Your SlideShare is downloading. ×
Windows 7 pocket guide tieng viet
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Windows 7 pocket guide tieng viet

593
views

Published on


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
593
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
13
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. WindowsThe Pocket GuideVietnamese Translation | mintywhite.com (v1.0)
  • 2. Windows 7 – The Pocket Guide v 1.0Làm chủ Hệ Điều Hành mới nhất của Microsoft Rich Robinson mintywhite.com
  • 3. © 2009 Windows Guides | mintywhite.com. Mọi bản quyền được bảo lưu.Windows 7 – The Pocket GuideNếu quyển sách hướng dẫn này được phân phối, nó được cung cấp theo bản quyền và chỉcó thể được sử dụng hay sao chép lại phù hợp với các điều khoản bản quyền . Ngoại trừcác trường hợp cho phép bởi thỏa thuận bản quyền, không ph nào trong quyển sách ầnhướng dẫn này có thể được sao chép lại. Quyển sách hướng dẫn này có thể được lưu trữtrong một hệ thống truy tìm , hay phát, dưới mọi hình thức, hoặc bằng bất cứ phương tiệngì, điện tử, cơ học , thu âm, hoặc bằng cách khác. Xin lưu ý rằng nội dung trong quyểnsách hướng dẫn này được bảo vệ theo luật bản quyền..Mintywhite s không chịu trách nhiệm về thiệt hại đến máy tính, phần mềm của bạn, ẽhoặc dữ liệu từ việc sử dụng các thông tin có trong tài liệu này.Nội dung của tài liệu hướng dẫn này được trang bị cho việc sử dụng thông tin, có thể thayđổi mà không thông báo, và không nên được hiểu như một cam kết bởi Windows Guides.Windows Guides và Microsoft Corp không ch trách nhiệm hoặc trách nhiệm pháp lý ịucho bất kỳ sai sót hoặc không chính xác mà có thể xuất hiện trong nội dung thông tinchứa trong tài liệu hướng dẫn này hoặc đối với bất kỳ thiệt hại do việc sử dụng thông tinở đây.Hãy nhớ rằng các hình vẽ minh họa hoặc hình ảnh bạn sử dụng vào dự án của bạn có thểđược bảo vệ theo luật bản quyền. Khi sử dụng trái phép tài liệu đó vào các công việc mớicủa bạn có thể là một hành vi vi phạm các quyền của chủ sở hữu, quyền tác giả. Hãy chắcchắn rằng bạn được sự cho phép về các quyền hạn từ các chủ sở hữu quyền tác giả.Mintywhite, Windows Guides, và logo Windows Guides là thương ệu của himintywhite.comMicrosoft, Windows và Office là thương hi u của Tập đoàn Microsoft Corporation. Tất ệcả các nhãn hiệu khác là tài sản của chủ sở hữu tương ứng.
  • 4. ~~~ Dedicated to my wife, Mallory—thank you forputting up with all the hours I spend writing books, writing guides, and getting to know like-minded Windows enthusiasts You are very special to me ~~~
  • 5. Other LanguagesThis book is available in other languages (includingEnglish.) See which languages are available here.
  • 6. Về tác giảRich Robinson là tác giả và là người sáng tạo ra WindowsGuides, Windows Forums, và MyWindowsPC. Rich là mộtMVP của Microsoft trong phạm trù Kinh nghiệm dùng Máytính để bàn và là tác giả của Windows Vista – The PocketGuide và Windows Vista – Customization Manual. Sở thíchcủa anh ấy bao gồm dành thời gian cho gia đình, thiết kếweb, lập trình, chạy bộ, bóng đá, trượt tuyết và bơi lội.Xem thêm các quyển sách khác của Rich
  • 7. Những người thực hiệnNgười dịchTriet Hoc Nguyen - I love books, Internet and Music. Imsurfing the internet for new techs. I love working andrespecting great ideas that support the community likesthis. S4T.
  • 8. Lời cảm ơnTôi xem tất cả các khách truy cập vào Windows Guides vàWindows Forums là những cộng tác viên cho quyển sáchnày. Các câu hỏi của bạn và các lời khuyên của bạn đã giúptruyền cảm hứng cho tôi để biên dịch quyển sách này. Nhiềubạn bỏ ra nhiều thời gian của mình giúp tôi cải thiện côngviệc của tôi và giúp tôi tìm lỗi. Những người khác chia sẻ từcác quyển sách này với bạn bè, gia đình của họ, và ngườiquen trực tuyến. nhiều đọc giả của quyển sách này đến từnhững website về Windows khác, tôi xin cảm ơn các chủ sởhữu tương ứng của các trang web này cho những lờikhuyên và lời nói tốt đẹp của họ.Chân thành cảm ơn đến vợ tôi, Mallory, người đã làm việcrất vất vả như tôi cô lập bản thân mình cho đến ngày cuối
  • 9. cùng để hoàn tất quyển sách này; cô ấy còn tuyệt vời hơnnhững gì mà cô ấy có thể nhận thấy.
  • 10. Nội dungGiới Thiệu ........................................................................... xxvi Quy ước................................................................................... xxix Trợ Giúp Bổ Sung.................................................................... xxx1 Bắt Đầu ................................................................................ 1 1.1 Yêu cầu hệ thống cho Windows 7 ................................... 2 1.2 Các phiên bản của Windows 7? ....................................... 5 1.2.1 Đặt mua Windows 7 .......................................... 5 1.3 Windows 7 32-bit hay 64-bit? ....................................... 8 1.3.1 Windows 7 64-Bit mang lại gì cho tôi?......... 8 1.3.2 Điểm chủ đạo của 64-bit là gì? ..................... 10 1.3.3 Hiệu suất có tăng lên? .................................... 10
  • 11. 1.4 Cài đặt Windows 7 ........................................................... 11 1.4.1 Nâng cấp lên Windows 7 từ Windows Vista12 1.4.2 Cài đặt Windows 7 trên máy ảo .................... 17 1.4.2.2 Cài đặt Windows 7 trên máy ảo ................ 30 1.4.3 Khởi động song song Windows XP/Vista với Windows 7 ................................................................... 37 1.4.4 Quy trình chung khi cài đặt Windows 7 ..... 461.5 Sử dụng Virtual XP Mode ................................................ 51 1.5.1 Yêu cầu hệ thống cho chế độ Virtual XP mode ............................................................................. 51 1.5.2 Các tính năng của Windows Virtual PC dành cho Windows XP Mode .............................................. 52 1.5.3 Cài đặt và sử dụng Virtual XP Mode............. 531.6 Chuyển dữ liệu cũ của bạn sang PC mới ...................... 571.7 Tìm hiểu Windows Registry ........................................... 59 1.7.1 Windows Registry là gì? ................................. 60
  • 12. 1.7.2 Truy cập Windows Registry Editor ............... 61 1.7.3 Thêm các Khóa và các Giá trị ....................... 61 1.7.4 Sao lưu Registry .............................................. 63 1.8 Tìm hiểu Group Policy Editor......................................... 64 1.8.1 Truy cập Group Policy Editor ........................ 64 1.8.2 Làm việc với Group Policy Editor .................. 65 1.9 Bạn đã sẵn sàng để bắt đầu ............................................ 662 Sao lưu dữ liệu ................................................................ 68 2.1 Chức năng Backup and Restore .................................... 69 2.1.1 Khởi chạy Backup and Restore...................... 69 2.1.2 Sao lưu các tâp tin của bạn ........................... 70 2.1.3 Phục hồi các tập tin của bạn........................... 75 2.2 Sao lưu và Phục hồi Registry ......................................... 76 2.2.1 Sao lưu Registry .............................................. 76 2.2.2 Phục hồi Registry ............................................. 76 2.3 Tạo đĩa Phục hồi Hệ thống .............................................. 78
  • 13. 2.4 Phục hồi dữ liệu bị mất trên Ổ cứng .............................. 813 Bảo Mật.............................................................................. 83 3.1 Chọn một chương trình Anti-virus .............................. 84 3.2 Phần mềm Anti-spyware ................................................ 84 3.3 Tường Lửa ......................................................................... 85 3.4 Thêm Take Ownership vào menu ngữ cảnh ............... 87 3.5 Mã hóa dữ liệu trên ổ đĩa USB của bạn ......................... 88 3.5.1 Tải về TrueCrypt............................................... 89 3.5.2 Mã hóa một phần của USB.............................. 91 3.5.3 Kiểm định hoạt động của ổ đĩa được mã hóa ....................................................................................... 92 3.6 Bảo vệ dữ liệu của bạn ở nơi chứa ẩn............................. 93 3.7 Tối đa sự riêng tư: Khóa quảng cáo trên trình duyệt ...................................................................................................100 3.7.1 Với Internet Explorer 8 ................................. 101
  • 14. 3.7.2 Với Mozilla Firefox ........................................ 104 3.7.3 Với Google Chrome ....................................... 105 3.7.4 Với Opera......................................................... 105 3.7.5 Với Safari ......................................................... 106 3.8 Tối đa sự riêng tư trong Windows Media Player 12 106 3.5.1 Cấu hình sự Riêng tư của bạn khi thiết lập WMP12 cho lần chạy đầu tiên ................................ 107 3.5.2 Cấu hình sự Riêng tư sau khi WMP12 được cấu hình ...................................................................... 1114 Các tính năng mới trong Windows 7 ....................... 115 4.1 Libraries ............................................................................116 4.2 AeroSnap và AeroPeek...................................................118 4.2.1 AeroSnap ......................................................... 118 4.2.2 AeroPeek ......................................................... 121 4.3 Tìm kiếm Liên vùng ........................................................122 4.4 Những cải tiến trong User Account Control ..............124
  • 15. 4.5 BitLocker To Go và Biometric .......................................126 4.5.1 BitLocker To Go ............................................. 127 4.5.2 BitLocker Biometric ....................................... 1384.6 Windows HomeGroup ....................................................141 4.6.1 Thiết lập HomeGroup.................................... 142 4.6.2 Gia nhập HomeGroup của bạn bằng một PC khác ............................................................................. 145 4.6.3 Truy cập dữ liệu chia sẻ trên HomeGroup 1484.7 Device Stage ....................................................................1494.8 Action Center...................................................................151 4.8.1 Bảo Mật trong Action Center ....................... 153 4.8.2 Vấn đề bảo trì hệ thống trong Action Center ..................................................................................... 155 4.8.3 Xử lý sự cố trong Action Center.................. 1564.9 Internet Explorer 8 .........................................................162
  • 16. 4.9.1 Cấu hình IE8 trong lần chạy đầu tiên ......... 162 4.9.2 Web Slices ....................................................... 169 4.9.3 Accelerators.................................................... 170 4.9.4 Nút Quick Tabs .............................................. 172 4.9.5 Cải tiến trong Tìm kiếm ................................ 173 4.9.6 InPrivate Browsing......................................... 175 4.9.7 Tự động phục hồi khi gặp sự cố .................. 175 4.10 Xác định Vị trí Địa lý ....................................................176 4.11 Kết luận ...........................................................................1785 Quản lý và Bảo trì hệ thống ......................................... 179 5.1 Tự động xóa đi các tập tin tạm thời.............................180 5.1.1 Tạo tập tin kịch bản ....................................... 180 5.1.2 Tự động hóa tiến trình này .......................... 182 5.2 Dọn dẹp Windows ...........................................................182 5.3 Gỡ bỏ bớt các mục trong phần thêm/bớt các chương trình ..........................................................................................184
  • 17. 5.4 Gỡ bỏ những phần mềm không mong muốn .............187 5.5 Vô hiệu hóa tập tin Memory Dump và tiết kiệm dung lượng ổ cứng ...........................................................................189 5.6 Làm co lại/Mở rộng Phân vùng trên Ổ cứng ..............192 5.7 Lập lịch biểu chống phân mảnh ổ cứng.......................195 5.9.1 “Chống phân mảnh” nghĩa là gì? ................ 196 5.9.2 Thiết lập lịch biểu chống phân mảnh ổ cứng ..................................................................................... 197 5.8 Quản lý Automatic Updates ..........................................1996 Gia tăng hiệu suất......................................................... 202 6.1 Giảm thời gian khởi động ..............................................203 6.1.1 Dùng Startup Delayer để giảm thời gian khởi động ............................................................................ 204 6.2 Đánh giá và Cải thiện Hiệu suất cho máy tính...........206 6.3 Nâng cao hiệu suất ổ đĩa SATA.....................................208
  • 18. 6.4 Tăng tốc cho ổ cứng gắn ngoài ....................................211 6.5 Dùng ReadyBoost để tăng tốc cho Ứng dụng ...........214 6.4.1 ReadyBoost là gì? .......................................... 215 6.4.2 ReadyBoost làm việc như thế nào? ............ 216 6.4.3 Yêu cầu để chạy ReadyBoost? ...................... 216 6.4.4 Làm sao cho ReadyBoost làm việc cho tôi? ..................................................................................... 217 6.6 Làm Windows tắt máy nhanh hơn ...............................220 6.7 Chạy công cụ Memory Diagnostic ...............................2237 Tùy chỉnh menu Start và Desktop ............................ 227 7.1 Tùy chỉnh menu Start....................................... 228 7.1.1 Tùy chỉnh bảng điều khiển bên phải.......... 228 7.1.2 Tùy chỉnh danh sách các Ch ương trình... 231 7.2 Thay đổi nút bật/tắt nhanh trên menu Start .............236 7.3 Thay đổi hình ảnh đại diện tài khoản người dùng ....238 7.4 Tùy chỉnh các biểu tượng trên Desktop.....................241
  • 19. 7.5 Gỡ bỏ biểu tượng che trên Shortcut ............................247 7.6 Tùy chỉnh Chuột ..............................................................249 7.6.1 Thiết lập nút cho con Chuột ........................ 249 7.6.2 Thiết lập các tùy chọn về trỏ Chuột ............ 251 7.6.3 Thiết lập tùy chọn nút cuộn Chuột ............. 253 7.7 Thêm thanh neo kiểu OS X lên Desktop ....................255 7.8 Tùy chỉnh Taskbar ..........................................................256 7.8.1 Di chuyển Taskbar......................................... 257 7.8.2 Thay đổi kích thướt Taskbar ....................... 258 7.8.3 Tự động ẩn thanh Taskbar........................... 259 7.9 Khôi phục thanh công cụ Quick Launch.....................260 7.10 Thêm Đồng hồ mở rộng ...............................................2648 Hình nền, Chủ đề và Trình bảo vệ màn hình ........... 269 8.1 Thay đổi hình nền Desktop ...........................................270 8.2 Làm cho hình nền của bạn hữu ích hơn......................274
  • 20. 8.3 Tự thay đổi hình nền Desktop ......................................276 8.4 Kích hoạt Chủ đề theo vùng bị ẩn ................................278 8.5 Lấy thêm các chủ đề........................................................283 8.6 Lưu các thiết lập của bạn thành một Chủ đề ..............286 8.7 Chọn một trình bảo vệ màn hình .................................288 8.8 Các Screensaver nên dùng ...........................................290 8.8.1 Screensaver trình diễn Hình/ Video .......... 291 8.8.2 Những Screensaver nên dùng khác ........... 2949 Tùy chỉnh Windows Explorer ..................................... 295 9.1 Thiết lập Khung nhìn cho tất cả các Thư mục ...........296 9.2 Thiết lập các Lối tắt cho các Thư mục dùng chung ..299 9.2.1 Thêm Shortcuts vào Shortcut Menu.......... 299 9.2.2 Gỡ bỏ Shortcuts ra khỏi Shortcut Menu .... 300 9.3 Chọn nhiều tập tin với các Hộp chọn ...........................301 9.4 Tùy chỉnh các biểu tượng cho Thư mục.....................304
  • 21. 9.5 Thiết lập mặc định AutoPlay............................ 30910 Làm việc hiệu quả ....................................................... 311 10.1 Phím tắt trong Windows 7 ..........................................312 10.2 Các phím tắt chung trong Windows .........................314 10.2.1 Các phím đơn .............................................. 314 10.2.2 Phím tắt kết hợp với phím Ctrl.................. 316 10.2.3 Phím tắt kết hợp với phím Shift ................ 318 10.2.4 Phím tắt kết hợp với phím Alt ................... 318 10.3 Phím tắt của Windows Photo Gallery ........................320 10.3.1 Các phím tắt chung .................................... 320 10.3.2 Phím tắt khi làm việc với Video ................ 322 10.4 Phím tắt trong Microsoft Word ..................................324 10.5 Phím tắt trong Remote Desktop................................331 10.6 Các Câu lệnh hữu ích trong Windows ......................333
  • 22. 10.6.1 Các điều khiển môi trường trong Windows ..................................................................................... 334 10.6.2 Các bảng điều khiển, Các chương trình... ..................................................................................... 334 10.7 Các lệnh thư mục Windows Shell ..............................345 10.7.1 Các thư mục cá nhân ................................. 345 10.7.2 Các thư mục Người dùng .......................... 347 10.7.3 Các thư mục hệ thống ................................ 350 10.7.4 Các ứng dụng ............................................... 353 10.7.5 Internet Explorer ......................................... 354 10.8 Đồng bộ giờ Hệ thống với giờ Internet ......................35511 Tổ chức các tập tin của bạn ...................................... 358 11.1 Tự động chuyển các tập tin từ Desktop ....................359 11.2 Dùng quy ước đặt tên để quản lý dữ liệu .................360 11.3 Đổi tên hàng loạt tập tin..............................................364 11.3.1 Tính năng của D-FileMU............................ 364
  • 23. 11.4 Di dời các thư mục dữ liệu cá nhân...........................365 11.5 Tổ chức quản lý Search Index ....................................368 11.6 Đánh chỉ mục nội dung tập tin nén...........................372 11.7 Quét ổ cứng để tìm các tập tin trùng lặp .................375 11.7.1 Tính năng của Easy Duplicate Finder ..... 375Các Phụ Lục........................................................................ 378 Phụ lục A: Lịch sử các Phiên bản..........................................379 Phụ Lục B: Liên hệ với Tôi......................................................381 Phụ Lục C: Tạo một Điểm phục hồi hệ thống .....................382 Tạo một Điểm phục hồi hệ thống ........................... 382 Khôi phục về Điểm phục hồi trước đó................... 386 Phụ Lục D: Khởi chạy Windows Registry Editor ................390 Phụ Lục E: Sao lưu Windows Registry ................................392 Phụ Lục F: Ghi dữ liệu ra đĩa CD/DVD/Bluray ...................394
  • 24. Phụ Lục G: Ghi một tập tin ảnh ISO ra đĩa..........................401 Ghi một tập tin ảnh ISO ra đĩa trong Windows XP hay Vista..................................................................... 401 Ghi tập tin ảnh ISO ra đĩa trong Windows 7 ....... 407Phụ Lục H: Khởi động từ CD hay DVD .................................411Phụ Lục I: Tạo Phân vùng với GParted ................................413Phụ Lục J: Thay đổi Chương trình Mặc định để quản lý kiểutập tin .......................................................................................416
  • 25. Giới ThiệuWindows 7 là hệ điều hành mới nhất đến từ Microsoft. Vànếu bạn muốn đưa những gì của cá nhân mình vào quátrình cài đặt Windows 7 thì quyển sách này sẽ giúp bạn bắtđầu.Có hàng ngàn các tùy chỉnh để bạn có thể áp dụng, vàquyển sách nhỏ này chỉ là một phần trong số đó. Và lúc nàocũng thế, Tôi viết quyển sách này để bất kỳ ai cũng có thểcầm nó lên và làm việc thông qua nó.Tôi đề nghị bạn nên bắt đầu quyển sách này bằng việc đọcchương đầu tiên của nó — Bắt đầu; chương này sẽ cung cấpcho bạn một nền tảng tốt để tìm hiểu phần còn lại. Có mộtkiến thức cơ bản về cách mà Windows làm việc là một yêu
  • 26. cầu cần thiết để có thể theo dõi hầu hết các phần còn lại củaquyển sách nhỏ này; tuy nhiên, nếu bạn là người mới tiếpxúc với máy vi tính, tôi tin tưởng bạn sẽ học được nhiềuđiều tuyệt vời suốt quyển sách này — thu được nhiều thứtheo từng bước mỗi khi bạn tham khảo quyển sách này.Một khi bạn đã đọc xong phần Bắt đầu, bạn đã sẵn sàng đểkhám phá phần còn lại của cuốn sách và cá nhân hoá chiếcmáy tính của bạn để phù hợp với phong cách riêng của bạn.Tôi chắc là sẽ có điều gì đó trong cuốn sách này cho tất cảmọi người; hãy duyệt qua trang Nội Dung và xem những gìmà bạn quan tâm đến. Bạn cũng không nhất thiết phải đọcquyển sách này theo trình tự từ đầu tới cuối, vì vậy hãy tự dokhám phá.Nếu bạn có bất cứ câu hỏi hay phản hồi nào về quyển sáchnày, hãy đến phần Liên Hệ Với Tôi ở phần cuối của quyểnsách này và liên lạc với tôi. Bạn nhé!
  • 27. Nếu bạn cảm thấy phiên bản của quyển sách này đã cũ, hãyghé thăm Windows Guides để tìm phiên bản cập nhật choquyển sách.Tôi bắt đầu viết quyển sách này ngay khi phiên bản Beta củanó được công khai cho mọi người thử nghiệm. Tôi cảm thấyđây là thời điểm tốt thích hợp để bắt đầu với những tínhnăng sẽ sớm sẵn sàng cùng với phiên bản phát hành củaWindows 7. Tuy nhiên, vì những tính năng này sẽ được cậpnhật cho nên nhiều phần hướng dẫn trong quyển sách nàycó thể sẽ không còn hoạt động chính xác như trạng tháiban đầu của nó. Tôi sẽ tiếp tục cập nhật quyển sách này vàđảm bảo nó sẽ sẵn sàng áp dụng cho phiên bản phát hànhchính thức của Windows 7.Chú ý: Quyển sách này áp dụng cho phiên bản Windows 7RTM (Phát hành ngày 06 tháng 08 n ăm 2009).
  • 28. Quy ướcTrong quyển sách này, Tôi sử dụng một số quy ước nhưsau:Chữ nghiêng: thể hiện văn bản của hộp thoại mà bạn đanglàm việc với nó.Chữ đậm: thể hiện tên phím trên bàn phím.Chữ Đậm Nghiêng: Một vài thứ bạn cần phải nhập vào ví dụnhư regedit. Trừ phi được chỉ định trước, bạn có thể sửdụng chữ hoa hay thường đều được. Chú ý là có một vài địachỉ trang mạng – URL được mở rộng thành nhiều dòngtrong tài liệu; khi bạn gõ chúng, đừng chèn thêm khoảngtrắng giữa các phần của nó.Click: di chuyển chuột tới mục cần tham khảo và nhấn núttrái chuột.
  • 29. Nhấn: nhấn 1 phím trên bàn phím.Chọn: chọn từ danh sách.Các đường liên kết màu xanh: liên kết ra một website ở bênngoàiTrợ Giúp Bổ SungTôi cũng thiết lập các nguồn tài nguyên sau để giúp bạn sửdụng quyển sách này và nâng cao kỹ năng và kiến thức củabạn trong Windows 7: • Bảng chú giải: Những Thuật Ngữ chung được giải thích ở đây. • Phần phụ lục: Những tác vụ chung được chỉ dẫn ở đây.
  • 30. • Phần Chỉ Mục: Dùng để Tìm kiếm trong quyển sách và tìm các thông tin có liên quan.• Diễn đàn Windows 7 : Gặp gỡ những người đam mê Windows 7 và tìm câu trả lời cho câu hỏi của bạn ở đây.• Các nguồn tài nguyên Windows 7 : Tìm những thủ thuật và tài liệu mới nhất ở đây.• Liên Hệ với Tôi: hãy liên lạc với tôi nếu bạn có câu hỏi cần giải đáp.
