• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Su dung phuong tien day hoc
 

Su dung phuong tien day hoc

on

  • 654 views

Sử dụng phương tiện trong dạy học

Sử dụng phương tiện trong dạy học

Statistics

Views

Total Views
654
Views on SlideShare
654
Embed Views
0

Actions

Likes
1
Downloads
9
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Su dung phuong tien day hoc Su dung phuong tien day hoc Presentation Transcript

    • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Sử DụNG PHƯƠNG TIệN Kỹ THUậT VÀ CÔNG NGHệ TRONG DạY HọC ĐạI HọC (Tài liệu dành cho lớp Nghiệp vụ Sư phạm Đại học của ĐHĐN) PGS.TS. VÕ TRUNG HÙNG BAN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG vthung@dut.udn.vn, www.dut.udn.vn/nckh/vthung/web_vn 1
    • GIỚI THIỆU • Mục đích của môn học – Giới thiệu một số công cụ sử dụng trong dạy học • Micorsoft Powerpoint • Microsoft Publisher • Môi trường Internet – Thực hành sử dụng các công cụ • Phương pháp – Giới thiệu tại lớp – Làm bài tập ở nhà  sửa tại lớp để rút kinh nghiệm • Kiểm tra: Bài tập về nhà 2
    • PHẦN 1 CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG HOẶC BÁO CÁO KHOA HỌC 3
    • LÝ DO CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG/BÁO CÁO • Mục đích – Truyền tải kiến thức – Thông báo các kết quả nghiên cứu – Góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao • Nghĩa vụ bắt buộc • Tiêu chuẩn đánh giá cán bộ giảng dạy 4
    • LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ BÀI GIẢNG/BÁO CÁO • Phải trải qua một quá trình nghiên cứu – Lựa chọn chủ đề – Triển khai nghiên cứu – Tổng kết, đánh giá, biên soạn • Chọn hình thức thể hiện • Nhờ phản biện  hiệu chỉnh Để có được một bài giảng/bài báo tốt là một quá trình gian khổ và hạnh phúc 5
    • YÊU CẦU CHUNG • Nội dung – Thông tin đầy đủ – Độ xác thực – Hàm lượng khoa học cao • Hình thức – Bố cục chặt chẽ – Văn phong súc tích, cô đọng – Đáp ứng yêu cầu • Trích dẫn đầy đủ, rõ ràng 6
    • CÔNG VIỆ C CẦ N LÀM TRƯỚ C SOẠ N SLIDE • Xác định đối tượng – Người nghe là ai? – Chuyên môn của người nghe? – Sở thích và mối quan tâm của họ? • Xác định thông tin chủ yếu • Chuẩn bị nội dung của báo cáo • Chuẩn bị slides • Tập cách trình bày 7
    • SỰ CHÚ Ý CỦ A NGƯỜ I NGHE • Bắt đầu báo cáo – Sự chú ý CAO vì người nghe muốn biết nội dung báo cáo • Giữa báo cáo – Sự chú ý THẤ P vì người nghe sẽ suy nghĩ hay thiếu tập trung • Cuối báo cáo – Sự chú ý CAO vì người nghe muốn biết kết luận của báo cáo 8
    • ĐẦ U BÁO CÁO • Tựa báo cáo – Thu hút – Hấp dẫn – Hàm chứa thông tin (informative) • Nêu cấu trúc báo cáo – Giới thiệu và mục tiêu – Nội dung – Kết luận 9
    • PHẦ N GIỮ A BÁO CÁO • Trình bày báo cáo mạch lạc • Đoán trước câu hỏi của người nghe – Chủ động đặt câu hỏi – Có thể hỏi và giải đáp trong báo cáo • Dùng sự tương đồng giải thích khái niệm khó hiểu • Sử dụng các ví dụ tương đồng • Nói được ý nghĩa của kết quả 10
    • CUỐ I BÁO CÁO • Tóm tắt lại các nội dung chính đã trình bày • Nêu ý nghĩa của những thông tin đã cung cấp • Giải thích các ý nghĩa thực tiễn • Nêu đề xuất • Nêu vài điểm để thảo luận • Những điều người nghe cần nhớ 11
    • LÀM SAO THU HÚT SỰ CHÚ Ý GIỮ A BÁO CÁO? • Một số thủ thuật – Thay đổi giọng nói (lên hay xuống giọng) – Thay đổi cách nói (đọc, dẫn chứng, đặt câu hỏi, di chuyển,…) – Thay đổi hình thức trình bày (chữ, bảng, công thức, biểu đồ,…) –… 12
    • YÊU CẦU CỦA BÁO CÁO • Cấu trúc chặt chẽ • Bình quân 1 slide/phút • Cài đặt các chế độ kiểm soát thời gian – Slide show -> Slide translation -> Advance slide – Slide Show -> Rehearse Timings 13
    • HÌNH THỨC • Cỡ chữ – Tựa: cỡ chữ min=32 ppt (tốt nhất: 36-40 ppt) – Nội dung: • Cỡ chữ tối thiểu 24 ppt • Không quá 8-10 dòng chữ viết /slide • Không quá 8-10 từ/dòng • Nên sử dụng hình, bảng hay đồ thị (nhưng tránh phức tạp) • In đậm/nghiên cho các phần nhấn mạnh • Không nên kết hợp video • Không nên dùng chữ có chân 14
