Sua chua phan cung
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Sua chua phan cung

on

  • 2,885 views

 

Statistics

Views

Total Views
2,885
Views on SlideShare
2,835
Embed Views
50

Actions

Likes
1
Downloads
51
Comments
0

2 Embeds 50

http://quanlysolieu.wordpress.com 28
http://luuniem.mov.mn 22

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Sua chua phan cung Sua chua phan cung Document Transcript

  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viênMục LụcBỘ NGUỒN ATX ........................................................................................................................... 2MÀN HÌNH MÁY TÍNH ................................................................................................................ 8Ổ ĐĨA CỨNG ............................................................................................................................... 13KHÔI PHỤC DỮ LIỆU ................................................................................................................ 23SỰ CỐ KHÔNG KHỞI ĐỘNG .................................................................................................... 30SỰ CỐ STOP ERROR .................................................................................................................. 38PHỤ LỤC ...................................................................................................................................... 43VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 1
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên BỘ NGUỒN ATX (ATX POWER SUPPLY UNIT)NỘI DUNG 1. Thông số kỷ thuật của bộ nguồn 2. Đầu nối DC và màu dây dẫn 3. Kiểm tra bộ nguồn 4. Sự cố bộ nguồn và giải pháp1. Thông số kỹ thuật của bộ nguồna) Điện áp AC vào (AC Input) Bộ nguồn hoạt động cần được cung cấp một dòng điện AC 110V hoặc 220V thông qua bộđầu cắm IEC320 và một công tắc (SW) chọn lựa điện áp 110V/220V phía sau bộ nguồn. Ngoại trừ một số ít bộ nguồn được thiết kế hoạt động Auto-Volt (AC vào từ 90V đến240V), đa số bộ nguồn ATX trong máy tính có dãy điện áp AC vào qui định theo bảng sau: Bảng Điện áp AC vào Vị trí SW Tối thiểu Trung bình Tối đa Đơn vị 110V (115V) 90 115 135 VAC 220V (230V) 180 230 265 VAC Chú ý: Công tắc (SW) 110/220 phải được đặt chính xác với điện áp AC vào bộ nguồn, lựa chọn vị trí SW không đúng với điện áp AC vào sẽ làm bộ nguồn không hoạt động hay hư hỏng mạch điện bên trong bộ nguồn. Đối với các bộ nguồn không có thiết kế SW lựa chọn 110/220V cần tham khảo mức điện áp AC vào của bộ nguồn trên nhãn dán trên vỏ hộpVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 2
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viênb) Điện áp DC xuất (DC Output) Các dòng điện DC xuất ra trên bộ nguồn ATX được qui định bao gồm các dòng điện có trịsố và sai số theo bảng sau: Bảng 2 Điện áp DC xuất ra Dòng Sai số Trị số tối Trị số trung bình Trị số tối đa Đơn vị điện thiểu +5VSB 5% +4.75 +5.00 +5.25 VDC +5V 5% +4.75 +5.00 +5.25 VDC -5V 5% -4.75 -5.00 -5.25 VDC +12V 5% +11.40 +12.00 +12.60 VDC -12V 10% -10.80 -12 -13.20 VDC +3.3V 5% +3.14 +3.3 +3.47 VDC • Dòng điện +5VSB (SB = StandBy) là một dòng điện thường trực luôn luôn tồn tại khi có dòng điện AC vào bộ nguồn, dòng điện này cung cấp điện áp cho Chip cầu nam trên Mainboard và đôi lúc cũng được sử dụng cung cấp cho cổng USB khi máy tính không hoạt động. • Dòng điện -5V có thể không có trên các bộ nguồn mới sau này, lý do –5V được cung cấp cho các card giao tiếp ISA, rất ít được sử dụng gần đây.c) Tín hiệu điều khiển PS-ON: đây là tín hiệu điều khiển hoạt động của bộ nguồn. Khi tín hiệu PS-ON cótrạng thái điện áp cao (logic H > +3V) bộ nguồn không hoạt động, chỉ duy nhất có dòng điện+5VSB xuất ra từ bộ nguồn, tất cả các dòng điện khác (+12V, +5V, -12V và +3V3) khôngcó. Khi tín hiệu PS-ON có trạng thái mức thấp (logic L ≈ 0V) bộ nguồn hoạt động các dòngđiện DC xuất đầy đủ. Trong hoạt động của máy tính, trạng thái tín hiệu PS-ON do Mainboard điều khiển khi tamở máy hay shutdown máy. PWR-OK: hay còn gọi là Power-good (PG) là tín hiệu thông báo từ bộ nguồn đếnmainboard cho biết trạng thái tốt, xấu của các dòng điện ra. Tín hiệu PWR-OK được sinh rakhi bộ nguồn qua được quá trình tự kiểm tra bên trong bộ nguồn và các dòng điện xuất ra ổnđịnh. Quá trình này thường chiếm từ 0,1 tới 0,5 giây sau khi bộ nguồn hoạt động. Tín hiệu PWR-OK từ bộ nguồn được gửi đến chip cầu nam (ICH) trên Mainboard. Nếutín hiệu PWR-OK là tốt, chip cầu nam sẽ bỏ lệnh reset và toàn bộ hệ thống bắt đầu hoạt động(máy tính bắt đầu khởi động).Khi không có tín hiệu PWR-OK hoặc nguồn cung cấp dòngđiện không đúng, không ổn định, chip cầu nam đặt lệnh reset liên tục ngăn chặn hệ thốnghoạt động, bảo vệ Mainboard và chip CPU hư hỏng. Tín hiệu PWR-OK được xem là tốt khi nó có điện áp từ +3V đến +6V, nếu điện ápPWR-OK nhỏ hơn +3V hoặc lớn hơn +6V thì bộ nguồn đó được xem là xấu và máy tính sẽkhông khởi động cho dù các dòng điện DC xuất ra từ bộ nguồn đều có trị số và sai số đúngqui định.d) Công suất bộ nguồnVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 3
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Công suất của bộ nguồn thể hiện khả năng cung cấp năng lượng điện lớn nhất của bộ nguồn đó. Công suất của bộ nguồn được tính bằng tổng công suất của từng dòng điện DC xuất ra của bộ nguồn. Thông tin về tổng công suất, công suất từng dòng điện được ghi trực tiếp trên nhãn bên ngoài vỏ hộp nguồn. Công suất của bộ nguồn được sử dụng trong một máy tính phải lớn hơn công suất tiêu thụ tối đa của toàn bộ thiết bị, bao gồm: Mainboard, CPU, RAM, HDD, CD- ROM, FDD, tất cả các Card mở rộng gắntrên các khe PCI hoặc ISA. Công suất bộ nguồn phụ thuộc vào cường độ các dòng điện DC của bộ nguồn, bảng sauđây thể hiện cường độ dòng điện và công suất bộ nguồn thông dụng: Bảng 3 Công suất lý thuyết Công suất lý thuyết 235W 275W 300W 400W +3,3V 14,0A 14,0A 14,0A 28,0A +5V 22,0A 30,0A 30,0A 30,0A Max +3,3V/+5V 125A 150A 150A 215A -5V 0,5A 0,5A 0,5A 1,0A +12V 0,8A 12,0A 12,0A 14,0A -12v 1,0A 1,0A 1,0A 1,0A Công suất cung cấp của nguồn không đủ làm toàn bộ hệ thống hoạt động không ổn định,hiệu suất thấp, mau hư hỏng.2. Đầu nối DC và màu dâya) Đầu nối chính (main connector): cung cấp các dòng điện cho mainboard, gồm có hailoại: 20 chân và 24 chân. Đầu nối chính 24 chân có thêm bốn chân nối tiếp vào đầu nối chính 20 chân, các chânthêm vào bao gồm: một chân +12V, một chân +5V, một chân +3V3 và một chân nối vớimass (GND – 0V), các chân được thêm vào có mục đích tăng cường độ dòng điện (Ampe) từbộ nguồn đến Mainboard.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 4
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viênb) Đầu nối +12V (+12V connector): cung cấp dòng điện +12V cho mạch cung cấp điệnáp CPU (VRD) trên mainboar, hổ trợ chip Intel Pentium 4 (hoặc chip AMD tương đương).c) Đầu cắm phụ (peripheral connector): cung cấp dòng điện +5V và +12V cho các thiếtbị lưu trữ và thiết bị khác gắn thêm.d) Đầu cắm FDD (FDD connector): cung cấp dòng điện +5V và +12V cho ổ đĩa mềm(FDD).e) Màu dây dẫn: các dây dẫn dòng điện DC xuất trên bộ nguồn có màu dây được qui địnhbởi nhà sản xuất bộ nguồn đó và có ghi trên nhãn ngoài vỏ hộp. Thường kiểu qui định màudây dẫn như sau: Bảng 4 Qui định màu dây thông dụng Màu dây Dòng Màu dây Dòng điện Màu Dòng điện điện dây Cam +3V3 Đỏ +5V Vàng +12V Xanh lơ -12V Trắng -5V Đen GND(0V) Tím +5VSB Xanh lá PS-ON Xám PWR-OKVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 5
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên3. Kiểm tra bộ nguồn Kiểm tra một bộ nguồn ATX hoạt động tốt hay không là một việc nên làm khi dò lỗi haysửa chữa một máy tính.a) Kiểm tra điện áp DC xuất: Cho dòng điện AC thích hợp (110V/220V) vào bộ nguồn cần kiểm tra, dùng một dây dẫn(dây đồng, dây chì…) nối tắc dây PS-ON (dây màu xanh lá cây) với dây GND (dây màuđen). Sau đó dùng đồng hồ V.O.M đo tất cả các điện áp DC xuất trên bộ nguồn và so sánh trịsố đo được với điện áp DC qui định (xem trên vỏ nguồn hoặc bảng điện áp DC xuất phần1c). Nếu các dòng điện DC xuất của bộ nguồn có trị số đo được phù hợp với điện áp qui định(tính cả sai số) thì bộ nguồn đó được xem là tốt, ngược lại là bộ nguồn hư hỏng và cần thaythế hoặc sửa chữa. Lưu ý: sau khi đo điện áp các dòng điện cũng cần đo điện áp PWR-OK (dây màu xám),điện áp này thường có trị số là +5V. Nếu điện thế PWR-OK có trị số nhỏ hơn +3V hay lớnhơn +6V thì bộ nguồn cũng cần thay thế nguồn mới hoặc sửa chữa. Dây đen Dây đen Dây xanh lá Dây xanh lá Dây nối Dây nối 20Pin 24Pinb) Đánh giá công suất của bộ nguồn: Khi một bộ nguồn đã thông qua được quá trình kiểm tra điện áp thì bộ nguồn đó vẫn cóthể là một bộ nguồn không tốt do công suất của nguồn không đủ cung cấp cho máy tính.Công suất của bộ nguồn không thể đo được bằng một đồng hồ V.O.M thông thường mà chỉcó thể đánh giá thông qua quá trình hoạt động của cả máy tính. Thường khi công suất cungcấp của bộ nguồn không đủ sẽ sinh ra các hiện tượng như sau: Máy tính không khởi động khi dòng điện AC 110/220V giãm một ít (ví dụ: 220V giãm còn 200V). Máy tính tự khởi động lại (auto restart) môt cách ngẫu nhiên hay khi hiệu suất hoạt động cao như: khi chạy nhiều chương trình cùng lúc, đọc hoặc ghi CD/DVD…. Máy tính thông báo lổi kiểm tra chẳn lẻ (parity check) khi khởi động. Bộ nguồn và các dây dẫn nóng quá mức cho phép.4. Sự cố bộ nguồn và giải phápa) Đứt cầu chì F1: Khi bộ nguồn bị đứt cầu chì bảo vệ F1 có khả năng phần sơ cấp của bộ nguồn có linh kiện đã bị chạm cần kiểm tra trước khi thay cầu chì khác. Các linh kiện có thể hỏng:VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 6
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Bộ chỉnh lưu Diode cầu, diode chạm A-K. Transistor ngắt mở nguồn Standby chạm C-E. Hai Transistor Q1 và Q2 nguồn chính chạm C-E. Hai Diode bảo vệ C-E của Q1 và Q2 chạm A-K.b) Mất điện áp +5VSB Chạm IC 7805 hoặc IC TL494. Ta có thể xác định bằng cách lấy IC ra ngoài mạch, nếu nguồn standby hoạt động tốt là IC bị hỏng. Chạm Zener tại cực B Transistor Standby. Đứt hoặc tăng trị số điện trở phân áp cực B Transistor Standby.c) Nguồn chính không hoạt động Chạm Diode chỉnh lưu nguồn chính IC TL494 không hoạt động. IC LM393 chạm.d) Nguồn không đủ công suất Thông thường sau một thời gian sử dụng các tụ lọc của nguồn chính bị khô, phù hoặcgiảm giá trị làm cho điện áp xuất ra của nguồn chính gợn nhiều dẫn đến công suất nguồngiảm, máy hay bị khởi động lại hoặc không ổn định. Thay các tụ này bằng tụ mới khắcphục được sự cố trên.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 7
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên MÀN HÌNH MÁY TÍNH (PC MONITOR)NỘI DUNG 1. Điều chỉnh hình ảnh 2. Điều chỉnh Screen 3. Điều chỉnh Focus 4. Sự cố và giải pháp 5. Vệ sinh màn hình1. Điều chỉnh hình ảnh Tất cả các loại màn hình máy tính đều được thiết kế các phím hoặc menu chức năng chophép người sử dụng điều chỉnh chất lượng hình ảnh hiển thị. Việc điều chỉnh các chức năngnày phải phù hợp với nhu cầu người sử dụng (độ sáng, tương phản...) cũng như phù hợp vớihình ảnh xuất ra từ VGA . Bảng1 mô tả các chức năng điều chỉnh màn hình Biểu tượng Chức năng Mô tả Điều chỉnh thay đổi độ sáng tối trên màn Brightness hình. Điều chỉnh thay đổi độ tương phản của hình Contrast ảnh hiển thị. Điều chỉnh kích thước ngang của màn hình Horizontal size hiển thị. Horizontal Điều chỉnh thay đổi vị trí ngang của màn position hình hiển thị. Điều chỉnh kích thước dọc của màn hình Vertical size hiển thị. Điều chỉnh thay đổi vị trí dọc của màn hình Vertical position hiển thị. Điều chỉnh sự biến dạng hình gối khi các Pincushion cạnh của màn hình bị cong vào hay cong ra. Điều chỉnh sự biến dạng lõm khi các cạnh Pin balance của màn hình bị cong về trái hoặc bên phải. Khử từ đèn hình CRT; (Chú ý: không khử Degauss từ nhiều hơn hai lần trong 30 phút).VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 8
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Điều chỉnh vị trí menu hiển thị trên màn OSD controls hình; (OSD: On Screen Display). Điều chỉnh biến dạng hình thang khi đỉnh Trapezoid hoặc đáy của màn hình quá lớn hay quá nhỏ. Chỉnh biến dạng xoay chiều khi toàn bộ Rotation (Tilt) màn hình bị chếch qua trái hoặc qua phải. Chỉnh biến dạng hình bình hành khi màn Parallelogram hình nghiêng sang phải hoặc sang trái. Điều chỉnh tăng giảm gợn sóng của hình Moire ảnh. Color Điều chỉnh ba màu cơ bản (R,G,B). Đặt các chức năng điều chỉnh về trạng thái Reset mặc định. Lưu ý: không phải màn hình nào cũng có đầy đủ các chức năng điều chỉnh hình ảnh trên,nhà sản xuất có thể loại bỏ hoặc thêm vào một số chức năng tùy ý. Các biểu tượng cũng cóthể thay đổi chút ít theo nhà sản xuất.2. Điều chỉnh Screen Điều chỉnh Screen là điều chỉnh độ sáng nền của đèn hình. Khác với khi điều chỉnhbrightness chỉ làm thay đổi độ sáng tối của hình ảnh một cách tương đối, điều chỉnh Screensẽ làm thay đổi độ sáng tối của hình ảnh rất lớn, có thể làm tối hoàn toàn hoặc sáng lóa hìnhảnh. Để điều chỉnh Screen cần tháo vỏ nhựa bọc ngoài monitor, biến trở điều chỉnh Screenđược bố trí trên biến áp Flyback (FBT), điều chỉnh biến trở theo chiều kim đồng hồ để tăngđộ sáng hoặc ngược chiều kim đồng hồ để giảm độ sáng. Chú ý:VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 9
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Khu vực mạch điện xung quanh Flyback có điện áp rất cao nên cần cách điện tốt khi điều chỉnh. Điều chỉnh từ từ biến trở Screen để tăng ánh sáng nền, không nên điều chỉnh Screen tăng cao quá mức làm hư hỏng linh kiện trong mạch.3. Điều chỉnh Focus Điều chỉnh Focus là điều chỉnh độ sắc nét của hình ảnh trên Monitor CRT. Để điều chỉnhFocus cần tháo vỏ nhựa bọc ngoài monitor, biến trở điều chỉnh Focus được bố trí trên biến ápFlyback (FBT). Một số monitor sử dụng đèn hình 17” trở lên có hai biến trở Focus A và Focus B điềuchỉnh sắc nét theo chiều dọc và chiều ngang của hình ảnh. Điều chỉnh biến trở Focus qua lại để tìm vị trí cho hình ảnh sắc nét nhất mà đèn hình(CRT) đạt được. Với các monitor đã qua sử dụng lâu ngày, đèn hình già yếu, khi điều chỉnhFocus chỉ đạt được độ sắc nét tương đối.4. Điều chỉnh màu sắc Monitor máy tính sử dụng ba màu nền: đỏ (R), xanh lá (G) và xanh lơ (B) để pha trộnthành nhiều màu khác. Khi ba màu nền này không cân bằng với nhau sẽ sinh ra hiện tượngmàu sắc của hình ảnh hiển thị trên monitor không chính xác, sai màu. Thông thường nhà sản xuất đặt các biến trở điều chỉnh màu trên bo mạch điện phía đuôiđèn hình hoặc cho phép điều chỉnh ngay tại Menu hiển thị (không cần tháo máy). Việc điều chỉnh màu nên được tiến hành với hình ảnh đen trắng (POST hay MS Word)hoặc phần mềm “Monitor-tester” và nên tiến hành theo thứ tự sau: Đặt Brightness và Contrast về tối thiểu. Điều chỉnh Screen (G2) vừa chớm sáng trên đèn hình. Đặt Brightness về lại giá trị trung bình. Điều chỉnh các biến trở R,G,B Cut-off (các biến trở khối công suất R,G,B) sao cho ba màu đồng đều nhau. Đặt Contrast tối đa. Điều chỉnh các biến trở R, G, B Gain (các biến trở khối tiền khuếch đại R,G,B) sao cho nền trằng trên đèn hình đúng màu trắng.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 10
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên5. Sự cố và giải phápSTT Triệu chứng Nguyên nhân Giải pháp Điện áp AC không ổn định Sử dụng thiết bị ổn áp. Ảnh hưởng bởi từ trường mạnh biến đổi liên tục bên Di chuyển màn hình cách xa ngoài như: đường dây điện vật tạo ra từ trường mạnh. Hình ảnh lay động nhẹ cao thế, máy phát điện, (tương tự như khi nhìn máy lạnh, điện thoại… 1 hình ảnh qua một màn Chỉnh tăng tỉ lệ làm tươi màn nước) Số ảnh hiển thị trong một ảnh (Screen refresh rate) của giây quá thấp VGA Mạch chống gợn sóng (moire) hoạt động không Chỉnh chức năng Moire chính xác Xung quanh màn hình có một thiết bị nào đó sinh ra Di chuyển các thiết bị sinh từ một từ trường đều quá lớn trường ra xa màn hình Nhiểm từ đèn hình như: nam châm, loa, … (hình ảnh hiển thị trên Sử dụng chức năng khử từ đèn hình có những bệt ( ) để khử sạch từ cho đèn 2 màu bị thay đổi hoặc có hình hoặc tắt nguồn và mở lại sự không đồng nhất về Mạch khử từ không hoạt sau 15 phút, màn hình tự động màu sắc trên cùng một động khử từ. màu nền) Sửa chữa mạch khử từ. Đèn hình hỏng Thay thế màn hình khác. Mất ánh sáng khi vào windows Khởi động máy tính và chọn Độ phân giải của VGA (màn hình vẫn cho hình “Safe mode” vào Windows 3 vượt quá khả năng hoạt ảnh tốt khi POST hoặc loại bỏ driver của VGA, sau đó động của màn hình. khi dùng hệ điều hành khởi động lại máy tính. DOS) Led power nhấp nháy Kiểm tra đầu nối cáp tín hiệu. Không có tín hiệu từ VGA 4 hoặc màu cam nhưng Kiểm tra hoạt động của máy đưa vào màn hình không có hình ảnh tính Mất màu Dây cáp tín hiệu bị đứt Thay cáp mới gãy bên trong 5 (quan sát trên biểu tượng Windows có ô Hư hỏng mạch điện bên vuông màu đen) Sửa chữa trong monitorVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 11
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên6. Vệ sinh màn hình Màn hình khi sử dụng lâu ngày bị bám bụi bẩn lên vỏ máy và bề mặt hiển thị làm giảmkhả năng quan sát của người sử dụng. Đối với lớp vỏ nhựa có thể dùng các chất tẩy như: SUMO và vải mềm làm sạch. Đối với bề mặt hiển thị nên dùng vải mềm thấm nước hoặc chất tẩy pha loãng làm sạch bụi bẩn. Chú ý: Không sử dụng các hóa chất dung môi mạnh như : aceton, cồn, ….hoặc chất tẩy có chứa các dung môi để vệ sinh màn hình, những chất này có thể làm hư (đổi màu) hoặc làm nứt vỏ màn hình. Lớp phủ bề mặt chống chói/chống tĩnh điện cũng có thể bị ảnh hưởng. Không được đè mạnh lên màn hình loại LCD. Điều này có thể gây nứt, bể hư hỏng lớp LCD Không được xịt nước hoặc chất tẩy trực tiếp lên màn hình. Điều này có thể gây hư hỏng, sốc điện hoặc cháy. Ngắt nguồn điện màn hình khi làm vệ sinh màn hình.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 12
