Your SlideShare is downloading. ×
0
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
プレゼン、Chi ai tien直してくれた方
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

プレゼン、Chi ai tien直してくれた方

862

Published on

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
862
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide
  • Kính thưa thầy Shimizu, các anh chị và các bạn có mặt hôm nay. Trước hết, Tôi xin phép được tự giới thiệu : Tôi tên là Nishikawa Yuko là sinh viên năm thứ 4 khoatiếng Việt, trường Đại Học Osaka. Hôm nay, em xin thuyết trình đề tài, Hiện trạng điện lực Việt Nam.
  • Trước hết em xin nói qua về nội dung chính. Nội dung chính là phần mở đầu, phần nội dung, chương 1 là Hiện trạng điện lực Việt Nam, chương 2 là Những vấn đề của ngành điện lực Viêt Nam, chương 3 là Chính sách của chính phủ về phát triển ngành điện lực Việt Nam, Phần kết luận và Tail liệu tham khảo.
  • Tù đây tôi xin nói về phần mỏ đầu. Lý do chọn đề tài của tôi có ba lý do. Một là rất quan tâm đến Việt Nam, cũng như quan tâm đến các vấn đề về môi trường phát triển kinh tế-xã hội ở Việt Nam. Hai là tôi đã gặp hiện tượng bị mất điện nhiều lần trong thời gian du học ở Việt Nam nên tôi bắt đầu quan tâm đến điện lực Việt Nam. Ba là hiện nay tôi đang tìm hiểu các thông tin có liên quan đến việc xây dựng và phát triễn cơ sở hạ tầng nói chung và của ngành điện lực nói riêng, vì cơ sở hạ tầng và vấn đề phát triễn kinh tế là hai yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Vì thế trong thời gian tìm việc, tôi đã tham dự buổi giới thiệu của các công ty xây dựng nhà máy điện lực Nhật Bản. Những công ty đó đã có mặt ở nhiều nước và đã xây dựng nhiều công trình điện lực, trong đó có Việt Nam . Chính vì những lý do trên, tôi quyết định nghiên cứu hiện trạng điện lực Việt Nam.
  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu là Quy hoạch điên 6, Luật về ngành điện lực, tài liệu báo cáo của các cơ quan đang tiến hành điều tra phân tích về hiện trạng điện lực Việt Nam như JICA, JAIF( là hiệp hội công nghiệp năng lượng hạt nhân Nhật Bản), các công ty điện Nhật Bản,công ty xây dựng Nhật Bản, cơ sở tài chính Nhật Bản và các thông tin trên báo chí. Phạm vi giai đoạn nghiên cứu là từ năm 1986 đến năm 2010, đây là sau cuộc đổi mới đến năm nay.
  • Lịch sử nghiên cứu của đề tài là như sau. MURAKAMI đã khảo sát về tất cả mọi mặt cơ sở hạ tầng. Tôi tham khảo luận văn này để biết qúa trình xây dựng cơ sở hạ tầng ở Việt Nam như thế nào vì cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm ngành điện lực. Phạm vi luận văn này là tất cả các vấn đề về cơ sở hạ tầng từ góc đ ộ tiền vốn chứ không phải tập trung vào ngành nào đó. Tôi coi luận văn của MỦAKAMI cung cấp các thông tin cơ bản, thì trong luận văn của mình tôi đặt điểm quan trọng vào tình trạng ngành điện lực . Còn trong “Chiến lược phát triển Việt Nam đến năm 2010-thách thức mới trong thời kỳ WTO”, có chương khảo sát về qua trình phát triển kinh tế Viêt Nam từ năm 2006 đến 2010 với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010 và có chương khảo sát về Đầu tư, ngành nào được chú ý với tiền vốn ODA. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm là cơ bản của chính sách kinh tế nên các kế hoạch phát triển điện lực cũng theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm. Tôi tham khảo tài liệu này để biết ý định của chính phủ về việc phát triển và sự quan tâm của các nước khác về việc đựa tiền vốn vào Việt Nam như thế nào .
  • Phương pháp nghiên cứu là đọc tài liệu đã nói trong mục 3, sắp xếp thông tin về hiện trạng điện lực Việt Nam để dễ hiệu khái lược ( わかりやすいようにベトナムの電力の現状の情報をまとめる) và phân tích và xem xét với kết quả thực tế đã thực hành trong qua khứ
  • Tiếp theo tôi xin nói về phần nội dung. Phần nội dung là như vậy.
  • Chương 1, Hiện trạng điện lực Viêt Nam. 1.1 Tổng quan. Tôi đã đến Viêt nam nhiều lần. Mõi lần quay trỏ lại Việt Nam, tôi đều cảm nhận được nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh chong. Tuy mà nói về hiện trạng môi trường Việt Na thì rất là xấu. Theo các bảo cáo về ngành điện lực Việt Nam, nhu cầu sử dụng điện tăng kên với tốc đọ tù 13~14% mỗi năm 10 năm này, sảng lượng điện không thể đáp ứng với tốc đọ này. Them nữa, phương pháp phát điện Việt Nam dựa vào Thủy lực. Tôi sẽ nói để sau mà phương pháp phát điện Thủy lưc không ỏn định. Và mang lưới điện, đây điện Việt Nam cũ kỹ rồi và chưa sắp xếp nên dễ bị dứt, dễ rò rỉ (漏電しやすい) . Những điều như tôi nói xảy ra hiện trạng mất điện và tai nạn điên.
  • Ở đây tôi trích dẫn lời của Murakami.Murakami biết là Nói chung quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế có mói quân hệ mất thiết với nhau, bảo về trưởng hợp Vietj Nam thì Việt Nam là một trong những trưởng hợp cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh nên gây trở ngại cho việc phát triển kinh tế. Ngành điện lực được xem như là một trong những cơ sowe hạ tầng cốt lỗi của Việt Nam, chính phủ Việt Nam cũng coi việc cung cấp điện một cách ỏn định như là yếu tố quan trọng để hỗ trợ phát triển xã hội và kinh tế bền vũng trong tương lai, xây dựng kế hoạch phát triển điện lực theo kế hoạch từng 5 năm để tiến hành phát triển thiết bị phát điện.
  • Biến động số lượng nhu cầu và bán điện のグラフ(2010ベトナムの電力事情より) Tiếp theo, mục hai, biến đọng nhu cầu và cung cấp điện lực. Đây là biểu độ nhu cầu và cung cấp điện do hội điều tra điện lực nước ngoại. Chúng ta có thể hiểu là số lượng nhu cầu và bán điện đều tăng lên một cách thuận lợi. số lượng bán điện, nhu cầu điện tối đa năm đều tăng lên gấp đôi 7 năm trong từ năm 1999 đến năm 2006.
  • Dự kiến nhu cầu điện các nước のグラフ(2010年北陸銀行) Tiếp theo hãy xem biểu đồ này. Biểu đồ này là dư kiến nhu cầu điện các nước của APEC xuất từ APERC analysis năm 2009. Từ đây cho thấy là mặc dù các nước khác ở đây trừ Nhật Bản cũng là nước đang phát triển nhưng tỷ lệ tăng trưởng về nhu cầu điện của Việt Nam là cao hơn hết.Đây là bằng chúng thuyết phục chứng minh cho nhu cầu về điện ở Việt Nam.
  • Dụ kiến số lượng tiêu thụ điện năng (2010 北陸銀行シンガポールより) Xin tiếp, đây là nhu cầu về điện từ năm 2005 đến năm 2025, xuất xứ Ngân hàng Hokuriku trích xuất từ tài liệu EVN,có thể là của kế hoạch phát triển điện lực 5. Thực tế thì cao hơn số này. Tôi chưa tìm được số thưc tế mà theo phát biểu EVN năm 2009, số lượng tiêu thụ điện sẽ tăng lên gấp 2.6 trong 10 năm từ năm 2020, gấp 3.9 trong 15 năm 2010 đến năm 2025.
  • Dụ kiến số lượng tiêu thụ điện năng (2010 北陸銀行シンガポールより)やりなおす Tiếp theo nguồn năng lượng của Việt Nam. Với số liệu đây Việt Nam có thể được coi là nước có tail nguyên phaong phú, với trữ lượng lớn.Đạc biệt là tài nguyên về sông ngòi. Còn các tài nguyên khác cũng phong phú ở Việt Nam.Phần lớn mỏ than ở miền Bắc còn dầu và khí đốt tập trung chủ yếu ở miền Nam. Vì thế nhà máy điện than tâp trung ở miền Bắc, nhà máy tua bin khí tập trung vào miền Nam,
  • Tiếp theo nói về năng lượng mới. Năng lương gió thì Việt Nam có tiềm năng lớn ở miền trung, đạc biệt là tỉnh bình thuận và Nunh thuận. Còn năng lượng mặt trời thì có tiềm namg rất lớn, đặc biệt là miền Nam. Tuy mà cả hai bắt đầu sử dụng rồi nhưng chưa phát triển vì cần tiền vốn nhiều hơn khoảng gấp 2.6 của tiền vốn xây dựng nhà máy nhiệt điện than nói chung.( 一般的に、といいたい)
  • Tiếp theo là thiết bị phát điện. Đây là biểu đồ danh sách nguồn và công xuất phát điện năm 2006 theo Ủy ban lực hạt nhân. Chúng ta có thể hiểu là Việt Nam dựa vào thủy lực.Ở đây có từ IPP, IPP là independent power producer, ý nghĩa là đơn vị này là đơn vị độc lập, không liên doanh với công ty EVN.
