đề Cương vhdn

  • 3,600 views
Uploaded on

 

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
3,600
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
196
Comments
0
Likes
1

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC Chương 1 - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP NỘI DUNG ÔN TẬP 1. Vấn đề cơ bản về văn hóa 1.1. Khái niệm văn hóa 1.2. Vai trò của văn hóa 1.3. Chức năng của văn hóa 2. Văn hóa kinh doanh 2.1. Khái niệm văn hóa kinh doanh 2.2. Vai trò của văn hóa kinh doanh 2.3. Nhân tố tác động đến văn hóa kinh doanh 3. Giới thiệu chung về văn hóa doanh nghiệp 3.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp 3.2. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 3.3. Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp- Theo quan điểm của Edgar Henry Schein 3.4. Các loại hình văn hóa doanh nghiệp theo sự phân cấp quyền lực 1. Vấn đề cơ bản về văn hóa 1.1. Khái niệm văn hóa “Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng về tâm hồn,vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứađựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị,truyền thống và đức tin” (UNESCO, 2002) 1.2. Vai trò của văn hóa - Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển XH bởi VH chi phối toàn bộ hoạt động của conngười, cung cấp năng lượng tinh thần cho con người, làm cho con người ngày càng hoàn thiện. Con người tồn tại, không chỉ cần những sản phẩm vật chất mà còn có nhu cầu hưởng thụ sảnphẩm văn hóa tinh thần, con người và xã hội loài người càng phát triển thì nhu cầu văn hóa tinhthần đòi hỏi ngày càng cao. Đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần đó chính là đảm bảo sự phát triểnngày càng nhiều của cải vật chất cho con người và xã hội.VHDN Page 1 4/12/2013
  • 2. - Văn hóa là động lực của sự phát triển XH bởi VH khơi dậy và nhân lên mọi tiềm năngsáng tạo, huy động sức mạnh nội sinh to lớn trong con người đóng góp vào sự phát triển XH. Trước đây, để phát triển kinh tế, người ta thường nhấn mạnh và khai thác yếu tố lao độngcủa con người cho sự phát triển. Ngày nay, trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học và côngnghệ hiện đại, yếu tố quyết định cho sự phát triển là trí tuệ, là thông tin, là sáng tạo và đổi mớikhông ngừng nhằm tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu đadạng và phong phú của mỗi người cũng như của toàn xã hội. - Văn hóa là linh hồn và hệ điều tiết của sự phát triển XH bởi VH phát huy mặt tíchcực, hạn chế mặt tiêu cực, bảo đảm cho sự phát triển được hài hòa, cân đối, lâu bền. Trong nền kinh tế thị trường: • Một mặt, văn hóa dựa vào chuẩn mực của nó là chân, thiện, mỹ (cái đúng, cái tốt,cái đẹp) để hướng dẫn và thúc đẩy người lao động không ngừng phát huy sáng kiến, cải tiến kỹthuật, nâng cao tay nghề, sản xuất hàng hóa với số lượng ngày càng nhiều với chất lượng ngàycàng cao, đáp ứng nhu cầu không ngừng tăng lên của xã hội • Mặt khác, văn hóa sử dụng sức mạnh của các giá trị truyền thống, của đạo lý, dântộc để hạn chế xu hướng tiêu cực của hàng hóa và đồng tiền. 1.3. Chức năng của văn hóa - Chức năng giáo dục: Làm cho con người dần dần có những phẩm chất và năng lựctheo những chuẩn mực xã hội đề ra. Văn hoá thực hiện chức năng giáo dục không chỉ bằng những giá trị đã ổn định là truyềnthống văn hoá mà còn bằng cả những giá trị đang hình thành. Các giá trị này tạo thành một hệthống chuẩn mực mà con người hướng tới. Nhờ vậy, văn hoá đóng vai trò quyết định trong việchình thành nhân cách ở con người, trong việc "trồng người ". - Chức năng nhận thức: phát huy tiềm năng và làm cho con người có những hànhđộng văn hóa Là chức năng đầu tiên, tồn tại trong mọi hoạt động văn hoá. Bởi, con người không có nhậnthức thì không thể có bất cứ một hành động văn hoá nào. Nhưng quá trình nhận thức này của conngười trong các hoạt động văn hóa lại được thông qua đặc trưng, đặc thù của văn hóa. Nâng caotrình độ nhận thức của con người chính là phát huy những tiềm năng ở con người.VHDN Page 2 4/12/2013
  • 3. - Chức năng thẩm mỹ: phát triển sự sáng tạo của con người theo quy luật của cái đẹpvà hướng tới cái đẹp. Cùng với nhu cầu hiểu biết, con người còn có nhu cầu hưởng thụ, hướng tới cái đẹp. Conngười nhào nặn hiện thực theo quy luật của cái đẹp cho nên văn hóa phải có chức năng này. Nóicách khác, văn hoá là sự sáng tạo của con người theo quy luật của cái đẹp, trong đó, văn học nghệthuật là biểu hiện tập trung nhất sự sáng tạo ấy. Với tư cách là khách thể của văn hóa, con ngườitiếp nhận chức năng này của văn hóa và tự thanh lọc mình theo hướng vươn tới cái đẹp và khắcphục cái xấu trong mỗi người . - Chức năng giải trí: giúp cho con người phát triển toàn diện và lao động sáng tạo cóhiệu quả hơn. Trong cuộc sống, ngoài hoạt động lao động và sáng tạo, con người còn có nhu cầu giải trí.Các hoạt động văn hoá, câu lạc bộ, bảo tàng, lễ hội, ca nhạc,... sẽ đáp ứng được các nhu cầu ấy.Như vậy, sự giải trí bằng các hoạt động văn hoá là bổ ích, cần thiết, góp phần giúp cho con ngườilao động sáng tạo có hiệu quả hơn và giúp con người phát triển toàn điện. Với các chức năng trên, chứng tỏ văn hoá có một đời sống riêng, quy luật hoạt động riêngnhưng lại không nằm ngoài kinh tế và chính trị. Vì sự phát triển và hoàn thiện con người và xã hộilà mục tiêu cao cả của văn hoá. 2. Văn hóa kinh doanh 2.1. Khái niệm văn hóa kinh doanh - “Văn hóa kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hóa được chủ thể kinh doanh chọnlọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh củachủ thể đó” - Bản chất của văn hóa kinh doanh là làm cho cái lợi ích gắn bó chặt chẽ với cái đúng, cáitốt và cái đẹp. 2.2. Vai trò của văn hóa kinh doanh - Là phương thức phát triển sản xuất KD bền vững bởi chỉ với phương thức kinh doanhcó VH mới có thể kết hợp được hiệu quả cao và phát triển bền vững của chủ thể KDVHDN Page 3 4/12/2013
  • 4. - Là nguồn lực phát triển kinh doanh, thể hiện trong tổ chức và quản lý kinh doanh;trong giao lưu, giao tiếp kinh doanh và trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của chủ thể kinhdoanh - Là điều kiện đẩy mạnh kinh doanh quốc tế bởi giao lưu văn hóa có thể mở ra thịtrường mới cho nhà sản xuất. 2.3. Một số nhân tố tác động đến VHKD - Nền văn hóa xã hội VD: Văn hóa kinh doanh Mỹ đề cao chủ nghĩa cá nhân, Văn hóa kinh doanh Nhật đề caochủ nghĩa tập thể. - Thể chế xã hội ( thể chế chính trị, kinh tế, hành chính, văn hóa, các chính sách của chínhphủ….) - Sự khác biệt và giao lưu văn hóa - Quá trình toàn cầu hóa - Khách hàng 3. Giới thiệu chung về văn hóa doanh nghiệp 3.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trongdoanh nghiệp học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề vớimôi trường xung quanh” 3.2. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp - Đối với hoạt động quản lý của doanh nghiệp + Là công cụ, phương tiện mà qua đó nhà quản trị thực hiện công việc quản lý. Đồng thời,VHDN ảnh hưởng đến quyết định và định hình phong cách lãnh đạo của họ + Tham gia vào quá trình cải biến cơ chế quản lý theo hướng tích cực và tiến bộ, tạo ra uytín và ảnh hưởng XH, giúp DN tự biểu hiện và khẳng định mình - Đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp + Tạo động cơ + Phối hợp và kiểm soát + Giảm rủi ro trong công việc hàng ngàyVHDN Page 4 4/12/2013
  • 5. + Góp phần xây dựng khối đoàn kết + Tăng lợi thế cạnh tranh (…) - Đối với xã hội + VHDN liên kết và gia tăng các giá trị của từng nguồn lực, làm cho Lợi-Ích gắn chặt vớiChân-Thiện-Mỹ + Góp phần nâng cao chất lượng, giá trị SP hàng hóa, năng suất lao động xã hội, từ đó làmtăng lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế Mục đích tối thượng của kinh doanh không phải chỉ đơn giản là kiếm tiền, nó cũng khôngđơn thuần là hệ thống sản xuất và buôn bán các loại hàng hóa. 3.3. Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp - Theo quan điểm của Edgar Henry Schein - Các giá trị trực quan: bao gồm những hiện tượng và sự vật mà một người có thể nhìn,nghe và cảm nhận thấy khi tiếp xúc với một doanh nghiệp ngay cả khi có quan hệ hoặc không cóquan hệ với doanh nghiệp đó. • Đặc điểm: - Ảnh hưởng bởi tính chất kinh doanh của doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ. - Quan điểm của nhà lãnh đạo - Dễ thay đổi và ít khi thể hiện được những giá trị thực sự của VHDN - Các giá trị tuyên bố: bao gồm những quy định, nguyên tắc, mục tiêu… được DN côngbố rộng rãi ra công chúng. • Bao gồm: - Chiến lược dài hạn - Mục tiêu - Triết lý của DN • Đặc điểm: - Kim chỉ nam cho mọi hoạt động của DN - Được công bố rộng rãi ra công chúngVHDN Page 5 4/12/2013