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Ổ ĐĨA CỨNG (HARD DISK DRIVE)NỘI DUNG 1. Sự cố HDD 2. Kiểm tra khắc phục Bad Sector 3. Low Level Format 4. Zero Fill 5. Các phần mềm tiện ích1. Sự cố HDDa) Các dấu hiệu nhận biết hư hỏng HDD HDD có chức năng lưu trữ dữ liệu cho hoạt động của một máy tính hoặc một hệ thốnggồm nhiều máy tính, một hư hỏng hay lỗi phát sinh trên HDD có khả năng làm tê liệt hoạtđộng của máy tính và xấu hơn nữa làm mất dữ liệu lưu trữ. Một điều không được hay là khả năng can thiệp sửa chữa hoặc thay thế những thành phần,linh kiện trong HDD là không thể. Khi tháo gở HDD chúng ta cần có một môi trường sạch sẽ(phòng kín không có bất kỳ hạt bụi cực nhỏ nào!!!) và các dụng cụ hổ trợ để tháo gở an toàn.Ngay cả khi có đầy đủ trang bị thì việc tìm kiếm thành phần thay thế cũng rất khó khăn.Nhưng không phải tất cả các lỗi của HDD đều không thể khắc phục được, một vài phần mềmchuyên dụng cho phép khắc phục số ít lỗi của HDD mà không cần thay thế mới. Một số dấu hiệu nhận biết HDD hư hỏng thường gặp: Phát ra tiếng động bên trong HDD lúc hoạt động Thường xuyên báo lỗi khi thực hiện ghi, chép file. Thời gian truy xuất dữ liệu từ HDD rất lâu. Các folder và file tự động thay đổi lộn xộn hoặc biến mất không lý do. Thường xuyên bị treo khi khởi động Windows. CMOS không nhận biết HDD. Không thể Fdisk hay Format được.b) Các lỗi phổ biến và biện pháp giải quyết: ST Triệu chứng Nguyên nhân Giải quyết T Mất điện áp cung Kiểm tra và gắn chặt lại đầu cấp cắp nguồn điện cho HDD CMOS không nhận thấy 1 Jump master/slave HDD Kiểm tra jump master/slave không đúng Lỗi Cáp tín hiệu Thay cáp mớiVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 13
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Cấu hình sai trong Vào CMOS chọn chức năng CMOS “Auto-detect” HDD. Mạch điện HDD Thay thế mạch điện hỏng HDD hỏng đầu Thay thế HDD đọc/ghi Có Bad sector tại Low level format Không thể Fdisk hoặc Format track0 của HDD 2 HDD HDD hỏng đầu Thay thế HDD đọc/ghi Xuất hiện thông báo lỗi: CMOS không nhận 3 Như phần 1 “No fixed disk present” thấy HDD Xuất hiện thông báo lỗi: “Sector not found Retry, Abort, Ignore, Fail?” Hoặc: Dùng phần mềm tìm và “Error reading drive C: HDD có Bad phục hồi Bad Sector. 4 Retry, Abort, Ignore, Fail?” Sector Format lại HDD. Hoặc: “A serious error occur when reading driver C:, Retry or Abort ?” Track 0 của HDD Low level format hoặc thay 5 “Track 0 not found” bị lỗi thế HDD mới. HDD chưa được Dùng Fdisk hoặc Partition Xuất hiện thông báo lỗi: định dạng làm khởi Magic kiểm tra định dạng “Disk boot failure” hoặc “ động HDD 6 non system disk” hoặc “ No ROM basic SYSTEM Master boot record Dùng lệnh “fdisk/mbr” phục HALTED” (MBR) của HDD hồi MBR. bị lỗi hoặc virus Xuất hiện thông báo lỗi: Chạy Scandisk có thể khắc Bảng ghi định vị 7 phục lỗi, nếu không được phải “File allocation table bad” file (FAT) bị lỗi. Format lại HDD. Xuất hiện thông báo lỗi Có một bad sector 8 “Trying to recover allocation tại địa chỉ Low Level Format uint xxxx” khi format HDD “XXXX”VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 14
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Lỗi khi kiểm tra Vào CMOS chọn chức năng Xuất hiện thông báo lỗi HDD trong quá “Auto-detect” HDD. trình POST 9 “Primary (Secondary) hard disk fail” Mạch điện của Thay thế mạch điện hoặc HDD HDD hỏng Version của BIOS CMOS không nhận đủ dung 10 quá củ không Cập nhật BIOS lượng HDD tương thích2. Kiểm tra và khắc phục Bad sector Một HDD chứa hàng triệu sector trên bề mặt đĩa từ, một sector gọi là “bad” khi nó khôngcó khả năng đọc/ghi dữ liệu. Thông thường “Bad setor” xảy ra do một trong hai trường hợpsau: Bad vật lý (physical): do lớp phủ từ tính trên bao phủ đĩa từ bị trầy, xước hoặc bong tróc tại một vùng nào đó. Bad logic: xãy ra do lỗi của đầu từ HDD ghi dữ liệu không chính xác hoặc Cluster đó được ghi đè dữ liệu lên nhiều lần khiến hệ điều hành không nhìn nhận chính xác và tự động đánh dấu Bad Sector. Với các phần mềm chuyên dụng các “Bad setor” có thể được tìm kiếm và phục hồi lại,nhưng đây cũng chỉ là giải pháp tạm thời nếu “Bad sector” sinh ra do bề mặt đĩa từ trầy,xước.a) HDD Regenerator Phần mềm HDD Regenerator có chức năng quét tìm kiếm và phục hồi “Bad sector” rấttốt, tương thích với mọi định dạng của HDD (FAT, NTFS,…), không làm thay đổi cấu trúcdữ liệu hay mất dữ liệu. Khuyết điểm của phần mềm này là chỉ hoạt động với hệ điều hànhDOS. Khởi động máy tính với hệ điều hành DOS (hoặc FreeDos), sau đó đưa đĩa có phần mềmHDD Regenerator vào hoặc tìm tới thư mục có lưu phần mền này chạy file: hddreg.exe Màn hình chính của phần mềm hiện ra như hình 1:VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 15
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên HDD Regenerator v1.51 This program allows to repair bad sector on damaged hard disk drives without any influence on stored information. Report on all recovered sectors will be stored in hddreg.log file. Dung lượng và số Choose disk drive for scan: sector của HDD1 1. 38166 Mb in 78165360 sector 2. 4103 Mb in 8404830 sector Dung lượng và số sector của HDD2 Enter choice [ _ ] Copyright © Dmitriy Primochenko Hình 1 Trong màn hình này sẽ xuất hiện thông báo về dung lượng và số lượng sector của từngHDD hiện có. Nhập số thứ tự HDD cần kiểm tra vào phần “Enter choice” để bắt đầu. Nếuchỉ có duy nhất một HDD trong máy thì nhấn “Enter”. Màn hình tiếp theo cho phép lựa chọn quét toàn bộ dung lượng HDD hay chỉ một phầndung lượng bằng cách nhập vào số Mb bắt đầu quét, sau đó nhấn “enter” (hình 2). Hình 2VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 16
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Ví dụ: chọn 1000Mb, phần mềm HDD Regenerator sẽ bắt đầu từ byte thứ 1000M đếncuối, phần từ đầu đến byte thứ 999M được bỏ qua. Quá trình quét tìm “Bad sector” và phục hồi “Bad sector” bắt đầu, thời gian quét và phụchồi rất lớn do phải quét từng sector trên bề mặt HDD (hình 3). HDD Regenerator v1.51 This program allows to repair bad sector on damaged hard disk drives without any influence on stored information. Report on all recovered sectors will be stored in hddreg.log file. Tiến trình Scanning drive thực hiện Số bad sector tìm thấy Scanned 18 Mb (39000 sectors) Copyright © Dmitriy Primochenko B – 0 bad sectors found R – 0 bad sectors recovered Ctrl + Break to terminate Số bad sector được phục hồi Hình 3 Số lượng “Bad sector” tìm thấy và số lượng “Bad sector” được phục hồi sẽ hiển thị phíagóc trái bên dưới màn hình (hình 4). Hình 4 Để dừng chương trình nhấn tổ hợp phím “Ctrl + Break”. Một điều cần ghi nhớ là phần mềm HDD Regenerator không có khả năng làm ẩn hayloại bỏ các sector hư hỏng không còn khả năng phục hồi. Một HDD sau khi dùng “HDDRegenerator” phục hồi bad sector vẫn có khả năng hư hỏng lại sau một thời gian sử dụng.b) Flobo hard disk repairVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 17
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên “Flobo hard disk repair” là phần mềm hoạt động trong hệ điều hành Windows, tích hợpnhiều chức năng: phục hồi bad sector, kiểm tra bề mặt đĩa, kiểm tra thông tin HDD….Phầnmềm Flobo cần được tiến hành cài đặt trên hệ điều hành Windows 98/Me/2000/XP như cácứng dụng thông thường, sau đó vào Start→Programs→Flobo Hard Disk Repair để chạy phầnmềm. Hình 5 Giao diện chính của Flobo Hard Disk Repair khá đơn giản, góc trên bên phải là hộp thôngbáo về các HDD hiện hành, dọc bên trái là các nút công cụ, chính giữa là phần hiển thị cácthông tin kỷ thuật của HDD (hình 6). Nhấp trái chuột chọn HDD cần kiểm tra trước, sau đó nhấp trái chuột vào một trong cácnút công cụ để thực hiện kiểm tra hay sửa chữa bad sector. Hình 6 Bad sector repair: Tìm kiếm và phục hồi các sector bị bad trên đĩa từ. Speed Test: kiểm tra tốc độ ghi/đọc (Mbps), số vòng quay (rpm) của HDD. HDD Information: kiểm tra và hiển thị tất cả các thông số kỷ thuật của HDD. Surface Test: quét kiểm tra bề mặt vật lý đĩa từ.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 18
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Media Stability:Kiểm tra độ bền. Controller Test:Kiểm tra mạch điều khiển.3. Low level format “Low level format” (Format cấp thấp) hay còn được gọi “Physical format” là việc phânchia, định dạng các Track và Sector trên bề mặt đĩa từ của HDD, Format cấp thấp sẽ ghi lạithông tin định dạng lên từng sector của HDD về mặt vật lý phù hợp với trạng thái đầughi/đọc thời điểm đó và đánh dấu loại bỏ các sector hư hỏng (nếu có) khỏi danh sách quản lýcủa mạch điều khiển, cụ thể quá trình format cấp thấp sẽ thực hiện ba nhiệm vụ sau: Chia Track, tạo Track Number ở mỗi đầu Track để quản lý Track . Chia sector, tạo sector ID (Identify) ở đầu mỗi sector để giúp cho đầu đọc/ghi có thể nhận diện được vị trí bắt đầu của một sector. Tạo một byte CRC (Cyclic Redundancy Check) kiểm tra lỗi hay kiểm tra tình trạng của sector. Giữa hai sector kế tiếp nhau trên cùng một track sẽ cách nhau một khoảng trống, khoảng trống này được dùng để dự phòng trong trường hợp đầu từ bị lệch, nó vẫn có thể đọc được sector tiếp theo. Đánh số thứ tự của các sector trên mỗi Track. Thường HDD đã được nhà sản xuất format cấp thấp trước khi xuất xưởng, việc format cấpthấp một HDD đang sử dụng chỉ nên thực hiện khi HDD phát sinh lỗi không thể khắc phụcđược bằng các biện pháp thông thường như: không thể fdisk, format hay xuất hiện badsector… Các điều cần chú ý khi thực hiện format cấp thấp: Toàn bộ dữ liệu, thông tin trong HDD hoàn toàn bị xóa không thể phục hồi, HDD hầu như được trả về trạng thái ban đầu khi vừa xuất xưởng. Đầu đọc/ghi hoặc bề mặt đĩa từ hư hỏng quá nặng thì việc format cấp thấp cũng không thể phục hồi được HDD. Format cấp thấp có khả năng gây thiệt hại về mặt từ tính với HDD, do đó không nên lạm dụng quá đáng làm giảm tuổi thọ của HDD. Đôi khi format cấp thấp cũng gây hư hỏng hoàn toàn một HDD nếu đầu đọc/ghi đã bị thiệt hại nặng qua quá trình sử dụng. Phần mềm format cấp thấp được cung cấp từ các nhà sản xuất HDD, phần mềm của hãng nào chỉ hổ trợ cho HDD của hãng đó. Một số phần mềm format cấp thấp được lập trình làm việc với nhiều loại HDD khác nhau nhưng không được chuyên sâu.Format cấp thấp với phần mềm “Ontrack Disk Manager” Ontrack Disk Manager là phần mềm quản lý HDD bao gồm nhiều chức năng: fdisk,format, chia partition, format cấp thấp…, hoạt động với hệ điều hành DOS, tương thích vớitất cả các loại HDD: Maxtor, Hitachi, Seagate, Samsung, Toshiba, Fujitsu, IBM, Quantum,Western Digital. Khởi động máy tính với hệ điều hành DOS, sau đó chạy chương trình “On track DiskManager” từ đĩa CD hoặc đĩa mềm FDD. Đầu tiên màn hình sẽ xuất hiện thông báo cảnh báo, nếu chập nhận nhấn tổ hợp phím“Alt+C”, nhấn bất kỳ phím nào để kết thúc chương trình (hình 7).VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 19
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Hình 7 Sau khi nhấn “Alt + C” menu chính của phần mềm xuất hiện, di chuyển vệt sáng chọn“(M) aintenace Options” (hình 7a) để vào menu Maintenace options. Trên menu“Maintenace Options” tiếp tục di chuyển vệt sáng chọn “(U) tiltties (hình 7b). Hình 8 Tiếp theo thông tin về các HDD hiện hành sẽ xuất hiện bên góc phải và menu lựa chọnHDD bên góc trái (hình 9). Cần chú ý chọn đúng HDD cần format. Hình 9 Chọn chức năng “Low Level Format” (hình 10)VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 20
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Hình 10 Chọn “(Y)ES” nếu muốn tiếp tục format cấp thấp HDD, chọn “(N)O” để kết thúc chươngtrình (hình 11). Hình 11 Sau khi chấp nhận quá trình format cấp thấp bắt đầu từ 0% đến 100% bề mặt đĩa từ (hình12), thời gian hoàn thành format cấp thấp một HDD phụ thuộc vào dung lượng cũng như tìnhtrạng của HDD, thường mất khoảng 6 giờ cho một HDD 40GB. Hình 12 Muốn dừng quá trình format cấp thấp khi chưa hoàn thành 100% có thể nhấn phím“ESC”, nhưng lúc này HDD vẫn được xem như đã format, thông tin, dữ liệu bên trong HDDđã bị xóa.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 21
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên4. Zero Fill Zero fill là quá trình xóa sạch dữ liệu ghi trên từng sector của HDD (không phục hồi lạiđược). Khác với Low Level Format, Zero Fill không định dạng lại Track và Sector mà chỉtẩy sạch tất cả các sector bằng cách ghi đè trạng thái 0 byte lên từng sector một, do đó ZeroFill ít ảnh hưởng đến tuổi thọ của HDD. Zero fill có khả năng phục hồi các ‘bad sector” sinhra bởi nhiểu loạn từ của HDD. Những phần mềm quản lý HDD (Disk manager) của các hãng sản xuất đều có tích hợp cảhai “ZeroFill” và “Low level Format”, hoặc sử dụng phầm mềm “Ontrack Disk Manager”. Tiến trình thực hiện Zero Fill tương tự như Low Level Format, nhưng khi vào đến menu“Select Utility Option” chọn “Zero Fill Drive” thay vì chọn “ Low Level Format” (hình 13). Hình 13 Muốn ngưng quá trình Zero Fill khi chưa hoàn thành 100% có thể nhấn phím “ESC”,nhưng lúc này xem như thông tin, dữ liệu bên trong HDD đã bị xóa.5. Các phần mền tiện ích của HDD a) Ontrack Disk Manager: bao gồm hai chức năng Format cấp thấp và Zero Fill, hoạtđộng trên nền hệ điều hành DOS, tương thích với tất cả các nhãn hiệu HDD hiện nay.Download và tham khảo chi tiết tại: http://www.ontrackdatarecovery.com/hard-drive-software/diskmanager.aspx. b) Hard Disk Low Level Format tools: phần mềm miễn phí cho phép Format cấp thấptất cả các nhãn hiệu HDD hiện nay, hoạt động trên nền hệ điều hành Windows 98/2000/XP,hổ trợ giao diện ATA-SATA-USB. Download và tham khảo chi tiết tại: http://hddguru.com. c) SeaTools: phần mềm gồm nhiều chức năng kiểm tra và format cấp thấp HDD nhãnhiệu Seagate và Maxtor, hoạt động trên nền hệ điều hành Dos. Download và tham khảo chitiết tại: http://www.seagate.com/www/en-us/support/downloads/seatools. d) Hutil: phần mềm tiện ích chẩn đoán và format cấp thấp HDD nhãn hiệu SamSung,hoạt động trên nền hệ điều hành Dos. Download và tham khảo chi tiết tại:http://www.samsung.com/global/business/hdd/support/utilities/Support_HUTIL.html. e) HDAT2: phần mền kiểm tra và chẩn đoán các loại HDD giao tiếp ATA-SATA-SCSI-USB, hoạt động trên nền hệ điều hành Dos. Download và tham khảo chi tiết tại:http://www.hdat2.com. f) Flobo hard disk repair: phần mền kiểm tra, chẩn đoán và sửa lỗi các loại HDD, hoạtđộng trên nền hệ điều hành Windows. Download và tham khảo chi tiết tại:http://www.floborecovery.us/Downloads.html.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 22
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên KHÔI PHỤC DỮ LIỆU (DATA RECOVERY)NỘI DUNG 1. Nguyên nhân mất dữ liệu 2. Khôi phục dữ liệu bằng phần mềm chuyên dụng1. Nguyên nhân mất dữ liệu Dữ liệu là các thông tin thật như: văn bản tài liệu, âm thanh, hình ảnh, con số .v.v….tồntại dưới dạng máy tính có thể xử lý và được cất giữ trong các thiết bị lưu trữ, người sử dụngchỉ có thể sử dụng dữ liệu thông qua hoạt động của máy tính. Khả năng dữ liệu bị mất hay hư hỏng rất dể dàng xãy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau.Một số dữ liệu như: tài liệu biên soạn, hợp đồng kinh tế, hóa đơn, báo cáo…. khi mất hay hưhỏng sẽ gây nên những hậu quả rất nghiêm trọng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến mất mát dữliệu, nhìn chung có ba nguyên nhân chính: Lỗi thiết bị phần cứng: đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mất dữ liệu, chiếm khoảng 44%. Lỗi phần cứng có thể xãy ra do có sự bất thường về dòng điện hoặc thiệt hại về vật lý của thiết bị lưu trữ… Lỗi phần mềm: chiếm khoảng 21%, nguyên nhân do Virus phá hoại, hệ điều hành hư hỏng… Lỗi người sử dụng: chiếm khoảng 32%, nguyên nhân do người sử dụng thao tác không đúng cách như: xóa nhầm, format hay fdisk khi chưa sao lưu dữ liệu… Khôi phục dữ liệu là quá trình sử dụng các thiết bị hay phần mềm chuyên dụng để tìmkiếm dữ liệu bị mất, nên nhớ đây cũng chỉ là một giải pháp làm giảm thiểu thiệt hại, dữ liệukhông thể nào được khôi phục hoàn toàn như trước. Các điều cần biết khi khôi phục dữ liệu: Nên dừng sử dụng ngay thiết bị lưu trữ đang bị mất dữ liệu, không nên tiến hành cài đặt hay ghi/xóa, việc này có thể làm mất hẳn dữ liệu, không thể khôi phục được. Nên sử dụng thêm một HDD khác dùng để lưu các dữ liệu tìm thấy, HDD này được gọi là Destination. Tránh lưu dữ liệu được tìm thấy lên HDD bị mất dữ liệu. Các file dữ liệu sau khi được khôi phục có thể bị đổi tên không như trước, cấu trúc thư mục thay đổi hoàn toàn. Các file hình ảnh hoặc Exel tìm được có thể chỉ có tên nhưng không có nội dung hoặc hư hỏng hoàn toàn không sử dụng được.2. Khôi phục dữ liệu bằng phần mềm chuyên dụng Có rất nhiều phần mềm chuyên dụng dùng khôi phục dữ liệu, tất cả các phần mềm này chỉcó khả năng khôi phục dữ liệu trong các trường hợp không bị thiệt hại nặng về vật lý, cụ thểcác trường hợp sau có thể dùng phần mềm khôi phục dữ liệu: Dữ liệu bị mất do người sử dụng vô ý xóa nhầm hay fdisk, format nhầm.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 23
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Lỗi trong bản định vị file (FAT- File Allocation Table) không cho phép truy cập đến partition hoặc sector của HDD. Lỗi hư hỏng ngẫu nhiên của file dữ liệu. Hư hỏng do Virus. Các trường hợp không thể dùng phần mềm khôi phục dữ liệu: Hư hỏng, cháy nổ mạch điện của thiết bị lưu trữ. Không nhận dạng được thiết bị lưu trữ. Thiệt hại nặng về vật lý như: hư hỏng, biến dạng đầu từ ghi/đọc của HDD, bề mặt từ tính của đĩa từ trầy xước, bong tróc. Đã format cấp thấp hoàn toàn.a) EasyRecovery Chương trình Easy Recovery phiên bản dùng trong Dos có khả năng tìm kiếm khôi phụcdữ liệu trong các trường hợp file bị xóa, Partition hay HDD bị fdisk, format. Chép phiên bản “Easy Recovery for Dos” vào đĩa CD hoặc HDD, tốt nhất nên tạo một đĩaCD khởi động và ghi phần mền vào cùng đĩa đó, vì nếu chép vào HDD có khả năng các filemới sẽ ghi đè lên vùng đĩa có dữ liệu cần khôi phục làm mất hẳn dữ liệu. Khởi động máytính từ đĩa CD, tìm đến thư mục Easy Recovery chạy file “ERDOS.exe”. Cửa sổ giao diện đầu tiên của chương rình sẽ hiển thị đầy đủ thông tin hiện trạng cácHDD và Partition đang có trong máy tính. Lựa chọn Partition nào có dữ liệu bị mất cần khôiphục (1), sau đó chọn Next (2). Hình 14VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 24
