• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Bài hoàn chỉnh
 

Bài hoàn chỉnh

on

  • 1,229 views

 

Statistics

Views

Total Views
1,229
Views on SlideShare
1,229
Embed Views
0

Actions

Likes
1
Downloads
42
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Bài hoàn chỉnh Bài hoàn chỉnh Document Transcript

    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MINH ĐỨC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MINH ĐỨC 1.1. Quá trình hình thành và phát triển 1.1.1.Các giai đoạn hình thành và phát triển công ty. - Tên công ty: Công Ty cổ phần thiết kế và xây dựng Minh Đức - Mã số doanh nghiệp: 030531283825 - Địa chỉ trụ sở chính: 243 Đường Dương Đình Hội, phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Năm thành lập: Đăng ký lần đầu ngày 15 tháng 11 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 6 tháng 3 năm 2012 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP HCM cấp. - Vốn điều lệ: 5 000 000 000 (5 tỷ đồng chẵn) 1.1.2. Định hướng phát triển công ty trong tương lai a) Chiến lược phát triển: Chiến lược sản phẩm - Phát triển mạnh các sản phẩm có lợi thế cao, cắt bỏ những sản phẩm có hiệu quả thấp - Tăng cường hợp tác các công ty trong và ngoài nước Chiến lược marketing về công ty. - Xây dựng và vận hành một cách có hiệu quả văn phòng đại diện tư vấn và giải đáp thắc mác cho khách hang một cách chuyên nghiệp - Củng cố và phát triển đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Từng bước xây dựng và phát triển đấu thầu những gói thầu lớn để phát triển mạnh về nguồn vốn và quá trình kinh doanh của công ty luôn phát triển. - Đầu tư nguồn lực và từng bước thực hiện chuyên nghiệp hóa công tác Marketing, nhằm xây dựng và củng cố thương hiệu Công ty và chất lượng các công trình. Chiến lược quản tri doanh nghiệp - Xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp trong toàn công ty. - Từng bước xây dựng văn hóa công ty. Trên cơ sở định hướng và mục tiêu phát triển SXKD đến 2020 cùng với các yếu tố thuận lợi và những khó khăn thách thức, Công ty cổ phần Minh Đức sẽ phát huy cao SEVEN CC 1 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh độ kết quả đã đạt được trong những năm qua, khắc phục những yếu kém để dần ổn định và phát triển SXKD theo định hướng của Công ty phù hợp xu hướng phát triển chung của đất nước, phấn đấu đưa Công ty hoà vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho tập thể CBCNV trong toàn Công ty, góp phần xây dựng đất nước, Tổng công ty Minh Đức ngày càng vững mạnh và phát triển. 1.2.Tình hình hoạt động chung của công ty. 1.2.1.Giới thiệu ngành nghề hoạt động - Xây dựng công trình đường sắt và đường nội bộ Chi tiết: xây dựng công trình giao thông (Cầu, đường bộ). -Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan Chi tiết: thiết kế xây dựng công trình giao thông (cầu, đường bộ) Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình giao thông (cầu, đường bộ). Tư vấn xây dựng (trừ khảo sát xây dựng). Lập dự án đầu tư. Tư vấn đấu thầu. Quản lý dự án. Thẩm tra dự án; thẩm tra thiết kế, dự toán – tổng dự toán công trình xây dựng. Kiểm định chất lượng công trình xây dựng. Đành giá sự cố và phương án xử lý. Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng và công nghiệp. -Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình điện, cấp thoát nước. -Chuẩn bị mặt bằng Chi tiết: san lấp mặt bằng -Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dung hữu hình khác Chi tiết: cho thuê máy móc thiết bị ngành xây dựng -Bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: mua bán vật liệu xây dựng -Bán buôn đồ dung khác cho gia đình Chi tiết: mua bán hàng trang trí nội – ngoại thất 1.2.2. Các sản phẩm: SEVEN CC 2 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh - Thi công xây dựng mới UBND ấp Phước Hậu, phường Long Phước, quận 9, Tp.HCM - Xây dựng văn phòng công an kho vũ khí phường đội Tăng Nhân Phú, quận 9, Tp.HCM - Xây dựng nhà nghỉ dân quân phường Tân Phú, quận 9, Tp.HCM - Nghiêm thu hoàn thành công trình và đưa vào sử dụng đường Bưng 6 xã, phường Tân Phú, quận 9, Tp.HCM - Chuẩn bị giải phóng mặt bằng xây dựng dự án bãi đổ xe Phương Trang - Cho thuê máy ủi, xe lu 3 bánh thép tĩnh, xe lu 2 bánh tĩnh, xe cuốc, xe tải ben, máy trộn bê tông, đầm bàn, đầm dùi, đầm cóc, ván khuôn thép, máy hàn tự động, máy cắt bê tông, máy căt săt đa năng, máy phát điện, máy cắt gạch, máy bơm nước, máy kinh vĩ, máy thủy bình,…. SEVEN CC 3 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tạ i công ty Minh Đức GVHD: Nguyễ n Tấ n Minh 1.3.Cơ cấu tổ chức 1.3.1 Sơ đồ tổ chức GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC THƯỜNG TRỰC BỘ PHẬN ĐÀO TẠO SEVEN CC BỘ PHẬN NHÂN SỰ PHÒNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ BÔ PHẬN KẾ TOÁN 4 P.GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT BỘ PHẬN THI CÔNG BỘ PHẬN GIÁM SÁT 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh 1.3.2. Nhiệm vụ các phòng ban 1.3.2.1 Ban Giám đốc Giám đốc: là người có nhiệm vụ chỉđạo các bộ chức năng xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng củađơn vị. Tổ chức xây dựng, thực hiện các mối quan hệ giao dịch, ký kết các hợp đồng kinh tế, đề ra các biện phápđể ra các biện phápđể thực hiện các mục tiêu, sao ch đảm bảo hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả. Ngoài ra Giám đốc còn là người điều hành, quản lý và theo dõi toàn bộ quá trình hoạtđộng kinh doanh của công ty, là người quyétđịnh cuối cùng mọi hoạtđộng và chịu trách nhiệm trước pháp luật. 1.3.2.2 Các Phógiám đốc Là những người giúp cho giám đốc về các mặt như kinh doanh, chịu trách nhiệm về việc tieu thụ và phân phối sản phẩm, giúp cho giám đốc nắm bắt tình hình hoạt động sản xuât kinh doanh, nghiên cứu, phân tích chiến lược kinh doanh vfà kiến nghị những biện pháp khả thi, giúp cho giám đốc trong việc xem xét, đôn đốc về nhân sự và hoạt động sản xuất của công ty. 1.3.2.3 Phòng hành chính tổng hợp Là phòng tổng hợp có chúc năng tham mưu giúp việc Giám đốc công ty trong lĩnh vực: chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý nguồn nhân lực và có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công nhân, thanh tra giải quyết các khiếu nại tố cáo, xuất hiện trong quá trình sản xuất, kinh doanh, thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động. Quản lý điều hành công tác văn thư, đánh máy, lưu trữ tài liệu, công tác hành chính quản trị, bảo vê cơ quan. Phối hợp với Công đoàn công ty chăm sóc sức khỏe cho người lao động. 1.3.2.4 Phòng kế toán Chịu trách nhiệm về tổ chức, thực hiện công tác hoạch toán, quyết toán, theo dõi, phảnánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạiđơn vị một cách chính xác va trung thực. Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ, hoạch toán tài khoản vào sổ sách kế toán một cách chặt chẽ. Đồng thời xácđịnh, phân tích vàđánh giá kết quả kinh doanh thường xuyên để báo cáo cho giám đốc. SEVEN CC 5 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh 1.3.2.5Bộ phận thi công - Quản lý kỹ thuật, chất lượng - Quản lý khối lượng thi công, xây lắp - Công tác an toàn vệ sinh lao động - Công tác thông kê, kế hoạch 1.3.3Phòng tài chính trong công ty: Phòng Tài chính có chức năng tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty trong lĩnh vực hạch toán kế toán thống kê, bảo đảm các nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 1.4. Vị trí, chức năng và vai trò tài chính trong công ty: Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mưu giúp cho việc lãnh đạo trong Công ty: a) Tổ chức vốn b) Phân phối các nguồn tài chính c) Tổ chức bộ máy kế toán d) Tổng hợp chi phí, phân tích hoạt động tài chính e) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc ghi chép Vai trò của phòng tài chính: a) Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ đày đủ và kịp thời cho sản xuất kinh doanh của Công ty, b) Tham mưu xây dựng các quuy định, chế độ kinh tế tài chính của Công ty. c) Tạo vốn và điều hòa sử dụng vốn trong toàn Công ty nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. d) Lập quy trình cho vay vốn, thu hồi vốn vay, giám sát kiểm tra đôn đốc việc thu hồi công nợ trong toàn Công ty. e) Thực hiện việc phân cấp quản lý về Quy chế tài chính cho các đơn vị trực thuộc. Kiểm tra, giám sát viêc chấp hành các quy chế, quy định của Công ty, các văn bản của Công ty và Nhà nước. SEVEN CC 6 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích tình hình tài chính 2.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính Phân tích báo cáo tài chính là việc xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh trước đây. Thông qua việc phân tích này sẽ cho nhà quản lý một cái nhìn tổng quan có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các rủi ro về tài chính của doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh. 2.1.2 Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính - Với nhà quản lý doanh nghiệp: đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai - Với các nhà đầu tư, các nhà cho vay: giúp nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro... để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp. - Với nhà cung cấp: giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phương thức thanh toán - Với cổ đông, công nhân viên: giúp họ nắm bắt các thông tin cũng như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ. - Với