  • 6. - Mang tính hữu hình vì có thể nhận biết và diễn đạt chúng rõ ràng, chính xác - Các giá trị nền tảng: bao gồm niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm mặc nhiên đượccông nhận trong DN • Bao gồm: - Những ý nghĩa, niềm tin - Nhận thức của các thành viên - Tính kế thừa của doanh nghiệp qua các thời kì - Tồn tại thời gian dài VD: Các nước chậm phát triển, nghèo : Trả lương theo thâm niên Các nước phát triển, các nước Phương Tây : trả lương theo năng lực, sáng tạo. 3.4. Các loại hình văn hóa doanh nghiệp - Theo sự phân cấp quyền lực + Mô hình văn hóa nguyên tắc là loại hình VHDN dựa trên những nguyên tắc và quyđịnh. Phù hợp với những DN có quy mô tương đối lớn như các NHTM + Mô hình văn hóa quyền hạn là loại hình VHDN mà trong đó quyền lực xuất phát nhàlãnh đạo, phù hợp với DN nhỏ, thường là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 TV + Mô hình văn hóa đồng đội là loại hình VHDN mà sự hỗ trợ và hợp tác trong nội bộđược coi là giá trị quan trọng, phù hợp với DN vừa và nhỏ. + Mô hình văn hóa sáng tạo là loại hình VHDN mà sự sáng tạo và hăng hái trong côngviệc là giá trị quan trọng, phù hợp với DN vừa và nhỏ. • Tóm tắt đặc điểm: Mô hình Nguyên tắc Quyền hạn Đồng đội Sáng tạo VH - Quản lý dựa vào - Quản lý dựa trên cơ sở - Quản lý là việc tiếp - Quản lý được coi công việc hơn là dựa quyền lực cá nhân lãnh đạo tục giải quyết vấn đề như là việc hành chính vào phẩm chất cá nhân - Cấu trúc dựa vào sự - Cơ cấu linh hoạt lặt vặt - Không linh hoạt tiếp cận lao động hơn là cứng nhắc - Các cấu trúc dựa - Các quyết định đưa - Các quyết định dựa trên - Các quyết định ban trên cơ sở tinh thông ra trên cơ sở quy trình cơ sở những gì lãnh đạo sẽ hành trên cơ sở tài năng nghiệp vụ và hệ thống làm trong các tình huống chuyên môn của các cá - Các quyết địnhĐặc - Thăng tiến nếu tuân tương tự nhân được ban hành trên cơtính cơ thủ các nguyên tắc - Thăng tiến đạt được - Thăng tiến thông sở hợp tác lẫn nhaubản - Tổ chức khách quan thông qua việc tỏ rõ lòng qua sự thực thi công - Đạt được thăng tiến và khẳng định. trung thành với lãnh đạo việc do có nhiều đóng góp - Được xem như là câu - Tài năng là cơ sở - Thường coi trọngVHDN Page 6 4/12/2013
  • 7. lạc bộ của những người của quyền lực con người hơn là lợi cùng chí hướng - Tập trung vào kết nhuận quả - Ổn định, trật tự và - Thời gian phản ứng - Động cơ làm việc - Hợp tác và hỗ trợ ở chắc chắn nhanh nhất là lúc khủng cao và khuyến khích mức độ cao - Chất lượng vững hoảng không khí làm việc - Đem lại kết quả tốtSức chắc và số lượng đầu ra - Lãnh đạo đem lại sự ổn - Sử dụng tối đa tài cho công việcmạnh được duy trì định và sự rõ rang năng và kỹ năng của - Cung cấp chotiềm - Dòng thong tin và - Ban hành quyết định cán bộ khách hàng dịch vụ cónăng quyền lực rõ rang thường dựa trên những gì - Giám sát và theo chuẩn mực cao - Xung đột được hạn lãnh đạo muốn dõi cán bộ - Tăng cường thông chế thấp nhất do áp - Có thể kiểm soát được - Cán bộ có cơ hội để tin tốt dụng thường xuyên các xung đột phát triển hàng loạt các nguyên tắc kỹ năng và kiến thức - Chậm phản ứng với - Không có hiệu quả và - Không khí ganh - Nhu cầu của cán bộ những thay đổi trên thị tắc nghẽn trở nên thường đua và nhẫn tâm được đưa ra ưu tiên trường xuyên - Khó kiểm soát trực theo nhu cầu nhiệm vụ - Cán bộ tuân thủ - Những tin xấu được tiếp đối với các thành - Ban hành quyếtĐiểm nguyên tắc hơn là đưa ra lãnh đạo giữ lại viên định chậmyếu những quyết định hiệu - Kết quả phụ thuộc vào - Thường có tính - Tính sáng tạo vàtiềm quả kỹ năng và kinh nghiệm cách kiêu ngạo, tự cao, kết quả của cá nhân bịnăng - Cán bộ tập trung của lãnh đạo tự đắc hạn chế vào họp hành - Cán bộ cố gắng làm vui - Cạnh tranh thiếu - Xung đột làm giảm - Sáng tạo bị kìm hãm lòng lãnh đạo là thể hiện xây dựng giữa các năng suất lao động những quyết định đúng đắn nhóm công tác Chương 2 - XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP NỘI DUNG ÔN TẬP 1. Các quan điểm xây dựng văn hóa doanh nghiệp 1.1. VHDN gắn liền với người khởi tạo 1.2. VHDN là tài sản tinh thần do các thành viên tạo nên 1.3. VHDN gắn liền với văn hóa quốc gia 1.4. VHDN phải mang bản sắc riêng 2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành VHDN 2.1. Văn hóa dân tộc 2.2. Nhà lãnh đạo 2.3. Giá trị văn hóa học hỏi được 3. Nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp 3.1. Triết lý kinh doanhVHDN Page 7 4/12/2013
  • 8. 3.2. Đạo đức kinh doanh 3.3. Văn hóa doanh nhân 4. Văn hóa doanh nghiệp Việt nam 4.1. Tính hai mặt của văn hóa doanh nghiệp Việt nam 4.2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường 1. Các quan điểm xây dựng văn hóa doanh nghiệp 1.1. VHDN gắn liền với người khởi tạo Quan điểm này cho rằng: - Người khởi tạo doanh nghiệp - trong vai trò là nhà lãnh đạo - là người tạo ra những đặcthù của văn hóa doanh nghiệp, ghi dấu ấn đậm nét nhất lên văn hóa doanh nghiệp. - Họ xây dựng tầm nhìn, lựa chọn hướng đi, môi trường hoạt động, các nguyên tắc củadoanh nghiệp - Họ là người trực tiếp đối mặt với những thách thức đầu tiên. 1.2. VHDN - Tài sản tinh thần do thành viên tạo nên Quan điểm này cho rằng: - Văn hóa doanh nghiệp là cách ứng xử, hành vi trong những hoạt động hiện có của một tổchức. - VHDN được thể hiện ở chính những mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp. - Do đó, văn hóa doanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng lớnđến chất lượng công việc. VD: Trận động đất sóng thần ở Nhật Bản làm cho nhiều doanh nghiệp vốn đã chịu tổn thấtlớn sẽ còn đeo đẳng mối lo về lâu dài. Hoàn cảnh này càng đòi hỏi các doanh nghiệp cùng làmviệc để giảm thiểu các tác động tiêu cực này. 1.3. VHDN phải gắn liền với văn hóa quốc gia Quan điểm này cho rằng: - Văn hóa dân tộc in đậm dấu ấn trong cách thức cai trị, quản lý đất nước, quản lýdoanh nghiệp của mỗi quốc gia, mỗi vùng miền.VHDN Page 8 4/12/2013
  • 9. - Do đó, văn hóa doanh nghiệp không thể tách rời văn hóa của cộng đồng vì cácthành viên của các doanh nghiệp cũng đồng thời là các thành viên của gia đình và xã hội. - Chính VHDT đó quay lại điều chỉnh hành vi, cử trỉ của VHDN đó cho phù hợp vớisự phát triển của XH. 1.4. VHDN phải có bản sắc riêng Quan điểm này cho rằng: - Văn hóa doanh nghiệp là những “giá trị đặc biệt” của mỗi tổ chức. - Là thứ “tài sản vô hình” có giá trị hơn bất cứ tài sản nào. - Do đó, mỗi doanh nghiệp đều có nét văn hóa riêng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảkinh doanh của tổ chức. 2. Yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành VHDN 2.1. Văn hóa dân tộc Sự phản chiếu của VH dân tộc lên VHDN là tất yếu vì bản thân VHDN là một nền tiểu VHnằm trong VH dân tộc và mỗi cá nhân trong nền VHDN cũng thuộc vào một nền VH dân tộc cụthể, với một phần nhân cách tuân theo các giá trị VH dân tộc. Khi tập hợp thành một DN, các cánhân sẽ mang theo những nhân cách này và tổng hợp những nét nhân cách sẽ làm nên một phầnnhân cách doanh nghiệp Xem xét ảnh hưởng của yếu tố VH dân tộc có thể dựa vào một số tiêu chí như:  Tiêu chí Khoảng cách quyền lực  Tiêu chí Chủ nghĩa cá nhân  Tiêu chí Đặc tính nam quyền  Tiêu chí Né tránh bất ổn 2.2. Nhà lãnh đạo Ảnh hưởng của yếu tố Nhà lãnh đạo được xem xét theo mức độ ảnh hưởng của 2 đối tượnglãnh đạo đối với sự hình thành văn hóa doanh nghiệp:  Sáng lập viên - Người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị văn hóa căn bản củadoanh nghiệp  Nhà lãnh đạo kế cận - Thay đổi văn hóa doanh nghiệp, tạo ra những giá trị khác so với nhàlãnh đạo trướcVHDN Page 9 4/12/2013
  • 10. 2.3. Giá trị văn hóa học hỏi được Hình thức của các giá trị học hỏi được thường rất phong phú, trong đó phổ biến là:  Kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp  Giá trị học hỏi từ doanh nghiệp khác  Giá trị tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền VH #  Giá trị do thành viên mới mang lại  Giá trị tiếp nhận từ xu hướng hoặc trào lưu xã hội 3. Nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp 3.1. Triết lý kinh doanh 3.1.1 Khái niệm “Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thôngqua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫncho hoạt động kinh doanh” 3.1.2 Vai trò của triết lý kinh doanh trong quản lý , phát triển doanh nghiệp • Triết lý doanh nghiệp là cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp, tạo ra phương thứcphát triển bền vững của nó. - Triết lý doanh nghiệp là cái ổn định, rất khó thay đổi, nó phản ánh cái tinh thần - ý thứccủa doanh nghiệp ở trình độ bản chất, có tính khái quát, cô đọng và hệ thống hơn so với các yếu tốý thức đời thường và tâm lý xã hội. - Triết lý doanh nghiệp ít hiện hữu với xã hội bên ngoài, nó là tài sản tinh thần của doanhnghiệp , là cái tinh thần “ thấm sâu vào toàn thể doanh nghiệp, từ đó hình thành một sức mạnhthông nhất, tạo ra một hợp lực hướng tâm chung. VD: Triết lý trong kinh doanh của Sony luôn là: “Doanh nghiệp sẽ thành công nếu mọinhân viên trong doanh nghiệp đều có đầy đủ những kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việctheo đúng yêu cầu”. Sony có một chính sách công bằng: nhân viên đều được đối xử bình đẳng nhưnhau. Họ sẽ không bao giờ có cảm giác bị phân biệt đối xử và luôn cảm thấy mình là thành viêntrong đại gia đình Sony. Điều quan trọng hơn nữa là mọi người đều cảm thấy mình là đồng nghiệpquý giá và thân thiết của ông Chủ tịch hãng.VHDN Page 10 4/12/2013