    • HÌNH THỨC • Hình chụp/vẽ Dùng dạng *.jpg hay *.gif giảm dung lượng • Bảng và sơ đồ (chart) phải đơn giản – – – – Dùng 2-3 hàng, cột hay dòng Cỡ chữ lớn (min = 24 ppt) Làm tròn số để rõ Nêu ý nghĩa từ bảng hay sơ đồ 15
    • HÌNH THỨC • Hình (đồ thị) – Dạng điểm (scatter)  số liệu có tính phân bố – Dạng đường  biểu hiện sự tương quan giữa số liệu – Dạng cột (bar)  để so sánh với những số liệu không tương quan (x,y) – Dạng bánh (Pie)  tỉ lệ (%) – Dạng kết hợp  biểu hiện xu hướng 16
    • Phần 2. Sử DụNG POWERPOINT ĐỂ CHUẨN BỊ NỘI DUNG TRÌNH BÀY
    • NộI DUNG 1. Giới thiệu PowerPoint và ứng dụng trong dạy học – Mục đích sử dụng – Các tính năng chung – Một số kỹ năng thuyết trình sử dụng PP 1. Làm quen với PowerPoint – Giao diện người sử dụng – Một số khái niệm cơ bản
    • Nội dung chương trình (tiếp…) 3. Tạo một bài giảng sử dụng PP – – – – – Tạo bài giảng với sự trợ giúp của PP Định dạng nội dung báo cáo Tạo và chèn các hình vẽ Tăng tính sinh động cho bài giảng Kết hợp giữa MS PP, Word và Excel 4. Bài tập thực hành
    • GIớI THIệU POWERPOINT • Mục đích sử dụng và các tính năng chung: – Trợ giúp để tạo và trình diễn các bài giảng, các bài thuyết trình – Cho phép tạo và thay đổi nội dung một cách nhanh chóng và thuận tiện – Cho phép tạo các bài giảng đa phương tiện • văn bản, • hình vẽ (động và tĩnh), • âm thanh.
    • GIớI THIệU POWERPOINT • Ưu điểm – Cho phép tiết kiệm thời gian soạn bài – Tăng tính sinh động và hấp dẫn của bài giảng – Cho phép người nghe tiếp cận vấn đề nhanh hơn và sâu hơn
    • GIAO DIệN NGƯờI Sử DụNG Phần phác thảo Menu Các công cụ hỗ trợ Bảng chức năng (task pane) Slide
    • GIAO DIệN NGƯờI Sử DụNG
    • GIAO DIệN NGƯờI Sử DụNG Sử dụng PowerPoint trong dạy học
    • MộT Số KHÁI NIệM • • • • • • Presentation (bài thuyết trình) Slide (trang) Slide master (trang chủ) Notes master (chú thích) Handout master (bản phân phát) Object (đối tượng)
    • MASTERS • Slide master – Định dạng cấu trúc của slide – Xem: <Menu> View  Master  Slide Master – Thoát: Close Master View • Handout master – Định dạng của bài giảng phát cho học viên – Xem: <Menu> View  Master  Handout Master • Notes Master: – Tạo định dạng cho các ghi chú trong bài giảng – Xem: <Menu> View  Master  Notes Master
    • KHởI ĐầU VớI POWERPOINT • Tải một tệp presentation – Dạng tệp: .ppt – Cách tải: <Menu> File  Open • Ghi một presentation <Menu> File  Save, <Menu> File  Save As • Ghi presentation theo các định dạng khác: <Menu> File  Save As  Save as type • Định dạng được hỗ trợ Web Page; PowerPoint 95,97; GIF, JPEG; RTF; PowerPoint Show
    • KHởI ĐầU VớI POWERPOINT (TIếP…) • In một bài giảng trong PowerPoint: – In bài trình bày (slides): <Menu> File  Print  Print What: Slides – In bài giảng phát cho sinh viên (handouts): <Menu> File  Print  Print What: Handouts – In phần ghi chú (notes): <Menu> File  Print  Print What: Notes
    • KHởI ĐầU VớI POWERPOINT (TIếP…) • Trình chiếu một bài giảng (sử dụng máy chiếu) – F5 – <Menu> Slide Show  View Show – Sử dụng thanh công cụ hỗ trợ:
    • KHởI ĐầU VớI POWERPOINT (TIếP…) • Thiết lập thời gian: – <Menu> Slide Show  Slide Transition  <Bảng chức năng:> Advance slide  Automatically after: (giây)  Apply to All Slides – <Menu> Slide Show  Set Up Show…  Using timings, if present • Thay đổi kích thước: <Menu> View  Zoom
    • TạO BÀI GIảNG MớI • Từ mẫu có sẵn (Template) • Theo chủ đề (Autocontent Wizard) • Theo bố cục văn bản và nội dung (blank presentation with text and content layouts)
    • TEMPLATES • Dựa trên một mẫu thiết kế có sẵn – <Menu> File  New – <Bảng chức năng: New Presentation> From design template – <Bảng chức năng: Slide Design> chọn template, bảng màu (Color Schemes), .v.v.