các cơ quan hữu quan của nhà nước: giúp kiểm tra giám sát, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách. - Với khách hàng: giúp họ biết về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng... để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp. SEVEN CC 7 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh 2.1.3 Mục tiêu phân tích Một là, tổng hợp nắm bắt được doanh thu, lợi nhuận thực hiện trong kỳ của DN. Qua đó, tổng hợp tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Hai là, rút ra tính hợp lý hoặc không hợp lý của các chỉ tiêu báo cáo qua phân tích tổng hợp các chỉ tiêu liên quan trên BCTC Ba là, tham mưu về các quyết định và biện pháp kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế nhằm đảm bảo xử lý về thuế chính xác, kịp thời 2.1.4 Nhiệm vụ và nội dung phân tích 2.1.4.1 Nhiệm vụ phân tích - Thu thập tài liệu - Kiểm tra số liệu - Tiến hành phân tích - Lập báo cáo tài chính 2.1.4.2 Nội dung phân tích + Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán. + Phân tích tình hình tài chính thông qua kết quả hoạt động kinh doanh + Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính 2.1.5 Phƣơng pháp phân tích 2.1.5.1 Phân tích theo chiều ngang Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian, việc này sẽ làm nổi rõ về lượng và tỷ lệ của một khoản mục theo thời gian. Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khát quát tình hình biến động của các chỉ tiêu tài chính từ đó đánh giá tình hình tài chính. Đánh giá từ SEVEN CC 8 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh tổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro nhận ra những khoản mục nào đó co biến động cần tập trung phân tích và xác định nguyên nhân. 2.1.5.2 Phân tích theo chiều dọc Báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ 100%. Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện để so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào. Từ đó khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. 2.1.5.3 Phương pháp Dupont Trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân chuyển của tài sản, mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ Phương pháp phân tích tài chính Dupont cho th ấy mối quan hệ tương quan giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu. Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản Lợi nhuận ròng/Doanh thu X Sơ đồ Dupont Doanh thu thuần/Tổng tài sản X 2.2 Giới thiệu tài liệu phân tích 2.1.2 Bản cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó 2.2.1.2 Thành phần Gồm có 2 thành phần chính: SEVEN CC 9 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Phần Tài Sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: Chỉ tiêu phân loại tài sản gồm 02 loại: Loại A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Loại B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Các chỉ tiêu trong phần này được sắp xếp theo tính lưu động giảm dần Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Chỉ tiêu phân loại nguồn vốn gồm 2 loại: Loại A: Nợ phải trả Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu Các chi tiêu trong phần này thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN đối với TS mà DN đang quản lý và sử dụng 2.2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2.2.2.1 Khái niệm Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. 2.2.2.2 Thành phần + Phần I: Lãi, lỗ. + Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. + Phần III: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm. SEVEN CC 10 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh 2.2.3 Bảng lƣu chuyển tiền tệ 2.2.3.1 Khái niệm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp. 2.2.3.2 Thành phần Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày theo ba loại hoạt động: +Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh +Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư + Lưu chuyển tiền từhoạt động tài chính 2.2.4. Giới thiệu thuyết minh báo cáo tài chính 2.2.4.1. Khái niệm Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bày nhằm giúp cho người đọc và phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính có một cái nhìn cụ thể và chi tiết hơn về sự thay đổi những khoản mục trong bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh. 2.2.4.2 Thành phần - Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp. - Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. - Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng. - Các chính sách kế toán áp dụng. - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán. - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Những thông tin khác SEVEN CC 11 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh 2.3 Tỷ số tài chính 2.3.1 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời. Nói lên một đồng doanh thu, tài sản, vốn thì tạo ra được bao nhiêu dồng lời cho doanh nghiệp. Nhóm tỷ số này được tất cả các đối tác bên trong và bên ngoài quan tâm 2.3.1.1 Suất sinh lợi cho doanh thu (MP) Là tỷ số đo lường số lãi rồng trên một đồng doanh thu đó 2.3.1.2 Suất sinh lợi cơ sở (BEP) Đo lường một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lời trước lãi vay và thuế (%) 2.3.1.3 Suất sinh lợi trên tài sản (ROA) Đo lường một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lời cho chủ sở hữu 2.3.1.