  • 11. • Triết lý doanh nghiệp là công cụ định hướng và cơ sở để quản lý chiến lược kinhdoanh của doanh nghệp a, Triết lý kinh doanh là một lực lượng hướng dẫn tạo sức mạnh to lớn cho thành côngcủa doanh nghiệp. - Thiết lập một tiếng nói chung hoặc môi trường của doanh nghiệp.Đảm bảo nhất trí về mụcđích trong doanh nghiệp.Định rõ mục đích của doanh nghiệp và chuyển dịch các mục đích nàythành các mục tiêu cụ thể. - Nội dung triết lý kinh doanh rõ ràng là điều kiện hết sức cần thiết để thiết lập các mục tiêuvà soạn thảo các chiến lược một cách có hiệu quả. - Triết lý kinh doanh cung cấp cơ sở hoặc tiêu chuẩn để phân phối nguồn lực của tổ chức VD: Triết Lý hoạt động của Canon là “Sống và Làm Việc cùng nhau vì Lợi ÍchChung”.Chính triết lý này đã hướng Canon đi vào công việc kinh doanh và cống hiến cho xã hộivà môi trường. Canon đã không ngừng theo đuổi triết lý kinh doanh của mình thông qua việc nêura những sự bất cân bằng như không bình đẳng trong kinh doanh…. Canon có niềm tin vào mốiquan hệ hài hoà không chỉ với khách hàng mà còn cả với các quốc gia và môi trường để mang đếnsự giầu mạnh cho thế giới và hạnh phúc cho nhân loài b, Triết lý kinh doanh là một lực lượng hướng dẫn tạo sức mạnh to lớn cho thành côngcủa doanh nghiệp Đối với tầng lớp cán bộ quản trị, triết lý doanh nghiệp là một văn bản pháp lý và cơ sở vănhóa để họ có thể đưa ra các quyết định quản lý quan trong, có tính chiến lược. VD: "Nếu anh coi trọng đồng tiền hơn sản phẩm của mình thì nó sẽ tiêu diệt sản phẩm củaanh và phá hủy nền tảng các dịch vụ", “Nếu anh chỉ nghĩ đến đồng tiền trước mắt mà không quantâm đến sản phẩm của mình thì anh sẽ luôn sợ bị thất bại và nỗi sợ hãi đó sẽ cản trở việc kinhdoanh”. Henry Ford - Người sáng lập Tập đoàn Ôtô Ford chia sẻ. • Triết lý doanh nghiệp là phương tiện để giáo dục phát triển nguồn nhân lực và tạpra một phong cách làm việc đặc thù của doanh nghiệp - Triết lý doanh nghiệp cung cấp các giá trị, chuẩn mực hành vi nhằm tạo nên một phongcách làm việc sinh hoạt chung của doanh nghiệp, đậm chất bản sắc văn hóa của nó.VHDN Page 11 4/12/2013
  • 12. - Với việc vạch ra lý tưởng và mục tiêu kinh doanh, triết lý kinh doanh giáo dục cho côngnhân viên chức đầy đủ về lý tưởng, về công việc và trong một môi trường văn hóa tốt, nhân viênsẽ tự giác hoạt động , phấn đấu vươn lên, ở họ có lòng trung thành và tinh thần lao động hết mìnhvì doanh nghiệp. - Do triết lý kinh doanh để ra một hệ giá trị đạo đức chuẩn làm căn cứ đánh giá hành vi củamọi thành viên nên nó có vai trò điều chỉnh hành vi của nhân viên việc xác định bổn phận, nghĩavụ của mỗi thành viên đối với doanh nghiệp với thị trường khu vực nói chung - Nhờ có hệ thống giá trị được tôn trọng, triết lý doanh nghiệp còn có tác dụng bảo vệ nhânviên của doanh nghiệp- những người dễ bị tổn thương, thiệt thòi khi người quản lý của họ lạmdụng chức quyền hoặc ác ý tư thù. 3.1.3 Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh + Cách 1: Hình thành từ kinh nghiệm kinh doanh và thực tiễn thành công của người sáng lậpvà lãnh đạo doanh nghiệp sau một thời gian dài làm kinh doanh và quản lý. + Cách 2: Tạo lập theo kế hoạch, thông qua sự thảo luận của ban lãnh đạo và toàn bộ nhânviên trong DN 3.2. Đạo đức kinh doanh 3.2.1 Khái niệm “Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh,đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh” 3.2.2 Vai trò của đạo đức kinh doanh • Điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh : theo khuôn khổ pháp luật và các chuẩnmực đạo đức XH Tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế…nếu bị phát hiện sẽ bị pháp luật điều chỉnh, lúc này “Hiệntượng kiện tụng buộc người ta phải cư sử có đạo đức” Hành vi kinh doanh thể hiện tư cách của DN, và chính tư cách ấy tác động trực tiếp đến sựthành bại của tổ chức. • Cải thiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệpVHDN Page 12 4/12/2013
  • 13. Phần thưởng cho trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm xã hội trong các quyết định kinhdoanh bao gồm: - Hiệu quả trong các hoạt động hàng ngày tăng cao - Sự tận tâm của các nhân viên, chất lượng sản phẩm được cải thiện - Đưa ra quyết định đúng đắn hơn - Sự trung thành của khách hàng và lợi ích về kinh tế hơn. Các tổ chức phát triển được một môi trường trung thực và công bằng sẽ gây dựng đượcnguồn lực đáng quý có thể mở rộng cánh cửa dẫn đến thành công. • Gia tăng sự cam kết và tận tâm của nhân viên - Sự tận tâm của nhân viên xuất phát từ việc các nhân viên tin rằng tương lai của họ gắnliền với tương lai của DN. - DN càng quan tâm tới nhân viên bao nhiêu thì các nhân viên càng tận tâm với DN bấynhiêu. - Sự cam kết làm điều thiện và tôn trọng nhân viên thường tăng cường sự trung thànhcủa nhân viên đối với tổ chức và sự ủng hộ của họ với các mục tiêu của tổ chức. - Môi trường đạo đức trong tổ chức có tiến bộ, nhân viên sẽ tận tâm hơn. • Làm hài lòng khách hàng Hành vi có đạo đức và sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ. Các hành vi đạođức có thể lôi cuốn khách hàng đến với công ty. Ngược lại hành vi vô đạo đức có thể làm giảmlòng trung thành của KH • Tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc phát triển các chương trình đạo đức có hiệu quả trong kinh doanh không chỉ giúp ngănchặn các hành vi sai trái mà còn mang lại những lợi thế kinh tế. Chỉ mình đạo đức không thôi sẽ không thể mang lại những thành công về tài chính nhưngđạo đức sẽ giúp hình thành và phát triển bền vững văn hóa tổ chức phục vụ cho tất cả các cổ đông. • Góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc gia Các thể chế xã hội, đặc biệt là các thể chế thúc đẩy tính trung thực, là yếu tố vô cùng quantrọng để phát triển sự phồn vinh về kinh tế của một xã hội.VHDN Page 13 4/12/2013
  • 14. Các nước phát triển ngày càng trở nên giàu có hơn vì có một hệ thống các thể chế, bao gồmđạo đức kinh doanh để khuyến khích năng suất. Ví dụ vai trò của đạo đức kinh doanh :Tham nhũng và sự phát triển của nền kinh tế Có thể thấy rõ, những nước càng có tỷ lệ tham nhũng ít thì nền kinh tế càng phát triển.Điểm khác biệt giữa sự vững mạnh và ổn định về kinh tế của các nước này cho ta một minh chứnglà đạo đức đóng một vai trò chủ chốt trong công cuộc phát triển kinh tế. Tiến hành kinh doanhtheo một cách có đạo đức và có trách nhiệm tạo ra niềm tin và dẫn tới các mối quan hệ giúp tăngcường năng suất và đổi mới. 3.2.3 Chuẩn mực đạo đức trong hoạt động của DN  Tuân thủ pháp luật về kinh doanh  Cạnh tranh hợp pháp  Bảo vệ quyền lợi của người sản xuất, tiêu dùng  Thực hiện khai báo kinh doanh  Tôn trọng hợp đồng đã kí  Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên  Thực hiện trợ cấp lao động trong doanh nghiệp  Tham gia cứu trợ xã hội VD: Đạo đức kinh doanh của công ty cà phê Starbucks: Công ty cà phê Starbucks đốixử với các nhân viên công bằng Kinh nghiệm của công ty cà phê Starbucks ủng hộ ý kiến rằng đối xử với các nhân viêncông bằng sẽ nâng cao năng suất và lợi nhuận. Starbucks đã đưa ra những lợi ích về y tế tuyệtvời và kế hoạch cổ phần hoá sở hữu cho tất cả các nhân viên, thâm chí ngay cả khi hầu hết họđều là những công nhân làm việc bán thời gian. Starbucks còn thể hiện sự tận tâm với các nhânviên của mình trong các điều khoản của công ty “chúng ta nên đối xử với nhau với lòng tôn trọngvà danh dự”.Công ty này cũng làm rõ với các cổ đông là công ty phải tìm ra cách xây dựng cácgiá trị cho nhân viên của mình. 3.2.4 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội • Khái niệm trách nhiệm xã hội:VHDN Page 14 4/12/2013
  • 15. “Trách nhiệm xã hội theo Hội đồng kinh doanh thế giới về Phát triển bền vững: “CSR làcam kết của công ty đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủchuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trảlương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng… theo cách có lợi chocả công ty cũng như phát triển chung của xã hội”. • Các khía cạnh của TNXH (Các nghĩa vụ trong trách nhiệm xã hội của DN): Ngày nay một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội liên quan đến mọi khía cạnh vận hànhcủa một doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội bao gồm 4 khía cạnh: kinh tế, pháp lý, đạo đức vàlòng bác ái. - Khía cạnh kinh tế Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là phải sản xuất hàng hóavà dịch vụ mà xã hội cần và muốn với một mức giá có thể duy trì doanh nghiệp ấy và làm thỏamãn nghĩa vụ của doanh nghiệp với các nhà đầu tư; là tìm kiếm nguồn cung ứng lao động, pháthiện những nguồn tài nguyên mới, thúc đẩy tiến bộ công nghệ, phát triển sản phẩm; là phân phốicác nguồn sản xuất như hàng hoá và dịch vụ như thế nào trong hệ thống xã hội Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là cơ sở cho các hoạt độngcủa doanh nghiệp. Phần lớn các nghĩa vụ kinh tế trong kinh doanh đều được thể chế hoá thành cácnghĩa vụ pháp lý. Ví dụ: Sản phẩm muối i-ốt của Unilever: vì đã phát triển một chiến lược đúng đắn, gắn kếtsản phẩm của mình với sức khỏe cộng đồng thông qua hợp tác với Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc(UNICEF), nên trong một thời gian ngắn đã chiếm 35% thị trường ấn Độ và ở nhiều nước khác - Khía cạnh pháp lý Khía cạnh pháp lý trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là doanh nghiệp phải thựchiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các bên hữu quan. Những điều luật nhưthế này sẽ điều tiết được cạnh tranh, bảo vệ khách hàng, bảo vệ môi trường, thúc đẩy sự côngbằng và an toàn và cung cấp những sáng kiến chống lại những hành vi sai trái. Các nghĩa vụ pháplý được thể hiện trong luật dân sự và hình sự. Về cơ bản, nghĩa vụ pháp lý bao gồm 5 khía cạnh: (1) Điều tiết cạnh tranhVHDN Page 15 4/12/2013