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Tiếp tục chọn Next ở cửa sổ giao diện tiếp theo để bắt đầu quá trình quét tìm kiếm dữliệu (3). Nếu muốn thay đổi Partition khác chọn Change để trở về cửa sổ ban đầu. AdvanceOption cho phép cấu hình tùy chọn quá trình khôi phục dữ liệu. (3) Chọn Next để tiếp tục Hình 15 Sau khi hoàn tất quá trình quét tìm kiếm dữ liệu, chương trình sẽ sắp xếp tất cả các dữ liệutìm thấy vào một cây thư mục với các thư mục bắt đầu từ DIR0. Kiểm tra và đánh dấu vàothư mục nào cần lấy lại dữ liệu (4), sau đó điền đường dẫn đến thư mục đích mà các dữ liệutìm thấy sẽ được chép ra thu mục đó trong ô Destination (5) hoặc Browse để lựa chọn, sau đóchọn “Show tag option” để bắt đầu sao chép dữ liệu.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 25
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên (4) đánh dấu thư mục (5) đường dẫn thư mục đích Hình 16 Lưu ý: Chương trình sẽ sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tìm thấy trên bề mặt đĩa nên dữ liệu sau khi khôi phục sẽ bị xáo trộn không theo như sự sắp xếp trước đó. hCác file nào có tên dài hơn tám ký tự sẽ bị bỏ đi phần sau cuối và thay thế bằng dấu “~” sao cho vừa đủ tám ký tự. Lý do Dos không thể quản lý các file có tên dài hơn tám ký tự.b) EasyRecovery Professional EasyRecovery Professional dùng trong Windows, được tích hợp nhiều chức năng: chẩnđoán HDD, khôi phục dữ liệu, sửa chữa file và Email. Chọn tab “Data Recovery” trong cửa sổ chính của phần mềm EasyRecovery để tiến hànhkhôi phục dữ liệu.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 26
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Hình 17 Trong mục “Data Recovery” có nhiều chức năng khôi phục dữ liệu phù hợp với nguyênnhân dẫn đến mất dữ liệu, việc chọn lực chức năng thích hợp sẽ làm cho quá trình khôi phụcdữ liệu dể dành thuận lợi hơn: AdvancedRecovery: Tìm kiếm và khôi phục tất cả các file bị mất do virus tấn công, format partition, xóa partition, hư hỏng bản định vị file…….. DeletedRecovery: tìm kiếm và khôi phục nhanh chóng các file bị xóa. FormatRecovery: cho phép khôi phục các file bị mất khi format nhầm, chương trình sẽ bỏ qua hệ thống cấu trúc file hiện tại và cố gắng tìm kiếm đến hệ thống cấu trúc file trước đó. RawRecovery: tìm kiếm và khôi phục các file trong những partition hư hỏng cấu trúc thư mục, không xác định được định dạng file. ResumeRecovery: cho phép bắt đầu lại quá trình khôi phục dữ liệu trước đó. EmergencyMedia: chức năng tạo đĩa mềm hoặc đĩa CD khởi động có chứa phiên bản Dos của EasyRecovery, dùng cấp cứu khôi phục dữ liệu khi không thể khởi động hệ điều hành. Chức năng “AdvancedRecovery” thường được sử dụng do có khả năng tìm kiếm cácfile bị mất do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng thời gian tìm kiếm khá lâu. Sau khi chọn“AdvancedRecovery”, chương trình thực hiện quét tìm kiếm, hiển thị tất cả các đĩa cứng vàpartition hiện có. Chọn partition cần tìm kiếm dữ liệu, sau đó chọn “Next”,(hình 18).VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 27
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Hình 18 Quá trình tìm kiếm file bắt đầu, sau đó tất cả các thư mục tìm thấy sẽ hiển thị bên tráivà các file trong thư mục sẽ hiển thị bên phải, đánh dấu vào thư mục hoặc file cần khôi phục,sau đó chọn “Next”, (hình 19). Hình 19VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 28
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Tiếp tục chọn nơi để chép các dữ liệu tìm thấy vào, nếu muốn nén tất cả các file tìmthấy chọn thêm “Create Zip”, toàn bộ các file tìm thấy sẽ được nén lại thành một file zip,(hình 20). Hình 20c) Các phần mềm khôi phục dữ liệu Drive Rescue: Cơ hội phục hồi rất nhiều nếu đĩa cứng không bị thiệt hại về mặt vật lýhay bị ghi đè lên. Lưu ý chương trình chỉ tìm kiếm trên các partition định dạng FAT vàtương thích Windows98/2000/XP. File Recover: có thể xác định được các file bị xóa trên ổ cứng và phục hồi chúng. Tiệních này sẽ quét các ổ cứng vật lý và logic trong khoảng thời gian 1 phút và sẽ hiển thị mộtdanh sách các file đã xóa, cũng có thể phục hồi các fle đã xóa trong thùng rác. File Recoverhỗ trợ ổ cứng IDE/ATA/SCSI và các loại ổ cứng lớn hơn 8GB. Get Data Back: có thể khôi phục các dữ liệu đã xoá từ HDD, ổ mềm, ZIP, ổ đĩa mạngvới 5 bước. OfficeRecovery Enterprise: đây là sự kết hợp 26 công cụ hỗ trợ phục hồi cấu trúc dữliệu cho khá nhiều định dạng tập tin bị hư hỏng (đa phần là tập tin của các chương trình đượcsản xuất bởi Microsoft), nguyên nhân khiến tập tin không thể làm việc được. Recover4all Professional: Có thể phục hồi các dạng thức file: tài liệu, hình ảnh, phim,nhạc... trên HDD, FDD, Flash USB, thẻ nhớ… Hỗ trợ tất cả hệ thống file: FAT12, FAT16,FAT32 và NTFS. Không cần cài đặt, có thể chạy trực tiếp từ một đĩa mềm. File ArchiveRescue Professional: chương trình chuyên dùng để khôi phục những dữliệu đã mất trên PC hay máy PDA hoặc là dữ liệu trên điện thoại di động.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 29
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên SỰ CỐ KHÔNG KHỞI ĐỘNGNỘI DUNG 1. Quá trình khởi động máy tính 2. Mã beep (beep codes) 3. Card kiểm tra POST 4. Thông báo lỗi trong quá trình POST 5. Xử lý sự cố POST1. Quá trình khởi động máy tính Tất cả các máy tính đều phải trải qua một quá trình tự khởi động, kiểm tra chuẩn bị trướckhi hệ điều hành máy tính hoạt động. Đầu tiên, lúc bộ nguồn bắt đầu làm việc cung cấp dòng điện cho hoạt động của các thànhphần trong máy tính, một lệnh “Reset” toàn bộ hệ thống được đưa ra ngăn chặn không cho hệthống hoạt động. Đồng thời Mainboard sẽ kiểm tra một tín hiệu đặc biệt gọi là “Power-Good” (hay còn gọi là power-ok) được gửi đến từ bộ nguồn. Nếu điện áp của tín hiệu này cótrị số từ +3V đến +6V, mainboard ngưng lệnh reset cho phép hệ thống bắt đầu quá trình tựkiểm tra thiết bị. Quá trình tự kiểm tra thiết bị có tên gọi là POST (power on self test) bao gồm một chuỗithứ tự các lệnh kiểm tra có trong chip ROM-BIOS trên mainboard. Các lệnh kiểm tra này sẽlần lượt kiểm tra các thành phần chủ yếu trong máy tính như: CPU, Chipset, các bộ nhớ,VGA….Sau khi hoàn tất kiểm tra thiết bị, POST chuyển quyền điều khiển đến một chứcnăng kế tiếp của BIOS là Bootstrap Loader (bộ nạp khởi động) để tìm kiếm hệ điều hành. Bootstrap Loader đọc thông tin về thứ tự thiết bị nạp hệ điều hành trong CMOS. NếuBootstrap Loader xác định thấy một Boot Sector nó sẽ chuyển quyền điều khiển cho hệ điềuhành và quá trình khởi động hoàn thành. Nếu không tìm thấy Boot Sector, Bootstrap Loadersẽ đi đến thiết bị kế tiếp được chỉ định trong CMOS để tìm kiếm hệ điều hành.2. Mã beep (Beeps Code) Thông thường khi quá trình POST hoàn thành một hoặc hai âm thanh “Beep” ngắn phát ratrên loa bên trong thùng máy. Nếu trong thời gian thực hiện POST một lỗi phần cứng đượcxác định, BIOS thường sẽ xuất một thông báo giãi thích lỗi trên màn hình. Tuy nhiên, nếu lỗiđược xác định trước khi VGA làm việc hay bản thân VGA bị lỗi thì BIOS sẽ phát ra nhữngchuỗi âm thanh “Beep” thông báo cho người sử dụng biết có lỗi về phần cứng. Các chuỗi âmthanh beep này được gọi là “Beep Codes”. Mỗi một nhà sản xuất BIOS hoặc Mainboard đều có một chuỗi âm thanh beep khác nhau.Khi nghe thấy máy tính phát ra âm beep cần tra bảng mã beep để xác định sự cố. Sau đây làbảng mã beep của một số BIOS thông dụng: AMI Beeps Error Message Description DRAM refresh The programmable interrupt timer or programmable 1 short failure interrupt controller has probably failed 2 short Memory parity A memory parity error has occurred in the first 64K ofVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 30
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên error RAM. The RAM IC is probably bad Base 64K memory A memory failure has occurred in the first 64K of 3 short failure RAM. The RAM IC is probably bad System timer The system clock/timer IC has failed or there is a 4 short failure memory error in the first bank of memory 5 short Processor error The system CPU has failed The keyboard controller IC has failed, which is not 6 short Gate A20 failure allowing Gate A20 to switch the processor to protected mode. Replace the keyboard controller Virtual mode The CPU has generated an exception error because of 7 short processor exception a fault in the CPU or motherboard circuitry error Display memory 8 short The system video adapter is missing or defective read/write error The contents of the system BIOS ROM does not ROM checksum 9 short match the expected checksum value. The BIOS ROM error is probably defective and should be replaced CMOS shutdown 10 short register read/write The shutdown for the CMOS has failed error 11 short Cache error The L2 cache is faulty Failure in video An error was encountered in the video BIOS ROM, or 1 long, 2 short system a horizontal retrace failure has been encountered 1 long, 3 short Memory test failure A fault has been detected in memory above 64KB 1 long, 8 short Display test failure The video adapter is either missing or defective 2 short POST Failure One of the hardware testa have failed POST has passed all 1 long tests AWARD Beeps Error Message Description Either video adapter is bad or is not seated properly. Video adapter 1long, 2 short Also, check to ensure the monitor cable is connected error properly. Repeating (endless Memory error Check for improperly seated or missing memory. loop) No video card or 1long, 3short Reseat or replace the video card. bad video RAM High frequency Check the CPU fan for proper operation. Check the Overheated CPU beeeps while case for proper air flow. running Either the CPU is not seated properly or the CPU is Repeating CPU damaged. May also be due to excess heat. Check the High/Low CPU fan or BIOS settings for proper fan speed. Check the CPU fan for proper operation. Check the 4 long Overheated CPU case for proper air flow.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 31
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên COMPAQ Beeps Error Message Description 1 short No error System is booting properly The contents of the BIOS ROM to not match the BIOS ROM checksum 1 long, 1 short expected contents. If possible, reload the BIOS error from the PAQ Check the video adapter and ensure its seated 1 long, 2 short Video error properly. If possible, replace the video adapter 7 beeps (1 long, 1s, 1l, 1 The AGP video card is faulty. Reseat the card or short, pause, 1 AGP video replace it outright. This beep pertains to Compaq long, 1 short, Deskpro systems 1 short 1 long neverending Memory error. Bad RAM. Replace and test beep Reseat RAM then retest; replace RAM if failure 1 short, 2 long Bad RAM continues PHOENIX Beeps Error Message Description 1-1-2 CPU test failure The CPU is faulty. Replace the CPU Low 1- The motherboard is having an undetermined fault. System board select failure 1-2 Replace the motherboard The real time clock/CMOS is faulty. Replace the 1-1-3 CMOS read/write error CMOS if possible Low 1- Extended CMOS RAM The extended portion of the CMOS RAM has 1-3 failure failed. Replace the CMOS if possible The BIOS ROM has failed. Replace the BIOS or 1-1-4 BIOS ROM checksum error upgrade if possible The programmable interrupt timer has failed. 1-2-1 PIT failure Replace if possible The DMA controller has failed. Replace the IC if 1-2-2 DMA failure possible The DMA controller has failed. Replace the IC if 1-2-3 DMA read/write failure possible 1-3-1 RAM refresh failure The RAM refresh controller has failed 1-3-2 64KB RAM failure The test of the first 64KB RAM has failed to start The first RAM IC has failed. Replace the IC if 1-3-3 First 64KB RAM failure possible 1-3-4 First 64KB logic failure The first RAM control logic has failed 1-4-1 Address line failure The address line to the first 64KB RAM has failed 1-4-2 Parity RAM failure The first RAM IC has failed. Replace if possible 1-4-3 EISA fail-safe timer test Replace the motherboard 1-4-4 EISA NMI port 462 test Replace the motherboard Bit 0; This data bit on the first RAM IC has failed. 2-1-1 64KB RAM failure Replace the IC if possible 2-1-2 64KB RAM failure Bit 1; This data bit on the first RAM IC has failed.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 32
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Replace the IC if possible Bit 2; This data bit on the first RAM IC has failed. 2-1-3 64KB RAM failure Replace the IC if possible Bit 3; This data bit on the first RAM IC has failed. 2-1-4 64KB RAM failure Replace the IC if possible Bit 4; This data bit on the first RAM IC has failed. 2-2-1 64KB RAM failure Replace the IC if possible Bit 5; This data bit on the first RAM IC has failed. 2-2-2 64KB RAM failure Replace the IC if possible Bit 6; This data bit on the first RAM IC has failed. 2-2-3 64KB RAM failure Replace the IC if possible Bit 7; This data bit on the first RAM IC has failed. 2-2-4 64KB RAM failure Replace the IC if possible Bit 8; This data bit on the first RAM IC has failed. 2-3-1 64KB RAM failure Replace the IC if possible Bit 9; This data bit on the first RAM IC has failed. 2-3-2 64KB RAM failure Replace the IC if possible Bit 10; This data bit on the first RAM IC has 2-3-3 64KB RAM failure failed. Replace the IC if possible Bit 11; This data bit on the first RAM IC has 2-3-4 64KB RAM failure failed. Replace the IC if possible Bit 12; This data bit on the first RAM IC has 2-4-1 64KB RAM failure failed. Replace the IC if possible Bit 13; This data bit on the first RAM IC has 2-4-2 64KB RAM failure failed. Replace the IC if possible Bit 14; This data bit on the first RAM IC has 2-4-3 64KB RAM failure failed. Replace the IC if possible Bit 15; This data bit on the first RAM IC has 2-4-4 64KB RAM failure failed. Replace the IC if possible The DMA controller has failed. Replace the 3-1-1 Slave DMA register failure controller if possible The DMA controller had failed. Replace the 3-1-2 Master DMA register failure controller if possible Master interrupt mask 3-1-3 The interrupt controller IC has failed register failure Slave interrupt mask register 3-1-4 The interrupt controller IC has failed failure The BIOS was unable to load the interrupt vectors 3-2-2 Interrupt vector error into memory. Replace the motherboard 3-2-3 Reserved The keyboard controller has failed. Replace the 3-2-4 Keyboard controller failure IC if possible Replace the CMOS battery or CMOS RAM if 3-3-1 CMOS RAM power bad possible The CMOS configuration has failed. Restore the 3-3-2 CMOS configuration error configuration or replace the battery if possible 3-3-3 Reserved 3-3-4 Video memory failure There is a problem with the video memory.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 33
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Replace the video adapter if possible There is a problem with the video adapter. Reseat 3-4-1 Video initialization failure the adapter or replace the adapter if possible The systems timer IC has failed. Replace the IC 4-2-1 Timer failure if possible The CMOS has failed. Replace the CMOS IC if 4-2-2 Shutdown failure possible The keyboard controller has failed. Replace the 4-2-3 Gate A20 failure IC if possible Unexpected interrupt in This is a CPU problem. Replace the CPU and 4-2-4 protected mode retest System RAM addressing circuitry is faulty. 4-3-1 RAM test failure Replace the motherboard Interval timer channel 2 The system timer IC has failed. Replace the IC if 4-3-3 failure possible The real time clock/CMOS has failed. Replace 4-3-4 Time of day clock failure the CMOS if possible 4-4-1 Serial port failure A error has occurred in the serial port circuitry 4-4-2 Parallel port failure A error has occurred in the parallel port circuitry 4-4-3 Math coprocessor failure The math Có thể tìm thêm thông tin và cập nhật về mã beep tại trang web: www.bioscentral.com3. Card kiểm tra POST Card kiểm tra POST là một thiết bị có khả năng hiển thị các kết quả trong quá trình POST (Power On Self Test) của máy tính. Trong quá trình khởi động máy tính nếu bộ nguồn bị lỗi hoặc có lỗi nghiêm trọng trên Mainboard và CPU sẽ không xuất hiện âm beep, trong trường hợp này Card kiểm tra POST là một giãi pháp tốt nhất để nhận thấy và xác định lỗi. Có nhiều loại Card kiểm tra POST, loại giao tiếp PCI sử dụng cho Desktop, loại giao tiếp USB hoặc LPT sử dụng cho LAPTOP v.v…Dưới đây là phần trình bày cơ bản về card kiểm tra POST giao tiếp PCI sử dụng cho Desktop, các loại khác sử dụng tuơng tự.a) Các thành phần trên card Các thành phần trên Card test POSTVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 34
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Ý nghĩa các Led LED Chức năng Mô tả RUN Bus pluse Nếu Led sáng, mainboard hoạt động, không có lỗi nếu code thay đổi. CLK Bus clock Led sáng báo mạch dao động tạo xung Clock trên Mainboard hoạt động BIOS Basic I/O read Led sáng /tắt khi CPU đọc BIOS IRDY Manager is ready Led sáng/tắt khi có một thông báo lỗi. OSC Oscillation Led sáng báo mạch dao động thời gian thực (Real Time Clock) hoạt động. FRAMED Frame periods Luôn luôn sáng, chỉ sáng/tắt khi có một lỗi. RST Reset Led sáng báo lệnh reset trên Mainboard được bật. +12V Power Led sáng báo có nguồn +12V -12V Power Led sáng báo có nguồn -12V +5V Power Led sáng báo có nguồn +5V -5V Power Led sáng báo có nguồn -5V +3V3 Power Led sáng báo có nguồn +3V3 Led báo mã POST hiển thị dưới dạng thập lục phân (số Hex). Tương ứng với mỗi loại BIOS khác nhau mã hiển thị trên Card có ý nghĩa khác nhau. Do đó cần xác định loại BIOS (Award, AMI, Phoenix) của Mainboard trước khi dò bảng mã lỗi đi kèm theo card. Có thể tìm thêm thông tin và cập nhật về code tại trang web: www.bioscentral.comb) Sử dụng card kiểm tra POST Đưa POST Card vào khe PCI hoặc ISA. Khởi động máy tính và theo dõi hoạt động của các Led trên POST Card: Tất cả các Led báo nguồn điện +12V, +5V, +3V3, -12V đều phải sáng. Nếu có Led nào không sáng nghĩa là điện áp đó không có, kiểm tra lại bộ nguồn và Mainboard. Led RST sáng trong ½ giây sau đó tắt. Nếu Led RST sáng liên tục, Mainboard không ngắt lệnh Reset do tín hiệu PWR-OK của nguồn không tốt (nguồn hư) hoặc Mainboard hỏng. Led CLK sáng liên tục ngay cả khi không có CPU. Nếu Led này không sáng mạch dao động tạo xung clock trên Mainboard (Clock Generator) không hoạt động.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 35