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) Là chỉ số đo lường giữa lợi nhuận ròng của cổ đông đại chúng trên vốn cổ phần đại chúng (%) 2.3.2 Nhóm chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản Nhóm chỉ số này nói lên khả năng sử dụng tài sản tiền lời để thanh toán các khoản nợ của công ty Nhóm chỉ số này được ngân hàng, nhà bán chịu quan tâm 2.3.2.1 Khả năng thanh toán nhanh (QR) Đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạng của doanh nghiệp bằng tài sản lưu động có tinh thanh khoản cao SEVEN CC 12 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh 2.3.2.2 Khả năng thanh toán hiện thời( CR ) Đo lường khả năng dùng tài sản ngắn hạn để thanh toán khoản nợ ngắn hạn của công ty 2.3.2.3 Số lần thanh toán lãi vay (TIE) Đo lường khả năng dùng lợi nhuận trước lãi vay và thuế để thanh toán lãi vay của doanh nghiệp 2.3.2.4 Tỷ số nợ trên tài sản (D/A) Đo lường một đồng tài sản có bao nhiêu đồng nợ hay nợ chiếm bao nhiêu phần trăm 2.3.2.5 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) Đo lường trong một đồng vốn chủ sỡ hữu có bao nhiêu đồng nợ dài hạn 2.3.3 Nhóm chỉ số khả năng quản lý tài sản Nhóm chỉ số này nói lên khả năng quản lý của doanh nghiệp Một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp Nhóm tài sản này được nhà quản trị trong công ty và cổ đông quan tâm 2.3.3.1 Vòng quay hàng tồn kho (ITO) Đo lường mức lưu chuyển hàng hóa dưới hình thức tồn kho trong một kì SEVEN CC 13 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh 2.3.3.2 Số ngày lƣu kho (DII) Số ngày bình quân lưu kho nói lên số ngày hàng hóa ra vào kho một lần 2.3.3.3 Vòng quay các khoản phải thu (RTR) Đo lường mức thu tiền mặt nhanh chậm khi sử dụng phương thức bán hàng tín dụng 2.3.3.4 Vòng quay tài sản cố định (FAT) Đo lường một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu 2.3.3.5 Vòng quay tổng tài sản (TAT) Đo lường một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu 2.3.4 Nhóm chỉ số cổ phiếu Nhóm chỉ số này nói lên một đồng vốn của cổ đông bỏ ra đã thu phải thu được bao nhiêu đồng lời cho họ. Nhóm tỷ số này được cổ đông hiện hữu và cổ đông tiềm năng quan tâm 2.3.4.1 Lợi nhuận trên một cổ phiếu (EPS) Là tiền lời cơ bản trên mỗi cổ phiếu 2.3.4.2 Cổ tức DPS Là tiền lãi thực sự mỗi nhà đầu tư nhận được trên mỗi cổ phiếu mà mình nắm giữ 2.3.4.3 Tỷ sô P/E SEVEN CC 14 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Đo lường thị giá của cổ phiếu trên thu nhập một cổ phiếu 2.3.4.4 Lọi tức đầu tƣ chứng khoán D/M Đo lường một đồng cổ đông bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lời 2.3.4.5 Tỷ số thị giá cổ phiếu trên giá sổ sách của cổ phiếu Đo lườngthị giá cổ phiếu trên giá sổ sách của cổ phiếu 2.4 Phân tích sơ đồ Dupont 2.3.1 Khái niệm Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả Sơ đồ Dupont cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ số tài chính : mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân chuyển của tài sản có mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ Tác dụng: Nhà quản trị dựa vào sơ đồ này để biết các mối quan hệ đan xen lẫn nhau, từ đó đưa ra quyết định trong tương lai Ưu điểm:Đơn giản, dễ thực hiện. Nhược điểm: Mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào Tỷ suất thu hồi vốn cổ phần SEVEN CC 15 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Sơ đồ phân tích Dupont Kết luận chƣơng: SEVEN CC 16 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Trên đây là toàn bộ cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp được áp dụng cho toàn bộ các doanh nghiệp nói chung khi tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu sản xuất kinh doanh cũng như thông tin mà người sử dụng muốn có dựa vào thực tế hoạt động của doanh nghiệp mỗi doanh nghiệp mà người phân tích có thể có những chỉ tiêu phân tích khác nhau.. Bây giờ chúng ta sẽ đi vào "Phân tích tình hình tài chính của công ty Minh Đức". SEVEN CC 17 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY MINH ĐỨC 