  • 16. (2) Bảo vệ người tiêu dùng (3) Bảo vệ môi trường (4) An toàn và bình đẳng (5) Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái. Thông qua trách nhiệm pháp lý, xã hội buộc các thành viên phải thực thi các hành vi đượcchấp nhận. Các tổ chức không thể tồn tại lâu dài nếu họ không thực hiện trách nhiệm pháp lý củamình - Khía cạnh đạo đức Khía cạnh đạo đức trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là những hành vi và hoạtđộng mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp nhưng không được quy định trong hệ thống luật pháp,không được thể chế hóa thành luật. Khía cạnh này liên quan tới những gì các công ty quyết định là đúng, công bằng vượt qua cảnhững yêu cầu pháp lý khắc nghiệt, nó chỉ những hành vi và hoạt động mà các thành viên của tổchức, cộng đồng và xã hội mong đợi từ phía các doanh nghiệp dù cho chúng không được viếtthành luật. Khía cạnh đạo đức của một doanh nghiệp thường được thể hiện thông qua những nguyêntắc, giá trị đạo đức được tôn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiến lược của công ty. Ví dụ: Doanh nghiệp có triêt lý kinh doanh đề cao vai trò của CSR:Vietinbank - An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế; - Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội; - Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank. - Khía cạnh nhân văn (lòng bác ái, từ thiện) Khía cạnh nhân văn trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là những hành vi vàhoạt động thể hiện những mong muốn đóng góp và hiến dâng cho cộng đồng và xã hội. Ví dụ nhưthành lập các tổ chức từ thiện và ủng hộ các dự án cộng đồng là các hình thức của lòng bác ái vàtinh thần tự nguyện của công ty đó. Ví dụ: Các hoạt động hỗ trợ cộng đồng của Unilever Vietnam 1. Chăm sóc sức khỏe và và vệ sinh cộng đồng - Chương trình bảo vệ nụ cười Việt Nam của P/SVHDN Page 16 4/12/2013
  • 17. - Dự án “Cho đôi mắt sáng của trẻ thơ” 2. Giáo dục - Tăng cường năng lực đào tạo nghề (tổng ngân sách 4,5 tỷ đồng) - Nhà tài trợ xây dựng “Trung tâm đào tạo nghề cho người khuyết tật và mồ côi tại thànhphố Hồ Chí Minh” 3. Bảo vệ môi trường - Dự án “Tự hào Hạ Long” 4. Đưa cánh tay trợ giúp những người cần - Làng Hy Vọng - Xây dựng ngôi nhà tình nghĩa cho người nghèo do OMO tài trợ • Mối quan hệ giữa đạo đức KD và trách nhiệm XH: - Là hai khái niệm khác biệt nhau Khái niệm “đạo đức kinh doanh” và “trách nhiệm xã hội” thường hay bị sử dụng lẫn lộn.Trên thực tế, khái niệm trách nhiệm xã hội được nhiều người sử dụng như là một biểu hiện củađạo đức kinh doanh. Tuy nhiên, hai khái niệm này có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. Trách nhiệm xã hội Đạo đức kinh doanh Là những nghĩa vụ một doanh nghiệp Là những quy định và các tiêu chuẩn chỉ hay cá nhân phải thực hiện đối với xã hội đạo hành vi trong thế giới kinh doanh. nhằm đạt được nhiều nhất những tác động Bao gồm các quy định rõ ràng về các tích cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu phẩm chất đạo đức của tổ chức kinh doanh, cực đối với xã hội chúng sẽ chỉ đạo quá trình đưa ra quyết định Được xem như một cam kết với xã của những tổ chức ấy. hội.  Đạo đức kinh doanh liên quan đến các  Trách nhiệm xã hội quan tâm tới nguyên tắc và quy định chỉ đạo những quyết hậu quả của những quyết định của tổ chức định của cá nhân và tổ chức; thể hiện những tới xã hội; thể hiện những mong muốn, kỳ mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên trong. vọng xuất phát từ bên ngoài.VHDN Page 17 4/12/2013
  • 18. - Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy khác nhau nhưng đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có quan hệ chặt chẽ vớinhau. - Đạo đức kinh doanh là sức mạnh trong trách nhiệm xã hội, vì tính liêm chính và sự tuânthủ đạo đức của các tổ chức phải vượt xa cả sự tuân thủ các luật lệ và quy định. - Đôi khi trách nhiệm xã hội bao hàm cả đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp thể hiệntrong hoạt động đó. - Chỉ khi các công ty có những mối quan tâm về đạo đức trong cơ sở và các chiến lượckinh doanh của mình thì khi đó trách nhiệm xã hội, như một quan niệm, mới có thể có mặt trongquá trình đưa ra quyết định hàng ngày được. - Các vụ tranh cãi về các vấn đề đạo đức hoặc trách nhiệm đạo đức thường được dàn xếpthông qua những hành động pháp lí dân sự. - Khi doanh nghiệp xem đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội là trọng tâm của cáchoạt động sản xuất kinh doanh thì các cơ hội và lợi ích chiến lược sẽ đến với DN. Ví dụ: Nhiều doanh nghiệp đã không thực hiện một cách nghiêm túc trách nhiệm xã hộicủa mình. Điều đó thể hiện ở các hành vi gian lận trong kinh doanh, báo cáo tài chính, khôngbảo đảm an toàn lao động, sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng, cố ý gây ô nhiễm môitrường. Điển hình là các vụ xả nước thải không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngcho các dòng sông và cộng đồng dân cư 3.2.6 Xây dựng đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp Trong giai đoạn hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp ra đời, sự cạnh tranh để tồn tạivà phát triển giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt. Để có thể đứng vững và có đủkhả năng cạnh tranh, doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp khác nhau như: tuân thủ phápluật, nâng cao chất lượng hàng hóa dịch vụ, giảm giá thành, ứng dụng công nghệ mới… và đặcbiệt là phải xây dựng được cho mình một chuẩn mực đạo đức kinh doanh rõ ràng, chính xác. Đểcó thể xây dựng cho mình một nền tảng đạo đức kinh doanh đúng đắn, doanh nghiệp cần thựchiện các bước sau:  Xây dựng chương trình tuân thủ đạo đức hiệu quảVăn hóa doanh nghiệp Page 18 4/12/2013
  • 19. Doanh nghiệp lập ra một ban chịu trách nhiệm xây dựng chương trình đạo đức cho doanhnghiệp. Ban này cần có sự tham gia và chịu trách nhiệm của ban giám đốc hoặc các nhà quản lýcao cấp. Chương trình đạo đức doanh nghiệp đề ra các nguyên tắc, quy định... phù hợp với cácchuẩn mực đạo đức kinh doanh, với văn hóa, với mục tiêu tổng quát của doanh nghiệp. Cácnguyên tắc, quy định cần phải rõ ràng, cụ thể, cần cho nhân viên biết rõ hành vi nào được chấpnhận, hành vi nào không được chấp nhận trong doanh nghiệp. - Thiết lập hệ thống các chuẩn mực hành vi đạo đức: là những hướng dẫn, quy định tiêuchuẩn về hành vi đạo đức của doanh nghiệp được biên soạn thành tài liệu chính thức và sử dụngđể các thành viên doanh nghiệp ra quyết định khi hành động và giúp doanh nghiệp đánh giáhành vi các thành viên. - Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn giao ước về đạo đức: là các chuẩn mực đạo đức củadoanh nghiệp trong từng nhiệm vụ, công việc cơ bản, cho từng vị trí công tác. - Xây dựng các chương trình đạo đức gồm các hoạt động, kế hoạch hay chương trình hànhđộng nhằm phổ biến và giáo dục cho người lao động về hệ thống chuẩn mực các hành vi đạođức. - Xây dựng hệ thống thanh tra đạo đức như thiết lập hệ thống giám sát, thanh tra và trìnhbáo về các hành vi sai trái như thiết lập đường dây nóng, lập các trang Web, … nối với các bôphận chịu trách nhiệm về đạo đức.  Xây dựng và truyền đạt (phổ biến) hiệu quả các tiêu chuẩn đạo đức Doanh nghiệp phổ biến bản quy định về đạo đức cho tất cả các nhân viên, các doanhnghiệp con, doanh nghiệp liên kết...đảm bảo mọi thành viên trong doanh nghiệp đều chấp nhậnvà thực hiện theo. Có thể áp dụng nhiều hình thức khác nhau: thông qua các chương trình đàotạo, các buổi gặp mặt truyền thống, các buổi hướng dẫn, trao đổi trực tiếp với nhân viên.  Thiết lập hệ thống điều hành thực hiện, kiểm tra, tăng cường tiêu chuẩn và việctuân thủ đạo đức Trước hết, bản thân ban giám đốc, lãnh đạo phải là người thực hiện những quy định về đạođức đầu tiên, họ phải có một cái nhìn đúng đắn và chính xác về đạo đức kinh doanh và văn hóadoanh nghiệp. Nếu những người đứng đầu doanh nghiệp hành động vô đạo đức thì rất khó tạo ravà phát triển một môi trường đạo đức trong doanh nghiệp.Văn hóa doanh nghiệp Page 19 4/12/2013