  • Sao Việt Nam dưa vào Thủy điện là vì ở Việt Nam có hệ số lượng sông nhiều như đã nói, thì thủy điện là lựa chọn phù hợp nhất và với tail nguyên sẳn có Thủy Điện được xem là phương pháp ít tốn kém nhất. Còn nhược điểm cũng có. Phướng pháp phát điênk Thủy điện dễ bị ảnh hưởng của thời tiết, số lượng nước dòng sông. Vào 2005 sự cố mất điện quy mô lớn ở Hà Nội. Nguyên nhân đó là do mưa ít, thêm vào đó Trung Quốc xây dựng các con đập ở thương lưu các dòng sông, dẫn đến tình trạng thiếu nước cho các nhà máy thủy điện. Chính phủ đầu tư thêm các hình thức cung cấp điện khác ngoài Thủy điện nhằm đảm bảo cho việc cung cấp điện được ổn định.
  • Tiếp theo là cở sở quản lý điện lực. Trước năm 2006, chỉ công ty EVN là công ty điện lực Việt Nam có thẩm quyền tất cả mọi việc liên quan ngành điện như phát điện, truyền tải điện, phân phối điên, buôn bán điện, bán lẻ điện, v.v. Công ty EVN thực thuộc Bộ Công nghiệp, là bộ có rách nhiệm lập kế hoạch chính sách. Nói cụ thể hơn thì Nói cụ thể hơn thì công ty EVN là công ty chính và chủ yếu có khả năng cung cấp , truyền tải điện cho cả nước thông qua các công ty thuộc rực thuộc EVN (bao gồm nhà máy phát điện, trung tâm hướng dẫn cung cấp điện và bốn công ty truyền tải điện các khu vực) rồi bán quyền cung cấp điện cho 7 công ty phân phối điện. Công ty phối điện có liên kết với công ty EVN nhưng kinh doanh độc lập . Tuy mà ngành điện lực cũng chịu ảnh hưởng của việc cải cách công ty quốc doanh, công ty EVN đã trở thành Tập Đoạn điện lực Việt Nam sau năm 2006. Cả công ty truyền tải điện và 3 công ty Nhà máy thủy lực quy mô lớn vẫn là của EVN, còn 50 công ty tổ chức lại thành công ty tư nhân thuộc sự quản lý của công ty EVN. Chính phủ thực hành cải cách này để tiền vốn tư tư nhân và đưa ra nguyên lý cạch tranh trong thị trường điện lực ở bộ phận phát điện.
  • Tiếp theo là chương 2, những vấn đề trong ngành điện lực Việt Nam. Mục 1 là sư không ổn định điện lực Việt Nam.với trải nghiệm thực tế quả mình. Khoảng vào năm 2007, tôi đi du lịch Hà Nội lần đầu tiên đến Việt Nam. Khi tôi ăn tối ở nhà ăn thì bị mất điện. Lúc đó nhân viên nhà ăn đó mang nến và đốt nến với thái độ bình thường. Khách hàng xung quanh tôi cũng vậy. Tôi cực kỳ ngạc nhiên vì nếu điều đó xảy ra ở Nhật Bản thì chắc chắn gây ra tình trạng đảo lộn lớn. Từ thái độ xử lý việc này của người Hà Nội, tôi hiểu là ở Hà Nội hiện tượng bị mất điện là chuyện bình thường. Sau đó tôi đã du học 8 tháng ở Quận 1 TP HCM. Dù Quận 1 được xem là khu trung tâm kinh tế của TPHCM nhưng mất điện vẫn xẩy ra. Có người nghiên cứu đoán như Mất điện vào ban đêm là thường xảy ra nhất cho nên ở Việt Nam thường có thói quen người Việt Nam sinh hoạt và làm việc ban ngay hơn là vào ban đem.
  • Cắt điện có thể chia ra 2 loại. Một là cắt điện có báo trước. Lý do cắt điện trường hợp này là vì tiến hành bảo dưỡng hệ thống như thay như thay tủ hạ thế, sửa chữa, cải tạo lưới điện hay là có thể biết sẽ thiếu điện trước. Phương tiện cho biết là báo chí và tivi. Tôi nghĩ biết cắt điện trước thì có thể giảm tâm sư lo lắng nhưng bạn bè tôi nói là cắt điện Tuy nhiên tôi có nghe một bạn Việt Nam của tôi nói là dù được biết trước lịch cắt điện nhưng thường không đúng theo lịch đã báo như: thời gian cắt điện kéo dài hơn dự định hoặc thay đổi giờ cắt điện.
  • Còn một loại là cắt điện không báo trước, gọi là mất điện, cúp điện. Nguyên nhân đó là thiếu điện khẩn cấp, sự cố điện như đứt dât đường, rỏ rì điện v.v. Thêm nữa EVN biết trước được mà có lý do gì, không báo cho nhân dân. Về phía công ty Nhật Bản tham gia xây dựng nhà máy điện tại Việt Nam bảo là đối với Việt Nam việc xây dựng nhà máy điện là việc quan trọng nên EVN hứa cung cấp điện ưu tiên nhất cho việc này. Tuy nhiên vẫn có việc cắt điện có báo trước 1-2 lần 1 tháng, mất điện bất nhiên có nhiều. Từ những việc trên tôi hiểu là EVN không thể kiểm soát được việc cung cấp điện của mình. Nếu công ty EVN hứa cung cấp điện lực ôn định mà không tin được.
  • Khi trường hợp mất điện người ta làm gì. Đây là do kinh nghiêm của tôi và chuyện nghê từ những bạn bè người Việt Nam và bạn ng NB du học ở VN. Các hộ gia đình thường có sẳn nến trong nhà để phòng trường hợp bị mất điện . Nghe nói khi bị mất điện, người Việt Nam đi ra ngoài, đi v òng vòng bằng xe máy hay đi siêu thị cho mát. Lý do đi siêu thị là Ở siêu thị thường có máy phát điện khẩn cấp . Tiếp theo tôi kể ra mất điện xảy ra những ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt nhân dân. T rước hết là nóng bức, nếu hiện tượng mất điện xảy ra vào mùa Hè, đó có ảnh hưởng đến sức khỏe sủa người đặc biệt là người lớn tuổi. C ông việc kinh doanh bị ngưng trệ gây ra thôn tất, đèn giao thông không hoạt động có thể dẫn đến tai nạn giao thông, nói về theo kinh nghiệm của tôi thì giảng đường tôi đang học mất điện khiến phải ngưng học ngày hôm đó v.v
  • Tiếp theo tôi trình bày vấn đề thiếu điện quy mô lớn ở Hà Nội năm 2005 là vì điều này có anh hưởng đến thái độ chính phủ cải thiện môi trường ngành điện lực. Quá trình xảy ra thiếu điện quy mô lớn là như vậy. Thủy điện Hòa Bình là thủy điện lớn nhất ở Việt Nam, có vai trò lớn cho việc cung cấp điện mà sản lượng điện Thủy điện Hòa Bình giảm, vì thiếu mưa, trung quốc xây dựng đập thủy điện ở thương lưu dẫn gây ra thiếu điện, cắt điện theo kế hoạch. Trong tịnh trạng đó các nhà máy Nhiệt Điện phải bổ sung phần bù nên vân hành nhà máy quá sức. Sau đó các nhà máy Nhiệt Điện bị hư. Những nguyên nhân đó xảy ra thiếu điện quy mô lớn đến mức 25 thị xã ở miến Bắc khoảng 2 tháng. Thông qua kinh nghiệm này Chính phủ Việt Nam quyết định khai thắc nguồn khác hơn để giảm tỷ lệ dựa vào phát điện thủy lực.
  • Tiếp theo tôi xin trình bài mục 2 Thiết bị đường dây điện. Với những gì tôi đã chứng kiến ở Việt Nam, có thể nói rằng mạng lưới đường dây điện ở Việt Nam rất nguy hiểm, như hình ảnh này trên các cột điện hàng trăm sợi dây điện, điện thoại được bó lại từng bó, mắc chằng chịt trên không, có nhiều nơi vì dâ y điện quá nặng làm cho dây điện bị chùng xuống tiếp xúc gần với mặt đường, dây điện bị uốn cong khiến cho việc cung cấp điện không ổn định, dẫn đến làm hư hỏng các thiết bị sử dụng điện. Them nữa đây gây ra tai nạn giao thông. Tôi đã từng thấy trường hợp một xe vận tải bị vướng vào dây điện và làm ngã cột điện . Khiến cho khu vực xung quanh bị mất điện.
