Báo cáo thực tập
Đề tài: Kế toán quản trị với việc lập dựtoán và báo
cáo chi phí tại Công ty Dệt May 29/3
Xem chi tiết tại...
CHƢƠNG I..........................................70
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN .............................70
CHƢƠNG II..........
quan về mặt lý luận và thực tiễntrong quá trình thực tập em đã chọn đề tài: "Kế
toán quản trị với việc lập dựtoán và báo c...
kếtoán quản trị hơn là kế toán chi phí thuần tuý. 3. Kế toán quản trị chi phí với
chức năng quản lý Thông tin kế toán cung...
thuật phân tích để cung cấp các thông tin có dạng đặcthù: phƣơng pháp so sánh,
phƣơng pháp xác định các nhân tố ảnh hƣởng....
động có thể là số lƣợng sản phẩm sản xuất ra, số lƣợng sản phẩmtiêu thụ, số giờ
máy vận hành... Ngƣợc lại nếu xét trên một...
xác định các thành phần biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợptheo từng phạm
vi hoạt động, có thể dùng các mô hình toá...
yếu tố định phí sản xuất chung tuỳ ý, căn cứ vào hành độngnhà quản trị xác định
thời điểm chi tiêu để tính vào chi phí cho...
sách Thực tế Biến động chi phí (đồng 2700 2700 0 (50tr+25000x2700) 130tr (130117,5) = 12,5tr. 117,5tr Bất lợi Tóm lại nếu ...
làm rõ mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp của
từng loại sản phẩm, tỏng chi phí nguyên v...
lệch lệch (∆)1. Giá trị sản xuất2. Tổng CPNCTT3. Số lao động bình quân4. CPNC
BQ cho một lao động5. năng suất lao động bìn...
kiện thuận lợi để nhận thức về cách ứng xử chi phí với những mức độhoạt động
khác nhau. Báo cáo bộ phận phản ánh kết quả k...
bộ. 3.1. Xác định chi phí theo phƣơng pháp toàn bộ Phƣơng pháp này dựa trên cơ
sở coi các chi phí của quá trình sản xuất n...
dự toán nhanh hay quyết định chấp nhậnhay không chấp nhận thêm một đơn đặt
hàng.
21. 21 KẾT LUẬN CHƢƠNG I Kế toán quản trị...
động với mục tiêu tạo công ănviệc làm cho ngƣời lao động tỉnh nhà nâng cao mức
thu nhập cho cán bộ côngnhân viên trong nhà...
24. 24 1. Đặc điểm ngành dệt Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, ngành dệt có
những bƣớc thay đổiđáng kể, sản phẩm ngành dệ...
theo từng mẫu hàngkhác nhau. Phân xƣởng cắt. Phân xƣởng hoàn thành: hoàn
thành sản phẩm, tiến hành đóng gói vànhập kho. 1....
trình đã xâydựng, những công trình mới và thực hiện công việc sửa chữa nhỏ. Ban
quản trị đời sống: Chăm lo đời sống, thực ...
ký chứng từ cải biên, cácsổ kế toán đƣợc áp dụng chủ yếu là: sổ cái, sổ kế toán,
nhật ký chứng từ vàcác báo cáo tài chính....
đồng sản xuất sản phẩm hay gia công cho khách hàng. Công tác lập kế hoạch giá
thành đƣợc tiến hành vào đầu mỗi năm vàđƣợc ...
với công tác lập dự toán chi phí giúp cho việc định giá, ký kết hợpđồng thì các dự
toán chi phí cũng là căn cứ để kiểm soá...
35. 35 phiếu nhập kho Cụ thể nội dung của các bản báo cáo nhƣ sau: - Bảng kê
nguyên liệu mua vào: xác định số nguyên liệu ...
bộphận hoạt động liên quan. Đây là khâu rất quan trọng và rất khó quản lý, đểxảy
ra vấn đề tiêu cực. 2.2. Các báo cáo về l...
của tổ đảmnhiệm) Từ báo cáo sản xuất các tổ để tính ra tiền lƣơng cho từng ngƣời
côngnhân tại Công ty Dệt may 29/3 sử dụng...
cấp thông tin về chi phí vật tƣ, qua đó đánh giá tình hình sử dụngvật tƣ tại phân
xƣởng so với định mức là tiết kiệm hay l...
phòng 15600 4 Phí tiếp tân, khánh tiết... 24558,44 5 Công tác phí 5889,56 6 Đồ
dùng văn phòng 7082 7 Lãi vay ngân hàng 821...
giá toàn bộ chi phí đơn vị sản phẩm dự kiến bao gồmtoàn bộ các chi phí nguyên
liệu, nhân công và các chi phí sản xuất chun...
Dệt may 29/3 là nó chƣa đảm bảo tính linh hoạt, chủ đọngcho các nhà quản trị
trong việc ra các quyết định ở những tình huố...
chi phí Tháng xuất (kg) (X) (Y) nƣớc 7 53584,6 65049,58 33905,65 8 99069,36
76107,76 32936,11 9 129218,89 109604,35 25970,...
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3

1,308

Published on

Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,308
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
40
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29/3

  1. 1. Báo cáo thực tập Đề tài: Kế toán quản trị với việc lập dựtoán và báo cáo chi phí tại Công ty Dệt May 29/3 Xem chi tiết tại: http://ketoancaugiay.com/ MỤC LỤC Chƣơng I: .........................................4 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN .......4 VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ .......4 CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP ..........................4 BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU........14 BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP......15 BẢNG KÊ PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG........17 Thực tế.........................................17 KẾT LUẬN CHƢƠNG I.............................21 Chƣơng II: .......................................22 TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁOKIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3........22 MỘT SỐ SẢN PHẨM KHĂN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY........24 Chƣơng III: ......................................48 HOÀN THIỆN NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN .........48 VÀ BÁO CÁO CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3.......48
  2. 2. CHƢƠNG I..........................................70 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN .............................70 CHƢƠNG II.........................................84 TÌNH HÌNH THỰC TẾ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆTMAY 29/3..........................................84 MỘT SỐ SẢN PHẨM KHĂN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY........86 CHƢƠNG III.......................................105 3. 3Lời mở đầu Cùng với sự phát triển và xu thế hội nhập của nền kinh tế nƣớc ta là cácyêu cầu về việc có đƣợc các thông tin đáng tin cậy đƣợc xử lý có hiệu quả nhất.Đây là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Để đáp ứng đƣợc yêu cầu này của các nhà quản lý đòi hỏi kế toán cungcấp thông tin một cách thƣờng xuyên, liên tục và hữu ích phục vụ kịp thời raquyết định của nhà nhà quản trị ở nhiều cấp độ khác nhau. Chính những yêucầu về tính tốc độ, linh hoạt, hữu ích của thông tin mà kế toán tài chính khôngthể đảm trách đƣợc, kế toán quản trị ra đời nhƣ là một tất yếu khách quan củacơ chế thị trƣờng. Kế toán quản trị ở các nƣớc phát triển đƣợc ứng dụng mộtcách rộng rãi trong công tác quản lý và điều hành nội bộ của doanh nghiệp. Ngành Dệt may nói chung và Công ty Dệt May 29/3 (HACHIBA) nóiriêng đã và đang chịu áp lực cạnh tranh rất lớn từ sau 31/12/2004 khi thị trƣờngDệt may đã hội nhập hoàn toàn. Trong điều kiện Việt Nam chƣa là thành viêncủa WTO sẽ khiến cho hàng dệt may xuất khẩu mất đi lợi thế mà các thànhviên WTO đƣợc hƣởng nhất là sự cạnh tranh từ các nƣớc xuất khẩu lớn nhƣ:Trung Quốc, Ấn Độ. Do đó để tồn tại và phát triển chỉ có những sản phẩm cósức cạnh tranh cao, giá cả phù hợp mới có cơ may chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng. Vấn đề trƣớc mắt cần đặt ra cho Công ty Dệt May 29/3 là phải tiết kiệmchi phí. Chính vì lẽ đó mà trong thời gian gần đây Công ty Dệt May 29/3bƣớc đầu tổ chức công tác kế toán quản trị mà tập trung vào công tác lập dựtoán và kiểm soát chi phí. Tuy nhiên trên thực tế từ trong phƣơng hƣớng xây dựng đến tổ chứcthực hiện thì việc ứng dụng kế toán quản trị trong việc lập dự toán chi phí vàbáo cáo kiểm soát chi phí vẫn chƣa đƣợc tổ chức khoa học, quy cũ vẫn cònmang nặng nội dung của KTTC hay nói cách khác là nó chƣa đƣợc vận dụngvà tổ chức thực hiện tại công ty với tƣ cách là một công cụ quản lý kinh tế vàcung cấp thông tin kinh tế tài chính. Các nội dung của kế toán quản trị chi phíđƣợc thực hiện đan xen giữa nhiều bộ phân và chƣa có bộ phận chuyên trách. Vì vậy xuất phát từ nhu cầu khách
  3. 3. quan về mặt lý luận và thực tiễntrong quá trình thực tập em đã chọn đề tài: "Kế toán quản trị với việc lập dựtoán và báo cáo chi phí tại Công ty Dệt May 29/3". 4. 4Chƣơng I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆPI. BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊCHI PHÍ 1. Bản chất của kế toán quản trị Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán quản trị nhƣng nếu đứngtrên góc độ sử dụng thông tin để phục vụ cho chức năng quản lý thì: "Kế toán quản trị là một chuyên ngành kế toán thực hiện việc ghi chép,đo lƣờng, tính toán, thu thập, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế cóthể định lƣợng nhằm phục vụ chủ yếu cho các nhà quản trị trong quá trìnhhoạch định, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh". Qua đó ta thấy rõ bản chất của kế toán quản trị là một bộ phận của hệthống kế toán nhằm cung cấp thông tin chủ yếu cho các nhà quản trị nội bộ ởmỗi tổ chức. Kế toán quản trị không chỉ thu thập, xử lý và cung cấp thông tinphản ánh quá khứ mà cả thông tin hƣớng về tƣơng lai mà các nhà KTTCkhông thể đảm trách đƣợc. Đó là những thông tin đƣợc xử lý dựa vào nhữngthành tựu của công cụ quản lý, phƣơng tiện tính toán hiện đại nhằm tăngcƣờng tính linh hoạt, kịp thời, hữu ích nhƣng đơn giản. Đồng thời kế toánquản trị hợp nhất với KTTC làm cho quy trình công việc kế toán hoàn thiệnvà phong phú hơn. 2. Bản chất của kế toán quản trị chi phí Thông qua quá trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị thìchúng ta nhận ra rằng kế toán quản trị chi phí trƣớc hết phải là kế toán chi phí. Nếu nhƣ những thông tin mà kế toán chi phí cung cấp là những thôngtin đã xảy ra trƣớc đó thông qua việc lập các báo cáo chi phí và giá thànhnhằm kiểm soát chi phí, hạ giá thành thì thông tin mà kế toán quản trị chi phícung cấp bao gồm cả thông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báothông qua việc lập kế hoạch và dự toán chi phí trên cơ sở các định mức chiphí làm căn cứ để ra các quyết định thích hợp về giá bán, ký kết hợp đồng, tựlàm hay mua ngoài, có nên ngừng sản xuất hay không... Kế toán quản trị chi phí nhấn mạnh đến tính dự báo của thông tin vàtrách nhiệm của nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phíphát sinh thông qua hệ thống thông tin chi phí đƣợc cung cấp theo các trungtâm quản lý chi phí đƣợc hình thành trong đơn vị. Kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp thông tin về lƣợng chi phí bỏ ranhƣ thế nào khi có sự thay đổi về lƣợng sản xuất, khi có sự thay đổi hay biến 5. 5động chi phí thì sẽ ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến lợi nhuận và ai sẽ là ngƣờiđứng ra gánh chịu trách nhiệm về sự thay đổi đó và giải pháp cần đƣợc đƣa rađể điều chỉnh kịp thời. Điều này cho thấy kế toán quản trị chi phí mang nặng bản chất của