    • TEMPLATES (TIếP…) New From design template Chọn template Sử dụng PowerPoint trong dạy học
    • AUTOCONTENT WIZARD • Autocontend Wizard được sử dụng để chọn dàn bài và phong cách thích hợp thể hiện bài giảng theo chủ đề – <Menu> File  New – <Bảng chức năng: New Presentation> From AutoContent wizard… – <Bảng AutoContent wizard:> chọn chủ điểm thích hợp, tên bài giảng .v.v. – Không có trong PP 2007
    • AUTOCONTENT WIZARD (TIếP…) New From AutoContent wizard … Sử dụng PowerPoint trong dạy học
    • AUTOCONTENT WIZARD (TIếP…)  AutoContent Wizard: Start Presentation type Presentation style Presentation options Finish  General, Corporate, Projects, Sales  On-screen, Web, black&white, color, .v.v.  title, footer, date, slide number
    • THEO Bố CụC NộI DUNG • Cho phép người sử dụng toàn quyền tuỳ chọn màu nền, phong cách trình bày của bài giảng – <Menu> File  New – <Bảng chức năng: New Presentation> Blank presentation – <Bảng chức năng: Slide Layout> Chọn bố cục nội dung của một slide – Format  Slide design  <Bảng chức năng: Slide Design> Chọn màu nền của bài giảng
    • THEO Bố CụC NộI DUNG (TIếP…) New Blank presentation Chọn bố cục Sử dụng PowerPoint trong dạy học
    • THEO Bố CụC NộI DUNG (TIếP…) Chọn nền Slide Design Sử dụng PowerPoint trong dạy học
    • THÊM CÁC THÔNG TIN LÊN SLIDE • Thêm số trang: <Menu> View  Header and Footer  Slide number • Thêm các thông tin bổ sung ở tất cả các slide: <Menu> View  Header and Footer  Fixed, Footer Date and Time,
    • THAY ĐổI KIểU DÁNG CủA SLIDE • Thay đổi kích thước và font chữ – <Menu> View  Master  Slide Master – Chọn ký tự cần thay đổi – <Menu> Format  Font • Thay đổi vị trí của các thông tin bổ sung – <Menu> View  Master  Slide Master
    • THÊM - BớT SLIDE • Chèn thêm slide mới: – <Menu> Insert  New Slide – Slide mới sẽ được chèn xuống dưới slide hiện tại • Xoá slide: – Đến slide cần xoá – <Menu> Edit  Delete Slide
    • THÊM LờI CHÚ GIảI Cửa sổ chú giải (note pane)
    • LÀM VIệC VớI KÝ Tự (TEXT) • Thêm các nội dung ký tự vào bài giảng: – Từ các cửa sổ text đã có sẵn khi tạo slide Cửa sổ text
    • LÀM VIệC VớI KÝ Tự • Thêm một cửa sổ text mới: – <Menu> Insert  Text Box – Đưa con trỏ đến vị trí cần thiết – Thêm nội dung – Xê dịch và quay cửa sổ text Text box
    • LÀM VIệC VớI KÝ Tự • Thay đổi font, kích thước, màu sắc của ký tự: – Chọn đoạn ký tự cần thay đổi – <Menu> Format  Font
    • LÀM VIệC VớI KÝ Tự • Font Style: – – – – Regular: Chữ thường Bold: Đậm Italic: Nghiêng Bold Italic: Nghiêng và đậm • Effects: (Hiệu quả) – – – – – Underline: Gạch dưới Shadow: Bóng Emboss: Nổi Superscript: Mũ Subscript: Chỉ số
    • LÀM VIệC VớI KÝ Tự • Size: Kích thước • Color: Màu
    • LÀM VIệC VớI KÝ Tự • Sắp xếp các ký tự: Format  Alignment – Align Left: Sắp xếp về bên trái – Center: Trung tâm – Align Right: Sắp xếp về bên phải – Justify: Sắp thẳng hàng
    • LÀM VIệC VớI KÝ Tự • Đánh số và gạch đầu dòng: – <Menu> Format  Bullet and Numbering   Bulleted   Numbered
    • WORDART • WordArt cho phép tạo các đoạn text trang trí – <Menu> Insert  Picture  WordArt – Chọn phong cách thích hợp – Chèn nội dung, chọn font
    • LIÊN KếT GIữA WORD VÀ POWERPOINT • Cách 1: – <Menu> Insert  Object  Microsoft Word Document  Create from file  Browse – Chọn tệp MS Word cần chèn • Cách 2: – – – – Trong MS Word, đánh dấu đoạn ký tự cần chèn. <Menu>Edit  Copy Trở về PowerPoint <Menu> Edit  Paste Special…  Microsoft Word Document Object
