• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Phạm thị ngân
 

Phạm thị ngân

on

  • 2,588 views

 

Statistics

Views

Total Views
2,588
Views on SlideShare
2,588
Embed Views
0

Actions

Likes
2
Downloads
107
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Phạm thị ngân Phạm thị ngân Document Transcript

    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán MỤC LỤC Trang Chƣơng 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa ......................................................... 1 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa ................... 1 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa ................................................................. 3 1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ................................................ 3 1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty .................................... 4 1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty ....................................................... 8 Chƣơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa ............. 11 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa ............ 11 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .............................................. 12 2.1.1.1. Nội dung ............................................................................................. 12 2.1.1.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................... 12 2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp ...................... 13 2.1.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp ............................... 20 2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ...................................................... 23 2.1.2.1. Nội dung ............................................................................................. 23 2.1.2.2. Tài khoản sử dụng .............................................................................. 23 2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp ............ 24 Sinh viên: Phạm Thị Ngân i
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán 2.1.2.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp ...................... 28 2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ............................................................. 32 2.1.3.1. Nội dung ............................................................................................. 32 2.1.3.2. Tài khoản sử dụng .............................................................................. 32 2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung ................... 32 2.1.3.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung ............................. 39 2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang ............................................................................. 42 2.1.4.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang ................................................... 42 2.1.4.2. Tổng hợp chi phí sản xuất .................................................................. 43 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa ................................................................. 48 2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty ........................ 48 2.2.1.1. Đối tượng tính giá thành .................................................................... 48 2.2.1.2. Kỳ tính giá thành ................................................................................ 48 2.2.1.3. Phương pháp tính giá thành .............................................................. 48 2.2.2. Quy trình tính giá thành sản phẩm của Công ty ................................... 49 Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa ............. 52 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty và phương hướng hoàn thiện ................ 52 3.1.1. Ưu điểm ................................................................................................. 52 3.1.2. Nhược điểm ........................................................................................... 54 Sinh viên: Phạm Thị Ngân ii
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện ..................................................................... 54 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa .................... 55 Sinh viên: Phạm Thị Ngân iii
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Diễn giải TNHH Trách nhiệm hữu hạn KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm NVL, CCDC Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC Chi phí sản xuất chung CNSX Công nhân sản xuất CNTT Công nhân trực tiếp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp TK Tài khoản TSCĐ Tài sản cố định SX Sản xuất STT Số thứ tự NCTT Nhân công trực tiếp GTGT Giá trị gia tăng ĐVT Đơn vị tính Sinh viên: Phạm Thị Ngân iv
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2-1: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu ...................................................... 16 Bảng 2-2: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu ...................................................... 17 Bảng 2-3: Sổ chi tiết vật tư ............................................................................. 18 Bảng 2-4: Sổ chi tiết vật tư ............................................................................. 19 Bảng 2-5: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn ................................................... 20 Bảng 2-6: Sổ chi tiết TK 621 .......................................................................... 21 Bảng 2-7: Sổ Nhật ký chung ........................................................................... 22 Bảng 2-8: Sổ Cái TK 621 ................................................................................ 24 Bảng 2-9: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương .............................................................................. 28 Bảng 2-10: Bảng chi tiết tiền lương theo từng sản phẩm ............................... 29 Bảng 2-11: Sổ chi tiết TK 622 ........................................................................ 30 Bảng 2-12: Sổ Nhật ký chung ......................................................................... 32 Bảng 2-13: Sổ Cái TK 622 .............................................................................. 34 Bảng 2-14: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ......................................... 35 Bảng 2-15: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài .............................................. 36 Bảng 2-16: Sổ chi tiết TK 627 ........................................................................ 38 Bảng 2-17: Sổ Nhật ký chung ......................................................................... 40 Bảng 2-18: Sổ Cái TK 627 .............................................................................. 41 Bảng 2-19: Sổ chi tiết TK 154G ..................................................................... 45 Sinh viên: Phạm Thị Ngân v
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-20: Sổ Nhật ký chung ......................................................................... 46 Bảng 2-21: Sổ Cái TK 154 .............................................................................. 47 Bảng 2-22: Thẻ tính giá thành sản phẩm ........................................................ 51 DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1-1: Quy trình tạo phôi nguyên liệu ...................................................... 3 Sơ đồ 1-2: Quy trình sản xuất sản phẩm hoàn thành ...................................... 4 Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty .............................................. 5 Sơ đồ 1-4: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty ............................................... 8 Sinh viên: Phạm Thị Ngân vi
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội thuận lợi để hội nhập với nền kinh tế thế giới nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với không ít những khó khăn do nền kinh tế thị trường mang lại mà khó khăn lớn nhất có lẽ là sự cạnh tranh gay gắt không những của các doanh nghiệp trong nước mà còn của các doanh nghiệp nước ngoài. Để tồn tại và phát triển, nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải không ngừng cố gắng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm. Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chi tiêu vô cùng quan trọng, được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn cứ lập giá mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn; đồng thời là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kế toán vì thực chất của hạch toán quá trình sản xuất chính là hạch toán chi phí sản xuất và giá thành. Mặt khác, trên góc độ người sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽ giúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.... Từ đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và ra các quy định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh. Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa là một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất rất lớn về số lượng, đa dạng về quy cách, chủng loại, mẫu mã. Vì vậy, cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một vấn đề rất phức tạp. Sinh viên: Phạm Thị Ngân vii