  • Đường dây điện Việt Nam quá cũ và lớp vỏ bên ngoài bị tróc nên điện dễ bị rỏ rỉ. B ạn tôi đã khuyên tôi đừng đi ở gần điện cột vào ngày mưa. Ở Việt Nam có mưa thì nga y trên đường ngập nước, chạy xe máy vào đường ngập nước thì có thể thấy kích thích điện qua da chân. Vì thế ở Việt Nam tai nạn do rò rỉ điện khi có mưa lớn và ngập nước rất thường xảy ra. Ví du. Như tháng 6 năm 2010 vợ chồng đã bị điện giặt chết khi phơi áo trên dây sắt, tháng 9 năm 2009 học sinh lớp 8 bị điện giật chết trên đường ngập . Tôi có thể nói là tình trạng đường dây điện có anh hưởng đến không chỉ cuộc sống mà còn sinh mệnh ( 生活だけでなく命にも関わる。)
  • Tiếp theo là về tôn thất khi truyển tải, phân phối điện. Ở Việt Nam có đường dây điện Bắc Nam 500kW . Đâ y là dây truyền tải điện dài nhất và được chính EVN xây dựng với nhiều hy vọng bao gồm cả ý chính trị. Tuy nhiên với đường dây dài như thế tỷ lệ tổn thất khi truyền tải cũng lớn, khoảng 10%, đây là mức độ thấp hơn sơ với khác nước khác ở đông Nam Á, nhưng số của Nhật Bản này là 5 %. Chính phủ Việt Nam đã nhu cầu công ty điện lực hợp tắc với điều tra để giảm tôn thất khi truyển tải. Sự ngạc nhiên vè vấn đề ngành điện lực Việt Nam là có trôm cấp điện. Theo luật về điện lực, Trộm cấp điện là hành vi lấy điện trái phép không qua công tơ, tác động nhằm làm sai lẹch chỉ số đo đếm của công tơ và các thiết bị điện khác có liên quan đến đo đém điên, có ý hoặc thông đồng ghi sai chỉ số cowng tơ và các hành vi lấy điện gian lân khác. Tôi nghĩ do sự không chặt quản lý của EVN dẫn đến hành vi trộm cắp điện
  • Tiếp theo là chương 2 mục 3, khó khăn trong vấn đề tail chính. Theo tài liệu tôi đã đọc, phát triển ngành điện lực gắn với sự thiếu thốn về tài chính. Từ năm 1972 trong điều tra có chỉ rõ thiếu vốn đầu tư để phát triển điện Việt Nam. Việt Nam có chính sách dựa vào đầu tư nước ngoài hơn 50% trong ngành liên quan công nghiệp hóa bao gồm phát triển cơ sở hạ tầng là vì phát triển cơ sở hạ tầng là cơ bản ảnh hưởng đến cuộc sống nhân dân, không thể thiếu cho phát triển kinh tế -xã hội và càng tiền vốn rất nhiều. Chính phủ Việt Nam đã cố gắng phát triển môi trường thu hút đầu tư nước ngoài đến đây.
  • Tuy nhiên tình hình thu hút vốn đầu tư không thuận lợi. Theo phát biểu hội thảo quốc tế 20/8 2009 ‘kế hoạch và chiến lược năng lượng Việt Nam’ cho biết là cho cung cấp điện lực Việt Nam càn thiết 80 tỷ đồng từ năm 2006 đến năm 2025. Tức là mỗi năm cần thiết đầu tư mới 4 tỷ đồng. Thực tế thì đầu tư vốn tiền mới cho ngành điện lực giảm mức độ cao .
  • Lý do thiếu vốn đàu tư không thuận lợi là có thể nói 2 lý do. với giá điện áp dụng hiện tại thì đơn vị đầu tư gặp khó khăn trong việc thu hồi lại vốn, thứ 2 nữa là có sự khó khăn thu thực khi đàm phán với EVN khi buôn bán điện
  • Xin tiếp tục, mục 4 vấn đề liên quan xây dụng. Tôi đã đọc các báo cáo về xây dựng nhà máy điện tại Việt Nam của công ty Nhật Bản, hầu hết các báo cáo đều nói đến vấn đề khó khăn do thiếu kỹ thuật và các thiết bị cần thiết, cũng như sự thiếu ý thức về tầm quan trọng trong việc xây dựng công trình giữa Việt Nam và Nhật Bản. Đối với bên Việt Nam việc xây dựng nhà máy với Nhật Bản là cơ hơi thu hút kỹ thuật công trình xây dựng mới, bên Nhật cũng có ý thức chỉ năm đơn vị xây dựng Việt Nam các kỹ thuật xây dụng. Nhưng bên Việt Nam quá thiếu máy móc , công cụ, đồ xây dựng nên không thể làm theo kế hoạch, cuối cùng chỉ bên Nhật chịu công trình mức độ cao , bên Việt Nam không đươch thu hút cả kỹ thuật.
  • Nói đến Sự khác ý thức về việc công trình. Người Việt Nam là người chăm chỉ là đúng trong trường hợp thực tế , tuy nhiên ý thức về thời gian hoàn thành công trình thì không chính xác, văn hóa này hoàn toàn khác với văn hóa của Nhật Bản.Ở Nhật Bản thì thòi gian giới hạn hoàn thành kế hoạch là quan trọng, nếu có trượng hợp trễ so với kế hoạch thì dù ngoại kế hoạch nhưng vẫn phải tăng thêm vật lực hoặc sức lực.
  • Còn Việt Nam nếu có trượng hợp như vậy nhưng vẫn tiến hành công trình với vật lực và sức lực như cũ . Đây có thể là ảnh hưởng của hệ thống phực tạp đơn vị xây dựng và cấu hình chính phủ như các dơn vị thuộc bộ khác, khó tha y đổi kế hoạch, v.v.
  • Mục 5 là Thái độ của EVN. Thời điểm bây giờ EVN có trách nhiệm cả công việc ngành điện lực. Nhưng EVN có nhiều vấn đề cần giải quyết . Thứ nhất là không có khả năng làm công tác dự báo nhu cầu. Thứ hai là vấn đề về công bố thông tin. Ví dụ đó i với nhân dân , không công bố nguyên nhân sự cố người dân đã bị chết vì r ò r ỉ điện. Với nước ngoài là như trong hội thảo lực hạt nhân Việt Nam cho nước ngoài năm 2009, EVN đã dưa ra tài liệu về mình của năm 2006. Thứ 3 là hiến pháp EVN khó qua các ý kiến như ý kiến của đơn vị xây dựng vì câu thành công ty EVN phức tạp .
  • Tôi xin tiếp tục trình bài chương 3, chính sách Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam . Mục một là chính sách của chính phủ về phát triển điện lực. Cả kế hoạch của chính phủ Việt Nam nền kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm. Trong đó coi cung cấp điện lực một cách ổn định như là một nhiệm vụ quan trọng nhất để hỗ trợ phát triển xã hội và kinh tế bền vững trong tương lai . Soát lai với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm, Quy hoạch phát triển điện lực, nói tắt lag Quy hoạch điện được xây dựng từng 5 năm. Bây giờ các dự án ngành điện lực theo với Quy hoạch điện 6, giai đoạn quy hoạch này là 2006~2015, có xết đến năm 2025. Kế hoạch phát triển điện lực từng 5 năm các địa phương xây dụng phải soát lại với Quy hoạch điện(quốc gia).
  • Tôi xin thuyết trình vè Quy hoạch điện 6. Quy hoạch này là một quy hoạch thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng phê duyệt về việc phát triển điện lực quốc gia trong giai đoạn 2006-2015 có xét đến năm 2025. Quy hoạch này là do JICA quyết định thông qua quá trình điều tra điện lực cơ bản năm 2005 ~2006 tại Viêt Nam. Hiện tại chính phủ Việt Nam thực hành phát triển các dự án như nguồn điện theo quy hoạch này. Chính phủ thành lập Ủy ban kinh doanh quốc gia để xem xét lại và điều chỉnh việc thi hành quy hoạch này. Trưởng ban là Phó Thủ tướng, Phó trưởng ban là bộ trưởng bộ công nghiệp.
  • Kèm theo quy hoạch này có mục tiêu cơ sở và mực tiêu cao độ về việc phát triển nguồn điện lưc . Quy hoạch này viết rằng chính phủ nhằm đạt tỷ lệ điện hóa nông thôn tăng lên 95% đến năm 2010 và 100% đến năm 2015. Về việc xây dựng nhà máy mới thì chính phủ dự định thi hành 44 dự án từ năm 2006 đến năm 20 10 . Trong đó có 22 dự án là của EVN, còn lại là của IPP. Có mục đích Tỷ lệ điện hóa nông thôn tăng lên 95% đến năm 2010 ,100% đến năm 2015., Có phần nói về hiết kiệm điện, sử dùng điện có hiệu quả     
  • Đồ thị dưới đây biểu hiện dự báo cấu hình phát điện của năm 2020 và năm 2030. Tôi hiểu từ biểu đồ từ tỷ lệ phần thủy lực giảm, có phần lực hạt nhân mới.
  • Nói về việc tiết kiệm điện thì Bộ Công Thương đẩy mạnh tiết kiệm điện. Trên website EVN có những thông tin về giới thiệu sử dụng đèn compact có hiểu quả tiết kiệm điện, ‘mẹo tiết kiệm điện khi sử dụng các thiết bị gia đình’ v.v. Ở thành phố HCM Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TPHCM đã hướng dẫn tiết kiệm điện cho Bộ giao thông Vận tải xem xét giảm 50 % đèn công cộng và mở chiến dịch tiết kiệm điện có thưởng cho hộ gia đình.
  • Tiếp theo tôi trình bày mục 2, tư do hóa ngành điện lực. Theo luật điện lực được thi hành vào 01/07/2005, Việt Nam tự do hóa ngành phát điện và phân phối điện, EVN vẫn độc quyền về việc truyền tải điện. Cùng với sự tự do hóa mà EVN cổ phần hóa các công ty con phát điện và phân phối điện liên kết. Sau này giá buôn bán điện sẽ tự do hóa theo trình tự trên thị trường phát điện, bán sĩ điện và bán lẽ điện Hình này là giải thích các giai đoạn tư do hóa, tôi làm. Tôi nói trước Xin lỗi vè hình xấu.