  4. 4. kếtoán quản trị hơn là kế toán chi phí thuần tuý. 3. Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý Thông tin kế toán cung cấp về bản chất thƣờng là thông tin kinh tế tàichính định lƣợng và thông tin này giúp cho các nhà quản trị hoàn thành cácchức năng lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra và ra quyết định. Vai tròcủa thông tin kế toán về chi phí với nhà quản trị có thể biểu hiện qua nhữngvấn đề cơ bản sau: - Với chức năng lập kế hoạch: nhà quản trị phải thiết lập các loại dựtoán, kế hoạch nhƣ: chiến lƣợc sản xuất kinh doanh, dự toán ngân sách linhhoạt hàng năm. Các kế hoạch, dự toán đƣợc thực hiện dƣới sự điều khiển củatrƣởng phòng kế toán và sự giúp đỡ của nhân viên kế toán. Ví dụ: thông qua dự toán nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công,dự toán chi phí sản xuất chung... giúp nhà quản trị tiên liệu, liên kết các nguồnlực và hạn chế rủi ro trong kinh doanh để đảm bảo lợi nhuận trong kỳ. - Với chức năng tổ chức và điều hành: là quá trình tạo ra cơ cấu mốiquan hệ giữa các thành viên trong tổ chức cùng phối hợp để đạt mục tiêuchung của tổ chức. Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin để thực hiệnchức năng này thông qua việc thiết lập các bộ phận, xác lập quyền hạn vàtrách nhiệm của các bộ phận trong bộ máy hoạt động của tổ chức để giám sátviệc thực hiện các kế hoạch chi phí đã đề ra trong từng khâu, từng bƣớc côngviệc. - Với chức năng kiểm tra: khi kế hoạch đã đƣợc lập để đảm bảo tínhkhả thi đòi hỏi phải so sánh với thực tế. Kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấpcho nhà quản trị những thông tin thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế vớikế hoạch. Ví dụ: báo cáo chi phí, báo cáo tình hình thực hiện định mức. Nếu giữa báo cáo thực hiện với mục tiêu đề ra có sự sai biệt lớn thìphải tiến hành điều tra để tìm hiểu nguyên nhân nhằm tìm ra hƣớng giảiquyết. - Với chức năng ra quyết định: Để có thông tin thích hợp đáp ứng nhu cầu ra quyết định của các nhàquản trị, kế toán quản trị chi phí sẽ chọn lọc những thông tin cần thiết thíchhợp rồi tổng hợp trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu giải trình cho cácnhà quản trị. Kế toán quản trị chi phí không chỉ dừng lại ở việc cung cấpthông tin, số liệu mà còn phải thực hiện với phân tích, đánh giá và nêu lênkiến nghị, đề xuất tƣ vấn cho các nhà quản trị ra các quyết định phù hợp. 6. 6 4. Các kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản trong kế toán quản trị chi phí Có bốn phƣơng pháp kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản: - Thiết kế thông tin ở dạng so sánh đƣợc: Thông tin sẽ không phát huyhết tác dụng của nó nếu không có tiêu chuẩn để so sánh. Do vậy kế toán quảntrị phải thiết kế thông tin dƣới dạng những báo cáo có thể so sánh đƣợc làmcho thông tin có ích với nhà quản trị. - Nhận diện và phân loại chi phí: Nhận diện các cách phân loại chi phí sao cho thích hợp và hữu ích, làmột phƣơng pháp kỹ thuật nghiệp vụ của kế toán quản trị. Chi phí đƣợc phânloại theo nhiều cách khác nhau nhằm thoả mãn yêu cầu của các nhà quản trị. - Sử dụng các kỹ
  5. 5. thuật phân tích để cung cấp các thông tin có dạng đặcthù: phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp xác định các nhân tố ảnh hƣởng.... - Trình bày thông tin dƣới dạng mô hình, phƣơng trình, đồ thị: đây làcách trình bày dễ thấy, dễ hiểu, và rõ ràng nhất các mối quan hệ và xu hƣớngbiến động của thông tin đang nghiên cứu. 7. 7II. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG DOANHNGHIỆP SẢN XUẤT 1. Đặc điểm của chi phí Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao độngvật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí lànhững phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh. Những nhận thức về chi phí có thể khác nhau về quan điểm hìnhthức thể hiện chi phí nhƣng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung, chi phí làphí tổn về tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mụcđích sản xuất kinh doanh. Đây chính là đặc điểm cơ bản của chi phí tronghoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu nhƣ chi phí trong KTTC đƣợc đặt trong mối quan hệ với tài sản,vốn sở hữu của doanh nghiệp và thƣờng đƣợc đảm bảo bằng những chứng từnhất định chứng minh là phí tổn thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanhthì đứng trên phƣơng diện kế toán quản trị thì chi phí đƣợc nhận thức theophƣơng pháp nhận diện thông tin ra quyết định. Với lý do này thì chi phí cóthể là những phí tổn thực tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh,chi phí cũng có thể là những phí tổn ƣớc tính để thực hiện một hoạt động sảnxuất kinh doanh, những phí tổn mất đi do chọn lựa phƣơng án, hy sinh cơ hộikinh doanh. Nhƣ vậy trong kế toán quản trị, khi nhận thức chi phí cần chú ýđến sự lựa chọn, so sánh theo mục đích sử dụng, ra quyết định kinh doanhhơn là chú trọng vào chứng cứ. 2. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất Có nhiều cách phân loại chi phí theo các tiêu thức khác nhau: a. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu - Chi phí nhân công. - Chi phí nguyên vật liệu. - Chi phí khấu hao TSCĐ. - Chi phí dịch vụ thuê ngoài. - Chi phí khác bằng tiền. b. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (theo khoản mục) - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí sản xuất chung. - Chi phí bán hàng. - Chi phí quản lý doanh nghiệp. - Chi phí khác. c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả - Chi phí thời kỳ. - Chi phí sản phẩm. 8. 8 d. Phân loại chi phí theo phƣơng pháp quy nạp - Chi phí trực tiếp. - Chi phí gián tiếp. e. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Đây là cách phân loại chi phí phổ biến nhất trong kế toán quản trị. Theocách phân loại này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm: biến phí, định phí vàchi phí hỗn hợp: - Biến phí: Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận vớimức hoạt
  6. 6. động có thể là số lƣợng sản phẩm sản xuất ra, số lƣợng sản phẩmtiêu thụ, số giờ máy vận hành... Ngƣợc lại nếu xét trên một đơn vị mức độhoạt động thì biến phí là một hằng số. Trong một doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biến nhƣ:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Nếu khảo sát tỉ mĩ về biến phí, nhận thức rằng biến phí tồn tại dƣớinhiều hình thức ứng xử khác nhau: + Biến phí thực thụ: là biến phí mà sự biến động của chúng thay đổi tỉlệ thuận và biến động tuyến tính với mức độ hoạt động nhƣ: chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp... Với cách ứng xử tuyến tínhtheo biến động đơn vị và mức độ hoạt động nên điều quan tâm và để kiểmsoát tốt hơn biến phí thực thụ, chúng ta không chỉ kiểm soát tổng số mà cònphải kiểm soát tốt hơn biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động (định mứcbiến phí) ở các mức độ khác nhau. Xây dựng và hoàn thiện định mức biến phíthực thụ sẽ là tiền đề tiết kiệm, kiểm soát cách thức ứng xử của biến phí thựcthụ. + Biến phí cấp bậc: là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảyra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định. Ví dụ: chiphí lƣơng thợ bảo trì, chi phí điện năng... những chi phí này cùng thay đổi tỷlệ với mức độ hoạt động nhƣng chỉ khi quy mô sản xuất, mức độ hoạt độngcủa máy móc thiết bị tăng giảm đến một giới hạn nhất định. - Định phí: Định phí là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thayđổi theo mức độ hoạt động nhƣng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt độngthì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. Tuy nhiên cũng cần phải lƣu ý lànhững đặc điểm trên của định phí chỉ thích hợp trong từng phạm vi nhất định.Một khi mức độ hoạt động vƣợt khỏi giới hạn thì nó có thể xuất hiện nhữngthay đổi đột biến. Khảo sát tỉ mỉ về định phí, nhận thấy định phí tồn tại dƣới nhiều hìnhthức ứng xử khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp. 9. 9 + Định phí bắt buộc: là những loại chi phí liên quan đến việc sử dụngtài sản dài hạn nhƣ: khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dƣỡng... + Định phí không bắt buộc: còn đƣợc xem nhƣ định phí quản trị. Chiphí này phát sinh gắn liền với quyết định hàng năm của nhà quản trị: chi phíquảng cáo, nghiên cứu, giao tế. Về phƣơng diện quản lý, nhà quản trị khôngbị ràng buộc bởi quyết định về định phí không bắt buộc. Định phí không bắtbuộc có bản chất ngắn hạn trong những trƣờng hợp cần thiết có thể bị cắtgiảm. - Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp làđịnh phí, thể hiện đặc điểm của định phí ở mức độ hoạt động khác, nó có thểbao gồm cả định phí và biến phí. Vì vậy để quản lý chi phí hỗn hợp phải kếthợp hai phạm vi ứng xử tƣơng ứng, phải cân nhắc, khảo sát chi tiết, tỉ mỉ tínhhữu dụng của chi phí hỗn hợp trong tƣơng lai để tránh lãng phí, khi tiến hànhphải tăng công suất hoạt động để đơn giá bình quân của chúng giảm xuống. Để
  7. 7. xác định các thành phần biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợptheo từng phạm vi hoạt động, có thể dùng các mô hình toán học để kiểm định,phân tích hoặc thực nghiệm. Dƣới đây là các phƣơng pháp cơ bản thƣờngđƣợc sử dụng: - Phƣơng pháp cực đại - cực tiểu. - Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất. - Phƣơng pháp đồ thị phân tán. f. Các cách phân loại khác về chi phí - Chi phí kiểm soát đƣợc và chi phí không kiểm soát đƣợc. - Chi phí chênh lệch - Chi phí chìm - Chi phí cơ hộiIII. NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM SOÁTCHI PHÍ TRONG KTQT CHI PHÍ 1. Lập dự toán chi phí sản xuất Dự toán là những tính toán dự kiến một cách toàn diện và phối hợpcách thức huy động cũng nhƣ sử dụng nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinhdoanh theo định kỳ và đƣợc biểu hiện một cách có hệ thống dƣới dạng sốlƣợng và giá trị. Dự toán chi phí sản xuất là phƣơng tiện thông tin cung cấpcho các chức năng hoạch định và kiểm soát chi phí của nhà quản trị nhằm đolƣờng, chấn chỉnh quá trình tổ chức thực hiện chi phí trong từng bộ phận cụthể đảm bảo cho quá trình thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. 1.1. Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp đƣợc lập dựa trên cơ sở dự toán sảnlƣợng sản xuất và định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 10. 10 Dự toán Dự toán chi Định mức Định mức giá lƣợng sản phí NVL trực = x tiêu hao NVL x của mỗi đơn phẩm sản tiếp trực tiếp vị NVLTT xuất 1.2. Dự toán nhân công trực tiếp Dự toán thời gian Dự toán Định mức thời gian sản = x lao động (giờ) SPSX xuất sản phẩm Dự toán CPNC Dự toán thời Định mức giá của mỗi = x trực tiếp gian lao động đơn vị thời gian lao động 1.3. Dự toán chi phí sản xuất chung Dự toán chi phí sản xuất chung: Bao gồm dự toán biến phí sản xuấtchung và dự toán định phí sản xuất chung. • Dự toán biến phí sản xuất chung: Trƣờng hợp biến phí sản xuất chung đƣợc xây dựng theo từng yếu tốchi phí (chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp...) theo mỗi đơnvị hoạt động thì quá trình lập dự toán biến phí sản xuất chung đƣợc thực hiệntƣơng tự nhƣ dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhâncông trực tiếp. Ví dụ: biến phí sản xuất chung cho 1 giờ máy hoạt động là 2000đ, dựtoán số giờ máy hoạt động trong kỳ là 6000 giờ, dự toán biến phí sản xuấtchung là 6000 x 2000 = 12.000.000đ Trƣờng hợp biến phí sản xuất chung đƣợc xác định bằng một tỷ lệtrên biến phí trực tiếp thì dựa vào dự toán biến phí trực tiếp, tỷ lệ biến phí sảnxuất để lập dự toán biến phí sản xuất chung. Dự toán biến phí Dự toán biến Tỷ lệ biến phí = x sản xuất chung phí trực tiếp sản xuất chung • Dự toán định phí sản xuất chung: Đối với các yếu tố định phí sản xuất chung bắt buộc, căn cứ vào địnhphí sản xuất chung hàng năm chia đều cho 4 quý để xác định định phí sảnxuất chung hàng quý. Đối với các