    • LIÊN KếT GIữA WORD VÀ POWERPOINT Abstract One challenge in current network research is how to effectively transport IP traffic over ATM networks and provide QoS in such environments. In the paper, we firstly discuss the advantages and disadvantages of the conventional data-traffic driven and control-traffic driven approaches proposed by the IETF MPLS group in terms of scalability, resource usage and QoS provision. Then we propose an integrated resource and VC management approach that acts in concert with providing QoS guarantees for Differentiated Services in ATM-based Label Switching networks. Our approach also includes a label mapping mechanism for different service classes in MPLS. 1. Introduction One challenge in current network research is how to effectively transport IP traffic over ATM networks. IP was independently developed on the basis of a connectionless model, while ATM was originally designed for connectionoriented services. Although there is already a number of proposals in support of IP-ATM integration, the issues of supporting better-than-best effort services in such environment and utilizing network resources effectively are still controversial. A promising model for IP-over-ATM proposed recently by the Internet Engineering Task Force (IETF) multiprotocol label switching (MPLS) group is label-switching technology [1, 2], which integrates layer-2 switching and layer-3 routing. MPLS can support QoS forwarding by assigning different labels to flows that require different services even if they are destined to the same destination. This article addresses some key points involved in providing VC and resource management for the Differentiated Services (DiffServ) model in ATM-based label-switching networks. It also proposes further work on the area, including a model for IP flows with different QoS requirements in VC-merge capable IP-ATM switches. The paper is organized as follow. Section 2 briefs current approaches for label-mapping trigger and discusses scalability and implementation issues of these approaches. Section 3 discusses advantages and disadvantages of the VC-merging and non-VC merging modes in MPLS networks. In Section 4, a new node model is proposed that is an extension of the MPLS node model to support multiple service classes in DiffServ, including a label mapping mechanism in support of varied QoS requirements and a new resource management scheme that optimizes the utilizations of different resources in the network node. Performance evaluation of the new resource management strategy is shown in Section 5, while Section 6 describes some related work. Section 7 concludes the work and outlines further research on the direction.
    • BảNG BIểU • Chèn bảng vào slide: – <Menu> Insert  Table… – Chọn số dòng và cột của bảng – Thao tác với bảng: • <Menu> Format  Table x y z 0.11 3.4 2.55 0.35 2.6 1.6
    • LIÊN KếT GIữA EXCEL VÀ POWERPOINT • Chèn bảng Excel vào PowerPoint: – Trong Excel, chọn bảng cần chèn – Chuyển về PowerPoint – <Menu> Edit  Paste Special  Paste Link  Microsoft Excel Worksheet Object
    • LIÊN KếT GIữA EXCEL VÀ POWERPOINT • Chèn đồ thị từ Excel vào PowerPoint: tương tự như bảng biểu 11 10.03 12 8.9 10 9.5 10.5 9.7 10.6 9.15 10.3 8.7 10 8.33 9.8 7.8 9.7 8.5 14 12 10 8 Series1 6 Series2 4 2 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 9.5 9 9.2 9.5
    • CÔNG THứC TRONG POWERPOINT • Chèn công thức: – <Menu> Insert  Object  Microsoft Equation 3.0 – <Equation Editor> View  Tool Bar ∞ a 1−b y= ∫x 3 x −b −∞
