chuyên đề đồng phân danh pháp - g.m.g

12,454 views
12,175 views

Published on

Download tài liệu tại : mayrada.blogspot.com

Published in: Education
1 Comment
20 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
12,454
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
18
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
20
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

chuyên đề đồng phân danh pháp - g.m.g

  1. 1. CHIA SẺ KIẾN THỨC – CHẮP CÁNH ĐAM MÊ TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA -------------- 2014 TÀI LIỆU ÔN THI ĐẠI HỌC GS MAYRADA GROUPS TẬP 1 Gmail Email : mayradapro@gmail.com Yahoo mail : mayradapro@yahoo.com Website : mayradahce.tk Facebook: www.facebook.com/hoinhungnguoihamhoc TÀI LIỆU THUỘC QUYỀN SỞ HỮU GS MAYRADA GROUPS
  2. 2. CHUYÊN ĐỀ ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ MỘT SỐ CHÚ Ý 1. Khái niệm đồng phân Các hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, dẫn tới tính chất hóa học khác nhau được gọi là các chất đồng phân của nhau. 2. Các loại đồng phân thường gặp trong chương trình hóa học phổ thông Đồng Phân Đồng phân Cấu Tạo Đồng phân Lập Thể Đồng Phân Nhóm Chức Đồng phân Mạch cacbon (Mạch không nhánh, mạch có nhánh, mạch vòng). Đồng Phân Vị Trí Liên Kết bội,Vị trí nhóm Chức Đồng Phân cis : Các nhóm thế lớn nằm cùng phía. R1 R2 C=C R3 R4 R1≠R3 và R2≠R4 Đồng Phân trans : Các nhóm thế lớn nằm trái phía. R1 R2 C=C R3 R4 R1≠R3 và R2≠R4 Điều kiện để xảy ra hiện tượng đồng phân hình học là : + Phân tử phải có liên kết đôi : C=C,C=N,… + Mỗi Nguyên tử ở liên kết đôi phải liên kết với 2 nguyên tử hoặc 2 nhóm nguyên tử khác nhau https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 1 –
  3. 3. 3.1 PHƯƠNG PHÁP VIẾT CÔNG THỨC CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ ANKAN VD 1:Viết các đồng phân có thể có của ankan có công thức C7H16 Giải: Bước 1: Viết mạch C dưới dạng mạch thẳng n nguyên tử C. Được đồng phân thứ nhất. C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1) Bước 2.1:  Bẻ 1 nguyên tử C ở mạch chính n nguyên tử C ở trên làm mạch nhánh. Mạch chính bây giờ gồm m = (n – 1) nguyên tử C. Di chuyển mạch nhánh từ vị trí C2 đến vị trí C n 1 nếu ( n – 1) là số chẵn, đến vị trí n 2 1 2 3 4 5 6 - (2) C C C C C C C 1 2 3 4 5 6 - (3) C C C C C C https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 2 – 2 C nếu (n -1) là số lẻ để được các đồng phân tiếp theo.      |      | C - Vị trí cacbon ( số 2 và số 5), (số 3 và số 4) là như nhau nên khi dịch chuyển nhóm thế ankyl (- CH3 ) lên các vị trí này thì chỉ có 1 đồng phân cấu tạo. Bước 2.2: Tiếp tục bẻ 2 nguyên tử C để làm nhánh. Mạch chính bây giờ gồm a = n – 2 nguyên tử C. - Viết các đồng phân gồm hai nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1
  4. 4. ( nhoùm theá thöù 2 ) C | 1 2 3 4 5 C C C C C (4) -     (nhoùm theá thöù nhaát ) | C Cố định một nhóm thế, rồi dịch chuyển nhóm thế còn lại từ vị trí C2 lên C3 cho đến Ca-1= C4 . ( nhoùm theá thöù 2 ) C | 1 2 3 4 5 C C C C C (5) -     (nhoùm theá thöù nhaát ) | C ( nhoùm theá thöù 2 ) C | 1 2 3 4 5 C C C C C (6) -     (nhoùm theá thöù nhaát ) | C  Di chuyển đồng thời hai nhánh cùng lúc cùng liên kết cùng 1 nguyên tử C từ vị trí C2 lần lượt đến vị trí C C =C C   nếu a là số lẻ. a nếu a là số chẵn, đến vị trí a+1 5 1 3 2 2 2 C | 1 2 3 4 5 C  C  C  C  C - (7) | C Viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 2 nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí C3 đến vị trí Ca-2 thì dừng lại để tránh trùng lặp. C ─ C ─ C ─ C ─ C (8) https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 3 –
  5. 5. Để thực hiện được bước viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm p = 2, 3, 4…………… nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí Cp+1 đến vị trí Ca-p-1này đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 3p + 1 số nguyên tử C trong phân tử. Bước 2.3: Bẻ 3 nguyên tử C để làm nhánh. Mạch chính bây giờ gồm b = n – 3 nguyên tử C. - Vì số nguyên tử C trong phân tử C7H16 là 7 < 3 . 3 + 1 nên không thể viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 3 nguyên tử C làm nhánh. Viết các đồng phân gồm 3 nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1. Để thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2, 3, 4……………….. nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 1 số nguyên tử C trong phân tử. Để thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2, 3, 4……………….. nhánh liên kết với q nguyên tử C ở mạch chính mà mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 2 số nguyên tử C trong phân tử. Phân tử C7H16 không thõa mãn điều kiện này nên nó chỉ có 9 đông phân. Bước 3: Điền H vào mạch C sao cho đúng hóa trị của các nguyên tố ta sẻ được tất cả các đồng phân cần tìm. 3.2 C C C C ─ C ─ C ─ C (9) C C ANKEN, ANKIN: VD 1:Viết các đồng phân có thể có của ankan có công thức C7H14 Hướng Dẫn Giải https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 4 –