  • 31. 1 Bắt ĐầuTrước khi bạn bắt đầu với quyển sách này, Có một vài câuhỏi bạn cần tự hỏi bản thân mình trước: • Tôi có nên cài đặt Windows 7 và vẫn giữ lại Vista hay XP trên máy tính? • Tôi nên sử dụng phiên bản nào của Windows 7? • Tôi nên nâng cấp hay tiến hành cài đặt mới hoàn toàn? • Tôi nên sử dụng phiên bản Windows 7 32-bit hay 64-bit?Chương này nhằm vào những câu hỏi trên và giúp bạn tìmđược câu trả lời phù hợp nhất cho nhu cầu của bạn. 1
  • 32. Và trong nửa phần sau của chương này, bạn sẽ được học vềWindows Registry và Group Policy Editor, chúng sẽ đượcnhắc tới xuyên suốt quyển sách này.Hãy yêu thích làm việc với quyển sách này và hãy nhớ: đừngquá tham lam khi bạn tùy chỉnh hệ thống của mình ; đừngcố thay đổi tất cả mọi thứ trên hệ thống. Hãy ra sự thay đổisao cho tốt và giữ cho hệ thống sạch sẽ và ngăn nắp.1.1 Yêu cầu hệ thống cho Windows 7Các yêu cầu hệ thống tối thiểu để chạy được Windows 7 đólà: • Bộ vi xử lý 32-bit (x86) hay 64-bit (x64) từ 1 gigahertz (GHz) trở lên • 1 gigabyte (GB) RAM (cho phiên bản 32-bit) hay 2 GB RAM (cho phiên bản 64-bit) 2
  • 33. • 16 GB trống trên ổ cứng (cho phiên bản 32-bit) hay 20 GB (cho phiên bản 64-bit) • Thiết bị đồ họa hỗ trợ DirectX 9 với trình điều khiển (driver) WDDM 1.0 hoặc cao hơn.Các yêu cầu bổ sung để sử dụng những tính năng nhất định: • Kết nối Internet (cần đăng ký và trả phí) • Dựa trên độ phân giải, trình phát video có thể yêu cầu thêm bộ nhớ và phần cứng đồ họa cao cấp • Dành cho vài tính năng của Windows Media Center, bạn có thể cần một bộ điều hưởng TV và các phần cứng bổ sung khác • Windows Touch và Tablet PCs đòi hỏi những phần cứng riêng biệt • HomeGroup yêu cầu một hệ thống mạng và các máy tính chạy Windows 7 • Biên soạn DVD/CD cần một ổ đĩa quang tương thích 3
  • 34. • BitLocker yêu cầu Trusted Platform Module (TPM) 1.2 • BitLocker To Go yêu cầu một ổ USB Flash • Windows XP Mode cần thêm 1 GB RAM nữa, và 15 GB trống trên ổ cứng, một bộ vi xử lý hỗ trợ công nghệ ảo hóa như Intel VT hay AMD-V đã được bật lên trên hệ thống. • Một ngõ xuất cho Âm nhạc và âm thanhChức năng của sản phẩm và đồ họa có thể thay đổi dựa trêncấu hình hệ thống của bạn. Một vài tính năng có thể yêu cầucác phần cứng bổ sung hay cao cấp.Tôi đã thử nghiệm Windows 7 chỉ dùng 512 MB bộ nhớ vànhận thấy nó làm việc tốt; tuy nhiên, Tôi khuyên bạn khôngnên chạy với một bộ nhớ thấp như thế — trừ phi bạn thật sựphải làm thế. 4
  • 35. 1.2 Các phiên bản của Windows 7?Windows 7 hiện có gồm 4 phiên bản. Windows 7 Starterkhông được bán riêng lẻ, vì thế tôi sẽ không giải thích cáctính năng của nó. Cá nhân tôi đề nghị bạn dung bảnWindows 7 Home Premium vì nó phù hợp cho nhu cầu sửdụng tại gia đình và nó sẽ cung cấp cho bạn hầu hết các tínhnăng cần thiết để làm mọi thứ trong quyển sách này. Tuynhiên, nếu bạn muốn tất cả các tính năng của Windows 7,bạn sẽ cần phiên bản Windows 7 Ultimate.1.2.1 Đặt mua Windows 7 Nâng cấp Phiên bản đầy đủ 5
  • 36. Nâng cấp Phiên bản đầy đủ Nâng cấp Phiên bản đầy đủMicrosoft cũng cung cấp một biểu đồ tính năng của cácphiên bản này, và chúng cũng được cung cấp trong tài liệunày tạo điều kiện thuận lợi cho bạn tra cứu: 6
  • 37. 7
  • 38. 1.3 Windows 7 32-bit hay 64-bit?Khi quyết định chuyển sang hệ điều hành 64-bit, trước tiênbạn nên xem xét 64-bit mang lại cho bạn cái gì. Biết đượcnhững phần mềm nào có thể chạy được trên nền 64-bit cóthể tác động đến sự quyết định của bạn; Bạn sẽ thấy khôngcó lợi gì hơn nếu bạn chạy một ứng dụng 32-bit trên nền hệđiều hành 64-bit. Bạn đồng thời cũng mất khả năng chạycác ứng dụng 16-bit, có thể không là vấn đề gì trừ phi bạnchủ yếu dựa vào các ứng dụng cũ, chẳng hạn như phần mềmdùng làm việc cũ hay các gói phần mềm tự làm mà bạnchưa cập nhật.1.3.1 Windows 7 64-Bit mang lại gì cho tôi?Nhiều bits hơn sẽ giúp bạn truy cập vào nhiều bộ nhớ hơn;Bộ vi xử lý bên trong máy tính giao tiếp với bộ nhớ hệ thống(RAM) bằng cấp phát địa chỉ bộ nhớ. Như vậy, lượng bộ nhớ 8
  • 39. tối đa mà một bộ vi xử lý 32-bit có thể quản lý là 4gigabytes. Các bộ vi xử lý 64-bit đời mới — không đề cậpđến việc chúng có thể chạy các hệ điều hành 64-bit— màcòn có thể quản lý đến 17,179,869,184 gigabytes (16exabytes) bộ nhớ.Windows NT, được phát hành vào năm 1993, là hệ điềuhành đầy đủ 32-bit đầu tiên của Microsoft; tuy nhiên, cầntới 8 năm thì nền tảng cho máy tính được mở ra từ Windows2000 và sau đó là XP mới trở thành xu hướng chủ đạo.(Thật ra, Windows 9x đã chạy các ứng dụng 32-bit, nhưngnó là một hệ điều hành lai có thể chạy trên nền tảng DOS16-bit, và đó là một trong những lý do nó thật không ổnđịnh.) Windows 64-bit trở nên thực tế ở XP, và Vista là sự nỗlực thực sự đầu tiên của Microsoft để tạo ra xu hướng máytính 64-bit. Tôi chắc là nhiều người sẽ sử dụng hệ điềuhành Windows 7 64-bit bởi vì nhu cầu bộ nhớ RAM ngàycàng tăng lên. Và hỏi là: Điểm chủ đạo của 64-bit là gì? 9
  • 40. 1.3.2 Điểm chủ đạo của 64-bit là gì?Trong khi Windows 7 64-bit có thể chạy hầu hết các ứngdụng 64-bit mà không gặp phải vấn đề gì, thì nó lại khôngtương thích với các trình điều khiển phần cứng nền 32-bithay các tiện ích nền 32-bit như Windows Explorerextensions (như ví dụ, nó là một tiện ích trong menu ngữcảnh.) Điều này có nghĩa, bạn cần một trình điều khiển 64-bit dành riêng cho mỗi thiết bị trên PC của bạn; Việc tìm sựhỗ trợ cho tất cả phần cứng của bạn có thể là một tháchthức, ít nhất là trên các PC đời cũ.1.3.3 Hiệu suất có tăng l ên?Ngày nay, phần mềm 64-bit chạy trên Windows 64-bitnhư được biết chạy nhanh hơn 10%, nó minh họa cho mộtlý do khác — bên cạnh việc định địa chỉ bộ nhớ — người tanhận thấy Windows 7 thật là lôi cuốn. Chuẩn bị cho nềncông nghiệp chưa thịnh hành, ít nhất là trong một vài năm 10
  • 41. nữa cho tới khi Microsoft phát hành một hệ điều hành chỉchạy trên nền 64-bit mà thôi.1.4 Cài đặt Windows 7Bây giờ thì bạn đã quyết định sử dụng phiên bản nào củaWindows 7, bạn cũng nên kiểm tra khả năng tương thíchcủa hệ thống của mình trực tuyến. Nếu PC của bạn tươngthích, bạn có 4 tùy chọn như sau: 1. Nâng cấp lên Windows 7 từ Windows Vista 2. Cài đặt Windows 7 trên máy ảo 3. Khởi động song song Windows XP/Vista với Windows 7 4. Quy trình chung khi cài đặt Windows 7Bạn sẽ học làm thế nào thực hiện những việc trên trong phầnnày. 11
  • 42. 1.4.1 Nâng cấp lên Windows 7 từ Windows VistaNâng cấp là tùy chọn dễ nhất so với 3 cái còn lại. Tuy nhiên,việc nâng cấp có thể tốn nhiều thời gian. Và để cập nhật lênWindows 7 từ Windows Vista: 1. Bỏ đĩa DVD Windows 7 vào ổ đĩa DVD-ROM của bạn. 2. Click Run setup.exe từ menu Autoplay. 12
  • 43. 3. Click Install now trên màn hình Install Windows. 13
  • 44. 4. Quá trình cài đặt sẽ bắt đầu bằng việc sao chép các tập tin vào máy tính. 14
  • 45. 5. Tôi đề nghị bạn nên tiến hành cập nhật Windows trực tuyến trước khi nâng cấp Windows của bạn. Điều này đảm bảo sự an toàn và sự tương thích lớn hơn. 15
  • 46. 6. Chấp nhận các Điều khoản bản quyền và click Next. 16
  • 47. 7. Bây giờ,click Upgrade và làm theo hướng dẫn. Bạn có thể sẽ nhận được một báo cáo về tính tương thích, nó sẽ giúp bạn xác định cái gì có thể sẽ không hoạt động đúng sau khi nâng cấp.1.4.2 Cài đặt Windows 7 trên máy ảoNếu bạn muốn sử dụng Windows 7 và vẫn dùng WindowsVista hay XP, Việc khởi động lại máy tính nhiều lần có thể làmột cực hình với bạn. Một máy ảo (Virtual Machine – VM) có 17
  • 48. thể được sử dụng để giả lập phần cứng và chạy Windows(hay bất kỳ hệ điều hành nào khác) bên trong Windows hiệncó.1.4.2.1 Cài đặt Virtual BoxVirtual Box là một máy chủ ảo giúp cho việc tạo ra và triểnkhai máy ảo dễ dàng và thuận lợi. Để cài đặt Virtual Box: 1. Tải về Virtual Box. 2. Cài đặt Virtual Box và hãy chắc rằng tất cả các tùy chọn đều đã được chọn thông qua Custom Setup. 18
  • 49. 3. Bạn sẽ được hỏi có muốn cài các trình điều khiển hay không; Những trình điều khiển này là thành phần thiết yếu và nên được cài đặt vào hệ thống. 19
  • 50. 4. Mở Virtual Box và click New.5. Trên hộp thoại Virtual Machine Wizard, click Next. 20
  • 51. 6. Hãy đặt tên cho máy ảo (Windows 7 chẳng hạn) và chọn Windows 7 từ danh sách Version sổ xuống. 21
  • 52. 7. Chọn dung lượng bộ nhớ mà bạn muốn dùng cho máy ảo (Tôi đề nghị bạn không nên sử dụng lượng RAM lớn hơn một nửa lượng RAM hệ thống mà bạn có, ví dụ, nếu bạn có 4GB RAM thì chọn ở đây là 2GB hay ít hơn một chút). Click Next. 22
  • 53. 8. Chọn mục Create new hard disk. 23
  • 54. 9. Click Next. 24
  • 55. 10. Chọn mục Dynamically expanding storage và click Next. 25
  • 56. 11. Chọn nơi mà bạn sẽ lưu dữ liệu của máy ảo này trên hệ thống. 26
  • 57. 12. Click Next. 27
  • 58. 13. Click Finish. 28
  • 59. 14. Và Click Finish để hoàn tất việc tạo máy ảo Windows 7. 29
  • 60. 1.4.2.2 Cài đ Windows 7 trên máy ảo ặtBây giờ thì bạn đã thực hiện xong bước tạo máy ảo, tiếptheo, bạn sẽ khởi động nó lên và cài hệ điều hành cho nó: 30
  • 61. 1. Mở Virtual Box, click chọn máy ảo của bạn và click Start.2. Click Next. 31
  • 62. 3. Để nguyên mục chọn CD/DVD Rom Device. Nếu bạn dùng một đĩa DVD Windows 7 (đĩa DVD nâng cấp không làm việc với một bản cài đặt sạch) thì click Next. Nếu bạn dùng một tập tin ảnh ISO, thì chọn 32
  • 63. mục Image File và duyệt đến nơi chứa tập tin ISO của bạn.4. Chỉ dùng khi bạn chọn tập tin ảnh ISO: Click Add và duyệt tới nơi chứa tập tin ISO của bạn. 33
  • 64. 5. Chỉ dùng khi bạn chọn tập tin ảnh ISO: Xác định đúng tập tin ISO bạn cần và click Open.6. Chỉ dùng khi bạn chọn tập tin ảnh ISO: Click Select. 34
  • 65. 7. Và Click Finish để bắt đầu quá trình cài đặt. 35
  • 66. 8. Windows 7 sẽ khởi động lên. 36
  • 67. 9. Bạn hãy tham khảo phần Quy trình chung khi cài đặt Windows 7 để cài đặt Windows 7 trên máy ảo.1.4.3 Khởi động song song Windows XP/Vista vớiWindows 7Windows khởi động song song là phần thử thách nhất trong3 tùy chọn còn lại; tuy nhiên, làm cho nó chạy được thì rấtlà bổ ích. Tiến trình tạo môi trường khởi động song song thìkhác nhau trong Windows Vista và XP. Hãy làm theo hướngdẫn tùy thuộc vào phiên bản Windows mà bạn đang sửdụng.Để chạy 2 hệ điều hành trên máy tính của bạn, bạn sẽ cầnthêm một phân vùng nữa. Nếu bạn không quen với việc tạophân vùng, bạn có thể học làm điều đó như thế nào trongphần này. Chú ý: Mỗi hệ điều hành đều có thể nhìn thấyphân vùng còn lại; vì thế, bạn có thể chia sẻ các tập tin giữachúng. 37
  • 68. 1.4.3.1 Khởi động song song Windows XP với Windows 7Bạn sẽ cần một phần mềm của hãng thứ ba để tạo phânvùng thứ hai cho Windows 7; một khi bạn đã tạo phân vùngnày rồi, bạn có thể cài đặt Windows 7 lên đó.Tạo phân vùng mới (Trên XP)Để tạo một phân vùng thứ hai trên ổ cứng trong WindowsXP: 1. Tải về GParted live CD ở đây. 2. Ghi tập tin ảnh này ra đĩa CD (Phụ lục G: Ghi một tập tin ảnh ISO ra đĩa), khởi động lại máy tính của bạn, và khởi động từ đĩa CD này (Phụ lục H: Khởi động từ CD hay DVD.) 3. Một khi bạn đã khởi động vào GParted, hãy tạo một phân vùng cho Windows 7 (dung lượng khoảng 16 GB hay hơn nữa) (Phụ lục I: Tạo Phân vùng với GParted.) 38
  • 69. Bạn hãy tham khảo phần Quy trình chung khi cài đặtWindows 7 của chương này để biết làm thế nào cài đặtWindows 7 trên phân vùng mà bạn vừa mới tạo.1.4.3.2 Khởi động song song Windows Vista với Windows 7Windows Vista vốn đã có phần quản lý các phân vùng ổ đĩa;bạn sẽ cần tạo một phân vùng mới cho Windows 7. Khi bạnđã có phân vùng mới rồi thì bạn có thể cài đặt Windows 7lên trên nó.Tạo phân vùng mới (Trên Vista)Để tạo một phân vùng thứ hai trên ổ cứng trong WindowsVista: 1. Click nút Start, click phải chuột lên Computer, và click Manage. 39
  • 70. 2. Trong ô cửa bên trái, click Disk Management.3. Bây giờ tạo một phân vùng mới bằng cách thu hẹp một ổ đĩa có sẵn dung lượng lớn và sử dụng phần dung lượng thừa ra đó cho phân vùng mới của mình. Bạn click phải chuột lên phân vùng mình chọn và click Shrink Volume. 40
  • 71. 4. Nhập vào kích cỡ mới, tính bằng MB, mà bạn muốn thu hẹp phân vùng. Tôi đề nghị khỏang 32 GB (32,768 MB.) Vì Windows 7 yêu cầu tối thiểu là 16 GB (16,384 MB) dung lượng. 41
  • 72. 5. bây giờ click phải chuột lên phân vùng trống và click chọn New Simple Volume…6. Click Next.7. Chỉ định kích cỡ của phân vùng click Next. 42
  • 73. 8. gán một ký tự chưa được dùng cho ổ đĩa mới và click Next. 43
  • 74. 9. Chọn định dạng cho ổ đĩa mới này là NTFS, đặt tên cho nó và click Next. 44
  • 75. 10. Click Finish. 45
  • 76. Bạn hãy tham khảo phần Quy trình chung khi cài đặtWindows 7 của chương này để biết làm thế nào cài đặtWindows 7 trên phân vùng mà bạn vừa mới tạo.1.4.4 Quy trình chung khi cài đt Windows 7 ặDù là bạn cài đặt Windows 7 trên ổ đĩa hoàn toàn mới haytrên một phân vùng vừa mới tạo thì cách thực hiện đều khágiống nhau.Và quy trình cài đặt Windows 7 đó là: 1. Bật nguồn điện máy tính của bạn lên, cho đĩa DVD Windows 7 cài đặt vào ổ đĩa, và khởi động máy tính. 2. Nhấn phím cần thiết để khởi tạo cho việc khởi động vào ổ đĩa DVD của bạn (thường là phím Esc hay phím F12 trên bàn phím) (Phụ lục H: Khởi động từ CD hay DVD.) 46
  • 77. 3. Windows sẽ tải lên các tập tin cần thiết cho việc cài đặt.4. Click Install now.5. Tại màn hình Get important updates for installation, tôi đề nghị bạn lấy những cập nhật mới 47
  • 78. nhất để đảm bảo sự thành công của quá trình cài đặt và bảo vệ máy tính của bạn trước các mối đe dọa về bảo mật. Bạn cũng cần một kết nối Internet connection để tiến hành cập nhật.6. Tại màn hình Please read the license terms, Nếu bạn chấp nhận các thỏa thuận bản quyền, hãy click I accept the license terms. (Bạn phải chấp nhận để tiếp tục tiến trình cài đặt.)7. Tại màn hình Which type of installation do you want?, click chọn Custom.8. Tại màn hình Where do you want to install Windows?: a. Click Next để bắt đầu quá trình cài đặt (trừ phi bạn muốn tạo phân vùng mới.) b. HOẶC nếu bạn đã sẵn có một phân vùng khác đủ dung lượng trống và bạn muốn cài đặt Windows 7 lên phân vùng đó để tạo cấu hình đa khởi động, hãy chọn phân vùng mà 48
  • 79. bạn muốn dùng cho cài đặt, và click Next để bắt đầu quá trình cài đặt. (hãy chắc là bạn cài đặt Windows 7 lên một phân vùng khác với phân vùng chứa Windows mà bạn đang sử dụng.)Windows sẽ tốn một ít thời gian cho cài đặt, vì thế xin hãyđợi. Hình 1: Đang cài đặt các cập nhật 49
  • 80. Máy tính của bạn sẽ khởi động nhiều lần trong suốt tiếntrình cài đặt vì nó tự cấu hình và cài đặt các cập nhật (Hình1) Hãy chắc là bạn để yên DVD trong ổ đĩa và để Windowslàm việc. Hình 2: Hoàn tất quá trình cài đặtSau thời gian chờ đợi, Windows bây giờ đã được cài đặt(Hình 2.) Nếu bạn dùng chế độ khởi động song, Bạn sẽ cómục chọn phiên bản Windows nào cần dùng mỗi khi bạn mởmáy. 50
  • 81. 1.5 Sử dụng Virtual XP ModeWindows 7 được đi kèm với tính năng chạy ảo hóa WindowsXP bên trong nó. Đây là một tính năng tuyệt vời cho nhữngai vẫn còn tiếp tục gắn bó với XP hay dùng những ứng dụngkhông tương thích với Vista và Windows 7.1.5.1 Yêu cầu hệ thống cho chế độ Virtual XPmode • Bạn hãy kiểm tra tính tương thích của máy với SecurAble. • Bộ vi xử lý 1 GHz 32-bit / 64-bit. • Yêu cầu 1.25 GB RAM tối thiểu, nhưng cấu hình đề nghị là 2 GB. • Yêu cầu 15 GB ổ cứng trống cho mỗi môi trường máy ảo. 51
  • 82. • Xin l ưu ý: Windows XP Mode chỉ có trong Windows 7 Enterprise, Windows 7 Professional, và Windows 7 Ultimate.1.5.2 Các tính năng của Windows Virtual PC dànhcho Windows XP Mode • Khi cả Windows Virtual PC và môi trường ảo của Windows XP được cài đặt, Windows Virtual PC cung cấp một trình thuật sĩ đơn giản để thiết lập Windows XP Mode với chỉ vài cú click chuột. • Người dùng có thể truy cập vào các thiết bị USB được gắn vào Windows 7 một cách trực tiếp Windows XP Mode. Những thiết bị này bao gồm Máy in máy Scan, Thẻ nhớ và các Ổ cứng gắn ngoài, thiết bị Kỹ thuật số và các thiết bị khác. 52
  • 83. • Xuất bản và chạy các ứng dụng trong Windows XP Mode trực tiếp từ desktop của Windows 7, như chúng đã được cài đặt trong Windows 7 vậy. • Truy cập các thư mục người dùng trên Windows 7 như My documents, Pictures, Desktop, Music, Video, trong môi trường ảo như Windows XP Mode chẳng hạn. • Cắt và dán dữ liệu giữa Windows 7 và Windows XP Mode. • In trực tiếp ra máy in của bạn từ các ứng dụng trong chế độ Windows XP Mode.Có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết tại đây.1.5.3 Cài đ và sử dụng Virtual XP Mode ặtĐể cho phép và sử dụng Virtual XP mode, trước tiên hãykiểm tra tính tương thích với SecurAble, hoặc bạn sẽ đượcthông báo với lỗi như sau: 53
  • 84. 1. Tải về Windows XP Mode và Windows Virtual PC.2. Cài đặt Windows6.1-KB958559-x86.msu.3. Khởi động lại máy tính của bạn.4. Cài đặt VirtualWindowsXP.msi và chấp nhận các cài đặt mặc định.5. Thiết lập mật khẩu đăng nhập. 54
  • 85. 6. Tôi đề nghị bạn cho phép chạy Automatic Updates. 55
  • 86. 7. Windows XP sẽ cài đặt và sẵn sàng cho bạn. 56
  • 87. 1.6 Chuyển dữ liệu cũ của bạn sang PCmớiWindows Easy Transfer được dùng để chuyển dữ liệu từ PCcũ của bạn (chạy Windows XP, Vista, hay Windows 7) sangmáy mới. 57
  • 88. Bạn có thể chuyển dữ liệu của mình thông qua: • Cáp Easy Transfer • Hệ thống mạng • Một ổ cứng gắn ngoài hay ổ USBBạn có thể chỉ định những tài khoản nào cần chuyển sangPC mới và mọi thứ cực kỳ đơn giản. 58
  • 89. Để sử dụng Windows Easy Transfer: click nút Start, gõ vàotransf và click Windows Easy Transfer. Và theo hướng dẫntrên màn hình để sao chép những dữ liệu cần thiết.1.7 Tìm hiểu Windows RegistryXuyên suốt quyển sách này, mọt vài phần yêu cầu bạn truycập vào Windows Registry và thực hiện một vài thay đổi. Tôicố gắng tao những các file chạy để truy xuất thẳng vàoRegsitry, nhưng có thể thú vị hơn nếu bạn có thể mình viếtmã và tạo ra các tập tin registry của riêng mình. Nhưngtrước khi bạn tiến hành thao tác với Windows Registry, bạnnên biết Registry là gì, làm thế nào để sao lưu nó, hay làmsao để khôi phục nó về trạng thái trước đó, và làm thế nàothêm các khóa và thêm giá trị. 59
  • 90. 1.7.1 Windows Registry là gì?Bạn có thể nghĩ Windows registry như là một trung tâmđiều khiển cho máy tính. Các thiết lập của Windows, cácthiết lập của các ứng dụng khác nhau, và những thông tincấu hình quan trọng khác được lưu trữ ở đây.Registry được cấu tạo từ các thành phần sau: • Các khóa • Các khóa con • Các giá trị 60
  • 91. 1.7.2 Truy cập Windows Registry Editor Hình 3: Khởi chạy Registry EditorHình 3 chỉ cách mở registry editor trong Windows. Để cóthêm thông tin, hãy xem Phụ lục D: Khởi chạy WindowsRegistry Editor.1.7.3 Thêm các Khóa và các Giá trịTrong một vài hướng dẫn của quyển sách này, bạn sẽ cầntạo ra một vài khóa mới hay nhập các giá trị mới.1.7.3.1 Thêm một Khóa mớiĐể thêm khóa mới: 1. Click phải chuột lên khóa cha. 61
  • 92. 2. và Click New > Key. 3. Và theo hướng dẫn của phần tương ứng để gán tên cho khóa cần tạo.1.7.3.2 Thêm một giá trị mớiĐể thêm một giá trị mới: 1. Chọn khóa mà bạn cần thêm giá trị mới. 2. Click phải chuột vào vùng trống bất kỳ của ô vuông bên phải. 62
  • 93. 3. Click New > xx (Với xx là giá trị được chỉ định trong phần tương ứng.) 4. Và theo hướng dẫn của phần tương ứng để gán giá trị cho khóa cần thêm giá trị.1.7.4 Sao l ưu RegistryĐể sao lưu Registry, Hãy tham khảo Phụ lục E: Sao lưuWindows Registry. 63
  • 94. 1.8 Tìm hiểu Group Policy EditorGroup Policy là một tính năng của Microsoft Windows cungcấp sự quản lý tập trung và các cấu hình cho máy tính củabạn hay các máy tính trong miền. Công cụ này được dùngchủ yếu bởi những người quản trị hệ thống để điều khiểnmột nhóm các máy tính; tuy nhiên, bạn cũng có thể dùngnó để tùy chỉnh máy tính của cá nhân mình.Nhưng hãy chú ý: Group Policy Editor (Hình 5) không đikèm với tất cả các phiên bản của Windows 7 mà chỉ có mặttrong bản Windows 7 Ultimate.1.8.1 Truy cập Group Policy EditorBạn click nút Start, và gõ vào gpedit.msc, và nhấn Enter(Hình 4) 64
  • 95. Hình 4: Truy cập vào Group Policy Editor1.8.2 Làm việc với Group Policy Editor Hình 5: Giao diện Group Policy Editor 65
  • 96. Để cho phép các tùy chọn, click chuột trái hai lần lên tùychọn được chỉ định trên ô bên phải, và thay đổi thiết lậpsang Enabled (Hình 6.) Hình 6: Tùy chọn Cho phép/ Vô hiệu hóa trong Group Policy Editor1.9 Bạn đã sẵn sàng để bắt đầuĐến đây thì bạn đã sẵn sàng để bắt đầu. Nói tóm lại, bạn đãtìm hiểu các yêu cầu hệ thống của Windows 7, phiên bản 66
  • 97. cần cài đặt, và làm thế nào cài đặt phiên bản mình đã chọn.Bạn cũng đã tìm hiểu về Windows Registry và Group PolicyEditor. Tôi cũng mạnh dạn đề nghị bạn xem trước chươngSao lưu Dữ liệu trước khi tiến hành các bước tiếp theo; tuyvậy, bạn cứ tự nhiên khám phá và thử nghiệm — hy vọngbạn sẽ học được nhiều điều trong những chương kế tiếp. 67
  • 98. 2 Sao l ưu dữ liệuNếu bạn không quen với việc sao lưu dữ liệu hay hiện tại bạnchưa sao lưu dữ liệu của mình thì bạn nên xem quachương này một chút. Làm thay đ ổi hệ thống có thể mangđến những nguy hiểm nhất định và nguy cơ này gi ảm thiểuđi rất nhiều khi bạn thực hiện việc sao lưu k ịp thời, đầy đủvà chính xác.Nếu bạn chưa bao giờ bị mất dữ liệu của mình trên máy tínhthì bạn quả là một ngư ời may mắn, Xin chúc mừng bạn!;Tuy nhiên, chương này v ẫn dành cho bạn. Và nếu bạn đãlàm mất dữ liệu của mình tr ớc đó—thì chương này đúng ưdành cho bạn—bây giờ hãy xem qua một lư ợt chương nàytrước khi bắt đầu các phần khác bạn nhé. 68
  • 99. Trong chương này, bạn sẽ tìm hiểu cách dùng Backup andRestore, sao lưu và ph ục hồi registry, và làm thế nào khôiphục các tập tin bị mất.2.1 Chức năng Backup and RestoreBackup and Restore—được đóng gói cùng v ới Windows 7—là một công cụ tuyệt vời, cho phép bạn sao lưu và phục hồidữ liệu hay tạo ảnh cho toàn bộ hệ điều hành của bạn.2.1.1 Khởi chạy Backup and RestoreĐể khởi chạy tiện ích Backup and Restore Center: 1. Bạn Click nút Start và gõ vào Backup. 69
  • 100. 2. Sau đó Click Backup and Restore.2.1.2 Sao l ưu các tâp tin c bạn ủaĐể sao lưu các tập tin của bạn: 1. Click chọn Set up backup… 2. Windows sẽ chuẩn bị hệ thống cho quá trình sao lưu dữ liệu. 70
  • 101. 3. Chọn n lưu cho các t ập tin sao ưu c ủa bạn và ơi l click Next. 71
  • 102. 4. Tiếp theo, tôi đề nghị bạn tự mình chọn những tập tin nào mà bạn cần sao lưu bằng cách chọn mục Let me choose. 72
  • 103. 5. Chỉ định những tập tin mà bạn cần sao ưu. B ạn l cũng có thể bao gồm luôn cả tập tin ảnh của hệ thống, nó ũng lưu luôn c ả các thiết đặt của c Windows luôn nữa. Những thứ này có thể được khôi phục nếu có sai lầm gì đó xảy ra. 73
  • 104. 6. Xem lại các thiết lập cho quá trình sao ưu mà b ạn l vừa thực hiện.7. Thiết lập số lần thực hiện việc sao lưu. 74
  • 105. 8. Và Windows tiến hành sao lưu các tập tin của bạn.2.1.3 Phục hồi các tập tin của bạnKhởi chạy tiện ích Backup and Restore và click mục RestoreFiles. Tìm đ ến nơi lưu các t ập tin sao ưu c ủa bạn và theo lhướng dẫn để lấy lại các tập tin sao lưu trước đó. 75
  • 106. 2.2 Sao l ưu và Phục hồi RegistryMột vài phần trong quyển sách này sẽ yêu cầu bạn phải thayđổi các giá trị trong registry. Nếu bạn lỡ làm sai và khôngsửa nó, thì có thể máy tính của bạn sẽ không hoạt động nhưnó từng đã th ế. Và đ ể tự bảo vệ mình trư ớc những sai lầmđó, bạn cần sao lưu registry của mình.2.2.1 Sao l ưu RegistryHãy tham khảo: Phụ lục E: Sao lưu Windows Registry.2.2.2 Phục hồi RegistryTrước khi phục hồi registry, hãy sao lưu nó , để bạn có thểphục hồi nếu như làm l ỗi. Để phục hồi registry từ một bảnsao lưu của nó: 76
  • 107. 1. Hãy mở Registry Editor (Phụ lục D: Khởi chạy Windows Registry Editor.)2. Click trái chuột vào Computer tron ô vuông bên trái.3. Vào menu File > Import.4. Click chọn file sao lưu registry và click Open. 77
  • 108. 2.3 Tạo đĩa Phục hồi Hệ thốngNếu Windows 7 gặp vấn đề, bạn có thể thử sửa nó, vào lúckhởi động, để xem vấn đề có thể sửa chữa được hay không.Để làm việc này, bạn cần tạo một đĩa phục hồi hệ thống; nếu 78
  • 109. bạn có một đĩa gốc cài đ ặt Windows 7, bạn có thể dùng nónhư một đĩa phục hồi hệ thống.Đĩa phục hồi hệ thống không thể dùng để cài đặt Windows,nhưng nó có thể được dùng đ ể sửa chữa những lỗi cơ b ảnlàm cho Windows không khởi động đư ợc. Tôi đề nghị bạnhãy tạo một đĩa phục hồi hệ thống trước khi tiến hành thayđổi các thiết lập của Windows.Để tạo đĩa phục hồi hệ thống: 1. Click nút Start. 2. Và gõ vào Backup. 3. Sau đó Click Backup and Restore. 4. Ở cột bên trái, click Create a system repair disc. 79
  • 110. 5. Chọn ổ đĩa DVD (ghi đĩa được) của bạn và click Create disc.6. Và hãy đợi cho đĩa được ghi ra. 80
  • 111. 7. Hãy kiểm tra lại đĩa vừa mới tạo bằng cách khởi động lại PC của bạn từ đĩa ấy. Khởi động từ ổ đĩa quang (Phụ lục H: Khởi động từ ổ đĩa CD hay DVD) và đảm bảo là đĩa này ho ạt động bằng cách đợi cho nó tải lên menu chính; nếu menu này chạy lên, bạn sẽ có thể xác định được vấn gì đang xảy ra trên máy tính. 8. Và hãy cất đ ph ục hồi hệ thống vào một n an ĩa ơi toàn bạn nhé.2.4 Phục hồi dữ liệu bị mất trên Ổ cứngNếu bạn lỡ làm mất dữ liệu của mình, trước tiên hãy kiểm tranó trong thùng rác – Recycle Bin. Nếu vẫn không tìm thấydữ liệu trong thùng rác, thì bạn vẫn còn hy vọng. Hay thậmchí khi các tập tin của bạn đã bị xóa thì dữ liệu vẫn còn cóthể phục hồi bởi vì đơn giản là các tham chiếu tới các tập tinnày bị xóa đi còn d ữ liệu thật thì vẫn còn nằm trên ổ cứng. 81
  • 112. Và vì các tập tin của bạn vẫn chưa bị ghi đè cho nên bạn vẫncòn cơ hội để phục hồi các tập tin đó.Sauk hi thử nhiều chương trình phục hồi dữ liệu, tôi quyếtđịnh chọn Recuva vì nó gần như là tốt nhất.Recuva (phát âm là “recover”) là một tiện ích miễn phí trongWindows dùng đ ể phục hồi dữ liệu không may bị xóa trênmáy tính. Nó bao gồm các tập tin đã b ị xóa từ thùng rác –Recycle bin cũng như các hình ảnh hay các tập tin khác đãbị xóa bởi lỗi người dùng trên các thiết bị như thiết bị chơinhạc MP3 hay thẻ nhớ máy ảnh. Nó thậm chí có thể lấy lạicác dữ liệu đã b ị xóa bởi các hỏng hóc kỹ thuật, bị hư bểhay do virus! 82
  • 113. 3 Bảo MậtMột trong những vấn đề quan trọng nhất để bảo vệ bạn khidùng máy tính là vấn đề về bảo mật. Có rất nhiều mối đe dọabên ngoài cho nên chủ động trong việc bảo vệ máy tính củamình là vấn đề quan trọng.Trong chương này, b ạn sẽ tìm hiểu cách chọn cho mìnhchương trình anti-virus, anti-malware và phần mềm tườnglửa; làm thế nào để Take OwnerShip – chiếm quyền sở hữucác tập tin của bạn; làm sao mã hóa các dữ liệu nhạy cảm;làm thế nào bảo vệ sự riêng t khi tr ực tuyến và trong ưWindows Media Player 12. Vì có khá nhiều tùy chọn bảo mậtcho PC nên phần này sẽ hỗ trợ cho bạn những nền tảng tốtđể bắt đầu.
  • 114. 3.1 Chọn một chương trình Anti-virusĐể bảo vệ mình, bạn buộc phải có một chương trình anti-virus. Một virus đ ợc thiết kế để phá vỡ sự hoạt động bình ưthường của máy tính và đ ổi lại: bạn phải tốn cả thời gian vàcông sức phải bỏ ra để sửa chữa và phục hồi hệ thống.Microsoft hiện cung cấp một danh sách tất cả các nhà cungcấp phần mềm có khả năng l m vi ệc với Windows 7. Với ànhững phần mềm hiện tại, tôi đề nghị bạn dùng AVG Free,được cung cấp cho ng ời dùng cá nhân hoàn toàn miễn ưphí.3.2 Phần mềm Anti-spywarePhần mềm Anti-spyware giúp bạn các phần mềm giúp bạntránh khỏi các phần mềm nguy hại trên máy tính. Phần mềmgián điệp – Spyware là những phần mềm nguy hại thư ờng 84
  • 115. đánh cắp và gởi những dữ liệu cá nhân, các mật khẩu, cácthông tin cá nhân khác và những dữ liệu tài chính của phầnmềm của các hãng thứ ba.Theo danh sách ở trên, bạn có thể tham khảo từ Microsoftvề danh sách các phần mềm bảo mật tương thích. AVG đikèm với một mô đun anti-spyware có thể giúp bạn tránh xanguy hiểm.3.3 Tường LửaTường lửa là một thiết bị phần cứng hay phần mềm điềukhiển việc truy cập vào máy tính thông qua mạng cục bộ -Local Area Network (LAN.) Nó kiểm tra tất cả các luồng dữliệu đư ợc định hư ớng giữa 2 hệ thống mạng – chiều vô vàchiều ra—xem chúng có đáp ứng các tiêu chuẩn định ra.Nếu nó xác định thấy đúng theo định tuyến giữa 2 hệ thốngmạng thì thôi, ng ợc lại nó sẽ cho ngưng l ại. Nó c ư ũng có 85
  • 116. thể quản lý các truy cập công cộng (từ bên ngoài) vào cáctài nguyên mạng bên trong nh các ư ứng dụng máy chủchẳng hạn.Nhiều ngư ời thư ờng phải tốn thời gian cho việc tìm kiếmmột chương trình Tư ờng lửa tốt và thư ờng phải trả một sốtiền lớn để gia tăng bảo vệ. Với những ng ời dùng bình ưthường, Windows Firewall cũng đ ủ dùng và bảo vệ bạn khỏicác giao tiếp không mong muốn giữa máy tính của bạn vàthế giới bên ngoài.Để truy cập vào Windows Firewall: bạn Click vào nút Start,gõ vào fire, và click vào Windows Firewall. 86
  • 117. 3.4 Thêm Take Ownership vào menu ngữcảnhNhiều thư mục trong Windows 7 được bảo vệ trước các thayđổi và cần được duyệt thẩm quyền quản trị hệ thống mỗi khithay đổi. Đôi khi điều này có thể làm bạn mệt mỏi, vì thế tôiđã làm một thay đổi nhỏ và xuất ra một tập tin Registrydùng để chiếm quyền điều khiển các tập tin của bạn. 1. Tải về TakeOwnership.zip. 2. Giải nén tập tin này. 3. Click chuột trái hai lần vào tập tin InstallTakeOwnership.reg để chạy nó và chọn chấp nhận khi được hỏi. 4. Bây giờ bạn có thể chiếm quyền điều khiển tập tin bất kỳ bằng cách click phải chuột lên nó và click chọn Take Ownership. 87
  • 118. Để gỡ bỏ TakeOwnership khỏi menu ngữ cảnh, hãy chạy tậptin RemoveTakeOwnership.reg để tạo ra thay đổi choregistry của bạn.3.5 Mã hóa dữ liệu trên ổ đĩa USB của bạnChú ý: tôi thích dùng TrueCrypt, và sẽ được giải thích trongphần này; tuy nhiên, Windows 7đư ợc đóng gói k èm theomột phần mềm mã hóa USB là: BitLocker To Go.Bạn lưu trữ dữ liệu trên USB và nó có thể bị xem lén nếu aiđó tìm th ấy USB của bạn? Hay bạn có dữ liệu nhạy cảm vàcần được bảo vệ trước các sự tò mò, nhưng lại không muốntrả tiền cho những phần mềm đắt đỏ? Thì TrueCrypt đư ợcthiết kế dành cho bạn, và trong phần này, bạn sẽ tìm hiểucách dùng của nó. Nếu bạn cũng muốn bảo vệ dữ liệu trên ổcúng của mình thì hãy chuyển qua phần kế tiếp, tôi sẽ chỉcho bạn một ứng dụng rất dễ dùng. 88
  • 119. Phần này đư ợc viết dành cho TrueCrypt 6.2a (phiên bảnhiện tại không tương thích với Windows 7, nh ưng nó v ẫncho kết quả tốt trong phần này); những phiên bản mới hơncũng có cùng cách thức hoạt động.Tôi sẽ gọi thiết bị USB mà bạn có là “Khóa USB” suốt phầnnày. Nếu bạn mã hóa ổ cứng của mình thì đơn giản thay thếcụm từ trên sang “Khóa ổ cứng”—thủ tục là giống nhau.Cuối cùng: đ ừng mã hóa toàn bộ phân vùng mà bạn cài hệđiều hành lên đó. B ạn có thể mã hóa một phần phân vùngđó nhưng đừng mã hóa các tập tin hệ thống.3.5.1 Tải về TrueCrypt 1. Tải về TrueCrypt. 2. Chạy tập tin cài đặt. 3. Khi được hỏi, chọn Extract và click Next. 89
  • 120. 4. Xả nén các tập tin này vào th m ục trên Khóa USB ư của bạn và đặt tên thư mục đó là TrueCrypt .Hình 7: Các tập tin của chương trình TrueCrypt 90
  • 121. Bạn có thể xóa các tập tin trong thư mục này nếu bạn muốn.Nhưng hãy chắc là bạn để lại 4 tập tin như đư ợc minh họatrong hình bên trên (Hình 7).3.5.2 Mã hóa một phần của USB 1. Chạy tập tin TrueCrypt.exe. 2. Khi đ ợc tải lên, chỉ định tên ổ đĩa bạn muốn mã ư hóa nó (tên ổ đĩa USB của bạn sẽ không thay đổi — nhưng nó sẽ hiển thị thành 2 tên ổ đĩa khác nhau khi bạn hoàn tất bài hướng dẫn này). 3. Click chọn Create Volume. Ổ đĩa USB vẫn giữ tên ổ đĩa của nó (ví dụ như “R”), nhưng nó sẽ bị chia làm 2 ổ đĩa ảo khác nhau (vì thế dữ liệu được mã hóa sẽ hiển thị trong một ổ đĩa ảo với tên ổ đĩa là “[tên bạn chọn]” trong Computer sau khi bạn hoàn tất quá trình cài đặt). 91
  • 122. 4. Bây giờ click Create a standard TrueCrypt volume và click Next. 5. Màn hình tiếp theo sẽ hỏi bạn nơi lưu ổ đĩa này. Lưu một tập tin đặt tên là Container, trong thư mục của TrueCrypt trên USB của bạn và click Next. 6. Chỉ định kích th ớt của ổ đĩa được mã hóa (tôiđ ề ư nghị bạn dùng một nửa kích cỡ ổ USB của bạn). 7. Hãy tạo một mật khẩu an toàn. 8. Bây giờ click chọn Format và Container sẽ được định dạng. 9. Sau thông điệp xác nhận, click Exit.3.5.3 Kiểm định hoạt động của ổ đĩa được mã hóa 1. Vào Computer của bạn và tìm tên ổ đĩa như “W” (tên ổ đĩa mà bạn chọn chọn). Nếu nó không có; tin tốt lành đây! 2. Mở TrueCrypt. 92
  • 123. 3. Click lên tên ổ đĩa mà bạn chọn trong những bư ớc trước đó. 4. Click Select File và tìm Container mà bạn tạo. 5. Click Mount. 6. Gõ vào mật khẩu và click OK, và ổ đĩa của bạn bây giờ được đưa lên. 7. Và khi bạn vào Computer, ổ đĩa của bạn đã hiện lên ở đó.Khi bạn làm xong, trở lại TrueCrypt và click chọn Dismount.Xin chúc mừng bạn, dữ liệu của bạn trên USB đã đư ợc mãhóa.3.6 Bảo vệ dữ liệu của bạn ở nơi chứa ẩnNếu bạn muốn bảo vệ các tập tin của bạn trên máy tính theocách dễ dàng nhất, thì Secret Disk cung cấp một giải pháptuyệt vời. Nhưng chú ý: nếu bạn cố bảo vệ dữ liệu của mình 93
  • 124. trước hải quan, hay t ơng t ự, trư ớc sự xem xét, có có thể ưđược yêu cầu nhập vào mật khẩu. Vì thế, sử dụng một ứngdụng như thế này không phải là một giải pháp dùng để làmẩn các thông tin không hợp pháp–đừng làm nó!Để thiết lập nơi chứa bí mật của mình: 1. Tải về Secret Disk. 2. Cài đặt Secret Disk lên máy tính. 3. Chạy chương trình và chọn một mật khẩu. 94
  • 125. 4. Secret Disk sẽ tạo một phân vùng cho các tập tin ẩn của bạn(Lưu ý: nếu bạn đã có m ột ổ đĩa mạng là X trên hệ thống, như tôi có, Secret Disk sẽ thay thế ổ đĩa mạng này cho tới khi bạn đóng ch ương trình này lại.) 95
  • 126. 5. Bây giờ bạn có thể lưu trữ các tập của mình trên phân vùng đó. 96
  • 127. 6. Khóa ổ đĩa này lại khi bạn đã xong với nó. 97
  • 128. 7. Và khi nó bị khóa thì bạn không thể nào truy cập vào nó được.8. Để mở khóa phân vùng bí mật, hãy chạy chương trình, click Unlock, và gõ vào mật khẩu của bạn. 98
  • 129. 9. Bạn có thể xóa ổ đĩa bí mật của mình bất cứ khi nào bạn muốn. 99
  • 130. Chương trình này là một giải pháp tuyệt vời cho những aiđang tìm kiếm một giải pháp bảo vệ những dữ liệu nhạy cảmmà mình có.3.7 Tối đa sự riêng tư: Khóa qu ảng cáotrên trình duyệtHãy để tôi bắt đầu như thế này: Quảng cáo có thể rất có íchvà nó có thể giúp bạn tìm cái mà bạn đang cần; vài quảngcáo khá khiêm tốn và không có hại gì cả. Tuy nhiên, cánhân tôi không thích xem quảng cáo và tôi luôn luôn 100
  • 131. khuyến khích người ta khóa nó. Trong phần này, bạn sẽ tìmhiểu làm thế nào khóa quảng cáo trong IE8*, MozillaFirefox, Opera, và Google Chrome.*IE không có phần mở rộng hỗ trợ cho nó, và kết quả có thểthay đổi.3.7.1 Với Internet Explorer 8Để khóa quảng cáo trong Internet Explorer: 1. Nếu bạn chưa có, hãy cập nhật lên phiên bản 8. 2. Khi duyệt web, hãy click Safety > InPrivate Browsing (hay dùng tổ hợp phím CTRL+SHIFT+P.) 101
  • 132. 3. Bạn sẽ được thông báo là chế độ InPrivate Browsing đang hoạt động. 102
  • 133. 4. Dần dần, InPrivate sẽ dựng lên một danh sách nội dung cần bị khóa và bạn sẽ thấy ít quảng cáo hơn.Nếu bạn muốn đẩy nhanh tiến trình này, hãy xem Thảo luậnnày để nhập các định ngh c ủa AdBlock vào chế độ ĩaInPrivate. 103
  • 134. 3.7.2 Với Mozilla FirefoxĐể khóa quảng cáo trong Mozilla Firefox: 1. Tải về AdBlock Plus. 2. Khi được hỏi, hãy chọn EasylistUSA 3. Và hãy vui thích duyệt web không quảng cáo! 104
  • 135. 3.7.3 Với Google ChromeĐể khóa quảng cáo trong Google Chrome: 1. Đến Website này của AdSweep. 2. Làm theo h ớng dẫn cho Google Chrome (những ư chủ đề này có thể thay đổi và tốt hơn là đ ể tham khảo, không dẫn ra ở đây).3.7.4 Với OperaĐể khóa quảng cáo trong Opera: 1. Đến Website này của AdSweep. 2. Làm theo hư ớng dẫn cho Opera (những chủ đề này có thể thay đổi và tốt hơn là đ ể tham khảo, không dẫn ra ở đây). 105
  • 136. 3.7.5 Với SafariĐể khóa quảng cáo trong Safari: 1. Tải về Safari AdBlock. 2. Cài đặt chương trình và vui thích duyệt web không quảng cáo bạn nhé.3.8 Tối đa sự riêng t trong Windows ưMedia Player 12Về phần tôi, tôi thích tối đa sự riêng tư c ủa mình khi sửdụng máy vi tính. Có khá nhiều chương trình thu thập vàgởi đi các dữ liệu của bạn; tuy nhiên, tôi chỉ tập trung vàiWindows Media Player 12 vì nó đ ợc đóng gói èm v ới ư kWindows 7. Phần này sẽ minh họa cho bạn cách làm thế nàotối đa hóa sự riêng tư của bạn với Windows Media Player 12(WMP12.) Microsoft, với tầm quan trọng của sự riêng t ư, 106
  • 137. cho phép bạn bảo vệ dữ liệu của mình; và phần này sẽ chỉcho bạn cách làm điều đó như thế nào.3.5.1 Cấu hình sự Riêng tư của bạn khi thiết lậpWMP12 cho lần chạy đầu tiênĐể cấu hình các thiết lập riêng tư, khi b ạn thiết lập WMP12lần đầu tiên chạy nó: 1. a. Click lên biểu tư ợng của Windows Media Player trên thanh tác vụ Taskbar. b. HOẶC click lên nút Start, và gõ vào Media, và click vào Windows Media Player.) 2. Click nút Custom Settings và click Next. 107
  • 138. 3. Điều chỉnh các tùy chọn về sự riêng tư phù hợp với nhu cầu của bạn. Bạn có thể xem qua hình ảnh bên dưới để có các thiết lập về sự riêng tư theo đề nghị của tôi. Click Next. 108
  • 139. 4. Chọn hay không chọn việc Windows Media Player làm chương trình chơi nhạc mặc định cho hệ thống. Click Finish. 109
  • 140. Sự riêng tư c ủa bạn từ giờ được bảo vệ khi bạn xem haynghe nhạc dùng WMP12. 110
  • 141. 3.5.2 Cấu hình sự Riêng tư sau khi WMP12 đượccấu hìnhĐể cấu hình sự riêng tư c ủa bạn sau khi WMP12 đ đư ợc ãcấu hình từ trước: 5. a. Click chọn lên biểu t ợng của Windows Media ư Player trên thanh tác vụ Taskbar. b. HOẶC click lên nút Start, và gõ vào Media, và click vào Windows Media Player). 6. trên màn hình Windows Media Player, nhấn phím Alt, và click chọn Tools > Options… 111
  • 142. 7. Dưới tab Privacy, hãy cấu hình sự riêng tư của bạn Bạn có thể xem qua hình ảnh bên d ới để có các ư thiết lập về sự riêng tư theo đ ề nghị của tôi. Xong, Click OK. 112
  • 143. Sự riêng tư c ủa bạn từ giờ được bảo vệ khi bạn xem hay 113
  • 144. nghe nhạc dùng WMP12. 114
  • 145. 4 Các tính năng mới trong Windows 7Windows 7 đư ợc đóng gói với hàng loạt các tính năng mớimẻ. Trong chương này, chúng ta sẽ duyệt sơ qua một loạtcác tính năng n và xem chúng giúp b ạn như thế nào để àybạn làm việc hiệu quả hơn trên máy tính. Tuy phần nàykhông cung cấp đầy đủ mọi khía cạnh của từng tính năng,hy vọng của tôi là cung cấp cho bạn một nhận thức về nhữnggì mà Windows 7 mang đ ến và truyền cảm hứng cho bạn đểlàm hầu hết những gì có sẵn.Một vài tính n ăng đư ợc giải thích cụ thể hơn trong quyểnsách này.
