Tcbm cvbvcc truong cbnn

  • 2,945 views
Uploaded on

dfd

dfd

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
2,945
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
26
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. t Ổ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
  • 2. Khái quát chung về bộ máy nhà nước
    • Sơ đồ:
    Bộ máy nhà nước Quyền lực nhà nước là thống nhất, tập trung Quyền lập pháp Quyền hành pháp Quyền tư pháp Hệ thống các cơ quan thực thi Quyền lập pháp (Quốc hội) Hệ thống các cơ quan thực thi Quyền hành pháp (Cp, HĐND,UBND) Hệ thống các cơ quan thực thi Quyền tư pháp (Toà án,VKS)
  • 3. Ch ức năng q uy ền hành pháp
    • Quyền lập quy:
      • L à một ngành quyền
      • Hành pháp là một loại quyền lực
      • Theo lý thuyết tổ chức nhà nước vấn đề cơ bản quyết định sự tồn tại pháp luật là quan điểm, ý chí thể hiện bản chất của pháp luật không phải là hệ thống qppl thực định…
      • Dưới góc độ luật có thể xem đây là góc độ của lập pháp uỷ quyền cho hành pháp.
  • 4. Q uy ền hành chính
    • T ổ chức ra bộ máy quản lý đất nước
    • Sắp xếp nhân sự
    • Sử dụng nguồn ngân và công sản để thực hiện những chính sách, quản lý đất nước.
    • [email_address] ; [email_address] ; [email_address] ;n [email_address] ; [email_address] ; [email_address] ; [email_address] ; [email_address]
    • [email_address]
  • 5. 2. Bộ máy hành chính nhà nước
    • Bộ máy hành chính nhà nước là hệ thống các cơ quan (chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, sở, ban, ngành) có chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy định được tổ chức theo một trình tự thứ bậc và hoạt động trong mối quan hệ truyền đạt, điều phối, kiểm tra. Nhằm thực hiện quyền hành pháp và quản lý điều hành mọi hoạt động của đời sống xã hội throng một quốc gia.
  • 6. II.Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước
    • T ổ chức bộ máy hành chính phải phù hợp với yêu cầu chức năng quyền hành pháp
    • Sự hoàn chỉnh thống nhất
    • Phân định rõ thẩm quyền quản lý cho các cấp, các bộ phận
    • Phân định rõ phạm vi quản lý
    • Sự thống nhất giữa chức năng, nhiệm vụ với quyền hạn và thẩm quyền; quyền hạn với trách nhiệm; nhiệm vụ, trách nhiệm với phương tiện vật chất.
    • Tiết kiệm hiệu quả
    • Sự tham gia của người dân vào hoạt động quản lý một cách dân chủ
    • Pháp huy tích tích cực của con người trong tổ chức.
  • 7. III. T ổ chức bộ máy hành chính nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    • 1. T ổ chức bộ máy hành chính ở trung ương
    • Ch ính phủ là gì?
    • Theo thuật ngữ hành chính: chính phủ là hệ thống các cơ quan thực thi quyền hành pháp ở trung ương bao gồm bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc chính phủ
    • Trong lĩnh vực tổ chức nhà nước: chính phủ là một phần của bộ máy nhà nước có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quyết định lập pháp
    • Theo từ điểm luật học: chính phủ theo hai nghĩa (i) nghĩa rộng là tập thể các bộ trưởng thực hiện công quyền của một náơc; (ii) nghĩa hẹp là tổng thể các cơ quan nắm quyền hành pháp chịu trách nhiệm về mặt lập pháp.
  • 8. C ách hiểu theo quy định của pháp luật Vi ệt Nam.
    • Ch ính phủ là cơ quan chấp hành của quốc hội và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất – chính phủ đồng nghĩa với tập thể người đứng đầu hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
    • T óm lại : chính phủ là hệ thống cơ quan thực thi quyền hành pháp và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất (bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ)
