• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Chương 3   những vấn đề cơ bản về pháp luật2
 

Chương 3 những vấn đề cơ bản về pháp luật2

on

  • 13,802 views

 

Statistics

Views

Total Views
13,802
Views on SlideShare
13,802
Embed Views
0

Actions

Likes
13
Downloads
291
Comments
2

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

12 of 2 previous next

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bạn vào save nhập mail của bạn mình vào. sau đấy truy cập mail có đường link tải về.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • mk muốn tải về thì làm ntn nhỉ, chỉ mk vs
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Chương 3   những vấn đề cơ bản về pháp luật2 Chương 3 những vấn đề cơ bản về pháp luật2 Presentation Transcript

    • CHƯƠNG IIINHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT
    • I – NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT1. Nguồn gốc pháp luật Pháp luật được hình thành như thế nào? Quan điểm Quan điểm Quan điểm Quan điểm phi Mác – xít phi Mác – xít Mác – xit Mác – xit về nguồn gốc về nguồn gốc về nguồn gốc pháp luật về nguồn gốc pháp luật pháp luật pháp luật
    • 1. Nguồn gốc pháp luậtQuan điểm phi Mác – xit về nguồn gốc pháp luật Thuyết Thuyết Thuyết Thần Quyền Pháp luật học tự nhiên linh cảm PL do PL là PL là linh Quyền tự cảm của con Thượng đế nhiên của người về cách sáng tạo con người xử sự đúng sinh ra đắn mà có
    • 1. Nguồn gốc pháp luật- Quan điểm Mác – Lênin:+ PL ra đời cùng với sự ra đời của NN.+ Về phương diện khách quan, NN và PL ra đờicùng một nguồn gốc.+ Về phương diện chủ quan, PL do NN đề ra và trởthành một phương tiện của NN để bảo vệ lợi íchcủa giai cấp thống trị.
    • 1. Nguồn gốc pháp luậtQuan điểm CN Mác – Lênin về nguồn gốc pháp luật Nhà nước Pháp luật Tư hữu và giai cấp Xã hội
    • 1. Nguồn gốc pháp luật Quan điểm CN Mác – Lênin về nguồn gốc pháp luật Con đường hình thành pháp luật Thừa nhận tập quán phápNhà nước Thừa nhận tiền lệ pháp Pháp luật Ban hành VBPL mới Ban hành VBPL mới
    • 2. Khái niệm pháp luật 2.1. Định nghĩa do NN ban hành hoặc thừa nhận và Là bảo đảm thực hiệnPháp hệ thống các thể hiện ý chí củaLuật giai cấp thống trị quy tắc xử sự nhằm điều chỉnh chung các quan hệ xã hội
    • 2. Khái niệm pháp luật2.2. Đặc điểm Tính bắt buộc chung (tính quy phạm phổ biến) Các thuộc tính của Tính xác định chặt chẽ pháp luật về mặt hình thức Tính được bảo đảm thực hiện bởi nhà nước
    • 3. Bản chất của pháp luật Bản chất của pháp luật Tính giai cấp Tính xã hội Thể Điều Thể hiện Bảo vệ Điều Thể Bảo vệ, hiện chỉnh ý chí lợi ích chỉnh hiện củng cố ý chí QHXH của các của mọi hành vi tính lợi ích, của phù hợp giai cấp thành của mọi công địa vịgiai cấp với khác viên chủ thể bằng, của thống lợi ích trong trong trong khách gctt trị gctt xã hội xã hội xã hội quan
    • 4. Chức năng của pháp luật 4.1. Định nghĩa Chức năng của pháp luật là những phương diện, những mặt tác động chủ yếu của pháp luật, phản ánh bản chất giai cấp và giá trị xã hội của pháp luật.
    • 4. Chức năng của pháp luật4.2. Phân loại Cho phépChức năng điều chỉnh Bắt buộc Cấm đoán Chức năng bảo vệChức năng giáo dục
    • 5. Vai trò của pháp luật- Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước;- Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý kinh tế, xã hội;- Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới;- Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia...
