Luận văn tốt nghiệp

184
-1

Published on

nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ tại công ty Cổ Phần Hòa Anh

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
184
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luận văn tốt nghiệp

  1. 1. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHẦN MỞ ĐẦU1.Sự cần thiết của đề tàiTrong các doanh nghiệp hiện nay tài sản cố định (TSCĐ) chiếm một vị tríquan trọng thể hiện việc sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như đóng một vaitrò quan trọng đối với hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Nhưng công dụngcủa TSCĐ không thể đánh giá trừ khi tiến hành việc phân tích TSCĐ về năngsuất, hiệu quả, hiệu suất và lợi nhuận đạt được không phân biệt phần lợi nhuận từTSCĐ ở vốn sử dụng vì có thể có trường hợp TSCĐ chiếm một tỷ lệ lớn trongtổng số vốn sử dụng trong khi lợi nhuận rất thấp và ngược lại.Với điều kiện nền kinh tế như hiện nay một số doanh nghiệp đã gặp khókhăn trong việc huy động vốn để mở rộng quy mô sản xuất, các doanh nghiệpphải sử dụng một số vốn nhất định để đầu tư, mua sắm các trang thiết bị cần thiếtcho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như TSCĐ, trang thiết bị. Vốn đógọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp (DN). Vì vậy vốn là điều kiện cơ sở vậtchất không thể thiếu được đối với mọi doanh nghiệp.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định (VCĐ) và vốn lưuđộng, việc khai thác hiệu quả sử dụng VCĐ một cách hợp lý và thông qua việcđánh giá tình hình sử dụng cũng như hiệu quả VCĐ của các kỳ kinh doanh trước,doanh nghiệp sẽ đặt ra các biện pháp, chính sách sử dụng cho các kỳ kinh doanhtới sao cho có lợi nhất để đạt được hiệu quả cao nhất nhằm đem lại hiệu quả kinhdoanh cho DN .Còn Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơsở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sảnNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH11
  2. 2. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPxuất của xã hội. Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu laođộng để tác động vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầucủa con người. Đối với các doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trìnhsản xuất kinh doanh thông qua việc nâng cao năng suất của người lao động. Bởivậy TSCĐ được xem như là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất vàkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặcbiệt được quan tâm. Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mởrộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố địnhhiện có. Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng vàtoàn diện đối với TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp vớiviệc thường xuyên đổi mới TSCĐ.Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng TSCĐ vàVCĐ đối với các DN , trong quá trình học tập ở trường và thời gian thực tập, tìmhiểu, nghiên cứu tại công ty Cổ phần Hòa Anh. Cùng với sự hướng dẫn nhiệttình của thầy Nguyễn Xuân Hưởng và các cán bộ, nhân viên phòng tài chính kếtoán em đã mạnh dạn chọn đề tài "Nghiên cứu gỉai pháp nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ và VCĐ của công ty Cổ phần Hòa Anh". Với mong muốn gópmột phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc cải tiến và nâng cao hiệu quảsử dụng TSCĐ và VCĐ tại công ty.2. Mục đích nghiên cứuEm hy vọng rằng qua thời gian nghiên cứu em có dịp tiếp cận với thực tếcông tác quản lý sử dụng tài sản, vốn nói chung và việc quản lý và sử dụngTSCĐ và VCĐ nói riêng, cụ thể là tại công ty Cổ phần Hòa Anh để em có thểNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH12
  3. 3. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPhiểu rõ hơn, trau dồi và bổ sung thêm về những kiến thức mà em đã học tập đượctrong nhà trường.3. Đối tượng nghiên cứuVới đề tài này, em sẽ nghiên cứu về vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụngTSCĐ và VCĐ trong công ty Cổ phần Hòa Anh,.Qua đó có thể thấy được các ưuđiểm và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng TSCĐ và VCĐ của công tyCổ phần Hòa Anh, để mạnh dạn đề ra giải pháp và phương hướng điều chỉnh.4. Phương pháp nghiên cứuBằng phương pháp nghiên cứu khoa học, kết hợp với những kiến thức đượctrang bị từ các môn quản trị tài chính ,phân tích hoạt động kinh tế...tiến hànhphân tích và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐvà VCĐ tại công ty đã thực tập.5.Sự đóng góp của luận vănEm hy vọng rằng qua bài luận văn này, em sẽ đóng góp một phần nhỏ bécuả mình vào công việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ trong cácdoanh nghiệp nói chung và tại công ty Cổ phần Hòa Anh nói riêng.6.Bố cục luận văn• Chương 1 : Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ trong cácdoanh nghiệp.• Chương 2 : Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty Cổ phần HòaAnhNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH13
  4. 4. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP• Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tạicông ty cổ phần Hòa AnhCHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ VÀVCĐ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN CỐ ĐỊNH1.1.1. Tài sản cố định1.1.1.1. Khái niệmĐể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp (DN) phảicó các yếu tố: sức lao động , tư liệu lao động, và đối tượng lao động .Khác với các đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu sản phẩm dởdang, bán thành phẩm...) các tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng,phương tiện vận tải....) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng đểtác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình.Bộ phận quan trọng nhất các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sảnxuất kinh doanh của DN là các TSCĐ . Đó là những tư liệu lao động chủ yếuđược sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinhdoanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, các công trình kiếntrúc, các khoản chi phí đầu tư mua sắm các TSCĐ vô hình.... Như vậy TSCĐ làNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH14
  5. 5. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPnhững tư liệu lao động mà doanh nghiệp quản lý và sử dụng có giá trị lớn và thờigian sử dụng trên 1 năm.TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệpnắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp vói bốn tiêuchuẩn ghi nhận sau:• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụngtài sản đó.• Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.• Có thời gian sử dụng trên 1 năm• Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất ,nhưng xác định đượcgiá trị và giá trị sử dụng trong SXKD cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tượng khácthuê và phù hợp vói 4 tiêu chuẩn ghi nhận như sau:• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụngtài sản đó.• Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.• Có thời gian sử dụng trên 1 năm• Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.Những tư liêu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên được coi lànhững công cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của DN.Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH15
  6. 6. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPTừ những nội dung trình bầy trên, có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ trongDN như sau :"Tài sản cố định (TSCĐ) của DN là những tư liệu lao động chủ yếu có giátrị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh giá trị của nó được chuyểndịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất"1.1.1.2 Đặc điểm :Đặc điểm chung của các TSCĐ trong doanh nghiệp là sự tham gia vàonhững chu kỳ sản xuất sản phẩm với vai trò là các công cụ lao động. Trong quátrình tham gia sản xuất, hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐkhông thay đổi. Song TSCĐ bị hao mòn dần (hao mòn hữu hình và hao mòn vôhình) và chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất chuyển hoáthành vốn lao động. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được bù đắp mỗi khi sản phẩmđược tiêu thụ. Hay lúc này nguồn vốn cố định bị giảm một lượng đúng bằng giátrị hao mòn của TSCĐ đồng thời với việc hình thành nguồn vốn đầu tư XDCBđược tích luỹ bằng giá trị hao mòn TSCĐ. Căn cứ vào nội dung đã trình bày trêncó thể rút ra khái niệm về TSCĐ trong doanh nghiệp như sau :• TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trịlớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh, sau mỗi chu kỳ thìkhông thay đổi hình thái vật chất , nhưng nó bị hao mòn.• Giá trị của TSCĐ được chuyển dần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳsản xuất. bằng hình thức khấu hao.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các TSCĐ của doanh nghiệpcũng được coi như bất cứ một loại hàng hoá thông thường khác. Vì vậy nó cũngNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH16
  7. 7. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPcó những đặc tính của một loại hàng hoá có nghĩa là không chỉ có giá trị mà còncó giá trị sử dụng. Thông qua quan hệ mua bán, trao đổi trên thị trường, cácTSCĐ có thể được dịch chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể nàysang chủ thể khác.1.1.1.3 Phân loại TSCĐ của DNPhân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của DN theo những tiêuthức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của DN. Thông thường có nhữngcách phân loại chủ yếu sau đây :1.1.1.3.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiệnMục đích : Cách phân loại này giúp cho DN thấy được cơ cấu đầu tư vàoTSCĐ hữu hình và vô hình. Từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hoặc điềuchỉnh các cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất.Theo phương pháp này TSCĐ của DN được chia thành hai loại : TSCĐ cóhình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐvô hình). TSCĐ hữu hình : là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiệnbằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiệnvận tải, các vật kiến trúc.... Những TSCĐ này có thể là từng đơn vị tài sản có kếtcấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau đểthực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinhdoanh.TSCĐ vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thểhiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH17