  • 146. 4.1 LibrariesLibraries là thư mục đặc biệt, nó gộp chung những thư mụcphương tiện hiện thời vào thành một. Ví dụ: nếu có bạn có 3thư mục chứa phim ảnh (ví dụ như Movies, TV Shows, vàCamera Videos), bạn có thể hợp nhất chúng vào làm một,và bạn có thể truy cập chúng nhanh chóng và cùng lúc. Cácthư mục dùng chung – Public folders cũng có thể được hợpnhất vào Libraries của bạn để toàn bộ hệ thống mạng củabạn cũng có thể truy cập liền lạc vào các tập tin chung này.Tính năng n đ ặc biệt có ích nếu bạn có một máy chủ àyphương tiện tại nhà – home media server và muốn truy cậpvào các ph ương ti ện trên máy chủ mà không phải điềuhướng vào các ổ đĩa mạng.Hình 8 thể hiện thư mục Libraries trên máy tính, cho phépbạn truy cập nhanh tới các tài liệu – Documents, âm nhạc – 116
  • 147. Music, hình ảnh – Pictures, phim ảnh – Videos của bạn vànhiều nữa.Hình 8: Libraries của Windows 7Hình 9 thể hiện một ví dụ của một Library, chứa đựng bêntrong nó 2 thư mục khác. Một Library có thể chứa nhiều thưmục từ nhiều nơi khác nhau bao g ồm cả những thư m ụctrên hệ thống mạng nữa. 117
  • 148. Hình 9: Libraries có thể chứa nhiều thư mục khác nhau4.2 AeroSnap và AeroPeekAeroSnap và AeroPeek là 2 tínhăng m n ới, giúp bạn làmviệc hiệu quả hơn trong Windows 7. Cả hai tính năng àm lviệc với chế độ Aero được cho phép; Tuy nhiên, AeroPeek sẽkhông làm việc nếu Aero bị vô hiệu hóa.4.2.1 AeroSnapAeroSnap được dùng đ ể “neo” các cửa sổ của bạn sang mộtbên của màn hình. Nếu bạn đã t ừng muốn so sánh hai cửasổ của mình khiđ ặt cạnh nhau, thìđây là tính n ăng b ạnđang mong đợi. 118
  • 149. Chỉ đơn giản kéo cửa sổ bạn đang dùng sang bên trái haybên phải của màn hình. Thì cửa sổ này sẽ được “neo” vàophía bên đó c ủa màn hình, nh minh h ọa ở Hình 10. Bạn ưcũng có thể kéo một cửa sổ lên phía trên màn hình đ ểphóng to nó. 119
  • 150. Hình 10: AeroSnap “neo” cửa sổ của bạn vào màn hình 120
  • 151. 4.2.2 AeroPeekAeroPeek giúp bạn có một cái “nhìn trộm” vào desktopbằng cách di chuyển chuột xuống góc d ới, góc bên phải ưcủa màn hình – khi bạn rê chuột xuống thì nó sẽ hiển thịchữ Show Desktop. Tính năng ày giúp b ạn lấy lại sự tập ntrung. Tôi nhận thấy tính năng n th ực sự không hữu ích àynhư AeroSnap, nhưng tôi tin là những ý tư ởng mới sẽ nảynở và tôi sẽ tìm thấy điều có ích khi dùng nó thư ờng xuyênhơn và khi đã quen với nó. Hình 11 minh họa hoạt động củaAeroPeek. 121
  • 152. Figure 1: AeroPeek cho phép bạn “nhìn trộm” desktop củamình4.3 Tìm kiếm Liên vùng Tìm kiếm liên vùng đư ợc dùng để tìm kiếm vượt ta ngoài giới hạn PC của bạn. Dựa trên OpenSearch và RSS, bạn có thể tìm kiếm từ các nguồn từ xa. Bạn có thể tạo ra các kết 122
  • 153. nối của riêng mình, rất dễ dàng vì đ ịnh dạng tiêu chuẩnđược dùng bởi OpenSearch. Hình 12 minh họa kết nối LiveSearch sau quá trình cài ặt; từ giờ bạn có thể dùng Live đSearch trực tiếp từ Windows Explorer của bạn.Hình 12: sử dụng các kết nối Tìm kiếm liên vùng 123
  • 154. 4.4 Những cải tiến trong User AccountControlMột trong những tính năng bị chỉ trích nhiều nhất trongWindows Vista là User Account Control (UAC). Nhiều thứcần đư ợc đơn gi ản hóa khi dùng máy tính thì UAC ư ờng dnhư thêm vào một cấp độ mới của sự phức tạp và hiếm khigiúp ích cho ngư ời sử dụng máy tính ở mức trung bình. Làđúng khi hỏi một ngư ời dùng cho một hành đ ộng cụ thểlàm tăng thêm m ột cấp độ cho bảo mật trên máy tính; tuynhiên, nếu người dùng lúc nào cũng click chọn Yes cho mọithứ khi đư ợc hỏi, thì cái cấp độ của bảo mật này trở thànhchướng ngại.Microsoft đã biết lắng nghe người dùng và đã có nh ững cảitiến đáng kể với UAC. Lấy ví dụ, người dùng mặc định trongWindows 7 (là ng ời dùng mà bạn thiết lập khi cài ặt ư đ 124
  • 155. Windows) đư ợc thiết lập là cho phép và những thay đổi dongười dùng này với các thiết lập của Windows cũng khôngcần nhắc nhở nữa. Tuy nhiên, những thay đổi do các trìnhứng dụng tạo ra vẫn cần phê duyệt. Hình 13 minh họa chitiết của thiết lập này. Với thiết lập này, chỉ đưa ra cảnh báokhi có sự thay đổi trên máy tính tạo ra bởi các phần mềmứng dụng.Hình 13: Thiết lập mặc định của UAC 125
  • 156. Để truy cập vào các thiết lập của UAC: 1. Click nút Start, gõ vào UAC, và click vào Change User Account Control Settings. 2. Hiện tại, có 4 tùy chọn đ ợc cung cấp khi ng ời ư ư dùng quyết định cấp độ bảo mật đư ợc thiết lập bởi UAC. Các tùy chọn này nằm trong khoảng từ Never notify đến Always notify.Microsoft không phải là công ty duy nhất tạo ra các thay đổinày; những công ty khác có các phần mềm ứng dụng làmviệc với UAC cũng thay đ ổi để tương thích với Windows 7khi hệ điều hành này đến thời điểm chín muồi.4.5 BitLocker To Go và BiometricBitLocker mã hóa các ổ đĩa của bạn để người khác khôngthể truy cập vào mà không dùng mật khẩu. Hai tính năng 126
  • 157. mới và thú vị trong Windows 7 là BitLocker To Go vàBitLocker Biometric. D ới đây à ph ần giải thích về 2 tính ư lnăng mới này trong Windows 7:4.5.1 BitLocker To GoBitLocker To Go mã hóa dữ liệu trên các thiết bị phươngtiện di động. Và với việc gia tăng sử dụng các thiết bị diđộng này, thì việc làm mất những dữ liệu nhạy cảm trở thànhmột mối đe dọa. Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu làm thếnào mã hóa một ổ đĩa di động dùn BitLocker To Go, làm thếnào kiểm tra dữ liệu đã đư ợc mã hóa, và làm sao loại bỏ sựmã hóa trên ổ đĩa đó.4.5.1.1 Mã hóa ổ đĩa USBĐể mã hóa ổ đĩa USB của bạn: 1. Gắn ổ đĩa của bạn vào cổng USB trên máy tính. 127
  • 158. 2. Click vào nút Start, và gõ vào BitLocker, và click vào BitLocker Drive Encryption.3. Kế bên biểu tượng ổ USB của bạn, click vào Turn on BitLocker. 128
  • 159. 4. Nếu ổ đĩa USB của bạn tương thích thì BitLocker sẽ chuẩn bị cho tiến trình mã hóa. 129
  • 160. 5. Hãy nhập một mật khẩu cho mình và click Continue.6. Bạn hãy chọn là L ưu l ại Khóa phục hồi (đư ợc dùng nếu bạn quên mật khẩu) hay in Khóa phục hồi này ra 130
  • 161. giấy. 131
  • 162. 7. Nếu bạn chọn lưu lại tập tin, hãy chắc rằng bạn lưu tập tin này ở một nơi nào đó an toàn chắc chắn.8. Xong Click Next.9. Xác nhận lại lần nữa mật khẩu và các thiết lập mà bạn chọn và khi đã chắn chắn rồi thì click vào nút Start 132
  • 163. Encrypting.10. Và ổ đĩa của bạn bây giờ được mã hóa. 133
  • 164. Nếu bạn có một ổ đĩa dung lượng lớn thì có thể tốn nhiềuthời ơn. gian h4.5.1.2 Kiểm tra dữ liệu đã được mã hóaKhi bảo vệ dữ liệu hay bất cứ gì mà bạn có, thì đi ều quantrọng đó l ch ắc chắn các biện pháp bảo vệ hoạt động OK. àTôi lấy ổ đĩa USB ra khỏi Windows 7 và gắn nó vào một máychạy Vista. Bạn cũng nên làm như thế để đảm bảo là dữ liệucủa mình được bảo vệ an toàn. 134
  • 165. Lưu ý: nếu bạn kiểm tra ổ đĩa này trên một phiên bản cũ củaWindows, thì bạn cần dùng XP SP3 hay Vista SP1 (hay mớihơn) để đọc ổ đĩa đã hóa. Những hệ điều hành khác sẽ nhậnổ đĩa của bạn là ổ đĩa chưa được định dạng sẵn dùng.Để đảm bảo dữ liệu của bạn được bảo vệ an toàn: 1. Gắn ổ đĩa của bạn vào một PC khác và thử mở các tập tin trong đó. Bạn sẽ thấy một tập tin cài ặt đ BitLocker, chỉ ra là BitLocker chưa được cài đặt trên máy tính mà bạn dùng đ ể test. Nếu BitLocker đ ã được cài đặt trên máy đó rồi thì bạn sẽ được yêu cầu nhập vào mật khẩu (vui lòng xem b ớc tiếp theo.) ư 135
  • 166. 2. Nếu BitLocker đã được cài đặt trên máy đó rồi thì bạn sẽ được yêu cầu nhập vào mật khẩu. Nếu nó chưa được cài đặt thì hãy cài đặt nó vào máy tính. 3. Nhập vào mật khẩu để truy cập vào dữ liệu mà bạn cất.4.5.1.3 Gỡ bỏ mã hóa của BitLockerNếu bạn muốn giải mã ổ USB của bạn: 136
  • 167. 1. Gắn ổ đĩa của bạn vào cổng USB trên máy tính.2. Click vào nút Start, và gõ vào BitLocker, và click vào BitLocker Drive Encryption.3. Bên cạnh biểu tượng ổ USB của bạn, click chọn mục Turn Off BitLocker, và click Decrypt Drive.4. Bạn sẽ được thông báo là dữ liệu của mình đang được giải mã (và việc này sẽ tốn một ít thời gian).5. Và ổ đĩa của bạn từ giờ không còn bị mã hóa nữa. 137
  • 168. Bây giờ thì bạn đã làm quen v ới một tính năng có sẵn củaWindows 7, BitLocker To Go, sẽ giúp bạn bảo vệ các dữ liệucủa mình.4.5.2 BitLocker BiometricBitLocker Biometric bảo vệ máy tính của bạn qua nhận dạngdấu vân tay. Nếu bạn không có chức năng quét dấu vân taytrên máy tính xách tay của mình thì tôi chắc là bạn đã thấycó những chiếc máy tính xách tay có hỗ trợ chức năng này.BitLocker Biometric cung cấp sự hỗ trợ chứng thực để đăngnhập vào Windows và c ng đi kèm v ới một phần mềm API ũcho các nhà cung cấp, có thể dùng đ ể bảo vệ sự truy cậpvào các ch ương trình. Và hy v ọng có thể thấy ngày càngnhiều chương trình s ử dụng tính năng n Hình 14 minh ày.họa danh sách của các thiết bị nhận dạng gắn vào máy tính. 138
  • 169. Hình 14: Danh sách các thiết bị nhận dạngBạn có thể gán bất kỳ ngón tay nào khiđăng ký nó tr n êthiết bị nhận dạng như minh họa ở Hình 15. 139
  • 170. Hình 15: Gán một ngón tay vào thiết bị nhận dạng trên máy tínhBitLocker Biometric có vẻ là một tính năng thú vị và sẽ trởnên trọn vẹn hơn trong thói quen dùng máy tính của chúngta trong một ngày không xa. 140
  • 171. 4.6 Windows HomeGroupThiết lập một hệ thống mạng gia đình, t ại thời điểm này, cóthể là một rắc rối. Tr ớc đây, Windows XP và Vista ch a ư ưhoàn thành tốt nhiệm vụ hướng dẫn bạn suốt tiến trình càiđặt đó. V hi ện nay, hộ gia đình trung bình không ch ỉ có ìmột chiếc máy vi tính (không theo nguồn tin nào cả, nhưngtôi chỉ giả định trong tr ờng hợp đó), mạng gia đ ư ình tr ởthành xu hư ớng không thể thiếu. Và với các máy tính chạyWindows 7, thì mạng gia đình d ễ dàng thiết lập hơn và cónhiều điều hữu ích h n ữa. HomeGroup tạo sự dễ dàng ơnhơn để kết nối tới các máy tính và các thiết bị khác trongmạng không dây gia đình, vì t hế bạn có thể chia sẻ các tậptin, hình ảnh, âm nhạc, máy in, và nhiều thứ nữa thông quamạng gia đình c ủa bạn. HomeGroup chính xác là một đặctính của Windows 7, vì thế bạn cần ít nhất 2 máy tính chạyWindows 7. Khi bạn đã thiết lập HomeGroup, bạn có thể sử 141
  • 172. dụng Network and Sharing Center để chọn những gì bạn cầnchia sẻ với những thành viên khác trong HomeGroup.4.6.1 Thiết lập HomeGroupHình 16 minh họa vị trí chỉ định của mạng hiện tại mà bạnkết nối tới. Khi bạn chọn Home như là địa điểm mạng củabạn(sau khi kết nối vào mạng của bạn), Windows sẽ bắt đầuchỉnh sửa các thiết lập để cho phép chia sẻ nguồn tàinguyên.Hình 16: Chọn địa điểm cho hệ thống mạng của bạn 142
  • 173. Sau khi Windows chuẩn bị xong hệ thống mạng cho bạn,bạn sẽ được hỏi bạn cần chia sẻ cái gì trên mạng. hãy chọntừ thư mục Pictures, Documents, Printers, Music, và Videos(Hình 16). Khi bạn click Create Now, hệ thống mạng của bạnsẽ được thiết lập đúng như những gì bạn chọn (Hình 17.)Hình 17: Chọn những mục cần chia sẻ cho HomeGroup củabạn 143
  • 174. Bây giờ thì HomeGroup của bạn gần như thiết lập xong. Tấtcả những gì bạn cần bây giờ là một mật khẩu, sẽ cho phépcác máy tính khác,ũng ch c ạy Windows 7, kết nối vàoHomeGroup của bạn. hình 18 minh họa màn hình bạn đặtmật khẩu cho mạng của mình. Bạn có thể xem mật khẩu củamình bất cứ khi nào bạn cần bằng cách vào Network andSharing Center. 144
  • 175. Hình 18: Mật khẩu cho HomeGroup của bạn4.6.2 Gia nhập HomeGroup của bạn bằng một PCkhácBây giờ thì bạn đã thiết lập xong HomeGroup của mình, bạncó thể gia nhập những PC khác vào HomeGroup của mình.Để gia nhập vào HomeGroup hiện thời của bạn, đi đến PCthứ hai của bạn và: 145
  • 176. 1. Kết nối nó vào chung một mạng (mạng không dây hay có dây) với máy đang chạy Windows 7, và PC đã cấu hình HomeGroup cũng được kết nối vào.2. Bạn sẽ được hỏi có muốn gia nhập vào HomeGroup không. Để gia nhập vào bạn Click Join Now.3. Gõ vào mật khẩu HomeGroup của bạn 146
  • 177. 4. Bây giờ bạn có thể quyết định những gì bạn cần chia sẻ, từ PC của bạn, cho HomeGroup 147
  • 178. 5. Sau khi chia sẻ các tập tin của bạn, thì PC của bạn bây giờ đã là một phần của HomeGroup.4.6.3 Truy cập dữ liệu chia sẻ trên HomeGroupĐể truy cập dữ liệu chia sẻ trên HomeGroup: 1. Mở Windows Explorer (+E.) 2. ở khung bên trái, bạn sẽ thấy các tập tin trong HomeGroup của bạn. Click lên các liên kết để truy 148
  • 179. cập vào các dữ liệu chia sẻ trên HomeGroup.4.7 Device StageDevice Stage là một công nghệ mới giúp bạn tương tác vớibất kỳ thiết bị tương thích nào kết nối vào máy tính. DeviceStage cho phép bạn xem trạng thái của thiết bị và chạynhững tác vụ chung nào đó. Đây là danh sách hiện có củacác thiết bị tận dung tính năng Device Stage. 149
  • 180. Device Stage đ ợc thiết kế để giúp bạn tiết kiệm công sức ưkhi thêm thiết bị mới vào máy tính và làm cho chúng hoạtđộng gần như t ức thì. Nhiều ngư ời tự hỏi tạo sao quá khókhăn để nhận ra một thiết bị khi gắn nó vào máy tính. Nóimột cách đơn gi ản, Windows không thể tương tác ngay vớitất cả các thiết bị được bởi vì tất cả chúng làm việc rất khácnhau; Windows cần các trình điều khiển cho các thiết bị nàyđể giao tiếp với chúng một cách đúng đắn. Device stage sẽcài đặt các trình điều khiển khi bạn gắn một thiết bị mới vàohay nó truy cập vào Windows Updateđ ể lấy những tập tincần thiết. tôi thật sự ấn tư ợng đối với Device stage. Khi tôigắn thiết bị TV LG của tôi vào máy thì nó không chỉ nhận rađược thiết bị này, mà nó còn tự thay đổi cả độ phân giả mànhình máy tính của tôi sang độ phân giải chuẩn của TV là1920 x 1080 mà không cần tôi phải dùng một cái clickchuột nào. 150
  • 181. Về cơ bản, Device Stage làm giảm bớt sự cần thiết với cácphần mềm cồng kềnh của hãng thứ ba, như trong quá khứ,để truy cập vào các thiết bị mà bạn có.4.8 Action CenterWindows Action Center là một phiên bản đư ợc cải tiến củaSecurity Center trong Vista. Action Center cảnh báo các vấnđề xảy ra với PC của bạn và cho bạn biết làm sao bạn giảiquyết chúng. Các thông báo ư ợc thể hiện ở Notification đarea (Hình 19). 151
  • 182. Hình 19: Các thông báo của Action CenterHình 20 minh họa Action Center đưa ra các cảnh báo về cácthiết lập bảo vệ khỏi virus, về cập nhật cho Windows, vànhiều thứ khác. 152
  • 183. Hình 2: Windows Action CenterThe Action Center xử lý vấn đề về bảo mật và bảo trì hệthống.4.8.1 Bảo Mật trong Action CenterPhần bảo mật trong Action Center xử lý với các phần mềmanti-virus và bảo vệ máy tính khỏi spyware, các thiết lập 153
  • 184. tường lửa, UAC, và nhiều nữa. Đây à m ột giải pháp toàn ldiện để đảm bảo máy tính của bạn đư ợc an toàn. Hình 21minh họa các thiết lập đã được kiểm soát trên hệ thống.Hình 21: Các chú ý về bảo mật trong Action Center 154
  • 185. 4.8.2 Vấn đề bảo trì hệ thống trong Action CenterCũng giống như trong ph ần bảo mật, Action Center c ng ũđảm bảo cho máy tính của bạn được bảo bảo dưỡng và xử lýcác vấn đề về sao lưu d ữ liệu, các cập nhật, và nhiều thứnữa. Hình 22 minh họa những vấn đề mà phần Maintenancechịu trách nhiệm xử lý.Hình 3: Các chú ý về Bảo trì trong Action Center 155
  • 186. 4.8.3 Xử lý sự cố trong Action CenterMột trong những tính năng tuyệt vời đư ợc đóng gói c ùngvới Action Center là tính năng x ử lý sự cố. Nếu bạn gặp vấnđề với máy tính của mình, hãy mở thành phần Xử lý sự cốlên và Windows sẽ chạy một bài kiểm tra xem vấn đề gìđang hiện hữu và làm sao sửa nó.Để kiểm tra trình xử lý sự cố này, tôi quyết định làm choWindows chỉ ra nguyên nhân tại sao không thể chạy tínhnăng Aero trong môi trường ảo. Để khắc phục một vấn đề: 1. Click vào nút Start, gõ vào action, và click lên Action Center. 156
  • 187. 2. Cuộn xuống d ới và click vào Troubleshooting. ư3. Click Yes nếu bạn muốn nhận đ ợc cập nhật mới ư nhất cho trình xử lý sự cố trên máy tính.4. Xác định vấn đề mà bạn đang gặp phải (trong trường hợp này là: Display Aero desktop effects.)5. Windows sẽ xác định tại sao bạn lại gặp vấn đề. 157
  • 188. 158
  • 189. 6. Trong trường hợp này, Windows xác định là tôi cần phải cập nhật trình điều khiển mới. 159
  • 190. 7. Windows có thể tiếp tục dò tìm các vấn đề bạn gặp.8. Và Windows tìm thấy chính xác vấn đề: đó là card đồ họa của tôi (đó là card VMware ảo) không tương 160
  • 191. thích với Aero.Action Center thật tuyệt vời và chuyển động theo chiềuhướng đúng. Máy tính sẽ không bao giờ tự giải quyết hoàntất các vấn đề của nó, nhưng nó cho b ạn biết vấn đề mìnhgặp là gì thì điều đó đã là giúp ích rất nhiều. 161
  • 192. 4.9 Internet Explorer 8Internet Explorer 8 là trình duyệt web gần đây nhất củaMicrosoft, và được đóng gói thêm nhiều tính năng mới nữa.Bên dưới đây giải thích làm thế nào IE8, chạy nó và tìm hiểumột vài khía cạnh của một số tính năng hay nhất.4.9.1 Cấu hình IE8 trong lần chạy đầu tiênở lần đầu tiên bạn chạy IE8, bạn đư ợc đưa cho một vài câuhỏi. tôi c ũng đưa ra đây t ừng bư ớc đơn gi ản và giả thíchcho các thiết lập ban đầu: 1. Click lên biểu tượng của IE8 trên thanh Taskbar. 2. Bạn sẽ thấy màn hình thiết lập ban đầu cho nó. Click Next. 162
  • 193. 3. Hãy chọn là bạn muốn dùng các Suggested Sites hay không. 163
  • 194. 4. Tôi đề nghị chọn Custom Settings. 164
  • 195. 5. Nếu bạn muốn chọn một nhà cung cấp dịch vụ tìm kiếm tùy thích, click chọn mục Show me a webpage after setup to choose more search providers. 165
  • 196. 6. Nếu bạn muốn thiết lập thêm nhiều bộ gia tốc, click chọn mục Show me a webpage after setup to choose more Accelerators. 166
  • 197. 7. Smart Screen Filter giúp bảo vệ bạn khỏi các trang web nguy hại trên Internet. 167
  • 198. 8. Bạn có thể chọn cập nhật tính ương thích cho t Compatibility View. Những cập nhật này sẽ giúp cho các trang web đ ợc thiết kế cho các trình duyệt cũ ư trông được tốt hơn trên nền trình duyệt mới. 168
  • 199. 9. Click Finish và nó sẵn sàng sử dụng.4.9.2 Web SlicesWeb slices ư ợc dùngđ ể lưu ‘những mẩu tin nhỏ’ của đnhững trang web mà bạn yêu thích và chỉ hiển thị một phầnmà bạn muốn xem. Những thứ này thật sự có ích khi bạn 169
  • 200. theo dõi vài website nàođó đư ợc cập nhật thường xuyên.Hãy xem lựa chọn Web Slices.Đây là một ví dụ của Webslice: MSN News Slideshow:4.9.3 AcceleratorsAccelerators – bộ gia tốc cho web, giúp bạn thực hiện cáctác vụ chung, như tìm kiếm trực tuyến hay bản đồ, một cách 170
  • 201. dễ dàng. Tải về các bộ gia tốc cho web ở đây và cài đ ặt cáinào bạn cần dùng đ ến. Sau đó, khi bạn đang duyệt web,đơn giản là đánh d ấu chọn một vài từ ngữ và click lên dấumũi tên của bộ gia tốc và click chọn tác vụ bạn cần.Việc thêm bộ gia tốc mới cũng dễ dàng thực hiện; click chọnlên bộ gia tốc mà bạn muốn cài đặt vào máy mình và click 171
  • 202. Add.4.9.4 Nút Quick TabsNút Quick tabs hiển thị tất cả các trang web hiện thời nằm ởcác tab lên một màn hình duy nhất để giúp bạn chọn trangweb mà bạn cần xem nó. 172
  • 203. 4.9.5 Cải tiến trong Tìm kiếmVấn đề tìm kiếm đã đư ợc cải tiến đáng kể, với gợi ý thôngminh – smart Suggestions và tìm kiếm tức thời nội dungtrang web(mà không bật lên một cửa sổ tìm kiếm khác)—một tính năng tôi cho là mặc nhiên trong Firefox.Nhập vào chuỗi truy vấn mà bạn cần vào ô trên thanh tìmkiếm và nhận được kết quả tùy chỉnh và các gợi ý dựa trêncỗ máy tìm kiếm hiện bạn đang sử dụng. 173
  • 204. Tìm kiếm tức thời giúp bạn tìm những từ khóa mình cần màkhông rắc rốihiện lên ô tìm kiếm. 174
  • 205. 4.9.6 InPrivate BrowsingTính năng InPrivate Browsing ngăn không cho InternetExplorer lưu trữ các dữ liệu trong phiên duyệt web hiện thờicủa bạn. Nó bao gồm các cookies, các tập tin Internet tạm,lịch sử duyệt web, và những thứ khác. Thanh công cụ và cácphần mở rộng bị vô hiệu hóa theo mặc định.4.9.7 Tự động phục hồi khi gặp sự cốNếu bạn gặp vấn đề khi đang duyệt web với IE8, thì bạn sẽkhông bị đánh mất các tab đang duyệt của mình; IE8 tự 175
  • 206. động phục hồi phiên duyệt web hiện thời của bạn.4.10 Xác định Vị trí Địa lýNhiều chương trình trong Windows 7, nh Firefox, s ẽ khởi ưtạo việc xác định vị trí địa lý mà bạn sống. việc xác định nàysẽ được dùng theo nhiều cách khác nhau bao gồm việc chomọi ngư ời biết bạn đang ở đâu khi bạn gởi thư điện tử haychụp hình ở đó… 176
  • 207. Để thiết lập vị trí địa lý mặc định cho mình: 1. Click nút Start, và gõ vào loc, và click vào Default Location. 2. Trong màn hình hiện ra, bạn có thể thiết lập vị trí mặc định mình đang ở. 177
  • 208. 3. Khi đã thực hiện xong thì click Apply.Bây giờ bạn đã sẵn sàng cho việc sử dụng tối đa vị trí thêmvào – các chương trình nhận biết và các dịch vụ đã đư ợcphát hành.4.11 Kết luậnWindows 7 có những tính năng mới thật tuyệt vời. Vâng,thậm chí nó còn có nhiều tính năng mới nữa so với những gìtôi đã liệt kê ở trên đây; tuy nhiên, tôi thấy những tính năngtrên thú vị và có ích nhất.Windows 7 là hệ điều hành tốt nhất cho tới thời điểm nàycủa Microsoft; và tôi không nghi ngờ gì với tuyên bố đó.Một tương lai tươi sáng. 178
  • 209. 5 Quản lý và Bảo trì hệ thốngCũng giống như một chiếc xe, Windows cần được bảo trì vàquét dọn thường xuyên. Bất cứ khi nào tôi làm việc trên PCcủa một ai đó, tôi có một danh sách kiểm tra các việc mìnhcần làm đ ể chắc là tôi không phải làm lại công việc trên PCđó ngay khi có thể.Bất kỳ ai cũng có thể tự bảo trì PC của họ; họ cần tìm hiểulàm đi ều đó nh th ế nào. Trong ch ư ương này b ạn sẽ tìmhiểu một vài thủ thuật và cách dùng một vài công cụ—đểđảm bảo máy tính của bạn trở nên/vẫn còn ng n ắp và ănkhông trở nên chậm chạp.
