p

482 views
396 views

Published on

Published in: Education, Business
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
482
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • ① Kính thưa thầy Tomita, thầy Shimizu,Cô Châu, cô Hoa,Cô Sakurai, các anh chị và các bạn có mặt hôm nay. Trước hết, Tôi xin phép được tự giới thiệu : Tôi tên là Nishikawa Yuko là sinh viên năm thứ 4 khoa tiếng Việt, trường Đại Học Osaka. Hôm nay, tôi xin thuyết trình đề tài, Hiện trạng điện lực Việt Nam.
  • ② Nội dung chính của tôi là như vậy.
  • ② Lý do chọn đề tài là tôi quan tâm đến môi trường phát triển xã hội kinh tế ở Việt Nam, và trong thời gian du học tôi đã rất nhiều lần gặp trường hợp mất điện. Và trong thời gian tìm việc, tôi đã thăm dụ buổi giới thiệu của các công ty liên quan đến ngành điện lực. Chính vì lý do như vậy, tôi quyết định nghiên cứu đề tài này. Mục đích nghiên cứu là làm sáng tỏ hiện trạng điện lực Việt Nam,tìm hiểu vấn đề là gì và xem xét tương lai của ngành điện lực Việt Nam.
  • ④ Phạm vi đối tượng nghiên cứu là Luật điện lực, Quy hoạch điên 6, tài liệu báo cáo của các cơ quan đang tiến hành điều tra phân tích về hiện trạng điện lực Việt Nam và các thông tin trên báo chí trên mạng Việt Nam.
  • ⑤ Lịch sử nghiên cứu của đề tài là như sau. MURAKAMI đã khảo sát về tất cả mọi mặt cơ sở hạ tầng. Tôi tham khảo luận văn này để biết qúa trình xây dựng cơ sở hạ tầng ở Việt Nam như thế nào vì cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm ngành điện lực. Phạm vi luận văn này là tất cả các vấn đề về cơ sở hạ tầng từ góc đ ộ tiền vốn chứ không phải tập trung vào ngành nào đó. Tôi coi luận văn của M UR AKAMI cung cấp các thông tin cơ bản, thì trong luận văn của mình tôi đặt điểm quan trọng vào tình trạng ngành điện lực . Còn trong “Chiến lược phát triển Việt Nam đến năm 2010-thách thức mới trong thời kỳ WTO”, trong đó khảo sát về qua trình phát triển kinh tế Viêt Nam từ năm 2006 đến 2010 với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010 và khảo sát về Đầu tư, ngành nào được chú ý với tiền vốn ODA. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm là kế hoạch cơ bản của chính sách kinh tế nên các kế hoạch phát triển điện lực cũng theo kế hoạch này . Tôi tham khảo tài liệu này để biết ý định của chính phủ về việc phát triển và sự quan tâm của các nước khác về việc đ ư a tiền vốn vào Việt Nam như thế nào .
  • ⑥ Phương pháp nghiên cứu là đọc tài liệu đã nói trong mục 3, sau đó phân tích và xem xét kết quả thực tế đã thực hành được.
  • ⑦ Tiếp theo tôi xin nói về phần nội dung.Chương 1 là hiện trạng điện lực Việt Nam. Trong chương này tôi giới thiệu thông tin cơ bản của ngành điện lực Việt Nam. Chương 2 là Những vấn đề của ngành điện lực Việt Nam. Trong chương này tôi trình bày những vấn đề gai trở sự phát triển môi trưởng điện lực Việt Nam. Chương 3 là Chính sách của chính phủ vè phát triển ngành điện lực và hợp tác nước ngoài về ngành điện lực Việt Nam. Trong chương này tôi trình bày các chính sách chính phủ về ngành điện lực để giải quyết những vấn đề và khảo sát các bước thực hiện kế hoạch.
  • ⑧ ( 40) Từ đây tôi xin trình bày chương 1, hiện trạng điện lực Việt Nam.Mục một, khái quát. Kinh tế xã hội Việt Nam đang phát triển nhanh chóng nhưng tôi thấy cơ sỏ hạ tầng Việt Nam chưa phát triển. Có câu của Murakami, Nói chung quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế có quan hẹ mất thiết với nhau. Thế thì trường hợp Việt Nam là một trong nhũng trường hợp cơ sở hạ tầng chưa phát triển hoàn chỉnh nên gây trở ngại cho việc phát triển kinh tế. Điện lực là một yêu tố cơ sở hạ tầng. Thì có thể nói là điện lực là một chìa khóa cho phát triển kinh tế xã hội.
  • ⑨ Từ đây tôi giới thiệu thông tin cơ bản ngành điện lực.Cở sở quản lý điện lực là như vậy. Bộ Công Thương chịu chách nhiệm lập kế hoạch chính sách và Tập Đoạn điện lực Việt Nam,tên gọi tắt là EVN thực hành kế hoạch, có thảm quyền phát điện, truyền tải điện và phân phói điện. Trong EVN có công ty truyền tải điện, 3 công ty nhà máy thủy lực và 50 công ty doanh nghiệp tư nhân.
  • ⑩ Tiếp theo tôi xin tuyết trình về biến động nhu cầu và cung cấp điện lực Việt Nam như thế nào.
  • 11 : Đây là biểu đồ điện như cầu tối đa năm trong 7 năm từ năm 1999 đến năm 2006.
  • 12: Còn đây là biểu đồ điện như cầu điện thương phẩm năm trong nước, đây có thể nói là điện đã cung cấp.
  • 13 : Tỷ lệ tăng trưởng trung bình trong 7 năm của điện nhu cầu tối đa năm là 13%, còn điện thương phẩm năm là 15%. Nhưng ở Việt Nam. Điện năng chưa đủ. Thế thì tỷ lệ nhu cầu điện Việt Nam là như thế sơ với các nước khác? Từ việc này có thể nói tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện Việt Nam là di thường.
