Chuyen kim loai kiemkiem tho va nhom
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Chuyen kim loai kiemkiem tho va nhom

on

  • 2,139 views

 

Statistics

Views

Total Views
2,139
Views on SlideShare
2,139
Embed Views
0

Actions

Likes
1
Downloads
63
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Chuyen kim loai kiemkiem tho va nhom Document Transcript

  • 1. 1
  • 2. KIM LOẠI KIỀM I - Vị trí và cấu tạo: 1.Vị trí của kim lọai kiềm trong bảng tuần hoàn. − Các kim lọai kiềm thuộc nhóm IA , đứng đầu mỗi chu kì (trừ chu kì I) , gồm 6 nguyên tố hóa học đứng sau các nguyên tố khí hiếm là: liti(Li), kali(K), natri(Na), rubiđi(Rb), xesi(Cs), franxi(Fr). Franxi là nguyên tố phóng xạ tự nhiên. Sở dĩ được gọi là kim lọai kiềm vì hiđroxit của chúng là chất kiềm mạnh. 2.Cấu tạo và tính chất của kim lọai kiềm. − Cấu hình electron : + Kim lọai kiềm là những nguyên tố s, lớp electron ngoài cùng của nguyên tử chỉ có 1 e, ở phân lớp ns1 , các nguyên tử kim lọai kiềm rất dễ mất 1 e hóa trị biến thành ion dương M+ , nghĩa là chúng là những kim lọai rất họat động. + Các cation M+ của kim lọai kiềm có cấu hình e của nguyên tử khí hiếm đứng trước. Thí dụ: Na → Na+ + e [Ne]3s1 [Ne] − Do đó, các kim lọai kiềm có tính khử rất mạnh. − Số oxi hóa: Các kim lọai kiềm tạo nên chủ yếu các hợp chất ion, trong đó số oxi hóa duy nhất là +1. II - Tính chất vật lí 1. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi − Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của kim lọai kiềm thấp hơn nhiều so với các kim lọai khác, giảm dần từ Li đến Cs do liên kết kim lọai trong mạng tinh thể kim lọai kiềm kém bền vững, yếu dần khi kích thước nguyên tử tăng lên. 2. Khối lượng riêng − Khối lượng riêng của kim lọai kiềm cũng nhỏ hơn so với các kim lọai khác do nguyên tử của các kim lọai kiềm có bán kính lớn và do cấu tạo mạng tinh thể của chúng kém đặc khít. 3. Tính cứng − Các kim lọai kiềm đều mềm, có thể cắt chúng bằng dao do liên kết kim lọai trong mạng tinh thể yếu. 4. Độ dẫn điện − Các kim loại kiềm có độ dẫn điện cao nhưng kém hơn nhiều so với bạc do khối lượng riêg tương đối bé làm giảm số hạt mang điện tích. 5. Độ tan 2
  • 3. − Tất cả các kim lọai kiềm có thể hòa tan lẫn nhau và đều dễ tan trong thủy ngân tạo nên hỗn hống. Ngoài ra chúng còn tan đuơc trong amoniac lỏng và độ tan của chúng khá cao. * LƯU Ý: Các kim loại tự do cũng như hợp chất dễ bay hơi của chúng khi được đưa vào ngọn lửa không màu làm ngọn lửa trở nên có màu đặc trưng: •Li cho màu đỏ tía •Na màu vàng •K màu tím •Rb màu tím hồng •Cs màu xanh lam. III. Tính chất hóa học − Vì chỉ có 1 e hóa trị duy nhất nên hóa tính của nhóm kim lọai kiềm là đơn giản hơn hết so với bất cứ nhóm nguyên tố nào khác và kim loại kiềm có tính khử rất mạnh. 1. Tác dụng với phi kim − Ở t0 thường : tạo oxit có công thức M2O (Li, Na) hay tạo M2O2 (K, Rb, Cs, Fr). − Ở t0 cao : tạo M2O2 (Na) hay MO2 (K, Rb, Cs, Fr) ( trừ trường hợp Li tạo LiO). − Phản ứng mãnh liệt với halogen để tạo muối halogenua. 2M + X2 → 2MX − Phản ứng với hiđro tạo kim loại hiđrua. 2M + H2 → 2MH Thí dụ: 2Na + O2 → Na2O2 ( r ) 2Na + H2 → 2NaH 2. Tác dụng với nước và dung dịch axit ở điều kiện thường: − Do hoạt động hóa họa mạnh nên các kim loại kiềm phản ứng mãnh liệt với nước và các dung dịch axit. Tổng quát: 2M + 2H+ → 2M+ + H2 ↑ 2M + 2 H2O → 2MOH ( dd ) + H2 ↑ Thí dụ : 2K + 2H2O → 2KOH + H2↑ 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2↑ − Do vậy các kim lọai kiềm được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa. 3. Tác dụng với cation kim loại − Với oxit kim loại. Thí dụ : 2Na + CuO → Na2O + Cu 3 t o t o t o t o t o
  • 4. − Với cation kim loại của muối tan trong nước thì kim loại kiềm tác dụng với nước trước mà không tuân theo quy luật bình thường là kim loại hoạt động mạnh đẩy kim loại hoạt động yếu ra khỏi muối của chúng. Thí dụ: Khi cho Na tác dụng với dd muối CuSO4 . 2 Na +2H2O →2NaOH +H2↑ 2 NaOH+ CuSO4→Na2SO4 +Cu(OH)2 4. Tác dụng với các kim loại khác − Một số kim loại kiềm tạo thành hợp kim rắn với các kim loại khác, natri tạo hợp kim rắn với thủy ngân – hỗn hống natri (Na-Hg). 5. Tác dụng với NH3 − Khi đun nóng trong khí amoniac, các kim loại kiềm dễ tạo thành amiđua: Thí dụ: 2Na + 2 NH3 → 2NaNH2 + H2 ↑ IV – Ứng dụng và điều chế 1. Ứng dụng của kim lọai kiềm − Kim lọai kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng :  Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,…  Các kim lọai Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong 1 vài lọai lò phản ứng hạt nhân.  Kim lọai xesi dùng chế tạo tế bào quang điện.  Điều chế 1 số kim lọai hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện.  Dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ. 2. Điều chế kim lọai kiềm: − Trong tự nhiên kim lọai kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. − Phương pháp thường dùng để điều chế KLK là đp nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit của kim loại kiềm trong điều kiện không có không khí. Thí dụ : *Na được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp NaCl với 25% NaF và 12% KCl ở nhiệt độ cao, cực dương than chì và cực âm làm bằng Fe. 2NaCl → 2Na + Cl2 * Li được điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp LiCl và KCl: * Rb và Cs được điều chế bằng cách dung kim loại Ca khử các clorua ở nhiệt độ cao và trong chân không: 2RbCl + Ca → CaCl2 + 2Rb CaC2 + 2CsCl → 2C + CaCl2 + 2Cs 4 700 o C 700 o C đpnc
  • 5. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM I. NATRI HIĐROXIT, NaOH. 1. Tính chất b. Tính chất vật lí: − Chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh, nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp 328o C. − Tan tốt trong nước và rượu, quá trình tan tỏa nhiều nhiệt. c. Tính chất hóa học: − Là bazơ mạnh( hay còn gọi là kiềm hay chất ăn da), làm đổi màu chất chỉ thị: làm quỳ tím hóa xanh, phenolphtalein hóa hồng. − Phân li hoàn toàn trong nước. NaOHdd → Na+ dd + OH¯ dd − NaOH có đầy đủ tính chất của một hiđroxit. − Tác dụng với axit, oxit axit → muối. NaOH + HCl → NaCl + H2O NaOH + SiO2 → Na2SiO3 (*)  Lưu ý: − Phản ứng (*) là phản ứng ăn mòn thủy tinh (NaOH ở nhiệt độ nóng chảy) vì thế khi nấu chảy NaOH, người ta dùng các dụng cụ bằng sắt, niken hay bạc. − Khi tác dụng với axit và oxit axit trung bình, yếu thì tùy theo tỉ lệ mol các chất tham gia mà muối thu được có thể là muối axit, muối trung hòa hay cả hai. OH¯ + CO2 → HCO3¯ 2OH¯ + CO2 → CO3 2− + H2O − Tác dụng với một số dung dịch muối tạo bazơ không tan, bazơ dễ bay hơi: MgCl2 + NaOH → NaCl + Mg(OH)2↓ NaOH + NH4Cl →NH3↑ + NaCl +H2O − Ngoài ra, NaOH còn có một số tính chất khác đặc trưng của kiềm: − Tác dụng với kim loại Be, Al, Zn, Zn, Sb, Pb, Cr và oxit và hiđroxit tương ứng của chúng: NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + H2 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O − Tác dụng với một số phi kim như Si, C, P, S, Halogen: 5 3 2
  • 6. Si + 2OH¯ + H2O → SiO3 2 ¯ + 2H2 C + NaOHnóng chảy → 2Na + 2Na2CO3 + 3H2↑ 4Ptrắng + 3NaOH + 3H2O → PH3 ↑ + 3NaH2PO2 Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O 3Cl2 + 6NaOH → NaCl + NaClO3 + 3H2O 2. Ứng dụng: − Sản xuất xà phòng, giấy, tơ nhân tạo, tinh dầu thực vật và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ, chế phẩm nhuộm và dược phẩm nhuộm, làm khô khí và là thuốc thử rất thông dụng trong phòng thí nghiệm. 3. Điều chế: − Nếu cần một lượng nhỏ, rất tinh khiết, người ta cho KLK tác dụng với nước: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 − Trong công nghiệp, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch NaCl: điện phân dung dịch có màng ngăn, điện phân dung dịch có cực âm làm bằng thủy ngân, điện phân dung dịch có màng bán thấm. a. Điện phân dung dịch có màng ngăn: màng ngăn làm bằng bắt phủ amiăng tẩm nhựa chứa flo. − Cực dương: làm bằng kim loại titan phủ oxit kim loại ruteni, titan, coban…(trước đây làm bằng than chì). 2Cl¯ → Cl2 +2e − Cực âm: 2H2O + 2e → H2 + OH¯ − Phương trình phản ứng tổng quát: 2NaCl + H2O 2NaOH + H2 + Cl2 b. Điện phân dung dịch có cực âm làm bằng thủy ngân: − Quá trình xảy ra như trên. − Ưu điểm của phương pháp: Độ tinh khiết của NaOH cao hơn. − Nhược điểm: Hg rất độc mà cần rất nhiều Hg. c. Điện phân dung dịch có màng bán thấm: − Màng bán thấm là màng làm bằng polime hữu cơ. − Quá trình điện phân xảy ra như trên. − Ưu điểm : + Độ tinh khiết cao (cao nhất trong 3 phương pháp) + Không gây ô nhiễm môi trường và không độc hại như 2 phương pháp trên. 6 đpdd Có MN