  • 20. Doanh nghiệp hướng dẫn nhân viên thực hiện theo những quy định đã được đề ra. Bản quyđịnh về đạo đức cần trở thành đạo đức nghề nghiệp của mọi nhân viên, trở thành một bộ phậncủa văn hóa công ty. Doanh nghiệp kiểm tra, đánh giá xem việc thực hiện các nguyên tắc, quy định của cácthành viên đạt tới đâu. Trong quá trình đánh giá, cần có mức thưởng công bằng đối với nhữngngười làm tốt và nhắc nhở kịp thời những người làm chưa tốt.  Cải thiện liên tục chương trình tuân thủ đạo đức Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, bản chương trình đạo đức cũng cần phát triển vàhoàn thiện dần. Doanh nghiệp cam kết phục vụ khách hàng tốt hơn, quan tâm tới đời sống nhânviên hơn, có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng hơn nữa...Tất cả những hoạt động đó cần đượcduy trì và phát triển gắn liền với sự phát triển của doanh nghiệp. 3.3. Văn hóa doanh nhân 3.3.1 Khái niệm văn hóa doanh nhân TS. Đỗ Thị Phi Hoài: “Doanh nhân: Là người làm kinh doanh, là chủ thể lãnh đạo, chịu trách nhiệm và đạidiện cho doanh nghiệp trước xã hội và pháp luật. Doanh nhân có thể là một chủ doanhnghiệp, là người sở hữu và điều hành, chủ tịch công ty, giám đốc công ty hoặc là cả hai” Theo quan điểm của PGS. Hồ Sĩ Quý: “Văn hóa doanh nhân là tập hợp của những giá trị căn bản nhất, những khuôn mẫuvăn hóa xác lập nên nhân cách của con người doanh nhân, đó là con người của khát vọnglàm giàu, biết cách làm giàu và dấn thân để làm giàu, dám chịu trách nhiệm, dám chịu rủi rođem toàn bộ tâm hồn, nghị lực và sự nghiệp của mình ra để làm giàu cho mình, cho doanhnghiệp và cho xã hội” Theo quan điểm của TS. Đỗ Thị Phi Hoài: “Văn hóa doanh nhân là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lựa,tạo ra và sử dụng trong hoạt động kinh doanh của mình”. 3.3.2 Vai trò của doanh nhân trong sự phát triển kinh tếVăn hóa doanh nghiệp Page 20 4/12/2013
  • 21. • Là lực lượng chủ yếu làm ra của cải vật chất, giải quyết công ăn, việc làm cho ngườilao động. • Kết hợp và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả nhất, tối ưu nhất Họ cần lựa chọn phương án tối ưu nhất để giảm thiểu chi phí và tối đa hóa lợi ích. • Là người sáng tạo ra sản phẩm, dịch vụ, phương thức sản xuất mới: bởi họ hội tụ haiyếu tố quan trọng: tư duy sáng tạo và tinh thần táo bạo dám chấp nhận rủi ro để kiếm lấy thời cơkinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận. • Mở rộng thị trường, thúc đẩy giao lưu kinh tế, VH xã hội Doanh nhân là người đi đầu trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ và khám phá nhữngnhu cầu mới.  Giáo dục, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực Doanh nhân không ngừng đào tạo kỹ năng làm việc cho nhân viên và phong cách làm việctrong môi trường doanh nghiệp để sử dụng nguồn nhân lực tối ưu cho quá trình sản xuất kinhdoanh. • Tham mưu cho Chính phủ về đường lối, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế xãhội • Thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển theo định hướng XHCN dưới sự kiểm soátcủa Chính phủ. 3.3.3 Một số nhân tố tác động đến văn hóa doanh nhân  Nhân tố văn hóa. Những doanh nhân trong những nền văn hóa khác nhau phải thích nghi với môi trường vănhóa khác nhau, môi rường tự nhiên cũng khác nhau hình thành nên văn hóa doanh nhân cũngkhác nhau. Vậy môi trường văn hóa là nhân tố quyết định tới sự hình thành và hoàn thiện nhân cáchcủa các doanh nhân. Tóm lại, văn hóa có vai trò như một hệ điều tiết quan trọng đối với lối sống và hành vi củamỗi doanh nhân hay có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành và phát triển của văn hóa doanhnhân.  Nhân tố kinh tế.Văn hóa doanh nghiệp Page 21 4/12/2013
  • 22. Nhân tố kinh tế có ảnh hưởng quyết định đến việc hình thành và phát riển đội ngũ doanhnhân. Do vậy, văn hóa của doanh nhân hình thành và phát triển phụ thuộc vào mức độ phát triểncủa nên kinh tế và mang đặc thù của lĩnh vực mà doanh nhân hoạt động kinh doanh trong đó. Bên cạnh đó, hoạt động của các hình thái đầu tư cũng là một trong số những nhân tố quyếtđịnh đến văn hóa của đội ngũ doanh nhân.  Nhân tố chính trị, pháp luật. Với mỗi chế độ chính trị, pháp luật khác nhau, giai cấp thống trị lại có quan điểm, cáchnhìn nhận khác nhau về việc quản lý xã hội rồi việc lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế đấtnước. Các quan điểm này được hiện thực hóa bằng các thể chế. Hoạt động kinh doanh củadoanh nhân phải tuân theo hệ thống thể chế chính trị pháp luật ấy, bên cạnh đo có thể chế hànhchính trong đó có thể chế quản lý nhà nước về kinh tế, tức là các nguyên tắc, chế độ, thủ tụchành chính. Do đó, các thể chế này cho phép lực lượng doanh nhân phát riển hay không, khuyếnkhích hay hạn chế ở lĩnh vực nào. Môi trường kinh doanh lành mạnh cũng là điều kiện cần thiết cho việc hình thành lựclượng doanh nhân. Môi trường này cần được bảo vệ bởi một hệ thống pháp lý rõ ràng, côngbằng. 3.3.4 Các bộ phận cấu thành văn hóa doanh nhân 1. Năng lực của doanh nhân • Năng lực của doanh nhân là năng lực làm việc trong đó bao gồm năng lực làm việc trí óc và năng lực làm việc thể chất. • Đó là khả năng hoạch định, tổ chức, điều hành, phối hợp và kiểm tra trong bộ máy doanh nghiệp, đưa ra các phương án lựa chọn, phương án tối ưu, quyết định đúng đắn. • Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh khốc liệt, để có thể khẳng định mình, kinh nghiệm, tố chất, năng lực của một doanh nhân là điều không thể thiếu, nó sẽ giúp doanh nhân “tồn tại” hay “không tồn tại” trên thương trường. Năng lực doanh nhân biểu hiện trên các mặt sau:Văn hóa doanh nghiệp Page 22 4/12/2013
  • 23. a/ Trình độ chuyên môn: yếu tố quan trọng giúp doanh nhân giải quyết vấn đề trongđiều hành công việc, thích ứng và tìm ra giải pháp hợp lý cho những vướng mắc có thể xảyra. + Bằng cấp + Kiến thức chuyên môn + Kiến thức xã hội + Kiến thức kỹ thuật nghiệp vụ + Kiến thức ngoại ngữ… =>Tuy nhiên đây chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ. Để phát triển doanh nhán cần phảiliên tục nâng cao trình độ của bản thân, thường xuyên củng cố, phát triển các kỹ năng. Đồngthời nhận thức được rằng, học hỏi suốt đời, không ngừng thu thập kiến thức mới, kinh nghiệmmới, tự làm mới mình. b/ Năng lực lãnh đạo Năng lực lãnh đạo là khả năng định hướng và điều khiển người khác hành động đểthực hiện những mục đích nhất định. Lãnh đạo là quá trình tác động đến con người để làm cho họ nhiệt tình, phấn đấu đạt đượccác mục tiêu của tổ chức. Lãnh đạo là hướng dẫn, điều khiển, ra lệnh và làm gương. =>Vai trò lãnh đạo của doanh nhân rất quan trọng và gây ảnh hưởng lớn tới các thành viêntrong doanh nghiệp. Năng lực lãnh đạo thể hiện ở những khía cạnh sau: -Năng lực thuyết phục: khơi dậy động lực cho con người và dẫn dắt họ hướng tới cácmục tiêu -Tầm nhìn chiến lược: có định hướng cho mục tiêu lâu dài, thực thi chiến lược đó bằngmột kế hoạch rõ ràng. Đồng thời đó là việc phát hiện ra những ý tưởng mới để tìm ra cơ hội vàthách thức cho doanh nghiệp. -Khả năng chèo lái con thuyền: bằng cách tác động tới nhân viên và thay đổi suy nghĩcủa họ, phát huy toàn bộ năng lực, tiềm năng của nhân viên nhẳm thực hiện mục tiêu chung củacông ty. c/ Trình độ quản lý kinh doanhVăn hóa doanh nghiệp Page 23 4/12/2013
  • 24. Hiệu quả kinh doanh là thước đo đúng đắn của các giải pháp và thước đo tài năngcủa doanh nhân. Năng lực quản lý kinh doanh thể hiện rõ hơn khi công ty gặp khó khăn, sự cốnhưng cũng ko thể thiếu vắng khi công ty phát triển. Người quản lý doanh nghiệp là người tạo dựng nên hình tượng công ty. Người quản lýkinh doanh có năng lực thì doanh nghiệp mới hoạt động hiệu quả và đạt được những lợiích mong muốn. 2. Tố chất của doanh nhân a/ Tầm nhìn chiến lược Thất bại hay thành công của một doanh nghiệp bắt nguồn từ chiến lược phù hợphay không. Vì vậy vai trò trước tiên của người lãnh đạo đứng đầu công ty là xác định một kếhoạch rõ rang và đặt ra một định hướng chiến lược cho công ty của mình. Không chỉ dừng lại ở việc vạch ra kế hoạch chiến lược mà họ còn phải tiếp xúc trao đổivới nhân viên nhằm thay đổi suy nghĩ của nhân viên để thực hiện những cam kết của mìnhvề hướng phát triển mới của công ty. => Tầm nhìn là yếu tố đầu tiên để nhận biết một người có khả năng lãnh đạo haykhông. “Nếu ví doanh nghiệp như con tàu thì vai trò của lãnh đạo hay các doanh nhân nhưthuyền trưởng”. b/ Khả năng thích ứng với môi trường, nhạy cảm, linh hoạt, sáng tạo - Khả năng quan sát, độ nhạy bén, phản ứng nhanh, khả năng thích nghi với sự thayđổi và tập trung cao độ với sức chịu đựng tốt. Trong đó năng lực quan sát tốt và độ nhạy bénlà 2 yếu tố cơ bản đặt nền móng vững chắc cho công việc kinh doanh. - Nhạy cảm trong kinh doanh là khả năng cảm nhận tương đối chính xác cơ hội kinhdoanh - Sáng tạo là khả năng tư duy tạo ra cái mới, cái khác lạ có giá trị đối với bản thân vàxã hội, cải tạo cái cũ, cái lạc hậu để gia tăng giá trị. - Môi trường thay đổi thường xuyên và có những sự cố xảy ra đòi hỏi tính linh hoạttrong kinh doanh là tất yếu. Việc hoạch định chiến lược càng linh hoạt bao nhiêu thì nguy cơthua thiệt, thất bại càng nhỏ bấy nhiêu.Văn hóa doanh nghiệp Page 24 4/12/2013
