Báo cáo thực tế nhà máy DInh Cố, nhựa Phú Mỹ, hóa chất Biên Hòa, nhà máy Cát Lái và tổng kho Nhà Bè
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Báo cáo thực tế nhà máy DInh Cố, nhựa Phú Mỹ, hóa chất Biên Hòa, nhà máy Cát Lái và tổng kho Nhà Bè

on

  • 940 views

 

Statistics

Views

Total Views
940
Views on SlideShare
940
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
52
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Báo cáo thực tế nhà máy DInh Cố, nhựa Phú Mỹ, hóa chất Biên Hòa, nhà máy Cát Lái và tổng kho Nhà Bè Báo cáo thực tế nhà máy DInh Cố, nhựa Phú Mỹ, hóa chất Biên Hòa, nhà máy Cát Lái và tổng kho Nhà Bè Document Transcript

  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCMỤC LỤC......................................................................................................................... 1LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................... 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ........................................................................................ 3DANH SÁCH HÌNH ẢNH................................................................................................ 5KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................................................. 5NỘI DUNG........................................................................................................................ 6 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ................................ 6 PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHỰA VÀ HÓA CHẤT PHÚ MỸ ...........23 PHẦN 3: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÒA...........................39 PHẦN 4: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP PV OIL NHÀ BÈ...................................... 56 PHẦN 5: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI................................. 66KẾT LUẬN...................................................................................................................... 83TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................ 86PHỤ LỤC......................................................................................................................... 86 LỜI MỞ ĐẦU MỤC LỤC Với những hành trang kiến thức thu thập trong quá trình học tập và rèn luyện tạitrường sẽ không đủ nếu không có các hoạt động thực tế tại các nhà máy xí nghiệp. Trongquá trình tham quan thực tế sản xuất, sinh viên sẽ vận dụng những kiến thức đã học vàonhững gì đang diễn ra tại nhà máy, và qua quá trình tìm hiểu tại nhà máy sẽ giúp sinhviên tiếp thu những kiến thức khác mà ở nhà trường không có điều kiện giảng dạy. Với mục đích ấy, trong các ngày từ 7/5 đến 12/5, Lớp Hóa Dầu K31 đã có mộtchuyến tham quan thực tế sản xuất đầy bổ ích và ý nghĩa tại các nhà máy:  Nhà máy chế biến khí Dinh Cố (Bà Rịa-Vũng Tàu).  Nhà máy nhựa và hóa chất Phú Mỹ (Bà Rịa-Vũng Tàu).  Nhà máy hóa chất Biên Hòa (Đồng Nai).  Tổng kho xăng dầu Nhà Bè (PV Oil TP Hồ Chí Minh).  Nhà máy lọc dầu Cát Lái (TP Hồ Chí Minh). Chuyến đi này đã mang lại rất nhiều kiến thức thực tế, giúp ích cho những sinhviên ngành hóa dầu như em có cơ sở để nghiệm lại những kiến thức đã được giảng dạy ởtrường trong thời gian qua cũng như có một cách nhìn tổng quan hơn về nghề nghiệpcũng như định hướng cho tương lai của mình. Những kiến thức có được từ chuyến thamquan thực tế này sẽ là hành trang tiếp bước cùng chúng em trên chặng đường phía trước.SVTH: Nguyễn Thị Trà 1
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Bài báo cáo thực tế này chính sự tổng hợp kiến thức từ các tài liệu và những ghinhận từ thực tế tại các nhà máy mà em có được trong chuyến tham quan vừa qua. Vì kiếnthức và kinh nghiệm viết báo cáo còn hạn chế nên em rất mong được đóng góp và giúpđỡ từ các thầy cô. Quy Nhơn, ngày 5 tháng 6 năm 2012 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Trà LỜI CẢM ƠN Để có sự thành công của chuyến đi này, em xin chân thành gửi lời cám ơn đến cácthầy cô trong Tổ bộ môn Hóa dầu và Khoa Hóa học, Trường Đại học Quy Nhơn, đã liênhệ các nhà máy và tạo điều kiện cho em được tham gia chuyến đi này. Em cũng xin được gửi lời cám ơn đặc biệt đến cô Trương Thanh Tâm và thầyHuỳnh Văn Nam đã nhiệt tình hướng dẫn trong suốt thời gian tham quan để em có nhữngkiến thức đầy bổ ích. Cuối cùng, em xin gửi đến toàn thể các chú và các anh chị nhân viên và kỹ sư ởcác nhà máy mà đoàn đến tham quan lời cảm ơn chân thành. Mặc dù thời gian được vàonhà máy còn rất ít nhưng với sự giúp đỡ tận tình của các chú, các anh chị ở nhà máy đãgiúp em học hỏi được rất nhiều điều. Em xin chân thành cảm ơn! Quy Nhơn, ngày 5 tháng 6 năm 2012 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị TràSVTH: Nguyễn Thị Trà 2
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................SVTH: Nguyễn Thị Trà 3
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................SVTH: Nguyễn Thị Trà 4
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC DANH SÁCH HÌNH ẢNHHình 1.1 Sơ đồ khối quy trình công nghệ của nhà máy xử lí khí Dinh Cố Trang 11Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ chế độ MGPP nhà máy xử lí khí Dinh Cố Trang 90Hình 1.3 Thiết bị Slug Catcher nhà máy xử lí khí Dinh Cố Trang 15Hình 1.4 Slug Catcher Liquid Flash Drum V03 nhà máy xử lí khí Dinh Cố Trang 16Hình 1.5 Cấu trúc bên trong của thiết bị hấp phụ nhà máy xử lí khí Dinh Cố Trang 17Hình 2.1 Mô hình tổng quan về nhà máy PMPC Trang 28Hình 2.2 Hình ảnh toàn bộ nhà máy PMPC Trang 28Hình 2.3 Sản phẩm của nhà máy nhựa và hóa chất Phú Mỹ Trang 32Hình 2.4 Sơ đồ sản xuất PVC tại nhà máy PMPC Trang 91Hình 2.5 Bồn chứa nguyên liệu T3101A/B nhà máy PMPC Trang 34Hình 2.6 Lò phản ứng R301A/B/C nhà máy PMPC Trang 35Hình 2.7 Thiết bị chứa sản phẩm trung gian nhà máy PMPC Trang 36Hình 2.8 Khu vực xử lý khí thải nhà máy PMPC Trang 40Hình 3.1 Sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất xút- clo nhà máy Vicaco Biên Hòa Trang 44Hình 3.2 Sơ đồ quy trình hòa tan và tinh chế sơ cấp nhà máy Biên Hòa Trang 45Hình 3.3 Quy trình sản xuất tinh chế thứ cấp nước muối ở Vicaco Biên Hòa Trang 47Hình 3.4 Sơ đồ quy trình điện giải nhà máy Vicaco Biên Hòa Trang 50Hình 3.5 Sơ đồ quy trình hóa clo lỏng nhà máy Vicaco Biên Hòa Trang 53Hình 3.6 Sơ đồ quy trình sản xuất HCl nhà máy Vicaco Biên Hòa Trang 55Hình 3.7 Sơ đồ quy trình sản xuất Silicat nhà máy Vicaco Biên Hòa Trang 56Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè Trang 61Hình 5.1 Sơ đồ công nghệ Cụm Mini NMLD Cát Lái Trang 92Hình 5.2 Sơ đồ công nghệ Cụm Condensate NMLD Cát Lái Trang 93 KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT AMF Absolute Minimum Facility MF Minimum Facility GPP Gas Processing Plant LPG Liquefied Petroleum Gases MGPP GPP chuyển đổi BUPRO Hỗn hợp butane và propane VCM Vinylcloruamonome FVC VC nguyên liệu RVC VC hồi lưu SVTH: Nguyễn Thị Trà 5
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC NỘI DUNG PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ1.1. Giới thiệu chung về nhà máy1.1.1. Lịch sử nhà máy Nhà máy chế biến khí Dinh Cố được khởi công xây dựng ngày 4/10/1997, đâylà nhà máy khí hóa lỏng đầu tiên của Việt Nam. Nhà thầu: Tổ hợp Samsung Engineering Company Ltd. (Hàn Quốc), cùng côngty NKK (Nhật Bản). Tổng số vốn đầu tư: 79 triệu USD (100% vốn đầu tư của Tổng Công Ty DầuKhí Việt Nam).1.1.2. Vị trí nhà máy Nhà máy được xây dựng tại Thị xã An Ngãi, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, cách Long Hải 6 km về phía bắc, cách điểm tiếp bờ của đường ống dẫn khítừ Bạch Hổ khoảng 10 km. Diện tích nhà máy 89600 m2 (dài 320m, rộng 280m).1.1.3. Công suất nhà máy Khí đồng hành được thu gom từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rạng Đông, được dẫn vàobờ theo đường ống 16" và được xử lý tại nhà máy xử lý khí Dinh cố nhằm thu hồi khíkhô, LPG và các sản phẩm nặng hơn. Phần khí khô được làm nhiên liệu cho nhà máyđiện Bà Rịa, nhà máy điện đạm Phú Mỹ. Năng suất nhà máy trong thời điểm hiện tại khoảng 6 triệu m3/ngày. Các thiếtbị được thiết kế vận hành liên tục 24h trong ngày (hoạt động 350 ngày/năm), còn sảnphẩm sau khi ra khỏi nhà máy được dẫn theo 3 đường ống 6" đến kho cảng Thị Vải. Sự ưu tiên hàng đầu của nhà máy là duy trì dòng khí khô cung cấp cho nhà máyđiện, việc thu hồi các sản phẩm lỏng từ khí thì ít được ưu tiên hơn. • Ưu tiên đối với việc cung cấp khí khô cho nhà máy điện: Trong trường hợp nhucầu khí của nhà máy điện cao thì việc thu hồi các thành phần lỏng sẽ được giảm tốithiểu nhằm bù đắp cho thành phần khí. • Ưu tiên cho sản xuất các sản phẩm lỏng: Trong trường hợp nhu cầu khí của nhàmáy điện thấp thì việc thu hồi các thành phần lỏng sẽ được ưu tiên. Nhưng thực tế trong quá trình vận hành nhà máy, nhà máy đã tìm cách thu hồisản phẩm lỏng càng nhiều càng tốt vì sản phẩm lỏng có giá trị cao hơn so với khí.1.1.4. Mục đích của việc xây dựng nhà máy Trong hơn mười năm khai thác dầu (từ năm 1983 đến năm 1995), ta buộc phảiđốt khí đồng hành, điều này không chỉ làm lãng phí một lượng lớn nguồn tài nguyênthiên nhiên của đất nước mà còn gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó cùng với sựphát triển hàng loạt các mỏ khí thiên nhiên ở thềm lục địa phía Nam, đã thôi thúcchúng ta phải tìm những giải pháp thích hợp cho việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồntài nguyên quý giá này.SVTH: Nguyễn Thị Trà 6
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Tháng 5/1995 hệ thống thu gom khí đồng hành ở mỏ Bạch Hổ đã hoàn thành,điều này đánh dấu một bước phát triển quan trọng cho ngành chế biến khí ở Việt Nam.Chỉ tính riêng việc đưa khí vào sử dụng cho các nhà máy điện Bà Rịa với công suất 1triệu m3 khí/ngày đã tiết kiệm cho đất nước hơn 1 tỷ đồng mỗi ngày, chưa kể đếnnhững lợi ích khác kèm theo như ổn định sản xuất, giải quyết vấn đề việc làm, tránhlảng phí và giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường,... Nhà máy xử lý khí Dinh cố ra đời với mục đích sau: • Tiếp nhận và xử lý nguồn khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông và cácmỏ khác trong bể Cửu Long. • Phân phối sản phẩm khí khô đến các nhà máy điện, đạm và các hộ tiêu thụcông nghiệp. • Bơm sản phẩm LPG, condensate sau chế biến đến cảng PV Gas Vũng Tàu đểtàng chứa và xuất xuống tàu nội địa. • Xuất LPG cho các nhà phân phối nội địa bằng xe bồn (khi cần).1.1.5. Nguyên liệu của nhà máy Khí đồng hành thu gom từ mỏ Bạch Hổ được dẫn về nhà máy GPP theo đườngống ngầm đường kính 16” để xử lý nhằm thu hồi LPG, condensate và khí khô. Hiệnnay, nguồn nguyên liệu vào nhà máy từ mỏ Rạng Đông và mỏ Bạch Hổ. - Áp suất: 60-70 bar - Nhiệt độ: 250C - Lưu lượng theo thiết kế: 4.3 triệu m3/ngày (trên cơ sở vận hành 350 ngày) - Lưu lượng thực tế từ 2002: 5,7 triệu m3/ngày (1,5 – 1,8 triệu m3/ngày khí từ mỏRạng Đông và 4,2 – 4,8 triệu m3/ngày khí từ mỏ Bạch Hổ). - Hàm lượng nước: bão hòa (trên thực tế thì hàm lượng nước trong khí đã đượcxử lý tại giàn). - Thành phần khí: N2, CO2, C1 - C10, Hơi nước,…1.1.6. Sản phẩm của nhà máy1.1.6.1. Khí khô Thành phần mêtan và êtan sau khi được làm sạch và tinh chế được đưa vào hệthống phân phối cung cấp khí cho các Nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, Phú Mỹ 1, Phú Mỹ2.1, Phú Mỹ 2.2, Phú Mỹ 3, Phú Mỹ 4, Cà Mau, các công ty sản xuất phân bón, thép,gạch, vật liệu xây dựng, thuỷ tinh như Công ty Phân đạm và Hoá chất Dầu khí, Côngty Vedan, Công ty Taicera,…1.1.6.2. LPG Thành phần chủ yếu là propan và butan hoặc hỗn hợp bupro. Các khả năng sử dụng khí hóa lỏng: • Sử dụng làm nhiên liệu. • Sử dụng trong dân dụng.SVTH: Nguyễn Thị Trà 7
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng. • Sử dụng làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ hóa dầu: Có thể từ propan, butansản xuất etylen, propylen, butadien phục vụ cho ngành nhựa, cao su, đặc biệt là sảnxuất dung môi.1.1.6.3. Condensate Condensate còn gọi là khí ngưng tụ là hỗn hợp đồng thể ở dạng lỏng có màuvàng rơm, gồm các hydrocacbon có phân tử lượng lớn hơn propan và butan, hợp chấtvòng, nhân thơm. Từ condensate, chúng ta có thể làm nhiên liệu như các loại xăng M92, M95,làm dung môi và nguyên liệu để tổng hợp các sản phẩm hóa dầu.1.2. Công nghệ của nhà máy1.2.1. Sơ đồ khối của nhà máy Wet gas Khí khô Xử lý sơ bộ Làm lạnh Khí Giãn nở Tách Xử lý Tách khí/lỏng Tách nước khí/lỏng cơ học Trao đổi nhiệt Lỏng Lỏng LPG Tách LPG/Condensate Tách C2+ Condensate Hình 1.1: Sơ đồ khối quy trình công nghệ của nhà máy xử lí khí Dinh Cố (Nguồn: Nhà máy xử lý khí Dinh Cố)1.2.2. Các chế độ làm việc trong nhà máy Để cho việc vận hành nhà máy được linh động, đề phòng một số thiết bị chínhcủa nhà máy bị sự cố, cũng như bảo đảm trong quá trình bảo dưỡng, sữa chữa cácthiết bị không ảnh hưởng đến việc vận hành cung cấp khí cho các nhà máy điện màvẫn đảm bảo thu được một lượng sản phẩm lỏng thì nhà máy được lắp đặt và hoạtđộng theo ba chế độ:  Chế độ AMF (absolute minimun facility): cụm thiết bị tối thiểu tuyệt đối, ở chếđộ này phương thức làm lạnh bằng EJ (thiết bị hòa dòng) cho nên quá trình làm lạnhkhông sâu (200C theo thiết kế), do đó sản phẩm thu được là condensate và khí khôkhông tách LPG. Khí thương phẩm với lưu lượng 3,7 triệu m3 khí/ngày cung cấp chocác nhà máy điện và thu hồi condensate với sản lượng 340 tấn/ngày.SVTH: Nguyễn Thị Trà 8
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC  Chế độ MF (minimum facility): cụm thiết bị tối thiểu để thu được ba sản phẩmlà khí khô, LPG và condensate. Trong chế độ này phương thức làm lạnh là các thiết bịtrao đổi nhiệt nên nhiệt độ xuống thấp hơn so với chế độ AMF, do đó có thể ngưng tụC3, C4 trong khí nên sản phẩm cho ta thêm bupro. Sản lượng condensate là 380tấn/ngày và bupro là 630 tấn/ngày.  Chế độ GPP (gas processing plant): nhà máy xử lý khí. Đây là chế độ tối ưunhất, phương thức làm lạnh bằng Turbo – Expander có khả năng làm lạnh sâu hơn chếđộ MF. Ngoài ra, trong chế độ này còn có thể tách riêng butan và propan, sản lượngpropan 540 tấn/ngày, butan là 415 tấn/ngày, condensat là 400 tấn/ngày.1.2.2.1. Chế độ AMF1.2.2.1.1. Mục đích: Chế độ AMF có khả năng đưa nhà máy sớm đi vào hoạt động nhằm cung cấp khíthương phẩm với lưu lượng 3,7 triệu m3/ngày cho các nhà máy điện và thu hồicondensate với sản lượng 340 tấn/ngày. Đây đồng thời cũng là chế độ dự phòng chochế độ MF, khi các thiết bị trong chế độ MF, GPP xảy ra sự cố hoặc cần sửa chữa, bảodưỡng mà không có thiết bị dự phòng.1.2.2.1.2. Các thiết bị chính: Đây là chế độ nhà máy ở cụm thiết bị tối thiểu tuyệt đối. Nó bao gồm các thiết bịchính sau: • Hai tháp chưng cất C01, C05. • Ba bình tách V06, V08, V15. • Máy nén Jet Compresser EJ01 A/B. • Bồn chứa Condensat TK21.1.2.2.2. Chế độ MF1.2.2.2.1. Mục đích: Trong chế độ vận hành MF, sản phẩm của nhà máy ngoài lượng khí thươngphẩm cung cấp cho các nhà máy điện, còn thu được lượng condensate là 380 tấn/ngàyvà lượng bupro là 630 tấn/ngày.1.2.2.2.2. Các thiết bị chính: Đây là chế độ hoạt động trung gian của nhà máy. Trong chế độ hoạt động này,bao gồn tất cả số thiết bị của chế độ AMF (trừ EJA/B/C), một số thiết bị được bổ sungthêm chủ yếu là: • Tháp ổn định condensate: C02 (Stabilizer). • Các thiết bị trao đổi nhiệt: E14 (Cold Gas/Gas Exchanger), E20 (Gas/ColdLiquid Exchanger). • Thiết bị hấp thụ: V06A/B (Dehyration Adsorber). • Máy nén: K01 (Deethanizer OVHD Compressor), K04A/B.SVTH: Nguyễn Thị Trà 9
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC1.2.2.3. Chế độ GPP1.2.2.3.1. Mục đích: Trong chế độ vận hành này sản phẩm thu được của nhà máy bao gồm: khoảng 3,34triệu m3 khí/ngày để cung cấp cho các nhà máy điện, propan khoảng 540 tấn/ngày,butan khoảng 415 tấn/ngày và lượng condensate khoảng 400 tấn/ngày.1.2.2.3.2. Các thiết bị chính: Đây là chế độ hoàn thiện của nhà máy chế biến khí. Chế độ này bao gồm cácthiết bị của chế độ MF và được bổ sung một số thiết bị sau: • Một tháp tách C3/C4: C03 • Một tháp Stripper: C04 • Hai máy nén: K02, K03 • Thiết bị Turbo-Expander: CC01 • Các thiết bị trao đổi nhiệt: E17, E11,...1.2.3. Chế độ vận hành hiện tại của nhà máy (MGPP) Để giải quyết những việc phát sinh của việc tăng năng suất khi nhà máy tiếnhành tiếp nhận thêm lượng khí đồng hành từ mỏ Rạng Đông đòi hỏi cần có một sốthay đổi so với thiết kế của chế độ GPP. Trạm nén khí đầu vào được lắp đặt gồm 4 máy nén khí: 3 máy hoạt động và 1máy dự phòng. Ngoài ra, một số thiết bị của nhà máy xử lý khí Dinh Cố cũng được cảitiến để kết nối mở rộng với trạm nén khí. Các thiết bị trong chế độ này gồm toàn bộ thiết bị của chế độ GPP và thêmtrạm nén khí đầu vào K1011 A/B/C/D và bình tách V101.1.2.3.1. Sơ đồ công nghệ quá trình Xem hình 1.2 phần Phụ Lục1.2.3.2. Quy trình làm việc Khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ với lưu lượng khoảng 5,7-6,1 triệu m3 khí/ngàyvào hệ thống Slug Catcher trong điều kiện áp suất 65 bar-80 bar nhiệt độ 20 đến 300C(tùy theo nhiệt độ môi trường). Dòng khí đi ra từ SC được chia thành 2 dòng: • Dòng thứ nhất có lưu lượng khoảng 1 triệu m3/ngày được đưa qua van giảm ápPV106 giảm áp suất từ 65 bar-80 bar xuống 54 bar và đi vào thiết bị tách lỏng V101.Lỏng được tách ra tại bình V101 được đưa vào thiết bị V03 để chế biến sâu. Khí đi ratừ bình tách V101 được đưa vào hệ thống đường dẫn khí thương phẩm 16” cung cấpcho các nhà máy điện. • Dòng thứ hai có lưu lượng khoảng 5 triệu m3/ngày được đưa vào trạm nén khíđầu vào K1011 A/B/C/D (3 máy hoạt động và 1 máy dự phòng) để nén nâng áp suất từ65 bar-80 bar lên 109 bar sau đó qua hệ thống quạt làm mát bằng không khí E1011 đểlàm nguội dòng khí ra khỏi máy nén đến nhiệt độ khoảng 40-500C. Dòng khí này đivào thiết bị tách lọc V08 để tách lượng lỏng còn lại trong khí và lọc bụi bẩn. Sau đóSVTH: Nguyễn Thị Trà 10
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCdươc đưa vào thiết bị hấp thụ V06 A/B để tách triệt để nước tránh hiện tượng tạo thànhhydrate quá trình làm lạnh sâu. Dòng khí đi ra khỏi thiết bị V06A/B được tách thành hai dòng: khoảng 1/3dòng khí ban đầu qua thiết bị trao đổi nhiệt E14 để hạ nhiệt độ từ 26,5 xuống -350Cvới tác nhân lạnh là dòng khí khô đến từ đỉnh tháp C05 có nhiệt độ -450C, sau đóđược làm lạnh sâu bằng cách giảm áp qua van FV1001. Áp suất giảm từ 109 bar xuống37 bar (bằng áp suất làm việc của C05) kéo theo nhiệt độ giảm xuống -620C rồi đượcđưa vào đĩa trên cùng của tháp tinh cất C05, đóng vai trò như dòng hồi lưu ngoài củađỉnh tháp. 2/3 dòng khí còn lạị được đưa vào thiết bị CC01 để thực hiện việc giảm áptừ 109 bar xuống 37 bar, nhiệt độ giảm xuống -120C và được đưa vào đáy tháp tinh cấtC05. Tháp tinh cất C05 hoạt động ở áp suất 37 bar, nhiệt độ đỉnh tháp và đáy tháptương ứng là -450C và -150C tại đây khí (chủ yếu là metan và etan) được tách ra tạiđỉnh tháp C05. Thành phần lỏng chủ yếu là propan và các cấu tử nặng được tách ra từđáy tháp. Dòng khí đi ra từ đỉnh của tháp tinh cất có nhiệt độ -450C được sử dụng làmtác nhân lạnh cho thiết bị trao đổi nhiệt E14 và sau đó được nén tới áp suất 54 bartrong phần nén của thiết bị CC01. Hỗn hợp khí đi ra thiết bị này là khí thương phẩmđược đưa vào hệ thống 16’’ đến các nhà máy điện. Dòng khí từ K01 sau đó được nén đến 75 bar nhờ máy nén K02 rồi lại tiếp tụcđưa vào thiết bị trao đổi nhiệt E19 bằng việc sử dụng dẫn tới thiết bị trao đổi nhiệt E04(để tận dụng nhiệt của dòng condesate ra từ đáy C02) sau đó đi vào đĩa thứ 20 củatháp. Dòng lỏng ra từ đáy tháp tinh cất được đưa vào tháp C01 như dòng hồi lưungoài đỉnh tháp. Trong tháp C01, với nhiệt độ đáy tháp là 1090C (nhờ thiết bị gia nhiệt E01A/B),áp suất hoạt động của tháp là 27,5 bar, các hydrocacbon nhẹ như metan, etan đượctách ra đi lên đỉnh tháp vào bình tách V12 để tách lỏng có trong khí và được máy nénK01 nén từ áp suất 27,5 bar lên áp suất 47,5 bar. Dòng ra khỏi máy nén K01 được đưavào E08 sau đó vào tháp C04. Do bình tách V03 phải giảm áp suất vận hành từ 75 bartheo thiết kế xuống còn 45 bar (vì các lý do đã trình bày ở mục trên) nên lượng lỏng từđáy bình tách V03 được đưa trực tiếp qua E04A/B mà không đi vào thiết bị trao đổinhiệt E08 như thiết kế. Vì vậy E08 và C04 lúc này không hoạt động như các thiết bịcông nghệ mà chỉ hoạt động như các đường ống dẫn khí.1.3. Thiết bị trong nhà máy1.3.1. Thiết bị tách lỏng/khí (Slug Catcher SC01/02)1.3.1.1. Cấu tạo: Slug Catcher là loại thiết bị tách 3 pha dạng ống, gồm có 2 nhánh, mỗi nhánhcó 12 ống với tổng dung tích 1400m3, đường kính mỗi ống 42", được bố trí nằmSVTH: Nguyễn Thị Trà 11
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCnghiêng góc từ 150 so với mặt phẳng nằm ngang và dài 159 m nhằm tăng khả năngtách khí/lỏng trong quá trình di chuyển của hỗn hợp lỏng-khí.1.3.1.2. Chức năng: Tách dòng khí ẩm (khí, hydrocacbon lỏng và nước) từ đường ống ngoài giàn vềbờ vào thành 03 pha: Khí và lỏng hydrocacbon và nước. Ngoài chức năng tách nướcSlug Catcher còn làm nhiệm vụ chứa lỏng nhờ thể tích không gian lớn tại đáy SlugCatcher trong trường hợp lưu lượng lỏng từ đường ống bị cuốn về bờ lớn.1.3.1.3. Nguyên lý làm việc: Dòng hai pha từ đường ống 16” khi đi vào trong ống đánh chặn nằm vuông gócvới hướng của dòng khí tại đầu Slug Catcher, nhờ vào sự thay đổi động năng đột ngộtnhững hạt lỏng do có đường kính lớn sẽ rơi xuống ống Slug Catcher nhờ trọng lực vàchảy về cổ góp ở đáy thiết bị nhờ độ nghiêng của ống. Phần khí sau khi được táchlỏng theo đường ống tiếp tục đi vào khu vực công nghệ. Lỏng tại đáy Slug Catcher sẽđược tách ra thành 2 pha là Hydrocacbon lỏng và và nước nhờ sự khác nhau về khốilượng riêng của chúng. Theo thiết kế thời gian lưu tối thiểu để nước và Condensatetách ra thành 2 pha là 15 phút.1.3.1.4. Thông số vận hành • Áp suất: 70 ÷ 85 bar tùy thuộc vào lưu lượng khí đầu vào. • Nhiệt độ: 25 ÷ 320 C Hình 1.3. Thiết bị Slug Catcher nhà máy xử lí khí Dinh Cố (Nguồn: Báo cáo thực tập của ĐHBK TP.HCM)1.3.1.5. Ưu và nhược điểm khi sử dụng Slug Catcher: • Ưu điểm: So với tháp chưng cất thì bình tách có công suất, thể tích lớn hơn,cấu trúc đơn giản, dễ chế tạo, giá thành thấp nên rất hay được dùng. • Nhược điểm: Điểm khác nhau cơ bản giữa Slug Catcher và tháp chưng cất lànhiệt độ và áp suất làm việc của chúng. Nhiệt độ và áp suất làm việc của tháp chưngcất ở đỉnh và đáy khác nhau còn nhiệt độ và áp suất của bình tách là như nhau ở mọiđiểm. Do đó, bình tách chỉ tách được các cấu tử có nhiệt độ sôi khác xa nhau.SVTH: Nguyễn Thị Trà 12