  8. 8. yếu tố định phí sản xuất chung tuỳ ý, căn cứ vào hành độngnhà quản trị xác định thời điểm chi tiêu để tính vào chi phí cho kỳ dự toánthích hợp. Căn cứ vào dự toán biến phí và dự toán định phí sản xuất chungtổng hợp thành dự toán chi phí sản xuất chung: Dự toán chi phí sản Dự toán biến phí Dự toán định phí = + xuất chung sản xuất chung sản xuất chung 1.4. Dự toán chi phí bán hàng • Dự toán biến phí bán hàng: 11. 11 Dự toán biến phí Dự toán số lƣợng Định mức biến = x bán hàng sản phẩm tiêu thụ phí bán hàng • Dự toán định phí bán hàng: tƣơng tự nhƣ lập dự toán định phí sảnxuất chung. Điều này có nghĩa là dự toán định phí bán hàng chính là tổng hợpdự toán định phí bắt buộc và định phí quản trị cần thiết cho kỳ bán hàng. Dự toán chi phí Dự toán biến phí Dự toán định phí = + bán hàng bán hàng bán hàng 1.5. Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp Dự toán biến phí Dự toán biến Tỷ lệ biến phí quản = x quản lý doanh nghiệp phí trực tiếp lý doanh nghiệp • Dự toán định phí quản lý doanh nghiệp: Tƣơng tự nhƣ dự toán định phí sản xuất chung: Vậy: Dự toán chi phí Dự toán biến phí Dự toán định phí quản lý doanh = + quản lý doanh nghiệp quản lý DN nghiệp • Dự toán linh hoạt: Từ đầu đến giờ chúng ta giả định là làm việc với ngân sách cố định.Nghĩa là các chi phí dự báo trong kỳ đƣợc giữ nguyên không đổi bất chấp mọiviệc xảy ra trong thời kỳ đó. Nhƣng với ngân sách linh hoạt, chúng ta có thểđiều chỉnh các chi phí nếu hoạt động sản xuất và doanh số bán hàng có thayđổi so với ngân sách ban đầu. Ngân sách linh hoạt đƣợc Viện kế toán quản trị công chứng Anh Quốc(CIMA) định nghĩa nhƣ sau: "Ngân sách linh hoạt là ngân sách đƣợc hoạchđịnh sao cho có thể thay đổi tƣơng ứng với mức độ hoạt động thực tế đạtđƣợc" Trong thực tế một ngân sách linh hoạt bao gồm nhiều ngân sách ứngvới mức độ hoạt động thực tế đạt đƣợc sản xuất kinh doanh khác nhau. Ví dụ, doanh nghiệp có thể lập ngân sách cho 3 mức sản lƣợng có thểxảy ra, khi đó chi phí đƣợc tính toán cho các mức này. Mặc dù phải tốn thêm công sức để tính toán, ngân sách linh hoạt có thểrất hữu ích. Hiện nay, máy tính đã làm cho việc tính toán này trở nên rất nhẹnhàng. Việc đầu tiên phải làm khi hoạch định ngân sách linh hoạt là phân loạichi phí thành: - Chi phí cố định: là chi phí mà nó không đổi khi mức sản xuất và tiêuthụ thay đổi. - Chi phí biến đổi: là chi phí thay đổi cùng với mức sản xuất và tiêuthụ. Ví dụ minh hoạ: 12. 12 Biến phí sản xuất: 50 triệu Chi phí cố định : 50 triệu 2000 sản phẩm 50 => Biến phí đơn vị: 2000 = 25.000 đồng/sản phẩm Ngân sách linh hoạt: SX/ tiêu thụ (đvsp) Ngân sách 1 Ngân sách 2 chi phí (đồng 2000 3000 100 triệu (50tr+25.000 x 3.000) 125 triệu Báo cáo kiểm soát thực hiện ngân sách:SX/ tiêu thụ (đvsp) Ngân
  9. 9. sách Thực tế Biến động chi phí (đồng 2700 2700 0 (50tr+25000x2700) 130tr (130117,5) = 12,5tr. 117,5tr Bất lợi Tóm lại nếu nhƣ dự toán là cơ sở cung cấp thông tin cho chức nănghoạch định của nhà quản trị thì dự toán chi phí cũng là căn cứ để đánh giátrách nhiệm của bộ phận quản lý. Thông qua việc lập và phân tích các báo cáobộ phận nhằm chỉ ra đâu là nơi có vấn đề, trách nhiệm thuộc về ai, và nguyênnhân của những biến động chi phí nhằm kiểm soát tốt hơn các chi phí sảnxuất phát sinh. 2. Kiểm tra, đánh giá thực hiện chi phí thông qua các báo cáo bộphận Kiểm tra đánh giá việc thực hiện chi phí là yêu cầu cần thiết đối vớidoanh nghiệp. Thông qua quá trình kiểm soát chi phí giúp cho doanh nghiệptiết kiệm đƣợc chi phí làm giảm giá thành, tăng lợi nhuận, nâng cấp hiệu quảsản xuất kinh doanh. Qua việc phân tích tình hình biến động chi phí có thểxác định đƣợc các khả năng tiềm tàng, các nguyên nhân chủ quan, khách quantác động đến sự tăng giảm chi phí thực tế so với chi phí tiêu chuẩn đặt ratrƣớc đó từ đó để ra các giải pháp khắc phục những tồn tại, khai thác khả năngtiềm tàng góp phần tiết kiệm chi phí. Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng, phong phú bao gồm nhiềuloại, mỗi loại có đặc điểm vận động yêu cầu quản lý khác nhau. Để tạo điềukiện kiểm soát chi phí và khai thác tốt hơn những tiềm năng trong hoạt độngthì chúng ta cần phải đi sâu vào công tác phân tích tình hình thực hiện dự toánchi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí để hƣớng đến việc đánh giánhững nguồn gốc, nguyên nhân, trách nhiệm trong việc thực hiện dự toán.Quá trình tính toán phân tích có thể thiết lập thành các bảng biểu phân tíchthích hợp để hệ thống thông tin sự tác động của các nhân tố để thuận lợi choquá trình đánh giá. 13. 13 2.1. Báo cáo về nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, kể cả bán thành phẩm mua ngoài dùng trực tiếp để sảnxuất ra sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm trong ngành công nghiệp nhẹ cho nên việc kiểm soát chi phínguyên vật liệu trực tiếp có ý nghĩa lớn đến việc hạ giá thành. CPNVLTT = SLSPSX x Định mức tiêu hao NVLTT x Đơn giá mua Do đó mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chịu ảnh hƣởng của 3 nhân tố: - Số lƣợng sản phẩm sản xuất . - Định mức tiêu hao. - Đơn giá mua. Tuy nhiên, sự tăng giảm của chi phí sản xuất không phản ánh kết quảtiết kiệm hay lãng phí, vì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí khả biếnnên sản phẩm sản xuất tăng thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng và ngƣợclại. vì vậy cần phải đảm bảo sự phối hợp một cách chặt chẽ giữa khâu sảnxuất và khâu tiêu thụ đảm bảo chi phí tồn kho tối thiểu. Vì vậy để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì chúng ta cầnphải kiểm soát đƣợc định mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá nguyên vậtliệu. Để
  10. 10. làm rõ mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp của từng loại sản phẩm, tỏng chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcủa doanh nghiệp giúp cho nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí chúng tacó thể xây dựng bảng báo cáo và phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếpnhƣ sau: 14. 14 BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Sản phẩm Dự Thực Chênh Mức độ Dự Thực Chênh Mức độ ... toán hiện lệch ảnh hƣởng toán hiện lệch ảnh hƣởng1. Số lƣợng SPSX2. Định mức tiêu hao NVL- Vật liệu X- Vật liệu Y....3. Đơn giá NVL- Vật liệu X- Vật liệu Y.... Để xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến sự biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ta có thể sử dụng các phƣơng pháp kỹ thuật tính toán nhƣ phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp thay thế liên hoàn. Thông qua bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ ra những biến động bất lợi hay thuận lợi của định mức tiêu hao nguyên vật liệu và giá cả nguyên liệu từ đó bộ phận quản lý phải có trách nhiệm giải thích rõ nguyên nhân chủ quan hay khách quan tác động đến sự biến động này và đồng thời đề ra các giải pháp thích hợp để kiểm soát chi phí nguyên vật liệu ở đầu vào và khai thác các khả năng còn tiềm tàng. 15. 15 2.2. Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là biểu hiện bằng tiền khoản hao phí về lao động sống mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm: tiền lƣơng chính, tiền lƣơng phụ, các khoản phụ cấp theo lƣơng và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đƣợc trích theo tỷ lệ trên tiền lƣơng và tính vào chi phí. Do chi phí nhân công trực tiếp là chi phí khả biến nên mức độ hoạt động tăng lên, chi phí tăng lên và ngƣợc lại. Thông qua quá trình phân tích chi phí nhân công trực tiếp giúp cho nhà quản trị kiểm sóat chi phí hiệu quả hơn. Ta có: Tổng CPNCTT = x CP nhân công bình quân Do vậy khi phân tích chi phí nhân công trực tiếp cần phải so sánh chi phí nhân công với đại lƣợng kết quả hoàn thành nhƣ chỉ tiêu số lƣợng sản phẩm, giá trị sản xuất hay doanh thu, so sánh mức độ tăng năng suất lao động với mức độ tăng của chi phí nhân công bình quân cho thấy việc tuyển dụng và sử dụng lao động có hiệu quả hơn, lao động đem lại nhiều lợi ích hơn và ngƣợc lại. Nhƣ chúng ta đã biết hệ thống các báo cáo về lao động hiện nay tại các doanh nghiệp chỉ mới tập trung vào việc cung cấp thông tin cho việc tính lƣợng chứ chƣa đi vào phân tích và đánh giá nguyên nhân của những biến động của chi phí lao động theo hƣớng bất lợi hay có lợi. Để đáp ứng yêu cầu trên thì chúng ta có thể áp dụng bảng phân tích chi phí nhân công trực tiếp theo mẫu sau: BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Mức độ Kế Thực Mức Tỷ lệ (%) ảnh Chỉ tiêu hoạch tế năm chênh chênh hƣởng năm X1 X1
  11. 11. lệch lệch (∆)1. Giá trị sản xuất2. Tổng CPNCTT3. Số lao động bình quân4. CPNC BQ cho một lao động5. năng suất lao động bình quân6. Tỷ trọng CPNCTT (%) Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đƣợc xác định nhƣ sau: 1 ∆TCPNCTT - GTSX = (GTSX1 - GTSX0) x NSLÂ 0 x CPNC0 1 1 ∆TCPNCTT - NSLĐ = GTSX1 x ( − NSLÂ1 NSLÂ 0 ) x CPNC0 16. 16 1 ∆TCPNCTT - CPNC = GTSX1 x NSLÂ1 x (CPNC1 - CPNC0) Thông qua số liệu trên bảng cho thấy việc sử dụng lao động chi trảlƣơng của doanh nghiệp thực tế có hiệu quả so với kế hoạch hay không cóđảm bảo kết hợp lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của ngƣời lao động haykhông. Đồng thời cũng cho thấy doanh nghiệp có tiết kiệm hay lãng phí chiphí nhân công trực tiếp từ đó chỉ có các nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên. 2.3. Báo cáo về chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ và quản lý liên quanđến quá trình phát sinh ở các phân xƣởng, bộ phận sản xuất. Đây là khoảnmục chi phí đƣợc cấu thành từ nhiều yếu tố chi phí có đặc điểm vận độngkhác nhau và đƣợc nhiều ngƣời quản lý khác nhau. Sự phát sinh của chi phísản xuất chung có thể gắn liền với mức độ hoạt động khác nhau nhƣ số lƣợngsản phẩm sản xuất, số giờ lao động, số giờ hoạt động của máy móc thiết bị.Với sự phức tạp của chi phí sản xuất chung, việc phân tích chi phí này cónhiều hƣớng tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên để đánh giá mức tiết kiệm haylãng phí chi phí sản xuất chung nhằm kiểm soát chi phí sản xuất chung, doanhnghiệp có thể phân tích tổng hợp trên bảng kê phân tích nhƣ sau: 17. 17 BẢNG KÊ PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Mức độ ảnh hƣởng Thực Dự toán Tổng Dự Chênh Chênh Chỉ tiêu t điều chênh toán lệch do lệch do ế chỉnh lệch giá khối lƣợng1. Biến phí SXC- CP vật liệu- Nhiên liệu- Công cụ- Tiền lƣơng ..........................2. Định phí SX chung- Vật liệu gián tiếp- Tiền lƣơng- Khấu hao TSCĐ- Tiền thuê nhà xƣởng- Tiền bảo hiểm tài sản .......................... Mức hoạt động thực tế - Mức hoạt động thực tế * Chênh lệch do x Đơn giá thực tế x Đơn giá dự toán giá = * Chênh lệch= Mức độ HĐ thực tế - Mức độ HĐ tiêu chuẩn do khối lƣợng x Đơn giá dự toán x Đơn giá dự toán Bảng phân tích chi phí sản xuất chung cho thấy chi phí sản xuất chungbiến động theo chiều hƣớng có lợi hay bất lợi qua đó tìm hiểu nguyên nhânchủ quan hay khách quan dẫn đến sự biến động đó và đề ra các giải phápnhằm kiểm soát tốt các chi phí sản xuất chung phát sinh. 2.4. Lập báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận theo phƣơng pháp sốdƣ đảm phí Báo cáo bộ phận là một bộ phận cung cấp thông tin doanh thu, chi phí,lợi nhuận trong nội bộ của doanh nghiệp. Báo cáo bộ phận đƣợc thành lập theo mô hình ứng xử chi phí, nghĩa làtoàn bộ chi phí phát sinh phải tách ra thành biến phí và định phí nhằm tạođiều