  • 14 : Đây là bảng nhu cầu điện các nước APEC. Chung ta thấy là mặc dù đa số nước khác là nước đang phát triển nhưng tỷ lệ nhu cầu điện từ năm 1990 đến 2005 và năm 2005 đến 2030, Việt Nam là cao nhất.
  • 15 : Từ việc này có thể nói tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện Việt Nam là di thường.
  • 16 : Tiếp theo là nguồn năng lượng của Việt Nam. Việt Nam có thể được coi là nước có tài nguyên phong phú.Đạc biệt là thủy lực. Nhưng các tài nguyên này chưa khai thác đủ như trong nước Việt Nam chưa có đủ nhà máy lộc dầu nên khi muốn sử dụng dầu thì Việt Nam phải mua sản phẩm dầu từ nước ngoại với giá cao. Còn năng lượng mới thì mới bắt đầu Nghiên cứu. Về năng lượng gió và năng lượng mặt trời thì Việt Nam có tiềm năng nhiều. Tôi có thể nói mặc dù Việt Nam có nguồn năng lượng phong phú nhưng chưa được khai thác một cách hiệu quả.
  • 17: Tiếp theo là thiết bị phát điện. Đây là biểu đồ cơ cấu nguồn điện theo công suất đặt năm 2009. Chúng ta có thể hiểu là Việt Nam chủ yếu dựa vào thủy điện. Đây là việc có hợp lý với nguồn năng lượng Việt Nam và việc phương pháp phát điện thủy lực là ít tốn kém nhất. Ở đây có từ IPP, ý nghĩa là đơn vị này là đơn vị độc lập, không liên doanh với công ty EVN.
  • 18 :Tiếp theo là chương 2, những vấn đề trong ngành điện lực Việt Nam. Ở Việt Nam hiện thượng bị mất điện quá nhiệu nên tôi thấy đối với người Việt Nam hiện thượng bị mất điện là chuyện bình thường. Hiện tượng mất điện gây ra ảnh hưởng xấu đên sinh hoạt nhân dân qua kinh nghiệm của tôi thì trước hết là nóng bức đây là vấn đề nặng trong khí hậu Việt Nam. Ngoài đó, công việc kinh doanh bị ngưng trệ, sinh viên đền giao thông không hoạt động..đó có thể dẫn đến tai nạn giao thông. Hiện nay chính phủ Việt Nam về phát triển kinh tế dự a vào nước ngoài cho nên nhiều nhà đầu tư xây dựng nhà máy ở Việt Nam để sản xuất. Nhưng có hiện tượng mát điện thì hoạt đông nhà máy bị ngưng, đó gây ra thiết hại nhiều. Như vậy, sự không ổn định cung cấp điện gây ảnh hưởng không những đến sinh hoạt mà còn đến công nghiệp.
  • 19 : Lý do của sự không ổn định cung cấp điện lưc có thể nói là vấn đề trong thiết bị điện. Như tôi đã nói, cơ cấu phát điện Việt nam chủ yếu là thủy điện, thủy điện là phương pháp phát điện phu hợp nhất với Việt Nam. Tuy nhưng gần đây thời thiết bất thường nên cơ cấu như vậy thì dễ bị ảnh hưởng, thực tế ở Hà Nội,vào năm 2005 đã xây ra mất điện quy mô lớn vì thiếu mưa. Còn đường dây điện Việt Nam cũng có vấn đề. Xin mời xem hình này.
  • 20 : Như hình này, Ở Việt Nam đa số đường dây điện không sắp xếp, và đa số đường dây điện cũ kỹ, cho nên dễ bị rò rỉ điện và điện giật, rất là ngưy hiểm.
  • 21 : Dương nhiên, tình trạng như vậy thì tổn thất điện rất là cao.
  • 22 : Tiếp theo tôi xin nói về khó khăn trong vấn đề tail chính. Có câu như Sự nghiệp ngành điện lực là đầu tư thiết bị, để giải quyết vấn đề thiết bị điện, cần tiền vốn. Tuy nhưng, theo các báo cáo điểu tra ngành điện lực Việt Nam, phát triển ngành điện lực Việt Nam thường gắn với sự thiếu thốn về tài chính. Hiện nay đầu tư tiền vớn mới giảm mức độ cao và giá điện thấp với những bối cạnh như thời thiết bất thượng,cần xây dựng nhà máy mới giá các nguồn năng lượng tăng. Nhưng kinh tế Việt Nam bây giờ khuynh hướng lạm phát nên khó tăng lên nhiều giá điện. Như vậy, hiện nay ngành điện lực Việt Nam cũng gặp khó khăn vè tài chính.
  • Thế thì nguồn gốc vấn đề có ở đâu. Câu trả lời là cơ quan ngành điện lực, Bộ Công thương và EVN. Nếu cả 2 cơ quan có thể năm bắt toàn việc của mình thì không xẩy ra hiện trạng như vậy. Tuy nhưng theo ý kiến của tôi thì xem lại tỷ lệ tăng trưởng nhu cầu điện Việt Nam quá cao sơ với nước khác và tỷ lệ tăng trưởng điện thương phẩm điện cũng cao thì mạc dù vẫn còn vấn đề phải giải quyết nhưng Việt Nam làm việc tốt.
  • Thế thì để giải quyết những vấn đề ngành điện lực, chính phủ đâng làm gì? Từ đây tôi xin nói về Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác nước ngoài về ngành điện lực Việt Nam. Bây giờ Việt Nam đang tiến hành phát triển ngành điện lực theo Quy hoạch điện 6. Quy hoạch này dựa trên sự cố mất điện quy mô lớn năm 2005 ở Hà Nội, chính phủ mới yêu cầu hỗ trợ của JICA để quy định. Kế hoạch này là cơ bản phát triển điện lực Việt Nam. Nội dung chủ yếu quy hoạch này là 116 dự án xây dựng nhà máy điện mới và có dự kiến như cầu điện và cấu hình phát điện của năm 2020 và năm 2030, như biểu đồ này. Theo biểu đồ này,thông qua xây dựng nhà máy điện mới Việt Nam có ý định thay đổi tỷ lệ cấu hình phát điện như giảm tỷ lệ thủy lực và có kế hoạch năng lượng tái tạo. Nếu Việt Nam có thể phát triển nhà máy điện theo kế hoạch này được thì chắc không gặp khó khăn như hiện nay.