  • 25. c/ Tính độc lập, quyết đoán, tự tin *Sự thành bại của doanh nghiệp thể hiện vai trò chính của nhà lãnh đạo, chứ ko phảiai khác. Việc lựa chọn phương án kinh doanh, thực hiện các quyết định về chiến lược, tài chínhlà sự sống còn của doanh nghiệp. Một người ưa thích lệ thuộc ko thể là một doanh nhânthành đạt. Tuy nhiên ko phải vì tính độc lập, quyết đoán mà họ ko biết cách lắng nghe và làm việcvới những người khác. Một nhà lãnh đạo tốt ko đc có tư tưởng bảo thủ, phải biết thừa nhậnnhững điểm yếu kém của mình và yêu cầu sự giúp đỡ. * Trong kinh doanh, sự thành công hay thất bại được chi phối bởi nhiều yếu tố bên ngoài.Vì vậy để thích ứng và phát triển thì doanh nhân phải là người tự tin. Tự tin ko phải là sựcố chấp mù quáng , nó dựa trên năng lực sẵn có của con người. Từ đó ng lãnh đạo sẽ nhìn thấyđược cơ hội kiếm lợi mà ng khác ko thấy được, thiết lập được cơ bản lòng tin tưởng. Đây là yếutố quan trọng tạo nên một doanh nhân thành đạt. d/ Năng lực quan hệ xã hội Năng lực quan hệ xã hội là khả năng tham gia các quan hệ , khả năng động viên,thấu hiểu nhiều quan điểm khác nhau. Quan hệ xã hội tốt giúp gắn bó mọi người trong công ty với lãnh đạo doanh nghiệp;gắn kết với khách hang, cộng đồng, cơ quan quản lý nhà nước; kết hợp với đối tác. e/ Có nhu cầu cao về sự thành đạt Những người ko có nhu cầu cao về sự thành đạt, ko có khát vọng chinh phục, dễ thỏamãn…nói một cách đơn giản đó là ko có sự cầu tiến thì sẽ ko thể trở thành một doanh nhânthành công được. Những doanh nhân thành đạt luôn thích cạnh tranh, lập những kỷ lục mới và làm nhữngchuyện mới mẻ. f/ Say mê, yêu thích kinh doanh, sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm, có đầu óc kinh doanh Đam mê kinh doanh tạo ra cá tính mạnh liệt và hăng hái của các doanh nhân. Nótiếp sức cho các doanh nhân theo đuổi một mục tiêu hay dự định.Văn hóa doanh nghiệp Page 25 4/12/2013
  • 26. Sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm, chuẩn bị các phương án, tính toán kỹ lưỡng nhữngphương án rủi ro. Một doanh nhân thực thụ sẽ lấy thất bại đúc kết thành kinh nghiệm, tiếp tụcsự nghiệp với mục tiêu đã định. Lòng say mê kinh doanh là tình cảm đối với hoạt động kinh doanh thì đặc tính có đầu óckinh doanh là đặc tính thể hiện những suy nghĩ và cách giải quyết các vấn đề dựa trên lýtrí có tính toán lợi ích, cân nhắc 1 cách thân trọng và nhanh chóng. 3. Đạo đức của doanh nhân a/ Đạo đức của một con người Mỗi doanh nhân là một cá thể nên vấn đề đạo đức trước hết phải là đạo đức của mộtcon người. - Thiện tâm - Trách nhiệm với công viêc, với lời nói, với bản thân - Nghĩa vụ với người khác trong mối quan hệ xã hội, gia đình và tổ chức. Đạo đức của việc ra quyết định quản trị thường phức tạp và những nhà quản trị thườngkhông thống nhất về những gì tạo nên một quyết định có đạo đức. Vì thế có 2 vấn đề đặt ra là: - Cơ sở để nhà quản trị căn cứ vào đó mà xác định nên chọn phương án nào trongmột tình huống ra quyết định - Các tổ chức có thể làm gì để đảm bảo chắc chắn rằng nhiều nhà quản trị sẽ tuântheo những tiêu chuẩn đạo đức trong việc ra quyết định. b/ Xác định hệ thống giá trị đạo đức làm nền tảng hoạt động Nguyên tắc cơ bản: - Làm giàu cho mình đi đôi với làm giàu cho xã hội, đất nước, người lao động - Cạnh tranh nhưng ko làm hại cho xã hội - Bình đẳng, song phẳng trong các lợi ích kinh tế với nhà nước, người làm thuê - Trung thực với bạn hang, người tiêu dùng - Đảm bảo chữ tín trong kinh doanh - Kinh doanh những thứ pháp luật ko cấm, ko ảnh hưởng đến an ninh tổ quốc và tínhmạng con người.Văn hóa doanh nghiệp Page 26 4/12/2013
  • 27. c/ Nỗ lực vì sự nghiệp chung - Nỗ lực làm việc vì sự nghiệp chung toàn thể doanh nghiệp. - Thấy được cái lợi của mình trong cái lợi của của doanh nghiệp, xã hội và cộng đồng - Phù hợp với giá trị đạo đức mà văn hóa xã hội thừa nhận => Doanh nhân là người luôn gắn liền và cùng tồn tại với doanh nghiệp. d/ Kết quả công việc và mức độ đóng góp cho xã hội Một doanh nhân kinh doanh có đạo đức phải biết kết hợp lợi ích cá nhân với lợi ích đấtnước. Đó là sáng tạo và nâng cao giá trị vật chất cho xã hội, trách nhiệm đóng góp vào các hoạtđộng chung của xã hội. 4. Phong cách doanh nhân - Các doanh nhân đều có những thế mạnh, khuynh hướng của mình trong suy nghĩ, cáchquản lý mang bản sắc cá nhân tạo nên phong cách của doanh nhân. - Phong cách lãnh đạo của doanh nhân ko chỉ thể hiện về mặt khoa học và tổ chức lãnhđạo, quản lý mà còn thể hiện tài năng, chí hướng, nghệ thuật điểu khiển, tác động tới ngườikhác của người lãnh đạo DN  Được quy định bởi các đặc điểm nhân cách của họ. - Để tìm hiểu phong cách doanh nhân ko chỉ xét đến mặt chủ quan mà nó còn phụ thuộcvào yếu tố môi trường xã hội. Phong cách doanh nhân = Cá tính x Môi trường Phong cách doanh nhân được hình thành trên cơ sở kết hợp chặt chẽ và tác động qualại biện chứng giữa yếu tố tâm lý chủ quan của doanh nhân và yếu tố môi trường xã hộitrong hệ thống quản lý của doanh nghiệp a/ Những yếu tố làm nên phong cách doanh nhân - Văn hóa cá nhân: cho doanh nhân biết học đang theo đuổi một công việc, một sự nghiệplà vì giá trị gì, nhờ giá trị đó họ được khẳng định và cống hiến cho xã hội. - Tâm lý cá nhân: tâm lý mở, hoạt hóa, chinh phục, tự khẳng định-đó là phẩm chất cầnthiết cho một doanh nhân. Ngược lại, tâm lý khép kín, yếm thế, phân thân sẽ dẫn đến phongcách tiêu cực của doanh nhân. - Kinh nghiệm cá nhân: khuynh hướng giải quyết vấn đề theo chiều hướng nhằm giảmVăn hóa doanh nghiệp Page 27 4/12/2013
  • 28. thiểu rủi ro và chi phí cơ hội. Kinh nghiệm của doanh nhân trong lĩnh vực đang hoạt động là tàisản vô hình, là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nhân. - Nguồn gốc đào tạo: lĩnh vực chuyên môn mà doanh nhân được đào tạo sẽ trang bị chohọ kiến thức để nhìn nhận đánh giá, giải quyết vấn đề thiên lệch về lĩnh vực đó, xem nhẹ cáclĩnh vực khác. - Môi trường xã hội: ý thức hệ, tập quán, văn hóa, đạo đức, luật pháp…ảnh hưởng ko nhỏđến phong cách lãnh đạo của doanh nhân. b/ Những nguyên tắc định hình một phong cách tốt của doanh nhân Thế nào là một phong cách tốt? Dựa trên 1 số guyên tắc định hình: - Luôn bị thôi thúc bởi sự hoàn hảo - Vượt qua mọi rào cản để tìm ra chân lý một cách nhanh chóng - Vận dụng mọi khả năng và dồn mọi nỗ lực của mình cho công việc - Biến công việc thành nhu cầu và sở thích của mọi người - Hiểu được và biết dự liệu đến những tiểu tiết - Không tự thỏa mãn. c/ Một số phong cách điển hình • Theo quan niệm phương Tây: 1. Phong cách quản lý dân chủ 2. Phong cách quản lý mệnh lệnh 3. Phong cách quản lý tự do 3.3.5 Mối quan hệ giữa văn hóa doanh nhân và văn hóa doanh nghiệp Như một trào lưu, các doanh nghiệp đua nhau xây dựng văn hóa doanh nghiệp,nhưng điểm lại, không mấy doanh nghiệp thành công. Vì sao như vậy? Trước hết, sự thất bại nằm ở ngay chính bản thân những người lãnh đạo cao nhất doanhnghiệp. Các doanh nghiệp thường cử người đi học về văn hóa doanh nghiệp, nhưng nhữngngười lãnh đạo cao nhất thì không bao giờ đến lớp - một phần vì quá bận rộn với công việc,phần khác, nhiều hơn, là vì sĩ diện cá nhân. Hệ quả là, chính người cần khởi xướng và dẫn dắtquá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp lại không hiểu hết về vấn đề này.Văn hóa doanh nghiệp Page 28 4/12/2013
  • 29. Thứ hai, rất quan trọng và đóng vai trò quyết định, đó là doanh nghiệp tìm cách xây dựngvăn hóa doanh nghiệp, nhưng chính doanh nhân - người chủ doanh nghiệp lại không chịu xâydựng văn hóa cho mình. Như vậy, để thành công thì trước khi xây dựng văn hóa doanh nghiệp, doanh nhân - ngườichủ doanh nghiệp nên bắt tay xây dựng văn hóa cho chính mình. Doanh nhân là linh hồn của doanh nghiệp và là người góp phần chính tạo nên vănhóa doanh nghiệp. • Văn hóa doanh nghiệp và văn hóa doanh nhân không thể tách rời nhau. Một doanhnghiệp có cả hai loại văn hóa đó hòa quyện vào nhau sẽ làm nên sức mạnh của DN. • Văn hóa doanh nhân là yếu tố hàng đầu, tác động rất lớn và góp phần quyết địnhtạo nên sự thành công hay thất bại của văn hóa doanh nghiệp. Một doanh nhân có nếp sống phù hợp, sẽ góp phần tạo nên một văn hóa doanh nghiệp phùhợp. Ngược lại, nếu người chủ doanh nghiệp có cách sống, cách hành xử phi văn hóa, cả doanhnghiệp cũng sẽ bị ảnh hưởng và rất khó có hy vọng xây dựng được một văn hóa doanh nghiệplành mạnh. Không thể xây dựng văn hóa doanh nghiệp khi chưa có một văn hóa doanh nhânlành mạnh, phù hợp với các giá trị của xã hội, đất nước, dân tộc. Hiện nay, không ít doanhnhân đang dùng quyền để thúc ép, áp đặt cho nhân viên những kiểu “văn hóa” không phù hợp.Một thứ văn hóa áp đặt, thúc ép, thiếu cơ sở cho niềm tin của nhân viên sẽ dẫn đến thất bạikhông tránh khỏi. Văn hóa doanh nghiệp phản ánh rõ văn hóa của người lãnh đạo của doanh nghiệp.Họ không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ của doanh nghiệp, mà còn làngười sang tạo ra các biểu tượng, ý thức hệ, ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ và huyền thoại củadoanh nghiệp. Doanh nhân là người sáng tạo ra môi trường cho các cá nhân khác phát huy tinhthần sáng tạo, họ là người mang đến không gian tự do, bầu không khí ấm cúng trong donahnghiệp. Họ là những người quyết định văn hóa doanh nghiệp thong qua việc kết hợp hài hòa cáclợi ích kinh tế để doanh nghiệp trở thành ngôi nhà chung, con thuyền vận mệnh của tất cả mọingười.Văn hóa doanh nghiệp Page 29 4/12/2013
