HÌNH ẢNH GÃY MỆT CỘT SỐNGHÌNH ẢNH GÃY MỆT CỘT SỐNG
(Imaging of stress fractures of the spine)(Imaging of stress fractures ...
Gãy mệt
 Gãy mệt (stress, fatigue, insufficiency fracture)
 Do vi chấn thương lập lại, không nhận biết
được
+Người trẻ: ...
Gãy mệt
 Ở cột sống: biểu hiện đau lưng có thể liên
quan: thân sống, gian mấu khớp hay cuống
sống
 Một số trường hợp gãy...
CỘT SỐNGCỘT SỐNG
THÂN SỐNGTHÂN SỐNG
Xquang
 Đánh giá ban đầu khi nghi ngờ gãy ép thân
sống: Xquang thẳng (trước sau), nghiêng
 Đánh giá sự thẳng hàng, chiều...
Xquang
A: Biến thể bình thường B: Hình Cupid’s bow
Phân độ gãy cột sống
 Theo Genant và cộng sự: Một thân sống nằm
giữa T4 và L4 giảm hơn 20% chiều cao và
giảm một vùng từ ...
Phân độ gãy cột sống
Xquang
 Biến dạng hình chêm phía trước và trung tâm hay
biến dạng hình hai mặt lõm có thể gặp ở gãy loãng
xương
 Biến dạ...
Xquang
 Lõm bờ sau thân sống nghĩ lành tính
 Lồi bờ sau thân sống nghĩ ác tính. 20% gãy
loãng xương có lồi bờ sau thân s...
Gãy cấp
MRI
 Sagittal T1W,T2WFS, STIR, Axial T2W
 Mức độ phù tủy xương phản ánh độ nặng của
gãy
 Phù tủy xương điển hình: dạng ...
MRI
 Hiện diện đường tín hiệu thấp trong vùng phù giúp
tự tin xác định do gãy
 Dấu hiếu hiếm xảy ra trong gãy ép do di ...
Mũi tên trắng hình B: Dấu hiệu dịch (fluid sign) thường gặp gãy ép do loãng
xương
Dấu hiệu dịch Dấu khe chân không trong thân sống
MRI
 Giúp phát hiện nguyên nhân gây đau: thoát vị
đĩa đệm, tân sinh (thay thế mỡ tủy xương, phá
hủy xương, liên quan thàn...
CT
 Bệnh nhân không thể chụp MRI
 Ít nhạy đánh giá tủy xương
 Thấy bảo tồn bè xương ở những vùng không
gãy có thể giúp...
CT: bảo tồn bè xương dọc
MRI: lành tính
CỘT SỐNG
PHẦN GIAN MẤU KHỚP
 Gãy mệt phần gian mấu khớp hay hủy eo
(isthmic spondylolysis) (isthmic=narrow,
spondylos=vertebral, lysis= defect)
 Thư...
Khuyết eo hai bên
Khuyết eo
 Nguyên nhân còn bàn cãi
 Giả thuyết được đa số chấp nhận: do nhiều yếu
tố: vi chấn thương lập lại (gập, duỗi,...
Xquang
 Thẳng, nghiêng, 450
 Phim nghiêng: Đường thấu quang với bờ
không đều hay tròn tùy theo tuổi
 Phim 450
: Thấy đư...
Xquang
 Lệch sang bên của mỏm ngang
 Xơ cuống sống một bên trong trường hợp
khuyết eo một bên
 Hở ống sống (Spinal dysr...
Phì đại cuống sống bên (P) và cung sống/ Khuyết eo bên (T)
Trượt đốt sống
 Phân 5 độ theo Meyerding (dựa vào phần trăm
lệch ra trước của đốt sống trên so với dưới)
+Độ I: 0-25%
+Độ...
CT
 Nhạy hơn Xq trong phát hiện các dấu hiệu đặc
biệt là dấu xơ + phì đại cuống sống đối bên và
cung sống trong khuyết eo...