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Led OSC sáng liên tục. Nếu Led OSC không sáng mạch RTC (đồng hồ thời gian thực) bên trong chip cầu nam không hoạt động. Led BIOS sáng/tắt và xuất hiện mã bắt đầu “00” hoặc “FF” trên POST Card. Nếu ngược lại Led không sáng/tắt BIOS bị hỏng và không xuất hiện mã thập lục phân. Khi BIOS hoạt động kiểm tra thiết bị, mã thập lục phân trên POST Card thay đổi liên tục hiển thị hoạt động của BIOS, thông thường sẽ bắt đầu từ “00” và kết thúc cũng là “00” hay bắt đầu “FF” kết thúc “FF”. Nếu mã dừng lại không trùng với mã bắt đầu (00 hay FF) và hệ thống không hoạt động, đọc mã này và tra bảng mã lỗi xác định hư hỏng của thiết bị.4. Các thông báo lỗi thông thường trong quá trình POST a) CMOS checksum error: lỗi này xuất hiện khi Pin CMOS yếu hoặc ngay sau khi clear CMOS. b) Battery low: có nghĩa Pin CMOS cần thay mới. c) Primary (Secondary) harddisk failure: thông báo có lỗi ở ổ đĩa cứng Primary (Secondary). Thông thường lỗi này cũng xuất hiện khi thay mới ổ đĩa cứng nhưng trong CMOS vẫn còn lưu cấu hình ổ đĩa trước. Nếu CMOS vẫn nhận đúng thông tin ổ đĩa cứng nhưng vẫn xuất hiện thông báo lỗi thì nên kiểm tra hay thay thế ổ đĩa cứng mới. d) Keyboard error: thông báo lỗi không nhận thấy Keyboard. Thay thế keyboard mới nếu vẫn xuất hiện thông báo lỗi nên kiểm tra Mainboard. e) Insert boot disk, system disk failure: thông báo đề nghị đưa đĩa khởi động vào, đĩa hệ thống bị lỗi. Thông báo lỗi này cũng xuất hiện khi ổ đĩa cứng chưa được định dạng làm ổ đĩa khởi động hoặc ổ đĩa cứng có lỗi MBR (Track0) cần kiểm tra hay thay thế mới.5. Xử lý sự cố khi khởi động Một máy tính không hoàn thành quá trình khởi động thường do có một lỗi nào đó về phần cứng cần được kiểm tra từng phần. Lưu đồ sau đưa ra phương hướng tổng quát dò tìm thành phần có lỗi. Một thành phần nào được xác định có lỗi nên được làm vệ sinh, thay đổi vị trí trước khi thay thế bằng một thành phần mới. Các chú thích trong lưu đồ: (a) Xem bài bộ nguồn ATX. (b) Có thể loại bỏ công tắc nguồn trên thùng máy và dùng một vật dẫn kích trực tiếp vào chân “Power on” mainboard. (c) Dùng đồng hồ VOM đo điện áp Pin CMOS, cần thay thế pin mới nếu điện áp nhỏ hơn 1,5V. (d) Dùng Jump clear CMOS trên mainboard hoặc tháo pin khỏi Mainboard khoảng 30 giây để clear CMOS. (e) Tín hiệu PWR-OK từ nguồn gửi đến Mainboard tại chân 8 đầu cắm nguồn chính (thường dây màu xám), PWR-OK được xem là tốt khi điện áp nằm trong dãy từ +3V đến +6V, thông thường điện áp này là +5V.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 36
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Các bước kiểm tra sự cố máy tính không khởi độngVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 37
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên SỰ CỐ STOP ERRORNỘI DUNG 1. Sự cố Stop error 2. Màn hình Stop Error 3. Cấu hình Dump files 4. Xử lý sự cố stop error1. Sự cố “Stop Error” “Stop Error” thường xuất hiện khi hệ điều hành Windows phát hiện ra một lỗi hay mộtvấn đề nghiêm trọng mà không thể bỏ qua hay tự sửa chữa được. Lúc xãy ra “Stop Error” hệđiều hành sẽ dừng toàn bộ tiến trình xử lý để bảo vệ sự toàn vẹn của hệ thống và tiến hànhchẩn đoán lỗi. Thông tin chẩn đoán lỗi sẽ hiển thị dưới dạng văn bản, chử trắng trên nềnxanh (Green). Rắc rối này sau đó không thể tự khôi phục mà đòi hỏi người sử dụng phải canthiệp tắt nóng máy tính, do đó “Stop Error” còn được gọi bằng thuật ngữ BSOD, viết tắt của“Blue Screen Of Dead” (màn hình xanh chết chóc). Mặc định, Windows XP/2000/2003 sẽ tạo thư mục “:windowsminidump” và lưu vào thưmục này một file ghi lại thông tin chẩn đoán lỗi cùng nội dung chứa đựng trong bộ hệ thốngmỗi lần xuất hiện “Stop Error”. Các file này được gọi là “Dump Files” và thường có mộttrong hai tên sau: Minixxxxxx-0x.dmp, với xxxxxx là ngày tháng hệ thống gặp trục trặc và -0x tương ứng với số lần hệ thống bị trục trặc ngày hôm đó. Chỉ số -0x càng cao thì có nghĩa gần thời điểm đó, số lần gặp trục trặc của máy càng nhiều. Dumpxxxxxx-0x.dmp, cách hiểu tương tự như Minixxxxxx-0x.dmp với xxxxxx là ngày tháng hệ thống gặp trục trặc và -0x tương ứng với số lần hệ thống bị trục trặc trong ngày hôm đó.Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng “Stop Error”: Lỗi phần cứng: trục trặc trong bộ nhớ hệ thống, nhiệt độ vi xử lý quá nóng, ổ cứng bị lỗi vật lý hoặc sắp hỏng, bộ nguồn cung cấp dòng điện không ổn định… Lỗi Driver: cài đặt driver không tương thích hoặc các file driver phát sinh lỗi sau một quá trình hoạt động. Lỗi phần mềm: xung đột giữa các phần mềm được cài đặt trong máy tính, hệ điều hành lỗi file hệ thống hay registry… Lỗi do virus xâm nhập tàn phá. Lổi BIOS không tương thích với hệ điều hành hay phần mềm được cài đặt, thường xuất hiện trên các Mainboard quá củ, lỗi thời. Thông thường lỗi “Stop Error” có thể không tiếp tục xuất hiện sau khi khởi động lạinhưng cũng có lúc nó sẽ xuất hiện thường xuyên hơn đôi khi hoàn toàn làm cho máy tínhkhông thể nào hoạt động được.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 38
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên2. Màn hình “Stop Error” Lúc xãy ra “Stop Error” hệ điều hành sẽ dừng toàn bộ tiến trình xử lý và tiến hành chẩnđoán lỗi. Thông tin chẩn đoán lỗi sẽ hiển thị dưới dạng văn bản, chử trắng trên nền xanh, nộidung thông tin bồn phần chính cho biết một số đầu mối dẫn dắt đến nguyên nhân sinh lỗi. Hình 21 a) Khuyến cáo công việc của người dùng: cung cấp tên tượng trưng của stop error vàthông tin gợi ý cho người sử dụng dò lỗi khắc phục sự cố. Trong mô tả hình 21, tên tượngtrưng của lỗi là DRIVER_IRQL_NOT_LESS_OR_EQUAL. Phần khuyến cáo người dùngchỉ là khuyến cáo chung để tham khảo các bước xử lý cho mọi lỗi phát sinh BSOD. Côngđoạn khởi động lại hệ thống (reboot) luôn là cách thức đầu tiên và tốt nhất để thoát khỏi mànhình xanh. b) Thông tin kỷ thuật: xuất thông tin lỗi dưới dạng mã số với định dạng hệ thập lục phân(hexadecimal), đây là những tham số cần thiết dùng xác định lỗi từ tài liệu của Microsoft. c) Thông tin driver: xác định driver liên quan đến stop error, từ đó có thể suy ra lỗi củadriver hay thiết bị phần cứng dể dàng. d) Thông tin trạng thái cổng gở lỗi và quá trình đổ nội dung trong bộ nhớ hệ thống xuốngHDD, cụ thể thông tin sẽ cho biết tiến trình tạo dump files. Chú ý: mặc định Windows sẽ tự khởi động lại khi có hiện thượng stop error, do đó rấtkhó xem được thông tin trên màn hình stop error. Muốn loại bỏ tính năng này cần thay đổithiết lập trong My Computer – Properties– Advanced và bên dưới phần "Startup andRecovery" nhấn vào "Settings". Cửa sổ mới sẽ xuất hiện và dưới phần "System Failure", bỏchọn "Automatically restart".VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 39
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên3. Cấu hình Dump Files Dump files là các file được tạo ra sau mỗi lần stop error, các file này lưu giữ thông tin liênquan đến nguyên nhân gây ra stop error. Windows cho phép cấu hình các dump files theo bakiểu khác nhau: • Small memory dump files: đôi khi còn được hiểu như “mini dump files”, file này lưu giữ thông tin ít nhất về stop error, được ghi nhanh chóng vào đĩa cứng với mục đích cho phép hệ điều hành sớm khởi động lại. • Kernel memory dump files: ghi nội dung trong nhân của bộ nhớ tại thời điểm xãy ra stop error nên chứa nhiều thông tin hơn, tuy nhiên Kernel memory dump files có dung lượng lớn hơn và thời gian tạo file cũng lâu hơn. • Complete memory dump files: ghi toàn bộ nội dung có trong bộ nhớ vật lý khi xãy ra stop error. Dung lượng của Complete memory dump files này tương đương với dung lượng bộ nhớ vật lý cài đặt trong máy tính. Tính năng này không hoạt động với những máy tính có dung lượng Ram lớn hơn 2GB. Để cấu hình dump files chọn My computer → Propeties → Advanced → Setting của phầnStartup and Recovery. Sau đó lựa chọn kiểu dump file trong phần “write debugginginformation”.4. Phân tích dump files Thông tin trong các dump files được tạo ra sau mỗi lần stop error không thể đọc đượcbình thường mà phải dùng công cụ “Debugging Tools for Windows” (download tại:http://microsoft.com/whdc/devtools/debugging/installx86.mspx). Sau khi cài đặt, chạy công cụ Debugging Tools bằng cách vào Start→ Programs→Deburring Tools for Windows→ Windbg, chọn File→ Symbol file path, sau đó nhập vàodòng text: “SRV*c:websymbols*http://msdl.microsoft.com/download/symbols” vào mục“Symbol path” của hộp thoại Symbol path search.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 40
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Phân tích dump files bằng cách chọn File→ Open Crash Dump, tìm tới đường dẫn:windowsminidump và chọn file cần phân tích. Thông tin trong dump files sẽ được hiển thị trong hộp thoại “Bugcheck Analysis” sau khihoàn tất quá trình phân tích, ở textbox phía dưới, bên phải của chữ "kd>", hãy gõ "!analyze -v" sẽ nhận được thông tin chi tiết hơn về nguyên nhân gây ra lỗi.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 41
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên5. Xử lý sự cố “Stop Error” Lỗi Stop Error xuất hiện do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, do đó việc xác định nguyênnhân cần có thời gian và nên thực hiện từng bước một, theo cách thức loại suy để tìm ranguyên nhân phát sinh lỗi.a) Bước thứ nhất: kiểm tra xem có thiết bị phần cứng nào vừa được gắn vào hay không?nếu có hãy tháo bỏ nó ra, đồng thời cũng nên tiến hành vệ sinh và lắp lại phần cứng máytính. Sau đó khởi động lại máy tính, nếu vẫn xuất hiện lỗi Stop Error thực hiện bước thứ hai.b) Bước thứ hai: Khởi động máy tính với chế độ Safe Mode của Windows (bằng cách nhấnF8 rồi chọn Safe Mode khi menu boot xuất hiện). Tới đây sẽ có hai trường hợp xãy ra: Trường hợp 1: Windows khởi động dể dàng với chế độ Safe Mode, điều này có nghĩa là hệ điều hành Windows vẫn hoạt động tốt, lỗi phát sinh Stop Error có thể do virus, driver hoặc phần mềm ứng dụng nào đó. Tiến hành quét virus toàn bộ HDD, Roll back driver, dùng các phần mềm dọn rác đĩa cứng và Registry, uninstall phần mềm có thể khắc phục lỗi hoặc phân tích dump files để xác định nguyên nhân gây lỗi. Trường hợp 2: Windows không hoạt động với chế độ Safe Mode, điều này có nghĩa là bản thân hệ điều hành không thể hoạt động được, nguyên nhân có thể do hệ điều hành đã bị hư hỏng nặng hoặc đĩa cứng có lỗi. Dùng các phần mềm tiện ích kiểm tra đĩa cứng và repair Windows.c) Bước thứ ba: sau khi đã thực hiện hai bước trên nhưng vẫn không khắc phục lỗi StopError, thực hiện tiếp bước thứ ba để dò lỗi. Kiểm tra nhiệt độ của CPU. Thông thường nhiệt độ CPU từ 500C đến 650C, nếu nhiệt độ CPU cao quá nên xem lại quạt và bộ tản nhiệt CPU. Kiểm tra hoặc thay thế thử bộ nhớ hệ thống và card màn hình. Kiểm tra điện áp cung cấp của bộ nguồn. Cập nhật BIOS của Mainboard. Ghi lại đầy đủ thông tin trên màn hình thông báo lỗi và tìm kiếm hướng dẫn khắc phục lỗi trong trang web www.microsoft.com Chú ý: Các thanh ram không đồng bộ cùng gắn trong một máy tính cũng là một nguyên nhân sinh ra Stop Error. Sử dụng file ảnh ghost không cùng cấu hình phần cứng máy tính sẽ sinh Stop Error ngay khi khởi động Windows. Stop Error cũng có thể phát sinh do lỗi trong quá trình cài đặt WindowsVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 42
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên PHỤ LỤCCommom POST Error Message128K NOT OK, PARITY DISABLED The first 128K of your RAM has failed the POST. First, reboot. If the error is still there, you likely have a problem with your RAM. Try switching banks of memory. Move your second bank to your first bank, and vice versa. If you really want to fix the problem, replace the SIMM that is located in SIMM slot 1.8042 GATE-A20 ERROR Usually caused by a bad keyboard. Try a different one.8087 NMI AT XXXX.XXXX. TYPE (S)HUT OFF NMI, (R)EBOOT, OTHER KEYSTO CONTINUE Your math coprocessor has generated a Non-maskable interrupt. Have your math coprocessor tested. If it has failed, replace it.ACCESS DENIED Your have tried to perform a write function to a read-only file. If using a floppy, make sure the disk is not write-protected. If you really want to delete the file, you can change it be a regular file, then delete it. In Windows 95, right click the file, choose Properties, then un-check the "Read-Only" box. In DOS, use the ATTRIB command.ALLOCATION ERROR, SIZE ADJUSTED CHKDSK is telling you that the physical size and the allocated size of a file do not match. It is not a big deal, but if this error is gotten often, backup your hard drive, because this is sign of a coming failure.ATTEMPTED WRITE-PROTECT VIOLATION You tried to format a write-protected floppy diskette.BAD DMA PORT = XX Your DMA controller chip on the motherboard has failed the POST. You will likely have to replace your motherboard.BAD OR MISSING COMMAND INTERPRETER More than likely, you are trying to boot from a disk that is missing COMMAND.COM. If this is a hard disk, replace this file into the root directory.BAD PARTITION TABLE Try reperforming FDISK on this drive. After this, if you still get this error, try low-level formatting the drive. Another possibility is that you have picked up a computer virus which has damaged the partition table. Try running anti-virus software.BUS TIMEOUT NMI AT SLOT X There is a error with your EISA bus. Make sure the card in slot X is configured correctly. If this doesn’t do it, call the manufacturer of the card. If all else fails, there is a possibility of a faulty motherboard.C: DRIVE ERROR Your C: drive is not properly configured in the CMOS. Run setup and reconfigure.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 43
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viênC: DRIVE FAILURE This is a time out message saying the computer has gotten no response from the hard drive. There is a possibility your hard drive has crashed, but first check to be sure the drive is receiving power from the power supply and that the data cable is attached correctly.CACHE MEMORY BAD, DO NOT ENABLE CACHE! The cache memory chips on your motherboard are malfunctioning. Locate and reseat them. You may have to replace the cache.CH-2 TIMER ERROR The timer chip on your motherboard is not working. Replace the motherboard.CMOS BATTERY STATE LOW Replace the CMOS battery.CMOS CHECKSUM FAILURE The checksum error correcting has detected corruption in your CMOS data. Replace your CMOS battery and re-run setup. If the problem persists, the CMOs chip is probably bad, and you’ll have to replace the motherboard.CMOS DISPLAY TYPE MISMATCH Your CMOs says you have a monochrome video card installed. Correct this information in setup.COM PORT DOES NOT EXIST You are trying to use a COM port that does not exist. Run a diagnostic utility and see if the computer recognizes the COM port you are trying to use.DATA ERROR READING DRIVE X: Usually caused by the slow misalignment of disk drives over time. Use a disk fixing utility to realign the disk’s data.DISK BAD A rather general error meaning some thing related to your hard drive is not working anymore. First, check to be sure all of your data cables are attached correctly. Listen and see if the hard drive platters are spinning. If necessary, unplug the drive and then re-plug it in in order to better differentiate the drive’s sound from the rest of the system. If it is not spinning, try another power supply lead. If that doesn’t help, your hard drive is probably shot.DISK BOOT ERROR, REPLACE AND STRIKE ANY KEY WHEN READY You are trying to boot of a disk that is not bootable. Make sure it is a valid system disk.DISK CONFIGURATION ERROR Usually caused by trying to use a newer technology drive on a system that is too old. Your BIOS does not recognize the code in the CMOS for this newer drive. This problem can be fixed by updating your BIOS, in most cases.DISK DRIVE 0 SEEK FAILURE Drive 0 and 1 refer to your a: and b: drive. Most often, if you get this error it is because your BIOS is looking for a drive that is not there. Check your setup and be sure that only the floppy drives located on your machine are activated.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 44
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viênDISK DRIVE RESET FAILED The disk drive controller cannot reset. Trying turning the system off and back on again. If this doesn’t fix anything, you’ll probably have to replace the drive controller.DISK BOOT FAILURE Most likely, the boot disk in the A: drive is bad. Try another one.DISK READ FAILURE Many potential problems. Try another disk. Make sure the cables are correctly attached to the drive. If all this is ruled out, your floppy drive is probably bad.DISPLAY SWITCH NOT SET PROPERLY Some older 286-486 computers have a jumper on the motherboard that controls monochrome vs. color. Check to be sure that it is set correctly.DMA ERROR Your DMA chip has failed. You’ll have to replace the motherboard.DRIVE NOT READY If this is a floppy drive, make sure the disk is inserted all the way. Try another disk. Make sure the floppy drive cable is not damaged. If this doesn’t pinpoint the problem, you’ll have to replace the floppy drive. You may have a bad sensor, so it can’t sense a disk inside it.EXPANSION BOARD NMI AT SLOT X The board in slot X has produced a nonmaskable interupt error. Remove the card and inspect it for damage. Consult its manual or the manufacturer.FAIL SAFE TIMER NMI An EISA device has gone awry. It is taking up the entire bus. Try rebooting. If this doesn’t help, try to narrow down which expansion card is producing the error by removing them one by one and rebooting. If none of the cards seem to be suspect, the problem may lie with the motherboard itself.FDD CONTROLLER FAILURE This often means your floppy drive controller has failed, or possibly the drive itself. If using an I/O card, make sure it is still seated fully in the bus. Check all cables. If the obvious is ruled out, buy a new controller.FILE ALLOCATION TABLE BAD There is a problem with the FAT. Try running a disk repair utility.FIXED DISK CONFIGURATION ERROR, CONTROLLER FAILURE See Hard Disk Configuration Error.ATE A20 FAILURE The computer has had to switch into protected mode in order to count its memory. First, try another keyboard. A bad keyboard cam cause the controller to send misc. signals across the address line 20. If this doesn’t help, then you’ll have to replace the motherboard.GENERAL FAILURE READING DRIVE X:VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 45