  6. 6. Bước 1: Xác định độ bất bảo hòa ( số liên kết п hoặc số vòng của phân tử có công thức CxHy) theo công thức: a 2x 2 y   2  Nếu a = 1, 2………….thì có đồng phân là xicloankan và đồng phân cis - trans. Viết các đồng phân xicloankan và đồng phân cis - trans đó. Phần này các em tự viết lấy. Bước 2: Viết mạch C dưới dạng mạch thẳng n nguyên tử C và viết liên kết п ở vị trí C1. Được đồng phân thứ nhất. C ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1) Di chuyển liên kết п từ vị tí C1 đến vị trí C n (nếu n chẵn) và đến vị trí C 2 n  1 ( nếu n là số 2 lẻ) sẽ được các đồng phân tiếp theo. C ─ C ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C (2) C ─ C ─ C ═ C ─ C ─ C ─ C (3) Bước 3.1: Bẻ 1 nguyên tử C ở mạch chính n nguyên tử C ở trên làm mạch nhánh. Mạch chính bây giờ gồm m = n – 1 nguyên tử C. Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Cm-1 để được các đồng phân tiếp theo. C ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C (4) C C ─ C ═ C ─ C ─ C ─ C (5) C C ─ C ─ C ═ C ─ C ─ C (6) C C ─ C ─ C ─ C ═ C ─ C (7) C https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 5 –
  7. 7. C ─ C ─ C ─ C ─ C ═ C (8) C Di chuyển mạch nhánh từ vị trí C2 đến vị trí C n 1 nếu ( n – 1) là số chẵn, đến vị trí C 2 n nếu (n - 2 1) là số lẻ để được các đồng phân tiếp theo. C ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C (9) C C ─ C ═ C ─ C ─ C ─ C (10) C C ─ C ─ C ═ C ─ C ─ C (11) C C ─ C ─ C ─ C ═C ─ C (12) C C ─ C ─ C ─ C ─ C ═ C (13) C Bước 2.2: Tiếp tục bẻ 2 nguyên tử C để làm nhánh. Mạch chính bây giờ gồm a = n – 2 nguyên tử C. - Viết các đồng phân gồm hai nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1 C C ═ C ─ C ─ C ─ C (14) https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 6 –
  8. 8. C C C ─ C ═ C ─ C ─ C (15) C C C ─ C ─ C ═ C ─ C (16) C C C ─ C ─ C ─ C ═ C (17) C Ứng với mỗi công thức thu được Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Ca-1 để được các đồng phân tiếp theo. C ═ C ─ C ─ C ─ C (18) C C C ─ C ═ C ─ C ─ C (19) C C https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 7 –
  9. 9. C ─ C ─ C ═ C ─ C (20) C C C ─ C ─ C ─ C ═ C (21) C C C ═ C ─ C ─ C ─ C (22) C C C ─ C ═ C ─ C ─ C (23) C C C ─ C ─ C ═ C ─ C (24) C C Nếu phân tử có mạch chính đối xứng thì di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí a  1 nếu a lẻ. https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 8 – a C nếu a 2 chẵn, đến C 2 Nếu phân tử có mạch chính không đối xứng thì di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Ca-1 C ─ C ─ C ─ C ═ C (25) C C (phân tử có mạch C đối xứng nên CTCT (25) trùng với (22) và (24) trùng với (23)
  10. 10. Di chuyển đồng thời hai nhánh cùng lúc cùng liên kết cùng 1 nguyên tử C từ vị trí C2 lần lượt đến vị trí C a nếu a là số chẵn, đến vị trí C 2 a 1 nếu a là số lẻ. 2 C C ═ C ─ C ─ C ─ C (26) C C C ─ C ═ C ─ C ─ C (27) C Viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 2 nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí C3 đến vị trí Ca-2 thì dừng lại để tránh trùng lặp. C ═ C ─ C ─ C ─ C (28) C C Để thực hiện được bước viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm p = 2, 3, 4…………… nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí Cp+1 đến vị trí Ca-p-1này đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 3p + 1 số nguyên tử C trong phân tử. Ứng với mỗi công thức thu được Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Ca-1 ( nếu mạch chính đối xứngthì dưng lại ở vị trí C n  3 để được các đồng phân tiếp theo. 2 https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 9 –
  11. 11. C ─ C ═ C ─ C ─ C (29) C C Bước 2.3: Bẻ 3 nguyên tử C để làm nhánh. Mạch chính bây giờ gồm b = n – 3 nguyên tử C. - Vì số nguyên tử C trong phân tử C7H14 là 7 < 3 . 3 + 1 nên không thể viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 3 nguyên tử C làm nhánh. Viết các đồng phân gồm 3 nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1. Để thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2, 3, 4……………….. nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 1 số nguyên tử C trong phân tử. C C ═ C ─ C ─ C (30) C C Để thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2, 3, 4……………….. nhánh liên kết với q nguyên tử C ở mạch chính mà mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 2 số nguyên tử C trong phân tử. C C ─ C ═ C ─ C (31) C C https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 10 –