Xơ + phì đại cung và cuống sống (P)/ Khuyết eo một bên
CT
 Đánh giá kích thước, độ lan rộng gãy, theo dõi
sau làm lành
 Ba giai đoạn gãy: sớm, tiến triển, cuối
+Giai đoạn sớm:...
MRI
Theo Hollenberg
và cộng sự
Độ 3
Một số dấu hiệu phụ
 Rộng ống sống
 Thân sống bị khuyết eo có hình chêm phía sau
 Phù tủy xương một hay hai đốt sống kế...
MRI- Khuyết eo
 Dương tính giả: Hiệu ứng thể tích bán phần do
gai xương từ diện khớp trên kế cận, cắt diện
khớp bán phần,...
CỘT SỐNG
CUỐNG SỐNG
CUỐNG SỐNG
 Gãy mệt ở cuống sống ít gặp hơn ở thân sống và ở
phần gian mấu khớp
 Vài trường hợp báo cáo, y văn
 Gãy cuố...
Gãy mệt cuống sống
Gãy mệt cuống sống
XƯƠNG CÙNG
 Gãy mệt xương cùng: Đau lưng thấp
 Tần suất không được biết, không thường gặp.
 Gặp nhiều hơn ở các vận độn...
Xquang
 Dải xơ hướng thẳng đứng, liên quan xương
cánh xương cùng, song song khớp cùng chậu.
 Có thể khó đánh giá trên Xq...
MRI
 Phát hiện gãy mệt xương cùng: Độ nhạy
100%
 Axial, Coronal oblique T1W, T2WFS hay
STIR
 Phù: Tăng tín hiệu trên T2...
CT
 Mô tả xơ và đường gãy nhạy hơn Xq.
 Phát hiện 74,6% gãy mệt xương cùng
 CT bổ sung thêm một số chi tiết hình ảnh độ...
A. Đường gãy (mũi tên); B. Phù, không rõ liên quan đường gãy với lỗ liên hợp;
C. Đường gãy không liên quan lỗ liên hợp
Khung chậu
 Gãy cánh xương cùng thường gặp nhất trong
gãy khung chậu
 Gãy mệt khung chậu gặp các vị trí: gai chậu,
gần k...
Tóm lại
 Dấu hiệu khe dịch trên MRI tương ứng dấu khe chân
không trong thân sống trên CT, gặp 40% trường hợp
gãy ép do lo...
TÀI LIỆU THAM KHẢOTÀI LIỆU THAM KHẢO
Naveen S. Murthy (2012),Naveen S. Murthy (2012), “Imaging of stress“Imaging of stress...
XIN CÁM ƠN !
Hình ảnh gãy mệt cột sống
Hình ảnh gãy mệt cột sống
Hình ảnh gãy mệt cột sống
Hình ảnh gãy mệt cột sống
Hình ảnh gãy mệt cột sống
Hình ảnh gãy mệt cột sống
Hình ảnh gãy mệt cột sống
Hình ảnh gãy mệt cột sống
Hình ảnh gãy mệt cột sống
Hình ảnh gãy mệt cột sống
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Hình ảnh gãy mệt cột sống

860
-1

Published on

0 Comments
6 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
860
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
84
Comments
0
Likes
6
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Hình ảnh gãy mệt cột sống

  1. 1. HÌNH ẢNH GÃY MỆT CỘT SỐNGHÌNH ẢNH GÃY MỆT CỘT SỐNG (Imaging of stress fractures of the spine)(Imaging of stress fractures of the spine) BS. Nguyễn Đại Hùng LinhBS. Nguyễn Đại Hùng Linh Khoa Chẩn Đoán Hình ẢnhKhoa Chẩn Đoán Hình Ảnh Bệnh Viện Chợ RẫyBệnh Viện Chợ Rẫy
  2. 2. Gãy mệt  Gãy mệt (stress, fatigue, insufficiency fracture)  Do vi chấn thương lập lại, không nhận biết được +Người trẻ: thường đậm độ khoáng xương bình thường +Người già: thường giảm đậm độ khoáng xương
  3. 3. Gãy mệt  Ở cột sống: biểu hiện đau lưng có thể liên quan: thân sống, gian mấu khớp hay cuống sống  Một số trường hợp gãy mệt từ xương cùng hay xương chậu có thể giống đau lưng thấp và có thể bỏ sót
  4. 4. CỘT SỐNGCỘT SỐNG THÂN SỐNGTHÂN SỐNG