  8. 8. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPkinh doanh của DN như chi phí về đất sử dụng, chi phí mua sắm bằng sáng chế,phát minh hay nhãn hiệu thương mại, giá trị lợi thế thương mại....1.1.1.3.2 Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụngMục đích : Cách phân loại này giúp cho DN thấy được cơ cấu TSCĐ củamình theo mục đích sử dụng của nó. Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mụcđích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.Theo tiêu thức này toàn bộ TSCĐ của DN được chia thành 3 loại :* TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : là những TSCĐ dùng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ củadoanh nghiệp.* TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng. Đólà những TSCĐ do DN quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp(như các công trình phúc lợi)Các TSCĐ sử dụng cho hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng của doanhnghiệp* Các TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước.Đó là những TSCĐ DN bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc choNhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.1.1.1.3.3 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tếMục đích : Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loạiTSCĐ trong DN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tínhtoán khấu hao TSCĐ chính xác.Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH18
  9. 9. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPCăn cứ vào công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của DN có thểchia thành các loại sau :* Nhà cửa, vật kiến trúc : là những TSCĐ của DN được hình thành sauquá trình thi công xây dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc nhà kho, tháp nước,hàng rào, sân bay, đường xá, cầu cảng.....* Máy móc thiết bị : là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN như máy móc thiết bị động lực, máymóc công tác, thiết bị chuyên dùng....* Phương tiện vận tải , thiết bị truyền dẫn : là các loại phương tiện vận tảinhư phương tiện đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, hệ thống thôngtin, đường ống dẫn nước....* Thiết bị dụng cụ quản lý : là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bịkhác, dụng cụ đo lường máy hút bụi, hút ẩm....* Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm : là các loạivườn cây lâu năm như vườn chè, vườn cà phê, vườn cây cao su, vườn cây ănquả, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn bò, đàn ngựa....* Các loại TSCĐ khác : là toàn bộ các loại TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5loại trên như tác phẩm nghệ thuật, tranh thảm....1.1.1.3.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng :Mục đích : Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả cácTSCĐ của DN như thế nào, từ đó, có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sửdụng chúngNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH19
  10. 10. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPCăn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ người ta chia TSCĐ của DN thànhcác loại :* TSCĐ đang sử dụng : Đó là những TSCĐ của DN đang sử dụng cho cáchoạt động SXKD hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh , quốcphòng của DN.* TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động SXKDhay các hoạt động khác của DN, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữđể sử dụng sau này.* TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý : là những TSCĐ không cần thiếthay không phù hợp với nhiệm vụ SXKD của DN , cần được thanh lý, nhượngbán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu.1.1.1.3.5 Phân loại TSCĐ căn cứ vào quyền sở hữu được chia thành 3loại :* TSCĐ tự có : là những TSCĐ được mua sắm, đầu tư bằng nguồn vốn tựcó (ngân sách cấp, coi nhu ngân sách cấp và trích quỹ đầu tư phát triển củadoanh nghiệp) để phục vụ cho mục đích SXkD của DN.* TSCĐ thuê tài chính : là những TSCĐ DN thuê của công ty cho thuê tàichính.* TSCĐ thuê sử dụng : là những TSCĐ DN thuê của DN khác để sử dụngtrong một thời gian có tính chất thời vụ để phục vụ nhiệm vụ SXKD của DN.Mục đích : Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá , xem xét kếtcấu TSCĐ của DN theo các tiêu thức khác nhau. Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữaNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH110
  11. 11. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPnguyên giá của 1 loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loại TSCĐ củaDN tại 1 thời điểm nhất định.1.1.1.4 Vai trò và ý nghĩa của TSCĐ đối với hoạt động của DNTSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sảnxuất kinh doanh của DN. Nói cách khác TSCĐ là "hệ thống xương" và bắp thịtcủa quá trình kinh doanh. Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốtTSCĐ có ý nghĩa quyết định đến việc tăng năng suất lao động, tăng chất lượngkinh doanh, tăng thu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp.Trong quá trình hoạt động kinh doanh , TSCĐ có vai trò hết sức lớn lao vàbất kỳ hoạt động kinh doanh nào muốn diễn ra đều phải có TSCĐ.Như trên đã nói TSCĐ là 1 "hệ thống xương" và "bắp thịt" của quá trìnhkinh doanh . Thật vậy bất kỳ 1 DN nào muốn chấp hành kinh doanh đều phải cóTSCĐ , có thể là TSCĐ của DN, hoặc là TSCĐ đi thuê ngoài. Tỉ trọng củaTSCĐ trong tổng số vốn kinh doanh của DN cao hay thấp phụ thuộc vào tínhchất kinh doanh từng loại hình. Các đơn vị kinh doanh có các loại hàng giá trịlớn thì tỉ trọng TSCĐ của nó thấp hơn so với đơn vị kinh doanh mặt hàng có giátrị nhỏ. Tỷ trọng TSCĐ càng lớn (nhưng phải nằm trong khuôn khổ của nhu cầusử dụng TSCĐ) thì chứng tỏ trình độ kinh doanh của DN càng hiện đại với kỹthuật cao.Tuy nhiên DN hiện nay đang nằm trong tình trạng thiếu vốn để phát triểnvà tái sản xuất mở rộng vì vậy vấn đề phân bổ hợp lý TSCĐ và TSLĐ là rất quantrọng. Việc đầu tư vào TSCĐ phải thoả đáng tránh tình trạng thừa TSCĐ sử dụngkhông hết năng lực TSCĐ trong khi đó TSLĐ lại thiếu.Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH111
  12. 12. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPCơ cấu các loại TSCĐ (TSCĐ hữu hình, vô hình và TSCĐ đi thuê) trongcác DN phụ thuộc vào năng lực kinh doanh , xu hướng đầu tư kinh doanh, phụthuộc vào khả năng dự đoán tình hình kinh doanh trên thị trường của lãnh đạoDN. Nói chung tỷ trọng TSCĐ trong các DN nó có tỷ trọng phụ thuộc vào đặcthù của ngành.Việc sử dụng TSCĐ hợp lý có 1 ý nghĩa hết sức quan trọng. Nó cho phépkhai thác tối đa năng lực làm việc của TSCĐ góp phần làm giảm tỷ suất chi phítăng doanh lợi cho DN. Mặt khác sử dụng TSCĐ hợp lý là 1 điều kiện đảm bảogiữ gìn hàng hoá sản phẩm an toàn và cũng chính là điều kiện bảo quản TSCĐ.1.1.2 Vốn cố định1.1.2.1 Khái niệm :Trong điều kiện nền kinh tế thị trường , việc mua sắm xây dựng hay lắpđặt các TSCĐ của DN đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn đầu tư ứngtrước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ hữu hình và vô hình được gọilà VCĐ của DN. Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụngcó hiệu quả sẽ không mất đi, DN sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sảnphẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình. Vậy, khái niệm VCĐVốn cố định là số tiền doanh nghiệp ứng trước để đầu tư vào TSCĐ.Xéttại một thời ddiemr nhất định thì VCĐ của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiềncủa giá trị còn lại của tooanf bộ các TSCĐ hiện có của doanh nghiệp.(Gía trị cònlại này là giá trị còn lại thực tế trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp1.2.2.2. Đặc điểm :Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH112
  13. 13. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP* Vốn cố định (VCĐ) tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điềunày do đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuấtquyết định . * VCĐ được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sảnxuất.Khi tham gia vào quá trình sản xuất, 1 bộ phận VCĐ được luân chuyển vàcấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứngvới phần giá trị hao mòn của TSCĐ.* Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển.Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dầndần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống chodến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giátrị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển.1.1.2.3 Tính chất: VCĐ là số vốn đầu tư để mua sắm TSCĐ do đó quy môcủa VCĐ lớn hay nhỏ phụ thuộc vào khả năng tài chính của từng DN ảnh hưởngtới trình độ trang thiết bị dây chuyền công nghệ.VD: Đối với doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn thì họ có điều kiện đểđầu tư về việc mua sắm TSCĐ và thay đổi dây chuyền công nghệ phù hợp tạođiều kiện để nâng cao năng suất lao động, nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ,ngược lại doanh nghiệp có tài chính kém thì việc đầu tư để thay đổi tỷ suất lợinhuận giảm.1.2. NỘI DUNG QUẢN TRỊ VCĐ :Quản trị VCĐ là 1 nội dung quan trọng trong quản lý vốn kinh doanh củacác doanh nghiệpNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH113