  12. 12. a 2x 2 ( y v) t     https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 11 – 3.2 C C ─ C ─ C ═ C (32) C C Chú ý: Về cơ bản viết các đồng phân của anken, ankin giống với ankan. Từ khung cacbon của ankan ta di chuyển vị trí liên kết đôi để được các đồng phân của anken hoặc ankin và thêm bước viết đồng phân xicloankan và cis – trans. Đối với ankin thì có thêm đồng phân về ị trí liên kết п: hệ liên kết п liên hợp và không liên hợp. Khi di chuyển liên kết п phai chú ý trường hợp mạch cácbon đối xứng để loại bỏ một số đồng phân trùng lặp Đối với các chất hữu cơ còn lại thì phương pháp viết công thức cấu tạo củng được suy ra từ cách viết của ankan. Nhưng chú ý các trường hợp sau: Với hợp chất hữu cơ no có 1 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol và ete. Với hợp chất hữu cơ có a =1và có 1 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol không no đơn chức, ete không no, andehit, xeton, ancol có mạch C là mạch vòng. Với hợp chất hữu cơ có a =1và có 2 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol không no đa chức,hợp chất 2 chức andehit và ancol hoặc xeton và ancol, ancol 2 chức có mạch C là mạch vòng, axít, este……………… Và nhiều trường hợp khác nữa. Xác định độ bất bảo hòa ( số liên kết п hoặc số vòng của phân tử có công thức CxHyOzNtXv) theo công thức: 2  Lời kết: Trên đây là những hướng dẫn mang tính định hướng để các em học sinh lớp 11 tìm thấy hướng đi trong các bài tập viết đồng phân các hợp chất hữu cơ. Chúc các em thành công.
  13. 13. 3.Độ Bất bão hòa và một số công thức tổng quát :  Độ bất bão hòa của một hợp chất hữu cơ là tổng số liên kết π và số vòng của một hợp chất hữu cơ. Nó là đại lượng đặc trưng cho mức độ chưa no của hợp chất hữu cơ. a.Dựa vào công thức cấu tạo ta có thể xác định :  lienâ keát  +Toång soá voøng no Trong đó : Δ có thể xuất phát từ : trong phaân töû HCHC maïch cacbon nhoùm chöùc     b.Dựa vào công thức phân tử ta có. 2    (soá nguyeân töû töøng nguyeân toá (hoùa trò nguyeân toá - 2)    2 Hoặc viết lại : 4 3 1 2S +S -S +2 2   S4 : Tổng số nguyên tử hóa trị 4. S3 : Tổng số nguyên tử hóa trị 3. S2 : Tổng số nguyên tử hóa trị 2 S1 : Tổng số nguyên tử hóa trị 1. Ví dụ : Cho Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là : CxHyOzNtXu Trong cấu hình của nguyên tử N có 3 electron độc thân chưa tham gia liên kết.Khi mà tham gia liên kết cộng hóa trị thì 3 electron độc thân sẽ kết hợp tương ứng với 3 electron của nguyên tử nguyên tố khác tạo thành 3 cặp e dùng chung giữa 2 nguyên tử của hai nguyên tố khác nhau https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 12 –
  14. 14. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa 2 hay nguyên nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung,mỗi cặp electron dùng chung tạo thành một liên kết cộng hóa trị Ta có hóa trị nguyên tử N trong hợp chất trên là 3 ,O là 2 ,C là 4,H là 1 và X là 1. Chú ý : - N trong đa số hợp chất hữu cơ đều có hóa trị 3, tuy nhiên N trong muối amoni thì có hóa trị 5 Thí dụ : C2H7O2N : CH3COONH4 hay HCOONH3CH3 a.Cách tính độ bất bão hòa nhằm tìm số liên kết π và số vòng :  Giả sử công thức phân tử hợp chất hữu cơ A cần tìm có dạng tổng quát : CxHyOZNtXu ( X là nguyên tố nhóm Halogen). (2 x  2  t )  ( y  u ) 2   Chú ý :  Công thức trên không áp dụng cho hợp chất chứa liên kết ion (Liên kết trong các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị,nhưng muối của các hợp chất hữu cơ là liên kết ion như RCOONa, RCOOK, RCOONH4…)  Một liên kết π bằng 1 vòng no.  lienâ keát  +soá voøng no (  0,N)  Khi Δ=0 : Tức số liên kết π và số vòng no bằng không : Hợp chất hữu cơ là đơn chức,mạch hở chỉ chứa liên kết đơn.  Khi Δ =1 : Tức hợp chất hữu cơ chứa một liên kết π hoặc chứa một vòng no.  Mạch hở : Hợp chất hữu cơ A chứa 1 liên kết đôi : (C=C,C=O,…)  Mạch vòng : có một vòng no (xiclo).  Khi Δ=2 : Có hai loại mạch :  Mạch hở : https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 13 –
  15. 15. - Hợp chất hữu cơ A chứa 1 liên kết ba (C≡C;C≡N,….) - Hợp chất hữu cơ A chứa 2 liên kết đôi (-C=C-C=C-;-C=C-C=O….)  Mạch vòng : - Có 1 liên kết đôi và 1 vòng no. - Có 2 vòng no. Một Số Điều kiện biện Luận : Hợp Chất M Điều kiện biện luận CxHy 12x+y x,y,z là số nguyên x,y,z ≥ 1 y : luôn là số chẵn y ≤ 2x+2 CxHyOz 12x+y+16z CxHyNt 12x+y+14t x,y,z,t là số nguyên x,y,z,t ≥1 y ≤ 2x+2+t  y chẵn khi t chẵn  y lẻ khi t lẻ CxHyOzNt 12x+y+16z+14t CxHyOzXu 12x+y+16z+Xu y+u ≤ 2x+2 ( y chẵn khi u chẵn và y lẻ khi u lẻ ) Ví dụ : 1.Hiđrocacbon A có tỉ khối so với khí He là 14 tìm số đồng phân của Hiđrocacbon A. https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 14 –