  • Giai đoạn 1 :Nguyên tắc cạnh tranh trên thị trường phát điện Đơn vị phát điện bán điện cho đơn vị buôn điện thông qua hợp đồng đặc biệt và thị trường có thời hạn Đơn vị bán điện chỉ có công ty EVN thôi, Công ty EVN bán điện cho các đơn vị phân phối điện và khách hàng sử dụng điện Từ năm 2005~ các đơn vị phát điện liên doanh với công ty EVN và công ty EVN mở thị trường hiện có để thử nghiệm Từ năm 2009~ Mở thị trường đơn vị phát điện, mà các đơn vị này không liên doanh với EVN cũng có quyền tham gia vào.
  • Giai đoạn 2 Nguyên tắc cạnh tranh thị trường bán điện ・ Cho phép đơn vị khác trong ngành điện tham gia vào hoạt động bán điện. Các đơn vị bán điện có thể bán điện với giá tự do trong phạm vi qui định. Đơn vị phân phối điện và khách hàng sử dụng điện lớn kết nối trực tiếp với mạng lưới điện lực có thể trực tiếp tham gia vào thị trường , có thể hợp đồng với đơn vị phát điện. Từ năm2014 ~ Áp dụng ở khu vực hạn chế để thử nghiệm Từ năm2016 ~ Áp dụng toàn diện
  • Giai đoạn 3: Áp dụng nguyên tắc cạnh tranh thị trường bán lẻ điện Đơn vị phân phối điện có thể bán điện cho khách hàng với giá điện tự do trong phạm vi qui định Khách hàng có thể lựa chọn mua điện từ bất cứ đơn vị nào Từ năm 2022~ Ứng dụng ở vài khu vực Từ năm 2024~ Ứng dụng ở toàn quốc có theo từng bước  
  • Mục 3 Hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam Đối với Việt Nam, Nhật Bản là nước cung cấp tiền vốn ODA nhiều nhất,tiền vốn ODA thì thường sử dụng cho phát triển cơ sỏ hạ tầng. Việc này có thể nói nước ngoại có trách nhiệm đến phát triển điện lực Việt Nam là Nhật Bản. Các cơ quan Nhật Băn hợp tác về ngành điện lực Việt Nam có thể chia ra 3 loại , Tư vấn cho việc phát triển điện lực,Một trong những Dự Án CDM và Hợp tắc đầu tư hình thức BOT
  • Tư vấn cho việc phát triển điện lực là cơ quan như JAIF,JICA, các công ty điện Nhật Bản thực hành khi xây dựng nhà máy mới, lập lế hoạch mới. Công ty điện lực Tokyo mới xong hợp tác điều tra để quyets định quy hoach điên 7 giai đoạn này là từ năm 2010 đến năm 2030. Thêm nữa, Các công ty điện Nhật Bản chấp nhận nhà nguyên cứu Việt Nam để đào tạo kỹ thuật quản lý điện
  • Tiếp theo tôi xin trình bày Hợp tác loại thứ 2 là Dự Án CDM ( Clean Development Mechanism, cơ chế khai thác điện sạch ) Dự án CDM là một cơ chế bổ sung đặt mục tiêu giảm khí thải nhà kính theo quyết nghị KYOTO được thông qua năm 1977. Chế độ là như vậy. Nước công nghiệp và nước đang phát triển hợp tác với nhau để thi hành dự án giảm khí thải nhà kính. Nước công nghiệp có thể tính phần khí thải nhà kính giảm được trong dự án đó như phần mình cho để đặt mục tiêu giảm khí thải nhà kính. Công ty điện lực Kyusyu và Tokyo xây dựng nhà máy tại thị xã Lào Cai theo dự án này. [
  • Còn một loại là hợp tác BOT. Hợp tác BOT liên quan với tự do hóa và cải thiện môi trượng đầu tư. Hợp tác BOT là vừa là của đơn vị đầu tư vừa là của Việt Nam. BOT ý nghĩa là Build Operation Transfer,tiếng Việt là xây dựng - khai thác - chuyển giao. Giải thích cụ thể thì đơn vị đầu tư xây dựng nhà máy điện, sau đó kinh doanh nhà máy điện 20 năm. Sau đó chuyển giao nhà máy điện, quyền hành kinh doanh. Trong 20 năm đó đơn vị đầu tư phải được thu hồi vốn, chuyển giao kỹ thuật và kiến thức vận hành nhà máy điện.
  • Hợp tác này có lợi bên Việt Nam như Không cần đầu tư xây dựng nhà máy, Thu hút tất cả kỹ thuật liên quan kinh doanh nhà máy điện được. Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 3 đã là dự án BOT đầu tiên, đã bắt đầu vận hành từ năm 2004. Dự án này thu hút nhiều hy vọng ngành điện lực tương lai.
  • Tiếp theo là Tình hình các bước thực hiện kế hoạch ngành điện và những vấn đề. Theo hội đòng phát biểu của Ngân hàng thế giới tháng này ở Việt Nam, tình trạng tỷ lệ điện khí hóa nông thôn Việt Nam là 95.4% hộ gia định có điện. Đây là qua kế hoạch của Quy hoạch phát triển 6, Việt Nam thành công kế hoạch kịp giờ được.
  • Nói về thực hiện khai thác nhà máy mới thì kế hoạch của quy hoạch điện 6 là xây dựng 44 nhà máy mới đến năm 2010.Nhưng năm Năm 2008 : EVN không thể tiến đọ 13 dự án xây dueng nhà máy phát điện, trong mấy dự án đó cho Tập Đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, và theo phát biểu EVN của năm 2009 ,Đến năm 2009, EVN thực hành dự án theo kế hoạch là chỉ nhà máy nhiệt điện Vũng Áng thôi. Theo kiểm tra của tôi trong 17 kế hoạch công trình vào vận hành năm 2010, có thể thực hiện trong năm này được là Nhà máy Thủy điện Sơn La thôi. Thời điểm tháng 8 năm 2010, số lượng sản xuất điện từ nhà máy mới là chỉ 30% của kế hoạch thôi.
  • Liên quan về thực hiên xây dựng nhà máy mới, có thông tin ngày 1 tháng 20 năm 2010, VN express cho biết báo cáo của EVN, về miền Nam Việt Nam lại sẽ bị thiếu điện. Tôi nghĩ đây giải thích hiện trạng Việt Nam rất rõ nên giới thiệu . EVN cho biết là hầu hết các hồ thủy điện khu vực miền Trung và Tây Nguyên đều đã sát mực nước chết, nhưng C ác nhà máy điện mới đi vào hoạt động đã bị sự cố vẫn chưa vận hành trở lại. Trong khi một số tổ máy nhiệt điện khác sau khi vận hành căng thẳng trong mùa khô đã được tách ra bảo dưỡng sửa chữa, nhưng sản lượng điện phát của các nhà máy nhiệt điện than vẫn giữ mức thấp
  • Xem sét các việc đã xẩy ra, trung tâm Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia dự báo tình trạng mất điện sẽ vẫn xảy ra ở rất nhiều nơi, nhất là các tỉnh phía Nam . Nhân dân Việt Na, vẫn cầu chịu tình trạng thiếu điện. Thông qua thông tin, tôi hiểu là Tình trạng này rất là giống nhau với tình trạng mất điện quy mô lớn ở Hà Nội năm 2005.Tôi có thể nói tình trạng điện lực Việt Nam vẫn không thay đổi nhiều.
  • Trong thông tin này cũng có phỏng vấn của Bộ Công Thương, Bộ Công Thương là Bộ chỉ đạo ngành điện cho EVN, cho rằng N hiều dự án điện lớn đều bị chậm tiến độ so với quy hoạch đến gần hai năm. Do đó đã ảnh hưởng lớn đến cân đối cung cầu điện, đặc biệt là trong năm 2010 gây ra tình trạng thiếu điện . (thực tế xảy ra tình trạng thiếu điện) Sao dư án điện lớn đều bị chậm là vì thiếu vốn tiện. Chủ tịch Hôi Đồng quản trị EVN bảo là Với giá điện như hiện nay thì không thể thu hút đàu tư vào lĩnh vực điện năng. Tôi Có thẻ hiểu và xác nhận được là vấn đề lớn nhất về thiếu điện Việt Nam vẫn là thiếu vốn tiền. Thì tiếp theo nghĩ theo với lời Chủ tịch Hội đồng quản trị EVN vè giá điện.
  • Nhà đàu tư và EVN nói giá điện thời điểm của Việt Nam thấp sơ với thế giới. Nên nhà đầu tư khó vào ngành điện thì EVN khó thực hiện kế hoạch phát triển ngành điện. Thì thiếu điện năng, có ảnh hưởng xấ vè phát triển kinh tế xã hôi. Thì phải thu hút tiền vốn để phát triển ngành điện lực, phải tăng giá điện để nhà đầu tư có thể thu hội lại tiền vốn đầu tư.
  • Nhưng vấn đề giá điện là quá phức tập. Đới với nhân dân Việt Nam, giá điện bây giờ không thấp, giá bây giờ là thích hợp với múc độ kinh tế đời sống nhân dân. Và Cung cấp điện là một sư nghiệp công cộng nên nếu tăng giá điện lên thì có ảnh hưởng xấu đến cuộc sống nhân dân. Và giá điện thời điểm bây giờ là một lý do các nhà đầu tư nước ngoài xây dựng nhà máy ở Việt Nam. Đối với Việt Nam, các nhà đầu tư như vậy cần thiết cho phát triển kinh tế. Những lý do đó, EVN khó tăng giá điện.