  12. 12. kiện thuận lợi để nhận thức về cách ứng xử chi phí với những mức độhoạt động khác nhau. Báo cáo bộ phận phản ánh kết quả kinh doanh của toàn bộ doanhnghiệp và các bộ phận trong tổ chức cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệphoặc kết quả kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp với các sản phẩm, dịch vụ,khu vực kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo bộ phận cũng có thể thể hiệnthu nhập, chi phí, kết quả một khu vực, một đơn vị, phòng ban hay một mặthoạt động nào đó trong doanh nghiệp. 18. 18 Báo cáo bộ phận có thể đƣợc xây dựng gợi ý dƣới những hình thức sau: 1. Thể hiện các chỉ tiêu theo tổng giá trị và tỷ lệ: Toàn công ty Bộ phận (SP, Bộ phận (SP, (bộ phận) khu vực) khu vực) Chỉ tiêu Số Số Số tiền Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ tiền tiền1. Doanh thu2. Các khoản giảm trừ DT3. Biến phí bộ phận4. Số dƣ đảm phí5. Định phí bộ phận6. Số dƣ bộ phận (LN bộ phận)7. Chi phí cấp trên phân bổ8. Lợi nhuận sau phân bổ chiphí cấp trên Ngày ....tháng ....năm .......... Kế toán phụ trách Giám đốc Với hình thức báo cáo theo tổng giá trị và tỷ lệ giúp nhà quản trị cónhững thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động quản trị nhƣ tổng mức giá trịvà tỷ lệ của doanh thu biến phí, số dƣ đảm phí, định phí từng cấp, lợi nhuậntừng phạm vi. 19. 19 2. Hình thức thứ hai: Thể hiện các chỉ tiêu theo giá trị và đơn vị: Toàn công Bộ phận sản Bộ phận (sản ty (bộ Chỉ tiêu phẩm, khu vực phẩm, khu vực) phận) Số tiền Số tiền Đơn vị Số tiền Đơn vị1. Doanh thu2. Các khoản giảm trừ DT3. Biến phí bộ phận4. Số dƣ đảm phí5. Định phí bộ phận6. Số dƣ bộ phận(LN bộ phận)7. Chi phí cấp trên phân bổ8. Lợi nhuận sau phân bổchi phí cấp trên Ngày ....tháng ....năm .......... Kế toán phụ trách Giám đốc Với hình thức báo cáo thể hiện theo tổng giá trị và đơn vị giúp nhà quản trị có những thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động quản trị nhƣ tổng mức giá trị và giá trị đơn vị của doanh thu, biến phí, số dƣ đảm phí, định phí từng cấp, lợi nhuận từng phạm vi. 3. Các phƣơng pháp xác định chi phí trong doanh nghiệp sản xuất Phƣơng pháp xác định chi phí là phƣơng pháp tổng hợp các chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (hay còn gọi là phƣơng pháp tính giá). Mục đích của việc tổng hợp chi phí nhằm cung cấp thông tin về chi phí đơn vị cần thiết cho nhà quản trị để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Định giá bán sản phẩm, định giá hàng tồn kho cuối kỳ, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ và là cơ sở cho các nhà quản trị lập các dự toán chi phí ở các mức độ hoạt động khác nhau, đồng thời làm căn cứ để đánh giá chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh. Để xác định chi phí đơn vị cho từng loại sản phẩm kế toán quản trị có thể sử dụng phƣơng pháp trực tiếp hoặc phƣơng pháp toàn
  13. 13. bộ. 3.1. Xác định chi phí theo phƣơng pháp toàn bộ Phƣơng pháp này dựa trên cơ sở coi các chi phí của quá trình sản xuất nhƣ là các chi phí sản xuất mà không cần quan tâm là nó có bản chất khả biến hay là bất biến. 20. 20 Chi phí đơn vị sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, laođộng trực tiếp và chi phí sản xuất chung bất biến và khả biến. Chi phí sản xuất trên Tổng chi phí SX trong kỳ Mức độ tiêu = x báo cáo kết quả Mức hoạt động SX trong kỳ thụ trong kỳ Do nhu cầu phải kịp thời có số liệu chi phí đơn vị để đánh giá công việchoàn thành và cho các quyết định kinh doanh khác mà chi phí sản xuất chungđến cuối kỳ mới tập hợp đƣợc, nên các doanh nghiệp ƣớc tính chi phí sản xuấtchung ngay từ đầu và dựa vào mức sản lƣợng dự kiến để tiến hành phân bổmức chi phí sản xuất chung ƣớc tính. Đến cuối kỳ xử lý chênh lệch chi phísản xuất chung. Có hai trƣờng hợp. - Chi phí sản xuất chung thực tế lớn hơn chi phí sản xuất chung ƣớctính trƣờng hợp này làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận. - Ngƣợc lại chi phí sản xuất chung thực tế nhỏ hơn chi phí sản xuấtchung ƣớc tính trƣờng hợp này ghi giảm chi phí và tăng lợi nhuận. Phƣơng pháp tính giá toàn bộ cung cấp số liệu cho các doanh nghiệplập các báo cáo tài chính theo quy định, song xét về góc độ quản trị phƣơngpháp này không đáp ứng đƣợc yêu cầu cho các nhà quản trị trong việc lập cáckế hoạch linh hoạt đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí đơn vị trong các tìnhhuống quy mô sản xuất khác nhau và các quyết định về giá bán sản phẩm vớimức sản lƣợng khác nhau. Phƣơng pháp tính chi phí thứ hai sẽ giúp các doanhnghiệp khắc phục đƣợc hạn chế này. Đó là phƣơng pháp tính chi phí trực tiếp. 3.2. Xác định chi phí theo phƣơng pháp trực tiếp Phƣơng pháp xác định chi phí toàn bộ là phƣơng pháp phân bổ mộtphần chi phí sản xuất chung bất biến cho từng đơn vị sản phẩm sản xuất ratrong kỳ cùng với chi phí khả biến. Chi phí đơn vị sản phẩm bao gồm cả chiphí sản xuất chung khả biến và bất biến. Khác với phƣơng pháp trên, theo phƣơng pháp tính giá trực tiếp thì chỉcó những chi phí của quá trình sản xuất mà trực tiếp biến động theo hoạt độngsản xuất mới đƣợc xem là chi phí sản xuất. Nhƣ vậy sẽ bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chungkhả biến. Chi phí sản xuất chung bất biến không đƣợc xem là chi phí sản xuấttheo phƣơng pháp này. Đúng hơn là chúng đƣợc xem là chi phí thời kỳ vàđƣợc trừ ra khỏi thu nhập nhƣ chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp. Vì vậytrong giá trị hàng tồn kho của đơn vị sản phẩm theo phƣơng pháp trực tiếpkhông chứa đựng một yếu tố nào của chi phí sản xuất bất biến. Phƣơng pháp trực tiếp chỉ tính các biến phí nguyên liệu, biến phí nhâncông và biến phí sản xuất chung nên có thể cung cấp thông tin nhanh về chiphí đơn vị cho các nhà quản trị trong việc ra quyết định ngắn hạn nhƣ: cácquyết định về giá bán sản phẩm, lập
  14. 14. dự toán nhanh hay quyết định chấp nhậnhay không chấp nhận thêm một đơn đặt hàng. 21. 21 KẾT LUẬN CHƢƠNG I Kế toán quản trị chi phí là một trong những công cụ khoa học hữu hiệucung cấp thông tin chi phí liên quan đến việc ra quyết định của nhà quản trịtrong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng có sự cạnh tranh. Trong đó công tác lậpdự toán và báo cáo chi phí là 2 khâu chủ yếu của toàn bộ công tác kế toánquản trị chi phí. Chƣơng I của luận văn đã dành phần lớn nội dung đi sâuphân tích bản chất của kế toán quản trị chi phí, khái quát các loại chi phí trongdoanh nghiệp sản xuất, xác định nội dung của công tác kế toán quản trị chiphí mà trọng tâm là phƣơng pháp lập dự toán chi phí sản xuất, phƣơng phápkế toán và đánh giá thực hiện chi phí thông qua việc lập báo cáo chi phí.Đồng thời luận văn cũng nêu lên các phƣơng pháp xác định chi phí trongdoanh nghiệp sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí đơn vịtrong các tình huống quy mô sản xuất khác nhau và các quy định về giá bánsản phẩm với mức sản lƣợng khác nhau đặc biệt là khi mà doanh nghiệp hiệnnay đang phải đƣơng đầu với sự cạnh tranh gay gắt của giá trong việc tìmkiếm bạn hàng. 22. 22Chƣơng II:TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3A. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỆT MAY 29/3I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY DỆTMAY 29/31. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dệt may 29/3 Sau ngày đất nƣớc hoàn toàn giải phóng, trƣớc nhu cầu khách quan vềsự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng, đồng thờinhằm xây dựng nền kinh tế đồng bộ và hoàn chỉnh. Các nhà tiểu thƣơng ĐàNẵng đã cùng nhau góp vốn thành lập nên "Tổ Hợp dệt 29/3". Lúc bấy giờ, cơsở vật chất còn thô sơ và mang tính thủ công. Toàn cơ sở chỉ có 12 máy dệt,40 nhân viên hoạt động hoàn toàn bằng kỹ thuật thủ công do 38 cổ đông đónggóp. Ngày 29/3/1976 nhân dịp kỉ niệm 1 năm ngày giải phóng Đà Nẵng "Tổhợp dệt" đã chính thức đƣợc khánh thành. Từ những năm 1976 đến năm 1978,kỹ nghệ dệt khăn bông còn khá mới mẻ. Để có điều kiện để phát triển và mởrộng sản xuất, ngày 28/01/1978 "Tổ hợp dệt" đƣợc chuyển thành "Công tyhợp doanh 29/3" vói tổng số vốn trên 1 tỷ đồng và đã sản xuất ra hàng triệukhăn mặt, mặc dù chất lƣợng chƣa cao nhƣng đáp ứng đƣợc nhu cầu thịtrƣờng trong nƣớc, góp đƣợc phần nào vào nền kinh tế trong thời kỳ bao cấpkhó khăn của đất nƣớc. Hoà cùng xu thế của nền kinh tế đang phát triển , ngày 29/3/1984 xínghiệp đƣợc cho phép chuyển thành đơn vị quốc doanh và đƣợc đổi tên thành"Nhà máy Dệt 29/3". Nhà máy dệt 29/3 hoạt
  15. 15. động với mục tiêu tạo công ănviệc làm cho ngƣời lao động tỉnh nhà nâng cao mức thu nhập cho cán bộ côngnhân viên trong nhà máy. Đây là thời kỳ "Nhà máy dệt 29/3" đạt tốc độ pháttriển hàng năm lên đến 20% với mô hình hoạt động quản lý tiên tiến và 70%hàng hoá đƣợc xuất khẩu ra nƣớc ngoài. Nhà máy dệt 29/3 đƣợc khối côngnghiệp bầu là lá cờ đầu và đƣợc Nhà nƣớc tặng thƣởng huân chƣơng lao độnghạng 2. Nhƣng từ năm 90 - 92 do sự biến động của nền kinh tế thị trƣờngtrong và ngoài nƣớc đã làm ảnh hƣởng nhiều đến hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu của nhà máy thị trƣờng xuất khẩu bị hạn chế. Đức và Liên Xô đơnphƣơng huỷ hợp đồng, nhà máy liên tục gặp khó khăn do thị trƣờng tiêu thụbị mất. Hàng hoá ứ động nguyên liệu vật liệu chính tồn kho quản lý giá cảtăng vọt làm cho hoạt động kinh doanh của nhà máy bị trì trệ. Thất thoát 1 lƣợng vốn lớn ảnh hƣởng đến việc làm của hàng trăm côngnhân. Bên cạnh đó nhà máy phải cạnh tranh quyết liệt với các doanh nghiệp 23. 23tƣ nhân đơn vị ngoài quốc doanh... không thể khoanh tay đứng nhìn nhà máyngày càng rơi vào tình trạng bế tắc, giám đốc và công nhân nhà máy đã huyđộng vốn góp trong cán bộ công nhân viên bằng các giải pháp kỹ thuật quảnlý cũng với số vốn huy động đƣợc, nhà máy đã hình thành xƣởng may và giảiquyết đƣợc việc làm cho gần 300 công nhân nhà máy đã mở rộng thêm thịtrƣờng ở Lào và Campuchia, khuyến khúch tiêu thụ sản phẩm bằng cách đƣara những phƣơng thức thanh toán thuận lợi cho khách hàng. Cùng với sự pháttriển của ngành may mặc nhà máy đã thành lập thêm xƣởng may xuất khẩu,kịp thời giải quyết việc làm cho hơn 700 công nhân. Ngày 3/01/1992 theoquyết định số 3156/QĐUB của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng nhà máychính thức đổi tên thành "Công ty dệt may 29/3" với tên giao dịch làHACHIBA có tƣ cách pháp nhân và quyền xuất khẩu trực tiếp với tổng sốvốn trên 7 tỷ đồng. 2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty dệt may 29/3 Gia công các mặt hàng may mặc nhƣ áo jacket, áo sơ mi, quần short, vàcác mặt hàng dệt kim. Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng khăn bông gồm khăn tắm, khăntay, khăn mặt... Phục vụ sản xuất và tiêu dùng nội địa. Thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh.II. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNGTY DỆT MAY 29/3 Trong giai đoạn nền kinh tế đang trên đà phát triển cùng với sự cạnhtranh gay gắt của thị trƣờng, công ty đã không ngừng đầu tƣ mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh, trang bị máy móc thiết bị mới, thay đổi quy trìnhcông nghệ hiện đại... Hiện nay công ty đầu tƣ mở rộng chủ yếu hai lĩnh vựcdệt và may mặc.