  • 30. Doanh nhân là người nghệ sĩ đóng vai trò vẽ lên hình ảnh của doanh nghiệp thôngqua vai trò đại diện cho doanh nghiệp 4. Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam - Sơ lược Văn hóa doanh nghiệp Việt nam Đại hội IX của Đảng nhận định: Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam được hình thành là mộtphần quan trọng của văn hóa Việt Nam được lưu truyền và bồi đắp từ thế hệ này đến thế hệ khácmà chúng ta cần gìn giữ và bồi đắp tiếp trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nayvà chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. 4.1 Tính hai mặt của VHDN Việt nam Tính hai mặt của VHDN Việt Nam thể hiện qua: - Mục đích kinh doanh: thường có hai điểm chung là Đạt hiệu quả cao và Có tính nhânvăn - Phương pháp kinh doanh (phong cách kinh doanh): nghĩa là doanh nghiệp đạt tới mụcđích bằng con đường nào và với những nguồn lực nào. 4.2 Xây dựng VHDN VN trong thời kỳ hội nhập - Quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng văn hóa kinh doanh và vănhóa doanh nghiệp - Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại - Khai thác các giá trị tinh thần thích hợp cho công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp - Thiết lập các điều kiện tiền đề cho xây dựng VHDN Chương 3 - QUẢN LÝ VẤN ĐỀ THAY ĐỔI VĂN HÓA DOANH NGHIỆP NỘI DUNG ÔN TẬP 1. Khái quát chung về thay đổi văn hóa doanh nghiệp 1.1. Khái niệm thay đổi văn hóa doanh nghiệp 1.2. Nhận diện vấn đề thay đổi văn hóa doanh nghiệp 1.3. Xác định thời điểm thay đổi văn hóa doanh nghiệpVăn hóa doanh nghiệp Page 30 4/12/2013
  • 31. 2. Nhà quản lý và vấn đề thay đổi văn hóa doanh nghiệp Nguyên tắc thay đổi văn hóa doanh nghiệp 3. Một số cách thức thay đổi văn hóa doanh nghiệp 3.1. Thay đổi tự giác 3.2. Thay đổi tổng thể và chi tiết 3.3. Thay đổi bằng cách nhân rộng điển hình 3.4. Thay đổi thông qua phát triển doanh nghiệp 3.5. Thay đổi nhờ áp dụng công nghệ mới 3.6. Thay đổi nhờ thay thế các vị trí trong doanh nghiệp 3.7. Một số cách thức thay đổi khác 1. Khái quát chung về thay đổi văn hóa doanh nghiệp 1.1. Khái niệm thay đổi văn hóa doanh nghiệp “Thay đổi văn hóa doanh nghiệp là thay đổi một số hoặc toàn bộ các yếu tố tạo nênvăn hóa doanh nghiệp như quan niệm về giá trị, tiêu chuẩn đạo đức, triết lý kinh doanh,phương thức quản lý, các nội quy, chính sách... đã được các thành viên trong doanh nghiệpchấp nhận và tuân theo” 1.2. Nhận diện vấn đề thay đổi văn hóa doanh nghiệp - Thay đổi VHDN là một trong những thách thức của DN, nhất là với những doanhnghiệp tồn tại lâu đời với một nền văn hoá khá thành công. - Thay đổi VHDN là quá trình củng cố và phát triển văn hóa doanh nghiệp để đạt đượccác mục tiêu chung đề ra. - Thay đổi văn hóa để nền văn hóa phù hợp hơn với sự phát triển của doanh nghiệp. 1.3. Xác định thời điểm thay đổi văn hóa doanh nghiệp  Khi 2 hay nhiều DN tiến hành sát nhập với nhau  Khi phân chia doanh nghiệp  Khi DN chuyển sang lĩnh vực hoạt động mớiVăn hóa doanh nghiệp Page 31 4/12/2013
  • 32.  Khi DN hoạt động lâu năm & cách thức hoạt động đã lỗi thời, trì trệ, sức cạnh tranh suygiảm 2. Nhà quản lý và vấn đề thay đổi văn hóa doanh nghiệp • Nguyên tắc thay đổi văn hóa doanh nghiệp - Nguyên tắc Thời gian: Thay đổi văn hóa liên quan nhiều tới yếu tố tâm lý, nên DN cầncó thời gian chuẩn bị kĩ càng. - Nguyên tắc Người lãnh đạo: Nhà lãnh đạo cần phải làm gương, thực hiện thay đổi đầutiên để các thành viên noi theo - Nguyên tắc Tính thống nhất: Cách tốt nhất để thực hiện thay đổi VHDN hiệu quả là tìmđược sự thống nhất của thành viên. Để làm được điều đó, nhà lãnh đạo phải giải thích họ hiểu rõlợi ích của việc thay đổi và lôi kéo họ thực hiện. 3. Một số cách thức thay đổi văn hóa doanh nghiệp 3.1. Thay đổi bằng tinh thần tự nguyện Nhà lãnh đạo không “áp đặt” những giá trị văn hoá mới mà phải làm cho mọi nhân viêntrong doanh nghiệp tự ý thức được việc cần phải thay đổi và kiểm soát quá trình thay đổi. 3.2. Thay đổi tổng thể và chi tiết - Mức độ tổng thể: Cấp độ 1 & 2 được phát triển ở mức độ cao hơn, đa dạng hoá và đổimới hơn; Cấp độ 3 về cơ bản vẫn được giữ nguyên. - Mức độ chi tiết: Thay đổi ở một số bộ phận trong doanh nghiệp (thay đổi các nền tiểuvăn hoá) cho phù hợp với những điều kiện mới. 3.3. Thay đổi bằng cách nhân rộng điển hình Nhà lãnh đạo tìm ra và sử dụng cá nhân điển hình có những quan niệm chung phù hợp, cókhả năng tạo ra thay đổi trong DN để tạo ảnh hưởng tới các thành viên khác. Phong cách làmviệc của họ dần dần sẽ có ảnh hưởng đến toàn doanh nghiệp và hướng nền văn hoá phát triểntheo hướng đã định. 3.4. Thay đổi thông qua phát triển doanh nghiệp - Sự phát triển DN có thể định nghĩa như một quá trình thay đổi có kế hoạch, được chỉ đạotừ trên xuống, bao gồm cả thay đổi về cơ sở vật chất lẫn con người.Văn hóa doanh nghiệp Page 32 4/12/2013
  • 33. - Do đó, để thực hiện thay đổi, DN có thể xây dựng hệ thống thử nghiệm song song nhằmtruyền bá, giáo dục những giá trị văn hoá mới 3.5. Thay đổi nhờ áp dụng công nghệ mới Nhà lãnh đạo nhờ vào ảnh hưởng của công nghệ mới để thay đổi các giá trị của nền vănhoá doanh nghiệp như: Sử dụng thư điện tử; Tự động hóa; Chú trọng xây dựng trang web giớithiệu dịch vụ và sản phẩm của doanh nghiệp… 3.6. Thay đổi nhờ thay thế vị trí trong doanh nghiệp Những giá trị văn hoá có thể thay đổi nếu DN đổi mới cấu trúc các nhóm hoặc nhà lãnhđạo - Có thể bằng cách thay đổi giám đốc điều hành - Có thể bằng cách đưa một số người bên ngoài vào các vị trí lãnh đạo bên dưới cấp caonhất và tạo điều kiện cho họ thay đổi dần lề lối suy nghĩ của cấp trên. 3.7. Một số cách thức thay đổi khác  Thay đổi do các vụ scandal và việc phá vỡ các huyền thoại, biểu tượng  Thay đổi nhờ phát huy một cách có trật tự những nền tiểu văn hoá tiêu biểu Chương 4 - VĂN HÓA TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NỘI DUNG ÔN TẬP 1. Văn hóa ứng xử trong nội bộ doanh nghiệp 1.1. Vai trò và biểu hiện của văn hóa ứng xử 1.2. Tác động của văn hóa ứng xử 1.3. Những điều cần tránh trong văn hóa ứng xử 2. Văn hóa trong xây dựng và phát triển thương hiệu 2.1. MQH giữa VHDN & thương hiệu 2.2. Khía cạnh VH trong xây dựng & phát triển thương hiệu 1. Văn hoá ứng xử trong nội bộ doanh nghiệp 1.1. Vai trò và biểu hiện của văn hóa ứng xử nội bộVăn hóa doanh nghiệp Page 33 4/12/2013
  • 34. 1.1.1 Vai trò của văn hóa ứng xử • Văn hóa ứng xử giúp cho Doanh nghiệp dễ dàng thành công hơn Khi cách ứng xử của các thành viên trong Doanh nghiệp được mọi người hưởng ứng, lúcđó sẽ dễ đạt dược những kết quả chắc chắn hơn, như dành được sự nâng đỡ, cộng tác, tạo thêmnhững tín hiệu mới, thu thập được nhiều khách hàng hơn và bản than giữ được sự yên lành. Vàngay những lúc khó khăn đi nữa thì những người này cũng vì bạn dến cùng. • Văn hóa ứng xử làm đẹp thêm hình tượng của công ty Letitia basldrige là một chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực ứng xử tại Mỹ cho rằng:” phépứng xử khéo léo là hiệu quả có giá trị, chúng làm tăng phẩm chất của đời sống, đóng góp chođạo đức người lãnh đạo tốt nhât làm đẹp thêm hình tượng của công ty, và do đó nó đóng mộtvai trò chủ yếu trong vấn đề phát sinh lợi nhuận. Mặt khác, việc ứng xử tồi, dốt nát, không cẩnthận thì làm đánh mất đi nhân cách con người, cũng như sự thăng tiến và ngay cả việc làm”.Như vậy cách ứng xử của cấp trên, cấp dưới trong nội bộ doanh nghiệp có tác động qua lại vớinhau trên tinh thần hợp tác thiện chí và cùng có phản ứng tích cực như nhau ở tất cả các cá nhân,bộ phận trước những vấn đề cần giải quyết của doanh nghiệp. Nếu mối quan hệ này được kếthợp hài hòa với mục tiêu vì lợi ích chung của doanh nghiệp sẽ tạo nên sức mạnh đưa doanhnghiệp tiến lên phía trước. • Văn hóa ứng xử tạo điều kiện phát huy dân chủ cho mọi thành viên Mọi người nhận được sự tín nhiệm và hỗ trợ cần thiết dựa trên những giá trị, chuẩn mực đãđược thiết lập của doanh nghiệp để chủ động tiến hành công việc được giao phó, sáng tạo, chịutrách nhiệm cá nhân cao hơn về công việc quan hệ trên dưới chan hòa, được chia sẻ thông tin đểcó cơ hội tham gia sâu hơn vào các quyết định của doanh nghiệp. • Văn hóa ứng xử củng cố và phát triển địa vị của mỗi cá nhân trong nội bộ doanhnghiệp Mỗi cá nhân khi tham gia vào công việc kinh doanh của doanh nghiệp đều có cơ hội thamgia sâu hơn vào các quyết định của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân khi tham gia vào công việc kinhdoanh của doanh nghiệp đều có vị trí nhất định. Văn hóa ứng xử không những giúp họ hoànhVăn hóa doanh nghiệp Page 34 4/12/2013
  • 35. thành tốt nhiệm vụ được giao mà còn xây dựng làng tin đối với lãnh đạo và đồng nghiệp, từ đótạo cơ hội thăng tiến cho họ 1.1.2 Biểu hiện của văn hóa ứng xử  Văn hóa ứng xử của cấp trên đối với cấp dưới Là người đứng đầu doanh nghiệp, nhà lãnh đạo có vai trò rất quan trọng trong quá trìnhxây dựng văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp. - Tuyển chọn, dùng người đúng việc, đúng chỗ: Khi nhà lãnh đạo tuyển chọn đúng ngườivà dùng đúng người, đúng việc sẽ phát huy được tiềm năng của nhân viên, tạo cho nhân viênniềm say mê trong công việc. - Chế độ thưởng phạt công minh: Khi khiển trách, nhà lãnh đạo phải dựa trên lợi ích củatập thể, của doanh nghiệp. Khiển trách cũng đòi hỏi phải có nghệ thuật, sao cho nhân viên vui vẻchấp nhận và phấn đấu làm tốt hơn. Khi nhân viên làm tốt, hãy khen thưởng nhân viên trước tậpthể. - Thu phục nhân viên dưới quyền: Nhà lãnh đạo phải có nghệ thuật, am hiểu tâm lý conngười để thu phục các nhân viên tự nguyện đi theo mình. - Quan tâm tới thông tin phản hồi từ nhân viên - Quan tâm đến cuộc sống riêng tư của nhân viên nhưng không nên quá tò mò: Cấp trênhãy cố gắng nhớ được tên họ của nhân viên cấp dưới, khi gọi nhân viên có cảm tình hơn. Đã làcấp trên phải tâm lý, giỏi vận dụng các yếu tố đánh vào tình cảm để khích lệ nhiệt tình làm việccủa cấp dưới khiến họ làm việc hết mình. - Khen cũng là một nghệ thuật: sử dụng lời khen có hiệu quả sẽ khơi dậy tinh thần làmviệc của nhân viên. Lời khen cần xuất phát từ tấm lòng.“ Người khen có thể quên lời khen,nhưng người được khen sẽ giữ mãi trong lòng lời khen đó”. - Giải quyết những xung đột, mâu thuẫn nội tại có hiệu quả: Trước hết, hãy giúp các nhânviên tự giải quyết những mâu thuẫn của mình. Khi mâu thuẫn, xung đột lên cao, nhà lãnh đạophải biết tìm ra cách giải quyết sao cho không ảnh hưởng tới công việc chung, và các bên liênquan đều thỏa mãn  Văn hóa ứng xử của cấp dưới đối với cấp trênVăn hóa doanh nghiệp Page 35 4/12/2013