  14. 14. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP1.2.1 Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ của DN.Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ đáp ứng nhu cầu đầu tư TSCĐ là khâuđầu tiên trong quản trị VCĐ của DN. Để định hướng cho việc khai thác và tạolập nguồn VCĐ đáp ứng yêu cầu đầu tư các DN phải xác định được nhu cầu vốnđầu tư vào TSCĐ trong những năm trước mắt và lâu dài. Căn cứ vào các dự ánđầu tư TSCĐ đã được thẩm định để lựa chọn và khai thác các nguồn vốn đầu tưphù hợp.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, DN có thể khai thác nguồn vốnđầu tư vào TSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau như từ lợi nhuận để lại tái đầu tư, từnguồn vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách Nhà nước, tài trợ, từ vốn vay dài hạnngân hàng.... Mỗi nguồn vốn trên có ưu điểm, nhược điểm riêng và điều kiệnthực hiện khác nhau, chi phí sử dụng khác nhau. Vì thế trong khai thác, tạo lậpcác nguồn VCĐ, các DN vừa phải chú ý đa dạng hoá các nguồn tài trợ, cân nhắckỹ các ưu nhược điểm từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ VCĐhợp lý và có lợi nhất cho DN. Những định hướng cơ bản cho việc khai thác, tạolập các nguồn VCĐ cho các DN là phải đảm bảo khả năng tự chủ của DN trongSXKD, hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những ưu điểm của các nguồnvốn được huy động. Điều này đòi hỏi không chỉ ở sự năng động, nhạy bén củatừng DN mà còn ở việc đổi mới các chính sách, cơ chế tài chính của Nhà nước ởtầm vĩ mô để tạo điều kiện cho DN có thể khai thác, huy động các nguồn vốncần thiết.Để dự báo các nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ các DN có thể dựa vào cáccăn cứ sau đây :Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH114
  15. 15. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP- Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khấu haođầu tư mua sắm TSCĐ hiện tại và các năm tiếp theo.Khả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các DN khác để huy độngnguồn vốn góp liên doanh.Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại hoặcphát hành trái phiếu DN trên thị trường vốn.Các dự án đầu tư TSCĐ tiền khả thi và khả thi được cấp thẩm quyền phêduyệt.1.2.2 Bảo toàn và phát triển VCĐBảo toàn vốn sản xuất nói chung, VCĐ nói riêng là nghĩa vụ của DN, đểbảo vệ lợi ích của Nhà nước về vốn đã đầu tư, là điều kiện để DN tồn tại và pháttriển , tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhànước.Thời điểm bảo toàn VCĐ trong các DN thường được tiến hành vào cuốikỳ kế hoạch. Căn cứ để tính toán bảo toàn vốn là thông báo của Nhà nước ở thờiđiểm tính toán về tỉ lệ % trượt giá của đồng Việt Nam và tỷ giá hối đoái củađồng ngoại tệ. Nội dung của bảo toàn VCĐ bao gồm 2 mặt hiện vật và giá trị.* Bảo toàn VCĐ về mặt hiện vật là phải duy trì thường xuyên năng lực sảnxuất ban đầu của TSCĐ. Điều đó có nghĩa là trong quá trình sử dụng DN phảitheo dõi quản lý chặt chẽ không để mất mát, không để hư hỏng trước thời hạnquy định.* Bảo toàn VCĐ về mặt giá trị là phải duy trì được sức mua của VCĐ ởmọi thời điểm, so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu kể cả những biến động vềNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH115
  16. 16. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPgiá cả, tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật. Ngoài tráchnhiệm bảo toàn vốn các DN còn có trách nhiệm phát triển VCĐ trên cơ sở quỹđầu tư phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để đầu tư xây dựng mua sắm, đổimới nâng cấp TSCĐ.Để bảo toàn và phát triển được VCĐ các DN cần phải phân tích tìm ra cáctổn thất VCĐ : có các biện pháp bảo toàn VCĐ như sau :- Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo các quy địnhcủa Nhà nước.- Chủ động, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh bằng cách mua bảo hiểmtài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như lập quỹ dự phòng giảm giá.- Phải đánh giá giá trị của TSCĐ, qui mô VCĐ phải bảo toàn, khi cầnthiết phải điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ. Để đánh giá đúng giá trị củaTSCĐ thường có 3 phương pháp chủ yếu sau:+ Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá. Theo cách này thì tuỳ theo từng loạiTSCĐ hữu hình và vô hình để thực hiện.Xác định nguyên giá theo quy định hiện hành.+ Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục (đánh giá lại) là giá trị thực tế củaTSCĐ trên thị trường tại thời điểm đánh giá. Do tiến bộ khoa học kỹ thuật giáđánh lại TSCĐ thường thấp hơn giá trị ban đầu. Tuy nhiên trong trường hợp cóbiến động giá cả, tỷ giá hối đoái thì giá đánh lại có thể cao hơn giá trị ban đầucủa TSCĐ. Tuỷ theo từng trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp có thể điều chỉnhmức khấu hao theo một hệ số thích hợp.Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH116
  17. 17. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP+ Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: cách đánh giá này thường chỉ ápdụng trong những trường hợp doanh nghiệp được cấp, được nhận TSCĐ từdoanh nghiệp khác chuyển đến.Ngoài các biện pháp cơ bản để bảo toàn VCĐ như trên. Các doanh nghiệpnhà nước cần thực hiện tốt quy chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn.Trên đây là những biện pháp chủ yếu, bảo toàn phát triển vốn sản xuất nóichung và VCĐ nói riêng các doanh nghiệp không thể tách rời việc thường xuyênkiểm tra , đánh giá hiệu quả việc sử dụng VCĐ trong từng thời kỳ.1.2.3. Các phương pháp khấu hao trong doanh nghiệpVề nguyên tắc khấu hao phải phù hợp với sự hao mòn thực tế của TSCĐ.Nếu khấu hao thấp hơn mức khấu hao thực tế thì không đảm bảo thu hồi đủ vốnkhi hết thời gian sử dụng, ngược lại nếu khấu hao cao hơn mức khấu hao thực tếthì sẽ làm tăng mức chi phí kinh doanh giả tạo và làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợpvới chiến lược khấu hao trong doanh nghiệp.* Phương pháp khấu hao đường thẳng.Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất được sử dụng khá phổ biếnđể khấu hao trong doanh nghiệp theo phương pháp này tỷ lệ khấu hao và mứckhấu hao được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ.Trong đó:: Khấu hao trung bình hàng nămNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH117
  18. 18. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: Nguyên giá của TSCĐT: Thời gian sử dụng của TSCĐ.-Ưu điểm:+ Mức khấu hao trích đều đặn qua các năm làm cho giá thành sản phẩm tươngđối ổn định.+ Phương pháp tính đơn giản+ Khi hết thời hạn sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp thu hồi đủ vốn.- Nhược điểm:+ TSCĐ sử dụng không đều qua các năm nên khả năng thu hồi vốn chậm.+ Chưa tính toán và phản ánh được mức độ hao mòn vô hình của TSCĐ.* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (theo giá trị còn lại) củaTSCĐMục tiêu: Thu hồi nhanh vốn cố định đã bỏ ra, để đầu tư mua sắm TSCĐ,tránh trường hợp lạc hậu về kỹ thuật. Mức trích khấu hao TSCĐ theo phươngpháp số dư giảm dần được xác định như sau:- Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ- Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầuCông thức:Mức trích khấu hao = Giá trị còn lại x Tỷ lệ khấu hao nhanhhàng năm của TSCĐTrong đó:Tỷ lệ khấu hao = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo x Hệ số điều chỉnhnhanh phương pháp đường thẳngHệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ.Những nămcuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trênNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH118
  19. 19. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPnhỏ hơn, hoặc bằng mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số nămsử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trịcòn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐƯu điểm: Theo phương pháp này cho phép thu hồi vốn nhanh, giảm đượchiện tượng mất giá do hao mòn vô hình TSCĐ, phản ánh được thực tế hao mòncủa TSCĐ. Tài sản cố định càng đến năm cuối hoạt động năng lực làm việcgiảm, thì mức khấu hao cũng giảm dần.*Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo số lượng, khối lượng sảnphẩmTSCĐ trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấuhao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:- Căn cứ vào khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ,gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượngsản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.- Xác định mức khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức:Mức trích khấuhao trong thángcủa TSCĐ=Số lượng sản phẩmsản xuất trong thángxMức trích khấu haobình quân cho 1 đơnvị sản phẩmTrong đó:Nguyên giá TSCĐMức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sp =Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH119
  20. 20. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPSản lượng theo công suấtthiết kếMức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12tháng trong năm1.2.4. Phân cấp quản lý VCĐTheo quy chế hiện hành của nước ta thực hiện đối với các doanh nghiệpNhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước được các quyền chủ động sau đây trongviệc sử dụng VCĐ.* Doanh nghiệp được chủ động trong việc sử dụng VCĐ và quĩ để phụcvụ cho kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả nhưng phải bảo toàn và phát triểnVCĐ.* Doanh nghiệp được quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn thíchhợp với đặc tính SXKD của mình.* Doanh nghiệp được quyền cho các tổ chức cá nhân trong nước thuê hoạtđộng tài sản nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ và tăng thu nhập chodoanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp phải theo dõi và thu hồi VCĐ cho đến khihết thời hạn sử dụng.* Doanh nghiệp được quyền đem quyền quản lý và sử dụng vốn của mìnhđể cầm cố, thế chấp, vay vốn hoặc bảo lãnh tại tổ chức tín dụng theo yêu cầu củapháp luật hiện hành.* Doanh nghiệp được quyền nhượng bán các tài sản không cần dùng hoặctài sản lạc hậu về mặt kỹ thuật để thu hồi và được thanh lý những tài sản đã hếtNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH120