  • Để giải quyết những vấn đề như tài chính và nhằm mục đích hiệu suất hóa ngành điện, chính phủ đang tiến hoành cải cách ngành điện lực, đó là tự do hóa ngành điện lực.Tự do hóa ý nghĩa là đơn vị không phải là EVN có thể được thăm gia vào ngành điện lực. Thị trường điện Việt Nam sẽ được hình thành và phát triển từ năm 2005 đến năm 2022 theo 3 cấp độ, hình thành thị trường phát điện cạch tranh,hình thành thị trường bán buôn cạch tranh, hình thành thị trường bán lẻ điện cạch tranh. Cải cách này rất khó vì phải vừa đảm bảo kinh doanh EVN vừa tạo ra thị trường thu hút đầu tư là điều.Nhưng Việt Nam phải tiến hành cải cách này một cách thân trọng để giai quyết vấn dề thiếu tiền vốn cho phát triển các thiết bị. Sau khi cải cách xong, có thể giảm bớt gánh nặng của EVN và cải thiện hiện trạng điện lực xấu như hiện nay. Bây giờ là giai đoạn phát điện cạch tranh, và xem xét tỷ lệ công xuất theo đơn vị phát điện năm 2006 và năm 2009, tỷ lệ của IPP(là đơn vị phát điện không phải là EVN) đã tăng. Theo việc này có thể nói cho đến thời điểm hiện tại cải cách này đã có hiệu quả.
  • Tiếp theo toi xin nói về các hình thức hợp tác về ngành điện lực Việt Nam từ nước ngoài. Để phát triển ngành điện lực, các nước và các cơ quan thế giới hỗ trợ Việt Nam. Tôi chia ra kiểu hợp tác đó 3 loại. Mội loại là hợp tác liên quan đầu tư tiền vốn, kỹ thuật và điều tra. Còn kiểu hợp tác loại thứ 2 là xây dựng nhà máy điện theo dự án CDM. Dự án CDM là cơ chế khai thác điện sạch, một cơ chế bổ sung đặt mục tiêu giảm khí thải nhà kính theo quyết nghị Kyoto. Nước công nghiệp xây dựng nhà máy như nhà máy thủy điện mới theo dự án CDM ở Việt Nam thì bên nước công nghiệp có thể tình phần khí thải nhà kính giảm được trong dự án đó như phần mình,còn bên Việt Nam thì có thể lấy nhà máy điện và điện năng từ nước công nghiệp. Còn kiểu hợp tác loại thứ 3 là xây dựng nhà máy điện theo hợp đồng BOT. Hợp đồng BOT là một loại hình thức đầu tư mới, ý nghĩa là xây dựng, khai thác , chuyển giao. Giải thích cụ thể thì đơn vị đầu tư hợp đồng BOT với Việt Nam, sau đó xây dựng nhà máy điện và kinh doanh trong giai đoạn đã hợp đồng, Trong giai đoạn đó dơn vị đầu tư thu hội lại tiền vốn đầu tư, sau đó chuyển giao nhà máy điện và quyền hành kinh doanh cho Việt Nam. Tôi nghĩ kiểu hợp tác thứ 2 và thứ 3 là chìa khóa cho phát triển nguồn điện Việt Nam. Kiểu hợp tác thứ 2 và thứ 3 là kiểu hợp tác mới nên các nhà đầu tư lo lắng về thực hành đó nên nhà máy điện đã xây dựng theo các kiểu hợp là chỉ 1,2 thôi. Tuy nhưng các nhà máy đó đã được thành công nên trong tương lai kiểu hợp tắc đó sẽ tăng.
  • Tiếp theo là Tình hình các bước thực hiện kế hoạch ngành điện và những vấn đề gặp phải. Trong mục này tôi đã xem xét tình hình các bước thực hiện Quy hoạch điện cho đến đây như thế nào. Hôm nay tôi tạp trung nói về tình hình thực hành xây dựng nhà máy điện mới. Tình hình thực hành xây dựng nhà máy theo Quy hoạch điện 6 là như bảng này. Tôi đã đoán như quy hoạch điện đã quy định do JICA nên tỷ lệ thực hành xây dựng có lễ cao, nhưng thực tế thì tỷ lệ thực hành kế hoạch thấp như vậy. Nguyên nhân đó là do ảnh hưởng khủng hoảng tail chính quy mô thế giới nên không thể thu hút đủ đầu tư từ nước ngoài Với tỷ lệ thấp như vậy và thời thiết bất thường, trong năm 2010 hiện trạng cung cấp điện Việt Nam vẫn gặp khó khăn, vấn đề trong ngành điện lực chưa được giải quyết. .Tôi phân tích tỷ lê này từ gốc độ theo đơn vị xây dựng, Tỷ lệ thực hành kế hoạch thì công việc do EVN cao hơn công việc do IPP. Kết quả này là ngược lại đoán của mình. Thông qua kết quả này, tôi hiểu là Việt Nam vẫn không thể thực hành phát triển nguồn điện theo quy hoạch, tuy nhưng đó không phải do thiếu khă năng tiến hành công việc EVN và vấn đề trở ngại sư phát triển điện lực là tiếu tiền vốn.