  16. 16. M Ta có : d  A  14  M  56 A / He A 4 Gọi công thức phân tử của Hiđrocacbon A cần tìm là : CxHy Ta có MA= 56  12x+y=56 (1) Kết hợp với điều kiện : y ≤ 2x+2 (1),y chẵn 12x+ 2x + 2 ≥ 56  x≥ 3,8  4 bằng 4 Hoặc dùng phương pháp so sánh ta thấy : M -y M M A y ñaët x = - vaø x  A A  12 12 12 12 1 2 Ta thaáy : x luoân beù hôn x 1 2 Neáu y < 12 thì giaù trò x caàn tìm luoân beù hôn x moät löôïng < 1 Neáu y > 12 thì giaù trò x caàn tìm luoân beù  1 2  hôn x moät löôïng > 1 1 2 Với Hiđrocacbon thì ta có :  Ankan CnH2n+2 : C5 ứng với y =12 ứng với MA=72  Anken và xiclo ankan : CnH2n với C6 ứng với y=12 với M = 88  Ankin và Ankađien : CnH2n-2 với C7 ứng với y=12 với M=96 Qua phân tích ta thấy MA biến thiên từ : 72 đến 96 ứng với giá trị y=12. - Đầu Tiên ta tính giá trị x2 : rồi lấy phần nguyên x2 ( VD x2=6,8 thì x1=8)  Như vậy nếu M < 72 đối với ankan và < 88 đối với anken và xiclo ankan < 96 đối với ankin và ankadien thì lấy phần nguyên nhỏ hơn x2. Ví dụ : Trong bài toán trên với MA=56 ta tính được x2. x   vậy x1 < x2  x1 ≤ 4,667 2 Độ bất bão hòa : 56 4,667 12 2 2 x   y   2 2. Các công thức tổng quát.  Xét hidrocacbon A ( C, H ) có công thức : C H n 2n22k https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 15 –
  17. 17. k  0  C H : ankan ( n  1) n 2n  2 - C H n 2n  2  2k anken ( n 2) k= 1 C H :  n 2n   xicloankan (n 3 ) ankañien ( n 4) k 2 C H :   n 2n  2       k 4 C H : Aren ( n 6) ( k= 4 = 3 lieân keát  n 2n   6     ankin ( n 2 )  + 1 voøng no) 3. Công thức tính nhanh một số đồng phân thường gặp TT CTPT HỢP CHẤT CÔNG THỨC TÍNH GHI CHÚ 1 CnH2n + 2O Ancol đơn chức, no, mạch hở 2n2 1 < n < 6 Ete đơn chức, no, mạch hở n  n  ( 1)( 2) 2 2 < n < 6 2 CnH2nO Anđehit đơn chức, no, mạch hở 2n3 2 < n < 7 Xeton đơn chức, no, mạch hở ( 2)( 3) n  n  2 < n < 7 2 3 CnH2nO2 Axit no, đơn chức, mạch hở 2n3 2 < n < 7 Este đơn chức, no, mạch hở 2n2 1 < n < 5 4 CnH2n + 3N Amin đơn chức, no, mạch hở 2n1 1 < n < 5 4.Phương Pháp Tính Nhanh Số Đồng Phân. 1.Qui tắc cộng-Qui tắc Nhân và ứng dụng. 4. Các nhóm chức thường gặp và số liên kết  của nhóm chức - Độ bất bão hòa  của một hợp chất hữu cơ là tổng số liên kết  và số vòng trong một hợp chất hữu cơ. Công thức tính : 2    (soá nguyeân töû töøng nguyeân toá (hoùa trò nguyeân toá-2)    2 https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 16 –
  18. 18. VD: Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử CxHyOzNtXq (X là halogen) thì ta có: 2 2   Chú ý: - Công thức tính ở trên chỉ áp dụng cho hợp chất cộng hóa trị. - Các nguyên tố hóa trị II như oxi, lưu huỳnh không ảnh hưởng tới độ bất bão hòa. - 1 liên kết đôi ( = )  Độ bất bão hòa  1 - 1 liên kết ba (  )  Độ bất bão hòa   2 - 1 vòng no  Độ bất bão hòa  1     Phân tử có 3 liên kết  + 1 vòng = 4. CH = CH2     Phân tử có 4 liên kết  + 1 vòng = 5. TT NHÓM CHỨC CÔNG THỨC CẤU TẠO SỐ LIÊN KẾT  1 Ancol - OH - O – H 0 2 Ete - O - 0 3 H O - H O - x   y  q  t 2 VD: - Benzen: C6H6 có 2.6  2  6 4 2 - Stiren: C7H8 có 2.7  2  6 5 2 H Một số nhóm chức thường gặp và số liên kết  của nhóm chức C   Xeton (cacbonyl) - CO- || O 1 4 C   Anđehit (fomyl) - CHO || O 1 5 C   Axit (cacboxyl) - COOH || O 1 6 C   Este - COO - || O 1 5. Các bước thường dùng để viết công thức cấu tạo hay xác định các đồng phân Bước 1: Tính độ bất bão hòa (số liên kết  và số vòng). https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 17 –
  19. 19. Bước 2: Dựa vào số lượng các nguyên tố O, N, … và độ bất bão hòa để xác định các nhóm chức phù hợp (ví dụ như nhóm –OH, -CHO, -COOH, -NH2, …). Đồng thời xác định độ bất bão hòa trong phần gốc hiđrocacbon từ đó xác định loại mạch Hidrocacbon . Bước 3: Viết cấu trúc mạch cacbon (không phân nhánh, có nhánh, vòng) và đưa liên kết bội (đôi, ba) vào mạch cacbon nếu có. Bước 4: Đưa nhóm chức vào mạch cacbon (thông thường các nhóm chức chứa cacbon thường được đưa luôn vào mạch ở bước 3). Lưu ý đến trường hợp kém bền hoặc không tồn tại của nhóm chức (ví dụ nhóm –OH không bền và sẽ bị chuyển vị khi gắn với cacbon có liên kết bội). Bước 5: Điền số H vào để đảm bảo đủ hóa trị của các nguyên tố, sau đó xét đồng phân hình học nếu có. Chú ý với các bài tập trắc nghiệm có thể không cần điền số nguyên tử H. 6. Một số chú ý khi xét đồng phân theo điều kiện giả thiết Tùy từng bài toán cụ thể mà căn cứ vào điều kiện giả thiết để giới hạn các trường hợp có thể có sẽ giúp cho việc xác định số đồng phân chính xác và nhanh chóng. Sau đây là một số trường hợp tiêu biểu.  