• Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
1,375
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
0
Comments
0
Likes
5

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. KIM LOẠI Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI. I. VỊ TRÍ, CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI: 1.Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn: - Các kim loại (KL) là những nguyên tố họ s.(nhóm IA (trừ H) và nhóm IIA). - Là những KL họ p: nhóm IIIA (trừ B), một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. - Là những KL họ d: nhóm IB đến VIIIB. - Là những KL họ f: họ lantan và actini. (chúng được xếp thành 2 hàng ở cuối bảng). 2. Cấu tạo của KL: a. cấu tạo của nguyên tử KL. - KL có bán kính nguyên tử lớn. - KL có e ngoài cùng ít: 1 đến 3 e. b. Cấu tạo mạng của KL. KL tồn tại dưới 3 dạng tinh thể phổ biến: - Mạng lập phương tâm khối có các ion dương (ion KL) nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương. Ví dụ như : các kim loại kiềm, Cr, Fe… - Mạng lập phương tâm diện có các ion dương (ion KL) nằm trên các đỉnh và giữa các mặt của hình lập phương. Ví dụ như : Cu, Al, Pb… - Mạng lăng trụ lục giác đều có các ion dương (ion KL) ở đỉnh, giữa 2 mặt đáy và giữa 2 đáy của hình lăng trụ. Ví dụ như các kim loại nhóm II (Be, Mg, Ca,...). Trong tinh thể KL, ion dương và nguyên tử KL nằm ở những nút của mạng tinh thể. Các electron hóa trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyễn động tự do trong mạng tinh thể. => Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do các electron tự do gắn các ion dương kim loại với nhau. II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI: 1. Tính chất chung. a. Tính dẽo. - KL bị biến dạng khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh lên miếng KL: KL có khả năng dễ rèn, dễ dát mỏng dễ kéo sợi. Lí do: Khi có tác động cơ học các cation KL trong mạng tinh thể trượt lên nhau, nhưng không tách rời nhau nhờ sức hút tĩnh điện của các e tự do với các cation KL. Những KL có tính dẽo cao là: Au, Ag, Al, Cu, Sn... b. Tính dẫn điện. - KL có khả năng dẫn điện được, nhiệt độ của KL càng cao thì tính dẫn điện của KL càng giảm. Lí do: + Khi được nối với nguồn điện, các e tự do đang chuyễn động hỗn loạn trở nên chuyễn động thành dòng trong KL. + Khi tăng nhiệt độ, sự dao động của các cation KL tăng lên, làm cản trở sự chuyễn động của dòng e tự do trong KL. - KL khác khau có tính dẫn điện khác nhau chủ yếu là do mật độ e tự do của chúng không giống nhau. KL dẫn điện tốt nhất là Ag (49), Cu (46), Au 35,5), Al (26)… c. Tính dẫn nhiệt . + KL có khả năng dẫn nhiệt. Lí do : Những e tự do ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn hơn, chúng chuyễn động đến vùng có nhiệt độ thấp hơn của KL và truyền năng lượng cho các ion dương ở đây. Tính dẫn nhiệt của KL giảm dần theo thứ theo đây : Ag, Cu, Al, Fe… d. Ánh kim. + Vẻ sáng của KL gọi là ánh kim. Hầu hết KL đều có ánh kim. Lí do : các e tự do có khả năng phản xạ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể nhận đươc. Tóm lại : những tính chất vật lí chung của KL như trên chủ yếu là do các e tự do trong KL gây ra. e. Tính chất khác của KL. ● Khối lượng riêng : - KL khác nhau có khối lượng riêng khác nhau rõ rệt (nhẹ nhất Li (D=0,5), nặng nhất (Os có D= 22,6). - Quy ước : + KL nhẹ có D<5g/cm3 ( Na, K, Mg, Al…) + KL nặng có D>5g/cm3 (Fe, Zn, Pb, Cu, Ag, Hg… ● Nhiệt độ nóng chảy : - KL khác nhau có nhiệt độ nóng rất khác nhau, thấp nhất là Hg (-39o C), cao nhất là W (3410o C). - Quy ước : + KL có nhiệt độ nóng chảy < 1500oC là KL dễ nóng chảy. Nội trú Than Uyên 1
  • 2. + KL có nhiệt độ nóng chảy > 1500oC là KL khó nóng chảy. ● Tính cứng : - Những KL khác nhau có tính cứng khác nhau - Quy ước kim cương có độ cứng là 10 thí : Cr là 9, W là 7, Fe là 4,5, Cu lvà Al là 3, Cs là 0,2…  Các tính chất : khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại, nguyên tử khối, kiểu mạng tinh thể…của KL. III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI : Vì KL có e hóa trị ít, bán kính nguyên tử lớn, độ âm điện thấp, năng lượng ion hóa của nguyên tử thấp nên tính chất hóa học đặc trưng của KL là tính khử (dễ bị oxi hóa : M → Mn+ + ne- 1.Tác dụng với phi kim. - Hầu hết Kl đều tác dụng được với phi kim trừ Au, Ag, Pt + Tác dụng với oxi : 4 M + n O2 → 2 M2On 4 Al + 3 O2 → 2 Al2O3. 2 Mg + O2 → 2 MgO. 4 Na + O2 → 2 Na2O. Chú ý : Fe có thể bị oxi hóa bởi oxi cho nhiều oxit khác nhau. 2 Fe + O2 → 2 FeO. 4 Fe + 3 O2 → 2 Fe2O3. 3 Fe + 2 O2 → Fe3O4. + Tác dụng với halogen (X2): 2 M + n X2 → 2 MXn. 2 Fe + 3 Cl2 → 2 FeCl3. Cu + Cl2 → CuCl2 2 K + Cl2 → 2 KCl. + Tác dụng với lưu huỳnh: 2 M + n S → M2Sn Fe + S → FeS 2 Na + S → Na2S Hg + S → HgS 2. Tác dụng với axit. a. Axít có tính oxi hóa do ion hidro (HCl; H2SO4 loãng). 2 M + 2n H+  2 Mgn+ + x H2 ↑ Ví dụ: Mg + 2 HCl  MgCl2 + H2 ↑ Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2 ↑ Chú ý: Các KL đứng sau hidro trong dãy điiện hóa không có phản ứng này. b. Axít có tính oxi hóa không phải do nguyên tử hiđro (HNO3; H2SO4 đ): ● Hầu hết KL tác dụng được,( trừ Au và Pt), không giải phóng hidro mà tạo ra các sản phẩm của N hay S: - Với axit HNO3 Sơ đồ: ( ) ( ) 33 2 n 2 2 4+ ô àu óa â ô í í àu â NO NO M + HNO M(NO ) H O N NH + kh ng m h n u trong kh ng kh m n u    +    → Kh Chú ý: + Nếu HNO3 đặc thì gỉai phóng NO2. + Nếu HNO3 loãng thì KL đứng sau H sẽ tạo ra NO; KL đứng trước H sẽ tạo ra NO hoặc ( N2O; N2 ; NH+ 4). + Nếu KL có nhiều hóa trị, thì tạo ra hóa trị tối đa. - Với axit H2SO4 đ : Sơ đồ: 2n2 4 2 4 2 2 ùi ? S H S SO M + H SO M (SO ) + H Otr +      → ) mïi h¾c) (m ( Lưu ý: Al, Fe, Cr : không tác dụng với axit HNO3; H2SO4 đặc, nguội. 3. Tác dụng với nước: - Ở nhiệt độ thường chỉ có 5 kim loại kiền (Li, Na, K, Rb, Cs) và 3 kim loại kiềm thổ ( Ca, Sr, Ba) tác dụng được với nước tạo ra dd kiềm và khí H2 2 M + 2 a H2O —> 2 M(OH)a + a H2 ↑ Ví dụ: 2 K + 2 H2O —> 2 K(OH) + H2 ↑ Nội trú Than Uyên 2
  • 3. Ca + 2 H2O —> Ca(OH)2 + H2 ↑ - Một số KL có tính khử trung bình khử được hơi nước ở nhiệt độ cao như Zn, Fe... tạo ra oxit và hidro. - Các KL có tính khử yếu như Cu, Ag, Hg... không khử được H2O, dù ở nhiệt độ nào. - Một số KL có hidroxit lưỡng tính thì tác dụng với H2O trong môi trường kiềm như: Al, Zn, Be, Sn Ví dụ: 22 2+Al + H O + NaOH NaAlO H 3 2 → ↑ 22 2+Zn + 2 NaOH Na ZnO H→ ↑ 4. Tác dụng với dung dịch muối: a. Với các KL trung bình yếu (không tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường) có thể khử được ion KL kém hoạt động hơn trong dung dịch muối thành KL tự do. Ví dụ: 2 2 +Zn + CuCl ZnCl Cu→ 2 3 +2 Al + 3 CuCl 2 AlCl 3 Cu→ b. Với các KL mạnh (tác dụng được H2O ở nhiệt độ thường) thì xảy ra qua 2 giai đoạn: + Giai đoạn 1 kim loại tác dụng với nước tao ra dung dịch kiềm và hidro. + Giai đoạn 2: dung dịch kiềm tác dụng với muối (nếu thỏa mãn đk xảy ra) Ví dụ: Khi cho Na vào lượng dư dung dịch CuCl2 2 2 1 + 2 Na + H O NaOH H→ ↑ (Giai đoạn 1) 2 22 NaOH + +CuCl Cu(OH) 2 NaCl→ ↓ (Giai đoạn 2) Hay 2 2 2 2++2 Na + 2 H O + CuCl Cu(OH) 2 NaCl H↓→ ↑ IV. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI 1. Một số khái niệm: ● Cặp oxi hóa-khử của KL Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố KL tạo nên cặp oxi hóa-khử: Dạng oxi hóa / dạng khử. Ví dụ: 2+ Cu Cu ; 2+ 3+ Fe Fe ; 2+ Ag Ag ● Pin điện hóa: Là thiết bị gồm 2 thanh KL nhúng trong dung dịch muối của nó được nối bằng cầu muối. Ví dụ: Lá Zn nhúng trong ZnSO4. Cu nhúng trong CuSO4. 2 dung dịch này nối với nhau qua cầu muối: - Lá Zn bị ăn mòn vì Zn bị oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e- Các e này di chuyễn qua lá Cu thông qua dây dẫn (làm kim vôn kế bị lệch). - Trong dung dịch CuSO4 các ion Cu2+ di chuyễn đến lá Cu, tại đây chúng bị khử thành Cu, rồi bám lên lá Cu. Cu2+ + 2e → Cu. Ion Cu2+ trong dung dịch bị giảm dần về nồng độ. - vai tró của cầu muối: trung hòa điện tích của 2 dung dịch: các ion dương NH+ 4 hoặc K+ và Zn2+ di chuyễn qua cầu muối đến cốc đựng dung dịch CuSO4. ngược lại các ion âm NO3 - , SO4 2- di chuyễn qua cầu muối đến cốc đựng dung dịch ZnSO4. Zn đóng vai trò điện cực âm (Anot) là nơi xảy ra sự oxi hóa. Cu đóng vai trò điện cực dương (catot) là nơi xảy ra sự k ● Thế điện cực: Sự xuất hiện dòng điện đi từ cực đồng sang cực kẽm chứng tỏ rằng có sự chênh lệch điện thế giữa 2 điện cực kẽm và đồng tức là mỗi điện cực xuất hiện một thế điện cực nhất định. ● Suất điện động: Hiệu của thế điện cực dương (E(+)) với thế điện cực âm (E(-)) được gọi là suất điện động của pin điện hóa: Epin = E(+) - E(-) (ở ví dụ này E0 pin = E0 (Cu2+ / Cu) - E0 (Zn2+ /Zn)). ● Điện cực hidro chuẩn: Tấm platin (Pt) nhúng trong dung dịch axit có nồng độ ion H+ là 1 M. Bề mặt được hấp phụ bởi khí hidro dưới áp suất 1atm. E0 2H + / H2 = 0,00 V. ● Thế điện cực chuẩn kim loại: - Điện cực KL mà nồng độ ion KL trong dung dịch bằng 1M được gọi là điện cực chuẩn. Nội trú Than Uyên 3
  • 4. - Thế điện cực chuẩn của KL cần đo được chấp nhận bằng sđd của pin tạo bởi điện cực hidro chuẩn và điện cực chuẩn của KL cần đo. - Nếu KL đóng vai cực âm, thì thế điện cực chuẩn của KL có giá trị âm, nếu đóng vai trò cực dương thì thế điện cực chuẩn của KL có gía trị dương. 2. Ý nghĩa của dãy thế điện cực chuẩn của KL. ● So sánh tính oxi hóa-khử: Trong dung dịch nước thế điện cực chuẩn của KL E0 M n+ / M càng lớn thì tính oxi hóa của cation Mn+ và tính khử của KL M càng yếu. (ngược lại). ● Xác định chiều của phản ứng oxi-hóa khử: Cation KL trong cặp oxihóa-khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn có thể oxihóa được KL trong cặp có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn. - dựa vào thế điện cực chuẩn của KL để sắp xếp nhỏ bên trái, lớn bên phải. - viết phương trình phản ứng theo quy tắc anpha (α ). KL trong cặp oxihóa-khử có thế ĐCC âm khử được ion H+ của dung dịch axit. ● Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hóa: Epin = E(+) - E(-) suất điện động của pin điện hóa luôn là số dương ● Xác định thế điện cực chuẩn của cặp oxihóa-khử: Dựa vào Epin = E(+) - E(-). Một số CT liên quan đến E0 : + Suất điện động của pin có liên quan đến năng lượng Gip G∆ (còn gọi là entanpi tự do) của phản ứng: G∆ = -nFE và ở các điều kiện chuẩn 0G ∆ = -nFE0 . Trong đó: - E0 và E là sđđ (V) của pin ở đkc và điều kiện khác với đkc; - F là hằng số faraday. - 0G ∆ , G∆ là biến thiên năng lượng Gip (J) ở ĐKC và ĐK bất kì. - n là số e tối thiểu trao đổi trong phản ứng oxi hóa-khử. + phương trình Necst: Trong Ox + ne →¬  Kh. Phương trình của thế điện cực là: E = E0 + 0,059 [ ] lg [ ] Ox n Kh × V. ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI. 1. Nguyên tắc. Khử ion KL thành KL: Mn+ + ne → M 2. Phương pháp: có 3 phương pháp chính ● Phương pháp thủy luyện: - Dùng kim loại mạnh khử (không tác được với H2O ở t0 thường) kim loại yếu ra khỏi muối. Ví du: 2 2 +Zn + CuCl ZnCl Cu→ 3 3 2 +)Cu + 2 AgNO Cu(NO 2 Ag→ —> Phương pháp này dùng để điều chế kim loại có tính khử yếu. ● Phương pháp nhiệt luyện: - Dùng chất khử (CO, H2; C; Al) để khử ion kim loại trong các oxit. Ví dụ: 2CO + CuO Cu + CO→ 2 2H + CuO Cu + H O→ 2 3 23 CO + Fe O 2 Fe + 3 CO→ —> Phương pháp này để điều chế kim loại hoạt động trung bình và yếu.(sau nhôm) ● Phương pháp điện phân - Dùng dòng điện một chiều trên catôt (cực âm)để khử ion kim loại: + Điện phân dung dịch nóng chảy: dùng để điều chế các kim loại từ Al trở về trước. Ví dụ: điện phân nóng chảy NaCl Sơ đồ điện phân K NaCl A Na+ (nc) Cl- Na+ + 1e = Na0 2Cl- -2e = Cl2 Phương trình điện phân: 22 +NaCl Na2 Cl→®iÖn ph©n nãng ch¶y + Điện phân dung dịch (trong nước): dùng để điều chế các kim loại sau Al Ví dụ: điện phân dung dịch CuCl2 Sơ đồ điện phân K CuCl2 A Nội trú Than Uyên 4
  • 5. Cu+ (H2O) Cl- Cu2+ + 2e = Cu0 2Cl- -2e = Cl2 Phương trình điện phân: 2 2+CuCl Cu Cl→ ↑®iÖnph©n dung dÞch VI. SỰ ĐIỆN PHÂN. 1. Khái niệm: Là quá trình oxi hóa- khử xảy ra trên bề mặt điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li. 2. Sự điện phân của các chất điện li. ● Điện phân chất điện li nóng chảy: - Chất điện li nóng chảy phân li thành ion. Cation chuyễn về catot, anion về anot - Tại catot: cation KL nhận e thành KL - Tại anot: anion nhường e thành phi kim ● Điện phân dung dịch chất điện li trong nước: - Ở katot(K) thứ tự điện phân: Ag+ , Fe3+ , Cu2+ , H+ (của axit), Pb2+ ... Fe2+ , Zn2+ , H+ (của nước) - Ở anot (A) thứ tự điện phân: S2- , I- , Br- , Cl- , OH- 3. Định luật faraday: A.I.tm = n.F V. SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI 1. Định nghĩa. - Ăn mòn kim loại là sự phá hủy KL hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường. Hậu quả KL bị oxi hóa thành ion KL: M → Mn+ + ne 2. Phân loại. Có 2 dạng ăn mòn KL: * Ăn mòn hóa học: - Đ/N: là sự phá hủy KL do KL phản ứng hóa học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao. - Bản chất: là qúa trình oxhóa– khử.trong đó KL cho e và môi trường nhận e. - Đặc điểm: nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh và không sinh ra dòng điện. * Ăn mòn điện hóa - Đ/N: là sự phá huỷ KL khi KL tiếp xúc với môi trường điện li tạo ra dòng diện. - Điều kiện: + 2 điện cực phải khác nhau + 2 điện cực phải tiếp xúc nhau + 2 điện cực phải cùng tiếp xúc với môi trường chất điện li - Bản chất: là các quá trình oxi hóa, khử xảy ra trên bề mặt điện cực tạo ra dòng điện. - Cơ chế: + Điện cực âm(thường là các KL mạnh hơn) cho e thành ion dương, các e này di chuyễn sang điện cực dương + Điện cực dương: H+ , H2O nhận e thành H2, OH- + Ion dương KL kết hợp với OH- thành hidroxit, bị phân huỷ thành oxit 3. Cách chống ăn mòn kim loại. a. Cách li kim loại với môi trường. - Theo phương pháp này thì dùng các chất bền vững đối với môi trường để phủ ngoài mặt đối với những vật làm bằng kim loại. Như: + Sơn chóng gỉ, vecni... + Mạ điện bằng các kim loại như thiếc, crom, kẽm... + Dùng các chất hóa học bền vững như oxit kim loại, photphat kim loại (phương pháp tạo màng) b. Dùng hợp kim chông gỉ (hợp kim inôc). c. Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm). d. Phương pháp điện hóa. - Để bào vệ một kim loại người ta nối kim loại này với một kim loại khác có tính khử mạnh hơn. VI. CÁC DẠNG BÀI TẬP Nội trú Than Uyên 5
  • 6. Dạng 1: Kim loại phản ứng với axit Những điều cần chú ý: ● Kim loại cho tác dụng có phản ứng với axit không: + Các kim loại kể từ Cu trở về sau không phản ứng với các axit có tính axit do H+ (HCl, H2SO4 loãng ...) + Al, Fe không phản ứng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội ● Axit có tính oxi hóa do H+ hay do anio gây ra: + Các axit như: HCl, H2SO4 loãng...là các axit có tính oxi hóa do H+ gây ra. Các kim loại khi tác dụng với các axit này cho muối và khí H2 + Các axit như: HNO3, H2SO4 đặc nóng ...là các axit có tính oxi hóa do anio gây ra. Với axit HNO3 ( ) ( ) 33 2 n 2 2 4+ NO NO M + HNO M(NO ) H O N NH +    +    → kh«ng mµuhãa n©u trongkh«ngkhÝ khÝmµu n©u Với axit H2SO4 đn : Sơ đồ: n2 4 2 4 2 2 2 S M + H SO M (SO ) + H S H O SO +      → mï i ®Êt ®Ì n) mï ih¾c) ( ( Ví dụ 1: Có 14,2 gam hỗn hợp A gồm Mg, Al, Cu. Cho hỗn hợp này qua dung dịch HCl dư thì thấy tạo ra 8,96 lít khí (đktc) còn nếu cũng cho hỗn hợp trên qua H2SO4 đặc nguội thì tạo ra 4,48 (đktc) lít khí làm mất màu dung dịch Br2. Số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu lần lượt là A. 0,1; 0,1; 0.1. B. 0,1; 0,1; 0,3 C. 0,1; 0,2; 0.1. D. 0,1; 0,2; 0,3 Giải Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Mg, Al, Cu. Ta có: hh = 24a + 27b + 64c = 14,2 gam (1.)m Khi cho hỗn hợp tác dụng với HCl thì Cu không phản ứng: Mg + 2 HCl —> MgCl2 + H2 ↑ a mol a mol 2Al + 6 HCl —> 2 Al Cl3 + 3H2 ↑ b mol 1,5b mol H2 = a + 1,5b = 0,4 moln⇒ (2.) Khi cho hỗn hợp tác dụng với H2SO4 đặc nguội thì Al không phản ứng, khí làm mất màu dung dịch 2Br là khí 2SO : 2 4 4 2 2 2 4 4 2 2 Mg + 2 H SO MgSO + + 2 H O Cu + 2 H SO CuSO + + 2 H O SO a mol a mol SO c mol → → c mol SO2 = a + c = 0,2 moln⇒ (3.) Giải các phương trình 1,2,3 trên ta được: a = 0,1 mol; b = 0,2 mol ; c = 0,1 mol Chọn C. ● Biết vận dụng các định luật bảo toàn đặc biệt là trong bài toán tính khối lượng muối . Ví dụ 2: Cho 1,37 gam hỗn hợp Mg, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thì thu được 1,12 lít (đktc) khí không mầu, hoá nâu trong không khí. Khối lượng muối nitrat sinh ra là: A. 16,7 gam. B. 10,67 gam. C. 17,6 gam. D. 10,76 gam. Giải Cách 1: Nội trú Than Uyên 6
  • 7. 3 3 2 2 3 3 2 2 3 3 3 2 3 Mg + 8 HNO 3 Mg(NO ) + 2 NO + 4 H O 1. 3 Cu + 8 HNO 3 Cu(NO ) + 2 NO + 4 H O 2. Al + 4 HNO Al(NO ) + NO + 2 H O → → → 3. Từ các phản ứng trên thấy ngay: 3HNO NO4 4.0,05 = 0,2 moln n= = H O2 NO2 2.0,05 = 0,1 moln n= = Áp dụng ĐLBTKL ta có: HNO3 NO H O2 + = + + hh mm m m mmuèi ( ) ( )HNO3 NO H O2 = + - + hh = m (1,37 + 63. 0,2) - (30.0,05 + 18.0,1) = 10,67 gam m m m m⇒ muèi Chọn B Cách 2: Gọi a, b, c lấn lượt là số mol của Mg, Al, Cu ta có: NO + + hh = 24a + 27b + 64c = 1,37 gam 4. = + = 0,05 + 2 = 0,15 5. 2a 2c b 2a 3b c 3 3 m n ⇔ Mà = 148a + 213b + 188c 6.mmuèi Chúng ta phải tìm được 2 hệ số (x,y) để làm sao x.(4.) + y.(5.) = 6. Điều này xảy ra khi và chỉ khi: + +24x 2y = 148 = = 62= 213 1 27x 3y x y    ⇒    ( ) ( )+ = 148a + 213b + 188c = 24a + 27b + 64c + 62 + 2 = 1,37 + 62.0,15 = 10,67 gam m 2a 3b c muè VËy i Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 17,4gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 13,44 lít khí. Khối lượng muối thu được là: A. 60 gam. B.50 gam. C. 62,1 gam D. 58,4 gam Giải Cách 1: Không viết phương trình phản ứng mà áp dụng ngay ĐLBTNT hiđro HH(H ) H(HCl) HCl 22 = = 2 = 2.0,6 = 1,2 moln n n n⇔ Sau đó mới áp dụng ĐLBTKL: ( ) HCl HCl H2 H2 + + - hh hh = + = = (17,4 + 36,5. 1,2) - 2.0,6 = 60 gam m m m m m m m m⇒ muè muè i i Cách 2: Viết phương trình phản ứng Mg + 2 HCl —> MgCl2 + H2 ↑ 2Al + 6 HCl —> 2 Al Cl3 + 3H2 ↑ Fe + 2 HCl —> FeCl2 + H2 ↑ Ta thấy ngay HHCl 2 = 2 = 2.0,6 = 1,2 moln n sau đó cũng áp dụng ĐLBTKL (nhưng cách 1 hay hơn). ( ) HCl HCl H 2 H 2 + = + = + - = hh hh (17,4 + 36,5. 1,2) - 2.0,6 = 60 gam m m m m m m m m⇒ muè muè i i Nội trú Than Uyên 7
  • 8. ● Sử dụng thành thạo phương pháp bảo toàn electron Ví dụ 4: Một hỗn hợp bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2. Phần 2 hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của V là: A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít. Giải Gọi a,b lần lượt là số mol Mg, Al ở mỗi phần. Khi cho hỗn hợp tác dụng với HCl: Mg + 2 HCl —> MgCl2 + H2 ↑ 2Al + 6 HCl —> 2 Al Cl3 + 3H2 ↑ Quá trình cho e: 2 3 e cho - - a mol 2a mol a mol = 2a + 3b b mol 3b mol b mol Mg 2 e Mg Al 3 e Al n + +    ⇒    → → ∑ Quá trình nhận e: }2 e- = 0,3 mol 0,3 mol 0,3 mol 0,15 mol 2 H 2e H n+ ⇒→ ∑ nhËn (1.) Khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO3: 3 3 2 2 3 3 3 2 3 Mg + 8 HNO 3 Mg(NO ) + 2 NO + 4 H O Al + 4 HNO Al(NO ) + NO + 2 H O → → Quá trình cho e: 2 3 e cho - - a mol 2a mol a mol = 2a + 3b b mol 3b mol b mol Mg 2 e Mg Al 3 e Al n + +    ⇒    → → ∑ Quá trình nhận e: }5 2 e- = 3x mol 3x mol x mol N 3e N n+ + ⇒→ ∑ nhËn ee cho = 2a + 3b = 0,3xn n⇒ ∑ ∑ nhËn hay (2.) Từ 1 và 2 —> NO NOx = 0,1 mol hay = 0,1.22,4 2,24 ln V= = Đáp ân A Chú ý: Nếu chúng ta thành thạo chúng ta có thể suy ra được ngay 2a + 3b = 0,3 = 0,3x mol 2 2 ; Mg H HMg 2n n n n ++= = (do ĐLBTNT Mg và H) nhưng ( )5 3 2HNON N NO n n    ÷   + +≠ ● Bài toàn hồn hợp kim loại tan hết trong HCl tạo khí H2 Ta luôn có: HHCl 2 HHCl 2 + + = 2 = n n m m m m ph¶n øng kim lo¹i ph¶n øng muèi Ví dụ 5: Cho 1,145 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Zn, Mg, Al tan hoàn toàn trong dung dịch HCl tạo ra 1,456 lít H2 (đktc) và tạo ra m gam hỗn hợp muối clorua. Khối lượng m có giá trị là: A. 4,42 gam. B. 3,355 gam. C. 2,21 gam. D. 5,76 gam. Nội trú Than Uyên 8 ee cho = 2a + 3b = 0,3 moln n⇒ ∑ ∑ nhËn hay
  • 9. Giải Ta có: HCl HHCl 2 H2 + + 1,456 2 0,13 22,4 1,145 + 36,5.0,13 - 2.0,065 5,76 = 2 = = n n m m m m m mol gam⇒ = = = ph¶nøng kim lo¹ i ph¶nøng muèi muèi ● Bài toàn hồn hợp kim loại tan hết trong H2SO4tạo khí H2 Ta luôn có: 2 4 2 4 HH SO 2 HH SO 2 + + = = n n m m m m ph¶n øng kim lo¹i ph¶n øng muèi Ví dụ 6: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp 4 kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Cho rằng axit phản ứng đồng thời với 4 kim loại. Giá trị m là: A. 34,2 gam. B. 58,4 gam. C. 44,8 gam. D. 54,2 gam. Giải Ta có: 2 4 2 4 HH SO 2 HH SO 2 = + + 8,96 0,4 22,4 20 + 98.0,4 - 2.0,4 58,4 = = = n n m m m m m mol gam⇒ = =muèi ph¶n øng kim lo¹i ph¶n øng muèi ● Bài toàn hồn hợp kim loại tan hết trong HCl , H2SO4 tạo khí H2 Ta luôn có: 2 4 2 4 H SOHClH HH 2 H H HH SOHCl 2 + 2 + + + = = 2 = = n n n n n n n m m m m m + + + + nÕu th× ban ®Çu ph¶n øng ban®Çu ph¶n øng kim lo¹i muèi Ví dụ 7: Hòa tan hết 11,61 gam hỗn hợp bột kim loại Mg, Al, Zn, Fe bằng 500ml dung dịch hỗn hợp axit HCl 1,5M và H2SO4 0,45M (loãng) thu được dung dịch X và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho rằng các axit phản ứng đồng thời với các kim loại. Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là: A. 38,935 gam. B. 59,835 gam. C. 38,395 gam. D. 40,935 gam. Giải 2 4 H SOHClH + 2 = 0,5.1,5 + 2.0,5.0,45 = 0,75 + 2.0,225 = 1,2 mol =n n n+ ban ®Çu HH 2 13,44 = 22,4 2. = 2.0,6 = 1,2 mol= 2n n+ ph¶n øng H H =n n+ + ⇒ ban®Çu ph¶n øng 2 4 2 4 HH SOHCl 2 HH SOHCl 2 + + + ( + + ) = 11,61 + 36,5.0,5.1,5 + 98.0,5.0,45 = 2.0,6 59,835 m m m m m m m m m m gam ⇒ ⇒ = − − = kim lo¹i muèi kim lo¹imuèi ● Bài toàn hồn hợp kim loại tan hết trong HNO3 Cần chú ý: - HNO3 đặc nguội không tác dụng với Al, Fe Nội trú Than Uyên 9