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Nhận thức được điều đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa, sau khi tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em đã quyết định lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa” để đi sâu nghiên cứu, với mục đích vận dụng lý luận về hạch toán kế toán vào nhu cầu thực tiễn công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa. Chuyên đề thực tập của em gồm 3 chương sau: Chƣơng 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa. Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa. Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng hết sức và được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị ở phòng Kế toán Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa, đặc biệt được sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Thị Nam Thanh và các thầy, cô giáo trong Viện Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Kinh tế quốc dân. Nhưng do thời gian và trình độ kiến thức của bản thân có hạn, nhất là bước đầu mới tiếp cận với thực tế nên chắc chắn còn có nhiều thiếu sót và hạn chế. Em rất mong muốn và xin chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp bổ sung nhằm hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu này. Sinh viên: Phạm Thị Ngân viii
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT HUY HÒA 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa được thành lập với mục đích sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm đồ gỗ nội thất, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về số lượng và đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như màu sắc, hình dáng tiện dụng với tiêu chuẩn cao đạt được sự tin cậy của khách hàng. - Danh mục sản phẩm: Danh mục sản phẩm của Công ty rất đa dạng: sản phẩm của Công ty là những sản phẩm nội thất như tủ ( tủ quần áo, tủ bếp, tủ văn phòng,…), giường ngủ ( giường đơn, giường đôi), bàn ăn, bàn làm việc, bàn carbin, ghế các loại,…. - Tiêu chuẩn chất lượng: Với mong muốn đem đến cho mỗi gia đình và mỗi ngôi nhà là một không gian sống và làm việc thật thoải mái và là nơi tận hưởng cuộc sống, Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa đã dành trọn tâm huyết với những kinh nghiệm thiết kế nội thất để đem đến cho ngôi nhà của mỗi khách hàng sự hài lòng và thiết kế theo không gian sống và phong cách cho gia đình khách hàng. Do đó, tiêu chí Công ty đặt ra là sản phẩm phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, quy cách, mẫu mã, hình dáng phù hợp với yêu cầu, thị hiếu của khách hàng, giá cả sản phẩm phải hợp lý, giao hàng theo đúng thời hạn hợp đồng đã ký,… để đem đến sự hài lòng cũng như uy tín của Công ty đối với khách hàng. Nhờ bắt kịp với công nghệ sản xuất mới, các sản phẩm của Công ty không chỉ được sản xuất bằng phôi gỗ như trước kia mà nguyên vật liệu được Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán thay thế bằng gỗ ép, gỗ công nghiệp,… nên các sản phẩm được đa dạng hơn, mẫu mã đẹp và lại tiết kiệm được chi phí giúp giảm giá thành sản phẩm. Hơn nữa sẽ giảm được lượng phôi gỗ nguyên chất, giúp bảo vệ nguồn gỗ đang ngày một khan hiếm. - Tính chất của sản phẩm: Do sản phẩm của Công ty là đồ gỗ nội thất, kiểu dáng và quy cách, mẫu mã phải đúng với yêu cầu của khách hàng nên để hoàn thành sản phẩm cần phải qua rất nhiều các công đoạn khác nhau, đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công nhân viên có sự chuyên môn hóa cao, những kiến trúc sư có năng lực thiết kế để đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng. Do đó, tính chất sản phẩm của Công ty là phức tạp nên cần có sự kiểm soát chặt chẽ trong công tác quản lý quá trình sản xuất để sản phẩm đạt yêu cầu, không bị lỗi. - Loại hình sản xuất: Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa chuyên sản xuất và cung ứng đồ gỗ nội thất với công nghệ chuyển giao tiên tiến nhất hiện nay, với nhiều mẫu mã, chủng loại hợp thời trang, các mặt hàng luôn đạt được sự thỏa mãn và hài lòng của người tiêu dùng về cả chất lượng cũng như hình thức nên Công ty ngày càng được biết đến với những sản phẩm tốt nhất tới tay người tiêu dùng. Từ đó, Công ty đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người và xã hội, Công ty đã không ngừng phát triển và mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh cả trong và ngoài nước nên loại hình sản xuất của Công ty là sản xuất hàng loạt theo thị hiếu của người tiêu dùng và theo đơn đặt hàng của khách hàng. - Thời gian sản xuất: Do sản phẩm của Công ty có nhiều chi tiết lại phải qua nhiều công đoạn sản xuất khác nhau nên thời gian để sản xuất ra một sản phẩm dài. Vì vậy, Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Công ty nên cân đối định mức thời gian sao cho hợp lý, tập trung sản xuất để nhanh chóng đưa ra thị trường những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng cũng như giao hàng đúng thời hạn theo đơn đặt hàng của khách hàng, tạo niềm tin đối với khách hàng và nâng cao uy tín của Công ty. - Đặc điểm sản phẩm dở dang: Do Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng nên rất ít khi có sản phẩm dở dang. Công ty thường tính giá thành cho sản phẩm khi sản phẩm đã hoàn thành theo đơn đặt hàng, nếu có sản phẩm dở thì cũng không đáng kể do các đơn đặt hàng thường quy định thời hạn giao hàng. Vì vậy, trong quá trình sản xuất có phát sinh chi phí của sản phẩm dở cũng được tính hết vào chi phí sản xuất của đơn đặt hàng đó. 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa. 1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Giai đoạn tạo phôi nguyên liệu: Từ đầu vào là gỗ xẻ nguyên liệu được tạo thành phôi nguyên liệu cho giai đoạn sau, phù hợp với yêu cầu về chất lượng gỗ, số lượng, kích thước của đơn hàng. Hoạt động sản xuất được tổ chức theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1-1: Quy trình tạo phôi nguyên liệu Gỗ xẻ Bào rong Cắt Bào 4 mặt Ghép Sinh viên: Phạm Thị Ngân Phôi nguyên liệu
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Với tiêu chí đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, phôi nguyên liệu sẽ được chọn lựa kỹ những điểm lỗi: mắt chết, cong vênh, nứt tét, mối mọt… sẽ được loại bỏ trước khi chuyển qua công đoạn gia công chi tiết hoàn thiện. - Giai đoạn gia công chi tiết, hoàn thiện sản phẩm: đầu vào là phôi nguyên liệu hoặc Veneer, ván tấm đã được chọn lọc kỹ nhằm tạo ra sản phẩm nội thất đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, thẩm mỹ và yêu cầu của khách hàng theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1-2: Quy trình sản xuất sản phẩm hoàn thành - Phôi nguyên liệu Tạo dáng Chà nhám Chà nhám máy tay Lắp ráp Sơn - Veneer Thành phẩm Đóng gói Giai đoạn hoàn thiện rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến 70% chất lượng của sản phẩm. Do đó giai đoạn này luôn được giám sát chặt chẽ từ đội ngũ quản lý xưởng, kiến trúc sư thiết kế, nhân viên tư vấn và khách hàng nhằm mang lại chất lượng sản phẩm tốt nhất theo tiêu chí của Công ty và yêu cầu của khách hàng đưa ra. 1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm như trên Công ty đã thiết kế cơ cấu tổ chức sản xuất theo từng bộ phận sau: Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận nguyên liệu sơ chế tinh chế chà nhám lắp ráp Bộ phận Bộ phận hoàn thiện hoàn thiện xả lót sơn bóng Bộ phận Xuất bán theo Thu tiền đóng gói hợp đồng về - Bộ phận nguyên liệu: bộ phận này có nhiệm vụ chuẩn bị tập kết nguyên vật liệu được đặt mua về, đồng thời sắp xếp nguyên vật liệu gọn gàng, ngăn nắp theo từng chủng loại vào đúng nơi quy định để thuận tiện cho việc quản lý và phục vụ cho sản xuất được nhanh chóng, rõ ràng. - Bộ phận sơ chế: có nhiệm vụ tạo ra chi tiết phôi có quy cách và hình dáng đúng yêu cầu đồng thời tận thu được tối đa nguyên liệu đưa vào sản xuất. Đây là một khâu quan trọng trong Công ty vì nó vừa là đầu vào của quá trình sản xuất, vừa tiết kiệm được nguyên liệu thông qua việc ghép ngang, ghép dọc. Do đó có thể làm giảm được giá thành sản phẩm và làm tăng sức cạnh tranh hàng hóa của Công ty. Kết thúc công đoạn sơ chế tất cả phôi được chuyển sang công đoạn tinh chế. - Bộ phận tinh chế: có nhiệm vụ tạo ra các chi tiết có quy cách và hình dáng đúng với quy cách yêu cầu của sản phẩm, đồng thời tạo ra độ thẩm mỹ của chi tiết sản phẩm. Đây là khâu ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sản phẩm sau này khi sản phẩm được xuất khẩu đi. Đối với khâu tinh chế việc căn Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán chỉnh máy móc rất quan trọng vì chỉ một sơ xuất nhỏ cũng có thể gây ra thiệt hại rất lớn, bởi lẽ sản phẩm sản xuất hàng loạt do đó ngoài việc kiểm tra kỹ bản vẽ thì phải thường xuyên kiểm tra, giám sát căn chỉnh thước và quy cách sản phẩm sản xuất. Khi kết thúc công đoạn này các chi tiết được đặt lên pallet và được gắn thẻ kiện đầy đủ, đồng thời ghi rõ tên chi tiết của sản phẩm rồi chuyển qua khâu chà nhám. - Bộ phận chà nhám: bộ phận này có nhiệm vụ tạo ra các chi tiết sản phẩm có độ phẳng, nhẵn, đồng đều không có các khuyết tật và lỗi của sản phẩm của các khâu trước. Sau khi nhận bàn giao từ khâu tinh chế, bộ phận này triển khai ngay việc kiểm tra và đánh dấu bề mặt sản phẩm cần trám trét bả bột, trám trét xong là chuyển qua chà nhám. Ngoài việc sử dụng máy chà nhám rung bằng tay thì một số chi tiết dài và khó gia công được tiến hành trên máy chà nhám cạnh cong. Đối với công đoạn này thì việc đảm bảo về tính đồng bộ các chi tiết của sản phẩm cũng rất quan trọng, do đó việc sản xuất và giao phải đồng bộ như các khâu khác. Ngoài ra công đoạn này cũng có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm khi hoàn thiện, nếu không trám trét cẩn thận và kiểm tra kỹ lưỡng bề mặt thì khi đưa vào sơn các khuyết tật này sẽ lộ lên rất rõ và sản phẩm đó sẽ bị loại. Kết thúc công đoạn chà nhám chuyển sang công đoạn lắp ráp. - Bộ phận lắp ráp: bộ phận này có nhiệm vụ lắp ráp các chi tiết đã được gia công ở các công đoạn trước thành một sản phẩm hoàn chỉnh đúng như bản vẽ thiết kế. Việc lắp ráp phải đảm bảo sản phẩm cân đối và thẩm mỹ. Sản phẩm lắp ghép xong có thể là sản phẩm hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn chỉnh vì có sản phẩm tới khi đóng gói mới lắp hoàn chỉnh. Khi kết thúc công đoạn này các sản phẩm được xếp ngay ngắn theo hàng lối để chuẩn bị chuyển qua khâu hoàn thiện. Đây là công đoạn sản phẩm hoàn thành ở dạng thô. Kết thúc công đoạn này chuyển sang công đoạn hoàn thiện xả lót. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán - Bộ phận hoàn thiện xả lót: nhiệm vụ của bộ phận này là tạo nên các chi tiết hay một sản phẩm hoàn thành có bề mặt phẳng nhẵn và màu sắc tương đồng với sản phẩm khi hoàn thành. Đối với công đoạn này màu của sản phẩm là màu nào thì phải sử dụng lót có màu gần giống như vậy nếu không sẽ gây nhiều khó khăn cho khâu sơn bóng sau này. Sử dụng máy nhám rung nhỏ và giấy nhám mịn sẽ đảm bảo cho việc thao tác nhanh chóng và chất lượng bề mặt được nâng lên. Kết thúc công đoạn hoàn thiện xả lót chuyển sang công đoạn sơn bóng. - Bộ phận hoàn thiện sơn bóng: bộ phận này có nhiệm vụ đưa chất phủ lên bề mặt sản phẩm có màu sắc đúng với yêu cầu của sản phẩm đồng thời đây cũng là lớp bảo vệ cho bề mặt sản phẩm được bền chắc trong quá trình sử dụng. Kết thúc quá trình phun màu phủ bóng, tất cả các sản phẩm được đưa vào phòng sấy khô. Phòng này trang bị hệ thống bóng đèn sợi đốt nên sản phẩm sản phẩm được sấy khô rất nhanh. Các sản phẩm sau khi khô bề mặt chuyển sang công đoạn đóng gói. - Bộ phận đóng gói và xuất bán: các sản phẩm khi hoàn thiện sơn bóng xong bộ phận KCS phải kiểm tra kỹ tất cả các thông số kỹ thuật cũng như chất lượng, sau đó sản phẩm được vệ sinh sạch sẽ, rồi dùng các loại mút xốp chèn vào bao bì tránh gây trầy xước sản phẩm khi di chuyển cũng như lúc xuất hàng, đồng thời cho đầy đủ các thông tin về bản vẽ hướng dẫn lắp ráp cũng như các chi tiết kèm theo. Các sản phẩm phải đóng đúng theo mã hàng và đơn hàng như hợp đồng. Khi các sản phẩm đã đóng gói hoàn thành được đặt lên từng pallet và có số lượng cụ thể rồi để đúng nơi quy định để tránh gây nhầm lẫn đóng container xuất hàng sau này. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán 1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất, để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường, Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa đã rất chú trọng trong công tác quản lý chi phí sản xuất, làm sao để có thể tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Công ty được tổ chức thống nhất giữa các phòng ban với nhau tạo thành một mạng lưới khoa học, hợp lý cho quá trình sản xuất và chịu sự chỉ đạo xuyên suốt từ Ban Giám đốc tới các phòng ban, phân xưởng sản xuất nhằm kiểm tra, giám sát, quản lý chặt chẽ các chi phí phát sinh và tính giá thành một cách hợp lý. Sơ đồ 1-4: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Ban Giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Kinh Kế Kỹ Tổ chức doanh toán thuật hành chính Phân xưởng sản xuất Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán  Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý: - Ban Giám đốc: có nhiệm vụ quản lý, điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tiếp nhận các báo cáo về quá trình sản xuất cũng như các chi phí phát sinh trong mọi hoạt động sản xuất của Công ty. Từ đó nắm bắt được tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty để đưa ra những kế hoạch sản xuất kinh doanh các kỳ tiếp theo cho hiệu quả. - Phòng Kinh doanh: tham gia lãnh đạo về công tác tổ chức kinh doanh, nghiên cứu thị trường về giá cả hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm. Từ đó nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh, điều động sản xuất, đặt ra các chỉ tiêu sản xuất, xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng tháng, từng quý, từng năm và quản lý toàn bộ chi tiêu kế hoạch của Công ty. - Phòng Kế toán: có nhiệm vụ cung cấp các thông tin chi phí, đôn đốc, kiểm tra các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, tính đúng, tính đủ phục vụ cho việc hạch toán kinh tế, đảm bảo chính xác, nhắc nhở ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất liên quan đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Xây dựng kế hoạch tài chính, huy động vốn để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. - Phòng Kỹ thuật: khi có kế hoạch thì tiến hành triển khai thiết kế mẫu, thử mẫu thông qua khách hàng duyệt rồi đưa xuống phân xưởng để sản xuất hàng loạt; xác định mức hao phí nguyên vật liệu, tính tiết kiệm nguyên vật liệu. Tổ chức công tác kỹ thuật, kiểm tra, xử lý phẩm chất hàng hóa. - Phòng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức hành chính, lập dự toán chi phí, tổ chức thực hiện các kế hoạch chi phí đã duyệt, sắp xếp, bố trí lao động phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn của từng người và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán - Phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm, đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất đúng thời hạn, luôn kết hợp chặt chẽ với phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật trong quá trình sản xuất để lựa chọn phương án sản xuất hiệu quả nhất, bảo đảm việc thực thi mục tiêu chất lượng đề ra. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT HUY HÒA 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa * Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng và các chi phí khác trong kỳ hạch toán của Công ty phục vụ cho quá trình sản xuất trong kỳ. Chi phí sản xuất tại Công ty được phân loại như sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm chi phí nguyên vật liệu chính như ván, gỗ các loại; chi phí nguyên vật liệu phụ như keo, sơn các loại; nhiên liệu như xăng, dầu,… xuất dùng trong kỳ sản xuất. - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. - Chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí quản lý và phục vụ sản xuất có tính chất chung như chi phí nhân viên phân xưởng , chi phí nguyên vật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phục vụ cho sản xuất chung. Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, quy mô, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa hạch toán trực tiếp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp theo từng mã sản phẩm, riêng chi phí sản xuất chung được tập hợp cho toàn bộ sản phẩm sau đó phân bổ chi tiết cho từng mã sản phẩm. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.1.1.1. Nội dung Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Công ty là toàn bộ số tiền bỏ ra để mua nguyên vật liệu và các khoản chi phí liên quan đến vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu. Chi phí NVL trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm nên việc hạch toán phải chính xác và đầy đủ. Chi phí này rất quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm, do đó phải hạch toán trực tiếp các chi phí NVL cho từng đối tượng sử dụng theo giá thực tế phát sinh từng loại NVL. Chi phí NVL trực tiếp của Công ty gồm: - Chi phí NVL chính: chi phí về gỗ tần bì, gỗ cao su, gỗ MDF, ván bóc,.… - Chi phí NVL phụ: chi phí về keo, sơn, vải giả da, túi nilon,…. 2.1.1.2. Tài khoản sử dụng Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng sản phẩm: - TK 621B: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tên sản phẩm: Bàn làm việc. - TK 621D: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tên sản phẩm: Đũa. - TK 621G: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tên sản phẩm: Giường ngủ. - TK 621Gt: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tên sản phẩm: Ghế tựa. - TK 621T: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tên sản phẩm: Tủ bếp. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán 2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp Do đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là từng mã sản phẩm mà sản phẩm của Công ty rất đa dạng và phong phú với nhiều mẫu mã và chủng loại khác nhau. Mặt khác, do thời gian có hạn nên em chọn sản phẩm Giường ngủ (mã sản phẩm là G) để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành. Việc xuất dùng NVL vào sản xuất sản phẩm được quản lý chặt chẽ và tuân theo nguyên tắc: tất cả nhu cầu sử dụng NVL phải xuất phát từ nhu cầu sản xuất sản phẩm. NVL trực tiếp dùng cho sản xuất của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất mà phòng kế hoạch xác định mức tiêu hao NVL, giao xuống cho phân xưởng sản xuất số liệu và chủng loại cụ thể. Do Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh nên NVL nhập theo giá nào khi xuất kho sẽ lấy giá trị thực tế của NVL đó. Công tác này được kế toán ghi chép và theo dõi một cách tỷ mỷ và chính xác. Căn cứ vào nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao NVL, tổ trưởng viết phiếu lĩnh vật tư. Sau đó phiếu lĩnh vật tư gửi cho quản lý và kế toán duyệt. Khi được phép và có lệnh xuất vật liệu, thủ kho viết phiếu xuất kho (gồm 2 liên: liên 1 giao cho người lĩnh vật tư, liên 2 giao cho thủ kho chuyển lên phòng kế toán lưu). Trích một số phiếu xuất kho sau: Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-1: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa Mẫu số 02- VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) Địa chỉ: Chƣơng Mỹ - Hà Nội PHIẾU XUẤT KHO Ngày 05 tháng 05 năm 2013 Số: 62 Nợ TK: 621 Có TK: 152 Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Anh Hùng Lý do xuất kho: xuất cho sản xuất sản phẩm Giường ngủ Xuất tại kho: Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa Số lượng STT Tên hàng hóa ĐVT Yêu cầu A C B Thực xuất 1 2 Đơn giá Thành tiền 3 4 1 Gỗ cao su M3 5 5 2 Gỗ MDF M3 10 10 260.000 2.600.000 3 Keo L2230 Kg 23 23 30.500 701.500 4 Sơn PU mờ 350 Kg 13 13 72.000 936.000 Cộng 4.800.000 24.000.000 28.237.500 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi tám triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng chẵn. Ngày 05 tháng 05 năm 2013 Người lập phiếu Người nhận hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Ngân Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-2: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa Mẫu số 02- VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC) Địa chỉ: Chƣơng Mỹ - Hà Nội PHIẾU XUẤT KHO Ngày 12 tháng 05 năm 2013 Số: 65 Nợ TK: 621 Có TK: 152 Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Hữu Thọ Lý do xuất kho: xuất cho sản xuất sản phẩm Giường ngủ Xuất tại kho: Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa Số lượng STT Tên hàng hóa ĐVT Yêu cầu A C B Thực xuất 1 2 Đơn giá Thành tiền 3 4 1 Gỗ Cao su M3 3 3 2 Gỗ MDF M3 8 8 260.000 2.080.000 3 Keo L2230 Kg 20 20 30.500 610.000 4 Sơn PU mờ 350 Kg 10 10 72.000 720.000 Cộng 4.600.000 13.800.000 17.210.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười bảy triệu hai trăm mười nghìn đồng chẵn. Ngày 12 tháng 05 năm 2013 Người lập phiếu Người nhận hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Ngân Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Căn cứ vào các phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, kế toán ghi Sổ chi tiết vật tư, sau đó vào Bảng tổng hợp chi tiết vật tư xuất dùng trong kỳ. Bảng 2-3: Sổ chi tiết vật tư SỔ CHI TIẾT VẬT TƢ Tháng 05 năm 2013 Tên, quy cách: Gỗ cao su Chứng từ Diễn giải Ngày Nhập TK Số đối ứng Tồn đầu tháng Đơn giá Số lượng Giá trị Xuất Số lượng Giá trị 4.600.000 Tồn Số lượng Giá trị 5 PN23 Nhập kho gỗ 331 4.800.000 05/05/13 PX62 Xuất cho sản xuất 621 4.800.000 5 12/05/13 PX65 Xuất cho sản xuất 621 4.600.000 3 13.800.000 8 9.200.000 24.000.000 37.800.000 Cộng Tồn cuối tháng 5 2 02/05/13 23.000.000 5 24.000.000 24.000.000 Nguồn: Phòng Kế toán Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-4: Sổ chi tiết vật tư SỔ CHI TIẾT VẬT TƢ Tháng 05 năm 2013 Tên, quy cách: Gỗ MDF Chứng từ Diễn giải Ngày Nhập TK Số đối ứng Tồn đầu tháng Đơn giá Số lượng Giá trị PN23 Nhập kho gỗ 331 260.000 05/05/13 PX62 Xuất cho sản xuất 621 Giá trị 07/05/13 PN25 Nhập kho gỗ 111 260.000 12/05/13 PX65 Xuất cho sản xuất 621 Số lượng Giá trị 5 260.000 260.000 Tồn cuối tháng Số lượng Tồn 260.000 02/05/13 Cộng Xuất 5 0 2.600.000 8 13 0 1.300.000 10 8 1.300.000 2.080.000 18 4.680.000 2.080.000 3.380.000 Nguồn: Phòng Kế toán Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-5: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN Kho Công ty Từ ngày 01/05/2013 đến ngày 31/05/2013 Tồn đầu kỳ STT Tên vật tư ĐVT Nhập trong kỳ Số lượng Giá trị Số lượng Xuất trong kỳ Số lượng Giá trị Giá trị Tồn cuối kỳ Số lượng Giá trị 1 Gỗ Cao su M3 5 23.000.000 5 24.000.000 8 37.800.000 2 9.200.000 2 Gỗ MDF M3 5 1.300.000 13 3.380.000 18 4.680.000 0 0 3 Keo techbond Kg 0 0 210 6.405.000 150 4.575.000 60 1.830.000 4 Sơn các loại Kg 25 1.800.000 80 5.760.000 90 6.480.000 15 1.080.000 5 Ván bóc M3 14 25.200.000 0 0 10 18.000.000 4 7.200.000 6 Dầu thông Lít 1.200 29.040.000 850 36.300.000 550 13.310.000 … … … …. …… Tổng cộng Sinh viên: Phạm Thị Ngân 120.834.000 20.570.000 1.500 … 213.628.000 … … 285.635.000 … … 48.827.000
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho về việc xuất NVL cho sản xuất sản phẩm Giường ngủ để ghi vào Sổ chi tiết TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”. Bảng 2-6: Sổ chi tiết TK 621 SỔ CHI TIẾT TK 621 Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp Tên sản phẩm: Giường ngủ Chứng từ Ngày tháng ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Nợ 05/05/13 PX62 05/05/13 Xuất gỗ Cao su cho sản xuất 1521 24.000.000 05/05/13 PX62 05/05/13 Xuất gỗ MDF cho sản xuất 1521 2.600.000 12/05/13 PX65 12/05/13 Xuất sơn PU mờ 350 cho sản xuất 1522 720.000 20/05/13 PX68 20/05/13 Xuất mút cho sản xuất 1522 8.900.000 … … … Có … … Cộng chi phí phát sinh 31/05/13 PKT05 31/05/13 Sinh viên: Phạm Thị Ngân Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp … 196.534.246 154 196.534.246
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán 2.1.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp Bảng 2-7: Sổ Nhật Ký chung SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/05/2013 đến ngày 31/05/2013 Ngày tháng ghi sổ 01/05 Chứng từ Số Ngày PX60 01/05 Diễn giải Xuất gỗ tần bì cho sản xuất Đã ghi Tài Sổ Cái khoản x Vật liệu chính … … … 05/05 PX62 05/05 PX62 05/05 … Xuất gỗ Cao su cho sản xuất … x Xuất gỗ MDF cho sản xuất … … x … 12/05 PX65 12/05 Xuất Sơn PU mờ 350 cho sản xuất Vật liệu phụ … … 621 … x 621 … … … 24.000.000 24.000.000 2.600.000 2.600.000 … … 720.000 1522 Cộng chuyển trang sau Sinh viên: Phạm Thị Ngân 74.386.796 1521 … … 621 Có 74.386.796 1521 Vật liệu chính … Nợ 1521 Vật liệu chính 05/05 621 Số phát sinh 720.000 … xxx … xxx
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Ngày tháng ghi sổ Viện Kế toán – Kiểm toán Chứng từ Số Diễn giải Ngày Đã ghi Tài Sổ Cái khoản PX68 20/05 Xuất mút cho sản xuất x Vật liệu phụ 621 … … … ... 31/05 PKT05 31/05 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp 154G Chi phí NVL trực tiếp … … Có xxx 8.900.000 1522 … … Nợ xxx Số trang trước chuyển sang 20/05 Số phát sinh … Tổng cộng x 8.900.000 … 196.534.246 621 … … 96.534.246 … … 4.720.971.795 4.720.971.795 Nguồn: Trích từ sổ Nhật ký chung tháng 05/2013 tại Phòng Kế toán của Công ty Từ sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ Cái TK 621 Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-8: Sổ Cái TK 621 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 05 năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu tài khoản: 621 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Số Ngày Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền Nợ 01/05 PX60 01/05 Xuất gỗ Tần bì cho sản xuất 1521 74.386.796 05/05 PX62 05/05 Xuất gỗ Cao su cho sản xuất 1521 24.000.000 05/05 PX62 05/05 Xuất gỗ MDF cho sản xuất 1521 2.600.000 … … … 12/05 PX65 12/05 Xuất Sơn PU mờ 350 cho sản xuất 1522 720.000 20/05 PX68 20/05 Xuất mút cho sản xuất 1522 8.900.000 … … … 31/05 PKT05 31/05 Có … … Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Cộng phát sinh Sinh viên: Phạm Thị Ngân … … … … 154 356.772.746 356.772.746 356.772.746
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán 2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 2.1.2.1. Nội dung Tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất với tỷ lệ nhất định theo quy định hiện hành như sau: - BHXH trích 24% trên lương cơ bản theo thời gian, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất và 7% trừ vào lương của người lao động. - BHYT trích 4,5% trên lương cơ bản theo thời gian: 3% tính vào chi phí sản xuất và 1,5% trừ vào lương của người lao động. - BHTN trích 2% trên lương cơ bản theo thời gian, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất và 1% trừ vào lương của người lao động. Công ty không trích kinh phí công đoàn. Công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất mà hàng tháng tính luôn vào tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất. 2.1.2.2. Tài khoản sử dụng Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng hoặc từng mã sản phẩm: - TK 622D: Chi phí nhân công trực tiếp. Tên phân xưởng: Xưởng đũa gỗ. Tên sản phẩm: Đũa. - TK 622G: Chi phí nhân công trực tiếp. Tên phân xưởng: Xưởng gỗ. Tên sản phẩm: Giường ngủ. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán 2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp. Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Chứng từ sử dụng để hạch toán theo hình thức này là “Bảng chấm công” được lập riêng cho từng phòng ban, từng bộ phận trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ của từng lao động do tổ trưởng hoặc người được phân công theo dõi. Chi phí nhân công trực tiếp tại phân xưởng sẽ được theo dõi và tập hợp trên “Bảng phân bổ tiền lương và khoản trích theo lương”. ảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương”, kế toán tính toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các sản phẩm sản xuất trong tháng, được tập hợp trên “Bảng chi tiết tiền lương theo từng sản phẩm”. Trích một số bảng biểu sau: Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-9: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Tháng 05 năm 2013 Đơn vị tính: đồng Ghi Có TK Đối tượng sử dụng TK 334 Lương thời gian TK 338 Cộng BHXH BHYT 63.668.205 10.823.595 1.910.046 636.682 13.370.323 77.038.528 103.366.580 17.572.319 3.100.997 1.033.666 21.706.982 125.073.562 Tổ nhám 76.313.763 12.973.340 2.289.413 763.138 16.025.891 92.339.654 Tổ hoàn thiện 91.545.485 15.562.733 2.746.365 915.455 19.224.553 110.770.038 Tổ Veneer 56.751.677 9.647.785 1.702.550 567.518 11.917.853 68.669.530 Tổ đóng gói 50.579.725 8.598.553 1.517.392 505.797 10.621.742 61.201.467 Tổ sơn 47.640.197 8.098.833 1.429.206 476.402 10.004.441 57.644.638 489.865.632 83.277.156 14.695.969 4.898.658 102.871.783 592.737.415 Tổ sơ chế Tổ tinh chế Tổng Sinh viên: Phạm Thị Ngân BHTN Cộng Có TK 338