  21. 21. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPnăng lực sản xuất hoặc hao monf vô hình loại 3 nhưng trước khi thanh lý phảibáo với các cơ quan tài chính cấp trên biết để quản lý.* Doanh nghiệp được sử dụng vốn và tài sản, quyền sử dụng đất để đầu tưra ngoài doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.1.2.5. Rủi ro trong việc sử dụng TSCĐ và VCĐ.Để hạn chế tổn thất về TSCĐ và VCĐ do nhiều nguyên nhân khác nhaugây ra. Doanh nghiệp phải dùng các biện pháp sau đây:- Phải thực hiện mua bảo hiểm tài sản đầy đủ.- Lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng và giảm giá cáckhoản đầu tư tài chính.1.2.6. Thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa lớn TSCĐ.Doanh nghiệp cần cân nhắc tính toán hiệu quả kinh tế của sửa chữa lớn vàđầu tư mới TSCĐ.Nếu sức sản xuất của TSCĐ bị giảm sút quá nhiều ảnh hưởng đến quátrình hoạt động của TSCĐ thì tốt nhất doanh nghiệp phải thực hiện đầu tư mới.Tuy nhiên việc đầu tư mới đòi hỏi phải có 1 nguồn vốn đầu tư mới khá lớn vìvậy doanh nghiệp cần phân tích kĩ chi phí sản xuất và đầu tư mới để đưa ra quyếtđịnh hợp lý,1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VCĐ và TSCĐ.Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đótrong những điều kiện nhất định. Hiệu quả kinh doanh: Còn gọi là hiệu quả Doanh nghiệp, là mộtNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH121
  22. 22. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của Doanh nghiệp để đạtđược kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất.Hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà Doanh nghiệpnhận được và chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích kinh tế.Hiệu quả kinh doanh được tính toán thông qua các chỉ tiêu sau:+ Hiệu quả tuyệt đối: Chỉ tiêu này để tính toán cho từng phương án sảnxuất kinh doanh bằng cách xác định mối tương quan giữa kết quả thu được củaphương án kinh doanh đó với chi phí bỏ ra khi thực hiện nhiệm vụ sản suất kinhdoanh của chủ thể. Hiệu quả tuyệt đối là hiệu số giữa kết quả nhận được và chiphía bỏ ra.Hiệu quả kinh doanh = Kết quả nhận được - Chi phí bỏ ra+ Hiệu quả tương đối: Đây là một chỉ tiêu so sánh, là căn cứ để đánh giámức độ hiệu quả của các phương án kinh doanh có lợi nhất của chủ thể và đượctính bằng tỷ lệ giữa kết quả nhận được và chi phí bỏ ra.Hiệu quả kinh doanh =Kết quả nhận đượcChi phí bỏ raTrong các chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh doanh kết quả đầu ra được đo bằng giátrị tổng sản lượng, tổng doanh thu, lơị nhuận. Còn các yếu tố đầu vào bao gồmnhiều loại như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động vv. Một cách chungnhất, kết quả mà chủ thể nhận được theo hướng mục tiêu kinh doanh càng lớn hơnchi phí bỏ ra bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêuNhư đã nói: tài sản cố định là hình thái vật chất của vốn cố định. Do đó khiđánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định người ta thường xem xét thông qua hiệuquả sử dụng tài sản cố định.Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH122
  23. 23. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPXuất phát từ việc coi tài sản cố định là một yếu tố đầu vào của Doanhnghiệp ta sẽ tiến hành đánh giá bằng việc so sánh nó với các kết quả thu đượctrong chu kỳ kinh doanh.Có những chỉ tiêu biểu đạt hiệu quả sử dụng tài sản cố định (vốn cố định)như sau: Chỉ tiêu 1: Sức sinh lợi của tài sản cố địnhCông thức tính:Sức sinh lợi của TSCĐ =Lợi nhuận tronh nămNguyên giá TSCĐ sử dụng b/q nămÝ nghĩa: Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định cho biết một đồngnguyên giá bình quân TSCĐ sử dụng trong năm đem lại mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu 2: Sức sản xuất của tài sản cố định.Công thức tính:Sức sản xuất của TSCĐ =Tổng doanh thu nămNguyên giá TSCĐ sử dụng b/qnămÝ nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị bình quân TSCĐ bỏ rakinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu 3: Suất hao phí của tài sản cố định.Công thức tính:Suất hao phí của TSCĐ =Nguyên giá TSCĐ sử dụng b/q nămTổng doanh thu nămÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thì cần bỏ vàoNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH123
  24. 24. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPsản xuất kinh doanh bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định. Chỉ tiêu 4: Hiệu quả sử dụng vốn cố định..Công thức tính:Hiệu quả sử dụng VCĐ =Tổng doanh thu hoặc Lợi nhuận nămVốn cố định bình quân trong nămÝ nghĩa: Chỉ tiêu Hiệu quả sử dụng vốn cố định cho thấy để có một đồngdoanh thu hoặc lợi nhuận trong năm Doanh nghiệp phải bỏ vào sản xuất kinh doanhbao nhiêu đồng vốn cố định.Sau khi đã tính được các chỉ tiêu nêu trên, người ta tiến hành so sánh chúnggiữa các năm với nhau để thấy vốn cố định (hoặc TSCĐ) sử dụng có hiệu quảhay không. Người ta cũng có thể so sánh giữa các Doanh nghiệp trong cùng mộtngành, một lĩnh vực để xem xét khả năng cạnh tranh, tình trạng sử dụng và quảnlý kinh doanh có hiệu quả hay không.1.3.1. Hiệu quả sử dụng VCĐ (HQSDVCĐ).Công thức: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra baonhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.HQSDVCĐ =Doanh thu (Doanh thu thuần)VCĐbqNgoài ra hiệu quả sử dụng VCĐ theo doanh thu thuần còn có thể theo lãitrước hoặc sau thuế.:Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH124
  25. 25. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPChỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCĐ trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế (lợi nhuận ròng)HQSD VCĐ =LN trước thuế (LN ròng)VCĐbqX 100%Do trong kỳ công ty không có sự biến động lớn về TSCĐ nên:VCĐbq =VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ2VCĐ đầu kỳ(cuối kỳ)=Nguyên giá TSCĐ đầukỳ (cuối kỳ)-khấu hao luỹ kế đầu kỳ(cuối kỳ)Khấu hao luỹkế cuối kỳ= Khấu hao đầu kỳ +Khấu hao tăngtrong kỳ-Khấu haogiảm trongkỳ1.3.2. Hệ số hao mòn TSCĐ: (HSHM TSCĐ)Phản ánh mối quan hệ giữa tiền khấu hao luỹ kế với nguyên giá TSCĐbình quân trong kỳ.Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH125
  26. 26. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPHSHM TSCĐ =Số tiền khấu hao luỹ kếNguyên giá TSCĐ bình quân1.3.3. Hiệu quả sử dụng TSCĐ: (HSSD TSCĐ)+ Hiệu quả tính theo doanh thu:HQSDTSCĐ =Doanh thu (doanh thu thuần)NG TSCĐ bình quân trong kỳ+Hiệu quả tính theo lợi nhuận :HQSDTSCĐ =∑LãiNG TSCĐ bình quân trong kỳCác chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nguyên giá làm ra bao nhiêu đồng doanhthu hoặc bao nhiêu đồng lãi.1.3.4. Hệ số trang bị TSCĐ : (HSTB TSCĐ)HSTB TSCĐ =NG TSCĐ bình quân trong kỳSố lượng công nhân trực tiếp sản xuất1.35. Tỷ suất đầu tư TSCĐ: (TSĐT TSCĐ)Phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanhnghiệp.TSĐTTSCĐ =Giá trị còn lại của TSCĐTổng tài sảnX 100%Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH126
  27. 27. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP1.3.6. Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giátrị từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thờiđiểm đánh giá nhằm giúp doanh nghiệp xây dựng cơ cấu TSCĐ phù hợp hơn.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐHiệu quả sử dụng TSCĐ là mục đích của việc trang bị TSCĐ trong doanhnghiệp. TSCĐ trong doanh nghiệp được chia làm hai bộ phận: TSCĐ sử dụngtrực tiếp để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ (thiết bị sản xuất), và TSCĐ sử dụngcho bộ phận phục vụ (TSCĐ dùng ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh). Nhưvậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, 1 mặt phải tăng hiệu quả sử dụngcác thiết bị sản xuất, mặt khác phải tăng tỷ trọng của TBSX trong tổng TSCĐcủa doanh nghiệp.Nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản là :*Các nhân tố khách quan.a/ Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước.Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạomôi trường và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh. Bất kỳ một sự thay đổ nào trong chế độ, chínhsách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp.Đối với việc quản lý và sử dụng TSCĐ thì các văn bản về đầu tư,tính khấu hao,..sẽ quyết định khả năng khai thác TSCĐb/Thị trường và cạnh tranh.Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trường. Hiệnnay trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề, giữacác sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực đểtăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình như tăng chất lượng, hạ giá thànhNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH127
  28. 28. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPmà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹthuật trong sản phẩm. Điều này đòi hỏi doang nghiệp phải có kế hoạch đầu tưcải tạo, đầu tư mới TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài, nhất là những doanhnghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh cao, tốc độ phát triển công nghệnhanh như ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng,...Ngoài ra lãi suất tiền vay cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngTSCĐ. Vì lãi suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệpkhi lãi suất thay đổi thì nó sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư muasắm thiết bị.c/ Các yếu tố khác.Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ mà được coi là những nhân tốbất khả kháng như thiên tai, địch hoạ,... Mức độ tổn hại về lâu dài hay tứcthời là hoàn toàn không thể biết trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảmnhẹ ảnh hưởng mà thôi.*Các nhân tố chủ quan.Đây là các nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp. Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, do vậy việcnghiên cứu các nhân tố này là rất quan trọng thông thường người ta xem xétnhững yếu tố sau:a/ Ngành nghề kinh doanh.Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như địnhhướng cho nó trong suốt quá trình tồn tại. Với ngành nghề kinh doanh đãchọn sẽ ảnh hưởng đến việc quyết định của doanh nghiệp như cơ cấu tài sảnNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH128