  • Tôi kết luận như sau. Tỷ lệ tăng trưởng nhu cầu điện Việt Nam quá cao, có thể nói dị thường. Hiện trạng điện lực Việt Nam có nhiều vấn đề. Để giải quyết đó, Việt Nam đang tiến hành cải cách ngành điện lực, và hợp tác với nước ngoài. Đó bất đầu hiểu quả là những năm sau nhưng có thể nói môi trường điện lực Việt Nam dần dần cải thiện. Và trong luận vân của tôi, muốn nói nhất là khả năng tiến hành công việc EVN không thấp, EVN đã phân đấu nhiều vè phát triển ngành điện lực. Trước khi điểu tra thì tôi cũng nghĩ nguồn gốc vấn đề là khả năng EVN thấp, các báo cáo cũng biết như vậy. Nhưng bây giờ tôi đoán, Từ xưa, EVN đã làm việc tốt ,chỉ không thể đuổi theo tỷ lệ tăng trưởng nhu cầu điện quá cao thôi.
  • Nếu tôi đề nghị một giải pháp cho ngành điện lực Việt Nam, thì xem xét phong trào thế giới hiện tai đang chú ý đến năng lượng tái tạo tôi muốn đề nghị xây dựng ở Việt Nam phòng nghiên cứu năng lượng tái tạo của thế giới. Chính sách cụ thể là như vậy. Mời gọi và tổ chức hội nghị thế giới năng lượng tái tạo ở Việt Nam, và trong đó công bố như Việt Nam sẽ mở cửa cho các nước khác có kỹ thuật năng lượng tái tạo đến làm việc ở Việt Nam để nghiên cứu và truyên tuyền kỹ thuật. Việt Nam là nước có tài nguyên nhiều và tỷ lệ nhu cầu điện rất là cao sơ với nước khác, và cần nhà máy điện, cho nên đáng áp dụng chính sách quy mô quốc tế như vậy. Còn bên nước công nghiệp thì có thể sử dựng đất ít tiền hơn nước mình nên dễ nghiên cứu và có thể truyên tuyền kỹ thuật của mình quy mô quốc tế. Nên tôi nghĩ đối với nước công nghiệp chính sách này đáng thăm gia. Nếu tiến hành thực tế thì chính sách này sẽ có nhiều vấn đề mà tôi nghĩ, Việt Nam phải cần chính sách thu hút chú ý của thế giới nhiều hơn như vậy. Nếu Viêt Nam có thể thu hút chú ý thế giới nhiều hơn và thu hút đủ đầu tư thì tốc độ tăng trưởng cung cấp điện lực sẽ đuổi kịp tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện, thì Việt Nam có thể nhanh chóng thoát khỏi được tình trạng là nước đang phát triển.
  • Tài liệu tham khảo là như đây. Cuối cùng, em xin cảm ơn quý vị đã chú ý lắng nghe buổi thuyết trình này. Xin cảm ơn.
  • p

    1. 1. Hiện trạng điện lực Việt Nam Nishikawa Yuko Sinh viên năm thứ 4 Đại học Osaka khoa tiếng Việt
    2. 2. Nội dung chính <ul><li>Phần mở đầu </li></ul><ul><li>Phần nội dung </li></ul><ul><li>Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Chương 2 : Những vấn đề trong ngành điện lực Việt N am </li></ul><ul><li>Chương 3 : Chính sách của chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác nước ngoài về ngành điện lực Việt Nam     </li></ul><ul><li>Phần kết luận </li></ul><ul><li>Tài liệu tham khảo </li></ul>
    3. 3. Phần mở đầu <ul><li>1.Lý do chọn đề tài </li></ul><ul><li>・ Quan tâm đến sự phát triển xã hội kinh tế Việt Nam </li></ul><ul><li>・ Trong thời gian du học, đã rất nhiều lần gặp trường hợp mất điện </li></ul><ul><li>・ Kinh nghiệm qua thời gian tìm việc </li></ul>2. Mục đích nghiên cứu ・ Làm sáng tỏ tình hình thực tế của ngành điện lực Việt Nam ・ Tìm hiểu vấn đề là gì và xem xét tương lai của ngành điện lực Việt Nam
    4. 4. <ul><li>3.Phạm vi đối tượng nghiên cứu </li></ul><ul><li>Luật điện lực </li></ul><ul><li>Quy hoạch điện Ⅵ </li></ul><ul><li>Trang website của Tập Đoàn điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Tài liệu báo cáo của các cơ quan đang tiến hành điều tra phân tích về hiện trạng điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Các thông tin trên báo chí trên mạng </li></ul>Phần mở đầu
    5. 5. <ul><li>4.Lịch sử nghiên cứu của đề tài </li></ul><ul><li>MURAKAMI Yukako,1999, “Góp phần nghiên cứu về Xây dựng cơ bản ở Việt Nam-Chủ yếu là 3 loại tiền vốn”, Luận văn tốt nghiệp Đại học ngoại ngữ Osaka </li></ul><ul><li>  -> Khảo sát về cả cơ sở hạ tầng từ gốc độ tiền vốn </li></ul><ul><li>SAKATA Syozo, 2006, “Chiến lược phát triển Việt Nam đến năm 2010-thách thức mới trong thời kỳ WTO”, Phòng thí nghiệm kinh tế châu Á </li></ul><ul><li>-> Khảo sát về quá trình phát triển kinh tế Việt Nam từ năm 2006 đến 2010 với ‘Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-2010’, ngành nào được chú ý với tiền vốn ODA </li></ul>Phần mở đầu