    • 6. Các mối liên hệ của pháp luật Nhà nước Các quy Chính phạm Pháp luật xã trị hội khác Kinh tế
    • III – CÁC KIỂU VÀ HÌNHTHỨC PHÁP LUẬT 1. Kiểu pháp luật 2. Hình thức pháp luật
    • 1. Kiểu pháp luật1.1. Định nghĩa Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu, đặc điểm cơbản của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp và những điềukiện tồn tại và phát triển của pháp luật trong một hình tháikinh tế xã hội.
    • 1.2. Các kiểu pháp luật NN XHCN Pháp luật XHCN NN Tư sản Pháp luật Tư sản NN Phong kiến Pháp luật Phong kiến NN Chủ nô Pháp luật Chủ nô
    • 1.2. Các kiểu pháp luậtCơ sở KT: Chế độ sở hữu tuyệt đối của sở KT: Chế độ sở hữu tuyệt đốicủa giai cấpđối với TLSX và nô lệ nô lệ g/c chủ nô chủ nô đối với TLSX vàB/C:chất: Pháp luật thể hiện ý chíBản Pháp luật thể hiện ý chí Pháp luật của giai cấp chủ nô nô của giai cấp chủ Chủ nôĐặc điểm:vệ quyền tư hữuhữu của chủ nôĐ2: Bảo Bảo vệ quyền tư của chủ nô Ghi nhậnnhận sự thống giagia trưởng Ghi sự thống trị trị trưởng Hình Hình phạtman, tàntàn bạo, hà khắc phạt dã dã man, bạo, hà khắc
    • 1.2. Các kiểu pháp luật Cơ sở KT: Chế độ sở hữu tư nhân sở KT: Chế độ sở hữu tư nhân đối với TLSX, đất đất đai. đối với TLSX, đai. Bản chất: Phápthể hiệnhiện ý chí của Bản chất: PL luật thể ý chí củaPháp luật g/c địa chủ phong kiến giai cấp địa chủ phong kiếnPhong kiếnPhong kiến Đ2: điểm:vệ chế độ sở hữuhữu đấtđất đai Đặc Bảo Bảo vệ chế độ sở về về đai Bảo vệ chế độ bóc bóc địađịa tô Bảo vệ chế độ lột lột tô MangMang tính đặc quyền của vuachúa tính đặc quyền của vua chúa Hình phạt dã man, tàn bạo, hà khắc Hình phạt dã man, tàn bạo, hà khắc
    • 1.2. Các kiểu pháp luậtCơ sở KT: Chế độ SH tư nhân đối với TLSX và bóc lột mBản chất: PL thể hiện ý chí của Pháp luật giai cấp tư sản Tư sảnĐ2: Bảo vệ chế độ tư hữu và bóc lột m Tự do, dân chủ mang tính hình thức Phạm vi điều chỉnh rộng Kỹ thuật lập pháp phát triển cao
    • 1.2. Các kiểu pháp luật Cơ sở KT: Chế độ công hữu về TLSXPháp luật Bản chất: PL thể hiện ý chí XHCN của xã hội Đ2: Bảo vệ chế độ công hữu về TLSX PL phản ánh ý chí của toàn dân PL nhằm xây dựng xã hội bình đẳng
    • 2. Hình thức pháp luật 2.1. Định nghĩa Hình thức của pháp luật là khái niệm dùng để chỉ ranh giới (giới hạn) tồn tại của PL trong hệ thống các QPXH, là hình thức biểu hiện của PL, đồng thời đó cũng chính là phương thức tồn tại, dạng tồn tại thực tế của PL.
    • 2.1. Định nghĩa Pháp luật 2Quy phạm đạo đức Quy phạm tập quán 1 3 Quy phạm xã hội Quy phạm (tín điều) QP của các tổ 5 4 chức chính trị - tôn giáo xã hội
    • 2. Hình thức pháp luật Hình thức bên trong  Hình thức bên ngoài (hình thức cấu trúc): (nguồn của pháp luật): Là những cái biểu hiện Là những bộ phận cấu bên ngoài của pháp luật, thành bên trong của hệ biểu hiện dạng tồn tại thống pháp luật trong thực tế của pháp luật.
    • 2. Hình thức pháp luật2.2. Hình thức bên trong (Cấu trúc của pháp luật) Nguyên tắc chung của pháp luật Quy phạm pháp luật Chế định luật Ngành luật Hệ thống pháp luật
    • 2.2. Hình thức bên trong- Nguyên tắc chung của pháp luật: là những tư tưởng chỉ đạo, cơ sở xuất phát điểm cho việc xây dựng và áp dung pháp luật. Nguyên tắc chung của PL: + Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực thuộc về nhân dân. + Nguyên tắc dân chủ XHCN + Nguyên tắc bảo đảm công bằng xã hội … … ...