  29. 29. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPđược đầu tư như thế nào, mức độ hiện đại hoá chúng ra sao. Nguồn tài trợ chonhững TSCĐ đó được huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dài cho sự hoạt độngan toàn của doanh nghiệp hay không?b/ Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh.Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một sốchỉ tiêu phản ánh hiệu quả sự dụng TSCĐ như hệ số đổi mới máy móc thiếtbị, hệ số sử dụng về thời gian công suất. Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn thìdoanh nghiệp sẽ luôn phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu củakhách hàng về chất lượng sản phẩm.c/ Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ củadoanh nghiệp.Nếu trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì TSCĐtrước khi đưa vào sử dụng cho mục đích gì và sử dụng ra sao đã có sự nghiêncứu trước một cách kỹ lưỡng và trong quá trình sản xuất kinh doanh tình hìnhsử dụng TSCĐ luôn được theo dõi một cách thường xuyên và có những thayđổi kịp thời để tránh lãng phí. Vì vậy quy trình tổ chức quản lý sử dụngTSCĐ của doanh nghiệp để đưa ra những kết luận đúng đắn về tình hình sửdụng TSCĐ từ đó đưa ra những đề xuất về biện pháp giải quyết những tồn tạiđể TSCĐ được sử dụng một cách hiệu quả hơn nữa.d/ Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm.Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy mócthiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụngmáy móc của người lao động phải được nâng cao thì mới vận hành đượcchúng. Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệpphải luôn có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản. Có nhưNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH129
  30. 30. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPvậy, TSCĐ mới duy trì công suất cao trong thời gian dài và được sử dụnghiệu quả hơn khi tạo ra sản phẩm.1.5.Các phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐTừ công thức xác định hiệu quả sử dụng vốn ta thấy ,hiệu quả sử dunhjVCĐ, TSCĐ sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:- Kết quả kinh doanh (doanh thu, lãi)- Yếu tố đầu vào (VCĐ)Như vậy để tăng được hiệu quả ta có 3 phương hướng sau :a) Với số vốn cố định không đổi làm sao tăng được doanh thu , lợi nhuận thìsẽ tăng được hiệu quả . Để thực hiện phương hướng này thì ta xem xét lạimức độ sử dụng TSCĐ tìm rõ nguyên nhân TSCĐ chư a được khai tháchết năng lực . Nó biểu hiện qua hệ số : số lượng , thời gian, công suất. Từđó tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hệ số này.b) Với quy mô kinh doanh không đổi (doanh thu vẫn như cũ) nếu ta giảm bớtđược những phần mà không tại ra doanh thu thì hiện quả sẽ tăng . Phươnghướng này được thực hiện bằng cách xem xét lại cơ cấu theo tình hình sửdụng ta chú ý tới TSCĐ chưa cần dùng và TSCĐ chưa xử lý, tìm ranguyên nhân .Từ đó điều chỉnh để chỉ tiêu tài sản chưa cần dùng là thấpnhất, tài sản chờ xử lý thì triệt tiêu. Như vậy sẽ giảm được lượng vốn lãngphí.c) Tăng cường đầu tư thêm VCĐ bằng cách muc săm, xây dựng TSCĐ mớihoặc cải tiến quy trình công nghệ , sửa chữa nâng cấp TSCĐ cũ…để cóđược khối lượng sản phẩm tăng lên, năng suất tăng, doanh thu tăng→ Trong 3 phương hướng trên thì phương hướng 1 và 2 lam hiệu quả tăngnhưng mức tăng thì chỉ có giới hạn vì phương hướng này khai thác những gìNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH130
  31. 31. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPta đang có về TSCĐ . Còn phương hướng 3 thì có khả năng tăng hiệu quảkhông giới hạn nhưng việc đầu tư thêm vốn thì sẽ không chắc chắn làm chodoanh thu tăng , lợi nhuận tăng hoặc tăng nhanh hơn tốc độ tăng của vốn →chưa chắc dẫn đến hiệu quả . Vì vậy nếu đầu tư không đúng gây ra hiệu quảgiảm đối với doanh nghiệp. Mặt khác thực hiện theo phương hướng 1 thìkhông cần thêm vốn , phương án 2 có thể rút bớt vốn để đầu tư vào việc khác,phương án 3 cần có nguồn vốn bổ sung vì vậy cần phải phân tích hiệu quảcủa các nguồn vốn.Từ các phương hướng trên các doanh nghiệp trong từng thời kỳ sẽ xem xétđiều kiện chủ quan, khách quan để đưa ra các biện pháp cho doanh nghiệp.Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH131
  32. 32. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPCHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNGTY CỔ PHẦN HÒA ANH2.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần Hòa Anh2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Hoà AnhCông ty Cổ phần Hòa Anh thành lập và hoạt động ngày 24 tháng 07 năm2001 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200431395 do Phòng Đăngký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp.Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀ ANHTên viết tắt: HOA ANH J.S.COĐịa chỉ: Số 37/33 đường Ngô Quyền, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải PhòngĐiện thoại: 031. 3765109 Fax: 031. 3765109Email: Congtycophanhoaanh@gmail.comWebsite: www.hoaanhjsc.com.vnMã số thuế: 0200431395Số tài khoản:0031000053654 tại ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng.32110000215919 tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Phòng.Công Ty Cổ Phần Hoà Anh là loại doanh nghiệp dịch vụ2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty*)Ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm :• Dịch vụ vệ sinh công nghiệp, xử lý dầu phế thải, vệ sinh môitrường cảng biển• Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại.Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH132
  33. 33. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP• Kinh doanh dầu mỡ, vật liệu xây dựng.• Tư vấn môi trường• Sản xuất kiện bê tông• Tư vấn thiết kế xây dựng, xây dựng cơ sỏ hạ tầng, san lấp mặtbằng.Thực tế những năm Công ty Cổ phần Hòa Anh chủ yếu kinh doanhtrong lĩnh vực “ dịch vụ vệ sinh công nghiệp, xử lý dầu phế thải, vệ sinhmôi trường cảng biển” là chủ yếu .Ngoài ra công ty còn kinh doanh dầumỡ từ các thành phẩm thu được từ hoạt động xử lý dầu phế thải.Phạm vi hoạt đông đăng ký :Vùng TỉnhVùng đồng bằng sông Hồng “Toàn bộ vùng”Vùng Đông Bắc “Toàn bộ vùng”Vùng Tây Bắc “Toàn bộ vùng”Vùng Bắc Trung Bộ “Toàn bộ vùng”Tóm lược điều lệ công ty:Công ty cổ phần Hoà Anh thành lập theo giấy phép kinh doanh số0200431395 năm 2011 với các cổ đông sang lập đó là:NGUYỄN VĂN TRÀNG 32%NGUYỄN VĂN CHÍN 30%NGUYỄN CAO THĂNG 4%NGUYỄN BÁ CƯỜNG 30%ĐĂNG THỊ THANH THẾ 4%Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH133
  34. 34. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPTrong đó người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn Tràng nắm chứcvụ chủ tich Hội đồng quản trị.Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty gồm có Đại hội đồng cổ đông,Hộiđồng quản trị,Tổng giám đốc và Ban kiểm soát ( hay Chủ tịch Tổng giámđốc)Vốn điều lệ - cổ đông:• Vốn điều lệ : 15 tỷ đồng• Mệnh gía cổ phần: 1 triệu đồng• Tông số cổ phần: 15.000Nhân lực của doanh nghiêp:1. Giám đốc: Nguyễn Văn Tràng. – Số điện thoại: 09034526302. Phó giám đốc: Nguyễn Văn Chín – Số điện thoại: 09132464073. Phó giám đốc: Nguyễn Bá Cường – Số điện thoại: 09034300674. Kỹ sư môi trường: Trần Mạnh Tuấn – Số điện thoại: 0979162468Cán bộ kỹ thuật:+ 02 Kỹ Sư – chuyên ngành công nghệ môi trường, công nghệ hoá học,+ 02 Cử nhân chuyên nghành kế toán và quản trị doanh nghiêp.+ Thuyền trưởng, thuyền viên và lái xe: 18 người+ Nhân viên vận hành, xử lý chất thải nguy hại: 08 người.+ Cử nhân kinh tế: 02 người.+ Nhân viên khác: 05 ngườiQuy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:Gần 10 năm hoạt động công ty đã thu gom, vận chuyển và xử lý dầu phế thải,chất thải nguy hại cho khu vực cảng, các khu công nghiệp, khu chế xuất và cácđơn vị trên địa bàn thành phố Hải Phòng cũng như các tỉnh lân cận. Công ty triểnNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH134
  35. 35. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPkhai thành công và đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng cũng như tuân thủluật phápQuy trình chung như sau:Công ty nhận các hợp đồng xử lý chất thải từ các công ty khác trên địa bànvà các vùng lân cận rồi xử lý các chất thải đó theo đúng quy trình công nghệ đãđược chứng nhận.Những chất thải(chủ yếu là chất thải chứa dầu) được xử lý sauđó lượng dầu nhận được sau khi xử lý công ty bán ra thị trường.Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH135
  36. 36. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPSơ đồ quy trình triển khai thực hiện xử lý chất thảiNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH1Kho lưu giữThủ khoTriển khai thực hiệnxử lýXuất chất thải theo yêucầuPhiếu đề nghị xuất khoPhân loạiXay,cắthủyhìnhdạngĐốt tiêuhủytrong lòđốt 02cấpChưngcấtdungmôiHệthốngsúcrửaXử lýchấtthải, hóachấtthảiNghiền, hóarắnTáisinhdầunhớtTáisinhchìCặn troNướcthải36
  37. 37. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPChú thích:: Các Ban thành lập theo yêu cầucủa hệ thống quản lý MTTRƯỞNG PHÒNG: Vị trí khuyếtNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH1HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊBAN GIÁM ĐỐCĐỘI SẢN XUẤTĐỘI TÀUTHUYỀN TRƯỞNGMÁY TRƯỞNGTHUYỀN VIÊNĐỘI TRƯỞNGĐỘI XỬ LÝ MTNHÂN VIÊNĐỘI XEĐỘI TRƯỞNGNHÂN VIÊNPHÒNG MÔI TRƯỜNGTRƯỞNG PHÒNGNHÂN VIÊNPHÒNG HC – THTRƯỞNG PHÒNGNHÂN VIÊNBỘ PHẬN NHÂN SỰTRƯỞNG PHÒNGBỘ PHẬN KẾ TOÁNNHÂN VIÊNBỘ PHẬN BẢO VỆTRƯỞNG PHÒNGNHÂN VIÊNBỘ PHẬN CÔNGĐOÀNĐỘI PCCC - ATLĐBAN ISO34