    6. 6. <ul><li>5. Phương pháp nghiên cứu </li></ul><ul><li>・ Đọc tài liệu đã nói trong mục 3 </li></ul><ul><li>・ Phân tích và xem xét kết quả thực tế đã thực hành được </li></ul>Phần mở đầu
    7. 7. Phần nội dung <ul><li>Chương 1:   Hiện trạng điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Chương 2:   Những vấn đề trong ngành điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Chương 3:   Chính sách của chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác nước ngoài về ngành điện lực Việt Nam </li></ul>
    8. 8. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.1 Khái quát </li></ul>・ Kinh tế xã hội Việt Nam đang phát triển nhanh chóng ・ Cơ sở hạ tầng Việt Nam chưa phát triển ‘ Nói chung quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế có quan hẹ mất thiết với nhau’ (MURAKAMI) Trường hợp Việt Nam Một trong những trường hợp cơ sở hạ tầng chưa phát triển hoàn chỉnh nên gây trở ngại cho việc phát triển kinh tế. Điện lực là một yêu tố cơ sở hạ tầng Điện lực là một chìa khóa cho phát triển kinh tế xã hội
    9. 9. 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.2 Cở sở quản lý điện lực </li></ul>Bộ Công Thương Lập kế hoạch chính sách EVN (Tập Đoạn điện lực Việt Nam, Electricity of Vietnam)  ・ Công ty truyền tải điện  ・ 3 công ty nhà máy thủy lực  ・ 50 công ty doanh nghiệp tư nhân Thực hành kế hoạch Có thẩm quyền phát điện, truyền tải điện, phân phói điện Chỉ đạo Báo cáo Từ năm 2006
    10. 10. 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.2 Biến động nhu cầu và cung cấp điện lực </li></ul>・ Tỷ lệ tăng trưởng trung bình trong 7 năm Điện nhu cầu tối đa năm : 13% Điện Thương phẩm năm : 15% ・ Tỷ lệ nhu cầu điện trong các nước APEC từ năm 1990-2005, từ năm 2005 đến 2030 Việt Nam là cao nhát   -> Tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện Việt Nam dị thường
    11. 11. 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.3 Biến động nhu cầu và cung cấp điện lực </li></ul>Nguồn: Hiện trạng điện lực 2010
    12. 12. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.3 Biến động nhu cầu và cung cấp điện lực </li></ul>Nguồn: Hiện trạng điện lực 2010
    13. 13. 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.2 Biến động nhu cầu và cung cấp điện lực </li></ul>・ Tỷ lệ tăng trưởng trung bình trong 7 năm Điện nhu cầu tối đa năm : 13% Điện Thương phẩm năm : 15% ・ Tỷ lệ nhu cầu điện trong các nước APEC từ năm 1990-2005, từ năm 2005 đến 2030 Việt Nam là cao nhát   -> Tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện Việt Nam dị thường
    14. 14. 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.3 Biến động nhu cầu và cung cấp điện lực </li></ul>
    15. 15. 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.2 Biến động nhu cầu và cung cấp điện lực </li></ul>・ Tỷ lệ tăng trưởng trung bình trong 7 năm Điện nhu cầu tối đa năm : 13% Điện Thương phẩm năm : 15% ・ Tỷ lệ nhu cầu điện trong các nước APEC từ năm 1990-2005, từ năm 2005 đến 2030 Việt Nam là cao nhát   -> Tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện Việt Nam dị thường
    16. 16. 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.4 Nguồn năng lượng </li></ul>Than Dầu Khí thiên nhiên Thủy lực Phong phú Năng lượng mới   Năng lượng gió   Năng lượng mặt trời Mới bắt đầu nghiên cứu
    17. 17. 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.5 Thiết bị phát điện </li></ul>IPP :Independent Power Producer, đơn vị phát điện độc lặp
    18. 18. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.1 Sự không ổn định cung cấp điện lực </li></ul><ul><li>Ở Việt Nam hiện tượng mất điện quá nhiều </li></ul><ul><li>                -> gây ra ảnh hưởng xấu </li></ul><ul><li>     ・ Ảnh hưởng đến sinh hoạt nhân dân </li></ul><ul><li>・ Ảnh hưởng đến công nghiệp </li></ul>
    19. 19. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.2 Vấn đề thiết bị điện </li></ul>・ Cơ cấu phát điện Chủ yếu dựa vào thủy lực    ->  Dễ bị ảnh hưởng của thời tiết   ※ năm 2005, mất điện ở Hà Nội ・ Đường dây điện Cũ, không sắp xếp ->   Ngưy hiểm, tổn thất điện cao  
    20. 20. Nakamura Toshihiro, ở HCM Nishikawa Yuko, ở HCM
    21. 21. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.2 Vấn đề thiết bị điện </li></ul>・ Cơ cấu phát điện Chủ yếu dựa vào thủy lực    ->  Dễ bị ảnh hưởng của thời tiết   ※ năm 2005, mất điện ở Hà Nội ・ Đường dây điện Cũ, không sắp xếp ->   Ngưy hiểm, tổn thất điện cao  