  • 210. 5.1 Tự động xóa đi các tập tin tạm thờiWindows Disk Cleanup Wizard sẽ xó đi các tập tin tạm thờicủa bạn, nhưng chỉ xóa đi các tập tin tạm đã hơn m ột tuầntrước đó. Để tạo ra một đoạn mã kịch bản đơn giản sẽ giúpdọn sạch thư mục tạm thời của bạn:5.1.1 Tạo tập tin kịch bảnMở Notepad lên và gõ vào (hãy chắc là bạn gõ ở 2 dòngkhác nhau như hình minh họa ngay bên dưới): cd C:Users%username%AppDataLocal rmdir /S /Q Temp 180
  • 211. Lưu tập tin này lại với tên cleantemp.bat chẳng hạnBây giờ click chuột 2 lần lên tập tin mà bạn vừa tạo ra đểxóa bỏ các tập tin tạm trên máy tính của bạn và giải phóngdung lượng trống trên ổ cứng.Nếu nó không chạy hay báo lỗi truy cập thì hãy thử thay%username% bằng tên người dùng đăng nhập vào Windowscủa bạn. 181
  • 212. 5.1.2 Tự động hóa tiến trình nàyĐể tự động hóa tiến trình này: 1. Click phải chuột lên tập tin kịch bản mà bạn vừa tạo và chọn Create shortcut. 2. Đặt shortcut vừa tạo ở trên vào thư mục Startup trên menu start của bạn. 3. Bây giờ, mỗi khi bạn đăng nhập vào Windows 7, các tập tin tạm của bạn sẽ được xóa đi.5.2 Dọn dẹp WindowsDọn dẹp Windows có thể là một tác vụ nhàm chán khi cóquá nhiều tập tin tạm và không dùng lưu trữ khắp mơi trênmáy tính. Tự mình quét dọn có thể triệt để hơn nhưng cóthể mất hàng giờ của bạn. may mắn thay, đ có 2 ch ã ươngtrình phù hợp cho việc đó. 182
  • 213. Phần mềm đầu tiên trong số đó khá nổi tiếng đó àlCCleaner. CCleaner là một tiện ích tối ưu hệ thống, bảo đảmsự riêng t và quét d ọn hoàn toàn miễn phí. Nó gỡ bỏ ưnhững tập tin không dùng trên hệ thống—giúp Windowschạy nhanh h và gi ải phóng một lư ợng lớn dung l ợng ơn ưtrên ổ cứng. nó c ũng xóa luôn c ả những dấu vết của cáchoạt động trực tuyến của bạn nh l ịch sử duyệt Internet. ưThêm vào đó, nó c ũng bao g ồm một tiện ích đầy đủ tínhnăng trong quét dọn registry của bạn.Một chương trình khác tôi cũng thư ờng xuyên sử dụng làAdvanced SystemCare Free (ASC.) ASC là một tiện ích chămsóc toàn diện cho máy tính cung cấp cho bạn một giảipháp: one-click để bảo vệ, sửa chữa và tối ưu PC của bạn.Riêng tôi thích ASC nh ưng CCleaner cũng tuy ệt vời luônnữa. bạn không cần phải dùng cùng lúc 2 ch ương trìnhnày; một cái là đã đủ cho nhu cầu của bạn. 183
  • 214. 5.3 Gỡ bỏ bớt các mục trong phầnthêm/bớt các ch ương trìnhCó khá nhiều lý do để gỡ bỏ một chương trình nào đó khỏidanh sách thêm/bớt các chương trình ứng dụng. Một lý docó thể là bạn không có ý định gỡ bỏ một số chương trình vàchúng làm cho danh sách các phần mềm của bạn trở nênlộn xộn—hay bạn muốn gỡ tạm ch ương trình theo dõiinternet để con cái của bạn không thể gỡ bỏ nó. Trong phầnnày bạn sẽ tìm hiểu làm sao gỡ tạm những chương trìnhnày ra khỏi danh sách Thêm/Bớt các chương trình của bạn.Tôi khuyên bạn nên sao ưu Registry tr ước khi thực hiện lnhững bước sau. 1. Mở Registry Editor. 2. Cuộn xuống và tìm đến khóa sau: 184
  • 215. HKEY_LOCAL_MACHINESoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionUninstall 3. Trong khung bên trái là những chương trình được cài đ ặt vào máy tính (các ương trình đư ch ợc đại diện bởi các con số và ký tự, và số khác thể hiện bằng tên của chúng) và bên phải bạn có thể thấy tên hiển thị của chúng. 185
  • 216. 4. Tìm khóa tương ứng với chương trình mà bạn muốn ẩn đi. Click chọn lên khóa trong khung bên trái và click chọn File > Export.5. Đặt tên cho tập tin và ưu nó. (t ập tin này sẽ giúp l bạn phục hồi lại khóa khi bạn muốn gỡ bỏ hoàn toàn chương trình ra khỏi máy tính). 186
  • 217. 6. Bây giờ thì khóa đã đư ợc sao lưu, bạn có thể xóa đi khóa này bằng cách click phải chuột lên nó và chọn Delete. 7. Bạn có thể phục hồi khóa đã xóa bằng cách click hai lần lên tập tin reg mà bạn đã lưu ở bước 5.5.4 Gỡ bỏ những phần mềm không mongmuốnTôi khuyên bạn nên duyệt sơ qua danh sách các phần mềmđược cài đ ặt và bỏ bớt những phần mềm không dùng đ ến.điều này sẽ giúp làm t ăng không gian tr ống trên đĩa c ứngvà giảm đi sự lộn xộn trên PC của bạn.Nếu bạn có một chiếc PC mới, thì nó đi kèm v ới nhiều phầnmềm dùng thử nhất là trên Laptop, gọi là “bloatware” –phần mềm dư th ừa. PC Decrapifier được thiết kế để gỡ bỏ 187
  • 218. những phần mềm được liệt vào danh sách những phần mềmkhông không mong muốn mà không cần giám sát. PC củabạn không nhất thiết phải là PC mới; tuy nhiên, trên nhữngchiếc PC cũ, thì chí ít nó cũng có những phần mềm dạng đóđể chương trình này phát hiện ra.Đơn giản, bạn hãy tải PC Decrapifier, và chạy tập tin EXE. Vàkhông cần bạn phải cài đ ặt gì vào máy. Nếu bạn có cài mộtchương trình anti-virus, nó có thể cảnh báo về chươngtrình này; nhưng những cảnh báo này bạn có thể lờ đi vì nóan toàn.Khi nó chạy, bạn sẽ được giới thiệu một hộp thoại theo kiểuthuật sĩ sẽ hướng dẫn bạn từng bước trong suốt tiến trình.Bạn có thể chọn ch ương trình nào mà b ạn cần gỡ bỏ.Chương trình sẽ không gỡ bỏ bất cứ thứ gì, mà không hỏiqua bạn trước. 188
  • 219. Click nút Next để bắt đầu dọn dẹp PC của bạn. Nếu bạnkhông tìm thấy một chương trình nào cần gỡ bỏ, một cửa sổbật lên sẽ cảnh báo cho bạn biết điều này và chương trìnhsẽ thoát ra mà không chỉnh sửa gì trên PC của bạn.5.5 Vô hiệu hóa tập tin Memory Dump vàtiết kiệm dung l ượng ổ cứngNếu máy tính của bạn gặp sự cố, nó sẽ tạo ra một tập tin kếtxuất gọi là –dump file. Từ tập tin kết xuất này bạn có thểchẩn đoán nguồn gốc của vấn đề bạn gặp phải. Tôi khôngchắc là bạn cần đến tập tin này; nếu bạn thật sự cần đến nó,bạn luôn có thể chỉnh cho nó mở trở lại. phần này sẽ giúpbạn làm tiết kiệm dung lư ợng ổ đĩa bằng cách vô hiệu hóacác tập tin dump này trong Windows 7. 1. Click nút Start click chọn Control Panel. 189
  • 220. 2. Gõ vào Advanced ô tìm kiếm.3. Click lên View advanced system settings trong kết quả tìm kiếm.4. Dưới mục Startup and Recovery, click Settings.5. Trong danh sách xổ xuống của Write debugging information, click chọn (none) và click OK. 190
  • 221. 191
  • 222. 6. Bây giờ thì bạn đã có thể tiết kiệm được không gian ổ cứng và không phải lưu tr ữ những thông tin vô ích.5.6 Làm co lại/Mở rộng Phân vùng trên ỔcứngNếu bạn dùng nhiều phân vùng trên ổ cứng, bạn có thể cầnlàm co lại hay mở rộng một trong số chúng—khi nhận rabạn cần nhiều không gian h trên m ột phân vùng khác. ( ơnTạo phân vùng mới ) 1. Click nút Start, click phải chuột lên Computer, và click Manage (Computer Management Console sẽ 192
  • 223. tải lên).2. Trong ô bên trái, click mục Storage > Disk Management. 193
  • 224. 3. Tất cả ổ đĩa và phân vùng sẽ thể hiện ở đây. Để làm co lại một phân vùng, click phải chuột lên phân vùng đó và click chọn Shrink Volume.4. Nhập vào dung l ợng cần co ư lại theo MB. 194
  • 225. Nếu bạn muốn mở rộng một phân vùng, bạn phải chắc làbạn còn đủ dung lượng trống khả dụng theo sau phân vùngđó. Sau đó quay trở lại b ớc 4 và thay vào b ạn click ư đóExtend Volume.5.7 Lập lịch biểu chống phân mảnh ổ cứngChống phân mảnh sẽ giúp tăng tốc độ truy xuất dữ liệu trênổ cứng. trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu cách làm thế nào 195
  • 226. lập một lịch biểu để phân chống mảnh cho ổ cứng của bạnđể bạn không phải lo lắng gì vàđ ảm bảo là ổ cứng luônđược chống phân mảnh.5.9.1 “Chống phân mảnh” ngh ĩa là gì?Khi bạn liên lục thêm hay xóa dữ liệu của bạn trên ổ cứng,thì chúng bị phân mảnh.Lấy thí dụ như vầy: bạn có một thư việc chứa đầy bởi các bộsưu tập sách. Mỗi bộ sưu tập như vậy đại diện cho một tậptin trên ổ cứng của bạn. bạn lấy một cuốn sách từ một bộsưu tập và dán vào nó một vài ghi chú và làm cho nó lớn ravà không vừa với chỗ cũ trên kệ sách–và vì thế bạn phải đặtnó vào cuối kệ - nơi còn chỗ trống. và mỗi khi bạn có mộtcuốn sách mới cho bộ sưu tập; chúng th ờng sẽ được đặt ưvào cuối kệ. Bạn bán đi một bộ sưu tập và mua một bộ sáchlớn hơn để thay thế nó. Thật không may, cả bộ sưu tập mới 196
  • 227. lại không vừa với không gian trống mà bạn vừa bán đi bộsách cũ nên b ạn phải để một nửa bộ sưu tập mới vào chỗtrống đó và một nửa vào cuối kệ. bạn làm như thế trong thờigian dài và kết quả là bạn có một mớ bừa bộn trên tay bạn.Chống phân mảnh ở đây giống như là “sắp xếp lại thứ tự bộsưu tập sách mà bạn có” dưới dạng dữ liệu trên máy bạn, vàgiúp bạn có thể truy xuất những dữ liệu này dễ dàng hơn.5.9.2 Thiết lập lịch biểu chống phân mảnh ổ cứngViệc thiết lập cho máy tính tự chống phân mảnh khá dễ: 1. Bạn Click nút Start, gõ vào defrag, và click Disk Defragmenter. 2. Click vào Configure schedule. 197
  • 228. 3. Chọn một thời điểm khi bạn mở máy nhưng không dùng máy. 198
  • 229. 4. Click OK và click Close để lưu các thiết lập đóTừ giờ, ổ cứng sẽ được chống phân mảnh thường xuyên.5.8 Quản lý Automatic UpdatesNếu bạn bỏ máy tính của mình chạy qua đêm, thì khi bạn trởlại với nó vào buổi sáng, bạn sẽ nhận thấy là tất cả cácchương trình của bạn đã bị đóng lại và những gì bạn đangtải về từ trên mạng, mà bạn chờ đợi, cũng bị hủy luôn. Điềunày có thể đúng, việc cập nhật tự động sẽ khởi động lại máytính của bạn hay khi máy tính của bạn bị mất điện trongchốc lát. Trong phần này, Coi như l ỗi là do các cập nhật tựđộng và cúng ta sẽ tìm hiểu làm thế nào vô hiệu hóa tựđộng cài đặt các cập nhật trong máy tính.Cập nhật tự động sẽ cho bạn chọn nhiều tùy chọn khácnhau: 199
  • 230. • Tự động cài đặt các bản cập nhật. • Tải về các bản cập nhật nhưng hỏi tôi chọn cái nào để cài vào máy. • Kiểm tra các bản cập nhật nhưng h ỏi tôi chọn cái nào để tải về và cài đặt. • Không bao giờ kiểm tra các bản cập nhật.Để cấu hình việc cập nhật tự động: 1. Click lên nút Start và click Control Panel. 2. Click System and Security. 3. Click Turn automatic updating on or off. 200
  • 231. 4. Chọn phương th ức cập nhật cho máy tính phù hợp với như cầu của bạn. 5. Click OK.Từ giờ, khi có các bản cập nhật mới, bạn sẽ không phải càingay chúng nếu chưa cần thiết. 201
  • 232. 6 Gia tăng hiệu suấtBản thân Windows đã là chạy khá tốt. Tôi rất ấn tượng bởihiệu năng làm việc của Windows 7, nhưng vẫn còn một vàithứ mà bạn có thể làm để nâng cao hiệu suất.Tôi có thể viết nhiều sách về tất cả những tùy chỉnh để bạncó thể áp dụng; tuy nhiên, trong chương này, tôi chỉ tậptrung vào những thứ chủ yếu mà bạn có thể làm để làm ítnhất nhưng đạt được hiệu quả nhất.Như đã nói, tôi đề nghị bạn hãy sao lưu hệ thống của mìnhtrước khi tiến hành các thay đổi lớn cho hệ thống: • Phụ lục C: Tạo một Điểm phục hồi hệ thống • Phụ lục E: Sao lưu Windows Registry • Sao lưu Dữ liệu
  • 233. 6.1 Giảm thời gian khởi độngPC của bạn khởi động ngày một chậm? Nếu bạn tắt máy tínhcủa mình thường xuyên, thì đây là một nỗi đau thật sự. Bấtcứ gì khởi động hơn 45 giây đều kiểm tra tính kiên nhẫn củatôi và tôi cũng đã từng dùng những máy tính cần tới hơn 5phút cho khởi động (đây là sự thật, không đùa đâu nhé).Có 3 thứ rất dễ dàng mà bạn có thể làm để làm giảm thờigian khởi động: • Gỡ bỏ bớt những chương trình không cần thiết khởi chạy khi khởi động. • Trì hoãn những chương trình không cần thiết khi khởi động. • Gỡ bỏ Spyware.Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào thực hiện 2 tácvụ đầu tiên. 203
  • 234. 6.1.1 Dùng Startup Delayer để giảm thời giankhởi động Vài chương trình cần chạy ngay khi khởi động, như thanh công cụ hay chương trình anti-virus. Vài chương trình khác cần phải đợi; ví dụ như: các chương trìnhchat Messenger, chẳng hạn.Với StartUp Delayer, bạn có thể thiết lập các chương trìnhkhởi động theo những khoảng thời gian định trước, sẽ làmthời gian khởi động mượt mà đáng kể. Chương trình cũnghoạt động như một chương trình quản lý các ứng dụng khởiđộng, cho phép bạn bỏ chọn những phần mềm mà bạnkhông mong muốn chạy khi khởi động.Hình 23 minh họa giao diện của chương trình StartupDelayer, cho phép bạn kéo và thả các ứng dụng vào khu vực 204
  • 235. cần làm chậm lại. Khi ứng dụng đã nằm trong khu vực bịlàm chậm lại khi khởi động, bạn có thể định thời gian baolâu trước khi chương trình có thể chạy. Hình 4: Giao diện Startup DelayerSau khi thử nghiệm phần mềm này trên máy tính xách taysử dụng Windows 7 Ultimate (Core Duo 2 GHz, 3 GB ram),tôi hoàn toàn quản lý được thời gian khởi động (khởi động 205
  • 236. tới lúc chạy được ứng dụng) trong 28 giây(nguyên thủy là41 giây)… không tệ! Tôi đã làm những thứ khác để tinhchỉnh máy tính xách tay của tôi, nhưng đây vẫn là một cảitiến thực sự.6.2 Đánh giá v à Cải thiện Hiệu suất chomáy tínhCũng giống như Windows Vista, Windows 7 đi kèm với mộtcông cụ đánh giá hiệu năng hệ thống, nó sẽ đánh giá hệthống của bạn và sau đó sẽ cung cấp cho bạn những thủthuật để cải thiện nó. Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu cáchdùng Performance Information Tools của Windows 7 đểđánh giá hệ thống của mình.Để đánh giá hệ thống của bạn: 206
  • 237. 1. Click lên nút Start, gõ vào perf, và click lên Performance Information and Tools. 2. Tiếp theo Click lên Rate this computer và đợi chương trình kiểm tra khởi chạy.Windows sẽ tiến hành đánh giá PC của bạn. Và bài đánh giánày có thể mất đến 20 phút (Hình 24). Hình 5: Quá trình đánh giá hiệu năng hệ thống 207
  • 238. Sau khi kiểm tra kết thúc, Windows sẽ đưa ra đề nghị gợi ýcho bạn làm thế nào để nâng cao hiệu suất làm việc của hệthống (Hình 25.)Hình 6: Windows cho điểm máy tính của bạn dựa trên Hiệu suất6.3 Nâng cao hiệu suất ổ đĩa SATABạn có thể nâng cao hiệu suất ổ cứng SATA bằng cách tăngcường ghi bộ đệm. 208
  • 239. Nếu bạn không chắc là mình có một ổ đĩa SATA trên máytính hay không, thì hãy kiểm tra nó với nhà sản xuất.Cảnh báo nhanh: nếu bạn bật thiết lập này lên và máy tínhcủa bạn không kết nối vào một nguồn pin dự trữ, việc mấtnguồn điện có thể làm gia tăng nguy hiểm về việc mất máchay các sai lạc trong dữ liệu. Nếu bạn đang dùng laptop,điều này ít xảy ra vì bạn đã có pin trên máy tính, nó sẽ hoạtđộng như nguồn điện chính nếu nguồn điện bên ngoài bịcúp.Để nâng cao hiệu suất ổ đĩa SATA: 1. Click lên nút Start, gõ dev vào ô tìm kiếm, và click Device Manager. 209
  • 240. 2. Click lên dấu + bên cạnh Disk Drives3. Click phải chuột lên ổ đĩa cứng của bạn và click Properties.4. Click lên tab Policies và đánh dấu chọn vào Enable advanced performance (Chú ý: tùy chọn này có thể không khả dụng cho ổ cứng mà bạn có). 210
  • 241. 5. Bây giờ click chọn OK và đóng Device Manager lại.6.4 Tăng tốc cho ổ cứng gắn ngoàiThiết lập mặc định trong Windows 7 là vô hiệu hóa việc ghibộ đệm cho ổ cứng gắn ngoài. Điều này được thực hiệnchẳng qua để bạn có thể gỡ “nóng” các thiết bị này ra khỏimáy tính bất cứ lúc nào mà không sợ mất dữ liệu. Nếu bạnsẵn sàng để đẩy ổ đĩa của bạn mỗi lần sử dụng tiện ích SafelyRemove Hardware, thì bạn có thể gia tăng hiệu suất của ổ 211
  • 242. cứng gắn ngoài của mình bằng việc cho phép ghi bộ đệmlên các thiết bị.Để bật chức năng ghi bộ đệm lên và kích hoạt nâng cao hiệusuất: 1. Click lên nút Start, gõ dev vào ô tìm kiếm, và click Device Manager. 2. Click on the + Next to Disk Drives. 212
  • 243. 3. Click phải chuột lên ổ đĩa gắn ngoài và click Properties.4. Click lên tab Policies click Optimize for performance. 213
  • 244. 5. Nếu khả dụng, hãy đán dấu chọn vào trước mục : Enable write caching on the device and Turn off Windows write-cache buffer flushing on the device. 6. Sau đó Click OK. 7. Khởi động lại máy tính để áp dụng những thay đổi vừa thực hiện.6.5 Dùng ReadyBoost đ tăng tốc cho Ứng ểdụngSử dụng Windows ReadyBoost là một cách hay để nâng caohiệu năng máy tính khi bạn thực hiện nhiều tác vụ trên máymình ngày này qua ngày nọ. 214
  • 245. 6.4.1 ReadyBoost là gì?ReadyBoost sử dụng dung lượng trên ổ USB để tạo ra một bộđệm mở rộng cho hầu hết các dữ liệu dùng chung, vì thếchúng sẽ được truy xuất nhanh hơn khi cần thiết. Và đây làthông tin từ website của Microsoft: Windows ReadyBoost là một khái niệm mới trong việc thêm bộ nhớ vào hệ thống. Bạn có thể sử dụng bộ nhớ Flash cố định, chẳng hạn như trên một ổ đĩa flash theo chuẩn truyền dữ liệu cho bus ngoại vi (USB), để nâng cao hiệu suất mà không phải thêm bộ nhớ bổ sung cho cùng mục đích.Nguồn 215
  • 246. 6.4.2 ReadyBoost làm việc như thế nào?Bộ nhớ trạng thái rắn - (là những gì mà thiết bị USB của bạnđang dùng) có tốc độ chuyển dữ liệu tuyệt vời; do đó, nó cóthể được dùng để lưu trữ và truy cập vào dữ liệu cần thiếtthật nhanh chóng.Windows 7 ReadyBoost sử dụng thiết bị USB của bạn nhưmột bộ đệm mở rộng giữa bộ xử lý và ổ cứng. Không giốngnhư RAM, dữ liệu được lưu trữ trên USB và có thể đượcdùng cho lần sau khi bạn dùng lại máy tính—sẽ tiết kiệmthời gian rất nhiều nếu bạn chạy đồng thời nhiều chươngtrình.6.4.3 Yêu cầu để chạy ReadyBoost?Bạn cần một ổ đĩa USB tương thích, và tối thiểu là 256 MBdung lượng trống. Hầu hết các ổ đĩa USB đời mới đều có thể 216
  • 247. đáp ứng được nhu cầu về dung lượng và tốc độ choReadyBoost.6.4.4 Làm sao cho ReadyBoost làm việc cho tôi?Để cho phép chạy ReadyBoost: 1. Gắn ổ USB vào cổng USB trên máy tính. 217
  • 248. 2. Khi menu AutoPlay hiện lên, click chọn Speed up my System with Windows ReadyBoost.3. Chọn thiết bị của bạn và chỉ định dung lượng mà bạn muốn dùng cho ReadyBoost. Tôi đề nghị bạn dùng toàn bộ USB của bạn. (Mẹo nhỏ: hãy chọn dung lượng ổ USB giống với dung lượng RAM hiện 218
  • 249. tại mà bạn có. Ví dụ, với 4GB RAM hệ thống, hãydùng ổ USB dung lượng 4GB). 219
  • 250. 4. Click OK. Đừng hy vọng là phép màu sẽ xảy ra— nhưng hãy giữ đó và từ giờ máy tính của bạn sẽ thực hiện hiệu quả hơn.6.6 Làm Windows tắt máy nhanh h ơnKhi bạn cài nhiều chương trình vào máy tính, thì nó ngàycàng chậm chạp—và tất cả chúng ta đều biết được điều đó.Tuy nhiên, có điều có thể bạn chưa biết đó là nhữngchương trình cài đặt các dịch vụ lên máy tính. Windows khálà “tử tế” khi nó kiên nhẫn chờ đợi cho những dịch vụ nàydừng lại khi bạn tắt máy tính; tuy nhiên, nếu bạn đã lưu lạitất cả công việc của mình rồi thì thực sự không cần phải đợi.Làm giảm thời gian cần thiết cho quá trình tắt máy củaWindows bằng cách: 220
  • 251. 1. Hãy mở Registry Editor (Phụ lục D: Khởi chạy Windows Registry Editor.) 2. Bạn sẽ thấy màn hình tương tự như bên dưới. Trong menu bên trái, bạn tìm đến khóa sau:HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetControl 221
  • 252. 3. Trong ô cửa sổ bên phải bạn sẽ thấy một khóa có tên là WaitToKillServiceTimeout, với giá trị mặc định là 12000 (12 giây).4. Click phải chuột lên khóa đó và click chọn Modify…5. Thay đổi giá trị 12000 thành 4000. 222
  • 253. 6. Điều này có khả năng làm giảm xuống 8 giây khi tắt máy.Chú ý: tôi không đề nghị bạn thiết lập giá trị này dưới 4giây bởi vì vài chương trình cần vài giây để đóng chươngtrình lại, bạn sẽ làm tăng cơ hội mất mác dữ liệu cho hệthống khi thiết lập giá trị này thấp hơn.6.7 Chạy công cụ Memory DiagnosticBộ nhớ của bạn (RAM) có thể bị hư và làm việc không chínhxác. Thông thường, bạn cần thay thiết bị mới để giải quyếtvấn đề này, nhưng trước khi bạn thay phần cứng mới, bạnnên dùng công cụ Windows Memory Diagnostic. Công cụnày có sẵn trong Windows Vista và Windows 7.Để chạy Windows Memory Diagnostic: 223
  • 254. 1. Click lên nút Start, gõ vào mem, và click lên Windows Memory Diagnostic.2. Tại giao diện của Windows Memory Diagnostic, click mục Restart now and check for problems. 224
  • 255. 3. Máy tính của bạn sẽ khởi động lại.4. Trình chẩn đoán lỗi cho bộ nhớ khởi chạy và tốn khá nhiều thời gian(tới gần 1 giờ). 225
  • 256. 5. Và Windows sẽ khởi động và báo cáo lại bất kỳ lỗi nào cho bạn biết.Sau khi chia sẻ tính năng này với những người dùngWindows Vista, nhiều người thông báo rằng hệ thống của họđáp ứng tốt hơn sau khi kiểm tra và tôi hy vọng có cùng kếtquả với Windows 7. 226
  • 257. 7 Tùy chỉnh menu Start và DesktopMenu Start và desktop là 2 thành phần được sử dụng nhiềunhất trong Windows 7. Tùy chỉnh 2 thứ này có thể giúp chocác kỹ năng sử dụng máy tính của bạn mở rộng và phongphú hơn. Trong chương này, bạn sẽ tìm hiểu làm sao tùychỉnh và cải thiện menu Start của mình; bạn cũng sẽ tìmhiểu làm thế nào tùy chỉnh thanh tác vụ - Taskbar, khay hệthống - System tray, các biểu tượng trên desktop, các chủđề - Thems, và các phương thức màu - color scheme.Khi bạn đã thực hiện tùy chỉnh xong, bạn có thể chuyểnsang chương kế tiếp và tìm hiểu làm thế nào lưu các thiếtlập này lại như một chủ đề của bạn. Nhưng hãy nhớ, đừngquá tham lam với các tùy chỉnh của mình, vì thế bạn cũng