  38. 38. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP- Công ty được tổ chức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần theo quy địnhcủa Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.- Công ty có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc, vàBan kiểm soát;+ Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan quyết định cao nhất của Công ty.+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.+ Ban giám đốc: Là cơ quan điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty vàchịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao.+ Phòng Hành chính-Tổng hợp (HC-TH)-Bộ phận nhân sự :Có chức năng cơ bản là quản lý lao động, giải quyết chế độ chính sách cho ngườilao động theo quy định hiện hành của pháp luật nhà nước.Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác sử dụng lao động (tuyển dụng, điềuphối lao động, đề bạt cán bộ,...), sắp xếp cơ cấu tổ chức.Quản lý Hồ sơ cá nhân của CBCNV toàn Công ty.Thực hiện thanh toán tiền công, tiền thưởng, nghỉ phép năm, ốm đau thai sản,công tác an toàn và bảo hộ lao động, công tác đào tạo nghề, chăm sóc sức khoẻ banđầu và sơ cấp cứu cho người lao động khi có tai nạn xảy ra trong doanh nghiệp.Phác thảo nội quy kỷ luật lao động và các văn bản liên quan đến lao động, tiềnlương thuộc thẩm quyền đơn vị phụ trách .Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH135
  39. 39. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPKiểm tra, cấp phát các loại giấy chứng nhận cho CBCNV của Công ty thuộcthẩm quyền đơn vị quản lý.-Bộ phận kế toán:Quản lý tiền tệ của Công ty, quản lý các chứng từ sổ sách kế toán theo luật kếtoán của Nhà nước và quy chế tài chính của Công ty-Bộ phận bảo vệ có nhiệm vụ đảm bảo an toàn cho toàn công ty.+ Đội sản xuất:Theo dõi quá trình cung cấp vật tư, thiết bị máy móc cho toàn bộ quá trình hoạtđộng của Công ty.Quản lý và xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa và tổ chức thực hiện bảodưỡng thiết bị để đảm bảo hoạt động được liên tục.Đội tàu: Theo dõi quá trình vận chuyển đội tàu và cung ứng dịch vụ+ Đội xe:Vận chuyển chất thải về công ty để xử lý và những nhiệm vụ vận chuyển cầnthhieets khác.+ Phòng môi trường:Quản lý và xây dựng hệ thống an toàn chung đảm bảo quy trình công nghệ, tiêuchuẩn kỹ thuật.+ Ban ISO:Thiết lập theo yêu cầu của cơ quan môi trường bao gồm hệ thống quản lý các dựán về hoạt động Công ty,quản lý độ phòng cháy chữa cháy và đảm bảo an toàn laođộng cho công nhân.Nhận xét sơ bộ về cơ sở vật chất,kỹ thuật,lực lượng lao động vốn và nguồn vốncủa công ty :Nhìn chung công ty CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀ ANH đầu tư cơ sở vật chấttương đối tốt,nhất là hệ thôngs xử lý rác thải được đầu tư với công nghệ hiện đại đạtNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH136
  40. 40. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPđược hiệu quả cao.Lực lượng lao động hợp lý không xảy ra hiện tượng thừa thiếucông nhân viên cùng với đó là cơ cấu nguồn vốn chủ yếu là vốn chủ sở hữu,điều nàythể hiện sự độc lập của chủ doanh nghiêp xong bên cạnh đó thì cơ cấu vốn lại khônghợp lý,vốn cố định khá lớn điều này dễ gây ra hiện tượng ứ đọng vốn.Danh mục Tài sản cố định về mặt hiện vật cuả Công ty Tư vấn Xây dựng Dândụng Việt Nam được trình bày ở biểu sau.:TT Phương tiện, thiết bị chuyên dụngSốlượngLoại hình1 Tầu tự hành: Số đăng ký: HP 1827; Trọng tải 288 tấn 01Vậnchuyển2 Tầu tự hành: Số đăng ký: HP 1477; Trọng tải 103 tấn 01Vậnchuyển3 HA-27: Số đăng ký: HP 2743; Trọng tải 136 tấn 01Vậnchuyển4Hoàng Thuận – 01: Số đăng ký: HP 1484; Trọng tải 180tấn01Vậnchuyển5Xe ôtô Sitéc: Số đăng ký: 16H-7867; Nhãn hiệu:HYUNDAI; Trọng tải: 16 tấn;01Vậnchuyển6Xe lạnh kín thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại:Trọng tải 01 tấn - Số đăng kí 16N-420901Vậnchuyển7Xe tải ben thu gom, vận chuyển chất thải công nghiệp:Trọng tải 2,5 tấn - Số đăng kí 16N-425701Vậnchuyển8 Bồn chứa dầu thải, dung tích 25 m3/bồn 06 Lưu giữ9 Bồn chiết tách dầu thải, dung tích 25 m3/bồn 06 Xử lý10 Bồn chứa dầu thành phẩm, dung tích 25 m3/bồn 03 Lưu giữ11 Nồi hơi đốt than công suất 0,2 tấn/giờ ( Xử lý CTNH) 01 Cấp nhiệtNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH137
  41. 41. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP12Tháp chưng luyện chất thải nguy hại dạng lỏng, công suất60tấn/ngày (10 tấn/mẻ/4giờ)02 Xử lý13 Lò đốt chất thải nguy hại ST-200 01Xử lýCTNH14Hệ thống tẩy rửa thùng phuy, công suất 100 thùngphuy/ngày tương đương 2000kg/ngày01 Xử lý15Hệ thống súc rửa, tháo dỡ ắc quy và thu hồi phế liệu200kg/h01Xử lý, táichế16Hệ thống phá dỡ bóng đèn huỳnh quang thải 100 bóng/h(25kg/h)01 Xử lý17 Hệ thống phân ly dầu công suất 1 m3/h 02 Xử lý18 Hệ thống hóa rắn đóng gạch Block công suất 5000kg/ngày 01 Xử lý19 Kho lưu giữ, diện tích 500 m201 Lưu giữ20 Xe hút bùn trọng tải 4,5 tấn, số đăng kí 16N-5085 01Vậnchuyển*) Những thuận lợi,khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai củadoanh nghiệp.- Thuận lợi của công ty đó là chính sách ưu đãi của nhà nước với ngành nghềkinh doanh của công ty ( xử lý chất thải nguy hại,môi trường..) và sự pháttriển của nền công nghiệp nên việc kinh doanh của công ty càng phát triển.- Khó khăn của công ty đó là những quy định nghiêm ngặt trong quy trình xử lýchất thải nguy hại đòi hỏi công ty luôn phải hoàn thiện hệ thống công nghệNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH138
  42. 42. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPcùng với đó là vấn đề khó khăn chung của tất cả doanh nghiệp hiện nay trongviệc vay vốn phát triển sản xuất.- Định hướng phát triển của công ty trong tương lai đó là đẩy mạnh ngành nghềkinh doanh chính ( Xử lý chất thải công nghiệp..),xây dựng doanh nghiệp pháttriển theo hướng bền vững và hiệu quả.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ tại công ty Cổ phần HòaAnh.2.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ và VCĐ tại công ty Cổ phần HòaAnh.2.2.1.1. Cơ cấu TSCĐ - VCĐNhư phần đầu đã nói, Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, dovậy ta có thể xem xét, đánh giá Hiệu quả sử dụng Vốn cố định của Công ty thôngqua việc đánh giá Hiệu quả sử dụng Tài sản cố định.Công ty Cổ phần Hòa Anh hoạt động trong ngành dịch vụ vệ sinh môi trườngcảng biển,vệ sinh công nghiệp…năm 2012 có cơ cấu về vốn như sau:Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH139
  43. 43. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH140
  44. 44. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPBẢNG 1: CƠ CẤU VÔN CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2010 ,2011, 2012Chỉtiêu2010 2011 2012Chênh lệch năm 2011so với năm 2012Chênh lệch năm 2011 sovới năm 2012Gía trị(đồng)Tỷtrọng(%)Gía trị(đồng)Tỷtrọng(%)Gía trị(đồng)Tỷtrọng(%)Tuyệt đối(đồng)Tươngđối(%)Tuyệt đối(đồng)Tươngđối(%)VCĐ 6.196.701.499 35,40 7.502.549.760 37,17 6.489.374.804 31,73 1.305.848.261 121,07 -1.013.174.956 86,50VLĐ 11.306.562.669 64,60 12.684.170.504 62,83 13.960.691.856 68,27 1.377.607.835 112,18 1.276.521.352 110,06VKD 17.503.264.168 100,00 20.186.720.264 100,00 20.450.066.660 100,00 2.683.456.096 115,33 263.346.396 101,30(Nguồn: Bảng CĐKT của công ty năm 2010-2012)Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH140
  45. 45. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPQua bảng trên ta thấy Vốn cố định của Công ty đầu năm 2011 là 7,502,549,760đồng chiếm 37,17% trong tổng số vốn kinh doanh của Công ty .Năm 2012 VCĐgiảm 1,013,174,956 đồng tương ứng giảm 86,50 %. Vốn lưu động (VLĐ) chiếm tỷtrọng cao hơn trong tổng vôn kinh doanh cụ thể VLĐ 2011 là 12,684,170,504 đồngtương ứng 62,83 % đến năm 2012 tăng thêm 1,276,521,352 đồng tương ứng tăng10,06 %.Nhưng trong giai đoạn 2010 – 2011 thì cơ cấu VCĐ và VLĐ lại tăng lên. Cụthể VCĐ tăng lên 1.305.848.261 đồng ,VLĐ tăng lên 1.377.607.835 đồng làm chotổng vốn kinh doanh tăng lượng tương ứng là 2.683.456.096 đồng tức tăng 15,33 %.Vốn cố định được hình thành từ các nguồn khác nhau và mức độ đầu tư cho cácbộ phận tài sản cố định (mặt hiện vật của Vốn cố định ) cũng khác nhau. Trong quátrình sản suất kinh doanh, do tác động của một số nhân tố làm cho Tài sản cố địnhbiến đổi theo chiều hướng khác nhau.Cơ cấu Vốn cố định của Công ty Cổ phần Hòa Anh được hình thành từ cácnguồn chính là nguồn vốn đầu tư của chủ sở hưu*)Theo chỉ tiêu giá trị :Ta có bảng cơ cấu TSCĐ theo chỉ tiêu giá trị cuối năm như sau:Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH141
  46. 46. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH142
  47. 47. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP(Nguồn : Phòng tài chính kế toán công ty Cổ phần Hòa Anh)Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH1BẢNG 2: CƠ CẤU TSCĐ VỀ MẶT GIÁ TRỊ CỦA CÔNG TY CUỐI NĂM 2012Chỉ tiêuNguyên giá Hao mòn lũy kế Gía trị còn lạiGía trị(đồng)Tỷ trọng(%)Gía trị(đồng)Tỷ trọng(%)Gía trị(đồng)Tỷ trọng(%)I.TSCĐ hữu hình 10,185,247,427 95.78 4,145,032,623 100.00 6,040,214,804 93.08-Nhà cửa vật kiến trúc 1,935,197,011 18.20 795,017,257 19.18 1,140,179,754 17.57-Máy móc thiết bị 4,583,361,342 43.10 1,473,973,601 35.56 3,109,387,741 47.92-Phương tiện vận tải 2,636,960,559 24.80 1,056,983,319 25.50 1,579,977,240 24.35-Thiết bị quản lý 1,029,728,515 9.68 819,058,446 19.76 210,670,069 3.25II.TSCĐ vô hình 449,160,000 4.22 449,160,000 6.92-Quyền sử dụng đất 449,160,000 4.22 449,160,000 6.92Tổng cộng 10,634,407,427 100.00 4,145,032,623 100.00 6,489,374,804 100.0042
  48. 48. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPNhìn vào bảng cơ cấu TSCĐ của công ty cuối năm 2012 ta thấy TSCĐ của côngty được phân loại theo hình thái biểu hiện và chỉ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐvô hình không có TSCĐ thuê tài chính.Trong đó thì TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọnglớn trong cơ cấu tổng TSCĐ của công ty.Cụ thể như sau:TSCĐ hữu hình chiếm 95,78% trong tổng TSCĐ về nguyên gía và 93,08% về giátrị còn lại trong tổng TSCĐ.Nó được chia thành 4 loại nhỏ bao gồm: nhà cửa vậtkiến trúc,Máy móc thiết bị,phương tiện vận tải và thiết bị quản lý.Trong đó thì máymóc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất là 47,92% (về giá trị còn lại) và thiết bị quản lýchiếm tỷ trọng nhỏ nhất là 3,25%.TSCĐ vô hình của công ty chỉ gồm quyền sử dụng đất là TSCĐ đăc biệt khôngthực hiện trích khấu hao nhưng vẫn theo dõi như các loại TSCĐ khác.Tỷ trọng củatái sản này là 4,22% về nguyên giá và 6,92% về giá trị còn lại.*)Theo chỉ tiêu hiện vật :Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH143