  • 7. + Giá thành thấp. II. Natri Hidrocacbonat và Natri cacbonat(NaHCO3, Na2CO3 ): 1. NaHCO3 : a. Tính chất : Tinh thể màu trắng, tan vừa phải trong nước (1l g nước tan đc 70g NaHCO3 ở 0o C) − Bị phân hủy nhiệt : 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O − Tính lưỡng tính : Ion HCO3 - vừa cho, vừa nhận proton. HCO3 - + H+ →H2O +CO2 HCO3 - + OH- →CO3 2- +H2O → muối NaHCO3 có tính lưỡng tính là do t/c của ion HCO3 - (tính bazơ chiếm ưu thế ) b. Ứng dụng : − NaHCO3 được dùng trong y khoa chữa bệnh dạ dày và ruột do thừa axit, dễ tiêu, chữa chứng nôn mữa , giải độc axit. Trong công nghiệp thực phẩm làm bột nở gây xốp cho các loại bánh . c. Điều chế : Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3 2. Na2CO3 : a. Tính chất : − Natricacbonat (hay soda) là chất bột màu trắng , hút ẩm và to nc = 851o C. − Dễ tan trong nước và tỏa nhiều nhiệt . − Tác được với axit : CO3 2- + 2H+ → CO2 + H2O →Muối Na2CO3 có tính bazơ (có CO3 2- ) b. Ứng dụng : − Nguyên liệu trong Công nghiệp sản xuất thủy tinh, xà phòng , giấy dệt và điều chế muối khác. − Tẩy sạch vết mỡ bám trên chi tiết máy trước khi sơn , tráng kim loại. − Công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa. c. Điều chế : bằng phương pháp Xonvay − Là phương pháp amoniac do kĩ sư người Bỉ là Xonvay (e.Solvay,1838 – 1922) đề ra năm 2864. Phương pháp này dựa chủ yếu vào phản ứng hóa học : 7 t o
  • 8. NaCl + NH4HCO3 NaHCO3 + NH4Cl − Đây là một phản ứng thuận nghịch, cả bốn chất đều tan trong nước nhưng NaHCO3 hơn ít tan hơn. Ở 20o C độ tan (trong 100g nước) của NaHCO3 là 10g; của NH4HCO3 là 21,5g; của NaCl và NH4Cl còn lớn hơn nữa. − Thực tế trong công nghiệp người ta cho khí NH3 rồi khí CO2 đi qua dung dịch NaCl bão hòa : NaCl + CO2 + NH3 + H2 NaHCO3 + NH4Cl − Lọc tách NaHCO3 ra và đun nóng để chuyển thành Na2CO3 khan.Quá trình này giải phóng một nửa lượng CO2 đã sử dụng. Khí CO2 này được đưa lại vào quá trình sản xuất. Chế hóa sản phẩm phụ NH4Cl với vôi tôi để tái sinh khi NH3 và đưa vào quá trình sản xuất. Trong khi nung vôi, khí CO2 giải phóng cũng được đưa vào quá trình sản xuất. Như vậy từ những nguyên liệu ban đầu là NaCl và CaCO3 phương pháp Xonvay cho phép điều chế những sản phẩm là Na2CO3 và CaCl2 mà về mặt lí thuyết phản ứng : 2NaCl + CaCO3 → Na2CO3 + CaCl2 không thể thực hiện được. III. NATRI CLORUA, NaCl: 1. Trạng thái tự nhiên: − NaCl là hợp chất rất phổ biến trong thiên nhiên. Nó có trong nước biển (khoảng 3% về khối lượng), nước của hồ nước mặn và trong khoáng vật halit (gọi là muối mỏ). Những mỏ muối lớn có lớp muối dày tới hàng trăm, hàng ngàn mét. − Người ta thường khai tác muối từ mỏ bằng phương pháp ngầm, nghĩa là qua các lỗ khoan dùng nước hòa tan muối ngầm ở dưới lòng đất rồi bơm dung dịch lên để kết tinh muối ăn. − Cô đặc nước biển bằng cách đun nóng hoặc phơi nắng tự nhiên, người ta có thể kết tinh muối ăn. 2. Tính chất:  Tính chất vật lí: − Là hợp chất ion có dạng mạng lưới lập phương tâm diện. tinh thể NaCl không có màu và hoàn toàn trong suốt. − Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, to nc= 800o C, to s= 1454o C. − Dễ tan trong nước và độ tan không biến đổi nhiều theo nhiệt độ nên không dễ tinh chế bằng cách kết tinh lại. − Độ tan của NaCl ở trong nước giảm xuống khi có mặt NaOH, HCl, MgCl2, CaCl2, … Lợi dụng tính chất này người ta sục khí HCl vào dung dịch muối ăn bão hòa để điều chế NaCl tinh khiết.  Tính chất hóa học: − Khác với các muối khác, NaCl không phản ứng với kim loại, axit, bazơ ở điều kiện thường. 8
  • 9. Tuy nhiên, NaCl vẫn phản ứng với một muối: NaCl + AgNO3 NaNO3 + AgCl↓ − Ở trạng thái rắn, NaCl phản ứng với H2SO4 đậm đặc HCl (phản ứng sản xuất HCl, nhưng hiện nay rất ít dùng vì phương pháp tạo ra nhiều khí độc hại, gây nguy hiểm tới hệ sinh thái, ô nhiễm môi trường). NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl 2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl − Điện phân dung dịch NaCl: 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2 3. Ứng dụng: − Là nguyên liệu để điều chế Na, Cl2, HCl, NaOH và hầu hết các hợp chất quan trọng khác của natri. Ngoài ra, NaCl còn được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp như thực phẩm (muối ăn…), nhuộm, thuộc da và luyện kim. 9 đpdd Có MN 250 o C 400 o C
  • 10. KIM LOẠI KIỀM THỔ I. VỊ TRÍ CẤU TẠO: 1) Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn: − Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn; trong một chu kì, kiềm thổ đứng sau kim loại kiềm. − Kim loại kiềm thổ gồm: Beri (Be); Magie (Mg); Canxi (Ca); Stronti ( Sr); Bari (Ba); Rađi (Ra) (Rađi là nguyên tố phóng xạ không bền). − Chúng được gọi là kim loại kiềm thổ vì: + Các oxit CaO, SrO, BaO, tan trong nước → dd kiềm mạnh. + Các oxit kim loại đó có độ tan thấp, bền nhiệt cao. → Đó là tính chất mà ngày xưa các nhà giả kim thuật gọi là thổ (nghĩa là đất). 2) Cấu tạo và tính chất của kim loại kiềm thổ: Nhận xét: − Cấu hình electron: kim loại kiềm thổ là những nguyên tố s. Lớp ngoài cùng của nguyên tử có 2e ở phân lớp ns2 . Hai e ns2 dễ tách khỏi nguyên tử (vì chúng ở xa hạt nhân hỏn so với những e khác trong nguyên tử). − Các cation M2+ của kim loại kiềm thổ có cấu hình e cua nguyên tử khí hiếm đứng trước bảng tuần hoàn . Mg → Mg2+ + 2e [Ne]3s2 [Ne] − Số oxi hóa : các ion kim loại kiềm thổ có điện tích duy nhất là 2+. Vì vậy, trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm có số oxi hóa là +2. * Lưu ý : + Be tạo nên chủ yếu những hợp chất trong đó liên kết giữa Be với các nguyên tố khác là liên kết cộng hóa trị. + Ca, Sr, Ba và Ra chỉ tạo nên hợp chất ion. + Bằng phương pháp nhiễu xạ Rơghen, người ta xác định được rằng trong một số rất ít hợp chất kim loại kiềm thổ có thể có số oxi hóa +1. Thí dụ : Trong hợp chất CaCl được tạo nên từ CaCl2 và Ca (ở 1000◦ C ) II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ : − Màu sắc : kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc hoặc xám nhạt. Nhận xét: − Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (trừ Be) và biến đổi không theo một chiều. Vì các nguyên tố có cấu trúc tinh thể khác nhau Be, Mg, Caβ có mạng lưới lục phương ; Caα và Sr có mạng lưới lập phương tâm diện ; Ba lập phương tâm khối. 10
  • 11. − Độ cứng : kim loại kiềm thổ cứng hơn kim loại kiềm, nhưng nhìn chung kim loại kiềm thổ có độ cứng thấp ; độ cứng giảm dần từ Be → Ba (Be cứng nhất có thể vạch được thủy tinh ; Ba chỉ hơi cứng hơn chì). − Khối lượng riêng : tương đối nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba). * Lưu ý : Trừ Be, Mg ; các kim loại kiềm thổ tự do và hợp chất dễ bay hơi, cháy khi đưa vào ngọn lửa không màu, làm cho ngọn lửa có màu đặc trưng. • Ca : màu đỏ da cam • Sr : màu đỏ son • Ba : màu lục hơi vàng. III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: − Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, yếu hơn so với kim loại kiềm. Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng từ Be → Ba. 1) Tác dụng với phi kim : − Khi đốt nóng trong không khí, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy tạo oxit, phản ứng phát ra nhiều nhiệt. Ví dụ : 2Mg + O2 → 2MgO ∆H◦ =-610 KJ/mol − Trong không khí ẩm Ca, Sr, Ba tạo nên lớp cacbonat (phản ứng với không khí như oxi) cho nên cần cất giữ các kim loại này trong bình rất kín hoặc dầu hỏa khan. − Khi đun nóng, tất cả các kim loại kiềm thổ tương tác mãnh liệt với halogen, nitơ, lưu huỳnh, photpho, cacbon, silic. Ca + Cl2 → CaCl2 Mg + Si → Mg2Si − Do có ái lực lớn hơn oxi, khi đun nóng các kim loại kiềm thổ khử được nhiều oxit bền (B2O3, CO2, SiO2, TiO2, Al2O3, Cr2O3,). 2Be + TiO2 → 2BeO + Ti 2Mg + CO2 → 2MgO + C 2) Tác dụng với axit: − Các kim loại kiềm thổ đều có thế điện cực chuẩn rất âm (E◦ M2+ /M từ -2,90V→ -1,85V) vì vậy chúng đều khử được H+ trong các dd axit ( H2SO4 loãng HCl) tạo khí hiđro. Ca + 2HCl → CaCl2 + H2 3) Tác dụng với nước: − Ca, Sr, Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch bazơ: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 ↑ Mg không tan trong nước lạnh, tan chậm trong nước nóng tạo thành MgO. 11 t o t o t o