  • Bây giờ toi kết luận như sau. Nói tóm tắt thì Hiện trạng điện lực Việt Nam rất là xấu Môi trưởng điện Việt Nam dần dần phát triển nhưng khó đuôi theo tốc độ tăng lên nhu cầu điện với phát triển kinh tế, vì quá nhanh đến mức vượt qua dư kiến ・ EVN không thể nắm giữ về việc của mình ・ Có kế hoạch phát triển điện lực nhưng EVN không thể thực hành ・ Việt Nam mở rộng thi trượng điện để phát triển ngành điện ・ Vấn đề có nhiều mà nguyên nhân chính là thiếu tiền vốn nhưng việc giải quyết đó là điểu quá khó
  • Tôi nghĩ đối với Việt Nam hợp tác BOT cần thiết vì hợp tắc BOT tạo tất cả mọi điều kiện cần cho vieevj phát điện như tiền vốn kỹ thuật xây dựng, hệ thống vận hành có hiệu quả, v.v Cho nên Chính phủ Việt Nam phải cải thiện môi trưởng đầu tư BOT đơn giản hơn để nhà đầu tư dễ tham gia vào Thêm nhữa liên quan này,dù việc khó, giá điện phải tăng lên một cách thích hợp ít ảnh hướng nhất cho cuộc sống nhân dân Tôi nghĩ chính phủ Việt Nam phải yêu cầu hợp tắc với nước ngoại hơn để biết ngành điện lưc của mình. ・ Việc xây dựng xong cơ sở hạ tầng bao gồm ngành điện làv iệc không thể thiếu cho phát triển kinh tế-xã hội. Nếu có cơ sở điện lực tương ứng với nhu cầu thì Việt Nam thì Việt Namcó thể nhanh chóng thoát khỏi được tình trạng là nước đang phát triển.
  • Tài liệu tham khảo là như đây. Cuối cùng, em xin cảm ơn quý vị đã chú ý lắng nghe buổi thuyết trình này. Xin cảm ơn.
  • Transcript

    • 1. Hiện trạng điện lực Việt Nam Nishikawa Yuko Sinh viên năm thứ 4 Đại học Osaka khoa tiếng Việt
    • 2. Nội dung chính <ul><li>Phần mở đầu </li></ul><ul><li>Phần nội dung </li></ul><ul><li>Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Chương 2 : Những vấn đề của ngành điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Chương 3 : Chính sách của chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác với Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam     </li></ul><ul><li>Phần kết luận </li></ul><ul><li>Tài liệu tham khảo </li></ul>
    • 3. Phần mở đầu <ul><li>1.Lý do chọn đề tài </li></ul><ul><li>・ Quan tâm đến môi trường phát triển kinh tế-xã hội ở Việt Nam </li></ul><ul><li>・ Trong thời gian du học, đã rất nhiều lần gặp trường hợp mất điện </li></ul><ul><li>・ Kinh nghiệm qua thời gian tìm việc </li></ul>2. Mục đích nghiên cứu Làm sáng tỏ hiện trạng điện lực Việt Nam Tìm hiểu ý định của chính phủ về phát triển ngành điện lực Tìm hiểu nước khác như Nhật Bản hy vọng về tương lai của Việt Nam như thế nào
    • 4. <ul><li>3.Phạm vi đối tượng nghiên cứu </li></ul><ul><li>Quy hoạch điện 6 </li></ul><ul><li>Luật về ngành điện lực </li></ul><ul><li>Trang website của Tập Đoàn điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Tài liệu báo cáo của các cơ quan như JICA, JAIF, công ty điện Nhật Bản, công ty xây dựng Nhật Bản và cơ sở tài chính Nhật Bản </li></ul><ul><li>Các thông tin trên báo chí </li></ul><ul><li>Giai đoạn : 1986~2010 (sau cuộc đổi mới đến năm nay) </li></ul>JAIF: Hiệp hội công nghiệp năng lượng hật nhân Nhật Bản ( 日本原子力産業協会) Phần mở đầu
    • 5. <ul><li>4.Lịch sử nghiên cứu của đề tài </li></ul><ul><li>・ MURAKAMI Yukako,1999, “Góp phần nghiên cứu về Xây dựng cơ bản ở Việt Nam-Chủ yếu là 3 loại tiền vốn”, Luận văn tốt nghiệp Đại học ngoại ngữ Osaka </li></ul><ul><li>  ・ khảo sát về cả cơ sở hạ tầng từ gốc độ tiền vốn </li></ul><ul><li>SAKATA Syozo, 2006, “Chiến lược phát triển Việt Nam đến năm 2010-thách thức mới trong thời kỳ WTO”, Phòng thí nghiệm kinh tế châu Á </li></ul><ul><li>・ Khảo sát về qu á trình phát triển kinh tế Việt Nam từ năm 2006 đến 2010 với ‘Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-2010’ </li></ul><ul><li>  ・ Khảo sát về ngành nào được chú ý với tiền vốn ODA. </li></ul>Phần mở đầu
    • 6. <ul><li>5. Phương pháp nghiên cứu </li></ul><ul><li>・ Đọc tài liệu đã nói trong mục 3 </li></ul><ul><li>・ Sắp xếp thông tin về hiện trạng điện lực Việt Nam để hiểu khái quát </li></ul><ul><li>・ Phân tích và xem xét với kết quả thực tế đã thực hành trong qua khứ </li></ul>Phần mở đầu
    • 7. Phần nội dung <ul><li>Chương 1:Hiện trạng điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Chương 2:Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Chương 3:Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam </li></ul>
    • 8. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.1 Tổng quan </li></ul>
    • 9. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.1 Tổng quan </li></ul>(Murakami,1999) ‘ Cung cấp điện lực một cách ổn định là môt nhiệm vụ quan trọng nhất’ ・ Xây dựng kế hoạch phát triển điện lực từng năm 5 Chính phủ Việt Nam
    • 10. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam
    • 11. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.2 Biến động nhu cầu và cung cấp điện lực </li></ul>
    • 12. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.2 Biến động nhu cầu và cung cấp điện lực </li></ul>Tỷ lệ tăng trưởng về nhu cầu điện của Việt Nam là cao hơn hết.
    • 13. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.2 Biến động nhu cầu và cung cấp điện lực </li></ul>Số lượng tiêu thụ điện sẽ tăng lên gấp 2.6 trong 10 năm tù 2010 đến năm 2020
    • 14. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.3 Nguồn năng lượng </li></ul>Việt Nam có tài nguyên phong phú, Đạc biệt là tài nguyên về Thủy lực (sông ngồi)
    • 15. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.3 Nguồn năng lượng </li></ul>Cả hai nguồn năng lượng đã bắt đầu đưa vào sử dụng rồi nhưng chưa phát triển
    • 16. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.4 Thiết bị phát điện </li></ul>Dơn vị:10 nghình MW Ủy ban lực hạt nhân,Hoang Anh Tuan 、 The IAEA Technical Meeting on Invitation anh Evalution of BIDs for Nuclear Power Plants 、 Status of the Nuclear Power Program in Vietnam
    • 17. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.4 Thiết bị phát điện </li></ul><ul><li>Tai sao phải dựa vào Thủy điện? </li></ul><ul><li>・ Hệ số lượng sông nhiều ・ Thủy điện là ít tốn kém nhát </li></ul>Nhược điểm khi dựa vào Thủy điện ・ Dễ bị ảnh hưởng của thời tiết, số lượng nước dòng sông Năm 2005, Ở Hà Nội xảy ra sư cố mất điện quy mô lớn ・ Trung Quốc xây dựng các con đập   ・ Mưa ít Chính phủ đầu tư thêm các hình thức cung cấp điện khác ngoài Thủy điện
    • 18. Chương 1: Hiện trạng điện lực Việt Nam <ul><li>1.5 Cở sở quản lý điện lực </li></ul>・ Trước năm 2006 ・ Sau năm 2006 Bộ Công nghiệp EVN(Công ty điện lực Việt Nam) EVN(Tập Đoạn điện lực Việt Nam) ※ Từ năm 2007, Bộ Công Nghiệp thay đổi Bộ Công Thương Doanh nghiệp nhà nước ・ phát điện ・ truyền tải điện, ・ Phân phối điện   v.v Bộ Công nghiệp Chỉ đạo Chỉ đạo Doanh nghiệp nhà nước ・ Cả công ty Truyền tải điện ・ 3 Công ty Nhà máy Thủy lực Chỉ đạo,có phần 50 Công ty doanh nghiệp tư nhân ・ Các công ty điện, phân phối điện địa phương,v.v Báo cáo
    • 19. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.1 Sự không ổn định điện lực </li></ul><ul><li>Vấn đề lớn nhất ngành điện lực Việt Nam là sự không ổn điện điện trong việc cung cấp điện với trải nghiệm thực tế của mình. </li></ul><ul><li>・ Thông qua kinh nghiệm sang Việt Nam của tôi </li></ul><ul><li>Đối với Người Việt Nam, hiên tượng bị mất điện là </li></ul><ul><li>chuyện bình thường. </li></ul><ul><li>・ Mất điện vào ban đêm là thường xảy ra nhất </li></ul><ul><li>   Thói quen người Việt Nam sinh hoạt và làm việc ban ngày hơn là vào ban đêm </li></ul>
    • 20. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.1 Sự không ổn định điện lực </li></ul>・ Cắt điện kéo dài hơn dư định ・ Thay đổi giờ cắt điện Thường không đúng theo lịch đã báo
    • 21. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.1 Sự không ổn định điện lực </li></ul>Cắt điện không báo trước là mất điện, cúp điện ・ Thiếu điện khẩn cấp ・ Sự cố điện như đứt dây đường, rỏ rì điện, v.v Thường xuyên, dù việc quan trọng mà EVN hứa cung cấp điện ưu tiện nhất cũng bị mất điện Lời hứa của EVN không tin được
    • 22. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.1 Sự không ổn định điện lực </li></ul>Trường hợp bị mất điện ・ Các hộ gia đình thường có sẵn nến trong nhà ・ Người ta đi ra ngoài để mất ・ Người ta đi vòng vòng bằng xe máy ・ Người ta đi siêu thị Cho mát
    • 23. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.1 Sự không ổn định điện lực </li></ul>Thiếu điện quy mô lớn ở Hà Nội năm 2005 Các nhà máy Nhiệt Điện cần phải bổ sung phần bù, vân hành quá sức mình Bị hư Xảy ra thiếu điện quy mô lớn, đến mức 25 thị xã ở miền Bắc khoảng 2 tháng
    • 24. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.2 Thiết bị đường dây điện </li></ul>Khiến cho việc cung cấp điện ổn định Làm hư hỏng các thiết bị sử dụng điện Gây ra tai nạn giao thông