  49. 49. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPBẢNG 3 : CƠ CẤU TSCĐ VỀ MẶT HIỆN VẬT NĂM 2012Tên TSCĐNguyên giá(đồng)Gía trị còn lại(đồng)Tỷ trọng(%)I. TSCĐ dùng trongSXKD9.780.198.816 5.970.211.361 61,041.Nhà cửa 1.742.989.637 1.110.176.746 63,692.Vật kiến trúc 96.593.869 30.003.008 31,063.Máy móc thiết bị 4.583.361.342 3.109.387.741 67,844.Phương tiện vận tải 2.327.525.453 1.509.973.797 64,875.Thiết bị quản lý 1.029.728.515 210.670.069 20,46II.TSCĐ chờ xử lý 309.435.106 9.448.214 3,05III.TSCĐ dùng cho PL 544.773.505 509.715.229 93,561.Nhà cửa vật kiến trúc 95.613.505 60.555.229 63,332.Đất đai sử dụng 449.160.000 449.160.000 100,00Tổng cộng 10.634.407.427 6.489.374.804 61,02Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH144
  50. 50. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP(Nguồn : Phòng tài chính kế toán công ty Cổ phần Hòa Anh)Qua bảng cơ cấu TSCĐ về mặt hiện vật của công ty Cổ phần Hòa Anh ta thấyTSCĐ của công ty bao gồm 3 loại chính đó là : TSCĐ dùng trong sản xuất kinhdoanh, TSCĐ chờ xử lý và TSCĐ đang dùng cho hoạt động phúc lợi.Trong đó cơcấu TSCĐ đang dùng cho sản xuất kinh doanh là 5.970.211.361 đồng lớn nhất trongtổng giá trị còn lại của công ty là 6.489.374.804 đồng.Xét TSCĐ đang dùng trong SXKD ta thấy tỷ trọng giữa giá trị còn lại và nguyêngiá là 61,04 % cho thấy TSCĐ đã khấu hao gần một nửa, trong đó máy móc thiết bịcó tỷ trọng giữ giá trị còn lại và nguyên giá là cao nhất : 67,84% còn thiết bị quản lýlà 20,46% mức thấp nhất trong tổng TSCĐ đang dùng cho sản xuất kinh doanh.TSCĐ chờ xử lý của công ty là tàu tự hành chuyên chở dầu phế thải, qua thờigian dài sử dụng đã cũ kỹ lạc hậu, vận hành rất tốn nghiên liệu nên cần được thaymới.Tài sản này đã khấu hao gần hết giá trị, tỷ lệ giữa giá trị còn lại và nguyên giá là3,05%.2.2.1.2. Tình hình tăng giảm về TSCĐ và VCĐSự biến động về TSCĐ được thể hiện trong bảng sau:Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH145
  51. 51. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPBẢNG 4 : TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN NĂM 2012Chỉ tiêuTSCĐ hữu hìnhTSCĐTổng cộng(đồng)vô hìnhSố tiền Tỷ lệ Số tiền(đồng) (%) (đồng)I. Nguyên giá1. Số dư đầu kỳ 10.113.212.421 100,00449.160.00010.562.372.4212. Số tăng trong kỳ 2.108.398.642 20,85 2.108.398.642- Tăng do mua mới 2.036.363.636 20,14 2.036.363.636+Lò đốt rác thải 1.900.000.000 18,79+Máy lọc dầu 136.363.636 1,35- Tăng do nâng cấp(tàu HP 1827)72.035.006 0,71 72.035.0063. Số giảm trong kỳ4. Số cuối kỳ 12.221.611.063 120,85449.160.00012.670.771.063II. Giá trị đã hao mòn1. Số đầu kỳ 3.059.822.661 100,00 3.059.822.6612. Số tăng trong kỳ 1.085.209.962 35,47 1.085.209.9623. Giá trị đã hao mòn4. Số cuối kỳ 4.145.032.623 135,47 4.145.032.623Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH146
  52. 52. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPIII. Giá trị còn lại1. Số đầu kỳ 7.053.389.760 100,00449.160.0007.502.549.7602. Số cuối kỳ 6.040.214.804 85,64449.160.0006.489.374.804(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)Nhìn chung ta thấy VCĐ đầu năm 2012 là 7,502,549,760 đồng chiếm37,17% trong tổng số vốn kinh doanh của Công ty .Cuối năm VCĐ giảm1,013,174,956 đồng tương ứng giảm 86,50 %.Sự biến động này là do trong nămcông ty thực hiện việc mua mới dây chuyền lò đót chất thải với nguyên giá tăngthêm là 2,036,363,636 đồng và tăng do nâng cấp là 72,035,006 đồng tương ứngtăng 20,85 % so với số dư đầu năm 2012.Đến cuối kỳ nguyên giá TSCĐ hữu hình là12,221,611,063 đồng tương ứng tăng 20,85 % còn TSCĐ vô hình là quyền sử dụngđất là 449,160,000 đồng.Có sự tăng về nguyên giá TSCĐ nhưng quy mô VCĐ vẫn giảm là do sự tăngvề nguyên giá TSCĐ vẫn thấp hơn sự tăng về hao mòn TSCĐ( TSCĐ hữu hình) .Cụthể hao mòn lũy kế đầu kỳ là 3,059,822,661 đồng trong kỳ tăng thêm1,085,209,962 đồng tương ứng tăng 35,47 % .Như vậy đến cuối kỳ giá trị hao mònlũy kế là 4,145,032,623 đồng.Trong cơ chế thị trường, sự biến động về giá cả đối với tư liệu tiêu dùng và tưliệu sản suất là tất yếu. Sự biến động này nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào nhiều yếutố, trong đó không thể thiếu được các nhân tố quan trọng như quan hệ cung cầu, mứcđộ khan hiếm của tư liệu đó cũng như thị hiếu của khách hàng. Nhìn chung sự biếnđộng về tài sản, máy móc thiết bị của Công ty Cổ phần Hòa Anh là do các nguyênnhân chủ yếu sau:a) Công ty đầu tư mua sắm thêm một số máy móc thiết bị mới để thay thế sốNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH147
  53. 53. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPmáy móc thiết bị cũ trước đây hoặc mua sắm những máy móc, thiết bị rất cần thiếtcho sản suất kinh doanh mà Công ty chưa có như hệ thống xử lý chất thải,máy lọcdầu… nguy hại nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm bớt lao động thủ công củacông nhân viên, đặc biệt là nhằm nâng cao Hiệu quả sử dụng Vốn cố định và nângcao chất lượng công tác xử lý chất thải công nghiệp ,chất thải nguy hại của Côngty.Cụ thể trong năm 2012 công ty mua mới 2 TSCĐ đó là :• Lò đót tác thải (20/3/2012)• Máy lọc dầu (81/11/2012)b) Nâng cấp, sửa chữa các số phương tiện vận tải :;tàu tự hành HP 1827; muasắm thiết bị thông tin nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc liên hệ của cán bộtrong Công ty. Những tài sản cố định này góp phần không nhỏ trong công tác ký kếthợp đồng, mở rộng thị trường, tìm kiếm việc làm, nhận và truyền tin một cách kịpthời của cán bộ quản lý Công ty tới đội ngũ kỹ sư kỹ thuật viên của Công ty.Để thấy rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của Vốn cốđịnh của Công ty năm 2012, ta đi xem xét cơ cấu Tài sản cố định về mặt hiện vật:Về mặt hiện vật, cơ cấu Vốn cố đinh của Công ty theo tài sản cố định gồm 4loại chính là: Nhà cửa vật kiến trúc; Máy móc thiết bị tực hiện công tác xử lý chấtthải công nghiệp; Phương tiện vận tải và các Thiết bị văn phòng. Như đã trình bàycác loại tài sản cố định này được hình thành từ Nguồn vốn tự bổ sung Nguồn vốnkhác do Công ty huy động (vốn vay)Do đặc thù của hoạt động dịch vụ vệ sinh môi trường nói chung và việc xử lýphế thải công nghiệp cần phải trang bị các loại tài sản, máy móc thiết bị hiện đại đápứng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước đưa ra Công ty đã đầu tư thêm máy mócthiết bị hiện đại nâng cao năng suất và hiệu quả của hệ thống máy móc thiết bị củacông ty.Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH148
  54. 54. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP2.2.1.3. Đánh giá mức độ sử dụng TSCĐ và VCĐ1)Đánh giá mức độ trang bị về TSCĐ: Qua phân tích những số liêu (trênbảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả kinh doanh) ta thấy trong năm 2012 quy môđầu tư TSCĐ tăng lên ,cơ cấu đâuù tư chưa hợp lý .Tuy nhiên năng suất lao động,kết quả kinh doanh còn chụi ảnh hưởng bởi tình trạng kỹ thuật TSCĐ,TSCĐ tốt hayxâu, mới hay cũ đều ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.Ta có bảng số liệu sau:Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH149
  55. 55. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPBẢNG 5 : TÌNH HÌNH KỸ THUẬT VÀ TRANG BỊ TSCĐSTT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012Chênh lệch2010/2011Chênh lệch2012/20111 Nguyên giá TSCĐ Đồng 8.477.692.124 8.526.008.785 10.634.407.427 48.316.661 2.108.398.642,002 Gía trị hao mòn lũy kế Đồng 2.280.990.625 3.050.207.882 4.135.417.844 769.217.257 1.085.209.962,003 Gía trị còn lại Đồng 6.196.701.499 5.475.800.903 6.498.989.583 -720.900.596 1.023.188.680,004Nguyên giá TSCĐ bìnhquânĐồng 6.911.619.327 7.361.355.142 9.580.208.106 449.735.816 2.218.852.964,005 Hệ số hao mòn Lần 0,330 0,414 0,432 0,084 0,0176 Hệ số đổi mới TSCĐ Lần 0,017 0,009 0,324 -0,008 0,3157 Số lao động bình quân Người 39 40 42 1 28Mức trang bị cho 1 laođộngĐồng/người 177.221.008 184.033.879 228.100.193 6.812.870 44.066.314,45(Nguồn : Bảng CĐSPS Phòng tài chính kế toán của công ty Hòa Anh)Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH149
  56. 56. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPQua bảng “tình hình kỹ thuật và trang bị TSCĐ “ta thấy:Trang bị kỹ thuật:Trong giai đoạn 2010-2011 ta thấy hệ số hao mòn tăng lên 0,084 lần nhưng hệsố đổi mới lại có xu hướng giảm do tốc độ tăng về nguyên giá TSCĐ thấp hơn tốcđọ tăng về mức khấu hao.Hệ số hao mòn năm 2011 là 0,414 lần năm 2012 tăng thêm 0,017 tức là 0,432năm 2012.Sự tăng này cho thấy sự tăng về hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp làkhông đáng kể ,điều này chứng tỏ TSCĐ của doanh ngghiệp được đầu tư và đổi mớicàng nhiều.Như vậy TSCĐ của doanh nghieeph còn sử dụng được chiếm phần lớntrong tổng TSCĐ khoảng trên 0,6 lần trong hai năm 2011 và 2012.Trang bị TSCĐ cho lao động:Thống kê tình hình trang bị TSCĐ, cho lao động sản xuất kinh doanh là đánhgiá mức độ đảm bảo TSCĐ cho người lao động, đặc biệt là máy móc thiết bị sảnxuất cho lao động. Trên cơ sở đó, có kế hoạch trang bị thêm TSCĐ, tạo điều kiệnnâng cao năng suất lao động, tăng sản lượng sản xuất, giảm chi phí sản xuất, hạ giáthành. Để đánh giá tình hình trang bị TSCĐ, cho lao động sản xuất kinh doanh thốngkê sử dụng chỉ tiêu mức trang bị TSCĐ cho lao động.Mức trang bị TSCĐ cho người lao động trong sản xuất là chỉ tiêu phản ánhbình quân mỗi lao động được trang bị bao nhiêu đơn vị giá trị TSCĐ, chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ mức đầu tư, trang bị phương tiện kỹ thuật cho người lao độngcàng nhiều và ngược lại.Cụ thể mức trang bị cho lao động năm 2011 là 184.033.879đồng/người năm 2012 là 228.100.193 đồng/người tương ứng tăng 44.066.314đồng/người.Như vậy ta có thể thấy được mức đầu tưu trang bị TSCĐ cho người laođộng của công ty tương đối cao,thể hiện sự trú trọng của Công ty trong việc đầu tưtrang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh của mình.Từ đó cho thấy được sự cảiNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH150