  • 12. Mg + H2O → MgO + H2↑ − Be không tan trong nước dù ở nhiệt độ cao vì có lớp oxit bền bảo vệ. Nhưng Be có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh hoặc kiềm nóng chảy tạo berilat: Be + 2NaOH + 2H2O → Na2[Be(OH)4] + H2 Be + 2NaOH(nóng chảy) → Na2BeO2 + H2 IV. ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ 1) Ứng dụng: − Kim loại Be: làm chất phụ gia để chế tạo hợp kim có tính đàn hồi cao, bền, chắc, không bị ăn mòn. − Kim loại Ca: dùng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép, làm khô 1 số hợp chất hữu cơ. − Kim loại Mg có nhiều ứng dụng hơn cả: tạo hợp kim có tính cứng, nhẹ, bền để chế tạo máy bay, tên lửa, ôtô… Mg còn được dùng để tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ. Bột Mg trộn với chất oxi hóa dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm dùng trong pháo sáng, máy ảnh. 2) Điều chế kim loại kiềm thổ: − Trong tự nhiên, kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại dạng ion M2+ trong các hợp chất. − Phương pháp cơ bản là điện phân muối nóng chảy của chúng. Ví dụ: CaCl2 → Ca + Cl2↑ MgCl2 → Mg + Cl2↑ − Một số phương pháp khác: + Dùng than cốc khử MgO; CaO từ đolomit bằng febositic (hợp chất Si và Fe ) ở nhiệt độ cao và trong chân không. MgO + C → Mg + CO CaO + 2MgO + Si → 2Mg + CaO.SiO2 + Dùng nhôm hay magie khử muối của Ca, Sr, Ba trong chân không ở 1100◦ C→1200◦ C. 2Al + 4CaO → CaO.Al2O3 + 3Ca 2Al + 4SrO → SrO. Al2O3 + 3Sr 2Al + 4BaO → BaO. Al2O3 + 3Ba 12
  • 13. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOAI KIỀM THỔ I. Những hiđroxit M(OH)2 của các kim loại kiềm thổ: 1) Tính chất: − Các hiđroxit M(OH)2 khan đều ở dạng màu trắng. − Tính tan: Be(OH)2; Mg(OH)2 rất ít tan trong nước. Ca(OH)2 tương đối ít tan ( 0,12g/100g H2O). Các hiđroxit còn lại tan nhiều trong nước. − Độ bền nhiệt của hiđroxit tăng từ Be→Ba: Mg(OH)2 mất nước ở 150◦ C; Ba(OH)2 mất nước ở 1000◦ C tạo thành oxit. − Tính bazơ: Be(OH)2 là bazơ rất yếu, Mg(OH)2 là bazơ trung bình, Ca(OH)2; Ba(OH)2; Sr(OH)2 là bazơ mạnh. Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH- 2) Ứng dụng: − Hợp chất hidroxit kim loại kiềm thổ Ca(OH)2 ứng dụng rộng rãi hơn cả :trộn vữa xây nhà, khử chua đất trồng, sản xuất cloruavôi dùng để tẩy trắng và khử trùng. II. CanxiCacbonat :CaCO3 1) Tính chất: − Canxi cacbonat là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ( ở 25◦ C: 0,00013g/100g H2O) tan nhiều hơn trong nước chứa amoniclorua; khi đun sôi với dung dịch amonclorua; CaCO3 phân hủy hoàn toàn. CaCO3 + 2NH4Cl → CaCl2 + 2NH3↑ + H2O + CO2↑ − Độ tan của CaCO3 trong nước chứa khí CO2 tăng lên: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 − Khi tiếp xúc với không khí hoặc đun nóng nước, hiđrocacbonat sẽ mất CO2 → Cacbonat không tan. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O ⇒ Giải thích hiện tượng: ăn mòn đá vôi trong tự nhiên tạo thành thạch nhũ trong hang động, nước sông thường chứa Ca(HCO3)2; sự tạo thành lớp cặn CaCO3 trong ấm đun nước, phích đựng nước nóng… − Caxicacbonat phân hủy ở nhiệt độ cao: CaCO3 → CaO + CO2 (900◦ C) - Ở nhiệt độ cao, CaCO3 tương tác với các oxit axit như: SiO2, Al2O3, NO2, hay NH3. CaCO3 + SiO2 → CaSiO3 + CO2 ( nhiệt độ cao) 13 t o t o
  • 14. CaCO3 + 2NH3 → CaCN2 + 3H2O ( nhiệt độ cao) − Canxicacbonat là muối của axit yếu và không bền, nên tác dụng được với nhiều axit hữu xơ và vô cơ. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O CaCO3 + CH3COOH → Ca(CH3COO)2 + H2O + CO2↑ 2) Ứng dụng III. Canxisunfat CaSO4 1) Tính chất: − Là chất rắn màu trắng tan ít trong nước ( ở 25◦ C tan 0,15g/100g H2O). − Tùy theo lượng nước kết tinh trong muối sunfat, ta có 3 loại: − CaSO4.2H2O : thạch cao sống trong tự nhiên, bền ở nhiệt độ thường. − CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O : thạch cao nung ( hemihiđrat) − CaSO4.2H2O → CaSO4.0,5H2O + 1,5H2O (125◦ C) − đun nóng 200◦ C; thạch cao nung thành thạch cao khan. CaSO4.0,5H2O → CaSO4 + 0,5H2O (200◦ C) − CaSO4: không tan trong nước, không tác dụng với nước, chỉ phân hủy ở nhiệt độ rất cao. 2CaSO4 → 2CaO + 2SO2 + O2 ( 960◦ C) 14 Được dùng trong nhiều ngành công nghiệp (thủy tinh, xi măng, gang, thép..) Khử chua đất trồng trọt +H2 O CO2 Ca(OH)2 CaO Vật liệu chịu nhiệt Điều chế CaC2 Chất làm khô Điều chế NaOH trong PTN. Thuốc thử nhận biết CO2 Nguyên liệu cho sản xuất vât liệu xây dựng, chất tẩy trắng, sát trùng (clorua vôi) Tạo nước giải khát có ga. Bình cứu hỏa. Nước đá khô CaCO3
  • 15. 2) Ứng dụng: − Thạch cao nung có thể kết hợp với nước tao thành thạch cao sống và khi đông cứng thì giãn nở thể tích, do vậy thạch cao rất ăn khuôn. Thạch cao nung thường được đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng trang trí nội thất, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương... − Thạch cao sống dùng để sản xuất xi măng. IV. Nước cứng: 1) Nước cứng là gì? − Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+ , Mg2+ . Nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên được gọi là nước mềm. 2) Phân loại: − Căn cứ vào thành phần các anion gốc axit có trong nước cứng, người ta chia nước cứng ra 3 loại: a. Nước cứng tạm thời: − Tính cứng tạm thời của nc cứng là do các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 gây ra: Ca(HCO3)2 → Ca2+ + 2HCO3 - − Goị là tạm thời vì độ cứng sẽ mất đi khi đun sôi: M(HCO3)2 →MCO3 + CO2 + H2O b. Nước cứng vĩnh cửu: − Tính cứng vĩnh cửu của nước là do các muối CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4 gây ra,gọi là vĩnh cữu vì khi đun nóng muối đó sẽ không phân hủy: CaCl2 → Ca2+ + 2Cl- MgCl2 → Mg2+ + 2Cl- CaSO4 → Ca2+ + SO4 2- MgSO4 → Mg2+ + SO4 2- − Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu. c. Nước có tính cứng toàn phần: − Là nước có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu. 3) Tác hại của nước cứng: * Về mặt đời sống thường ngày: − Giặt áo quần bằng xà phòng (natri stearat C17H35COONa) trong nước cứng sẽ tạo ra muối không tan là canxi stearat (C17H35COO)2Ca, chất này bán trên vải sợi, làm cho quần áo mau mục nát. 2C17H35COONa +MCl2 →(C17H35COO)2M +2NaCl − Nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng tẩy rửa. 15
  • 16. − Nếu dùng nước cứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị do phản ứng của các ion và các chất trong thực phẩm. * Về mặt sản xuất công nghiệp: − Khi đun nóng,ở đáy nồi hay ống dẫn nc nóng sẽ gây ra lớp cặn đá kém dẫn nhiệt làm hao tổn chất đốt ,gây nổ nồi hơi và tắt nghẻn ống dẫn nước nóng (không an toàn).. − Làm hỏng nhiều dung dịch cần pha chế. − Vì vậy, việc làm mềm nước cứng trước khi dùng có y nghĩa rất quan trọng. 3) Các phương pháp làm mềm nước cứng: − Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các cation Ca2+ ,Mg2+ trong nước cứng. a. Phương pháp kết tủa: Đối với nước có tính cứng tạm thời − Đun sôi nước có tính cứng tạm thời trước khi dùng, muối hiđrocacbonat chuyển thành muối cacbonat không tan: Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2↑ + H2O Mg(HCO3)2 → MgCO3↓ + CO2↑ + H2O →Lọc bỏ kết tủa được nước mềm. − Dùng một khối lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2,Na2CO3 để trung hòa muối hiđrocacbonat thành muối cacbonat kết tủa. Lọc bỏ chất không tan, được nước mềm: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O Mg(HCO3)2 +2Ca(OH)2→Mg(OH)2 +2CaCO3 +2H2O M(HCO3)2 +Na2CO3→MCO3 +2NaHCO3 Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu − Dùng dung dịch Na2CO3, Ca(OH)2 và dung dịch Na3PO4 để làm mềm nước cứng: Ca2+ + CO3 2- → CaCO3↓ 3Ca2+ + 2PO4 3- → Ca3(PO4)2↓ Mg2+ + CO3 2- + Ca2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓ + CaCO3↓ b. Phương pháp trao đổi ion: − Phương pháp trao đổi ion được dùng phổ biến để làm mềm nước. Phương pháp này dựa trên khả năng trao đổi ion của các hạt zeolit (các alumino silicat kết tinh, có trong tự nhiên hoặc được tổng hợp, trong tinh thể có chứa những lỗ trống nhỏ) hoặc nhựa trao đổi ion. 16 t o t o
  • 17. Thí dụ: Cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion là các hạt zeolit thì số mol ion Na+ của zeolit rời khỏi mạng tinh thể, đi vào trong nước nhường chỗ cho các ion Ca2+ và Mg2+ bị giữ lại trong mạng tinh thể silicat. 17
  • 18. NHÔM I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO: 1. Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn: − Nhôm có số hiệu nguyên tử 13, thuộc nhóm IIIA, chu kì 3. − Trong nhóm đứng sau phi kim Bo(B). Trong chu kì đứng sau kim loại magie(Mg) và trước phi kim silic(Si). 2. Cấu tạo của nhôm − Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 ,có 3e hóa tri(3s2 3p1 ). − Al là nguyên tố p. − Năng lượng ion hóa: I3 : I2 = 2744 : 1816 = 1,5 : 1. − Độ âm điện: nguyên tử Al có giá trị độ âm điện là 1,61. − Số oxh : trong hợp chất, nguyên tố Al có số oxh bền là +3. − Mạng tinh thể: nhôm có cấu tạo kiểu mạng lập phương tâm diện. II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ − Nhôm là kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng. Có thể dát mỏng được,lá nhôm mỏng 0,01mm. − Nhôm là kim loại nhẹ (2,7g/cm3 ), nóng chảy ở 660o C. − Nhôm dẫn điện và nhiệt tốt. Độ dẫn nhiệt bằng 2/3 đồng nhưng lại nhẹ hơn đồng(8,92g/cm3 ) 3 lần.Độ dẫn điện của nhôm hơn sắt 3 lần. III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC − Nhôm có thế điện cực chuẩn nhỏ so với nhiều kim loại khác( E=- 1,66V). − Nhôm có năng lượng ion hóa thấp và nhôm có 3e lớp ngoài cùng. Nhôm có tính khử mạnh. − Tính khử của nhôm yếu hơn các kim loại kiềm và kiềm thổ. − Tính khử mạnh của nhôm được thể hiện qua các phản ứng hóa học sau: 1. Tác dụng với phi kim − Nhôm tác dụng mãnh liệt với các phi kim, điển hình là với các halogen, oxi, S… − Phản ứng với các halogen Nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với các halogen 2Al + 3X2 2AlX3 (X= F, Cl, Br ,I) 18
