Bac tai xe_taxi

256 views
151 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
256
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
1
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • MỘT CuỐC TAXI
  • Lúc 2g30 khuya nay, tôi đến một tòa nhà tối âm u, chỉ trừ một ngọn đèn leo lét ở từng dưới. – Trong hoàn cảnh như vậy, nhiều tài xế chỉ bóp còi một hai tiếng, chờ 1 phút rồi bỏ chạy đi.
  • Tôi đã từng gặp nhiều khách túng thiếu, rất cần đến một xe taxi để đi đó đây. Vì thế, ngoại trừ hoàn cảnh đầy nguy hiễm, tôi luôn luôn bước vào cửa nhà của khách.
  • Tôi nghe như có tiếng kéo lết chậm chạp trên sàn nhà. Một lát lâu, cánh cửa hé mở.
  • Bên trong căn nhà tối om như không có ai ở từ nhiều năm qua. Tất cả bàn ghề đã được bọc vải.
  • Trên tường, không có treo đồng hồ, trên kệ tủ không thấy có lọ bình trang hoàng. Trong một góc, có một hộp đựng đầy ấp hình ãnh,
  • Bà hỏi: “ Cậu có thể giúp mang hành lý tôi ra xe không?” Tôi xách vali của bà để vào thùng xe rồi trở vào.
  • Bà cụ đáp: “ Cậu quả là một thanh niên tốt ”
  • Tôi đáp: “ Như vậy không phải là con đường ngắn nhứt.”
  • “ Ồ, không hề hấn gì. Tôi không gấp đâu. Tôi chỉ cần vô Nhà Dưởng lảo thôi.”
  • Tôi nhìn đôi mắt thắm lệ của bà qua kính chiếu hâu. “Tôi không có gia-đình gì cả và bác sĩ nói là tôi còn không sống bao lâu nữa!”
  • Tôi bổng dưng vói tay tắt đồng hồ tính tiền và hỏi: ” Vậy bà muốn đi ngã nào?”
  • Thỉnh thoảng bà xin chạy chậm lại trườc một toà nhà nào đó hay là dừng xe ở một góc đường. Ba nhìn ra khỏang tối đen bên ngoài và im lặng không nói một lời.
  • Cuối cùng, khi mặt trời sắp ló dạng, bổng bà nói: ”Tôi mệt rối. Chúng ta đi vậy.”
  • Tôi mở “cóp” xe và lấy vali mang vào nhà. Bà cụ được đặt ngồi trên một xe lăn.
  • “ Nếu bà nầy gặp phải một tài xế thiếu kiên nhẩn, gắp rút làm xong việc trong ngày để về nghỉ?” – “Hay nếu tôi từ khước cuốc xe nầy?” – “Hay tôi chỉ ngồi trong xe bóp còi 1 lần rồi bỏ đi?” Ôn lại các sự việc đã xảy ra trong đêm qua, tôi tự nhủ là cả đời tôi, tôi chưa từng làm một việt hệ trọng như hôm nay.
  • Chúng ta thường bị ràn buộc bởi ý nghỉ rằng cuộc đời chỉ xoay vần quanh các sự tích vỉ đại.   - Thế nhưng có những giây phút vỉ đại đang chờ đợi chúng ta mà chúng ta không ngờ trước được; những giây phút tuyệt vời mà nhiều kẻ khác cho là vô vị!
  • Con người có thể quên đi những việc bạn đã làm hay những lời bạn đã nói. Nhưng họ sẽ luôn nhớ mãi mãi nếu bạn gíúp họ nhận biết ra sự thật là họ đang Tồn tại !
  • CHÚ TÀI-XẾ TAXIl
  • Bac tai xe_taxi

    1. 1. UNE COURSE EN TAXI (Avancez manuellement) MỘT CUỐC TAXI
    2. 2. Cela faisait vingt ans que je conduisais un taxi pour gagner ma vie. Lorsque je suis arrivé à 2 h 30 du matin, l'immeuble était sombre, excepté une simple lumière dans une fenêtre du rez-de-chaussée. Dans ces circonstances, plusieurs chauffeurs auraient seulement klaxonné une ou deux fois ; attendu une minute et seraient repartis Đã 20 năm qua, tôi chuyên lái taxi để sinh sống. Lúc 2g30 khuya nay, tôi đến một tòa nhà tối âm u ám, chỉ trừ một ngọn đèn leo lét ở từng dưới. – Trong hoàn cảnh như vậy, nhiều tài xế chỉ bóp còi một hai tiếng, chờ 1 phút rồi bỏ chạy đi.