  57. 57. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPthiện về mức trang bị cho 1 lao động so với giai đoạn 2010-2011 chỉ đạt gần 185triệu đồng.2) Đánh giá mức độ sử dụng về mặt số lượng :Công thức :KSL =NHĐNTBTrong đó :Số lượng TSCĐ được sử dụng : NHĐSố lượng TSCĐ được trang bị : NTBCác TSCĐ công ty hiện có đều được sử dụng nên hệ số đánh giá mức độ sửdung của công ty năm 2012 bằng 1.3) Đánh giá mức độ sử dụng TSCĐ về mặt thời gianỞ đây ta xét đến mức độ sử dụng thời gian khai thác với công thức tính nhưsau :KKT=TCó íchTKTTrong đố :Thời gian tạo ra thu nhập : TCó íchThời gian khai thác : TKTTa thấy nhóm nhà văn phòng là TSCĐ duy nhất có mức độ sử dụng về thờigian khai thác bằng 1 , các nhóm tài sản khác đều có xu hướng tăng hệ số phản ánhmức độ sử dụng về thời gian khai thác chỉ có nhóm thiết bị quản lý giảm từ năm2010 là 0,8 lần sang năn 2011 giảm xuống còn 0,73 lần nhưng đến năm 2012 lạităng lên mức 0,82 lần.Điều này cho thấy TSCĐ trong doanh nghiếp được khai thácmột cách có hiệu quả hơn trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.Ta có bảng tính thời gian khai thác trong 3 năm của Công ty như sau :Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH151
  58. 58. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH152
  59. 59. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPBẢNG 6: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SỬ DỤNG TSCĐ VỀ MẶT THỜI GIAN KHAI THÁCNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH1Chỉ tiêu2010 2011 2012TCó ích(tháng )TKT(tháng )KKT(lần)TCó ích(tháng)TKT(tháng)KKT(lần)TCó ích(tháng )TKT(tháng )KKT(lần)Nhà văn phòng 12 12 1,00 12 12 1,00 12 12 1,00Máy móc thiết bị 5 8 0,63 7 9 0,78 8 9 0,89Phương tiện vận tải 7 9 0,78 8 10 0,80 9 11 0,82Thiết bị quản lý 8 10 0,80 8 11 0,73 9 11 0,8252
  60. 60. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP2.2.1.4. Tình hình khấu hao TSCĐ.Khấu hao Tài sản cố định là một yếu tố có liên quan đến Hiệu quả sử dụngVốn cố định. Việc trích đúng, đủ mức khấu hao theo Quy định về công tác khấu haosẽ góp phần phản ánh đúng thực chất Hiệu quả sử dụng Vốn cố định.Như chúng ta đã biết, trong quá trình quản lý và sử dụng Tài sản cố định, Tàisản cố định luôn luôn bị hao mòn dưới hai hình thức là hao mòn hữu hình và haomòn vô hình. Giá trị hao mòn được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm qua hìnhthức khấu hao. Sau khi sản phẩm được tiêu thụ, số tiền khấu hao được trích lại vàtích luỹ thành quỹ khấu hao Tài sản cố định. Quỹ khấu hao được dùng để tái sản suấtgiản đơn Tài sản cố định (còn gọi là quỹ khấu hao cơ bản). Song trên thực tế, trongđiều kiện tiến bộ của khoa học kỹ thuật quỹ khấu hao cơ bản vẫn có khả năng tái sảnsuất mở rộng Tài sản cố định. Khả năng này có thể được thực hiện bằng cách Côngty sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao được tích luỹ hàng năm như một nguồn tài chínhbổ sung cho các mục đích như đầu tư phục vụ sản suất kinh doanh và thu hồi doanhlợi (trên nguyên tắc được hoàn quỹ), hoặc nhờ nguồn này đơn vị có thể đầu tư thaythế, đổi mới Tài sản cố định ở những năm sau lớn hơn và hiện đại hơn những nămtrước.Trên ý nghĩa đó, quỹ khấu hao được coi là một nguồn tài chính quan trọng đểtái sản suất mở rộng Tài sản cố định trong sản suất kinh doanh của các doanhnghiệp. Do chức năng và tác dụng của mỗi loại tài sản cố định là khác nhau nên mỗiloại tài sản cố định được áp dụng một tỷ lệ khấu hao nhất định. Theo chế độ quyđịnh tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính thìnhững Tài sản cố định, máy móc thiết bị đang được dùng tại Công ty được áp dụngtrích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng. Mức trích khấu trung bìnhhàng năm cho Tài sản cố định tại Công ty được tính như sau:Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH153
  61. 61. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPTỷ lệ khấu hao trung bình hàngnăm cho TSCĐ=Nguyên giá của TSCĐThời gian sử dụngPhương pháp khấu hao đều mà Công ty đang áp dụng có đặc điểm là đơn giản, dễxác định và tạo nên sự ổn định cho chi phí khấu hao trong giá thành.Ta xem xét tìnhhình khấu hao trong bảng sau:Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH154
  62. 62. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPBẢNG 7 : TÌNH HÌNH KHẤU HAO TSCĐ CỦA CÔNG TY 3 NĂM 2010, 2011, 2012Loại TSCĐNguyên giá Khấu hao trong nămTỷ lệ khấu haobình quân(%)2010 2011 2012 2010 2011 2012 2010 2011 2012-Nhà cửa vật kiến trúc 1.509.029.198 1.820.378.236 1.935.197.011 113.481.240 131.054.712 162.781.494 7,52 7,20 8,41-Máy móc thiết bị 3.730.184.535 4.045.284.968 4.583.361.342 340.443.719 393.164.136 434.083.985 9,13 9,72 9,47-Phương tiện vận tải 2.373.753.795 3.033.963.726 2.636.960.559 243.174.085 290.192.576 379.823.487 10,24 9,56 14,40-Thiết bị quản lý 864.724.597 1.213.585.491 1.029.728.515 113.481.240 121.693.661 108.520.996 13,12 10,03 10,54Tổng cộng 8.477.692.124 10.113.212.421 10.185.247.427 810.580.284 936.105.085 1.085.209.962 9,56 9,26 10,65(Nguồn : Phòng tài chính kế toán của công ty Cổ phần Hòa Anh)Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH154
  63. 63. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPTrong những năm qua Công ty đã thực hiện đúng kế hoạch khấu hao, tính đúngtỷ lệ khấu quy định (có thể nhận rõ vấn đề này qua thực hiện khấu hao của Công tynăm 2012 ở biểu trên ).Năm 2010 tỷ lệ khấu hao ở nhóm thiết bị quản lý là lớn nhất : 9,56% năm 2011giảm đi còn 9,26%.Do việc tính khấu hao Tài sản cố định được thực hiện theo tháng và tính chotừng Tài sản cố định nên đối với số Tài sản cố định tăng trong năm 2012 vớinguyên giá là 10.185.247.427 đồng thì số tiền khấu hao là 1.085.209.962 đồng.Trong năm 2012 khấu hao cơ bản của Công ty được tóm tắt qua các chỉ tiêu sau:+ Nguyên giá tài sản cố định ( cuối kỳ ): 10.185.247.427 đồng+ Số khấu hao tăng trong năm: 1.085.209.962 đồng.+ Số khấu hao giảm trong kỳ: 0+ Giá trị còn lại: 6.040.214.804 đồng.Như vậy, với phương pháp khấu hao đường thẳng và tỷ lệ khấu hao như hiệnnay, Tài sản cố định của Công ty nhất là phần thiết bị quản lý (có độ thay đổi lớn ),Công ty phải sử dụng trong một thời gian nữa mới có thể khấu hao hết chúng. Yêucầu đặt ra là Công ty phải không ngừng bổ sung, đổi mới máy móc thiết bị, tài sảncố định. điều này có tác dụng tích cực đối với việc nâng cao Hiệu quả sử dụng Vốncố định, hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của Công ty.2.2.2. Hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ tại Công tyTài sản cố định thể hiện hình thái vật chất của Vốn cố định. Trên cơ sở kết quảhoạt động sản suất kinh doanh của Công ty trong những năm qua và các chỉ tiêu cơbản để đánh giá Hiệu quả sử dụng Vốn cố định đã được trình ở phần lý luận, ta điphân tích Hiệu quả sử dụng Vốn cố định của Công ty theo các chỉ tiêu như sau:1) Sức sinh lời của Tài sản cố định.Nguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH155
  64. 64. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPChỉ tiêu này phản ánh bỏ một đồng nguyên giá Tài sản cố định vào sản suấtkinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lãi hoặc bao nhiêu đồng doanh thu.Sức sinh lời của TSCĐ =∑LãiNguyên giá TSCĐ sử dụng bình quânCăn cứ vào lợi nhuận đạt được và nguyên giá Tài sản cố định sử dụng bìnhquân của Công ty cũng như cách tính chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ, sức sinh lờicủa TSCĐ của Công ty thể hiện ở biểu sau:Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệchSo sánh(%)MĐAH đến HLNTuyệtđốiTươngđối(%)Lãi trướcthuếĐồng 13.632.705 15.000.089 1.367.384 110,03 0,00014 7,25NGbq Đồng7.361.355.1429.580.208.1062.218.852.964 130,14 -0,00047 -24,84Sức sinh lờicủa TSCĐĐồnglãi/ĐồngNG0,0019 0,0016 -0,0003 84,55Phương trình kinh tế :HLN =LNNGbqTrong đó : Sức sinh lời của TSCĐ - HLNLợi nhuận trước thuế - LNNguyên giá TSCĐ bình quân – NGbqĐối tượng phân tích : Chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tíchNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH156
  65. 65. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP∆HLN = HLN2012 - HLN2011∆HLN = - 0,0003Sức sinh lời của Tài sản cố định năm 2011 là 0,0019 ( đồng lợi nhuận / 1 đồngnguyên giáTSCĐ ), của năm 2012 là 0,0016 tức là sức sinh lợi năm 2012 giảm0,0003 ( đồng lợi nhuận / 1 đồng nguyên giá TSCĐ ), tương ứng với tỷ lệ giảm là15,45%. Như vậy, giá trị một đồng lợi nhuận tạo ra bởi 1 đồng nguyên giá Tài sảncố định năm 2012 ít hơn năm 2011 là 0,0003 đồng.Tốc độ tăng lợi nhuận mà Công ty đạt được thấp hơn tốc độ tăng về nguyên giáTSCĐ bình quân.+ Mức tăng của lợi nhuận trước thuế là: 1.367.384 đồng, tương ứng với tỷ lệtăng là 10,03%.+ Mức tăng của nguyên giá Tài sản cố định trong năm là: 2.218.852.964 đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng là 30,14%.Nguyên nhân của sự giảm về sức sinh lời của TSCĐ trong 2 năm 2011 – 2012là do :+ Trong năm 2012 nền kinh tế thế giới nói chung và của nước ta nói riêng vẫnlâm vào tình trạng khủng hoảng nên doanh nghiệp chiụ ảnh hưởng trong kinh doanh,lợi nhuận thu được tương đói thấp không đủ trang trải chi phí bỏ ra.Như vậy đây lànguyên nhân khách quan, tiêu cực.+ Vào năm 2012 doanh nghiệp đã đầu tư thêm máy móc thiết bị phục vụ hoạtđộng kinh doanh.Góp phần giảm bớt chi phí bỏ ra do sử dụng máy móc thiết bị cũ,tăng hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.Như vậy đây là nguyên nhân chủ quan,tíchcực.2,Sức sản xuất của TSCĐNguyễn Thị ThùyLớp : QKT50-ĐH157

×