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên First, press I for ignore, then use a diagnostic utility to test the disk. If this doesn’t help, press A for abort, then inspect all cables related to the drive producing the error. If it a floppy, try another diskette.HARD DISK FAILURE See C: DRIVE FAILURE above.HARD DISK READ FAILURE - STRIKE F1 TO RETRY BOOT First, check the hard drive cables. f this isn’t the problem, press F1 and see if it reboots. If it does, run a diagnostic on the drive. If it doesn’t reboot, boot the system off a system disk then switch to C:. If you get an Invalid Drive message, then the computer is getting no signal from the drive. Make sure the drive is properly set up in CMOS. Try rebooting again. If all else fails, try reformatting the drive. If this doesn’t help, your drive or controller is crashed.INFINITE RETRY ON PARALLEL PRINTER TIMEOUT, PRINTER DEVICEFAILURE Makes sure your printer is turned on and on-line. If you have a device between the printer and the computer, such as a ZIP drive, make sure it is turned on, too.INSUFFICIENT MEMORY Your software is trying to use more memory than is physically installed in your system. Try adding more memory, or running a memory management program. See if you have any unnecessary programs running. Check your start up folder to see what starts on boot up.INTERNAL CACHE TEST FAILED Reboot and try again. If this doesn’t help, your CPU cache is probably dead. You’ll need a new processor.INTR1 ERROR Replace your motherboard. The interrupt controller is fried.INVALID BOOT DISKETTE Try another valid system disk.KEYBOARD BAD Your keyboard has failed the post. Make sure it is connected. If it is, replace the keyboard.KEYBOARD CLOCK LINE FAILURE, STUCK KEY FAILURE The keyboard is not responding to the controller’s POST tests. Either the keyboard is bad of its cable is bad. Makes sure there are no stuck keys.KEYBOARD ERROR Your keyboard may be incompatible with the AMIBIOS in your system. You can try to get around this by setting the keyboard to "Not Installed" in setup in order to skip the keyboard POST.MEMORY ADDRESS LINE FAILURE AT XXX:XXX, … Impossible to fix. Replace the motherboard.MEMORY PARITY ERROR AT XXXX One of your memory chips is bad. Locate and replace.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 46
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viênNO BOOT DEVICE AVAILABLE Your system can’t find anything to boot off of. It displays this error after searching for a Drive A: and a C: and finding nothing. Make sure your drive cables are in place. Make sure you have a valid system disk in Drive A:. If there is not supposed to be a disk in Drive A:, then the problem lies with your hard drive. Try hitting F1 to reboot. Then run a disk diagnostic utility. It is possible your boot segment is damaged or out of alignment.NON-DOS DISK ERROR READING(WRITING) DRIVE X: The computer can’t find a boot track on the disk. Boot off a floppy then use SYS to recopy the system files over.NON SYSTEM DISK OR DISK ERROR You are trying to boot of a non-system disk. If it a floppy disk, then try another one, or simply remove the one you forgot to remove. If it a hard drive, you’ll have to boot off a floppy then use SYS to recopy system files to the hard drive.NO TIMER TICK INTERRUPT Your timer chip can’t get the interrupt controller to designate interrupt 0. Your motherboard will have to be replaced.NOT READY READING DRIVE X: Usually, the cause of this is that the drive door of your diskette drive is not closed all the way. If it is, then you may have a bad sensor in your disk drive.POINTER DEVICE FAILURE There is a problem with your pointer device attached to your PS/2 mouse port. Make sure it is properly connected to the computer. Try another device.PROCESSING CANNOT CONTINUE Happens when you run a DOS utility without enough memory. Add more RAM.RAM BAD Pretty self explanatory. Usually, one or more of your RAM chips is bad. Its best to bring your system on just the RAM to a shop and have them test for the bad chip. If no memory is bad, the problem could lie with your motherboard.REAL TIME CLOCK FAILURE Run setup again and reset the time. If the problem persists, try replacing the battery. If that doesn’t do it, replace the power supply.RESUME=’F1′ KEY Some type or error has occurred, but hitting F1 allows you to continue.XX=SCANCODE, CHECK KEYBOARD The computer received a strand signal from the keyboard. It may be caused by a bad connector a maybe even a stuck key. Either fix the stuck key or try another keyboard.TARGET DISK IS WRITE PROTECTED Often seen when trying to do a DISKCOPY to a write protected floppy disk. If the disk is not write protected, then that part of your floppy drive that senses write protection may be broken. Best bet is to buy another diskette drive.TRACK 0 BAD - DISK UNUSABLEVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 47
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên This error may be seen if trying to format a larger disk in a lower capacity floppy drive. It could also mean your disk is bad, in which case you just try another. If this is your hard drive, then you’ll likely have to replace the hard drive.UNLOCK SYSTEM UNIT KEYLOCK You have locked the keyboard out by locking the keylock on the front of your computer. Unlock it then reboot.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 48
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Common Stop MessagesStop 0xA or IRQL_NOT_LESS_OR_EQUAL The Stop 0xA message indicates that a driver or the kernel attempted to access a memory location to which it did not have permission, or at a kernel interrupt request level (IRQL) that was too high. The kernel represents an IRQL as a number from 0 to 31, with higher numbers representing higher-priority interrupts. Normal thread execution is at the lowest priority: IRQL-0. This Stop error is typically caused by faulty or incompatible hardware or software.Interpreting the Stop 0xA Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.1. Table 10.1 Parameters for the Stop 0xA Message Parameter Description Parameter 1 Memory address that was improperly referenced Parameter 2 IRQL that was required to access the memory Parameter 3 • Type of access: • 0x00000000 = read operation • 0x00000001 = write operation Parameter 4 Address of the instruction that attempted to reference memory specified in parameter 1 If the last parameter is within the address range of a device driver used on your system, you can determine which device driver was running when the memory access occurred. You can typically determine the driver name by reading the line that begins with: **Address 0xZZZZZZZZ has base at <address>- <driver name> If the third parameter is the same as the first parameter, a special condition exists in which a system worker routine, carried out by a worker thread to handle background tasks known as work items, returned at a higher IRQL. In that case, some of the four parameters take on new meanings, as shown in Table 10.2. Table 10.2 Special Parameters for the 0xA Message Parameter Description Parameter 1 Address of the worker routine Parameter 2 Kernel IRQL Parameter 3 Address of the worker routine Parameter 4 Address of the work itemTroubleshooting the Stop 0xA Error First, use the Event Viewer to review the System log for error events that identify the problem. The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 49
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Device driver issues A Stop 0xA message might occur after you install a faulty or outdated device driver, system service, or firmware. If a Stop message lists a driver by name, and that driver has been recently replaced, use Device Manager to roll back the driver to correct the problem. If the device is not critical to the functionality of the system (for example, the CD-ROM driver), you can also uninstall or disable the driver. Hardware issues A Stop 0xA message might also be caused by failing or defective hardware. If a Stop message points to a category of devices (video or disk controller adapters, for example), try removing or replacing the hardware to determine if it is causing the problem. Software compatibility issues If you encounter a Stop 0xA message while upgrading to Windows Server 2003, the problem might be caused by an incompatible driver, system service, virus scanner, or backup. To avoid problems while upgrading, simplify your hardware configuration and remove all third-party device drivers and system services (including virus scanners) prior to running Setup. After you have successfully installed Windows Server 2003, contact the hardware manufacturer to obtain compatible updates.Stop 0x1E or KMODE_EXCEPTION_NOT_HANDLED The Stop 0x1E message indicates that the Windows Server 2003 kernel detected an illegal or unknown processor instruction. The problems that cause Stop 0x1E messages share similarities with those that generate Stop 0xA errors, in that they can be caused by invalid memory and access violations. The default Windows Server 2003 error handler typically intercepts these problems if error-handling routines are not present in the code itself.Interpreting the Stop 0x1E Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.3. Table 10.3 Parameters for the Stop 0x1E Message Parameter Description Parameter 1 Exception code that was not handled Parameter 2 Address at which the exception occurred Parameter 3 Parameter 0 of the exception Parameter 4 Parameter 1 of the exception The first parameter identifies the exception generated. Common exception codes are listed in Table 10.4. Table 10.4 Common Exception Codes for Parameter 1 Exception Code Description 0x80000002: An unaligned data reference was STATUS_DATATYPE_ encountered. The trap frame supplies MISALIGNMENT additional information. Generally, Stop errors with this exception code are resolved by replacing the driver named in the Stop message.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 50
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên 0x80000003: A breakpoint or ASSERT was STATUS_BREAKPOINT encountered when no kernel debugger was attached to the system. This generally occurs when a debug version of a driver is used. If you are not intentionally using a debug version of a driver, replace the driver with the free version. 0xC0000005: A memory access violation occurred. STATUS_ACCESS_VIO Parameter 4 of the Stop message LATION (which is parameter 1 of the exception) is the address that the driver attempted to access. When the Stop message indicates this exception code, the driver identified as the cause of the Stop error might be faulty. You should take additional steps to identify the faulty driver. For a complete list of exception codes, see the Ntstatus.h file located in the Inc directory of the Windows Driver Development Kit (DDK). For more information about the DDK, see the Driver Development Kits link on the Web Resources page at http://www.microsoft.com/windows/reskits/webresources. The second parameter identifies the address of the module in which the error occurred. Frequently, the address points to an individual driver or faulty hardware pointed to by the third parameter of the Stop message. Make a note of this address and the link date of the driver or image that contains it. The last two Stop message parameters vary, depending on the exception that has occurred. You can typically find a description of the parameters that are included in the Ntstatus.h file. If the error number has no parameters, the last two parameters of the Stop message are listed as 0x00000000.Troubleshooting the Stop 0x1E Error First, use the Event Viewer to review the System log for error events that identify the problem. The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions. Driver, service, or hardware issues Stop 0x1E messages typically occur after faulty drivers or system services have been installed, or they can indicate hardware problems such as memory and IRQ conflicts. If a Stop message lists a driver by name, and that driver has been recently updated, use Device Manager to roll back or update the driver to correct the problem. If the device is not critical to the functionality of the system (for example, the keyboard driver), you can also uninstall or disable the driver. Incompatible remote control programs If the Stop message mentions the file Win32k.sys, the source of the error might be an incompatible third-party remote control program. Win32k.sys is a kernel component that performs graphics functions involving the user interface. If such software is installed, you might be able to disable it by starting the system in Safe Mode. If not, use Recovery Console to manually disable the system service file that is causing the problem. IfVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 51
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên removing the remote control software solves the problem, contact the manufacturer to obtain a Windows Server 2003–compatible update. Kernel memory leaks You can use Poolmon (Poolmon.exe) to isolate the Windows Server 2003 components that are causing kernel memory leaks. The problem might be a memory leak caused by an application or service that is not releasing memory correctly. Although memory leaks cannot directly cause Stop errors, they can cause problems with drivers that can result in a Stop error. Poolmon helps you to isolate the components that cause kernel memory leaks. Firmware incompatibility Problems can result from system firmware incompatibilities. Using outdated firmware might cause several problems, including issues with installing Windows Server 2003. Many Advanced Configuration and Power Interface (ACPI) issues can be resolved by updating to the latest firmware. Check the computer or motherboard manufacturer’s Web site for updated system firmware.Stop 0x24 or NTFS_FILE_SYSTEM The Stop 0x24 message indicates that a problem occurred within Ntfs.sys, the driver file that allows the system to read and write to NTFS file system drives. A similar Stop message, 0x23, exists for the file allocation table (FAT32) file systems.Interpreting the Stop 0x24 Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.5. Table 10.5 Parameters for the Stop 0x24 Message Parameter Description Parameter 1 Source file and line number. Parameter 2 A nonzero value that contains the address of the exception record (optional). Parameter 3 A nonzero value that contains the address of the context record (optional). Parameter 4 This parameter is reserved (set aside for future use). Parameters for this Stop message are useful only to Microsoft technical support personnel who have access to Windows Server 2003 source code. Stop errors caused by file system issues have the source file and the line number within the source file that generated the error encoded in their first parameter. The first four hexadecimal digits (also known as the high 16 bits) after the “0x” identify the source file number, and the last four hexadecimal digits (the low 16 bits) identify the source line in the file where the error occurred.Troubleshooting the Stop 0x24 Error The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions. Hard disk issues File system corruption in the form of bad sectors on the hard disk can cause Stop 0x24 errors. Malfunctioning disk hardware or disk drivers can also adversely affect the system’s ability to read and write to disk, causing errors. Check for cabling and terminationVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 52
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên problems between the controller and the disks. Remove and replace disk controller cards to ensure all connections are solid. To test hard disk or volume integrity Method 1: 1. In the Run dialog box, type: cmd 2. At the command prompt, type: chkdsk drive: /f Method 2: 1. In Windows Explorer, select the hard disk you want to check. 2. On the File menu, click Properties, and then click the Tools tab. 3. In the Error-checking box, click Check Now. 4. Under Check disk options, select the Scan for and attempt recovery of bad sectors check box. You can also select the Automatically fix file system errors check box. If the volume you are checking is in use, a message asks whether you want to delay disk error checking until the next time you restart your computer. When you restart, disk error checking runs and the volume chosen is not available to run other tasks during this process. If you cannot restart the computer in normal mode because of the error, use Safe Mode or Recovery Console. Caution Do not use tools meant for other operating systems on Windows Server 2003 partitions, or you might lose file information. System and application problems Periodically check Event Viewer for error messages related to small computer system interface (SCSI) or FASTFAT in the System log or Autochk in the Application log. Verify that services or other software that runs in the background — such as virus scanners, backup programs, or disk defragmenters — are compatible with Windows Server 2003. Some disks and adapters come packaged with diagnostic software that you can use to run hardware tests. For more information about diagnostic tools usage and compatibility, see the owner’s manual for your computer, hard disk, or controller.Stop 0x2E or DATA_BUS_ERROR The Stop 0x2E message indicates a system memory parity error. The cause is typically failed or defective RAM (including memory on the motherboard, Level 2 cache, or video adapter), incompatible or mismatched memory hardware, or a device driver attempting to access an address in the 0x8xxxxxxx range that does not exist (that is, it does not map to a physical address). A Stop 0x2E message can also indicate hard disk damage caused by a virus or other problems.Interpreting the Stop 0x2E Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.6. Table 10.6 Parameters for the Stop 0x2E Message Parameter Description Parameter 1 Virtual address that caused the faultVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 53