    • HÌNH Vẽ • Vẽ hình trong PowerPoint sử dụng Auto Shapes: – Cách 1: <Menu> Insert  Picture  Auto Shapes – Cách 2: Sử dụng thanh công cụ:
    • • Auto Shapes: – Lines – Basic Shapes: HÌNH Vẽ
    • HÌNH Vẽ • Auto Shapes: (tiếp…) – Block Arrow – Flow Chart – Stars and Banners – Callouts
    • HÌNH Vẽ • Thay đổi thuộc tính của hình vẽ – Chọn hình vẽ cần thay đổi thuộc tính – <Menu> Format  Auto Shape…
    • HÌNH Vẽ • Thay đổi thứ tự các đối tượng: – Chọn đối tượng cần thay đổi thứ tự – <Thanh công cụ> Draw  Order Bring to Front Send to Back Bring Forward Send Backward Draw
    • HÌNH Vẽ • Nhóm các đối tượng: – Chọn đối tượng cần nhóm (sử dụng phím shift) – <Thanh công cụ> Draw  Group • Tách các đối tượng: – Chọn các đối tượng cần tách – <Thanh công cụ> Ungroup
    • HÌNH Vẽ • Quay: – Chọn đối tượng cần quay – <Thanh công cụ> Draw  Rotate and Flip Free Rotate Rotate Left Rotate Right
    • HÌNH Vẽ • Lật đối xứng: – Chọn đối tượng – <Thanh công cụ> Draw  Rotate and Flip Flip Horizontal Flip Vertical
    • CHÈN HÌNH VÀO POWERPOINT • Chèn hình từ thư viện ClipArt – <Menu> Insert  Picture  ClipArt – <Bảng chức năng: Insert Clip Art> Search – Chọn Clip Art
    • CHÈN HÌNH VÀO POWERPOINT • Chèn một tệp ảnh vào PowerPoint – <Menu> Insert  Picture  From File… – Chọn ảnh cần chèn
    • Vẽ Đồ THị TRONG POWERPOINT • Nhập dữ liệu: – <Menu> Insert  Chart – Nhập dữ liệu vào Datasheet • Thay đổi các giá trị trong đồ thị: – Nhấn chuột vào đồ thị – <Menu> View  Datasheet
    • Vẽ Đồ THị TRONG POWERPOINT • Thay đổi kiểu vẽ đồ thị: – Nhấn chuột vào đồ thị – Chọn đường cần thay đổi: • Nhấn phím chuột phải • Chart Type … • Chọn kiểu vẽ
    • Vẽ Đồ THị TRONG POWERPOINT 70 70 60 60 50 50 40 40 f(x) h(x) 30 f(x) h(x) 30 20 20 10 10 0 0 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6
    • CHÈN CÁC THÔNG TIN ĐA PHƯƠNG TIệN • Chèn âm thanh: – <Menu> Insert  Movies and Sounds Sound from Clip Organizer … Sound from File … Play CD Audio Track … Record Sound
    • CHÈN CÁC THÔNG TIN ĐA PHƯƠNG TIệN • Chèn hình ảnh động: – <Menu> Insert  Movies and Sounds Movie from Clip Organizer … Movie from File … Movie from Clip Organizer Movie from File
    • CHữ VÀ HÌNH ảNH ĐộNG • Chuyển một slide từ tĩnh thành động: – Cách 1 - Animation Scheme: Quá trình thiết lập hình ảnh động được đơn giản hoá nhờ sự trợ giúp của chương trình – Cách 2 – Custom Animation: Người sử dụng có thể tự thiết kế quá trình chuyển động của các đối tượng trên một slide
    • CHữ VÀ HÌNH ảNH ĐộNG • Cách 1: Chuyển động mặc định (Animation Scheme): – Chọn các slide cần thiết lập từ phần phác thảo – <Menu>  Slide Show  Animation Scheme… – <Bảng chức năng: Slide Design> chọn kiểu chuyển động đã được định nghĩa sẵn
    • CHữ VÀ HÌNH ảNH ĐộNG Animation Schemes… Chọn slide Chọn dạng chuyển động
    • CHữ VÀ HÌNH ảNH ĐộNG • Cách 2: Chuyển động tuỳ chọn (Custom Animation): – Di chuyển đến slide cần thiết – Chọn đối tượng cần phải thiết lập chuyển động – <Menu>  Slide Show  Custom Animation…
    • CHữ VÀ HÌNH ảNH ĐộNG – <Bảng chức năng: Custom Animation> Add Effect  Entrance: Nếu muốn một đối tượng xuất hiện trên slide Emphasis: Nếu muốn một đối tượng đã có trên slide thay đổi hình dạng Exit: Nếu muốn một đối tượng đang ở trên slide biến mất khỏi slide
    • CHữ VÀ HÌNH ảNH ĐộNG Add Effect Custom Animation… Entrance  Entrance  Emphasis  Emphasis  Exit Exit Motion Paths Motion Paths 1. 1. 2. 2. 3. 3. … … Blinds Blinds Boomerang Boomerang Box Box Bảng thứ tự