3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán Để có cái nhìn khái quát ban đầu, chúng ta sẽ đi phân tích tình hình tài chính thông qua sự thay đổi các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, tức là xem sự tăng giảm về mặt tổng tài sản và tổng nguồn vốn. 3.1.1 Phân tích tài sản 3.1.1.1 Đánh giá tăng trƣởng qua các năm Bảng số liệu Đồ thị 25000000000.0 20000000000.0 15000000000.0 Tổng TS TSNH 10000000000.0 TSDH 5000000000.0 Năm 2011 Năm 2012 Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản giảm mạnh qua 2 năm, cụ thể năm 2012 so với năm 2011 giảm 14.161.248.341 đồng với tốc độ giảm là (63)%. Nguyên nhân là SEVEN CC 18 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh do tài sản ngắn hạn Điều này chứng tỏ rằng quy mô vốn kinh doanh của Công ty đang bị thu hẹp, tuy nhiên đây chỉ là sự phân tích trên toàn tổng thể nên chưa thấy được các nguyên nhân làm giảm vốn. 3.1.1.2 Đánh giá cơ cấu tài sản mỗi năm Đồ thị TSNH TSDH Năm 2012 Năm 2011 Nhận xét: Mặc dù tổng tài sản giảm,nhưng tỷ trọng tài sản dài hạn tăng đồng nghĩa với tỷ suất đầu tư tăng do công ty nhận gói thầu công trình xây lắp hẻm 47, phường Tân Phú,. Cho ta thấy tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp tăng lên so với năm 2011. Tài sản ngắn hạn thì giảm xuống một cách rõ rệt do năm 2012 doanh nghiệp không còn khoản phải thu và hàng tồn kho giảm xuống rõ rệt,vì các công trình đễu đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng như: Xây dựng văn phòng công an, kho vũ khí phường đội Tăng Nhơn Phú B, xây dựng nhà nghỉ dân quân phường Tân phú..... 3.1.2 Phân tích nguồn vốn 3.1.2.1 Đánh giá tăng trƣởng qua các năm Bảng số liệu SEVEN CC 19 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Nhận xét Từ bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn năm 2012 so với năm 2011 giảm 14.161.248.341 đồng tương ứng với 63% mà tổng nguồn vốn tạo thành từ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Vì vậy để hiểu rõ hơn nguyên nhân giảm nguồn vốn chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích ở phần sau. 3.1.2.2 Đánh giá cơ cấu nguồn vốn mỗi năm Đồ thị 38% NPT 62% CSH 99% Năm 2012 Năm 2011 Nhận xét: SEVEN CC 20 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Tỷ trọng nợ phải trả năm 2012 giảm một cách rõ rệt cho ta thấy khoản vốn mà công ty đang chiếm dụng của các đơn vị và cá nhân đang giảm xuống (công ty ít nợ hơn so với 1011). Tỷ trọng vốn chủ sở hữulại tăng cụ thể là từ 1,1%(247.368.623) lên đến 62% (5.281.411.640)chứng tỏ doanh nghiệp đã nâng cao tính chủ động trong sản xuất kinh doanh 3.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng số liệu Đồ thị 18000000000.0 16000000000.0 14000000000.0 12000000000.0 Doanh thu 10000000000.0 Chi phí 8000000000.0 Lợi nhuận 6000000000.0 4000000000.0 2000000000.0 - Năm 2011 Năm 2012 Nhận xét: SEVEN CC 21 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011, nguyên nhân là do nhiều công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư như: nhà nghỉ dân quân phường Tân Phú, văn phòng Công an, kho vũ khí phường đội Tăng Nhơn Phú.... Mặc dù doanh thu tăng nhưng chi phí bỏ ra cũng quá nhiều( chi phí quản lí doanh nghiệp tăng từ 1.508.504.851 lên 1.945.937.946 soi với 2011,năm 2012 có thêm khoản chi phí khác là 3.976.893) làm cho lợi nhuân của công ty cũng không tăng nhiều so với năm 2011. Qua việc phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua bản cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể đưa ra nhận xét chung như sau: - Việc phân bổ các lại vốn chưa hợp lý, mặc dù các khoản phải thu không còn nhưng hàng tồn kho lại tăng quá cao. - Các khoản nợ phải trả giảm xuống và nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên cho thấy cho thấy doanh nghiêp ít dựa vào nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài mà chỉ dựa vào nguồn vốn của mình. Trên đây chỉ là phần phân tích một cách khái quá, để có một kết luận chính xác ta cần phải đi sâu phân tích các chỉ tiêu khác, trong đó là các nhóm tỷ số về tài chính. 