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC1.3.2. Thiết bị tách V031.3.2.1. Cấu tạo: Dạng thiết bị phân tách ba pha (khí – condensate – nước) nằm ngang. Dungtích 9m3. Các thành phần chính của thiết bị bao gồm: Van tiết lưu giảm áp đầu vào,tấm chắn đầu vào, tấm chắn sương để tách lỏng ở dạng cuốn theo. Ngoài ra để hạn chếquá trình tạo thành hydrat người ta còn lắp đặt bên trong thiết bị một bộ gia nhiệt (hotoil) để đảm bảo nhiệt độ vận hành thiết bị không thấp hơn nhiệt độ điểm sương theotính toán.1.3.2.2. Chức năng: Là thiết bị tách 3 pha có nhiệm vụ tách hydrocacbon nhẹ hòa tan trong dònglỏng từ đáy SC nhờ quá trình giảm áp qua van LV0131A/B.1.3.2.3. Nguyên lý làm việc: Lượng khí với thành phần chủ yếu là metan và ethan hòa tan trong dòng lỏngđáy SC sẽ được tách ra khỏi pha lỏng nhờ vào sự giảm áp suất qua van LV0131A/B.Lỏng dưới đáy bao gồm condensate và nước sẽ được tách riêng biệt nhờ vào sự khácnhau về tỷ trong của nước và condensate. Ngoài ra tại đỉnh V03 còn có lắp đặt thiết bịmist extractor (tấm chắn sương) để tách các hạn chất lỏng bị cuốn theo khí ra đỉnhbình tách Hình 1.4: Slug Catcher Liquid Flash Drum V03 nhà máy xử lí khí Dinh Cố (Nguồn: Báo cáo thực tập của ĐHBK TP.HCM)1.3.3. Tháp hấp phụ V06A/B1.3.3.1. Cấu tạo: Cấu tạo bên trong tháp V06 bao gồm tất cả 06 lớp hạt.SVTH: Nguyễn Thị Trà 13
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC 1 2 3 Name Type Size Height (mm) 1 Active bed support ABS 1/4" 150 2 Active Alumina F200 1/8" 1500 3 Moleccular Sieve MS4A 1/16" 1340 4 Active bed support ABS 1/8" 160 4 5 Active bed support ABS 1/4" 160 5 3/4" Bottom 6 Ceramic balls 6 head Hình 1.5. Cấu trúc bên trong của thiết bị hấp phụ nhà máy xử lí khí Dinh Cố (Nguồn: Báo cáo thực tập của ĐHBK TP.HCM)1.3.3.2. Chức năng: Tách nước ra khỏi dòng khí nguyên liệu để đảm bảo nhiệt độ điểm sương củanước trong khí trước khi đưa vào cụm làm lạnh ≤ -65OC nhằm tránh hiện tượng tạothành hydrate trong quá trình làm lạnh để chế biến và đảm bảo nhiệt độ điểm sươngcủa nước trong khí thương phẩm đầu ra.1.3.3.3. Nguyên lý làm việc: Dựa vào nguyên lý của quá trình hấp phụ. Hai tháp này hoạt động luân phiênnhau. Khi thiết bị này làm nhiệm vụ hấp phụ thì tháp kia giải hấp. Dòng khí ẩm dướiáp suất 109bar được nạp vào một trong hai thiết bị hấp phụ để tách nước (1 tháp hoạtđộng ở chế độ hấp phụ, tháp còn lại ở chế độ dự phòng). Hướng của dòng khí đượcđưa vào từ đáy tháp và đi ra đỉnh tháp. Dòng khí sau đó đi vào các tầng hấp phụ. Tầnghấp phụ đầu tiên là nhôm oxit hoạt tính để tách phần lớn nước, tầng thứ hai làm bằngrây phân tử để tách triệt để nước và giảm nhiệt độ điểm sương xuống đạt yêu cầu là-750C ở áp suất 34,5 bar. Khí khô ra khỏi thiết bị hấp phụ được đưa đến thiết bị lọcF01A/B để tách bụi của chất hấp phụ bị kéo theo.1.3.3.4. Ưu và nhược điểm của tháp hấp phụ loại nước Ưu điểm: Khí khô sau khi tách ẩm bằng phương pháp này có điểm sương rấtthấp khoảng từ -85oC đến -100oC nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển và chế biếnkhí ở những giai đoạn sau. Nhược điểm: Chất hấp phụ rất đắt do đó chi phí cho đầu tư ban đầu cao.1.3.4. Thiết bị Turbo Expander1.3.4.1. Cấu tạo: Thiết bị Turbo-Expander (ký hiệu CC01) là loại thiết bị giãn nở sử dụng nộinăng của dòng khí có phụ tải là máy nén 1 cấp. Cánh giãn nở (expander wheel) vàcánh quạt nén (compressor wheel) được gắn chung trên 1 trục được đỡ bởi 2 bạc đạn.Thiết bị được chia làm 3 phần ngăn cách bởi 02 LABYRINTH SEAL bao gồm buồngSVTH: Nguyễn Thị Trà 14
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCgiãn nở (expander casing), buồng nén (compressor casing) và phần trục quay (rotatingcasing). Thiết bị được trang bị các hệ thống phụ trợ gồm hệ thống khí làm kín (sealgas), hệ thống dầu bôi trơn (lube oil) và hệ thống làm mát. Trục quay và bạc đạn đượcbôi trơn bằng dầu bôi trơn. Các seal làm kín (labyrinth seal) được tăng cường bằng hệthống seal gas.1.3.4.2. Chức năng: Thiết bị có chức năng giảm áp suất khí ẩm vào nhà máy từ 109 barg xuống ápsuất từ 35 – 38 barg (thực hiện trong expander casing) để làm lạnh dòng khí tới -10 -15oC. Đồng thời năng lượng thu được dùng để nén khí khô từ 35 – 38 barg tới 47 –54 barg (compressor casing). • Phần Expander có nhiệm vụ giảm áp suất khí nguyên liệu đầu vào sau khi đã được tách nước từ áp suất 109 barg xuống 33 – 37 barg nhằm làm lạnh khí nguyên liệu đầu vào. • Phần Compressor có nhiệm vụ nén hỗn hợp khí đã được tách các thành phần nặng C3+ tại tháp C05 và đã được tận thu nhiệt lạnh sau E14 đến áp suất khí khô theo yêu cầu của các hộ tiêu thụ (Nhà máy điện, đạm,…).1.3.4.3. Nguyên lý làm việc. • Phần giản nở (Expander): Hai phần ba lượng khí khô sau khi tách nước ở V06 đi đến phần giản nở của TurboExpander CC01 để giảm áp từ 109 bar xuống còn 33,5 bar, đồng thời nhiệt độ cũng giảm từ 25,6oC ÷ -18oC. Ở nhiệt độ này phần lớn hydrocacbon nặng (C3+) được hóa lỏng và làm dòng nạp liệu cho tháp C05. • Phần máy nén (Compressor): Quá trình giản nở giảm áp tại Expander xảy ra thì dòng khí sẽ sinh ra một công làm. Công quay này được dẫn truyền động dùng để chạy phần máy nén, nén dòng khí ra từ 33,5 bar lên đến áp suất vận chuyển 47 bar. Nhờ vào việc tận dụng công của quá trình giản nở sẽ tiết kiệm năng lượng cho nhà máy.1.3.5. Tháp tách etan C01 (Deethanizer )1.3.5.1. Cấu tạo: Tháp tách Ethane C01 gồm có 32 đĩa van, 13 đĩa ở phần luyện của tháp cóđường kính 2,6m. Phần chưng của tháp có 19 đĩa có đường kính 3,05m. Bộ kiểm soátchênh áp qua tháp PDIA1321 có nhiệm vụ kiểm soát chênh áp qua tháp nhằm kịp thờiphát hiện các hiện tượng bất thường như ngập tháp, tạo bột. Hai thiết bị gia nhiệt dạngKettle Reboiler được lắp tại đáy của tháp, với công suất hoạt động của mỗi thiết bị là50%, để cung cấp nhiệt cho đáy tháp.1.3.5.2. Chức năng: Thực hiện quá trình phân tách giữa C2 và C3. C2- và một phần nhỏ C3 sẽ đi rakhỏi đỉnh ở pha khí, phần lớn lượng C3+ và một phần nhỏ C2 ra khỏi đáy C01 ở dạnglỏng sẽ được đưa tới tháp C02 để phân tách tiếp để sản xuất ra LPG và condensate.SVTH: Nguyễn Thị Trà 15
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC1.3.5.3. Nguyên lý làm việc: Nhờ sự chênh lệch nhiệt độ giữa đáy và đỉnh tháp nên các cấu tử nhẹ (C1, C2)sẽ bốc hơi lên đỉnh tháp các cấu tử nặng C3+ sẽ được giữ lại ở đáy tháp để đưa về thápC02 chưng cất thành LPG và condensate. Dòng lỏng có nhiệt độ thấp từ tháp C05 sẽđóng vai trò làm dòng hồi lưu lạnh cho đỉnh tháp. Nhiệt độ của đáy tháp được duy trìnhờ 2 Reboiler gia nhiệt đáy tháp E01A/B.1.3.5.4. Thông số vận hành • Áp suất tháp C01 trong chế độ GPP chuyển đội là 27 bar, được duy trì bằng cách điều chỉnh độ đóng mở của van PV1403A/B và tốc độ quay của máy nén K01, trong trường hợp áp suất vượt giới hạn thiết kế, van PV1305B sẽ mở để xả khí ra đốt tại flare để tránh gây quá áp cho tháp. • Nhiệt độ ở đỉnh và đáy tương ứng là 14oC và 109oC được duy trì nhờ vào việc điều chỉnh lượng dầu hot oil cung cấp vào thiết bị gia nhiệt đáy tháp.1.3.6. Tháp Gas stripper C04 Tháp tách khí được lắp đặt sau khi nhà máy hoàn tất và đưa chế độ GPP vàohoạt động. Tuy nhiên, C04 cũng có thể đưa vào hoạt động trong chế độ MF và AMF.1.3.6.1. Cấu tạo, chức năng, nguyên lý làm việc: Tháp C04 gồm 6 van dạng đĩa có đường kính 2600 mm. Bộ thiết bị đo chênháp PDIA1802 (Pressure Diffrential Transmiter) được lắp đặt để phát hiện sự chênh áptrong tháp do sự tạo bọt. Bộ thiết bị chỉ thị nhiệt độ được lắp đặt trên đĩa thứ 6 củatháp. Tháp C04 không có thiết bị gia nhiệt reboiler ở đáy tháp và thiết bị ngưng tụcondensate. Hydrocacbon lỏng, nước được tách ra nhờ vào dòng khí khô từ đầu xảmáy nén K01. Lỏng dưới đáy tháp C04 thông qua van FV1701 (hoạt động ở chế độauto cascaded) được dẫn vào đĩa thứ 14 hoặc 20 của tháp tách ethane sau khi đã đượcgia nhiệt từ 400C lên 860C trong thiết bị trao đổi nhiệt E04A/B nhờ dòng nóng có nhiệtđộ 1540C đi ra từ đáy tháp C02. Mục đích của thiết bị trao đổi nhiệt này là để tận dụngvà thu hồi nhiệt.1.3.6.2. Thông số vận hành • Tháp C04 hoạt động ở áp suất 47 barA. Van PV1801B sẽ xả khí ra đuốc đốttrong trường hợp áp suất tháp C04 vượt quá giá trị cho phép. • Ở điều kiện làm việc bình thường nhiệt độ ở đỉnh và đáy tháp lần lượt là 440Cvà 400C.1.3.7. Tháp ổn định C021.3.7.1. Cấu tạo: Tháp C02 gồm 30 đĩa van, đường kính 2,14 m, đĩa nạp liệu là đĩa số 10, mộtthiết bị ngưng tụ ở đỉnh, một thiết bị đun sôi lại ở đáy. Thiết bị Reboiler của tháp C02thuộc loại Kettle (E03) được sử dụng để cung cấp nhiệt cho đáy tháp. Nhiệt độ đáytháp được khống chế nhờ việc điều chỉnh lượng dầu nóng cung cấp cho Reboiler quavan TV1523. Hơi LPG từ đỉnh tháp sẽ ngưng tụ ở 43oC trong thiết bị ngưng tụ bằngSVTH: Nguyễn Thị Trà 16
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCkhông khí E-02 sau đó đến bình hồi lưu V02 (là bình nằm ngang có D=2,2m, l=7m).Lỏng LPG được bơm hồi lưu P01A/B (công suất bơm là 180 m3/h, chiều cao đẩy133,7m, công suất động cơ là 75kw). Ngoài ra còn có thiết bị kiểm soát chênh áp quatháp PDIA1521, để tránh sự chênh áp trong tháp quá cao nhằm kịp thời phát hiện cáchiện tượng bất thường như: Ngập lỏng, tạo bọt,…1.3.7.2. Chức năng: Phân tách các cấu tử C4 và C5 của dòng lỏng từ V15 tới để tạo ra hai loại sảnphẩm riêng biệt: LPG (bupro) và condensate (C5+)1.3.7.3. Nguyên lý làm việc: Dựa vào sự chênh lệch nhiệt độ sôi của cấu tử nhẹ (C3, C4) và condensate. LPGra khỏi đỉnh tháp (ở trạng thái điểm sương) được làm lạnh bằng không khí bởi giànquạt E02 để ngưng tụ thành lỏng (trạng thái điểm sôi) tại V02. Sau đó một phần LPGsẽ được bơm P01A/B hồi lưu lại tháp nhằm tăng độ tinh cất của tháp, một phần khácđược bơm tới V21A/B, kho cảng Thị Vải hay tới tháp C03 để tách riêng propan vàbutan. Condensate ở đáy tháp được dẫn tới E03 để gia nhiệt nhằm bốc hơi một phầncác cấu tử nhẹ quay trở lại đáy tháp. Phần lỏng ra khỏi đáy E03 sẽ là condensate thànhphẩm. Nhiệt độ tháp C02 được điều khiển bởi van dầu nóng TV1523 sao cho hàmlượng C5 trong LPG < 2% (càng gần 2% càng cho nhiều LPG) và áp suất hơi bão hòa(RVP) của condensate không vượt quá 11,2 psia.1.3.7.4. Thông số vận hành • Áp suất làm việc của tháp C02 là 11 barA, được điều chỉnh nhờ việc điều chỉnh công suất quạt làm mát và các van PV1501A/B. • Nhiệt độ ở đỉnh và đáy tương ứng là 40oC và 141oC được duy trì ổn định nhờ vào việc điều chỉnh tỷ lệ hồi lưu lạnh đính tháp và lượng nhiệt Hot oil cung cấp vào Reboiler đáy tháp.1.3.8. Tháp tách C3/C4 (C03) (Splitter) Thiết bị C03 được lắp đặt ở chế độ GPP nhưng cũng có thể hoạt động được ởchế độ MF và AMF dự phòng. Ở chế độ MF người ta không phân tách C 3 /C4 mà sảnphẩm lỏng là hỗn hợp C 3 và C4. Tuy nhiên nếu người ta yêu cầu tách C 3 khỏi C4 thìcũng có thể chạy thiết bị này.1.3.8.1. Cấu tạo: Tháp tách C03 được cấu tạo có 30 đĩa van, đường kính 1,75 m, nhiên liệu đượcnạp vào tại đĩa 14 (kể từ đỉnh).1.3.8.2. Chức năng: Tách propan và butan được ra khỏi nhau.1.3.8.3. Nguyên lý làm việc: Hơi propan đi từ đỉnh sẽ được làm lạnh bằng không khí bởi giàn quạt E11 đểngưng tụ thành lỏng nhiệt độ giảm đến 40 oC, sau đó được đưa đến bình chứa V05(Thiết bị nằm ngang có D=2,2m, l=6m). Một phần propan lỏng được bơm P03A/BSVTH: Nguyễn Thị Trà 17
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC(công suất 175m3/h, chiều cao đẩy 70,5m, công suất Motor 30KW) bơm hồi lưu lạitháp nhằm tăng độ tinh cất của tháp, một phần khác được bơm tới bồn chứa propan(V21A/B/C), kho cảng Thị Vải, với lưu lượng 49m3/h thông qua thiết bị điều khiểnmức LICA2201. Thiết bị đun sôi lại loại Kettle (E10) ở đáy C03 được sử dụng để đunnóng nhờ dòng nóng 97oC. Nhiệt độ được khống chế bởi van TV2123 lắp trên đườngdầu nóng này. Sản phẩm đáy butan sau khi được làm lạnh ở thiết bị trao đổi nhiệt E17,E18 đến 45oC và ở E12, được đưa đến ống dẫn hoặc bình chứa butan V21B thông quathiết bị điều khiển mức LICA2101. Một thiết bị điều khiển áp suất vi phân PDIA2121(Pressure Diferential Transmiter) được lắp đặt để phát hiện sự biến đổi áp suất trongcột chống sự gây ra sự tạo bọt. Ngoài ra còn có 3 thiết bị đo nhiệt độ được lắp đặt ởcác đĩa 13, 14, 30.1.3.8.4. Thông số vận hành: Áp suất hoạt động của tháp C03 được khống chế ở 16 bar bằng cách điều khiểncông suất sủa thiết bị ngưng tụ E19 nhờ việc đóng hoặc mở dòng khí nóng ở vanbypass PV2101A, có công suất thiết kế là 30% dòng tổng. Lượng khí dư được đem điđốt thông qua van PV2101B.1.3.9. Tháp tách tinh C051.3.9.1. Cấu tạo: Gồm 2 phần: phần trên đỉnh tháp lắp đặt 01 đĩa Chimney tray và hệ thống táchsương (Mist eliminator) đóng vai trò như bộ tách khí/lỏng để tách lượng lỏng cuốntheo khí ra đỉnh tháp, phần đáy có cấu tạo như một tháp chưng nhưng chỉ có phần cất. • Tháp gồm 12 đĩa thực (7 đĩa lý thuyết). • Khoảng cách giữa các đĩa là 610 m. • Chiều cao tổng thể 21 m. • Đường kính 2,1 m. • Tháp không có dòng tuần hoàn và nồi sôi lại.1.3.9.2. Chức năng: Tách hỗn hợp khí/lỏng sau cụm thiết bị làm lạnh E14/CC01 thành khí khô(thành phần chủ yếu là methan và ethane) ra khỏi hỗn hợp C3+.1.3.9.3. Nguyên lý làm việc: Tháp C05 hoạt động do sự chênh lệch nhiệt độ giữa dòng nguyên liệu đỉnh vàđáy. Dòng khí đi ra từ tháp hấp phụ V06: 1/3 đi qua thiết bị trao đổi nhiệt E14 rồi quavan giảm áp làm cho nhiệt độ giảm xuống khoảng -620C đi vào đĩa số 1 của tháp, 2/3dòng khí còn lại đi qua thiết bị giản nở CC01 làm cho nhiệt độ giảm xuống khoảng-200C đi vào đáy tháp. Nhờ sự chênh lệch nhiệt độ giữa dòng đỉnh và dòng đáy nêncác cấu tử nhẹ (C1, C2) sẽ được tách ra và bay lên đỉnh tháp còn các cấu tử nặng sẽ rơixuống đáy tháp. Ở đây lượng lỏng được tạo ra do quá trình làm lạnh dòng khí tại E14đóng vai trò là dòng hồi lưu lạnh cho đỉnh tháp, dòng khí sau khi giảm áp quaExpander đóng vai trò là dòng hồi lưu nóng cho đáy tháp.SVTH: Nguyễn Thị Trà 18
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC1.3.9.4. Thông số vận hành: • Áp suất: 35-37 bar tùy thuộc vào lưu lượng khí đầu vào và áp suất khí khô đầura. • Nhiệt độ: - 450C ở đỉnh và -150C ở đáy trong chế độ GPP.1.3.10. Máy nén khí Máy nén khí mà nhà máy sử dụng ở đây là máy nén kiểu piston và kiểu ly tâm. • Máy nén kiểu piston 1 cấp: K01 • Máy nén kiểu piston 2 cấp: K02, K03 • Máy nén ly tâm: K04 Mục đích của cụm máy nén K01, K02, K03, là để thu hồi triệt để C 3+ từ khí racủa C01 nén lên áp suất 109 bar, để đưa lại nhà máy. Dòng khí từ C04 được đưa đếnmáy nén K02 sau khi được loại các hạt chất lỏng còn lại trong khí ở bình rửa V13. TạiK02 khí được nén từ 47 bar lên 74 bar và nhiệt độ cũng tăng từ 44 oC lên 78oC. Dòngkhí ra khỏi K02 có nhiệt độ cao nên được làm mát ở E19 nhiệt độ dòng khí giảmxuống còn 45oC. Dòng khí này được tiếp tục nén tiếp tại K03 để tăng áp lên đến 109bar, sau khi khí ra khỏi K03 sẽ hòa cùng với dòng khí từ Slug Catcher.1.3.11. Các hệ thống trong quá trình sản xuất1.3.11.1. Hệ thống bồn chứa và bơm các sản phẩm lỏng Có ba bồn chứa LPG và một bồn chứa condensate trong nhà máy sẽ được sửdụng để cấp cho xe bồn và trong trường hợp như một “buffer”. Bồn chứa condensate(TK21) có mái hình chóp di động, có đường kính 13m, cao 15,6m, dung tích 2000m 3,có thể chứa cho 3 ngày. Bơm condensate P23A/B có công suất 80 m 3/h, chiều cao đẩy 133 m, công suấtđộng cơ điện 30 KW. Bơm này dùng cho quá trình phân phối condensate từ bồn chứađến đường ống dẫn condensate (bơm centrifugal đơn cấp). Bơm được thiết kế chiềucao đẩy sao cho đáp ứng được áp suất đầu vào là 8 bar. Thiết bị đo lưu lượng FIA320,để điều khiển bơm, sẽ ngừng bơm khi lưu lượng ở dưới mức an toàn của bơm .Tank Gauge (LIA2321) được lắp đặt, đèn báo động mức cao nhất (LAHH2321) thì(SDV2321) sẽ đóng đường ống vào và đèn báo mức thấp nhất (LALL2321) thì(SDV2322) sẽ đóng đường ống ra và ngừng bơm. Ba bồn chứa LPG (V21A/B/C) cóđường kính 3,35m và chiều cao 54,6m được sử dụng để chứa sản phẩm lỏng với dungtích 450m3, tương ứng với A cho propan, B cho butan, C cho các sản phẩm khác. Babồn chứa này là giống nhau và áp suất thiết kế là 17,5 bar, tương đương với áp suấthơi của propan tại 50oC vậy bất kỳ cái nào cũng có thể chứa propan. Các bồn đượcbảo vệ khỏi sự quá áp bằng sự đốt khí, đầu tiên thông qua các van PV2401A/B/C, rồitiếp theo qua PSV2401A/B/C.SVTH: Nguyễn Thị Trà 19
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC1.3.11.2. Hệ thống đuốc Hệ thống đuốc nhằm loại bớt khí tới nhà máy thông qua các van an toàn, vanáp suất hoặc các chỗ nối thông khí và đốt nó ở chỗ an toàn. Toàn bộ khí được gom ởống góp của đuốc 20” và được đưa tới bồn cách biệt của đuốc, là bình nằm ngang cóđường kính 3,1 m, dài 8,2 m. Ở đây toàn bộ chất lỏng được loại ra và khí rời ống góp20” sang ống đuốc (ME51), ống đuốc có đường kính 30 m, cao 70 m, có công suất212 tấn /h. Hệ thống thoát khí được thiết kế loại chất lỏng xả ra từ nhà máy qua van antoàn nhiệt hoặc các điểm nối xả bằng cách làm nóng hoặc bay hơi. Tấc cả các chấtlỏng trong ống góp 12” được dẫn đến bộ làm nóng (E12), nó được làm nóng tới 55 oC,sau đó tới thùng tách biệt. Khí bay hơi được đốt ở ống đuốc, chất lỏng xả ra được bơmqua thùng tách biệt, qua hầm đốt, có công suất max 8,9 m3/h (với hydrocacbon lỏng).1.3.11.3. Hệ thống bơm Metanol Metanol được sử dụng nhằm tránh tạo hydrat trong các bộ phận làm lạnh trongnhà máy, nó cũng có tác dụng loại hydrat đã tạo thành. Metanol được vận chuyển đếnbồn chứa Metanol (V52) dạng đứng có đường kính 0,75m và chiều cao 7,5m. BơmMetanol P25A/B/C là bơm piston có công suất 13 lít/h, áp suất xả 11,5 bar từ đáy V52và xả ra đầu phân phối. Có 3 buồng chứa, một để cung cấp cho đầu vào của E14, mộtcho E20 và còn lại là cung cấp chung cho các điểm bơm.1.3.11.4. Hệ thống gia mùi Mục đích của hệ thống gia mùi là để phát hiện rò rỉ của sản phẩm. Khi hoạtđộng bình thường, chất tạo mùi được bơm lên tục với lưu lượng 40 - 60 ppm sảnphẩm. Chất tạo mùi là alkymercaptan, là chất không màu. Khí thương mại được tạomùi bằng thiết bị X101.1.3.11.5. Truck loading (Hệ thống cấp phát cho xe bồn) Bơm xuất LPG (P21A/B) có công suất 70 m 3/h, chiều cao đẩy 61,2 m, côngsuất động cơ điện 15 KW được dùng cho việc xuất LPG cho xe bồn từ bồn chứa sảnphẩm. Bơm đứng đơn cấp và nó được lựa chọn có giá trị NPSH thấp (NPSH là sựkhác biệt giữa áp lực hút (đình trệ) và áp suất hơi). Chiều cao đẩy thiết kế sao cho đápứng việc xuất qua trạm xuất LPG (ME21). Thiết bị đo lưu lượng (FIA2402) làm chobơm sẽ ngừng hoạt động khi lưu lượng nằm trong vùng giới hạn dưới của bơm. Việcxuất cho xe bồn được thao tác bằng tay, bằng cách kết nối đường lỏng 4” và đườnghơi 3” quay lại đường ống. Việc lựa chọn sản phẩm được thực hiện tại bảng điềukhiển cho việc xuất, với van vận hành lắp trên đường ống ra của các Bullet. Các vansẽ tự động đóng, mở thông qua SDV2501 (trên đường lỏng), SDV2501 (trên đườngkhí), với tín hiệu từ hộp điều khiển. Đường pha hơi hồi lưu lại các Bullet được lựachọn bằng các thao tác tay. Chỉ có một trạm vận hành cho 3 Bullet, cho nên cần chú ýviệc nhiễm lẫn các sản phẩm khi thay đổi việc xuất sản phẩm ví dụ từ propan đếnbutan, nhưng nhu cầu dân dụng không yêu cầu về mức độ tinh khiết nên việc trộn lẫnnày không ra các vấn đề quan trọng. Trong trường hợp này butan xuất trước, sau đóSVTH: Nguyễn Thị Trà 20
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCđến propan để sự trộn lẫn giữa hai sản phẩm lỏng trong bồn tốt. Việc xuất sẽ tự độngđóng khi tín hiệu từ ME22 hoặc mức chất lỏng trong xe bồn cao (LS3501). Đườngđẩy của bơm được nối với ba đường ống. Tuy nhiên sản phẩm lỏng có thể không đủáp để vận chuyển xuyên qua đường ống khi áp suất phụ thuộc vào nhiệt độ của bullet.Trong trường hợp này bơm xuất LPG có thể sắp xếp lại để kết nối làm tăng áp đườngra.1.3.11.6. Hệ thống xả kín Hệ thống xả kín được thiết kế để loại bỏ chất lỏng đi ra từ nhà máy và đượcđưa vào gia nhiệt để bay hơi một phần hydrocacbon nhẹ trước khi đốt bỏ ở burn pit. Toàn bộ chất lỏng được thu gom vào trong đường ống 12” và được chuyển đếnthiết bị trao đổi nhiệt E52 (close drain heater) để gia nhiệt dòng lỏng lên 550C, sau đóđưa về bình tách V51. Khí được đưa ra đuốc để đốt bỏ, lỏng tách ra được bơmP51A/B đưa về burn pit. Công suất tối đa của burn pit là 8,9 m3/h.1.4. An toàn tại nhà máy1.4.1. Phòng chống cháy nổ1.4.1.1. Phát hiện nguy cơ cháy nổCác nguy cơ gây cháy nổ được phát hiện nhờ các đầu dò cảm biến: cảm biến khí, cảmbiến nhiệt, cảm biến khói, cảm biến lửa. Các đầu cảm biến nhiệt, khói được bố trítrong phòng điều khiển, nhà đặt máy phát điện, trạm bơm các hóa chất và các côngtrình phụ trợ khác của nhà máy. Khi phát hiện bất thường hệ thống điều khiển trungtâm tự động thực hiện các lệnh: • Đóng van cô lập vùng cháy nổ và xả khí ra đuốc đốt, • Kích hoạt bơm chữa cháy, • Mở van xả nước, CO2, hoặc bọt ở vùng có cháy nổ, • Báo động bằng còi, đèn chớp ở vùng có cháy nổ và phòng điều khiển.1.4.1.2. Rò rỉ và xử lý Khi xảy ra rò rỉ cần chú ý đến nguyên nhân có thể xảy ra sự nổ tại các khu vựcthấp do sự tập trung các hợp chất hơi và không khí. Khi xảy ra rò rỉ nhanh chóng xử lý các nguồn có thể bắt lửa ở khu vực lân cậnvà đóng van hệ thống cung cấp khí. Khi rò rỉ từ bồn thì nhanh chóng vận chuyển sang bồn khác. Lắp đặt đầy đủ hệ thống thông gió tại các điểm có thể và khuếch tán hợp chấthơi bằng Nitơ.1.4.1.3. Hệ thống chống sétGồm các bộ phận: • Các cột thu lôi • Mạng lưới tiếp đất • Hệ thống cọc tiếp đất.SVTH: Nguyễn Thị Trà 21