    • 2.2. Hình thức bên trong- QPPL: là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được bảo đảm thực hiện, để điều chỉnh những QHXH theo những định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định.  QPPL là “tế bào” của hệ thống pháp luật.
    • 2.2. Hình thức bên trongVí dụ: Điều 80 Hiến pháp 1992“ Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”
    • 2.2. Hình thức bên trongVí dụ: “ Điều 9. Điều kiện kết hônNam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sauđây:1. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên;2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyên, không bên nàođược ép buộc, lừa đảo bên nào; không ai được cưỡng éphoặc cản trở;3. Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm kết hôntheo quy định tại Điều 10 của Luật này.” ( Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000)
    • 2.2. Hình thức bên trong- Chế định pháp luật: là tổng hợp các QPPL điều chỉnhmột nhóm các quan hệ pháp luật cùng loại, cùng tính chấttrong cùng một ngành luật. Ví dụ: + Chế định hợp đồng, chế định tài sản, chế định thừakế trong luật dân sự Việt Nam. + Chế định thương nhân, chế định hành vi thươngmại trong luật thương mại Việt Nam.
    • 2.2. Hình thức bên trong- Ngành luật: là tổng hợp các QPPL điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội bằng những phương pháp điều chỉnh đặc thù riêng. Ví dụ: Ngành luật dân sự Ngành luật thương mại Ngành luật hôn nhân và gia đình
    • 2.2. Hình thức bên trong - Hệ thống pháp luật: là tổng hợp các QPPL có mối quan hệ nội tại, thống nhất với nhau, được phân định thành các chế định luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành theo những trình tự, thủ tục nhất định.  Ví dụ: Hệ thống pháp luật Việt Nam Hệ thống common law, civil law ...
    • 2. Hình thức pháp luật2.3. Hình thức bên ngoài (Nguồn của pháp luật)
    • 2.3 Hình thức bên ngoài Tập quán phápTiền lệ pháp Văn bản QPPL
    • 2.3. Hình thức bên ngoài Tập quán pháp Là những tập quán lưu truyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị đã được Nhà nước thừa nhận, làm cho chúng trở thành những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung và được Nhà nước đảm bảo thực hiện.
    • 2.3. Hình thức bên ngoài Tiền lệ pháp Là các quyết định, cách giải quyết vụ việc của các cơ quan hành chính hoặc xét xử được Nhà nước thừa nhận là khuôn mẫu để giải quyết những vụ việc tương tự.
    • 2.3. Hình thức bên ngoài Văn bản QPPL: Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, chứa đựng những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, gồm: văn bản luật và văn bản dưới luật.
    • III – QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Khái niệm 2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật
    • III – QUY PHẠM PHÁP LUẬT1.1 Định nghĩa Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định.
    • 1.1. Định nghĩaKhoản 1 – Điều 100 Bộ luật Hình sự 1999 “1. Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp,ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm ngườiđó tự sát thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.”
    • 1.1. Định nghĩa Quy phạm pháp luật 2Quy phạm đạo đức Quy phạm tập quán 1 3 Quy phạm xã hội Quy phạm QP của các tổ (tín điều) chức chính trị - 5 4 tôn giáo xã hội
    • 1. Khái niệm1.2. Đặc điểm 1 2 3 QPPL là QPPL do Nhà QPPL có quy tắc nước ban tính xác định xử sự hành chặt chẽ mang tính và bảo đảm về mặt bắt buộc thực hiện hình thức chung
    • Phân biệt QPPL với QPXH QPPL QPXHChủ thể ban NN ban hành hoặc thừa Các tổ chức xã hộihành nhậnÝ chí Thể hiện ý chí của Nhà Thể hiện ý chí của các nước thành viênTính chất Mang tính bắt buộc Mang tính tự nguyện chungCơ chế thực Được bảo đảm bằng Thực hiện trên cơ sởhiện sức mạnh cưỡng chế tự nguyện của nhà nước
    • 2. Cấu trúc của QPPL Giả định QPPL Quy định Chế tài
    • 2. Cấu trúc của QPPL2.1. Giả định Đây là bộ phận của QP quy định địa điểm, thời gian, chủ thể, các hoàn cảnh, tình huống có thể xảy ra trong thực tế mà nếu tồn tại chúng thì phải hành động theo quy tắc mà QP đặt ra.=> Trả lời cho câu hỏi: Ai, khi nào, điều kiện hoàn cảnh nào?