Hợp chất tác dụng với H2 (Ni, t0)  Có chứa liên kết π(trừ liên kết π trong nhóm chức COOH và COOR’) hoặc vòng không bền.  Hợp chất tác dụng với Na giải phóng khí H2  Phân tử chứa nguyên tử H linh động (nhóm chức –OH trong ancol hay phenol,nhóm chức –COOH trong axit hay amino axit).  Hợp chất tác dụng với NaOH ở nhiệt độ thường  Chứa nhóm chức –COOH hoặc nhóm chức –OH liên kết với cacbon của vòng benzene (phenol và dẫn xuất cuả phenol) hoặc muối tạo bởi bazơ yếu (muối amoni( RCOONH4) hoặc muối của amin (RCOONH3R’) ), …  Hợp chất tác dụng với NaOH khi đun nóng  Chứa nhóm chức este hoặc dẫn xuất halogen không thơm(R-X,X không liên kết trực tiếp với nhân thơm).  Hợp chất tác dụng với dung dịch HCl  Phân tử có nhóm chức có tính bazơ (amin, aminoaxit) hoặc muối của axit yếu …  Hợp chất tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường  Phân tử có chứa nhóm chức –COOH (tạo dung dịch màu xanh) hoặc chứa nhiều nhóm –OH cạnh nhau (tạo phức dung dịch màu xanh thẫm),hoặc có chứa từ 2 liên kết peptit trở lên (phản ứng biore-tạo phức màu tím,bao gồm tripeptit,polipeptit,protein…). https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 18 –
  20. 20.  Hợp chất tác dụng với Cu(OH)2/ OH  đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch  Phân tử phải có chứa nhóm chức –CHO (chú ý axit fomic, muối của axit fomic cũng tham gia phản ứng này).  Hợp chất làm mất màu dung dịch nước brom  Phân tử có chứa liên kết bội hoặc vòng không bền ba cạnh hoặc chứa nhóm chức –CHO hoặc phenol,anilin (tạo kết tủa trắng).  Hợp chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa  Phân tử có nhóm chức –CHO (tạo kết tủa trắng – phản ứng tráng gương) hoặc có liên kết ba ở đầu mạch (tạo kết tủa vàng – phản ứng thế nguyên tử H linh động bởi nguyên tử kim loại Ag). Chú ý axit fomic, muối của axit fomic cũng tham gia phản ứng này tạo kết tủa trắng và cũng được gọi là phản ứng tráng gương.  Anđêhit (-RCHO),axit fomic (HCOOH),Este của axit fomic (HCOOR’),muối của axit fomic(HCOONH4,HCOONa…),glucozo,fructozo,mantozo. Phương Pháp Đếm-Tính Nhanh Số Đồng Phân. I.Phương Pháp đếm số đồng Phân Bước 1 : Tính độ bất bão hòa Δ dựa vào công thức phân tử hợp chất hữu cơ. Từ đó xác định : - Các loại mạch Hidrocacbon và loại nhóm chức - trong phaân töû HCHC   macï h cacbon  nhoùm chöùc -  lienâ keát  +Toång soá voøng no Bước 2 : Xây dựng mạch C ( mạch thẳng,mạch nhánh,mạch vòng) Bước 3 : Lấy trục đối xứng trên mạch C. Bước 4 : Đánh dấu vị trí nhóm chức ở một phía trục đối xứng. Lưu ý : Để xác định đúng và đủ số lượng đồng phân cần : - Biết Phân loại đồng phân ( đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học). - Chọn đúng trục đối xứng của mạch C và chỉ đánh dấu một bên trục đối xứng II.Thực Hành Phương Pháp đếm số đồng phân. 1.Hidrocacbon no. -Vd : C6H14 Bước 1 : Xác định Δ - Δ =0 : no,mạch hở chỉ chứa liên kết đơn. https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 19 –
  21. 21. Bước 2 : Xây dựng mach C 6C=6+0=5+1=4+1+1 Lưu ý :  Số nguyên tử C ở mạch nhánh < ½ số nguyên tử C ở mạch chính.  nhánh không được liên kết với nguyên tử C ở vị trí đầu tiên cũng như vị trí cuối cùng. - 6+0 : tức là mạch chính gồm 6 nguyên tử C và không có mạch nhánh . - 5+1 : tức là mạch chính gồm 5 nguyên tử C và 1 mạch nhánh . - 4+1+1 : tức là mạch chính gồm 6 nguyên tử C và không có mạch nhánh Bước 3 : Chọn trục đối xứng. - II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐẶT RA : A. QUY ƯỚC VỀ MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN : * Vấn đề tính nhanh số đồng phân xuất phát từ các quy tắc cộng và quy tắc nhân mà chương trính lớp 11 các bạn đã học trong bài : Tổ hợp – Xác Suất . 1. Nếu một hợp chất hữu cơ X cấu tại bởi 2 thành phần A và B . A có a đồng phân , B có b đồng phân thì số đồng phân của X sẽ là tích a.b . VD: CH3COOC4H9 có bao nhiêu đồng phân ? => CH3 là a có 1 đồng phân , C4H9 là b có 4 đồng phân. Vậy este trên có 4.1 = 4 đồng phân ! * Vậy vấn đề đặt ra tiếp theo là làm sao tính được a và b ? 2. Cách tính a, b : 2.1 : Số đồng phân các gốc hidrocacbon hóa trị I , no , đơn , hở ( CnH2n+1-) VD: + CH3 – ( Metyl) có 1 đồng phân . + C2H5 – (Etyl) có 1 đồng phân . + C3H7 – ( Propyl) có 2 đồng phân là izo - propyl và n - propyl . + C4H9 – ( Butyl) có 4 đồng phân là n , izo, sec, tert butyl . Vậy tổng quát lên ta có : 2n2( n  2 ) , với n là số nguyên tử cacbon. (*) https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 20 –