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-10: Bảng chi tiết tiền lương theo từng sản phẩm Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa Địa chỉ: Chương Mỹ - Hà Nội BẢNG CHI TIẾT TIỀN LƢƠNG THEO TỪNG SẢN PHẨM Tháng 05 năm 2013 Đơn vị tính: đồng Tên sản phẩm Giường ngủ Tổ sơ chế Tổ tinh chế 12.520.123 16.651.892 15.270.500 Tổ nhám Tổ Veneer Tổ đóng gói 13.202.563 18.041.241 12.191.850 Tổ hoàn thiện Tổ sơn Cộng 14.274.735 102.152.904 Tủ bếp 5.683.460 6.862.381 5.654.324 4.648.265 6.354.368 3.924.358 4.468.365 37.595.521 Bàn làm việc 3.823.594 5.265.254 4.026.584 3.365.289 5.931.542 2.968.264 3.369.265 28.749.792 Ghế tựa 2.826.381 4.152.358 3.585.668 3.989.236 5.686.850 2.356.689 2.558.396 25.155.578 … Cộng … … … 63.668.205 103.366.580 76.313.763 Sinh viên: Phạm Thị Ngân … … 91.545.485 56.751.677 … 50.579.725 … … 47.640.197 489.865.632
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Dựa vào “Bảng chi tiết tiền lương theo từng sản phẩm” ta có tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Giường ngủ là 102.152.904 đồng. Từ đó các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất là: 102.152.904 x 21% = 21.452.110 đồng. Căn cứ số liệu trên kế toán tiến hành ghi Sổ chi tiết TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Bảng 2-11: Sổ chi tiết TK 622 SỔ CHI TIẾT TK 622 Tháng 05 năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp Tên sản phẩm: Giường ngủ Chứng từ Ngày tháng ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Diễn giải Số phát sinh TK đối ứng Nợ 25/05/13 25/05/13 Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất 334 102.152.904 25/05/13 25/05/13 Các khoản trích theo lương 338 Có 21.452.110 Cộng chi phí phát sinh 31/05/13 PKT05 31/05/13 Sinh viên: Phạm Thị Ngân Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 123.605.014 154G 123.605.014
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán 2.1.2.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp Dựa vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương , kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung theo nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-12: Sổ Nhật ký chung SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/05/2013 đến ngày 31/05/2013 Ngày tháng ghi sổ 25/05 Chứng từ Số Ngày 02 25/05 Diễn giải Tiền lương công nhân SX giường ngủ Đã ghi Tài Sổ Cái khoản x Phải trả công nhân viên 25/05 02 25/05 Tiền lương công nhân SX tủ bếp 02 25/05 Tiền lương công nhân SX bàn làm việc x … 02 … 25/05 … Tiền lương công nhân SX ghế tựa Phải trả công nhân viên … Cộng chuyển trang sau Sinh viên: Phạm Thị Ngân 622T 102.152.904 37.595.521 334 x Phải trả công nhân viên 25/05 102.152.904 334 Phải trả công nhân viên 25/05 622G Số phát sinh Nợ Có 622B 37.595.521 28.749.792 334 x 622Gt 334 … 28.749.792 25.155.578 … xxx 25.155.578 … xxx
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Ngày tháng ghi sổ 25/05 Viện Kế toán – Kiểm toán Chứng từ Số 03 Diễn giải Ngày 25/05 Số trang trước chuyển sang Các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất giường ngủ Bảo hiểm xã hội Đã ghi Tài Sổ Cái khoản Số phát sinh 622G Có xxx x Nợ xxx 21.452.110 … … 31/05 PKT05 31/05 … … … 17.365.994 Bảo hiểm y tế … 3383 3384 3.064.587 Bảo hiểm thất nghiệp … 3389 … 1.021.529 … Kết chuyển chi phí NCTT sản xuất giường ngủ Chi phí nhân công trực tiếp … Tổng cộng 154G x 622G … … 123.605.014 … 123.605.014 … 4.720.971.795 4.720.971.795 Nguồn: Trích sổ Nhật ký chung tháng 05/2013 của Phòng Kế toán. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Sau khi hạch toán hết các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, kế toán tiến hành vào Sổ Cái TK 622 Bảng 2-13: Sổ Cái TK 622 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 05 năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu tài khoản: 622 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Số Ngày Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền Nợ 25/05 02 25/05 Tiền lương công nhân SX giường ngủ 334 102.152.904 25/05 02 25/05 Tiền lương công nhân SX tủ bếp 334 37.595.521 25/05 02 25/05 Tiền lương công nhân SX bàn làm việc 334 28.749.792 25/05 02 25/05 Tiền lương công nhân SX ghế tựa 334 25.155.578 25/05 03 25/05 Các khoản trích theo lương của CNSX giường ngủ 338 21.452.110 … … Có 31/05 … … PKT 31/05 Kết chuyển chi phí NCTT sản xuất giường ngủ 05 Cộng phát sinh Sinh viên: Phạm Thị Ngân … … 154G 123.605.014 404.595.378 404.595.378
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán 2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 2.1.3.1. Nội dung Tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa, chi phí sản xuất chung là những chi phí bỏ ra để phục vụ sản xuất cho toàn phân xưởng. Chi phí sản xuất chung bao gồm: - Tiền lương và các khoản phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng - Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng sản xuất - Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng trong phân xưởng - Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng - Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng chung cho phân xưởng như điện, nước,…. - Chi phí bẳng tiền khác. 2.1.3.2. Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung” để tập hợp chi phí sản xuất. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng phân xưởng như sau: - TK 627D: Xưởng đũa - TK 627G: Xưởng gỗ - TK 627TC: Xưởng gỗ xẻ tinh chế. 2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung * Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng: Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm tiền lương trả cho nhân viên quản lý phân xưởng và các khoản trích theo lương tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định. Việc tính lương cho nhân viên phân xưởng được tính toán giống như tính lương cho bộ phận quản lý. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương đã lập (Bảng 2-9), kế toán tiến hành định khoản như sau: Nợ TK 6271: 592.737.415 Có TK 334: 489.865.632 Có TK 338: 102.871.783 * Kế toán chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ: Chi phí vật liệu gồm chi phí về xăng, dầu,… phục vụ cho sản xuất. Chi phí công cụ dụng cụ bao gồm chi phí về dụng cụ như dao tubi 4t, lưỡi cưa HK, máy cắt, ống tản nhiệt, ống lọc dầu,…. Chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ phục vụ cho phân xưởng được hạch toán tương tự chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Căn cứ vào Bảng phân bổ NVL, CCDC xuất dùng tháng 05/2013 đã lập, kế toán định khoản như sau: - Nợ TK 6272: Có TK 152: - Nợ TK 6273: 98.349.365 98.349.365 68.865.983 Có TK 153: 68.865.983 * Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ: TSCĐ của Công ty được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Việc trích khấu hao được thực hiện theo tháng, khi có tăng hay giảm TSCĐ thì kế toán theo dõi trên danh sách TSCĐ tăng, giảm trong năm, từ đó sẽ tiến hành trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ. Mức khấu hao trong năm Sinh viên: Phạm Thị Ngân Nguyên giá TSCĐ = Số năm sử dụng
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Mức khấu hao trong năm Mức khấu hao trong tháng = Sinh viên: Phạm Thị Ngân 12