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Parameter 2 Physical address that caused the fault Parameter 3 Processor status register Parameter 4 Faulting instruction registerTroubleshooting the Stop 0x2E Error The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions. Memory hardware issues Stop 0x2E is typically caused by defective, malfunctioning, or failed memory hardware, such as memory modules, Level 2 (L2) cache memory, or video adapter RAM. If you added new hardware recently, remove and replace it to determine if it is causing or contributing to the problem. Run diagnostics software supplied by the system manufacturer to determine if the component has failed. Driver and service issues Stop 0x2E messages can also occur after you install faulty drivers or system services. If a file name is given, you can disable, remove, or roll back that driver. Disable the service or application and confirm that this resolves the error. If it does, contact the hardware manufacturer about a possible update. Using updated software is especially important for backup programs, multimedia applications, antivirus scanners, and CD/DVD mastering tools. Hard disk issues Hard disk corruption can also cause this Stop error. For more information about checking hard disk integrity, see the suggestions provided in “Stop 0x00000024 or NTFS_FILE_SYSTEM” earlier in this chapter. Motherboard issues The problem might also be caused by cracks, scratched traces, or defective components on the motherboard. If all else fails, take the system motherboard to a repair facility for diagnostic testing.Stop 0x31 or PHASE0_INITIALIZATION_FAILED The Stop 0x31 message indicates that system startup failed during Phase 0 of the Executive initialization. During Phase 0, interrupts are disabled and the HAL is initialized. Several Executive components are started: the memory manager, object manager, security reference monitor, process manager, and the Plug and Play manager. This error indicates a failure of one of those components. Note This Stop message includes no parameters.Troubleshooting the Stop 0x31 Error A Stop error during Phase 0 initialization might indicate a problem with outdated firmware, corrupted kernel or HAL files, or faulty hardware. The most likely cause is a newly installed or upgraded hardware component. Systems configured to automatically restart after a Stop error tend to experience this error repeatedly until an administrator intervenes. To troubleshoot the Stop error, run the hardware diagnostics program includedVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 54
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên with your devices or replace them with new parts. If system files have recently been replaced, restoring those system files might prevent the failure. Also, verify that your motherboard firmware and peripheral firmware versions are current. If you cannot isolate any specific hardware problems, try running Windows Server 2003 Setup again. If the same error message appears, record the information in the Stop message and contact a Microsoft support technician.Stop 0x32 or PHASE1_INITIALIZATION_FAILED The Stop 0x32 message indicates that system startup failed during Phase 1 of the Executive initialization. During Phase 1, interrupts are enabled, device drivers are initialized, and those Executive components that were not initialized during Phase 0 are initialized. Executive components initialized in Phase 1 include the power manager and the I/O manager. The progress bar on the startup screen advances during this phase to provide a visual representation of this part of the boot process. This error indicates a failure of one of those components.Interpreting the Stop 0x32 Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.7. Table 10.7 Parameters for the Stop 0x32 Message Parameter Description Parameter 1 The NT status code that describes why the system initialization failed. Parameter 2 This parameter is reserved (set aside for future use). Parameter 3 This parameter is reserved (set aside for future use). Parameter 4 This parameter is reserved (set aside for future use).Troubleshooting the 0x32 Stop Error A Stop error during Phase 1 initialization might indicate a problem with outdated firmware, corrupted system files, corrupted or outdated device drivers, an incompatible HAL type, or a hardware failure. Verify that your motherboard and peripheral firmware versions are current. As a last resort, you might be able to resolve the problem by reinstalling Windows Server 2003, which will replace faulty system files and drivers. If you get the same message, record the information in the Stop message and contact a Microsoft support technician.Stop 0x3F or NO_MORE_SYSTEM_PTES The Stop 0x3F message indicates one or more of the following problems: •The system Page Table Entries (PTEs) are fragmented because the system performed a large number of input/output (I/O) actions and a driver has requested a block of memory that is too large to fit in any of the available contiguous blocks of memory. PTEs map virtual memory to physical locations. •A faulty device driver is not managing memory properly. •An application, such as a backup program, is improperly allocating large amounts of kernel memory.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 55
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Note This Stop error should never occur on 64-bit systems, because the 64-bit architecture essentially removes PTE limitations experienced on 32-bit systems.Interpreting the 0x3F Stop Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.8. The value of the first parameter depends on the configuration of your system. Table 10.8 Parameters for the Stop 0x3F Message Parameter Description Parameter 1 • PTE type: • 0x00000000 = system expansion • 0x00000001 = nonpaged pool expansion Parameter 2 Requested size Parameter 3 Total free system PTEs Parameter 4 Total system PTEsTroubleshooting the Stop 0x3F Error The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions. Driver and service issues Stop 0x3F messages can occur after installing faulty drivers or system services. If a file name is given, you need to disable, remove, or roll back that driver. Disable the service or application and confirm that this resolves the error. If it does, contact the hardware manufacturer about a possible update. Using updated software is especially important for backup programs, multimedia applications, antivirus scanners, and CD/DVD mastering tools. Insufficient memory The system might not actually be out of PTEs, but a contiguous memory block of sufficient size might not be available to satisfy a driver or application request. Check for the availability of updated driver or application files, and consult the hardware or program documentation for minimum system requirements. Excessive demands for system PTEs Another cause is excessive demands for system PTE by applications. Microsoft® Windows® 2000 Server and Windows Server 2003 include a registry entry that you can modify to increase the number of PTEs allocated. PTE limitations should cause problems only on 32-bit systems.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 56
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Caution Do not edit the registry unless you have no alternative. The registry editor bypasses standard safeguards, allowing settings that can damage your system, or even require you to reinstall Windows. If you must edit the registry, back it up first and see Registry Reference on the Microsoft® Windows® Server 2003 Deployment Kit companion CD or at http://www.microsoft.com/reskit. To increase the number of PTEs allocated on 32-bit systems 1) In the Run dialog box, type: regedit 2) In the registry editor, navigate to the SystemPages entry in HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetControlSession ManagerMemory Management. 3) View the values for the PagedPoolSize and SystemPages entries. • If the value of the PagedPoolSize entry is not zero, double-click PagedPoolSize and change the value in the Value data box to 0. • If the value of the SystemPages entry is not zero, double-click SystemPages and increase the value in the Value data box to a higher number than what appears. • Setting this value to 0xFFFFFFF causes Windows Server 2003 to automatically configure the maximum number of PTEs possible, which reduces the space available for the file system cache. The default value is 0. 4) Click OK, and then close the registry editor. 5) Restart your computer. 6) If this procedure does not solve the problem on the first try, repeat the procedure and increase the value for the SystemPages entry. Other suggestions Use the Driver Verifier to identify the faulty driver. For more information about identifying the driver causing the problem, search for “Bug Check 0x3F” in Debugging Tools for Windows Help. To download Debugging Tools for Windows, go to the Debugging Tools link on the Web Resources page at http://www.microsoft.com/windows/reskits/webresources. A related Stop message, 0x000000D8: DRIVER_USED_EXCESSIVE_PTES, is described later in this chapter.Stop 0x50 or PAGE_FAULT_IN_NONPAGED_AREA The Stop 0x50 message indicates that requested data was not in memory. The system generates an exception error when using a reference to an invalid system memory address. Defective memory (including main memory, L2 cache memory, and video RAM) or incompatible software (including remote control and antivirus software) might cause Stop 0x50 messages.Interpreting the Stop 0x50 Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.9. Table 10.9 Parameters for the Stop 0x50 Message Parameter Description Parameter 1 Memory address referenced.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 57
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Parameter 2 • Type of access: • 0x00000000 = read operation • 0x00000001 = write operation Parameter 3 If not zero, the instruction address that referenced the address in Parameter 1. Parameter 4 This parameter is reserved (set aside for future use).Troubleshooting the Stop 0x50 Error The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions. New hardware issues If you added new hardware recently, remove and replace the hardware to determine if it is causing or contributing to the problem. Run diagnostics software supplied by the hardware manufacturer to determine if the component has failed. Driver and system service issues Stop 0x50 messages can also occur after you install faulty drivers or system services. If the file listed is a driver, use Driver Verifier to validate that the reported driver is causing the problem. Once you have identified the problematic driver, use Device Manager to roll back or update the driver to correct the problem. If the device is not critical to the functionality of the system (for example, the keyboard driver), you can also uninstall or disable the driver. If you have recently added a service or application, disable the recently installed service or application to determine if this resolves the error. If this does not resolve the problem, contact the hardware manufacturer for updates. Using updated drivers and software is especially important for network adapters, video adapters, backup programs, multimedia applications, antivirus scanners, and CD/DVD mastering tools. If an updated driver is not available, attempt to use a driver from a similar device in the same family. For example, if printing to a Model 1100C printer causes Stop 0x50 errors, using a printer driver meant for a Model 1100A or Model 1100B might temporarily resolve the problem.Stop 0x6B or PROCESS1_INITIALIZATION_FAILED The Stop 0x6B message indicates that system startup failed during Phase 1 of the Executive initialization. During Phase 1, interrupts are enabled, device drivers are initialized, components initialized in Phase 0 continue the initialization process, and those Executive components that were not initialized during Phase 0 are initialized. Executive components initialized in Phase 1 include the power manager and the I/O manager. The progress bar on the startup screen advances during this phase to provide a visual representation of this part of the boot process. This error indicates a failure of one of those components.Interpreting the Stop 0x6B Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.10. Table 10.10 Parameters for the Stop 0x6B Message Parameter Description Parameter 1 The NT status code that describes why the system initialization failed.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 58
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Parameter 2 Indicates the internal debug code where the failure was detected. Parameter 3 This parameter is reserved (set aside for future use). Parameter 4 This parameter is reserved (set aside for future use).Troubleshooting the Stop 0x6B Error This error can be caused by any part of the disk subsystem, including bad disks, bad or incorrect cables, mixing different ATA-type devices on the same chain, or drives that are not available because of hardware regeneration. It can also be caused by a missing file from the boot partition, or by a driver file that has been disabled on the Drivers tab by mistake. Verify the hard disk configuration and repair any problems with the storage subsystem. If you get the same message, record the information in the Stop message and contact a Microsoft support technician.Stop 0x77 or KERNEL_STACK_INPAGE_ERROR The Stop 0x77 message indicates that a page of kernel data requested from the paging (virtual memory) file could not be found or read into memory. This Stop message can also indicate disk hardware failure or possible virus infection.Interpreting the Stop 0x77 Message The parameters for this Stop message have one of two different meanings. The value of the first parameter determines the meaning of parameters 2, 3, and 4. If parameter 1 is anything other than 0x0, 0x1, or 0x2, the parameters should be interpreted as shown in Table 10.11. Table 10.11 Parameters for the Stop 0x77 Message Parameter Description Parameter 1 Status code. Parameter 2 I/O status code Parameter 3 Paging file number Parameter 4 Offset into paging file Frequently, the cause of this error can be determined from the I/O status code (parameter 2). Some common status codes for parameter 2 are listed in Table 10.12. Table 10.12 Common Status Codes for Parameter 2 Exception Code Description 0xC000009A: Indicates a lack of nonpaged pool STATUS_INSUFFICIENT_RESOURCE resources. S 0xC000009C: Generally indicates bad blocks STATUS_DEVICE_DATA_ERROR (sectors) on the hard disk. 0xC000009D: Indicates defective or loose data or STATUS_DEVICE_NOT_CONNECTED power cables, a problem with SCSI termination, or improper controller or hard disk configuration.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 59
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên 0xC000016A: Indicates bad blocks (sectors) on the STATUS_DISK_OPERATION_FAILED hard disk. 0xC0000185: Indicates improper termination, STATUS_IO_DEVICE_ERROR defective storage controller hardware, defective disk cabling, or two devices attempting to use the same system resources. The following set of parameter definitions listed in Table 10.13 applies only if parameter 1 is 0, 1, or 2: Table 10.13 Additional Parameters for the Stop 0x77 Message Parameter Description Parameter 1 A value of 0x00000000 = page was retrieved from page cache, 0x00000001 = page was retrieved from disk, 0x00000002 = page was retrieved from disk with a successful status, but the page size was different than expected. Parameter 2 Value found in the stack where the signature should be. Parameter 3 This value is 0x00000000 (zero). Parameter 4 Address of signature on kernel stack. These are the most common codes for which specific causes have been determined. For information about other possible status codes that can be returned, see the Ntstatus.h file of the Windows Server 2003 Driver Development Kit (DDK). For more information about the DDK, see the Driver Development Kit link on the Web Resources page at http://www.microsoft.com/windows/reskits/webresources.Troubleshooting the Stop 0x77 Error The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions. Hard disk hardware or driver issues Stop 0x77 messages can be caused by bad sectors in the virtual memory paging file or a disk controller error. If parameter 1 is 0, 1, or 2, the stack signature in the kernel stack is missing, which is an error typically caused by defective hardware. If the I/O status is 0xC0000185 and the paging file is on a SCSI disk, check for cabling and termination issues and verify that no IRQ conflicts exist. An I/O status code of 0xC000009C or 0xC000016A indicates that the requested data could not be read to the disk, which is typically caused by bad blocks (sectors) on the hard disk. You can try to correct this by restarting the computer. If a problem with disk integrity exists, Autochk.exe — a program that attempts to mark bad disk sectors as defective so that they are not used in the future — starts automatically. If Autochk.exe fails to run, you can manually perform the integrity check yourself by following the instructions to run Chkdsk.exe provided in “Stop 0x00000024 or NTFS_FILE_SYSTEM” earlier in this chapter. Not all disk problems can be repaired with software, however, and hardware might need to be replaced if it has failed.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 60