  16. 16. 24. 24 1. Đặc điểm ngành dệt Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, ngành dệt có những bƣớc thay đổiđáng kể, sản phẩm ngành dệt rất đa dạng và phong phú: các loại khăn mặt,khăn tay, khăn trải giƣờng, áo choàng tắm... sản lƣợng sản xuất ngày càngtăng lên, chất lƣợng sản phẩm ngày càng cao, thị trƣờng tiêu thụ không ngừngđƣợc mở rộng sang các nƣớc nhƣ: Thái Lan, Nhật... sản phẩm đa dạng về màusắc và đều đƣợc sản xuất chung bằng loại nguyên liệu vật liệu chính là cotton100% với nhiều kích cỡ và kiểu dáng khác nhau. 1.1. Nguyên liệu vật liệu ngành dệt Nguyên liệu vật liệu dùng cho sản xuất khăn bông bao gồm: sợi (chủyếu là sợi cotton Nm34). Nguồn cung cấp sợi cho công ty hiện nay là: - Công ty dệt Hoà Thọ. - Công ty Dệt Huế. Ngoài ra công ty còn nhập sợi từ các nƣớc: Ấn độ, Pakistan... 1.2. Sản phẩm Sản phẩm ngành dệt của công ty bao gồm nhiều loại khác nhau: khănmặt, khăn tắm, áo choàng tắm... với kích cỡ, kiểu dáng, màu sắc khác nhau.Mặc dù có nhiều chủng loại nhƣng sản phẩm khăn bông chủ yếu của công tycó thể quy về hai dạng chung là khăn jaquad và khăn trơn. MỘT SỐ SẢN PHẨM KHĂN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY STT Loại khăn Quy cách Trọng lƣợng 1 Khăn mặt 28x40 450gr/tá 2 Khăn mặt 28x41 380gr/tá 3 Khăn tay 33x33 600gr/tá 4 Khăn tắm 35x70 100gr/tá 5 Khăn tắm 60x120 6 Ao choàng tắm S,M,XL 2. Đặc điểm ngành may mặc Đến năm 1992, ngành may mặc mới chính thức đi vào hoạt động kinhdoanh ở Công ty dệt may 29/3, chủ yếu dƣới hình thức nhận gia công các mặthàng xuất khẩu cho các đơn vị trong và ngoài nƣớc. Sự ra đời của ngành maymặc đã đem lại nhiều lợi ích cho công ty, đem lại doanh thu đáng kể cho côngty và đã trang trải đƣợc sự thiếu hụt về tài chính. Tuy mới đi vào hoạt độngvài năm nhƣng ngành đã đem lại nhiều hiệu quả tốt, chất lƣợng sản phẩmngày càng cao với hệ thống thiết bị tiên tiến. Mặt khác toàn bộ nguyên vậtliệu đều do nƣớc ngoài cung cấp nên vấn đề chất lƣợng và cung ứng nguyênvật liệu đều đƣợc đảm bảo. Trong năm 2000, công ty sản xuất xuất khẩu gần4 triệu sản phẩm xâm nhập vào nhiều thị trƣờng, Nhật, Đài Loan, Úc, và trongtƣơng lai sẽ mở rộng sang nhiều thị trƣờng nƣớc ngoài khác. 2.1. Nguyên liệu vật liệu 25. 25 Nguyên liệu vật liệu chính là vải đƣợc sản xuất tại nƣớc ngoài với chấtlƣợng cao. 2.2. Sản phẩm: Sản phẩm may ở công ty gồm áo jacket, áo sơ mi vàquần...III. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 1. Tổ chức sản xuất 1.1. Bộ phận sản xuất chính Phân xƣởng dệt: là nơi trực tiếp chế biến nguyên liệu vật liệu chính làsợi mộc bằng cách kết hợp sợi ngang sợi dọc để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Phân xƣởng may: khi nhận nguyên liệu vật liệu từ khách hàng sẽ tiếnhành gia công tạo ra thành phẩm theo đúng quy định trong đơn đặt hàng thựchiện may từng công đoạn. Phân xƣởng tẩy nhuộm: thực hiện tẩy nhuộm sợi
  17. 17. theo từng mẫu hàngkhác nhau. Phân xƣởng cắt. Phân xƣởng hoàn thành: hoàn thành sản phẩm, tiến hành đóng gói vànhập kho. 1.2. Bộ phận phục vụ sản xuất Gồm các tổ cơ điện, tổ lò hơi, lò mộc, tổ cơ khí... phục vụ cho quá trìnhsản xuất đƣợc liên tục, có nhiệm vụ cung cấp hơi điện, động cơ máy nổ ...trong từng ca sản xuất. 1.3. Bộ phận sản xuất phụ: Có nhiệm vụ xử lý phế phẩm phế liệu. 26. 26 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CÔNG TY BỘ PHẬN BỘ PHẬN PHỤC BỘ PHẬN SẢN XUẤT CHÍNH VỤ SẢN XUẤT SẢN XUẤT PHỤ PHÂN XƢỞNG PHÂN XƢỞNG MAY DỆTPX PX PX PX PX PX Nhà Tổ Tổ Tổ Đội Xửcắt may Tẩy dệt lò kho xe cơ mộc lý Hoàn nhuộm Hoàn điện hơi phế tất thàn liệu h 27. 27Ghi chú: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY Quan hệ rtực tuyến Quan hệ chức năng Giám đốc công ty Ph giám đốc 1 Phó giám đốc 2 Phng tổ Phng kế Phng kinh Phng kỹ Phng xđy chức hănh toân doanh XNK thuật sản dựng cơ chnh thống kí xuất bản Giám đốc xí nghiệp may XK Giám đốc xí nghiệp dệt Ban Ban kỹ X. X. X. cng X. cơ X. tẩy X. thuật X.cắt May1 May2 hoăn nghệ điện nhuộm X. hoăn vă tất vă dệt tất KCS KCS 28. 28 2. Tổ chức bộ máy quản lý công ty Hiện nay công ty áp dụng mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyếnchức năng. Giám đốc toàn quyền quyết định mọi việc liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh, với sự giúp đỡ của ban tham mƣu gồm hai phó giámđốc, trƣởng phòng và phó phòng... triển khai thực hiện kế hoạch theo phạm viquyền hạn của mình. Những quyết định quản lý do các phòng ban chức năngđề xuất sẽ đƣợc giám đốc công ty cân nhắc để tiến hành ra quyết định truyềnđạt từ trên xuống dƣới theo tuyến đã quy định. * Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức: + Ban giám đốc gồm: Giám đốc: Có trách nhiệm quản lý và điều hành m,ọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty. Phó giám đốc 1: Kiêm giám đốc xí nghiệp dệt, quản lý và điều hànhcông việc sản xuất ở xí nghiệp dệt. Phó giám đốc 2: Kiêm giám đốc xí nghiệp may xuất khẩu, quản lý vàđiều hành công việc sản xuất ở xí nghiệp may. Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự, nghiên cứu đề xuất vớigiám đốc, bố trí sắp xếp lao động phù hợp yêu cầu sản xuất. Phòng tài chính kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán, theo dõi thu chi,quản lý tài sản của công ty. Phòng kinh doanh: Theo dõi, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh, tham mƣu cho giám đốc về giá cả vật tƣ, hàng hoá sản phẩmmới. Phòng kỹ thuật công nghệ: Chịu trách nhiệm về công tác vận hành thiếtbị, thiết lế mẫu theo đúng đơn đặt hàng về đề xuất việc bổ sung hay thanh lýthiết bị cũ lạc hậu. Phòng XDCB và quản lý công trình: Quản lý các công
  18. 18. trình đã xâydựng, những công trình mới và thực hiện công việc sửa chữa nhỏ. Ban quản trị đời sống: Chăm lo đời sống, thực hiện quản lý việc ăn trƣacho công nhân, nhà trẻ y tế... 29. 29IV. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYDỆT MAY 29/3 1. Tổ chức bộ máy kế toán Bộ phận kế toán tại công ty hiện đƣợc áp dụng theo mô hình kế toántập trung, mọi công tác kế toán đều đƣợc tập trung tại phòng kế toán. Các bộphận nhƣ: kho, các phân xƣởng có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp số liệu... rồiđịnh kỳ chuyển số liệu lên phòng kế toán. SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN S¬ ®ơ bĩ m¸y k to¸n K to¸n tr- ịng Phê k to¸n tr- ịng (K to¸n tƣng hp, k to¸n gi¸ thµnh) K K K K K K K Thto¸n to¸n to¸n to¸n to¸n to¸n to¸n qu tin vỊt vỊt tiªu TG c«ng TSC§X Chú thích: th NH nmƢt t- t- DCB dt Quanmay hệ trực tuyến 2. Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong phòng kế toán Quan hệ chức năng .Bĩ m¸y k to¸n ca C«ng ty dt may 29-3 ®c x©y dng theo m« h×nh k to¸ntỊp trung, môi c«ng t¸c k to¸n ca c«ng ty ®u ®c thc hin tỊp trung t¹i phßng kto¸n. c¸c bĩ phỊn kh¸c nh phßng kinh doanh, kho, ph©n xịng ®Þnh k× tỊp hpsỉ liu chuyn lªn cho phßng k to¸n ® phßng k to¸n tin hµnh ghi sƣ c¸c nghip vkinh t ph¸t sinh. K to¸n trịng: ph tr¸ch c«ng t¸c k to¸n, chÞu tr¸ch nhim ph¶m ¸nhchÝnh x¸c, trung thc t×nh h×nh tµi chÝnh t¹i c«ng ty, tham mu cho gi¸m ®ỉcv k ho¹ch tµi chÝnh phc v cho vic ra c¸c quyt ®Þnh. Phê k to¸n trịng: hì tr k to¸n trịng trong vic thc hin nhim v ca m×nh; hng dĨn, hì tr cho c¸c k to¸n viªn thc hin c¸c nghip v; tỊp hp sỉ liu tÝnh gi¸ thµnhphỈm, x¸c ®Þnh kt qu¶ kinh doanh; lỊp c¸c b¸o c¸o k to¸n cÌn thit. 30. 30 K to¸n tin mƢt: theo dđi t×nh h×nh toµn bĩ c¸c nghip v liªn quan ®nvic thanh to¸n cng nh c¸c kho¶n c«ng n b»ng tin mƢt t¹i c«ng ty. K to¸n vỊt t dt: theo dđi t×nh h×nh nhỊp-xuÍt-tơn c¸c nguyªn vỊt liuphc v cho bĩ phỊn dt vµ toµn bĩ c«ng c dng c s dng trong nhµ m¸y vµ cung cÍpsỉ liu cho k to¸n tƣng hp ® tÝnh gi¸ thµnh. §ơng thíi k to¸n vỊt t cßn theo dđiphÌn c«ng n vi c¸c nhµ cung ng nguyªn vỊt liu dt. K to¸n vỊt t may: theo dđi t×nh h×nh nhỊp-xuÍt-tơn c¸c nguyªn vỊt liuphc v cho bĩ phỊn may, ®ơng thíi theo dđi vic thanh to¸n c«ng n cho c¸c nhµcung ng nguyªn vỊt liu may. K to¸n tiªu th: theo dđi thµnh phỈm vµ t×nh h×nh tiªu th thµnh phỈm ịc«ng ty. K to¸n TGNH: theo dđi t×nh h×nh thanh to¸n cng nh c¸c kho¶n c«ng nliªn quan ®n TGNH, theo dđi sỉ d tin gi ca c«ng ty ị c¸c ng©n hµng kh¸cnhau. K to¸n c«ng n: theo dđi tinh h×nh c«ng n, c¸c kho¶n ph¶i thu kh¸chhµng, ®«n ®ỉc trong vic thu c¸c kho¶n n. K to¸n TSC§ vµ ®Ìu t XDCB: cê nhim v theo dđi s bin ®ĩng TSC§,tÝnh khÍu hao TSC§, theo dđi t×nh h×nh ®Ìu t XDCB vµ c¸c nguơn vỉnXDCB. 3. Hình thức sổ kế toán Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức nhật