  • 9. 2. C ơ cấu của chính phủ
    • Theo l ý thuyết về quyền lực nhà nước có thể phân theo hai hướng
      • Quyền lực nhà nước là thống nhất
      • Quyền lực nhà nước là phân chia
  • 10. M ô hình tổng thống đứng đầu hành pháp
    • S ơ đồ:
    Cử tri Tổng thống Nghị viện Nội các bổ nhiệm Kiểm soát cân bằng
  • 11. M ô hình tổng thống c ó thủ tướng
    • Sơ đồ:
    Cử tri Nghị viện/quốc hội Tổng thống Nội các Thủ tướng đề nghị bổ nhiệm Quyền bỏ phiếu không tín nhiệm Quyền giải tán
  • 12. Mô hình thủ tướng người đứng đầu hành pháp
    • Sơ đồ:
    Cư tri Nội các Nghị viện/Quốc hội Thủ tướng Bầu, phê chuẩn
  • 13. Mô hình chính phủ Việt Nam
    • Sơ đồ:
    Cử tri Quốc hội Chủ tịch nước Các phó thủ tướng Các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ Thủ tướng chính phủ đề cử đề cử bổ nhiệm miễm nhiệm NQ của QH bầu Bổ nhiệm, miễm nhiệm theo đề nghị của CT nước Phê chuẩn theo đề nghị của Thủ tướng
  • 14. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của chính phủ
    • Nhiệm vụ:
        • Bảo vệ lợi ích chung
        • Bảo đảm sự cạnh tranh công bằng
        • Ổn định nền kinh tế
        • Phân phối lại thu nhập
    • Quyền hạn:
        • Thành lập ra bộ máy
        • Xây dựng và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách
        • Thực hiện đường lối đối ngoại
        • Tham gia vào hoạt động lập pháp
    • Hoạt động của chính phủ
  • 15. Bộ và cơ quan ngang bộ
    • Khái niệm bộ: là cơ quan quản lý theo ngành hoặc lĩnh vực
    • Phân loại: theo ngành; theo lĩnh vực
    • Mối quan hệ của bộ:
      • - Bộ với chính phủ và TTg
      • Với Quốc hội
      • Giữa các bộ với nhau
      • Với các cấp chính quyền địa phương
  • 16. Nhiệm vụ quyền hạn của bộ
    • Phân chia theo một số nguyên tắc sau:
    • Phân công, chuyên môn hoá và hợp tác phối hợp giữa các ngành kt - kỹ thuật
    • Tính thống nhất, không chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động quản lý
    • Áp dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động quản lý
    • Bảo đảm tình kế thừa và phát triển
    • Đáp ứng trình độ phát triển kt-xh của quốc gia và nhu cầu quản lý
    • Phân biệt rõ bộ quản lý nhà nước và các thực thể hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhà nước.
  • 17. Cơ cấu tổ chức của bộ
    • Sơ đồ:
    Bộ trưởng Các đơn vị kinh tế Các thứ trưởng Vụ, Cục (tham mưu tư Vấn thực hiện QLNN Các đơn vị sự nghiệp
  • 18. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương
    • Hiểu theo nghĩa rộng và hẹp
    • Khái niệm: UBND do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật,các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp.
  • 19. Nhiệm vụ quyền hạn của UBND (luật)
    • Tổ chức, chỉ đạoviệc thi hành Hiến pháp, luật, văn bản cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết HĐND cùng cấp
    • Phối hợp với thường trực HĐND và các ban HĐND cùng cấp chuẩn bị nội dung các kỳ họp HĐND và xây dựng đề án trình HĐND xét và quyết định
    • Trong việc thực hiện quản lý Nhà nước
    • Quản lý địa giới đơn vị hành chính
  • 20. Cơ cấu tổ chức
    • Sơ đồ UBND xã:
    Hội đồng nhân dân
    • UBND – xã
    • - Trưởng công an
    • Xã đội trưởng
    • Văn phòng
    • Kế toán – tài chính
    • Văn hoá – xã hội
    • Địa chính
    • Tư pháp
    Kiểm tra, giám sát Cử tri
  • 21. Bộ máy hành chính nhà nước
    • Sơ đồ:
    Tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương Bộ Cơ quan ngang bộ Cơ quan thuộc CP Chính phủ Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương UBND các cấp Khôi các quan quan chức năng Khối các cơ quan chuyên môn