    • 2. Cấu trúc của QPPL 2.1. Giả định Ví dụ: “ Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật”. (Điều 57 Hiến pháp 1992) “ Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”. (Điều 80 Hiến pháp 1992) Giả định: “Công dân”
    • 2. Cấu trúc của QPPL2.1. Giả địnhVí dụ: “ Điều 102. Tội không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng 1. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”. ( Bộ luật Hình sự năm 1999) Giả định: Người nào ... người đó chết
    • 2. Cấu trúc của QPPL2.2. Quy định Quy định là bộ phận trung tâm của QPPL nêu lên những quy tắc xử sự thể hiện ý chí nhà nước mà mọi chủ thể phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện mà phần giả định đã đặt ra.=> Trả lời cho câu hỏi: Phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào?
    • 2. Cấu trúc của QPPL 2.2. Quy định Ví dụ: “ Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật”. (Điều 57 Hiến pháp 1992) Phần quy định: có quyền …pháp luật. “ Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”. (Điều 80 Hiến pháp 1992) Phần quy định: có nghĩa vụ ... pháp luật.
    • 2. Cấu trúc của QPPL 2.2. Quy địnhVí dụ: “ Điều 241. Xác lập quyền sở hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên 1. Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại vật cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại ”. ( Bộ luật Dân sự năm 2005)
    • 2. Cấu trúc của QPPL2.3. Chế tài Chế tài là bộ phận của QPPL chỉ ra những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ áp dụng đối với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu trong phần quy định của QPPL.=> Trả lời cho câu hỏi: Hậu quả sẽ như thế nào nếu vi phạm?
    • 2. Cấu trúc của QPPL2.3. Chế tàivd: “ Điều 102. Tội không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng 1. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”. ( Bộ luật Hình sự năm 1999) Chế tài: thì bị phạt ... hai năm.
    • 2. Cấu trúc của QPPL2.3. Chế tàiVí dụ: “ Điều 146. Tội cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm”. ( Bộ luật Hình sự năm 1999)
    • 2. Cấu trúc của QPPL Ví dụ:Điều 93. Tội giết người1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a. Giết nhiều người; b. Giết phụ nữ mà biết là có thai; c. Giết trẻ em; d. Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; … ( Điều 93 Bộ luật Hình sự năm 1999)
    • IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT 1. Khái niệm QHPL 2. Cấu trúc QHPL 3. Sự kiện pháp lý
    • IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT1. Khái niệm1.1. Định nghĩa Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội. Hình thức pháp lý này xuất hiện trên cơ sở sự điều chỉnh của QPPL đối với các quan hệ xã hội tương ứng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ đó.
    • 1. Khái niệm1.1. Định nghĩa Ví dụ: Điều 14. Tổ chức đăng ký kết hôn Khi tổ chức đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện cơ quan đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện cơ quan đăng ký kết hôn trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên. ( Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000)
    • 1. Khái niệm1.2. Đặc điểm 1 QHPL Click to add mang tính ý chí là quan hệ Title 2 QHPLClick totính xác định cụ thể mang add Title QHPL chứa đựng quyền và nghĩa vụ 3 pháp lý củato add Title Click các chủ thể QHPL được bảo đảm thực hiện bởi sức 4 Click to add Title mạnh cưỡng chế của nhà nước
    • 1. Khái niệm 1.3. Phân loại Căn cứ vào nội dung của QHPL: QHPL gồm có: - QHPL dân sự - QHPL hình sự - QHPL thương mại - QHPL hành chính ……
    • 1. Khái niệm 1.3. Phân loại Căn cứ vào tính chất nghĩa vụ được trao cho các bên tham gia: QHPL gồm có: - QHPL phức tạp: Mỗi bên chủ thể có cả quyền và nghĩa vụ. - QHPL đơn giản: Một bên thuần túy có quyền, một bên có nghĩa vụ.
