứccủa từng chương mục của tài liệu một cách tách rời, cô lập mà biết cách liên hệ vận dụng thôngtin thu được để tạo ra năng lực và các công cụ mới. Vì vậy, mỗi chủ đề đưa ra phải thể hiệnđược sự mong đợi này. 2. Xây dựng chuẩn đầu ra cho từng vấn đề của học phần, thực chất là nêu cho được các nội dungtối thiểu, cần thiết phải dạy cho người học đạt được mức độ quy định về kiến thức (Knowledge), kỹnăng (Skill), thái độ (Attitude) gọi tắt là xây dựng “KAS”. Tuy nhiên, khi xây dựng chuẩn phải thamchiếu vào tài liệu chuẩn đầu ra“KAS” của ngành trong đó có đề cập đến kiến thức của học phần này đểquy định mức độ cần đạt được về kiến thức và kỹ năng. 3. Theo Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, mỗihọc phần được bố trí giảng dạy trọn vẹn trong học kỳ với thời gian tối đa 15 tuần. Vì vậy, nêngiới hạn số lượng vấn đề của học phần không quá 15 vấn đề, sao cho mỗi vấn đề được giảiquyết trọn vẹn trong một tuần. 4. Cách xây dựng nội hàm “Kiến thức” của mỗi vấn đề: - Nếu thấy cần thiết có thể nêu những kiến thức liên quan trực tiếp đến vấn đề, để ngườihọc có kế hoạch tự nghiên cứu tổng hợp làm cơ sở tiếp thu kiến thức chuyên môn của vấn đềđược dễ dàng. - Kiến thức của mỗi vấn đề phải là những kiến thức cốt lõi để trang bị cho người học.Mục đích, là dùng kiến thức cốt lõi để dạy cách học học phần, nhờ đó người học tự phát triểnvốn kiến thức của học phần trong quá trình làm việc sau này, mới thích nghi với sự bùng nổthông tin. Chỉ khi dạy các kiến thức cốt lõi mới đủ thời gian để dạy năng lực nhận thức, năng lực
  5. 5. tư duy và dạy kỹ năng từ mức chất lượng khá trở lên. Làm được điều này ta đã áp dụng phươngchâm “dĩ bất biến ứng vạn biến”. - Hàng năm, giảng viên phải cập nhật thông tin, thể hiện kiến thức mới của học phần đểnâng cao sự chính xác và toàn diện về khoa học của học phần. Thực hiện được điều này cónghĩa là chúng ta đã tiếp cận kịp thời sự phát triển cũng như đóng góp (nếu ta tổ chức nghiêncứu khoa học) vào phát triển khoa học của ngành, liên ngành đào tạo. - Tuy nhiên, những kiến thức tối thiểu và cần thiết phải dạy và học phải dựa trên cơ sởnhững kỹ năng người học cần đạt được khi học xong vấn đề này, học phần này. - Mỗi nội dung kiến thức cần quy định đạt mức độ nhất định theo thang chất lượng củaBloom (theo hướng dẫn mục VI. Phụ lục), để làm cơ sở thực hiện trong quá trình dạy - học. 5. Cách xây dựng nội hàm “Kỹ năng” của mỗi vấn đề: - Khi học xong vấn đề, người học làm được những kỹ năng gì và đạt mức độ mấy theothang chất lượng của Bloom. Ví dụ: kỹ năng đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kỹ năng tính toán, kỹ năng vận dụng vàothực tế liên quan đến chủ đề… Ghi chú: biên soạn như trên thực chất chúng ta đã tổ chức dạy học theo phương pháp nêuvấn đề, một trong những phương pháp được áp dụng trong đổi mới PPGD đại học hiện nay. Vàtrong mỗi vấn đề lớn đó khi giảng dạy chúng ta tiếp tục áp dụng các phương pháp giảng dạythích hợp để trình bày nội hàm về kiến thức và kỹ năng của chúng để đạt hiệu quả đào tạo.4. Hình thức tổ chức dạy - học4.1. Lịch trình chung Phân bổ số tiết cho hình thức dạy - học Vấn đề Lên lớp Thực Tự Tổng Lý Thảo hành, nghiên Bài tập thuyết luận thực tập cứu Vấn đề 1 2 0 0 0 15 17 Vấn đề 2 2 0 0 0 15 17 Vấn đề 3 3 1 0 0 25 29 Vấn đề 4 5 3 0 0 30 38 Vấn đề 5 7 3 0 0 35 45 Vấn đề 6 3 1 0 0 15 194.2. Điều kiện hỗ trợ để dạy - học học phần Để thực hiên được các vấn đề của học phần đạt chuẩn, yêu cầu khoa, bộ môn đảmbảo điều kiện sau: Projector. Phòng máy thực hành có cấu hình tốt.5. Tài liệu (Tài liệu học tập: tối thiểu 02, tài liệu tham khảo không hạn chế)TT Tên tác giả Tên tài liệu Năm Nhà Địa chỉ Mục đích xuất xuất bản khai thác sử dụng