  • 36. - Cấp dưới phải thể hiện được vai trò của mình: Trước hết, nhân viên phải hoàn thành tốtcông việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao nhất. Họ cũng phải mạnh dạn thử sức vớinhững công việc mới, thách thức để chứng tỏ khả năng của mình với nhà lãnh đạo. Khi thể hiệnđược vai trò của mình, mỗi nhân viên sẽ tự nâng giá trị cá nhân của mình lên. Doanh nghiệp sẽgắn kết các giá trị riêng lẻ với nhau trong giá trị chung của doanh nghiệp. - Tôn trọng và cư xử đúng mực với cấp trên: Là cấp dưới, bạn phải cố gắng làm cho cấptrên thay đổi quan điểm và đánh giá cao hơn ý kiến của bạn đề xuất chứ không nên gây xungđột. Để đạt được điều đó, bạn phải biết rõ cấp trên cũng như hiểu những gì mà cấp trên mongđợi, từ đó lựa chọn cách đưa ra ý kiến, dẫn dắt nó về điều mà cấp trên quan tâm với một thái độđúng mực, tôn trọng. - Làm tốt công việc của bạn: khi bạn làm tốt công việc của bạn nghĩa là bạn đang làm lợicho công ty và cấp trên của mình. Không một ông chủ nào không đánh giá cao nhân viên củamình khi anh ta không những thể hiện được năng lực, trình độ mà còn làm việc có trách nhiệm,hoàn thành tốt công việc được giao, không để ảnh hưởng đến phần việc của người khác. - Chia sẻ, tán dương: hãy để cấp trên của bạn tín nhiệm những việc bạn đã, đang và sẽlàm. Hãy cố gắng để cấp trên nhận ra những hiệu quả mà bạn đạt được trong công việc và khenthưởng cho bạn xứng đáng. Nhưng nhớ rằng, đừng giành lấy ánh hào quang cho riêng mình dùđó là thành công của riêng bạn mà hãy chia sẻ thành công với cấp trên của bạn, điều này sẽ làmcho cấp trên chia sẻ những cơ hội công việc về sau. - Nhiệt tình: hãy cố gằng hoàn thành phận sự của mình hoàn hảo hơn sự kì vọng của cấptrên. Bên cạnh đó, hãy chấp nhận những thử thách mới. Đôi khi cách tạo ra những điểm mạnhtôt nhất là thử những điểm mới.  Văn hóa ứng xử giữa các đồng nghiệp - Sự lôi cuốn lẫn nhau: qua giao tiếp gây được ấn tượng ban đầu, từ đó dễ tiếp xúc, dễchan hòa, dễ cảm nhận nhân cách của nhau, tìm được sự tương đồng về thái độ làm việc. - Xây dựng tình bạn, tình đồng nghiệp: cơ sở lâu dài trong việc xây dựng tình bằng hữutrong nội bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào văn hóa doanh nghiệp và cơ chế cạnh tranh màdoanh nghiệp đã áp dụng. Việc sử dụng con người như thế nào, coi cái gì là quan trọng trong đốiVăn hóa doanh nghiệp Page 36 4/12/2013
  • 37. nhân xử thế của nhà lãnh đạo doanh nghiệp là tác nhân trực tiếp hình thành nên quan hệ bằnghữu, thân ái, tin cậy lẫn nhau trong nội bộ doanh nghiệp. - Xây dựng thái độ cởi mở, hợp tác với nhau: Năng động, có khả năng tư duy độc lập, cókinh nghiệm...vẫn chưa đủ tạo nên tác phong làm việc chuyên nghiệp. Mọi thành viên trongdoanh nghiệp phải có tinh thần cởi mở, hợp tác với các đồng nghiệp. Sự phối hợp ăn ý sẽ tạonên hiệu quả công việc cao nhất. Chỉ khi có thái độ cởi mở, chia sẻ thông tin cho nhau, thẳngthắn góp ý và tiếp nhận ý kiến phản hồi của nhau..doanh nghiệp mới xây dựng được các mốiquan hệ tin cậy trong nội bộ.  Văn hóa ứng xử với công việc - Thứ nhất, cẩn trọng trong cách ăn mặc. - Thứ hai, tôn trọng lĩnh vực của người khác. - Thứ ba, mở rộng kiến thức của bạn. - Thứ tư, tôn trọng giờ giấc làm việc. - Thứ năm, thực hiện công việc đúng tiến độ. - Thứ sáu, lắng nghe. - Thứ bảy, làm việc siêng năng. - Thứ tám, giải quyết vấn đề riêng của bạn. 1.2. Tác động của văn hóa ứng xử trong nội bộ DN • Xây dựng thái độ an tâm công tác: An tâm công tác là một nhân tố hàng đầu trong việc xây dựng thái độ lao động của nhânviên. Thiếu an tâm công tác làm giảm hiệu quả lao động, giảm sự gắn bó với doanh nghiệp, vớitập thể lao động. Sự an tâm công tác này được tạo ra bởi các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp nhưquan hệ giữa cấp trên với cấp dưới và ngược lại, quan hệ của những người đồng cấp. Một số yếu tố khác tác động đến thái độ an tâm trong nội bộ doanh nghiệp như: khoảngcách đi lại thuận tiện, phương tiện đưa đón của doanh nghiệp, sự phân công công việc, nhiệm vụphù hợp, khen thưởng, đề bạt… • Mang lại hiệu quả công việc caoVăn hóa doanh nghiệp Page 37 4/12/2013
  • 38. “Chỉ cần ánh mắt thân thiện, một cái bắt tay nhiệt tình, những lời khuyến khích tự tin củangười quản lý, bạn sẽ thấy hiệu quả công việc các nhân viên mang lại nâng cao một cách đángngạc nhiên”-Christophe Wood, Chủ tịch công ty Estee Lauder Group tại Nhật Bản tâm đắc nói. • Tạo hứng khởi làm việc trong toàn doanh nghiệp Tinh thần làm việc của mỗi nhân viên luôn tạo sự thành công của mỗi công ty. Để có đượcđội ngũ nhân viên năng động, làm việc “hết mình” thì mỗi công ty ngoài hệ thống tiền lươnghợp lý cũng cần có những biện pháp kích thích khả năng của các nhân viên. Người lãnh đạodoanh nghiệp giỏi luôn biết kết hợp tình thân thiện hay một lời khen thưởng, một lời hỏi thămchân thành… cũng có tác dụng động viên, khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên. Bởicon người ngoài những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống còn có nhu cầu xã hội, nhu cầu đượckhẳng định mình. Từ tinh thần làm việc hăng hái, hồ hởi của mọi người vì sự phát triển củadoanh nghiệp được phát huy. • Xây dựng và củng cố tinh thần hợp tác Sự hợp tác này trên tinh thần thiện chí và cùng có phản ứng tích cực như nhau ở tất cả cáccá nhân, các bộ phận trong doanh nghiệp trước các vấn đề cần giải quyết của doanh nghiệp.Điều này không có nghĩa là mọi cá nhân trong doanh nghiệp phải giống nhau về quan điểm haycách thức giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mà quan trọng nhất ở chỗ: Trước đòi hỏi của tình thế, những khó khăn và các vấn đề nảysinh, tất cả các thành viên trong doanh nghiệp đều có thái độ thiện chí, tích cực, chung vai gắngsức, gắn kết với nhau giải quyết triệt để theo chức năng , cương vị và nhiệm vụ của mình để đưadoanh nghiệp của mình tiến lên phía trước. • Xây dựng văn hóa doanh nghiệp có bản sắc riêng Xây dựng những nét văn hóa riêng có trong doanh nghiệp, làm cho các thành viên cảmnhận được tình cảm gắn bó lẫn nhau trong một gia đình lớn là doanh nghiệp. Ngoài giờ laođộng, họ có nhiều lý do để giao tiếp ứng xử. Có thể xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp quaviệc truyền thống thể hiện sự quan tâm đến nhau như nhân ngày sinh, ngày cưới… mọi ngườicùng đến để chia vui, để hỏi thăm khi đồng nghiệp đau ốm… 1.3. Những điều cần tránh trong văn hóa ứng xửVăn hóa doanh nghiệp Page 38 4/12/2013
  • 39. - Đối với nhà lãnh đạo doanh nghiệp  Không biết cách dùng người  Lãnh đạo thiếu tầm chiến lược  Độc đoán chuyên quyền, tập quyền quá mức - Đối với cấp dưới  Lạm dụng việc nghỉ ốm  Ý thức vệ sinh kém  Tự do quá trớn  “Thông tấn xã vỉa hè”  Luôn miệng kêu ca phàn nàn  Giải quyết mâu thuẫn cá nhân trong giờ làm việc - Trong quan hệ đồng nghiệp  Thái độ ganh đua không lành mạnh  Thái độ co mình, khép kín, tách ra khỏi tập thể  Thái độ độc tài bảo thủ khi giải quyết công việc  Làm hộ phần việc người khác  Cư xử với thái độ kẻ cả, thiếu tôn trọng 2. Văn hóa trong xây dựng và phát triển thương hiệu 2.1. Văn hóa doanh nghiệp và Thương hiệu  Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu trong cấu thành của hình ảnh thươnghiệu, là nguồn lực nội tại duy trì thương hiệu  Thương hiệu là yếu tố làm nên nét văn hóa riêng biệt của DN, đại diện cho hình ảnhnhững con người ở bên trong và bên ngoài của DN 2.2. Khía cạnh văn hóa cần lưu ý trong xây dựng và phát triển thương hiệu  VH trong đặt tên thương hiệu (Phải hài hòa, dễ chuyển đổi; Tránh xung đột văn hóa khisử dụng tên riêng làm tên thương hiệu)  VH trong xây dựng logo của thương hiệu (Phải có ý nghĩa văn hóa đặc thù; Có khả năngthích nghi trong các nền văn hóa hay ngôn ngữ khác nhau)Văn hóa doanh nghiệp Page 39 4/12/2013
  • 40.  VH trong xây dựng tính cách của thương hiệu (Cần mang đậm ý nghĩa VH và giàu hìnhtượng; Nếu tính cách thương hiệu thể hiện qua một con người cụ thể thì hình tượng thể hiện phảiđổi mới thường xuyên)  VH trong xây dựng câu khẩu hiệu (Phải đối chiếu ý nghĩa trong những ngôn ngữ khácnhau; Không chọn khẩu hiệu chung chung/ nghèo nàn ý nghĩa)Văn hóa doanh nghiệp Page 40 4/12/2013