  5. 5. Xquang  Đánh giá ban đầu khi nghi ngờ gãy ép thân sống: Xquang thẳng (trước sau), nghiêng  Đánh giá sự thẳng hàng, chiều cao thân sống  Tránh nhầm: Hình chêm nhẹ ở chỗ nối thắt lưng- cùng, “hình cung của thần ái tình” (Cupid’s bow)
  6. 6. Xquang A: Biến thể bình thường B: Hình Cupid’s bow
  7. 7. Phân độ gãy cột sống  Theo Genant và cộng sự: Một thân sống nằm giữa T4 và L4 giảm hơn 20% chiều cao và giảm một vùng từ 10-20% chiều cao so với đốt kế cận được xem như gãy mệt.  Phân 4 độ: +Độ 0: không giảm chiều cao thân sống +Độ 1: giảm 20-25% chiều cao thân sống +Độ 2: giảm 25-40% chiều cao thân sống +Độ 3: giảm > 40% chiều cao thân sống
  8. 8. Phân độ gãy cột sống
  9. 9. Xquang  Biến dạng hình chêm phía trước và trung tâm hay biến dạng hình hai mặt lõm có thể gặp ở gãy loãng xương  Biến dạng hình chêm phía sau hay gãy nát nghĩ nguyên nhân do tân sinh  89% gãy liên quan bề mặt trên thân sống  Bề mặt trên thân sống mỏng hơn bề măt dưới, phần trung tâm mỏng nhất, ít bè xương--> giải thích biến dạng hình chêm phía trước và trung tâm là quá trình sinh lý và biến dạng phần sau nghĩ do tân sinh
  10. 10. Xquang  Lõm bờ sau thân sống nghĩ lành tính  Lồi bờ sau thân sống nghĩ ác tính. 20% gãy loãng xương có lồi bờ sau thân sống  Gãy cấp: tăng đậm độ dọc theo bề mặt thân sống bị đè ép  Gãy mạn: do chấn thương từ lâu hay gãy loãng xương có thể thấy gai xương
  11. 11. Gãy cấp
  12. 12. MRI  Sagittal T1W,T2WFS, STIR, Axial T2W  Mức độ phù tủy xương phản ánh độ nặng của gãy  Phù tủy xương điển hình: dạng dải, song song bề mặt thân sống, bảo tồn được một số mỡ tủy xương
  13. 13. MRI  Hiện diện đường tín hiệu thấp trong vùng phù giúp tự tin xác định do gãy  Dấu hiếu hiếm xảy ra trong gãy ép do di căn là: Dấu hiệu dịch (Fluid sign): gặp 40% gãy do loãng xương: Đường tín hiệu dịch gần bề mặt thân sống gãy.  Dấu hiệu dịch trên MRI tương ứng dấu hiệu “khe chân không trong thân sống” (Intravertebral vacuum cleft sign) đôi khi thấy trong gãy đốt sống do loãng xương trên Xq, CT
  14. 14. Mũi tên trắng hình B: Dấu hiệu dịch (fluid sign) thường gặp gãy ép do loãng xương
  15. 15. Dấu hiệu dịch Dấu khe chân không trong thân sống
  16. 16. MRI  Giúp phát hiện nguyên nhân gây đau: thoát vị đĩa đệm, tân sinh (thay thế mỡ tủy xương, phá hủy xương, liên quan thành phần sau…)  Có thể dùng xung khuếch tán, hình ảnh bậc hóa học giúp phân biệt thêm  Gãy ép loãng xương (nước ngoại bào) hạn chế khuếch tán > gãy do u (nước nội bào)  Hình ảnh bậc hóa học: phát hiện mỡ vi thể bảo tồn trong gãy loãng xương (mất tín hiệu trên out-phase khi so sánh với in-phase)
  17. 17. CT  Bệnh nhân không thể chụp MRI  Ít nhạy đánh giá tủy xương  Thấy bảo tồn bè xương ở những vùng không gãy có thể giúp loại trừ tân sinh  Bờ vỏ xương CT đánh giá tốt hơn MRI  Dấu khe chân không trong thân sống đánh giá CT tốt hơn MRI
  18. 18. CT: bảo tồn bè xương dọc MRI: lành tính
  19. 19. CỘT SỐNG PHẦN GIAN MẤU KHỚP
  20. 20.  Gãy mệt phần gian mấu khớp hay hủy eo (isthmic spondylolysis) (isthmic=narrow, spondylos=vertebral, lysis= defect)  Thường gặp thắt lưng nhưng cũng có thể gặp ở cột sống cổ.