  • 10. - Sử dụng phương pháp bảo toàn e: =∑ ∑nhËn (kim lo¹ i) cho (chÊt khÝ) e e - Khối lượng muối - 3NO : 3 3 − −    kim lo¹ imuèi NO (trongmuèi) khÝNO (trong muèi) + a m = m n n = n - Nếu sau phản ứng không có khí thoát ra thì dung dịch tạo thành có muối NH 4 NO 3 . Ví dụ 8: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 dư, kết thúc thí nghiệm thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp B gồm và NO2 có khối lượng 12,2 gam. Khối lượng muối nitrat sinh ra là A. 43 gam B. 34 gam C. 3,4 gam D. 4,3 gam Giải 2 2 NOB NO NO NO B 6,72 a = 0,1 mola + b = = 0,3 mol 22,4a; b b = 0,2 mol b = 12,2 gam n =n = n = n = n = m = 30a + 46        ⇒ ⇒ 3 12 + 0,1.3.62 + 0,2.1.62 = 43 gam − = ⇒ kim lo¹ imuèi NO (trongmuèi) +m = m n Ví dụ 9: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 dư, kết thúc thí nghiệm thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp B gồm và NO2 có khối lượng 12,2 gam. Khối lượng Fe, Cu trong X lần lượt là: A. 6,4 gam; 5,6 gam. B. 5,6 gam; 6,4 gam. C. 4,6 gam; 7,4 gam. D. 11,2 gam; 0,8 gam. Giải 2 2 NOB NO NO NO B 6,72 a = 0,1 mola + b = = 0,3 mol 22,4a; b b = 0,2 mol b = 12,2 gam n =n = n = n = n = m = 30a + 46        ⇒ ⇒ Gọi nFe = x mol; nCu = y mol B X 2.)y = 12 gam n = 3x + 2y = 3.0,1 + 1.0,2 = 0,5 mol 1.) m = 56x + 64 ⇒=∑ ∑nhËn (kim lo¹ i) cho (chÊt khÝ) e e Từ 1 và 2 Fe Cu Fe Cu x = 0,1 mol m = 56.0,1 = 5,6 gam ; m = 64.0,1 = 6,4 gam y b = 0,1 mol n = n = =  ⇒  ⇒ Chú ý về các bài toán phản ứng của kim loại, các hợp chất với NO- 3 trong môi trường H+ Ví dụ 10: Cho m gam hỗn hợp X gam Zn, Fe và Mg vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Thêm tiếp KNO3 dư vào dung dịch Y thì thu được 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc). Khối lượng sắt có trong m gam hỗn hợp X là: A. 1,68 gam B. 3,36 gam C. 5,04 gam D. 6,72 gam. Giải Hồn hợp X tác dụng với HCl thu được hỗn hợp Y có 2 2 2;;ZnCl FeCl MgCl và HCl dư. Khi thêm tiếp KNO3 dư sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa 2 Fe + thành 3 Fe + tạo khí NO. Gọi số mol Fe là a => số mol 2 Fe + cũng bằng a Xét phản ứng oxi hóa 2 Fe + thành 3 Fe + bằng NO- 3 trong môi trường H+ : 2 3 Fe - 1 e Fe n = a mol e choa mol a mol a mol + +    → ⇒ ∑ }5 2 e = - 0,672 0,09 0,03 22,4 = 0,09 mol mol mol N 3e N n+ + ⇒→ ∑ nhËn áp dụng định luật bảo toàn e ta có: Nội trú Than Uyên 10
  • 11. 2+ FeFe 56.0,09 5,04= a = 0,09moln m gam= =⇒ Bài tập Câu 1: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Mg vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1. Thể tích của hỗn hợp khí X (ở đktc) là: A. 0,672 lít. B. 6,72 lít. C. 8,96 lít. D. 3,36 lít. Câu 2: Cho 1,35 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al Cu, tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít hỗn hợp Y gồm NO + NO2 có M = 42,8 (thể tích các khí đo ở đktc). Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là: A. 9,65 gam. B. 5,96 gam. C. 6,59 gam. D. 5,69 gam. Câu 3: Cho 1,68 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Mg tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng thấy tạo hỗn hợp muối B và khí SO2 có thể tích = 1,008 lít (đktc). Tính khối lượng muối thu được. A. 6 gam. B. 5,9 gam. C. 6,5 gam. D. 7 gam. Câu 4: Hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại R có hóa trị không đổi. Trộn đều và chia 22,59 gam hỗn hợp X thành 3 phần bằng nhau. Hòa tan hết phần 1 bằng HCl thu được 3,696 lít khí H2. Phần 2 tác dụng với HNO3 loãng thu được 3,36 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp A là: A. 0,12 mol Fe; 0,03 mol Al. B. 0,03 mol Al; 0,12 mol Fe C. 0,12 mol Fe; 0,03 mol Mg. D. 0,03 mol Al; 0,12 mol Mg Câu 5: Cho hỗn hợp X ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu. Hòa tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 15,12 lít khí SO2(đktc). Cho 23,4 gam X vào bình A chứa dung dịch H2SO4 1M (loãng) dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được khí B. Dẫn từ từ toàn bộ lượng khí B vào ống chứa bột CuO dư nung nóng, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu. Số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X theo thứ tự như trên là: A. 0,15 mol; 0,15 mol; 0,1 mol B. 0,15 mol; 0,15 mol; 0,2 mol C. 0,15 mol; 0,2 mol; 0,15 mol D. 0,2 mol, 0,15 mol, 0,15 mol Câu 6: Hỗn hợp A gồm kim loại R (hóa trị 1) và kim loại X (hóa trị 2) hòa tan 3 gam A vào dung dịch chứa HNO3 và H2SO4 thu được 2,94 gam hỗn hợp khí B gồm NO2 và SO2 . B =V 1,344 lít (đktc). Khối lượng muối thu được là: A. 6,07 gam. B. 5,96 gam. C. 7,06 gam. D. 7,6 gam. Câu 7: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4 ttác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), muối A và còn 1,46 gam kim loại dư. Nồng độ axit HNO3 đã phản ứng và khối lượng muối A thu được là: A. 3M (HNO ) = 0,32 MC ; 3 2Fe(NO ) = 32,4 gamm B. 3M (HNO ) = 0,32 MC ; 3 3Fe(NO ) = 43,56 gamm C. 3M (HNO ) = 0,12 MC ; 3 2Fe(NO ) = 32,4 gamm C. 3M (HNO ) = 0,12 MC ; 3 3Fe(NO ) = 43,56 gamm Câu 8: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dungdịch Y có pH là A. 1. B. 6. C. 7. D. 2. Câu 9: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là A. 57 ml. B. 50 ml. C. 75 ml. D. 90 ml. Câu 10: Hỗn hợp X gồm các kim loại Ba, Al, Fe,. Chia X thành 3 phần bằng nhau: • Phần I tác dụng với nước (dư), thu được 0,896 lít H2. • Phần II tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH 1M (dư), thu được 1,568 lít H2. • Phần III tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 2,24 lít H2. (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Số mol của các kim loại trong hỗn hợp X lần lượt là: A. 0,04 mol ; 0,01 mol ; 0,03 mol B. 0,01 mol ; 0,04 mol ; 0,03 mol C. 0,04 mol ; 0,03 mol ; 0,02 mol D. 0,01 mol ; 0,03 mol ; 0,04 mol Hướng dẫn giải Nội trú Than Uyên 11
  • 12. Câu 1: Gọi a là số mol NO2 ta có tổng số mol echo = tổng số mol e nhận nên: 0,1.3 + 0,2.2 = 3.2a + a => a = 0,1 mol => Xn = 2.0,1 + 0,1 = 0,3 mol => XV = 22,4 . 0,3 = 6,72 lít Đáp án B Câu 2: Y Y NONO NO NO2 2 + == = + 0,01 molx mol x y = 0,05 = mol = mol= = 2,14y 0,0430a 46b nn n n nm ⇒ ⇒          ● Cách 1: Viết 2 phản ứng của 1 kim loại (Mg) để quan sát: 3 3 2 2 3 3 2 2 2 3 Mg + 8 HNO 3 Mg(NO ) + 2 NO + 4 H O Mg + 4 HNO Cu(NO ) + 2 NO + 2 H O → → Từ các phản ứng trên thấy ngay: 3 2HNO NO NO+4 2 4.0,01 + 2.0,04 = 0,12 moln n n= = H O2 NO NO2 2.0,01 + 0,04= 0,06 moln n n= + = Áp dụng ĐLBTKL ta có: HNO3 Y H O2 + = + + hh mm m m mmuèi ( )HNO3 Y H O 2 = + - + = hh (1,35 + 63. 0,12) - (2,14 + 18.0,06) = 5,69 gam m m m m m  ⇒  ÷  muèi Chọn D ● Cách 2: Gọi a, b, c lấn lượt là số mol của Mg, Al, Cu ta có: hh = 24a + 27b + 64c = 1,35 gam (1.)m ee cho = 2a + 3b + 2c = 3.0,01 + 0,04 = 0,07 mol (2.)n n ⇒⇒ ∑ ∑ nhËn Mà = 148a + 213b + 188c (3.)mmuèi Chúng ta phải tìm được 2 hệ số (x,y) để làm sao x.(1.) + y(2.) = (3.). Điều này xảy ra khi và chỉ khi: + +24x 2y = 148 = = 62= 213 1 27x 3y x y    ⇒    ( ) ( )+ = 148a + 213b + 188c = 24a + 27b + 64c + 62 + 2 = 1,35 + 62.0,07 = 5,69 gam m 2a 3b c muè VËy i ● Cách 3: 3 = 1,35 + 3.0,01.62 + 1.0,04.62 = 5,69 gam −⇒ kim lo¹ imuèi NO (trong muèi) +m = m n Câu 3: Bài này tương tự như bài 2 cũng có 2 cách giải. Mình chỉ giải cách 1 còn cách 2 các bạn tự giải nhé Viết 1 phản ứng của 1 kim loại (Mg) để quan sát: 2 4 4 2 2Mg + 2 H SO MgSO + SO + 2 H O→ Từ các phản ứng trên thấy ngay: 2 4 2H SO SO2 2.0,045 = 0,09 moln n= = 2 H O2 SO2 2.0,045 = 0,09 moln n= = Áp dụng ĐLBTKL ta có: 2 4 2H SO SO H O 2 + = + + hh mmm m mmuèi Nội trú Than Uyên 12
  • 13. 2 4 2H SO SO H O 2 = + - + = hh (1,68+ 98. 0,09) - (64.0.045 + 18.0,09) = 6 gam m mm m m  ⇒  ÷  ÷    muèi Chọn A Câu 4: Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, R ở mỗi phần, ta có: X = 22,59 + = = 7,53 gam 3 56a Rbm (1.) Phần 1 tác dụng với HCl, áp dụng ĐLBT electron: 3,696 + = . = 0,33 22,4 2a nb 2⇒ (2.) Phần 2 tác dụng với HNO3, áp dụng ĐLBT electron: 3,36 + = . = 0,45 22,4 3a nb 3⇒ (3.) Từ 2 và 3 —> a = 0,12 mol ; nb = 0,09 —> b = 0,09 n Thay a và b vào 1 ta được R = 9n —> n = 3; R = 27; b = 0,03 mol Vậy hỗn hợp A có 0,12 mol Fe và 0,03 mol Al Đáp án A Câu 5: Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Al, Fe, Cu, ta có: Xm = 27a + 56b + 64c = 23,4 gam (1.) Với H2SO4 đặc do tổng số e cho = tổng số e nhận nên: 3a + 3b + 2c 15,12 = 2. = 1,35 22,4 (2.) Với H2SO4 loãng do tổng số e cho = tổng số e nhận nên: 3a + 2b = =2. 7,2 0,9 mol 16 (3.) Từ 1,2,3 Al Fe Cu = = = = a 0,2 mol b = 0,15 b = 0,15 mol mol n n n   ⇒    Đáp án D Câu 6: Gọi a,b lần lượt là số mol của NO2 và SO2 ta có: NOB 2 SO2B + = == = 1,344 = = 0,06 22,4 a 0,05 mola + b mol b = 0,01 = = 2,94 gam mol46a 64b nn nm     ⇒    ( ) 3 3 2 2 3 3 2 22 2 4 2 4 2 2 2 4 4 2 2 R + 2 HNO RNO + NO + H O X + 4 HNO X NO + 2 NO + 2 H O 2 R + 2 H SO R SO + SO + 2 H O X + 2 H SO XSO + SO + 2 H O → → → → Từ các phản ứng trên thấy ngay: 3 2HNO NO2 2.0,05 = 0,1 moln n= = 2 4 2H SO SO2 2.0,01 = 0,02 moln n= = 2 2 H O2 NO SO2 0,05 + 2.0,01= 0,07 moln n n= + = Áp dụng ĐLBTKL ta có: HNO 2 43 BH SO H O2 + + = + + hh mmm m m mmuèi Nội trú Than Uyên 13
  • 14. HNO 2 43 BH SO H O 2 = + + - + = hh (3 + 63. 0,1 + 98.0,02) - (2,94 + 18.0,07) = 7,06 gam m mm m m m  ⇒  ÷  ÷    muèi Đáp án C Câu 7: Gọi số mol Fe tham gia phản ứng với HNO3 ở (1) là x, số mol Fe3O4 tham gia phản ứng với HNO3 ở (2) là y. Fe + 4 HNO3 —> Fe(NO3)3 + NO + 2 H2O (1) x 4x x x 3 Fe3O4 + 28 HNO3 —> 9Fe(NO3)3 + NO + 14 H2O (2) y 28y 3 3y y 3 2 Fe(NO3)3 + Fe = 3 Fe(NO3)2 (3) x + 3y x + 3y 2 x + 3y Phản ứng xảy ra hoàn toàn và sau cùng còn dư kim loại nên HNO3 đã phản ứng hết. Do xảy ra phản ứng (3) nên muối A là Fe(NO3)2. Theo (1), (2) và đầu bài ta có : NO == 0,1 mol y x + 3 n (I.) hh += ) = 18,5 - 1,46 = 17,04 x + 3y 56(x + 232y 2 m (II.) Giải (I.) và (II.) ta được x = 0,09 , y = 0,03 3HNO = + =4.0,09 0,64 mol 28.0,03 3 n⇒ 3M (HNO ) = = 0,64 0,32 M 2 C⇒ 3 2 3 2Fe(NO ) Fe(NO ) = + = = =0,09 3.0,03 0,18 mol 0,18. 180 32,4 gamn m⇒ ⇒ Đáp án A Câu 8: Áp dụng ĐLBTNT hiđro ta có 2( ) ( )2 HH(H )H H 2 0,475 mol 5,32 22,4 n .n n n+ += ⇒ = = = ph¶n øng ph¶n øng 2 4( ) ( )2 4 ( ) H SOHClH H HCl) H H SO ) H H ( ( + 2 0,25.1 2 0,25.0,5 0,5 mol n nn n n n n . + + + + + = + ⇒ = = + ⇒ = ban ®Çu ban ®Çu ban ®Çu ( ) ( ) H = = M(H ) 0,475 = 0,025 mol 0,025 0,1 pH = 1 0,25 0,5n C + + = −⇒ ⇒ ⇒ d­ d­ Đáp án A Câu 9: Theo ĐLBTKL thì: 2 2 2 22 2 O O O H OO(O O(H O - = = = = ) ) oxit 3,33 - 2,13 = 1,2 gam 0,0375 mol 2 0,075 mol 1,2 32 m m m n n n n n = = = ⇔ ⇒ ⇒ kim lo¹ iph¶nøng Ta lại có: 22 H OH(H O) H(HCl) HCl HCl = = = = 2 2.0,075 = 0,15 mol 0,15 = 0,075 lit = 75 ml 2 n n n n V ⇔ ⇒ Đáp án C Câu 10: Các phản ứng xảy ra ở mỗi phần: * Phần I: Ba + 2H2O —> Ba(OH)2 + H2↑ (1) Nội trú Than Uyên 14
  • 15. x x x 2 Al + Ba(OH)2 + 2 H2O —> Ba(AlO2)2 + 3 H2 ↑ (2) 2x x 3x n = 0,896 : 22,4 = 0,04 ( mol) * Phần II : Ba + 2 H2O —> Ba(OH)2 + H2↑ (3) x x x 2 Al + Ba(OH)2 + 2 H2O —> Ba(AlO2)2 + 3 H2↑ (4) 2x x 3x 2 Al + 2 NaOH + 2 H2O —> 2 NaAlO2 + 3 H2 ↑ (5) y – 2x 1,5(y – 2x) n = 1,568 : 22,4 = 0,07 ( mol) * Phần III : Ba + 2 HCl —> BaCl2 + H2 ↑ (6) x x 2 Al + 6 HCl —> 2 AlCl3 + 3 H2 ↑ (7) y 1,5y Fe + 2 HCl —> FeCl2 + H2 ↑ (8) z z n = 2,24 : 22,4 = 0,1 ( mol ) ở phần II dung dịch NaOH dư nên Al phản ứng hết. ở phần I, do số mol H2 thu được nhỏ hơn ở phần II, suy ra Al còn dư và Ba(OH)2 phản ứng hết. Đặt số mol của Ba , Al , Fe trong mỗi phần tương ứng lỡ x , y , z . Ta có số mol H2 thu được ở : Phần I : x + 3x = 0,04 (a) Phần II : x + 3x + 1,5(y -2x) = x + 1,5y = 0,07 (b) Phần III : x + 1,5y + z = 0,1 (c) Giải 3 phương trình trên được : x = 0,01 mol ; y = 0,04 mol ; z = 0,03 mol Đáp án B Dạng 2: Kim loại phản ứng với muối (kim loại không tác dụng với nước). 1. Một kim loại tác dụng với 1 muối n+ m+n m n mA + B A + B→ ● Điều kiện của phản ứng: - A phải đứng trước B trong dãy điện hóa. - Muối B phải tan: Ví dụ: 2+ 2+ Fe + Cu Fe + Cu→ Nhưng: 3+ Fe + Al → không xảy ra do tính khử của Fe yếu hơn 3+ Al Hay: Cu + AgCl → không xảy ra do AgCl không tan ● Độ tăng dảm khối lượng của thanh kim loại: - Nếu B m ↓ > A tanm thì khối lượng thanh kim loại A tăng: Độ tăng khối lượng: = B m ↓ - A tanm . - Nếu B m ↓ < A tanm thì khối lượng thanh kim loại A giảm: Độ giảm khối lượng: = A tanm - B m ↓ . Ví dụ 1: Một thanh kim loại M hóa trị II nhúng vào 1 lít dung dịch 4FeSO có khối lượng tăng lên 16 gam. Nếu nhúng cùng thanh kim loại ấy vào 1 lít dung dịch CuSO4 thì khối lượng của thanh tăng 20 gam. Biết rằng các phản ứng nói trên đều hoàn toàn và sau phản ứng còn dư kim loại M, 2 dung dịch 4FeSO và CuSO4 có cùng nồng độ mol ban đầu. Kim loại M là: A. Mg. B.Al. C.Cu. D.Zn. Giải. Nội trú Than Uyên 15
  • 16. Gọi x là số mol 4FeSO phản ứng , nó cũng chính là số mol CuSO4 phản ứng (2 dung dịch 4FeSO và CuSO4 có cùng nồng độ mol ban đầu) Với 4FeSO : 2+ 2+ M + Fe M + Fe x x x x → Độ tăng khối lượng: Vm = (56 – M)x = 16 1.) Với CuSO4: 2+ 2+ M + Cu M + Cu x x x x → Độ tăng khối lượng: Vm = (64 – M)x = 20 2.) Từ 1 và 2 ─> = 56 - M 16 M 24 64 - M 20 → = kim loại Mg Ví dụ 2 : Ngâm một thanh Zn vào một cốc thủy tinh chứa 50ml dung dịch Cu(NO3)2 0,05M đến khi dung dịch trong cốc mất hẳn màu xanh, thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng sẽ: A. Tăng 0,0025 gam so với ban đầu. B. Giảm 0,0025 gam so với ban đầu. C. Giảm 0,1625 gam so với ban đầu. D. Tăng 0,16 gam so với ban đầu. Giải. Dung dịch trong cốc mất hẳn màu xanh tức là 4CuSO đã phản ứng hết. 2+ 2+ 0,0025 mol 0,0025 mol 0,0025 mol 0,0025 mol Zn + Cu Zn + Cu→ Vậy khối lượng thanh kẽm sau phản ứng giảm 0,0025 gam so với ban đầu Bài tập Câu 1: Nhúng bản kẽm và bản sắt vào cùng một dung dịch đồng sunfat. Sau một thời gian, nhấc hai bản kim loại ra thì trong dung dịch thu được nồng độ mol của kẽm sunfat bằng 2,5 lần của sắt sunfat. Mặt khác khối lượng của dung dịch giảm 0,11gam. Khối lượng đồng bám trên mỗi kim loại là: A. 1,28 gam và 3,2 gam. B. 6,4gam và 1,6 gam. C. 1,54 gam và 2,6 gam. D. 8,6 gam và 2,4 gam. Câu 2: Hoà tan 3,28 gam hỗn hợp muối CuCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch X có mầu xanh. Nhúng vào X một thanh Mg và khuấy đều cho đến khi mầu xanh của dung dịch biến mất. Lấy thanh Mg ra cân lại, thấy khối lượng tăng thêm 0,8 gam. Cô đặc dung dịch đến khan thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 1,15gam. B. 1,43 gam. C. 2,48 gam. D. 4,13 gam. Câu 3: Một thanh kim loại A hóa trị II nhúng vào dung dịch 2 Cu + thì có khối lượng giảm 1% so với khối lượng ban đầu, nhưng cũng cùng thanh kim loại ấy khi nhúng vào muối 2+ Hg thì có khối lượng tăng lên 67,5% so với khối lượng thanh ban đầu(khối lượng ban đầu là 10 gam). Biết rằng độ giảm số mol của 2 Cu + bằng 2 lần độ giảm số mol 2+ Hg , kim loại M là: A. Mg. B.Al. C.Cu. D.Zn. Hướng dẫn giải Câu 1: A Nội trú Than Uyên 16
  • 17. Gọi a, b lần lượt là số mol của Zn và Fe đã phản ứng với 4CuSO . 4 4 4 4 a a a a Zn + CuSO ZnSO + Cu Fe + CuSO FeSO + → → b b b b Cu Theo đề bài ta có: a = 2,5b 1.) Mặt khác khối lượng dung dịch giảm 0,11 gam tức khối lượng của kim loại tạo ra lớn hơn khối lượng kim loại phản ứng 0,11 gam (hoặc chúng ta có thể nói rằng 4CuSOm - 4ZnSO(m + 4FeSO )m - = 0,11 gam): 64(a + b) – (65a + 56b) = 0,11 gam hay 8b – a = 0,11 2.) Từ 1.) và 2.) ─> a = 0,05 mol ; b = 0,02 mol Vậy khối lượng Cu bám vào Zn là : Cu(Zn) =m 64.0,05 = 3,2 gam khối lượng Cu bám vào Fe là : Cu(Fe) =m 64.0,02 = 1,28 gam Câu 2: C Ta thấy mặc dù có 2 phản ứng nhưng chỉ có 1 phương trình ion rút gọn: 2+ 2+ a a a a Mg + Cu Mg + Cu→ Khối lượng thanh tăng thêm = 64a – 24a = 0,8 gam Mặt khác áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 2 2Mg CuCu Mg + = +m m m m+ + Hay khối lượng muối khan thu được tính là: 2 2Mg CuMg Cu ( + ) -m m m m+ += 2Mg m + = 24a + 3,28 – 64a = 3,28 – 0,8 = 2,48 gam Câu 3: D Gọi 2x là số mol 2 Cu + phản ứng thì số mol 2 Hg + phản ứng = x mol Với 2 Cu + : 2+ 2+ A + Cu A + Cu 2x 2x 2x 2x → Độ giảm khối lượng: Vm = (A – 64)2x = m 100 1.) Với 2 Hg + : 2+ 2+ A + Hg A + Hg x x x x → Nội trú Than Uyên 17
  • 18. Độ tăng khối lượng: Vm = (200 – A)x = 67,5 100 2.) Từ 1 và 2 ─> = 67,5 200 - A A 65 , 2(A - 64) → = kim loại Zn 2. Một kim loại tác dụng với 2 muối. p+m+ m p m pA + C A + C 1.→ p+n+ n p n pA + B A + B 2.→ ● Điều kiện của phản ứng: - A phải đứng trước B, C trong dãy điện hóa. - Muối n+ B , m+ C phải tan. ● Nếu biết số mol ban đầu của A, n+ B , m+ C ta chỉ cần chú ý đến thứ tự phản ứng trên ● Nếu biết số mol ban đầu của n+ B , m+ C nhưng không biết số mol ban đầu của A ta có thể dùng phương pháp mốc so sánh nếu biết khối lượng của chất rắn sau phản ứng (m): - Mốc 1 vừa đủ phản ứng 1.): C 1= =m mr¾n m - Mốc 2 vừa đủ phản ứng 2.): BC 2= + =m m mr¾n m So sánh m với 1m và 2m Như vậy có 3 trường hợp có thể xảy ra: + Trường hợp 1: Nếu m < 1m dư m+ C chỉ có phản ứng 1. Dung dịch sau phản ứng có p+ A , n+B chưa phản ứng và m+ C dư. Chất rắn sau phản ứng chỉ có C . + Trường hợp 2: Nếu 1m < m < 2m xong phản ứng 1, phản ứng 2 xảy ra một phần dư n+B . Dung dịch sau phản ứng có p+ A , n+ B dư. Chất rắn sau phản ứng có C và B. + Trường hợp 3: Nếu m > 2m xong phản ứng 1, xong phản ứng 2 dư A. Dung dịch sau phản ứng có p+ A . Chất rắn sau phản ứng có C , B và A dư. ● Chú ý: đôi khi chúng ta phải dựa vào dữ kiện của bài toán để có thể dự đoán nhanh trường hợp nào. Ví dụ 1: Cho 8,4 gam Fe vào 1 lít dung dịch A chứa AgNO3 0,2M và CuSO4 0,1M thu được chất rắn B. Khối lượng của B là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn): A. 24,8 gam. B. 28,4 gam. C. 27,6 gam. D. 28 gam. Giải Cu2+ Ag+ Fe Ở bài toán này chúng ta đã biết số mol Fe = 0,15 moln ; 2Cu = 1.0,1 = 0,1 moln + ; Ag = 1.0,2 = 0,2 moln + . Nên chúng ta chỉ cần chú ý đến thứ tự phản ứng và số mol của chúng: 2 Fe + 2Ag Fe + 2Ag+ + → 1. Số mol ban đầu: 0,15 mol 0,2 mol Số mol phản ứng: 0,1 mol 0,2 mol 0,1mol 0,2 mol Nội trú Than Uyên 18
  • 19. Sau phản ứng: 0,05 mol 0 0,1mol 0,2 mol Sau phản ứng trên vẫn còn dư 0,05 mol Fe nên tiếp tục xảy ra phản ứng: 2 2 Fe + Cu Fe + Cu+ + → 2. Số mol ban đầu: 0,05 mol 0,1 mol Số mol phản ứng: 0,05 mol 0,05 mol 0,05mol 0,05 mol Sau phản ứng: 0 0,05 mol 0,05mol 0,05 mol Từ 1 và 2 chất rắn B có: 0,2 mol Ag và 0,05 mol Cu B = 0,2.108 + 0,05.64 = 24,8 gamm Đáp án A Ví dụ 2: Cho m gam Mg phản ứng hoàn toàn với 1 lít dung dịch A chứa FeSO4 0,1M và CuSO4 0,1M sau phản ứng thu được chất rắn B có khối lượng B = 9,2gamm . Giá trị của m là: A. 2,4 gam. B. 3,6 gam. C. 4,8 gam. D. 6 gam. Giải Fe2+ Cu2+ Mg 2 2 Mg + Cu Mg + Cu+ + → 1. 2 2 Mg + Fe Mg + Fe+ + → 2. Ở bài toán này có số mol 2+Fe = 1.0,1 = 0,1 moln ; 2+Cu = 1.0,1 = 0,1 moln và khối lượng chất rắn. Chúng ta có thể dùng mốc so sánh hoặc xét các trường hợp xảy ra như sau: ● Dùng mốc so sánh: - Mốc 1 vừa đủ phản ứng 1: 1 Cu= == 64.0,1 = 6,4 gamm m mr¾n - Mốc 2 vừa đủ phản ứng 1 và 2: Fe2 Cu= == + 64.0,1 + 56.0,1 = 12 gamm m m mr¾n Ta thấy theo đề bài thì m 1 < m = 9,2 gam < m 2 nên xảy ra trường hợp Cu 2+ đã phản ứng hết, Fe 2+ dư. 2 2 Mg + Cu Mg + Cu+ + → 1. 0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol 2 2 Mg + Fe Mg + Fe+ + → 2. 0,05 mol 0,05 mol 9,2 - 64 = 0,05 mol 56 Mg = 24(0,1 + 0,05) = 3,6 gamm⇒ ● Xét các trường hợp xảy ra: + Trường hợp 1: Sau phản ứng hết Mg dư Cu2+ (chỉ có phản ứng 1). Chất rắn B sau phản ứng chỉ có Cu => Cu 9,2 = = 0,1435mol 64 n 2 2 Mg + Cu Mg + Cu+ + → 1. 0,1435 mol 0,1435 mol => số mol Cu2+ phản ứng = 0,1435 mol > số mol Cu2+ ban đầu = 0,1 nên trường hợp này loại. + Trường hợp 2: Sau phản ứng hết Cu2+ ,dư Fe2+ , Mg hết. Chất rắn B sau phản ứng chỉ có Cu và Fe : 2 2 Mg + Cu Mg + Cu+ + → 1. Nội trú Than Uyên 19
  • 20. 0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol 2 2 Mg + Fe Mg + Fe+ + → 2. 0,05 mol 0,05 mol 9,2 - 64 = 0,05 mol 56 Mg = 24(0,1 + 0,05) = 3,6 gamm⇒ + Trường hợp 3: Sau phản ứng hết Cu2+ ,hết Fe2+ , dư Mg . Chất rắn B sau phản ứng có Cu (0,1 mol) , Fe(0,1 mol) và Mg dư (x mol): B= 64.0,1 + 56.0,1 + 24.x = 9,2 gamm⇒ => x < 0 nên trường hợp này loại Kết luận: Hết Cu2+ , dư Fe2+ , Mg hết. Mg = 3,6 gamm Đáp án B Ví dụ 3: Cho m gam Mg phản ứng hoàn toàn với 1 lít dung dịch A chứa FeSO4 0,1M và CuSO4 0,1M sau phản ứng thu được chất rắn B có khối lượng B = 13,2gamm . Giá trị của m là: A. 2,4 gam. B. 3,6 gam. C. 4,8 gam. D. 6 gam. Giải Fe2+ Cu2+ Mg Ở bài này chúng ta có thể dùng mốc so sánhhay xét các trường hợp có thể xảy ra. Nhưng chúng ta có thể nhận xét nhanh chóng như sau: Nếu cả Cu2+ và Fe2+ đều chuyển thành Cu và Fe thì Fe BCu + = 64.0,1 + 56.0,1 = 12 gam < = 13,2gamm m m Điều này chứng tỏ còn dư Mg. Số mol Mg dư = 13,2 - 12 = 0,05 mol 24 Như vậy 2 2Mg MgCu Fe + += = 0,1 + 0,1 + 0,05 = 0,25 moln n n n+ +∑ d­ Mg = 0,25.24 = 6 gamm⇒ Đáp án D 3. Hai kim loại tác dụng với 1 muối. CP+ A B p+ m+ p m p mA + C A + C 1.→ P+ n+ p n p nB + C B + C 2.→ ● Điều kiện của phản ứng: - A , B phải đứng trước C trong dãy điện hóa. - Muối p+ C phải tan. ● Nếu biết số mol ban đầu của A, B, p+ C ta chỉ cần chú ý đến thứ tự phản ứng trên . ● Nếu biết số mol ban đầu của A , B nhưng không biết số mol ban đầu của p+ C ta có thể dùng phương pháp mốc so sánh nếu biết khối lượng của chất rắn sau phản ứng (m): - Mốc 1 vừa đủ phản ứng 1: B 1C(1)= + =m m mr¾n m - Mốc 2 vừa đủ phản ứng 1 và 2: 2C(1) C(2)= + =m m mr¾n m So sánh m với 1m và 2m Như vậy có 3 trường hợp có thể xảy ra: + Trường hợp 1: Nếu m < 1m chỉ có phản ứng 1, dư A hết p+ C . Dung dịch sau phản ứng có m+ A . Chất rắn sau phản ứng chỉ có C , B chưa phản ứng và A dư. + Trường hợp 2: Nếu 1m < m < 2m A hết, B dư, p+ C hết. Dung dịch sau phản ứng có m+ A , n+ B . Chất rắn sau phản ứng có C và B dư. Nội trú Than Uyên 20
  • 21. + Trường hợp 3: Nếu m > 2m A hết, B hết , dư p+ C . Dung dịch sau phản ứng có m+ A , n+ B , p+ C dư. Chất rắn sau phản ứng có A và B. ● Hoặc chúng ta có thể xét từng trường hợp xay ra trong các trường hợp trên sau đó dựa vào dữ kiện của bài toán để chọn trường hợp đúng. * Chú ý: đôi khi chúng ta phải dựa vào dữ kiện của bài toán để có thể dự đoán nhanh trường hợp nào. Ví dụ 3: Cho hỗn hợp A có 0,1 mol Ag; 0,1 mol Mg; 0,2 mol Fe phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dich CuSO4. Sau phản ứng tạo ra chất rắn B có khối lượng 29,2 gam. Xác định CM của CuSO4 phản ứng. A. 1M. B. 1,5M. C. 2M. D. 0,5M. Giải Ở bài tập này mặc dù có 3 kim loại nhưng thực chất chỉ có Mg và Fe là phản ứng được với Cu 2+ ,Ag còn lại trong quá trình phản ứng nên m = 29,2 – 108.0,1 = 18,4 gam. ~~~~~~~ Cu2+ Mg Fe 2 2 Mg + Cu Mg + Cu+ + → 1. 2 2 Fe + Cu Fe + Cu+ + → 2. Ta dùng mốc so sánh: - Mốc 1 vừa đủ phản ứng 1: Fe1 Cu(1)= + = 64.0,1 + 56.0,2 = 17,6 gamm m m=r¾n m - Mốc 2 vừa đủ phản ứng 1 và 2: 2 Cu(1) Cu(2)= + = 64.0,1 + 64.0,2 = 19,2 gamm m m=r¾n m Theo đề bài thì m1 < m = 18,4 gam < m2 nên Mg đã phản ứng hết, Cu 2+ hết và dư Fe 2 2 Mg + Cu Mg + Cu+ + → 1. 0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol 2 2 Fe + Cu Fe + Cu+ + → 2. x mol x mol x mol Sau phản ứng B FeCu(1) Cu(2)+ += = 18,4 gamm m m m d­ B= x = 64.0,1 + 64.x + 56(0,2 - x) = 18,4 gam 0,1 mol m⇒ ⇒ Từ 1 và 2 => 4 2+ M CuSO Cu C = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol 0,2 = 2M 0,1 n = Đáp án C Bài tập Câu 1: Cho 11 gam hỗn hợp X chứa Al và Fe phản ứng hoàn toàn với 1 lít dung dich CuCl2 0,5M. Sau phản ứng tạo ra dung dịch A và chất rắn B, B= 25,6 gam.m Cho dung dịch A phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa E, nung E trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp F gồm 2 chất rắn. Khối lượng của F là. A. 16 gam. B. 26 gam. C. 14,8 gam. D. 16,4 gam. Câu 2: Cho hỗn hợp A có 0,1 mol Ag; 0,05 mol Mg; 0,2 mol Fe phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dich CuSO41M. Sau phản ứng tạo ra chất rắn B . Khối lượng của B là. A. 25,6 gam. B. 26,5 gam. C. 14,8 gam. D. 18,4 gam. Câu 3: Cho 13,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dich CuSO4 2M. Sau phản ứng tạo ra chất rắn Y và dung dịch Z. Cho dung dịch Z phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư được kết tủa E. Nung E ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 12 gam hai chất rắn. a. %khối lượng mỗi kim loại trong X là A. Mg =%m 17%; Fe= 83%%m . B. Mg =%m 17,65%; Fe = 82,35%%m . Nội trú Than Uyên 21