    3. 3. J’ai trop vu de gens démunis dépendant des taxis comme seul moyen de transport. Donc, sauf dans des situations à risque, je me suis toujours rendu à la porte de mes clients Tôi đã từng gặp nhiều khách túng thiếu, rất cần đến một xe taxi để đi đó đây. Vì thế, ngoại trừ hoàn cảnh đầy nguy hiễm, tôi luôn luôn bước vào cửa nhà của khách.
    4. 4. Cette cliente pourrait bien être quelqu'un ayant besoin de mon aide. Alors, j'ai marché jusqu'à sa porte et j'ai sonné. Bà khách trong nhà nầy có thể cần đến sự giúp đở của tôi? Do đó, tôi tiến vể cửa nhà và bấm chuông.  
    5. 5. « Une petite minute », a répondu une voix frêle d'un certain âge. •“Xin chờ một chút” một giọng nói yếu ớt vọng ra, không đoán được là bao nhiêu tuổi. •.
    6. 6. Je pouvais entendre quelque chose qui était traîné lentement sur le plancher. Après une longue pause, la porte s'est ouverte.   Tôi nghe như có tiếng kéo lết chậm chạp trên sàn nhà. Một lát lâu, cánh cửa hé mở.
    7. 7. Une petite femme dans les 80 ans se tenait devant moi. Elle portait une robe imprimée et un chapeau sans bord avec un voile épinglé dessus, comme quelqu'un sorti d'un film des années 40. Một cụ bà nhỏ thó cở độ 80 tuổi, hiện ra trước mặt tôi. Bà mặc một áo vải thô in bông hoa và đội một chiếc nón không vành cò gắn 1 chùm hoa giả bên trên, y như một diển viên trong một phim ciné thập niên 1940.
    8. 8. À ses pieds, il y avait une petite valise de cuir usagé. •.Dưới chơn bà là một vali da đã sờn mòn.
    9. 9. L'appartement était sombre comme si personne n'avait vécu dedans depuis des années.   Tous les meubles étaient recouverts de draps.   Bên trong căn nhà tối om như không có ai ở từ nhiều năm qua. Tất cả bàn ghề đã được bọc vải.
    10. 10. Il n'y avait pas d'horloges sur le mur, pas d'objets de décoration ni de bibelots sur les étagères. Dans le coin, il y avait une boîte de carton remplie de photos. Trên tường, không có treo đồng hồ, trên kệ tủ không thấy có lọ bình trang hoàng. Trong một góc, có một hộp đựng đầy ấp hình ãnh,
    11. 11. « Voudriez-vous porter mes bagages à votre voiture, s’il vous plaît ? » a-t-elle demandé. J'ai transporté sa valise jusqu'au taxi, puis je suis retourné vers elle.   Bà hỏi: “Cậu có thể giúp mang hành lý tôi ra xe không? ” Tôi xách vali của bà để vào thùng xe rồi trở vào.
    12. 12. Elle a pris mon bras et nous avons marché lentement vers le taxi. Elle continuait de me remercier pour ma gentillesse. •Bà vòng tay vào tay tôi và tôi dìu bà chậm chạp bước ra xe. • Bà không ngớt cám ơn lòng tử tế của tôi..
    13. 13. « Ce n'est rien »', Lui ai-je répondu. « J'essaie simplement de traiter mes passagers de la façon dont je voudrais que l’on traite ma propre mère. •“Dạ không có chi.” tôi đáp •“Cháu chỉ muốn đối xử với thân chủ •y như kẻ khác đói xử với mẹ cháu.”
    14. 14. « Vous êtes un bon garçon », me répondit-elle. Bà cụ đáp: “Cậu quả là một thanh niên tốt”
    15. 15. Nous sommes montés dans le taxi puis, m’ayant donné une adresse, elle a demandé : « Pourriez-vous me conduire en ville ? » •Chúng tôi ngồi vào xe. •Bà trao cho tôi mãnh giấy ghi địa chỉ và nói : “Chú em chạy vòng vào thành phố nhe!”