    • 25. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.2 Thiết bị đường dây điện </li></ul><ul><li>Đường dây điện Việt Nam dễ gây ra rò rỉ điện </li></ul><ul><li>・ Vào ngày mưa ở gần điện cột có điện giật </li></ul><ul><li>・ Chạy xe máy vào đường ngập nước thì có thể thấy kích thích điện qua da chân </li></ul><ul><li>・ Tháng 6 năm 2010, một cặp vợ chồng đã bị điện giật chết khi ph ơ i áo trên dây sắt </li></ul><ul><li>・ Tháng 9 năm 2009, học sinh lớp 8 bị điện giật chết trên đường ngập nước </li></ul><ul><li>Tình trạng đường dây điện có anh hưởng đến không chỉ cuộc sống mà còn sinh mệnh </li></ul>
    • 26. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.2 Thiết bị đường dây điện </li></ul><ul><li>・ Truyền tải điện </li></ul><ul><li>Truyền tải điện Việt Nam có tổn thất nhiều. </li></ul><ul><li>Đường dây điện Bắc Nam 500kw (xây dựng năm 2005) </li></ul><ul><li>tổn thất khi truyền tải khoảng 10 % </li></ul>Do sự không chặt trong quản lý của EVN dẫn đến hành vi trộm cắp điện
    • 27. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.3 Khó khăn trong vấn đề tài chính </li></ul><ul><li>Phát triển ngành điện lực Việt Nam gắn với sự thiếu thốn về tài chính . </li></ul><ul><li>・ Ngành liên quan công nghiệp hóa bao gồm phát triển cơ sở hạ tầng, dựa vào đầu tư nước ngoại 50 %. </li></ul><ul><li>Chính phủ Việt Nam cố gắng phát triển môi trường thu hút đ ầ u tư nước ngoài đến đây. </li></ul>
    • 28. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.3 Khó khăn trong vấn đề tài chính </li></ul><ul><li>Tình hình thu hút vốn đầu tư không thuân lợi </li></ul><ul><li>Việt Nam cần thiết 80 tỷ đồng để phát triển môi trưởng điện từ năm 2006 đến 2025. </li></ul><ul><li>Mỗi năm cần thiết đầu tư mới 4 tỷ đồng. </li></ul><ul><li>Thực tế, đầu tư vốn tiền mới cho ngành điện lực giảm mức cao. </li></ul>(Hiện trạng điện lực Việt Nam, 2010)
    • 29. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.3 khó khăn trong vấn đề tài chính </li></ul><ul><li>Tình hình thu hút vốn đầu tư không thuân lợi </li></ul><ul><li>Lý do thiếu vốn đầu tư </li></ul><ul><li>・ Với giá điện áp dụng hiện tại thì đơn vị đầu tư gặp khó khăn trong thu hồi lại vốn </li></ul><ul><li>・ Có sự khó khăn khi đàm phán với EVN khi buôn bán điện </li></ul><ul><li>Nhà đầu tư khó vào ngành điện lực Việt Nam </li></ul>
    • 30. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.4 Vấn đề liên quan xây dụng </li></ul><ul><li>Thông qua báo cáo về xây dựng nhà máy điện tại Việt Nam của Nhật Bản </li></ul>Vấn đề khó khăn do thiếu kỹ thuật và các thiết bị cần thiết. Đơn vị Xây dựng Nhật Bản Đơn vị xây dựng Việt Nam Kỹ thuật công trình xây dựng Thiếu thiết bị những máy móc, công cụ, đồ xây dụng Việc Xây dựng nhà máy với Nhật Bản là cơ hơi thu hút kỹ thuật công trình xây dựng…. Không được thu hút cả kỹ thuật
    • 31. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.4 Vấn đề liên quan xây dụng </li></ul><ul><li>Sự khác ý thức về việc công trình </li></ul>Nhật Bản Vấn đề như thời thời thiết Xấu Kịp giới hạn! Thời gian giới hạn kế hoạch : Vân???? lực :Sức lực
    • 32. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.4 Vấn đề liên quan xây dụng </li></ul><ul><li>Sự khác ý thức về việc công trình </li></ul>Vấn đề như thời thời thiết Xấu Dù qua giới hạn kế hoạch, tiền hành công trình với vật lực, sức lực như cũ. Giới hạn kế hoạch Việt Nam Xong! :Sức lực :Máy xât dựng
    • 33. Chương 2: Những vấn đề ngành điện lực Việt Nam <ul><li>2.5 Thái độ của EVN </li></ul><ul><li>Thời điểm bây giờ EVN có trách nhiệm công việc ngành điện lực </li></ul><ul><li>・ Không có khả năng làm công tác dự báo nhu cầu </li></ul><ul><li>・ Vấn đề về công bố thông tin </li></ul><ul><li>EVN cũng không thể nắm vững cả công việc của mình </li></ul><ul><li>・ Câu thành EVN phức tập, khó qua các ý kiến </li></ul>
    • 34. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.1 Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực </li></ul>Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội 5 năm Quy hoạch phát triển điện (Quốc gia) Kế hoạch phát triển điện lực từng 5 năm (địa phương) Thời điểm bây giờ Quy hoạch điện Ⅵ, 2006~2015, có xết đến năm 2025
    • 35. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.1 Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực </li></ul>Quy hoạch điện Ⅵ ・ Chính phủ yêu cầu hợp tác JICA để lập quyết định quy hoạch này ・ JICA quyết định này qua quá trình điều tra điện lực cơ bản năm 2005~2006 tại Việt Nam ・ Năm 2006 được thủ tướng. phê duyệt Phát triển điện lực Việt Nam phải tiến hành theo Quy hoạch này                       để xem xét lại, điều chỉnh Ủy ban kinh doanh quốc gia ・ Trưởng ban : Phó Thủ tướng ・ Phó trưởng ban : Bộ trưởng Bộ Công Nghiêp. ※ Từ năm 2007, Bộ Công Nghiệp là Bộ Công Thượng
    • 36. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.1 Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực </li></ul>
    • 37.  
    • 38.  
    • 39. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.1 Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực </li></ul>
    • 40. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.2 Tự do hóa ngành điện lực </li></ul><ul><li>Nhà nước tiếp tục giữ độc quyền trong ngành hoạt động truyền tải, điều hành hệ thống điện quốc gia, xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh </li></ul><ul><li>・ Ngoài ra trên toàn bộ các lãnh vực thì áp dụng nguyên tắc cạnh tranh lạnh mạnh có sự điều tiết của Nhà nước. </li></ul>Theo luật điện lực được thi hành vào 01/07/2005, Việt Nam tự do hóa ngành phát điện và phân phối điện
    • 41. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.2 Tự do hóa ngành điện lực </li></ul><ul><li>Giai đoạn 1:Nguyên tắc cạch tranh trên thị thượng phát điện </li></ul>Đơn vị phát điện Đơn vị phát điện Đơn vị buôn bán điện Đơn vị sử dụng điện lớn Đơn vị sử dụng điện Đơn vị sử dụng điện Đơn vị sử dụng điện Đơn vị sử dụng điện Đơn vị phân phối điện Đơn vị phân phối điện Tư do hóa Đơn vị phát điện IPP Đơn vị sử dụng điện lớn
    • 42. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.2 Tự do hóa ngành điện lực </li></ul><ul><li>Giai đoạn 2: Nguyên tắc cạnh tranh thị trường bán điện </li></ul>Dơn vị phát điện Dơn vị phát điện Đơn vị buôn bán điện Dơn vị sử dụng điện lớn Đơn vị sử dụng điện Đơn vị sử dụng điện Đơn vị sử dụng điện Đơn vị sử dụng điện Đơn vị phân phối điện Đơn vị phân phối điện Tư do hóa Đơn vị phát điện IPP Dơn vị sử dụng điện lớn Đơn vị buôn bánđiện
    • 43. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.2 Tự do hóa ngành điện lực </li></ul><ul><li>Giai đoạn 3: Áp dụng nguyên tắc cạch tranh thị trường bán lẻ điện </li></ul>Dơn vị phát điện Dơn vị phát điện Đơn vị buôn bán điện Dơn vị sử dụng điện lớn Đơn vị sử dụng điện Đơn vị sử dụng điện Đơn vị sử dụng điện Đơn vị sử dụng điện Đơn vị phân phốiđiện Đơn vị phân phối điện Tư do hóa Đơn vị phát điện IPP Dơn vị sử dụng điện lớn Đơn vị buôn bán điện
    • 44. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.3 Hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>・ Đối với Việt Nam, Nhật Bản là nước cung cấp tiền vốn ODA nhiều nhất </li></ul><ul><li>・ Các   Cơ quan Nhật Bản hợp tác về ngành điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Tư vấn cho việc phát triển điện lực </li></ul><ul><li>Một trong những Dự Án CDM </li></ul><ul><li>Hợp tắc đầu tư hình thức BOT </li></ul>
    • 45. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.3 Hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>・ Tư vấn cho việc phát triển điện lực </li></ul><ul><li>  JICA, JAIF, các công ty điện Nhật Bản </li></ul><ul><li>・ Khi xây dựng nhà máy mới, lập kế hoạch mới </li></ul><ul><li>Công ty điện lực Tokyo mới xong hợp tác điều tra để quyết định Quy hoạch điện 7 </li></ul><ul><li>・ Các công ty điện Nhật Bản chấp nhận nhà nguyên cứu Việt Nam để đào tạo kỹ thuật quản lý điện </li></ul>
    • 46. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.3 Hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Một trong những Dự Án CDM </li></ul><ul><li>Dự Án CDM là gì? </li></ul><ul><li>Clean Development Mechanism, cơ chế phát triển sạch </li></ul>Nước đang phát triển Nước công nghiệp Khí thải nhà kính Khí thải nhà kính cắt giảm được do dự án CDM Hợp tác của nước công nghiêp Các công ty Điện lực Kyusyu và Tokyo xây dựng nhà máy thủy điện tại thị xã Lào Cai theo dự án CDM. Khí thải nhà kính phải cắt giảm
    • 47. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.3 Hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Hợp tác đầu tư hình thức BOT </li></ul>BOT là gì? Build Operation Transfer, Xây dựng-khai thác-Chuyển giao Nhà đầu tư EVN Hợp đồng BOT Xây dựng nhà máy Lợi nhuận Lợi nhuận Đầu tư Điện Năng Sau những năm, Nhà đầu tư cho EVN
    • 48. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.3 Hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam </li></ul><ul><li>Hợp tác đầu tư hình thức BOT </li></ul>Nhà máy Phú Mỹ 3 Nhà đầu tư : Công ty liên doanh công ty Điện lực Khushu và Sozitsu, BP và Sembcorp Bắt đầu phát điện từ năm 2004.