    22. 22. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.3 Khó khăn trong vấn đề tài chính </li></ul><ul><li>‘ Sự nghiệp ngành điện lực là đầu tư thiết bị’ </li></ul><ul><li>(Yamazaki,2009) </li></ul><ul><li>Phát triển ngành điện lực Việt Nam thường gắn với </li></ul><ul><li>sự thiếu thốn về tài chính </li></ul><ul><li>・ Đầu tư tiền vốn mới giảm mức độ cao </li></ul><ul><li>・ Giá điện thấp </li></ul><ul><li>               -> Hiện nay cũng gặp khó khăn </li></ul>
    23. 23. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.4 Vấn đề của cơ quan ngành điện lực </li></ul><ul><li>・ Bộ Công thương (Lập kế hoạch) </li></ul><ul><li>・ EVN (Có thẩm quyền cả công việc điện) </li></ul><ul><li>Có thể nói nguồn gốc vấn đề thiếu khả năng năm bắt toàn việc điện. </li></ul><ul><li>  -> Nhưng theo tôi xem lại tỷ lệ tăng trưởng nhu cầu điện thì Việt Nam làm việc tốt. </li></ul><ul><li>   </li></ul>
    24. 24. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác nước ngoài về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.1 Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực </li></ul>Quy hoạch điện Ⅵ ( 2006~2015, có xét đến năm 2025)     Chính phủ yêu cầu JICA đẻ quy định   Kế hoạch cơ bản phát triển điện lực ・ 116 dư án xây dựng nhà máy điện mới ・ Dự kiến nhu cầu điện, cấu hình phát điện năm 2020, 2030     
    25. 25. 3.1 Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực Quy hoạch điện Ⅵ Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác nước ngoài về ngành điện lực Việt Nam
    26. 26. <ul><li>3.2 Cải cách ngành điện lực </li></ul>Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác nước ngoài về ngành điện lực Việt Nam Để giải quyết những vấn đề như tài chính     -> Tự do hóa ngành điện lực Phát điện cạch tranh Bán buôn điện cạch tranh Bán lẻ điện cạch tranh Tỷ lệ công xuất theo đơn vị phát điện 2006 2009 EVN IPP 80 % 71 % 20 % 29 %
    27. 27. <ul><li>3.3Các hình thức hợp tác về ngành điện lực Việt Nam từ nước ngoài </li></ul><ul><li>・  Đầu tư tiền vốn, kỹ thuật, điểu tra </li></ul><ul><li>  Xây dựng nhà máy điện theo dự án CDM CDM: Clean Development Mechanism, cơ chế khai thác điện sạch </li></ul><ul><li>  Xây dựng nhà máy điện theo hợp đồng BOT </li></ul><ul><li>BOT : Build Operation Transfer, xây dựng-khai thác- chuyển giao </li></ul>Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác nước ngoài về ngành điện lực Việt Nam Hiện tại có ít, nhưng sẽ tăng
    28. 28. <ul><li>3.4 Tình hình các bước thực hiện kế hoạch ngành điện và những vấn đề gặp phải </li></ul>Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác nước ngoài về ngành điện lực Việt Nam Nguồn:JETRO(2010) Tỷ lệ thực hành kế hoạch theo đơn vị xây dựng EVN 44% IPP 22% -> Khả năng tiến hành công việc EVN không thấp
    29. 29. PHẦN KẾT LUẬN ・  Tỷ lệ tăng trưởng nhu cầu điện Việt Nam rất là cao ・  Hiện trạng điện lực Việt Nam có nhiều vấn đề. ・  Việt Nam đang phân đấu về giải quyết các vấn đề bằng cải cách ngành điện lực, hợp tác với nước ngoài ・  Môi trường điện dần dần cải thiện ・  Khả năng tiến hành công việc EVN không thấp, đã phân đấu nhiều
    30. 30. PHẦN KẾT LUẬN Đề nghị của tôi Xây dựng ở Việt Nam “ Phòng nghiên cứu năng lượng tái tạo của thế giới” Việt Nam Có tài nguyên nhiều Tỷ lệ nhu cầu điện cao Cần nhà máy điện Nước công nghiệp Có thể sử dụng đật ít tiền hơn nước mình Có thể truyên tuyền kỹ thuật của mình quy mô quốc tế
    31. 31. Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Việt CHÍNH PHỦ, CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, 2007, “Quy Hoạch điện Ⅵ”, http://www.evn.com.vn/Default.aspx?tabid=78&language=vi-VN, Xem lần cuối vào 12/01/2011 Vietnam+,’WB: VN gần “đích” dân nông thôn có điện’, http://www.vietnamplus.vn/Home/WB-VN-gan-dich-100-dan-nong-thon-co-dien/201012/71120.vnplusXem lần cuối vào 11/01/2011 BỘ CÔNG THƯƠNG, CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC, http://www.erav.vn/, BỘ CÔNG THƯƠNG, CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC, Xem lần cuối vào 10/01/2011 Cafef.vn,http://cafef.vn/2010120108440408CA33/ton-that-dien-nang-1048-evn-vo-ke-hoach.chn, Xem lần cuối vào 11/01/2011 CHÍNH PHỦ, CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, 2004, LUẬT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 28/2004/QH11 VỀ ĐIỆN LỰC,http://www.eluat.com/04000880.html, Xem lần cuối vào 28/07/2010 TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM, http://www.evn.com.vn/, TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM, Xem lần cuối vào 6/11/2010