    16. 16. « Ce n'est pas le chemin le plus court ! » lui ai-je répondu. Tôi đáp: “Như vậy không phải là con đường ngắn nhứt.”
    17. 17. « Oh, ça ne me dérange pas » me répondit-elle, « Je ne suis pas pressée, je me rend dans une maison de retraite. »   “Ồ, không hề hấn gì. Tôi không gấp đâu. Tôi chỉ cần vô Nhà Hưu Dưởng thôi.”
    18. 18. Je l’ai regardé dans le rétroviseur. Ses yeux humides brillaient et elle a ajouté : « Il ne me reste plus de famille et j’ai entendu le docteur dire que mes jours étaient comptés. Tôi nhìn đôi mắt thắm lệ của bà qua kính chiếu hâu. khi bà nói tiếp: “Tôi không có gia-đình gì cả và bác sĩ nói là tôi không còn sống bao lâu nữa!”
    19. 19. 'J'ai arrêté le compteur et je l'ai écoutée. « Quelle route voudriez-vous que je prenne ? » lui  ai-je demandé. Tôi bổng dưng vói tay tắt đồng hồ tính tiền và hỏi: “Vậy bà muốn đi ngã nào?”
    20. 20. Pendant les deux heures suivantes, nous sommes allés en ville. Elle m'a montré les édifices où elle avait travaillé jadis, comme opératrice. Nous sommes allés dans le quartier où elle et son mari avaient vécus quand ils étaient jeunes mariés. Elle m'a fait arrêter devant un vieil entrepôt qui avait été autre fois, une salle de danse. Elle s’y rendait souvent pour danser quand elle était jeune fille.  
    21. 21. Trong suốt 2 tiếng đồng hồ, tôi lái bà đi long vòng trong thành phố. Bà chỉ cho tôi tòa nhà nơi bà từng làmTổng-đài-viên. Rồi chạy về khu phố mà 2 ông bà sống khi mới cưới nhau. Đến trước một kho hàng, bà yêu cầu ngừng lại một chút vì khi xưa đây là một vủ-trường mà khi còn trẻ bà rất thích ra đây khiêu vủ.  
    22. 22. Parfois, elle me demandait de ralentir devant un immeuble particulier ou de m’arrêter à un coin de rue. Là, elle fixait la noirceur du quartier ; ne disant rien. Thỉnh thoảng bà xin chạy chậm lại trườc một toà nhà nào đó hay là dừng xe ở một góc đường. Ba nhìn ra khỏang tối đen bên ngoài và im lặng không nói một lời.
    23. 23. Plus tard, vers le déclin du soleil, elle a soudainement dit « Je suis fatiguée maintenant, allons-y. »   Cuối cùng, khi mặt trời sắp ló dạng, bổng bà nói: ”Tôi mệt rối. Chúng ta đi thôi.”
    24. 24. Nous sommes allés en silence jusqu'à l'adresse qu'elle m'avait indiquée. C'était un édifice bas, comme un petit foyer de convalescence, avec un chemin qui passait sous un portique. Deux infirmiers se sont approchés du taxi dès notre arrivée. Soucieux et prévenants, ils surveillaient chacun de ses mouvements. Ils devaient l'attendre depuis un bon moment.
    25. 25. Chúng tôi tiếp tục chạy trong yên lặng đến địa chỉ bà cho. Đó là một cãn nhà thấp, có vẽ như một nhà dưởng lảo, có con đường nhỏ chạy vào, chui dưới một cổng cao. Hai y-tá-viên bước tới taxi khi chúng tôi vừa đến. Cử chỉ họ ân cần và thận trọng canh chừng từng động tác của bà. Có lẻ họ chờ bà đã
    26. 26. J'ai ouvert le coffre de la voiture et porté la petite valise jusqu'à l’entrée. La vieille dame a été installée dans une chaise roulante.   Tôi mở “cóp” xe và lấy vali mang vào nhà. Bà cụ được đặt
    27. 27. « Combien je vous dois ? » a-t-elle a demandé en cherchant dans sa bourse. « Rien du tout.   « Mais vous devez gagner votre vie ! » « Il y aura bien d'autres passagers.» lui répondis-je en souriant...