  • 19. Ví dụ: 2Al + 3Cl2 2AlCl3 − Phản ứng với oxi: Bột nhôm cháy trong không khí cho ngọn lửa sáng chói và phát ra một nhiệt lượng lớn tạo ra nhôm oxit và một lượng nhỏ nitrua: 4Al + 3O2 2Al2O3 ∆Ho = -(2 x 1675,7kJ) 2Al + N2 2AlN Nhôm phản ứng với oxi tạo ra một màng oxit mỏng (không quá 10-6 cm) ngăn cản không cho oxi tác dụng sâu hơn, màng oxit này lại rất đặc khít không thấm nước, vì vậy nó bảo vệ cho nhôm chống được sự ăn mòn. 2. Tác dụng với oxit kim loại: − Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều oxit kim loại như ( Fe2O3, Cr2O3,CuO…) thành kim loại tự do. Ví dụ 1: phản ứng giữa bột nhôm và sắt oxit. 2Al + Fe2O3 2Fe + Al2O3 ∆Ho = -(2 x 252kJ). Ví dụ 2: phản ứng giữa bột nhôm và crom oxit. 2Al + Cr2O3 2Cr + Al2O3 − Nhiệt độ của phản ứng lên tới gần 3000o C làm nhôm oxit nóng chảy. Do đó phản ứng của Al với oxit kim loại gọi là phản ứng nhiệt nhôm. 3. Tác dụng với nước. − Thế điện cực của hidro ở pH = 7 (E = -0,41V) cao hơn so với thế điện cực chuẩn của nhôm (E ) nên nhôm có thế khử được nước, giải phóng khí hidro: Al3+ (aq) + 3e Al(r) Eo = -1,66V H2O + e ½ H2 + OH- Eo = -0,41V 2Al(r) + 6H2O 2Al(OH)3(r) + 3H2(k) − Phản ứng nhanh chóng ngừng lại vì lớp Al(OH)3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho nhôm tiếp xúc với nước. 4.Tác dụng với axit. − Thế điện cực chuẩn của nhôm (E = -1,66V) nhỏ hơn kim loại nhôm khử dễ dàng ion H+ của dung dịch axit, như HCl và H2SO4 loãng, giải phóng H2: Al3+ (aq) + 3e Al(r) Eo = -1,66V 6H+ (aq) + 6e 3 H2(k) Eo = 0,00V 2Al(r) + 6H+ (aq) 2Al3+ (aq) + 3H2(k) 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 19
  • 20. − Nhôm khử trong HNO3 ở dung dịch loãng hoặc đặc, nóng và trong H2SO4 ở dung dịch đặc, nóng xuống số oxh thấp hơn: Ví dụ: Al + 4HNO3loãng to Al(NO3)3 + NO + 2H2O 2Al + 6H2SO4đặc to Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O − Nhôm không tác dụng với H2SO4 và HNO3 đặc, nguội. Những axit này đã oxi hóa bề mặt kim loại tạo thành một màng oxit có tính trơ, làm cho nhôm thụ động. Nhôm thụ động sẽ không tác dụng với các dung dịch HCl, H2SO4 loãng. 5. Tác dụng với dung dịch kiềm − Nhôm bị hòa tan trong dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2,… Hiện tượng này được giải thích như sau: − Trước hết, màng bảo vệ là Al2O3 bị phá hủy trong dung dịch kiềm: Al2O3 + 2NaOH + 3H2O 2Na[Al(OH)4] (1) − Tiếp đến, kim loại nhôm khử H2O: 2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2 (2) − Màng Al(OH)3 bị phá hủy trong dung dịch bazơ: Al(OH)3 + NaOH Na[Al(OH)4] (3) − Các phản ứng (2) và (3) xảy ra luân phiên nhau cho đến khi nhôm bị hòa tan hết. − Có thể viết gọn thành: 2Al + 2NaOH + 6H2O 2Na[Al(OH)4] (dd) + 3H2 IV. ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT 1. Ứng dụng − Nhôm có nhiều ưu điểm nhưng vì nó khá mềm lại kém dai nên người ta thường chế tạo hợp kim nhôm với magie, đồng, silic… để tăng độ bền. Sau đây là vài hợp kim và ứng dụng của nó: + Đura (95% Al, 4%Cu, 1%Mg, Mn, Si). Hợp kim đura nhẹ bằng ⅓ thép, cứng gần như thép. + Silumin (~90% Al, 10%Si): nhẹ, bền. + Almelec (98,5% Al. còn lại là Mg, Si, Fe) dùng làm dây cáp. − Hợp kim electron (10,5% Al, 83,3% Mg, còn lại là Zn, Mn…), hợp kim này chỉ nặng bằng 65% Al lại bền hơn thép, chịu được sự thay đổi đột ngột nhiệt độ trong một giới hạn lớn nên được dùng làm vỏ tên lửa. − Nhôm được dùng chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt và dụng cụ nấu ăn gia đình, nhôm còn được dùng là khung cửa và trang trí nội thất. 20
  • 21. − Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột Al và Fe2O3), được dùng để hàn đường ray,… 2. Trạng thái tự nhiên và sản xuất 2.1 Trạng thái tự nhiên. − Trong tự nhiên nhôm chiêm khoảng 5,5% tổng số nguyên tử trong quả đất. − Phần lớn tập trung vào các alumosilicat, ví dụ như orthoclazo(K2O.Al2O3.6SiO2), mica (K2O.2H2O.3Al2O3.6SiO2). nefelin [(Na,K)2O.Al2O3.2SiO2]. − Hai khoáng vật quan trọng đối với công nghiệp của nhôm là boxit(Al2O3.xH2O) và criolit(Na3[AlF6]). − Boxit có hàm lượng lớn ở nhiều tỉnh như Lạng Sơn, Hà Tuyên, Sơn La, Lai Châu,Hải Hưng, Nghệ Tĩnh, Lâm Đồng. 2.2 Sản xuất. − Trước thế kỉ XIX, nhôm được sản xuất bằng cách dùng kim loại kiềm để khử muối nhôm clorua khan(AlCl3) hoặc muối natri tetracloroaluminat(NaAlCl4) ở trạng thái nóng chảy: AlCl3 + 3Na Al + 3NaCl NaAlCl4 + 3Na Al + 4NaCl Nhưng do giá thành cao nên phương pháp này không được sử dụng rộng rãi. − Đến thập niên 80 của thế kỉ XIX, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3. ☻ Quá trình điện phân gồm hai công đoạn: • Công đoạn 1: tinh chế quặng boxit và điều chế Criolit − Ngoài thành phần chính là Al2O3.2H2O, trong quặng boxit còn có tạp chất là SiO2 và Fe2O3. Bằng phương pháp hóa học người ta loại bỏ các tạp chất để có Al2O3 nguyên chất. 21 Bôxit (Al2 O3 Lẫn nhiều +dd NaOH Tạp chất) nước lọc chứa ion Al(OH) và SiO Al(OH)3 Al2 O3 nguyên chất Máy nghiền Lọc, loại bỏ Fe2 O3 và những chất không tan khác. Bể phản ứng (với CO2 thêm vào) Lọc để thu Al(OH)3 Nung để phân hủy Al(OH)3
  • 22. − Do Criolit trong thiên nhiên khá hiếm nên được điều chế bằng các hòa tan Al(OH)3và Na2CO3 trong dung dịch HF: 2Al(OH)3 + 12HF + 3Na2CO3 2Na3[AlF6] + 9H2O +2CO2 • Công đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy: − Al2O3 nóng chảy ở 2050o C. Người ta trộn nó với criolit (Na3AlF6). Hỗn hợp này nóng chảy ở khoảng 900o C.Việc làm này có ý nghĩa tiết kiệm năng lượng và tạo được chất lỏng dẫn điện tốt, hỗn hợp này nhẹ nên nổi lên trên mặt ngăn cản Al nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí. − Thùng điện phân có cấu tạo: Cực âm là tấm than chì ở đáy thùng. Cực dương là những khối than chì có thể chuyển động theo phương thẳng đứng. +Ở cực âm xảy ra quá trình oxh Al3+ thành kim loại Al: Al3+ +3e Al +Ở cực dương xảy ra quá trình khử O2- thành O2: 2O2- O2 + 4e +Phương trình điện phân Al2O3 nóng chảy: 2Al2O3 đpnc 4Al + 3O2 Khí oxi sinh ra ở cực dương đốt cháy dần dần than chì sinh ra CO2 và CO. Do vậy trong quá trình điện phân phải hạ thấp dần cực dương vào thùng điện phân. − Sản phẩm thu được khá tinh khiết và có hàm lượng vào khoảng 99,4 - 99,8%. Điện phân lần hai có thể đến hàm lượng 99,9998%. HỢP CHẤT CỦA NHÔM I. Nhôm oxit Al2O3 1. Tính chất vật lí: − Al2O3 là chất rắn màu trắng, chịu nhiệt rất tốt, rất cứng, không tan trong nước. − Trong tự nhiên tồn tại ở cả dạng ngậm nước như Al2O3.2H2O và dạng khan như emeri, corinđon có độ cứng cao. − Al2O3 tồn tại ở nhiều dạng thù hình khác nhau(dưới dạng polime), có cấu trúc tinh thể khá nhau và phụ tuộc vào điều kiện điều chế như các dạng α-, β-, γ− ,δ − , … Trong đó có dạng α – Al2O3 (chất rắn mạng phân tử, tinh thể hình mặt thoi) đựoc coi là bền nhất. 22
  • 23. t>2000 o C − Dạng thù hình nguyên chất là những tinh thể trong suốt, không lẫn màu của các loại đá quý: màu đỏ ngọc rubi (tạp chất Cr2+ , màu xanh ngọc xaphia (tạp chất Fe3+ và Ti4+ ). 2. Tính chất hóa học: a. Tính bền: − Ion Al3+ có điện tích lớn(3+) và bán kính nhỏ(0.048nm), bằng ½ bán kính ion Na+ nên lực hút giữa ion Al3+ và ion O2− rất mạnh, tạo ra liên kết rất bền vững. Vì thế Al2O3 có nhiệt độ nóng chảy rất cao(3050o C) và rất khó bị khử thành kim loại Al. a. Tính lưỡng tính: − Vừa tác dụng với dung dịch kiềm, vừa tác dụng với dung dịch axit. AL2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O − Vì rất bền nên Al2O3 rất khó bị khử thành kim loại: − Khử Al2O3 bằng C không cho Al mà thu được AL4C3: Al2O3 + 9C Al4C3 + 6CO − Al2O3 không tác dụng với H2, COở bất kì nhiệt độ nào. 3. Ứng dụng: − Điều chế đá quý nhân tạo bằng cách nấu chảy Al2O3 với một lượng nhỏ oxít của kim loại tạo màu ở trong ngọn lửa hiđro – oxi hoặc hồ quang rồi cho kết tinh thành những tinh thể lớn. Những đá quý này trong suốt, lấp lánh và có màu rất đẹp nên được dung làm đồ trang sức. − Tinh thể Al2O3 còn được dùng để chế tạo các chi tiết trong các ngành kĩ thuật chính xác như chân kính đồng hồ, thiết bị phát tia laze,… − Bột Al2O3 có độ cứng cao(emeri) được dùng làm vật liệu mài. − Phần chủ yếu nhôm oxit được dùng để điều chế nhôm. − Ngoài ra, Al2O3 còn được dùng làm vật liệu chịu lửa: chén nung, ống nung và lớp lót trong các lò điện. Nhôm oxit tinh khiết còn được dùng làm ximăng tram răng. 4. Điều chế: − Trong công nghiệp, Al2O3 được điều chế bằng cách nung Al(OH)3 ở nhiệt độ cao 1200 – 1400o C: 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O II. Nhôm hiđroxit Al(OH)3: 1. Tính chất: 23