  6. 6. Tham bản tài liệu Học khảo1 Nguyễn Bài giảng Hệ quản × Hữu Khôi trị CSDL Oracle2 Michael Oracle 11g for 2008 Wiley x Rosenblum, dummies Publishing, Dr. Paul Inc Dorsey3 Chris Zeis, Oracle 11g PL/SQL 2008 Wiley × Chris Ruel, for dummies Publishing, Michael Inc Wessler6. Chính sách/Quy định đối với học phần và yêu cầu khác của giảng viên Sinh viên phải tham gia đầy đủ thời gian trên lớp theo quy định. Sau từng chươngđã được giới thiệu trên lớp sinh viên phải làm đầy đủ bài tập, tham gia thực hành tạiphòng máy theo số tiết quy định. Đảm bảo 1 bài kiểm tra giữa học kỳ phải đạt từ điểm 5trở lên mới được dự thi học phần. Kết quả bài thi kết thúc môn học với thời gian 75 phút làm bài là cơ sở đánh giákết quả của sinh viên kết thúc học phần.7. Đánh giá quá trình trong dạy và học7.1. Thang điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần: - Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thangđiểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. - Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phầnnhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đóđược chuyển thành điểm chữ như sau: (Máy tính thực hiện). Loại Thang điểm số Thang điểm chữ Đạt 9 – 10 A Giỏi 8,5 – 8,9 A- 8,0 – 8,4 B+ Khá 7,0 – 7,9 B 6,5 – 6,9 B- Trung bình 6,0 – 6,4 C+ 5,5 – 5,9 C 5,0 – 5,4 C- Trung bình yếu 4,5 – 4,9 D+ 4,0 – 4,4 D Không đạt 3,0 – 3,9 D- Kém 0 - 2,9 F
  7. 7. 7.2. Các hoạt động đánh giá Phương pháp Trọng số TT Các chỉ tiêu đánh giá đánh giá (%) 1 Tham gia học trên lớp (TGH): chuẩn bị bài tốt, Quan sát, 10 tích cực thảo luận… điểm danh 2 Tự nghiên cứu: (TNC): hoàn thành nhiệm vụ giảng Chấm báo 10 viên giao trong tuần, bài tập nhóm/tháng/học kỳ… cáo, bài tập… 3 Hoạt động nhóm (HĐN) Trình bày báo 10 cáo 4 Kiểm tra giữa kỳ (KT) Viết, vấn đáp 10 5 Kiểm tra đánh giá cuối kỳ (KTCK) Viết, vấn đáp, 10 thực hành 6 Thi kết thúc học phần (THP) Viết, vấn đáp, 50 tiểu luận…. ĐHP = TGH × tr.số + TNC × tr.số + HĐN × tr.số + KT ×tr.số + KTCK× tr.số + THP× tr.số. ĐQT = TGH × tr.số + TNC × tr.số + HĐN × tr.số + KT ×tr.số + KTCK× tr.số. Ghi chú: - Tuỳ học phần để lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá nêu trên cho phù hợp. - Cột phương pháp đánh giá: phải chọn một trong các phương pháp gợi ý trên, đểquy định, làm cơ sở để người dạy và học thực hiện đúng cam kết. Không nêu chungchung tất cả các phương pháp trong cột này. Ghi cụ thể thời gian thực hiện cho từng nộidung để SV biết thực hiện và căn cứ để giảng viên đánh giá thái độ học của SV. - Tỷ trọng của các mục từ 1 đến 5 quy định thống nhất là 50%, tuỳ học phần, giảngviên phân bổ cho từng mục.8. Chế độ quản lý 1. Đề cương chi tiết học phần được quản lý tại: Giảng viên, Bộ môn, Phòng Đàotạo ĐH - SĐH, Phòng ĐBCLĐT & KT và đăng trên Website của Khoa và Trường. GIẢNG VIÊN BIÊN SOẠN TRƯỞNG BỘ MÔN TRƯỞNG KHOA (Ký và ghi họ tên) (Ký và ghi họ tên) (Ký và ghi họ tên) 1…………………………. 2………………………….

×