    • 2. Cấu trúc của QHPL QUAN HỆ PHÁP LUẬT Chủ thể Nội dung Khách thể
    • 2. Cấu trúc của QHPL2.1. Chủ thể của QHPL Chủ thể của QHPL là những bên tham gia vào quan hệ pháp luật, trên cơ sở những quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định.
    • 2. Cấu trúc của QHPL2.1. Chủ thể của QHPL Cá nhân Cá nhân Cá nhân Cá nhân Chủ thể QHPL Tổ chức Tổ chức
    • 2. Cấu trúc của QHPL2.1. Chủ thể của QHPL- Để có thể trở thành chủ thể của QHPL, cá nhân vàtổ chức phải có điều kiện gì?
    • 2. Cấu trúc của QHPL2.1. Chủ thể của QHPL Năng lực pháp luật Năng lực pháp luật Năng lực chủ thể QHPL Năng lực hành vi Năng lực hành vi
    • IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT2.2. Khách thể của quan hệ pháp luật Là tất cả những gì mà các bên mong muốn đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật đó . Những giá trị vật chất, tinh thần mà các tổ chức, cá nhân mong muốn đạt được nhằm thoả mãn các lợi ích, nhu cầu của mình khi tham gia vào các QHXH. - Khách thể chính là động lực thúc đẩy các chủ thể tham gia QHPL. Ví dụ: - Lợi ích vật chất: tài sản - Lợi ích tinh thần: sức khoẻ, danh dự, tính mạng, ...
    • IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT2.3. Nội dung của quan hệ pháp luật Là tổng thể những quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của các bên chủ thể tham gia. Nội dung của quan hệ pháp luật được xem xét trên hai khía cạnh: Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.
    • 2. Cấu trúc của QHPL 2.3. Nội dung của QHPL Quyền chủ thể Quyền chủ thể là khả năng xử sự của chủ thể theo cách thức nhất định được pháp luật cho phép và được bảo vệ bằng sự cưỡng chế của nhà nước.  Ví dụ: Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo
    • 2. Cấu trúc của QHPL 2.3. Nội dung của QHPL Quyền chủ thể Đặc điểm: - Quyền của chủ thể là khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước. - Quyền của chủ thể là khả năng của chủ thể yêu cầu chủ thể bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ hoặc chấm dứt các hành động cản trở việc thực hiện quyền của mình.
    • 2.3. Nội dung của QHPL Quyền chủ thể Đặc điểm: - Quyền chủ thể là khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bằng cách áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết.
    • 2. Cấu trúc của QHPL 2.3. Nội dung của QHPL Nghĩa vụ pháp lý - Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể là cách xử sự mà pháp luật bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác.  Ví dụ: Công dân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
    • 2.3. Nội dung của QHPL Nghĩa vụ pháp lý Đặc điểm: - Nghĩa vụ pháp lý là sự bắt buộc phải có xử sự phù hợp do QPPL xác định trước. - Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể này là nhằm đáp ứng quyền của chủ thể khác cùng tham gia mối QHPL đó. - Trong trường hợp chủ thể xử sự không đúng với quy định của pháp luật, nghĩa vụ sẽ được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế.
    • IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT3. Sự kiện pháp lý
    • IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT3. Sự kiện pháp lý 3.1 Định nghĩa: Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của nó gắn liền với sự hình thành, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật.* Điều kiện để trở thành sự kiện pháp lý: + Là sự kiện thực tế + Gắn liền với sự phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật.
    • 3. Sự kiện pháp lý3.2. Phân loại c ủa hí c à oý Sự biến Sự biến c ứ v HPL C ăn ể Q pháp lý pháp lý th c hủ Sự kiện Sự kiện pháp lý pháp lý Hành vi Hành vi pháp lý pháp lý
    • 3. Sự kiện pháp lý 3.2. Phân loại Sự biến pháp lý Sự biến pháp lý là những sự kiện tự nhiên, xảy ra không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người, như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, sinh, tử, tình trạng sức khỏe, ... mà trong những trường hợp nhất định pháp luật gắn sự tồn tại của chúng với sự phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL.
    • 3. Sự kiện pháp lý 3.2. Phân loại Hành vi pháp lý Hành vi pháp lý là những sự kiện xảy ra theo ý chí của con người, là hình thức biểu hiện ý chí của chủ thể pháp luật, mà trong những trường hợp nhất định, pháp luật gắn sự tồn tại của nó với sự phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các QHPL.