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC1.4.1.4. Hệ thống chữa cháy Hệ thống chữa cháy bằng nước được thiết kế để chữa cháy và làm mát thiết bị: • Bể nước 2800 m3. • Hệ thống ống cứu hỏa và các vòi phun nước. • Hệ thống chữa cháy bằng CO2 hoạt động theo hai chế độ Auto và Manual. • Chữa cháy bằng bọt được thiết kế chữa cháy cho bồn chứa condensate.SVTH: Nguyễn Thị Trà 22
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCPHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHỰA VÀ HÓA CHẤT PHÚ MỸ1.2. Giới thiệu chung về nhà máy2.1.1. Mục đích xây dựng nhà máy Trong những năm cuối của thập niên 90, nhu cầu về PVC tăng mạnh. Sau khiảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á giảm dần, nhu cầu về PVC đã tănglên sít sao với mức cung và lợi nhuận tăng trở lại trong năm 1999. Trước những tiềmnăng của thị trường này và dựa vào sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam,PMPC ra đời để đáp ứng những nhu cầu về PVC của thị trường trong nước cũng nhưthị trường thế giới. Dự án còn nhằm cung cấp các sản phẩm có chất lượng ổn định cho các nhà sảnxuất địa phương mà hiện đang phải nhập khẩu nguyên vật liệu với giá cao và thời giangiao hàng tương đối dài.2.1.2. Lịch sử hình thành nhà máy Năm 1998, với sự hình thành của nhà máy sản xuất PVC đầu tiên của ViệtNam tại Đồng Nai - nhà máy Mitsui Vina PVC đã đánh dấu bước phát triển đầu tiêncủa Việt Nam trong kỉ nguyên hoá học dầu mỏ. Đây là liên doanh đầu tiên giữa Mitsui(Nhật Bản), Công ty Cổ phần Nhựa và Hoá chất Thái Lan (TPC), Tổng Công ty Hoáchất Việt Nam (Vinachem) và Công ty Nhựa Việt Nam (Vinaplast), thành lập nhàmáy sản xuất PVC với công suất 80000 tấn/năm. Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu, tháng 5 năm 2000, một dự án đầu tưxây dựng một nhà máy nhựa PVC đã được kí kết giữa tập đoàn dầu khí Petronas(Malaysia), Tổng công ty dầu khí Việt Nam và Tramatsuco. Công ty Nhựa và Hoáchất Phú Mỹ được thành lập với tổng số vốn 70 triệu USD. Nhà máy nhựa và hóa chất Phú Mỹ (PMPC) chính thức khánh thành ngày06/01/2003 đánh dấu một bước ngoặt lịch sử đối với các bên đối tác. Đây là biểu hiệnthành công của Công ty liên doanh thành lập ngày 08/08/1997 nhằm xây dựng và đưavào hoạt động nhà máy nhựa Poly Vinyl Clorua. Petronas là tập đoàn dầu khí quốc gia của Malaysia, được toàn quyền sở hữuvà kiểm soát các nguồn tài nguyên dầu lửa của nước này. Với quyền lợi kinh doanh tạihơn 30 nước trên khắp thế giới, Petronas là một tập đoàn dầu lửa quốc tế tham gia vàorất nhiều hoạt động khai thác kinh doanh dầu và các hoạt động liên quan. Petronastham gia ngành dầu khí Việt Nam từ năm 1991 và hiện tại đang tích cực hoạt độngtrên lĩnh vực khai thác dầu khí lẫn chế biến các sản phẩm từ dầu. Sau khi tạo được chỗđứng vững vàng trong lĩnh vực khai thác dầu, Petronas đã bắt đầu đầu tư vào các dựán chế biến các sản phẩm từ dầu. PMPC là dự án hóa dầu lớn đầu tiên của Petronas tạiViệt Nam được hình thành nhờ quy hoạch tổng thể ngành hóa dầu của chính phủ ViệtNam. Đối với Petronas, việc tham gia vào dự án PMPC cũng như các dự án đầu tưkhác tại Việt Nam, biểu hiện rõ cam kết của tập đoàn về mong muốn đóng góp tíchSVTH: Nguyễn Thị Trà 23
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCcực vào sự phát triển chung của đất nước và nhân dân Việt Nam. Với trình độ kỹ thuậtvà bề dày kinh nghiệm trong việc quản lý và lãnh đạo ngành hoá dầu tại Malaysia,Petronas có đầy đủ khả năng hỗ trợ phát triển ngành hoá dầu tại Việt Nam. Petrovietnam, Tổng công ty Dầu Khí Việt Nam được thành lập vào năm 1975.Từ đó đến nay, tổng công ty đã phát triển lớn mạnh thành một tập đoàn dầu khí thamgia vào rất nhiều hoạt động trong ngành khai thác dầu khí và các ngành tăng giá trịcho dầu khí. Ngày nay, với hơn 30 đơn vị trực thuộc và các công ty liên kết,Petrovietnam không chỉ hoạt động tại Việt Nam mà còn mang tính quốc tế. Là doanhnghiệp nhà nước, Tổng công ty được quyền khai thác toàn bộ nguồn tài nguyên dầukhí tại Việt Nam và chịu trách nhiệm phát triển, gia tăng giá trị cho nguồn tài nguyênnày. Tramatsuco là công ty dịch vụ và cung ứng vật tư kỹ thuật nhập khẩu trực tiếpthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thành lập năm 1987. Công ty đã sảnxuất rất nhiều mặt hàng tiêu dùng phục vụ xuất khẩu. Công ty hợp tác với xí nghiệptrong nước trong việc sản xuất và xuất khẩu hàng trang trí nội thất và các mặt hàng giadụng. Sự có mặt của Tramatsuco tại PMPC đánh dấu bước khởi đầu của công ty trongngành sản xuất hóa dầu. Việc đầu tư này sẽ tăng cường những nỗ lực của công tynhằm góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng và đất nước nóichung, công ty rất tích cực không chỉ trong việc góp mặt bằng xây dựng nhà máy màcòn đẩy nhanh quá trình hoàn tất hồ sơ pháp lý, xin giấy phép từ các cơ quan có thẩmquyền. Hiện nay, Công Ty Nhựa và Hoá Chất Phú Mỹ là công ty liên doanh giữa Tậpđoàn dầu khí quốc gia của Malaysia- PETRONAS và Công ty Cổ phần đóng tàu vàdịch vụ dầu khí Vũng Tàu Shipyard. Tỷ lệ góp vốn: Petronas 93%, Vũng TàuShipyard 7%. PMPC thực sự mang lại rất nhiều lợi ích cho đất nước và con người Việt Namnhư: • Tạo công ăn việc làm. • Chuyển giao công nghệ qua công tác đào tạo huấn luyện. • Hình thành các ngành phụ trợ ví dụ như các hoạt động chế tạo sản xuất và bảo dưỡng. • Tiết kiệm ngoại tệ nhờ thay thế nhập khẩu. • Bước đệm cho sự kết nối sau này trong việc cung ứng nhiên liệu liên hoàn dầu như VCM, EDC và Etylen Cracker.2.1.3. Vị trí nhà máy Nhà máy Nhựa và Hóa Chất Phú Mỹ thuộc Công Ty TNHH Nhựa và Hóa ChấtPhú Mỹ (PMPC). Nhà máy được hoàn thành trước thời hạn một tháng có công suấtsản xuất 100000 tấn/năm, được xây tại vị trí chiến lược trong khu công nghiệp CáiSVTH: Nguyễn Thị Trà 24
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCMép thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 85 km vềphía đông nam. Nhà máy nằm trong khu quy hoạch phát triển hóa dầu ngay cạnh sôngThị Vải, tạo điều kiện rút ngắn thời gian vận chuyển nguyên liệu VCM cung cấp chonhà máy. Đây là mô hình tổng quan về nhà máy: Hình 2.1. Mô hình tổng quan về nhà máy PMPC (Nguồn Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH BK TP.HCM) Nhà máy được chia thành bốn khu vực chính: khu vực nhà điều khiển, khu vựchệ thống phản ứng chính, khu vực các hệ thống phụ trợ, khu vực kho hoá chất vàxưởng bảo trì. Hình 2.2. Hình ảnh toàn bộ nhà máy PMPCSVTH: Nguyễn Thị Trà 25
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC (Nguồn Nhà máy nhựa và hóa chất Phú Mỹ)2.1.4. Tuyên ngôn và mục tiêu và nhiệm vụ của nhà máy • Tuyên ngôn về mục tiêu : “Một công ty điển hình trong lĩnh vực hóa dầu,năng động và mang lại lợi ích cho khách hàng.” • Tuyên ngôn về nhiệm vụ: - Sản xuất và tiếp thị bột nhựa PVC và các sản phẩm hóa dầu có liên quan đápứng nhu cầu của khách hàng. - Trở thành một đối tác kinh doanh được ưa chuộng, tạo ra giá trị cho ngànhcông nghiệp hóa dầu và cho Tổ quốc. - Phát triển toàn diện tiềm năng của nhân viên và giao quyền hạn cho họ. - Cam kết có tinh thần trách nhệm trong cộng đồng.2.1.5. Nguyên liệu của nhà máy2.1.5.1. Vinyl Clorua Monome Nguyên liệu chính của nhà máy là VCM mà ở nước ta hiện nay chưa sản xuấtđược. Do vậy, nhà máy phải được nhập từ các nước trong khu vực như Malaysia,Singapo,… VCM được vận chuyển đến nhà máy bằng đường biển, nhập qua cảng ThịVải. Một tháng nhà máy nhập khoảng 3-4 chuyến, mỗi chuyến 3000 tấn VCM. Ngoài ra, để tận dụng lượng VCM trong quá trình cũng như đảm bảo tiêuchuẩn về môi trường thì lượng RVC được nhập cùng dòng nguyên liệu. Tỷ lệ FVC :RVC phải được tính toán sao cho độ ảnh hưởng tới sản phẩm là nhỏ. Nguyên nhân dotrong quá trình phản ứng, mặc dù thiết bị làm bằng thép không gỉ nhưng vẫn có lượngtạp chất, kim loại có trong RVC. Chính những lượng này sẽ làm xúc tác cho phản ứngtheo chiều hướng khác.2.1.5.2. Nước Nước được dùng làm dung môi phân tán VCM, tẩy rửa lò phản ứng, hơi nướcdùng cho tháp phân tách C501. Trong trường hợp này nước cần được khử khoángcũng như thỏa mãn yêu cầu về độ dẫn điện và nồng độ pH. Các yếu tố này có ảnhhưởng trực tiếp đến phản ứng tạo PVC (quá trình tạo hạt, hiệu suất chất khơi mào).Nước loại khoáng có pH = 6,5 – 7,5 vì nếu nước axít quá hoặc kiềm quá thì phá huỷchất khơi mào. Ngoài ra, nước thô còn được dùng cho hệ thống trao đổi nhiệt như làmmát và gia nhiệt.2.1.5.3. Chất khơi mào Chất khơi mào là xúc tác quan trọng trong phản ứng tạo PVC. Chất khơi màođược tạo thành ngay trong lò phản ứng từ ba chất xúc tác là Cat C, Cat D và Cat E.2.1.5.3.1. Cat C: • Tên gọi: Ethyl chlorofomate. • Là thành phần tạo nên chất khơi mào cho phản ứng PVC. • Là chất có thể cháy và rất dễ bắt cháy.SVTH: Nguyễn Thị Trà 26
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Độc tính cao, có thể gây tử vong nếu hít phải hơi hoặc nuốt vào.Những biện pháp an toàn khi sử dụng và cất giữ • Khi sử dụng cần có các dụng cụ bảo hộ đặc biệt như bộ cung cấp khí thở, quầnáo chống hóa chất. • Khi lưu trữ tránh nguy cơ bắt cháy (lửa và nguồn tạo tia lửa), đóng kín thùngchứa, đặt ở vùng lạnh (20oC)và tránh ẩm ướt. • Sử lý an toàn khi thải bỏ: trung hòa bằng dung dịch NaOH, thấm hút khi bị đổ.2.1.5.3.2. Cat D • Tên gọi: Hydrogen peroxide -35%, CTHH: H2O2. • Là thành phần tạo nên chất khơi mào cho phản ứng PVC. • Là chất không cháy nhưng nguy hiểm khi cháy với chất khác. • Nguy hiểm khi nổ với chất khác, có thể nổ khi có mặt của ngọn lửa, tia lửa,nhiệt, hợp chất hữu cơ, kim loại hay axit. • Là tác nhân oxi hóa mạnh. • Có thể gây ngứa, viêm hoặc bỏng da. Dạng lỏng hay sương gây tổn thươngmắt. Hít phải hơi có thể gây tổn thương phổi và bộ máy hô hấp. • Gây độc cho máu và hệ thần kinh trung ương. • Có thể gây ung thư và đột biến gen.Những biện pháp an toàn khi sử dụng và cất giữ • Dùng các dụng cụ bảo hộ thích hợp. • Khi lưu trữ: đóng kín thùng chứa, tránh xa nguồn nhiệt và vật liệu dễ cháy, đểnơi khô ráo, không để gần thùng chứa axit, các kim loại lưỡng tính như nhôm, magie,thiếc, kẽm. • Xử lý an toàn khi thải bỏ, dùng cát hoặc hợp chất trơ để thu dọn khi bị đổ.2.1.5.3.3. Cat E: • Tên gọi: Sodium hydroxide (xút) - 10%. • Là thành phần tạo nên chất khơi mào cho phản ứng PVC, điều chỉnh pH. • Là chất không cháy, không gây nguy hiểm nổ khi có ngọn lửa trần, tia lửa hayva chạm mạnh. • Là chất ăn da, có thể gây ngứa, viêm hoặc bỏng da. Dạng lỏng hay sương gâytổn thương mắt, miệng và bộ máy hô hấp. Hít phải hơi có thể gây tổn thương bộ máyhô hấp.Những biện pháp an toàn khi sử dụng và cất giữ • Khi sử dụng dùng khiên che mặt, đồ chống hóa chất, mặt nạ dưỡng khí. Đảmbảo rằng các thiết bị bảo vệ hô hấp phải được kiểm tra và có chứng chỉ, găng tay, ủng.SVTH: Nguyễn Thị Trà 27
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Điều kiện lưu trữ: Đóng thùng chứa lại khi không dùng. Để nơi khô ráo,thoáng khí. Không được lưu trữ ở nhiệt độ >230C (73.40F). Các xúc tác này theo thứ tự được hòa vào dòng nước khử khoáng ở dưới 18oCvà nạp vào lò phản ứng. Sau đó, ba xúc tác này phản ứng trong pha nước tạo thànhchất khơi mào có công thức C2H5OOC–O–O–COOC2H5 Mỗi phân tử chất khơi mào ở nhiệt độ cao sẽ thủy phân tạo thành hai gốc tựdo, các gốc tự do này chính là tác nhân khơi mào cho phản ứng polyme hóa VCMthành PVC. Chất khơi mào sẽ bắt đầu thủy phân ở 18oC nên nước ban đầu cần đượclàm mát dưới 18oC để giảm tốc độ thủy phân.2.1.5.4. Tác nhân tạo huyền phù Tác nhân này còn được biết đến với tên gọi tác nhân tạo hạt: Gran A, gran B.Hai chất này đều thuộc họ polyvinyl alcol là những chất có tính hoạt động bề mặt. Gran A với độ thủy phân cao khoảng 80% nên dễ tan trong nước. Cùng với sựkhuấy trộn cơ khí, gran A sẽ duy trì các giọt VCM đồng thời tạo ra kích thước và địnhdạng các hạt PVC theo yêu cầu. Tác nhân tạo hạt thứ cấp gran B có độ thủy phân thấphơn khoảng 50%, do đó nó dễ tan trong monome hơn. Tác nhân này có nhiệm vụ làtạo độ xốp cho PVC. Ngoài ra, gran B còn đóng vai trò là chất chống tạo bọt, nó đượcđưa vào phản ứng với một lượng xác định để chống sự tạo bọt trong phản ứng và ởcuối kỳ phản ứng và làm giảm sự tạo bọt trong dòng sản phẩm ra khỏi lò phản ứng,tháp stripping. Tác nhân tạo hạt cũng ảnh hưởng lớn đến việc điều khiển phản ứng, đến việcđảm bảo cho nhiệt được lấy đi một cách hiệu quả từ nguyên liệu phản ứng.2.1.5.5. Phụ gia Các phụ gia như: chất chống đóng bám, chất ổn định, chất chống tạo bọt cũngđược thêm vào trong quá trình phản ứng. Tuy nhiên, tùy vào loại polyme nhà máy sảnxuất mà xúc tác có thể thay đổi. Các chất trên sẽ được cho vào thiết bị phản ứng theotừng mẻ.2.1.6. Sản phẩm của nhà máy Công nghệ tiên tiến của nhà máy cho phép PMPC cung cấp cho khách hàng bộtnhựa PVC, cụ thể bao gồm 5 chủng loại K57, K66R, K66G, K66F và K70, để mởrộng phạm vi sử dụng từ sản xuất ống nhựa đến các ứng dụng trong ngành y chứkhông chỉ cung cấp các loại nhựa nói chung như các nhà sản xuất khác. Điều này chophép khách hàng mở rộng hoạt động kinh doanh bằng cách đa dạng hóa sản phẩm. • K57: là loại nhựa có khối lượng phân tử thấp, được ứng dụng trong lĩnh vựcnhựa cứng ứng dụng làm ống, các đầu nối, chai lọ, màng phim… • K66R: là loại nhựa có khối lượng phân tử trung bình, được ứng dụng chủ yếutrong lĩnh vực nhựa cứng. Đặc biệt, nhờ các đặc tính kỹ thuật riêng mà nó sẽ làm tăngtốc độ đùn cho các sản phẩm cứng như ống nước, ống nối, tấm ốp trần… • K66G: làm nguyên liệu trung gian cho nhiều loại sản phẩm khác.SVTH: Nguyễn Thị Trà 28
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • K66F: là loại nhựa có khối lượng phân tử tương đối cao, ứng dụng chủ yếutrong lĩnh vực nhựa mềm và một phần trong lĩnh vực nhựa cứng ứng dụng sản xuấtcác vật liệu dẻo như ống mềm, da giầy, dây cáp… • K70: là loại nhựa có khối lượng phân tử tương đối cao, chỉ ứng dụng trong lĩnhvực nhựa mềm sản xuất màng phim, da giầy, dây cáp điện Hình 2.3: Sản phẩm của nhà máy nhựa và hóa chất Phú Mỹ (Nguồn Nhà máy nhựa và hóa chất Phú Mỹ) Loạt sản phẩm PVC đầu tiên của PMPC với tên gọi Polyvinas đã được sản xuấtvào tháng 8 năm 2002. Hiện nay, khoảng 70% sản lượng nhựa PVC được tiêu thụtrong nước, số còn lại dự kiến sẽ xuất khẩu. Công suất của nhà máy hiện tại là 100.000 tấn/năm, dự kiến sẽ tăng lên200.000 tấn/năm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.2.2. Công nghệ của nhà máy Nhờ sử dụng công nghệ hàng đầu của châu Âu, các sản phẩm nhựa PVC củanhà máy đáp ứng được các Tiêu chuẩn Chất Lượng Quốc Tế cũng như yêu cầu củakhách hàng đối với sản phẩm cao cấp, mở rộng phạm vi sử dụng đến các ứng dụngtrong ngành y. Những ưu điểm của công nghệ: • Tiết kiệm chi phí và không yêu cầu phòng lạnh. • Thời gian sử dụng lâu dài cho phép khối lượng tồn kho lớn. • Sản phẩm được trộn tại chỗ mang lại nhiều cơ hội cho các nhà sản xuất hóachất. • Đa dạng hóa sản phẩm phục vụ nhu cầu khách hàng.2.2.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất PVC tại nhà máy Xem hình 2.4 phần Phụ LụcSVTH: Nguyễn Thị Trà 29
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC2.2.2. Mô tả sơ đồ công nghệ FVC từ bồn cầu T3101 và RVC được bơm P401 và P402 bơm qua thiết bị lọcthứ nhất S405 trước khi vào lò phản ứng. Tại S405 các cặn bẩn có kích thước lớn hơn25 micromet bị giữ lại. VCM, nước loại khoáng, tác nhân tạo huyền phù và chất xúc tác lần lượt đượcđưa vào lò phản ứng R301 theo một trình tự nhất định. Tại đây xảy ra quá trìnhpolyme hóa bên trong các giọt VCM. Khi phản ứng polyme hóa kết thúc, sản phẩm rakhỏi lò phản ứng là “slurry”. Sau đó “slurry” được bơm P501 đưa đến thiết bị lọcS501. Tiếp đó “slurry” được đưa vào thiết bị tách cao áp V501, tại thiết bị này, phầnlớn VCM được tách ra. Sau đó bơm P503 bơm “slurry” qua bình tách thấp áp V502, ởđây một phần VCM được tách ra và nó còn ổn định lưu lượng bơm cho tháp strippingC501. VCM thoát ra trên đỉnh V501 và V502 sẽ dẫn qua hệ thống thu hồi VCM. Saukhi “slurry” được tách sơ bộ sẽ tiếp tục được bơm P504 bơm qua thiết bị lọc thứ baS502 trước khi vào tháp stripping C501, tháp này sẽ tách lượng VCM còn lại do yêucầu của sản phẩm, chúng được dòng hơi nước nóng đi từ dưới đáy tháp lên cuốn theovà đi ra ngoài. Lượng VCM thu hồi được tái sinh và sử dụng trong quá trình polymehóa tiếp theo. Sản phẩm ra khỏi tháp C501 có hàm lượng VCM nhỏ hơn 1ppm trao đổi nhiệtvới dòng nguyên liệu vào tháp qua thiết bị trao đổi nhiệt E501. Sau đó được bơm đếnthiết bị chứa PVC ướt T503 rồi qua thiết bị sấy ly tâm S503 để loại nước. Sản phẩm rakhỏi S503 sẽ đạt được hàm lượng nước khoảng 22 – 30% tùy thuộc vào loại sản phẩmmà nhà máy sản xuất. Người ta tiếp tục sấy khô PVC ở thiết bị sấy tầng sôi D501 đểthu được PVC đạt yêu cầu với hàm lượng nước phải nhỏ hơn 0,2%. Để đạt được tiêu chuẩn về kích thước, PVC được đưa qua thiết bị sàng S504.Sau đó PVC đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển đến thiết bị chứa dạng phễu T505 để điềuchỉnh dòng PVC vào 2 xilo chứa PVC trước khi được chuyển qua khu vực đóng góivà được lưu giữ trong kho trước khi được tiêu thụ trên thị trường. Hệ thống đóng gói sản phẩm gồm có ba dây chuyền. Trong đó hai máy hoạtđộng liên tục, máy còn lại để dự phòng trong trường hợp một trong hai máy kia gặp sựcố. Quá trình đóng gói được thực hiện bằng dây chuyền tự động, đóng sản phẩm thànhtừng gói 25kg hoặc 600kg.2.3. Một số thiết bị chính trong nhà máy2.3.1. Bồn chứa nguyên liệu (FVCM) T3101A/B Nguyên liệu được nhập bằng đường thủy qua cảng Thị Vải, sau đó được tồnchứa vào 2 thiết bị hình cầu. Dung tích của mỗi thiết bị là 2800 m 3, đường kính17,5m. Tuy nhiên trong quá trình tồn chứa, chỉ chứa trong khoảng 80-85%, mục đíchđể tránh trường hợp nhiệt độ môi trường cao, dẫn tới áp suất trong thiết bị tăng caogây nguy hiểm.SVTH: Nguyễn Thị Trà 30
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Hình 2.5. Bồn chứa nguyên liệu T3101A/B nhà máy PMPC (Nguồn Nhà máy nhựa và hóa chất Phú Mỹ)Một số thông số kỹ thuật của bồn: • Áp suất thiết kế 10 barg • Nhiệt độ thiết kế 100oC • Áp suất hoạt động 5 bar • Nhiệt độ hoạt động 35oC • Độ ăn mòn cho phép 2.0 mm • Thể tích 2800m3 • Khối lượng tịnh 303000 kg • Đường kính trong 17500 mm2.3.2. Bình chứa VCM thu hồi (RVCM) V405A/B VCM còn dư sau phản ứng được thu hồi vào bình chứa V405A/B hình trụ trònđặt nằm ngang. V405A/B có tác dụng thu hồi và tách nước ra khỏi RVCM, sau đóRVCM được đưa trở lại lò phản ứng nhờ bơm P402A/B. Bình chứa V405A/B có: • Dung tích 80m3 • Đường kính 3,5m • Dài 8,3m2.3.3. Lò phản ứng R301A/B/C Do phản ứng ở dạng huyền phù, do đó lò phản ứng là loại có cánh khuấy đểtránh quá trình bám dính (PVC hình thành đóng bám trên thành thiết bị) và để điềuchỉnh kích thước hạt theo yêu cầu. Tốc độ khuấy 60 vòng/phút. Ở đây, các nguyênliệu được nạp vào lò phản ứng: xúc tác, phụ gia, nước đã loại khoáng, FVC (FreshVinyl Choloride) và RVC (Recovery Vinyl Chloride), chúng được khuấy trộn trongSVTH: Nguyễn Thị Trà 31
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCsuốt quá trình phản ứng. Do phản ứng trùng hợp hình thành polime tỏa nhiệt nên lòphản ứng có phần vỏ bọc bên ngoài, trong đó dùng nước để tải nhiệt. Trên đỉnh lòphản ứng có thêm thiết bị ngưng tụ, nhiệm vụ của phần này cũng để tải nhiệt của phảnứng. Hình 2.6. Lò phản ứng R301A/B/C nhà máy PMPC (Nguồn Nhà máy nhựa và hóa chất Phú Mỹ)Có 3 lò phản ứng (R301A/B/C) mỗi lò có thông số như sau: 3 • Dung tích 105 m • Đường kính 4,26m.Kích thước phần ngưng tụ : • Đường kính ống shell 1,46 m. • Chiều cao 3,99 m. • Có 752 ống tube, đường kính mỗi ống 38,1 mm. 2 • Diện tích truyền nhiệt: 345m .Thông số làm việc của lò : • Áp suất giới hạn trong lò 16 barg. • Áp suất phần vỏ bọc 6 barg. Trong khi đó áp suất vận hành thông thường là 8.5 barg, ở 56oC. Nhà máy sử dụng 3 lò phản ứng, làm việc độc lập.2.3.4. Thiết bị lọc2.3.4.1. Thiết bị lọc S405A/B S405 A/B dùng để tách một số tạp chất có trong VC trước khi đưa vào lò phảnứng, tạp chất chủ yếu lẫn trong VC thu hồi (Recovery Vinyl Chloride), do trong quátrình phản ứng nó có thể lẫn những hạt kim loại của thiết bị, hay tạp chất do sự có mặtcủa O2, CO2 .... S405 A/B có nhiệm vụ tách những phần tử có kích thước lớn hơn 25micromet.SVTH: Nguyễn Thị Trà 32
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC2.3.4.2. Thiết bị lọc S501 Sau khi phản ứng kết thúc, sản phẩm ở dạng huyền phù PVC trong nước(Slurry) sẽ được chuyển qua thiết bị chứa slurry (Blowdown Vessel V501), trước đónó được tách những hạt quá lớn, tại đây những hạt có kích thước lớn hơn 25mm sẽ bịgiữ lại. Thông số kĩ thuật thiết bị: • Đường kính 300 mm. • Chiều dài 1000 mm. • Đáy có hình nón có chức năng đưa chất rắn ra ngoài.2.3.4.3. Thiết bị lọc S502A/B Trước khi đưa slurry vào tháp stripping C501, để tránh gây tắc các lỗ trên đĩathì PVC cần phải được tách các hạt lớn hơn so với yêu cầu (do kích thước lỗ đĩa củatháp stripping C501 nhỏ (9,5 mm). Tại thiết bị này các hạt có kích thước lớn hơn 5mmsẽ bị giữ lại. Thiết bị lọc này đặt trước thiết bị trao đổi nhiệt E501 (tận dụng nhiệtdòng sản phẩm sau khi stripping cho dòng nguyên liệu vào tháp Stripping) để tránh sựcố cho thiết bị này. Có 2 thiết bị luân phiên làm việc. Thông số kĩ thuật mỗi thiết bị: • Đường kính 286 mm • Chiều dài 1255 mm • Đáy có hình nón2.3.5. Thiết bị chứa sản phẩm trung gian Hình 2.7. Thiết bị chứa sản phẩm trung gian nhà máy PMPC (Nguồn Nhà máy nhựa và hóa chất Phú Mỹ)2.3.5.1. V501 • Đường kính: 5200 mm. • Dung tích 300 m3.SVTH: Nguyễn Thị Trà 33