3.3. Phân tích nhóm chỉ số tài chính 3.3.1. Phân tích nhóm chỉ số khả năng sinh lời +)Lợi nhuận biên MP(Marginal profit) MP(2012) = MP (2011)= = Nhận xét: Năm 2012 cứ 1 đồng doanh thu thì tạo ra được SEVEN CC 22 đồng lời cho doanh nghiệp 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức Năm 2011cứ 1 đồng doanh thu thì tạo ra được GVHD: Nguyễn Tấn Minh đồng lời cho doanh nghiệp. Như vậy 1 đồng doanh thu năm 2011 tạo ra được nhiều lời hơn năm 2012 +)Sức sinh lợi cơ sở BEP(Basis of earning Power) BEP(2012) = 0.004857 = 0.002097 BEP(2011) = Nhận xét: Năm 2012 cứ một đồng tài sản tạo ra được 0.004857 đồng lời trước lãi vay và thuế. Năm 2011 cứ một đồng tài sản tạo ra được 0.002097 đồng lời trước lãi vay và thuế. Như vậy năm 2012 hoạt động tạo ra được nhiều đồng lời hơn năm 2011 +)Sức sinh lợi trên tài sản ROA(Return on asset) ROA(2012)= ROA(2011) = 0.004007 0.001288 Nhận xét: Năm 2011 cứ một đồng tài sản tạo ra được 0.001288 đồng lời Năm 2012 cứ một đồng tài sản tạo ra được 0.004007 đồng lời như vậy năm 2012 một đồng tài sản tạo ra được nhiều đồng lời hơn năm 2011 +) Suất sinh lợi trên vốn ROE(Return on Equity) ROE(2012) = ROE(2011) = 0.006446 0.117962 Nhận xét: Năm 2012 cứ một đồng vốn chủ sở hữu cổ đông thì tạo ra được 0.006446 đồng lời cho họ hay lợi nhuận chiếm 0.64% SEVEN CC 23 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Năm 2011 cứ một đồng vốn chủ sở hữu cổ đông thì tạo ra được 0.117962 đồng lời cho họ hay lợi nhuận chiếm 11.8% Như vậy một đồng vốn năm 2011 tạo ra nhiều lời hơn 2012 3.3.2. Phân tích nhóm chỉ số khả năng thanh khoản +)Khả năng thanh toán nhanh QR(Quick Ratio) QR(2012)= 1.633436 0.453138 QR(2011) = Nhận xét: Năm 2012 doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn thanh toán được 1.633427 lần nợ ngắn hạn. Năm 2011 doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn thanh toán được 0.453138 lần nợ ngắn hạn. Như vậy 2012 doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ cao hơn năm 2011. +)Khả năng thanh toán hiện thời CR(Current Ratio) CR(2011) = CR(2012) = 1.28 = 2.37 Nhận xét : Năm 2012 doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn hay lưu động thanh toán được 2.37 lần nợ ngắn hạn. Năm 2011 doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn hay lưu động thanh toán được 1.28 lần nợ ngắn hạn. Như vậy năm 2012 khả năng thanh toán nợ cao hơn 2011 +)Số lần thanh toán lãi vay TIE(Times interest earning) TIE(2011) = = 3.91 SEVEN CC 24 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Nhận xét: Năm 2011 doanh nghiệp sử dụng tiền lời thanh toán được 3.91 lần lãi vay. Năm 2012 không có lãi vay(I=0) nên chúng ta không tính tỷ sô này +)Tỷ số nợ trên tài sản(Total Debt Ratio) D/A (2012) = 0.3784 D/A (2011) = = 0.9891 Nhận xét : Năm 2011 trong một đồng tài sản của doanh nghiệp thì có 0.9891 đồng nợ. Năm 2012 trong một đồng tài sản của doanh nghiệp thì có 0.3784 đồng nợ Như vậy năm 2011 doang nghiệp nợ nhiều hơn năm 2012 +)Tỷ số tổng nợ trên vốn CSH(Debt Equity Ratio) D/E(2012) = 0.0925 D/E(2011) = 20.0431 Nhận xét: Năm 2012 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì có 0.0925 đồng nợ vay dài hạn hay nợ chiếm 9.25% Năm 2011 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì có 20.0431 đồng nợ vay dài hạn hay nợ chiếm 2004.31% 3.3.3 Phân tích nhóm chỉ số khả năng quản lý tài sản +) Vòng quay hàng tồn kho(Inventory Turnoner) ITO(2012) = ITO(2011) = SEVEN CC 6.63 = 0.51 25 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Nhận xét: Năm 2012 Doanh nghiệp có 6.63 lần hàng ra vào kho. Năm 2011 doanh nghiệp có 0.51 lần hàng ra vào kho Như vậy năn 2012 doanh nghiệp bán hàng nhanh hơn 2011 +)Số ngày lưu hàng trong kho(Days in inventory) DIT(2011) = 706.3347 DIT(2012) = 54.3094 Nhận xét: Năm 2011 hàng lưu kho bình quân là 706 ngày. Năm 2012 hàng lưu kho bình quân là 54 ngày. Như vậy năm 2012 doanh nghiệp bán hàng nhanh hơn 2011 +)Vòng quay các khoản phải thu RTR(Recivable turnover Ratio) 3.0218 RTR(2011) = =0 RTR(2012) = Nhận xét Năm 2011 có 3 lần đi thu tiền hay cứ 3 đồng doanh thu thì có một đồng khoản phải thu. Năm 2012 không có lần nào doanh nghiệp phải đi thu tiền.Vậy năm 2012 doanh nghiệp không phải đi thu các khoản phải thu ngắn hạn. Vậy năm 2012 hoạt động tốt hơn 2011 +)Kỳ thu tiền bình quân DOS ( Day sale Outsanding) DSO(2011) = SEVEN CC = 119.1348 26 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức DSO(2012) = GVHD: Nguyễn Tấn Minh =0 Nhận xét Năm 2011cứ 119 ngày doanh nghiệp đi thu tiền 1 lần. Năm 2012 doanh nghiệp không đi thu tiền. Như vậy nắm 2012 doanh nghiệp ít chiếm dụng vốn hơn 2011 +)Vòng quay tài sản cố định FAT(Fix asset turnover) FAT(2011) = 25.8643 FAT(2012)= 19.9006 Nhận xét : Năm 2011 một đồng tài sản cố định tạo ra được 25.86427 đồng doanh thu Năm 2012 một đồng tài sản cố định tạo ra được 19.90881545 đồng doanh thu. Như vậy một đồng tài sản cố định 2011 tạo ra được nhiều doanh thu hơn 2012. +)Vòng quay tổng tài sản TAT(Total asset turnover) TAT(2012) = 2.0695 TAT(2011) = = 0.3834 Nhận xét: Năm 2012 Một đồng tài sản tạo ra được 2.0696 đồng doanh thu. Năm 2011 một đồng tài sản tạo ra được 0.3835 đồng doanh thu. Như vậy năm 2012 một đồng tài sản tạo ra được nhiều đồng doanh thu hơn 2011,chứng tỏ khả năng quản lý tài sản năm 2012 tốt hơn 2011. 