    28. 28. Bà mở bóp ra và hỏi:”Bao nhiêu đây, cậu?” – “Dạ, không có bao nhiêu hết” – “Ý, đâu được. Cậu cần lấy tiền để sinh sống chớ?” Tôi cười:”Cháu còn biết bao nhiêu hành khách khác kia mà!”
    29. 29. Machinalement, je me suis penché vers elle et l'ai serré dans mes bras. Essuyant discrètement une larme, elle me dit :   « Vous avez donné à une vieille femme un petit moment de joie, merci. » Je lui ai fait un signe de la main, puis je suis reparti vers mon taxi, sous la faible lueur des lampadaires. Derrière moi, une porte s'est refermée . . . Ce son résonne dans ma tête comme la fermeture définitive d'une vie.
    30. 30. Một cách máy móc, tôi cuối người xuống về phía bà và ôm bà vào lòng. Bà lau nhanh một giọt lệ và thỏ thẻ: ”Cậu đã ban cho mụ già nầy một giây phút vui sướng trong đời. Cám ơn cậu!” Tôi vảy tay chào rồi rồ máy xe chạy đi dưới ánh sáng lờ mờ của các trụ đèn đường. Phía sau tôi, một cánh cửa được khép kín. Tiếng động vang lên trong đầu tôi, như là một cuộc đời vĩnh viễn đóng lại.
    31. 31. Je n'ai pas pris d'autres passagers ce jour là.   J'ai conduit sans but, perdu dans mes pensées. Pour le reste de la journée, je pouvais difficilement parler.   •Cả ngày đó, tôi không rước khách nào khác mà chỉ lái xe không chủ đích, đầu óc nghĩ miên man. Cả ngày tôi không nói ra được một lời.
    32. 32. Et si cette femme avait pris un chauffeur pressé qui était impatient de finir sa journée de travail ?   J’aurais même pu refuser cette course, ou j’aurais pu klaxonner une fois, puis repartir. En ressassant ces évènements, je me dit que je n’aurais pas pu faire quelque chose de plus important dans ma vie.   “Nếu bà nầy gặp phải một tài xế thiếu kiên nhẩn, gắp rút làm xong việc trong ngày để về nghỉ?” – “Hay nếu tôi từ khước cuốc xe nầy?” – “Hay tôi chỉ ngồi trong xe bóp còi 1 lần rồi bỏ đi?” Ôn lại các sự việc đã xảy ra trong đêm qua, tôi tự nhủ là cả đời tôi, tôi chưa từng làm một việt hệ trọng như hôm nay.
    33. 33. Nous sommes souvent conditionnés à penser que nos vies ne tournent qu’autour de grands évènements. Mais de grands moments nous attendent sans que nous les prévoyons. Des moments magnifiquement que d’autres peuvent trouver sans intérêt. Chúng ta thường bị ràn buộc bởi ý nghỉ rằng cuộc đời chỉ xoay vần quanh các sự tích vỉ đại. - Thế nhưng có những giây phút vỉ đại đang chờ đợi chúng ta mà chúng ta không ngờ trước được; những giây phút tuyệt vời mà nhiều kẻ khác cho là vô vị!
    34. 34. Les gens peuvent oublier ce que vous avez fait ou ce que vous leur avez dit. Mais ils se rappelleront toujours comment vous leur avez fait comprendre qu’ils existaient Con người có thể quên đi những việc bạn đã làm hay những lời bạn đã nói. Nhưng họ sẽ luôn nhớ mãi mãi nếu bạn gíúp họ nhận biết ra sự thật là họ đang Tồn tại !
    35. 35. La vie n’est peut-être pas toujours le ‘’grand bal’’ que nous espérions, mais puisque que nous y sommes invités, prenons donc le temps de ‘’bien danser’’…  
    36. 36. Cuộc đời có thể không phải là “Một Đêm Dạ vủ” như ta mong muốn, nhưng vì ta đã được mời tới, thôi thì ta củng rán mà “vủ cho đẹp” thôi !!!  
    37. 37. Le Chauffeur de Taxi ! Chú Tài-xế Taxi Création : Sylvie Traduction : Brother Paul LE CHAUFFEUR DE TAXI Creation : Sylvie Traduction : Bro. Paul CCHÚ TÀI-XẾ TAXl

    ×