  • 22. C. Mg =%m 16%; Fe= 84%%m . D. Mg =%m 16,65%; Fe= 83,35%%m . b. Tính mY A. 25,6 gam. B. 26,5 gam. C. 14,8 gam. D. 18,4 gam. Hướng dẫn giải Câu 1: A Ta thấy bài toán có các trường hợp sau: ● Trường hợp 1: dư Al, Cu2+ phản ứng hết Fe chưa phản ứng. Dung dịch A chỉ có Al3+ => Không cho chất rắn (NaOH dư sẽ hòa tan hết Al(OH)3) nên không thỏa mãn. ● Trường hợp 2: : hết Al, hết Cu2+ , dư Fe. Dung dịch A chỉ có Al3+ , Fe2+ => cho 1 chất rắn nên không thỏa mãn. ● Trường hợp 3: : hết Al, hết Fe, dư Cu2+ . Dung dịch A chỉ có Al3+ , Fe2+ ,Cu2+ , => cho 2 chất rắn nên thỏa mãn. Gọi a, b lần lượt là số mol của Mg và Fe, ta có: 2 3 2Al + 3Cu 2Al + 3Cu+ + → a mol 1,5a mol a mol 1,5a mol 2 2 Fe + Cu Fe + Cu+ + → b mol b mol b mol b mol AlX FeB = a = 0,2 mol= = b = 0,1 mol= 64.(1,5a + b) = 0,4 mol 27a + 56b = 11 gam nm nm    ⇒ ⇒    Dung dịch A chỉ có Al3+ (0,2 mol), Fe2+ (0,1 mol) ,Cu2+ dư (0,5 – 0,4 = 0,1 mol) 3+ 2+ 2+ 3 2 2 3 2 Al Al(OH) Fe Fe(OH) Fe O Cu Cu(OH) CuO tan 0,1 mol 0,05 mol 0,1 mol 0,1 mol → → → → → → E = 160.0,05 + 80.0,1 = 16 gamm⇒ Câu 2: A Chú ý Ag không phản ứng còn lại trong B: 2 2 Mg + Cu Mg + Cu+ + → 1. Số mol ban đầu: 0,05 mol 0,1 mol Số mol phản ứng: 0,05 mol 0,05 mol 0,05mol 0,05 mol Sau phản ứng: 0 0,05 mol 0,05mol 0,05 mol Sau phản ứng trên vẫn còn dư 0,05 mol 2 Cu + nên tiếp tục xảy ra phản ứng: 2 2 Fe + Cu Fe + Cu+ + → 2. Số mol ban đầu: 0,2 mol 0,05 mol Số mol phản ứng: 0,05 mol 0,05 mol 0,05mol 0,05 mol Sau phản ứng: 0,15 mol 0 0,05 mol 0,05 mol Từ 1 và 2 chất rắn B có: (0,05 + 0,05) mol Cu; 0,15 mol Fe dư; 0,1 mol Ag B = 0,1.64 + 0,15.56 + 0,1.108 = 25,6 gamm Đáp án A Câu 3: Ta thấy bài toán có các trường hợp sau: ● Trường hợp 1: dư Mg, Cu2+ phản ứng hết. Dung dịch Z chỉ có Mg2+ => cho 1 chất rắn nên không thỏa mãn. ● Trường hợp 2: dư Cu2+ , Mg và Fe phản ứng hết. Dung dịch Z chỉ có Mg2+ , Fe2+ , Cu2+ dư => cho 3 chất rắn nên không thỏa mãn. ● Trường hợp 3: Mg hết, Cu2+ hết, dư Fe. Dung dịch Z chỉ có Mg2+ , Fe2+ => cho 2 chất rắn nên thỏa mãn. Gọi a, b lần lượt là số mol của Mg và Fe trong hỗn hợp X, c là số mol Fe phản ứng: 2 2 Mg + Cu Mg + Cu+ + → 1. a mol a mol a mol a mol 2 2 Fe + Cu Fe + Cu+ + → 2. Nội trú Than Uyên 22
  • 23. c mol cmol c mol c mol 2+ 2+ 2 2 2 3 a mol a mol c mol 0,5c mol Mg Mg(OH) MgO Fe Fe(OH) Fe O → → → → Ta có: 4 MgX FeCuSO = a = 0,1 mol= = a + c = 0,2 mol = b = 0,2 mol = c = 0,1 mol= 40a + 160.0,5 = 12 gam 24a + 56b = 13,6 gam c nm n n nm      ⇒      Fe ph¶nøng chÊt r¾n a. B Mg Fe . . 0,1 = 100 = 17,65% 0,2 = 100 = 82,35% 24. 13,6 56. 13,6 %m %m b. D Chất rắn Y có (a + c) = 0,2 mol Cu ; (b – c) = 0,1 mol Fe dư Y = 64.0,2 + 56.0,1 = 18,4 gamm⇒ 3. Hai kim loại tác dụng với hai muối. Đây là bài toán khá phức tạp chúng ta không thể làm bằng cách xét từng trường hợp có thể xảy ra. ● Nếu biết số mol của các kim loại và cation chúng ta chúng ta chỉ cần làm theo thứ tự phản ứng: Ví dụ: cho Mg và Fe tác dụng với hỗn hợp Cu2+ , Ag+ Cu2+ Ag+ Mg Fe Phản ứng xảy ra đầu tiên: 2 Mg + Ag Mg + Ag+ + → 1. Nếu Mg dư hết Ag+ : 2 2 Mg + Cu Mg + Cu+ + → 2. Nếu Mg hết, dư Cu2+ : 2 2 Fe + Cu Fe + Cu+ + → 3. ● Nếu không biết số mol ban đầu thì phải dựa vào số ion tồn tại trong dung díchau phản ứng để dự đoán chất nào hết chất nào dư . ● Áp dụng phương pháp bảo toàn electron : =∑ ∑e cho (2kim lo¹ i) e nhËn (2muèi) n n Ví dụ 1: Cho hỗn hợp X có 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe vào 1 lít dung dịch Y chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,15M. Sau phản ứng cho ra chất rắn C, dung dịch D. Thêm NaOH dư vào dung dịch D được kết tủa. Đem nung kết tủa này trong không khí được chất rắn E. a. Khối lượng của C là: A. 25,6 gam. B. 23,2 gam. C. 22,3 gam. D. 20,4 gam. b. Khối lượng của E là: A. 10 gam. B. 12 gam. C. 6 gam. D. 8 gam. Giải Ở bài tập này chúng ta đã biết số mol của các chất. Chúng ta chỉ cần xét theo thứ tự phản ứng. 2 2 Mg + 2Ag Mg + 2Ag+ + → 1. Số mol ban đầu: 0,15 mol 0,1 mol Số mol phản ứng: 0,05 mol 0,1 mol 0,05mol 0,1 mol Sau phản ứng: 0,1 mol 0 0,05mol 0,1 mol Sau phản ứng trên vẫn còn dư 0,1 mol Mg nên tiếp tục xảy ra phản ứng: 2 2 Mg + Cu Mg + Cu+ + → 2. Nội trú Than Uyên 23
  • 24. Số mol ban đầu: 0,1 mol 0,15 mol Số mol phản ứng: 0,1 mol 0,1 mol 0,1mol 0,1 mol Sau phản ứng: 0 0,05 mol 0,1 mol 0,1 mol Sau phản ứng trên vẫn còn dư 0,05 mol 2 Cu + nên tiếp tục xảy ra phản ứng: 2 2 Fe + Cu Fe + Cu+ + → 3. Số mol ban đầu: 0,1 mol 0,05 mol Số mol phản ứng: 0,05 mol 0,05 mol 0,05mol 0,05 mol Sau phản ứng: 0,05 mol 0 0,05 mol 0,05 mol a. B Từ 1 , 2 và 3 ta thấy chất rắn C có: 0,1 mol Ag; (0,1 + 0,05) mol Cu; 0,05 mol Fe dư. C = 0,1.108 0,15.64 + 0,05.56 + = 23,2 gamm +⇒ Đáp án B b. A Dung dịch C có 0,15 mol Mg2+ -> 0,15 mol MgO 0,05 mol Fe2+ -> 0,025 mol Fe2O3 Vậy chất rắn E có 0,15 mol MgO; 0,025 mol Fe2O3 E = 0,15.40 0,025.160 = 10 gamm +⇒ Ví dụ 2: Cho hỗn hợp X có 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe vào 1 lít dung dịch Y chứa AgNO3 a M và Cu(NO3)2 b M thì dung dịch C thu được mất màu hoàn toàn. Sau phản ứng cho ra chất rắn D có khối lượng 20 gam. Thêm NaOH dư vào dung dịch C được kết tủa E gồm 2 hiđroxit. Đem nung 2 kết tủa này trong không khí được chất rắn F có khối lượng 8,4 gam.(Các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của a, b lần lượt là: A. a = 0,1M; b = 0,2M. B. a = 0,06 M; b = 0,05 M. C. a = 0,06 M; b = 0,15 M. D. a = 0,6 M; b = 0,15 M. Giải Trong bài toán này chúng ta phải biết: - Dung dịch C mất màu hoàn toàn thì Cu2+ hết - Do Ag+ phản ứng trước Cu2+ nên cũng hết Ag+ - Dung dịch chứa 2 ion kim loại đó là Mg 2+ và Fe 2+ . Do Fe đã phản ứng nên Mg đã hết. Tóm lại: Cu2+ hết, Ag+ hết, Mg hết, dư Fe Gọi c là số mol Fe phản ứng, ta có: + Quá trình cho e nhận e: 2+ e cho2+ Mg - 2e Mg 0,15mol 0,3mol 0,15mol Fe - 2e Fe c mol 2c mol c mol n = 0,3 + 2c    ⇒    → → ∑ + 2+ 2+ Ag + e Ag a mol a mol a mol Cu - 2e Cu b mol 2b mol b mol n a + 2b=    ⇒    → → ∑ e nhËn e chon n 0,3 + 2c a + 2b hay a + 2b - 2c = 0,3== ⇒∑ ∑ e nhËn 1. + Chất rắn D có Ag (a mol), Cu (b mol) và Fe (0,1 – c) mol dư: Dm = 108a 64b + 56(0,1 - c) = 20 gam 108a 64b - 56c = 14,4 ⇒ + + 2. + Chất rắn F có 0,15 mol MgO và 0,5c mol Fe 2 O 3 2+ 2+ 2 2 2 3 0,15 mol 0,15 mol c mol 0,5c mol Mg Mg(OH) MgO Fe Fe(OH) Fe O → → → → Nội trú Than Uyên 24
  • 25. m = 40.0,15 160.0,5c = 8,4 gam D c = 0,03 mol 3. ⇒ + ⇒ Từ 1,2,3 ta có: a = 0,06 M; b = 0,15 M; c = 0,03 mol Đáp án C Bài tập Câu 1: Cho 7,22 gam một hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi. Chia hỗn hợp X thành hai phần bằng nhau: - Phần một tan hết trong HCl được 2,128 lít H2 . - Phần hai hòa tan hết trong dung dịch HNO3 dư được 1,792 lít khí NO duy nhất. a. Khối lượng kim loại M trong 7,22 gam hỗn hợp X là: A. 0,81 gam. B. 1,62 gam. C. 0,675 gam. D. 1,35 gam. b. Cho 3,61 gam hỗn hợp X tác dụng với 100ml dung dịch A chứa AgNO3 aM và Cu(NO3)2 bM. Sau phản ứng thu được dung dịch B và 8,12 gam chất rắn C gồm 3 kim loại. Cho B đó tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí H2. Tính a, b: (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các thể tích đo ở đktc) A. a = 0,03M; b = 0,05M. B. a = 0,6 M; b = 0,5 M. C. a = 0,3 M; b = 0,5 M. D. a = 0,6 M; b = 0,3 M. Câu 2: Một hồn hợp X gồm Al và Fe có khối lượng 8,3 gam. Cho X vào 1 lít dung dịch A chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M. Sau phản ứng kết thúc được chất rắn B và dung dịch C đã mất màu hoàn toàn. B hoàn toàn không tác dụng được với HCl. Số mol cưa Al, Fe trong hỗn hợp X lần lượt là. A. 0,1 mol; 0,1 mol. B. 0,1 mol; 0,2 mol. C. 0,2 mol; 0,2 mol. D. 0,1 mol; 0,1 mol. Câu 3: Một hồn hợp X gồm 0,1 mol Al và 0,1 mol Fe. Cho X vào 1 lít dung dịch Y chứa AgNO3 aM và Cu(NO3)2 bM. Sau phản ứng kết thúc được chất rắn D có khối lượng 23,6 gam và dung dịch E (màu xanh đã nhạt). Thêm NaOH dư vào dung dịch E được kết tủa . Đem nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 24 gam chất rắn F. Tính a,b. A. a = 0, 3M; b = 0, 5M. B. a = 0,2 M; b = 0,5 M. C. a = 0,1 M; b = 0,4 M. D. a = 0,4M; b = 0,1 M. Hướng dẫn giải Câu 1: a. B Gọi x, y, n lần lượt là số mol của Fe, M trong 1/2 hỗn hợp X và hóa trị của M. Ta có: mX = 56a + Mb = 3,61 gam 1. ● Khi cho X tác dụng với HCl. Áp dụng định luật bảo toàn e: 2a + nb = 2 2H = 2,128 n 2. = 0,19mol 22,4 2. ● Khi cho X tác dụng với HNO3. Áp dụng định luật bảo toàn e: 3a + nb = 3 NO = 1,782 n 3. = 0,24mol 22,4 3. Từ 2 và 3 => a = 0,05 mol ; nb = 0,09 hay = 0,09 b n 4. Thay a = 0,05; = 0,06 b n vào 1 ta được: =M 9n Vậy kim loại M là Al, mAl = 0,09 27. = 0,81gam 3 Trong 7,22 gam X thì mAl = 0,81.2 = 1,62 gam Đáp án B b. C Trong 3,61 gam X có 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe Chất rắn C gồm 3 kim loại thì chỉ có thể là Ag, Cu, và Fe dư. Như vậy Ag+ hết, Cu2+ hết, Al hết, Fe dư. Gọi c là số mol Fe phản ứng, ta có: + Quá trình cho e nhận e: Nội trú Than Uyên 25
  • 26. 3+ e cho2+ Al - 3e Al 0,03mol 0,09mol 0,03mol Fe - 2e Fe c mol 2c mol c mol n = 0,09 + 2c    ⇒    → → ∑ + 2+ 2+ Ag + e Ag a mol a mol a mol Cu - 2e Cu b mol 2b mol b mol n a + 2b=    ⇒    → → ∑ e nhËn e cho e chon n = n 0,09 + 2c a + 2b hay a + 2b - 2c = 0,09== ⇒∑ ∑ ∑e nhËn 1. + Chất rắn C có Ag (a mol), Cu (b mol) và Fe (0,05 – c) mol dư: Cm = 108a 64b + 56(0,05 - c) = 8,12 gam 108a 64b - 56c = 5,32 ⇒ + + 2. + B tác dụng với H 2 . Ag và Cu không tác dụng chỉ Fe phản ứng: 2 2Fe + 2 HCl FeCl + H 0,672 0,03mol = 0,03mol 22,4 ⇒ -> 0.05 - c = 0,03 mol hay c = 0,02 mol 3. Từ 1, 2, 3 => a =0,02mol ; b = 0,05mol 3M AgNO 0,03 C = = 0,3M 0,1 ⇒ ; 3M Cu(NO ) 2 0,05 C = = 0,5M 0,1 Đáp án C Câu 2: Trong bài toán này chúng ta phải biết: - Dung dịch C mất màu hoàn toàn thì Cu2+ hết - Do Ag+ phản ứng trước Cu2+ nên cũng hết Ag+ - B hoàn toàn không tác dụng được với HCl nên Al, Fe đã phản ứng hết. Như vậy Al, Fe phản ứng vừa đủ với AgNO 3 và Cu(NO 3 ) 2 . Gọi a, b là số mol Al, Fe phản ứng, ta có: X Al e cho Fe = = m = 27a + 56b 8,3 gam n a = 3a + 2b = 0,1 + 2.0,2 = 0,5 n b = 0,1 mol n n = 0,1 mol    ⇒    = ⇔∑ ∑ e nhËn Đáp án A Câu 3: Dung dịch Cu(NO3)2 đã nhạt màu chứng tỏ Cu2+ đã phản ứng một phần hay Ag+ đã phản ứng hết. Điều này cũng có nghĩa là Al và Fe đều hết. Gọi c là số mol Cu2+ đã phản ứng. Ta có: Áp dụng ĐLBT e: 3.0,1 + 2.0,1 = 1.a + 2.c  a + 2c = 0,5 1. Chất rắn D có Ag (a mol), Cu (c mol). Và 108a + 64c = 23,6 gam 2. Dung dịch E có 0,1 mol Al3+ ; 0,1 mol Fe2+ (Al và Fe đều hết); Cu2+ dư (b – c) mol. 2+ 2+ 3+ 2 2 3 2 tan Fe Fe(OH) Fe O 0,1 mol 0,05 mol Cu Cu(OH) CuO (b -c) mol (b -c) mol Al → → → → → Chất rắn E có 0,05 mol Fe2O3 và (b –c) mol CuO 160.0,05 + 80(b – c) = 24 gam => b – c = 0,2 3. Nội trú Than Uyên 26
  • 27. Từ 1,2,3 => a = 0,1M; b = 0,4M ; c= 0,2 mol Đáp án C Dạng 3: Kim loại phản ứng với nước. - Kim loại kiềm: Na, K 2 2 2 2 2K + 2H O 2KOH + H 2Na + 2H O 2NaOH + H → → số mol kim loại kiềm = 2số mol khí H 2 - Kim loại kiềm: Ba, Ca (Mg không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường) 2 2 2 2 2 2 Ba + 2H O Ba(OH) + H Ca + 2H O Ca(OH) + H → → số mol kim loại kiềm thổ = số mol khí H 2 => Kim loại M hóa trị n phản ứng với H2O: n2 2 n M + nH O M(OH) + H 2 → Chúng ta luôn có: 2 22 H HH O OH 2 = = = 2 n n n n n n− kim lo¹ i (n là hóa trị của kim loại, n = 1 hoặc 2) Ví dụ 1: Một kim loại A tan trong nước cho ra 22,4 lít khí H2 (đktc). Dung dịch thu được sau khi cô cạn cho ra chất rắn B có khối lượng 80 gam. Khối lượng của A là: A. 23 gam. B. 46 gam. C. 39 gam. D. 78 gam. Giải Gọi hóa trị của A là n: n2 2 n A + nH O A(OH) + H 2 = 2 2 22,4 1 mol n n 22,4 → B = = = 80 M A + 17n A 23n 2/n ⇒ ⇒ => n = 1; M = 23 kim loại là Na Na = = 46 gam 2 m 23. n Ví dụ 2: Một hồn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì kế tiếp, mX = 8,5 gam. X phản ứng hết với H2O cho ra 3,36 lít khí H2 (đktc). a. Khối lượng mỗi kim loại trong X là: A. Na = 4,6 gamm ; K = 3,9 gamm . B. Na = 2,3 gamm ; K = 7,8 gamm . C. Na = 2,3 gamm ; K = 3,9 gamm . D. Li = 0,7 gamm ; Na = 4,6 gamm . b. Thêm vào 8,5 gam hỗn hợp X trên một kim loại kiềm thổ C được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với nước dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch D thu được ta được chất rắn E có khối lượng 22,15 gam. Khối lượng của C là: A. 1,37 gam. B. 6,85 gam. C. 2 gam. D. 4,11 gam. Giải a. A Hai kim loại có cùng hóa trị 1 nên chúng ta chỉ cần viết phản ứng của một kim loại đại diện. Nội trú Than Uyên 27
  • 28. 2 2 0, = 0, 2A + 2H O 2AOH + H 3,36 3 mol 15 mol 22,4 → X X = = 28,333; A < = 28,333 < B 8,5 M M 0,3 ⇒ A,B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nên 2 kim loại là Na (a mol) và K (b mol). Ta có: Na NaX X K K a = 0,2 mol = 4,6 gam23a + 39b = 8,5 a +b = 0,3 mol b = 0,1 mol = 3,9 gam == = = n mm n n m         ⇒ ⇒ ⇒ Đáp án A b. B Áp dụng ĐLBT khối lượng ta có: 22 HH O D H2 D + = 44,8 8,5 + m 18.2n = 22,15 2. 22,4 m = (22,15 + 2.0,2) - (8,5 + 18.2.0,2) = 6,85 gam m m m m+ ⇒ + + ⇒ kim lo¹ i chÊt r¾n Đáp án B (Chúng ta có thể tìm ra xem kim loại là gì nhưng sau đó tìm khối lượng của nó nhưng như thế là quá dài). Ví dụ 3: Hòa tan 23 gam một hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp vào nước được dung dịch D và 5,6 lít H2 (đktc). Nếu trung hòa 1/2 dung dịch D cần V lít dung dịch H2SO4 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan: A. 35,5 gam. B. 35 gam. C. 23,5 gam. D. 23,75 gam. Giải Ta có: 2HOH = 5,6 2 2. = 0,5 mol 22,4 n n− =  Trong 1/2 dung dịch D có 0,25 mol OH- Mà OH H = 0,25 = 2.0,5V V 0,25n n l− + ⇒ ⇒ = 2 4 = = = m m m m 96.0,25.0,5 23 m 12 = 23,5 gam 2 − + + + cation kim lo¹ imuèi SO muèi Đáp án C Bài tập Câu 1: Một hồn hợp X có 0,2 mol Na và 0,1 mol K. Thêm vào hỗn hợp X trên một kim loại kiềm thổ C được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với nước dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch D thu được ta được chất rắn E có khối lượng 22,15 gam. D là: A. Ca. B. Ba. C. Mg. D. Zn. Câu 2: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp. Lấy 4,25 gam hỗn hợp A hòa tan hoàn toàn vào H2O, thu được dung dịch X. Để trung hoà dung dịch X cần 100 ml dung dịch HCl 0,5M và H2SO4 0,5M. Khối lượng của mỗi kim trong A là: A. Na = 4,6 gamm ; K = 3,9 gamm . B. Na = 2,3 gamm ; K = 1,95 gamm . C. Na = 2,3 gamm ; K = 3,9 gamm . D. Li = 0,7 gamm ; Na = 4,6 gamm . Hướng dẫn giải Câu 1: B 2H ( , ) += = 0,2 0,1 0,15 mol 2 2 n Na K Nội trú Than Uyên 28
  • 29. 2H ( ) -= 4,48 n 0,15 = 0,05 mol 22,4D⇒ 2D H ( ) D(OH) 2 =n n = n = 0,05 molD⇒ Na NaOH 0,2 mol 0,2 mol K KOH 0,1 mol 0,1 mol → → => 40.0,2 + 56.0,1 + (D + 17.2)0,05 = 22,15 => D = 137, kim loại Ba Đáp án B Câu 2: B Với kim loại kiềm ta có: OH H2 H= = 2n n n n− + =kim lo¹ i Hay =nkim lo¹ i 0,1.0,5 + 2.0,1.0,5 = 0,15 mol X X = = 28,333; A < = 28,333 < B 4,25 M M 0,15 ⇒ A,B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nên 2 kim loại là Na (a mol) và K (b mol). Ta có: X Na Na X K K a = 0,1 mol = 2,3 gam23a + 39b = 4,25 a +b = 0,15 mol b = 0,05 mol = 1,95 gam == = = n mm n n m         ⇒ ⇒ ⇒ Đáp án B Dạng 4: Kim loại phản ứng với Bazơ. - Một số kim loại có hiđroxit lưỡng tính có khả năng tan trong các dung dịch bazơ mạnh: 2 2 22Al + 2H O + 2NaOH 2NaAlO + 3H ↑→ ( ) ( )22 2 22 2Al + 2H O + Ba OH Ba AlO + 3H ↑→ 2 2 2Zn + 2NaOH Na ZnO + H ↑→ ( )2 2 2Zn + Ba OH BaZnO + H ↑→ Ví dụ 1: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B với A hóa trị 2 và B hóa trị 3. Khối lượng của X là 7,74 gam. Hỗn hợp X tan hết trong H2SO4 loãng dư cho ra 8,736 lít H2 (đktc) . Cũng lượng X ấy khi tác dụng với NaOH dư cho ra 6,048 lít H2 (đktc) và còn lại một phần chất rắn không tan có khối lượng là 2,88 gam. Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X là: A. Mg Al = 2,88gam; = 4,86gamm m B. Cu Al = 2,88gam; = 4,86gamm m C. Zn Al = 6,5gam; = 1,24gamm m D. Cu Al = 4,86gam; = 2,88gamm m Giải Gọi a, b lần lượt là số mol của A, B trong X thì: X m = Aa + Bb = 7,74 gam 1. Khi X tác dụng với H2SO4 loãng dư, áp dụng ĐLBTE ta có: 2a + 3b = 2 8,736 = 2. 0,39 = 0,78 mol 22,4 2. Khi X tác dụng với NaOH dư thì có thể chỉ mình A tác dụng hoặc mình B tác dụng: + Nếu mình A tác dụng thì 2 2 2 6,048 0,27 mol = 0,27 mol 22,4 A + 2NaOH Na AO + H ↑→ => a = 0,27 mol 3. Chất rắn còn lại là B và Bb = 2,88 gam 4. Từ 1,2,3,4 => a = 0,27 mol; b = 0,08 mol; B = 36 ─> loại Nội trú Than Uyên 29
  • 30. + Nếu mình B tác dụng thì 2 2 2 6,048 0,18 mol = 0,27 mol 22,4 2B + 2H O + 2NaOH 2NaBO + 3H ↑→ => b = 0,18 mol 5. Chất rắn còn lại là A và Aa = 2,88 gam 6. Từ 1,2,5,6 => a = 0,12 mol; b = 0,18 mol; A = 24 (Mg); B = 27(Al) Vậy Mg Al = 24.0,12 = 2,88gam; = 27.0,18 = 4,86gamm m Đáp án A Ví dụ 2: Một hỗn hợp X gồm K và Al có khối lượng là 10,5 gam. Hòa tan X trong nước thì hỗn hợp X tan hết cho ra dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A. Khi bắt đầu không có kết tủa. Kể từ thể tích dung dịch HCl 1M thêm vào là 100ml thì dung dịch A bắt đầu cho kết tủa. Số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp X là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn): A. K Al = 0,1 mol; = 0,2 moln n B. K Al = 0,2 mol; = 0,1 moln n C. K Al = 0,2 mol; = 0,15 moln n D. K Al = 0,15 mol; = 0,1 moln n Giải Hòa tan X trong nước thì có thể có các phản ứng sau: 2 2 2 2 2 2K + 2H O 2KOH + H 2Al + 2H O + 2KOH 2KAlO + 3H ↑ ↑ → → Dung dịch A có KAlO2 và KOH dư. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A. Khi bắt đầu không có kết tủa thì thể tích dung dịch HCl 1M đã dùng là 100ml có nghĩa là số mol HCl 1M đã phản ứng với NaOH dư trong dung dịch A là 0,1 mol. Điều này có nghĩa là K, Al đã tan hết. Gọi a,b lần lượt là số mol của K, Al. Ta có: 2 2 a mol a mol 2K + 2H O 2KOH + H ↑→ 2 2 2 b mol b mol b mol 2Al + 2H O + 2KOH 2KAlO + 3H ↑→ 2KOH + HCl KCl + H O (a - b) mol (a - b) mol → X K KOH d Al = 39a + 27b = 10,5 gam = a = 0,2 mol 0,1 mol b = 0,1 mol m n n na b     ⇒ ⇒    = − = = ­ Đáp án B Ví dụ 3: Một hỗn hợp X gồm K, Zn và Fe có khối lượng là 49,3 gam, số mol K gấp 2,5 lần số mol Zn. Hòa tan hỗn hợ X trong nước dư còn lại một chất rắn A. Cho A vào 150 mol dung dịch CuSO4 4M thì thu được 19,2 gam kết tủa. Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X là: A. K FeZn;= 13 gam = 19,5 gam; = 16,8 gamm m m B. K FeZn; == 19,5 gam = 16,8 gam; 13 gamm m m C. K FeZn; == 19,5 gam = 13 gam; 16,8 gamm m m D. K FeZn; == 16,8 gam = 13 gam; 19,5 gamm m m Giải Gọi 2,5a; a; b lần lượt là số mol của K, Zn, Fe . Ta có: 39.2,5a + 65a + 56b = 49,3 gam <=> 162,5a + 56b = 49,3 1. 2 2 2 2 2 2K + 2H O 2KOH + H 2,5a mol 2,5a mol Zn + + 2KOH K ZnO + H a mol 2a mol ↑ ↑ → → => KOH dư, K, Zn tan hết. Chất rắn A chỉ có Fe: Nội trú Than Uyên 30
  • 31. 2 2 Cu CuFe + Fe ++ + → Cu 2Cu = < 19,2 = 0,3 mol = 0,15.4 = 0,6 64 n n + => CuSO4 dư Fe Cu= b = = 0,3 moln n 2. Từ 1, 2 => Fe K Zn Zn Fe K = = = a = 0,2 mol = 65.0,2 = 13 gam b = 0,3 mol = 56.0,3 = 16,8 gam 2,5a = 0,5 mol = 39.0,5 = 19,5 gam n m n m n m ⇒ ⇒ ⇒ Đáp án C Bài tập Câu 1: Trộn hỗn hợp X có 0,2 mol K và 0,1 mol Al với 9,3 gam hỗn hợp Y chứa a mol K và b mol Al được hỗn hợp Z. Hỗn hợp Z tan hết trong nước cho dung dịch B. Thêm HCl vào dung dịch B thì ngay giọt đầu tiên dung dịch HCl thêm vào đã có kết tủa . Gía trị của a,b là: A. K Al = 0,1 mol; = 0,2 moln n B. K Al = 0,2 mol; = 0,1 moln n C. K Al = 0,2 mol; = 0,15 moln n D. K Al = 0,15 mol; = 0,1 moln n Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 7,7 gam một hỗn hợp X gồm Na, Al trong nước dư. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và 2,7 gam một chất rắn không tan. Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X là: A. Na Al= 2,3 gam; = 4,5 gamm m B. Na Al= 4,6 gam; = 3,1 gamm m C. Na Al= 2,3 gam; = 2,7 gamm m D. Na Al= 2,3 gam; = 5,4 gamm m Hướng dẫn giải Câu 1: A Hòa tan X trong nước thì có thể có các phản ứng sau: 2 2 2 2 2 2K + 2H O 2KOH + H 2Al + 2H O + 2KOH 2KAlO + 3H ↑ ↑ → → Dung dịch A có KAlO2 nhưng không có KOH dư vì ngay giọt đầu tiên dung dịch HCl thêm vào đã có kết tủa: 2 2 3KAlO + H O + HCl Al(OH) + KCl↓→ Vậy KOH hết, K và Al hết, tacó: 2 2 mol mol 2K + 2H O 2KOH + H a + 0,2 a + 0,2 ↑→ 2 2 2 mol mol 2Al + 2H O + 2KOH 2KAlO + 3H b + 0,1 a + 0,2 ↑→ Y K KOH Al Al = 39a + 27b = 9,3 gam = a = 0,1 mol b + 0,1 = a + 0,2 b = 0,2 mol m n n n n     ⇒ ⇒  ⇔  = = Đáp án A Câu 2: D Nước dư nên Na đã tan hết. Sau phản ứng còn 2,7 gam chất rắn không tan, chất rắn này là Al còn lại khi phản ứng với NaOH. Gọi a, b lần lượt là số mol của Na, Al đã phản ứng ta có: 23a + 27b = 7,7 – 2,7 = 5 gam 1. 2 2 2 2 2 2Na + 2H O 2NaOH + H a mol a mol 0,5a mol 2Al + 2H O + 2NaOH 2NaAlO + 3H b mol b mol ↑ ↑ → → 1,5b mol 2H = 0,2 mol 4,48 n = 0,5a + 1,5b = 22,4 2. Nội trú Than Uyên 31
  • 32. Giải 1 và 2 ta được a = 0,1 mol; b = 0,1 mol => Na Al= 23.0,1 = 2,3 gam; = 27.0,1 + 2,7 = 5,4 gamm m Đáp án D Dạng 5: Phương pháp nhiệt luyện. Các chất khử (NH3 , CO, H2 , C , Al) để khử ion kim loại trong các oxit. Ví dụ: + +3 2 22NH 3CuO N 3Cu + 3H O→ 2CO + CuO Cu + CO→ 2 3 23 CO + Fe O 2 Fe + 3 CO→ 2 2H + CuO Cu + H O→ 2 2H + FeO Fe + H O→ Hay phản ứng nhiệt nhôm: 2 32Al + 3CuO Al O + 3Cu→ 2 3 2 32Al + Fe O Al O + 2Fe→ Nói chung để làm các bài tập phần này chúng ta phải biết cách vận dụng các định luật bảo toàn: + Bảo toàn nguyên tử + Bảo toàn khối lượng Cũng như sử dụng thành thạo phương pháp bảo toàn electron Chú ý : các bài toán về phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp chất rắn sau phản ứng khi cho tác dụng với dung dịch ba zơ mạnh có thể xảy ra các phản ứng sau: 2 3 2 2 2 2 2 2Al + 2NaOH + 2H O NaAlO + 3H Al O + 2NaOH 2NaAlO + H O → ↑ → Ví dụ 1: Dùng V lít (đktc) khí NH3 để khử 12g oxit đồng (II) với hiệu suất H%. Sau phản ứng tạo ra hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H2 là 9,35, VB = 2,912 lít (đktc) và m gam chất rắn C. a. Tính V. A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 3,584 lít. b. Tính H. A. 26,67%. B. 73,33%. C. 60%. D. 40%. c. Tính mC. A. C 3,84= gamm B. C 11,04= gamm C. C= 12 gamm D. C 10,4= gamm Giải Gọi a,b lần lượt là số mol của N2 và NH3 dư trong B, ta có: B = 2,912 n = a + b = 0,13 mol 22,4 1. B =m = 28a + 17b 0,13.9,35.2 = 2,431 gam 2. Từ 1 và 2 => a ≈ 0,02 mol; b ≈ 0,11 mol + + 3 2 2 2NH 3CuO N 3Cu + 3H O→ Số mol ban đầu: 22,4 V = 0,15 mol 12 80 Số mol p/ư : 0,04 mol 0,06 mol 0,02 mol 0,06 mol Số mol sau p/ư : 0,11 mol 0,09 mol 0,02 mol 0,06 mol a. A Từ phản ứng trên ta có: V 0,04 0,11 V 3,36 l 22,4 = + ⇒ = Đáp án A b. D Nội trú Than Uyên 32