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Sản phẩm của lò phản ứng gồm PVC tồn tại dưới dạng huyền phù trong nước,VCM chưa phản ứng, xúc tác còn dư...được gọi là slurry. Slurry được bơm P501 bơmqua thiết bị lọc S501 vào bình chứa V501. V501 dùng để chứa slurry sau mỗi một mẻphản ứng. Tại thiết bị này phần VC chưa phản ứng sẽ được tách ở áp suất cao, sau đóđược đưa về bình chứa VC thu hồi V405A/B. Thiết bị được khuấy liên tục để tránhPVC lắng xuống đáy. Tại đây, Cat E được bơm vào để giảm thiểu quá trình ăn mòn docác phản ứng phụ sinh ra trong lò phản ứng.2.3.5.2. V502 • Đường kính 4000 mm. • Dung tích 50 m3. Slurry từ V501 được bơm P503 bơm sang bình chứa V502 có thể tích nhỏ hơnvà làm việc ở áp suất thấp hơn so với V501. V502 cũng có nhiệm vụ như V501 là táchVC chưa phản ứng, tuy nhiên mục đích chính của nó là để ổn định lưu lượng bơm chotháp stripping C501. Cat E cũng được thêm vào trong thiết bị này để hạn chế ăn mònthiết bị. Do V502 đóng vai trò là thiết bị chứa nguyên liệu cho tháp stripping C501nên chất phụ gia chống tạo bọt được thêm vào ở đây với mục đích ngăn sự tạo bọttrong quá trình phân tách VC lẫn trong slurry có dung tích 50 m 3 cũng có nhiệm vụnhư V501, tuy nhiên mục đích chính của nó là để ổn định lưu lượng bơm cho phânxưởng Stripping sau đó.2.3.6. Thiết bị phân tách sản phẩm C501 Nhiệm vụ của tháp này là phân tách lượng VCM còn lại trong slurry bởi do yêucầu của sản phẩm là nồng độ VCM còn lại trong PVC nhỏ hơn 1 ppm. C501 đượcthiết kế với tốc độ nạp liệu 43 m 3/h với 30÷40% PVC rắn. Tháp được thiết kế với thờigian lưu lên đến 3 phút. Theo thiết kế cơ bản thì P Đỉnh tháp=0,4 bar, phù hợp với hầu hếtcác loại sản phẩm, tuy nhiên có thể thay đổi trong quá trình điều khiển. Sử dụng dònghơi nước quá nhiệt để stripping phân tách VCM ra khỏi PVC. Lượng và tốc độ hơinước vào tháp phụ thuộc vào lượng và tốc độ slurry vào C501. Ở vùng đỉnh tháp có lớp đệm 1m, ở đây hầu hết VCM sẽ được tách ra, sau đóSlurry qua các đĩa nạp liệu. Các đĩa được thiết kế bằng cách hàn gắn với nhau, khoảngcách giữa các đĩa là 200mm đảm bảo cuốn slurry đi ngăn cản sự tạo cặn và giảm phẩmchất polymer. Phần đáy chứa lỏng cần kích thước nhỏ hơn, mục đích để dòng sảnphẩm có thể lấy ra nhanh - tức thời gian lưu nhỏ, tránh những phản ứng không mongmuốn với dòng hơi nước. Cấu tạo của tháp như sau : • Đường kính thân tháp 1300mm • Đường kính phần chưa chất lỏng 900mm • Số đĩa 48 • Bề dày đĩa 35mm • Khoảng cách giữa các đĩa 200mmSVTH: Nguyễn Thị Trà 34
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Áp suất thiết kế 3,5 bar • Nhiệt độ thiết kế 150oC • Áp suất vận hành (bình thường/lớn nhất) 0,4 / 0,7 bar • Nhiệt độ vận hành (bình thường/lớn nhất) 114 / 120°C2.3.6.1. Thiết bị ngưng tụ ở đỉnh C501 (E503) E503 được đặt trực tiếp trên đỉnh C501, ngưng tụ hầu hết hơi nước trong thápvà hồi lưu phần ngưng tụ lại tháp, làm lạnh hơi VCM đi ra. E503 có thể ngưng tụđược 1026 kg/h.2.3.6.2. Thiết bị trao đổi nhiệt E501 Thiết bị trao đổi nhiệt xoắn ốc được sử dụng để gia nhiệt cho slurry vào thápC501 và làm lạnh slurry đã phân tách VCM ra khỏi C501. Sự cấp nhiệt sơ bộ là cầnthiết để giảm lượng hơi nước sử dụng và giảm thiểu sự giảm phẩm chất của polymerdo làm lạnh đột ngột.2.3.6.3. Bơm nạp liệu cho tháp C501 (P504) Vì slurry có thể chứa những lớp PVC dày 25mm, nên loại bơm slurry sử dụngở đây là bơm li tâm có cánh khuấy dạng hở. Dung tích theo yêu cầu là lớn hơn 10%lưu lượng lớn nhất để tránh hiện tượng đóng bám.2.3.6.4. Bơm sản phẩm từ đáy tháp C501 (P505) Đây là bơm ly tâm có cánh khuấy dạng hở, nó có khả năng bơm được các hạtrắn có kích cỡ 10mm.2.3.7. Thiết bị chứa PVC T503A/B PVC sau khi phân tách VCM tại C501 còn chứa lượng nước đáng kể. Sảnphẩm sau quá trình stripping: Phần đỉnh là hơi VCM sẽ được đưa tới phân xưởng thuhồi VCM, phần đáy sẽ đựơc chứa tại 2 thiết bị là T503A/B. Từ 2 thiết bị nàySlurry được đưa qua thiết bị sấy ly tâm. Các thông số kỹ thuật thiết bị: • Thân thiết bị hình trụ có đường kính: 6100mm • Đáy hình nón • Chiều dài (tính cả phần đáy): 6500mm • Dung tích: 200m3 • Trong thiết bị có bố trí cánh khuấy. Hai thiết bị này 1 hoạt động còn 1 ở chế độ Standby. Từ thiết bị này huyền phùPVC trong nước được đưa qua thiết bị quay ly tâm nhờ bơm P507.2.3.8. Thiết bị quay ly tâm S503A/B Tại thiết bị này, do quán tính và sự khác biệt về trọng lượng riêng, nước sẽđược tách một phần ra khỏi huyền phù PVC. Tuỳ vào từng loại mà hàm lượng nướccòn lại trong PVC sau khi ra khỏi S503A/B là khác nhau trong khoảng 22% ÷ 30%( đối với K66R là 24%).SVTH: Nguyễn Thị Trà 35
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC2.3.9. Thiết bị sấy tầng sôi D501 Sau khi qua S503A/B, PVC tiếp tục được tách nước trong thiết sấy tầng sôi.Nhiệm vụ của thiết bị này là tách nước trong PVC, sao cho sản phẩm đầu ra PVC chỉchứa không quá 0,3 % nước. Thiết bị này dùng dòng nước nóng chảy trong các panelvà không khí nóng để sấy PVC. Phần trên của thiết bị có thêm bộ phận Cyclon , mụcđích để thu hồi PVC bị lôi cuốn theo dòng không khí nóng. Bộ phận Cyclon có 2 bậcđể hạn chế thất thoát PVC. Trước khi dòng khí nóng này được xả ra ngoài khí quyển,nó sẽ được tách bụi để tránh gây ô nhiễm môi trường. Thiết bị có một số thông số kĩ thuật như sau: • Lưu lượng 14000 kg/h • Chiều dài 10m • Cao 6m • Rộng 4.5 m.2.3.10. Thiết bị sàng S504A/B Sau khi được sấy khô, PVC mới chỉ đạt tiêu chuẩn về độ ẩm. Để đạt được tiêuchuẩn về kích thước, PVC được đưa qua thiết bị sàng. Ở đây các hạt ngoài khoảngkích thước mong muốn sẽ được tách ra. Sau đó PVC đạt tiêu chuẩn sẽ được vậnchuyển qua khu vực đóng gói.2.4. Các hệ thống phụ trợ2.4.1. Boiler Đây là khu vực sản xuất dòng hơi nước (Steam) sử dụng cho các quá trình gianhiệt. Nước được đun nóng bằng một lò đốt bằng than đá dạng đốt tầng sôi, dòng hơinước đi ra được cung cấp cho lò phản ứng, tháp phân tách và hệ thống panel trongmáy sấy. Hỗn hợp khí sau quá trình cháy được qua hệ thống hấp thụ hết các khí độc(CO, SO2, H2S…) và bụi trước khi thải ra môi trường.2.4.2. Nước làm mát (Cooling) Nước sử dụng để làm mát hoặc giải nhiệt đi ra từ hệ thống này. Tại đây hệthống hai quạt hút dùng dòng không khí tự nhiên để làm mát dòng nước theo cơ chếtruyền nhiệt bằng phương pháp đối lưu cưỡng bức. Nước đi vào hệ thống có nhiệt độkhoảng 34-35oC và nước sau khi ra khỏi hệ thống có nhiệt độ khoảng 28-30oC2.4.3. Khu vực xử lý nước cho sản xuất Do trong phản ứng hình thành PVC ở dạng huyền phù nên nước được nạp cùngdòng VCM, sản phẩm cuối chỉ cho phép chứa < 0.3% nước. Nếu nước này trước khicho vào phản ứng không được xử lý, nó chứa một số loại ion làm độ dẫn điện củanước tăng, cũng như của sản phẩm. Điều này dẫn tới chất lượng của sản phẩm kém đi.Do đó trước khi vào lò phản ứng, nước cần phải loại khoáng. Yêu cầu của nước saukhi loại khoáng là: - Độ dẫn điện <1 - pH=6,5-7,5SVTH: Nguyễn Thị Trà 36
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC2.5. An toàn2.5.1. An toàn trong sản xuất: • Đối với người tham gia sản xuất phải được bảo hộ bằng các dụng cụ, thiết bịcần thiết tùy thuộc vào tính chất công việc và thực hiện quy định chung của công tykhí như trước khi vào khu vực sản xuât phải gửi lại tất cả các vật dụng có nguy cơ gâycháy nổ, gây đánh lửa. • Đối với thiết bị trong sản xuất thì nhà máy có những hệ thống đầu dò phát hiệnkhí rò rỉ, hóa chất ngừng phản ứng khi thiết bị có sự cố bất ngờ, thiết bị dự phòngtrong trường hợp bảo dưỡng, sửa chữa. • Đối với công tác phòng cháy chữa cháy thì được trang bị các thiết bị phòngcháy phù hợp với từng khu vực như hệ thống chữa cháy bằng nước, foam, bình xịt,CO2 lỏng.2.5.2. An toàn môi trường2.5.2.1. Xử lý khí thải: Khí thải trước khi thải ra môi trường phải xử lý tại khu vực xử lý khí thải VGA(Vent Gas Absorption) với 2 mục đích chính là thu hồi tối đa lượng VCM và đảm bảovấn đề về môi trường trong đó mục đích thứ hai được ưu tiên do sự độc hại của VCMkhi có mặt trong khí quyển là rất lớn. Yêu cầu hàm lượng VCM lẫn trong khí thải khira môi trường phải nhỏ hơn 25 g/hr. Hình 2.8. Khu vực xử lý khí thải nhà máy PMPC (Nguồn Nhà máy nhựa và hóa chất Phú Mỹ)2.5.2.2. Xử lý nước thải: Nước sau khi tách PVC được qua hệ thống xử lý nước trước khi thải ra môitrường do nước vẫn còn lẫn những hạt PVC có kích thước nhỏ, mịn, gần với tỉ trọngSVTH: Nguyễn Thị Trà 37
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCcủa nước. Nước được xử lý bằng phương pháp lắng keo tụ và sau khi xử lý phải đạtcác tiêu chuẩn sau: • pH 5,5 – 9,0 • Nhiệt độ < 40oC • COD < 88ppm • TSS < 110ppmSVTH: Nguyễn Thị Trà 38
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCPHẦN 3: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÒA2.6. Giới thiệu chung về nhà máy:2.6.1. Vị trí nhà máy Nhà máy hóa chất Biên Hòa nằm trong khu công nghiệp (KCN) Biên Hòa 1,đường Số 05, xã Hóa An, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, với tổng diện tích theoquy hoạch 365 ha, trong đó 100% đất công nghiệp có thể cho thuê đã được lấp đầy.Đây là một trong những Khu công nghiệp đẹp nhất Việt Nam, được ghi nhận là Khucông nghiệp điểm của khu vực phía Nam. Là khu công nghiệp nằm ở vị trí thuận lợi nhất của tỉnh Đồng Nai, một tỉnh cónhiều lợi thế về vị trí do tiếp giáp với nhiều tỉnh thành khác nhau như: Bình Thuận,Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tp. Hồ Chí Minh. Nằm trên trục Quốc lộ 1A cách các trung tâm Thành phố Biên Hòa, Tp HCMkhông xa nên thuận lợi cho việc vận chuyền hàng hóa cũng như xuất nhập các nguyênvật liệu. Ngoài ra, các cảng tàu cũng là vấn đề quan trọng trong sự phát triển giao lưuhang hóa của nhà máy hóa chất Biên Hòa nói riêng, khu công nghiệp Biên Hòa I nóichung. Một số cảng tàu chính như: Cảng Đồng Nai, Cảng Phú Mỹ, Cảng Sài Gòn.2.6.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty • Tên công ty: NHÀ MÁY SẢN XUẤT HÓA CHẤT BIÊN HÒA • Diện tích: hơn 69500 m2. • Năm 1962: Nhà máy hóa chất Biên Hòa được thành lập, vào thời điểm này nhàmáy có tên gọi là VICACO do một số Hoa kiều góp vốn xây dựng. • Năm 1975: Nhà máy được đặt dưới quyền quản lý của Nhà nước. • Năm 1976: Nhà máy chính thức quốc hữu hóa và lấy tên là Nhà Máy Hóa ChấtBiên Hòa, trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Hóa chất Cơ bản Miền Nam. • Năm 1979: Đầu tư 2 máy chỉnh lưu với công suất 10000A để thay thế cho 4máy phát điện một chiều với công suất 800A. • Năm 1983: Đầu tư đổi mới bình điện phân Hooker với công suất 4300 tấnNaOH/năm thay cho bình Vooce. • Năm 1986: Nhà máy đầu tư đổi mới công nghệ bình điện phân màngMembrance có công suất 6500 tấn NaOH/năm thay cho bình Hooker có công suất4300 tấn NaOH/năm. • Năm 1996: Bình điện phân có màng trao đổi ion được đưa vào sản xuất, đưanăng suất tăng vọt. Việc đầu tư hợp lý đã mang lại nhiều hiệu quả cho nhà máy. • Năm 1998: Đầu tư công nghệ sản xuất acid HCl có công suất 60 tấn/ngày, hóalỏng clo với công suất 24 tấn/ngày.SVTH: Nguyễn Thị Trà 39
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Năm 2002: Xưởng sản xuất xút – clo của nhà máy được đầu tư theo chiều sâu:công nghệ tiên tiến, nâng cao công suất từ 10000 lên 15000 tấn xút/năm cùng với cácsản phẩm gốc clo tương ứng. • Hiện nay, nhà máy đẩy mạnh đầu tư nâng năng suất sản xuất xút lên 30000tấn/năm để đáp ứng thị trường2.6.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy Từ khi thành lập đến nay, nhà máy hóa chất Biên Hòa luôn áp dụng chính sáchchất lượng “Lấy Chữ Tín Làm Đầu”. Mọi họat động sản xuất kinh doanh đều thựchiện theo một hệ thống quản lý chặt chẽ. Sử dụng công nghệ sản xuất sạch, đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người laođộng, thân thiện với môi trường. Đảm bảo cung cấp cho khách hàng sản phẩm ổn địnhvề chất lượng, hợp lý về giá cả, nhanh chóng trong giao nhận và thuận lợi trong thanhtoán. Nhà máy hóa chất Biên Hòa sản xuất nguyên liệu cho các ngành: • Công nghệ lọc dầu, sơn, mạ điện, gốm sứ, tổng hợp các hợp chất hữu cơ, mỹphẩm. • Công nghệ xử lý nước, sản xuất chất tẩy rửa, sát trùng, sản xuất bột giặt, giấy,dệt nhuộm… • Công nghệ thực phẩm: sản xuất bột ngọt, nước tương…Tên giao dịch: NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÒA – VICACOĐịa chỉ: Đường số 5, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai.Website công ty: www.sochemvn.comEmail: VICACO@hcm.vnn.vn, sochem@hcm.vnn.vn2.6.4. Nguyên liệu của nhà máy Nguyên liệu chính của nhà máy là muối, đa số được nhập từ Ấn Độ. Nhu cầucủa nhà máy là khoảng 50000 tấn/năm. Cát sử dụng cho nhà máy là cát biển được cung cấp từ Bình Thuận, dùng làmnguyên liệu sản xuất keo silicat. Ngoài ra còn các nguyên liệu phụ như: • Barium chloride (BaCl2). • Sulfuric acid (H2SO4)…2.6.5. Danh mục các sản phẩm Nhà máy Hóa Chất Biên Hòa trực thuộc Công Ty Hóa Chất Cơ Bản Miền Namcòn áp dụng các hệ thống ISO 9001: 2000, IEC 17025: 2005, ISO 14001: 2004 trongquá trình kinh doanh và sản xuất nhằm đem đến khách tong sản phẩm và dịch vụ cóchất lượng cao và tốt nhất. Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vựcsản xuất Xút – Clo của Việt Nam. Sản phẩm chính của Nhà máy là Xút – NaOH, AxítClohydric – HCl, Clo lỏng, Silicate Natri – Na2O.n SiO2 và một số sản phẩm khác.SVTH: Nguyễn Thị Trà 40
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Một số sản phẩm của nhà máy: • Natri hydroxit 32% và natri hydroxit 45%. • Acid clohydric kỹ thuật (Acidclohydric 32%). • Clo lỏng. • Natri silicat kỹ thuật (Keo Natri silicat). • Polyaluminumcloride – PAC.2.7. Khái quát về công nghệ sản xuất của nhà máy Tóm tắt: • Phản ứng tổng thể để sản xuất xút và clo bằng điện phân là : 2Na+ + 2H2O + 2e- → H2 + 2NaOH • Phản ứng điện phân dung dịch muối ăn (điện phân có màng ngăn) là : 2NaCl + 2H2O → H2 + Cl2 Dây chuyền sản xuất là quá trình phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn và phát sinhnhiều sản phẩm phụ. Tuy nhiên, lượng sản phẩm phụ đó được thu hồi và tái sử dụnglại nhằm hạn chế thất thoát nguyên vật liệu, vừa tiết kiệm tài nguyên và chi phí choviệc xử lý các loại chất thải này. Nhà máy hóa chất Biên Hòa sản xuất xút theo phương pháp điện phân có màngngăn, với kỹ thuật này sản phẩm xút được tạo ra với độ tinh khiết bậc trung bình kỹthuật. Các sản phẩm này thường được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực xử lý nướcthải, sản xuất vải sợi, xà phòng, chất giặt rửa, và trong công nghiệp luyện nhôm.2.7.1. Sơ đồ khối quy trình sản xuấtCác công đoạn chính trong suốt quá trính sản xuất xút – clo được thể hiện chi tiết: Hình 3.1. Sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất xút- clo nhà máy Vicaco Biên HòaSVTH: Nguyễn Thị Trà 41
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC (Nguồn: Báo cáo thực tập Quy trình và công nghệ sản xuất trong nhà máy hóa chất Biên Hòa, Lớp NCHC1K, Trường ĐH CN TP.HCM)2.7.2. Các công đoạn sản xuất2.7.2.1. Hòa tan và tinh chế sơ cấp2.7.2.1.1. Mục đích • Hòa tan muối nguyên liệu tạo dung dịch nước muối bảo hòa. • Tinh chế sơ bộ nước muối bão hòa, nhằm tách phần lớn tạp chất chứa trongmuối nguyên liệu, đáp ứng dịch nước bão hòa có đầy đủ chất lượng và hàm lượngmuối hòa tan cung cấp cho quá trình điện giải.2.7.2.1.2. Nguyên lý • Nguyên liệu muối có hàm lượng NaCl 200 ÷ 320 g/l được cung cấp vào ốngphân phối của thiết bị hòa tan, sau khi đi qua chiều cao của cột muối nguyên liệu, sẽtạo thành dung dịch nước muối có hàm lượng 300 ÷ 320 g/l. • Sử dụng các hóa chất để kết tủa các tạp chất có trong nước muối nguyên liệu,sau đó loại các kết tủa này ra khỏi nước muối bằng phương pháp lắng.2.7.2.1.3. Quy trình sản xuất Hình 3.2. Sơ đồ quy trình hòa tan và tinh chế sơ cấp nhà máy Vicaco Biên Hòa (Nguồn: Báo cáo thực tập Quy trình và công nghệ sản xuất trong nhà máy hóa chất Biên Hòa, Lớp NCHC1K, Trường ĐH CN TP.HCM)Thuyết minh sơ đồ Muối nguyên liệu được cấp vào bồn hòa tan DS501A/B và được điều chỉnh cấptự động để luôn duy trì mức muối ổn định trong bồn hòa tan.SVTH: Nguyễn Thị Trà 42
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Nước muối nghèo (200-220g/l) từ công đoạn xử lý nước muối nghèo cùng vớinước bổ sung được cấp vào DS501A/B qua hệ thống ống phân phối nhúng chìm trongcột muối. Nước muối đi từ dưới lên trên thiết bị hòa tan đạt nồng độ 300-320g/l vàchảy tràn qua bồn chứa trung gian T501. Lượng nước muối bổ sung cấp vào được điều chỉnh lưu lượng tự động nhằmđảm bảo duy trì ổn định nồng độ nước muối và giữ mức ổn định cho bồn chứa T501. Nước muối từ bồn T501 được bơm P501A/B bơm cấp qua công đoạn tinh chếsơ cấp với lưu lượng được điều chỉnh theo công suất yêu cầu của điện giải. Nước muối bão hòa từ T501 được bơm lần lượt qua hai thiết bị phản ứng R501,R502. Dung dịch BaCl2 (120-180g/l) được pha tại D520 được cấp vào bồn phản ứngthứ nhất R501, để kết tủa tạp chất SO42-. Lượng BaCl2 cấp vào được duy trì để hàmlượng Na2SO4 dư còn lại trong nước muối từ 6-8g/l. Dung dịch Na2CO3 (0,3-0,4g/l) pha chế tại D521 và dung dịch NaOH 32% từhệ thống điều dụng xút được cấp vào R502 để kết tủa các tạp chất Ca2+, Mg2+ dướidạng Mg(OH)2, CaCO3. Lượng Na2CO3 và NaOH cấp vào được duy trì để hàm lượngNa2CO3 và NaOH dư trong nước muối khoáng 0,15-0,2g/l. Nước muối chứa các kết tủa tạp chất chảy tràn qua các bồn lắng nước muốiTH501. Từ đây, nước muối lắng chảy tràn vào D504 rồi được bơm qua thứ cấp, còncặn bùn đưa qua D503 chờ xử lý.2.7.2.1.4. Các thiết bị chính2.7.2.1.4.1. Băng tải Muối được vận chuyển trên băng chuyển vào DS501 nhờ motor AGS501. Khilượng muối trong DS501 đạt một mức nhất định thì motor tự động bị ngắt.2.7.2.1.4.2. Bồn hòa tan DS501, DS502 Chức năng: Hòa tan muối bởi các dòng nước thủy lực, nước muối nghèo, nướcmuối thu hồi và tách một phần tạp chất cơ học có trong nước muối bão hòa. Cấu tạo: Thân thiết bị bằng composit, đáy bồn có hệ thống phân phối lỏng,phía trên bồn, ở miệng ống chảy tràn có tấm lưới chắn. Hoạt động: • DS501 và DS 502 hoạt động luân phiên. • Các dòng lỏng được đưa vào bộ phận phân phối, đi từ dưới lên, hòa tan muối. • Nước muối bão hòa (pH=6-9, C=300-320g/l) qua lưới lọc theo ống chảy trànvề bồn chứa T501.2.7.2.1.4.3. Bồn lắng TH5010 Chức năng: Loại bỏ các kết tủa (BaSO4, CaCO3, Mg(OH)2...) tạo thành trongquá trình dòng nước muối đi qua các thiết bị phản ứng R501. R502. Cấu tạo: Thân thiết bị bằng compsite, bên trong có ống trung tâm và bộ phậncánh cào.SVTH: Nguyễn Thị Trà 43
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Hoạt động: Dòng nước muối được trộn với chất trợ lắng dẫn vào ống trungtâm từ trên xuống rồi đi vòng lên, theo đường ống chảy tràn về D506. Các hạt kết tủakết dính lại, rơi xuống phía đáy, theo đường ống dẫn về D503. Động cơ quay cánh càođể phân tán đều kết tủa, tránh làm nghẹt đường ống.2.7.2.2. Tinh chế thứ cấp nước muối2.7.2.2.1. Mục đích • Loại bỏ hầu hết các phần còn lại của tạp chất trong nước muối bằng phươngpháp vật lý–hóa học. • Cung cấp lượng nước muối đạt yêu cầu kỹ thuật cho điện giải. • Thay đổi cấp nước muối theo chế độ chạy máy của điện giải. • Chạy máy bình thường. • Chạy thông bình điện giải.2.7.2.2.2. Nguyên tắc • Đầu tiên dùng phương pháp lọc bằng trọng lực để giảm thiểu các chất khôngtan trong nước muối. • Sau đó nước muối lọc này được bơm qua hệ thống lọc bằng cột nhựa trao đổiion để loại bỏ hết các tạp chất còn trong nước muối. • Gia nhiệt nước muối. • Axit hóa nước muối / Cấp nước muối.2.7.2.2.3. Quy trình sản xuất Hình 3.3. Quy trình sản xuất tinh chế thứ cấp nước muối ở Vicaco Biên Hòa (Nguồn: Báo cáo thực tập Quy trình và công nghệ sản xuất trong nhà máy hóa chất Biên Hòa, Lớp NCHC1K, Trường ĐH CN TP.HCM)Thuyết minh quy trìnhSVTH: Nguyễn Thị Trà 44
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Nước muối tinh chế từ D504 được bơm P504 đưa đến các cột lọc F557A/B/C. Đây là cột lọc sử dụng lớp than Anthracit. Nước muối đi từ trên xuống dưới,cặn không tan được lớp than Anthracit này giữ lại. Nước muối sau khi ra khỏi cột lọc được đưa qua thiết bị trug hòa DM507, tạiđây cấp axit HCl 32% vào để trung hòa nước muối, và cấp Na 2SO3 vào để khử Cl2 tựdo: Na2SO3 + Cl2 + H2O = Na2SO4 + 2HCl Sau khi ra khỏi DM507, pH = 10 ÷ 11 và được chứa ở bồn chứa nước muốilọc D507. Từ bồn chứa D507 được bơm P507 đưa qua thiết bị gia nhiệt E504, gianhiệt nước muối lên 60 ÷ 70 oC. Mục đích của việc trung hòa và gia nhiệt này nhằmtăng hiệu suất làm việc của nhựa trao đổi ion. Nước muối sau C504A/B được đưa đến hệ thống nước muối cấp. Tại đâynước muối được chứa trong bồn D516 và mức bồn này được duy trì ổn định ở mứcchứa 80% để đảm bảo cung cấp ổn định lượng nước muối cho bình điện phân. Ngoàira, hệ thống này còn có bộ trao đổi nhiệt E516, bộ axit hóa nước muối DM516 dùngđể điều chỉnh nhiệt độ, pH của nước muối theo các chế độ vận hành của bình điệnphân.2.7.2.2.4. Các thiết bị chính2.7.2.2.4.1. Thiết bị lọc F557A/B/C Chức năng: Loại bỏ các tạp chất cơ học có trong nước muối theo nguyên lýlọc trọng lực. Cấu tạo: • Các cột lọc làm bằng thép, bên trong chứa các khối than antraxit, chiều caokhối than khoảng 3m, các hạt mịn ở trên, các hạt thô ở dưới nhằm làm tăng hiệu quảlọc do hạt nhỏ có bề mặt riêng lớn hơn. • Lưới đỡ cách đáy tháp 1m. • Bộ chảy tràn có dạng hình chữ thập, cạnh là các răng cưa, dùng để ổn định mứclỏng và nối với ống xả. • Có ống thông áp và ống đo trở lực. Hoạt động: • 3 cột hoạt động song song. • Dòng nước muối vào từ đỉnh tháp, khi đi qua khối than dưới tác dụng của trọnglực, cặn bị giữ lại, nước sau lọc được đưa về bồn D507.2.7.2.2.4.2. Bộ trộn DM507 Chức năng: Khử Cl2 tự do có trong nước muối từ sơ cấp bằng Na 2SO3 (từD531) và điều chỉnh pH về khoảng 10 ÷ 11 bằng HCl (từ D518). Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl HCl + NaOH → NaCl + H2O Hoạt động: Sự khuấy trộn diễn ra do các vòng vào có lưu lượng tương đối lớnhoặc dùng dòng khí nén (1 kg/cm²) thổi từ dưới lên.SVTH: Nguyễn Thị Trà 45