3.3.4.Nhóm chỉ số cổ phiếu +)Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu EPS(earning per share) EPS(2011) = 0 SEVEN CC 27 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh EPS(2012) = 0 3.4 Phân tích sơ đồ Dupont SEVEN CC 28 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Sơ Đồ Dupont Năm 2011 Tỷ suất thu hồi vốn cổ phần ROE2011=0.1180=11,80% Tỷ suất thu hồi tài sản Tài sản/Vốn cổ phần ROA2011=0,001288 TA/TS=91,5929 =0,980496465 Lợi nhuận biên Vòng quay tổng tài sản MP2011=0,003359 RTA2011=0,3834 Lãi ròng Doanh thu Doanh thu Tổng tài sản 29.180.004 8.686.549.076 8.664.017.376 22.215.303.274 Doanh thu Tổng chi phí Tài sản cố định Tài sản lưu động 8.686.549.07 6 8.657.369.076 339.828.269 21.879.451.898 , Giá vốn Quản lí DN Lãi vay Thuế Tiền mặt K.Phải thu Tồn kho 7.130.532.523 1.508.504.851 12.142.000 6.189.698 5.014.418.354 2.874.638.548 13.990.394.996 SEVEN CC 29 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Sơ Đồ Dupont Năm 2012 Tỷ suất thu hồi vốn cổ phần ROE2012=0,006446=0,6446% Tài sản/Vốn cổ phần Tỷ suất thu hồi tài sản TA/TS=1,6067 ROA2012=0,004012 =0,938966144 Lợi nhuận biên Vòng quay tổng tài sản MP2012=0,001936 RTA2012=2,0720 Lãi ròng Doanh thu Doanh thu Tổng tài sản 34.043.017 17.582.291.396 17.582.791.396 8.485.854.234 Doanh thu Tổng chi phí Tài sản cố định Tài sản lưu động 17.582.791.396 17.548.748.879 883.528.841 7.889.056.902 Giá vốn Quản lí DN Lãi vay 15.587.898.270 1.953.629.363 0 SEVEN CC Thuế Tiền mặt 7.221.246 5.250.743.039 30 K.Phải thu 0 Tồn kho 2.351.582.354 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Chƣơng 4: MỘT SỐ GIÁI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MINH ĐỨC 4.1. Cơ sở khoa học của các giải pháp 4.1.1. Cơ sở lý thuyết Trong sản xuất kinh doanh thường mua trả trước và thanh toán chậm cho các doanh nghiệp khác. Việc làm này phát sinh các khoản thu của khách hàng và các khoản trả trước cho người bán. Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường nhưng cững rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy các doanh nghiệp cần phải có chính sách quản lý các khoản thu của mình một cách hợp lý.Thực tế cho thấy các khoản thu của Công ty chưa được chặt chẽ. Các khoản thu chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng các tài sản của Công ty. 4.1.2. Cơ sở thực tiễn từ phân tích. 4.2. Các giải pháp Để đạt được mục tiêu, chiến lược đã đề ra, cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tài chính của Công ty cần có những giải pháp cụ thể cũng như cần có những kế hoạch cho từng hoạt động: hoạt động tài chính, hoạt động kinh doanh, nhân sự, tổ chức quản lý,… a) Giải pháp về hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là một trong những nội dung chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Cần phải nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính , giúp doanh nghiệp nắm vững được thực trạng hoạt động tài chính và trên cơ sở đó có thể dự đoán được nhu cầu tài chính trong những kỳ tiếp theo. Muốn sản xuất kinh doanh thì phải có vốn, số lượng vốn ít hay nhiều sẽ liên quan đến lợi nhuận thu được lớn hay nhỏ. Qua phân tích tình hình tài chính của Công ty ta thấy nổi bật là vốn lưu động quá ít, tốc độ chu chuyển thấp, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Cần tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả hơn, đồng thời chặt chẽ và nghiêm túc hơn trong công tác thanh toán nhiều khoản vốn đi chiếm dụng. SEVEN CC 31 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Vốn của chủ sở hữu của Công ty không đủ để đáp ứng toàn bộ nhu cầu về vốn kinh doanh của mình. Công ty cần bổ sung thêm vốn tự có, lựa chọn nguồn vốn tốt hơn theo nguyên tắc hiệu quả kinh tế tránh tình trạng đi chiếm vụng vốn quá nhiều như hiện nay. Nhu cầu bổ sung nguồn vốn lưu động cao, trước mắt Công ty nên sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng như lợi nhuận chưa phân phối, các khoản phải trả chua đến hạn,…Công ty cần phải chú trọng hơn để thu hồi các khoản thu hoặc thu về các khoản nợ của những công trình đã hoạch toán xong. Để thu hồi được triệt để nợ thì phòng tài chính cần tăng cường bố trí người giám sát, mở sổ theo dõi cho khách hàng, đốc thúc thu hồi các khoản thu.Cần đầu tư thêm tài sản cố định nhằm nâng cao năng lực sản xuất của Công ty đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ mới. Hầu hết các tài sản của Công ty mới cần bảo quản, kinh doanh khai thác hết công suất sử dụng để nâng cao hiệu quả công viêc. b) Giải pháp về công tác tiếp thị đấu thầu Tăng cường công tác tiếp thị ở tất cả các cấp, có cơ chế hợp lý để động viên và đảm bảo công tác tiếp thị vào hoạt động có hiệu quả, không vi phạm pháp luật. Giữ mối quan hệ đã có ở các tỉnh để khai thác thêm những hạn mục tiếp theo và mở rộng thị phần ra giao thông, thủy lợi.Tăng cường mở rộng mối quan hệ với các ban ngành lớn của TW và địa phương nơi Công ty đã có chổ đứng. c) Giải pháp đầu tư tăng năng lực sản xuất Tích cực tạo nguồn vốn để tăng năng lực đầu tư công nghệ, thiết bị, con người đẻ có thể triển khai thi công co hiệu quả những công trình, dự án lớn, giữ vững được uy tín cho Công ty.