  • 33. Ta thấy ngay V 22,4 : 2 > 0,15:3 nên NH3 dư nhiều hơn CuO hay H tính theo CuO 0,06 H = .100 = 40% 0,15 c. B Chất rắn C có: 0,06 mol Cu và 0,09 mol CuO dư => mC = 64.0,06 + 80.0,09 = 11,04 gam Đáp án B Ví dụ 2: Khử hoàn toàn 1 oxit kim loại chứ 70% kim loại bằng hidro. Khi hoà tan 11,2 g kim loại điều chế được trong axit HNO3 có nồng độ trung bình thì tạo ra muối nitrat kim loại (III) và 13,44 lit khí (đktc) màu nâu đỏ bay ra. T a. Tính khối lượng oxit kim loại kim loại ban đầu. A. 16 gam. B. 8 gam. C. 24 gam. D. 20 gam. Tên kim loại đó là. A. Cu. B. Fe. C. Cu. D. Mg. Giải a. A Do phản ứng xảy ra hoàn toàn oxit hết. Áp dụng ĐLBT nghiên tử thì khối lượng kim loại có trong oxi phải bằng khối lượng kim loại = 11,2 gam =>moxit = = 16 gam 100 11,2 70 Đáp án A b. B Ta có: NO2 . = =3 11,2 1,344 M 56 Fe M 22,4 n = ⇒ ⇔ Đáp án B Ví dụ 3: Cho 4,72 gam hỗn hợp bột các chất: Fe, FeO, Fe2O3 phản ứng hoàn toàn với khí CO dư ở nhiệt độ cao. Phản ứng xong được 3,92 gam Fe. Nếu ngâm cũng lượng hỗn hợp các chất trên trong dung dịch CuSO4 dư, phản ứng xong khối lượng chất rắn thu được là 4,96 gam. Định khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu: A. 2 3 Fe Fe FeO Om = 1,44 gam; m = 1,68 gam; m = 1,6 gam . B. 2 3 Fe Fe FeO Om = 1,6 gam; m = 1,68 gam; m = 1,44 gam . C. 2 3 Fe Fe FeO Om = 1,68 gam; m = 1,44 gam; m = 1,6 gam . D. 2 3 Fe Fe FeO Om = 1,4 gam; m = 1,44 gam; m = 1,88 gam . Giải Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Fe, FeO, Fe2O3 trong hỗn hợp đầu. Ta có: 56a + 72b + 160c = 4,72 gam 1. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tử Fe: số mol Fe trong hỗn hợp = số mol Fe tạo thành Hay: a + b + 2c = = 0,07 mol 3,92 56 2. Mặt khác cho hỗn hợp tác dụng với CuSO4 dư chỉ có Fe phản ứng. Chất rắn còn lại có a mol Cu, b mol FeO và c mol Fe2O3 => 64a + 72b + 160c = 4,96gam 3. Từ 1,2,3 ta có: 2 3 2 3 n = a = 0,03mol m = 0,03.56 1,68 gam Fe Fe n = b = 0,02mol m = 0,02.72 1,44 gam FeO FeO n = c = 0,01mol m = 0,01.160 1,6 gam Fe O Fe O ⇒ = ⇒ = ⇒ = Đáp án C Nội trú Than Uyên 33
  • 34. Ví dụ 4: Cho một luồng khí CO đi qua 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao. Sau thí nghiệm, được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn, cân nặng 4,784 gam và chất khí C. Dẫn C vào dung dịch Ba(OH)2 dư được 9,062 gam kết tủa. Tính khối lượng các oxit trong A. A. 2 3 Fe FeO Om = 2,16 gam; m = 1,6 gam . B. 2 3 Fe FeO Om = 1,6 gam; m = 2,16 gam . C. 2 3 Fe FeO Om = 4,78 gam; m = 0,72 gam . D. 2 3 Fe FeO Om = 0,72 gam; m = 4,8 gam . Giải Gọi a, b lần lượt là số mol FeO và Fe2O3 trong hỗn hợp A Thì a + b = 0,04 mol 1. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tử C: 2 3 2 3 C(CO C(CO C(BaCO CO CO BaCO = = = = 9,062 = 0,046 mol 197 n n n n n n⇒ = ph¶nøng ph¶n øng ) ) ) Áp dụng định luật bảo toàn Khối lượng: 2 2 BCO A CO BA CO CO A + = + = + = 44.0,046 + 4,784 - 28.0,046 = 5,52 gam m m m m m m m m m ⇒ − ph¶n øng ph¶nøng Hay 72a + 160b = 5,52 gam 2. Từ 1,2 => 2 3 2 3 Fe Fe Fe Fe O O O O = = = b 0,01mol = 0,01.72 0,72 gam = c 0,03mol = 0,03.160 4,8 gam n m n m ⇒ = ⇒ = Đáp án D Ví dụ 5:Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al (H=100%) thu đựoc hỗn hợp Y. Lượng dung dịch xút tối đa để phản ứng với Y là 100ml nồng độ 0,8M và khi đó được 806,4ml H2 (đkc). Tính số mol mỗi chất trong hỗn hợp X. A. 3 4 Al Fe O= 0,056 mol ; 0,024 mol.=n n . B. 3 4Fe OAl= 0,02 mol ; = 0,03 mol.n n . C. 3 4Fe OAl= 0,08 mol ; = 0,021 mol.n n . D. 3 4Fe OAl= 0,024 mol ; = 0,021 mol.n n . Giải Hỗn hợp X 3 4 Al Fe O    Hỗn hợp Y 2 3 Al d Al O Fe      ­ 2Al + 2NaOH + 2H O NaAlO + 3H 2 2 2 0,8064 0,024mol 0,024mol = 0,036mol 22,4 → ↑ Al O + 2NaOH 2NaAlO + H O 2 3 2 2 0,028 mol 0,1.0,8 - 0,024 = 0,056 mol → Xét phản ứng: 3 4 2 38Al + 3Fe O 4Al O + 9Fe→ 0,056mol 0,021mol 0,028mol Nội trú Than Uyên 34
  • 35. => 3 4Fe OAl = 0,024 + 0,056 = 0,08 mol ; = 0,021 mol.n n Đáp án C Ví dụ 6: Hoà tan hoàn toàn m gam oxit FexOy bằng H2SO4 đặc, nóng đựoc 4,48 lít SO2 (đkc), phần dung dịch chứa 240 gam một loại muối Fe duy nhất. a. Tính m. A. 28,8 gam. B. 92,8 gam. C. 69,6 gam. D. 81,2 gam. b. Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam FexOy trên rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư được 5,376 lít H2 (đkc).Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm. A. 80%. B. 73,33%. C. 26,67%. D. 20%. Giải a. B Xét quá trình cho e nhận e: 2y + +3 x x 2 +6 +4 2y - 2x(3- )e x x 1,2 2y 240 1,2(3- )mol = 0,6mol x x 400 0,4mol 0,2mol 2Fe Fe 2y 1,2(3- x S + 2e S          → ⇒ → x 3 ) 0,4 y 4 = ⇒ = Vậy oxit là Fe3O4. m = 1,2 232. = 92,8gam 3 Đáp án B b. A Ta thấy 0,2 0,075 = = 0,025mol 8 3 nên hiệu suất của phản ứng tính theo Al hay 3 4Fe O đều như nhau. Gọi a là số mol 3 4Fe O phản ứng. 3 4 2 38Al + 3Fe O 4Al O + 9Fe→ Số mol bđ : 5,4 = 0,2mol 27 17,4 = 0,075mol 232 Số mol p/ư: mol 8a 3 a mol mol 4a 3 3a mol Sau p/ư : (0,2 – 8a 3 ) mol (0,075 – a) mol mol 4a 3 3a mol Như vậy sau phản ứng có Al (0,2 – 8a 3 ) mol; Fe (3a) mol tham gia tạo khí H2 với H2SO4 loãng. Xét quá trình cho e nhận e: 3 2 (0,2 - ) mol 3(0,2 - ) mol 8a 8a 3 3 2Al - 6e Al + → 2+ 3a mol 6a mol Fe - 2e Fe→ + 2 0,48mol 0,24 mol 2 2e H 5,376 22,4 8a 3(0,2 - ) + 6a 0,48 a = 0,06 mol 3 H + → = ⇒ = ⇒ => H= .100 80% 0,06 0,075 = Nội trú Than Uyên 35
  • 36. Đáp án A Bài tập áp dụng Câu 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ chứa m gam X nung nóng. Phản ứng xong được 64 gam chất rắn A và 11,2 lít hỗn hợp khí B (đkc). dB/H2 = 20,4. Tính m. A. 67,6 gam. B. 76,7 gam. C. 56,6 gam. D. 65,7 gam. Câu 2: Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dd HCl dư thu được 1,176 lít khí (đkc). Xác định công thức oxit kim loại. A. CuO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. ZnO. Câu 3: Khi nung nóng hh A gồm 2 chất là Al và Fe2O3 trong môi trường kín, được hh rắn B. Khi cho B tan trong dd H2SO4 loãng dư được 2,24 lít khí (đkc). Nếu ngâm B trong dd NaOH dư thì khối lượng chất rắn không tan là 8,8 gam. Số mol của Fe2O3 trong hh A là: (biết phản ứng xảy ra hoàn toàn). A. 0,02 mol. B. 0,05 mol. C. 0,06 mol. D. 0,07 mol. Câu 4: Hỗn hợp A gồm Al và FexOy. Sau phản ứng nhiệt nhôm được 92,35 gam chất rắn B. Cho B tác dụng với dd NaOH dư được 8,4 lít khí (đkc) và còn lại phần không tan C. Hoà tan 1/4 lượng chất C trong H2SO4 đặc, nóng phái dùng 60 gam dd H2SO4 98%. a. Tính khối lượng Al2O3 tạo thành. b. Định FexOy Hướng dẫn giải C Câu 1: A Gọi a,b lần lượt là số mol CO2 và CO dư ta có: 2B B CO CO 11,2 a = 0,4 mola + b = = 0,5mol 22,4 b = 0,1 mol44a + 28b = 0,5.20,4.2 = 20,4gam nn nm  ==  ⇒  = = d­ => số mol CO ban đầu = 0,4 + 0,1 = 0,5 mol (ĐLBTNT cacbon) Như vậy hỗn hợp đầu m1= m gam X + 28.0,5 gam CO Hỗn hợp sau phản ứng m2= 64 gam chất rắn A + 0,4.44 gam CO2 Áp dụng ĐLBTKL ta có: m1= m2 => m = 64 + 0,4.44 - 28.0,5 = 67,6 gam Đáp án A Câu 2: B Ta có: 2 3 CO CaCOCO = 0,07 moln n n= = ph¶n øng Áp dụng ĐLBT khối lượng thì: 2 COoxit CO ++ =m m m mkim lo¹ iph¶nøng 4,06 + 28.0,07 - 44.0,07 = 2,94 gamm =kim lo¹ i Xét phản ứng giữa kim loại với axit: x 22A + 2xHCl 2ACl + xH 2,94 1,176 mol = 0,0525mol A 22,4 → => 2,94 .x = 0,105 A = 28x x = 2; A = Fe A ⇒ ⇒ Xét phản ứng giữa sắt oxit với CO: x y 2 0,0525 mol 0,07mol y CO + Fe O x Fe + y CO→ 2 3 x 2 = y 3 Fe O⇒⇒ Đáp án B Câu 3: D ● Nếu 2 3Fe O hết thì hỗn hợp rắn B có Fe , 2 3Al O , Al dư. Khi B tác dụng với H2SO4 thì có Fe (a mol) và Al dư ( b mol) tạo khí và: Nội trú Than Uyên 36
  • 37. H 2 = = = 0,1 mol 2,24 a + 1,5b 22,4 n . Mặt khác khi cho B qua NaOH dư thì chất rắn còn lại có Fe Fe = 8,8 8,8 = 0,16 mol > 0,1 56 nm ⇒ ≈⇒ Fe nên không thỏa mãn ● Nếu Al hết thì hỗn hợp rắn B có Fe , 2 3Al O , 2 3Fe O dư. Khi B tác dụng với H2SO4 thì chỉ có Fe tạo khí và: Fe H2 = = 0,1 mol 2,24 22,4 nn = . Mặt khác khi cho B qua NaOH dư thì chất rắn còn lại có Fe và 2 3Fe O dư 2 3 OFe = 8,8 - = 8,8 - 56.0,1 = 3,2 gammm⇒ Fe 2 3 OFe 3,2 = = 0,02mol 160 n⇒ d­ 2 3 2 3 0,1mol 0,05mol 0,1mol 2Al + Fe O 2 Fe + Al O→ => Số mol của 2 3Fe O ban đầu = 0,05 + 0,02 = 0,07 mol Đáp án D Dạng 6: Điện phân. 1. Định nghĩa. Điện phân là dùng năng lượng điện để thực hiện phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trên catot và anot + Tại catot (cực âm) xảy ra quá trình khử (nhận e) + Tại Anot (cực dương) xảy ra quá trình oxi hóa (cho e) Khác với phản ứng oxi hóa khử thông thường, phản ứng điện phân do tác dụng của điện năng và các chất trong môi trường điện phân không trực tiếp cho nhau e mà phải truyền qua dây dẫn. 2. Các trường hợp điện phân. a. Điện phân nóng chảy Phương pháp điện phân nóng chảy chỉ áp dụng điều chế các kim loại hoạt động rất mạnh như: Na, K, Mg, Ca, Ba, Al ● Điện phân nóng chảy oxit: chỉ dụng điều chế Al 6NaAlF 2 3 22Al O 4Al + 3O→ * Tác dụng của Na3AlF6 (criolit): + Hạ nhiệt cho phản ứng + Tăng khả năng dẫn điện cho Al + Ngăn chặn sự tiếp xúc của oxi không khí với Al * Quá trình điện phân: + Catot (-): 3+ 2Al + 6e 2Al→ + Anot (+):Do điện cực làm bằng graphit (than chì) nên bị khí sinh ra ở anot ăn mòn. 2 2 2- 2 2 6O - 6e 3O 2C + O 2CO 2CO + O 2CO → ↑ → ↑ → ↑ Phương trình phản ứng điện phân cho cả 2 cực là: 2 3 2 2 3 2 3 2 dpnc dpnc dpnc 2Al O 4Al + 3O Al O + 3C 2Al + 3CO 2Al O + 3C 4Al + 3CO → → → ↑ ↑ ↑ Khí ở anot sinh ra thường là hỗn hợp khí CO, CO2 và O2. Để đơn giản người ta thường chỉ xét phương trình: 6NaAlF 2 3 22Al O 4Al + 3O→ Nội trú Than Uyên 37
  • 38. ● Điện phân nóng chảy hiđroxit (Chỉ áp dụng để điều chế các kim loại kiềm: Na, K) * Tổng quát: 2 2 dpnc 1 2MOH 2M + O + H O (M=Na, K,...) 2 → ↑ ↑ * Quá trình điện phân: Catot (-): 2M+ +2e→2M Anot (+): 2OH- -2e→ 2 2 1 O +H O 2 ↑ ↑ ● Điện phân nóng chảy muối clorua (Chỉ áp dụng để điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ) * Tổng quát: 2 dpnc x2MCl 2M + xCl (x=1,2)→ b. Điện phân dung dịch - Áp dụng để điều chế các kim loại trung bình, yếu. - Trong điện phân dung dịch nước giữ một vai trò quan trọng: + Là môi trường để các cation và anion di chuyển về 2 cực. + Đôi khi nước tham gia vào quá trình điện phân. ở catot: - 2 22H O + 2e H + 2OH→ ↑ anot: + 2 2 1 H O - 2e O + 2H 2 → ↑ Về bản chất nước nguyên chất không bị điện phân do điện ở quá lớn ( I=0). Do vậy muỗn điện phân nước cần hoà thêm các chất điện ly mạnh như: muối tan, axit mạnh, bazơ mạnh... - Để viết được các phương trình điện ly một cách đầy đủ cà chính xác, chúng ta cần lưu ý một số quy tắc kinh nghiệm sau đây: Quy tắc 1: Quá trình khử xảy ra ở catot + Các ion kim loại từ Al3+ trở về đầu dãy điện hóa không bị khử thành ion kim loại khi điện phân dung dịch. Nên nếu catot chỉ chứa các cation này thì do chúng không bị khử nên nước sẽ bị khử : - 2 22H O + 2e H + 2OH→ ↑ + Các ion sau Al3+ thì bị khử thành kim loại, với thứ tự ưu tiên ngược từ dưới lên. Trong đó đặc biệt chú ý ion H+ luôn bị khử cuối cùng trong dãy ưu tiên trên. Quy tắc 2: Quá trình oxi hoá ở anot + Ưu tiên 1: Đó là các kim loại trung bình và yếu. + Ưu tiên 2: 2- - - - -S > I > Br > Cl > OH Nếu khi điện phân ở anot chứa đồng thời kim loại và anion (ion âm) thì anion không bị oxi hóa. Các anion chứa oxi như: - 2- 2- 2- 3- - 3 4 3 3 4 4NO ; SO ; CO ; SO ; PO ; ClO … coi như không bị oxi hóa . Nếu anot chỉ chứa các anion này thì 2H O sẽ bị oxi hóa: + 2 2 1 H O - 2e O + 2H 2 → ↑ Kết luận về các trường hợp điện phân dung dịch: - Điện phân dung dịch muối của cation kim loại mạnh (≥ Al) với gốc axit có oxi: ; 2 4Na SO 3KNO ...,các dung dịch axit có gốc axit chứa oxi: 2 4 3H SO KNO; ..., các dung dịch bazơ tan của kim loại kiềm và kiềm thổ: ( ) ... 2NaOH; KOH; Ca OH thì nước bị điện phân. Ví dụ: điện phân dung dịch NaOH đpdd 2 2 2 1 H O O + H 2 → ↑ - Điện phân dung dịch axit mà gốc axit không có oxi: , 2HCl , HBrH S ... - Điện phân dung dịch muối của cation kim loại trung bình - yếu (sau Al) với gốc axit có oxi: ; 4CuSO ( )3 2 Fe NO ...cho ra kim loại + oxi + axit tương ứng. Ví dụ: điện phân dung dịch ; 4CuSO đpdd + 4 2 2 2 4CuSO 1 H O Cu O + H SO 2 → ↓ + ↑ Nội trú Than Uyên 38
  • 39. - Điện phân dung dịch muối của cation kim loại mạnh (≥ Al) với gốc axit không có oxi: ;NaCl , 2 2 2BaCl , Na SCaCl ...cho ra bazơ tan + 2H + halogen hoặc S. Ví dụ: điện phân dung dịch ; 4CuSO ( )đpdd + 2 2 2 22CaCl 2H O Ca OH H + Cl→ + ↑ điện phân dung dịch 2Na S đpdd + 2 2 2Na S 2H O 2NaOH H + S→ + ↑ - Điện phân dung dịch muối của cation kim loại trung bình - yếu (sau Al) với gốc axit không có oxi: ; 2CuCl 3FeBr ...cho ra kim loại + halogen. Ví dụ: điện phân dung dịch ; 4CuSO đpdd 2 2CuCl Cu Cl→ ↓ + 3. Định luật điện phân A A Q A It It m = × = . n = n F n 96500 n.96500 ⇒ Trong đó: + m: số gam dạng sảm phẩm sinh ra trên điện cực + n: số electron trao đổi + Q = It: điện lượng đI qua dung dịch với cường độ dònh điện là I, thời gian t và có đơn vị là culong; I (A); t(giây) + F: hằng số Faraday; 1F = 96487 C ≈96500C + A n : gọi là đương lượng điện hoá, gọi tắt là đương lượng, kí hiệu là Đ. + An là số mol của A 4. Ứng dụng của phương pháp điện phân: - Điều chế các kim loại - Điều chế một số phi kim: H2; O2; F2; Cl2 - Điều chế một số hợp chất: KMnO4; NaOH; H2O2, nước Giaven… - Tinh chế một số kim loại: Cu, Pb, Zn, Fe, Ag, Au… - Mạ điện:Điện phân với anot tan được dùng trong kĩ thuật mạ điện, nhằm bảo vệ kim loạikhỏi bị ăn mòn và tạo vẻ đẹp cho vật mạ. Trong mạ điện, anot là kim loại dùng để mạ như: Cu, Ag, Au, Cr, Ni.. catot là vật cần được mạ. Lớp mạ rất mỏng thường có độ dày từ: 5.10-5 đến 1.10-3 cm. Ví dụ 1: Biểu diễn quá trình điện phân dung dịch KCl Giải: Phương trình điện li: 2 2 2 2 , , catot(-) KCl (dd) anot(+) K H O Cl H O 2H O + 2e H + 2O + − ¬  → → ↑ - 2H 2Cl 2e Cl− →− Do đó phương trình điện phân là: 2KCl + 2H2O dpdd → 2KOH + H2 ↑ + Cl2 ↑ Ví dụ 2: Biểu diễn quá trình điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) Giải: 2 2 2 2 4 2 4, , catot(-) CuSO (dd) anot(+) Cu H O SO H O Cu + + + − ¬  → 2 2 22e Cu H O 2e O H 1 2 + → +→ − Do đó phương trình điện phân là: CuSO4 + H2O dpdd → Cu + H2SO4 + 2 1 O 2 ↑ Nội trú Than Uyên 39
  • 40. Ví dụ 3: Điện phân dung dịch CuSO4 với anôt là Cu Giải: 2 2 2 2 4 2 4, , catot(-) CuSO (dd) anot(+) Cu H O Cu, SO H O Cu + + + − ¬  → 2 2e Cu Cu 2e Cu + → →− Như vậy, ở catot Cu sinh ra bao nhiêu thì ở anot bị tan ra bấy nhiêu; trước và sau điện phân lượng CuSO4 không đổi. Quá trình này dùng để mạ và tinh luyện kim loại nguyên chất. Ví dụ 4: Điện phân dung dịch 2H SO4 2 2 4 2 2 4 , ,H H O SO H O catot(-) H SO (dd) anot(+) 2H + − ¬  → 2 22 2H O 2e O H 1 + 2e H 2 ++ → +→ − Do đó phương trình điện phân là: H2O dp → 2H + 2 1 O 2 ↑ Ví dụ 5: Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 a mol và KBr b mol. Giải: 2++ - + - 2-H O H + OH ; KBr K + Br ; CuSO + SO2 4 4Cu→ → →¬  +catot (-): 2++ +H ; K ; Cu thứ tự điện phân là 2+ +> HCu còn K+ không bị điện phân 2+Cu +2e Cu→ hết 2+ Cu thì + 22H + 2e H→ ↑ + Anot (+): . 2 4 - -OH ; Br ; SO − thứ tự điện phân là: - -Br >OH ; còn 2 4SO − không bị điện phân. - 2Br -2e Br→ hết -Br thì - 2 2 1 2OH - 2e O + H O 2 → ↑ Phương trình điện phân: dpdd CuSO + 2KBr Cu + Br + K SO4 2 2 4→ ↑ + Nếu: b > 2a thì KBr dư : dpdd m.n.x 2KBr + 2H O H + Br + 2KOH2 2 2→ ↑ ↑ + Nếu: b < 2a thì CuSO4 dư: CuSO4 + H2O dpdd → Cu + H2SO4 + 2 1 O 2 ↑ + Nếu b = 2a 2 2 2 dpdd KOH 1 H O H + O 2 → ↑ ↑ Ví dụ 6: Điện phân dung dịch CuCl2, điện cực trơ bằng dòng điện 5A trong 45 phút 20 giây.Tính khối lượng kim loại sinh ra trên catot và thể tích khí sinh ra ở anot (ở đktc). Giải: PT điện phân: 2 2 dpdd CuCl Cu + Cl→ ↑ Áp dụng công thức có: 2 2 ClCu Cu Cl = = = = 64×5×2720 4,512 m = 4,512 g = 0,0705 mol 2×96500 64 V 0,0705 × 22,4 = 1,5792 lit n n→ → Ví dụ 7: Điện phân dung dịch A chứa 0,4 mol M(NO3)2 và 1 mol NaNO3 với điện cực trơ trong thời gian 48 phút 15 giây thì thu được 11,52 gam kim loại M bên catot. a. Xác định kim loại M và cường độ dùng điện. b. Tính thời gian điện phân để dung dịch mất hết 2 M + với I như trên. Giải: Nội trú Than Uyên 40
  • 41. 2 2 3 2 3 2 3 2, , ) ; , catot(-) M(NO (dd) NaNO (dd) anot(+) M Na H O NO H O M + 2e a. + + + − ¬  → 2 2 2M H O 2e O H 1 2 + → ↑ +→ − Phương trình điện phân: 3 2 2 3 dpdd )M(NO + H O M + O + 2HNO2 2,016 0,18mol = 0,09mol 22,4 1 2 → ↑↓ 11,52 M = = 64 đ.v.c 0,18 ⇒ => M là Cu Theo định luật Faraday Cu 64 I.2895 = . 11,52 I = 12A 2 96500 m = ⇒ b. Điện phân hết 0,18 mol 2 Cu + tạo ra 0,18 mol Cu cần t1 = 2895s Vậy điện phân hết 0,4 mol 2 Cu + tạo ra 0,4 mol Cu cần t2 = 0,4.2895 0,18 =6433 Ví dụ 8: Tiến hành điện phân điện cực trơ, có màng ngăn 1 dung dịch chứa m(g) hỗn hợp CuSO4, NaCl cho tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại. ở anot thu được 0,448 lít khí (đktc), dung dịch sau phản ứng có thể hoà tan tối đa 0,68g Al2O3. 1. Tính m 2. Tính khối lượng catot đã tăng trong quá trình điện phân 3. Tính khối lượng dung dịch giảm đi sau quá trình điện phân. (Gs nước bay hơi không đáng kể) Giải: 2 2 ,4 2 4 2 2, , ; , catot(-) CuSO (dd) NaCl (dd) anot(+) Cu Na H O Cl SO H O Cu + 2e M + + − − + ¬  → → 22Cl 2e Cl− → ↑− Phương trình điện phân: 4 2 4 2 dpdd CuSO + 2NaCl Cu + Na SO + Cl→ ↓ Nếu phản ứng vừa đủ dung dịch tạo thành không thể hòa tan được Al2O3. Nên chắc chắn 4CuSO dư hoặc NaCl dư + Nếu 4CuSO dư: 4 2 2 4 2 dpdd .CuSO + H O Cu + H SO + O 2 mol mol mol mol 1 2 0,02 0,02 0,02 0,01 → ↓ 2 4 2 3 2 4 3 2+ ( ) 33H SO Al O Al SO H O 3. mol mol 0,68 0,02 102 → + 4 2 4 2 - dpdd ( CuSO + 2NaCl Cu + Na SO + Cl 4. 0,448 0,01mol 0,02mol 0,01mol 0,01 mol 22,4 ) → ↓ => m = 0,03.160 + 58,5.0,02 = 5,97 gam Khối lượng catot đã tăng = Cu = 64.0,03 = 1,92gamm Khối lượng dung dịch giảm = 22 Cu OCl+ +m m m = 1,92 0,01.71 + 0,01.32 = 2,95gam+ + Nếu NaCl dư: Nội trú Than Uyên 41
  • 42. 2 2 2 dpdd .2NaCl + 2H O 2NaOH + Cl + H 5 1 1 1 1 mol mol mol mol 75 75 150 150 → 2 3 2 2+2NaOH Al O 2NaAlO H O 6. 1 0,68 mol mol 75 102 → + 4 2 4 2 ( - dpdd mol mol CuSO + 2NaCl Cu + Na SO + Cl 7. 1 2 1 0,448 1 mol 75 75 75 22,4 150 ) → ↓ => m = 1 75 .160 + 58,5. 4,4733gam 3 75 ≈ Khối lượng catot đã tăng = Cu 1 = 64. 0,8533 gam 75 m ≈ Khối lượng dung dịch giảm = 22 HCu Cl+ +m m m + ) 1 1 1 1 = 64. ( .71 + .2 2,287gam 75 150 75 150 + ≈ Chú ý: Tổng số mol khí ở anot = 0,02 mol = số mol khí 2Cl ở phản ứng 5 và 7. 2H là khí sinh ra ở catot. Bài tập áp dụng Câu 1: Điện phân dung dịch muối MCln bằng dòng điện 5A, điện cực trơ, sau 21 phút 27 giây ngừng điện phân, thấy trên catot sinh ra 2,1334 gam kim loại M. Xác định tên kimloại M. A. Cu. B. Fe. C. Mg. D. Zn. Câu 2:Điện phân dung dịch NaCl cho đến khi hết muối với dòng điện 1,61A thấy hết 60 phút 1. Tính khối lượng khí thoát ra, biết rằng điện cực trơ, màng ngăn xốp. A. 2,13 gam. B. 0,06 gam. C. 2,19 gam. D. 2,22 gam. 2.Trộn dung dịch sau điện phân với dung dịch H2SO4 chứa 0,04 mol rồi cô cạn dung dịch. Tính khối lượng muối khan thu được. A. 4,26 gam. B. 3, 6 gam. C. 7,86 gam. D. 6,86 gam. Câu 3: Điện phân 100ml dung dịch A chứa Cu2+ , Na+ ; H+ ; 2 4SO − có pH = 1, điện cực trơ. Sau một thời gian điện phân, rút điện cực ra khỏi dung dịch, thấy khối lượng dung dịch giảm 0,64 gam và dung dịch có màu xanh nhạt, thể tích dung dịch không đổi. Tính nồng độ H+ có trong dung dịch sau khi điện phân. A. 0,2 M. B. 0,1 M. C. 0,16 M. D. 0,26 M. Câu 4: Trong quá trình điện phân những cation sẽ di chuyển về: A. Cực dương, ở đây xảy ra sự oxi hoá B. Cực dương, ở đây xảy ra sự khử C. Cực âm, ở đây xảy ra sự oxi hoá D. Cực âm, ở đây xảy ra sự khử Câu 5: Quá trình xảy ra tại các điện cực khi điện phân dung dịch AgNO3 là : A. Cực dương : Khử ion NO3 - B. Cực âm : Oxi hoá ion NO3 - C. Cực âm : Khử ion Ag+ D. Cực dương : Khử H2O Câu 6: Một dung dịch X chứa đồng thời Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3. Thứ tự các kim loại thoát ra ở catot từ trước đến sau khi điện phân dung dịch trên là: A. Ag, Fe, Cu, Zn. B. Zn , Fe, Cu, Ag. C. Ag, Zn, Fe ,Cu. D. Ag,Cu, Fe, Zn Câu 7: Phản ứng điện phân nóng chảy nào dưới đây bị viết sai sản phẩm? A. Al2O3 dpnc → 2Al+3/2O2 B. 2NaOH dpnc → 2Na+O2+ H2 C. 2NaCl dpnc → 2Na+Cl2 D. CaBr2 dpnc → Ca + Br2 Câu 8: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là. (ĐH KHốI A 2007) A. Na, Ca, Zn B. Na, Cu, Al C. Na, Ca, Al D. Fe, Ca, Al Câu 9: Khi điện phân hỗn hợp dung dịch NaCl và CuSO4 , nếu dung dịch sau khi điện phân hoà tan được NaHCO3 thì sẽ xảy trường hợp nào sau đây: Nội trú Than Uyên 42