  • 24. − Là hợp chất màu trắng, kết tủa keo, không tan trong nước, không bền nhiệt. − Dễ bị nhiệt phân thành nhôm oxit: 2Al(OH)3 → to Al2O3 + 3H2O − Tính lưỡng tính: Ta biết: Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O − Pt ion: Al(OH)3 + 3H+ →Al3+ + 3H2O Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]-  Al(OH)3 vừa thể hiện tính bazơ (khi tác dụng với dung dịch axít), vừa thể hiện tíh axít (khi tác dụng với dung dịch kiềm). như vậy Al(OH)3 là một chất lưỡng tính. Al3+ + 3OH-  Al(OH)3 ≡ H3AlO3 ≡ HAlO2.H2O  AlO- 2+ H3O+ − Nếu theo quan niệm tạo phức thì: [Al(H2O)6]3+ + 3OH-  [Al(OH)3(H2O)3] + 3H2O ≡ H3[Al(OH)6] + 3H2O  [Al(OH)6]3- +3H3O+ 2. Điều chế: − Muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm (vừa đủ): AlCl3 + NaOH → Al(OH)3 ↓+ NaCl − Nếu dư: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O − Để thu được kết tủa trọn vẹn: 2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3CO2 ↑ AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl − Từ muối NaAlO2: 2NaAlO2 + CO2 + 3H2O → 2 Al(OH)3↓ + Na2CO3 NaAlO2 + CH3COOH + H2O → Al(OH)3↓ + CH3COONa NaAlO2 + HClvđ + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl III. Nhôm sunfat và phèn chua: − Nhôm sunfat Al2SO4 là chất bột màu trắng, bị phân hủy nhiệt trên 770o C. Nhôm sunfat kết hợp với kim loại kiềm tạo thành loại muối gọi là phèn nhôm, mà quan trọng nhất là phèn chua K2SO4.Al2SO4.24H2O. − Phèn chua có dạng tinh thể, không màu, có vị hơi chua và chát. − Phèn chua được dùng nhiều trong công nghiệp giấy, nhuộm, thuộc da và đánh trong nước. Những công dụng này đều xuất phát từ sự thủy phân khá mạnh trong nước của muối nhôm tạo thành nhôm hiđroxit: KAl(SO4)2.12H2O→K+ +Al3+ +2SO4 2- +12H2O Al3+ +3H2O ↔Al(OH)3↓+ 3H+ + Khi nhuộm vải, hiđroxit đó được sợi vải hấp phụ và giữ chặt trên sợi sẽ kết hợp với phẩm nhuộm tạo thành màu bền, nên nó được gọi là chất cắn màu. 24
  • 25. + Tác dụng đánh trong nước cũng là do hiđroxit gây ra, nó kéo các chất bay lơ lửng trong nước cùng lắng xuống. + Trong công nghiệp giấy, nhôm sunfat và phèn nhôm được cho vào bột giấy cùng với muối ăn. Nhôm clorua được tạo nên do phản ứng trao đổi, bị thủy phân mạnh hơn nên cho hiđroxit. Hiđroxit này sẽ kết dính các phân tử xenlulozơ với nhau làm giấy không bị nhòe mực khi viết. BÀI TẬP BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM: Bài tập về kim loại kiềm và h/c của kim loại kiềm: Câu 1: Lấy 35,1g NaCl hòa tan vào 244,9 g H2O sau đó điện phân dung dịch với điện cực trơ có màng ngăn cho tới khi catot thoát ra 1,5 gam khí thì dừng lại. Nồng độ chất tan có trong dung dịch sau điện phân là: A.9,2% B.9,6% C.10% D.10,2% Câu 2: Điện phân dung dịch NaCl, dùng điện cực trơ, có vách ngăn, thu được 200 ml dung dịch có pH = 13. Nếu tiếp tục điện phân 200 ml dung dịch này cho đến hết khí Clo thoát ra ở anot thì cần thời gian 386 giây, cường độ dòng điện 2 A. Hiệu suất điện phân 100%. Lượng muối ăn có trong dung dịch lúc đầu là bao nhiêu gam? A. 2,808 gam B.1,638 gam C. 1,17 gam D. 1,404 gam Câu 3: Điện phân một dung dịch NaCl 4M có màng ngăn, thể tích dd là 1 lít cho đến khi được 1 dd có nồng độ NaOH là 8% (thể tích dd vẫn là 1 lít), dd NaOH có d = 1,2g/ml.Thể tích (đktc) mỗi khí thu được ở mỗi điện cực là: A.26,88 l B.13,44 l C.11,2 l D.22,4 l Câu 4: Điện phân 1 lít dung dịch NaCl 0,1M với điện cực trơ, có màng ngăn với cường độ I = 19,3 A trong 6 phút 40s. pH của dd thu được là: A.12 B.13 C.11,2 D.12,9 Câu 5: Điện phân 200ml dung dịch NaCl 2M (d = 1,1g/ml) với anot bằng than, có màng ngăn xốp và dung dịch luôn luôn được khuấy đều. Thể tích khí thoát ra ở catot là 22,4l (200 C,1atm) thì ngừng điện phân. Nồng độ chất tan có trong dung dịch sau điện phân là: A.15,4% B.14,7% C.8,32% D.11,9% 25
  • 26. Câu 6: Thêm 250ml dd NaOH 2M vào 200ml dd H3PO4 1,5M. Muối tạo thành và khối lượng tương ứng là: A.14,2g Na2HPO4 ; 32,8g Na3PO4. B. 28,4 Na2HPO4 ; 16,4 Na3PO4. C. 12g NaH2PO4; 28,4 Na2HPO4. D. 24g Na2HPO4 ; 14,2 Na2HPO4. Câu 7: Dung dịch chứa a mol NaOH tác dụng với dd chứa b mol H3PO4 sinh ra hỗn hợp Na2HPO4 + Na3PO4.Tỉ số a/b là: A.1< a/b < 2 B.a/b ≥ 3 C.2<a/b < 3 D.a/b ≥ 1 Câu 8: Cho 336,3 ml dung dịch KOH 12% (D = 1,11 g/mL) vào 200 mL dung dịch H3PO4 1,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp các muối khan. Số gam mỗi muối thu được là: A. 42,4; 17,4 B. 21,2; 34,8 C. 63,6; 28,00 D. 52,2; 42,4 Câu 9 : Nhiệt phân hoàn toàn 108 g hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 được chất rắn Y có khối lượng bằng 75,4% khối lượng của X. Khối lượng của NaHCO3 có trong X là: A.54 g B.27g C.72g D.36g Câu 10: Hòa tan 55g hỗn hợp gồm Na2CO3 và Na2SO3 với lượng vừa đủ 500ml axit H2SO4 1M thu được một muối trung hòa duy nhất và hỗn hợp khí X.Thành phần % thể tích của hỗn hợp khí X là: A.80% CO2 ; 20% SO2 . B.70% CO2 ; 30% SO2 . C.60% CO2 ; 40% SO2 . D.50%CO2 ; 50% SO2 . Câu 11: Cho từ từ dd chứa a mol HCl vào dd chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí(đktc) và dd X.Khi cho dư nước vôi trong vào dd X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a,b là: A.V = 22,4(a – b) B. V = 11,2(a – b) C.V = 11,2(a + b) D.V = 22,4(a + b) Câu 12:Hấp thụ hết CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch A. Biết rằng: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50ml dd HCl 1M mới thấy bắt đầu có khí thoát ra. Mặt khác cho dd Ba(OH)2 dư vào dung dịch A được 7,88 gam kết tủa. Dung dịch A chứa? A. Na2CO3 B. NaHCO3 C. NaOH và Na2CO3 D. NaHCO3, Na2CO3 Câu 13: Dẫn 5,6 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 200ml dung dịch NaOH nồng độ a M; dung dịch thu được có khả năng tác dụng tối đa 100 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của a là? A. 0,75 B. 1,5 C. 2 D. 2,5 Câu 14 : Hấp thụ 3,36 lít SO2 (đktc) vào 0,5 lít hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và KOH 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là : A. 9,5gam B. 13,5g C. 12,6g D. 18,3g 26
  • 27. Câu 15: Hấp thụ 4,48 lít CO2 (đktc) vào 0,5 lít NaOH 0,4M và KOH 0,2M. Sau phản ứng được dd X. Lấy 1/2 X tác dụng với Ba(OH)2 dư, tạo m gam kết tủa. m và tổng khối lượng muối khan sau cô cạn X lần lượt là: A. 19,7g và 20,6g B. 19,7g và 13,6g C. 39,4g và 20,6g D. 1,97g và 2,06g Câu 16 : Phải đốt bao nhiêu g cacbon để khi cho khí CO2 tạo ra trong phản ứng trên tác dụng với 3,4 lít dd NaOH 0,5M ta được 2 muối với nồng độ mol muối hidrocacbonat bằng 1,4 lần nồng độ mol muối trung hòa. A.12,2 B.13,3 C.28,8 D.14,4 Câu 17: Cho 1,9 g hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dd HCl(dư), sinh ra 0,448 l khí (đktc).Kim loại M là: A.Na B.K C.Rb D.Li Câu 18: 75 gam dd A chứa 5,25 gam hỗn hợp 2 muối M2CO3 và M’ 2CO3 (M,M’ là 2 kim loại kế tiếp trong cùng một phân nhóm chính).Vừa khuấy bình phản ứng vừa thêm chậm dd HCl 3,65% vào dd A.Kết thúc phản ứng thu được 336ml khí B(đktc) và dd C.Thêm nước vôi dư vào dd C thu được 3 gam kết tủa.Xác định 2 kim loại M,M’: A.Li,Na B.Na,K C.K,Rb D.Rb,Cs Câu 19 : Hòa tan 23 gam một hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A,B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp vào nước được dd D và 5,6 lít H2(đktc). - Nếu thêm 180ml dd Na2SO4 0,5M vào dd D thì chưa kết tủa hết Ba2+ - Nếu thêm 210 ml dd Na2SO4 0,5M vào dd D thì dd sau phản ứng còn dư Na2SO4 Hai kim loại kiềm là: A.Li,Na B.Na,K C.K,Rb D.Rb,Cs Câu 20: Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng chỉ thu được dd B và 9,52 lít khí(đktc). Cho từ từ dd HCl vào dd B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất.Lọc và cân kết tủa được 15,6 gam.Kim loại kiềm đó là: A.Li B.Na C.K D.Rb Câu 21: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 0,12M với 300 ml dung dịch KOH có pH = 13. Thu được 400 ml dung dịch A. Trị số pH của dung dịch A gần với trị số nào nhất dưới đây? A.11,2 B. 12,2 C. 12,8 D. 5,7 Câu 22: Hòa tan hết vào nước 10,95 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 ,NaHCO3 và NaCl trong 3 muối đó chỉ có 1 muối ngậm nước,ta thu được dd A.Chia dd A ra làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: tác dụng vừa đủ với 70ml dd HCl 1M.Sau đó thêm một lượng dư AgNO3 thu được 11,48 g kết tủa. - Phần 2 : thêm 50ml dd NaOH và một lượng dư BaCl2. Lọc bỏ kết tủa.Để trung hòa phần nước lọc cần 25ml dd HCl 1M. Xác định công thức tinh thể của muối ngậm nước. A.Na2CO3.10H2O B. Na2CO3.H2O 27