  22. 22. Nếu n = 1 thì có 1 đồng phân . 2.2 : Gốc hirocacbon không no , 1 nối đôi , hở . ( CnH2n-1) . - Dạng này bắt buộc phải nhớ một vài trường hợp , nó không có công thức tổng quát. * Cần nhớ : + CH2 = CH – có 1 đồng phân . + C3H5 – có 3 đồng phân cấu tạo và 1 đồng phân hình học. + C4H7 – có 8 đồng phân cấu tạo và 3 đồng phân hình học . ( Thi chỉ cho đến đây là cùng. ) B. THỰC HÀNH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP : DẠNG 1 : Đồng phân ancol : R – OH * Đồng phân ancol phụ thuộc vào đồng phân của gốc R . R có bao nhiêu đồng phân thì ancol đó có bấy nhiêu đồng phân tương ứng . VD: C5H12O : có bao nhiêu đồng phân ancol ? Giải : Ta viết lại thành C5H11OH : Gốc C5H11 có 252  8 => ancol này có 8 đồng phân . ( Không cần nhớ các công thức phần I đâu ! ) DẠNG 2 : Đồng phân ete : R – O – R’ * Đồng phân ete phụ thuộc vào đồng phân của gốc R và R’. Tích R và R’ ra bao nhiêu đồng phân thì ete đó có bấy nhiêu đồng phân tương ứng . VD: C5H12O : có bao nhiêu đồng phân ete ? Giải : Ta biết rằng gốc R và R’ trong công thức ete đối xứng nhau nên ta làm như sau : Ta viết lại : R – O – R’ Ta có : R + R’ = 5 = 1+ 4 = 2 + 3 (1) = 1. 2 + 1. 2 = 4 đồng phân . (2) ( Ghi chú : Ở (1) số 1 và 4 là số nguyên tử cacbon , ở (2) số 1 và 2 là số số đồng phân của gốc hirocacbon tương ứng tính theo công thức (*) ) . Giữa các đồng phân này ta cộng lại . ) DẠNG 3 : Đồng phân andehit : R –CHO : Giống với đồng phân ancol . VD : C5H10O có bao nhiêu đồng phân andehit ? https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 21 –
  23. 23. Giải : Ta viết lại : C4H9CHO. Do gốc C4H9 có 4 đồng phân nên chất này có 4 đồng phân tương ứng . DẠNG 4 : Đồng phân xeton : R – CO – R’ : Giống với đồng phân ete . VD : C5H10O có bao nhiêu đồng phân xeton ? Giải : T có R + R’ = 4 = 2 + 2 = 1+ 3 = 1 . 1 + 1. 2 = 3 . vậy có 3 đồng phân . ( Sở dĩ R + R’ = 4 vì một C đã chạy vào nhóm –CO -) DẠNG 5 : Đồng phân axit cacboxylic : R – COOH : Giống với đồng phân ancol. VD : C5H10O2 có bao nhiêu đồng phân axit ? Giải : Ta có R = C4H9 – nên có 4 đồng phân . DẠNG 6 : Đồng phân este : R – COO – R’ : Trong công thức này R và R’ không có tính đối xứng và gốc R có thể xảy ra trường hợp 0 nguyên tử cacbon vì nó có dạng : H – COO – R’ ) VD : Có bao nhiêu đồng phân có công thức C5H10O2 tác dụng với NaOH ? Xét axit : 4 đồng phân ( xem VD ở dạng 5 ) Xét este : R + R’ = 4 = 0 + 3 = 1 + 4 = 4+ 1 = 3 + 2 = 2 + 3 . = 1 . 2 + 1 . 4 + 4. 1 + 2. 1 + 1 . 2 = 14 đồng phân . * Vậy tổng cộng có 18 đồng phân thõa mãn . DẠNG 7 : Đồng phân amin : Amin có 3 bậc : + Bậc 1 : R – NH2 : đồng phân giống đồng phân ancol . Đồng phân amin bậc 1. - Viết các đồng phân của mạch cacbon Cn . Đếm tất cả số cacbon bậc 1, 2, 3 không đối xứng (nếu có 2 cacbon đối xứng thì chỉ tính 1). Đó chính là số đồng phân bậc I (n < 5) + Bậc 2 : R1 – NH – R2 : đồng phân giống đồng phân ete. Đồng phân amin bậc 2. Tương tự, ta viết đồng phân mạch cacbon Cn. Sau đó đếm số nối đơn không đối xứng. Đó chính là số đồng phân bậc 2. ( n < 5) + Bậc 3 : R1 – N – R2 : Tách R1 + R2 + R3 và có đối xứng . (Nghĩa là không cộng trùng a+b giống b+ a ) . / R3 https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 22 –
  24. 24. Đồng phân amin bậc 3. Viết đồng phân mạch cacbon Cn +1 rồi đếm số cacbon bậc III không đối xứng. Đó chính là số đồng phân amin bậc III. 1 Hoặc có thể tính theo công thức: D  (1 1  2)n  3  (1  2)n  3 ( n < 5) 2 2 VD: C5H13N có bao nhiêu đồng phân bậc 3 ? Giải : R1 + R2 + R3 = 5 = 2 + 2 + 1 = 1 + 3 + 1 = 1.1.1 + 1.2.1 = 3 đồng phân . VD: Cho amin có CTPT C4H11N a) Tính số đồng phân amin b) Tính số đồng phân amin bậc 1 c) Tính số đồng phân amin bậc 2 d) Tính số đồng phân amin bậc 3 BÀI LÀM II. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N. Chất nào có nhiều đồng phân nhất? A. C3H7Cl B. C3H8O C. C3H8 D. C3H9N Câu 2: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H4O2. Tổng số đồng phân mạch hở có thể có của X là: A. 3 B. 1. C. 2 D. 4 Câu 3: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2 ; CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3 ; https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 23 –