  • 43. A. NaCl dư B. NaCl dư hoặc CuSO4 dư C. CuSO4 dư D. NaCl và CuSO4 bị điện phân hết Câu 10: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl ( với điện cực trơ , có màng ngăn xốp ) . Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là ( biết ion SO4 2- không bị điện phân trong dung dịch ) (ĐH KHốI b 2007) A. b > 2a B. b =2a C. b < 2a D. 2b =a Câu 11: Khi điện phân có vách ngăn dung dịch gồm NaCl, HCl . Sau một thời gian điện phân xác định xảy ra trường hợp nào sau đây, trường hợp nào đúng : A. Dung dịch thu được có làm quỳ tím hóa đỏ B. Dung dịch thu được không đổi màu quỳ tím C. Dung dịch thu được làm xanh quỳ tím D. A, B, C đều đúng Câu 12: ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của sự điện phân ? A. Điều chế một số kim loại, phi kim và hợp chất B. Thông qua các phản ứng để sản sinh ra dòng điện C. Tinh chế một số kim loại như Cu, Pb, Zn, Fe, Ag, Au... D. Mạ Zn, sn, Ni, Ag, Au... bảo vệ và trang trí kim loại Câu 13: Điện phân đến hết 0,1 mol Cu (NO3)2 trong dung dịch với điện tực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam A. 1,6g B. 6,4g C. 8,0 gam D. 18,8g Câu 14: Tính thể tích khí (đktc) thu được khi điện phân hết 0,1 mol NaCl trong dung dịch với điện cực trơ, màng ngăn xốp. A. 0,024 lit B. 1,120 lit C. 2,240 lit D. 4,48 lit Câu 15: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ , sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anot. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích của dung dịch NaOH không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là. (ĐH KHốI A 2007) A. 0,15 M B. 0,2M C. 0,1 M D. 0,05M Câu 16: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65 A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai đện cực đều là 1,12 lít (đktc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra ở katốt và thời gian điện phân là: A. 3,2gam và1000 s B. 6,4 gam và 1000 s C. 6,4 gam và 2000 s D. 5,4 gam và 1800 s Câu 17: Điện phân 200ml dd CuSO4 0,5 M và FeSO4 0,5M trong 15 phút với điện cực trơ và dòng điện I= 5A , khối lượng kim loại thu được ở catot là: A. 0,15 gam B. 0,2 gam C. 0,25 gam D. 0.3 gam. Câu 18: Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ với dòng điện có cường độ I = 0,5A trong thời gian 1930 giây thì khối lượng đồng và thể tích khí O2 sinh ra là: A: 0, 15g và 0,112 lit B: 0, 32g và 0, 056 lít C: 0, 32g và 0, 168 lít D: 1, 28g và 0, 224 lít Câu 19: Điện phân 200ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và CuSO4 0,5M bằng điện cực trơ (hiệu suất điện phân là 100%). Khi ở katốt có 3,2g Cu thì thể tích khí thoát ra ở anốt là . A : 0, 56 lít B : 0, 84 lít C : 0, 672 lít D : 0,448 lit Câu 20: Điện phân dd chứa 0,02 mol FeSO4 và 0,06mol HCl với dòng điện 1,34 A trong 2 giờ (điện cực trơ, có màng ngăn). Bỏ qua sự hoà tan của clo trong nước và coi hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng kim loại thoát ra ở katot và thể tích khí thoát ra ở anot (đktc) lần lượt là: A. 1,12 g Fe và 0, 896 lit hỗn hợp khí Cl2 , O2. B. 1,12 g Fe và 1, 12 lit hỗn hợp khí Cl2 và H2. C. 11,2 g Fe và 1, 12 lit hỗn hợp khí Cl2 và O2. D. 1,12 g Fe và 0, 896 lit hỗn hợp khí Cl2 và H2 Câu 21: Dung dịch chứa đồng thời 0,01 mol NaCl; 0,02 mol CuCl2; 0,01 mol FeCl3; 0,06 mol CaCl2. Kim loại đầu tiên thoát ra ở catot khi điện phân dung dịch trên là : A. Fe B. Zn C. Cu D. Ca Câu 22: Natri, canxi, magie, nhôm được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nào: A. Phương pháp thuỷ luyện. B. Phương pháp nhiệt luyện. C. Phương pháp điện phân. D. Phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy. Câu 23: Thể tích khí hiđro sinh ra khi điện phân dung dịch chứa cùng một lượng NaCl có màng ngăn (1) và không có màng ngăn (2) là: Nội trú Than Uyên 43
  • 44. A. bằng nhau. B. (2) gấp đôi (1). C. (1) gấp đôi (2). D. không xác định. Câu 24: Trong quá trình điện phân dung dịch KCl, quá trình nào sau đây xảy ra ở cực dương (anot) A. ion Cl− bị oxi hoá. B. ion Cl− bị khử. C. ion K+ bị khử. D. ion K+ bị oxi hoá. Câu 25: Điện phân với điện cực trơ dung dịch muối clorua của kim loại với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây, thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Kim loại trong muối clorua trên là kim loại nào dưới đây (cho Fe = 56, Ni = 59, Cu = 64, Zn = 65) A. Ni B. Zn C. Cu D. Fe Câu 26: Điều nào là không đúng trong các điều sau: A. Điện phân dung dịch NaCl thấy pH dung dịch tăng dần B. Điện phân dung dịch CuSO4 thấy pH dung dịch giảm dần C. Điện phân dung dịch NaCl + CuSO4 thấy pH dung dich không đổi D. Điện phân dung dịch NaCl + HCl thấy pH dung dịch tăng dần (coi thể tích dung dịch khi điện phân là không đổi, khi có mặt NaCl thì dùng thêm màng ngăn) Câu 27: Tiến hành điện phân hoàn toàn dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được 56 gam hỗn hợp kim loại ở catot và 4,48 lít khí ở anot (đktc). Số mol AgNO3 và Cu(NO3)2 trong X lần lượt là (cho Ag = 108, Cu = 64) A. 0,2 và 0,3 B. 0,3 và 0,4 C. 0,4 và 0,2 D. 0,4 và 0,2 Câu 28: Điện phân 100ml dung dịch A chứa đồng thời HCl 0,1M và NaCl 0,2 M với điện cực trơ có màng ngăn xốp tới khi ở anot thoát ra 0,224 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân. Dung dịch sau khi điện phân có pH (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) là: A. 6 B. 7 C. 12 D. 13 Câu 29: Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam ? ( cho Cu = 64; O = 16) A. 1,6 gam B. 6,4 gam C. 8,0 gam D. 18,8 gam Câu 30: Hoà tan 1,28 gam CuSO4 vào nước rồi đem điện phân. Sau một thời gian thu được 800 ml dung dịch có pH = 2. Hiệu suất phản ứng điện phân là A. 62,5% B. 50% C. 75% D. 80% Hướng dẫn giải Câu 1: A Theo đề bài ta có M M M 5.1287 = . 2,1334 32n n 96500 m = ⇒ ≈ Vậy n = 2, m = 64 kim loại là Cu Đáp án A Câu 2: 1. C 2Cl 0,03mol 5.1287 = = 2.96500 n 2 2 2 dpdd 2NaCl + H O 2NaOH + Cl + H 0,03mol 0,03mol 0,03mol 2 → Như vậy khối lượng khí thoát ra: 22 HCl= 71.0,03 + 2.0,03 = 2,19 gamm + =m m Đáp án C 2. C Ta có: 2 4 NaOH H SO 0,03 1 0,04 = < n n Nên chỉ có phản ứng sau tạo muối NaHSO 4 và H 2 SO 4 dư: 2 4 4 2NaOH + H SO NaHSO + H O 0,03 mol 0,04 mol 0,03 mol → Nội trú Than Uyên 44
  • 45. 4NaHSO 120.0,03 = 3,6 gam=m Đáp án B Câu 3:D 2 2 ,42 2, A , , catot(-) dd anot(+) Cu H Na H O SO H O+ + + − ¬  → 2 2 2 3. 1 Cu + 2e Cu 1. H O 2e O 2H 2 + + → ↑ +→ − 22H + 2e H 2.+ → Sau khi điện phân dung dịch có màu xanh nhạt nên 2 Cu + còn dư (chưa có phản ứng 2). Gọi a là số mol 2 Cu + đã bị khử. Phương trình điện phân là: 4 2 2 4 2 dpdd CuSO + H O Cu + H SO + O a mol a mol a mol 0,5a mol 1 2 → ↓ Khối lượng dung dịch giảm = bđ 2 2 4 Cu O H SOH H + + 2 64a + 32.0,5a = 0,64 gam a = 0,008 mol = = 0,1.0,1 + 2.0,008 = 0,026 mol =m m n n n+ +⇒ ⇒ 0,026+H = = 0,26M 0,1     Đáp án D Câu 4:D Câu 5:C Câu 6:D Câu 7:B Câu 8:C Câu 9:B Câu 10:A Câu 11:D Câu 12:B Câu 13:B ( )3 2 3 22 dpdd 1 Cu NO + H O Cu + 2HNO + O 2 0,1mol 0,1mol 0,05mol → ↓ => Khối lượng dung dịch đã giảm = 64.0,1 + 32.0,05 = 8 gam Đáp án C Câu 14:C 2 2 2 dpdd 2 OH2NaCl + 2H O Na + Cl + H 0,1mol 0,05mol 0,05mol → => V = 22,4 (0,05 + 0,05) = 2,24 lít Đáp án C Câu 15: C 2 2 dpdd CuCl Cu + Cl 0,32 = 0,005mol 0,005mol 64 → 2 2 dpdd Cl + NaOH NaCl + NaClO + H O 0,005mol 0,01mol 2 → Gọi nồng độ ban đầu của NaOH là a. Ta có: 0,2a - 0,01 = 0,05.0,2 => a= 0,1 M Đáp án C Câu 16: C Nội trú Than Uyên 45
  • 46. 4 2 2 2 4 dpdd 1 CuSO + H O Cu + O + H SO 2 1,12 0,1mol = 0,05mol 22,4 → Cu = 64.0,1 = 6,4gamm⇒ t 0,1.2.96500 = = 2000s 9,65 Đáp án C Câu 17: A Để điện phân hết 0,2.0,5 = 0,1 mol 2 Cu + (tạo ra 0,1 mol Cu)cần thời gian là: t 0,1.2.96500 = = 38600s > 900s 0,5 Nên trong t = 900s thì Cu 2+ chưa bị khử hết, Fe 2+ chưa bị khử kim loại thu được ở catot chỉ có Cu: Cu .0,5.900 = 0,15gam 2.96500 64 m ≈⇒ Đáp án A Câu 18: B 4 2 2 2 4 dpdd 1 CuSO + H O Cu + O + H SO 2 0,005mol 0,0025mol → Cu Cu .0,5.1930 = 0,32gam = 0,005mol 2.96500 64 m n= ⇒ 2 O = 22,4.0,0025 = 0,056 lV Đáp án B Câu 19: C 2 2 ,4 2 4 2 2, , ; , catot(-) CuSO (dd) HCl (dd) anot(+) Cu H H O Cl SO H O Cu + 2e M + + − − + ¬  → → 2 2 2 2 2 2 2Cl 2e Cl 1 2H + 2e H H O - 2e O + 2H 2 H O + 2e H − + + → ↑ → → → − + 2OH− Cu = 0,05mol < 0,2.0,5 = 0,1 mol 64 3,22 n = Nên Cu2+ còn dư Cl- hết. Nên ta có: 2 2 dpdd Cu + 2Cl Cu + Cl 0,02mol 0,01mol 0,01mol + − → 4 2 2 2 4 dpdd 1 CuSO + H O Cu + O + H SO 2 0,04mol 0,02mol → Nội trú Than Uyên 46
  • 47. = 22,4.(0,01 + 0,02) = 0,672 lV⇒ Đáp án C Câu 20: A 2 2 ,4 4 2 2 2 , , ; , catot(-) FeSO (dd) HCl (dd) anot(+) Fe H H O Cl SO H O 2H + 2e H + + − − + ¬  → → 2 2 2 2 2 2Cl 2e Cl 1 H O + 2e H + 2OH H O - 2e O + 2H 2 − − + → ↑ → → − Để điện phân hết 0,02 2 Fe + (tạo ra 0,02 mol Fe)cần thời gian là: 1t 0,02.2.96500 = 2880s < 7200s 1,34 ≈ Nên Fe2+ hết: 2 2 dpdd 1.Fe + 2Cl Fe + Cl 0,02mol 0,04mol 0,02mol 0,02mol + − → 2 2 dpdd 2.2HCl H + Cl 0,06 - 0,04 = 0,02mol 0,01mol → 0,01mol Fe = 56.0,02 = 1,12gamm⇒ Để điện phân hết 0,02 mol Cl - (tạo ra 0,01 mol Cl 2 ) cần thời gian là: 2t 0,01.2.96500 = 1440s 1,34 ≈ 1 2t t =+ = 2880 1440 4320s < 7200s+ Nên nước bị điện phân tiếp: 2 2 2 3. 1 H O H + O 2 → 2 O 1,34.(7200 - 4320) = 0,01 mol 96500 n ≈ = 22,4.(0,02 + 0,01 + 0,01) = 0,896 lV⇒ Đáp án A Câu 21: C Câu 22: D Câu 23: D Nếu có màng ngăn: 2 2 2 dpdd NaCl + H O NaOH + Cl + H 1 mol 1mol 0,5mol 0,5mol 2 2 2→ Nếu không có màng ngăn: Nội trú Than Uyên 47
  • 48. 2 2 dpdd Cl + NaOH NaCl + NaClO + H O 0,05mol 0,1mol 2 → Hết Cl 2 nên không xác định. Đáp án D Câu 24: A Câu 25: C M 64, 3.1930 1,92 = M = 32 M = Cu n.96500 M n n⇒= ⇒ Đáp án C Câu 26: C Câu 27: C Vì thu được 56 gam hỗn hợp kim loại ở catot nên AgNO3 đã hết: 3 2 2 3 1dpdd Ag Ag 2 2 NO + H O 2 + O + 2HNO a mol a mol 0,25a mol → ( )3 2 2 32 1dpdd Cu Cu 2 NO + H O + O + 2HNO b mol b mol 0,5b mol → Theo đề bài ta có: 3 3 2 AgNO Cu(NO ) = = a = 0,4 mol108a + 64b = 56gam b = 0,2 mol0,25a + 0,5b = 0,2mol n n       ⇒ Đáp án C Câu 28: D 2 2 2 , , ; , catot(-) NaCl(dd) HCl (dd) anot(+) Na H H O Cl H O 2H + 2e H + + − + ¬  → → 2 2 2 2 2 2Cl 2e Cl 1 H O + 2e H + 2OH H O - 2e O + 2H 2 − − + → ↑ → → − H+ bị khử trước 2 22H + 2Cl Cl + H 0,01mol 0,005mol + − → ↑ Hết H+ nên: 2 2 2 dpdd NaCl + H O NaOH + Cl + H 0,01mol (0,01 - 0,005)mol 2 2 2→ [ ] NaOHOH - 1 13 0,01 mol 0,01 0,1 pOH hay pHOH 0,1 = =n n− = ⇒ = == ⇒ Đáp án D Câu 29: C Nội trú Than Uyên 48
  • 49. ( )3 2 2 32 1dpdd Cu Cu 2 NO + H O + O + 2HNO 0,1 mol 0,1 mol 0,05 mol → Khối lượng dung dịch giảm = Cum + 2 Om = 64.0,1 + 32.0,05 = 8 gam Đáp án C Câu 30: B 4 2 2 2 4 dpdd 1 CuSO + H O Cu + O + H SO 2 1 0,004mol 0,004mol .0,01.0,8 mol 2 → 0,04 H = = 50% 1,28/160 Đáp án B Chương 2: KIM LOẠI PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM I,II I. Kim loại phân nhóm chính nhóm I (Kim loại kiềm) 1. Vị trí của kim loại kiềm trong HTTH - Kim loại kiềm là những nguyên tố hóa học thuộc phân nhóm chính nhóm I trong bảng HTTH. Nhóm kim loại kiềm có các nguyên tố: liti (Li), natri (Na), kali (K), rubidi (Rb), xesi (Cs), franxi (Fr) - Các nguyên tố này cũng là những nguyên tố đứng đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1) 2. Cấu tạo và tính chất của kim loại kiềm Nguyên tố Li Na K Rb Cs Cấu hình electron (He)2s1 (Ne)3s1 (Ar)4s1 (Kr)5s1 (Xe)6s1 Năng lượng ion hóa, kJ/mol 520 500 420 400 380 Bán kính nguyên tử, nm 0.15 1.19 0.24 0.25 0.27 Nhiệt độ nóng chảy o C 180 98 64 39 29 Nhiệt độ sôi, o C 1330 892 760 688 690 Khối lượng riêng, g/cm3 0.53 0.97 0.86 1.53 1.90 Độ cứng (lấy kim cương = 10) 0.6 0.4 0.5 0.3 0.2 Kiểu mạng tinh thể Lập phương tâm khối 3. Tính chất vật lí của kim loại kiềm a. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp: theo thứ tự giảm dần từ Li đến Cs, là do mạng tinh thể kim loại kiềm có kiểu lập phương tâm khối trong đó liên kết kim loại kém bền b. Khối lượng riêng nhỏ: tăng dần từ Li đến Cs, là do các kim loại kiềm có mạng tinh thể rỗng hơn và nguyên tử có bán kính lớn hơn so với các kim loại khác trong cùng chu kì. c. Độ cứng thấp: là do lực liên kết giữa các nguyên tử kim loại yếu. Có thể cắt các kim loại kiềm bằng dao một cách dễ dàng 4. Tính chất hóa học của kim loại kiềm Năng lượng cần dùng để phá vỡ mạng tinh thể lập phương tâm khối của các kim loại kiềm (năng lượng nguyên tử hóa) tương đối nhỏ. Kim loại kiềm là những nguyên tố nhóm s ( electron hóa trị làm đầy ở phân lớp s) có bán kính nguyên tử tương đối lơn. Năng lượng cần dùng để tách electron hóa trị ( năng lượng ion hóa) tương đối nhỏ. Từ những đặc điểm trên, chúng ta dễ dàng suy ra kim loại kiềm là chất khử mạnh nhất trong số các kim loại. a. Tác dụng với phi kim: Natri khử dễ dàng các nguyên tử phi kim thành ion âm: 2 2 2 natri peoxit Na + O Na O→ 22Na + Cl 2NaCl→ b. Tác dụng với axit: Natri khử dễ dàng ion dương trong dung dịch axit: Nội trú Than Uyên 49
  • 50. 2+2Na + 2HCl 2NaCl H ↑→ 22Li + 2HCl 2LiCl + H ↑→ Dạng tổng quát: 2+2M + 2H 2M H+ + ↑→ Chú ý:phản ứng gây nổ nguy hiểm c. Tác dụng với nước: 2 2+2Na + 2H O 2NaOH H ↑→ Dạng tổng quát: 2 2+2M + 2H O 2MOH H ↑→ => Để bảo quản các kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong dầu hỏa. => Kim loại kiềm phản ứng với dung dịch muối : Ví dụ: ● K + dd CuCl2 ( ) 2 2 2 2 + + 2K + 2H O 2KOH H 2KOH + CuCl Cu OH 2KCl ↑ ↓ → → ● Na + dd NH4NO3 2 2 4 3 2 + + + 2Na + 2H O 2NaOH H NaOH + NH Cl NH NaCl H O ↑ ↑ → → 5. Ứng dụng của kim loại kiềm - Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp - Các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân - Kim loại xesi dùng chế tạo tế bào quang điện - Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại kiềm bằng phương pháp nhiệt kim loại - Kim loại kiềm được dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ và chế tạo chất chống nổ cho xăng 6. Điều chế kim loại kiềm Kim loại kiềm rất dễ bị oxi hóa thành ion dương, do vậy trong tự nhiên kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (muối). Nguyên tắc điều chế là khử các ion kim loại kiềm : M + e M+ → Tuy nhiên sự khử các ion này là rất khó khăn. Phương pháp quan trọng nhất là điện phân muối halogenua hoặc hiđroxit của chúng ở dạng nóng chảy. Phương trình điện phân điều chế natri có thể biểu diễn như sau: đpnc 22 +2NaCl Na Cl→ ↑ đpnc 2 2 1 2 + + 2 2NaOH Na O H O→ ↑ Ta thu được kim loại Na nóng chảy ở cực âm, các chất còn lại thoát ra ở cực dương. 7. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. a. Natri hiđroxit NaOH ● Tính chất vật lý: Natri hiđroxit là chất rắn, màu trắng, dễ hút ẩm, tan nhiều trong nước và tỏa nhiều nhiệt do tạo thành hiđrat. Dễ nóng chảy ở Natri hiđroxit là bazơ mạnh, khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion +NaOH Na OH+ − → ● Tính chất hóa học: -Tác dụng với axit: 2+NaOH + HCl NaCl H O→ 2(H + OH H O)+ − → - Tác dụng với oxit axit: Nếu tỉ lệ số mol: 2NaOH CO 2 3: NaOH + CO NaHCO1n n →≤ ⇒ Nếu tỉ lệ số mol: 2NaOH CO 2 2 3 2: NaOH + CO Na CO +2 2 H On n →≤ ⇒ - Tác dụng với dung dịch muối: ( ) ( )2 2 2 2 + ) 2KOH + CuCl Cu OH 2KCl (Cu + 2OH Cu OH+ − ↓ ↓ → → Nội trú Than Uyên 50
  • 51. + 4 4 3 2 3 2 + + + NaOH + NH Cl NH NaCl H O (NH + OH NH H O)− ↑ ↑ → → ● Ứng dụng Natri hiđroxit có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp chế biến dầu mỏ, luyện nhôm, xà phòng, giấy, dệt.... ● Điều chế Natri hiđroxit được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối natri clorua: đpdd mnx 2 2 2NaCl + H O NaOH + Cl + H2 2 2→ Kết quả thu được NaOH có lẫn tạp chất NaCl. Cho dung dịch bay hơi, NaCl kết tinh trước được tách dần khỏi dung dịch NaOH b. Muối của kim loại Natri ● Natri clorua NaCl Natri clorua là chất rắn, dễ tan trong nước, không màu, nóng chảy ở Natri clorua là thức ăn cần thiết cho người và gia súc. Ngoài ra, nó còn là nguyên liệu điều chế nhiều hóa chất quan trọng khác như: clo, axit clohiđric, kim loại natri, natri hiđroxit, nước javen... Natri clorua được khai thác từ nước biển hoặc mỏ muối trong lòng đất ● Muối natri hiđrocacbonat 3NaHCO - Là chất rắn, màu trắng, tan ít trong nước, bền ở nhiệt độ thường và phân hủy ở nhiệt độ cao: 0 t 3 2 3 22NaHCO Na CO + CO→ - Tính lưỡng tính + Là muối của axit yếu, không bền, tác dụng với axit mạnh: 3 2 2 +3 2 2( ) NaHCO HCl NaCl + H O + CO HCO H H O + CO + − + → ↑ → ↑ 3HCO− ⇒ thể hiện tính bazơ + Là muối axit, tác dụng với kiềm: 0 t 3 2 3 2NaHCO NaOH Na CO + H O+ → 2 +3 3 2( )HCO OH CO + H O− − − → 3HCO− ⇒ thể hiện tính axit ● Muối natri cacbonat 2 3Na CO - Là chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước. Ở nhiệt độ thường (duới 320 C) nó tồn tại ở dạng muối ngậm nước 2 3 2.Na CO 10H O . Ở nhiệt độ cao, muối này mất nước kết tinh, trở thành muối khan có nhiệt độ nóng chảy là 8500 C . - Tính bazơ: là muối của axit yếu, không bền (axit cacbonic), tác dụng với axit mạnh: 2 3 2 2 2 +3 2 2( ) Na CO HCl 2NaCl + H O + CO CO H H O + CO + 2 2− + → ↑ → ↑ - Muối natri cacbonat là nguyên liệu hóa học quan trọng để sản xuất thủy tinh, xà phòng và nhiều muối khác. Trong nhà máy, dung dịch natri cacbonat dùng để tẩy sạch dầu mỡ bám trên các chi tiết máy trước khi sơn, mạ điện.... c. Cách nhận biết hợp chất Natri Nhận biết hợp chất của Natri bằng phương pháp thử màu ngọn lửa. Dùng dây platin sạch nhúng vào hợp chất natri (hoặc natri kim loại) rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn cồn, ngọn lửa sẽ có màu vàng II. Kim loại phân nhóm chính nhóm II.(Kim loại kiềm thổ) 1. Vị trí của kim loại phân nhóm chính nhóm II trong bảng HTTH Kim loại các phân nhóm chính nhóm II có các nguyên tố sau:beri (Be), magie (Mg), canxi ( Ca), stronti (Sr), bari (Ba), rađi (Ra). Trong mỗi chu kì, nguyên tố này đứng liền sau kim loại kiềm (trừ chu kì 1) 2. Cấu tạo và tính chất của kim loại phân nhóm chính nhóm II Nguyên tố Be Mg Ca Sr Ba Nội trú Than Uyên 51
  • 52. Cấu hình electron (He) 2s2 (Ne) 3s2 (Ar) 4s2 (Kr) 5s2 (Xe) 6s2 Năng lượng ion hóa, kJ/mol M - 2e = M2+ 1800 1450 1150 1060 970 Bán kính nguyên tử, nm 0.11 0.16 0.2 0.21 0.22 Nhiệt độ nóng chảy, o C 1280 650 838 768 714 Nhiệt độ sôi, o C 2770 1110 1440 1380 1640 Khối lượng riêng, g/cm3 1.85 1.74 1.55 2.6 3.5 Độ cứng (lấy kim cương =10) 2.0 1.5 1.8 Kiểu mạng tinh thể Lục giác đều Lập phương tâm diện Lập phương tâm khối 3. Tính chất vật lí của kim loại phân nhóm chính nhóm II - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp ( trừ beri) - Độ cứng tuy có cao hơn kim loại kiềm nhưng chúng là những kim loại mềm hơn nhôm. - Khối lượng riêng tương đối nhỏ, chúng là những kim loại loại nhẹ hơn nhôm (trừ bari). Những kim loại này có tính chất vật lí nêu trên là do ion kim loại có bán kính tương đối lớn, điện tích nhỏ, lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể yếu Kim loại các phân nhóm chính nhóm II có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo một quy luật nhất định như kim loại kiềm là do các kim loại các phân nhóm chính nhóm II có những kiểu mạng tinh thể không giống nhau. 4.Tính chất hóa học của kim loại các phân nhóm chính nhóm II Kim loại các phân nhóm chính nhóm II là những nguyên tố nhóm s, nguyên tử có 2 electron hóa trị ( ), phần còn lại có cấu tạo giống nguyên tử khí trơ đứng trước trong HTTH. Những kim loại các phân nhóm chính nhóm II có bán kính nguyên tử tương đối lớn. từ những đặc điểm trên, chúng ta dễ dàng suy ra kim loại các phân nhóm chính nhóm II là những chất khử mạnh, trong các hợp chất chúng có số oxi hóa là +2. Tính khử của kim loại này thể hiện qua các phản ứng hóa học sau: a. Tác dụng với phi kim: 2Mg + O MgO→ 2 2Ba + Cl BaCl→ b. Tác dụng với axit: - Kim loại các phân nhóm chính nhóm II khử dễ dàng ion trong dung dịch axit ( HCl, 2 4H SO ) thành hiđro tự do: 2 2+Ca + 2HCl CaCl H ↑→ 2 4 4 2+Mg + H SO MgSO H ↑→ - Kim loại các phân nhóm chính nhóm II có thể khử của dung dịch 3HNO loãng xuống : 3 3 2 4 3 2)4 + + 310HNO Mg(NO NH NO H O4Mg + → c. Tác dụng với nước Trong nước (ở nhiệt độ thường ), Be không có phản ứng, Mg khử chậm, các kim loại còn lại khử nước mạnh mẽ và tạo ra dung dịch bazơ: 2 2 2+Ba + 2H O Ba(OH) H ↑→ 5. Ứng dụng Kim loại beri tạo ra những hợp kim cứng, đàn hồi, không bị ăn mòn, dùng chế tạo máy bay, vỏ tầu biển... Kim loại magie tạo ra những hợp kim có đặt tính nhé và bền, dùng chế tạo máy bay, tên lửa.. Kim loại canxi dùng làm chất khử để tách một số kim loại khỏi hợp chất, tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép.... Các kim loại kiềm thổ còn lại ít có ứng dụng trong thực tế 6. Điều chế kim loại các phân nhóm chính nhóm II Nội trú Than Uyên 52
  • 53. Phương pháp chính để điều chế là điện phân muối halogenua của chúng ở dạng nóng chảy. Phương trình biểu diễn điện phân dạng tổng quát có thể biểu diễn dưới dạng: B ài tập Kim loại IA và IIA Câu 1: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+ , Mg2+ , HCO3 - , Cl- , SO4 2- . Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là A. Na2CO3. B. HCl. C. H2SO4. D. NaHCO3. Câu 2: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là A. 8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam. Câu 3: Thành phần chính của quặng photphorit là A. Ca3(PO4)2. B. NH4H2PO4. C. Ca(H2PO4)2. D. CaHPO4. Câu 4: Cho các phản ứng: Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O; 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O 4KClO3 0 t → KCl + 3KClO4; O3 → O2 + O Số phản ứng oxi hoá khử là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là A. Na. B. K. C. Rb. D. Li. Câu 6: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là A. 40%. B. 50%. C. 84%. D. 92%. Câu 7: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau: X → X1 + CO2 X1 + H2O → X2 X2 + Y → X + Y1 +H2O X2 + 2Y → X + Y2 + H2O Hai muối X, Y tương ứng là A. CaCO3, NaHSO4. B. BaCO3, Na2CO3. C. CaCO3, NaHCO3. D. MgCO3, NaHCO3. Câu 8: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra A. sự khử ion Cl- . B. sự oxi hoá ion Cl- . C. sự oxi hoá ion Na+ . D. sự khử ion Na+ . Câu 9: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Nội trú Than Uyên 53
  • 54. Câu 10: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 1,970 B. 1,182. C. 2,364. D. 3,940. Câu 11: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là A. 12,8. B. 13,0. C. 1,0. D. 1,2. Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau: (I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH. (II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2. (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn. (IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3. (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. (VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là: A. I, II và III. B. II, V và VI. C. II, III và VI. D. I, IV và V. Câu 13: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc). Kim loại M là A. Ca. B. K. C. Na. D. Ba. Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử. B. Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử. C. Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử. D. Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử. Câu 15: Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng. Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng. Hai muối X, Y lần lượt là: A. CaCO3, NaNO3. B. KMnO4, NaNO3. C. Cu(NO3)2, NaNO3. D. NaNO3, KNO3. Câu 16: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là A. 52,8%. B. 58,2%. C. 47,2%. D. 41,8%. Câu 17: Có các thí nghiệm sau: (I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. (II) Sục khí SO2 vào nước brom. (III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven. (IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là Nội trú Than Uyên 54