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-14: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 05 năm 2013 ĐVT: đồng Nơi sử dụng Diễn giải Tỷ Toàn DN lệ KH Nguyên giá TK 627 TK 641 TK 642 Số KH Số khấu hao trích tháng trước 180.958.000 93.143.000 40.250.000 47.565.000 Số khấu hao tăng trong tháng 16.341.660 9.050.000 7.108.330 183.330 Số khấu hao giảm trong tháng 11.887.104 5.607.104 - 185.412.556 96.585.896 Số khấu hao trích tháng này 47.358.330 6.280.000 41.468.330 Nguồn: Phòng Kế toán Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Cuối tháng, căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 05 năm 2013, số khấu hao phải trích của phân xưởng là 96.585.896 đồng, kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK 6274: 96.585.896 Có TK 214: 96.585.896 * Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài của Công ty phát sinh chủ yếu là chi phí về điện, nước, điện thoại,... dùng cho phân xưởng. Bảng 2-15: BẢNG KÊ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI Tháng 05 năm 2013 ĐVT: đồng STT Tên hàng hóa, dịch vụ 1 Cước điện thoại cố định T5 2 3 Giá chưa thuế GTGT Thuế GTGT Giá thanh toán 4.452.660 445.266 4.897.926 Trả tiền điện T5 12.324.000 1.232.400 13.556.400 Trả tiền nước T5 2.221.194 222.119 2.443.313 Cộng 18.997.854 1.899.758 20.897.639 Nguồn: Phòng Kế toán Căn cứ vào Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài tháng 05 năm 2013, kế toán ghi: Nợ TK 6277: 20.897.639 Có TK 111: 20.897.639 * Kế toán chi phí bằng tiền khác: Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Trong tháng Công ty không phát sinh chi phí bằng tiền khác tại phân xưởng. Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 05/2013 được tập hợp vào Sổ chi tiết TK 627 “Chi phí sản xuất chung” sau: Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-16: Sổ chi tiết TK 627 SỔ CHI TIẾT TK 627 Tên phân xưởng: Xưởng gỗ Tháng 05 năm 2013 Chứng từ Ghi Nợ TK 627 TKĐƯ Tổng tiền 08/05 63 Xuất vật liệu 152 98.349.365 10/05 64 Xuất CCDC 153 68.865.983 25/05 02 Lương nhân viên PX 334 338 Ghi Có TK 627 489.865.632 489.865.632 102.871.783 102.871.783 Ngày Số Diễn giải Trích theo lương 6271 6272 6273 6274 6277 98.349.365 68.865.983 30/05 86 Chi phí điện, nước 111 20.897.639 31/05 04 Phân bổ CPTTNH 142 13.820.560 13.820.560 31/05 04 Phân bổ CPTTDH 242 18.656.589 18.656.589 31/05 05 Khấu hao TSCĐ 214 96.585.896 Cộng 31/05 06 Kết chuyển CPSXC 909.913.447 592.737.415 98.349.365 154 Sinh viên: Phạm Thị Ngân 20.897.639 96.585.896 101.343.132 96.585.896 20.897.639 909.913.447
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán 2.1.3.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung Sau khi tập hợp được các chi phí sản xuất chung phát sinh, kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ Cái TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. Bảng 2-17: Sổ Nhật ký chung SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/05/2013 đến ngày 31/05/2013 Ngày tháng ghi sổ 08/05 Chứng từ Số Ngày PX63 08/05 Diễn giải Xuất vật liệu cho phân xưởng Đã ghi Tài Sổ Cái khoản x 627 Số phát sinh Nợ 98.349.365 152 10/05 PX64 10/05 … … … 25/05 BPB02 25/05 Xuất công cụ dụng cụ x 153 … … Tiền lương nhân viên phân xưởng x Phải trả công nhân viên 25/05 BPB02 25/05 Các khoản trích theo lương 627 627 627 338 Sinh viên: Phạm Thị Ngân 98.349.365 68.865.983 … 68.865.983 … 489.865.632 334 x Có 489.865.632 102.871.783 102.871.783
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Số Ngày Viện Kế toán – Kiểm toán Diễn giải Đã ghi Tài Sổ Cái khoản PC86 30/05 Chi phí điện, nước phục vụ PX x 627 Nợ Có xxx Số trang trước chuyển sang 30/05 Số phát sinh xxx 20.897.639 111 31/05 BPB04 31/05 Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn x 627 20.897.639 13.820.560 142 Phân bổ chi phí trả trước dài hạn x 627 13.820.560 18.656.589 242 31/05 … 31/05 … BPB05 … 31/05 … PKT06 31/05 … Chi phí khấu hao TSCĐ … x 214 … … Kết chuyển chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung … Tổng cộng Cộng chuyển trang sau 627 154 x 627 … 18.656.589 96.585.896 96.585.896 … … 909.913.447 … 909.913.447 … 4.720.971.795 4.720.971.795 xxx xxx Nguồn: Trích sổ Nhật ký chung tháng 05/2013 tại Phòng Kế toán Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-18: Sổ Cái TK 627 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung Số hiệu tài khoản: 627 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Số Ngày Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền Nợ 08/05 PX63 08/05 Xuất vật liệu cho phân xưởng sản xuất 152 98.349.365 25/05 BPB02 25/05 Tiền lương nhân viên phân xưởng 334 489.865.632 … … … 25/05 BPB02 25/05 Các khoản trích theo lương 338 102.871.783 30/05 PC86 30/05 Chi phí điện, nước phục vụ phân xưởng SX 111 20.897.639 31/05 BPB04 31/05 Phân bổ chi phí trả trước dài hạn 242 18.656.589 31/05 BPB05 31/05 Chi phí khấu hao TSCĐ 214 96.585.896 31/05 PKT06 31/05 Kết chuyển chi phí sản xuất chung px Gỗ 154 … … … Có … … Cộng phát sinh Sinh viên: Phạm Thị Ngân … … … 909.913.447 … 1.332.536.972 1.332.536.972
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán * Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm: Sau khi đã tập hợp được toàn bộ chi phí sản xuất chung trong tháng, kế toán tiến hành tính toán và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm theo quy định của Công ty để tính giá thành sản phẩm. Theo định mức, chi phí sản xuất chung để sản xuất sản phẩm Giường ngủ chiếm 16% trong tổng chi phí sản xuất chung trong tháng. Trong tháng 05 năm 2013, tổng chi phí sản xuất chung toàn phân xưởng là 909.913.447 đồng. Vậy chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm Giường ngủ là: CPSXC Giường ngủ = Tổng CPSXC x 16% = 909.913.447 x 16% = 145.586.152 đồng. 2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 2.1.4.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang Tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa thường không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ vì sản phẩm của Công ty chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc thiết kế theo chủng loại. Khi đơn đặt hàng hay lô hàng được đưa vào sản xuất, kế toán mở sổ theo dõi cho lô hàng đó từ khi bắt đầu sản xuất cho đến hoàn thành. Cuối tháng, căn cứ vào các khoản mục chi phí đã tập hợp được ở phân xưởng theo từng mã sản phẩm để ghi vào bảng tính giá thành. Nếu lô sản phẩm hoàn thành trong tháng thì cuối tháng sẽ tính giá thành cho lô sản phẩm đó. Nếu đến cuối tháng mà lô sản phẩm đó chưa hoàn thành thì chi phí đã ghi trong bảng tính giá thành là chi phí sản xuất dở dang. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Trong tháng 05/2013, đối với sản phẩm Giường ngủ Công ty không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Nguyên vật liệu được xuất dùng hết trong tháng. 2.1.4.2. Tổng hợp chi phí sản xuất Việc tổng hợp chi phí sản xuất được căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Công ty hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên Công ty sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất. Cuối tháng, kế toán tiến hành tổng hợp các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho từng từng loại sản phẩm để tính giá thành sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm hoàn thành trong tháng. Để tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm Giường ngủ, kế toán căn cứ vào các số liệu sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: kế toán căn cứ vào Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm Giường ngủ, lấy số liệu ở cột cộng số phát sinh bên Nợ TK 621. - Chi phí nhân công trực tiếp: kế toán căn cứ vào Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm Giường ngủ, lấy số liệu ở cột cộng số phát sinh bên Nợ TK 622. - Chi phí sản xuất chung: kế toán căn cứ vào Sổ chi tiết TK 627 và định mức tỷ lệ chi phí sản xuất chung của sản phẩm Giường ngủ so với toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng của phân xưởng để tính toán chi phí sản xuất chung cho sản phẩm Giường ngủ. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Trong tháng, Công ty đã sản xuất được 85 chiếc Giường ngủ. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm này là 196.534.246 đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 123.605.014 đồng, chi phí sản xuất chung là 145.586.152 đồng. Số sản phẩm này sản xuất và hoàn thành trong tháng. Kế toán kết chuyển các chi phí trên vào TK 154 như sau: + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nợ TK 154G: 196.534.246 Có TK 621G: 196.534.246 + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp: Nợ TK 154G: 123.605.014 Có TK 622G: 123.605.014 + Kết chuyển chi phí sản xuất chung: Nợ TK 154G: 145.586.152 Có TK 627G: 145.586.152 Sổ chi tiết TK 154G được mở như sau: Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-19: Sổ chi tiết TK 154G SỔ CHI TIẾT TK 154 Tháng 05 năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tên sản phẩm: Giường ngủ Chứng từ Diễn giải Ngày Số hiệu TK đối ứng Số dư đầu tháng Số phát sinh Nợ Có 0 31/05 PKT05 Kết chuyển CPNVLTT 621G 196.534.246 31/05 PKT05 Kết chuyển CPNCTT 622G 123.605.014 31/05 PKT06 Kết chuyển CPSXC 627G 145.586.152 Sản phẩm hoàn thành nhập kho Cộng phát sinh trong tháng 155 465.725.412 465.725.412 465.725.412 Số dư cuối tháng 0 Nguồn: Trích Sổ chi tiết TK 154G tại Phòng Kế toán Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-20: Sổ Nhật ký chung SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/05/2013 đến ngày 31/05/2013 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Số Ngày … … … 31/05 PKT05 31/05 Đã ghi Tài Sổ Cái khoản Diễn giải Số trang trước chuyển sang … … 31/05 … PKT06 … 31/05 31/05 … 154G x Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang x 154G x x 154 Kết chuyển chi phí sản xuất chung … x 627 … Có xxx … xxx … 622G Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nợ 621 Kết chuyển chi phí NCTT PKT05 x Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp 31/05 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Số phát sinh Cộng chuyển trang sau 196.534.246 196.534.246 123.605.014 123.605.014 909.913.447 … xxx 909.913.447 … xxx Nguồn: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 05 tại Phòng Kế toán Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Từ Sổ Nhật ký chung ta vào Sổ Cái TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Bảng 2-21: Sổ Cái TK 154 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 05 năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Số hiệu tài khoản: 154 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Số Ngày Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số dư đầu tháng Số tiền Nợ Có 109.251.053 31/05 PKT05 31/05 Kết chuyển CPNVLTT Giường ngủ 621 530.262.511 31/05 PKT05 31/05 Kết chuyển chi phí NCTT 622 404.595.378 31/05 PKT06 31/05 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 627 1.332.536.972 31/05 PN90 31/05 Nhập kho thành phẩm 155 Cộng phát sinh Số dư cuối tháng Sinh viên: Phạm Thị Ngân 2.089.839.325 2.267.394.861 2.089.839.325 177.555.536
