Your SlideShare is downloading. ×
Ring enhancing lesion
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Ring enhancing lesion

237

Published on

Published in: Health & Medicine
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
237
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
20
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. TRẦN ĐĂNG KHOA CH.21
  • 2.  Thường hay gặp nhất.  Đơn độc hoặc nhiều ổ.  Liên quan đến các khối U, áp xe, hủy myelin.  Chỉ dựa vào hình ảnh đôi khi khó phân biệt các tổn thương.
  • 3. - Di căn - Áp xe - Xơ cứng rải rác - ADEM - Sán não - Lao - AIDS - Lymphoma
  • 4. - Sau xạ trị và hóa trị - GBM - Nấm - Sán - Lyme Disease - Ổ máu tụ bán cấp trong nhu mô não - Ổ nhồi máu bán cấp
  • 5. - Vị trí thường gặp ranh giới mô não trắng và xám 80% ở bán cầu đại não. 15% tiểu não. 3% hạch đáy 50% đơn độc. 20% 2 ổ. 30% trên 3 ổ
  • 6.  Có khoảng 80% di căn não từ 5 loại khối U nguyên phát. 1 – phổi 2 – Vú 3 – U hắc tố 4 – U tế bào thận 5 – U thư đường tiêu hóa (trực tràng)
  • 7. CLVT - Giảm hoặc đồng tỷ trọng ở vùng ranh giới mô não trắng và xám - Phù nề nhu mô não xung quanh - Có thể có chảy máu - Tiêm thuốc: ngấm hình nhẫn.(Chú ý khối U có thể tăng KT nếu chụp muộn hơn)
  • 8. CHT - T1WI: đồng hoặc giảm tín hiệu.Di căn U hắc tố, chảy máu - tăng tín hiệu
  • 9. - T2WI: đa dạng, thường tăng ở trung tâm, tín hiệu trung gian phía ngoại vi. Phù não rộng xung quanh. T2* giảm tín hiệu trung tâm nếu có chảy máu. - Flair: Đa dạng, thường tăng tín hiệu với viền phù não rộng.
  • 10. - DWI: thường không hạn chế khuếch tán. ADC ít giá trị. - T1W+C: ngấm thuốc mạnh hình nhẫn, thấy rõ hơn trên T1Wfs. Các nốt nhỏ thường ngấm đặc.
  • 11. Định nghĩa: ổ mủ khu trú trong nhu mô não. - Có thể một hoặc 2 bên - Các nguyên nhân do nấm, ký sinh trùng ít gặp
  • 12. - Thường ở tầng trên lều, khu vực thùy trán và thùy đỉnh - Ranh giới mô não trắng và xám. - Vùng cấp máu của ĐM não trước và não giữa. - Tầng dưới lều chiếm khoảng 14% - Kích thước thay đổi từ 5 mm đến vài cm - Hình thái: Tròn, nhẵn, ngấm thuốc hình nhẫn. - Có thể có khí bên trong (hiếm)
  • 13. GPB chia 4 giai đoạn: - Viêm não sớm (3-5 ngày), - Viêm não muộn ( từ 4-5 ngày đến 2 tuần), - Hình thành vỏ sớm (quanh khoảng thời gian 2 tuần), - Hình thành vỏ muộn (vài tuần đến 1 tháng).
  • 14. Hình ảnh thay đổi theo tiến triển của ổ áp xe.
  • 15. GĐ viêm não sớm: Vùng giảm tỷ trọng giới hạn không rõ ở dưới vỏ Hiệu ứng khối  Tuy nhiên có thể bình thường. Có thể có hoặc không ngấm thuốc sau tiêm.
  • 16. CLVT: GĐ viêm não muộn: - Giảm tỷ trọng trung tâm, phù não phía ngoại vi, hiệu ứng khối tăng. - Ngấm thuốc không đều dạng viền.
  • 17. GĐ hình thành vỏ sớm:  Khối giảm tỷ trọng, phù não ở mức trung bình.  Ngấm thuốc hình viền.  Phần sâu của vỏ thường mỏng nhất, phần dầy nhất nằm phía gần vỏ não.
  • 18. - GĐ Hình thành vỏ muộn - Ổ tổn thương có xu hướng co lại, vỏ dầy, có thể hình đa thùy.
  • 19. Cộng hưởng từ T1WI - GĐ viêm não sớm: vùng giảm tín hiệu không đồng nhất, giới hạn không rõ/ hoặc đồng tín hiệu. - GĐ viêm não muộn: giảm tín hiệu trung tâm/ đồng tín hiệu/ viền mảnh tăng tín hiệu - GĐ hình thái vỏ sớm:Vỏ mảnh, đồng tín hiệu hoặc tăng nhẹ so với mô não trắng, trung tâm tăng tín hiệu so với dịch não tủy. - GĐ hình thành vỏ muộn: Ổ tổn thương có xu hướng thu nhỏ, vỏ dầy.
  • 20. T2WI - GDVNS: ổ tăng tín hiệu trên ảnh T2W giới hạn không rõ. - GĐVNM:Tăng tín hiệu vùng trung tâm, vỏ giảm
  • 21. DWI - Tăng tín hiệu ở giai đoạn viêm não và áp xe. - ADC giảm tín hiệu bên trong ổ áp xe T1W+C - GĐ viêm não sớm: ngấm không đều, (patchy enhancement) - GĐ viêm não muộn: Ngấm thuốc rất mạnh nhưng viền ngấm thuốc không đều. - GĐ hình thành vỏ sớm: Giới hạn rõ, thành mỏng, ngấm hình viền. - GĐ hình thành vỏ muộn: Ổ áp xe thu nhỏ, có xu hướng xẹp lại, thành dầy – ngấm thuốc mạnh.
  • 22. MRS - Hoại tử trung tâm có thể xuất hiện các đỉnh Acetate, Lactate, Alanine, Amino acids…