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC3.2.5.3. Thiết bị trao đổi nhiệt E504 Chức năng: • Gia nhiệt dòng nước muối đến 60 ÷ 70ºC, tạo điều kiện cho cột C504 hoạtđộng tốt. • Là thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm, dòng hơi và dòng lỏng di chuyển ngượcchiều chéo dòng. Nhiệt độ hơi: 100 ÷ 120ºC. Cấu tạo: Gồm nhiều tấm trao đổi nhiệt ghép lại, tạo nên các kênh dẫn nướcmuối và hơi đốt xen lẫn nhau.3.2.5.4. Cột trao đổi ion C504A, C504B Chức năng: Tách Ca²+ và Mg²+ đến 20ppb bằng phương pháp hóa lý sử dụngnhựa trao đổi ion. Nguyên lý hoạt động: Do các ion có ái lực khác nhau đối với bề mặt nhựa. Cấu tạo: Thân thiết bị bằng thép, bên trong chứa các hạt nhựa trao đổi ion loạicationit RCOOH, (trạng thái làm việc là RCOONa), 1,4m³ nhựa/cột. Hoạt động: 2 cột C504A và C504B hoạt động nối tiếp (để 2 cột nhựa khôngbão hòa cùng lúc). • Chế độ nối tiếp A – B: nước muối cấp qua van 50A vào C504A, đi từ trênxuống, các ion Ca²+ và Mg²+ bị giữ lại, nước muối tiếp tục được dẫn qua van 62A vàoC504B, ở đây các ion Ca² + và Mg²+ còn lại được tách đến 20ppb, nước muối đi quavan 65B được dẫn về E516 để gia nhiệt và qua DM516 để ổn định pH trước khi đượcđưa vào bình điện phân. 2RCOONa + Ca²⁺ → (RCOO)2Ca + 2Na⁺ 2RCOONa + Mg²⁺→ (RCOO)2Mg + 2Na⁺ • Chế độ nối tiếp B – A: tương tự. + + • Hoạt động 1 cột: ở chế độ này chỉ thực hiện tách Ca² và Mg² bởi 1 cột (dòngnước muối chỉ qua các van 50, 65) và tái sinh cột còn lại do nhựa bão hòa (khi nồngđộ Ca²+ và Mg²+ vượt giới hạn cho phép). 2HCl + (RCOO)2Ca = 2RCOOH + CaCl2 NaOH + RCOOH = RCOONa + H2O Chu trình tái sinh (3 ngày/lần). Có thể được tiến hành tự động hoặc bằng tay.SVTH: Nguyễn Thị Trà 46
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Vai trò của ống xi phong: giữ ổn định mức chất lỏng trong cột, đỉnh ống ngangbằng với mực lỏng chảy tràn ở D516.2.7.2.2.4.3. Cụm thiết bị E516, DM516, D516 Nước muối tinh khiết sau C504 sẽ thực hiện một chu trình đầy đủ sau: • Qua E516 thực hiện trao đổi nhiệt với dòng hơi nước (tùy nhiệt độ muối yêucầu của bình điện phân mà ở đây sẽ làm lạnh hoặc gia nhiệt). • Rồi đến DM516: thực hiện quá trình khuấy trộn và thêm HCl nhằm axit hóadòng nước muối và điều chỉnh pH thích hợp với từng chế độ điện phân (thường chạymáy ở pH ≥ 2 ÷ 5). • Sau khi đạt được nhiệt độ và pH yêu cầu, muối sẽ được chứa trong D516 đểtheo đường ống vào bình điện phân.2.7.2.3. Công đoạn điện giải2.7.2.3.1. Mục đích Sản xuất NaOH, Cl2, H2 bằng phương pháp điện phân có màng ngăn dung dịchcó bão hòa. Để cung cấp cho thị trường tiêu thụ hoặc làm nguyên liệu để sản xuất cácsản phẩm khác của nhà máy.2.7.2.3.2. Nguyên lý Điện phân dung dịch NaCl và H2O có màng ngăn.2.7.2.3.3. Dây chuyền sản xuất Hình 3.4. Sơ đồ quy trình điện giải nhà máy Vicaco Biên Hòa (Nguồn: Báo cáo thực tập Quy trình và công nghệ sản xuất trong nhà máy hóa chất Biên Hòa, Lớp NCHC1K, Trường ĐH CN TP.HCM)Thuyết minh quy trình: Các dòng vào bình điện phân bao gồm: • Nước muối bão hoà 295 - 300g/l NaCl (t = 60 – 80oC, pH = 2 - 5) theo các ốngphân phối lỏng phía anod vào các ngăn anod.SVTH: Nguyễn Thị Trà 47
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Nước vô khoáng được cấp vào để pha loãng NaOH hoàn lưu, theo các ốngphân phối lỏng phía catod cấp vào các ngăn catod. Dưới tác dụng của dòng điện một chiều sẽ xảy ra sự điện phân: Điện phân dd 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2 Màng ngăn Sản phẩm catod gồm H2 và NaOH, sau khi vào bộ tách khí catod sẽ được chiathành 2 dòng: • Khí H2 thoát lên trên, đưa vào tháp C2101 rửa NaOH rồi chuyển về két chứaG2101, làm nguyên liệu sản xuất HCl. Ngoài ra, trên đường dẫn khí còn có thiết bịthủy phong DH2101 Để xả áp tự động khi áp xuất H2 > 200 mmH2O. • Dung dịch NaOH (32±0,5%): chảy tràn qua bộ ngắt dòng và lấy làm thànhphẩm, cò lại được tuần hoàn trở lại catodlyte. Sản phẩm anod gồm Cl2 và nước muối nghèo, sau khi vào bộ tách khí anod sẽđược chia thành 2 dòng: • Khí Cl2 thoát lên trên sẽ theo đường ống về khu sản xuất HCl và Clo lỏng.Tương tự, có 2 thiết bị thủy phong DH601 và DH602 để ổn định áp suất. • Dung dịch nước muối nghèo (220±10g/l NaCl, pH = 4±0,5): một phần tuầnhoàn trở lại anodlyte tiếp tục quá trình điện giải, còn lại đưa đi xử lý.3.3.4. Các thiết bị chính3.3.4.1. Bình điện phân Chức năng: Thực hiện quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngănbằng dòng điện một chiều. Cấu tạo: Gồm 35 chi tiết lưỡng cực trung gian (một là anod, một là catod) và36 màng cation (Mc). Hệ thống tuần hoàn cho phép cấp dung dịch vào mỗi ngăn cơ sở và phân lysản phẩm. Các ngăn của bình được mắc nối tiếp. Đặc điểm của bình điện phân: 2 • Mật độ dòng 3,72KA/m . • Tải cho phép tối đa 13KA. • Hiệu suất catod 93 - 95%. Chi tiết lưỡng cực: • Gồm anod và catod nối với nhau bằng những thanh sắt dẫn điện. • Thân mỗi lưỡng cực là một tấm thép dày (5mm). • Trên thân có một lỗ ở góc thấp hơn là lỗ nhập, (nước muối bão hòa, NaOH)một lỗ ở góc cao hơn là lỗ ra của dung dịch (nước muối nghèo, NaOH) 4 lỗ trênđường nằm ngang phía trên là 4 lỗ khí ra. Anod gồm:SVTH: Nguyễn Thị Trà 48
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Màng anod bằng Titan, có 240 miếng vát hình côn, hàn với cây sắt dẫn điện, đỡbộ anod tạo ngăn chứa dung dịch. • Một khung lưới cứng bằng Titan (vật dẫn) được hàn vào đỉnh máng. Khungnày đỡ lớp anod hoạt hoá đảm bảo dòng đồng nhất trong bình điện giải. • Anod hoạt động là lưới phẳng gắn vào vật dẫn bằng các mối hàn và hoạt hoánhờ lớp phủ đặc biệt. Catod gồm: Có cấu tạo tương tự, gồm máng Niken và 2 lớp lưới Niken. • Màng trao đổi cation: Dạng vải Teflon có độ bền cơ học cao, chịu được axitđậm đặc cũng như các chất oxy hoá và các chất khử mạnh. • Cấu trúc màng có 2 lớp: phía tiếp xúc với anod và catodlyte có ion định vị dạng–COO– (axit yếu), phía tiếp xúc với anod và anodlyte có ion định vị dạng –SO 3– (axitmạnh). • Chiều dày màng: 120 – 140 (lớp polymer axit mạnh 100 - 120, lớp polymeraxit yếu 10 – 20. • Độ kín giữa điện cực và màng được nhờ 1 lớp đệm teflon. • Điện cực được ép sát vào màng do có bề mặt đỡ bằng phẳng và áp xuất cao bênanod cho phép giảm tổng điện thế rơi qua catodlyte. Các quá trình điện cực: Quá trình khử xảy ra trên catod: 2H2O + 2e → H2 + 2OH- 2Na+ + OH- → 2NaOH Quá trình xảy oxy hoá xảy ra trên anod: 2Cl - → Cl2 + 2e Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl23.3.4.2. Bộ phận tách khí (anod hay catod) Làm bằng chất dẻo hoặc kim loại. Thu nhận hỗn hợp khí-lỏng từ các ngăn điện giải và có đủ thể tích để táchriêng 2 pha. Mức lỏng được giữ nhờ 1 lỗ chảy tràn. Ở đáy có ống hướng xuống: dẫn 70% lỏng tuần hoàn. Ở đỉnh có các lỗ dẫn khí, lỗ đặt đồng hồ đo nhiệt độ, áp xuất.2.7.2.3.4. Tháp rửa H2, C2102 Chức năng: Làm nguội, làm khô khí H 2 trước khi đưa vào két chứa để đem điđiều dụng. Cấu tạo: Là tháp đệm có vật liệu đệm bằng sứ.SVTH: Nguyễn Thị Trà 49
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Hoạt động: Khí H2 mang theo hơi nước, xút,... đi từ dưới lên qua các lớp sứ,nước thuỷ cục đi từ trên xuống sẽ ngưng tụ phần hơi. Khí H2 ra khỏi tháp sẽ được đưavề két chứa G2101.2.7.2.3.5. Thiết bị thuỷ phong Chức năng: • Bảo vệ hệ thống khỏi sự quá áp H2. • Khi trở lực ở tháp C2101 lớn, khí H2 không đi lên được, làm tăng áp suất H2 vàcó xu hướng dội ngược lại bình điện phân làm hư màng. Hoạt động: Khi áp suất H2 >130mmH2O, khí sẽ theo đường ống dẫn vào DH2101, đẩy mựcnước trong ống xuống, đồng thời nước trong bình dâng lên, tràn ra ngoài qua cổngỗng. Nếu áp xuất H2 quá cao, khí sẽ được xả bỏ ra ngoài theo đường thông áp khíquyển.2.7.2.3.6. Hệ thống tuần hoàn Nhờ hiệu ứng thoát khí, một lưu lượng đáng kể dòng lưu chất 2 pha (lỏng vàkhí) được tuần hoàn trong hệ thống mà không cần bơm phụ trợ. Hỗn hợp lỏng - khí trong mỗi cặp điện cực có tỉ trọng thấp hơn chất lỏngtrong hệ thống hướng xuống. Độ sai lệch tỉ trọng là động lực tạo cho dòng lỏng tuầnhoàn một cách tự nhiên. Hệ thống tuần hoàn trong điện giải được thiết kế cho lượng nước muối nghèotuần hoàn lớn hơn gấp 10 lần lượng nước muối cấp và lượng nước NaOH tuần hoànvới lưu lượng lớn hơn gấp 100 lần lượng nước vô khoáng cấp vào.2.7.2.3.7. Hệ thống khí N2 Khí N2 sẽ được bơm vào bình tách khí catod khi hệ thống ngưng hoạt độmgtạm thời. Khí N2 bơm vào nhằm tạo áp dương cho hệ thống, ngăn O 2 xâm nhập vàogây nổ. Ngoài ra, khí N2 còn được ép định kì vào bình chứa NaOH trung gian nhằmép khí H2 ra khỏi dung dịch một cách hoàn toàn.2.7.2.4. Công đoạn hoá lỏng Clo2.7.2.4.1. Mục đích • Sản xuất clo lỏng từ khí clo thu được sau điện giải. Duy trì áp lực cho bình điệngiải. • Dòng khí Clo sau khi được tách axít sẽ được ngưng tụ ở E809 bằng Freon 22(CHClF2) rồi đưa sang bồn chứa.2.7.2.4.2. Nguyên lýHạ nhiệt độ và tăng áp suấtSVTH: Nguyễn Thị Trà 50
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC2.7.2.4.3. Quy trình sản xuất Hình 3.5. Sơ đồ quy trình hóa clo lỏng nhà máy Vicaco Biên Hòa (Nguồn: Báo cáo thực tập Quy trình và công nghệ sản xuất trong nhà máy hóa chất Biên Hòa, Lớp NCHC1K, Trường ĐH CN TP.HCM)Thuyết minh quy trình công nghệ: Khí Clo thu được sau điện giải được dẫn theo đường ống qua các thiết bịE801, ME01 và E801để làm lạnh và tách 1 phần hơi nước. Sau khi qua E801, khí Clo sẽ được sấy khô ở C805 bằng axít Sunfuric đậmđặc trước khi đưa về bơm K805 để nén lên áp suất cao. Phần axít lẫn trong dòng khí Clo qua bơm K805 sẽ được tách ra ở thiết bịD805 và F805. Dòng axít tách ra cùng với phần axít từ K805 được bơm P804 đẩy quacác thiết bị làm lạnh E804, E805 trước khi đưa lên C804 và C805 rồi thải về bồn chứaD803. Dòng khí Clo sau khi được tách axít sẽ được ngưng tụ ở E809 bằng Freon 22rồi đưa sang bồn chứa.2.7.2.5. Thiết bị chính2.7.2.5.1. Thiết bị sấy khô Clo C804 và C805: Chức năng: tách triệt để phần hơi nước còn lẫn trong khí Clo. Cấu tạo: dạng tháp hấp thu với vật liệu đệm vòng Rasching. Hoạt động: dòng axít sunfuric đi từ trên xuống hấp thu hơi nước lẫn trongdòng khí Clo đi từ dưới lên.2.7.2.5.2. Hệ thống làm lạnh: Chức năng: ngưng tụ khí Clo bằng Freon 22. Cấu tạo và hoạt động:  Thiết bị bay hơi E809:SVTH: Nguyễn Thị Trà 51
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Cấu tạo dạng ống chùm, Clo chuyển động trong ống, Freon chuyển độngngoài ống nhận nhiệt của Clo và chuyển thành dạng hơi rồi được hút về máy nénKR805 trước khi đưa sang thiết bị ngưng tụ.  Thiết bị ngưng tụ E807: Cấu tạo dạng ống chùm, nước chuyển động trong ống, Freon chuyển độngngoài ống nhường nhiệt cho nước để ngưng tụ chảy về bồn D807 trước khi qua bộ gianhiệt E808 và van tiết lưu động thiết bị bay hơi.2.7.2.6. Sản xuất acid HCl2.7.2.6.1. Mục đích Dung dịch HCl được sản xuất bằng phương pháp đốt H2 trong Cl2 rồi hấp thụkhí HCl bằng nước vô khoáng.2.7.2.6.2. Nguyên lý Hấp thụ khí HCl vào nước2.7.2.6.3. Quy trình sản xuất Hình 3.6. Sơ đồ quy trình sản xuất HCl nhà máy Vicaco Biên Hòa (Nguồn: Báo cáo thực tập Quy trình và công nghệ sản xuất trong nhà máy hóa chất Biên Hòa, Lớp NCHC1K, Trường ĐH CN TP HCM)Thuyết minh quy trình: Dòng khí H2 và Cl2 sau điện giải được đưa vào buồng đốt của tháp axít. H 2cháy trong Cl2 tạo ra HCl: H2 + Cl2 →2HCl Hỗn hợp (HCl và H2 dư) sẽ được hấp thu bằng nước vô khoáng. Phần khí HCl chưa hấp thu sẽ được đưa vào buồng hấp thu khí thừa. Dung dịch HCl thành phẩm được chứa ở D604A. Ngoài ra còn có ejector dùng hơi cao áp tạo chân không cho toàn tháp, nhờ đódòng khí chuyển động từ dưới lên trên.2.7.2.6.4. Thiết bị chính2.7.2.6.4.1. Buồng đốt: Chức năng: Tạo không gian cho quá trình đốt cháy H2 trong Cl2SVTH: Nguyễn Thị Trà 52
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Cấu tạo: Là thiết bị trao đổi nhiệt kiểu vỏ áo dùng nước giải nhiệt, vỏ ngoàilàm bằng thép không gỉ, thân trong bằng than chịu nhiệt, chịu axít, phía dưới là becđốt bằng thạch anh, Cl2 đi bên trong, H2 đi bên ngoài. Hoạt động: Trước khi khởi động phải thông khí N 2 đuổi hết H2 trong buồngđốt để đảm bảo an toàn cháy nổ. Khi khởi động H2 được mồi rồi đưa vào tháp, sau đó dòng Cl 2 đi vào tham giaphản ứng cháy với H2 tạo sản phẩm khí HCl. H2 + Cl2 → 2HCl2.7.2.6.4.2. Buồng hấp thu chính: Chức năng: Hấp thu khí HCl bằng nước vô khoáng tạo dung dịch HCl. Cấu tạo: Thành thiết bị là thép không gỉ, bên trong chứa những lớp than xếpchồnh lên nhau, trong các khối than này có những đường ống nhỏ theo chiều dọc vàcác khe nước làm nguội. Hoạt động: Khí HCl từ buồng đốt lên sẽ vào các ống than thực hiện quá trìnhhấp thu màng, dòng nước hấp thu đi từ trên xuống, dung dich HCl (31,5 – 32,5%) theođường lấy sản phẩm ra ngoài.2.7.2.6.4.3. Buồng hấp thu khí thừa: Chức năng: Hấp thu khí HCl sau hấp thu chính còn sót lại. Cấu tạo: Là thiết bị dạng mâm chóp, có 6 mâm và 6 ống chảy chuyền. Hoạt động: Quá trình xảy ra tương tự. Dòng HCl đi ra được về buồng hấp thu chính.2.7.2.6.4.4. Đĩa an toàn: Chức năng: Kiểm soát an toàn khi tháp làm việc. Cấu tạo: Đĩa làm bằng graphit, có đầu dò đặt tiếp xúc ở phía trên. Hoạt động: Áp lực khí tác dụng lên đĩa được đầu dò báo tín hiệu về bảng điềukhiển, khi áp suất chân không trên đỉnh lớn hơn -100mmH 2O đĩa an toàn sẽ nổ để xảáp.2.7.2.6.5. Thiết bị Ejector Có chức năng tạo áp chân không cho toàn tháp để dòng khí HCl đi từ dướilên. Sử dụng hơi cao áp 2,5 – 4kg/cm22.7.2.7. Sản xuất silicat2.7.2.7.1. Mục đích Sản xuất Na2SiO3 từ nguyên liệu cát và bazơ.2.7.2.7.2. Nguyên lý Nguyên liệu cát có hàm lượng SiO2 min 90% tác dụng với xút NaOH tiêuchuẩn 32% ±0,5% trong thiết bị phản ứng ở nhiệt độ cao và áp suất cao (10 –12 at) sẽtạo thành dung dịch Na2SiO3.SVTH: Nguyễn Thị Trà 53
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC2.7.2.7.3. Quy trình sản xuất Hình 3.7. Sơ đồ quy trình sản xuất Silicat nhà máy Vicaco Biên Hòa (Nguồn: Báo cáo thực tập Quy trình và công nghệ sản xuất trong nhà máy hóa chất Biên Hòa, Lớp NCHC1K, Trường ĐH CN TP.HCM)Thuyết minh quy trình: Nguyên liệu cát sau khi được rửa và sàng để loại bỏ tạp chất và bùn sẽ đượcphối trộn với dung dịch NaOH trong thiết bị phản ứng với tỷ lệ đã được tính toánthích hợp. Hỗn hợp này được gia nhiệt sao cho áp suất trong lò đạt 10 kg/cm 2 thì ngưnggia nhiệt, phản ứng giữa NaOH và SiO 2 sẽ làm cho áp suất trong lò tiếp tục tăng lên11 – 13 kg/cm2. Khi áp suất giảm xuống còn 10 kg/cm 2 thì thực hiện việc gia nhiệt để áp trongáp suất trong lò phản ứng lên 12 kg/cm2 trong khoảng 30’– 60’. Phản ứng giữ NaOH và SiO 2 xảy ra sau một thời gian áp suất trong lò giảmxuống còn 3 kg/cm2 thì tiến hành xả liệu. Keo silicat sau khi được xả sẽ qua khâulắng, lọc và tẩy keo rồi đem đi kiểm tra trước khi đưa về bồn thành phẩm.2.7.2.7.4. Thiết bị chính: Lò nấu keo Vai trò: Thiết bị phản ứng chịu nhiệt độ và áp suất cao để sinh ra keo silicat. Cấu tạo: Thiết bị hình trụ có hai đáy hình elip được đặt nằm ngang trong lòphản ứng, hai đầu được gắn vào trục quay trên hai ổ đỡ, lò quay 3 vòng/phút. • Bề dày: 20 mm • Chiều dài: 2,2 m • Đường kính: 1 m2.8. Xử lý nước thải và vệ sinh công nghiệp2.8.1. Xử lý nước thải • Xử lý và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004.SVTH: Nguyễn Thị Trà 54
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Các loại cặn bã rắn sau các quá trình lọc ở phân xưởng sản xuất sơ cấp vàxưởng sản xuất silicat được đưa vào máy lọc ép phần lỏng được tái xử dụng còn phầnrắn được giao cho các đơn vị xử lý chất thải. • Còn các loại chất thải khác: rác sinh hoạt, rác hóa học được phân loại riêng biệtvà cũng được giao cho các đơn vị xử lý chất thải mang đi. • Nước thải được đưa tới bể chứa, được dẫn đến nhà máy xử lý nước thải tậptrung KCN Biên Hòa II. • Khí thải tại các tháp hấp thụ được thải ra ngoài với nồng độ cho phép.2.8.2. Hiện trạng khí thải Khí thải phát sinh từ công đoạn này chủ yếu là khí clo. Do các điện cực làmviệc ở điều kiện chân không thấp và trong trường hợp không giữ được điều kiện cầnthiết thì có thể gây ra áp suất và dẫn tới khí clo có thể thoát ra ngoài không khí. Ngoàira còn có một lượng nhỏ clo bị thoát ra do lấy mẫu và khi thay điện cực. Khí clo cũngcó thễ thoát ra ngoài ở các van, vòng đệm của bơm và trục máy nén, tại khu vực choclo vào bình hoặc thùng chứa clo. Một nguồn phát sinh khí clo khác trong công đoạn điện phân là từ xử lý nướcmuối nghèo. Khí clo phân tán trong nước muối được tách ra trong tháp đệm ở áp suấtâm và sau đó được chuyển hóa thành axit clohydric và oxy thì một phần lượng khí clocó thể thoát ra ngoài. Khí thải xảy ra trong công đoạn sản xuất khép kín hoàn toàn nên lượng khí đósẽ được thu vào thiết bị chứa hay tuần hoàn lại. Mặt khác lượng khí thoát do rò rỉ, doyếu tố khách quan thì sẽ được hệ thống thông gió hút và cho thoát ra môi trường vìlượng này thường không đáng kể.2.9. Công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ2.9.1. An toàn lao động Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theotiêu chuẩn OHSAS 18001:1999. Do môi trường làm việc tiếp xúc thường xuyên với mối nguy hiểm về hóa chất,ngoài ra còn có các mối nguy cơ về điện… Vì thế khi xuống xưởng vận hành côngnhân và cán bộ đều bị bắt buộc đội nón bảo hộ lao động, công nhân xuống xưởng phảiăn mặc gọn gàng theo trang phục nhà máy cấp. Ngoài ra công nhân còn phải tuân thủnghiêm ngặt các biện pháp an toàn khi tiếp xúc hóa chất: đeo kính, mặt nạ phòngđộc… Tại khu vực sản xuất còn trang bị các vòi nước đề phòng khi hóa chất dính vàomắt, da…phải rửa ngay và tới các tủ y tế để sơ cấp cứu. Không được hút thuốc, tự ý đivào khu vực có rào cản hoặc biển cấm và qua lại giữa các cầu trục đang làm việc.2.9.2. Phòng chống cháy nổ • Kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất tránh rò rỉ gây cháy nổ.SVTH: Nguyễn Thị Trà 55
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Trang bị bình cứu hỏa, có cột thu lôi chống sét. • Công nhân vận hành phải tuân thủ các quy định an toàn về điện, không hútthuốc trong khu vực sản xuất. • Thường xuyên kiểm tra các thông số vận hành. • Nhà kho khô ráo, thoáng mát, hóa chất phải có nhãn tên rõ ràng, bình chứa phảiđược lắp đầy đủ van, mũ van. • Vận chuyển tránh gây va chạm mạnh, ngã đổ, phải có bạt che. PHẦN 4: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP PV OIL NHÀ BÈ2.10. Giới thiệu về xí nghiệp2.10.1.Vị trí địa lý: Xí nghiệp Tổng kho xăng dầu Nhà Bè được xây dựng trên diện tích 14.7 héc ta,thuộc ấp 4, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, TP.HCM, giáp sông Sài Gòn, khu tập trungnhiều kho Xăng dầu (Tổng kho xăng dầu Petrolimex, Kho xăng dầu Quân đội…), nơiđây có đường giao thông thủy, bộ rất thuận lợi cho việc kinh doanh xăng dầu. Xí nghiệp Tổng kho xăng dầu Nhà Bè là đơn vị trực thuộc Tổng công ty DầuViệt Nam (PV OIL).2.10.2.Quá trình hình thành Xí nghiệp Tổng kho xăng dầu Nhà Bè trước đây có tên là Xí nghiệp Xăng dầuPetechnim-Nhà bè được thành lập 11/12/ 2001 theo Quyết định số 2450/ QĐ- HĐQTcủa Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Dầu khí Việt Nam Tập đoàn Dầu khí ViệtNam hiện nay). Xí nghiệp Xăng dầu Petechnim-Nhà Bè là đơn vị trực thuộc công tyThương mại Dầu khí Petechnim. Nhằm phát huy tối đa nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngànhtrong lĩnh vực kinh doanh dầu thô và sản phẩm dầu trên thị trường trong và ngoàinước, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã quyết định thành lập Tổng Công ty Dầu ViệtNam (PetroVietnmam Oil Corporation- PV OIL) trên cơ sở hợp nhất Tổng công tyThương mại Dầu Khí (Petechnim) và Công ty chế biến Kinh doanh sản phầm dầu(PDC).SVTH: Nguyễn Thị Trà 56
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Vào ngày 01/07/2008 Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu Việt Namra quyết định số 73/QĐ- DVN thành lập Xí nghiệp Tổng kho xăng dầu Nhà Bè (PVOIL Nhà Bè).2.10.3.Thành tích đạt được Với chức năng nhiệm vụ chính là xuất nhập tồn chứa và pha chế các loại xăngdầu, Xí nghiệp đã thể hiện được vai trò tiên phong trong mọi hoạt động để thực hiệnchiến lược phát triển của Tổng công ty. Kể từ khi đi vào hoạt động từ năm 2002 đếnnay, Xí nghiệp đã luôn đảm bảo công tác xuất nhập, tồn chứa hàng hóa theo đúng kếhoạch được Tổng công ty giao, cụ thể như sau: - Sản lượng qua kho từ năm 2002- 2009: đạt 3.402.800m3. Tiết kiệm hao hụt từnăm 2002- 2009: đạt 7.298m3. Đặc biệt năm 2010, Xí nghiệp là đơn vị dẫn đầu Tổngcông ty Dầu Việt Nam về tiết kiệm hao hụt xăng dầu so với định mức được giao, tínhđến tháng 10/ 2010 đã tiết kiệm hao hụt được 770m3 xăng dầu các loại và tính đếncuối tháng 11/ 2011 Xí nghiệp đã tiết kiệm được 800m3 xăng dầu các loại tươngđương hàng chục tỷ đồng. Điều này đã được ghi nhận tại Quyết định khen thưởng củaTổng công ty Dầu Việt Nam cho tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác quản lýhao hụt hàng hóa Quý III và 09 tháng đầu năm 2010. - Tháng 4/ 2010: Xí nghiệp là đơn vị đầu tiên của Tổng công ty Dầu Việt Namđưa hệ thống đo bồn tự động vào thống kê và quyết toán số liệu hàng hóa. Điều này đãgiúp cho việc quản lý hàng hóa của Xí nghiệp được chính xác, kịp thời và minh bạchhơn. Cũng trong thời gian này, sau những nỗ lực sáng kiến và cải tạo trong công nghệ,Xí nghiệp đã lần đầu tiên pha chế thành công xăng M83 đạt tiêu chuẩn cho dù thiết kếTổng kho rất khó trong việc thực hiện pha chế. Kết quả là 100.000 lít xăng M83 đãđược pha chế và cung ứng ra thị trường, tiết kiệm được hàng chục tỷ đồng trong chiphí vận chuyển, nâng cao hiệu quả kinh tế và sức cạnh trannh của Tổng công ty. Tháng 8/ 2010 Xí nghiệp Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè là đơn vị đầu tiên trongcả nước vận hành pha chế thành công xăng nhiên liệu sinh học (E5) và giúp cho Tổngcông ty Dầu Việt Nam là doanh nghiệp đầu tiên cung ứng xăng E5 ra thị trường trongnước, tạo được hình ảnh và quảng bá thương hiệu PV OIL gắn liền với nhiên liệuxăng sạch E5. Thể hiện được vai trò nòng cốt trong việc thực hiện nhiệm vụ bao tiêu sảnphẩm nhà máy lọc dầu Dung Quất, góp phần cùng Tổng công ty hoàn thành và hoànhthành vượt mức kế hoạch năm 2010, cụ thể là 09 tháng đầu năm 2010 Tổng công tyđã hoàn thành các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nước… thànhtích đã được Tổng công ty khen thưởng bằng Giấy khen của Tổng giám đốc Tổngcông ty Dầu Việt Nam cho tập thể hoàn thành kế hoạch sớm năm 2010.2.11. Chức năng, sứ mệnh, nguyên tắc phát triển2.11.1.Chức năng • Xuất nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm dầu ở trong và ngoài nước.SVTH: Nguyễn Thị Trà 57