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Memory hardware issues Another cause of Stop 0x77 messages is defective, malfunctioning, or failed memory hardware, such as memory modules, Level 2 (L2) SRAM cache, or video adapter RAM. If you added new hardware recently, remove and replace it to determine if it is causing or contributing to the problem. Run diagnostics software supplied by the system or hardware manufacturer to determine if the component has failed. Motherboard issues The problem might also be caused by cracks, scratched traces, or defective components on the motherboard. If all else fails, take the system motherboard to a repair facility for diagnostic testing.Stop 0x79 or MISMATCHED_HAL The Stop 0x79 message indicates that the HAL and the kernel type for the computer do not match. This error generally results from one of the following circumstances:• Either Ntoskrnl.exe or Hal.dll has been manually updated.• ACPI firmware settings were changed after Windows Server 2003 was installed. For example, an administrator might have installed Windows Server 2003 on an x86-based computer with the firmware ACPI enable option enabled, and later decided to disable it.• Mismatched single-processor and multiprocessor configuration files are copied to the system.• The operating system loader is an older version than the operating system kernel; for example, the Windows 2000 Server loader is used to load the Windows Server 2003 kernel because Windows 2000 Server was installed after Windows Server 2003.Interpreting the Stop 0x79 Message The content of the information provided by a 0x79 Stop message varies according to the value of parameter 1. Table 10.14 lists the different values for parameter 1. Table 10.14 Parameters for the Stop 0x79 Message Parameter Parameter 2 Parameter 3 Parameter 4 Description 1 0x000000 Release Release This value is PRCB release level 01 level of level of 0x00000000 mismatch Ntoskrnl.ex Hal.dll (zero). e 0x000000 Build type Build type This value is Build type 02 of of Hal.dll 0x00000000 mismatch Ntoskrnl.ex (zero). e 0x000000 Size of the MajorVersi MinorVersio The Ntldr and HAL 03 loader on of the n of the versions mismatch parameter loader loader extension parameter parameter extension extension When the value of parameter 1 is set to 0x00000002, the build type codes shown in Table 10.15 become effective for parameter 2 and parameter 3. Table 10.15 Common Build Type Codes for Parameter 2 Build Type Code DescriptionVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 61
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên 0x00000000 Multiprocessor-enabled free build 0x00000001 Multiprocessor-enabled checked build 0x00000002 Single-processor free buildTroubleshooting the 0x79 Stop Error The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions. Incorrect versions of Ntoskrnl.exe or Hal.dll files A Stop 0x79 message occurs when the operating system is using out-of-date Ntoskrnl.exe or Hal.dll files. This can occur after manual repairs that involve copying incorrect files to the operating system. This error also occurs when copying mismatched files, such as a multiprocessor HAL to an operating system that uses a single-processor kernel (or vice versa). The kernel and HAL files for single-processor and multiprocessor systems are stored on the Windows Server 2003 operating system CD by using two different file names: Ntoskrnl.exe and Ntkrnlmp.exe, respectively. Setup copies either Ntoskrnl.exe or Ntkrnlmp.exe to your system as Ntoskrnl.exe. In Recovery Console, it is possible to use the Copy command to copy the correct Ntldr, HAL, or kernel files from the operating system CD to the appropriate folder on the hard disk. For more information about Recovery Console, see “Recovery Console overview” in Help and Support Center for Windows Server 2003. Incorrect firmware settings If you experience Stop 0x79 messages after changing firmware settings, restore the original settings used during Windows Server 2003 Setup.Stop 0x7A or KERNEL_DATA_INPAGE_ERROR The Stop 0x7A message indicates that a page of kernel data was not found in the paging (virtual memory) file and could not be read into memory. The causes of this might be incompatible disk or controller drivers, outdated firmware, or a hardware problem.Interpreting the Stop 0x7A Message The parameters for this Stop message have two sets of meanings. The value of parameter 1 determines the meaning of parameters 2, 3, and 4. If parameter 1 is 0x1, 0x2, or 0x3, the parameters should be interpreted as shown in Table 10.16. This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.16. Table 10.16 Parameters for the Stop 0x7A Message Parameter Description Parameter 1 • Lock type value • 0x00000001 • 0x00000002 • 0x00000003 or PTE address Parameter 2 Error status (typically an I/O status code).VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 62
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Parameter 3 If the lock type is 0x00000001 or 0x00000002, this parameter represents the current process. If the lock type is 0x00000003, this parameter represents the virtual address. Parameter 4 The virtual address that could not be paged into memory. If parameter 1 does not have a value of 0x1, 0x2, or 0x3, the parameters listed in Table 10.17 apply. Table 10.17 Secondary Parameters for the Stop 0x7A Message Parameter Description Parameter 1 PTE address Parameter 2 Error status (typically an I/O status code) Parameter 3 Virtual address Parameter 4 The virtual address that could not be paged into memory Frequently, the cause of this error can be determined from the I/O status code (parameter 2). Some common status codes are listed in Table 10.18. Table 10.18 Common Status Codes for Parameter 2 Status Code Description 0xC000000E: Indicates defective or loose data or power cables, a STATUS_NO_SUCH_DEV problem with SCSI termination, or improper ICE controller or disk configuration. 0xC000009A: Indicates a lack of nonpaged pool resources. STATUS_INSUFFICIENT_ RESOURCES 0xC000009C: Indicates bad blocks (sectors) on the hard disk. STATUS_DEVICE_DATA _ERROR 0xC000009D: Indicates defective or loose data or power cables, a STATUS_DEVICE_NOT_ problem with SCSI termination, or improper CONNECTED controller or disk configuration. 0xC000016A: Indicates bad blocks (sectors) on the hard disk. STATUS_DISK_OPERATI ON_FAILED 0xC0000185: Indicates improper termination, defective storage STATUS_IO_DEVICE_ER controller hardware, defective disk cabling, or an ROR IRQ conflict. For information about other possible status codes that might be returned, see the file Ntstatus.h of the Windows Server 2003 Driver Development Kits (DDK). For more information about the DDK, see the Driver Development Kit link on the Web Resources page at http://www.microsoft.com/windows/reskits/webresources.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 63
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viênTroubleshooting the Stop 0x7A Error The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions. Hard disk hardware or driver issues Stop 0x7A can be caused by bad sectors in the virtual memory paging file, disk controller error, virus infection, or memory hardware problems. If parameters 1 and 3 are 0, the stack signature in the kernel stack is missing, an error typically caused by defective hardware. If the I/O status is 0xC0000185 and the paging file is on a SCSI disk, check for cabling and termination issues. An I/O status code of 0xC000009C or 0xC000016A indicates that the requested data could not be found. You can try to correct this by restarting the computer. If a problem with disk integrity exists, Autochk, a program that attempts to mark bad disk sectors as defective so that they are not used in the future, starts automatically. If Autochk fails to run, you can manually perform the integrity check yourself by following the instructions to run Chkdsk provided in “Stop 0x00000024 or NTFS_FILE_SYSTEM” earlier in this chapter. Memory hardware issues Another cause of Stop 0x7A messages is defective, malfunctioning, or failed memory hardware, such as memory modules, Level 2 (L2) SRAM cache, or video adapter RAM. If you added new hardware recently, remove and replace it to determine if it is causing or contributing to the problem. Run diagnostics software supplied by the system manufacturer to determine if the component has failed. Firmware and driver issues Check the hardware manufacturer’s Web site for updates to disk adapter firmware or drivers that improve compatibility. Verify that your firmware, disks, and controller support the same set of advanced features, such as higher transfer rates. If necessary, select Important You can install disk controller drivers that are not present on the Windows Server 2003 operating system CD by responding to the following message shortly after starting setup: “Press F6 if you need to install a third party SCSI or RAID driver.” When you see this message, press F6, and when prompted, provide the appropriate storage controller a slower transfer rate if an update is not yet available. Consult your hardware or device documentation for more information. Motherboard issues The problem might also be caused by cracks, scratched traces, or defective components on the motherboard. If all else fails, take the system motherboard to a repair facility for diagnostic testing.Stop 0x7B or INACCESSIBLE_BOOT_DEVICE The Stop 0x7B message indicates that Windows Server 2003 has lost access to the system partition or boot volume during the startup process. There are several circumstances that can cause this:VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 64
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên• A hard disk or disk controller has failed.• A Boot.ini file is configured incorrectly. This often occurs when disks or controllers are added and change the ARC mapping of existing disks.• Incorrect disk controller device drivers are installed. This might happen because incorrect drivers were loaded during Setup, or you are using a system image created by using different hardware.• The disk subsystem device driver is faulty.• The system has a virus infection.Interpreting the Stop 0x7B Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.19. Table 10.19 Parameters for the Stop 0x7B Message Parameter Description Parameter 1 The address of the device object that could not be mounted, or the Unicode string of ARC name. Parameter 2 This value is 0x00000000 (zero). Parameter 3 This value is 0x00000000 (zero). Parameter 4 This value is 0x00000000 (zero). The value of parameter 1 determines whether the parameter is a pointer to an ARC name string (ARC names are a generic method of identifying devices within the ARC environment) or a device object, because a Unicode string never has an odd number of bytes, and a device object always has a Type code of 0003.Troubleshooting the Stop 0x7B Error The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions. Hardware issues During I/O system initialization, the controller or driver for the startup device (typically the hard disk) might have failed to initialize the necessary hardware. File system initialization might have failed because of disk or controller failure, or because the file system did not recognize the data on the boot device. Adding new disk hardware Repartitioning disks, adding new disks, or upgrading to a new disk controller might cause the startup information in the Boot.ini file or Boot Manager to be become outdated. If a Stop 0x7B error occurs after you install new disks in your system, edit the Boot.ini file or adjust the Boot Manager parameters to allow the system to start. If the error occurs after you upgrade the disk controller, verify that the new hardware is functioning and correctly configured. Firmware, disk controller, and driver issues Verify that the system firmware and disk controller BIOS settings are correct and that the storage device was properly installed. If you are unsure, consult your computer’s documentation about restoring default firmware settings or configuring your system to use automatically detected settings. If the error occurs during Windows Server 2003 Setup, the problem might be caused by unsupported disk controller hardware. If you are applying a system image created on another computer, this Stop error might be occurring because the destination computer has a different disk controller installed. In some cases, drivers for theVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 65
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên newest hardware are not in the Windows Server 2003 Driver.cab driver library file, and you need to provide additional drivers to complete Windows Server 2003 Setup successfully. If this is the case, follow the manufacturer’s instructions when installing drivers. Periodically check for driver and firmware updates. Hard disk issues Hard disk corruption can also cause this Stop error. For more information about checking hard disk integrity, see the instructions provided in “Stop 0x00000024 or NTFS_FILE_SYSTEM” earlier in this chapter. Other suggestions In addition to the potential causes listed above, viruses can cause the 0x7B Stop error. Problems that cause 0x7B errors might also cause Stop 0x6B or Stop 0xED errors. For more information about 0xED Stop errors, see “Stop 0x000000ED or UNMOUNTABLE_BOOT_VOLUME” later in this chapter.Stop 0x7F or UNEXPECTED_KERNEL_MODE_TRAP The Stop 0x7F message indicates that one of two types of problems occurred in kernel- mode:• A condition that the kernel is not allowed to have or intercept (also known as a bound trap).• A fault occurred while processing an earlier fault (also known as a double fault).Interpreting the Stop 0x7F Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.20. Table 10.20 Parameters for the Stop 0x7F Message Parameter Description Parameter 1 Processor exception code. Parameter 2 This value is 0x00000000 (zero). Parameter 3 This value is 0x00000000 (zero). Parameter 4 This value is 0x00000000 (zero). Parameter 1 is the most important parameter and can have several different values, indicating different causes of this error. You can find all conditions that cause a Stop 0x7F in any x86 microprocessor reference manual because they are specific to the x86 platform. Table 10.21 lists some of the most common exception codes. Table 10.21 Common Exception Codes for the Stop 0x7F Message Exception Code Description 0x00000000: Occurs when a divide (DIV) instruction is run in a kernel Divide by Zero process and the divisor is 0. Memory corruption, other Error hardware failures, or software problems can cause this error message. 0x00000004: Occurs when the processor carries out a call to an interrupt Overflow handler when the overflow (OF) flag is set.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 66
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên 0x00000005: Indicates that the processor, while carrying out a BOUND Bounds Check instruction, found that the operand exceeded the specified Fault limits. BOUND instructions ensure that a signed array index is within a certain range. 0x00000006: Generated when the processor attempts to run an invalid Invalid Opcode instruction. This typically occurs when a hardware memory problem corrupts the instruction pointer, which then points to a wrong location. 0x00000008: Indicates an exception while trying to call the handler for a Double Fault prior exception. Usually, a processor can handle two exceptions serially, but certain exceptions (almost always caused by hardware problems) cause the processor to signal a double fault. Less common codes are listed in Table 10.22. Table 10.22 Less Common Exception Codes for the Stop 0x7F Message Exception Code Description 0x00000001 A system-debugger call 0x00000003 A debugger breakpoint 0x0000000A A corrupted Task State Segment 0x0000000B An access to a memory segment that was not present 0x0000000C An access to memory beyond the limits of a stack 0x0000000D An exception not covered by some other exception; a protection fault that pertains to access violations for applicationsTroubleshooting the Stop 0x7F Error The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions. Memory hardware issues Stop 0x7F messages are typically caused by defective, malfunctioning, or failed memory hardware. If you added new hardware recently, remove and replace it to determine if it is causing or contributing to the problem. Run diagnostics software supplied by the system manufacturer to determine if the component has failed. Processor hardware issues This Stop error can occur when the processor or the processor cache are failing; if this is the case, replacing the processor will resolve the problem. Running the processor (or other components) beyond the rated specification, known as “overclocking,” can cause Stop 0x7F or other error messages due to heat buildup. When diagnosing problems on overclocked systems, first restore all clock and bus speed settings to the manufacturer- recommended values to determine if this resolves the issues.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 67