  25. 25. CH3-C(CH3)=CH-CH3; CH2=CH-CH2- CH=CH2 . Số chất có đồng phân hình học là: A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 Câu 4: Khi phân tích thành phầ một ancol đơn chức X thì thu được kết quả như sau: Tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 5: Có bao nhiêu ancol bậc hai, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm theo khối lượng của cacbon bằng 68,18%? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 6: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6 mạch hở, không phân nhánh. Biết 1 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 dư tạo ra 292 gam kết tủa. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là: A. 4 B. 5 C. 8 D. 9 Câu 8: Chất hữu cơ X (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 74 đvC. Số lượng các chất có cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử của X phản ứng được với NaOH là: A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 9: Hiđrocacbon X chứa 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 10: Hiđrocacbon X có tỉ khối hơi so với hiđro là 28. X có khả năng làm mất màu nước brom. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Câu 11: Số lượng đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H10 tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng là: A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 24 –
  26. 26. Câu 12: Chất X có công thức phân tử C7H8. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được kết tủa Y. Phân tử khối của Y lớn hơn phân tử khối của X là 214 đvC. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là: A. 2 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 13: Khi cho brom tác dụng với hiđrocacbon X thu được một sản phẩm duy nhất có tỉ khối hơi so với oxi bằng 6,75. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 14: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10? A. 5 B. 10 C. 11 D. 12 Câu 15: Chất nào sau đây có đồng phân hình học? A. But – 2 – in B. But – 2 – en C. 1,2 – đicloetan D. 2 – clopropen Câu 16: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin? A. 3 B. 9 C. 4 D. 6 Câu 17: Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là: A. Y, T. B. X, Z, T. C. X, Z. D. Y, Z. Câu 18: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ? A. C2H5OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CHO. C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH. D. C4H10, C6H6. Câu 19: Các chất hữu cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z3 là A. CH3COOCH3. B. HOCH2CHO. C. CH3COOH. D. CH3OCHO. Câu 20: Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ? https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 25 –
  27. 27. A. (I), (II). B. (I), (III). C. (II), (III). D. (I), (II), (III). Câu 21: Cho các chất sau : CH2=CHC≡CH (1) ; CH2=CHCl (2) ; CH3CH=C(CH3)2 (3) ; CH3CH=CHCH=CH2 (4) ; CH2=CHCH=CH2 (5) ; CH3CH=CHBr (6). Chất nào sau đây có đồng phân hình học? A. 2, 4, 5, 6. B. 4, 6. C. 2, 4, 6. D. 1, 3, 4. Câu 22: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ? A. 1,2-đicloeten. B. 2-metyl pent-2-en. C. but-2-en. D. pent-2- en. Câu 23: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là A. 1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien. B. 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1- brom. C. 2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom. D. 1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4- đien. Câu 24: Hợp chất (CH3)2C=CH-C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là: A. 2,2,4- trimetylpent-3-en. B. 2,4-trimetylpent-2-en. C. 2,4,4-trimetylpent-2-en. D. 2,4-trimetylpent-3-en. Câu 25: Hợp chất CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 có danh pháp IUPAC là: A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol. B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol. C. 4,4-đimetylhex-5-en-2-ol. D. 3,3-đimetylhex-1-en-5-ol. Câu 26: Cho công thức cấu tạo sau : CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO. Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ phái sang trái có giá trị lần lượt là: A. +1 ; +1 ; -1 ; 0 ; -3. B. +1 ; -1 ; -1 ; 0 ; -3. C. +1 ; +1 ; 0 ; -1 ; +3. D. +1 ; -1 ; 0 ; -1 ; +3. Câu 27: Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết  và vòng là: A. (2x-y + t+2)/2. B. (2x-y + t+2). https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 26 –