  • 28. C. NaCl.10H2O D. NaCl.H2O Câu 23: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A,B thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau.Nếu cho X tác dụng với V1 lít dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam hỗn hợp muối khan, còn nếu cho X tác dụng vừa đủ với V2 lít dd H2SO4 rồi cô cạn thì thu được b gam hỗn hợp muối khan. Biểu thức tính tổng số mol của X theo a và b: A.x + y = a – b B .x + y = b – a C.x+ y =(b – a)/25 D.x + y = (b – a)/12,5 Câu 24: Không thể dùng NaOH rắn để làm khô các khí ẩm nào dưới đây? A. CH3NH2; N2 B. NH3; CO C. H2; O2 D.CO2; SO2 Câu 25: Dùng KOH rắn có thể làm khô các chất nào dưới đây? A. SO3; Cl2 B. (CH3)3N; NH3 C. NO2; SO2 D. Khí H2S; khí HCl Câu 26: Cho dung dịch KHSO4 vào lượng dư dung dịch Ba(HCO3)2. A.Không hiện tượng gì vì không có phản ứng hóa học xảy ra B. Có sủi bọt khí CO2, tạo chất không tan BaSO4, phần dung dịch có K2SO4 và H2O C. Có sủi bọt khí, tạo chất không tan BaSO4, phần dung dịch có chứa KHCO3 và H2O D. Có tạo hai chất không tan BaSO4, BaCO3, phần dung dịch chứa KHCO3, H2O Câu 27: Độ tan của muối ăn (NaCl) trong nước ở 80˚C là 38,1 gam (nghĩa là ở 80˚C, 100 gam nước hòa tan được tối đa 38,1 gam NaCl). Khi làm nguội 150 gam dung dịch NaCl bão hòa ở 80˚C về 20˚C thì có m gam muối kết tủa, và thu được dung dịch có nồng độ 26,4%. Chọn kết luận đúng: A. Sự hòa tan NaCl trong nước là một quá trình tỏa nhiệt B. Dung dịch bão hòa NaCl ở 80˚C có nồng độ là 27,59% C. m = 2,42 gam D. (B), (C) Bài tập về dung dịch kiềm thổ: Câu 28:Cho 0,448 lít CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100ml dd chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 1,182 B. 3,940 C. 1,970 D. 2,364 Câu 29: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch là không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là: A.0,6M B. 0,2M C. 0,1M D. 0,4M Câu 30: Dẫn 6,72 lít khí SO2 (đktc) qua dung dịch Ba(OH)2 1M. Sau phản ứng thu được 21,7gam kết tủa và một dung dịch muối. Thể tích dung dịch Ba(OH)2 đã dùng là: A.0,3 lít B. 0,1 lít C. 0,15 lít D. 0,2 lít Câu 31: Cho 2 lít dung dịch hỗn hợp BaCl2 0,5M và Ba(HCO3)2 0,75M vào 2,2 lít dung dịch NaOH 1M. Kết tủa thu được có khối lượng là: A.216,7gam B. 295,5gam C. 433,4gam D. KQ khác 28
  • 29. Câu 32: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+ ; 0,003 mol Ca2+ ; 0,006 mol Cl- ; 0,006 mol HCO3 - và x mol NO3 - . Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2. Giá trị của a là: A.0,180 B. 0,120 C. 0,444 D. 0,222 Câu 33: Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1 mol; Mg2+ 0,3 mol; Cl- 0,4 mol và HCO3 - y mol. Khi cô cạn dung dịch Y ta thu được muối khan có khối lượng là: A.30,5 gam B. 25,4 gam C. 37,4 gam D. 49,8 gam Câu 34: Trộn 100ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là: A.13,0 B. 1,2 C. 1,0 D. 12,8 Câu 35: Trộn 400ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,125M với 100ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là: A.7 B. 2 C. 1 D. 6 Câu 36: Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A.12,52 B. 31,30 C. 27,22 D. 26,50 Câu 37: Cho 855 gam dung dịch Ba(OH)2 10% vào trong 200 gam dung dịch H2SO4 nồng độ a% . Lọc và tách bỏ kết tủa. để trung hòa nước lọc người ta phải dung 125ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28g/ml). Giá trị của a (%) là: A.29 B. 39 C. 49 D. 59 Câu 38: Trộn 100ml dung dịch H2SO4 20% (d=1,14g/ml) với 400g dung dịch BaCl2 5,2%. Khối lượng chất kết tủa và các chất trong dung dịch thu được là: A.46,6g và BaCl2 dư C. 46,6g và H2SO4 dư B.23,3g và H2SO4 dư D. 23,3g và BaCl2 dư Bài tập điện phân nóng chảy Câu 39: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp đện phân hợp chất nóng chảy của chúng là: A. Na, Ca, Al B. Na, Ca, Zn C. Na, Cu, Al D. Fe, Ca, Al Câu 40: Phản ứng nào xảy ra ở catod trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy? A. Sự oxi hóa ion Mg2+ C. Sự khử ion Mg2+ B. Sự khử ion Cl- D. Sự oxi hóa ion Cl- Câu 41: Phương pháp chủ yếu để điều chế kim loại nhóm IIA là: A. Nhiệt phân muối clorua B. Điện phân dung dịch muối clorua C. Điện phân nóng chảy muối clorua D. Đện phân nóng chảy oxit Câu 42: Đều chế Mg từ MgCl2 bằng cách: A. Cho Ca vào dung dịch MgCl2 C. Điện phân dung dịch MgCl2 B. Điện phân nóng chảy MgCl2 D. Nung MgCl2 ở nhiệt độ cao Bài tập xác định tên kim loại kiềm thổ: Câu 43: Cho 9,125 gam muối hidrocarbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 dư, thu được dung dịch chứa 7,5gam muối sunfat trung hòa. Công thức của muối hidrocarbonat là: A. Ca(HCO3)2 B. Mg(HCO3)2 C. NaHCO3 D. Ba(HCO3)2 Câu 44: Hòa tan 1 oxit của kim loại hóa trị II trong một lượng vừa đủ dung dịch 20% H2SO4 thì thì được dung dịch muối có nồng độ 22,6%. Công thức của oxit đó là: A. MgO B. CaO C. BaO D. FeO 29
  • 30. Câu 45: Hòa tan 1,2gam một kim loại hóa trị II bằng 200ml dung dịch H2SO4 0,2M. Sau phản ứng, người ta phải dùng hết 50ml dung dịch NaOH 0,4M để trung hòa acid còn dư. Tên của kim loại đem dùng là; A.Ca B. Sr C. Ba D. Mg Câu 46: Hòa tan 115,3gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dung dịch H2SO4 loãng ta được dung dịch A, chất rắn B và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được 12gam muối khan. Mặt khác đem nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thì thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và chất rắn B1 a) Nồng độ của H2SO4 đã dùng là: A.0,1M B. 0,2M C. 0,3M D. 0,4M b) Biết trong hỗn hợp ban đầu: 3 3 2,5.RCO MgCOn n= . R là: A.Fe B. Ba C. Ca D. Sr Câu 47: Hòa tan hoàn toàn 2,9gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc). Kim loại M là: A.Na B. Ca C. Ba D. K Câu 48: Hòa tan 8,2g hỗn hợp gồm 2 kim loại nhóm IIA kế tiếp nhau trong BHTTH vào dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2(đktc). Vậy đó là hai kim loại nào? A.Be và Mg C. Mg và Ca B.Ca và Sr D. Sr và Ba Câu 49: Cho 6,12g oxit MxOy tan trong HNO3 dư thu được 10,44g muối. Công thức phân tử của oxit kim loại đó là: A.CaO B. BaO C. MgO D. SrO Hiện tượng phản ứng: Câu 50: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là: A. 4 B. 2 C. 5 D. 3 Câu 51: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: 2 3 2 3( )X Y Z CaO CaCl Ca NO CaCO+ + + → → → Công thức của X, Y, Z lần lượt là: A. HCl, HNO3, Na2CO3 C. HCl, AgNO3, (NH4)2CO3 B. Cl2, AgNO3, (NH4)2CO3 D. Cl2, HNO3, CO2 Câu 52: Cho các phản ứng hóa học sau: (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 (3) Na2SO4 + BaCl2 (4) H2SO4 + BaSO3 (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 Các phản ứng đều cho cùng một phương trình ion rút gọn là: A. (1), (2), (3), (6) C. (2), (3), (4), (6) B. (1), (3), (5), (6) D. (3), (4), (5), (6) Câu 53: Thành phần chính của quặng photphorit là: A. Ca3(PO4)2 B. NH4H2PO4 C. Ca(H2PO4)2 D. CaHPO4 Câu 54: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là: A. Giấy quỳ tím B. Zn C. Al D. BaCO3 Câu 55: Chỉ dùng hai thuốc thử để phân biệt bốn chất bột: CaCO3, Na2CO3, BaSO4, Na2SO4. Có thể dùng: A. Nước, dd NaOH C. Nước, khí HCl B. Nước, dd HCl D. Cả B và C Câu 56: Thuốc thử dung để nhận biết 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO4, HCl là: 30
  • 31. A. BaCO3 B. BaCl2 C. (NH4)2CO3 D. NH4Cl Câu 57: Cho Mg lần lượt vào các dung dịch AlCl3, NaCl, FeCl2, CuCl2. Có bao nhiêu dung dịch phản ứng được với Mg? A. 4 B. 3 C. 2 D.1 Câu 58: Từ MgO chọn sơ đồ thích hợp để điều chế Mg: A. CO MgO Mg+ → B. 2 4 4 H SO Na MgO MgSO Mg+ → → C. 2 4 4 H SO dpdd MgO MgSO Mg→ → D. 2 HCl dpnc MgO MgCl Mg+ → → Câu 59: Chất nào sau đây không bị phân hủy khi nung nóng: A. Mg(NO3)2 B. CaSO4 C. CaCO3 D. Mg(OH)2 Câu 60: Từ quặng Dolomit có thể dùng dung dịch nào sau đây để tách riêng 2 chất ra khỏi quặng? A.HCl, NaOH, Na2CO3 C. KOH, NaOH, Na2CO3 B. NaNO3, NaOH, Na2CO3 D. Ba(OH)2, ddNH3, Na2CO3 Bài tập về phần nước cứng: Câu 61: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+ , Mg2+ , HCO3 - , Cl- , SO4 2- . Chất dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là: A. NaHCO3 B.HCl C. H2SO4 D. Na2CO3 Câu 62: Nước có chứa những ion nào dưới đây được gọi là nước cứng tạm thời? A. Ca2+ , Mg2+ , Cl- C. Ca2+ , Mg2+ , HCO3 2- B. Mg2+ , Ca2+ , SO4 2- D. Mg2+ , Ca2+ , Cl- , SO4 2- Câu 63: Chất nào sau đây không nên dùng để làm mềm nước cứng tạm thời? A. Ca(OH)2 B. HCl C. Na3PO4 D. Na2CO3 Câu 64: Phương pháp nào sau đây làm mềm nước cứng tạm thời? A. Dùng Ca(OH)2 C. Đun nóng B.Dùng Na2CO3 D. A, B, C đều đúng Câu 65: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu? A. Na2CO3 và Na3PO4 C. Na2SO4 và Na3PO4 B. HCl và Na2CO3 D. HCl và Ca(OH)2 Câu 66: Phương pháp nào sau đây không dùng làm mềm nước cứng vĩnh cửu? A. Phương pháp soda C. Phương pháp nhiệt B. Phương pháp photphat D. Phương pháp trao đổi ion Câu 67: Trong một cốc nước có chứa a mol Ca2+ , b mol Mg2+ , c mol Cl- và d mol HCO3 - . Nếu chỉ dùng nước vôi trong nồng độ là pM để làm giảm nồng độ cứng của nước trong cốc, người ta nhận thấy rằng khi cho V (lít) nước vôi trong vào, độ cứng là bé nhất, biết c=0. Vậy giá trị của V theo a, b và d là: A. 2 2 b d V p + = C. 2b d V p + = B. 2 3b d V p + = D. b d V p + = Bài tập về Nhôm và hợp chất Nhôm: 1/ Phản ứng nhiệt Nhôm: 31