Đầu tư trang bị thêm những phương tiện, máy móc mới thay thế cho những máy móc đã hư, đã củ. 4.3. Các kiến nghị 4.3.1. Các kiến nghị chung Nhà nước phải không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật trong đó nền kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng. Hệ thống qui phạm pháp luật đầy đủ, chính sách tạo ra môi trường tốt lành mạnh, an toàn thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. SEVEN CC 32 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh Cải cách hành chính nhà nước vẫn đang là vấn đề cần giải quyết, góp phần lành mạnh hóa nền hành chính quốc gia. Nó sẽ mang lại hiệu quả kinh tế xã hội: vừa tiết kiệm ngân sách, vừa tiết kiệm tiền bạc, thời gian công sức của người dân. Công tác tài chính cần được đưa vào thành qui định với các doanh nghiệp bởi đó là tiền đề để công việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả. Nhà nước cần qui địh chặt chẽ về sổ sách, chứng từ, chế độ báo cáo, thống kê để có thể tiền hành công tác lợi nhuận. Tuy có hệ thống máy tính đã giảm đi một phần phức tạp công tác kế toán nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thiếu các quy chế, nguyên tắc cụ thể. Nhà nước cần sớm ban hành những chuẩn mực kế toán riêng phù hợp với điều kiện cụ thể của nước ta, ban hành các thông tư văn bản hướng dẫn, tư vấn doanh nghiệp làm tót công tác kế toán ở đơn vị mình.Nhà nước cần tổ chức công tác kiểm toán, vì nó sẽ tạo ra môi trường tài chính lành mạnh cho các doanh nghiệp, tạo ra một hệ thống thông tin chuẩn xác cung cấp cho các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. 4.3.2. Kiến nghị lên ban giám đốc công ty. - Để đầu tư xây dựng cơ bản đạt được hiệu quả cao doanh nghiệp phải có biện pháp thích hợp quản lý nguồn vốn, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong sản xuất. - Khi có những công trình và hạn mục được thi công, công ty cần phải xem xét và đưa ra quyết định đúng đắn về mức giá các loại vật tư mà các nhà phân phối đưa ra. Nhằm mang lại lợi nhuận tốt nhất cho công ty. - Quá trình xây dựng cơ bản bao gồm nhiều khâu (thiết kế, lập dự án, thi công, nghiệm thu...), địa bàn thi công luôn thay đổi, thời gian thi công kéo dài nên công tác quản lý tài chính phải chặt chẽ và vô cùng quan trọng. - Mọi khoản thu, chi Tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lý, hợp pháp để chứng minh (như phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi .). Sau khi kiểm tra chứng từ hợp lệ thủ quỹ tiến hành thu hoặc chi tiền và giữ lại các chứng từ đã có chữ ký của người nộp tiền hoặc người nhận tiền. - Những vật tư, hàng hoá đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm sổ và điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán. SEVEN CC 33 04CDTC1,2
    • Phân tích tình hình tài chính tại công ty Minh Đức GVHD: Nguyễn Tấn Minh KẾT LUẬN Cùng với sự phát triển của cơ chế thị trường, vai trò của hoạt động tài chính cũng không ngừng phát triển và khẳng định mình. Nổi bật trong môi trường cạnh tranh của thời đại hoạt động tài chính đã giúp nền kinh tế chủ động hơn. Nhìn về góc độ vi mô trong từng doanh nghiệp phân tích doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng. Qua phân tích thực trạnh tài chính của Công ty thông qua một số công cụ ta thấy được vai trò tài chính. Nếu phân tích tài chính chính xác sẽ mang đến cho doanh nghiệp hiệu quả cao, giảm được chi phí đáng kể cho hoạt động quản lý. Phân tích tài chính doanh nghiệp cần được đạt lên vị trí xứng đáng trong chính sách quản lý kinh tếtài chính của nhà nước. Trước hết nhà nước và các doanh nghiệp cần phải nhận thức được tầm quan trọng của nó, thấy được sự cần thiết phải phân tích hoạt động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khi áp dụng phân tích tài chính vào Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng Minh Đức đã thấy rõ được thực trạng về tài chính của Công ty. Một vài giải pháp nghiệp vụ đã đề cập cũng chỉ là những tham khảo, chưa mang tính thực tiễn cao. Nhưng qua đây tôi cũng mong rằng Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng Minh Đức nói riêng và các Công ty khác nói chung sẽ tìm ra giải pháp phù hợp nhất nhằm thực hiện tốt công tác tài chính trong điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình. SEVEN CC 34 04CDTC1,2