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Motherboard issues The problem might also be caused by cracks, scratched traces, or defective components on the motherboard. If all else fails, take the system motherboard to a repair facility for diagnostic testing. Software incompatibility issues Stop 0x7F messages can occur after you install incompatible applications, drivers, or system services. Contact the software manufacturer about possible Windows Server 2003– specific updates. Using updated software is especially important for backup programs, multimedia applications, antivirus scanners, and CD/DVD mastering tools.Stop 0x9F or DRIVER_POWER_STATE_FAILURE The Stop 0x9F message indicates that a driver is in an inconsistent or invalid power state.Interpreting the Stop 0x9F Message Table 10.23 describes the information provided by Stop 0x9F messages. The value of parameter 1 indicates the type of violation and determines the meaning of the next three parameters. In Windows Server 2003 and Microsoft® Windows® XP, these errors have been superseded by Driver Verifier tests. For more information about Driver Verifier tests, see the Driver Verifier section of the Windows Server 2003 Driver Development Kits (DDK). To obtain the DDK, see the Driver Development Kit link on the Web Resources page at http://www.microsoft.com/windows/reskits/webresources. Table 10.23 Parameters for the Stop 0x9F Message Parameter 1 Type of Violation Parameter 2 Parameter 3 Parameter 4 Value Description Description Description 0x00000001 The device object being Pointer to Pointer to Pointer to freed still has an the target the device the driver incomplete power device object object request pending. object (optional) 0x00000002 The device object Pointer to Pointer to Pointer to completed the I/O the target the device the driver request packet (IRP) for device object object the system power state object request, but failed to call (optional) PoStartNextPowerIrp. 0x00000003 The device driver did Pointer to Pointer to The IRP not properly set the IRP the target the device as "pending" or device object complete the IRP. object 0x00000100 The device objects in the Pointer to Pointer to Pointer to devnode were the the target the device inconsistent in their use nonpaged device object to of device object notify DO_POWER_PAGABL object E. 0x0000010 A parent device object Child Child Parent 1 has detected that a child device device device device has not set the object object object DO_POWER_PAGAB LE bit.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 68
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên This Stop message typically occurs during events that involve power state transitions, such as the following:• Shutting down• Suspending or resuming from standby mode• Suspending or resuming from hibernate modeTroubleshooting the 0x9F Stop Error The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions. Application, driver, or system services issues Stop 0x9F messages can occur after you install faulty applications, drivers, or system services. If a file is listed by name and you can associate it with an application, uninstall the application. For drivers, disable, remove, or roll back the driver to determine if this resolves the error. If it does, contact the hardware manufacturer for a possible update. Using up-to-date software is especially important for backup programs, multimedia applications, antivirus scanners, and CD/DVD mastering tools. Standby and hibernate mode For information about troubleshooting standby and hibernate mode issues, see article Q266169, “How to Troubleshoot Problems with Standby Mode, Hibernate Mode, and Shutting Down Your Computer in Windows 2000” in the Microsoft Knowledge Base. To find this article, see the Microsoft Knowledge Base link on the Web Resources page at http://www.microsoft.com/windows/reskits/webresources.Stop 0Xbe or ATTEMPTED_WRITE_TO_READONLY_MEMORY The Stop 0xBE message indicates that a driver attempted to write to read-only memory. If the driver responsible for the error can be identified, its name is printed in the Stop message.Interpreting the Stop 0xBE Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.24. Table 10.24 Parameters for the Stop 0xBE Message Parameter Description Parameter 1 Virtual address of attempted write. Parameter 2 PTE contents. Parameter 3 This parameter is reserved (set aside for future use). Parameter 4 This parameter is reserved (set aside for future use).Troubleshooting the Stop 0xBE Error The following section describes the most common sources for this Stop error and suggests a troubleshooting solution. Driver and system services issues A Stop 0xBE message might occur after you install a faulty device driver, system service, or firmware. If a Stop message lists a driver by name, disable, remove, or roll back the driver to correct the problem. If disabling or removing drivers resolves the issues, contact the manufacturer about a possible update. Using updated software is especially importantVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 69
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên for multimedia applications, antivirus scanners, DVD playback, and CD/DVD mastering tools.Stop 0xC2 or BAD_POOL_CALLER The Stop 0xC2 message indicates that a kernel-mode process or driver incorrectly attempted to perform memory operations in the following ways:• By allocating a memory pool size of zero bytes• By allocating a memory pool that does not exist• By attempting to free a memory pool that is already free• By allocating or freeing a memory pool at an IRQL that was too high This Stop message is typically due to a faulty driver or software.Interpreting the Stop 0xC2 Message Table 10.25 describes the information provided by Stop 0xC2 messages. The value of parameter 1 indicates the type of violation and determines the meaning of the next three parameters. Table 10.25 Parameter Listing for Stop Message 0xC2 Parameter 1 Type of Parameter 2 Parameter Parameter 4 Value Violation Description 3 Description Descriptio n 0x00000000 The caller is This value The pool The pool tag requesting a is always 0 type being being used zero byte allocated pool allocation. 0x00000001 Pool header Pointer to First part This value is , has been pool header of pool always zero 0x00000002 corrupted. header , or contents 0x00000004 0x00000006 Attempt to Reserved Pointer to Pool header free a pool contents memory pool header that was already freed. 0x00000007 Attempt to Reserved Memory Pointer to pool free a contents of header memory pool the pool that was block already freed. 0x00000008 Attempt to Current Pool type Size of allocate pool IRQL allocation at invalid IRQL. 0x00000009 Attempt to Current Pool type Address of free pool at IRQL pool invalid IRQL. 0x0000000A The current Address of Allocator’s Tag being thread pool tag usedVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 70
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên attempted to free pool memory by using the wrong tag. 0x0000000B The current Address of Pool Bad quota , thread pool allocation’ process 0x0000000C attempted to s tag pointer , or release a 0x0000000D quota on a corrupted pool allocation. 0x00000040 Attempt to Starting Start of This value is free kernel address system always zero pool at user address mode space address. 0x00000041 Attempt to Starting Physical Highest free a non- address page frame physical page allocated frame nonpaged pool address. 0x00000042 Attempt to Address This value This value is or free a virtual being freed is always always zero 0x00000043 address that zero was never in any pool. 0x00000050 Attempt to Starting Start offset Size in bytes free a non- address in pages of paged pool allocated from paged pool beginning address. of paged pool 0x00000060 The current Starting This value This value is thread address is always always zero attempted to zero free an invalid contiguous memory address. 0x00000099 Attempt to free Address This value This value is pool with being freed is always always zero invalid address zero or corruption in pool header. 0x0000009 Attempt to Pool type Size of Allocations A allocate was allocation pool tag marked in bytes MUST_SUCCE ED. 0x0000009 The current Pool type Size of Caller’s B thread allocation address attempted to in bytes allocate a pool with a tag ofVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 71
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên zero. 0x0000009 The current Pool type Size of Caller’s C thread allocation address attempted to in bytes allocate a pool with a tag of "BIG."Troubleshooting the Stop 0xC2 Error The following sections list the most common sources for this Stop error and suggest some troubleshooting solutions. Driver, system services, and firmware issues A Stop 0xC2 message might occur after installing a faulty device driver, system service, or firmware. If a Stop message lists a driver by name, disable, remove, or roll back the driver to correct the problem. If disabling or removing drivers resolves the issues, contact the manufacturer about a possible update. Using updated software is especially important for multimedia applications, antivirus scanners, DVD playback, and CD/DVD mastering tools. Hardware issues A Stop 0xC2 message might also be due to failing or defective hardware. If a Stop message points to a category of devices (such as disk controllers, for example), try removing or replacing the hardware to determine if it is causing the problem. Software compatibility issues If you encounter a Stop 0xC2 message while upgrading to Windows Server 2003, the problem might be caused by an incompatible driver, system service, virus scanner, or backup. To avoid problems while upgrading, simplify your hardware configuration and remove all third-party device drivers and system services (including virus scanners) prior to running Setup. After you have successfully installed Windows Server 2003, contact the hardware manufacturer to obtain compatible updates. Stop 0xCE or DRIVER_UNLOADED_WITHOUT_CANCELLING_PENDING_O PERATIONS This Stop message indicates that a driver failed to cancel pending operations, deferred procedure calls, and worker threads before exiting.Interpreting the Stop 0xCE Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.26.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 72
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên Table 10.26 Parameters for the Stop 0xCE Message Parameter Description Parameter 1 Memory address referenced. Parameter 2 • Type of access: • 0x00000000 = read operation • 0x00000001 = write operation Parameter 3 If non-zero, the address of the instruction that referenced the incorrect memory location. Parameter 4 This parameter is reserved (set aside for future use).Troubleshooting the Stop 0xCE Error The following section describes the most common source for this Stop error and suggests a troubleshooting solution. Driver and system services issues Stop 0xCE messages can occur after installing faulty drivers or system services. If a driver is listed by name, disable, remove, or roll back that driver to confirm that this resolves the error. If it does, contact the manufacturer about a possible update. Using updated software is especially important for backup programs, multimedia applications, antivirus scanners, DVD playback, and CD/DVD mastering tools.Stop 0xD1 or DRIVER_IRQL_NOT_LESS_OR_EQUAL The Stop 0xD1 message indicates that the system attempted to access pageable memory using a kernel process IRQL that was too high. Drivers that use improper addresses typically cause this error. The problems that cause Stop 0xD1 messages share similarities with those that generate Stop 0xA errors, in that they can be caused by invalid memory and access violations.Interpreting the Stop 0xD1 Message This Stop message has four parameters, as shown in Table 10.27. Table 10.27 Parameters for the Stop 0xD1 Message Parameter Description Parameter 1 Memory referenced Parameter 2 IRQL at time of reference Parameter 3 • Type of access: • 0x00000000 = read operation • 0x00000001 = write operation Parameter 4 Address that referenced memoryTroubleshooting the Stop 0xD1 Error The following section describes the most common source for this Stop error and suggests a troubleshooting solution. Driver and system services issues Stop 0xD1 messages can occur after you install faulty drivers or system services. If a driver is listed by name, disable, remove, or roll back that driver to confirm that thisVSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 73
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viên resolves the error. If it does, contact the manufacturer about a possible update. Using updated software is especially important for backup programs, multimedia applications, antivirus scanners, and CD/DVD mastering tools.Stop 0xD8 or DRIVER_USED_EXCESSIVE_PTES The Stop 0xD8 message typically occurs if your computer runs out of PTEs because of a driver that requests large amounts of kernel memory.Interpreting the Stop 0xD8 Message Depending on the configuration of your system, the number of parameters returned might vary, as shown in Table 10.28. Table 10.28 Parameters for the Stop 0xD8 Message Parameter Description Parameter 1 If this parameter has a nonzero value, it contains the name of the driver that caused the Stop error. Parameter 2 If the first parameter has a nonzero value, this parameter contains the number of PTEs used by the driver that is causing the error. Parameter 3 This parameter represents the total free system PTEs. Parameter 4 This parameter represents the total system PTEs.Troubleshooting the Stop 0xD8 Error For suggestions about resolving problems related to inadequate PTEs, see “Stop 0x0000003F or NO_MORE_SYSTEM_PTES” earlier in this chapter.Stop 0xEA or THREAD_STUCK_IN_DEVICE_DRIVER A device driver problem is causing the operating system to pause indefinitely. Typically, this problem is caused by a display driver waiting for the video hardware to enter an idle state. This might indicate a hardware problem with the video adapter or a faulty video driver.Interpreting the Stop 0xEA Message This Stop message has four parameters, as listed in Table 10.29. Table 10.29 Parameters for the Stop 0xEA Message Parameter Description Parameter 1 Pointer to the thread object that is caught in an infinite loop. Parameter 2 Pointer to a DEFERRED_WATCHDOG object. This pointer is useful when you use a kernel debugger to find out more information about this problem. Parameter 3 The name of the driver that caused the Stop error. Parameter 4 When viewing the Stop message in the kernel debugger, this is the cumulative number of times the 0xEA bug check was intercepted. When viewing the Stop message on the computer screen, this parameter is always 0x00000001.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 74
  • Bảo trì và khắc phục sự cố phần cứng máy tính Tài liệu dành cho học viênTroubleshooting the Stop 0xEA Error The following section describes the most common source for this Stop error and suggests a troubleshooting solution. Driver and system services issues Stop 0xEA messages can occur after you install faulty drivers (especially video drivers) or system services. If a driver is listed by name, disable, remove, or roll back that driver to confirm that this resolves the error. If it does, contact the manufacturer about a possible update. Using updated software is especially important for backup programs, multimedia applications, antivirus scanners, DVD playback, and CD/DVD mastering tools.Stop 0xED or UNMOUNTABLE_BOOT_VOLUME The kernel mode I/O subsystem failed in its attempt to mount the boot volume. This error might also occur during an upgrade to Windows Server 2003 on operating systems that use higher-throughput ATA disks, or controllers with incorrect cabling. In some cases, your operating system might appear to work normally after you restart.Interpreting the Stop 0xED Message This Stop message has two parameters, as listed in Table 10.30. Table 10.30 Parameters for the Stop OxED Message Parameter Description Parameter 1 Device object of the boot volume. Parameter 2 Status code from the file system describing why it failed to mount the volume. Parameter 3 This parameter is reserved (set aside for future use). Parameter 4 This parameter is reserved (set aside for future use).Troubleshooting the 0xED Stop Error The following section describes the most common source for this Stop error and suggests a troubleshooting solution. Disk controller and throughput issues Verify that your computer firmware, disk controller, and cabling support the storage system. For example, using an 80-wire cable is optional for transfer rates up to and including 33.3 megabytes per second, but is mandatory for higher transfer rates. The additional grounded pins are required to prevent data loss. Verify that the cables and hard disks are connected according to the hard disk manufacturer’s specifications. Some firmware enables you to force higher transfer rates even when you are using the incorrect cable type. Your firmware might issue a warning but allow the startup process to proceed. To avoid problems, do not change the default firmware settings for ATA cable detection. Other suggestions Problems that cause Stop 0xED errors might also cause Stop 0x6B and Stop 0x7B errors. For more information about Stop 0x7B errors, see “Stop 0x0000007B or INACCESSIBLE_BOOT_DEVICE” earlier in this chapter.VSIC Education Corporation – Tác giả: Huỳnh Lê Bảo Thiện 75