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán 2.2. Tính giá thành sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 2.2.1. Đối tƣợng và phƣơng pháp tính giá thành của Công ty 2.2.1.1. Đối tượng tính giá thành Việc xác định đối tượng tính giá thành có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác kế toán tính giá thành sản phẩm. Tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa, sản phẩm chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng nên đối tượng tính giá thành của Công ty là từng mã sản phẩm hoàn thành. 2.2.1.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm Việc xác định kỳ tính giá thành sản phẩm thích hợp là công cụ quan trọng để tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu giá thành kịp thời, chính xác. Để xác định kỳ tính giá thành sản phẩm cho từng đối tượng tính giá thành thì phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và chu kỳ tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty. Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa đã xác định kỳ tính giá thành sản phẩm theo tháng. 2.2.1.3. Phương pháp tính giá thành của Công ty Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Hiện nay, Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn. Theo phương pháp này, tổng giá thành được tính căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất phát sinh đã tập hợp trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo công thức sau: Z = Dđk + C - Dck Z z= Qht Trong đó: Z là tổng giá thành sản phẩm Dđk là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ C là tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ Dck là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ z là giá thành đơn vị sản phẩm Qht là số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ 2.2.2. Quy trình tính giá thành sản phẩm của Công ty Để tính giá thành cho sản phẩm Giường ngủ hoàn thành trong tháng, kế toán căn cứ vào Sổ chi tiết TK 154 mở cho sản phẩm Giường ngủ. Sản phẩm trong tháng 05 không có dở dang đầu kỳ và dở dang cuối kỳ nên tổng giá thành sản xuất sản phẩm Giường ngủ chính là tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong tháng (Z = C). Tổng giá thành sản phẩm Giường ngủ: Z = C = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC Z = 196.534.246 + 123.605.014 + 145.586.152 = 465.725.412 đồng Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Trong tháng, Công ty sản xuất và hoàn thành được 85 chiếc Giường ngủ nên giá thành đơn vị của một chiếc Giường ngủ là: 465.725.412 = 5.479.122 đồng/chiếc z= 85 Từ đó lập được Thẻ tính giá thành cho sản phẩm Giường ngủ như sau Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Bảng 2-22: Thẻ tính giá thành sản phẩm THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Tháng 05 năm 2013 Tên sản phẩm: Giường ngủ Số lượng: 85 chiếc ĐVT: đồng Khoản mục chi phí Dđk C Dck Z z Chi phí NVL trực tiếp 0 196.534.246 0 196.534.246 2.312.168 Chi phí nhân công trực tiếp 0 123.605.014 0 123.605.014 1.454.176 Chi phí sản xuất chung 0 145.586.152 0 145.586.152 1.712.778 0 465.725.412 0 465.725.412 5.479.122 Cộng Nguồn: Phòng Kế toán Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT HUY HÒA 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty và phƣơng hƣớng hoàn thiện 3.1.1. Ưu điểm Qua thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa và trên cơ sở những kiến thức lý luận chung đã được học tại trường, em nhận thấy trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty có những ưu điểm nổi bật sau: - Về công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành quan trọng trong các phần hành kế toán tại Công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này nên Công ty đã tổ chức quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tương đối chặt chẽ. Việc phân loại chi phí sản xuất là tương đối đầy đủ và phù hợp. Công việc ghi chép bắt đầu ngay từ phân xưởng sản xuất đến phòng kế toán theo một quy trình thống nhất và liên tục tạo điều kiện để sử dụng và tiết kiệm chi phí sản xuất. - Về xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm: Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng mã sản phẩm hoàn thành. Chi phí được tập hợp theo từng khoản mục. Việc xác định này là hợp lý vì Công ty sản xuất theo quy trình khép kín, liên tục, mỗi tổ chỉ tiến hành sản xuất một công đoạn sản phẩm. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Vì vậy, Công ty không tính giá thành bán thành phẩm mà chỉ tính giá thành của sản phẩm đã hoàn thành. - Về trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty được các nhân viên kế toán thực hiện theo đúng trình tự quy định với các khoản mục chi phí rõ ràng và tương đối đầy đủ. + Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty đã tổ chức quản lý tốt nguyên vật liệu về mặt hiện vật, việc cấp vật tư cho sản xuất là có định mức, nên tận dụng được công suất của máy móc, theo dõi nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất khá chặt chẽ. Việc theo dõi nguyên vật liệu sử dụng căn cứ vào hóa đơn, các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và căn cứ trực tiếp vào các phiếu xuất kho. Các chứng từ này phải có sự ký duyệt của kế toán trưởng, điều này giúp cho việc quản lý nguyên vật liệu trực tiếp được chặt chẽ hơn, tránh tình trạng thất thoát vật tư. + Về chi phí nhân công trực tiếp: Công ty đã sử dụng hợp lý và linh hoạt cả lao động chính thức và lao động thời vụ để sản xuất sản phẩm. Trong đó lao động chính thức thường giữ vai trò chủ yếu, là những công nhân có chuyên môn, còn lao động thời vụ thực hiện các công việc được giao và thường là những công việc không đòi hỏi kỹ thuật. Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tương đối rõ ràng. + Về chi phí sản xuất chung: Công ty phân bổ rõ ràng, chia ra từng yếu tố cụ thể. Các yếu tố được nêu rõ ràng sau đó được kế toán tổng hợp lại, và mỗi sản phẩm sẽ được tính toán sẵn về tỷ lệ chi phí. Như vậy khi phân bổ sẽ giúp kế toán rút ngắn được thời gian và công sức. + Về phương pháp tính giá thành: Hiện nay Công ty đang áp dụng phương pháp giản đơn để tính giá thành sản phẩm. Phương pháp này không Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán những tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá mà còn phù hợp với đặc điểm tính giá thành sản phẩm của Công ty. 3.1.2. Nhược điểm Bên cạnh những kết quả đã đạt được đáng khích lệ của Công ty, thì trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty còn một số hạn chế cần khắc phục sau: - Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty chưa áp dụng triệt để nguyên tắc giá phí, một số trường hợp chi phí nhập vật liệu (chi phí bốc dỡ) không được tính vào giá nhập kho của vật liệu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của việc tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, việc hạch toán nguyên vật liệu xuất thừa so với định mức cũng chưa được Công ty hạch toán. - Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất. Và việc chỉ áp dụng hình thức trả lương theo thời gian chưa khuyến khích được công nhân tăng năng suất lao động, khai thác tối đa được năng lực của công nhân. Trên đây là một số hạn chế khiến cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chưa đạt hiệu quả cao để đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý của Công ty. 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện Xuất phát từ những quy định về chế độ kế toán hiện hành cũng như điều kiện thực tế tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa để đưa ra phương hướng hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như sau: Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đảm bảo cung cấp số liệu một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ cho công tác điều hành các hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty. - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải làm cho bộ máy kế toán gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công tác kế toán cao, nâng cao được năng lực quản lý và mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty. - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đảm bảo không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và phải tôn trọng những nguyên tắc chuẩn mực kế toán mà Nhà nước ban hành. - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải phù hợp với sự phát triển của Công ty trong tương lai và đảm bảo tính khả thi, phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ năng lực đội ngũ kế toán và tình hình trang thiết bị của Công ty. 