    • 3. Sự kiện pháp lý3.2. Phân loại Hành vi pháp lý hiện Là cách xử sự chủ Là cách xử sự chủ Biểu Hành động động của con người động của con ngườiHành vi Không Là cách xử sự thụ Là cách xử sự thụ hành động động của con người động của con người
    • 3. Sự kiện pháp lý3.2. Phân loại Hành vi pháp lý Hành vi Thực hiện hợp pháp pháp luậtHành vi Hành vi Vi phạm bất hợp pháp pháp luật
    • IV. QUAN HỆ PHÁP LUẬT Quy phạm Chủ thể Pháp luật QHPLQuan hệ Khách thể Quan hệ QHPL xã hội pháp luật Sự kiện Nội dung QHPL: pháp lý - Quyền chủ thể - Nghĩa vụ pháp lý
    • V – THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT1. Thực hiện pháp luật 1.1. Định nghĩa Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể.
    • 1. Thực hiện pháp luật 1.1. Định nghĩa  Điều kiện của thực hiện pháp luật: - Là hành vi hợp pháp - Là hoạt động có mục đích - Do chủ thể pháp luật thực hiện - Mục đích nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật.
    • 1. Thực hiện pháp luật 1.2. Đặc điểm - THPL là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể pháp luật. - THPL là một phương pháp nhằm thực hiện chức năng của pháp luật - THPL là quá trình hiện thực hóa các quy định của pháp luật. - THPL là hành vi hợp pháp của các chủ thể, biểu hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.
    • 1.Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật Sử dụng PL Áp dụng PL THPL Tuân thủ PL Thi hành PL
    • 1. Thực hiện pháp luật 1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật  Tuân thủ pháp luật Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật cấm.  Đây là cách xử sự thụ động, tương ứng với các quy phạm pháp luật cấm đoán.  Trong trường hợp chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý do pháp luật quy định.
    • 1. Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật Tuân thủ pháp luật Điều 207. Tội đua xe trái phép (BLHS1999): 1. Người nào đua trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ gây thiệt hại cho sức khoẻ, tài sản của người khác hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm. Tuân thủ pháp luật có nghĩa là các chủ thể kiềm chế không thực hiện hành vi đua xe trái phép.
    • 1. Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật Thi hành pháp luật Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng một hành vi nhất định.
    • 1. Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật Thi hành pháp luật  Đây là xử sự mang tính bắt buộc của chủ thể pháp luật Thi hành pháp luật tương ứng với QPPL bắt buộc. Trong trường hợp chủ thể PL không thực hiện hoặc thực hiện không đúng sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý do PL quy định.
    • 1. Thực hiện pháp luật 1.3. Các hình thức thực hiện pháp luậtThi hành pháp luật Ví dụ: Điều 32. Người đi bộ 1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường. ( Luật giao thông đường bộ năm 2008)
    • 1. Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luậtSử dụng pháp luật Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể thực hiện quyền chủ thể của mình, tức là thực hiện những điều mà pháp luật cho phép. Đây là xử sự mang tính chủ động của chủ thể PL. Sử dụng pháp luật tương ứng với các QPPL cho phép (trao quyền). Trong trường hợp chủ thể không thực hiện cũng không bị pháp luật áp dụng trách nhiệm pháp lý.
    • 1. Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật Sử dụng pháp luậtVí dụ: Điều 631. Quyền thừa kế của cá nhân Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. ( Bộ luật Dân sự năm 2005)
    • 1. Thực hiện pháp luật1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật Áp dụng pháp luật (Nghiên cứu ở phần sau)
    • 2. Áp dụng pháp luật 2.1. Định nghĩa Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó Nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật hoặc tự mình căn cứ vào những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
    • 2. Áp dụng pháp luật 2.2. Các trường hợp áp dụng pháp luật Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế Nhà nước hoặc chế tài Pháp luật với chủ thể có hành vi VPPL. Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể không mặc nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nước.
    • 2. Áp dụng pháp luật2.2. Các trường hợp áp dụng pháp luật Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên trong QHPL mà họ không thể tự giải quyết. Trong một số QHPL mà NN thấy cần thiết phải tham gia để kiểm tra, giám sát các bên tham gia quan hệ đó hoăc xác nhận sự tồn tại hay không tồn tại của một số sự việc sự kiện thực tế.