  • 55. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2 Câu 18: Cho các phản ứng hóa học sau: (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 → (3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 → (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 → Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là: A. (1), (2), (3), (6) B. (1), (3), (5), (6). C. (2), (3), (4), (6). D. (3), (4), (5), (6). Câu 19: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là A. NO2 B. N2O C. NO D. N2 Câu 20: Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat là A. NaHCO3 B. Mg(HCO3)2 C. Ba(HCO3)2 D. Ca(HCO3)2 Câu 21:: Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là A. K+ , Ba2+ , OH- , Cl- B. Al3+ , PO4 3- , Cl- , Ba2+ C. Na+ , K+ , OH- , HCO3 - D. Ca2+ , Cl- , Na+ , CO3 2- Câu 22: Cho phản ứng Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là A. 23 B. 27 C. 47 D. 31 Câu 23: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt. Chất tan trong dung dịch là A. AlCl3 B. CuSO4 C. Fe(NO3)3 D. Ca(HCO3)2 Câu 24: Cho sơ đồ chuyển hoá sau : X Y Z 2 3 2 3CaO CaCl Ca(NO ) CaCO+ + + → → → Công thức của X, Y, Z lần lượt là A. Cl2, AgNO3, MgCO3 B. Cl2, HNO3, CO2 C. HCl, HNO3, Na2NO3 D. HCl, AgNO3, (NH4)2CO3 Câu 25: Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X. Để trung hoà 100 ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M. Phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong oleum trên là A. 37,86% B. 35,95% C. 23,97% D. 32,65% Câu 26: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là Nội trú Than Uyên 55
  • 56. A. 0,4M B. 0,2M C. 0,6M D. 0,1M Câu 27: Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dd HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại trong X là A. Mg và Ca B. Be và Mg C. Mg và Sr D. Be và Ca Câu 28: dd X chứa các ion: Ca2+ , Na+ , 3HCO− và Cl− , trong đó số mol của ion Cl− là 0,1. Cho 1/2 dd X phản ứng với dd NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 1/2 dd X còn lại phản ứng với dd Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dd X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 9,21 B. 9,26 C. 8,79 D. 7,47 Câu 29: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+ ; 0,02 mol 2 4SO − và x mol OH- . Dung dịch Y có chứa 4 3ClO , NO− − và y mol H+ ; tổng số mol 4ClO− và 3NO− là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là A. 1 B. 2 C. 12 D. 13 Câu 30: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là A. 0,04 và 4,8 B. 0,07 và 3,2 C. 0,08 và 4,8 D.0,14 và 2,4 Câu 31: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+ ; 0,003 mol Ca2+ ; 0,006 mol Cl- ; 0,006 3HCO− và 0,001 mol 3NO− . Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Gía trị của a là A. 0,222 B. 0,120 C. 0,444 D. 0,180 Câu 32: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là A. Natri và magie. B. Liti và beri. C. Kali và canxi. D. Kali và bari. Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là A. 13,70 gam. B. 18,46 gam. C. 12,78 gam. D. 14,62 gam. Câu 34: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là A. 0,030. B. 0,010. C. 0,020. D. 0,015. Câu 35: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là A. khí Cl2 và O2. B. khí H2 và O2. C. chỉ có khí Cl2. D. khí Cl2 và H2. Câu 36: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là A. 2,240 lít. B. 2,912 lít. C. 1,792 lít. D. 1,344 lít. * Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl thì thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại M cho vào dung dịch H2SO4 loãng thì dùng không hết 250 ml H2SO4 1M . Xác định tên kim loại M A. Mg. B. Zn. C. Cu. D. Mn. Nội trú Than Uyên 56
  • 57. * Câu 38: Hòa tan hết a gam một kim loại M cho vào dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng cô cạn dung dịch được 5a gam muối khan. M là kim loại nào sau đây A. Fe. B. Zn. C. Al. D. Mg. * Câu 39: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần KCl có trong A. Khối lượng % KClO3 là A. 47,83 %. B. 56,72% . C. 54,67%. D. 58,55%. * Câu 40: Có 1 lít dung dịch A gồm Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc thu được 39,7 gam hỗn hợp kết tủa X và dung dịch Y. Khối lượng % của BaCO3 trong X là A. 50 %. B. 56,38% . C. 49,62%. D. 53,65%. * Câu 41: Nung hết m gam hỗn hợp X gồm ACO3 và BCO3 thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với HCl dư, sản phẩm khí sinh ra cho vào dung dịch nước vôi trong lấy dư thì thu được 15 gam kết tủa. Biết cô cạn dung dịch X được 32,5 gam muối khan, khối lượng m là A. 14,6. B. 29,2 . C. 30,58. D. 15,29. Bài toán về nhôm Câu 1: Cho 3,42gam Al2(SO4)3 tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78 gam kết tủa. Nồng độ mol của NaOH đã dùng là?(Na=23;Al=27;S=32;O=16) A. 1,2M B. 2,8M C. 1,2 M và 4M D. 1,2M hoặc 2,8M Câu 2: Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M . Xác định nồng độ mol/l NaOH trong dung dịch sau phản ứng. (Na=23;Al=27;S=32;O=16) A. 1M B. 2M C. 3M D. 4M Câu 3: Trong một cốc đựng 200ml dung dịch AlCl3 2M. Rót vào cốc Vml dung dịch NaOH có nồng độ a mol/lít, ta được một kết tủa; đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi được 5,1g chất rắn. Nếu V= 200ml thì a có giá trị nào?(Na=23;Al=27;Cl=35,5;O=16;H=1) A. 2M B. 1,5M hay 3M C. 1M hay 1,5M D. 1,5M hay 7,5M Câu 4: Hoà tan a(g) hỗn hợp bột Mg- Al bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí H2 (đktc). Cùng lượng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H2 ( đkc). a có giá trị là: (Mg=24;Al=27;H=1;Cl=35,5;Na=23) A. 3,9 B. 7,8 C. 11,7 D. 15,6 Câu 5: Cho a mol AlCl3 vào 200g dung dịch NaOH 4% thu được 3,9g kết tủa. Giá trị của a là: (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1) A. 0,05 B. 0,0125 C. 0,0625 D 0,125 Câu 6: Cho 200ml dung dịch H2SO4 0,5M vào một dung dịch có chứa a mol NaAlO2 được 7,8g kết tủa. Giá trị của a là: (Na=23;Al=27;S=32;O=16) A. 0,025 B. 0,05 C. 0,1 D. 0,125 Nội trú Than Uyên 57
  • 58. Câu 7: Cho 18,6 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe tác dụng vừa đủ với 7,84 lít Cl2(đktc). Lấy sản phẩm thu được hòa tan vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch NaOH 1M. Thể tích NaOH cần dùng để lượng kết tủa thu được là lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là?(Zn=65;Fe=56;Na=23;O=16;H=1) A. 0,7 lít và 1,1 lít B. 0,1 lít và 0,5 lít C. 0,2 lít và 0,5 D. 0,1 lít và 1,1 Câu 8: Có một dung dịch chứa 16,8g NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8 gam Fe2(SO4)3. Sau đó lại thêm vào 13,68gam Al2(SO4)3. Từ các phản ứng ta thu được dung dịch A có thể tích 500ml và kết tủa. Nồng độ mol các chất trong dung dịch A là? (Al=27;Fe=56;Na=23;O=16;H=1) A. [Na2SO4=0,12M], [NaAlO2=0,12M] B. [NaOH=0,12M], [NaAlO2=0,36M] C. [NaOH=0,6M], [NaAlO2=0,12M] D. [Na2SO4=0,36M], [NaAlO2=0,12M] Câu 9: Hòa tan 21 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 bằng HCl được dung dịch A và 13,44 lít H2(đktc). Thể tích dung dịch (lít) NaOH 0,5M cần cho vào dung dịch A để thu được 31,2 gam kết tủa là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1) A. 2,4 B. 2,4 hoặc 4 C. 4 D. 1,2 hoặc 2 Câu 10: Hòa tan 3,9 gam Al(OH)3 bằng 50ml NaOH 3M được dung dịch A. Thể tích dung dịch(lít) HCl 2M cần cho vào dung dịch A để xuất hiện trở lại 1,56 gam kết tủa là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1) A. 0,02 B. 0,24 C. 0,06 hoặc 0,12 D. 0,02 hoặc 0,24 Câu 11: 200 ml gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45 M; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V(lít) gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M. Gía trị của V(lít) để được kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1;Mg=24;Ba=137) A. 1,25lít và 1,475lít B. 1,25lít và 14,75lít C. 12,5lít và 14,75lít D. 12,5lít và 1,475lít Câu 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 tác dụng với H2O cho phản ứng hoàn toàn thu được 200 ml dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2 dư vào dung dịch A được a gam kết tủa. Gía trị của m và a là? (Al=27;Na=23;O=16;H=1) A. 8,2g và 78g B. 8,2g và 7,8g C. 82g và 7,8g D. 82g và 78g Câu 13: Rót 150 ml dung dịch NaOH 7M vào 50 ml dung dịch Al2(SO4)3. Tìm khối lượng chất dư sau thí nghiệm: (Al=27;Na=23;O=16;H=1;S=32) A. 16g B. 14g C. 12g D. 10g Câu 14: Cho 8 gam Fe2(SO4)3 vào bình chứa 1 lít dung dịch NaOH a M, khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn; tiếp tục thêm vào bình 13,68g Al2(SO4)3. Cuối cùng thu được 1,56 gam kết tủa keo trắng. Tính giá trị nồng độ a? (Al=27;Fe=56;Na=23;O=16;H=1;S=32) A. 0,2M B. 0,4M C. 0,38M D. 0,42M Câu 15: Hòa tan 5,34gam nhôm clorua vào nước cho đủ 200ml dung dịch. Thêm tiếp dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch trên, phản ứng xong thu được 1,56 gam kết tủa. Nồng độ mol dung dịch HNO3 là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1) Nội trú Than Uyên 58
  • 59. A. 0,6M và 1,6M B. 1,6M hoặc 2,4M C. 0,6M hoặc 2,2M D. 0,6M hoặc 2,6M Câu 16: Cho 200Ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là?(H=1;O=16;Al=27) A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D. 2 (Câu 7 ĐTTS Đại học khối B năm 2007) Câu 17: Thêm m gam Kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì gía trị của m là?(H=1;O=16;Na=23;Al=27;S=32;K=39;Ba=137) A. 1,59 B. 1,17 C. 1,71 D. 1,95 (Câu 21 ĐTTS Cao đẳng khối A năm 2007) Câu 18: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thóat ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH(dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần % theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện; Na=23;Al=27) A. 39,87% B. 77,31% C. 49,87% D. 29,87% (Câu 21 ĐTTS Đại học khối B năm 2007) Câu 19: Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo. Nung kết tủa này đến khối lượng lượng không đổi thì được 1,02g rắn. Thể tích dung dịch NaOH là bao nhiêu? (Al=27;Na=23;S=32;O=16;H=1) A. 0,2lít và 1 lít B. 0,2lít và 2 lít C. 0,3 lít và 4 lít D. 0,4 lít và 1 lít Câu 20: Khi cho 130 ml AlCl3 0,1M tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH, thì thu được 0,936gam kết tủa. Nồng độ mol/l của NaOH là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1) A. 1,8M B. 2M C. 1,8M và 2M D. 2,1M Câu 21: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiẹt nhôm thu được hỗn hợp A. hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là? A. 80% và 1,08lít B. 20% và 10,8lít C. 60% và 10,8lít D. 40% và 1,08lít Câu 22: nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa tan hết B bằng HCl dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là? A. mAl=2,7g, mFe2O3=1,12g B. mAl=5,4g, mFe2O3=1,12g C. mAl=2,7g, mFe2O3=11,2g D. mAl=5,4g, mFe2O3=11,2g Nội trú Than Uyên 59
  • 60. Câu 23: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không có không khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được v(lít) khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m là? A. 0,1233 B. 0,2466 C. 0,12 D. 0,3699 Câu 24: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhôm cho tới hoàn toàn rồi hòa tan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H2(đktc). Khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là? A. mAl=10,8g;m=1,6g B. mAl=1,08g;m=16g C. mAl=1,08g;m=16g D. mAl=10,8g;m =16g Câu 25: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gam chất không tan. - Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong Y là? A. 18% B. 39,25% C. 19,6% D. 40% Câu 26: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gam chất không tan. - Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành phần chất rắn Y gồm các chất là? A. Al, Fe2O3, Fe, Al2O3 B. Al, Fe, Al2O3 C. Fe, Al2O3 D. Cả A, C đúng. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Al Câu 1 : Hỗn hợp X gồm Na,Ba và Al . –Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X1 và 12,32 lít H2 (đktc). –Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 66,1 gam muối khan. m có giá trị là : A. 36,56 gam B. 27,05 gam C. 24,68 gam D. 31,36 gam Câu 2: Cho m gam Na vào 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl3 0,4M thu được m–3,995 gam. m có giá trị là : A.7,728gam hoặc 12,788 gam B.10,235 gam C. 7,728 gam D. 10,235 gam hoặc 10,304 gam Nội trú Than Uyên 60
  • 61. Câu 3: Cho m gam Al tác dụng với m gam Cl2 (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) sau phản ứng thu được chất rắn A. Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và 8,904 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A. 56,7375 gam B. 32,04 gam C. 47,3925 gam D. 75,828 gam Câu 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al,Fe2O3, Fe3O4, FeO tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y trong đó khối lượng của FeCl2 là 31,75 gam và 8,064 lít H2 (đktc). Cô cản dung dịch Y thu được 151,54 gam chất rắn khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Z và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 242,3 gam B. 268,4 gam C. 189,6 gam D. 254,9 gam Câu 5: Dung dịch X gồm AlCl3 a mol/l và Al2(SO4)3 b mol/l Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M thu được 102,24 gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 83,88 gam kết tủa. Tỉ số a/b là : A.2 B. 0,75 C. 1,75 D. 2,75 Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X gốm Na và Al vào nước thu được dung dịch X, 5,376 lít H2 (đktc) và 3,51 gam chất rắn không tan. Nếu oxi hóa m gam X cần bao nhiêu lít khí Cl2 (đktc)? A. 9,968 lít B. 8,624 lít C. 9,520 lít D. 9,744 lít Câu 7: Rót từ từ 200 gam dung dịch NaOH 8% vào 150 gam dung dịch AlCl3 10,68% thu được kết tủa và dung dịch X. Cho thêm m gam dung dịch HCl 18,25% vào dung dịch X thu được 1,17 gam kết tủa và dung dịch Y. Nồng độ % của NaCl trong dung dịch Y là : A.6,403% hoặc 6,830% B. 6,374% hoặc 6,401% C. 5,608% hoặc 8,645% D. 6,403% hoặc 8,645% Câu 8: Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl 18,25% vừa đủ thu được dung dịch A và khí H2. Thêm m gam Na vào dung dịch A thu được 3,51 gam kết tủa.Khối lượng của dung dịch A là : A. 70,84 gam B. 74,68 gam C. 71,76 gam D. 80,25 gam Câu 9: Trộn m gam dung dịch AlCl3 13,35% với m’ gam dung dịch Al2(SO4)3 17,1% thu được 350 gam dung dịch A trong đó số mol ion Cl– bằng 1,5 lần số mol SO4 2– . Thêm 81,515 gam Ba vào dung dịch A thu được bao nhiêu gam kết tủa? A. 75,38 gam B. 70,68 gam C. 84,66 gam D. 86,28 gam Câu 10: Hỗn hợp bột X gồm Al và Fe2O3. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch thu được 5,376 lít H2 (đktc) Nếu nung nóng m gam hỗn hợp X để thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm. thu được chất rắn Y. Hòa tan hết chất rắn Y với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít lít H2 (đktc) Để hòa tan hết m gam hỗn hợp X cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M? A. 300ml B. 450 ml C. 360 ml D.600ml Câu 11: Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc). Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa. Nồng độ M của dung dịch HCl là : A. 1,12M hoặc 2,48M B. 2,24M hoặc 2,48M Nội trú Than Uyên 61
  • 62. C. 1,12M hoặc 3,84M D. 2,24M hoặc 3,84M Câu 12: Cho 16,5 gam hỗn hợp Al và Al2O3 có tỉ lệ về số mol 2 3Al Al On : n 12:13= tác dụng với dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và 1,792 lít NO(đktc). Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A.80,94 gam B.82,14 gam C.104,94 gam D. 90,14 gam Câu 13: Cho 7,872 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào 200ml dung dịch Al(NO3)3 0,4M thu được 4,992 gam kết tủa. Phần trăm số mol K trong hỗn hợp X là : A. 46,3725% B. 48,4375% C. 54,1250% D. 40,3625% hoặc 54,1250% Câu 14: Cho 23,45 gam hỗn hợp X gồm Ba và K vào 125 ml dung dịch AlCl3 1M thu được V lít khí H2(đktc); dung dịch A và 3,9 gam kết tủa. V có giá trị là : A. 10,08 lít B. 3,92 lít C. 5,04 lít D.6,72 lít Câu 15: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu được 15,6 gam kết tủa; khí H2 và dung dịch A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCl 18,25% thu được dung dịch B và H2. Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có khối lượng phân tử nhỏ là A. 28,22% B. 37,10% C. 16,43% D. 12,85% Câu 16: Cho V1 ml dung dịch AlCl3 1M và V2 ml dung dịch Na[Al(OH)4] 0,75M thu được V1+V2 ml dung dịch X chứa 2 muối NaCl, AlCl3 và 37,44 gam kết tủa. Cô cạn dung dịch X thu được 42,42 gam chất rắn khan. V1+V2 có giá trị là : A. 700 ml B. 760 ml C.820ml D.840 ml Câu 17: Cho m gam Al2O3 vào 200 gam dung dịch hỗn hợp X gồm NaOH a% và KOH b % đun nóng. Sau khi phản ứng kết thúc dung dịch Y và m–69,36 gam chất rắn không tan. Nếu cho 200 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 12,6% thu được dung dịch Z trong đó nồng độ % cùa NaNO3 là 5,409%.. Giá trị của b là : A. 11,2% B. 5,6% C.22,4% D. 16,8% Câu 18: Cho m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Al(NO3)3 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất duy nhất là Al2O3.Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 18,144 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất), dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A. 255,60 gam B. 198,09 gam C. 204,48 gam D. 187,44 gam Câu 19: Cho thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X . Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị m là A. 1,17 0 B. 1,248 C. 1,950 D. 1,560 Câu 20 : Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X(tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl3.vào nước) Kết thúc phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn gồm hai kim loại. Tỉ lệ số mol FeCl3:CuCl2 trong hỗn hợp Y là : A.2:1 B.3:2 C. 3:1 D.5:3 Câu 21: Hỗn hợp A gồm Na và Al4C3 hòa tan vào nước chỉ thu được dung dịch B và 3,36 lít khí C. Khối lượng Na tối thiểu cần dùng là: Nội trú Than Uyên 62
  • 63. A. 0,15g B. 2,76g C. 0,69g D. 4,02g Câu 22 Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M người ta nhận thấy khi dùng 220 ml dung dịch NaOH hay dùng 60 ml dung dịch NaOH trên thì vẫn thu được lượng kết tủa bằng nhau.. Tính nồng độ M của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu A. 0,125M B. 0,25M C. 0.075M D. 0,15M Câu 23 Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân kết tủa được 15,6 gam. Kim loại kiềm đó là : A. Li B. Na C. K D. Rb Câu 24 Hòa tan hoàn toàn 5,64 gam Cu(NO3)2 và 1,7 gam AgNO3 vào nước được 101,43 gam dung dịch A. Cho 1,57 gam bột kim loại gồm Zn và Al vào dung dịch A và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa 2 muối. Ngâm B trong dung dịch H2SO4 loãng không thấy có khí thoát ra. Nồng độ mỗi muối có trong dung dịch D là : A. C%Al(NO3)3 = 21,3% và C%Zn(NO3)2 = 3,78% B. C%Al(NO3)3 = 2,13% và C%Zn(NO3)2 = 37,8% C. C%Al(NO3)3 = 2,13% và C%Zn(NO3)2 = 3,78% D. C%Al(NO3)3 = 21,3% và C%Zn(NO3)2 = 37,8% Câu 25 Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B và 5,6 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được 1 lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân kết tủa được 7,8 gam . Kim loại kiềm M là : A. Li B. Na C. K D. Rb Câu 26: Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Thêm 1 lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được 8,12 gam chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí (đktc). Tổng nồng độ của 2 muối là : A. 0,3M B. 0,8M C. 0,42M D. 0,45M Câu 27: Hỗn hợp A gồm Na, Al , Cu cho 12 gam A vào nước dư thu 2,24 lít khí (đktc) , còn nếu cho vào dung dịch NaOH dư thu 3,92 lít khí ( đktc) . % Al trong hỗn hợp ban đầu ? A. 59,06% B. 22,5% C. 67,5 % D. 96,25% Câu 28: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al hoà tan hết vào H2O dư thu được 200 ml dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan duy nhất có nồng độ 0,2M. Giá trị của m là : A. 2,32 B. 3,56 C. 3,52 D. 5,36 Câu 29: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A; 3,024 lít khí (đktc) và 0,54 gam chất rắn không tan. Rót 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A thu được 5,46 gam kết tủa. m có giá trị là : A. 7,21 gam B. 8,74 gam C. 8,2 gam D. 8,58 gam Câu 30: Cho một hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M có hóa trị không đổi. Khối lượng X là 10,83 gam. Chia X ra làm phần bằng nhau: Phần I tác dụng với dung dịch HCl dư cho ra 3,192 lít H2 (đktc). Nội trú Than Uyên 63
  • 64. Phần II tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư cho ra khí duy nhất là NO có thể tích là 2,688 lít (đktc) và dung dịch A. Kim loại khối lượng M và % M trong hỗn hợp X là : A. Al, 53,68% B. Cu, 25,87% C. Zn, 48,12% D. Al 22,44% ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 B C A A D B C D B C 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 B B C A B C B A C B D 23 24 25 26 27 28 29 30 B C C B B A D D BÀI TOÁN VỀ HỢP CHẤT LƯỠNG TÍNH- LƯỢNG KẾT TỦA BIẾN THIÊN Câu 1: Cho 3,42gam Al2(SO4)3 tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78 gam kết tủa. Nồng độ mol của NaOH đã dùng là? A. 1,2M B. 2,8M C. 1,2 M và 4M D. 1,2M hoặc 2,8M Câu 2: Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M . Xác định nồng độ mol/l NaOH trong dung dịch sau phản ứng. A. 1M B. 2M C. 3M D. 4M Câu 3: Trong một cốc đựng 200ml dung dịch AlCl3 2M. Rót vào cốc Vml dung dịch NaOH có nồng độ a mol/lít, ta được một kết tủa; đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi được 5,1g chất rắn. Nếu V= 200ml thì a có giá trị nào? A. 2M B. 1,5M hay 3M C. 1M hay 1,5M D. 1,5M hay 7,5M Câu 4: Hoà tan a(g) hỗn hợp bột Mg- Al bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí H2 (đktc). Cùng lượng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H2 ( đktc). a có giá trị là: A. 3,9 B. 7,8 C. 11,7 D. 15,6 Câu 5: Cho a mol AlCl3 vào 200g dung dịch NaOH 4% thu được 3,9g kết tủa. Giá trị của a là: A. 0,05 B. 0,0125 C. 0,0625 D 0,125 Câu 6: Cho 200ml dung dịch H2SO4 0,5M vào một dung dịch có chứa a mol NaAlO2 được 7,8g kết tủa. Giá trị của a là: A. 0,025 B. 0,05 C. 0,1 D. 0,125 Câu 7: Cho 18,6 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe tác dụng vừa đủ với 7,84 lít Cl2(đktc). Lấy sản phẩm thu được hòa tan vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch NaOH 1M. Thể tích NaOH cần dùng để lượng kết tủa thu được là lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là? A. 0,7 lít và 1,1 lít B. 0,1 lít và 0,5 lít C. 0,2 lít và 0,5 D. 0,1 lít và 1,1 Nội trú Than Uyên 64