  • 258. không cần theo dõi hết chương này. Hãy dùng nó để truyềncảm hứng cho bạn có thêm cái nhìn mới về hệ thống.7.1 Tùy chỉnh menu StartMenu Start của Windows nổi tiếng là hay bị phình ra vàthường gây ra phiền toái—thậm chí trong Windows 7. Cóhai cách bạn có thể dùng để tùy chỉnh menu Start của bạnđể phục hồi thứ tự. Thứ nhất là tùy chỉnh bảng điều khiểnbên phải và thứ hai là quản lý thư mục các chương trình –All Programs.7.1.1 Tùy chỉnh bảng điều khiển bên phải 1. Click phải chuột lên nút Start và click Properties. 228
  • 259. 2. Trên tab Start Menu, click vào nút Customize….Tại đây bạn có thể thay đổi những gì cần hiển thị trong phầnbên phải của menu Start (Hình 26). Nếu bạn không sử dụngthư mục Music, thì tại sao để liên kết của nó ở đây? 229
  • 260. Hình 7: Tùy chỉnh bảng điều khiển bên phải menu Start 230
  • 261. 7.1.2 Tùy chỉnh danh sách các Chương trìnhSau khi cài đặt một vài chương trình, thì menu Start củabạn có thể trở nên lộn xộn. Để làm giảm bớt các thư mụcnằm trong phần bên trái của thanh menu, hãy xem xét bạncó dùng các thư mục như ‘Media’, ‘Internet’... Để tùy chỉnhmenu Start: 1. Click lên nút Start. 2. Click phải chuột lên Programs và click Open All Users / Open (bạn sẽ cần phải chỉnh sửa cả hai).Khi bạn đang trong cửa sổ Windows Explorer, bạn có thể đổitên các thư mục và đặt các liên kết theo nhu cầu của bạn. 231
  • 262. Tôi thường xóa đi các shortcuts tới các tập tin hướng dẫn –Readme, các tập tin trợ giúp của chương trình, và gỡ bỏnhững liên kết có thể truy cập được ở những nơi khác và tôiít dùng đến chúng. 232
  • 263. Trước: 233
  • 264. 234
  • 265. Và sau:Vì tính năng tìm kiếm đã là khá tốt, nên nó không cần quảnlý. Hãy chú ý là khi bạn gỡ bỏ một chương trình nào đó, nócó lẽ không gỡ bỏ liên kết từ menu Start bởi vì bạn đã thayđổi vị trí của liên kết của chương trình đó. 235
  • 266. 7.2 Thay đổi nút bật/tắt nhanh trên menuStartTùy chọn của nút bật/tắt nhanh trên menu Start theo mặcđịnh trên Windows 7 được thiết lập là nút Shut Down.Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào thay đổi thiếtlập mặc định này.Để thay đổi tùy chọn mặc định của nút này: 1. Click phải chuột lên thanh TaskBar và click chọn Properties. 2. Dưới tab Start Menu, chọn một nút mà bạn thấy cần thiết. 236
  • 267. 3. Click OK để lưu thiết lập.Hãy kiểm tra lại thiết lập trên bằng cách click lên nút Startvà xem tùy chọn mới. 237
  • 268. 7.3 Thay đổi hình ảnh đại diện tài khoảnngười dùngHình đại diện cho tài khoản được dùng trong màn hìnhđăng nhập trên menu Start, không gian gặp gỡ nhữngngười dùng Windows, và nhiều nữa. Trong lần đầu tiên thiếtlập tài khoản của mình, bạn có thể chọn một trong nhữnghình mặc định trên hệ thống. Trong phần này, bạn sẽ tìmhiểu làm thế nào thay đổi hình đại diện cho tài khoản. Hãylàm việc này theo những bước sau: 1. Click lên nút Start. 2. Click lên hình đại diện trên đỉnh của thanh menu. 238
  • 269. 3. Trong cửa sổ User Accounts, chọn Change Your Picture.4. a. Bạn: click chọn một hình bạn cần sử dụng. b. HOẶC click mục Browse For More Pictures, chỉ định nơi chứa hình ảnh của bạn, và click Open. 239
  • 270. 5. Nếu bạn thấy những khoảng trắng quanh tấm hình của bạn, hãy sửa nó bằng Paint hay một chương trình chỉnh sửa ảnh nào khác để làm cho tấm hình của bạn gọn gàng hơn. và bây giờ bạn đã có biểu tượng đại diện cho tài khoản người dùng của mình rồi đó. Điều này thật sự hữu ích khi bạn có nhiềungười dùng trên máy tính. 240
  • 271. 7.4 Tùy chỉnh các biểu tượng trênDesktopCó nhiều cách để bạn tùy chỉnh các biểu tượng trêndesktop: bạn có thể định lại kích cỡ của chúng, thay đổichúng, hay thậm chí là gỡ bỏ chúng. Hãy tìm hiểu cách làmthế nào tùy chỉnh chúng trong phần này. Để tùy chỉnh cácbiểu tượng: 1. Click phải chuột lên desktop và click Personalize. 241
  • 272. 2. Click Change Desktop Icons.3. Ở đây bạn có thể chọn các biểu tượng mà bạn muốn hiển thị trên Desktop. 242
  • 273. Để thay đổi các biểu tượng mặc định: 1. Làm theo bước 1-3 như bên trên. 243
  • 274. 2. Click Change Icon.3. Trong hộp thoại Change Icon, click lên hình ảnh mà bạn muốn thay đổi bằng hình ảnh được chọn và click OK. Chú ý: bạn có thể tải về các biểu tượng đã được tùy chỉnh sẵn tại đây. 244
  • 275. 4. Đánh dấu chọn biểu tượng mà bạn muốn và click nút OK. 245
  • 276. 5. Trở lại desktop và xem biểu tượng mà mình vừa thay đổi.Để thay đổi kích cỡ, thứ tự, và canh chỉnh cho các biểutượng trên Desktop: 1. Click phải chuột lên một vùng trống trên Desktop, click View, và chỉ định kích cỡ và canh chỉnh cho biểu tượng. 246
  • 277. 2. Và hãy chọn xem bạn có muốn các biểu tượng hiển thị hay ẩn đi trên desktop.Bạn cũng có thể chỉnh lại kích thướt của các biểu tượng trêndesktop bằng cách click vào một vùng trống trên Desktop,giữ phím Ctrl, và cuộn nút giữa của chuột để thay đổi kíchcỡ như mong muốn.7.5 Gỡ bỏ biểu tượng che trên ShortcutĐể gỡ bỏ biểu tượng che trên shortcut (dấu mũi tên nhỏnằm ở góc dưới bên trái các shortcut) trong Windows 7 vàcó được kết quả như hình mô tả bên trên: 1. Tải về tập tin nén này. 247
  • 278. 2. Xả nén tập tin và lưu trữ tập tin clear.ico bất kỳ nơi nào bạn muốn. 3. Mở Registry Editor (phụ lục D: Khởi chạy Windows Registry Editor.) 4. Tìm đến khóa:HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWAREMicrosoftWindowsCurrentVersionexplorerShell Icons 5. Tạo ra một giá trị dạng String và đặt tên là 29 . 6. Click trái chuột 2 lần lên 29 vừa tạo và nhập vào đường dẫn tới tập tin clear.ico, ví dụ C:Iconsclear.ico. 7. Khởi động lại máy tính để thay đổi có hiệu lực. 248
  • 279. 7.6 Tùy chỉnh ChuộtBạn có lẽ hạnh phúc với những gì hiện tại mà con chuột làmcho bạn, nhưng bạn luôn luôn có thể tạo ra vài thay đổi cóthể giúp ích bạn phần nào. Tôi luôn luôn mở độ nhạy củabàn di chuột lên giá trị lớn nhất, nó sẽ giúp tôi ít di chuyểnngón tay nhưng có thể di chuyển vòng quanh hết mànhình. Nếu bạn muốn chính xác hơn, dù sao thì bàn di chuộttrên máy tính xách tay không đáp ứng được điều này, vì thếtôi thay vào đó là một con chuột rời cho máy. Và hãy cùngtìm hiểu làm thế nào tùy chỉnh chuột của bạn trong phầnnày nhé.7.6.1 Thiết lập nút cho con ChuộtĐể thay đổi trạng thái làm việc cho nút chuột: 249
  • 280. 1. Click lên nút Start, gõ vào mouse trong ô tìm kiếm, và click Mouse để hiển thị hộp thoại Mouse Properties.2. Trên tab Buttons, bạn có thể chuyển đổi vị trí cho tay thuận của bạn là tay phải hay tay trái.3. Di chuyển thanh trượt để thiết lập tốc độ mà bạn cần khi click chuột 2 lần để Windows nhận ra được nó. 250
  • 281. 4. Khi bạn thực hiện xong các thay đổi trong thiết lập cho Chuột, click nút OK để lưu các thiết lập này.7.6.2 Thiết lập các tùy chọn về trỏ ChuộtĐể thay đổi các tùy chọn về trỏ chuột: 1. Click lên nút Start, gõ vào mouse trong ô tìm kiếm, và click Mouse để hiển thị hộp thoại Mouse Properties. 2. Click lên tab Pointer Options. 251
  • 282. 3. Tại đây bạn có thể thiết lập hay thay đổi các tùy chọn như bên dưới: • Tốc độ di chuyển của con trỏ chuột (khi bạn di chuyển thanh trượt, bạn có thể kiểm tra tác động của sự thay đổi khi di chuyển con trỏ chuột). • Gia tăng độ chính xác của con trỏ khi bạn di chuyển trong khoảng ngắn. • Cấu hình chuột để nó tự động di chuyển tới nút mặc định trong hộp thoại để thuận tiện cho các hộp thoại có nút cần chọn nhanh. • Thiết lập chiều dài của dấu kéo theo trỏ chuột nếu bạn muốn tăng tính chính xác của chuột bằng cách hiển thị tạm thời đường dẫn con trỏ chuột. • Gỡ bỏ tính năng trên khi bạn đang gõ chữ hay không dùng chuột. 252
  • 283. • Xác định vị trí con trỏ chuột trên màn hình bằng cách nhấn phím Ctrl.7.6.3 Thiết lập tùy chọn nút cuộn ChuộtGiống như trong Windows Vista, bạn có thể cấu hình cáchhoạt động của nút cuộn (bánh xe phía trên của chuột) trongWindows 7. Tôi hầu như lúc nào cũng dùng chuột với mộtnút cuộn và tôi thường xuyên tận dụng nút cuộn này. Nếubạn cũng hay dùng nút cuộn chuột, bạn có thể thấy nhiều lợiích trong việc cấu hình cách thức làm việc cho nút cuộn.Để cấu hình các thiết lập cho nút cuộn chuột: 1. Click lên nút Start, gõ vào mouse trong ô tìm kiếm, và click lên Mouse để hiển thị hộp thoại Mouse Properties. 2. Trên tab Wheel, bạn có thể cấu hình thiết lập cho nút cuộn theo chiều dọc và chiều ngang. 253
  • 284. 254
  • 285. 7.7 Thêm thanh neo kiểu OS X lênDesktopMặc dù OS X không phù hợp với nhu cầu sử dụng máy tínhmà tôi cần, nhưng tôi thực sự yêu thích vẻ ngoài của mộtvài tính năng mà nó có. Một trong những tính năng tốt nhấtdễ dùng và có thể tùy chỉnh được là thanh neo – dockbartrên màn hình của nó. Và bạn cũng có thể thêm thanh neonày vào Windows 7 nữa. Để cài đặt thanh neo này lênDesktop: 1. Tải về ObjectDock tại đây (tại giao diện của trang web, bạn hãy click nút “Free Download”). 2. Cài đặt ObjectDock lên máy tính. 3. Khi cài đặt xong, khởi chạy ObjectDock (nếu nó chưa tự khởi chạy). 255
  • 286. 4. Và bạn có thể lấy hàng ngàn biểu tượng cho thanh neo của bạn tại đây.ObjectDock rất dễ dùng và cũng có rất nhiều hỗ trợ cho sảnphẩm miễn phí này trên mạng; bạn có thể đến ObjectDockwebsite và click Forums.7.8 Tùy chỉnh TaskbarWindows Taskbar có thể được tùy chỉnh để đáp ứng theonhu cầu của bạn; bạn có thể di chuyển nó, thay đổi kíchthướt, ẩn nó, hay thậm chí bạn có thể thêm thanh công cụkhác vào nó. 256
  • 287. 7.8.1 Di chuyển TaskbarTheo mặc định, Thanh tác vụ - Taskbar thường trú ở cạnhbên dưới màn hình của bạn. Bạn có thể di chuyển nó tới bấtkỳ cạnh nào của màn hình thậm chí là trên một màn hìnhkhác nếu bạn sử dụng nhiều màn hình cho máy tính. Để dichuyển thanh Taskbar: 1. Click phải chuột lên thanh Taskbar và hãy chắc là tùy chọn Lock the Taskbar chưa được chọn. 2. Kéo thanh Taskbar tới cạnh màn hình mà bạn muốn. 257
  • 288. 7.8.2 Thay đổi kích th ướt TaskbarTheo mặc định, thanh Taskbar là một “dòng” trải rộng nằmngang. Bạn có thể định lại kích cỡ của nó theo bất cứ kích cỡnào bạn muốn(có thể kéo lên một nửa màn hình của bạn!)Để định lại kích cỡ của Taskbar: 1. Click phải chuột lên Taskbar và chắc là mục Lock the Taskbar chưa được đánh dấu chọn. 2. Đặt con trỏ chuột lên bìa trên của thanh Taskbar cho tới khi trỏ chuột biến thành mũi tên 2 đầu. 258
  • 289. 3. Kéo cạnh của thanh Taskbar để thay đổi kích thướt của nó.7.8.3 Tự động ẩn thanh TaskbarCó thể bạn thấy thanh Taskbar choáng trên màn hình khibạn dùng một chương trình hay khi làm việc trên desktop.Và bạn có thể cho nó tự động ẩn khi bạn không chọn làmviệc với nó.Để tự động ẩn thanh taskbar: 1. Click lên nút Start, gõ vào taskb trong ô tìm kiếm, và click Taskbar And Start Menu. 259
  • 290. 2. Đánh dấu chọn vào Auto-Hide The Taskbar và click OKĐể truy cập vào thanh Taskbar, đơn giản bạn di chuyển contrỏ chuột tới cạnh màn hình mà thanh Taskbar đang nằm vànó sẽ tự hiện lên.7.9 Khôi phục thanh công cụ QuickLaunchHãy nhớ về thanh khởi chạy nhanh cách chương trình trongWindows Vista? Đây là một thanh công cụ với hiệu ứng lật 260
  • 291. 3D, mục Show desktop, và shortcut của IE. Bạn cũng có thểcó thanh công cụ này trong Windows 7 nữa; trong phầnnày, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào để khôi phục thanh côngcụ này.Để cho phép thanh công cụ này hiển thị: 1. Click phải chuột lên thanh taskbar và click Toolbars > New Toolbar… 261
  • 292. 2. Hãy dán đoạn mã bên dưới vào phần thư mục như hình bên dưới và click Select Folder:%AppData%MicrosoftInternet ExplorerQuick Launch 3. Click phải chuột lên thanh Taskbar và bỏ chọn Lock the taskbar. 4. MẸO: để gỡ bỏ chữ hiển thị, click phải chuột lên thanh công cụ và bỏ chọn mục Show Text and Show Title. 262
  • 293. 5. Để cho phép các biểu tượng lớn, click phải chuột lên thanh công cụ và click View > Large Icons. 263
  • 294. Bây giờ thì thanh công cụ Quick Launch đáng yêu của bạnđã quay trở lại rồi!7.10 Thêm Đồng hồ mở rộngNếu bạn trải qua thời gian của mình ở nhiều múi giờ khácnhau, có người thân ở khắp mọi nơi trên thế giới, hay thật 264
  • 295. sự khá lười biếng xem hiện tại ở Nhật là mấy giờ rồi, thìphần này là dành cho bạn.Để thêm nhiều đồng hồ trong Windows 7: 1. Click lên Clock (nằm ở góc dưới bên phải màn hình trong khu vực Notification Area) và click vào mục Change time and date settings… 265
  • 296. 2. Dưới tab Additional Clocks, chọn thêm 2 chiếc đồng hồ nữa. Click OK để lưu lại các thiết lập của bạn. 266
  • 297. 267
  • 298. Bây giờ thì bạn có thể biết được thời gian của nhiều nơi trênthế giới: 268
  • 299. 8 Hình nền, Chủ đề và Trình bảo vệmàn hìnhMột trong những cách dễ nhất để đưa phong cách riêng củabạn vào máy tính là thay đổi Hình nền – Wallpaper và Trìnhbảo vệ màn hình – Screensaver của bạn. Nếu đây là nhữngkhái niệm mới với bạn, thì chương này là dành cho bạn. Nếubạn đã quen với việc thay đổi Hình nền và Trình bảo vệ mànhình, thì bạn có thể bỏ qua phần này, và khám phá phầncòn lại của chương.Trong chương này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào thay đổiHình nền và làm cho nó hữu dụng hơn. Bạn cũng sẽ tìm hiểulàm thế nào thay đổi Trình bảo vệ màn hình và tôi cũng sẽchỉ bạn một vài trình bảo vệ màn hình tốt để dùng trên máy
  • 300. tính. Cuối cùng, bạn sẽ tìm hiểu cách lưu lại các thiết lậpcủa mình thành một Chủ đề - Theme để bạn có thể dùng lạicác thiết lập tuỳ chỉnh của mình bất cứ lúc nào bạn muốn.8.1 Thay đổi hình nền DesktopPhần này sẽ chỉ bạn làm thế nào thay đổi Hình nền của bạn.Nếu bạn đã biết cái này rồi, hãy xem phần còn lại của phầnnày để xem bạn có thể làm gì nữa với Hình nền và Trình bảovệ màn hình của bạn.Để thay đổi hình nền của Desktop, bạn hãy tải về và: 1. Click phải chuột lên desktop và click Personalize. 270
  • 301. 2. Click Desktop Background.3. Chọn ảnh nền hay màu sắc mà bạn muốn, và chỉ định khu vực của nó. (Chú ý: bạn có thể chọn nhiều hình nền và trộn chúng theo khoảng thời gian định trước). • Windows Desktop Backgrounds: dùng một trong những mẫu hình nền có sẵn hay hình ảnh đi kèm Windows 7. 271
  • 302. • Pictures Library: dùng một hình từ thư viện hình ảnh mà bạn có. • Top Rated Photos: dùng một hình yêu thích từ các hình được đánh giá cao. • Solid Colors: dùng một tấm hình chỉ với màu sắc mà thôi.4. Click Browse nếu bạn muốn chỉ định và dùng hình ảnh từ khu vực khác. 272
  • 303. 5. Bạn có thể chỉ định hình ảnh của bạn hiển thị như thế nào: • Fill: vừa với màn hình của bạn (tại các góc có thể không vừa với màn hình). • Fit: để đảm bảo cả tấm hình hiển thị lên (có thể hiển thị cạnh màu đen nếu là hình ảnh trên tỷ lệ). 273
  • 304. • Stretch: Phù hợp với màn hình, nhưng có thể làm cho hình ảnh của bạn có thể trông khá xấu. • Tile: lặp lại các hình ảnh ngang qua màn hình. • Center: hiển thị kích cỡ bình thường của tấm hình ở trung tâm màn hình với một màu nền duy nhất.Hãy thử nghiệm và xem những gì tốt nhất trên màn hìnhcủa bạn.8.2 Làm cho hình nền của bạn hữu ích h ơnKhi bạn nghĩ về hình nền trên desktop, cách mà bạn haylàm có thể là làm chính mình ngạc nhiên, thích thú hơnbằng một tấm hình mà bạn thực sự yêu thích nó. Tôi có một 274
  • 305. đề nghị, là hãy làm cho desktop của bạn hữu ích hơn bằngcách là sử dụng nó theo một cách khác.Chúng ta nói về màn hình chính trên máy tính như một bànlàm việc, nhưng nó thực sự trông không giống bàn làm việctý nào. Hãy tải về ảnh giống bàn làm việc tại đây và quản lýdữ liệu của bạn theo cách của riêng mình—giống như bạnlàm trên bàn làm việc thật.Hình 27 là một ví dụ hình nền của bạn trông như thế nào. 275
  • 306. Hình 8: Hình nền bàn làm việc8.3 Tự thay đổi hình nền DesktopWindows 7 đi kèm với một tính năng mới là tự thay đổi hìnhnền desktop. Để cho phép chạy chức năng này: 1. Click phải chuột lên desktop và click Personalize. 276
  • 307. 2. Click chọn Desktop Background.3. Chọn những hình nền mà bạn muốn dùng.4. Chọn khoảng thời gian giữa lần chuyển tiếp hình ảnh (Tùy chọn thêm: bạn có thể chọn Shuffle (trộn) thứ tự các hình ảnh bạn có).5. Click Save Changes và vui thích với trình diễn mà bạn có. 277
  • 308. 8.4 Kích hoạt Chủ đề theo vùng bị ẩnWindows 7 là một hệ điều hành phổ biến trên toàn thế giớivà Microsoft đã có một chuyển động tốt là thêm những hìnhnền theo khu vực vào hệ điều hành mới. Khi bạn chọn cácthiết lập về vùng, khu vực mình sinh sống, thì Chủ đề -Theme tương ứng sẽ được hiển thị. Trong phần này, bạn sẽtìm hiểu làm thế nào kích hoạt các thiết lập theo vùng bị ẩntrong Windows 7.Để kích hoạt các Chủ đề theo vùng bị ẩn: 1. Mở Computer lên (dùng tổ hợp phím +E), click chọn Organize, và click Folder and Search Options. 278
  • 309. 2. Dưới tab View, đánh dấu chọn vào mục Show hidden files, folders, and drives và bỏ dấu chọn ở mục Hide Protected operating system files. 279
  • 310. 3. Khi được nhắc, click Yes. Click OK. 280
  • 311. 4. Chuyển đến thư mục %systemroot%GlobalizationMCT 281
  • 312. 5. Bây giờ chọn một khu vực bằng cách mở thư mục tương ứng với nó và click chuột trái hai lần lên tập tin Chủ đề để kích hoạt chủ đề mà bạn muốn.Bây giờ thì bạn đã có thể sử dụng các chủ đề theo vùng bị“ẩn” trong Windows 7 (Hình 28), bạn cũng sẽ có được nóqua menu Personalize (bằng cách click phải chuột lêndesktop và click Personalize). 282
  • 313. Hình 9: Chủ đề khu vực của Vương Quốc Anh8.5 Lấy thêm các chủ đềMicrosoft có một trang web để bạn có thể tải về nhiều Chủđề khác nữa. Một chủ đề có thể bao gồm: hình nền, các hìnhtrỏ chuột, âm thanh, và các trình bảo vệ màn hình nữa.Để lấy thêm các Chủ đề cho Windows 7: 1. Click phải chuột lên desktop, và click Personalize. 283
  • 314. 2. Trên màn hình Theme, click vào Get more themes online.Bây giờ hãy duyệt qua trang web và tìm các chủ đề mới chomình. 284
  • 315. Một cách khác là bạn có thể đi trực tiếp đến trang web đó ởđây. 285
  • 316. 8.6 Lưu các thiết lập của bạn thành mộtChủ đềKhi bạn đã thỏa mãn với những gì hiển thị trên desktop, bạncó thể lưu lại thành chủ đề bạn muốn. Một chủ đề là kết hợpcủa các cài đặt sau: • Các lựa chọn về Màu sắc và Hiển thị. • Phối màu. • Phối hợp âm thanh. • Phối hợp kiểu trỏ chuột. • Các thiết lập nâng cao về hiển thị. • Chọn lựa trình bảo vệ màn hình.Những thiết lập này là duy nhất cho tài khoản của bạn trênmáy tính, còn những thứ khác như độ phân giải màn hình,là thiết lập toàn cục, bạn sẽ cần tự thay đổi bằng tay. 286
  • 317. Để lưu các thiết lập của bạn như một chủ đề: 1. Click phải chuột lên desktop, và click Personalize. 2. Click chọn Save theme. 3. Đặt tên cho Chủ đề của bạnBạn có thể phục hồi một Chủ đề đã lưu bằng cách click lêntên của chủ đề cần phục hồi trong mục My themes. 287
  • 318. 8.7 Chọn một trình bảo vệ màn hìnhĐể thay đổi Trình bảo vệ màn hình – Screensaver của bạn: 1. Click phải chuột lên desktop và click Personalize. 2. Click Screen Saver. 3. Chọn Screensaver từ danh sách(tải về các screensavers khác). 288
  • 319. 4. Click Settings và chỉ định các tùy chọn bạn muốn screensaver của bạn. 289
  • 320. Từ màn hình này, bạn sẽ có thể: • Xem trước Screensaver ở chế độ đầy đủ trên màn hình. • Chỉ định khoảng thời gian bạn muốn khi máy bạn ở chế độ nghỉ và chuyển sang chế độ bảo vệ màn hình. • Tùy chọn thêm là yêu cầu đăng nhập hay không sau khi bạn ngưng chạy screensaver và quay lại công việc của mình.8.8 Các Screensaver nên dùngCó khá nhiều trình bảo vệ màn hình dành cho bạn nhưngphần nhiều làm hao tốn tài nguyên của bạn hay được đónggói kèm với những phần mềm độc hại – malware (hay cả 2luôn nữa). Dưới đây là danh sách một số các screensaver tốtnhất và tiêu thụ rất ít tài nguyên. 290
  • 321. 8.8.1 Screensaver trình diễn Hình/ VideoĐể sử dụng các hình ảnh và video của bạn vào trình diễnscreensaver: 1. Click phải chuột lên desktop and click Personalize. 2. Click Screen Saver. 3. Chọn Photos trong danh sách Screen Saver xổ xuống. 291
  • 322. 4. Click Settings. 292
  • 323. 5. a. Chọn những hình ảnh từ các thư mục chứa hình của bạn (giới hạn bởi các nhãn hay dựa vào các đánh giá). b. HOẶC chọn hình ảnh từ các thư mục riêng của bạn (click Browse để duyệt tới các thư mục bạn chỉ định).6. Chỉ định một chủ đề bạn cần hiển thị.7. Chỉ định tốc độ khi thay đổi các hình ảnh. 293
  • 324. 8. Chỉ định xem bạn có muốn các hình ảnh của mình xuất hiện ngẫu nhiên (không theo thứ tự) hay không. 9. Click Save và click OK.8.8.2 Những Screensaver nên dùng khácTôi cũng có một bộ sưu tập screensaver ở đây để bạn tải vềvà sử dụng. 294
  • 325. 9 Tùy chỉnh Windows ExplorerWindows Explorer là cổng chính để truy xuất tất cả các tậptin của bạn. Bạn có thể làm tăng hiệu quả công việc củamình bằng một vài thay đổi nhỏ. Và bạn cũng có thể đưaphong cách cá nhân vào cấu trúc tập tin của bạn.Trong chương này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào chuẩn hóakhung nhìn Windows Explorer, thiết lập các shortcuts truycập nhanh, cải thiện cách bạn chọn các tập tin, và tùy chỉnhcác biểu tượng thư mục mà bạn có.