    • 2. Áp dụng pháp luật 2.2. Các trường hợp áp dụng pháp luậtVí dụ 1: Điều 12. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không đi đúng phần đường quy định; b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường; ( Nghị định số 34/2010/NĐ-CP)
    • 2. Áp dung pháp luật2.2. Các trường hợp áp dụng pháp luật Ví dụ 2: Điều 11. Đăng ký kết hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo nghi thức quy định tại Điều 14 của Luật này. ( Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000)  Như vậy, sau khi được cơ quan NN có thẩm quyền đăng ký kết hôn, quan hệ hôn nhân giữa nam và nữ bắt đầu hình thành.
    • 2. Áp dụng pháp luật2.2. Các trường hợp áp dụng pháp luật Ví dụ :  Việc công chứng, chứng thực di chúc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền  Quyết định của tòa án tuyên bố một người bị mất tích, chết theo quy định của pháp luật.
    • 2. Áp dụng pháp luật2.3. Đặc điểm ADPL là hoạt động mang tính tổ 1 1 chức, thể hiện quyền lực NN ADPL là hoạt động mang tính hình 2 thức, thủ tục chặt chẽ do PL quy định ADPL là hoạt động điều chỉnh cá 3 biệt, cụ thể đối với QHPL xác định ADPL là hoạt động đòi hỏi tính sáng 4 tạo
    • 2. Áp dụng pháp luật2.4. Các giai đoạn áp dụng pháp luật Bước 1: Phân tích những tình tiết đã tạo ra cấu thành thực tế của vụ việc được xem xét. Bước 2: lựa chọn QPPL để giải quyết vụ việc và làm sáng tỏ nội dung tư tưởng của nó. Bước 3: ra văn bản áp dụng pháp luật Bước 4: tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật
    • Câu hỏiCâu 1: Phân biệt năng lực pháp luật và năng lực hành vi của các cá nhân.Câu 2: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa hai hình thức thi hành pháp luật và áp dụng pháp luật. Cho ví dụ minh họa về hai hình thức thực hiện pháp luật này.
    • VI – VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ1. Vi phạm pháp luật 1.1. Định nghĩa Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hay không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
    • 1. Vi phạm pháp luật 1.1. Định nghĩa Vi phạm pháp luật Vi phạm khácQuy phạm QPPL QP xã hội khácđiều chỉnhTác động Xâm hại đến các QHXH Không được PL bảo vệTính chất Trái pháp luật KhôngMức độ Nghiêm trọng, phá vỡ trật Ít nghiêm trọnghành vi tự xã hộiHậu quả Chịu trách nhiệm pháp lý Không
    • 1. Vi phạm pháp luật1.1. Định nghĩaVí dụ:Tình huống : Lái xetaxi vượt đèn đỏ vàkhi bị CSGT tuýt còiđã đâm thẳng và hấtCSGT lên nóc xe?
    • 1. Vi phạm pháp luật 1.2. Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật 1 1 Là hành vi xác định của chủ thể pháp luật 1 2 Tính trái pháp luật của hành vi 3 Phải có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi
    • 1. Vi phạm pháp luật 1.2. Các dấu hiệu vi phạm pháp luật Lỗi là trạng thái tâm lý bên trong của người thực hiện hành vi vi phạm, phảnPhải ánh thái độ của người đó đối với hành vicó vi phạm và hậu quả của hành vi đó. lỗi của chủ Lý trí là khả năng thể Căn nhận thức của chủ thể cứ khi thực hiện hành vithực hiện xác định Ý chí là khả năng điềuhành lỗi khiển hành vi của chủ vi thể khi thực hiện hành vi
    • 1. Vi phạm pháp luật 1.3. Phân loại vi phạm pháp luật 1 Vi phạm pháp luật hình sự Vi 2 Vi phạm pháp luật dân sựphạmpháp 3 Vi phạm pháp luật hành chínhluật 4 Vi phạm kỷ luật nhà nước
    • 1. Vi phạm pháp luật1.4. Cấu thành vi phạm pháp luật Mặt khách quan Khác Chủ h thể Cấu thành thể VPPL Mặt chủ quan