    32. 32. Tài Liệu Tham Khảo Báo điện tử sài gòn tiếp thị media, “Tổn thất điện năng 10,48%, EVN vỡ kế hoạch”, http://sgtt.vn/Thoi-su/Trong-nuoc/133726/Ton-that-dien-nang-1048-EVN-vo-ke-hoach.html, Xem lần cuối vào 11/01/2011 ATPvietnam.com, “EVN: Đề xuất tăng tỷ lệ tổn thất điện năng!”, http://atpvietnam.com/vn/thongtinnganh/30761/index.aspx, Xem lần cuối vào 11/01/2011 VN EXPRESS, “TP HCM treo thưởng tiết kiệm điện”, http://vnexpress.net/GL/Kinh-doanh/2010/05/3BA1BDA0/, Xem lần cuối vào 11/11/2010 VN EXPRESS, “Mối lo thiếu điện lại rình rập”, http://vnexpress.net/GL/Kinh-doanh/2010/10/3BA21095/, Xem lần cuối vào 11/11/2010 VN EXPRESS, “Rất khó giảm tổn thất điện”, http://vnexpress.net/GL/Kinh-doanh/2006/12/3B9F0FBB/, Xem lần cuối vào 11/01/2011 Tấm hình đèn compact, http://kc.lhu.edu.vn/?CID=92&NewsID=9412, Xem lần cuối vào 13/01/2011 Tiếng Anh APERC(Asia Pacific Energy Research Centre), 2009, “APEC Energy Demand and Supply Outlook 4th Edition”, http://www.ieej.or.jp/aperc/2009pdf/Outlook/Outlook_Volume_I_4E.pdf
    33. 33. Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Nhật Bộ công nghiệp thương mại, 1993, “Dự kiến công nghiệp ASEAN đạt tiến bộ”,Hội điều tra Bộ công nghiệp thương mại ( 通産産業省編、 1993 、『 ASEAN 産業高度化ビジョン』、通商産業省調査会 ) Công ty cổ phần điện lực Tokyo ,2010, “Thực thi ‘ Sự nghiệp hỗ trợ kế hoạch khai phát điện lực quốc gia’ tại nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, http://ww.tepco.co.jp/cc/press/10012803-j.html, công bố, Xem lần cuối vào 08/07/2010 ( 東京電力株式会社、 2010 、『ベトナム社会主義共和国における「国家電力開発計画支援プロジェクト」の実施について』 http://www.tepco.co.jp/cc/press/10012803-j.html 、プレスリリース( 2010 年 07 月 28 日閲覧) Công ty xây dựng GOYO văn phòng tại Việt Nam, 2010, “Hiện trạng điện lực Việt Nam”, Điện lực và thổ mộc, 345, 132-134, Hiệp hội kỹ thuật điện lực xây dựng( 五洋建設㈱ベトナム営業所、 2010 、「ベトナムの電力事情」『電力土木』 345 号、 132-134 頁、電力土木協会) HORI Hiroshi, 1990, “Hiện trạng điện lực Việt Nam-Tổng quan khai thác nguồn điện và hy vọng về hỗ trợ Nhật Bản”, Điện lực và xây dựng, 228, pp107-125, Hiệp hội kỹ thuật điện lực xây dựng (堀博、 1990 、「ベトナムの電力事情・電源開発計画の概要と日本援助への期待」『電力土木』 228 号、 107-125 頁、電力土木技術協会)
    34. 34. Tài Liệu Tham Khảo INAGAKI Hiroshi, 2006, “ Vấn đề thiếu điện lực ―Hiện trạng chương trình cho nghiêm trọng hóa” , http://www.mizuho-ri.co.jp/research/economics/pdf/asia-insight/asia-insight060928.pdf , Phòng nghiên cứu tổng hợp Mizuho, Xem lần cuối vào 28/07/2010 ( 稲垣博史、 2006 、『ベトナムの電力不足問題~深刻化に向けた取り組みの現状~』 http://www.mizuho-ri.co.jp/research/economics/pdf/asia-insight/asia-insight060928.pdf みずほ総合研究所、( 2010 年 07 月 28 日閲覧) Trang thông tin cố phiếu Việt Nam, “Số liệu cơ bản của Cộng Hòa Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam”, http://www.viet-kabu.com/basic.php, Xem lần cuối ào 20/12/2010 ベトナム株情報、『ベトナム社会主義共和国・基本データ』、 http://www.viet-kabu.com/basic.php 、( 2010 年 12 月 20 日閲覧) JAIF (Hiệp hội Công nghiệp Năng lượng Hạt nhân Nhật Bản), 2009, “Nhảy vọt lực hạt nhân”, http://www.jaif.or. jp/ja/asia/vietnam_data.html, Công bố, Xem lần cuối vào 28/07/2010 (JAIF (社団法人日本原子力産業協会)、 2009 、『躍進するアジアの原子力』、 http://www.jaif.or.jp/ja/ asia/vietnam_data.html 、プレスリリース、( 2010 年 07 月 28 日閲覧) JETRO (cơ quan khuyến khích ngoại thương Nhật Bản), 2010, Điều tra điện lực Việt Nam 2010(thang12 năm 2010), http://www.jetro.go.jp/world/asia/vn/reports/07000429, Xem lần cuối vào 11/01/2011 (JETRO( 日本貿易振興機構 ) 、 2010 、『ベトナム電力調査 2010 ( 2010 年 12 月)』、 http://www.jetro.go.jp/world/asia/vn/reports/07000429 、( 2011 年 1 月 11 日閲覧 )