  19. 19. ký chứng từ cải biên, cácsổ kế toán đƣợc áp dụng chủ yếu là: sổ cái, sổ kế toán, nhật ký chứng từ vàcác báo cáo tài chính. 31. 31 SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Sổ quỹ Bảng kê Sổ thẻ kế Nhật ký toán chi chứng từ tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán Ghi chú: * Trình tự ghi chép: Hằng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh trên Ghi hằng ngàychứng từ gốc, kế toán ghi vào nhật ký chứng từ theo bên có của tài khoản kết Ghi cuối quýhợp phân tích đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan. Đối với các đốitƣợng cần theo dõi chi tiết, căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào các sổ chi tiết.B. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂMSOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 Chuyển sang cơ chế thị trƣờng các Công ty dệt may đó nói chung vàcông ty Dệt may 29/3 nói riêng phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt về thịtrƣờng nguyên liệu và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm. Để tồn tại đƣợc đòi hỏicông ty phải nỗ lực trong công tác kiểm soát đƣợc chi phí để đảm bảo có lợinhuận, đồng thời phải nhanh chóng đƣa ra các quyết định về giá bán sảnphẩm giúp cho việc đàm phán ký kết hợp đồng. Để đáp ứng đƣợc nhu cầu thông tin về chi phí cho các nhà quản trịtrong Công ty Dệt may 29/3 công tác lập dự toán chi phí và báo cáo kiểm soátchi phí đƣợc hình thành một cách tự phát, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn sảnxuất kinh doanh. Hiện nay công tác lập dự toán chi phí và báo cáo kiểm soát chi phí tạiCông ty Dệt may 29/3 có những điểm chung nhƣ sau: 32. 32 - Công ty đã bƣớc đầu ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong công táclập dự toán chi phí nhƣng chƣa có một bộ phận chuyên trách thực hiện. - Nội dung các công việc thuộc kế toán quản trị chi phí đƣợc thực hiệnđan xen tại các bộ phận: phòng kế hoạch, phòng kinh doanh và bộ phận thốngkê phân xƣởng. Nội dung của công tác lập dự toán chi phí và thực hiện kiểm soát chiphí thông qua các báo cáo bộ phận bao gồm: - Công tổ chức lập kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm do hai nhómsản phẩm chính là khăn bông (dệt) và quầu âu tiêu chuẩn (may) cung cấpthông tin cho bộ phận kinh doanh ký kết các hợp đồng cung cấp sản phẩm,đồng thời làm căn cứ để kiểm soát việc thực hiện định mức chi phí. - Thực hiện việc kiểm soát chi phí trong sản xuất thông qua việc lập vàphân tích báo cáo bộ phận nhƣ: báo cáo về nguyên liệu, báo cáo về chi phínhân công, báo cáo về chi phí sản xuất chung , báo cáo kết quả kinh doanh bộphận. 1. Công tác lập kế hoạch giá thành Hiện nay tại Công ty Dệt may 29/3 công tác lập kế hoạch giá thành làmột trong những nội dung cơ bản nhất của công tác kế toán quản trị chi phí,thông tin về giá thành kế hoạch là căn cứ để phòng kinh doanh xác định giábán trong các hợp
  20. 20. đồng sản xuất sản phẩm hay gia công cho khách hàng. Công tác lập kế hoạch giá thành đƣợc tiến hành vào đầu mỗi năm vàđƣợc xây dựng cho cả năm do bộ phận kế toán thực hiện kết hợp với phòngkinh doanh và phòng kế hoạch. Công ty tiến hành lập kế hoạch giá thành cho 2 mặt hàng kinh doanh đólà khăn bông đại diện cho sản phẩm dệt, quần âu tiêu chuẩn đại diện cho sảnphẩm may. Đối với mặt hàng khăn bông giá thành kế hoạch đƣợc lập tính trên1 kg khăn bông, còn đối với sản phẩm may thì giá thành đƣợc lập tính cho 1chiếc quần âu tiêu chuẩn, điều này có nghĩa là các sản phẩm may mặc khác sẽđƣợc quy đổi ra quần âu tiêu chuẩn theo một tỷ lệ nhất định. Ví dụ: 3.500.000 sản phẩm quần âu tƣơng đƣơng với 7.000.000 sảnphẩm sơ mi. Sau đây là bảng dự toán giá thành sản phẩm dệt và may mặc năm 2005 Khăn bông Sản phẩm may TT Khoản mục (USD/kg) (USD/quần âu ) 1 Nguyên liệu chính 2,23 4,450 2 Vật liệu phụ 0,38 0,090 3 Nhiên liệu, năng lƣợng nƣớc 0,32 0,145 4 Phụ tùng thay thế + CCLĐ 0,05 0,050 5 Lƣơng + BHXH 0,87 0,600 6 Khấu hao TSCĐ 0,46 0,127 33. 33 7 Chi phí QLPX + QL công ty 0,06 0,095 8 Bao gói vận chuyển 0,09 0,050 9 Lãi vay 0,31 0,384 Giá thành toàn bộ 4,77 5,991 Cách xây dựng đƣợc thực hiện nhƣ sau: - Chi phí nguyên liệu chính đƣợc xác định căn cứ trên giá mua và địnhmức tiêu hao khi sản xuất ra 1 đơn vị thành phẩm (kg khăn bông hoặc quầnâu). Giá mua nguyên liệu thì do bộ phận kinh doanh khảo sát trên thị trƣờng.Tình hình thị trƣờng nguyên liệu luôn thay đổi vì vậy đòi hỏi bộ phận kinhdoanh phải dự báo đƣợc mức biến động này để tránh đƣợc những rủi ro (bịphạt vi phạm hợp đồng, lỗ...). Định mức tiêu hao dựa trên định mức tiêu haotrung bình theo tài liệu thống kê của kỳ trƣớc. - Vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lƣợng, nƣớc căn cứ vào định mức tiêuhao tính cho từng loại sản phẩm hoặc yêu cầu đặt hàng của khách hàng. - Phụ tùng thay thế + công cụ dụng cụ: đƣợc xác đinh định mức chi phídự toán cho cả năm (dựa vào năm trƣớc và dự kiến sự biến động tăng haygiảm chi phí của năm kế hoạch) rồi sau đó tiến hành phân bổ cho 1 đơn vị sảnphẩm theo sản lƣợng dự kiến sản xuất sản phẩm của năm kế hoạch. - Lƣơng và BHXH: căn cứ vào đơn giá lƣơng kế hoạch do bộ phận tổchức xây dựng trƣớc kỳ kế hoạch. - Khấu hao TSCĐ: xác định mức khấu hao dự kiến theo chế độ quyđịnh rồi sau đó tiến hành phân bổ cho đơn vị sản phẩm theo sản lƣợng dự kiếncủa năm kế hoạch. - Chi phí QLDN và chi phí quản lý phân xƣởng: đƣợc xác định địnhmức chi phí dự toán cho cả năm sau đó tiến hành phân bổ cho 1 đơn vị sảnphẩm. - Bao gói vận chuyển: dựa trên định mức sử dụng. - Lãi vay: dựa vào năm trƣớc và dự kiến biến động tăng, giảm của nămkế hoạch rồi sau đó tiến hành phân bổ cho 1 đơn vị sản phẩm theo sản lƣợngdự kiến. Nhƣ giá thành kế hoạch sẽ là căn cứ để xác định giá bán theo hợp đồng.Đồng thời
  21. 21. với công tác lập dự toán chi phí giúp cho việc định giá, ký kết hợpđồng thì các dự toán chi phí cũng là căn cứ để kiểm soát các chi phí thực tếphát sinh tại các bộ phận sản xuất thông qua các báo cáo chi phí. Tuy nhiên bên cạnh đó công tác lập kế hoạch giá thành tại công ty cũngbộc lộ một số hạn chế sau: + Phƣơng pháp lập kế hoạch giá thành là phƣơng pháp tính giá toàn bộvì vậy trong trƣờng hợp sản lƣợng thực tế thay đổi thì chi phí đơn vị dự kiếnsẽ không chính xác nữa. 34. 34 + Thực chất kế hoạch của công ty là kế hoạch tĩnh - thiếu tính linh hoạttrong việc ứng phó với các tình huống có thể xảy ra trong năm kế hoạch. 2. Thực hiện kiểm soát chi phí thông qua việc lập báo cáo bộ phậntại Công ty Phần lớn các mặt hàng mà công ty Dệt may 29/3 sản xuất là những mặthàng đã đƣợc khách hàng đặt hàng, giá bán đã đƣợc xác định. Vì vậy biệnpháp tốt nhất để gia tăng lợi nhuận cho công ty là phải kiểm soát đƣợc chi phíphát sinh. chi phí phát sinh tại công ty chủ yếu là chi phí sản xuất. Trong đóchi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng trên 60% giá thành sản phẩm, còn lại làchi phí chế biến quy trình kiểm soát hiện tại của Công ty Dệt may 29/3 tậptrung vào các mặt kiểm soát các chi phí nguyên liệu phát sinh trong khâu thumua, chế biến và các chi phí phát sinh trong quá trình chế biến nhƣ tiền lƣơngcông nhân, các chi phí về vật tƣ dựa trên cơ sở xem xét định mức tiêu haothực tế so với định mức trung bình, năng suất lao động của tổ sản xuất, tìnhhình sử dụng các loại vật tƣ tiết kiệm hay lãng phí. Tại công ty các báo cáo từ phân xƣởng sản xuất đƣợc lập định kỳchuyển về phòng kinh doanh giúp cho việc theo dõi tình hình thực hiện địnhmức chi phí, trƣờng hợp phát sinh vƣợt mức cho phép thì phòng kinh doanhphải tìm hiểu nguyên nhân và kịp thời có biện pháp điều chỉnh. Các báo cáođƣợc lập tại các phân xƣởng sản xuất bao gồm: - Các báo cáo về tình hình sử dụng nguyên liệu. - Báo cáo về lao động. - Báo cáo về vật tƣ. - Báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận. 2.1. Các báo cáo về nguyên liệu Để cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu kiểm soát chi phí nguyênliệu và đánh giá trách nhiệm của các bộ phận liên quan, Công ty Dệt may 29/3lập các báo cáo về tình hình sử dụng nguyên liệu theo sơ đồ sau: QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU TráchTT Loại báo cáo Trình tự lập nhiệm1 Bảng kê nguyên liệu Ngƣời bán và tổ tiếp nhận (lập Tổ mua và tổ mua vào phiếu tiếp nhận), bộ phận dự tiếp nhận kiến lập bảng kê nguyên vật liệu2 Bảng kê định mức bán Bộ phận chế biến lập bảng kê Tổ sản xuất thành phẩm tình hình thực hiện định mức chi phí vật liệu3 Báo cáo kết quả sản Bảng kê định mức bán thành Tổ sản xuất xuất phẩm -> lập báo cáo KQSX ->
  22. 22. 35. 35 phiếu nhập kho Cụ thể nội dung của các bản báo cáo nhƣ sau: - Bảng kê nguyên liệu mua vào: xác định số nguyên liệu mua vào sửdụng cung cấp thông tin chi phí nguyên vật liệu và là căn cứ để đánh giá tráchnhiệm của tổ mua và tổ tiếp nhận sau khi đối chiếu với bảng kê định mức bánthành phẩm . 36. 36 BẢNG KÊ NGUYÊN LIỆU KHĂN BÔNG Ngƣời bán Nguyên liệu mua vào Tổng giá Họ tên Địa chỉ Tên mặt hàng Số lƣợng Đơn giá thanh toán Dệt may HT Sợi cotton 20/1 42595.00 27127.22 1155483735 Dệt may HT Sợi cotton 20/2 8946.90 30873.32 276220490 Dệt may HT Sợi cotton 23/2 3065.20 36600.00 112186320 CKHT Sợi cotton 26/2 26410.30 36359.50 960265317 AD Sợi cotton 32/2 26410.30 30359.50 960265317 HT Sợi Ne 20/1 34473.60 27776.32 95749800 Sợi Peco 53.00 35000 1855000 Tổng cộng 141964.3 4423859979 Số nguyên liệu trên đƣợc đƣa vào sản xuất, định mức chế biến đƣợc theo dõi trên bảng kê định mức bán thành phẩm nhƣ sau: BẢNG KÊ ĐỊNH MỨC BÁN THÀNH PHẨM DỆT Công đoạn: Dệt Định mức Năng suất Chất lƣợng Tên khăn tiêu hao sợi (kh/ca/máy) (%A)Dệt 1. K28x28/2 (TT) 1,23 200 94ATM 2. J38,5x74,5/18/19, 1,19 J38,5x74,6/16 30 88 3. K65 x130/13 1,04 19 78 4. K70x145/1; K70x150/1 1,09 18m/ca/máy 81 5. AC/16(TT) 1,08Dệt kiếm K89x152,5/4/5/6 (điều chỉnh ) 1,11 25 73,3 Chi phí nguyên vật liệu tăng thƣờng do: các nguyên nhân giá mua nguyên liệu cao hoặc định mức chế biến tăng. Giá cả nguyên vật liệu phụ thuộc rất lớn vào thị trƣờng, ngoài tầm kiểm soát của công ty. Song giá của nguyên vật liệu tăng nếu bộ phận thu mua đánh giá nguyên liệu xấu thành nguyên liệu tốt. Mặt khác qua bảng kê định mức bán thành phẩm giúp cho bộ phận kinh doanh kiểm soát đƣợc tình hình thực hiện định mức tiêu hao về nguyên liệu. Từ bảng kê định mức bán thành phẩm thống kê phân xƣởng sẽ lên báo cáo kết quả sản xuất nhƣ sau: BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT Phân xƣởng dệt Loại nguyên liệu: Sợi Cotton 32/2 Số lƣợng: 25017. Thành tiền : 909605611,5. Ngày nhập nguyên liệu: 3/7 ngày sản xuất 5/7 Thành phẩm: khăn 37. 37 Quy cách Trọng lƣợng Số TT Tên mặt hàng Ghi chú (m/chiếc) (gr/ch) lƣợng 1 KD28x40 28x40 25,0 50.000 Đủ 3 màu 2 KM28x41/6 28x41 29,0 100.000 Dệt mộc 3 KM28/41/2 28/41 48,0 150.000 Đủ 5 màu 4 KT34x75/1 34x75 90,0 50.000 Đủ 5 màu 5 KT40x80 40x80 78,0 50.000 Dệt mộc 6 KT45x100 45x100 120,0 3.000 Dệt mộc 7 KT60x120/8 60x120 250,0 1.000 Hồng + cam 8 KT65/120/4 65/120 250,0 30.000 Dệt mộc Kiểm soát chi phí nguyên liệu mua vào qua bảng kê nguyên liệu muavào với bảng kê định mức chi phí đã giúp cho việc kiểm soát đƣợc số lƣợngvà chất lƣợng của vật liệu mua vào, là căn cứ để quy trách nhiệm cho từng