  • 65. Câu 8: Có một dung dịch chứa 16,8g NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8 gam Fe2(SO4)3. Sau đó lại thêm vào 13,68gam Al2(SO4)3. Từ các phản ứng ta thu được dung dịch A có thể tích 500ml và kết tủa. Nồng độ mol các chất trong dung dịch A là? A. [Na2SO4=0,12M], [NaAlO2=0,12M] B. [NaOH=0,12M], [NaAlO2=0,36M] C. [NaOH=0,6M], [NaAlO2=0,12M] D. [Na2SO4=0,36M], [NaAlO2=0,12M] Câu 9: Hòa tan 21 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 bằng HCl được dung dịch A và 13,44 lít H2(đktc). Thể tích dung dịch (lít) NaOH 0,5M cần cho vào dung dịch A để thu được 31,2 gam kết tủa là? A. 2,4 B. 2,4 hoặc 4 C. 4 D. 1,2 hoặc 2 Câu 10: Hòa tan 3,9 gam Al(OH)3 bằng 50ml NaOH 3M được dung dịch A. Thể tích dung dịch(lít) HCl 2M cần cho vào dung dịch A để xuất hiện trở lại 1,56 gam kết tủa là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1) A. 0,02 B. 0,24 C. 0,06 hoặc 0,12 D. 0,02 hoặc 0,24 Câu 11: 200 ml gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45 M; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V(lít) gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M. Gía trị của V(lít) để được kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất là? A. 1,25lít và 1,475lít B. 1,25lít và 14,75lít C. 12,5lít và 14,75lít D. 12,5lít và 1,475lít Câu 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 tác dụng với H2O cho phản ứng hoàn toàn thu được 200 ml dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2 dư vào dung dịch A được a gam kết tủa. Gía trị của m và a là? A. 8,2g và 78g B. 8,2g và 7,8g C. 82g và 7,8g D. 82g và 78g Câu 13: Rót 150 ml dung dịch NaOH 7M vào 50 ml dung dịch Al2(SO4)3 2M . Tìm khối lượng chất dư sau thí nghiệm: A. 16g B. 14g C. 12g D. 10g Câu 14: Cho 8 gam Fe2(SO4)3 vào bình chứa 1 lít dung dịch NaOH a M, khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn; tiếp tục thêm vào bình 13,68g Al2(SO4)3. Cuối cùng thu được 1,56 gam kết tủa keo trắng. Tính giá trị nồng độ a? A. 0,2M hoặc 0,2M B. 0,4M hoặc 0,1M C. 0,38M hoặc 0,18M D. 0,42M hoặc 0,18M Câu 15: Cho 200 ml dung dịch NaOH tác dụng với 500 ml dung dịch AlCl3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo, đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thì được 1,02 gam chất rắn. Nồng độ mol/l lớn nhất của dung dịch NaOH đã dùng là? A.1,9M B.0,15M C.0,3M D.0,2M Câu 16: Cho 200Ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là? A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D. 2 (Đại học khối B năm 2007) Câu 17: Thêm m gam Kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì gía trị của m là? A. 1,59 B. 1,17 C. 1,71 D. 1,95 (Cao đẳng khối A năm 2007) Câu 18: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thóat ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH(dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần % theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện; A. 39,87% B. 77,31% C. 49,87% D. 29,87% (Đại học khối B năm 2007) Câu 19: Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo. Nung kết tủa này đến khối lượng lượng không đổi thì được 1,02g rắn. Thể tích dung dịch NaOH là bao nhiêu? Nội trú Than Uyên 65
  • 66. A. 0,2lít và 1 lít B. 0,2lít và 2 lít C. 0,3 lít và 4 lít D. 0,4 lít và 1 lít Câu 20: Khi cho 130 ml AlCl3 0,1M tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH, thì thu được 0,936gam kết tủa. Nồng độ mol/l của NaOH là? A. 1,8M B. 2M C. 1,8M và 2M D. 2,1M Câu 21: Một cốc thuỷ tinh chứa 200ml dung dịch AlCl3 0,2M. Cho từ từ vào cốc V ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính khối lượng kết tủa nhỏ nhất khi V biến thiên trong đoạn 200ml ≤ V≤ 280ml. A. 1,56g B. 3,12g C.2,6g D.0,0g Câu 22: Hoà tan hoàn toàn 8,2 gam hỗn hợp Na2O, Al2O3 vào nước thu được dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất. Tính thể tích CO2 (đktc) cần để phản ứng hết với dung dịch A. A. 1,12 lít B.2,24 lít C.4,48 lít D.3,36 lít Câu 23: Thêm 150ml dung dịch NaOH 2M vào một cốc đựng 100ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,1 mol chất kết tủa. Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,14 mol chất kết tủa. Tính x. A. 1,6M B.1,0M C.0,8M D.2,0M Câu 24: Cho m gam hỗn hợp B gồm CuO, Na2O, Al2O3 hoà tan hết vào nước thu được 400ml dung dịch D chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M và chất rắn G chỉ gồm một chất. Lọc tách G, cho luồng khí H2 dư qua G nung nóng thu được chất rắn F. Hoà tan hết F trong dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ khối so với oxi bằng 1,0625. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính m. A. 34,8g B.18g C. 18,4g D. 26g Câu 25: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,5M thu được một kết tủa keo, đem sấy khô cân được 7,8 gam. Thể tích dung dịch NaOH 0,5M lớn nhất dùng là bao nhiêu? A. 0,6 lít B. 1,9 lít C. 1,4 lít D. 0,8 lít Câu 26: Thêm NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol HCl và 0,01 mol AlCl3. Lượng kết tủa thu được lớn nhất và nhỏ nhất ứng với số mol NaOH lần lượt là: A.0,04 mol và ≥ 0,05 mol B.0,03 mol và ≥ 0,04 mol C.0,01 mol và ≥ 0,02 mol D.0,02 mol và ≥ 0,03 mol Câu 27: Hoà tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M được dung dịch A. Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam. Giá trị của V là? A. 1,2 lít B. 1,1 lít C. 1,5 lít D. 0,8 lít Câu 28: Cho m gam Kali vào 250ml dung dịch A chứa AlCl3 nồng độ x mol/l, sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít khí (đktc) và một lượng kết tủa. Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn.Tính x. A. 0,15M B. 0,12M C. 0,55M D. 0,6M Câu 29: Cho dung dịch chứa 0,015 mol FeCl2 và 0,02 mol ZnCl2 tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn tách lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 1,605 gam chất rắn. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng chất rắn trên là: A. 70m B. 100ml C. l40ml D. 115ml Câu 30: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na2O, Al2O3 vào nước được dung dịch trong suốt A. Thêm dần dần dung dịch HCl 1M vào dung dịch A nhận thấy khi bắt đầu thấy xuất hiện kết tủa thì thể tích dung dịch HCl 1M đã cho vào là 100ml còn khi cho vào 200ml hoặc 600ml dung dịch HCl 1M thì đều thu được a gam kết tủa. Tính a và m. A.a=7,8g; m=19,5g B. a=15,6g; m=19,5g C. a=7,8g; m=39g D. a=15,6g; m=27,7g Nội trú Than Uyên 66
  • 67. Câu 31: Cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng là: A.1,5M hoặc 3,5M B.3M C. 1,5M D. 1,5M hoặc 3M Câu 32: Cho m gam Na vào 50ml dung dịch AlCl31M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,56 gam kết tủa và dung dịch X. Thổi khí CO2 vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa. Tính m. A. 1,44g B. 4,41g C. 2,07g D. 4,14g Câu 33: Thêm 240ml dung dịch NaOH 1M vào một cốc thuỷ tinh đựng 100ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,08 mol chất kết tủa. Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 1M vào cốc, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa. Tính x. A. 0,75M B. 1M C. 0,5M D. 0,8M Câu 34: Trong một cốc thuỷ tinh đựng dung dịch ZnSO4. Thêm vào cốc 200ml dung dịch KOH nồng độ x mol/l thì thu được 4,95 gam kết tủa. Tách kết tủa, nhỏ dung dịch HCl vào nước lọc thì thấy xuất hiện kết tủa trở lại, tiếp tục cho HCl vào đến khi kết tủa tan hết rồi cho dung dịch BaCl2 dư vào thì thu được 46,6 gam kết tủa. Tính x. A. 2M B. 0,5M C. 4M D. 3,5M Câu 35: Cho m gam Na vào 200 gam dung dịch Al2(SO4)3 1,71%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,78 gam kết tủa. Tính m. A.1,61g B. 1,38g hoặc 1,61g C. 0,69g hoặc 1,61g D.1,38g Câu 36 Dung dịch A chứa m gam KOH và 40,2 gam K[Al(OH)4]. Cho 500 ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch A thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị của m là? A. 22,4g hoặc 44,8g B.12,6g C. 8g hoặc22,4g D. 44,8g Câu 37: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 0,78 gam kết tủa. Nồng độ mol/l nhỏ nhất của dung dịch NaOH đã dùng là? A.0,15M B. 0,12M C. 0,28M D.0,19M Câu 38: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là: A. 0,9 B. 0,45 C. 0,25 D. 0,6 Câu 39: Cho 120 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH thu được 7,8 gam kết tủa. Nồng độ mol/l lớn nhất của NaOH là? A. 1,7M B. 1,9M C. 1,4M D. 1,5M Câu 40: Một cốc thuỷ tinh chứa 200ml dung dịch AlCl3 0,2M. Cho từ từ vào cốc V ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính khối lượng kết tủa lớn nhất khi V biến thiên trong đoạn 250ml ≤ V≤ 320ml. A. 3,12g B. 3,72g C. 2,73g D. 8,51g Câu 41: Hoà tan hoàn toàn 19,5 gam hỗn hợp Na2O, Al2O3 vào nước được 500ml dung dịch trong suốt A. Thêm dần dần dung dịch HCl 1M vào dung dịch A đến khi bắt đầu thấy xuất hiện kết tủa thì dừng lại nhận thấy thể tích dung dịch HCl 1M đã cho vào là 100ml. Tính nồng độ mol của các chất tan trong dung dịch A. A. [Na[Al(OH)4]]=0,2M; [NaOH]=0,4M B. [Na[Al(OH)4]]=0,2M; [NaOH]=0,2M C. [Na[Al(OH)4]]=0,4M; [NaOH]=0,2M D. [Na[Al(OH)4]]=0,2M Câu 42: Cần ít nhất bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M cần cho vào 500 ml dung dịch Na[Al(OH)4]0,1M để thu được 0,78 gam kết tủa? A.10 B. 100C. 15 D. 170 Câu 43: Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch có chứa 58,14 gam Al2(SO4)3 thu được 23,4 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là? Nội trú Than Uyên 67
  • 68. A.2,68 lít B. 6,25 lít C.2,65 lít D. 2,25 lít Câu 44: Rót V ml dung dịch NaOH 2M vào cốc đựng 300 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,25M thu được một kết tủa. Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn. V có giá trị lớn nhất là? A. 150 B. 100 C. 250 D. 200 Câu 45: Cho 100 ml dung dịch Al2(SO4)30,1M. Số ml dung dịch NaOH 0,1M lớn nhất cần thêm vào dung dịch trên để chất rắn có được sau khi nung kết tủa có khối lượng 0,51 gam là bao nhiêu? A. 500 B. 800 C. 300 D. 700 Câu 46: Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo. Nung kết tủa này đến khối lượng không đổỉ được 1,02 gam chất rắn. Thể tích dung dịch NaOH lớn nhất đã dùng là? A. 2 lít B. 0,2 lít C. 1 lít D. 0,4 lít Câu 47: Hoà tan m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch B. Tiến hành 2 Thí nghiệm sau:TN1: Cho dung dịch B tác dụng với 110ml dung dịch KOH 2M thu được 3a gam kết tủa.TN2: Cho dung dịch B tác dụng với 140ml dung dịch KOH 2M thu được 2a gam kết tủa.Tính m. A. 14,49g B. 16,1g C. 4,83g D. 80,5g Câu 48: Thêm dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol NaOH và 0,1 mol Na[Al(OH)4] thu được 0,08 mol chất kết tủa. Số mol HCl đã thêm vào là: A. 0,16 mol B. 0,18 hoặc 0,26 mol C. 0,08 hoặc 0,16 mol D. 0,26 mol Câu 49: Cho 250ml dung dịch NaOH 2M vào 250ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Tính x. A.1,2M B.0,3M C. 0,6M D. 1,8M Câu 50: Trong 1 cốc đựng 200 ml dung dịch AlCl3 0,2M. Rót vào cốc 100 ml dung dịch NaOH, thu được một kết tủa, đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thu được 1,53 gam chất rắn. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là? A.0,9M B.0,9M hoặc 1,3M C. 0,5M hoặc 0,9M D.1,3M Câu 51 Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch Ba(OH)2 0,25M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là? A. 2,4 lít B. 1,2 lít C. 2 lít D. 1,8 lít Câu 52: Thêm dần dần Vml dung dịch Ba(OH)2 vào 150ml dung dịch gồm MgSO4 0,1M và Al2(SO4)3 0,15M thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính m. A. 22,11g B. 5,19g C. 2,89g D. 24,41g Câu 53: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng Y lớn nhất thì giá trị của m là: A. 1,71g B. 1,59g C. 1,95g D. 1,17g Câu 54: Hỗn hợp A gồm Al và Al2O3 có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 1,8:10,2. Cho A tan hết trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch B và 0,672 lít khí (đktc). Cho B tác dụng với 200ml dung dịch HCl thu được kết tủa D, nung D ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 3,57 gam chất rắn. Tính nồng độ mol lớn nhất của dung dịch HCl đã dùng. A. 0,75M B. 0,35M C. 0,55M D. 0,25M Câu 55: Cho V lít dung dịch NaOH 0,1M vào cốc chứa 200 ml dung dịch ZnCl2 0,1M thu được 1,485 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là? A.1 lít B. 0,5 lít C.0,3 lít D. 0,7 lít Câu 56: Cho p mol Na[Al(OH)4] tác dụng với dung dịch chứa q mol HCl. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ : Nội trú Than Uyên 68
  • 69. A. p: q < 1: 4 B. p: q = 1: 5 C. p: q > 1:4 D. p: q = 1: 4 Câu 57: Cho dung dịch A chứa 0,05 mol Na[Al(OH)4] và 0,1 mol NaOH tác dụng với dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl 2M lớn nhất cần cho vào dung dịch A để xuất hiện 1,56 gam kết tủa là? A. 0,06 lít B. 0,18 lít C. 0,12 lít D. 0,08 lít Câu 58: Khi cho V ml hay 3V ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 400ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l ta đều cùng thu được một lượng chất kết tủa có khối lượng là 7,8 gam. Tính x. A. 0,75M B. 0,625M C. 0,25M D. 0,75M hoặc 0,25M Câu 59 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp K2O, Al2O3 vào nước được dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất. Cho từ từ 275ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch A thấy tạo ra 11,7 gam kết tủa. Tính m A. 29,4 gam B. 49 gam C. 14,7 gam D. 24,5 gam c¸c bµi to¸n Kim lo¹i tan trong dung dÞch kiÒm Bµi 1: Hçn hîp E gåm 3 kim lo¹i ë d¹ng bét lµ K, Al vµ Fe ®îc chia thµnh 3 phÇn ®Òu nhau. PhÇn 1 cho t¸c dông víi H2O lÊy d gi¶i phãng ra 4,48 lÝt khÝ. PhÇn 2 cho t¸c dông víi dung dÞch KOH lÊy d gi¶i phãng ra 7,84 lÝt khÝ. PhÇn 3 hßa tan hoµn toµn trong 0,5 lÝt dung dÞch H2SO4 1,2M gi¶i phãng ra 10,08 lÝt khÝ vµ t¹o ra dung dÞch A. 1/ TÝnh khèi lîng mçi kim lo¹i trong hçn hîp E. 2/ Cho dung dÞch A t¸c dông víi 240(g) dung dÞch NaOH 20% thu ®îc kÕt tña, läc, röa råi nung kÕt tña trong kh«ng khÝ ®Õn khèi lîng kh«ng ®æi, thu ®îc m (g) chÊt r¾n. TÝnh m? Bµi 2: Cho m (g) hçn hîp X gåm Na2O vµ Al2O3 l¾c víi níc cho ph¶n øng hoµn toµn thu ®îc 200ml dung dÞch A chØ chøa mét chÊt tan duy nhÊt cã nång ®é 0,5M. Thæi khÝ CO2 d vµo dung dÞch A thu ®îc (a) kÕt tña. 1. TÝnh m vµ thµnh phÇn % (theo khèi lîng) c¸c chÊt trong X. 2. TÝnh a vµ thÓ tÝch CO2 (ë ®ktc) ®· ph¶n øng. Nội trú Than Uyên 69
  • 70. Bµi 3: Cho 21,84(g) K kim lo¹i vµo 200(g) mét dung dÞch chøa Fe2(SO4)3 5%, FeSO4 3,04% vµ Al2(SO4)3 8,55% vÒ khèi lîng. Sau ph¶n øng, läc t¸ch, thu ®îc kÕt tña A vµ dung dÞch B. Nung kÕt tña A trong kh«ng khÝ ®Õn khèi lîng kh«ng ®æi. 1. ViÕt ph¬ng tr×nh c¸c ph¶n øng hãa häc ®· x¶y ra. 2. TÝnh khèi lîng chÊt r¾n thu ®îc sau khi nung kÕt tña A. 3. TÝnh nång ®é % khèi lîng c¸c chÊt t¹o thµnh trong dung dÞch B. Bµi 4: Hçn hîp X gåm c¸c kim lo¹i Al, Fe, Ba. Chia X thµnh 3 phÇn b»ng nhau: PhÇn I t¸c dông víi níc (d), thu ®îc 0,896 lÝt H2. PhÇn II t¸c dông víi 50ml dung dÞch NaOH 1M (d), thu ®îc 1,568 lÝt H2. PhÇn III t¸c dông víi dung dÞch HCl (d), thu ®îc 2,24 lÝt H2. (C¸c ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn, c¸c thÓ tÝch ®o ë ®iÒu kiÖn tiªu chuÈn). 1. TÝnh phÇn tr¨m khèi lîng c¸c kim lo¹i trong hçn hîp X. 2. Sau ph¶n øng ë phÇn II, läc, ®îc dung dÞch Y. TÝnh thÓ tÝch dung dÞch HCl 1M cÇn thªm vµo dung dÞch Y ®Ó: a) Thu ®îc lîng kÕt tña nhiÒu nhÊt. b) Thu ®îc 1,56(g) kÕt tña. Bµi 5: Hîp kim cña Ba, Mg, Al ®îc dïng nhiÒu trong kÜ thuËt ch©n kh«ng. - LÊy m gam A (A lµ hçn hîp c¸c kim lo¹i Ba, Mg, Al d¹ng bét) cho vµo níc tíi khi hÕt ph¶n øng hoµn toµn, thÊy tho¸t ra 0,896 lÝt H2 (ë ®ktc). - LÊy m gam A (d¹ng bét) cho vµo dung dÞch xót (d) tíi hÕt ph¶n øng thÊy tho¸t ra 6,944 lÝt H2 (ë ®ktc). - LÊy m gam A hoµ tan b»ng mét lîng võa ®ñ dung dÞch HCl ta thu ®îc dung dÞch B vµ 9,184 lÝt H2 (ë ®ktc). 1. TÝnh m vµ % khèi lîng cña c¸c kim lo¹i trong hîp kim A. 2. Thªm 10 gam dung dÞch H2SO4 9,8% vµo dung dÞch B, sau ®ã thªm tiÕp 210 gam dung dÞch NaOH 20%. Sau khi kÕt thóc tÊt c¶ c¸c ph¶n øng, lÊy kÕt tña thu ®îc nung ë nhiÖt ®é cao (hiÖu suÊt 100%). TÝnh khèi lîng chÊt r¾n thu ®îc. Bµi 6: Mét hçn hîp A gåm Ba vµ Al. Cho m gam A t¸c dông víi níc d, thu ®îc 1,344 lÝt khÝ, dung dÞch B vµ phÇn kh«ng tan C. Cho 2m gam A t¸c dông víi dung dÞch Ba(OH)2 d thu ®îc 20,832 lÝt khÝ. (C¸c ph¶n øng ®Òu x¶y ra hoµn toµn, c¸c thÓ tÝch khÝ ®o ë ®ktc). a) TÝnh khèi lîng tõng kim lo¹i trong m gam A. b) Cho 50ml dung dÞch HCl vµo dung dÞch B. Sau khi ph¶n øng xong, thu ®îc 0,78 gam kÕt tña. X¸c ®Þnh nång ®é mol/lÝt cña dung dÞch HCl. Bµi 7: Mét hçn hîp X gåm 2 kim lo¹i A,B (A ho¸ trÞ 2 vµ B ho¸ trÞ 3). Khèi lîng cña X lµ 7,76 gam. Hçn hîp X tan hÕt trong H2SO4 lo·ng d cho ra 8,736 lÝt H2(®ktc). Cïng lîng X Êy khi t¸c dông víi NaOH d cho ra 6,048 lÝt H2 (®ktc) vµ cßn l¹i mét chÊt r¾n kh«ng tan cã khèi lîng lµ 2,88 gam. a/ X¸c ®Þnh A, B vµ khèi lîng mçi kim lo¹i. b/ Mét hçn hîp Y gåm 2 kim lo¹i A, B trªn cã khèi lîng lµ 12,9 gam. Chøng tá r»ng hçn hîp Y tan hÕt trong 0,5 lÝt dung dÞch H2SO4 2M. TÝnh thµnh phÇn % theo khèi lîng cña hçn hîp Y. Nội trú Than Uyên 70
  • 71. Bµi 8: Mét hçn hîp X gåm K vµ Al cã khèi lîng lµ 10,5 gam. Hoµ tan X trong níc th× hçn hîp X tan hÕt cho ra dung dÞch A. a/ Thªm tõ tõ mét dung dÞch HCl 1M vµo dung dÞch A. Khi ®Çu kh«ng cã kÕt tña. KÓ tõ khi thÓ tÝch dung dÞch HCl 1M thªm vµo lµ 100 ml th× dung dÞch A b¾t ®Çu cã kÕt tña. TÝnh % mçi kim lo¹i trong hçn hîp X. b/ Mét hçn hîp Y còng gåm K vµ Al. Trén 10,5 gam hçn hîp X trªn víi 9,3 gam hçn hîp Y ®îc hçn hîp Z. Hçn hîp Z tan hÕt trong níc cho ra dung dÞch B. Thªm HCl vµo dung dÞch B th× ngay giät ®Çu tiªn dung dÞch HCl thªm vµo ®· cã kÕt tña. TÝnh khèi lîng K vµ Al trong hçn hîp Y. Bµi 9: Cho 2,16 gam hçn hîp 3 kim lo¹i Na, Al vµ Fe vµo níc d, thu ®îc 0,448 lÝt khÝ (®ktc) vµ cßn l¹i mét lîng chÊt r¾n. Cho lîng chÊt r¾n nµy t¸c dông hÕt víi 60 ml dung dÞch CuSO4 1M thu ®îc 3,2 gam Cu vµ dung dÞch A. Cho dung dÞch A t¸c dông víi mét lîng võa ®ñ d2 NH3 thu ®îc kÕt tña. Nung kÕt tña trong kh«ng khÝ ®Õn khèi lîng kh«ng ®æi ®îc chÊt r¾n B. a/ X¸c ®Þnh khèi lîng tõng kim lo¹i trong hçn hîp ®Çu. b/ TÝnh khèi lîng chÊt r¾n B. Bµi 10: Mét hçn hîp X gåm K, Zn, Fe cã khèi lîng 49,3 gam, sè mol K b»ng 2,5 lÇn sè mol Zn. Hoµ tan hçn hîp X trong níc d cßn l¹i mét chÊt r¾n A. Cho A vµo 150 ml dung dÞch CuSO4 4M th× thu ®îc 19,2 gam kÕt tña. a/ Chøng tá r»ng A chØ cßn cã Fe. X¸c ®Þnh khèi lîng mçi kim lo¹i trong hçn hîp X. b/ Mét hçn hîp Y gåm K, Zn, Fe khi cho vµo níc d t¹o ra 6,72 lÝt khÝ (®ktc). Cßn l¹i mét chÊt r¾n B kh«ng tan cã khèi lîng 14,45 gam. Cho B vµo 100 ml dung dÞch CuSO4 3M thu ®îc mét chÊt r¾n C cã khèi lîng lµ 16 gam. Chøng tá r»ng trong C cã Zn d. X¸c ®Þnh khèi lîng mçi kim lo¹i trong hçn hîp Y. Bµi 11: Mét hçn hîp gåm Na, Al, Fe. TiÕn hµnh c¸c thÝ nghiÖm sau. TN1: Cho hçn hîp vµo níc, cã V lÝt khÝ tho¸t ra. TN2: Cho hçn hîp vµo dung dÞch NaOH d, thÊy tho¸t ra 7 4 V lÝt khÝ. TN3: Cho hçn hîp vµo dung dÞch HCl d ®Õn ph¶n øng xong, thÊy tho¸t ra 9 4 V lÝt khÝ. a/ ViÕt ph¬ng tr×nh ph¶n øng vµ gi¶i thÝch. b/ TÝnh thµnh phÇn %m mçi kim lo¹i trong hçn hîp ban ®Çu. c/ NÕu vÉn gi÷ nguyªn lîng Al, cßn thay Na vµ Fe b»ng mét kim lo¹i nhãm 2 cã khèi lîng b»ng 1/2 tæng khèi lîng Na vµ Fe, sau ®ã còng cho hçn hîp vµo dung dÞch HCl d cho ®Õn ph¶n øng xong, còng thÊy tho¸t ra 9 4 V lÝt khÝ. X¸c ®Þnh tªn kim lo¹i nhãm 2 (kh«ng ®îc dïng kÕt qu¶ %m cña c©u b). C¸c thÓ tÝch khÝ ®Òu ®o ë cïng ®iÒu kiÖn. Bµi 13: Cã 11(g) hçn hîp A gåm Al vµ mét kim lo¹i M (ë tr¹ng th¸i ho¸ trÞ 2) hoµ tan hÕt trong 500ml dung dÞch HCl 2M, th× thu ®îc 8,96 lÝt khÝ (®ktc) vµ dung dÞch X. Còng 11(g) A khi cho ph¶n øng víi dung dÞch NaOH d gi¶i phãng ra 6,72 lÝt khÝ (®ktc) vµ cßn mét phÇn kh«ng tan. 1/ X¸c ®Þnh kim lo¹i M. 2/ TÝnh % khèi lîng cña c¸c kim lo¹i trong hçn hîp. Bµi tËp thªm C©u 1: Mét dung dÞch A cã chøa NaOH vµ 0,3 mol NaAlO2. Cho 1 mol HCl vµo A thu ®îc 15,6 gam Nội trú Than Uyên 71
  • 72. kÕt tña. TÝnh khèi lîng NaOH trong dung dÞch A. C©u 2: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 ph¶n øng víi 25ml dung dÞch NaOH thu ®îc 0,78 gam kÕt tña. X¸c ®Þnh CM dung dÞch NaOH ®· dïng. C©u 3: TÝnh khèi lîng kÕt tña thu ®îc khi cho: a) 200ml dung dÞch Al2(SO4)3 0,5M t¸c dông víi 100ml dung dÞch NaOH 2M. b) 400ml dung dÞch Al2(SO4)3 0,5M t¸c dông víi 200ml dung dÞch KOH 0,65M. c) 200ml dung dÞch ZnCl2 1M t¸c dông víi 400ml dung dÞch KOH 1,2M. d) 300ml dung dÞch ZnSO4 1M t¸c dông víi 400ml dung dÞch KOH 0,5M. ®) 300ml dung dÞch ZnCl2 1M t¸c dông víi 1,6 lÝt dung dÞch NaOH 0,5M. e) 400ml dung dÞch AlCl3 1M t¸c dông víi 450ml dung dÞch NaOH 2M. f) 400ml dung dÞch AlCl3 1M t¸c dông víi 650ml dung dÞch KOH 2M. C©u 4: Cho 200ml dung dÞch AlCl3 1M t¸c dông víi 100ml dung dÞch NaOH 2M. a) TÝnh khèi lîng kÕt tña t¹o thµnh. b) Muèn hoµ tan hoµn toµn lîng kÕt tña trªn ta ph¶i dïng Ýt nhÊt bao nhiªu ml dung dÞch HCl 0,8M? C©u 5: Cho 200ml dung dÞch AlCl3 t¸c dông víi 400ml dung dÞch NaOH 2M ta thu ®îc mét kÕt tña ®em nung ®Õn khèi lîng kh«ng ®æi th× thu ®îc 5,1 gam chÊt r¾n. a) TÝnh nång ®é mol/lÝt cña dung dÞch AlCl3. b) Läc t¸ch kÕt tña ®îc dung dÞch läc. Cho dung dÞch níc läc t¸c dông víi dung dÞch HCl 2M. - TÝnh thÓ tÝch dung dÞch HCl ®Ó lîng kÕt tña thu ®îc lµ lín nhÊt. - TÝnh thÓ tÝch dung dÞch HCl ®Ó lîng kÕt tña thu ®îc lµ 7,8 gam. C©u 6: Hoµ tan 1,02 gam Al2O3 vµo 300ml dung dÞch H2SO4 0,2M ta thu ®îc dung dÞch A. Rãt tiÕp vµo A 200ml dung dÞch NaOH th× thu ®îc mét kÕt tña, ®em nung ®Õn khèi lîng kh«ng ®æi th× thu ®îc 0,51 gam chÊt r¾n. TÝnh nång ®é mol/lÝt cña dung dÞch NaOH ban ®Çu vµ nång ®é mol/lÝt cña c¸c chÊt trong dung dÞch sau khi t¸ch kÕt tña. Cho thÓ tÝch dung dÞch thay ®æi kh«ng ®¸ng kÓ. C©u 7: Cho 100ml dung dÞch AlCl3 2M t¸c dông víi dung dÞch KOH 1M. a) TÝnh thÓ tÝch dung dÞch KOH tèi thiÓu ph¶i dïng ®Ó kh«ng cã kÕt tña. b) Cho dung dÞch sau ph¶n øng trªn t¸c dông víi dung dÞch HCl 2M ta thu ®îc 3,9 gam kÕt tña keo. TÝnh thÓ tÝch dung dÞch HCl ®· dïng. C©u 8: Cho 500ml dung dÞch AlCl3 vµo 100ml dung dÞch NaOH 2M ta thu ®îc kÕt tña, ®em nung ®Õn khèi lîng kh«ng ®æi thu ®îc 2,04 gam chÊt r¾n. TÝnh nång ®é mol/lÝt cña dung dÞch AlCl3. C©u 9: Hoµ tan hoµn toµn 9,5g hçn hîp gåm Al2O3, Al, Fe trong 900ml dung dÞch HNO3 nång ®é b (mol/lÝt) thu ®îc dung dÞch A vµ 3,36 lÝt NO (duy nhÊt). Cho dung dÞch KOH 1 M vµo dung dÞch A cho ®Õn khi lîng kÕt tña kh«ng thay ®æi n÷a th× cÇn dïng hÕt 850ml. Läc, röa råi nung kÕt tña ë nhiÖt ®é cao ®Õn khèi lîng kh«ng ®æi ®îc 8g mét chÊt r¾n. 1. TÝnh phÇn tr¨m khèi lîng c¸c chÊt trong hçn hîp vµ tÝnh b. 2. NÕu muèn thu ®îc lîng kÕt tña lín nhÊt th× cÇn thªm bao nhiªu mililÝt dung dÞch KOH 1M vµo dung dÞch A? TÝnh lîng kÕt tña ®ã. Bµi 10: (TT§TBDCBYT.2000) Cho 0,411 gam hçn hîp Fe vµ Al vµo 250 ml dung dÞch AgNO3 0,12M. Sau khi ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn ®îc chÊt r¾n A nÆng 3,324g vµ dung dÞch níc läc. Cho dung dÞch níc läc t¸c dông víi dung dÞch NaOH d th× t¹o kÕt tu¶ tr¾ng dÇn dÇn ho¸ n©u khi ®Ó ngoµi Nội trú Than Uyên 72