    • 49. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.4 Tình hình các bước thực hiện kế hoạch ngành điện và những vấn đề </li></ul><ul><li>・ Điện khí hóa nông thôn </li></ul><ul><li>đến thời điểm bây giờ 95.4% hộ gia đình có điện </li></ul><ul><li>(kế hoạch là 95 % đến năm 2010, 100% đến năm2015) </li></ul>
    • 50. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.4 Tình hình các bước thực hiện kế hoạch ngành điện và những vấn đề </li></ul><ul><li>Khái thác nhà máy mới </li></ul><ul><li>・ Trong kế hoạch xây dựng 44 nhà máy mới đến năm 2010 </li></ul><ul><li>・ Năm 2008 : EVN không thể tiến độ???? 13 dự án xây duen g?? dựng nhà máy phát điện, trong mấy dự án đó cho Tập Đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam </li></ul><ul><li>・ Đến năm 2009, EVN thực hành dự án theo kế hoạch là chỉ nhà máy nhiệt điện Vũng Áng </li></ul><ul><li>・ Trong 17 kế hoạch công trình vào vận hành năm 2010, có thể thực hiện trong năm này được là Nhà máy Thủy điện Sơn La </li></ul><ul><li>・ Thời điểm tháng 8 năm 2010, số lượng sản xuất điện từ nhà máy mới là chỉ 30% của kế hoạch </li></ul>
    • 51. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.4 Tình hình các bước thực hiện kế hoạch ngành điện và những vấn đề </li></ul>EVN cho biết là hầu hết các hồ thủy điện khu vực miền Trung và Tây Nguyên đều đã sát mực nước chết C ác nhà máy điện mới đi vào hoạt động đã bị sự cố vẫn chưa vận hành trở lại. Trong khi một số tổ máy nhiệt điện khác sau khi vận hành căng thẳng trong mùa khô đã được tách ra bảo dưỡng sửa chữa, nhưng sản lượng điện phát của các nhà máy nhiệt điện than vẫn giữ mức thấp. thông tin 1/20/2010 VN Express do EVN báo cáo
    • 52. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.4 Tình hình các bước thực hiện kế hoạch ngành điện và những vấn đề </li></ul>Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia dự báo tình trạng mất điện sẽ vẫn xảy ra ở rất nhiều nơi, nhất là các tỉnh phía Nam. Nhân dân vẫn cần chịu tình trạng thiếu điện
    • 53. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.4 Tình hình các bước thực hiện kế hoạch ngành điện và những vấn đề </li></ul><ul><li>Bộ Công Thương </li></ul><ul><li>N hiều dự án điện lớn đều bị chậm tiến độ so với quy hoạch đến gần hai năm. Do đó đã ảnh hưởng lớn đến cân đối cung cầu điện, đặc biệt là trong năm 2010 gây ra tình trạng thiếu điện. </li></ul>Với giá điện như hiện nay thì không thể thu hút đầu tư vào lĩnh vực điện năng. Chủ tịch Hội đồng quản trị EVN Vấn đè bị thiếu điện lớn nhất là thiếu vốn tư
    • 54. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.4 Tình hình các bước thực hiện kế hoạch ngành điện và những vấn đề </li></ul>Việt Nam cần tăng giá điên lên
    • 55. Chương 3: Chính sách chính phủ về phát triển ngành điện lực và hợp tác của Nhật Bản về ngành điện lực Việt Nam <ul><li>3.4 Tình hình các bước thực hiện kế hoạch ngành điện và những vấn đề </li></ul>Vấn đề lớn nhất là thiếu vốn tiền Khó tăng giá điện
    • 56. PHẦN KẾT LUẬN <ul><li>・ Hiện trạng điện lực Việt Nam rất là xấu </li></ul><ul><li>・ Môi trường điện Việt Nam dần dần phát triển nhưng khó đu ổ i theo tốc độ tăng lên nhu cầu điện với phát triển kinh tế </li></ul><ul><li>・ EVN không thể nắm giữ về việc của mình </li></ul><ul><li>・ Có kế hoạch phát triển điện lực nhưng EVN không thể thực hành </li></ul><ul><li>・ Việt Nam mở rộng thi trường điện để phát triển ngành điện </li></ul><ul><li>・ Vấn đề có nhiều mà nguyên nhân chính là thiếu tiền vốn nhưng việc giải quyết đó là điểu quá khó </li></ul>
    • 57. PHẦN KẾT LUẬN <ul><li>・ Đối với Việt Nam hợp tác BOT cần thiết nên phải cải thiện môi trường đầu tư BOT đơn giản hơn để nhà đầu tư dễ tham gia vào </li></ul><ul><li>・ Dù việc khó, giá điện phải tăng một cách thích hợp ít ảnh hướng nhất cho cuộc sống nhân dân </li></ul><ul><li>・ Việc xây dựng xong cơ sở hạ tầng bao gồm ngành điện làviệc không thể thiếu cho phát triển kinh tế-xã hội. </li></ul><ul><li>Nếu có cơ sở điện lực tương ứng với nhu cầu thì Việt Nam </li></ul><ul><li>có thể nhanh chóng thoát khỏi được tình trạng là nước đang phát triển. </li></ul>
    • 58. Tài Liệu Tham Khảo <ul><li>Tiếng Việt </li></ul><ul><li>・ CHÍNH PHỦ, CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, 2004, http://www.eluat.com/04000880.html , LUẬT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 28/2004/QH11 VỀ ĐIỆN LỰC, Xem lần cuối vào 28/07/2010 </li></ul><ul><li>・ TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM, http://www.evn.com.vn/ , TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM, Xem lần cuối vào 6/11/2010 </li></ul><ul><li>・ VN EXPRESS, http://vnexpress.net/GL/Kinh-doanh/2010/10/3BA21095/ , Xem lần cuối vào 11/11/2010 </li></ul><ul><li>Tiếng Nhật </li></ul><ul><li>Bộ công nghiệp thương mại, 1993, “Dự kiến công nghiệp ASEAN đạt tiến bộ”,Hội điều tra Bộ công nghiệp thương mại </li></ul><ul><li>( 通産産業省編、1993、『 ASEAN 産業高度化ビジョン』、通商産業省調査会 ) </li></ul><ul><li>Công ty cổ phần điện lực Tokyo , 2010, “Thực thi ‘ Sự nghiệp hỗ trợ kế hoạch khai phát điện lực quốc gia’ tại nước cộng hòa chủ nghĩa xã hội Việt Nam”, http://ww.tepco.co.jp/cc/press/10012803-j.html, công bố, Xem lần cuối vào 08/07/2010 </li></ul><ul><li>( 東京電力株式会社、 2010 、『ベトナム社会主義共和国における「国家電力開発計画支援プロジェクト」の実施について http://www.tepco.co.jp/cc/press/10012803-j.html 、プレスリリース( 2010 年 07 月 28 日閲覧) </li></ul><ul><li>Công ty xây dựng GOYO văn phòng tại Việt Nam, 2010, “Hiện trạng Việt Nam”, Điện lực và thổ mọc, 345, 132-134, Hiệp hội kỹ thuật điện lực thổ mọc ( 五洋建設㈱ベトナム営業所、 2010 、「ベトナムの電力事情」『電力土木』 345 号、 132-134 頁、電力土木協会) </li></ul><ul><li>Hội điều tra điện lực nước ngoài , 1965, “ Tình trạng điện lực Phi-luật-tân,   Inđo-nê-xi-a”, Phòng nghiên cứu kinh tế châu Á </li></ul><ul><li>( 海外電力調査会編、 1965 、『フィリピン、インドネシアの電力事情』、アジア経済研究所 ) </li></ul>
