G iới thiệu Semantic web Thực hiện: Nguyễn Thế Tuyến Nguyễn Thị Hải Yến
How to communicate with your computers as with your friend ??
Knowledge representation Semantic web on web
Nội dung chính
Từ classic web tới semantic web
Định nghĩa về Semantic Web
Kiến trúc của Semantic web
Tools và ứng dụng Semantic web
Classic web
Là nguồn tri thức khổng lồ
Được biểu diễn dưới dạng các file HTML
Dành cho cho người, không dành cho máy.
<html> <body> <h1 style="text-align:center">This is heading 1</h1> <p>The heading above is aligned to the center of this page. The heading above is aligned to the center of this page. The heading above is aligned to the center of this page.</p> </body> </html>
Classic web
Dữ liệu trên web ngày càng nhiều Ngày càng khó khăn trong tìm kiếm , bảo trì , cập nhật thông tin .
Yêu cầu là cần tự động hóa . Biểu diễn thông tin trên web thế nào để máy có thể hiểu .
Semantic web
“ The Semantic Web is an evolving extension of the world wide web in which the semantics of information and services on the web is defined, making it possible for the web to understand and satisfy the requests of people and machines to use the web content ”
Tim Berners Lee - Director of W3C
Web, web 2.0 and semantic web
Nội dung chính
Từ classic web tới semantic web
Định nghĩa về Semantic Web
Kiến trúc của Semantic web
Tools và ứng dụng Semantic web
Kiến trúc Semantic web
XML
Được viết dưới dạng mark-up language.
Các tag là do con người tự định nghĩa.
Độc lập với platform và programming language.
Ngày càng được sử dụng rộng rãi.
XML
XML
Kiến trúc Semantic web SQL
Onto logy l à g ì ?
Ontology miêu tả các khái niệm cơ bản trong một miềm và định nghĩa các quan hệ giữa chúng.
Các khối cơ bản của ontology gồm:
class và các khái niệm
Thuộc tính của mỗi khái niệm
Hạn chế domain và range
Tại sao phải tạo Ontology?
Một Ontology cung cấp một bộ từ vựng chung cho các nhà nghiên cứu, những người mà cần chia sẻ thông tin về miền nào đấy. Một vài lý do để tạo Ontology:
Chia sẻ sự hiểu biết chung kết cấu thông tin giữa con người với nhau hoặc giữa các agent phần mềm.
Để có khả năng sử dụng lại miền tri thức nào đấy
Để tạo ra miền dữ liệu rõ ràng
Để phân tích về miền tri thức nào đấy
Tạo Ontology như thế nào?
Không có một phương pháp luận đúng đắn nào cho việc phát triển các ontology.
Phát triển một ontology thường là một quy trình lặp.
Trong thực tế phát triển ontology gồm:
Định nghĩa các lớp trong Ontology
Sắp xếp các lớp trong hệ phân cấp lớp cha- lớp con
Định nghĩa các thuộc tính và miêu tả các giá trị cho phép của chúng
RDF là gì?
RDF là một khung (Framework) mô tả các tài nguyên trên mạng
Mục đích thiết kế của RDF để máy có thể hiểu được, chứ ko nhằm mục đích hiển thị cho người dùng
RDF sử dụng xml để biểu diễn thông tin
C ác thuộc tính - Properties
Thuộc tính là truong hop đặc biệt của tài nguyên
Chúng miêu tả quan hệ giữa các tài nguyên với nhau
Ví dụ. “là con của”.
Các thuộc tính cũng được định danh bởi URI
Statement
Subject: là cái mà statement miêu tả
Predicate: là thuộc tính và đặc điểm của subject
Object: là giá trị của thuộc tính. Các giá trị có thể là tài nguyên hoặc literal
Literal là các giá trị nguyên thuỷ (ví dụ string, integer)
Statement trong cấu trúc XML
Với đồ thị thì con người dễ hiểu nhưng semantic web yêu cầu thiết kế cho máy có thể hiểu và xử lý được biểu diễn dựa trên XML
RDF là ngôn ngữ phổ biến cho phép người sử dụng miêu tả các tài nguyên trong bộ từ vựng của họ
RDF không định nghĩa ngữ nghĩa bất kỳ miềm ứng dụng nào RDF Schema
RDF Schema
RDF Schema cung cấp kỹ thuật mô tả một miền cụ thể
RDF Schema là ngôn ngữ ontology nguyên thuỷ
Nó đưa ra một khuôn mẫu gốc có ý nghĩa cố định
Các khái niệm chính của RDF Schema là: class, subclass relations, property, subproperty relations,sự hạn chế về domain và range
Có tồn tại ngôn ngữ truy vấn cho RDF và RDFS
Khác nhau giữa RDF và RDFS
Ví dụ: Discrete Mathematics is taught by David Billington
Khác nhau giữa RDF và RDFS
Quan hệ giữa các lớp cốt lõi
C ác quan h ệ c ủa c ác thu ộc t ính c ốt l ỗi Định rõ miền xác định của thuộc tính P Quan hệ của một lớp với lớ cha Quan hệ của một tài nguyên vớilớp chứa nó Định rõ khoảng giới hạn của thuộc tính P
RQL cho phép chúng ta lấy ra thông tin schema. Schema có tiền tố $ (cho class) hoặc @ (cho property)
Ví dụ:
select domain(@P),range(@P)
from @P
where @P=phone
SeRQL
là ngôn ngữ truy vấn RDF đựa trên hệ quản trị Sesame
Sesame là một chương trình mã mở viết bằng Java để lưu trữ, truy vấn và suy luận với RDF và RDFS....Nó có thể được sử dụng như là một cơ sở dữ liệu cho RDF và RDFS
V ấn đề
RDF Schema là ngôn ngữ thô sơ dùng để mô hình hoá cho web
Có nhiều miêu tả mô hình hoá thô sơ không thể đáp ứng được
V ì v ậy c ầ n m ột t ầng b ê n tr ê n để kh ắc ph ục nh ược đ i ể m c ủa RDF và RDF S chema
OW L
OWL
OWL được thiết kế như một tiêu chuẩn mới của ngôn ngữ biểu diễn ontology trên web. Nó đựa trên RDF/RDFS.
Mục đích chính của OWL là sẽ cung cấp các chuẩn để tạo ra một nền tảng để quản lý tài nguyên, để chia sẻ cũng như tái sử dụng dữ liệu trên Web.
OWL ra đời sau các ngôn ngữ này, nó có khả năng biểu diễn các nội dung mà máy có thể biểu diễn được trên Web.
Gi ới hạn về khả năng diễn đạt của RDFS
các lớp tách biệt nhau
Đôi khi chúng ta muốn các lớp tách biệt (ví dụ: male and female )
Tổ hợp của các lớp
Chúng ta muốn xây dựng một lớp mới hoặc tổ hợp từ các lớp khác sử dụng phép hợp, giao và bù
Ví dụ: person là hợp của 2 lớp tách biệt male và female
Gi ới hạn về khả năng diễn đạt của RDFS
Giới hạn ứng cử
Ví dụ: Người có chính xác 2 bố mẹ hoặc 1 khoá học được dạy bởi ít nhất 1 giảng viên
Đặc điểm đặc biệt của thuộc tính
Thuộc tính bắc cầu (ví dụ “Lớn hơn”)
Thuộc tính duy nhất (như “mẹ của ai”)
Một thuộc tính nghịch đảo với một thuộc tính khác (như “là con của” và “là bố mẹ của”)
OWL k ết h ợp v ới RDFS
T ất cả các loại owl sử dụng rdf cho cấu trúc của chúng
0 comments
Post a comment