Đăng ký doanh nghiệp

1,131 views
1,055 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,131
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
115
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Đăng ký doanh nghiệp

  1. 1. -------------------- -------------------- -------------------- --------------------
  2. 2. 1. C (11028661) 2. A (11046581) 3. NH QUANG HUY (11053261) 4. (11049751) 5. (11341521) 6. PHAN HUỲNH VŨ (11037651) 7. NG VƢƠNG (11052511) 8. Y (11035981) 9. NG (11033461) 10. NG VI (11059551) 11. NH NHƢ (10056931) 12. M (11252651) N O BĂNG NGÂN (11053261)
  3. 3. Chủ đề: GVHD: ThS nh
  4. 4. c ĐKDN t ĐKDN ? Nội dung chính
  5. 5. p
  6. 6. c ch a  Giúp cho thị trƣờng có khả năng nhanh chóng biết đƣợc chủ sở hữu đích thực của Công ty là ai để họ có biện pháp tiếp cận xử lý các quan hệ trong kinh doanh.  Giúp cho Nhà Nƣớc dễ dàng quản lý các hoạt động kinh tế của các tổ chức, đồng thời cũng tạo điều kiện cho các chủ sở hữu linh hoạt và đƣợc bảo vệ cho lợi ích của mình. Ý nghĩa của việc ĐKKD là muốn xác nhận việc ĐKKD của từng cá nhân, doanh nghiệp, công ty, hộ gia đình. Đó là linh hồn của từng doanh nghiệp. Có thể đem thế chấp ngân hàng vay vốn. Và việc sản sản xuất ra từng sản phẩm cũng cần phải có giấy ấy mới thu hút đƣợc sự quan tâm của ngƣời tiêu dùng.
  7. 7. Cơ quan ĐKKD Cấp tỉnh Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Tp Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai cơ quan ĐKKD cấp tỉnh và đƣợc đánh số theo thứ tự Việc thành lập thêm cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Cấp huyện Lập Phòng ĐKKD tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lƣợng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong 2 năm gần nhất Nếu không thành lập Phòng ĐKKD cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 11 NĐ 43/2010/NĐ-CP
  8. 8. ng ĐKKD Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân p 2005.
  9. 9. n Luật Doanh nghiệp 2005, về nguyên tắc vẫn không quy định vốn pháp định đối với tất cả các ngành nghề kinh doanh, trừ một số ngành nghề đặc biệt theo quy định pháp luật.
  10. 10. Ví dụ: Công ty TNHH Nam Dũng Loại hình Tên riêng Tên doanh nghiệp phải viết đƣợc Bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát bao gồm hai thành tố sau :
  11. 11. p  Doanh nghiệp chỉ đƣợc sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tƣ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tƣ theo hình thức đó.  Tên tập đoàn kinh tế nhà nƣớc do Thủ tƣớng Chính phủ quyết định.
  12. 12. 1 Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể. Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2 Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. 3 Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp. p
  13. 13. p tƣ nhân sơ ĐKKD i DNTN p Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tƣ nhân. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tƣ nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
  14. 14. i với công ty TNHH 2 TV trở lên, công ty CP và công ty hợp danh p Dự thảo Điều lệ công ty Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ quy định Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
  15. 15. y p i công ty TNHH 1 TV Dự thảo Điều lệ công ty Giấy tờ chứng thực cá nhân theo quy định Danh sách người đại diện theo y quyền Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định.
  16. 16. sơ ĐKDN Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  17. 17. p Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đƣợc tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia khi:  Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP;  Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;  Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;  Đã nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
  18. 18. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ ng ĐKKD p n
  19. 19. sơ Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
  20. 20. p MSDN c gia nh n c p p
  21. 21. Thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Phòng ĐKKD tiếp |nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Trường hợp người thành lập doanh nghiệp chưa có chữ ký điện tử, việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có thể được thực hiện theo quy trình sau: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy.
  22. 22. nh Sau khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đƣợc chấp thuận trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, doanh nghiệp sẽ in Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử từ Hệ thống này. Ngƣời đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên vào Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử và gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sau khi nhận đƣợc Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp
  23. 23. n ĐKDN Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng ĐKKD cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận ĐKDN cho doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung ĐKDN, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. n p
  24. 24. y CN ĐKDN 1 2 3 Ngành, nghề kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh Tên của doanh nghiệp đƣợc đặt theo đúng quy t p 2005 4 5 Có hồ sơ kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
  25. 25. kinh doanh Đối với ngành, nghề kinh doanh phải có giấy phép kinh doanh, thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đó, kể từ khi được cấp giấy phép kinh doanh Doanh nghiệp chỉ kinh doanh ngành nghề đã đăng ký kinh doanh Đối với ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện kinh doanh không cần giấy phép, thì doanh nghiệp được quyền kinh danh ngành, nghề đó, kể từ khi có đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định và thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. 1 2 3
  26. 26. i dung ĐKKD Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp về các nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 21- Luật Doanh nghiệp.
  27. 27. c Giấy chứng nhận ĐKKD không có giá trị xác nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp hoặc ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký kinh doanh. Khi có thay đổi, bổ sung nội dung ĐKKD, doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi theo quy định của pháp luật. Ngay sau khi đƣợc cấp giấy chứng nhận ĐKKD, các công ty có trách nhiệm lập sổ đăng ký thành viên (đối với Công ty TNHH 2 TV trở lên), sổ đăng ký cổ đông (đối với công ty CP) theo quy định tại Điều 28, Điều 60 – Luật Doanh nghiệp và thông báo bằng văn bản cho cơ quan ĐKKD. Trong thời hạn ba mƣơi ngày đối với doanh nghiệp tƣ nhân và công ty hợp danh, chín mƣơi ngày đối với công ty TNHH và công ty CP, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp phải đƣợc gửi đến cơ quan thuế và cơ quan ĐKKD theo quy định tại Điều 118-Luật Doanh nghiệp.
  28. 28. c c Doanh p ng c Nhà nước dễ dàng quản lý các hoạt động kinh tế cũng như thuận lợi trong việc thu thuế của các tổ chức, đồng thời cũng tạo điều kiện cho các chủ sở hữu linh hoạt và được bảo vệ cho lợi ích của mình. p • Doanh nghiệp sẽ được chính nhà nước bảo hộ. Khi có tranh chấp thì a doanh nghiệp để có những hành vi phạm pháp. • Doanh nghiệp chính thức có chỗ đứng hợp pháp trong nền kinh tế, có quyền phát triển sản xuất sản phẩm chuyên ngành, đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường, hoặc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác theo đúng quy định của pháp luật. ng • Thị trường có khả năng nhanh chóng biết được chủ sở hữu đích thực của Công ty là ai để họ có biện pháp tiếp cận xử lý các quan hệ trong kinh doanh. • của doanh nghiệp.
  29. 29. Tình trạng các cơ quan hoạt động mà không đăng kí kinh doanh vẫn chƣa đƣợc nhà nƣớc quán triệt triệt để dẫn đến tình trạng các u hậu quả. Sự mất công bằng trong hệ thống của các quy trình đăng kí kinh doanh. Hiện tƣợng “ chạy cửa sau” đáng báo động. Cung cách làm việc chƣa thể hiện đƣợc văn hóa kinh doanh ở một số cơ quan chuyên ngành, điều này làm nảy sinh bức xúc đối với chủ thể đăng kí kinh doanh gây ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh.
  30. 30. o  http://dangkykinhdoanh.net  http://dangkykinhdoanh.biz  http://luatkinhte.info  http://www.thanhlapcongtypro.com …  p TP.HCM)  - nh - t liên quan.  Internet

×