  21. 21. Khuyết eo hai bên
  22. 22. Khuyết eo  Nguyên nhân còn bàn cãi  Giả thuyết được đa số chấp nhận: do nhiều yếu tố: vi chấn thương lập lại (gập, duỗi, xoay) chồng lắp trên những biến thể giải phẫu bẩm sinh  Đánh giá Xq, CT, MRI, YHHN
  23. 23. Xquang  Thẳng, nghiêng, 450  Phim nghiêng: Đường thấu quang với bờ không đều hay tròn tùy theo tuổi  Phim 450 : Thấy đường ngang thấu quang qua cổ chó Scotty
  24. 24. Xquang  Lệch sang bên của mỏm ngang  Xơ cuống sống một bên trong trường hợp khuyết eo một bên  Hở ống sống (Spinal dysraphism)  Lệch sang bên và xoay mỏm gai hướng về bản sống ngắn hơn trong trường hợp khuyết một bên hay khuyết hai bên không đối xứng  Khuyết eo một bên có thể thấy phì đại cuống sống đối bên và cung sống
  25. 25. Phì đại cuống sống bên (P) và cung sống/ Khuyết eo bên (T)
  26. 26. Trượt đốt sống  Phân 5 độ theo Meyerding (dựa vào phần trăm lệch ra trước của đốt sống trên so với dưới) +Độ I: 0-25% +Độ II: 26-50% +Độ III: 51-75% +Độ IV: 76-100% +Độ V: > 100% (spondyloptosis)
  27. 27. CT  Nhạy hơn Xq trong phát hiện các dấu hiệu đặc biệt là dấu xơ + phì đại cuống sống đối bên và cung sống trong khuyết eo một bên  Giúp chẩn đoán u xương dạng xương (osteoid osteoma) (thường chẩn đoán phân biệt với khuyết eo một bên): có ổ nidus, không có khuyết eo
  28. 28. Xơ + phì đại cung và cuống sống (P)/ Khuyết eo một bên
  29. 29. CT  Đánh giá kích thước, độ lan rộng gãy, theo dõi sau làm lành  Ba giai đoạn gãy: sớm, tiến triển, cuối +Giai đoạn sớm: khe hẹp ở phần gian diện khớp với bờ sắc nét +Giai đoạn tiến triển: vẫn còn khe hẹp nhưng bờ tròn hơn +Giai đoạn muộn: Khuyết rộng với bờ tròn và xơ xương
  30. 30. MRI Theo Hollenberg và cộng sự
  31. 31. Độ 3
  32. 32. Một số dấu hiệu phụ  Rộng ống sống  Thân sống bị khuyết eo có hình chêm phía sau  Phù tủy xương một hay hai đốt sống kế cận  Một số nghiên cứu cho thấy khuyết eo giai đoạn sớm trên CT thấy tăng tín hiệu trên T2W ở cuống sống cùng bên dấu hiệu chẩn đoán sớm, điều trị bảo tồn theo dõi đáp ứng bằng MRI sau 3 tháng
  33. 33. MRI- Khuyết eo  Dương tính giả: Hiệu ứng thể tích bán phần do gai xương từ diện khớp trên kế cận, cắt diện khớp bán phần, xơ phần gian diện khớp liên quan với di căn tạo xương  Giúp đánh giá khác: thoát vị, bệnh lý rễ thần kinh…
  34. 34. CỘT SỐNG CUỐNG SỐNG