    35. 35. Tài Liệu Tham Khảo KAWASAKI Kazuo, MIURA Yoshihumi, 1973, ‘Báo cáo của đoàn điều tra tình hình điện lực Việt Nam cộng hòa (luận văn giới thiệu của Mỹ), Nghiên cứu điện lực kinh tế, 3, pp133-139, Phòng nghiên cứu trung ương điện lực phòng nghiên cứu kinh tế ( 川崎和男、三浦義文、 1973 、「ベトナム共和国電力事情調査団報告書」、 3 巻、 133 - 139 頁、電力中央研究所経済研究所) KURAMITSU Kyozo, 2002, “Về tham gia vào sự nghiệp phát điện IPP của Phú Mỹ thứ 3 tại Việt Nam:đến hình thành dự án(2), Hội họcxây dựng, 87(5), pp13-14, Hội học xây dựng (倉光恭三、 2002 、「ベトナム・フーミー 3 号発電IPPへの参加について:プロジェクトの成立まで( 2 )」『土木学会』 87 巻5号、 13-14 頁、土木学会誌) SAKATA Syozo, 2006, “Chiến lược phát triển Việt Nam đến năm 2010―thách thức mới trong thời kỳ WTO”, Phòng nghiên cứu kinh tế châu Á ( 坂田正三編著、 2006 、『 2010 年に向けたベトナムの発展戦略― WTO 時代の新たな挑戦』、アジア経済研究所) TAMANUKI Shigeru, 1999, “Việt Nam – Hiện trạng điện lực và kế hoạch phát triển”, Bình luận về điện, 84(9), pp74-79, Công ty Bình luận về điện ( 玉貫滋、 1999 、「ベトナム-電力の現状と拡充計画」『電気評論』 84 巻 9 号、 74-79 頁、電気評論社 ) MAEDA Yoshio, HASHIGUCHI Tetsuo, 2001, “Tình hình xây dựng ở Việt Nam-Công trình xây dựng nhà máy thủy điện Hàm Thuận”, Điện lực và xây dựng, 295, pp139-141, Hiệp hội kỹ thuật điện lực xây dựng (前田良夫、橋口徹雄、 2001 、「ベトナム建設事情-ハムトアン水力発電所建設工事」『電力土木』 295 号、 139 - 141 頁、電力土木協会)
    36. 36. Tài Liệu Tham Khảo MUKU Sinta, 2007, “Tình hình năng lượng ở Đông Nam Á-Hiện trạng cung cấp năng lượng và điện lực ở Indonesia, Thái Lan, Malaysia và Việt Nam”, Bình luận về điện, 92(4), 42-47, Công ty bình luận về điện (椋真太、 2007 、「東南アジアのエネルギー事情」『電気評論 』 92 巻4号、 42-47 頁、電気評論社) MURAKAMI Yuriko, 1999,”Góp phần nghiên cứu về Xây dựng cơ bản ở Việt Nam-Chủ yếu là loại tiền vốn”, Luận văn tốt nghiệp Đại học ngoại ngữ Osaka ( 村上由里子、 1999 、『ベトナムにおけるインフラ整備について―3つの資金を中心にして』、大阪外国語大学外国語学部卒業論文) NAKAMURA Toshihiro, “Here and There Blog”, Đường dây điện Việt Nam, http://herethere.cressel.com/logjp/archives/2007/04/14_1920.php , Xem lần cuối vào 12/01/2011 ( 中村年広、「 Here and There Blog 」、ベトナムの電線、 http://herethere.cressel.com/logjp/archives/2007/04/14_1920.php 、( 2011 年 1 月 13 日閲覧) Văn phòng ngân hàng HOKURIKU tại Singapore, 2010, ‘Hiện trạng điện lực Việt Nam’, http://www.pref.hokkaido.lg.jp/NR/rdonlyres/6974B36F-69DE-4315-AA11- 6C41457A15C7/0/report20100823baba.pdf, xem lần cuối vào 11/11/2010 ( 北陸銀行シンガポール事務所、 2010 、『ベトナムの電力事情』、 http://www.pref.hokkaido.lg.jp/NR/rdonlyres/6974B36F-69DE-4315-AA11- 6C41457A15C7/0/report20100823baba.pdf, xem lần cuối vào 11/11/2010 、 2010 年 11 月 11 日閲覧 ) Tran Thuc, 2006, “Hiện trạng năng lượng Việt Nam”, Pháp nhân hành chính độc lập Cơ quan kỹ thuật xúc tiến khoa học” (Tran Thuc 、 2006 、『ベトナムのエネルギーの現状について』、独立行政法人 科学技術振興機構)
    37. 37. Tài Liệu Tham Khảo TAKAHASHI Osamu, SAKAI Masayuki, SHIMADA Shouichi, 2006, “Tổng quan sự việc CDM của nhà máy thủy điện nhỏ sông Múc ở Việt Nam”, Điện lực và thổ mộc,326, pp88-92, Hiệp hội kỹ thuật điện lực xây dựng (高橋修、坂井雅之、嶋田祥一、 2006 、「ベトナム ソンマック小水力発電所CDMプロジェクトの概要」『電力土木』 326 号、 88 - 92 頁、電力土木協会 TAKAHASHI Shun, 2008, “Hiện trạng điện lực Việt Nam”, Điện lực và xây dựng, 337, pp86-88, Hiệp hội kỹ thuật điện lực xây dựng (高橋峻、 2008 、「ベトナムの電力事情」『電力土木』 337 号、 86-88 頁、電力土木技術協会) Trang thông tin Kyoto Mechanisms Information Platform, http://www.kyomecha.org/pf/viet_nam.html#03 , Xem lần cuối vào 10/01/2011 ( 京都メカニズム情報プラットホーム、 http://www.kyomecha.org/pf/viet_nam.html#03 、 (2011 年1月10日閲覧 ) TSUCHIDA Shigeru, AKAIKE Hiroyasu, NAKAMURA Satoshi, 2010, “Tổng quan sư việc xây dựng nhà máy thủy điện Son La ở Việt Nam”, Điện lực và xây dựng, 348, pp38-41, Hiệp hội kỹ thuật điện lực xây dựng (土田茂、赤池広康、中村智、 2010 、「ベトナム  Son La 水力発電所工事の概要」『電力土木』 348 号、 38 - 41 頁、電力土木協会 WADA Kousei, SUNAMORI Shinichi, 2004, “Sự nghiệp xây dựng Nhà máy điện chu trình hỗn hợp Phú Mỹ thứ 4”, Điện lực và xây dựng, 311, pp104-106, Hiệp hội kỹ thuật điện lực xây dựng (和田公成、砂守信一、 2004 、「ベトナム フーミー4複合火力発電所新設工事」『電力土木』 311 号、 104 - 106 頁、電力土木協会)
    38. 38. Tài Liệu Tham Khảo WADA Kousei, SUNAMORI Shinichi, 2004, “Sự nghiệp xây dựng Nhà máy điện chu trình hỗn hợp Phú Mỹ thứ 4”, Điện lực và xây dựng, 311, pp104-106, Hiệp hội kỹ thuật điện lực xây dựng (和田公成、砂守信一、 2004 、「ベトナム フーミー4複合火力発電所新設工事」『電力土木』 311 号、 104 - 106 頁、電力土木協会) YAMAMURO Noriyuki, 2001, “Việc xây dựng đập Đa mi tại miền Nam Việt Nam”, Điện lực và xây dựng, 293, pp147-149, Hiệp hội kỹ thuật điện lực xây dựng (山室則之、 2001 、「ベトナム南部におけるダーミーダムの建設」『電力土木』 293 号、 147-149 頁、電力土木協会) YAMAZAKI Yasushi, 2009, “Nghiên cứu ngành điện và khí”, NXB Sangaku ( 山崎康志、 2009 、「電力・ガス業界大研究」、産学社 )
    39. 39. Xin cảm ơn đã láng nghe chuyện của tôi!

    ×