  • 32. • Phản ứng nhiệt Nhôm hoàn toàn: Câu 68: Nung nóng hỗn hợp gồm 15.2 gam Cr2O3 và m gam Al. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23.3 gam hỗn hợp X. Cho toàn bộ X phản ứng với HCl dư thấy thoát ra V (l) H2 (đktc). Giá trị của V là: A/ 7.84 B/ 4.48 C/ 3.36 D/ 10.08 Câu 69: Nung m gam hỗn hợp Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu đươc dung dịch Y, chất rắn Z và 3.36 (l) H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là: A/ 45.6 B/ 48.3 C/ 36.7 D/ 25.6 Câu 70: Trộn bột nhôm và sắt oxit thành hỗn hợp X. Sau phản ứng nhiệt nhôm mẫu X, thu được 92.35 gam chất rắn C. Hoà tan C bằng dung dịch NaOH dư thấy có 8.4(l) khí thoát ra và còn lại phần không tan D. Hoà tan ¼ khối lượng D bằng H2SO4 đặc nóng thấy tốn 60 gam H2SO4 98% (giả sử chỉ tạo muối sắt III). Công thức oxit sắt và khối lượng Al2O3 tạo thành là: A/ FeO; 44.8 g B/ Fe2O3; 40.8 g C/ FeO; 40.8 g D/ Fe2O3; 44.8 g Câu 71: Khi cho 41.4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3 và Cr2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc, dư thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41.4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm cần dùng 10.8 gam Al. Thành phần % theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là: A/ 30.23% B/ 50.67% C/ 36.71% D/ 66.67% Câu 72: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al & oxit Fe thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, phần không tan Z & 0.672 (l) khí (đktc). Cho dung dịch HCl vào dung dịch Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5.1 gam chất rắn. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được dung dịch E chỉ chứa 1 loại muối sắt sulfat & 2.688 (l) SO2 (đktc). Các pứ xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxit Fe là: A/ FeO hay Fe2O3 B/ FeO hay Fe3O4 C/ FeO D/Fe2O3 •Phản ứng nhiệt Nhôm không hoàn toàn Câu 73: Trộn 8.1 gam Al với hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO, sau nung nóng để phản ứng xảy ra thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V (l) (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V(l) là: A/ 22.4 B/ 0.672 C/ 6.72 D/ 2.24 Câu 74: Trộn 5.4 gam Al với 17.4 gam Fe3O4 sau đó tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được 5.376 (l) H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là: A/ 75% B/ 80% C/ 95% D/ 90% Câu 75: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm bằng cách cho 1.08 gam Al tác dụng với hỗn hợp ZnO và Fe2O3, sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho A tan hết trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu được V (l) NO. Dẫn khí NO qua bình đựng khí O2, đun nóng sau chuyển thành HNO3. Tính lượng O2 cần dùng cho cả quá trình trên? 32
  • 33. A/ 0.672l B/ 0.336l C/ 0.448l D/ 0.224l Câu 76: Hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 có khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là M1. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với hiệu suất H%, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có khối lượng mol trung bình là M2. Quan hệ giữa M1 và M2 là: A/ M1 = H.M2 B/ M1 = M2 C/ M2 = H.M1 D/ M1 = 2M2 2. Dung dịch kiềm + Al Câu 77: Cho V(l) dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0.1 mol Al2(SO4)3 và 0.1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 7.8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là: A/ 0.45 B/ 0.35 C/ 0.25 D/ 0.05 Câu 78: Trộn m gam hỗn hợp gồm Ba, Na, Al trong đó nNa : nAl = 1: 6 rồi hoà tan vào nước dư thu được dung dịch A; 17.92 (l) khí (đktc) và 5.4 gam chất rắn không tan. m có giá trị là: A/ 52.34 B/ 34.5 C/ 65.9 D/ 39.05 Câu 79: Hoà tan hoàn toàn 47.4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12.H2O vào nước thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A/ 62.2 B/ 46.6 C/ 7.8 D/ 12.6 Câu 80: Cho 150ml dung dịch KOH 1.2M tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 x mol/l thu đươc dung dịch Y và 4.68 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thêm tiếp 175ml dung dịch KOH 1.2M vào Y, thu được 2.34 gam kết tủa. Nồng độ x là: A/ 0.9 B/ 0.8 C/ 1.0 D/ 1.2 Câu 81: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước thu được dung dịch X , 5.376 (l) H2 (đktc) và 3.51 gam chất rắn không tan. Nếu oxi hoá m gam X cần bao nhiêu (l) khí Cl2 (đktc) ? A/ 9.986 B/ 9.744 C/ 9.520 D/ 9.782 3. AlO2 - + CO2 + H2O Câu 82: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được 200ml dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0.5M. Thổi khí CO2 dư vào Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là: A/ 8.2 ; 7.8 B/ 11.3 ; 7.8 C/ 13.3 ; 3.9 D/ 8.3 ; 3.9 Câu 83: Hấp thụ a mol CO2 vào dung dịch chứa 2.5a mol KOH thu được dung dịch A. Cho dung dịch A vào hỗn hợp gồm 0.2 mol AlCl3 thu được 3.9 gam kết tủa. a có giá trị là: A/ 0.8 hay 1.6 B/ 0.3 hay 1.5 C/ 0.15 hay 0.75 D/ 0.5 hay 1.5 Câu 84: Cho 38.795 gam hỗn hợp bột nhôm và nhôm clorua vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6.72 (l) H2 (đktc). Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21.84 gam kết tủa. Nồng độ dung dịch HCl là: A/ 1.12M hay 3.84M B/ 2.24M hay 2.48M C/ 1.12, hay 2.48M D/ 2.24M hay 3.84M Câu 85: Hiện tượng xảy ra khi sục từ từ CO2 vào dung dịch Na[Al(OH)4] là: A/ Có kết tủa trắng tăng dần đến cực đại 33
  • 34. B/ Có kết tủa trắng tăng dần đến cực đại rồi tan hết C/ Ban đầu không có hiện tượng gì sau đó mới xuất hiện kết tủa trắng D/ Ban đầu có kết tủa trắng sau kết tủa tan ngay rồi tăng đến cực đại Câu 86: Cho 0.3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH dư thu được a mol hỗn hợp khí và dung dich X. Sục khí CO2 dư vào dung dịch X thu được 46.8 gam kết tủa. Giá trị của a là: A/ 0.55 B/ 0.6 C/ 0.4 D/ 0.45 4. Al+ HNO3 Câu 87: Hoà tan hết m gam hỗn hợp A gồm Al và oxit sắt bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0.05 mol NO và 0.03 mol N2O và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D thu đươc 37.95 gam muối khan. Nếu hoà tan lượng muối này trong dung dịch xút dư thì thu được 6.72 gam kết tủa nâu đỏ. Giá trị và công thức oxit sắt: A/ 7.29g ; FeO B/ 9.72 ; FeO C/ 9.72 ; Fe3O4 D/ 7.29g ; Fe3O4 Câu 88: Hoà tan hoàn toàn 8.862 gam hỗn hợp Al và Mg vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 3.136 (l) (đktc) hỗn hợp hai khí không màu trong đó có một khí hoá nâu ngoài không khí, có khối lượng là 5.18 gam (sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng nhôm trong hỗn hợp ban đầu là: A/ 19.53% B/ 22.56% C/ 10.52% D/ 12.8% Câu 89: Cho hỗn hợp A gồm Al và Mg tác dụng với dung dịch Zn(NO3)2 dư, phản ứng xong cho toàn bộ chất rắn tác dụng với dung dịch HNO3 thấy sinh ra 0.56 (l) NO (đktc) duy nhất, nếu cho hỗn hợp A tác dụng với HNO3 loãng thì thể tích khí N2 thu được là: A/ 0.336l B/ 0.168l C/ 0.112l D/ 0.86l Câu 90: Hòa tan hoàn toàn 3 gam hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NH3 dư, kết tủa thu được đem nung đến khối lượng không đổi cân được 5.1 gam. Khối lương Al và Cu trong hỗn hợp là: A/ 2.7g và 0.3g B/ 2g và 1g C/ 0.3g và 2.7g D/ 1g và 2g Câu 91: Cho 1.35 gam hỗn hợp Mg, Al và Cu tác dụng với HNO3 loãng dư thu được 1.12 (l) hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 20.6. Khối lượng muối nitrat tạo thành là: A/ 23.05g B/ 13.15g C/ 5.89g D/ 7.64g Câu 92 Hòa tan hoàn toàn 10.02 gam hỗn hợp Mg, Al và Al2O3 trong V (l) dung dịch HNO3 1M được 6.72 (l) NO (đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A cho đến khi lượng kết tủa không đổi thấy dùng hết 610 ml. Lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 6 gam chất rắn. Khối lượng Al trong hỗn hợp đầu và giá trị của V là: A/ 5.4g ; 1.2l B/ 2.7g ; 1.3l C/ 5.4g ; 1.3l D/ 2.7g ; 1.2l Câu 93: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi các kim loại tan hết có 8.96 (l) hỗn hợp khí X gồm NO, N2O và N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X sau phản ứng được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4.48 (l) hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Tỉ khối của Z so với H2 là 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62.2 gam kết tủa, biết lượng HNO3 đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị của m1 và m2 lần lượt là: 34