  28. 28. C. (2x-y - t+2)/2. D. (2x-y + z + t+2)/2. Câu 28: a. Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là A. 7. B. 6. C. 5. D. 4. b. Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. Vậy licopen có A. 1 vòng; 12 nối đôi. B. 1 vòng; 5 nối đôi. C. 4 vòng; 5 nối đôi. D. mạch hở; 13 nối đôi. Câu 29: Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử metol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Vậy kết luận nào sau đây là đúng ? A. Metol và menton đều có cấu tạo vòng. B. Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở. C. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở. D. Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng. Câu 30: Tổng số liên kết  và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là: A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 31: Trong hợp chất CxHyOz thì y luôn luôn chẵn và y  2x+2 là do: A. a  0 (a là tổng số liên kết  và vòng trong phân tử). B. z  0 (mỗi nguyên tử oxi tạo được 2 liên kết). C. mỗi nguyên tử cacbon chỉ tạo được 4 liên kết. D. cacbon và oxi đều có hóa trị là những số chẵn. Câu 32: Tổng số liên kết  và vòng ứng với công thức C5H12O2 là: A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 33: Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là A. CnH2n-2Cl2. B. CnH2n-4Cl2. C. CnH2nCl2. D. CnH2n-6Cl2. Câu 34: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết  là A. CnH2n+2-2aBr2. B. CnH2n-2aBr2. https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 27 –
  29. 29. C. CnH2n-2-2aBr2. D. CnH2n+2+2aBr2. Câu 35: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát CnH2n+2O2 thuộc loại A. ancol hoặc ete no, mạch hở, hai chức. B. anđehit hoặc xeton no, mạch hở, hai chức. C. axit hoặc este no, đơn chức, mạch hở. D. hiđroxicacbonyl no, mạch hở. Câu 36: Ancol no mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là A. R(OH)m. B. CnH2n+2Om. C. CnH2n+1OH. D. CnH2n+2-m(OH)m. Câu 37: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là: A. CnH2n+1CHO. B. CnH2nCHO. C. CnH2n-1CHO. D. CnH2n-3CHO. Câu 38: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại A. anđehit đơn chức no. B. anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon. C. anđehit đơn chức chứa hai liên kết  trong gốc hiđrocacbon. D. anđehit đơn chức chứa ba liên kết  trong gốc hiđrocacbon. Câu 39: Công thức tổng quát của ancol đơn chức mạch hở có 2 nối đôi trong gốc hiđrocacbon là A. CnH2n-4O. B. CnH2n-2O. C. CnH2nO. D. CnH2n+2O. Câu 40: Anđehit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết  trong gốc hiđrocacbon là: A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 41: Công thức phân tử tổng quát của axit hai chức mạch hở chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon là: A. CnH2n-4O4. B. CnH2n-2O4. C. CnH2n-6O4. D. CnH2nO4. Câu 42: Axit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết  trong gốc hiđrocacbon là: A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 43: Tổng số liên kết  và vòng trong phân tử axit benzoic là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 44: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C6H14 A. 6. B. 7. C. 4. D. 5. https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 28 –
  30. 30. Câu 45: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là: A. 2. B. 3. C. 6. D. 5. Câu 46: Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H10 là: A. 7. B. 8. C. 9. D. 10. Câu 47: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H8 là: A. 7. B. 8. C. 9. D. 10. Câu 48: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H12 là: A. 7. B. 8. C. 9. D. 10. Câu 49: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H10 là: A. 7. B. 8. C. 9. D. 6. Câu 50: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Br3 là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 51: Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26. Đem đốt X chỉ thu được CO2 và H2O. CTPT của X là: A. C2H6. B. C2H4. C. C2H2. D. CH2O. Câu 52: Hợp chất C4H10O có số đồng phân ancol và tổng số đồng phân là: A. 7 và 4. B. 4 và 7. C. 8 và 8. D. 10 và 10. Câu 53: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 54: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6O2 tác dụng được với NaHCO3 là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 55: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H11N là: A. 7. B. 8. C. 9. D. 10. Câu 56: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 57: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl ? A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 29 –
  31. 31. Câu 58: Số đồng phân amin bậc một là hợp chất thơm ứng với công thức phân tử C7H9N là: A. 2 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 59: Số đồng phân amin thơm bậc một ứng với công thức phân tử C7H9N là: A. 2 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 60: Số đồng phân cấu tạo aminoaxit và este của aminoaxit ứng với công thức phân tử C3H7O2N là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 https://www.facebook.com/HoiNhungNguoiHamHoc Email : mayradapro@gmail.com Trang - 30 –

×