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Sản xuất sản phẩm dầu • Xây dựng hệ thống bồn chứa. • Tổ chức liên doanh liên kết với các đối tượng trong và ngoài nước chế biếnkinh doanh sản phẩm dầu. • Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị và phương tiện phục vụ chế biến kinh doanh sảnphẩm dầu. • Dịch vụ cho thuê bồn, bể chứa xăng dầu và cho thuê bãi.2.11.2.Sứ mệnh Đảm bảo nguồn cung cấp xăng dầu ổn định và đáng tin cậy, từ đó trực tiếp gópphần bình ổn thị trường nhiên liệu trong nước, tạo điểm tựa vững chắc cho sự pháttriển của nền sản xuất nhiên liệu Việt Nam.2.11.3. Nguyên tắc phát triển Phát triển, tăng tốc, bền vững, hiệu quả và an toàn. Lấy lĩnh vực sản xuất, kinh doanh nhiên liệu làm định hướng phát triển chủ đạocủa Xí nghiệp, trên cơ sở duy trì tối đa năng lực sản xuất kinh doanh hiện có và pháttriển nhanh năng lực sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nhiên liệu. Phát huy nội lực kết hợp với mở rộng đầu tư sang các lĩnh vực, ngành nghềkhác nhằm phân tán rủi ro, khai thác và sử dụng hiệu quả những lợi thế và cơ hội donền kinh tế cũng như do sự phát triển của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam mang lại cho xínghiệp.2.12. Cơ cấu tổ chức Hình 4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè (Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính PV Oil Nhà Bè)2.12.1.Ban giám đốc 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc • 01 Phó Giám đốc phụ trách hàng hóa. • 01 Phó Giám đốc phụ trách đầu tư mua sắm, kỹ thuật, điều độ tàu, phòng cháychữa cháy. • 01 Phó Giám đốc phụ trách tổ chức.SVTH: Nguyễn Thị Trà 58
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC2.12.2.Phòng/ Ban •Phòng Quản lý hàng hóa bao gồm bộ phận văn phòng, đội giao nhận. •Phòng Bảo vệ an toàn bao gồm đội Bảo vệ phòng cháy chữa cháy, tổ vệ sinh côngnghiệp. •Phòng Tổ chức hành chính bao gồm bộ phận văn phòng, bộ phận lái xe, bộ phậnvăn thư, lễ tân, nhà ăn. •Phòng Tài chính kế toán bao gồm bộ phận văn phòng. •Phòng Kỹ thuật đầu tư bao gồm có bộ phận văn phòng, tổ cơ điện.2.12.2.1. Phòng quản lí hàng hóa2.12.2.1.1. Chức năng • Tham mưu, giúp cho Ban Giám đốc trong công tác quản lý hàng hóa cùng cáchoạt động xuất, nhập, tồn chứa, pha chế và bảo quản xăng dầu. • Tổ chức thực hiện công tác xuất nhập hàng hóa của Xí nghiệp theo kế hoạchcủa Tổng công ty.2.12.2.1.2. Nhiệm vụ • Tổ chức thực hiện việc xuất, nhập, pha chế, tồn chứa và bảo quản hàng hóatheo kế hoạch của Tổng công ty và Xí nghiệp. • Quản lý theo dõi hàng hóa xuất, nhập, pha chế tồn chứa và thực hiện chế độbáo cáo, chế độ bảo mật, chế độ ghi chép và báo cáo thống kê, hệ thống sổ sách theodõi hàng hóa theo Quy định của Tổng công ty và Xí nghiệp. • Quản lý và vận hành hệ thống công nghệ, bồn bề, vận hành hệ thống tự độnghóa phục vụ công tác xuất nhập khẩu, tồn chứa hàng hóa. • Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng theo sự chỉ đạo của Giámđốc.2.12.2.2. Phòng kỹ thuật đầu tư2.12.2.2.1. Chức năng • Quản lý về mặt kỹ thuật toàn bộ thiết bị, máy móc thuộc hệ thống công nghệ,phòng cháy chữa cháy, điện, cầu cảng, tự động hóa… của Xí nghiệp. • Hoạch định, triển khai, hướng dẫn thực hiện kế hoạch kiểm tra kỹ thuật, sửachữa, bảo trì bảo dưỡng, cải tiến kỹ thuật theo quy định của Tổng công ty. • Quản lý và tham mưu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng. • Quản lý hệ thống công nghệ thông tin.2.12.2.2.2. Nhiệm vụ • Tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện đầu tư xây dựng của Xí nghệp trìnhLãnh đạo Xí nghiệp và Tổng công ty. • Lập kế hoạch đầu tư XDCB, mua sắm và dự trữ trang thiết bị, vật tư, phụ tùngthay thế, kế hoạch duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị.SVTH: Nguyễn Thị Trà 59
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Giám sát việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại Xí nghiệp. • Thiết lập quản trị hệ thống công nghệ thông tin trong Xí nghiệp. • Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng theo sự chỉ đạo của Giámđốc.2.12.2.3. Phòng tổ chức hành chính2.12.2.3.1. Chức năng •Công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo, tiền lương, chế độ chính sách, công tác thiđua- khen thưởng- kỷ luật, thanh tra- pháp chế. •Công tác quản trị, hành chính, văn thư- lưu trữ và công tác đối ngoại của xínghiệp. •Công tác tổng hợp, kế hoạch, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo tổng kết việc thựchiện kế hoạch toàn Xí nghiệp.2.12.2.3.2. Nhiệm vụ Công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo, tiền lương, chế độ chính sách, công tác thiđua- khen thưởng- kỷ luật, thanh tra- pháp chế  Công tác tổ chức, nhân sự • Đề xuất và tổ chức triển khai các phương án hoàn thiện công tác tổ chức, soạnthảo, trình duyệt các quyết định liên quan đến công tác này. • Quản lý cán bộ công nhân viên Xí nghiệp theo sự phân cấp của Tổng công ty. • Hướng dẫn kiểm tra nội bộ việc thực hiện pháp luật lao động, đề xuất phươngán sử dụng lao động phù hợp với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Xínghiệp.  Công tác đào tạo, tiền lương, chế độ chính sách • Phối hợp với Công đoàn Xí nghiệp hướng dẫn và triển khai thực hiện Thỏa ướclao động tập thể, nội quy lao động và quy chế thực hiện dân chủ tại Xí nghiệp. • Thực hiện chế độ BHXH, BHYT, phụ cấp và bồi dưỡng độc hại, tai nạn laođộng, an toàn- vệ sinh lao động theo quy định của Nhà nước, Tổng công ty.  Công tác thanh tra, pháp chế • Đầu mối giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo và các vụ việc tại Xí nghiệptheo sự phân cấp của Tổng công ty. • Đầu mối liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề vềpháp lý liên quan đến hoạt động Xí nghiệp.  Công tác quản trị hành chính, văn thư lưu trữ • Phối hợp Công đoàn, các tổ chức đoàn thể trong tác chăm lo đời sống vật chất,tinh thần cho cán bộ công nhân viên Xí nghiệp.SVTH: Nguyễn Thị Trà 60
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Phối hợp cùng các Phòng chức năng trong việc quan hệ với chính quyền địaphương để giải quyết các công việc liên quan. • Phối hợp với các Phòng theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, tổng hợp vàlập báo cáo về công tác thực hiện kế hoạch của Xí nghiệp. • Tổ chức quản lý và bảo quản kho vật tư Xí nghiệp. • Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng của Phòng theo sự chỉđạo của Giám đốc.2.12.2.4. Phòng tài chính kế toán2.12.2.4.1. Chức năng • Quản lý công tác tài chính- kế toán, hạch toán thống kê trong toàn Xí nghiệp. • Quản lý vật tư, tài sản, tiền vốn nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanhvà xây dựng cơ bản của Xí nghiệp.2.12.2.4.2. Nhiệm vụ • Thực hiện hạch toán kế toán- thống kê thống nhất trong toàn Xí nghiệp theoluật Kế toán, Luật thống kê, các chuẩn mực kế toán và các quy định khác của Nhànước, Tập đoàn, Tổng công ty, mở sổ ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực chínhxác, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. • Hướng dẫn các phòng thực hiện đúng Quy chế phân cấp tài chính của Tổngcông ty. • Cung cấp các số liệu, tài liệu, thông tin kinh tế kịp thời cho việc điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh. • Kê khai và nộp các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước kịp thời,chính xác theo đúng chế độ hiện hành. • Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng theo sự chỉ đạo của Giámđốc.2.12.2.5. Phòng bảo vệ an toàn2.12.2.5.1. Chức năng • Tham mưu, giúp việc cho ban Giám đốc Xí nghiệp trong công tác quản lý, bảovệ tài sản, an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ, bảo hộlao động. • Tổ chức thực hiện công tác an ninh, an toàn môi trường, phòng chống cháy nổ,vệ sinh môi trường và bảo hộ lao động.2.12.2.5.2. Nhiệm vụ • Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn đối vớitoàn bộ tài sản của Xí nghiệp. • Đầu mối đề xuất thực hiện công tác trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ bảo vệan toàn trong công việc hàng ngày của Xí nghiệp.SVTH: Nguyễn Thị Trà 61
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Phối hợp, giám sát công tác xuất nhập hàng hóa của Xí nghiệp. • Vận hành hệ thống trạm phát điện, trạm bơm phòng cháy chữa cháy của Xínghiệp. • Đầu mối xây dựng củng cố và huấn luyện lực lượng tự vệ Xí nghiệp. • Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng theo sự chỉ đạo của Giámđốc.2.13. Cơ sở vật chất kỹ thuật2.13.1. Hệ thống công nghệ kho xăng dầu2.13.1.1. Tổng sức chứa Trên 100.000m3: bao gồm 15 bể (trong đó 10 bể 5.000m3 và 5 bể 10.000m3). Sức chứa được phân bổ như sau: •M83:10.000m3 chứa trong 2 bể 5.000m3 (Bồn 9, 10) •M92: 20.000m3 chứa trong 2 bể 10.000m3 (Bồn 12, 13) •M95: 5.000m3 chứa trong 1 bể 5.000m3 (Bồn 6) •DO 0,25S: 40.000m3 chứa trong 4 bể 5.000m3 (Bồn 1, 2, 4, 8), 2 bể 10.000m3(Bồn 14, 15) •FO: 10.000m3 chứa trong 2 bể 5.000m3 (Bồn 3, 7) •DO 0,05S: 5.000m3 chứa trong 1 bể 5.000m3 (Bồn 5) •NAPHTHA: 10.000m3 chứa trong 1 bể 10.000m3 (Bồn 11) •Bồn chứa xăng E52.13.1.2. Hệ thống công nghệ2.13.1.2.1. Nhập Nhập đường thủy DO, FO, M83, M92, M95, và xăng E5 tại cầu cảng 31.000DWT (tại cầu cảng số 1). Nhập bằng 3 họng (1 họng 10” và 2 họng 8”) Hệ thống công nghệ có thể nhập thủy các loại dầu sáng về kho từ cầu cảng5000 DWT. Nhập bằng 4 đường riêng biệt lắp mới 4” cho loại sản phẩm dầu sáng.2.13.1.2.2. Xuất2.13.1.2.2.1. Xuất bộ Hiện có: xuất cho ô tô xitec 8 cần xuất loại 4”, trong đó: •FO 2 cần loại 4” •DO 0,25S 2 cần loại 3”, M83 1 cần loại 3” •M92 2 cần loại 3” •DO 0,05S 1 cần loại 3” Lắp đặt thêm 8 loại cần 4”: trong đó có 4 cần cho xăng , 4 cần cho dầu DO.2.13.1.2.2.2. Xuất thủy Hiện có: xuất cho tàu và cho xà lan bằng 5 họng đặt tại cầu tàu 5000 DWT (cầutàu số 2).SVTH: Nguyễn Thị Trà 62
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Xây dựng mới: xuất cho tàu và xà lan bằng 4 họng đặt tại cầu tàu 32.000 DWT(cầu tàu số 1). Sử dụng máy bơm có lưu lượng 300m3/h xuất chủ yếu cho các phương tiện cầucảng 5.000 DWT. Sử dụng máy bơm có lưu lượng 400m3/h xuất chủ yếu cho các phương tiện cầucảng 32.000 DWT.2.13.1.2.3. Trạm bơm Hiện có: 19 bơm trong đó có 9 bơm xuất xe bồn và 9 bơm xuất tàu và xà lan. Xuất bộ cho ô tô xitec bằng 5 loại máy bơm có Q = 100m3/h Xuất thủy cho tàu và xà lan bằng 5 loại máy bơm có Q = 200m3/h và 4 máybơm xuất thủy có Q = 400m3/h. Máy bơm dự phòng gồm 1 máy Q = 300m3/h.2.14. Khách hàng đối thủ cạnh tranh và nhà cung cấp2.14.1.Khách hàng Do đặc thù của những mặt hàng kinh doanh cho nên lượng khách hàng của Xínghiệp rất lớn và đa dạng, phục vụ cho nhu cầu đi lại của các phương tiện giao thông,các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy, xí nghiệp, khu chế xuất, các hoạtđộng về quốc phòng…Khách hàng của Xí nghiệp trải dài từ Nam Trung Bộ tới mũiCà Mau. Nhờ luôn đảm bảo uy tín chất lượng, hình thức phục vụ khách hàng phù hợpcho nên Xí nghiệp luôn giữ được uy tín với khách hàng trong hệ thống của PV Oil.2.14.2.Đối thủ cạnh tranh Là một tổng kho lớn của Tổng công ty Dầu Việt Nam tại khu vực phía Nam, Xínghiệp tổng kho xăng dầu Nhà Bè luôn hoàn thành công tác đảm bảo nguồn hàng củaTổng Công ty Dầu Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Mặc dùđược sát nhập từ hai công ty đóng vai trò chủ đạo trong kinh doanh xăng dầu của Tậpđoàn Dầu khí Việt Nam với quy mô toàn quốc nhưng phải cạnh tranh với một công tylớn về kinh doanh xăng dầu đó là Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Perolimex),ngoài ra đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu cũng đãphát triển mạnh, trở thành đối thủ cạnh tranh lớn đối với Tổng công ty Dầu Việt Namtrong vệc trực tiếp nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu như: Saigon Petro, Công tyxăng dầu Quân Đội (MIPECO), Công ty xăng dầu Hàng Không (Vinapco)…2.14.3.Nhà cung cấp Xí nghiệp Xăng dầu Nhà Bè là đơn vị trực thuộc với nhiệm vụ chính là xuất,nhập và tồn chứa xăng dầu và các sản phẩm liên quan, nên nguồn cung cấp và phục vụcho các nhu cầu của đất nước chủ yếu là nhập khẩu. Các nguồn nhập khẩu này chủyếu từ Singapore, Trung Đông, Thái Lan, Đài Loan…Ngoài ra, từ khi nhà máy lọcdầu Dung Quất đi vào hoạt động cũng là một nhà cung cấp lớn của Tổng Công ty DầuViệt Nam.SVTH: Nguyễn Thị Trà 63
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC2.15. Thuận lợi và khó khăn của Xí nghiệp2.15.1. Thuận lợi2.15.1.1. Các yếu tố khách quan Tình hình kinh tế, chính trị xã hội của Việt Nam luôn ổn định tạo điều kiện đểcác Doanh nghiệp phát triển, thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Nền kinh tế Việt Nam luôn tăng trưởng ở mức cao từ 7%- 8%/ năm kéo theonhu cầu tiêu thụ xăng dầu tăng cao, tạo cơ hội cho PV Oil và các doanh nghiệp đầumói khác gia tăng sản lượng kinh doanh.2.15.1.2. Các yếu tố chủ quan PV Oil luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao của Tập đoàn trong mọi lĩnh vực hoạtđộng của Tổng công ty. PV Oil được Tập đoàn giao cho là đầu mối xuất khẩu dầu thô, sử dụng toàn bộnguồn condensate Bạch Hổ để sản xuất xăng. Tập thể cán bộ công nhân viên toàn Xí nghiệp đã đoàn kết chung sức chunglòng quyết tâm hoàn thành các mục tiêu nhiệm vụ được giao.2.15.2. Khó khăn2.15.2.1. Các yếu tố khách quan Thị trường xăng dầu thế giới luôn diễn biến hết sức phức tạp khó lường trongkhi Việt Nam còn phụ thuộc vào nguồn xăng dầu nhập khẩu. Các doanh nghiệp đầumối gặp khó khăn trong việc tính toán kế hoạch nhập khẩu xăng dầu sau khi cân đốivới sản lượng đầu ra của nhà máy lọc dầu Dung Quất để đảm bảo đáp ứng nhu cầutiêu thụ trong nước và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong khi đó do xăng dầu là mặt hàng chiến lược trong chính sách năng lượngcủa mỗi quốc gia và để thực hiện các mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩmô hay các giải pháp ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì mức tăng trưởng kinh tế, bảođảm an sinh xã hội nên Nhà nước đã luôn quản lý, điều hành kiểm soát giá bán lẻxăng dầu trong nước. Việc điều hành giá bán lẻ xăng dầu trong nước không theo kịpdiễn biến giá xăng dầu thế giới tạo áp lực lên các doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầuvà càng khó khăn hơn khi Nhà nước bỏ chính sách bù lỗ dầu. Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế từ cuối năm 2008 và kéo dàinăm 2009 đã ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế đất nước, làm giảm tốc độ phát triển kinhtế, nhu cầu tiêu dùng của xã hội và khó khăn về vốn cho các doanh nghiệp.2.15.2.2. Các yếu tố chủ quan Trước khi hợp nhất và thành lập Tổng công ty Dầu Việt Nam tháng 6/ 2008,Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có 4 đơn vị kinh doanh xăng dầu gồm PDC, Petechnim,Petromekong và PTSC. Điều này đã gây ra cạnh tranh nội bộ không cần thiết, chưaphát huy tối đa sức mạnh chung của các đơn vị và phát triển các lợi thế riêng sẵn cócủa từng đơn vị.SVTH: Nguyễn Thị Trà 64
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Đang trong quá trình hoàn thiện hệ thống công nghệ sau khi mở rộng kho giaiđoạn 3, 4 hoàn thành, nâng sức chứa kho từ 150.000m3 lên 295.000m3. Một số trang thiết bị qua nhiều năm sử dụng nay đã bị xuống cấp, hư hỏnghoặc không còn đáp ứng nhu cầu công việc. Nhân sự của Xí nghiệp còn thiếu khi phải đáp ứng khối lượng hàng hóa xuấtnhập qua kho với tần suất phương tiện ra vào rất cao. Xí nghiệp cùng lúc vừa phải đảm bảo hoạt động xuất nhập vừa phải đảm bảoan toàn cho các đơn vị thi công các công trình phụ trợ và mở rộng nâng cấp kho, côngtác này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.2.16. An toàn cháy nổ trong xí nghiệp Xí nghiệp luôn chú trọng các biện pháp an toàn trong khu vực bồn bể chứa vàcác cầu cảng xuất nhập. Từ lâu, PV Oil Nhà Bè đã đưa công tác huấn luyện về an toàn, vệ sinh laođộng, phòng chống cháy nổ cho cán bộ, người lao động trong xí nghiệp trở thànhthường xuyên và nề nếp. Sức chứa hiện nay của Xí nghiệp có thể tiếp nhận 100.000m3 cho 15 bồn chứacác loại xăng dầu: DO, FO, KO, xăng M92 và condensate, 3 téc chứa xăng E5. Trênmỗi bồn đều có gắn hệ thống chữa cháy cố định bằng lăng tạo bọt và ống nước làmmát bồn theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy. Hiện Tổng kho có 2 xe chữa cháy, 3máy bơm chữa cháy cố định, 1 bồn chứa nước phòng cháy chữa cháy, 1 téc chứafoam.2.17. Xử lý nước thải Nước thải từ tổng kho chủ yếu là nước thải nhiễm dầu do súc rửa bồn chứa vànước thải sinh hoạt. Hai loại nước thải này được tách riêng và xử lý ở các bộ phậnkhác nhau. Hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu được áp dụng công nghệ xử lý vật lý vớibể lắng cơ học (có bổ sung chất trợ lắng). Nước sau khi xử lý đảm bảo chất lượngnước thải được thải ra môi trường. Dầu sau khi tách ra ở đây được chuyển đến đơn vịcó chức năng xử lý tiếp. Lượng bùn cặn trong quá trình xử lý hiện chưa có biện phápsử dụng hay xử lý tiếp.SVTH: Nguyễn Thị Trà 65
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC PHẦN 5: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI2.18. Giới thiệu chung về nhà máy2.18.1.Vị trí nhà máy Nhà máy lọc dầu Cát Lái trực thuộc Công ty dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh(Sài Gòn Petro - SP). • Vị trí: Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh18 km về phía Đông Bắc. • Tổng diện tích: 25 héc ta.2.18.2.Công suất của nhà máy Công suất lọc dầu 350.000 tấn/năm và là đầu mối tiếp nhận, tồn trữ xăng dầunhập khẩu phục vụ cho việc kinh doanh xăng dầu cho Công ty Sài Gòn Petro.2.18.3.Các hệ thống thiết bị trong nhà máy • Hệ thống cầu cảng: bao gồm 2 cầu cảng A và B, có khả năng tiếp nhận tàutrọng tải tối đa 25.000 tấn DWT, mớm nước tối đa là 9.5 m. • Hệ thống đường ống, bồn chứa sản phẩm với tổng sức chứa 222.000 m3. • Hệ thống cấp phát xăng dầu bao gồm xe bồn và xà lan với công suất 5000m3/ngày. Hệ thống phao quay dầu với ứng cứu sự cố tràn dầu trên sông. • Hệ thống máy móc, thiết bị kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) có khả năngtự động hóa và tiêu chuẩn hóa cao là cơ sở để đảm bảo chất lượng của hàng hóa đếnngười tiêu dùng.2.18.4.Sản phẩm của nhà máy Các sản phẩm nhiên liệu dầu khí có vai trò hết sức quan trọng trong đời sốngvà sản xuất. Các sản phẩm mục tiêu của nhà máy là FO, DO, Kerosene, Naphtha thôvà LPG. Phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu mà LPG thu hồi được nhiều hay ít. Hiệnnay (năm 2002), cụm LPG của nhà máy đã ngừng hoạt động do nguồn nguyên liệu cóhàm lượng C3, C4 quá nhỏ.2.18.4.1. Xăng (gasoline) Xăng là hỗn hợp phức tạp của các hydrocarbon nhẹ sôi trong khoảng nhiệt độ30-2500C. Xăng được sản xuất chủ yếu từ dầu mỏ, condensate, than đá, đá phiến nhiênliệu. Xăng chủ yếu được dùng làm nhiên liệu trong động cơ chế hoà khí có bộ đánhlửa và dùng làm dung môi công nghiệp.SVTH: Nguyễn Thị Trà 66
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Xăng nhiêu liệu gồm hai loại chính: xăng ôtô và xăng máy bay. Các chỉ tiêuquan trọng: trị số octan (ON), áp suất hơi bão hòa, đường cong chưng cất. Hiện nay, sản phẩm xăng sản xuất được của nhà máy chỉ là xăng thô. Để chếtạo xăng thương phẩm còn phải pha thêm xăng có trị số octan cao hơn được nhập từnước ngoài. Trị số octan của xăng thương phẩm có thể đạt được từ 83 và 92.2.18.4.2. Dầu hoả dân dụng (Kerosene) Dầu hoả dân dụng bao gồm phân đoạn chưng cất có nhiệt độ sôi trong khoảng150-2800C, chủ yếu được sử dụng để thắp sáng và đun nấu. Ngoài ra, dầu hoả cònđược sử dụng làm dung môi, để đốt lò trong công nghiệp. Các chỉ tiêu quan trọng:chiều cao ngọn lửa không khói, điểm chớp cháy, màu sắc.2.18.4.3. Dầu diesel (DO) Dầu DO là phân đoạn chưng cất có nhiệt độ sôi từ 200-4000C tuỳ thuộc chủngloại. Dầu DO được sử dụng cho động cơ diesel có 3 loại chính: • Loại đặc biệt: có nhiệt độ sôi 200-3000C, dùng cho động cơ diếel có vòng tuanhanh (hơn 800 vòng/phút) thường xuyên thay đổi tải trọng và vận tốc hoặc trong điềukiện nhiệt độ môi trường thấp. • Loại thông thường: có nhiệt độ sôi khoảng 3500C, dùng cho động cơ diesel cóvòng tua nhanh (hơn 800 vòng/ phút), tải trọng lớn, vận tốc ổn định. • Loại nặng: bao gồm phân đoạn chưng cất nặng hoặc pha trộn với phần cặnchưng cất. Dùng cho động cơ diesel có vòng tua trung bình và chậm (250-800vòng/phút hoặc nhỏ hơn 250 vòng/phút), tải trọng và vận tốc ổn định, làm việc liêntục trong thời gian dài. Các chỉ tiêu quan trọng: hàm lượng lưu huỳnh, độ nhớt, chỉ số octan, điểmđông đặc, nhiệt độ chớp cháy. Nhà máy hiện nay (năm 2002) vẫn tự túc được nguồn DO phục vụ cho các lòđốt gia nhiệt trong công nghệ, phần còn lại làm sản phẩm thương mại.2.18.4.4. Dầu nhiên liệu đốt lò (FO) Là nhiên liệu đốt lò, tuỳ thuộc chủng loại, thành phần có thể bao gồm các phânđoạn chưng cất nặng, được phân loại chủ yếu theo nhiệt độ chớp cháy và độ nhớt.Theo ASTM, FO được phân thành 6 loại phù hợp với đặc tính kỹ thuật của thiết bị sửdụng. • Loại 1: phân đoạn chưng cất 200-3000C, sử dụng cho béc đốt có thiết bị bốchơi nhiên liệu, có độ bay hơi cao và độ nhớt thấp. • Loại 2: nhiệt độ sôi cuối khoảng 3500C, nặng hơn loại 1, sử dụng cho béc đốtcó thiết bị tán sương nhiên liệu, có độ bay hơi cao, độ nhớt tháp. • Loại 3: phân đoạn nặng hoặc pha trộn giữa phân đoạn nặng và phần cặn, có độnhớt từ 2-5,8 cSt (380C), dùng cho béc đốt có thiết bị tán sương nhiên liệu có độ nhớtcao.SVTH: Nguyễn Thị Trà 67