  • 326. 9.1 Thiết lập Khung nhìn cho tất cả cácThư mụcWindows 7 làm một việc khá tốt là phân tích nội dung củathư mục và xác định nó sẽ hiển thị các tập tin đó như thếnào. 98% thời gian tôi muốn xem chi tiết các tập tin và tôikhông quan tâm tới việc xem biểu tượng hình nhỏ -thumbnail, theo các nhãn – tag, hay theo đánh giá – rate,v.v. Nếu bạn giống như tôi và muốn đơn giản hóa khungnhìn trong Windows Explorer: 1. Mở một thư mục và tùy chỉnh nó theo cách mà bạn muốn và áp dụng nó cho tất cả các thư mục chứa tập tin của bạn. 2. Nhấn phím Alt một lần và sau đó click Tools > Folder Options. 296
  • 327. 3. Click lên tab View và click Apply to Folders. 297
  • 328. 4. Khi được hỏi, click Yes và các thiết lập của bạn sẽ có hiệu quả tức thì.Hãy chú ý: bất kỳ các tùy chỉnh nào trước đó có thể đượcgiữ lại cho một thư mục riêng nào đó mà bạn đã làm việcvới nó trước đây—nhưng đừng trông mong vào điều đó. 298
  • 329. 9.2 Thiết lập các Lối tắt cho các Th ư mụcdùng chungExplorer có một tính năng tuyệt vời trong Windows 7 là :menu Lối tắt – shortcut menu, theo mặc định, được trìnhbày khung bên tay trái. Shortcut menu này có thể tùy chỉnhđược và có thể tiết kiệm không ít thời gian cho bạn nếu bạnthường xuyên mở các tập tin từ những khu vực khác nhau.9.2.1 Thêm Shortcuts vào Shortcut MenuĐể thêm một shortcut vào menu: 1. Di chuyển đến thư mục mà bạn muốn thêm vào menu. 2. Click lên nó và kéo nó vào menu. 299
  • 330. 9.2.2 Gỡ bỏ Shortcuts ra khỏi Shortcut MenuĐể gỡ bỏ một shortcut ra khỏi menu menu: 1. Click phải chuột lên shortcut. 2. Click Delete. 300
  • 331. 9.3 Chọn nhiều tập tin với các Hộp chọnKhi bạn muốn chọn nhiều tập tin, bạn cần phải giữ phímCtrl, trong khi bạn click lên tên mỗi tập tin mà bạn cần; nếubạn bỏ phím này trước khi bạn click chọn lên tập tin khác,bạn sẽ mất chọn tất cả các tập tin của mình. Giải pháp của 301
  • 332. Windows 7 cho tình huống này là cho phép bạn chọn mộthộp chọn – checkbox, bên cạnh các tập tin của bạn, vì thếbạn không cần giữ phím Ctrl nữa.Để cho phép chọn các tập tin bằng cách dùng hộp chọn: 1. Trong một thư mục bất kỳ, nhấn phím Alt một lần và sau đó click Tools > Folder Options. 2. Click lên tab View và dưới phần Advanced settings, tìm và click lên mục Use check boxes to select items. 302
  • 333. Bây giờ bạn có thể đánh dấu chọn những tập tin mà bạnmuốn. 303
  • 334. 9.4 Tùy chỉnh các biểu tượng cho Th ưmụcTôi dùng một vài thư mục như một bảng điều khiển để truycập vào những thư mục dùng chung khác. Một ví dụ chotrường hợp này là phân vùng ‘Media’ của tôi. Ở đây, tôi cócác thư mục như Music, Video, Pictures, và các thư mụckhác. Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào tùychỉnh biểu tượng của các thư mục để đạt được điều gì đónhư minh họa trong hình Hình 29. 304
  • 335. Hình 10: Các biểu tượng thư mục được tùy chỉnh lạiĐể thay đổi các biểu tượng cho thư mục: 1. Click phải chuột lên thư mục mà bạn muốn tùy chỉnh biểu tượng cho nó và click Properties. 305
  • 336. 2. Click lên tab Customize và click lên Change Icon… 306
  • 337. 3. Click lên một biểu tượng có sẵn hay duyệt tới các biểu tượng riêng của bạn (bạn có thể tải về hàng ngàn biểu tượng tại đây). 307
  • 338. 4. Click OK trên cả hai màn hình và bạn đã thực hiện xong. 308
  • 339. Chú ý: để xem các biểu tượng lớn hơn trong WindowsExplorer, bạn click lên nút Views, trên thanh công cụ, chotới khi bạn có được biểu tượng lớn như mong muốn.9.5 Thiết lập mặc định AutoPlayMặc dù tôi nhận thấy tính năng Autoplay không hữu ích cholắm, nhưng nó cũng khá. Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểulàm sao thiết lập mặc định cho Autoplay trong Windows 7.Thiết lập mặc định sẽ tiết kiệm thời gian của bạn khi bạndùng các Phương tiện – media trên máy tính. Ví dụ như :bạn có thể thiết lập chơi DVD hay sao chép đĩa CD tự động.Để thiết lập mặc định cho Autoplay trong Windows7: 1. Click lên nút Start, gõ vào auto, và click lên Autoplay. 309
  • 340. 2. Khi màn hình Autoplay hiện lên, click lên chương trình hay hành động mà bạn muốn áp dụng cho mỗi kiểu media mà bạn có. 3. Khi bạn đã hoàn tất, click Save.Chú ý: bạn cũng có thể thay đổi các thiết lập này sau đó nếubạn thay đổi ý kiến của mình. 310
  • 341. 10 Làm việc hiệu quảCó nhiều thứ chúng ta làm ngày qua ngày và lặp đi lặp lại.Khi chúng ta tìm ra cách để thực hiện những công việc nàynhanh hơn, chúng ta tiết kiệm khá nhiều thời gian. Chươngnày chủ yếu bao gồm các phím tắt kết hợp, giúp thực hiệncác tác vụ thông thường với sự nỗ lực là thấp nhất. Và đó làlý do cho điều này: các phím tắt tiết kiệm rất nhiều thời giancho bạn!Tôi thử đếm số lần mà tôi dùng các phím tắt khi viếtchương này. Và tôi chắc là tôi đã bỏ lỡ khá nhiều bởi vì tôidùng chúng một cách rất tự nhiên; tuy nhiên, tôi đã đếmhơn 100 lần; khá là nhiều đó. Và tôi đã tiết kiệm khá nhiềuthời gian khi sắp xếp chương này lại với nhau.
  • 342. 10.1 Phím tắt trong Windows 7 Tổ hợp phím Kết quả+ Neo cửa sổ sang phía bên trái của màn hình+ Neo cửa sổ sang phía bên phải của màn hình+Shift+ Di chuyển cửa sổ đang chọn hiện thời một màn hình sang trái+Shift+ Di chuyển cửa sổ đang chọn hiện thời một màn hình sang phải+Shift+ Mở rộng cửa sổ không cực đại sang trái (hay bất kỳ phím mũi tên chỉ hướng)+Ctrl+ Mở rộng cửa sổ không cực đại sang trái (hay bất kỳ phím mũi tên chỉ hướng) 312
  • 343. + Mở rộng cửa sổ hiện thời+↓ Thu nhỏ cửa sổ hiện thời+ +, + - Phóng to & thu nhỏ+Home Thu nhỏ/ Phóng lớn các cửa sổ không hoạt động+1, 2, 3, 4, hay 5 Khởi chạy các ứng dụng từ thanh tác vụ+Phím khoảng Chạy tính năng Aero Peektrắng+G Đem các gadgets lên bề nổi+P Mở chế độ "Máy chiếu" để thay đổi các thiết lập hiển thị bên ngoài+T Nhảy tới thanh Taskbar hay chọn một cửa sổ mới với hay + Enter 313
  • 344. +X Mở Windows Mobility CenterCtrl+ Click trái Dùng cho các mục trên taskbarchuột để chuyển giữa các cửa sổ của chương trình đó mà thôi10.2 Các phím tắt chung trong WindowsCó khá nhiều phím tắt trong Windows—đây là những cái tốtnhất trong số chúng:10.2.1 Các phím đ ơn Tổ hợp phím Kết quảF2 Đổi tên mục được chọnF3 Tìm kiếm tập tin hay thư mục 314
  • 345. F4 Hiển thị danh sách thanh địa chỉ trong Windows ExplorerF5 Làm tươi cửa sổ đang hoạt độngF6 Quay vòng thông qua những thành phần trên màn hình trong một cửa sổ hay trên desktopF10 Kích hoạt thanh menu trên một chương trình đang kích hoạtDelete Xóa mục được chọn (và chuyển nó vào Thùng rác)Esc Hủy tác vụ hiện thời (đóng cửa sổ được chọn)Phím mũi tên phải Mở menu tiếp theo bên phải hay mở một menu conPhím mũi tên trái Mở menu tiếp theo bên trái hay mở một menu con 315
  • 346. 10.2.2 Phím tắt kết hợp với phím Ctrl Tổ hợp phím Kết quảCtrl+A Chọn tất cả các mục trong một tài liệu hay cửa sổCtrl+C Sao chép mục chọn vào bộ nhớ tạmCtrl+X Cắt mục được chọnCtrl+V Dán mục hiện thời từ bộ nhớ tạmCtrl+Z Hoàn tác một hành độngCtrl+Phím mũi tên Di chuyển con trỏ chuột vào điểmphải đầu của từ kế tiếpCtrl+Phím mũi tên Di chuyển con trỏ chuột vào điểmxuống đầu của đoạn kế tiếpCtrl+Phím mũi tên Di chuyển con trỏ chuột vào điểmtrái đầu của từ hiện thời 316
  • 347. Ctrl+Phím mũi tên lên Di chuyển con trỏ chuột vào điểm đầu của đoạn hiện thờiCtrl+Shift+Phím mũi Chọn một khối văn bảntênCtrl+F4 Đóng cửa sổ đang hoạt động (trong chương trình cho phép bạn mở nhiều tài liệu cùng một lúc)Ctrl+F5 Làm tươi trang hiện thời trong trình duyệt (bao gồm làm tươi các tập tin bộ đệm)Ctrl+Esc Mở menu StartCtrl+Shift+Esc Mở Task ManagerCtrl+Alt+Tab Chuyển đổi giữa các cửa sổ dùng phím mũi tên 317
  • 348. 10.2.3 Phím tắt kết hợp với phím Shift Tổ hợp phím Kết quảShift+Delete Xóa mục chọn mà không chuyển nó vào thùng rác.Nhấn Shift khi cho đĩa Không cho đĩa tự chạyCD/DVD/Bluray vàomáyShift+Phím mũi tên Chọn một hoặc nhiều mục trong phạm vi cửa sổ hay trên desktop, hay chọn mọt khối văn bản trong phạm vi một tài liệuShift+F10 Hiển thị menu ngữ cảnh(như click phải) của mục được chọn10.2.4 Phím tắt kết hợp với phím Alt Tổ hợp phím Kết quả 318
  • 349. Alt+Enter Hiển thị thuộc tính của mục được chọnAlt+F4 Đóng mục đang hoạt động hay thoát một chương trình đang hoạt độngAlt+Space Mở menu ngữ cảnh cho cửa sổ đang hoạt độngAlt+Tab Chuyển đổi giữa các mục đang mởAlt+Esc Chuyển qua những mục theo thứ tự chúng được mởAlt+Ký tự có gạch Hiển thị menu tương ứng haychân thực hiện một lệnh trên menu hay trên nút lệnhAlt+Mũi tên hướng Xem thư mục cha trong Windowslên Explorer 319
  • 350. 10.3 Phím tắt của Windows Photo GalleryBạn có thể dùng những phím tắt này khi sử dụng WindowsPhoto Gallery.10.3.1 Các phím tắt chung Tổ hợp phím Kết quảCtrl+B Vừa vặn nhấtCtrl+E Tìm kiếm một mụcCtrl+F Mở cửa sổ sửa chữaCtrl+I Mở hay đóng cửa sổ chi tiếtCtrl+P In hình được chọnCtrl+. Quay hình theo chiều kim đồng hồ 320
  • 351. Ctrl+, Quay hình ngược chiều kim đồng hồAlt+ Trở về trướcAlt+Phím mũi tên phải Đi tớiF2 Đổi tên mục được chọnEnter Xem hình chọn với kích cỡ lớn hơn+ Phóng to- Thu nhỏPhím mũi tên phải Mở rộng một nútPhím mũi tên xuống Chọn mục kế tiếp hoặc một hàng Co rút lại một nútPhím mũi tên lên Chọn một mục trước đó hoặc một hàng 321
  • 352. Page Up Màn hình trước đóPage Down Màn hình tiếp theoHome Chọn mục đầu tiênEnd Chọn mục cuối cùngDelete Di chuyển mục chọn vào thùng rácShift+Delete Xóa mục chọn vĩnh viễn10.3.2 Phím tắt khi làm việc với VideoĐây là một vài phím tắt trong Windows Photo Gallery bạncó thể dùng khi làm việc với video: Tổ hợp phím Kết quảI Thiết lập nơi bắt đầu điểm cắt 322
  • 353. J Di chuyển ngược một khung hìnhK Tạm ngừng chơiL Di chuyển tới một khung hìnhM Chia một đoạn clipO Thiết lập nơi kết thúc điểm cắtCtrl+K Ngừng chơi và quay ngược lạiCtrl+P Chơi ở vị trí hiện hànhAlt+Phím mũi tên Tiến tới khung hình tiếp theophảiAlt+ Phím mũi tên trái Quay trở lại khung hình trước đóHome Di chuyển tới nơi bắt đầu điểm cắtEnd Di chuyển tới nơi kết thúc điểm cắt 323
  • 354. Page Up Tìm điểm cắt gần nhất trước vị trí hiện hànhPage Down Tìm điểm cắt gần nhất sau vị trí hiện hành10.4 Phím tắt trong Microsoft WordMột vài phím tắt trong phần này có thể không làm việc vớicác phiên bản cũ hơn Word; tuy nhiên, chúng được kiểmtra và làm việc với Word 2007. Tổ hợp phím Kết quảCtrl + A Chọn tất cả nội dung của trang.Ctrl + B Tô đậm vùng chọn.Ctrl + C Sao chép văn bản được chọn. 324
  • 355. Ctrl + D Mở hộp thoại Font. Canh thẳng hàng hay làm vănCtrl + E bản được chọn vào giữa màn hình.Ctrl + F Mở hộp thoại tìm kiếm.Ctrl + G Mở hộp thoại tìm và thay thế. Cũng mở hộp thoại tìm và thayCtrl + H thế. Làm văn bản được chọn inCtrl + I nghiêng. Canh giữa (chiều rộng) văn bảnCtrl + J ngang qua màn hình.Ctrl + K Chèn liên kết. Canh thẳng hàng hay làm vănCtrl + L bản được chọn vào bên trái màn hình. 325
  • 356. Ctrl + M Thụt lề cho đoạn văn bản.Ctrl + N Mở một tài liệu mới. Mở một tài liệu được lưu trữ trênCtrl + O ổ cứng.Ctrl + P Mở cửa sổ in ấn. Canh thẳng hàng hay làm vănCtrl + R bản được chọn vào bên phải màn hình.Ctrl + S Lưu tài liệu hiện thời.Ctrl + U Gạch dưới vùng được chọn.Ctrl + V Dán nội dung từ bộ nhớ tạm.Ctrl + W Đóng tài liệu hiện hành.Ctrl + X Cắt văn bản được chọn.Ctrl + Y Thực hiện lại thao tác thực hiện 326
  • 357. cuối.Ctrl + Z Hoàn tác hành động cuối.Ctrl + Shift + F Thay đổi font chữ. Tăng kích cỡ phông+1pts lên tớiCtrl + Shift + > mức 12pt và sau đó tăng kích cỡ+2pts.Ctrl + ] Tăng kích cỡ phông+1pts. Giảm kích cỡ phông-1pts nếuCtrl + Shift + < đang ở mức 12pt và sau đó giảm kích cỡ-2pts.Ctrl + [ Giảm kích cỡ font xuống-1pts. Xem hay ẩn các ký tự không đượcCtrl + Shift + * in.Ctrl + <mũi tên trái> Di chuyển 1 từ sang trái.Ctrl + < mũi tên Di chuyển 1 từ sang phải. 327
  • 358. phải> Di chuyển tới điểm bắt đầu củaCtrl + < mũi tên lên> một dòng hay một đoạn.Ctrl + < mũi tên Di chuyển tới cuối đoạn.xuống> Xóa 1 từ phía bên phải con trỏCtrl + Del chuột. Xóa 1 từ phía bên trái con trỏCtrl + Backspace chuột. Di chuyển con trỏ chuột đến cuốiCtrl + End tài liệu. Di chuyển con trỏ chuột về đầu tàiCtrl + Home liệu. Thiết lập lại font mặc định choCtrl + Phím cách đoạn văn bản được chọn.Ctrl + 1 Giãn cách 1 hàng đơn (giữa 2 328
  • 359. dòng).Ctrl + 2 Giãn cách 2 hàng (giữa 2 dòng). Giãn cách 1.5 hàng (giữa 2Ctrl + 5 dòng).Ctrl + Alt + 1 Chuyển văn bản sang heading 1.Ctrl + Alt + 2 Chuyển văn bản sang heading 2.Ctrl + Alt + 3 Chuyển văn bản sang heading 3.Ctrl + F1 Mở Task Pane.F1 Mở Help.Alt + Ctrl + F2 Mở tài liệu mới.Ctrl + F2 Hiển thị cửa sổ xem trước khi in. Chuyển văn bản từ hoa sangShift + F3 thường hay là chữ hoa cho mỗi chữ cái đầu của một từ. 329
  • 360. Shift + Insert Dán. Lặp lại hành động thực hiện cuốiF4 cùng. Mở hộp thoại tìm kiếm, thay thế,F5 và đi đến trang nào đó trong Microsoft Word. Mở một tài liệu Microsoft WordCtrl + Shift + F6 đang mở khác. Kiểm tra chính tả và ngữ phápF7 đoạn văn bản hay tài liệu được chọn. Chạy từ điển đồng nghĩa kiểm traShift + F7 từ được chọn.F12 Lưu với tên khác.Shift + F12 Lưu lại.Ctrl + Shift + F12 In tài liệu. 330
  • 361. Alt + Shift + D Chèn ngày hiện thời.Alt + Shift + T Chèn giờ hiện thời.10.5 Phím tắt trong Remote DesktopHãy dùng những tổ hợp phím tắt này để thay thế cho cáctương đương của chúng khi điều khiển từ xa. Tổ hợp phím Tác dụng Tương đươngCtrl+Alt+End Các phím ngắt Ctrl+Alt+DelAlt+Home Hiển thị Start menu Alt+Page Up Chuyển đổi giữa các Alt+Tab+Mũi chương trình sang tên trái bên tráiAlt+Page Down Chuyển đổi giữa các Alt+Tab+Mũi chương trình sang tên phải 331
  • 362. bên phảiAlt+Insert Chuyển đổi giữa các Alt+Tab chương trình theo thứ tự dùng nhiều nhấtAlt+Del Menu ngữ cảnh Alt+Phím khoảng trắngCtrl+Alt+Break Thay đổi cửa sổ của Alt, Phím máy từ xa sang đầy khoảng trắng, màn hình và chuyển X trở lạiCtrl+Alt+ mũi Chuyển bạn tới máy -tên trái tính chủCtrl+Alt+ mũi Chuyển bạn tới máy -tên phải tính từ xaCtrl+Alt+Dấu Chụp toàn màn hình Prnt ScrnCộngCtrl+Alt+Dấu Trừ Chụp cửa sổ hoạt động ALT+Prnt Scrn 332
  • 363. 10.6 Các Câu lệnh hữu ích trong WindowsBằng cách dùng các câu lệnh trong Windows, bạn có thểnhanh chóng truy cập vào các công cụ để cấu hình và sửalỗi cho máy tính. Chúng cũng cho phép bạn truy cập nhanhvào các phần mềm nhúng của Microsoft đi kèm với hệ điềuhành. Một vài trong số các lệnh này rất thể rất có ích. Sốkhác thì không nhưng bạn có thể thử chức năng của chúng.Hãy mở hộp thoại Run, bằng cách nhấn tổ hợp +RBây giờ, bạn gõ vào một trong những lệnh dưới đây để mởmột chương trình. (Chú ý: vài chương trình có thể khôngkhả dụng trong phiên bản Windows 7 mà bạn đang sửdụng). 333
  • 364. 10.6.1 Các điều khiển môi tr ường trong Windows Câu lệnh Kết quả%ALLUSERSPROFILE% Mở thư mục chung của tất cả người dùng trên máy tính%HomeDrive% Mở ổ đĩa gốc của bạn, ví dụ ổ đĩa C:%UserProfile% Mở thư mục của người dùng hiện tại%temp% Mở thư mục chứa các tập tin tạm%systemroot% Mở thư mục Windows10.6.2 Các bảng điều khiển, Các ch ương trình... Câu lệnh Kết quảaccess.cpl Accessibility Controls 334
  • 365. hdwwiz.cpl Add Hardware Wizardappwiz.cpl Add/Remove Programscontrol admintools Administrative Toolswuaucpl.cpl Automatic Updatesfsquirt Bluetooth Transfer Wizardcalc Calculatorcertmgr.msc Certificate Managercharmap Character Mapchkdsk Check Disk Utilityclipbrd Clipboard Viewercmd Command Promptdcomcnfg Component Services 335
  • 366. compmgmt.msc Computer Managementcontrol panel Control Paneltimedate.cpl Date and Time Propertiesddeshare DDE Sharedevmgmt.msc Device Managerdirectx.cpl Direct X Control Paneldxdiag Direct X Troubleshootercleanmgr Disk Cleanup Utilitydfrg.msc Disk Defragmentdiskmgmt.msc Disk Managementdiskpart Disk Partition Managercontrol desktop Display Properties 336
  • 367. desk.cpl Display Propertiescontrol color Display Propertiesdrwtsn32 Dr. Watson System Troubleshooting Utilityverifier Driver Verifier Utilityeventvwr.msc Event Viewersigverif File Signature Verification Toolfindfast.cpl Findfastcontrol folders Folders Propertiescontrol fonts Fontsfonts Fonts Folderfreecell Free Cell Card Gamejoy.cpl Game Controllers 337
  • 368. gpedit.msc Group Policy Editor (XP Prof)mshearts Hearts Card Gameiexpress Iexpress Wizardciadv.msc Indexing Serviceinetcpl.cpl Internet PropertiesIexplore Internet Exploreripconfig /all IP Configuration (Connection Configuration)ipconfig /displaydns IP Config (DNS Cache Contents)ipconfig /flushdns IP Config (Delete DNS Cache Contents)ipconfig /release IP Config (Release All Connections)ipconfig /renew IP Config (Renew All Connections) 338
  • 369. ipconfig /registerdns IP Config (Refresh DHCP & Re- Registers DNS)ipconfig IP Config (Display DHCP Class ID)/showclassidipconfig /setclassid IP Config (Modifies DHCP Class ID)jpicpl32.cpl Java Control Panel (nếu đã cài đặt)javaws Java Control Panel (nếu đã cài đặt)toy.cpl Joystick Propertiescontrol keyboard Keyboard Propertiesmain.cpl keyboard Keyboard Propertiessecpol.msc Local Security Settingslusrmgr.msc Local Users and Groupslogoff Đăng xuất khỏi Windows 339
  • 370. winchat Microsoft Chatwinmine Minesweeper Gamecontrol mouse Mouse Propertiesmain.cpl Mouse Propertiescontrol Network Connectionsnetconnectionsncpa.cpl Network Connectionsnetsetup.cpl Network Setup Wizardnotepad Notepadnvtuicpl.cpl Nview Desktop Manager (nếu đã cài đặt)packager Object Packagerodbccp32.cpl ODBC Data Source Administrator 340
  • 371. Osk On Screen Keyboardac3filter.cpl Opens AC3 Filter (nếu đã cài đặt)password.cpl Password Propertiesperfmon.msc Performance Monitorperfmon Performance Monitortelephon.cpl Phone and Modem Optionspowercfg.cpl Power Managementcontrol printers Printers and Faxesprinters Thư mục các máy ineudcedit Private Character EditorQuickTime.cpl Quicktime (nếu đã cài đặt)intl.cpl Regional Settings 341
  • 372. regedit Registry Editorregedit32 Registry EditorMstsc Remote Desktopntmsmgr.msc Removable Storagentmsoprq.msc Removable Storage Operator Requestsrsop.msc Resultant Set of Policy (XP Prof)sticpl.cpl Scanners and Camerascontrol schedtasks Scheduled Taskswscui.cpl Security Centerservices.msc Servicesfsmgmt.msc Shared Foldersshutdown Tắt máy tính 342
  • 373. mmsys.cpl Sounds and Audiospider Spider Solitare Card Gamecliconfg SQL Client Configurationsysedit System Configuration Editormsconfig System Configuration Utilitysfc /scannow System File Checker (Quét ngay tức thì)sfc /scanonce System FC (Quét 1 lần sau khi khởi động lại máy tính)sfc /scanboot System FC (Quét mỗi khi khởi động vào máy tính)sfc /revert System FC (trở về thiết lập mặc định)sfc /purgecache System FC (dọn dẹp các tập tin tạm của bộ đệm) 343
  • 374. sfc /cachesize=x System FC (thiết lập kích cỡ bộ đệm một lượng là x)sysdm.cpl System PropertiesTaskmgr Task Managernusrmgr.cpl User Account Managementutilman Utility Managerexplorer Windows Explorerfirewall.cpl Windows Firewallmagnify Windows Magnifierwmimgmt.msc Windows Management Infrastructuresyskey Windows System Security Toolwupdmgr Windows Update Launches 344
  • 375. winver Windows Versiontourstart Windows XP Tour WizardWrite WordPad10.7 Các lệnh thư mục Windows ShellMở hộp thoại Run bằng cách nhấn +RBây giờ, bạn gõ một trong những lệnh sau để mở một thưmục. (Chú ý: một vài chương trình/thư mục có thể khôngkhả dụng trong phiên bản Windows 7 mà bạn đang sửdụng).10.7.1 Các th ư m cá nhân ục Câu lệnh Kết quả 345
  • 376. shell:Personal Mở thư mục Documents người dùngshell:My Music Mở thư mục Music người dùngshell:CommonMusic Mở thư mục Music dùng chungshell:Playlists Mở thư mục MusicPlaylistsshell:SamplePlaylists Mở thư mục playlistsshell:My Video Mở thư mục Video của bạnshell:CommonVideo Mở thư mục Video dùng chungshell:My Pictures Mở thư mục Pictures của bạnshell:CommonPictures Mở thư mục Pictures dùng chungshell:Original Images Mở những tấm ảnh gốc được chỉnh sửa bởi Windows Photo Galleryshell:SamplePictures Mở thư mục hình ảnh ví dụ 346
  • 377. shell:PhotoAlbums Mở thư mục trình chiếu10.7.2 Các th ư m Người dùng ục Command Resultshell:AppData Hiển thị thư mục Application Datashell:CD Burning Hiển thị thư mục chứa các tập tin trước khi các tập tin này được ghi ra đĩashell:Contacts Hiển thị thư mục Windows Contactsshell:CredentialManager Hiển thị thư mục Credentialsshell:Cryptokeys Hiển thị thư mục các khóa mã hóashell:Desktop Hiển thị thư mục Desktop 347
  • 378. shell:Downloads Hiển thị thư mục lưu các tập tin tải vềshell:Gadgets Hiển thị thư mục các Sidebar Gadget được tải vềshell:GameTasks Hiển thị thư mục Game Explorershell:History Hiển thị thư mục Historyshell:Links Hiển thị thư mục Linksshell:Local AppData Hiển thị thư mục Application Datashell:Local AppDataLow Hiển thị thư mục Application Data (tính toàn vẹn thấp)shell:NetHood Hiển thị thư mục Network Placesshell:PrintHood Hiển thị thư mục shortcuts của máy in 348
  • 379. shell:Profile Hiển thị thư mục chứa các thư mục Tiểu sử người dùngshell:Programs Hiển thị thư mục Start Menu Programsshell:Quick Launch Hiển thị thư mục Quick Launchshell:Recent Hiển thị thư mục Recent Documentsshell:SavedGames Hiển thị thư mục Saved Gamesshell:Searches Hiển thị thư mục chứa phần lưu lại các kết quả tìm kiếmshell:SendTo Hiển thị thư mục Send Toshell:Start Menu Hiển thị thư mục Start Menushell:Startup Hiển thị thư mục Startupshell:SystemCertificates Hiển thị thư mục chứa các chứng thực 349
  • 380. shell:Templates Hiển thị thư mục Templates10.7.3 Các th ư m hệ thống ục Câu lệnh Kết quảshell:AppUpdatesFolder Hiển thị các bản cập nhật của Windows Updatesshell:Common AppData Hiển thị thư mục Public Application Datashell:Common Desktop Hiển thị thư mục Public Desktopshell:Common Documents Hiển thị thư mục Public Documentsshell:CommonDownloads Hiển thị thư mục Public Downloadsshell:Common Programs Hiển thị thư mục Public Start 350
  • 381. Menu Programsshell:Common Start Menu Hiển thị thư mục Start Menushell:Common Startup Hiển thị thư mục Public Startupshell:Common Templates Hiển thị thư mục Public Templatesshell:Default Gadgets Hiển thị thư mục Sidebar Gadgets mặc địnhshell:Fonts Hiển thị thư mục Fontsshell:Games Hiển thị thư mục Gamesshell:MyComputerFolder Hiển thị thư mục Computershell:OEM Links Hiển thị liên kết được cung cấp bởi nhà sản xuất máy tínhshell:NetworkPlacesFolder Hiển thị thư mục Network 351
  • 382. Placesshell:PrintersFolder Hiển thị thư mục Printersshell:ProgramFiles Hiển thị thư mục Program Filesshell:ProgramFilesCommon Hiển thị thư mục Program FilesCommon Filesshell:Public Shows the Public foldershell:PublicGameTasks Hiển thị thư mục Public Game Explorershell:ResourceDir Hiển thị thư mục Windows Resourcesshell:RecycleBinFolder Hiển thị thư mục Recycle Binshell:System Hiển thị thư mục hệ thống Windowsshell:UserProfiles Hiển thị thư mục chứa tất cả 352
  • 383. các thư mục Tiểu sử của người dùngshell:Windows Hiển thị thư mục cài đặt Windows10.7.4 Các ứng dụng Câu lệnh Kết quảshell:Administrative Tools Dẫn tới thư mục Administrative Toolsshell:Common Administrative Tools Dẫn tới thư mục chứa các công cụ của Administrative Toolsshell:AddNewProgramsFolder Tới phần trong Control Panel để cài đặt một chương 353
  • 384. trình qua mạngshell:ChangeRemoveProgramsFolder Tới phần gỡ cài đặt các ứng dụng trong Control Panelshell:ConnectionsFolder Hiển thị danh sách kết nối trong Network Connectionsshell:ControlPanelFolder Hiển thị Control Panelshell:SearchHomeFolder Hiển thị công cụ Windows Search10.7.5 Internet Explorer Câu lệnh Kết quảshell:InternetFolder Mở IE 354
  • 385. shell:Favorites Mở favorites của IE shell:Cache Mở bộ nhớ đệm của IE shell:Cookies Mở thư mục cookies của IE10.8 Đồng bộ giờ Hệ thống với giờ InternetCũng giống như trong Vista, bạn có thể đồng bộ đồng hồcủa mình với máy chủ Internet. Điều này để đảm bảo rằngngày và giờ trên máy tính của bạn luôn luôn chính xác. Cógiờ giấc chạy đúng là điều rất cần thiết, đặc biệt khi bạnmuốn tìm kiếm các tập tin đã được chỉnh sửa ở một ngàynào đó; nếu ngày tháng chạy không chính xác, bạn sẽ gặpvấn đề khi tìm kiếm các tập tin của mình.Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào đồng bộ giờtrên máy bạn với giờ của time.windows.com. 355
  • 386. Để đồng bộ giờ của đồng hồ: 1. Click lên đồng hồ và click Change time and date settings… 2. Dưới tab Internet Time, click Change Settings. 3. Đánh dấu chọn vào Synchronize time with an Internet time server. 356
  • 387. Tôi chọn dùng mặc định là windows.time.com và chọn Update now. Sau đó click OK.Bây giờ thì PC sẽ duy trì thời gian chính xác và đồng bộ trởlại thường xuyên (yêu cầu phải có kết nối internet). 357
  • 388. 11 Tổ chức các tập tin của bạnCó nhiều cách để tổ chức các tập tin của bạn; một giải phápquản lý chuyên sâu vượt ra ngoài giới hạn của quyển sáchnày. Tuy nhiên, chương này cung cấp cho bạn một vài mẹonhỏ giúp bạn làm chủ các tập tin của bạn.Trong chương này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào tự độngchuyển các tập tin từ desktop của bạn, sử dụng các quy ướcđặt tên, đổi tên hàng loạt các tập tin của bạn, và di dời cácthư mục cá nhân của bạn từ các vị trí mặc định trongWindows 7.