    • Bài tập số 1: Làm quen với PowerPoint • Làm quen với giao diện người sử dụng: • Mở và ghi một tệp PowerPoint • Làm quen với cấu trúc của một slide: slide master, handout master, notes master • In một presentation theo các định dạng slide, handout, note • Phương pháp trình chiếu một bài giảng trên máy tính, thiết lập thời gian chiếu tự động • Thay đổi kích thước slide trên màn hình sử dụng chức năng zoom
    • Bài tập số 2: Tạo một bài thuyết trình • Tạo một bài thuyết trình sử dụng các phương pháp sau: Template, Autocontent Wizard, Blank Presentation
    • Bài tập số 2: Tạo một bài thuyết trình
    • Bài tập số 3: Chữ và hình ảnh động • Chuyển các đối tượng trên các slide theo 2 cách: – Animation Scheme – Custom Animation
    • Phần 3. TẠO TRANG WEB BẰNG MICROSOFT PUBLISHER
    • GIỚI THIỆU • Mục đích – Giới thiệu về MS Publisher – Sử dụng MS Publisher để tạo trang web • Phần mềm MS Publisher 2007 – Trong bộ MS Office – Cho phép thiết kế: website, brochure, banner,… – Có nhiều tính năng hỗ trợ thiết kế website
    • KHỞI ĐỘNG • Khởi động chương trình Microsoft Publisher: – Cách 1: Nhấn nút StartProgramsMicrosoft Office Microsoft Office Publisher – Cách 2: Nhấp đúp chuột vào biểu tượng trên Desktop
    • TạO TRANG WEB MớI • Khởi động chương trình Microsoft Publisher: – Cách 1: Nhấn nút StartProgramsMicrosoft Office Microsoft Office Publisher – Cách 2: Nhấp đúp chuột vào biểu tượng trên Desktop.
    • TạO TRANG WEB MớI B1: Trong cửa sổ New Publication, nhấp chuột vào Web Sites and E-mail.
    • TạO TRANG WEB MớI B2: Nhấn vào Web Sites để xem 4 loại Web Site. B3: Chọn 1 loại trang Web (3-Page Web Site) → Ô bên phải hiện lên rất nhiều định dạng trang Web đã được thiết kế sẵn từ trước. Kích đúp chuột vào trang Web muốn chọn (Accent Box 3-Page Web Site) để bắt đầu Wizard.
    • TạO TRANG WEB MớI B4: Hộp thoại Personal Information có thể hiện ra → Nhấn cancel. B5: Nếu nhấp chọn 1 định dạng bên tay phải từ mục Easy Web Site Builder → Hộp thoại xuất hiện hỏi về mục đích thành lập trang Web. B6: Nếu có yêu cầu, hãy đánh dấu vào những ô thích hợp ở bên dưới để giúp Wizard cấu trúc nên trang Web phù hợp với yêu cầu của bạn. Những trang này sẽ được xuất hiện theo trình tự lựa chọn ô của bạn → Nhấn OK.
    • TạO TRANG WEB MớI Nhấp chọn Nhấp
    • TạO TRANG WEB MớI B7: Nếu bạn nhấp chọn hết sẽ xuất hiện 15 trang Web ở phía dưới màn hình. B8: Ô Web Site Options nằm ở bên trái giúp thiết kế trang Web. Nhấn chuột vào Page Content để lựa chọn cách trình bày trang Web. B9: Trong ô Web Site Options nhấn Color Schemes để lựa chọn sự phối hợp màu sắc hoặc nhấn vào Custom color scheme để thiết kế sự phối hợp màu theo cách riêng của bạn. B10: Trong ô Web Site Options chọn thanh điều hướng (Navigation bar) sẽ cho các liên kết tới các trang Web khác trong trang của bạn.
    • TạO TRANG WEB MớI B10a: Nếu muốn thanh điều hướng nằm ở bên trái của trang và tiêu đề của trang được liên kết xuống dưới cùng của trang → nhấn vào mục Vertical and Bottom trong Navigtion bar. B10b: Nếu muốn thanh điều hướng nằm ở trên cùng của trang và tiêu đề của trang được liên kết nằm ở dưới cùng của trang → nhấn vào Horizontal and Bottom trong Navigation bar. B10c: Nếu muốn thanh điều hướng chỉ nằm ở bên trái của trang → nhấn vào Vertical Only. Nếu chỉ nằm trên cùng của trang → nhấn Horizontal Only. Nếu chỉ nằm dưới cùng của trang → nhấn Bottom Only.