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Loại 4 nặng: hỗn hợp giữa phân đoạn nặng và phần cặn có độ nhớt từ 5,8-24,6cSt (380C), dùng cho béc đốt có thiết bị tán sương nhiên liệu có độ nhớt cao, khôngcần thiết bị gia nhiệt. • Loại 5 nhẹ: phần cặn chưng cất có đọ nhớt 24,6 –26,5 cSt (380C), độ nhớt caohơn loại 4. Thiết bị gia nhiệt chỉ cần đến nếư sử dụng trong điều kiện khí hậu lạnhhoặc các loại béc đốt đặc biệt. • Loại 5 nặng: phần cặn chưng cất có độ nhớt 65-194 cSt (380C), độ nhớt caohơn loại 5 nhẹ, có công dụng như loại 5 nhẹ. • Loại 6: phần cặn chưng cất có độ nhớt cao, cần thiết bị gia nhiệt ở trong tồntrữ, bơm rót vào thiết bị gia nhiệt ở béc đốt để giúp cho việc phân tán sương nhiên liệuđược dễ dàng. Loại này chỉ được sử dụng trong công nghiệp. Các chỉ tiêu quan trọng: nhiệt độ chớp cháy, độ nhớt, độ sạch, điểm đông đặc,hàm lượng lưu huỳnh.2.19. Công nghệ của nhà máyVề công nghệ, nhà máy có 3 cụm công nghệ chính là: • Cụm Mini: lắp đặt năm 1986 với công suất thiết kế là 40000 tấn/ năm. • Cụm Condensate: được lắp đặt năm 1993 với công suất thiết kế 35000 tấn/năm,của hãng Sembawang-Singapore. • Cụm LPG: được lắp đặt cùng lúc với cụm condensate với mục đích thu hồiLPG sau cụm condensate. Công suất thiết kế là 200 kg/h. Hiện nay cụm LPG đã ngừng hoạt động do trong nguyên liệu hàm lượng C3, C4thấp.2.19.1.CỤM MINI2.19.1.1. Đặc điểm về cụm mini: Xuất phát từ nhu cầu sử dụng nhiên liệu ngày càng tăng, và nhằm khai thác mộtcách có hiệu quả nguồn dầu mỏ có trữ lượng tương đối nhiều của Việt Nam. Năm1986, công ty Dầu khí Sài Gòn (Sai Gon Petro) đã đầu tư lắp đặt dây truyền côngnghệ Cụm Mini. Có thể nói sự ra đời của cụm mini là nền móng cơ bản cho công nghệlọc dầu của Việt Nam.2.19.1.2. Nguyên liệu Trong thời kì đầu vận hành, Cụm Mini sử dụng nguồn nguyên liệu là dầu thôlấy từ mỏ Bạch Hổ. Tuy nhiên, do hàm lượng n-parapin cao nên sản phẩm thu được cóchất lượng không cao năng suất thấp và hiệu quả kinh tế thấp. Để khắc phục nhược điểm này công ty SP đẵ lắp đặt thêm hai cụm condensatvà cụm LPG vào năm 1993. Từ khi cụm condensat đi vào vận hành thì Cụm Mini chủyếu là sử dụng sản phẩm đáy của Condensate làm nguyên liệu. Hiện nay, công suấtcủa Cụm Mini là khoảng 40.000tấn/năm, tương đối nhỏ so với nhu cầu cần có.SVTH: Nguyễn Thị Trà 68
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC2.19.1.3. Sản phẩm Các sản chính của cụm mini là kerosen, dầu diezen (DO), dầu FO.2.19.1.3.1. Kerosen Với khoảng nhiệt độ sôi khoảng 200 - 310 0C, sử dụng làm dầu hoả đốt nóngdân dụng. Kerosen là sản phẩm nhẹ nhất trong số 3 sản phẩn chính thu được từ cụmmini.2.19.1.3.2. Dầu diesel (DO) Được sử dụng chủ yếu cho động cơ diesel và hiện nay nhu cầu DO trên thế giớingày càng tăng do ưu điểm nổi bật của động cơ diesel so với động cơ xăng. Trong nhàmáy lọc dầu Cát Lái, DO được sản xuất ra từ cụm mini được dùng một phần làmnhiên liệu đốt lò cung cấp nhiệt trong các lò gia nhiệt.2.19.1.3.3. Nhiên liệu đốt lò (FO) Là sản phẩm nặng nhất thu được từ Cụm Mini, với khoảng nhiệt độ sôi đầu củasản phẩm theo thiết kế là 272 - 3500C. FO được sử dụng trong các lò đốt công nghiệpcó công suất lớn (sản xuất ximăng, nhà máy nhiệt điện,…).2.19.1.4. Dây chuyền công nghệ cụm mini Xem hình 5.1 phần Phụ LụcMô tả sơ đồ dòng Các dòng đi chính trong sơ đồ1-Dòng nguyên liệu đầu từ bồn chứa T7C, T7D vào tháp chưng cất C03.2-Dòng sản phẩn đáy (FO) của tháp C03 ra bồn chứa T3.3-Dòng sản phẩm đỉnh của tháp C03 vào tháp C04.4-Dòng sản phẩm đáy của tháp C04 ra bơm 20P07A/B.5-Dòng lỏng hồi lưu vào tháp C03.6-Dòng sản phẩm đáy của tháp C04 qua các thiết bị trao đổi nhiệt rồi ra bể chứa T2A,T2B.7-Dòng sản phẩm đỉnh của tháp 20C04 qua trao đổi nhiệt với nguyên liệu đầu đưa vềbình ngưng tụ tách nước 20B01.8-Dòng sản phẩm đỉnh của tháp C04 đưa trực tiếp về bình 20B01.9-Dòng lỏng từ bình ngưng tụ 20B01 đưa về hồi lưu vào tháp C04. Nhóm thiết bị chính trong Cụm Mini là hai tháp chưng luyện loại đệm 20C03và 20C04. Nguyên liệu sử dụng cho cụm mini là sản phẩm đáy của tháp chưng luyệnbên Cụm Condensate được chứa trong hai bồn T7C và T7D. Dòng nguyên liệu đượcđưa vào tháp C03 nhờ hai bơm P01A/B. Trước khi vào tháp nguyên liệu được gianhiệt qua 4 cấp trao đổi nhiệt : • Cấp 1: Trao đổi nhiệt với dòng sản phẩm đỉnh của tháp C04 (dòng bán thànhphẩm nhẹ – kerosen có nhiệt độ 201,20C) qua thiết bị trao đổi nhiệt E13.SVTH: Nguyễn Thị Trà 69
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Cấp 2: Sau khi qua trao đổi nhiệt cấp 1, nguyên liệu có t=169,60C tiếp tục đượcđưa sang thiết bị trao đổi nhiệt cấp 2 E01 dùng chất tải nhiệt là sản phẩm đáy của củatháp C04 (dòng bán thành phẩm trung bình - diezel), có t=2250C. • Cấp 3: Nguyên liệu tiếp tục trao đổi nhiệt với dòng sản phẩm đáy của tháp C03(bán thành phẩm nặng – FO) có t = 272 độC. Sau khi qua trao đổi nhiệt cấp 3, dòngnguyên liệu có nhiệt độ t = 223,90C. Ba cấp gia nhiệt trên nhằm mục đích tận dụng nhiệt của các dòng sản phẩm cónhiệt độ cao để đun nóng nguyên liệu đầu, đồng thời làm giảm chi phí cho việc hạnhiệt độ của các dòng sản phẩm. • Cấp 4: Gia nhiệt nguyên liệu đầu qua thiết bị trao đổi nhiệt E12 bằng dòng dầunóng có nhiệt độ cao t= 3400C (được cung cấp từ hệ thống đun nóng dầu 20F01). Saukhi trao đổi nhiệt cấp 4 thì nhiệt độ mà nguyên liệu có được trước khi vào tháp làkhoảng 270oC. Việc đun nóng nguyên liệu đến nhiệt độ này là nhằm tạo hỗn hợplỏng–hơi để khi vào tháp có được sự phân tách pha tốt hơn. Dòng nguyên liệu sẽ được đưa vào tháp ở phía dưới tầng đệm. Do ở trạng tháilỏng hơi nên khi nguyên liệu vào tháp sẽ phân tách thành hai pha. Pha hơi đi lên phíatrên, pha lỏng đi xuống đáy tháp. Mức lỏng trong tháp được khống chế bởi cụm vanLCV804 đựoc điều khiển bỏi bộ điều khiển LIC804. Dòng sản phẩm đáy của tháp C03 do có nhiệt độ cao t =2720C nên được 2 bơmP09A/B đưa qua thiết bị trao đổi nhiệt E03/06 đến 50oC, rồi đưa về bồn chứa. Sảnphẩm đáy của tháp C03 là bán thành phẩm nặng FO. Dòng sản phẩm đỉnh của tháp 20C03 có nhiệt độ 225oC ở trạng thái hơi đượcđưa vào tháp C04 làm nguyên liệu đầu. Trong tháp C04, dòng hơi này được trao đổi nhiệt với dòng lỏng hồi lưu từ trênxuống. Pha hơi tiếp tục được đưa lên trên còn dòng lỏng đi xuống đáy tháp đượckhống chế qua cụm van LCV805. Dòng sản phẩm đáy của tháp C04 có t=2250C được vận chuyển đi bởi hai van20P07A/B, một phần được đưa trở lại làm dòng lỏng hồi lưu cho tháp C03 còn mộtphần đưa qua thiết bị trao đổi nhiệt 20E01 để cung cấp nhiệt cho nguyên liệu đầunhằm tận dụng nhiệt. Sau khi qua E01 thì nhiệt độ của dòng sản phẩm đáy là 1900Cnên cần làm mát bằng nước lạnh qua thiết bị trao đổi nhiệt E05 trước khi đưa vào haibồn chứa T2A/B. Dòng sản phẩm đỉnh của tháp 20C04, một phần được đưa thẳng về bình ngưngtụ 20B01, một phần được đưa về thiết bị trao đổi nhiệt E13 để đun nóng cho nguyênliệu đầu, sau đó được dẫn vào bình 20E01. Bình 20B01 có nhiệm vụ ngưng tụ sảnphẩm đỉnh và tách nước sơ bộ có trong sản phẩm đỉnh của tháp C04. Nước lắng trongbình 20B01 được tách triệt để bởi bình tách nước 20B01B. Mức chất lỏng trong bình20B01 được khống chế bởi cụm van LCV807 được điều khiển bởi bộ chỉ thị LIC807.Nhiệt độ của sản phẩm lỏng ngưng tụ trong bình 20B01 vào khoảng 940C. Chất lỏngSVTH: Nguyễn Thị Trà 70
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCtrong bình được hai bơm P02A/B vận chuyển đi, một phần quay trở lại hồi lưu vàođỉnh tháp C04, một phần được làm mát bằng nước lạnh qua thiết bị trao đổi nhiệt20E04 xuống 450C, sau đó đưa vào bể chứa B5 (75A). Do tính ăn mòn của sản phẩm đỉnh của tháp 20C04 nên ta phải đưa thêm chấtchống ăn mòn. Chất chống ăn mòn được sử dụng là “Philm plus K5” có tên hoá họclà: 1,2,4-trimêtylbenzen. Chất chống ăn mòn được bơm hoá chất 20WB1 đưa vào dòng hồi lưu đỉnh vàdòng sản phẩm đỉnh của tháp 20C04. Qua tháp 20C04 thu được sản phẩm nhẹ là kerosen và sản phảm nặng là dầudiesel. Dầu diesel thu được một phần lấy ra để cung cấp cho các lò gia nhiệt E10 (cụmcondensate), 20F01 (Cụm Mini).2.19.1.5. Thiết bị trong cụm mini2.19.1.5.1. Thiết bị chính Thiết bị chính trong Cụm Mini là hai tháp loại đệm 20C03, 20C04. • Chiều cao lớp đệm: 2 m • Đường kính tháp phần chứa đệm: 0,8 m Loại đệm sử dụng trong tháp có hình vòng tròn, có tạo các lỗ và cánh cong nhằmtăng bề mặt tiếp xúc. Đệm được chế tạo bằng hợp kim Al-Zn.2.19.1.5.2. Thiết bị phụ trợ2.19.1.5.2.1. Lò gia nhiệt gián tiếp 20F01 Lò 20F01 có nhiệm vụ đun nóng nguyên liệu đầu vào tháp 20C03 đến nhiệt độthích hợp để tạo trạng thái hỗn hợp lỏng hơi. Lò sử dụng chất tải nhiệt là dầu chuyêndụng Gylotherm có khả năng thu nhiệt và cung cấp nhiệt tốt. Dòng dầu này lấy nhiệttừ trong lò đốt sử dụng nhiên liệu đốt lò là dầu DO từ sản phẩm của tháp 20C04. Khi Cụm Mini hoạt động ở trạng thái ổn định thì quá trình hoạt động của hệ thống gia nhiệt dán tiếp dùng dầu tải nhiệt được tiến hành như sau:  Dòng nhiên liệu DO: DO được chứa trong hai bồn 20B03/04 được bơm cao áp 20F02A/B hút vàobình tách khí, dầu đến béc phun, áp suất và lưu lượng của dầu được khống chế bằngcam chỉnh. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả của quá trình thì áp suất được khống chếtrong trong một giới hạn xác định khoảng 30 bar, nếu ra ngoài giới hạn này thì lò sẽtắt và báo sự cố. Để ổn định áp suất của lò đốt thì luôn có dòng dầu dư tuần hoàn lạiđầu hút của bơm cấp liệu tại bình tách khí. Dòng hồi lưu này được duy trì ở áp suấtP>8bar để tránh sự cố béc đốt làm nóng lò. Giữa dòng vào và dòng hồi lưu có van điện nằm phía sau bình tách khí và trướcsupáp của bình hồi lưu. Khi cần vệ sinh ống thì van này đóng lại và kéo theo sự đóngmở van nạp liệu và hồi lưu. Lưu lượng khống chế từ quạt gió phía trên đỉnh lò được đưa vào phù hợp vớilưu lượng dòng DO qua đĩa cam chỉnh. Hỗn hợp được đốt cháy ở điều kiện nghèo vàSVTH: Nguyễn Thị Trà 71
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCđược quyết định bởi giới hạn áp suất không khí vào lò. Nếu vượt quá giới hạn này thìhệ thống sẽ báo sự cố và dừng lò. Hỗn hợp cháy được phun với áp suất cao (gần 30 bar) khi đập vào đầu bec đốt,nó bị phân tách thành các hạt sương rất nhỏ và dễ dàng đốt cháy khi đánh lửa. Phầnkhông khí dư và khí thải sau đốt cháy sẽ theo ống khối ra ngoài nhờ vào sự chênh lệcháp suất trong lò và miệng ống khói.  Dòng dầu tải nhiệt tuần hoàn. Dầu tải nhiệt được hai bơm tuần hoàn 20F01A/B đẩy vào lò gia nhiệt 20F01.Dòng dầu được chia ra làm sáu đường đi vào sáu ống xoắn lò xo bên trong lò để tăngdiện tích bề mặt trao đổi nhiệt. Nhiệt độ ra của dầu tải nhiệt lớn nhất là 3800C. Nếuquá nhiệt độ này thì sẽ báo sự cố và tắt lò. Khi ra khỏi lò, sáu dòng nhập lại làm một và nhiệt độ được khống chế bởi giátrị ở TIC theo yêu cầu vận hành. Để đảm bảo an toàn áp suất, có một đường ống thông với bình giãn nở nhằmổn định thể tích lỏng trong ống. Khi áp suất của dầu trong ống lớn, dầu sẽ tràn lên trênbình giãn nở. Giữa bình giãn nở 20FB02 và bình chứa 20FB01 được nốivới nhau bằngống chảy tràn. Tại một độ cao của ống, người ta đục một lỗ để dầu từ bình giãn nở20FB02 có thể chảy tràn xuống 20FB01 theo đường ống này. Nhằm đảm bảo lưu lượng trong giới hạn hoạt động, người ta gắn một thiết bị tựđộng đo chênh lệch áp trên dòng đi. ∆P cho phép trong giới hạn từ 0,2 - 0,4 at. Ngoàira còn một supap an toàn áp suất gắn giữa đường đi của dòng dầu và bình giãn nở ởngưỡng 3,5 bar. Các thiết bị này nhằm đảm bảo an toàn cho đường ống, thiết bị và đểtránh tạo cốc trong thiết bị. Dòng dầu tải nhiệt được đưa đến thết bị trao đổi nhiệt E12.Lưu lượng dòng được điều chỉnh bằng van tự động TCV802. Van này được điềukhiển bằng thiết bị tự động TIC802 nhằm ổn định nhiệt độ trước khi vào cột chưng20C03. Để đảm bảo an toàn áp suất, người ta còn gắn một van tự động PCV815 với giátrị gán 11,4 bar. Khi quá giá trị này thì van sẽ mở để cho dòng dầu tải nhiệt quay trởvề đầu hút của bơm tuần hoàn.2.19.1.5.2.2. Bình ngưng tụ sản phẩm đỉnh 20B01,và bình tách nước 20B01B Bình ngưng tụ 20B01có nhiệm vụ thu hồi hơi của sản phẩm đỉnh của tháp20C04 tạo trạng thái lỏng. Đồng thời bình còn có nhiệm vụ tách sơ bộ nước có trongsản phẩm.2.19.1.5.2.3. Các thiết bị trao đổi nhiệt  Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chùm: Các thiết bị loại này được sử dụng trong quá trình gia nhiệt cho nguyên liệuđầu vào tháp 20C03 như: • 20E13 Chất tải nhiệt là sản phẩm đỉnh của tháp 20C04. • 20E01 Chất tải nhiệt là sản phẩm đáy của tháp 20C04.SVTH: Nguyễn Thị Trà 72
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • 20E14 Chất tải nhiệt là sản phẩm đáy của tháp 20C03. • 20E12 Chất tải nhiệt là dầu nóng gylotherm.  Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm Được sử dụng trong quá trình làm mát các dòng sản phẩm thu được bằng nướclạnh như: • 20E03, 20E06: Làm mát sản phẩm đáy của tháp 20C03. • 20E05: Làm mát sản phẩm đáy của tháp 20C04. • 20E04: Làm mát sản phảm đỉnh của tháp 20C04. • 20E13B: Làm mát dòng sản phảm đỉnh đi ra khỏi thiết bị trao đổi nhiệt 20E13trước khi về bình ngưng tụ.2.19.1.5.2.4. Bơm  Bơm màng: Sử dụng để bơm hoá chát chống ăn mònn vào sản phẩm đỉnh của tháp 20C04(Bơm 20W01).  Bơm ly tâm: Sử dụng trong các trường hợp bơm sản phẩm, bơm nguyên liệu,... Ngoài ra trong dây chuyền còn sử dụng nhiều thiết bị phụ trợ khác như: • Các thiết bị điều khiển, thiết bị chỉ thị. • Các van: Van cầu, van lá... • Các bồn bể chứa...2.19.2.CỤM CONDENSATE2.19.2.1. Đặc điểm về cụm condensate Cụm Condensate là cụm quan trọng nhất trong 3 cụm chính của nhà máy. Cụmcondensate được lắp đặt từ năm 1993. Cụm condensate được thiết kế để chưng cất dầumỏ có tỷ trọng thấp hoặc Condensate thu được từ mỏ hoặc condensate thu được từ khíđồng hành. Cụm Condensate có công suất theo thiết kế là 350.000 tấn/năm. Hàmlượng cặn, muối và tạp chất cơ học không đáng kể. Hàm lượng sản phẩm trắng caothường từ 80 đến 90%. Nguồn cung cấp nhiệt lượng cho quá trình chưng cất là lò E10.Quá trình ngưng tụ và làm mát được tiến hành nhờ nước làm lạnh và gió cưỡng bức.Hệ thống thiết bị hoạt động nhờ khí nén cung cấp năng lượng.2.19.2.2. Nguyên liệu Hiện nay (2002), nhà máy sử dụng các nguồn nguyên liệu condensate: • Condensate nhập nước ngoài như Úc, Thái Lan... • Condensate lấy từ nhà máy GPP thuộc Petro Việt Nam (ở Dinh Cố–Vũng Tàu). Xu hướng là sử dụng các nguồn nguyên liệu condensate có thành phần naphthacao, hàm lượng nước, muối, tạp chất cơ học không đáng kể, hàm lượng sản phẩmSVTH: Nguyễn Thị Trà 73
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCtrắng cao. Có thể sử dụng nguồn nguyên liệu condensate có thành phần naphtha khácnhau, nhưng yêu cầu chỉ được phép sai khác vài phần trăm.2.19.2.3. Sản phẩm Sản phẩm của Cụm Condensate là naphtha nhẹ (NA1) và naphtha nặng (NA2).Hai sản phẩm này được làm nguyên liệu để pha chế xăng thương phẩm. Phần cặn của cụm Condensate là sản phẩm trung gian, được dùng để làmnguyên liệu đầu cho Cụm Mini. Một phần sản phẩm phụ của quá trình là khí khôngngưng tụ được ở áp suất khí quyển, được dùng làm nguyên liệu cho cụm thu hồi khí(cụm LPG). Phần khí C1 và C2 không thể ngưng tụ và một phần khí dư (Offgas) đượcđốt ở đuốc (Flare). Xăng thô thu được có trị số octane từ 67 đến 70 được đưa qua pha trộn vớixăng có trị số octane cao để thành xăng thương phẩm có trị số octane từ 83 đến 92.Xăng có trị số octane cao thường được nhập từ nước ngoài.2.19.2.4. Dây chuyền công nghệ cụm Condensate Xem hình 5.2 phần Phụ LụcThuyết minh sơ đồ công nghệCác dòng chính: a. Nguyên liệu b. Từ bồn B1→P01/02→FCV301→E03→ E04→E05→E06→PVC701→C07 tại vùng nạp liệu. c. Sản phẩm đỉnh (NA1) d. Hơi từ C07→E13→V14→ P15/16→E31→E17→FR170→Bồn NA1 (B2). Dòng thứ 2 từ P15/16→FCV150→Đỉnh C07 làm hồi lưu NA1. Khí không ngưng tụ từ V14→Cụm LPG, phần khí dư→PCV140A→Đuốc (Flare). e. Sản phẩm NA2 f. Từ đĩa số 9→P11/12→E05→E03→E18→Bồn NA2 (B3). Sau E05 một dòng trích ra làm hồi lưu NA2 là dòng từ E05→FCV701→C07 tại đĩa số 6. g. Sản phẩm đáy h. C07 →P08/09→E06A/B→E04→E09→Bồn. Từ bơm P08/09 một dòng qua lò gia nhiệt E101 của Cụm LPG→vể bồn (B4). Một dòng qua E10 để gia nhiệt lại sau đó đi về đáy tháp C07. Condensate ở nhiệt độ môi trường từ bồn nhập liệu được bơm P01/02 bơm nạpvào hệ. Lưu lượng dòng nhập liệu được điều khiển bởi FRC301 thông qua vanFCV301. Sau đó condensate được đẩy vào E03. Tại đây, condensate thu hồi nhiệtlượng của dòng NA2 trước khi ra bồn. Tiếp đến condensate được đẩy vào E04, tại đâycondensate thu hồi nhiệt lượng của dòng sản phẩm đáy trước khi ra bồn. Sau đócondensate được đẩy vào E05A/B để thu hồi nhiệt lượng của NA2 hồi lưu và NA2 sảnphẩm. Tiếp đến condensate được đẩy vào E06A/B nhằm thu hồi nhiệt lượng củaSVTH: Nguyễn Thị Trà 74
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCbottom sản phẩm. Ra khỏi E06 nguyên liệu đạt nhiệt độ từ 120 đến 1600C phụ thuộcvào chế độ chạy máy. Áp suất ở E06 được khống chế bởi PCV701 khoảng 7 đến 10bar nhằm tránh hoá hơi ở E06. Condensate sau khi qua van PCV701 bị giảm áp phânthành 2 pha cân bằng có nhiệt độ khoảng 110 đến 1250C được đổ vào vùng nhập liệucủa C07. Pha hơi nhờ dòng nhập liệu sẽ được kết hợp với pha hơi từ vùng chưng baylên vùng tinh luyện. Nhờ hệ thống đĩa pha hơi được tiếp xúc với pha lỏng chảy từ trênxuống. Nhờ có trao đổi nhiệt và trao đổi chất mà ở đỉnh tháp sẽ giàu cấu tử nhẹ, đáytháp giàu cấu tử nặng. Hơi tại đỉnh cột C07 có P=1,01bar, t=1060C di chuyển vào E13 nhờ chênh lệcháp suất do quá trình ngưng tụ. Tại E13 nhờ có nước làm lạnh hơi NA1 ngưng tụ vàlàm lạnh. Nhiệt độ ở E13 theo thiết kế là 500C . Hỗn hợp hai pha cân bằng này chảyvào V14. Tại đây pha hơi và lỏng được phân tách. Phần hơi không ngưng tụ sẽ đượclàm nguyên liệu cho Cụm LPG, nếu dư sẽ được đốt ở đuốc. Áp suất trong bình V14được kiểm soát nhờ hoạt động của 2 van PCV140A/B. Khi hệ thống đã hoạt động ổn định, nếu Cụm LPG hoạt động phải chuyển vềchế độ TIC để giữ nhiệt độ khí dư không dưới 500C nhờ tác động lên PCV140B củaTIC140 khi nhiệt độ ở V14 thấp hơn 500C. NA1 ở V14 có thể lẫn nước, nếu có nước sẽ được lắng xuống Water boot ở đáyV14 và được xả ra bể xử lý nước thải bằng tay. Nếu có sử dụng chất trung hoà bơmvào E13 thì phải tháo nước thải thường xuyên. NA1 ở V14 sẽ được bơm P15/16 đẩy theo hai dòng. Một dòng đẩy lên cột làmhồi lưu NA1, dòng này được kiểm soát nhờ FIC150 thông qua van 150, nhằm khốngchế nhiệt độ ở đỉnh cột. Dòng còn lại là NA1 sản phẩm qua E31 để làm lạnh cưỡngbức bằng không khí, tiếp tục đi qua E17 để làm lạnh bằng nước trước khi ra bồn.Nhiệt độ trước khi ra bồn của NA1 t<400C. Lưu lượng dòng sản phẩm NA1 được ghilại nhờ FR170. Mực chất lỏng trong bình V14 được giữ ổn định nhờ LIC140 thông qua vanLCV140. Nếu mực chất lỏng cao hơn giá trị gán thì LIC140 tác động làm choLCV140 mở lớn hơn và ngược lại khi mực lỏng thấp hơn giá trị gán thì van LCV140đóng lại. Tại đĩa số 9 một dòng được lấy ra và đẩy đi nhờ bơm P11/12. Dòng NA2 nàyđược đẩy vào E05 A/B để trao đổi nhiệt với condensate nguyên liệu nhằm tạo dònghồi lưu NA2 và tái thu hồi nhiệt lượng của hồi lưu NA2 và NA2 sản phẩm. Trước khi vào E05 nhiệt độ của NA2 khoảng 1350C, sau khi ra khỏi E05 chúngđược chia ra làm 2 dòng: • Một dòng đưa lại vào đĩa số 6 làm hồi lưu NA2, hồi lưu được điều chỉnh nhờTICFIC701. Nhiệt độ NA2 hồi lưu khoảng 1100C. • Dòng còn lại là dòng sản phẩm NA2 sẽ đi vào E03 để trao đổi nhiệt vớicondensate để thu hồi nhiệt lượng. Sau đó qua E18 để làm mát sản phẩm trước khiSVTH: Nguyễn Thị Trà 75
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCđưa ra bể chứa xuống nhiệt độ dưới 400C. Dòng này được giữ ổn định và ghi lại nhờhoạt động của FRC183. Bottom ở đáy C07 được rút ra nhờ P08/09 được đẩy theo 2 đường: • Một qua bộ phận gia nhiệt sau đó quay về cột ở trạng thái 2 pha nhập vào cột ởđĩa cuối cùng của vùng chưng. • Dòng còn lại là dòng sản phẩm trung gian bottom. Dòng bottom sản phẩm đivào E06 A/B, một phần qua Cụm LPG để cấp nhiệt sau đó quay về E06 A/B. Tại đây, bottom trao đổi nhiệt với dòng nhập liệu. Tiếp đến bottom đi vào E04tiếp tục giảm nhiệt độ xuống nhờ trao đổi nhiệt với nguyên liệu, qua E19 làm lạnhbằng nước để hạ nhiệt độ xuống thấp hơn 550C. Áp suất ở đáy cột C07 khoảng P=1,25 đến 1,35 bar và nhiệt độ đáy cột khoảngtừ 220 đến 2500C.2.19.2.5. Một số thiết bị trong cụm Condensate2.19.2.5.1. Thiết bị chính2.19.2.5.1.1. Cột chưng cất C07 Tháp chưng cất là tháp kiểu đĩa chóp. Tháp có 25 đĩa trong đó phần chưnggồm: 12 đĩa; phần luyện gồm: 13 đĩa. • Phần đỉnh từ đĩa số 5 trở lên có đường kính bé hơn được chế tạo từ hợp kimkhông gỉ để chống ăn mòn, có đường kính trong d=1,219 m, đường kính ngoàid=1,235 m. • Phần dưới từ đĩa số 5 trở xuống được chế tạo bằng thép cácbon có đường kínhtrong d=1,676 m, đường kính ngoài d=1,696 m. Tháp làm việc ở áp suất khí quyển P=1at. Tháp được thử thuỷ lực ở áp suất là 4bar. Tháp có chiều cao H=21,874 m, đặt trên đế có chiều cao h=3,7 m. Nguyên liệuvào được phân bố đều trên đĩa tiếp liệu (Chimney tray). Đĩa tiếp liệu là đĩa dưới cùngcủa phần luyện, đĩa trên cùng của phần chưng. Nhưng số đĩa thực tế của tháp chưngcất không tính đến tiếp liệu này. NA1 thu ở đỉnh cột, hồi lưu NA1 là hồi lưu lạnh, được xối vào đỉnh cột. NA2thu được ở đĩa số 9, hồi lưu NA2 được nạp lại đĩa số 6. Tại cột có lắp các chỉ thị LG702, LG703, LSH703, LSL704 và LSLL701. Trêncột C07 có 3 lỗ người chui để sửa chữa và vệ sinh tháp.2.19.2.5.1.2. Thiết bị phụ trợ  Lò gia nhiệt E10 Vai trò làm nhiệm vụ gia nhiệt đáy tháp chưng cất chính C07. Công suất thiết kế: 11,95 mm BTU/HR Lò được cấu tạo bởi một lò trục đứng có 2 pass (vòng đi) bao gồm vùng bức xạvà vùng đối lưu, hoạt động theo kiểu gia nhiệt trực tiếp bằng ngọn lửu trần.SVTH: Nguyễn Thị Trà 76