  • 389. 11.1 Tự động chuyển các tập tin từDesktopBạn có một desktop quá lộn xộn? Bạn có phải bỏ thời gianxem xét các tài liệu và hình ảnh mà bạn đã lưu gần đây vàchuyển chúng vào một thư mục khác? Nếu bạn đang trongtrường hợp này, hay nếu bạn chỉ muốn dọn dẹp desktop, thìphần này dành cho bạn. Desktop Teleporter là một tiện íchtuyệt vời sẽ di chuyển các tập tin hay thư mục vừa được tạotrên desktop đến một nơi định trước.Để tự động tiến trình quản lý desktop của bạn: 1. Tải về Desktop Teleporter. 2. Thiết lập các quy tắc để giúp quản lý hình ảnh, âm nhạc, các tài liệu, v.v… 3. Thiết lập các ngoại trừ cho các quy tắc trên nếu bạn muốn dùng đến chúng. 359
  • 390. [Click xem desktop của tôi được giải phóng không còn bừabộn nữa]11.2 Dùng quy ước đặt tên để quản lý dữliệuỞ đây bạn có thể thấy quy ước đặt tên mà tôi dùng cho cáctập tin mà tôi có. Đây chỉ là một hướng dẫn nhỏ để bạn bắtđầu với hệ thống của riêng mình. Tôi đã thiết lập các quyước này nhiều năm về trước, và chúng vẫn làm việc tốt. Kinhnghiệm đã cho tôi nhiều ý tưởng mới, và tôi vẫn đang dùngmột vài trong số chúng.Các tập tin hình ảnhTôi lưu trữ hình ảnh của mình theo cách dưới đây (xemHình 30): 360
  • 391. Hình ảnh > %Năm% > %Ng ày tháng% T đề ựa Hình 11: Tổ chức thư mục Hình ảnhCác tài liệuThậm chí bạn có thể phân loại các tập tin theo ngày thángtrong tất cả các Hệ điều hành phổ biến, tôi vẫn đặt ngàytháng đằng trước mỗi tập tin. Điều này giúp tôi qua phiênbản của chúng. Thêm nữa, tôi thường nhớ khi tôi đã viếtmột thứ gì đó, nhưng không nhớ gọi nó là gì. Hình 31 minhhọa cách tôi quản lý các tài liệu của mình như thế nào. 361
  • 392. Hình 12: Tổ chức các tài liệuÂm nhạcMỗi người có cách đặt tên cho nhạc của họ khác nhau; đâylà cách của tôi. Tôi không phải là một người hay dán nhãncác tập tin MP3, vì thế có lẽ tôi dùng những cái này theocảm ứng và không cần kiến thức nào cả.Tôi đặt tên các tập tin nhạc của mình như sau: 362
  • 393. Âm nhạc > %Thể loại% > %Tựa đề Album%Tất cả các bài hát của cá nhân mà tôi mua riêng rẽ cho vàomột thư mục cùng thể loại, và các album nhạc có thư mụcriêng của nó. Các nhãn về cơ bản cũng thực hiện tương tự,nhưng khi bạn có hơn 100 album (hoặc 1000, hoàn toàncó thể xảy ra) nó giúp bạn thực hiện các tổ chức trong phạmvi cấu trúc các tập tin của bạn (xem Hình 32). Hình 13: Tổ chức Âm nhạcHãy ghé trang này để xem hình chụp hệ thống của tôi. 363
  • 394. 11.3 Đổi tên hàng loạt tập tinTôi không nhớ lần đầu tiên tôi dùng D-FileMu là khi nào,nhưng nó là một công cụ vô giá đối với tôi. Hầu hết thờigian tôi đều dùng nó và tôi cũng khuyên mọi người dùngnó. Có lẽ cần một ít thời gian để làm quen với nó nhưng nókhông quá phức tạp và sử dụng khá là hiệu quả.Tải về D-FileMU11.3.1 Tính năng của D-FileMUD-FileMU thực hiện một số thay đổi như sau: • Thêm chuỗi ký tự vào đầu hay cuối tên tập tin. • Xóa một số lượng các ký tự từ đầu hay từ cuối tên tập tin. • Thêm các số theo dãy vào đầu hoặc cuối tập tin. • Thay đổi chữ hoa – thường. 364
  • 395. • Thay thế chuỗi bằng chuỗi khác. • Thay đổi phần mở rộng của tên tập tin. • Viết hoa các từ hay hơn nữa.11.4 Di dời các th ư mục dữ liệu cá nhânTôi không thích để các dữ liệu cá nhân của mình trên ổ đĩahệ thống. Nếu bạn bị dính virus hay cài đặt lại hệ điều hànhcủa bạn, bạn đang đứng trên nguy cơ mất mác dữ liệu caohơn. Tôi thì luôn luôn giữ dữ liệu cá nhân của mình trênnhững phân vùng hay ổ đĩa riêng rẽ nhau. Windows thíchlưu trữ các phim ảnh, âm nhạc, hình ảnh, v.v, trong thưmục cá nhân của bạn. Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu làmthế nào di dời các tập tin và thư mục cá nhân của bạn.Để di dời các tập tin và thư mục cá nhân của bạn: 365
  • 396. 1. Mở Windows Explorer và chuyển tới thư mục dữ liệu cá nhân của bạn (thường là C:Users[tài khoản người dùng của bạn].)2. Click phải chuột lên thư mục cá nhân mà bạn muốn di dời và click Properties. 366
  • 397. 3. Trên tab Location của hộp thoại Properties, nhập vào địa chỉ mà bạn muốn di dời thư mục tới đó.4. Click OK.5. Windows sẽ hỏi quyền hạn tạo ra thư mục đích nếu nó không tồn tại, vì thế hãy click Yes. Tôi có một lời khuyên là bạn nên di chuyển tất cả các tập tin gốc 367
  • 398. đến khu vực mới, trừ khi bạn thấy có một lý do không nên làm điều đó. 6. Bây giờ có thể bạn cần thêm các tập tin mới này vào chỉ mục tìm kiếm. Giải thích làm điều này như thế nào có thể được tìm thấy trong phần sau của chương này.11.5 Tổ chức quản lý Search IndexChỉ mục tìm kiếm – search index, là một công cụ mạnh mẽgiúp bạn xác định các tập tin của mình một cách nhanhchóng. Tuy nhiên, dịch vụ tạo chỉ mục tìm kiếm có thểchiếm tài nguyên hệ thống cao (thường khi bạn không dùngmáy tính) và cũng chiếm dụng không gian đĩa cứng. Tôi sẽtùy chỉnh chỉ mục tìm kiếm để phù hợp nhu cầu mình muốn.Tùy chỉnh chỉ mục tìm kiếm: 368
  • 399. 1. Click nút Start, gõ vào search, và click Change how Windows searches.2. Bây giờ bạn sẽ thấy các tập tin nào của bạn đã được đánh chỉ mục. Bởi vì tôi không chứa dữ liệu của mình trên phân vùng C, tôi đã gỡ bỏ nó hoàn toàn khỏi chỉ mục tìm kiếm. 369
  • 400. 3. Click Modify để thay đổi khu vực mà bạn muốn đánh chỉ mục. 370
  • 401. 371
  • 402. 4. Nhấn OK và sau đó đóng lại để lưu sở thích của bạn. Windows sẽ làm việc như thêm hay bớt dữ liệu vào chỉ mục tìm kiếm.11.6 Đánh chỉ mục nội dung tập tin nénKhi dung lượng ổ cứng tăng lên, tính năng tìm kiếm là cầnthiết khi truy cập vào nội dung dữ liệu mà bạn có. Để baogồm cả nội dung của các tập tin nén khi tìm kiếm trongWindows 7: 1. Click lên nút Start và click lên Computer. 2. Nhấn phím Alt và click Tools > Folder Options. 372
  • 403. 3. Dưới tab Search, đánh dấu chọn vào mục Include compressed files, và click OK. 373
  • 404. 374
  • 405. Từ giờ, khi bạn tìm kiếm, bạn sẽ có thể tìm kiếm dữ liệutrong các tập tin nén nữa.11.7 Quét ổ cứng để tìm các tập tin trùnglặpPhải chăng bạn có hàng ngàn hình ảnh, tài liệu, bài hát, v.v,trên ổ cứng? Nếu là như vậy, có thể bạn sẽ có bản sao củachúng ở nhiều nơi. Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu làm thếnào tìm kiếm các tập tin trùng lặp và xóa chúng đi.Tải về Easy Duplicate Finder11.7.1 Tính năng của Easy Duplicate Finder • Tìm kiếm các tập tin thực sự trùng lặp (các tập tin có cùng nội dung). 375
  • 406. • Cỗ máy tìm kiếm mạnh mẽ với kiểm tra nhanh các tập tin.• So sánh nhị phân đầy đủ (theo từng Byte).• Các thiết lập quét linh hoạt.• Tìm kiếm các tập tin theo “mặt nạ”.• Tiêu chuẩn kích thước & tùy chọn bỏ qua tập tin không kích thướt.• Tìm các tập tin trùng lặp từ thư mục hay ổ đĩa được chọn.• Chọn nhiều ổ đĩa hay thư mục cho quá trình dò quét.• Bảo vệ thư mục và tập tin hệ thống.• Di chuyển tập tin vào thùng rác hay xóa các tập tin trùng lặp này vĩnh viễn.• Đánh dấu các tập tin trùng lặp được chọn bằng cách đổi tên chúng và thêm tiếp đầu ngữ vào tên tập tin— để kiểm tra tập tin nào an toàn cho việc xóa. 376
  • 407. • Và nhiều tính năng khác nữa. 377
  • 408. Các Phụ Lục
  • 409. Phụ lục A: Lịch sử các Phiên bản ThờiPhiên bản Các sửa đổi gian0.1 14.02.09 Chuẩn bị Phiên bản đầu tiên0.1.1 28.02.09 Các thay đổi về Ngữ pháp0.1.2 24.03.09 Hoàn thành phiên bản “RC1” cho đọc giả xem trước0.1.3 25.03.09 Sửa một vài kết quả có tính nhất quán0.1.4 30.06.09 Cập nhật cho nhất quán với Windows 7 RC0.2 17.07.09 Làm lại phần lớn trong quyển sách: Các hướng dẫn mới, định dạng, thay đổi về ngữ pháp, thay đổi về văn phong, v.v.0.2.1 24.08.09 • Cập nhật quyển sách cho nhất quán với Windows 7 RTM • Thêm nhiều hướng dẫn • Thêm các Phụ lục • Trang bìa mới
  • 410. 0.2.2 30.08.09 • Cập nhật ngữ pháp • Chuẩn bị cho dịch thuật1.0 07.10.09 FinalTìm phiên bản mới nhất của quyển sách này tại đây. 380
  • 411. Phụ Lục B: Liên hệ với TôiBạn có thể có câu hỏi khi đọc quyển sách này—làm ơn đừnggiữ nó cho riêng mình—hãy hỏi tôi về chúng bất cứ khi nàobạn có thời gian. Có nhiều cách để bạn có thể liên hệ với tôi:Website: http://mintywhite.comTwitter: http://twitter.com/mintywhiteLinked In: http://www.linkedin.com/in/robinsonrich
  • 412. Phụ Lục C: Tạo một Điểm phục hồi hệthốngMột điểm phục hồi hệ thống là một ảnh chụp tức thời của PCcủa bạn và các thiết lập mà nó có. điều này có ích nếu có bấtkỳ điều gì sai xảy ra, và bạn muốn phục hồi hệ thống củamình về trạng thái trước đó, trạng thái làm việc tốt.Khi bạn làm việc thông qua quyển sách này, bạn có thểđược yêu cầu tạo ra các thay đổi đáng kể trên hệ thống.Trong những trường hợp như vậy, hãy tạo ra một điểm phụchồi hệ thống trước khi tiến hành thay đổi.Tạo một Điểm phục hồi hệ thốngĐể tạo một Điểm phục hồi hệ thống:
  • 413. 1. Click nút Start, gõ vào protection, và click Create a restore point.2. Trên hộp thoại System Properties, click Create. 383
  • 414. 3. Đặt tên cho điểm phục hồi của bạn. 384
  • 415. 4. Hãy đợi cho tới khi điểm phục hồi được tạo.5. Và điểm phục hồi của bạn đã sẵn sàng cho bạn khi cần nó. 385
  • 416. Khôi phục về Điểm phục hồi trước đóĐể khôi phục về Điểm phục hồi trước đó: 1. Click nút Start, gõ vào restore, và click System Restore. 2. Nếu bạn đã làm theo phần trên của mục này, bạn đã có một Điểm phục hồi để sẵn sàng làm việc. Vài chương trình cũng tạo ra điểm khôi phục nữa, bây giờ thì có lẽ bạn đã có một vài điểm phục hồi rồi. Click Next. 386
  • 417. 3. Chọn điểm phục hồi của bạn và nhấn Next. 387
  • 418. 4. Click Finish. 388
  • 419. 5. Khôi phục hệ thống tốn một ít thời gian( có thể lên đến một giờ), vì vậy hãy vui khi thoát khỏi PC một chút. 389
  • 420. Phụ Lục D: Khởi chạy Windows RegistryEditorĐể truy cập vào Windows Registry: 1. Click nút Start, gõ vào regedit, và nhấn Enter 2. Khi được hỏi, click Yes
  • 421. 391
  • 422. Phụ Lục E: Sao l ưu Windows RegistryĐể sao lưu Windows registry: 1. Click nút Start và gõ vào regedit . 2. Click trái chuột lên Computer trong ô bên trái. 3. Vào menu File > Export. 4. Lưu tập tin này (để nâng cao sự đề phòng, hãy lư tập tin này vào ổ đĩa USB của bạn).
  • 423. 393
  • 424. Phụ Lục F: Ghi dữ liệu ra đĩaCD/DVD/BlurayĐể ghi các tập tin của bạn ra đĩa: 1. Đặt một đĩa trắng hay đĩa ghi/xóa được vào ổ đĩa quang (ghi được) của bạn. 2. Khi hộp thoại Autoplay hiển thị, click Burn files to disc.
  • 425. 3. Đặt tựa đề cho đĩa và chọn kiểu đĩa mà bạn muốn tạo. tôi chọn chỉ ghi một lần cho đĩa, nhưng bạn có thể ghi nhiều lần (và ghi lại nếu bạn dùng một đĩa ghi/xóa được). 395
  • 426. 4. Kéo và thả các tập tin của bạn vào thư mục ghi đĩa. 396
  • 427. 5. Các tập tin của bạn bây giờ đã sẵn sàng được ghi ra đĩa.6. Khi bạn đã sao chép tất cả các tập tin ra đĩa, click Burn to disc. 397
  • 428. 7. Hãy kiểm tra lại tên đĩa của bạn và click Next. 398
  • 429. 8. Dữ liệu của bạn bây giờ được sao chép vào đĩa. 399
  • 430. 9. Kiểm tra lại đĩa mới của bạn có làm việc không bằng cách truy cập nó từ Computer (dùng tổ hợp phím +E) hay dùng thử nó trên một PC khác. 400
  • 431. Phụ Lục G: Ghi một tập tin ảnh ISO ra đ ĩaWindows 7 vốn có thể ghi các tập tin ảnh ISO; tuy nhiên,Windows XP và Vista thì không thể. Hãy tìm hiểu, trongphần này, làm thế nào ghi tập tin ảnh ISO ra đĩa trongWindows XP hay Vista và làm thế nào thực hiện điều đótrong Windows 7.Ghi một tập tin ảnh ISO ra đ ĩa trong Windows XPhay VistaĐể ghi một tập tin ảnh ISO ra đĩa trong Windows XP hayVista: 1. Tải về ImgBurn. 2. Cài đặt ImgBurn lên PC của bạn.
  • 432. 3. Mở ImgBurn và click Write image file to a disc. 402
  • 433. 4. Click biểu tượng Browse for file.5. Xác định tập tin ảnh ISO và click Open. 403
  • 434. 6. Click Write.7. ImgBurn bây giờ sẽ tạo đĩa DVD cho bạn (tôi khuyên bạn nên kiểm tra lại đĩa với ImgBurn bởi click chọn mục Verify). 404
  • 435. 8. Nếu bạn gặp phải thông báo lỗi như sau và bạn đang dùng máy tính xách tay, đừng lo: đây là điều bình thường. 405
  • 436. 9. ImgBurn sẽ thông báo cho bạn là đĩa đã được ghi và kiểm tra thành công.10. Kiểm tra lại xem đĩa của bạn có hoạt động bằng cách mở nó trong Computer hay kiểm tra nó trên một PC 406
  • 437. khác. Ví dụ, nếu bạn đã ghi một đĩa Windows 7: hãy vào Computer (+E), click hay lần lên biểu tượng ổ đĩa quang của bạn, và click 2 lần lên tập tin setup.exe. Thì công cụ cài đặt Windows 7 sẽ tải lên.Ghi tập tin ảnh ISO ra đ ĩa trong Windows 7Để ghi tập tin ảnh ISO ra đĩa trong Windows 7: 407
  • 438. 1. Cho một đĩa trắng hay đĩa ghi/xóa được vào ổ đĩa.2. Chỉ tới nơi chứa tập tin ISO của bạn, click phải chuột lên nó và click Burn disc image. Chú ý: nếu một chương trình khác được giả định là chịu trách nhiệm các tập tin ISO, bạn sẽ cần thay đổi chương trình mặc định (Phụ Lục J: Thay đổi Chương trình Mặc định để quản lý kiểu tập tin).3. Tôi khuyến khích bạn kiểm tra lại đĩa. Click Burn. 408
  • 439. 4. Kiểm tra lại xem đĩa của bạn có hoạt động bằng cách mở nó trong Computer hay kiểm tra nó trên một PC khác. Ví dụ, nếu bạn đã ghi một đĩa Windows 7: hãy vào Computer (+E), click hay lần lên biểu tượng ổ 409
  • 440. đĩa quang của bạn, và click 2 lần lên tập tinsetup.exe. Thì công cụ cài đặt Windows 7 sẽ tải lên. 410
  • 441. Phụ Lục H: Khởi động từ CD hay DVDKhi bạn mới khởi động vào máy tính, bạn chưa vàoWindows ngay; mà bạn khởi động từ BIOS, điều đó có nghĩaở đây không có một chuẩn mực nào cả mà ở mỗi máy tínhđều có sự khác nhau.Do có khá nhiều nhãn hiệu máy tính và các phiên bản BIOS,một hướng dẫn toàn diện không được cung cấp ở đây. Tuynhiên, tôi cung cấp một vài mẹo nhanh cho bạn: • Cho đĩa vào ổ đĩakhi bật máy tính lên. • Hãy đợi và bạn có thể được hỏi để nhấn bất kỳ phím nào để khởi động từ đĩa. • Tìm vài thứ tương tự như F12 Boot Menu khi máy tính bạn khởi động. • Khi menu khởi động tải lên, chọn ổ đĩa quang của bạn(hay tương đương) và nhấn Enter.
  • 442. • Hỏi các chuyên gia. 412
  • 443. Phụ Lục I: Tạo Phân vùng với GPartedChú ý: nếu bạn đang dùng Windows Vista hay 7, bạn có lẽdùng tiện ích quản lý đĩa có sẵn của Windows. Còn tiện íchquản lý ổ đĩa trong Windows XP không thích hợp và bạnnên dùng một tiện ích miễn phí như GParted.Để tạo phân vùng dùng GParted: 1. Tải về đĩa CD chạy trực tiếp GParted tại đây. 2. Ghi ảnh này ra đĩa CD (Phụ Lục G: Ghi một tập tin ảnh ISO ra đĩa), khởi động lại máy tính của bạn, và khởi động vào đĩa CD (Phụ Lục H: Khởi động từ đĩa CD hay DVD.) 3. Nhấn phím Enter tại màn hình dấu nhắc; chọn ngôn ngữ của bạn, bàn phím, và độ phân giải màn hình.
  • 444. 4. Bây giờ bạn sẽ thấy các ổ đĩa và phân vùng của bạn.5. Chọn phân vùng mà bạn muốn định lại kích cỡ và click Resize/Move. 414
  • 445. 6. Kéo phân vùng theo kích cỡ bạn mong muốn và click Resize/Move.7. Bây giờ thoát GParted và khởi động vào Windows hay khởi động vào đĩa cài đặt hệ điều hành của bạn. 415
  • 446. Phụ Lục J: Thay đổi Chương trình Mặc địnhđể quản lý kiểu tập tinNếu bạn muốn mở một kiểu tập tin bằng một chương trìnhkhác, hãy làm như sau: 1. Click phải chuột lên tập tin và click Open with > Choose default program… 2. Chọn chương trình mà bạn muốn dùng để mở tập tin và đánh dấu chọn vào Always use selected program to open this kind of file. Click OK.
  • 447. 3. Các tập tin của bạn từ giờ sẽ được mở bằng chương trình mới bạn vừa thiết lập làm mặc định. 417

×