  • 23. Ngấm thuốc ở giai đoạn cấp tính Hiệu ứng khối thương ít hơn so với kích thước của tổn thương
  • 24. Vị trí tổn thương đặc trưng:  Khu trú quanh tiểu TM có hình “Dawson fingers”.  Khu trú vùng bờ dưới thể trai.
  • 25. MS thể khối (Tumefactive MS): Là một dạng của MS, tổn thường dạng khối choán chỗ trong nhu mô Hiệu ứng khối thương ít hơn so với kích thước của tổn thương Ngấm thuốc ở giai đoạn cấp tính, nhưng không ngấm toàn bộ đường viền quanh
  • 26. The open ring sign Open-ring sign Đây là dấu hiệu đặc trứng của hủy myelin, thường thấy trong bệnh MS. Giúp phân biệt GBM
  • 27. Tổn thương viêm – hủy myelin cấp tính của mô não trắng. Gặp mọi lứa tuổi, hay gặp hơn ở trẻ em. Tiền sử gần đây bị nhiễm vi rút Nhiều nốt khu trú trong mô não trắng, hạch đáy. Có thể biểu hiện là các đám ngấm thuốc phía ngoại vi. Đôi khi khó phân biệt MS.
  • 28. Do nhiễm sán dây (tapeworm) từ lợn. Hình ảnh đặc trưng: kén dịch kèm hình đầu sán bên trong
  • 29.  Có 4 giai đoạn: Nang dịch – Nang keo – hạt nhỏ – Vôi hóa  Ngấm thuốc hình nhẫn thường thấy ở giai đoạn nang keo và nốt hạt nhỏ.
  • 30. Liên quan đến lao màng não trong 50% các trường hợp. Chụp XQ ngực có thể tìm thấy tổn thương lao nguyên phát.
  • 31. Tổn thương nhiều ổ ngấm thuốc hình nhẫn trên BN nhiễm HIV, thường được chẩn đoán:Toxoplasmosis,TB, áp xe mủ, áp xe do nấm và Lymphoma. Toxoplasmosis phổ biến nhất trong nhiễm trùng cơ hội.Vị trí gặp ở hạch đáy, ranh giới mô não trắng và xám. Không đối xưng. Có dấu hiệu “bia bắn”: Nốt ngấm thuốc trung tâm bên trong ổ áp xe.
  • 32. MRS có thể phân biệt giữa Toxoplasmosis với Lymphoma. Đỉnh NAA và choline gần như không thấy xuất hiện trong Toxo
  • 33. Thường vị trí dưới màng não thất, thể trai Ngấm thuốc hình viền ở BN HIV MRS tăng đỉnh choline PES: tăng mạnh chuyển hóa
  • 34. Có thể tổn thương đa ổ ngấm thuốc hình nhẫn. Khó phân biệt với tổn thương U tái phát. MRS không tăng đỉnh Choline
  • 35. Gặp trong chuyển dạng của Glioma bậc thấp, hoặc tổn thương lan rộng của GBM
  • 36.  Tiền sử chấn thương, bệnh rối loạn đông máu, bệnh mạch máu thoái hóa bột  Sử dụng các chuỗi xung MRI tìm kiếm sản phẩm chuyển hóa của máu.
  • 37.  Nguyên nhân do viêm mạch máu tắc nghẽn và do cục máu đông gây nhồi máu đa ổ.  Ngấm thuốc dạng vòng, ngấm thuốc của hồi não.  Tăng tín hiệu mảnh trên ảnh T1W do hoại tử hồi não xuất hiện sau 2 tuần nhồi máu.  Ngấm thuốc dạng viền, hình dải có thể tồn tại đến 8 tháng sau nhồi máu.
  • 38. Đa ổ ngấm thuốc hình nhẫn. Thường có viêm màng não kèm theo. Chảy máu bên trong Thường xảy ra trên BN có suy giảm miễn dịch.
  • 39.  Q  1975, Lyme  Bọ chét  Xoắn trùng Borrelia burgdorgferi.  Nổi ban ở da  Sốt.  RLTK Bọ chét loại Ixodes
  • 40.  Nhiều nốt tăng tín hiệu trên ảnh T2W ở mô nãotrắng quanh não thất ngấm thuốc hoặc không.  Các dây thần kinh sọ thường ngấm thuốc
  • 41.  Viêm não do amip  Viêm não – màng não.Tổn thương đa ổ khú trú hoặc đơn độc, ngấm thuốc dạng khối hình nhẫn.  Viêm não do KST sốt rét: Tổn thương chảy máu dạng các đám nhỏ và nốt hình nhẫn. Nhồi máu, phù não – ngấm thuốc. Viêm não do amip
  • 42.  Enhancing wall characteristics • thick and nodular favours neoplasm • thin and regular favours abscess • incomplete ring often opened toward the cortex favours demyelination • low T2 signal favours abscess • restricted diffusion of enhancing wall favours GBM or demyelination  Surrounding oedema • extensive oedema relative to lesion size favours abscess • increased perfusion favours neoplasm (metastases or primary cerebral malignancy)  Nentral fluid / content • restricted diffusion favours abscess  Number of lesions • similar sized rounded lesions at grey white matter junction favours metastases or abscesses • irregular mass with adjacent secondary lesions embedded in the same region of 'oedema' favours GBM • small (<1-2cm) lesions with thin walls especially if other calcific foci are present suggest Nerocysticercosis

×