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Dòng bottom từ C07 đi vào lò theo hướng từ trên xuống dưới qua vùng đối lưutrước (trao đổi nhiệt với khói lò) sau đó tới vùng bức xạ (trao đổi nhiệt với ngọn lửa). • Trong vùng đối lưu, đường ống được bố trí đi zigzag thành một dàn ống songsong nhau để tăng cường sự va đập với khói lò đi từ dưới lên. • Trong vùng bức xạ, đường ống được bố trí đi xoắn theo hình lò xo bao quanhngọn lửa khoảng 50 cm, không đốt trực tiếp vào ống. Lò gia nhiệt được trang bị 3 thiết bị đốt diesel thông gió tự nhiên được gắn ởthềm lò. Mỗi vòi đốt được trang bị 1 bec đốt diesel, 1 bec đốt gas và bộ đánh lửa tựđộng. Tổng cộng có 6 bec đốt, 3 bec DO và 3 bec gas mồi. Để phục vụ cho việc đốt lò có 3 tuyến cung cấp DO, gas, khí nén. • Tuyến DO: Được bơm P22/23 bơm từ bồn DO (sản phẩm của Cụm Mini) qua.Để nhiệt độ lò ổn định lưu lượng DO phải ổn định do đó yêu cầu áp suất bơm tạodòng phải ổn định. • Tuyến khí nén : Được cung cấp từ hệ thống máy nén làm nhiệm vụ tán sươngdòng DO để việc đốt cháy dễ dàng. • Tuyến gas : Được cấp từ hệ thống các bình gas, cấp gas cho ngọn lửa mồi.Lò được điều khiển tự động qua bảng điều khiển (Control Panel).  Bình ngưng tụ sản phẩm đỉnh V14 Bình V14 dùng để chứa NA1 ngưng tụ, ổn định lưu lượng cho bơm P15/16hoạt động. Đồng thời ổn định áp suất cho cụm LPG và Flare. Trên bình V14 có 2 mứcchất lỏng là: • HLL mức chất lỏng cao 972 mm. • LLL mức chất lỏng cao 300 mm. Mức chất lỏng trong bình V14 được chỉ thị bởi LIC140. LIC140 sẽ điều chỉnhmức chất lỏng phù hợp với giá trị gán thông qua việc điều chỉnh van LCV140. Nhiệtđộ trong V14 thường lớn hơn 500C (khoảg 550C), áp suất khoảng 60 kPa. Trên V14 cólỗ người chui để khi sửa chữa, vệ sinh và bảo dưỡng thiết bị.  Các thiết bị trao đổi nhiệt: Thiết bị trao đổi nhiệt tận dụng nhiệt E03, E05: thu hồi nhiệt của NA2. • E03: Trao đổi nhiệt dạng ống chùm, dòng nóng là NA2, dòng lạnh là nguyênliệu condensate. Q=0,57MW. • E05: Trao đổi nhiệt dạng ống chùm, dòng nóng là NA2, dòng lạnh là nguyênliệu condensate. Q= 2,02MW. Thiết bị trao đổi nhiệt tận dụng E04, E06 A/B: thu hồi nhiệt lượng của sảnphẩm đáy trước khi ra bồn. • E04: Trao đổi nhiệt dạng ống chùm, dòng nóng là sản phẩm đáy, dòng lạnh lànguyên liệu condensate. Q=0,69MW.SVTH: Nguyễn Thị Trà 77
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • E06A/B: Trao đổi nhiệt dạng ống chùm, dòng nóng là sản phẩm đáy, dòng lạnhlà nguyên liệu condensate. Q=1,31MW. Thiết bị trao đổi nhiệt có dòng lạnh là nước • E13: Dùng để ngưng tụ và làm lạnh hơi naphtha nhẹ (NA1). Trao đổi nhiệtdạng ống chùm. Q=2,44MW. • E17: Dùng để làm lạnh naphtha nhẹ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ t<40 0C trướckhi ra bồn. Trao đổi nhiệt dạng ống chùm. Q= 49,7 kW. • E18: Dùng để làm lạnh naphtha nặng (NA2) trước khi ra bồn. Trao đổi nhiệtdạng ống chùm. Q= 343,6 kW. • E19: Dùng để làm lạnh sản phẩm đáy trước khi ra bồn. Trao đổi nhiệt dạng ốngchùm. Q= 248,9 kW. Trao đổi nhiệt dòng lạnh là khí cưỡng bức • E31: Dùng để làm mát NA1 trước khi đưa qua làm mát bằng nước ở E17Sử dụng quạt để làm mát. Q = 0,4483 MW.  Bơm Các loại bơm sử dụng đều là bơm ly tâm. Riêng 2 bơm A27, A28 là bơm màngsử dụng để bơm chất trung hoà và chất ức chế ăn mòn. • A27: Bơm định lượng, bơm chất trung hoà, 2kg/ngày. • A28: Bơm định lượng, bơm chất ức chế ăn mòn, 0,3kg/ngày.  Các thiết bị tự động • FRC301: Dùng để kiểm soát dòng nhập liệu. • FRC183: Dùng để kiểm soát dòng sản phẩm NA2. • FR170: Dùng để ghi dòng sản phẩm NA1. • FR193: Dùng để ghi dòng sản phẩm đáy. • PIC150: Dùng để kiểm soát dòng hồi lưu NA1. • TIC701 và FIC701: Dùng để kiểm soát dòng hồi lưu dòng NA2. • PIC701: Dùng để kiểm soát áp suất dòng nhập liệu ở các thiết bị trao đổi nhiệt.PIC140, TIC140: PIC dùng để kiểm soát áp suất nhằm ổn định trạng thái cân bằng phacủa hệ lỏng hơi tại V14. TIC để giữ nhiệt độ nhiệt độ khí qua Cụm LPG luôn lớn hơn50oC. • LIC702: Dùng để ổn định mức chất đáy cột tháp C07. • LIC140: Dùng để ổn định mức bình V14.2.20. Pha trộn và kiểm tra chất lượng2.20.1. Hệ thống pha trộn Sản phẩm xăng thu được từ quá trình chưng cất condensate có ON từ 65 đến70. Để có thể dùng làm xăng thương phẩm người ta phải pha trộn xăng này với xăngcó trị số octane cao hơn (thường dùng xăng có ON=97).SVTH: Nguyễn Thị Trà 78
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Quá trình pha xăng được thực hiện bởi hai bơm có chung ống đẩy mà lưulượng mỗi bơm được điều khiển tự động bằng máy tính sao cho hỗn hợp xăng thuđược có các thông số kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của xăng thương phẩm (thườngcó ON bằng 83 hay 92).2.20.2.Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)2.20.2.1. Máy chưng cất tự động: Thực hiện ở áp suất thường theo tiêu chuẩn ASTM. Qua quá trình chưng cấtngười ta đưa ra được đường cong theo ASTM. Thành phần cất là một chỉ tiêu quan trọng cần phải xác định đối với các sảnphẩm trắng như: xăng, kerosen, diesel. Theo thành phần cất phân đoạn có thể biếtđược các loại sản phẩm thu và khối lượng của chúng.2.20.2.2. Máy làm lạnh xác định điểm đông đặc Điểm đông đặc là nhiệt độ cao nhất mà sản phẩm dầu lỏng đem làm lạnh trongđiều kiện nhất định không còn chảy được nữa khi ta để nghiêng một góc 450.2.20.2.3. Thiết bị xác định độ nhớt (ổn nhiệt bằng nước) Độ nhớt thể hiện lực ma sát nội trong chất lỏng và chất khí, được đo bằng đơnvị cSt, cP,...Độ nhớt có ý nghĩa đối với các sản phẩm nặng, dùng bec đốt phun nhưnhiên liệu máy bay phản lực, dầu diesel, dầu FO,... Độ nhớt càng thấp thì việc bơmnhiên liệu càng dễ dàng và nhiên liệu được tán sương tốt ở bec đốt phun và do đó quátrình cháy diễn ra được dễ dàng, cho hiệu suất cao, ít ô nhiễm môi trường.2.20.2.4. Thiết bị đo pH Thiết bị này dùng chủ yếu để đo pH của nước sinh hoạt và nước công nghiệpsử dụng trong nhà máy. Các chỉ tiêu về độ axít, chỉ số axít,... được xác định bằngphương pháp chuẩn độ.2.20.2.5. Nhiệt độ chớp cháy Nhiệt độ chớp cháy phản ánh hàm lượng các hydrocacbon nhẹ có trong dầu vàcho biết tính nguy hiểm đối với hiện tượng cháy nổ khi bảo quản và vận chuyển. Nhiệtđộ chớp cháy càng thấp càng gần với nhiệt độ môi trường thì càng phải thận trọng khibảo quản, bốc rót. Để xác định nhiệt độ chớp cháy ta có 2 phương pháp xác định là xác định theophương pháp cốc kín và cốc hở.2.20.2.6. Máy ly tâm Dùng để phân tích cặn cơ học.2.20.2.7. Tỉ trọng kế Dùng để xác định tỷ trọng của dầu hoặc nhiên liệu.SVTH: Nguyễn Thị Trà 79
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC2.20.2.8. Thiết bị đo áp suất hơi bão hoà2.20.2.9. Máy đo chỉ số octane theo RON2.21. An toàn trong nhà máy2.21.1.Hệ thống phòng cháy chữa cháy2.21.1.1. Mục đích • Đảm bảo an toàn cho hoạt động của nhà máy cũng như tính mạng của côngnhân do luôn phải làm việc với nguy cơ cao về cháy nổ. • Giảm tới mức tối đa những thiệt hại do các sự cố cháy nổ xăng dầu xảy ra trongquá trình hoạt động.2.21.1.2. Mức độ nguy hiểm về cháy nổ trong nhà máy lọc dầu • Các nguyên liệu hay sản phẩm của nhà máy lọc dầu đều tiếm ẩn nguy cơ cao vềcháy nổ. • Các sản phẩm trong nhà máy lọc dầu phổ biến ở hai dạng: khí, lỏng và đều lànhững chất dễ cháy, nổ. • Các sản phẩm ở dạng khí nặng hơn không khí, do vậy nếu strong không khí thìsản phẩm khí sẽ là là trên mặt đất. • Các sản phẩm lỏng nhẹ hơn nước, do vậy sẽ nổi trên mặt nước. • Do đặc điểm như trên của các sản phẩm khí và lỏng, và cộng với việc các sảnphẩm này dễ dàng bắt cháy ở nhiệt độ bình thường nên khi các sản phẩm này cháy thìthiệt hại là không thể lường trước được.2.21.1.3. Biện pháp chữa cháy xăng dầu và các khí sản phẩm Cũng như việc chữa cháy thông thường là muốn dập tắt đám cháy thì phải côlập chất cháy, nguồn duy trì sự cháy (O2), và mồi lửa. Căn cứ vào đặc điểm của các sản phẩm dầu mỏ thì đối với từng loại sản phẩmta có cách khắc phục riêng. • Sản phẩm khí cháy: Dùng nước phun để dập tắt, hoặc dùng bình xịt CO2 đuổiO2 . • Sản phẩm lỏng cháy: Phun một lớp bọt ngăn cách sản phẩm lỏng với O2 chấmdứt sự cháy.2.21.1.4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy  Hệ thống đường ống, bơm chữa cháy, các ống phun và bình xịt CO2 • Do đặc điểm nhà máy nằm cạnh con sông nên nguồn nước dùng cho chữa cháylà rất lớn. • Hệ thống bơm gồm: 2 bơm dầu diesel (phòng khi mất điện) và 6 bơm điện litâm nhiều cấp (2 cái ngập trong hồ, 4 cái bơm trên cạn). • Tuyến đường ống với 2 đường xanh và đỏ: xanh là đường ống dẫn nước, đỏ làđường ống chứa bọt cứu hỏa.SVTH: Nguyễn Thị Trà 80
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC • Tại những cụm sản xuất nhạy cảm có bố trí vòi phun bọt chữa cháy và phân bốnhững bình xịt CO2 tại những nơi có công nhân trực, làm việc. Cả hệ thống bơm, đường ống được bố trí tại các bể chứa các sản phẩm và dọctheo hệ thống đê, ở những cụm Condensate và Cụm Mini.  Hệ thống đê có tác dụng ngăn cách các bể chứa phòng khi sự cháy của bể nàykhông lan sang bể kia. Khi một bể cháy, thì đê bao quanh ngăn không cho sự cháy lansang các bể khác bằng hệ thống phun bọt chữa cháy xung quanh đê.  Cấu tạo của chững bể chứa xăng dầu: • Các bể chứa được làm bằng sắt, sơn cách nhiệt, mái bể được cấu tạo tùy theosản phẩm chứa. Tuy nhiên trên mái bể có những bộ phận an toàn sau: 2 van an toàn xảkhí và cột thu lôi chống sét. • Trên mái bể có hệ thống ống đỏ phun bọt chữa cháy vào sản phẩm bên trong bểkhi bể xảy ra sự cháy. Phía bên trên có hệ thống ống xanh làm mát bể khi thời tiếtnắng nóng hoặc khi các bể khác xảy ra sự cháy. • Bên ngoài bể sắt có tường bảo vệ bao quanh chống nhiệt và đạn cũng như ngăncách sự cháy lan ra ngoài bể. Với cấu tạo bể như vậy sẽ giảm được nguy cơ cháy nổ và sự mất mát sản phẩmtrong quá trình tồn chứa. Tóm lại cả hệ thống phòng cháy chữa cháy hoạt động theo nguyên tắc tự động.Khi có sự cố cháy nổ, bơm sẽ tự động bơm, nếu mất điện thì khởi động bơm Diesel,tại nơi cháy vòi phun sẽ tự động phun, các bồn bể được làm mát và hệ thống đê phunbọt. Khi bị cháy bởi xăng dầu nói chung là sẽ bị thiệt hại và thường lớn do sự cháyxảy ra là khó dập tắt. Do vậy công tác phòng cháy luôn được đề cao ở mọi nơi. Giáodục ý thức tự giác của mọi người vì nguy cơ cháy nổ, cũng như luôn tập dượt thànhthục các kỹ năng chữa cháy. Ý thức về những hậu quả nghiêm trọng của cháy nổ vàhiểu biết về cách khắc phục sự cháy là điều kiện thiết yếu để một nhà máy lọc dầuluôn hoạt động an toàn.2.21.2.Vấn đề bảo vệ môi trường Nhà máy lọc dầu Cát Lái hoạt động theo 1 chu trình kín, do đó có 2 nguồn thảichính ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề môi trường: Khói thải và nước thải.2.21.2.1. Khói đốt thải ra ở xưởng lọc dầu Khói đốt thải ra từ xưởng lọc dầu có 2 nguồn gốc:2.21.2.1.1. Sinh ra từ 2 lò gia nhiệt (STPRP1, STPRP2) Các lò đốt dùng dầu FO để đốt và lưu lượng dầu FO cung cấp cho lò đốtkhoảng 5 tấn/ngày, ống khói của lò cao khoảng 12m.SVTH: Nguyễn Thị Trà 81
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC2.21.2.1.2. Khói ở tháp đốt khí thải (Phần khí không ngưng trong quá trình lọc) Do còn có một phần nhỏ khí không ngưng còn trong dầu mà thành phẩn là C1-C4, phần khí này cùng với dầu đi qua thiết bị ngưng tụ, chúng không được dẫn đến cộtđốt (như ở cụm trước). Thực tế cho thấy khói thải ở xưởng lọc dầu ở mức độ thông thường nếu có chấtđộc hại thì đều dưới nồng độ bảo vệ môi trường cho phép. Mặt khác địa điểm ở vùngtrống cách xa dân nên vấn đề ô nhiễm môi trường có thể yên tâm.2.21.2.2. Nước thải của nhà máy lọc dầu Cát Lái Nước thải của nhà máy được chia làm hai loại:2.21.2.2.1. Nước thải nhiễm dầu Nước thải này gồm • Nước thải từ bể tách muối, không dầu, bị nhiếm bẩn do chất phá nhũ, muối vàdầu dính theo. Nước thải với lưu lượng 1m3/h. • Nước thải từ các bình ngưng tụ sản phẩm, thoát ra với lưu lượng khoảng 4 m3/hloại này có nhiễm dầu.2.21.2.2.2. Nước thải không nhiễm dầu • Nước thải sinh hoạt • Nước mưa rơi xuống mặt bằng sau 15’ Để xử lý nước thải nhiễm bẩn dầu, nhà máy lọc dầu Cát Lái đã sử dụng biệnpháp đưa nước thải nhiễm bẩn vào đường riêng và đưa về hệ thống xử lý nước thải.Hệ thống này gồm có 3 bể với tổng công suất 340m3 và một ao dung tích 7840m3. Cònđối với nước không nhiễm bẩn dầu được dẫn về hệ thống mương lớn trong xưởng, tạiđây có rong để làm sạch nước. Khi mực nước ở đây cao hơn mức nước cần thiết mớicho thải ra sông.SVTH: Nguyễn Thị Trà 82
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC KẾT LUẬN Sau chuyến đi tham quan thực tế sản xuất tại các nhà máy, em có những suynghĩ sau đây: Thứ nhất, về Nhà máy xử lý khí Dinh Cố. Như chúng ta đã biết, trước khi nhà máy xử lý khí Dinh Cố ra đời, toàn bộ khíđồng hành ở các mỏ dầu hầu như đều bị đốt bỏ. Điều đó gây ra không ít lãng phí. Dođó, việc nhà máy đi vào hoạt động đã góp phần rất lớn đối với nền kinh tế nước nhà. Nhà máy xử lý khí Dinh Cố là một mô hình hiện đại điển hình cho một nhàmáy xử lý khí. Nhà máy được vận hành hoàn toàn tự động bằng các phần mềm trênmáy tính, đội ngũ kỹ sư, công nhân không phải tham gia trực tiếp vận hành các thiếtbị. Bên cạnh đó, vì là một mô hình hiện đại nên đòi hỏi ở đội ngũ kỹ sư, công nhân cótrình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng để đảm bảo sự hoạt động bình thường củanhà máy. Bởi vậy, nhà máy cần một đội ngũ nhân lực vừa tinh lại vừa gọn. Hệ thống phát hiện sự cố trong nhà máy được trang bị hiện đại, tự động hóacao rất tiện ích với nguy cơ xảy ra cháy nổ cao trong nhà máy. Đây là một điều đặcbiệt mà ít có nhà máy nào được trang bị. Thứ hai, về Nhà máy Nhựa và Hóa chất Phú Mỹ. Nhà máy nhựa và hóa chất Phú Mỹ hoạt động trên cơ sở công nghệ và thiết bịhiện đại, được điều khiển tự động bằng hệ thống phần mềm máy tính. Đội ngũ kỹ sưvận hành tinh gọn. Các công tác đảm bảo an toàn cháy nổ được thực hiện nghiêm túc,hiện đại, đảm bảo một môi trường làm việc an toàn và chất lượng. Hệ thống an toànvệ sinh môi trường đảm bảo. Nhưng bên cạnh đó, khi tham quan thực tế tại khu đóng gói sản phẩm em nhậnthấy rằng công nhân chưa chấp hành an toàn vệ sinh lao động. Các công nhân ở đâykhông dùng khẩu trang trong quá trình đóng gói, trong khi sản phẩm của nhà máy làPVC ở dạng bột mịn, rất dễ gây độc cho phổi và bệnh về đường hô hấp. Thứ ba, về Nhà máy Hóa chất Biên Hòa.SVTH: Nguyễn Thị Trà 83
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Qua chuyến tham quan tại Nhà máy hóa chất Biên Hòa đã cho em nhiều kiếnthức thực tế của các môn học thuộc ngành hóa và hệ thống công nghệ, thiết bị. Lầnđầu tiên em được thấy một quy trình sản xuất hóa chất trên thực tế, nguyên liệu đầuvào rất rẻ tiền và dễ kiếm và sản phẩm thì rất phổ biến và hữu ích trong cuộc sống. Ở nhà máy, em còn được tận mắt quan sát hình ảnh thực tế của một bình điệnphân dung dịch có màng ngăn. Đó là một điều khiến cho em ấn tượng sâu sắc nhất. Ngoài ra nhà máy còn có một quy trình khép kín, tận dụng nước và không thảira môi trường. Đó là một điểm rất tốt của một mô hình sản xuất cho tất cả các nhàmáy hiện tại và trong tương lai. Nhược điểm của nhà máy theo em đó là việc chưa tự động hóa được quá trìnhsản xuất mà còn thực hiện thủ công, cần có người trực tiếp điều hành tại nơi thiết bịhoạt động. Bên cạnh đó, tuy rằng nhà máy có trang bị đầy đủ trang phục bảo hộ lao độngcho nhân viên và đội ngũ công nhân, kỹ sư làm việc ở khu vực sản xuất nhưng đối vớinhững sinh viên đến tham quan thì hầu như không được trang bị bất cứ trang phục bảohộ lao động nào. Trong khi đó, nhà máy luôn thường xuyên tiếp những đoàn đến thamquan và hóa chất ở nhà máy là rất độc hại. Điều này vừa không đảm bảo an toàn chongười tham quan, vừa ảnh hưởng đến hình ảnh của nhà máy. Thứ tư, về Tổng kho xăng dầu Nhà Bè (PV Oil Nhà Bè). Tổng kho xăng dầu Nhà Bè là một mô hình điển hình về một kho xăng dầuhiện đại. Công nghệ xuất nhập khẩu xăng dầu ở các cầu cảng hoàn toàn hiện đại và tựđộng hóa hoàn toàn. Hệ thống cầu cảng được trang bị tối tân và đảm bảo cho các quátrình xuất nhập xăng dầu với kho được an toàn. Hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệthống xử lý nước thải nhiễm dầu được trang bị đảm bảo đúng vai trò. Đội ngũ kĩ sư vàcông nhân làm việc ở đây rất nhiệt tình và đầy trách nhiệm đối với công việc. Thứ năm, về Nhà máy lọc dầu Cát Lái. Nhà máy lọc dầu Cát Lái là một mô hình thu nhỏ sinh động về một nhà máy lọcdầu để cho những sinh viên như em bước đầu tiếp cận với thực tế sản xuất. Nhà máy đã được xây dựng từ lâu, công nghệ đã cũ nên không tránh khỏinhững sự cố xảy ra thường xuyên. Do đó, hoạt động của nhà máy vẫn được duy trìnhư hiện tại cho thấy một nỗ lực rất lớn của tất cả các kỹ sư công nghệ ở đây. Lúcđoàn đến tham quan chính là lúc nhà máy đang gặp sự cố ở Cụm condensate, nhưngđọc trong lo lắng của các kỹ sư ở đây là niềm đam mê và nhiệt huyết đối với nhà máy,đứa con tinh thần của họ. Chính lòng nhiệt huyết ấy, truyền cho em thêm động lực đểtìm hiểu thêm nhiều kiến thức và tinh thần trách nhiệm từ họ. Em cảm nhận được mộttinh thần khí khái trong những “con người dầu khí” và hy vọng rằng tương lai mình sẽlà một trong số họ. Trên thực tế, theo đánh giá của các nhà công nghệ hiện đại thì nhà máy lọc dầuCát Lái là một mô hình lỗi thời và không mang lại hiệu quả kinh tế. Bởi vì, theo tínhSVTH: Nguyễn Thị Trà 84
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨCtoán thì trên thế giới, các nhà máy muốn đạt được lợi nhuận và đảm bảo phí xử lý môitrường thì công suất của nhà máy phải đạt là >5triệu tấn/năm trong khi ở nhà máy lọcdầu Cát Lái là 60 nghìn tấn/năm. Tuy nhiên, theo suy nghĩ của em thì việc nâng cấpnhà máy lên quy mô lớn sẽ gặp rất nhiều khó khăn bởi không chỉ là vấn đề vốn đầu tư,mặt bằng nhà máy mà còn cả yếu tố về công nghệ. Nhưng việc nhà máy vẫn hoạtđộng vẫn là đang là một vấn đề đáng tranh cãi của các nhà công nghệ hiện tại và trongtương lai. Tóm lại, chuyến tham quan này chính là những kỉ niệm không thể nào quêntrong đời sinh viên của tụi em. Qua thời gian tuy là ngắn ngủi đó nhưng chúng em đãhình dung ra được những con người dầu khí trong mình đầy nhiệt huyết với lòng yêunghề nghiệp. Không những thế, khi được trực tiếp nhìn tận mắt những thiết bị đồ sộ,những sơ đồ công nghệ tầm cỡ và hiện đại càng góp phần giúp cho kiến thức củachúng em được vững hơn. Những điều thu được từ chuyến đi này càng thôi thúc em cần phải có sự cốgắng hơn trong mọi lĩnh vực để thu nhận được nhiều kiến thức và thắp lên trong emngọn đuốc của ước mơ vươn đến hàng ngũ của tập đoàn dầu khí. Em càng thấy yêuhơn nghề nghiệp mà mình lựa chọn, càng thấy tự tin hơn về con đường mà mình đangđi dù tương lai còn nhiều khó khăn đang chờ đợi.SVTH: Nguyễn Thị Trà 85
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sổ tay vận hành Chương II – Công ty chế biến khí Vũng Tàu. 2. Giới thiệu về nhà máy khí Dinh Cố - Công ty chế biến và kinh doanh sản phẩm khí. www.thuvien247.net 3. Tài liệu thực tập tốt nghiệp Nhà máy chế biến khí Dinh Cố. www.hoadaudanang.com 4. Báo cáo thực tập Dinh Cố của Trường ĐHBK TP.HCM. www.tailieu.vn 5. Slide giới thiệu nhà máy nhựa và hóa chất Phú Mỹ. 6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường BK TP.HCM. www.tailieu.vn 7. Báo cáo thực tập Quy trình và công nghệ sản xuất trong nhà máy hóa chất Biên Hòa, Lớp NCHC1K, Trường ĐH CN TP.HCM) 8. Đồ án xử lý nước thải nhà máy hóa chất Biên Hòa. www.tailieu.vn 9. Nhà máy hóa chất Biên Hòa. www.tailieu.vn 10. Báo cáo thực tập tổng kho xăng dầu Nhà Bè. 11. Tài liệu thực tập tốt nghiệp nhà máy lọc dầu Cát Lái. www.thuvien247.net PHỤ LỤCHình 1.2. Sơ đồ công nghệ chế độ MGPP nhà máy xử lí khí Dinh Cố.Hình 2.4. Sơ đồ về quy trình sản xuất PVC tại nhà máy PMPC.Hình 5.1. Sơ đồ công nghệ Cụm Mini nhà máy lọc dầu Cát Lái.Hình 5.2. Sơ đồ công nghệ cụm Condensate nhà máy lọc dầu Cát Lái.SVTH: Nguyễn Thị Trà 86
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC K02 K03 V101 K01 Ký hiệu V12 C: Tháp tách phân đoạn E1015A/B/C/D E14 E02 E11 V: Thiết bị tách K1011A/B/C/D C02 V02 C03 V0 C05 5 SC: Slug catcher E17 C01 Propan E: Thiết bị trao đổi nhiệt P01A/B P03A/B E01A/B Propan V21A E10 CC: Turbo Expader E03 V06A/B V21B K: Máy nén V08 E12 V15 Butan P: Bơm SDV101 CC01 Khí thương phẩm Khí đồng hành SC01/02 ME ME: Thiết bị đo đếm TK21 Bu ta SP Condensate E07 V03 E04 E09 n Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ chế độ MGPP nhà máy xử lí khí Dinh Cố (Nguồn: Báo cáo thực tập Dinh Cố của Trường ĐHBK TP.HCM. www.tailieu.vn)SVTH: Nguyễn Thị Trà 87
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Hình 2.4. Sơ đồ về quy trình sản xuất PVC tại nhà máy PMPC (Nguồn: Báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trường ĐHBK TP.HCM. www.tailieu.vn)SVTH: Nguyễn Thị Trà 88
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Hình 5.1. Sơ đồ công nghệ Cụm Mini nhà máy lọc dầu Cát Lái (Nguồn: http://i262.photobucket.com/albums/ii94/nguyenlebk/mini.jpg)SVTH: Nguyễn Thị Trà 89
  • BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ NHẬN THỨC Hình 5.2. Sơ đồ công nghệ cụm Condensate nhà máy lọc dầu Cát Lái (Nguồn: http://i262.photobucket.com/albums/ii94/nguyenlebk/condensat.jpg)SVTH: Nguyễn Thị Trà 90