  23. 23. bộphận hoạt động liên quan. Đây là khâu rất quan trọng và rất khó quản lý, đểxảy ra vấn đề tiêu cực. 2.2. Các báo cáo về lao động Trong điều kiện hiện nay tại Công ty Dệt may 29/3 đều sử dụng laođộng thủ công trong toàn bộ các giai đoạn của quy trình sản xuất (sản phẩmmay mặc) Vì vậy ngoài chi phí nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành thìchi phí về lao động cũng là một trong những chi phí cơ bản. Kiểm soát chi phí lao động chính là kiểm soát đơn giá lƣơng, thời gianlàm việc của ngƣời lao động qua bảng chấm công, kiểm soát năng suất laođộng thông qua báo cáo thực hiện các bộ phận. Quy trình kiểm soát chi phí lao động nhƣ sau: 38. 38 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHI PHÍ LAO ĐỘNGTT Loại báo cáo Bộ phận lập Nội dung kiểm soát1 Bảng định mức đơn giá Bộ phận tổ chức hành Kiểm soát chi phí tiền lƣơng chính lƣơng ở từng bộ phận2 Báo cáo kết quả thực Tổ hoặc bộ phận theo Kiểm soát năng suất lao hiện của các bộ phận từng hoạt động động của từng bộ phận cung cấp3 Bảng theo dõi lao động Thống kê của tổ bộ Kiểm soát thời gian lao phận động và năng suất của từng nhân viên theo từng ngày4 Bảng chấm công Thống kê tổ hoặc bộ Kiểm soát tiển công, ngày phận công lao động trong tháng5 Bảng thanh toán lƣơng Thống kê tổ hoặc bộ Kiểm soát tiển công, ngày chi tiết phận đƣợc công lao động trong tháng Cụ thể nội dung các báo cáo về lao động của Công ty Dệt may 29/3 nhƣ sau: BẢNG ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ LƢƠNG Ở CÔNG ĐOẠN HOÀN THÀNH DỆT Đơn giá May ĐóngTT Loại khăn Kiểm Xếp thùng Rd Md Rn Mn Tổng hoá gói XK/ND1 K28x2//2(TT) 4 5 4,5 34 47,5 13 16192 J38,5x74,5/18/19 5 12 7 37 61 20,5 485 2200,16193 K65x130/13 12,5 25,5 14 62 114 30,5 - 17004 K70x145/1 17 30 20 80 147 30,5 - 17005 K70x150/1 17 30 20 80 147 30,5 - 17006 K89x152,5/6 22 75 30 168 295 87 548 1700,1700 Đơn giá lƣơng do bộ phận tổ chức hành chính xây dựng: đơn giá lƣơngcao hay thấp sẽ ảnh hƣởng đến chi phí tiền lƣơng. Đơn giá lƣơng tính chongƣời lao động trên cơ sở năng suất tổ và ngày công lao động từng ngƣời, vìvậy báo cáo kết quả sản xuất của từng tổ và bảng theo dõi thời gian lao độnglà căn cứ để kiểm soát năng suất và chất lƣợng công việc của từng bộ phậnsản xuất và từng ngƣời lao động. Cụ thể báo cáo kết quả sản xuất của các tổnhƣ sau: BẢNG BÁO CÁO SẢN XUẤT CỦA TỔ MAY 1 TT Loại khăn 39. 39 KCS chuyển Sản lƣợng Tên khăn Ghi chú lên hoàn thành 1 28*41/2 248557 249029 2 28*41/6 54416 58478 3 25/10 79002 79002 4 40.5*6/4 79002 17766 5 30/12 17766 26112 6 35*70 26112 1400 7 30/17 1400 5280 8 34*75/3 3920 3130 9 75/1 112914 121724 ... ... ... ... Báo cáo sản xuất của tổ sẽ là căn cứ để tính lƣơng cho các tổ (dựa vàosản lƣợng sản xuất và đơn giá lƣơng từng công đoạn sản xuất
  24. 24. của tổ đảmnhiệm) Từ báo cáo sản xuất các tổ để tính ra tiền lƣơng cho từng ngƣời côngnhân tại Công ty Dệt may 29/3 sử dụng các bảng chấm công và bảng theo dõilao động rồi căn cứ vào bảng chấm công và bảng theo dõi lao động để lậpbảng thanh toán lƣơng chi tiết. Các bảng đƣợc theo dõi riêng cho từng bộ phận nhƣ sau: 40. 41 BẢNG THEO DÕI LAO ĐỘNG Bộ phận May 1 Tháng 3/2005 Loại khăn 28*41/2 28*41/6 40.5*6/4 30/12 35*70 Tên nhân Đ ... Tổng SL TT ĐG SL TT ĐG SL TT ĐG SL TT ĐG SL TT công GHuệ 6,5 154 1003 7 719 5036 25 47 1161 5 518 2588 45 4 220 ... 700.30Lộc ... 4 6 ... 182 1280 ... 43 1062 ... 511 2552 ... 3 155 ... 0Thu Thuỷ ... 116 7552 ... 717 5016 ... 54 1398 ... 93 468 ... 3 150 ... 605.40Thanh ... 1 2078 ... 636 4448 ... 42 1035 ... 1140 5700 ... 6 265 ... 0Thuỷ ... 319 7 ... 215 1508 ... 49 1215 ... 180 904 ... ... - ... 846.20Thu ... 8 1567 ... 1765 1236 ... 67 1668 ... 696 3480 ... ... 50 ... 0Thƣơng B ... 241 4 ... 333 0 ... 55 1359 ... 320 1604 ... ... 10 ... 714.40Kim Thuỷ ... 1 3167 ... ... 2328 ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... 0... 487 2 ... 504.40 2 1433 0 220 4 702.40 5 2784 0 429 00 510.60 0 ... 0 ... 41. 42 Công ty dệt may 29/3 BẢNG CHẤM CÔNG Đơn vị: Xí nghiệp dệt Tháng 7/2004 Bộ phận: May Ngày trong tháng Quy ra công Nghỉ Công K 70% GhiTT Họ và tên Mã Thêm F,R BHXH K0 lý 1 2 3 ... 30 31 thời sản lƣơn R0 chú giờ L,H Cô,Ô do gian phẩm gA B C 1 2 3 ... 30 31 32 33 34 35 36 37 38 391 Phạm Thị A 8 8 4 ... 8 8 25,52 Bùi Văn B 8 F Ô ... Ô 8 23 1 2 42. 43 BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG CHI TIẾT Tháng 3/2005 Lƣơng cơ Lƣơng Ngày công trong tháng Lƣơng chi tiết Lƣơng Lƣơng khác Khấu trừ bản ngày Cô C Tổng Mã ng Lƣơng Tổn Còn GT Lƣơ Lƣơng Lƣơng Ngà Lƣơng Ph thu BH Họ và tên N Lƣơn Ô. Xếp ty ngoài Tổng BH g đƣợ GhiT Hệ ng Thự R NR SP phụ y phép ụ Kh nhậ YT Kh V g cơ F P C lo Tr SP lƣơ XH khấ c chú số cơ c tế L S o côn cấ ác p 1 ác bản ô ại ả ng 5% u lĩnh bản g p % Côn Cô Tiề Cô Ngà Tiề trừ HV Tiền Tiền g ng n ng y n1 Đặng Thị T03 2.54 7366 2833 3414 0, A 32 10926 32 1092 1.5 425 11351 3680 740 4420 10909 Tuyết 6 00 1 4 5 00 600 00 00 0 0 0 002 Lê Thị Hƣơng H02 2.01 5829 2241 2 0 7 00 9 73 Huỳnh T. Thu H24 1.58 4582 1762 2642 0, A 26.5 7003 26.5 7003 1.5 264 72670 2290 460 2750 69920 Huệ 7 00 3 6 5 00 00 00 0 0 0 0 0 43. 44 Việc kiểm soát chi phí lao động ở đây không có nghĩa là cắt giảm chiphí mà có thể gia tăng các chi phí trên cơ sở đem lại hiệu quả, thể hiện việctăng năng suất lao động dẫn đến giảm chi phí tính trên đơn vị sản phẩm. 2.3. Báo cáo về vật tƣ Báo cáo vật tƣ nhằm theo dõi lƣợng vật tƣ đƣợc xuất dùng đƣa vào sảnxuất cung
  25. 25. cấp thông tin về chi phí vật tƣ, qua đó đánh giá tình hình sử dụngvật tƣ tại phân xƣởng so với định mức là tiết kiệm hay lãng phí nhằm xác địnhtrách nhiệm vật chất cho bộ phận sử dụng. Để quản lý và kiểm soát đối với các loại vật tƣ khi xuất dùng tránh mấtmát hƣ hỏng... các phân xƣởng khi nhận vật tƣ và phục vụ sản xuất, ngƣờinhận phải ký vào phiếu xuất vật tƣ và viết phiếu vật tƣ sử dụng cho sản xuấthay các phòng ban liên quan trên phiếu phải có xác nhận của thủ kho, quảnđốc phân xƣởng, giúp cho việc quy trách nhiệm về sau: phiếu theo dõi vật tƣsử dụng cho sản xuất theo mẫu sau: PHIẾU THEO DÕI VẬT TƢ Từ ngày 5 đến ngày 7 tháng 6 năm 2004 Số Định Thừa TT Tên vật tƣ ĐVT Ghi chú lƣợng mức (thiếu) 1 Dao cắt Cái 15 15 2 Băng keo Cuộn 35 32 +3 3 Kéo Inox Cái 17 17 4 Chỉ Cuộn 50 45 +5 5 Thùng carton 30x10 Cái 20 20 6 Găng tay Cái 15 15 7 Nút Chiếc 120 110 +5 Cột đối chiếu thừa thiếu so với định mức đƣợc sử dụng để theo dõi vậttƣ lãng phí hay tiết kiệm, giúp cho việc xác định nguyên nhân, trách nhiệmcủa bộ phận phục vụ cho kiểm soát và quản lý vật tƣ ở từng bộ phận sử dụngcụ thể. 2.4. Báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận theo sản phẩm Định kỳ hàng tháng các báo cáo kết quả tính theo sản phẩm định kỳhàng tháng nhằm cung cấp thông tin làm cơ sở ra quyết định điều chỉnh cáchoạt động kinh doanh của công ty trong tình huống lợi nhuận kinh doanh củacông ty có chiều hƣớng bất lợi. Doanh thu theo sản phẩm đƣợc bộ phận kế toán tiêu thụ của đơn vị theodõi cụ thể tại công ty Dệt may 29/3 cách tính kết quả kinh doanh nhƣ sau: KQ = DT - CF DT: Doanh thu ƣớc tính tính theo giá bán (FOB) CF: Tổng chi phí bao gồm chi phí nguyên liệu và các chi phí chế biến. 44. 45 Doanh thu căn cứ vào lƣợng sản phẩm đã sản xuất hoàn thành đƣợccung cấp bởi các báo cáo của xí nghiệp dệt và xí nghiệp may và giá bán theohợp đồng. Chi phí nguyên liệu đƣợc tổng hợp các bảng kê nguyên liệu do thốngkê nguyên liệu báo cáo. Các chi phí gia công đƣợc báo cáo tổng hợp phí (Bảng 1.1) hàng thángdo kế toán tổng hợp cung cấp rồi sau đó phân bổ cho từng loại theo tiêu thứcsản lƣợng sản xuất. BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ Tháng 1/2004 (ĐVT: 1.000đ)STT Diễn giải Số tiền A Tổng chi phí (I+II+III+IV) 1491053,77 I Lƣơng, BHXH,BHYT,KPCĐ 517037,15 1 Lƣơng 434485 2 BHXH,BHYT,KPCĐ 82552,15 II Chi phí sản xuất chung 685407,82 1 Khấu hao cơ bản 299450 2 Điện 161924,48 3 Nƣớc 48210,32 4 Sửa chữa bảo dƣỡng 3118,8 5 Công cụ dụng cụ 37685,5 6 Vật tƣ sản xuất 50445 7 Thuê ngoài gia công 8530,37 8 Ca 3 + độc hại 37685,5 9 Chi phí khác 38357,85III Chi phí tiêu thụ 47775,67 1 Vận chuyển, bốc vác 23168,39 2 Vật liệu, bao bì 15569,54 3 Phí kiểm hoá 3209,2 4 Chi phí khác 5828,54IV Chi phí quản lý 240833,13 1 Vật liệu quản lý 3549,8 2 Điện thoại, fax, internet 13430,05 3 Dự
  26. 26. phòng 15600 4 Phí tiếp tân, khánh tiết... 24558,44 5 Công tác phí 5889,56 6 Đồ dùng văn phòng 7082 7 Lãi vay ngân hàng 82119 8 Phí chuyển tiền 4435,25 45. 46 9 Chi phí khác 81169,03 Nhƣ vậy, tại Công ty Dệt may 29/3 lập báo cáo kết quả kinh doanh nhƣsau: 46. 47 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Từ ngày 1 đến ngày 31/01/2004 Lƣơng Lƣợng Giá trị Đơn giá Giá Doanh Phí gia Lãi (lỗ) Tphẩm Quy VNTT Mặt hàng nguyên nguyên trung bán thu công đồng (kg hoặc đồng liệu (kg) liệu (USD) bình (USD) (USD) (USD) (USD) chiếc)1 Khăn bông 80587,14 185350,4 36359,50 65518 4,95 324314,1 211225,5 113088,6 17868003002 SP May mặc 21725 73425 53400 16500 6,64 109560 25575 10560 166848000 theo giá FOB3 SP May mặc 275000 467500 423500 44000 695200000 theo giá gia công Tổng cộng 258775,4 901374,1 660300,5 167648,6 2648848300 Từ bảng trên có thể đánh giá đƣợc kết quả kinh doanh từng mặt hàng, giúp doanh nghiệp xác định đƣợc nguyên nhân củahiện tƣợng lợi nhuận giảm sút hoặc thua lỗ có biện pháp điều chỉnh và kiểm soát chi phí đối với những mặt hàng bị thua lỗ hoặckhông có lợi nhuận. 47. 48Chƣơng III: HOÀN THIỆN NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁO CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3I. NHỮNG ƢU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI TRONG KTQT CHI PHÍ TẠI CÔNGTY DỆT MAY 29/3 1. Ƣu điểm Công ty bƣớc đầu triển khai công tác kế toán quản trị chi phí với hai chứcnăng chính là lập dự toán và kiểm soát chi phí thông qua lập các báo cáo bộphận. Nội dung công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty thông qua lập dựtoán, lập các báo cáo bộ phận đã phần nào đáp ứng đƣợc nhu cầu của nhà quảntrị trong việc kiểm soát, xem xét đánh giá chi phí và xác định trách nhiệm củacác bộ phận có liên quan. Đặc biệt thông qua công tác lập dự toán giá thành đãgiúp cho nhà quản trị nhanh chóng đƣa ra các quyết định về giá bán sản phẩmgiúp cho việc đàm phán ký kết hợp đồng, cũng là căn cứ để kiểm soát các chiphí thực tế phát sinh tại bộ phận sản xuất. Báo cáo bộ phận tại Công ty Dệt may 29/3 đã phần nào đáp ứng đƣợc yêucầu kiểm soát chi phí về định mức nguyên liệu, cung cấp thông tin cho việc tínhlƣơng cho ngƣời lao động. Tuy nhiên việc hình thành còn mang tính tự phát vàbắt nguồn từ nhu cầu thực tiễn trên cơ sở kế thừa các phƣơng pháp lập kế hoạchcủa nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung dẫn đến việc ứng dụng kế toán quản trịchi phí trong công tác lập dự toán và lập báo cáo kiểm soát bộ phận không khỏinhững hạn chế nhất định trong điều kiện công ty thực hiện các hoạt động kinhdoanh trong nền kinh tế thị trƣờng có cạnh tranh. 2. Nhƣợc điểm * Dự toán chi phí: Phƣơng pháp lập kế hoạch giá thành tại công ty sửdụng là phƣơng pháp tính