  35. 35. CUỐNG SỐNG  Gãy mệt ở cuống sống ít gặp hơn ở thân sống và ở phần gian mấu khớp  Vài trường hợp báo cáo, y văn  Gãy cuống sống một bên thường do chấn thương, phẫu thuật. Gãy mệt cuống sống khó xác định  Một số nghiên cứu cho thấy gãy mệt cuống sống gặp nhiều hơn ở những người bị khuyết eo một bên  Hình ảnh học đánh giá: tương tự như gãy mệt thân sống, gian mấu khớp
  36. 36. Gãy mệt cuống sống
  37. 37. Gãy mệt cuống sống
  38. 38. XƯƠNG CÙNG  Gãy mệt xương cùng: Đau lưng thấp  Tần suất không được biết, không thường gặp.  Gặp nhiều hơn ở các vận động viên nữ, phụ nữ sau mãn kinh  Có thể gặp ở bệnh nhên viêm khớp dạng thấp (dùng corticosteroid), sau xạ vùng chậu, bệnh lý phụ khoa ác tính  Chẩn đoán: Xq, CT, MRI, YHHN
  39. 39. Xquang  Dải xơ hướng thẳng đứng, liên quan xương cánh xương cùng, song song khớp cùng chậu.  Có thể khó đánh giá trên Xquang vì chồng hơi ruột, vôi hóa động mạch, thiểu xương (osteopenia).  Trong nghiên cứu so sánh với CT, MRI chỉ có 3.8% phát hiện gãy mệt xương cùng trên Xq.
  40. 40. MRI  Phát hiện gãy mệt xương cùng: Độ nhạy 100%  Axial, Coronal oblique T1W, T2WFS hay STIR  Phù: Tăng tín hiệu trên T2W, STIR trong khi đường gãy có tín hiệu thấp
  41. 41. CT  Mô tả xơ và đường gãy nhạy hơn Xq.  Phát hiện 74,6% gãy mệt xương cùng  CT bổ sung thêm một số chi tiết hình ảnh độ phân giải cao về vỏ xương có hay không liên quan lỗ liên hợp nhằm để tạo hình xương cùng (sacroplasty) bởi đây là những vùng có thể gây rò cement
  42. 42. A. Đường gãy (mũi tên); B. Phù, không rõ liên quan đường gãy với lỗ liên hợp; C. Đường gãy không liên quan lỗ liên hợp
  43. 43. Khung chậu  Gãy cánh xương cùng thường gặp nhất trong gãy khung chậu  Gãy mệt khung chậu gặp các vị trí: gai chậu, gần khớp mu, quanh ổ cối đau khớp háng  Đường xơ khó phát hiện trên Xq, rõ hơn trên CT  MRI: Phù tủy xương, đường gãy tín hiệu thấp.
  44. 44. Tóm lại  Dấu hiệu khe dịch trên MRI tương ứng dấu khe chân không trong thân sống trên CT, gặp 40% trường hợp gãy ép do loãng xương  Dấu khuyết eo trên Xq: lệch sang bên mỏm gai, xơ cuống sống một bên trong khuyết eo một bên và hở ống sống  MRI hữu ích và độ tin cậy cao trong chẩn đoán khuyết eo người trẻ  MRI độ nhạy 100% trong phát hiện gãy mệt xương cùng
  45. 45. TÀI LIỆU THAM KHẢOTÀI LIỆU THAM KHẢO Naveen S. Murthy (2012),Naveen S. Murthy (2012), “Imaging of stress“Imaging of stress fractures of the spine”fractures of the spine”, Radiol Clin N Am 50:, Radiol Clin N Am 50: 799-821.799-821.
  46. 46. XIN CÁM ƠN !
  1. A particular slide catching your eye?

    Clipping is a handy way to collect important slides you want to go back to later.

×