    • 1. Vi phạm pháp luật 1.4. Cấu thành vi phạm pháp luậtMặt khách quan của VPPL Mặt khách quan của VPPL là những biểu hiện ra bên ngoài của VPPL có thể nhận thức được. Mặt khách quan Hành vi trái pháp của Nhận luật thức VPPL Hậu quả nguy hiểm cho thức thông xã hội của hành vi qua Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
    • 1. Vi phạm pháp luật 1.4. Cấu thành vi phạm pháp luậtMặt chủ quan của VPPL Mặt chủ quan của VPPL là biểu hiện của hoạt động tâm Mặt lý bên trong của chủ thể chủ quan Nhận Lỗi của thức VPPL thức Động cơ thông qua Mục đích
    • 1. Vi phạm pháp luật 1.4. Cấu thành của VPPL Mặt chủ quan của VPPL Lỗi Lỗi cố ý Lỗi vô ý Lỗi Lỗi Lỗi Lỗi cố cố vô ý vô ý ý ý vì do trực gián quá cẩu tiếp tiếp tự tin thả
    • 1. Vi phạm pháp luật 1.4. Cấu thành của VPPL Mặt chủ quan của VPPL Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể nhận thức được hậu quả nguy hiểm của hành vi mà mình thực hiện và mong muốn hậu quả cho hậu quả đó xảy ra. VD: A dùng dao đâm liên tiếp vào tim B cho đến chết...
    • 1. Vi phạm pháp luật1.4. Cấu thành của VPPL Mặt chủ quan của VPPL Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể nhận thức được hậu quả nguy hiểm của hành vi mà mình thực hiện, tuy không mong muốn nhưng có thái độ để mặc cho hậu quả xảy ra. VD: A và B có mâu thuẫn và A vớ con dao đâm bừa làm B chết...
    • 1. Vi phạm pháp luật1.4. Cấu thành của VPPL Mặt chủ quan của VPPL Lỗi vô ý do cẩu thả: chủ thể không ý thức trước được hậu quả trong hành vi, mặc dù chủ thể có thể biết hoặc buộc phải biết. VD: Do ngại vác gỗ từ trên đồi xuống nên đã lăn từ trên đồi xuống làm chết người...
    • 1. Vi phạm pháp luật 1.4. Cấu thành của VPPL Mặt chủ quan của VPPL Lỗi vô ý vì quá tự tin: chủ thể nhận thức được hậu quả nguy hiểm của hành vi nhưng tin tưởng rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được. VD: Mắc lưới điện quanh ruộng chống chuột nhưng dẫn đến hậu quả chết người...
    • 1. Vi phạm pháp luật 1.4. Cấu thành vi phạm pháp luậtChủ thể VPPL Chủ thể VPPL là tổ chức hoặc cá nhân có năng lực Chủ trách nhiệm pháp lý thể vi Năng lực trách phạm nhiệm pháp lý Bao pháp gồm luật Nhân thân
    • 1. Vi phạm pháp luật1.4. Cấu thành của VPPL Khách thể VPPL - Khách thể của VPPL là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ bị hành vi trái pháp luật của chủ thể xâm hại.
    • 2. Trách nhiệm pháp lý 2.1. Định nghĩa Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi mà chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu. Ví dụ: bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hành chính, ...  Phản ánh quan hệ giữa Nhà nước với chủ thể vi phạm pháp luật.
    • 2. Trách nhiệm pháp lý 2.2. Đặc điểm Cơ sở thực tế của truy cứu trách nhiệm pháp lý là hành vi vi phạm pháp luật của chủ thể. Trách nhiệm pháp lý chứa đựng sự lên án của Nhà nước đối với hành vi vi phạm pháp luật. Trách nhiệm pháp lý chỉ xuất hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • 2. Trách nhiệm pháp lý 2.3. Các loại trách nhiệm pháp lý VPPL hình sự VPPL hình sự Trách nhiệm hình sự Trách nhiệm hình sự Các Các loại loại VPPL dân sự VPPL dân sự Trách nhiệm dân sự Trách nhiệm dân sựtrách tráchnhiệmnhiệmpháp pháp VPPL hành chính VPPL hành chính Trách nhiệm hành chính Trách nhiệm hành chính lý lý VP kỷ luật NN VP kỷ luật NN Trách nhiệm kỷ luật Trách nhiệm kỷ luật
    • Lương Thanh BìnhBộ môn Luật – Học viện Ngân hàng