  27. 27. giá toàn bộ chi phí đơn vị sản phẩm dự kiến bao gồmtoàn bộ các chi phí nguyên liệu, nhân công và các chi phí sản xuất chung khácđƣợc phân bổ theo mức sản lƣợng dự kiến sản xuất cả năm. Tuy nhiên trongtrƣờng hợp sản lƣợng thực tế thay đổi khi đó các định phí sản xuất chung tínhcho đơn vị sản phẩm sẽ thay đổi khi đó chi phí đơn vị dự kiến sẽ không chínhxác, điều này ảnh hƣởng đến các quyết định về giá bán sản phẩm không sát vớichi phí thực tế và thiếu tính cạnh tranh. Thực chất kế hoạch giá thành tại công ty là kế hoạch tĩnh trong khi dệtmay là một ngành cạnh tranh cả về thị trƣờng nguyên liệu và thị trƣờng sảnphẩm, giá nguyên liệu biến động lên xuống thất thƣờng do tính mùa vụ và điềukiện thời tiết khí hậu. Đồng thời do cạnh tranh nên sản lƣợng sản xuất trong nămcũng có sự thay đổi. Tất cả những nhân tố này làm kế hoạch giá thành tính vàothời điểm đầy kỳ là không phù hợp bởi vì nó thiếu tính chủ động linh hoạt trongviệc ứng phó với các tình huống có thể xảy ra trong năm kinh doanh. * Các báo cáo kiểm soát chi phí bộ phận: Các báo cáo bộ phận hiện tại của công ty chƣa thực hiện việc kiểm soátmột cách toàn diện, mặt khác công ty cũng chƣa tiến hành lập bảng kê phân tíchchi phí để có thể đánh giá chi phí phát sinh theo từng nhân tố ảnh hƣởng một 48. 49cách chính xác hơn từ đó chỉ ra nguyên nhân dẫn đến chi phí tăng hay giảmphục vụ yêu cầu kiểm soát của cấp quản trị. Còn đối với báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận cung cấp thông tin về lãilỗ của từng mặt hàng kinh doanh chƣa đảm bảo tính chính xác do sự san bằngcác chi phí sản xuất chung khi chọn tiêu thức phân bổ đồng nhất cho tất cả cácchi phí sản xuất chung bất biến và khả biến. Mặt khác báo cáo cũng chƣa mở rađƣợc những tình huống, nếu với mức chi phí hiện hành, thì việc thay đổi cơ cấusản xuất sản phẩm do công ty nhận thêm những hợp đồng, gia công thêm hay cắtgiảm việc sản xuất những mặt hàng có mức lỗ cao thì hiệu quả kinh doanh sẽthay đổi nhƣ thế nào, liệu có mang lại thêm cho công ty những lợi ích từ chínhnhững quyết định đó không. Nói cách khác báo cáo hiệu quả kinh doanh củacông ty hiện nay chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu dự báo của các nhà quản trị. Xuất phát từ những lý do trên đặt ra yêu cầu hoàn thiện công tác kế toánquản trị chi phí tại Công ty Dệt may 29/3 là một việc làm cần thiết và có ý nghĩathực tiễn.II. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ VÀBÁO CÁO KIỂM SOÁT CHI PHÍ BỘ PHẬN TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/ Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng công tác lập dự toán chi phí và báocáo bộ phận tại Công ty dệt may 29/3, em xin đề xuất một số giải pháp hoànthiện nhƣ sau: - Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí. - Hoàn thiện công tác lập báo cáo bộ phận phục vụ yêu cầu quản trị. 1. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí Nhƣ đã phân tích ở phần thực trạng mặt hạn chế cơ bản của các dự toánchi phí tại Công ty
  28. 28. Dệt may 29/3 là nó chƣa đảm bảo tính linh hoạt, chủ đọngcho các nhà quản trị trong việc ra các quyết định ở những tình huống và quy môhoạt động khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu lập dự toán linh hoạt trong nhữngđiều kiện có quy mô hoạt động khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiệnviệc phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí. + Thực hiện phân loại chi phí theo cách ứng xử: Chi phí tại Công ty Dệt may 29/3 bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, lƣơng công nhân, lƣơng bộ phận quản lý công ty, lƣơng bộ phậnquản lý phân xƣởng, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, điện, nƣớc, điện thoại,fax, công tác phí, phí vận chuyển và bốc vác, phí kiểm hoá, phí thuê ngoài giacông, sửa chữa thƣờng xuyên, ăn ca và độc hại, lãi vay... Căn cứ vào tài liệu chi tiết của KTTC, chi phí đƣợc phân loại theo cáchứng xử chi phí theo bảng sau: BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CHI PHÍSố hiệu Biến Định Chi phí Loại chi phí TK phí phí hỗn hợp 6211 Nguyên vật liệu chính x 6212 Nguyên vật liệu phụ x 622 Lƣơng công nhân và các khoản trích theo lƣơng x 6271 Lƣơng quản lý và các khoản trích theo lƣơng x 6279 Bồi dƣỡng độc hại x 49. 50 6274 Khấu hao TSCĐ x 6273 Chi phí dụng cụ x 6277 Điện x 6277 Nƣớc x x 6277 Sửa chữa, bảo dƣỡng thƣờng xuyên x 6278 Các chi phí bằng tiền khác (PCCC...) x 6411 Lƣơng nhân viên bán hàng x 6412 Chi phí vật liệu bao bì x 6413 Chi phí dung cụ đồ dùng x 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ x 6415 Chi phí bảo hành x 6416 Chi phí bằng tiền khác x 6417 Chi phí vận chuyển, bốc vác, xuất khan x 6421 Chi phí nhân viên quản lý x 6422 Chi phí vật liệu quản lý x 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng x 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ x 6425 Chi phí dự phòng x 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài x 6428 Chi phí lãi vay x 6428 Chi phí tiếp tân, tiếp khách, hội nghị x 6428 Công tác phí x 6428 Quảng cáo, y tế, đào tạo x Các chi phí bao gồm: nguyên vật liệu chính (sợi), vật liệu phụ (nút, chỉ,khuy...) bao bì đóng gói, chi phí vận chuyển, bốc vác... là những chi phí biến đổitheo sản lƣợng sản xuất nên thuộc chi phí biến đổi. Các chi phí phục vụ quản lýnhƣ lƣơng quản lý, khấu hao TSCĐ, chi phí dụng cụ đồ dùng, điện thoại, sửachữa, lãi vay, dự phòng, công tác phí... là những chi phí không bị ảnh hƣởngtrực tiếp bởi sản lƣợng sản xuất đƣợc coi là chi phí cố định. Nhƣ vậy đối với chiphí hỗn hợp phải dùng một trong các phƣơng pháp nhƣ phƣơng pháp cực đại,cực tiểu, phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất hoặc dùng hàm hồi quy để táchriêng phần biến phí và định phí. Theo tài liệu thống kê 6 tháng cuối năm 2003 tại Công ty Dệt may 29/3 cóhai loại chi phí hỗn hợp cần phải tách ra đó là chi phí điện, chi phí nƣớc ở phânxƣởng sản xuất. Cụ thể các chi phí hỗn hợp đƣợc thống kê nhƣ sau: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ HỖN HỢP Từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2003 ĐVT: 1000đ Sản lƣợng sản Tổng chi phí điện Tổng
  29. 29. chi phí Tháng xuất (kg) (X) (Y) nƣớc 7 53584,6 65049,58 33905,65 8 99069,36 76107,76 32936,11 9 129218,89 109604,35 25970,79 10 151820,02 155938,87 39118,34 11 93917,69 123303,34 4160,66 12 97347,24 116724,48 36910,32 50. 51 Tổng 624957,8 646728,38 173000,74 Em xin dùng phƣơng pháp cực đại cực tiểu để tách biến phí và định phítrong từng loại chi phí kết quả nhƣ sau: Biến phí đơn vị Định phí tính cho 1 Chi phí (1000đ) tháng (1000đ) Điện 0,925 15505,35 Nƣớc 0,053 31065,67 Việc tiến hành phân loại chi phí tại công ty Dệt may 29/3 theo cách ứngxử chi phí làm căn cứ cho việc lập dự toán linh hoạt cho các mặt hàng dệt maygiúp cho nhà quản trị có các quyết định kịp thời trong các tình huống quy môsản xuất khác nhau hoặc chủ động linh hoạt trong việc định giá ở các mức độ đặthàng khác nhau. + Lập dự toán chi phí linh hoạt là dự toán chi phí đƣợc lập cho các quymô hoạt động khác nhau giúp cho nhà quản trị có thể so sánh chi phí thực tế ởcác mức hoạt động khác nhau, từ đó có thể đƣa ra các quyết định về giá bán sảnphẩm trong điều kiện các mức sản lƣợng khác nhau, đảm bảo công ty vẫn có lợinhuận và có thể đƣa ra các mức giá có thể cạnh tranh đƣợc với đối thủ. Đồngthời dự toán chi phí linh hoạt là căn cứ để đánh giá hiệu quả kinh doanh chínhxác hơn là một kế hoạch tĩnh. Một kế hoạch tĩnh chỉ đƣợc lập ở một mức độhoạt động và chọn mức độ kế hoạch làm gốc so sánh vì vậy sự so sánh sẽ thiếuchính xác do so sánh chi phí ở mức độ hoạt động khác nhau. Để lập một dự toán chi phí linh hoạt cần phải tiến hành các công việc sau: + Xác định phạm vi hoạt động trong kỳ kế hoạch. + Phân tích các chi phí có thể sẽ phát sinh trong phạm vi phù hợp theo môhình ứng xử chi phí (khả biến, bất biến, hỗn hợp) Biến phí đơn vị kế hoạch = Lập kế hoạch linh hoạt điều chỉnh theo mức hoạt động thực tế: Tổng biến phí đã điều chỉnh = mức hoạt động thực tế x Biến phí đơn vị kếhoạch Đối với định phí thƣờng không thay đổi khi lập kế hoạch kinh doanh domức hoạt động thực tế vẫn nằm trong phạm vi điều chỉnh mà trong đó định phíchƣa thay đổi. Dựa vào kế hoạch linh hoạt tính theo mức hoạt động thực tế, việc đánhgiá tình hình chi phí tại đơn vị có ý nghĩa thực tiễn hơn do chi phí thực tế và kếhoạch linh hoạt đều dựa vào một mức hoạt động tƣơng đƣơng. Cụ thể phƣơng pháp lập dự toán chi phí linh hoạt tại Công ty Dệt may29/3 đƣợc thực hiện nhƣ sau: - Đối với biến phí nguyên liệu chính căn cứ vào định mức tiêu hao nguyênliệu và đơn giá dự kiến nguyên liệu mua vào. - Đối với biến phí tiền lƣơng căn cứ đơn giá lƣơng do bộ phận tổ chứchành chính xây dựng theo kế hoạch hàng năm và tỷ lệ trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo quy định (19%/ tiền lƣơng)

×