    • TạO TRANG WEB MớI B11: Nhấn vào liên kết Font Schemes → lựa chọn 1 trong các mẫu trong đó hoặc nhấn vào Styles and Formatting để thiết kế riêng phông chữ theo cách riêng của bạn. B12: Có thể thay đổi bất cứ nhứng lựa chọn trước đó bằng cách quay trở lại ô Web Site Options và lựa chọn những chỗ muốn thay đổi. Chú ý: Trong trường hợp các ô chức năng này không xuất hiện, nhấn chuột vào View → Task Pane.
    • TạO TRANG WEB MớI Chọn kiểu xem trang Web (Viewing Options) B1: Phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh của trang Web bằng cách sử dụng nút Zoom In hoặc Zoom Out. B2: Di chuyển sang một trang khác, nhấn biểu tượng Page navigation ở phía dưới màn hình.
    • TạO TRANG WEB MớI Lưu trang Web trong Publisher B3: Lưu trang Web của bạn: Nhấn biểu tượng Save. Trong mục Save in mở ổ đĩa và thư mục cần lưu trữ Trong mục File name sửa Publication 1 → trangweb_hocsinh → Trong mục Save as type chọn Web Page → Nhấn Save. Cứ 10 - 15 phút lưu lại file Publisher 1 lần.
    • TạO NHữNG THAY ĐổI Về THIếT Kế Chèn âm thanh và ảnh nền B1: Có thể tạo nền của trang Web không giống với các thiết kế có sẵn của Publisher. Có thể chèn thêm âm thanh khi trang Web được trình chiếu. Muốn chèn âm thanh và ảnh nền vào trang Web → chọn Format → chọn Background. B2: Ô Background mở ra, nhấn chuột vào 1 màu hoặc có thể nhấn vào liên kết More color để chọn các màu khác.
    • TạO NHữNG THAY ĐổI Về THIếT Kế Chèn âm thanh và ảnh nền B3: Nhấn chuột vào 1 trong các màu nền để chọn hay nhấn chuột vào More background ở phía dưới các ô để làm phong phú các màu nền văn bản, mẫu chèn hình ảnh làm nền của bạn. B4: Khi đã chọn xong nhấn OK.
    • TạO NHữNG THAY ĐổI Về THIếT Kế Thay đổi định dạng hiển thị trang Bạn có tối ưu hoá trang Web của bạn sao cho trang đó có thể xem được cả trên màn hình có độ phân giải cao hoặc màn hình có độ phân giải thấp. B1: Nhấn File → Page Setup. B2: Trên phím Layout, trong mục Publication type chọn Web page. B3: Bên dưới Page size, chọn Standard (800x600 display). B4: Khi đã hoàn tất, nhấn OK.
    • BỔ SUNG CHO TRANG WEB Thêm các trang bổ sung vào trang Web B1: Trên menu Insert, nhấn Page, hoặc nhấn liên kết Insert a page ở phía dưới mục Web Site Options. B2: Lựa chọn bố cục trang bạn muốn bổ sung, nằm trong mục Select a page type section.
    • BỔ SUNG CHO TRANG WEB Thêm các trang bổ sung vào trang Web B3: Nếu các bố cục không phù hợp với bạn, và bạn muốn giữ nguyên định dạng cơ bản của một trong những trang của bạn, nhấn More. B4: Định rõ số trang mới sẽ được thêm vào và chọn Before curent page hoặc After current page.
    • BỔ SUNG CHO TRANG WEB Thêm các trang bổ sung vào trang Web B5: Bên dưới Options, chọn Duplicate all objects on page, và nhập số thứ tự trang để sao chép bố cục của trang đã được tạo trước đó. Hoặc chọn Insert blank pages nếu bạn không cần định dạng sẵn (bao gồm cả các nút điều hướng). B6: Nếu muốn mọi nút trên tất cả mọi trang liên kết với trang mới này, đánh dấu chọn vào mục Add hyperlink to Web navigation bar. B7: Nhấn OK.
    • BỔ SUNG CHO TRANG WEB Thay đổi tiêu đề trang Web và nút điều hướng B1: Trên thanh trạng thái ở phía dưới cùng của màn hình, nhấn biểu tượng Page 1 để quay trở về trang 1. B2: Nhấn vào chữ Home ở phía trên của trang Web. Gõ vào tiêu đề lớn của trang Web. B3: Lựa chọn phần chữ của nút điều hướng phù hợp với trang 1. Gõ tên thích hợp mà bạn muốn nó xuất hiện trên nút. Tên ở trên nút của thanh điều hướng sẽ tự động cập nhật vào tất cả các trang khác và bất cứ trang mới nào mà bạn chèn thêm. B4: Tiếp tục thay đổi tiêu đề trang ở các trang Web còn lại. B5: Lưu file của bạn.