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty * Về khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: - Xác định giá thực tế vật liệu nhập kho: Khối lượng vật liệu của Công ty là rất nhiều mà chủ yếu là gỗ nên việc vận chuyển, bốc dỡ mất khá nhiều chi phí, vì vậy mà việc xác định đúng, chính xác giá thực tế cho vật liệu rất quan trọng. Công ty nên áp dụng triệt để nguyên tắc giá phí, công thức xác định giá thực tế vật liệu như sau: Trị giá thực tế = NVL mua ngoài Giá mua ghi trên hóa đơn Sinh viên: Phạm Thị Ngân + Thuế nhập + khẩu (nếu có) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán - Nguyên vật liệu xuất thừa so với định mức: Công ty xuất vật tư cho sản xuất theo định mức, phân xưởng sản xuất thừa không được hạch toán cụ thể, phần chi phí này rất có thể bị lãng phí, lại không được khuyến khích sử dụng tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Vì vậy, Công ty cần có kế hoạch xử lý đối với phần NVL đã cấp cho sản xuất để tiết kiệm chi phí sản xuất và khuyến khích các tổ có ý thức trong việc tiết kiệm chi phí trong sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm. Vì việc cấp vật tư theo định mức chỉ là tính toán trên giấy tờ không thể chính xác hoàn toàn. * Về hạch toán tiền lương cho công nhân sản xuất: - Trích trước tiền lương nghỉ phép: Hiện nay, Công ty chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất mà chỉ dựa vào sự xét duyệt của phòng Tổ chức hành chính để tính toán khoản chi phí này trong kỳ phát sinh, dẫn đến tình trạng không ổn định, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giữa các kỳ khi có nhiều công nhân nghỉ phép. Để lập kế hoạch trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân, Công ty phải căn cứ vào kế hoạch nghỉ phép hàng tháng để tính lương nghỉ phép trả cho công nhân theo kế hoạch, tỷ lệ trích trước được tính theo công thức sau: Số trích trước theo kế hoạch lương phép của CNSX trong tháng Sinh viên: Phạm Thị Ngân = Lương chính trả cho CNSX trong tháng x Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch nghỉ phép của CNSX
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch nghỉ phép của CNSX Viện Kế toán – Kiểm toán Tổng số lương phép phải trả cho CNSX chính theo kế hoạch = x Tổng số tiền lương chính phải trả cho CNSX chính theo kế hoạch 100% Để phản ánh khoản trích trước và thanh toán tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán sử dụng TK 335 “Chi phí phải trả” Kết cấu TK 335 trong trường hợp này như sau: - Bên Nợ: Tiền lương phải trả cho công nhân nghỉ phép - Bên Có: Khoản trích trước lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất trong kỳ Số dư bên Có: Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép thực tế chưa phát sinh - Trả lương theo sản phẩm: Hiện tại Công ty không áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Điều này không khuyến khích công nhân nỗ lực sản xuất, dẫn đến lãng phí một phần nguồn nhân công trong Công ty. Vì vậy, Công ty nên kết hợp cả hai hình thức trả lương là trả lương theo thời gian và theo sản phẩm. Công thức tính lương theo sản phẩm như sau: Tiền lương của 1 CN ở công đoạn sản xuất thứ i = Sinh viên: Phạm Thị Ngân Đơn giá tiền lương ở công đoạn sản xuất thứ i x Số lượng sản phẩm hoàn thành ở công đoạn i
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Đơn giá tiền lương ở công đoạn thứ i = Cấp bậc thợ công nhân Viện Kế toán – Kiểm toán x Thời gian hoàn thành công đoạn sản xuất thứ i * Về việc tính giá trị sản phẩm dở dang: Trên thực tế không phải lúc nào trong tháng Công ty cũng có thể hoàn thành được số lượng sản phẩm như kế hoạch, mà sẽ có những sản phẩm chậm tiến độ chưa hoàn thành nhập kho. Vì vậy Công ty nên tính giá trị sản phẩm dở dang cho từng sản phẩm đó. Công ty thường có chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ, nên Công ty có thể áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính để xác định giá trị sản phẩm dở dang. * Về phân bổ chi phí sản xuất chung: Hiện nay, Công ty tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung theo định mức, mỗi loại sản phẩm sẽ chiếm một số phần trăm cố định trong tổng số chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng của toàn phân xưởng. Công ty tính toán chi phí sản xuất chung cho từng mã sản phẩm như vậy là chưa hợp lý, bởi cách chia như vậy nếu xét tổng quát thì có thể hợp lý, nhưng tính trên từng sản phẩm thì chưa được chính xác. Để đảm bảo tính chính xác, Công ty nên phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí nhân công trực tiếp. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chi phí SXC phân bổ cho từng sản phẩm Viện Kế toán – Kiểm toán Tổng CPSXC cần phân bổ = x Tổng tiêu thức phân bổ của các sản phẩm Tiêu thức phân bổ của từng sản phẩm Tiêu thức phân bổ của từng sản phẩm có thể là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí nhân công trực tiếp của từng sản phẩm. * Về hệ thống sổ kế toán: Công ty đã sử dụng gần như đầy đủ các sổ sách theo quy định, các hệ thống sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp được thiết kế đơn giản, dễ hạch toán và kiểm tra nhưng công việc vào sổ vẫn làm thủ công nhiều. Vì thế trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng như hiện nay, Công ty nên áp dụng các phần mềm kế toán để giảm bớt khối lượng công việc cho mỗi kế toán viên đảm bảo công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành được chính xác và kịp thời. Công ty nên áp dụng các phần mềm kế toán thông dụng như phần mềm kế toán Misa, Fast, Bravo, Sas Innova,…. Tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý cũng như đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để Công ty lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp. * Về báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Công ty cần lập thêm các báo cáo quản trị lưu hành nội bộ đảm bảo việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho các cấp lãnh đạo trong việc triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ tiếp theo của Công ty. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán KẾT LUẬN Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh nhau về chất lượng và mẫu mã của sản phẩm mà cạnh tranh đặc biệt ở giá cả của sản phẩm. Vì vậy để đứng vững và phát triển được trong điều kiện như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn tìm tòi, học hỏi những phương pháp quản lý chi phí sao cho hữu hiệu nhất. Từ đó tìm ra biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Một trong những công cụ đắc lực giúp cho các nhà quản lý thực hiện được mục tiêu đó là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa em nhận thấy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được Ban lãnh đạo của Công ty rất chú trọng và đây cũng là mấu chốt cho công việc sản xuất sản phẩm của Công ty. Từ những kiến thức được học trên giảng đường nhà trường và thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa đã giúp em rất nhiều trong việc tìm hiểu giữa lý luận và thực tiễn về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Trong quá trình nghiên cứu, do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn non nớt nên chắc chắn còn có nhiều thiếu sót và hạn chế. Em rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô trong Viện Kế toán – Kiểm toán và các anh, chị trong phòng Kế toán của Công ty để chuyên đề “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa” của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Trần Thị Nam Thanh cùng các anh, chị trong phòng Kế toán của Công ty TNHH Nội Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán Thất Huy Hòa đã giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập chuyên ngành này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013 Sinh viên Phạm Thị Ngân Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp. 2. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2006), Giáo trình Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội. 3. GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thủy (2008), Giáo trình Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 4. GS.TS Đặng Thị Loan, Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội – 2012. 5. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá thành, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Các tài liệu tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa. Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP .................................................................................................................... .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN ................................................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2013 Giáo viên hướng dẫn (Ký, họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Ngân
    • Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN .................................................................................................................... .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2013 Giáo viên phản biện (Ký, họ tên) Sinh viên: Phạm Thị Ngân