    • 59. Tài Liệu Tham Khảo <ul><li>HORI Hiroshi, 1990, “Hiện trạng điện lực Việt Nam-Tổng quan khai phát nguồn điện và hy vọng về hỗ trợ Nhật Bản”, Điện lực và thổ mọc,228, pp107-125, Hiệp hội kỹ thuật điện lực thổ mọc </li></ul><ul><li>(堀博、 1990 、「ベトナムの電力事情・電源開発計画の概要と日本援助への期待」『電力土木』 228 号、 107-125 頁、電力土木技術協会) </li></ul><ul><li>INAGAKI Hiroshi, 2006, “ Vấn đề thiếu điện lực ―Hiện trạng chương trình cho nghiêm trọng hóa” , http://www.mizuho-ri.co.jp/research/economics/pdf/asia-insight/asia-insight060928.pdf , Phòng thí nghiệm tổng hợp Mizuho, Xem lần cuối vào 28/07/2010 </li></ul><ul><li>( 稲垣博史、 2006 、『ベトナムの電力不足問題~深刻化に向けた取り組みの現状~』 http://www.mizuho-ri.co.jp/research/economics/pdf/asia-insight/asia-insight060928.pdf みずほ総合研究所、( 2010 年 07 月 28 日閲覧) </li></ul><ul><li>JAIF ( thành lập hiệp hội công nghiệp năng lương hạt nhân Nhật Bản), 2009, “Nhảy vọt lực hạt nhân”, http://www.jaif.or. jp/ja/asia/vietnam_data.html, Công bố </li></ul><ul><li>(JAIF (社団法人日本原子力産業協会)、 2009 、『躍進するアジアの原子力』、 (http://www.jaif.or.jp/ja/ asia/vietnam_data.html )、プレスリリース </li></ul><ul><li>KAWASAKI Kazuo, MIURA Yoshihumi, 1973, ‘Báo cáo của đoàn điểu tra tình hình điện lực Việt Nam cộng hòa (luận văn giới thiệu của Mỹ), Nghiên cứu điện lực kinh tế, 3, pp133-139, Phòng nghiên cứu trung ương điện lực phòng nghiên cứu kinh tế </li></ul><ul><li>( 川崎和男、三浦義文、 1973 、「ベトナム共和国電力事情調査団報告書」、3巻、 133 - 139 頁、電力中央研究所経済研究所) </li></ul><ul><li>KIKKAWA Takero, 2004, “Quá trình phát triển nghiệp điện lực Nhật Bản” , Hội xuất bản đại học Nagoya </li></ul><ul><li>( 橘川武郎、 2004 、『日本電力業発展のダイナミズム』、名古屋大学出版会 ) </li></ul><ul><li>KURAMITSU Kyozo,2002, “Về tham gia vào sự nghiệp phát điện IPP của Phú Mỹ thứ 3 tại Việt Nam:đến hình thành dự án(2), Hội học thổ mọc, 87(5), pp13-14, Hội học thổ mọc </li></ul><ul><li>(倉光恭三、 2002 、「ベトナム・フーミー3号発電IPPへの参加について:プロジェクトの成立まで(2)」『土木学会』 87 巻5号、 13-14 頁、土木学会誌) </li></ul><ul><li>SAKATA Syozo, 2006, “Chiến lược phát triển Việt Nam đến năm 2010―thách thức mới trong thời kỳ WTO”, Phòng nghiên cứu kinh tế châu Á </li></ul>
    • 60. Tài Liệu Tham Khảo <ul><li>( 坂田正三編著、 2006 、『 2010 年に向けたベトナムの発展戦略― WTO 時代の新たな挑戦』、アジア経済研究所) </li></ul><ul><li>MAEDA Yoshio,HASHIGUCHI Tetsuo, 2001, “Tình hình xây dựng ở Việt Nam-Công trình xây dựng nhà máy thủy điện Hàm Thuận”, Điện lực và thổ mọc, 295, pp139-141, Hiệp hội kỹ thuật điện lực thổ mọc </li></ul><ul><li>(前田良夫、橋口徹雄、 2001 、「ベトナム建設事情-ハムトアン水力発電所建設工事」『電力土木』 295 号、 139 - 141 頁、電力土木協会) </li></ul><ul><li>MATSUO Yasunori, 2005, “ Hướng dẫn Việt Nam hiện đại ― Đổi mới thay đổi nước”, NXB Nicchu </li></ul><ul><li>( 松尾康憲、 2005 、『現代ベトナム入門―ドイモイが国を変えた』、日中出版 ) </li></ul><ul><li>MORIDAIRA Yuziro, 2005, “Hiện trạng điện lực ở Việt Nam”, Điện lực nước ngoại, 47, pp29~34, Hiệp hội điểu tra điện lực nước ngoại </li></ul><ul><li>( 森平祐次郎、 2005 、「ベトナムにおける電力事情」『海外電力』 47 号、 29-34 頁、海外電力調査会 ) </li></ul><ul><li>MUKU Sinta, 2007, “Tình hình năng lương ở Đông Nam Á-Hiện trạng cung cấp chính năng lương và điện lực ở Indonesia, Thái Lan, Malaysia và Việt Nam”, Chỉ trích điện, 92(4), 42-47, Công ty chỉ trích điện </li></ul><ul><li>(椋真太、 2007 、「東南アジアのエネルギー事情」『電気評論』 92 巻4号、 42-47 頁、電気評論社) </li></ul><ul><li>MURAKAMI Yukako, 1999,”Góp phần nghiên cứu về Xây dựng cơ bản ở Việt Nam-Chủ yếu là loại tiền vốn”, Luận văn tốt nghiệp Đài học ngoại ngữ Osaka </li></ul><ul><li>( 村上由里子、 1999 、『ベトナムにおけるインフラ整備について―3つの資金を中心にして』、大阪外国語大学外国語学部卒業論文) </li></ul><ul><li>Văng phòng ngan hàng HOKURIKU tại Singapore, 2010, ‘Hiện trạng điện lực Việt Nam’, http://www.pref.hokkaido.lg.jp/NR/rdonlyres/6974B36F-69DE-4315-AA11- 6C41457A15C7/0/report20100823baba.pdf, xem lần cuối vào 11/11/2010 </li></ul><ul><li>( 北陸銀行シンガポール事務所、 2010 、『ベトナムの電力事情』 ) </li></ul>
    • 61. Tài Liệu Tham Khảo <ul><li>Tran Thuc, 2007, “Hiện trạng năng lượng Việt Nam”, Pháp nhân hành chính độc lập Cơ quan kỹ thuật xúc tiến khoa học </li></ul><ul><li>(Tran Thuc 、 2007 、『ベトナムのエネルギーの現状について』、独立行政法人 科学技術振興機構) </li></ul><ul><li>TAKAHASHI Osamu, SAKAI Masayuki, SHIMADA Shouichi, 2006, “Tổng quan sự việc CDM của nhà máy thủy điện nhỏ sông Múc ở Việt Nam”, Điện lực và thổ mọc,326, pp88-92, Hiệp hội kỹ thuật điện lực thổ mọc </li></ul><ul><li>(高橋修、坂井雅之、嶋田祥一、 2006 、「ベトナム ソンマック小水力発電所CDMプロジェクトの概要」『電力土木』 326 号、 88 - 92 頁、電力土木協会 </li></ul><ul><li>TAKAHASHI Shun, 2008, “Hiện trạng điện lực Việt Nam”, Điện lực và thổ mọc, 337, pp86-88, Hiệp hội kỹ thuật điện lực thổ mọc </li></ul><ul><li>(高橋峻、 2008 、「ベトナムの電力事情」『電力土木』 337 号、 86-88 頁、電力土木技術協会) </li></ul><ul><li>TSUCHIDA Shigeru, AKAIKE Hiroyasu, NAKAMURA Satoshi, 2010, “Tổng quan sư việc xây dựng nhà máy thủy điện Son La ở Việt Nam”, Điện lực và thổ mọc, 348, pp38-41, Hiệp hội kỹ thuật điện lực thổ mọc </li></ul><ul><li>(土田茂、赤池広康、中村智、 2010 、「ベトナム  Son La 水力発電所工事の概要」『電力土木』 348 号、 38 - 41 頁、電力土木協会 </li></ul><ul><li>WADA Kousei, SUNAMORI Shinichi, 2004, “Sự nghiệp xây dựng Nhà máy điện chu trình hỗn hợp Phú Mỹ thứ 4”, Điện lực và thổ mọc, 311, pp104-106, Hiệp hội kỹ thuật điện lực thổ mọc </li></ul><ul><li>(和田公成、砂守信一、 2004 、「ベトナム フーミー4複合火力発電所新設工事」『電力土木』 311 号、 104 - 106 頁、電力土木協会) </li></ul><ul><li>YAMAMURO Noriyuki, 2001, “Sự việc xây dựng đập Đa mi tại miền Nam Việt Nam”, Điện lực và thổ mọc, 293, pp147-149, Hiệp hội kỹ thuật điện lực thổ mọc </li></ul><ul><li>(山室則之、 2001 、「ベトナム南部におけるダーミーダムの建設」『電力土木』 293 号、 147-149 頁、電力土木協会) </li></ul>

    ×