  • 35. A/ m1=23.2g ; m2=34.56g B/ m1=23.1g ; m2=36.89g C/ m1=23.2g ; m2=36.89g D/ m1=23.1g ; m2=913.5g Câu 94: Hỗn hợp A gồm 3 kim loại Zn, Mg và Al. Khi hòa tan hết 7.539 gam A vào 1 (l) dung dịch HNO3 thu được 1 (l) dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N2O. Thu khí D vào bình dung tích 3.2 (l) có chứa sẵn N2 ở Oo C và 0.23 atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27.3o C và áp suất tăng lên đến 1.1 atm, khối lượng bình tăng thêm 3.72 gam. Nếu cho 7.539 gam A vào 1 (l) dung dịch KOH 2M thì sau khi phản ứng kết thúc khối lượng dung dịch tăng thêm 5.718 gam. Thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là: A/ 28.63% B/ 52.03% C/ 19.34% D/ 33.65% Câu 95: Cho 3.024 gam một kim loại M tan hết trong HNO3 loãng thu được 940.8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) có tỉ khối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là: A/ NO ; Al B/ N2O ; Mg C/ N2 ; Fe D/ N2O ; Al Bài tập hỗn hợp Câu 96: Hòa tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít khí ( ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam. Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là: A.19.53%. B. 12,80%. C. 10,52%. D. 15,25%. Câu 97: Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3 (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là: A.81,0 gam. B. 54,0 gam. C. 40,5 gam. D. 45,0 gam. Câu 98: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200 ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là: A.8,2 và 7,8. B. 11,3 và 7,8. C. 13,3 và 3,9. D. 8,3 và 7,2. Câu 99: Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4:1. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối tạo ra là: A.13,70 gam. B. 12,78 gam. C. 18,46 gam. D. 14,62 gam. Câu 100: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thì thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là: A.0,08 và 4,8. B. 0,04 và 4,8. C. 0,14 và 2,4. D. 0,07 và 3,2. Câu 101: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là: A.0.12. B. 0,14. C. 0,16. D. 0,18. Câu 102: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là: 35
  • 36. A.19,70. B. 17,73. C. 9,85. D. 11,82. Câu 103: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là: A.10,8. B. 5,4. C. 7,8. D. 43,2. Câu 104: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là: A.20,125. B. 22,540. C. 12,375. D. 17,710. Câu 105: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí N2O và N2. Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A.38,34. B. 34,08. C. 106,38. D. 97,98. Câu 106: Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 460 phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8g/ml. Giá trị của V là: A.0,896. B. 3,360. C. 4,256. D. 2,128. Câu 107: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27): A.1,2. B. 1,8. C. 2,4. D. 2. Câu 108: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là: A.8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam. Câu 109: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là: A.13,0. B. 1,2. C. 1,0. D. 12,8. Câu 110: Có sẵn 20 gam dung dịch NaOH 30%. Hãy xác định số gam dung dịch NaOH 10% cần pha trộn thêm vào dung dịch NaOH trên để được dung dịch NaOH 25%, theo các kết quả cho sau đây: A.5,34 gam. B. 7,40 gam. C. 6,03 gam. D. 6,67 gam. Câu 111: Có hỗn hợp X gồm Ba và Al, trong đó 62,844% về khối lượng. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với nước dư thu được V lít khí (đktc) và chất rắn không tan Y. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư thu được 12,32 lít khí (đktc). Hãy xác định m, V và khối lượng chất rắn Y, theo các kết quả sau: A. m = 20,5 gam; V = 7,60 lít và mY = 2,5 gam. B. m = 21,8 gam; V = 8,96 lít và mY = 2,7 gam. C. m = 19,50 gam; V = 7,25 lít và mY = 2,4 gam. D. m = 18,95 gam; V = 7,80 lít và mY = 2,3 gam. Câu 112: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là: A.4,48. B. 3,36 C. 7,84. D. 10,08. 36
  • 37. Bài 113: Từ 300 ml dung dịch NaOH 2M và nước cất ,pha chế dung dịch NaOH 0.75M.Thể tích nước cất (ml) cần dùng là: A.150 B. 500 C. 250 D. 375 Bài 114:Hòa tan 4.59 g Al bằng dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỷ khối hơi với H2 là 16.75.Tỷ lệ thể tích 2N O NO V V trong hỗn hợp là A. 1 3 B. 2 3 C. 3 2 D. 3 1 Bài 115:Cho V lít dung dịch NaOH 0.1M vào cốc chứa 200ml dung dịch ZnCl2 0.1M thu được 1.485g kết tủa.Giá trị lớn nhất của V là: A.0.3 lít B. 0.5 lít C. 0.7 lít D. 1 lít Bài 116:Trong một bình đựng 1.5 lít dung dịch Ca(OH)2 0.1M.Sục vào bình một số mol CO2 có giá trị biến thiên 2( )0.1 0.18Ca OHn≤ ≤ .Lượng kết tủa lớn nhất thu được là A.15g B. 10g C. 1g D. 1.5g Bài 117:Cho 180g hỗn hợp gồm 3 muối ACO3, BCO3, M2CO3,tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được 4.48 lít khí CO2, dung dịch A và chất rắn B .Cô cạn dung dịch A thu được 20 gam muối khan.Nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thì có 1.12 lít khí CO2 (đktc) thoát ra và chất rắn B1,khối lượng của B, B1 là A.(B:169.2g,B1:138.2g) B.(B:165.2g,B1:138.2g) C.(B:169.2g,B1:128.3g) D. (B:165.2g,B1:128.3g) Bài 118:Trộn 100ml dung dịch A(KHCO3 1M,K2CO3 1M) vào 100ml dung dịch B(NaHCO3 1M, Na2CO3 1M) thu được dung dịch C.Nhỏ từ từ 100ml dung dịch D(H2SO4 1M , HCl 1M) vào dung dịch C thu được V(lít) CO2 và dung dịch E.Cho Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thu được m(g) kết tủa.m,V có giá trị? A.34g,2.24 lít B. 4.3g,1.12 lít C. 43g,2.24 lít D. 3.4g,5.6 lít Bài 119:Hào tan 10.71g hỗn hợp gồm Zn,Al,Fe trong 4 lít dung dịch HNO3 x(M) vừa đủ thu được dung dịch A và 1.792 lít hỗn hợp khí gồm N2, N2O có tỷ lệ mol là 1:1.Cô cạn dung dịch A thu được m(g)muối khan.Giá trị của m,x ? A.55.35g,2.2M B. 55.35g,1.12 M C. 55.55g,2.24 M D. 55.35g g,5.6 M Bài 120: Dung dịch A (NaOH 0.2M,Ba(OH)2 0.05M). Dung dịch B gồm Al2(SO4)3 0.4 M và H2SO4 xM .Cho 0.1 lít Dung dịch B vào 1 lít Dung dịch A.Kết thúc phản ứng thấy có 16.33g kết tủa C và dung dịch D.Giá trị của x =? A.0.1M B.0.2M C. 0.25M D. 0.3M 37
  • 38. BÀI TẬP TỰ LUẬN: Câu 1: Đốt nóng một hỗn hợp bột Al và Fe3O4 trong môi trường không có không khí để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Những chất còn lại sau phản ứng, nếu cho tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 6,72 lít H2 (đktc), nếu cho tác dụng với dung dich HCl dư sẽ thu được 26,88 lít H2 (đktc). 1. Tính các phương trình phản ứng đã xảy ra và giải thích. 2. Tính số gam từng chất trong hỗn hợp đã dung. Cho Al = 27, Fe = 56, O = 16. Câu 2: Hòa tan hoàn toàn một ít oxit FexOy bằng H2SO4 đặc nóng ta thu được 2,24 lít SO2 (ở đktc); phần dung dich chứa 120 gam một loại muối sắt duy nhất. 1. Xác định công thức của sắt oxit. 2. Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe ở trên rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Giả sử lúc đó chỉ xảy ra phản ứng khử FexOy thành Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 20% ( d = 1,14 g/ml) thì thu được 10,752 lít H2 ( ở đktc). a) Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm. b) Tính thể tích tối thiểu dung dich H2SO4 đã dùng. Cho O = 16, S = 32, Al = 27, Fe = 56. Câu 3: 1.Các dung dịch sau đây có pH như thế nào so với 7? Giải thích ngắn gọn: NaAlO2, NaCl, Al2(SO4)3, BaCl2, NaOH, HCl, NH4Cl. Chỉ dùng thêm quỳ tím, không dùng thêm chất khác. Các điều kiện phản ứng, dụng cụ thí nghiệm coi như có đủ, hãy nhận biết các dung dịch đó? 2. Hoàn thành các phương trình phản ứng ở dạng ion rút gọn các phương trình cho dưới đây: _ Cho Cu phản ứng với dung dịch, gồm: NaNO3 và H2SO4 loãng, dư, đun nóng. _Cho Al phản ứng với dung dịch, gồm: NaNO3 và NaOH dư, đun nóng, thấy khí có mùi khai bay ra. _ Cho một lượng nhỏ hỗn hợp, gồm: KMnO4 và NaCl vào dung dịch H2SO4 đặc. _Hòa tan hoàn toàn FeSO3 bằng dung dich HNO3 loãng, dư, đun nóng. Câu 4: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi các kim loại tan hết có 8,96 lít khí gồm NO, N2O, N2 bay ra (đktc) và được dung dich A. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62,2 gam kết tủa. a. Tính m1, m2. Biết lượng HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần thiết b. Tính C% các chất trong A? 38
  • 39. Câu 5: Thực hiện chuỗi phản ứng sau: 39