  • 73. kh«ng khÝ. a) ChÊt c¸c ph¶n øng x¶y ra. b) TÝnh khèi lîng mçi kim lo¹i trong hçn hîp ban ®Çu. Bµi 11: ViÖn §H Më 2001 - §H Th¸i Nguyªn 2000 Trén hai dung dÞch AgNO3 0,44M vµ Pb(NO3)2 0,36 M víi thÓ tÝch b»ng nhau ®îc dung dÞch A. Thªm 0,828g bét nh«m vµo 100 ml dung dÞch A, thu ®îc chÊt r¾n B vµ dung dÞch C. a) TÝnh khèi lîng cña B b) Cho 20ml dung dÞch NaOH vµo dung dÞch C thu ®îc 0,936g kÕt tña. TÝnh nång ®é mol cña dung dÞch NaOH. c) Cho chÊt r¾n B vµo dung dÞch Cu(NO3)2 sau ph¶n øng kÕt thóc ®îc 6,046g chÊt r¾n D. TÝnh % vÒ khèi lîng c¸c chÊt trong D. Bµi 12: LÊy mét lÝt dung dÞch H2SO4 thªm m gam Al vµo th× Al tan hÕt cho ra 1 lÝt dung dÞch A. TN1: LÊy 100ml dung dÞch A thªm vµo 88ml dung dÞch NaOH 1M, ®îc kÕt tña, nung kÕt tña ®Õn khèi lîng kh«ng ®æi ®îc chÊt r¾n cã khèi lîng 0,306gam. TN2: LÊy 100ml dung dÞch A thªm 112ml dung dÞch NaOH 1M, kÕt tña sau khi nung cho ra mét chÊt r¾n cã khèi lîng 0,306gam. TÝnh nång ®é mol cña dung dÞch H2SO4 vµ khèi lîng m cña Al. BÀI TẬP VỀ SẮT Câu 1. Hỗn hợp A gồm 3 kim loại Fe, Ag, Cu. Ngâm hỗn hợp A trong dung dịch chỉa chứa chất B. Sau khi Fe, Cu tan hết, lượng bạc còn lại đúng bằng lượng bạc có trong A. Chất B là: a) AgNO3 b) Fe(NO3)3 c) Cu(NO3)2 d) HNO3 Câu 2. Hỗn hợp A gồm Fe2O3, Al2O3 , SiO2. Để tách riêng Fe2O3 ra khổi hỗn hợp A, hoá chất cần chọn: a) dd NH3 b) dd HCl c) dd NaOH d) dd HNO3 Câu 3. Khi nhúng một đinh sắt sạch vào cốc đựng 0,12 lít dung dịch CuSO4 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng đinh sắt tăng hay giảm bao nhiêu gam? a) Tăng 0,96 g b) Giảm 0,96 g c) Tăng 0,86 g d) Giảm 0,86 g Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p,n,e) bằng 82. Trong đó số hạt không mang điện tích nhiều hơn số hạt không mang điện tích là 22. Cấu hình electron của X: a) [Ar]3d5 4s2 b) [Ar]4s2 3d6 c) [Ar]4s2 3d5 d) [Ar]3d6 4s2 Câu 5. Cho các phản ứng: A + B → FeCl3 + Fe2(SO4)3 D + A → E (↓) + ZnSO4. Chất B là gì? a) FeCl2 b) FeSO4 c) Cl2 d) SO2 Câu 6. Quặng Hêmatit nâu có chứa: a) Fe2O3.nH2O b) Fe2O3 khan c) Fe3O4 d) FeCO3 Câu 7. Cho phản ứng:Fe3O4 + HCl + X → FeCl3 + H2O a) Cl2 b) Fe c) Fe2O3 d) O3 Câu 8. Cho phản ứng:Fe2O3 + CO  → C0 400 X + CO2. chất X là gì? a) Fe3O4 b) FeO c) Fe d) Fe3C Giả thiết sau đây được dung cho câu 9,10: Cho 2,8 gam bột sắt vào cốc đựng V lít dung dịch HNO3 0,6M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,224 lít khí X (đkc) và còn lại 0,56 gam chất rắn không tan. Câu 9. Khí X là: a) NO2 b)NO c) N2O d) N2 Câu 10. Giá trị của V là bao nhiêu? a) 6 1 lít b) 3 1 lít c) 2 1 lít d) 8 1 lít Nội trú Than Uyên 73
  • 74. Câu 11. Hòa tan sắt kim loại trong dung dịch HCl. Cấu hình electron của cation kim loại có trong dung dịch thu được là: a) [Ar]3d5 b) [Ar]3d6 c) [Ar]3d5 4s1 d) [Ar]3d4 4s2 Câu 12. Ở nhiệt độ thường, trong không khí ẩm, sắt bị oxi hóa tạo thành gỉ sắt màu nâu do có phản ứng: a) 3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2 b)3Fe + 2O2 → Fe3O4 c) 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3 d) 4Fe + 3O2 + 6H2O → 4Fe(OH)3 Giả thiết sau đây được dung cho câu 13,14: Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình một lượng dung dịch HCl để hòa tan hết chất rắn. Câu 13. Dung dịch thu được có chứa muối gì? a) FeCl2 b) FeCl3 c) FeCl2 và FeCl3 d) FeCl2 và HCl dư. Câu 14. Tiếp tục cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch thu được ở trên. Lọc lấy kết tủa và đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi ta được 24 gam chất rắn. Tính lượng sắt đem dùng? a) 8,4 g b) 11,2 g c) 14 g d) 16,8 g Câu 15. Sắt trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều dạng quặng. Quặng nào sau đây giàu hàm lượng sắt nhất? a) Hematit đỏ b) Hematit nâu c) Manhetit d) Pirit sắt. Giả thiết sau đây được dung cho câu 16,17: Nung nóng 18,56g hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt FexOy trong không khí tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí CO2 và 16g chất rắn là một oxit duy nhất của sắt. Cho khí CO2 hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 8g kết tủa. Câu 16. Xác định khối lượng và công thức của FexOy có trong hỗn hợp A? a) 9,28g Fe2O3 b) 9,28 g Fe3O4 c) 9,82 g FeO d) 9,82 g Fe2O3 Câu 17. Xác định thể tích dung dịch HCl 2M ít nhất phải dùng để hòa tan hoàn toàn 18,56g hỗn hợp A? a) 120 ml b) 180 ml c) 210 ml d) 240 ml Câu 18. Khi hòa tan muối Fe2(SO4)3 vào nước, thì dung dịch thu được thường bị vẫn đục. Vậy để có dung dịch trong suốt, khi pha chế ta cần cho thêm hóa chất nào sau đây? a) một ít bột sắt b) vài giọt dd H2SO4 đặc c) vài giọt dd NaOH loãng d) một ít Fe(OH)3 Câu 19. Cho sơ đồ phản ứng: A(nâu đỏ)  → 0 t B(đen) + O2 B + CO  → 0 t D + CO2 D + Cl2  → 0 t E A + HCl → E + H2O Hãy xác định các chất A, B, D, E phù hợp sơ đồ ở trên (có thứ tự tương ứng)? a) Fe2O3, FeO, Fe, FeCl3 b) Fe3O4, FeO, Fe, FeCl3 c) Fe2O3, FeO, Fe, FeCl2 d) Fe3O4, FeO, Fe, FeCl2 Câu 20: Có 3 lọ đựng 3 hỗn hợp: Fe +FeO; Fe + Fe2O3; FeO + Fe2O3 Để nhận biết lọ đựng FeO + Fe2O3 ta dùng thuốc thử là: a. Dung dịch HCl b. Dung dịch H2SO4 loãng c . Dung dịch HNO3 đặc d. Cả (a) và (b) đều đúng. Câu 21: Cho 0,1 mol sắt oxit phản ứng vừa đủ với 0,4 mol axit HNO3 đặc. Sắt oxit đó là a. Fe2O3 b. Fe3O4 c. FeO d. Không xác định được Nội trú Than Uyên 74
  • 75. Câu 22: Hàm lượng oxi trong một oxit sắt FexOy không quá 25%. Oxit sắt đó là: a. Fe2O3 b. Fe3O4 c. FeO d. Không xác định được Câu 23: Hoà tan hết 30,4g hỗn hợp FeO, Fe2O3 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lit khí NO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: a. 48,4 g b. 96,8g c. 9,68g d. 4,84g Câu 24: Nhận biết 3 dung dịch FeCl3, FeCl2, AlCl3 ở 3 bình mất nhãn mà chỉ dùng một thuốc thử . Thuốc thử đó là: a. Dung dịch NaOH b. Dung dịch KOH c. Dung dịch Ba(OH)2 d. Cả (a), (b), (c) đều đúng Câu 25: Hoà tan 2,42g oxit sắt từ tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc thu được X lit (đktc). X có giá trị là: a. 224ml b. 336ml c. 112ml d. 448ml Câu 26: Cho phản ứng: Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NH4NO3 + H2O Có các hệ số là: a. 8; 30; 8; 3; 15. b. 4; 12; 4; 6; 6 c. 8; 30; 8; 3; 9 c. 6; 30; 6; 15; 12 Câu 27: Hoà tan 10 gam h ỗn h ợp b ột Fe và Fe2O3 b ằng m ột lượng dung dịch HCl vừa đủ , thu được 1,12 lit hidro (đktc) và dung dịch A. Cho NaOH dư vào thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. m là: a. 12 g b. 11,2 g c. 12,2 g d. 16 g Câu 28: Hoà tan 8 gam hổn hợp gồm Fe và kim loại M (hoả trị II, đúng trước H2 trong dãy hoạt động hoá học) vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lit H2 (đktc) . Mặc khác để hoà tan 4,8 gam M thì cần dùng chưa đến 500ml dung dịch HCl 1M . Kim loại của M là: a. Ba b. Mg c. Zn d. Ca Câu 29: Hoà tan hổn hợp x gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam oxit MxOy của kim loại đó trong 2 lit dung dịch HCl thu được dung dịch A và 4,48 lit khi H2 (đktc). Nếu cũng hoà tan hổn hợp x đó trong 2 lit dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch B và 6,72 lit khí NO (đktc) a) Kim loại M là: a. Fe b. Cu c. Ca d. Na b) Công thức MxOy : a. CaO b. Fe2O3 c. Fe3O4 d. FeO Câu 30. Nhúng 1 thanh Mg có khối lượng m gam vào 1 dung dịch chứa 2 muối FeCl3 và FeCl2. Sau 1 thời gian lấy thanh Mg ra cân lại thấy có khối lượng m’ < m . Vậy trong dung dịch còn lại có chứa các cation nào sau đây? A.Mg2+ B. Mg2+ và Fe2+ C. Mg2+ ,Fe2+ ,Fe3+ D. Cả B và C đúng Nội trú Than Uyên 75
  • 76. Câu 31.Hoà tan hoàn toàn 10g hỗn hợp muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3. Dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với 1,58g KMnO4 trong H2SO4. Thành phần % khối lượng của FeSO4 và Fe2(SO4)3 trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: A. 76% và 24% B. 67%và 33% C.24% và 76% D.33%và 67% Câu 32. Để m gam bột Fe nguyên chất trong không khí 1 thời gian thu được chất rắn A nặng 12g gồm Fe,FeO,Fe3O4,Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn A bằng dung dịch HNO3 loãng thấy có 2,24 lít khí duy nhất NO thoát ra (đktc) và thu được dung dịch chỉ có muối sắt duy nhất. Giá trị của m là: A.1g B. 10g C. 10,5g D. 10,08g Câu 33.Hoà tan 1 loại quặng sắt trong dd HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra , dd thu được cho tác dụng với dd BaCl2 thấy có kết tủa trắng .Tên và thành phần hoá học của quặng đó là: A. Xiderit FeCO3 B. Manhetit Fe3O4 C. Hematit Fe2O3 D. Pirit FeS2 Câu 34.Trong nước ngầm thường tồn tại ở dạng ion trong sắt(II)hidrocacbonat và sắt(II)sunfat. Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh ,để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của con người nên cần loại bỏ .Ta có thể dùng các phương pháp nào sau đây để loại bỏ sắt ra khỏi nước sinh hoạt? A.Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn để cho nước mới hút từ giếng khoan lên được tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng ,lọc B. Sục Clo vào bể nước mới từ giếng khoan lên với liều lượng thích hợp C. Sục không khí giàu oxi vào nước mới hút từ giếng khoan lên. D. A,B,C đúng Câu 35. Có những đồ vật được chế tạo từ Fe như : chảo,dao,dây thép gai. Vì sao chảo lại giòn , dao lại sắc và dây thép lại dẻo? Lí do nào sau đây là đúng? A. Gang và thép là hợp kim khác nhau của Fe, C và 1 số nguyên tố khác B. Gang giòn vì tỉ lệ % của C cao( ≈2%) C. Thép dẻo vì tỉ lệ% C ≈0,01%.Một số tính chất đặc biệt của thép do các nguyên tố vi lượng trong thép gây ra như thép Crom không gỉ… D. A,B,C đúng Câu 36. Khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp gồm Fe,FeO,Fe2O3 cần 4,48lít CO(đktc). Khối lượng sắt thu được là: A. 14,5g B.15,5g C.14,4g D.16,5g Câu 37. Hỗn hợp A gồm Fevà oxit sắt có khối lượng 2,6g.Cho khí CO dư đi qua A đun nóng ,khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 10g kết tủa trắng .Khối lượng Fe trong A là : A. 1g B.1,1g C. 1,2g D.2,1g Câu 38. Cho 0,3 mol FexOy tham gia phản ứng nhiệt nhôm thấy tạo ra 0,4mol Al2O3. Công thức oxít sắt là : A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D.Không xác định được Câu 39. Đốt cháy không hoàn toàn 1 lượng sắt đã dùng hết 2,24lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp A gồm các oxit sắt và sắt dư. Khử hoàn toàn A bằng khí CO dư , khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư . Khối lượng kết tủa thu được là: A. 10g B. 20g C. 30g D. 40g Câu 40. Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24lít H2 ở đktc .Nếu đem hỗn hợp kim loại thu được hoà tan hoàn toàn vào axít HCl thì thể tích H2 thu được là: A. 4,48 l B. 1,12 l C.3,36 l D. 2,24 l Nội trú Than Uyên 76
  • 77. Câu 41. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X . Cho dung dịch X tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa . Lọc lấy kết tủa , rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. M có giá trị là: A. 23g B. 32g C. 24g D.42g Câu 42. Cho 14,5g hỗn hợp Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thấy thoát ra 6,72 lít H2 ở đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng , khối lượng muối khan tạo ra là: A. 34,3g B.43,3g C. 33,4g D. 33,8g Câu 43. Hoà tan hoàn toàn 1 lượng bột sắt vào dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01mol NO. Lượng Fe đã hoà tan là : A. 0,56g B. 0,84g C. 2,8g D. 1,4g Câu 44. Để m gam bột sắt ngoài không khí ,sau 1 thời gian biến thành hỗn hợp M có khối lượng 12 g gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn M vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 3,36 lít SO2 duy nhất ở đktc . m có giá trị là: A. 10,08g B. 1,008g C. 10,80g D. 8,10g Câu 45. Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol 3 chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO. Số mol của mỗi chất là: A. 0,12 B. 0,24 C. 0,21 D. 0,36 Câu 46: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56) A. 80. B. 20. C. 40. D. 60. Câu 1:47Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là (cho H = 1, N = 14, O = 16, Fe = 56, Cu = 64) A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36. Câu 48: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là A. Fe3O4. B. FeO. C. Fe2O3. D. Fe. Câu 49: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 50: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65) A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam. BÀI TẬP VỀ SẮT( LÀM THÊM) 1/ Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dd HNO3 loãng thu được dd X.Trong dd X không thể chứa những chất nào sau đây? Nội trú Than Uyên 77
  • 78. A Fe(NO3)2 , HNO3 b Fe(NO3)2 c Fe(NO2)2 , Fe(NO3) d Fe(NO3)3 , HNO3 2/ Cho một hỗn hợp gồm sắt và đồng vào dd HNO3 thu được dd A và nhận thấy vẫn còn một lượng Fe trong chất rắn sau phản ứng. Các chất trong dd A là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) a Fe(NO3)2 b Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 c Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2d Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 3/ Cho một hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dd HNO3 thấy thoát ra khí NO và NO2 thu được dd A và 1 phần Cu chưa tan hết. Muối thu được trong dd A là? a Fe(NO3)3 b Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 c Fe(NO3) dFe(NO3)3, Cu(NO3)2 4/ Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dd HNO3 khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để thu được dd chỉ chứa muối sắt II cần lấy: a dư Fe b HNO3 loãng c dư Cu d dư HNO3 5/ Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dd HNO3 khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để thu được dd có chứa muối sắt II chỉ cần lấy: a dư Fe b HNO3 loãng c dư Cu ddư HNO3 6/ Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dd HNO3 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy dd chỉ chứa 1 chất tan. Chất tan là? a Fe(NO3)3 b HNO3 c Fe(NO3)2 d Cu(NO3)2 7/ Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dd HNO3 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd X chỉ chứa 1 chất tan duy nhất và chất rắn Y. Trong Y có chứa: a Cả Fe và Cu đều dư b Chỉ có Cu dư c Cu dư, có thể còn Fe dư d Chỉ có sắt dư 8/ Cho m gam hỗn hợp Fe2O3 , Cu vào dd H2SO4 loãng, khuấy kĩ sau một thời gian thấy chất rắn tan hoàn toàn, dd sau phản ứng chỉ gồm 2 chất tan. Đó là? a FeSO4 và CuSO4 b FeSO4 và Fe2(SO4)3 c Fe2(SO4)3 và H2SO4 d Fe2(SO4)3 và CuSO4 9/ Cho x mol Fe tác dụng với y mol AgNO3 đến phản ứng hoàn toàn thu được dd chứa 2 muối của cùng một kim loại. Số mol 2 muối lần lượt là? a (y - 3x) và (4x - y) b (3x - y) và (y - 2x) c x và (y - x) d (y - x) và (2x - y) 10/ Cho x mol Fe tác dụng hoàn toàn với y mol HNO3 được dd D và giải phóng NO. Để dd D có chứa 3 ion thì mối quan hệ giữa x và y là? a xyx 4 3 8 << b 4x<y<6x c y>4x hoặc 8x<3y<12x d y=4x 11/ Cho a mol Fe tác dụng với 5a mol HNO3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO2 và dd A chứa: a Fe(NO3)2 và HNO3 b Fe(NO3)3 c Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 dFe(NO3)2 12/ Hoà tan hết x mol Fe bằng y mol H2SO4 thu được dd D. Để trong dd D chỉ có chứa 1 muối thì quan hệ giữa x, y là? a y=2x hoặc y=3x b 2x<y<3x c y≤ 2x d y≥ 3x 13/ Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết trong dd HNO3 dư. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng? a 24,2 g b 36,3 g c 18 g d 12,1 g 14/ Hoà tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dd HNO3 thu được 21,1 gam muối và giải phóng V lit NO2 (đktc). Tính V? a 6,72 lit b 3,36 lit c 4,48 lit d 5,6 lit 15/ Hoà tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dd HNO3 loãng giải phóng V lit NO (đktc). Tính số mol HNO3 đã phản ứng? a 0,3 b 0,3 ≤ nHNO3 ≤ 0,4 c 0,4 d 0,26 ≤ nHNO3 ≤ 0,4 16/ Hoà tan hết 5,6 gam Fe trong dd HNO3 đặc thu được V lit NO2 (đktc) và dd chứa m gam muối. Giá trị của m là? a 21,1 b 18 ≤ m ≤ 24,2 c 18 d 24,2 17/ Để hoà tan hết 0,06 mol Fe cần tối thiểu là V lit dd HNO3 2M giải phóng khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tính V? a 0,09 b 0,12 c 0,11 d 0,08 Nội trú Than Uyên 78
  • 79. 18/ Hoà 11,2g sắt trong dd HNO3 thu khí NO, dd X chứa m gam muối và còn lại 2,8g Fe. Tính m và số mol HNO3 p.ứ? a 36,3 g; 0,55 mol b 36,3 g; 0,4 mol c 27 g ; 0,4 mold 27 g; 0,55 mol 19/ Cho 8,4 gam Fe tác dụng HNO3 loãng sau phản ứng hoàn toàn được dd A và còn 2,8 gam chất rắn không tan. Tính khối lượng muối trong A? a 21,1 g b 18 g c 11,8 g d 24,2 g 20/ Hoà tan hết 11,2 gam Fe bằng dd HNO3, phản ứng kết thúc được 3,36 lit NO duy nhất (đktc) và dd X chứa m gam muối. Tính m? a27 ≤ m ≤ 36,3 b 36,3 g c 27 g d 39,1 g 21/ Cho m1 gam bột Fe tác dụng hết với 1 mol HNO3 đến phản ứng hoàn toàn thấy giải phóng 0,25 mol NO duy nhất và còn lại 1 gam bột kim loại. Giá trị của m1 là: a 14 g b 22 g c 29 g d 15 g 22/ Đốt m gam sắt trong bình khí clo, sau khi phản ứng kết thúc cho nước vào bình lắc kỹ thu được 1 gam chất rắn không tan. Tách chất rắn không tan, cô cạn dd thu được 19,05 gam muối khan. Tính m a 10,4 g b 7,56 g c 6,56 g d 9,4 g 23/ Đốt m gam sắt trong bình chứa 3,36 lit khí clo (đktc), sau khi phản ứng kết thúc cho nước vào bình lắc kỹ thấy chất rắn tan hoàn toàn. Thêm tiếp dd NaOH dư vào thu được chất kết tủa, tách kết tủa để ngoài không khí nhận thấy khối lượng kết tủa tăng thêm 1,02 gam. Tính m? a 10,08 g b 2,8 g c 4,2 g d 6,72 g 24/ Cho 5,6 gam sắt vào 250 ml dd AgNO3 1M lắc kỹ để phản ứng hoàn toàn thu được dd A và m gam chất rắn. Tính nồng độ mol của các chất trong dd A. a 0,4M và 0,2M b 0,2M và 0,1M c 0,2M và 0,2M d 0,3M và 0,2M 25/ Hoà tan hết 2,8 gam Fe vào dd AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là: a 10,8 g b 16,2 g c 5,4 g d 8,1 g 26/ Hỗn hợp X gồm AlCl3 và FeCl2. Hoà tan 39,119 gam X vào nước sau đó cho dd AgNO3 dư vào thu được 121,975 gam kết tủa. Thành phần % khối lượng của AlCl3 và FeCl2 lần lượt là: a 88,94% và 11,06% b 22,15% và 77,85% c 6,825% và 93,125% d 27,375% và 72,625% 27/ Hoà tan hết 11,2 gam Fe trong dd H2SO4 đặc nóng thu được 0,27 mol SO2 và dd A. Tính khối lượng từng chất trong A. a 9,12g và 28g b 9,12g và 80g c 80g d 28g và 80g 28/ Hoà tan hết m gam Fe trong H2SO4 đặc nóng thu được 0,135 mol SO2 và dd X. Cô cạn dd X thu được 18,56 gam chất rắn khan. Tính m. a 4,2g b 5,6g c 16,8g d 11,2g 29/ Hoà tan 5,6 gam Fe trong H2SO4 đặc nóng thu được dd A và khí SO2. Thêm dd NaOH dư vào dd A thu được kết tủa B. Nung B trong điều kiện không có không khí được chất rắn D còn nếu nung B trong không khí thì được chất rắn E có khối lượng nhiều hơn khối lượng chất rắn E là 0,48 gam. Xác định khối lượng của B. a 10,02g b 8,00g c 9,68g d 7,52g 30/ Hoà tan 7,2 gam một thanh sắt có lẫn tạp chất Fe2O3 vào một lượng rất dư H2SO4 loãng rồi thêm nước vào để được 500ml dd. Lấy 50ml dd đó cho tác dụng với KMnO4 thì phải dùng hết 25,0ml dd KMnO4 0,096M. Xác định hàm lượng sắt tinh khiết có trong thanh sắt. a 93,33% b 87,67% c 75% d 77,77% 31/ Hoà tan 5,6 gam Fe trong H2SO4 đặc nóng thu được dd A và khí SO2. Thêm dd NaOH dư vào dd A thu được kết tủa B. Nung B trong điều kiện không có không khí được chất rắn D còn nếu nung B trong không khí thì được chất rắn E có khối lượng nhiều hơn khối lượng chất rắn E là 0,48 gam. Tính số mol H2SO4 đã phản ứng. a0,12 mol b 0,13 mol c 0,24 mol d 0,26 mol 32/ Một dd chứa a mol H2SO4 hoà tan vừa hết b mol Fe thu được khí A và 42,8 gam muối khan. Biết a : b = 12 : 5. Tính a? a 1,2 b 1,8 c 0,6 d 0,4 Nội trú Than Uyên 79
  • 80. 33/ Cho m gam Fe phản ứng hết với dd H2SO4 thu được khí A và 8,28 gam muối. Tính m, biết số mol Fe bằng 37,5% số mol H2SO4. a 3,05 g b 2,3184 g c 2,52 g d 5,35 g 34/ Cho 6,72 gam Fe vào dd chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng được SO2 là sản phẩm khử duy nhất và: a 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol FeSO4 b 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 c 0,12 mol FeSO4 d 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4 35/ Hoà tan hoàn toàn 48,8 gam hỗn hợp Cu, Fe3O4 trong dd HNO3 dư thấy thoát ra 6,72 lit khí NO (đktc). Mặt khác cho 48,8 gam hỗn hợp vào 400 ml HCl 2M đến phản ứng hoàn toàn thấy còn lại m gam chất rắn không tan. Tính m? a 25,6 b 19,2 c 12,8 d 32 36/ Hoà tan m1 gam hỗn hợp Cu, Fe2O3 trong H2SO4 đặc dư thu được 8,96 lit SO2 (đktc) và 244 gam muối. Mặt khác hoà tan m1 gam hỗn hợp trên trong 0,6 lit H2SO4 1M (loãng) khuấy kỹ để phản ứng hoàn toàn thấy còn lại m2 gam chất rắn. Tính m2? A 97,8 b 52,8 c 12,8 d 25,6 37/ Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol Cu và 0,1 mol Fe3O4 vào 400 ml dd HCl 2M. Sau khi phản ứng kết thúc, tách chẩt rắn không tan, cho dd NaOH vào dd sau phản ứng đến dư đồng thời đun nóng và khuấy đều trong không khí để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính m? a 41,9 b 27 c 31,2 d 36,8 38/ Cho hỗn hợp gồm 4,2 gam Fe và 6 gam Cu vào dd HNO3 thấy thoát ra 0,896 lit NO (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng còn lại chất rắn không tan có khối lượng là? a 4,2 g b 6,6 g c 6,36 g d 6,84 g 39/ Cho 8,4 gam hỗn hợp Fe, Cu có tỉ lệ mol 1 :1 vào dd HNO3 loãng khuấy kỹ để phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 0,896 lit NO (đktc). Tính khối lượng muối thu được? a 25,84 g b 18,15 g c 13,15 g d 10,8 g 40/ Hoà tan m gam hỗn hợp Fe và Cu trong đó Fe chiếm 40% khối lượng bằng dd HNO3 được dd X; 0,448 lit NO duy nhất (đktc) và còn lại 0,65m gam kim loại. Tính m? a 3,2 g b 1,68 g c 5,485 g d 4,8 g 41/ Hoà tan m gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ khối lượng mCu : mFe = 7 : 3 trong 44,1 gam HNO3. Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lit hỗn hợp khí NO, NO2 (đktc) và còn lại 0,75m gam chất rắn. Giá trị của m là? a 50,4 g b 8,4 g c 33,6 g d 12,6 g 42/ Cho 5 gam hỗn hợp Fe và Cu (trong đó Fe chiếm 40% khối lượng) vào một lượng dd HNO3 khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 3,32 gam chất rắn không tan. Tính khối lượng muối tạo thành? a 6,33 g b 4,2 g c 7,26 g d 5,4 g 43/ Cho 4,9 gam hỗn hợp Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 60% khối lượng) vào một lượng dd HNO3 khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 2,3 gam chất rắn không tan. Tính khối lượng muối tạo thành? a 8,18 g b 6,5 g c 10,07 g d 8,35 g 44/ Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có tỉ lệ khối lượng mFe : mCu = 7 : 8. Cho 6 gam hỗn hợp X vào một lượng dd HNO3 1M khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn thu được một phần chất rắn không tan nặng 4,32 gam và V lit NO (đktc). Tính thể tích HNO3 đã dùng và thể tích NO thoát ra? a 0,12 ; 0,672 b 0,12 ; 0,448 c 0,08 ; 0,448 d 0,08 ; 0,672 45/ Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dd HNO3 loãng đun nóng sau phản ứng thu được 2,24 lit NO duy nhất (đktc), dd D và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dd HNO3 là? a 5,1M b 3,5M c 2,6M d 3,2M Nội trú Than Uyên 80