    • TạO SIÊU LIÊN KếT Tạo siêu liên kết với 1 trang khác B1: Nhấn vào hình ảnh hoặc chọn khối văn bản bạn muốn kết nối với 1 trang khác trên trang Web của bạn. B2: Trên Insert, nhấn Hyperlink, hoặc nhấn nút Insert Hyperlink trên thanh công cụ Standard. B3: Trong hộp thoại Insert Hyperlink nhấn Place in This Document. B4: Nhấn vào trang bạn muốn tạo siêu liên kết. B5: Nhấn OK.
    • TạO SIÊU LIÊN KếT Tạo siêu liên kết với 1 trang khác
    • TạO SIÊU LIÊN KếT Tạo siêu liên kết với 1 địa chỉ Internet B1: Nhấn vào hình ảnh hoặc chọn khối văn bản bạn muốn kết nối với 1 trang khác trên Internet. B2: Trên Insert, nhấn Hyperlink, hoặc nhấn nút Insert Hyperlink trên thanh công cụ Standard. B3: Trong hộp thoại Insert Hyperlink nhấn Existing file or Web page. B4: Trong mục Address, nhập hoặc dán địa chỉ của trang Web mà bạn muốn tạo liên kết đến đó, hoặc nhấn Browsed Pages để chọn trang Web từ danh mục. B5: Nhấn OK.
    • TạO SIÊU LIÊN KếT Tạo siêu liên kết với 1 địa chỉ Email B1: Nhấn vào hình ảnh hoặc chọn khối văn bản bạn muốn liên kết với 1 địa chỉ Email của bạn. Khi người truy cập trang Web của bạn nhấn vào liên kết này, chương trình Email của người đó sẽ tự động tạo tin với địa chỉ Email của bạn ở trong dòng To. B2: Trên Insert, nhấn Hyperlink, hoặc nhấn nút Insert Hyperlink trên thanh công cụ Standard. B3: Bên dưới Link to, nhấn E-mail Address.
    • TạO SIÊU LIÊN KếT Tạo siêu liên kết với 1 địa chỉ Email B4: Hoặc nhập địa chỉ Email của bạn muốn vào hộp E-mail Address, hoặc chọn một địa chỉ Email từ hộp Recently used email addresss. Lưu ý: Chữ mail to sẽ được tự động thêm vào trước địa chỉ Email của bạn, đừng xoá chữ đó. B5: Nhập chủ đề vào hộp Subject để bạn biết thư gửi đến có liên quan đến phản hồi trên Web site của bạn. B6: Nhấn OK.
    • Bài tập: tạo một trang Web cá nhân
    • PHẦN 4. ỨNG DụNG INTERNET TRONG GIảNG DạY
    • ĐỊNH NGHĨA • 24/10/1995, FNC (The Federal Networking Council ) lần đầu tiên đưa ra thuật ngữ Internet • Internet là hệ thống thông tin toàn cầu dựa trên giao thức kết nôi IP (Internet Protocol) • Cho phép truyền dữ liệu trên giao thức Transmission Control Protocol/Internet Protocol (TCP/IP) và hỗ trợ các giao thức khác • Cho phép mọi người truy cập 110
    • LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 1960 1969 1974 1980: 1983: 1984: 1995: 111 Khái niệm “Packet Switching” Mạng ARPANET ra đời Giao thức TCP/IP đề xuất bởi Cerf/Kahn IPv4 ra đời ARPANET sử dụng TCP/IP (200 routers) NSF tài trợ mạng Backbone trên TCP/IP Internet chính thức sử dụng cho thương mại
    • MỘT SỐ TRÊN INTERNET • Các ứng dụng tuyền thống: Email News Remote Login File Transfer • Ứng dụng cốt lõi: World-Wide Web (WWW) • Ứng dụng mới: Videoconferencing Telephony P2P applications Internet Broadcast 112
    • SỰ PHÁT TRIỂN CỦA Internet 100000000 10000000 1000000 100000 10000 1000 Aug-01 Aug-99 Aug-97 Aug-95 Aug-93 Aug-91 Aug-89 Aug-87 Aug-85 Aug-83 100 Aug-81 Number of Hosts on the Internet 1000000000 113 Source: Internet Software Consortium
    • Internet Infrastructure Regional Network Backbone Network Regional Network IXP local ISP IXP Backbone Network local ISP Regional Network local ISP IXP corporate network Regional Network campus network 114
    • E-MAIL Google, Yahoo, Hotmail, ud.edu.vn,… 115
    • E-LEARNING 116
    • TẠP CHÍ KH&CN ĐHĐN http://tapchikhcn.udn.vn/ 117
    • LÝ LỊCH KHOA HỌC ĐHĐN http://scv.udn.vn/ 118