Your SlideShare is downloading. ×
0
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Bai Giang 6
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Bai Giang 6

1,685

Published on

Published in: Education, Sports
2 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • I haven't downloaded yet
    The link of this slide haven not been sent to my email. Help me! I need it welllll!
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Thanks very much! The slide is very good.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,685
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
61
Comments
2
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Nội dung trình bày • Tham chiếu và hàm có nhiều giá trị trả về. • Hàm có đối số mặc định • Quá tải hàm • Hàm inline • Hàm đệ quy
  • 2. Tham chiếu là gì ? • Tham chiếu là một bí danh của biến khác. • Khi tạo ra một tham chiếu, gán nó lên một biến khác thì tham chiếu hoạt động như chính biến đã gán đến nó. • Cú pháp: <Kiểu giá trị> &Tên tham chiếu = Biến đã tồn tại; • Ví dụ: int a = 6; int &b = a;
  • 3. Tham chiếu là gì ? • Tham chiếu tương tự trong thực tế như một người có thể được gán một bí danh khác (một người có nhiều tên gọi khác nhau). • Trong mô hình bộ nhớ máy tính thì địa chỉ của tham chiếu chính là địa chỉ của biến mà nó tham chiếu đến.
  • 4. Tham chiếu là gì ? • Ta không thể gán thêm một lần nữa tên của tham chiếu cho một biến khác. int a = 5; int b = 8; int &c = a; &c = b; // Lỗi tại đây • Kiểu dữ liệu của tham chiếu phải trùng với kiểu dữ liệu của biến mà nó tham chiếu đến.
  • 5. Tham chiếu là gì ? • Ta có thể tham chiếu đến một bí danh (cũng là một tham chiếu) int a = 5; int &b = a; int &c = b; • Ta chỉ được tham chiếu đến một biến cụ thể chứ không được tham chiếu đến một kiểu dữ liệu. int &x = int; // Lỗi tại đây
  • 6. Truyền tham chiếu cho hàm • Nhắc lại về truyền tham trị: – Đối số truyền cho hàm là các tham trị – Ví dụ: void Doicho(int x, int y) { int tam; tam=x; x=y; y=tam; } – Giá trị của các tham số hình thức x, y chỉ được đổi chỗ cho nhau trong pham vi của hàm. Nhưng giá trị các tham số thực sẽ không đổi chỗ được cho nhau.
  • 7. Truyền tham chiếu cho hàm • Truyền tham chiếu cho hàm: – Để các tham số thực có thể đổi chỗ được cho nhau, ta thay các đối số truyền cho hàm là các tham trị. – Ví dụ: void Doicho(int &x, int &y) { int tam; tam=x; x=y; y=tam; } – Khi goi hàm, biến được truyền trưc tiếp, 2 giá trị x và y thực sự được đổi chỗ cho nhau int a = 5, b = 8; Doicho(a, b);
  • 8. Hàm trả về nhiều giá trị • Ta đã học hàm trả về một giá trị, đó chính là giá trị trả về cho hàm (thông qua câu lệnh return) • Chúng ta sẽ sử dụng kỹ thuật truyền tham chiếu để thay đổi các biến ngoài ngay bên trong hàm, và như vậy ta có thể coi hàm “trả về” nhiều giá trị.
  • 9. Hàm trả về nhiều giá trị • Ví dụ: – Xây dựng hàm trả về giá trị của diện tích và chu vi hình tròn với đầu vào là bán kính r void HinhTron(float r, float &dientich, float &chuvi) { dientich = 3.14 * r * r; chuvi = 2 * 3.14 * r; } – Khi gọi hàm phải truyền biến vào tham chiếu để nhận giá trị trả về HinhTron(r, dt, cv);
  • 10. Hàm có đối số mặc định • Hàm có đối số mặc định là hàm chứa đối số mà giá trị của đối số được xác định trước ngay ở phần khai báo hàm (đối số mặc định) – Ví dụ: void f (int x = 1) { …. }
  • 11. Hàm có đối số mặc định • Nếu ta không truyền tham số thực vào cho hàm tại đối số có giá trị mặc định thì đối số tại vị ví trí đó sẽ tự động nhận giá trị mặc định làm giá trị của đối số. – Ví dụ: Nếu ta gọi hàm như sau: f(5); thì x sẽ nhận giá trị 5 Nếu ta gọi hàm như sau: f(); thì x sẽ nhận giá trị 1
  • 12. Hàm có đối số mặc định • Các đối mặc định phải là các đối số cuối cùng tính từ trái sang phải. – Ví dụ: • Các hàm có đối số mặc định sau là đúng: int tinhToan(int x, int y = 7); void soThuc(float x, int y = 12, float z = 1.1); • Các hàm có đối số mặc định sau là sai: int tinhToan(int x = 6, int y); void soThuc(float x = 2.3, int y = 12, float z);
  • 13. Quá tải hàm (Overloading Function) • Trong ngôn ngữ C và các ngôn ngữ khác, ta thấy rằng mỗi hàm đảm nhận một chức năng nào đó đều có một tên riêng biệt. • Tuy nhiên có nhiều hàm có cùng một ý nghĩa nhưng lại có tên gọi nhau do giá trị đầu vào hay giá trị trả về của hàm có kiểu dữ liệu khác nhau. – Ví dụ: Trong C có 3 hàm trả về giá trị tuyệt đối: int abs(int i); long labs(long l); double fabs(double d);
  • 14. Quá tải hàm • C++ cho phép tạo ra các hàm khác nhau có tên trùng nhau. Đây chính là quá tải hàm. • Ví dụ: int abs(int i); long abs(long i); double abs(double d); int Tong(int a, int b); int Tong(int a, int b, int c); long Tong(long a, long b);
  • 15. Các đặc điểm của quá tải hàm • Các hàm quá tải có những đặc điểm sau: – Số lượng tham số của các hàm quá tải có thể khác nhau. Nếu số lượng tham số trùng nhau thì kiểu dữ liệu của các tham số phải khác nhau. – Giá trị trả về của các hàm quá tải có thể trùng hoặc khác nhau miễn là tham số phải khác nhau.
  • 16. Các đặc điểm của quá tải hàm • Các khai báo sau sẽ bị báo lỗi khi biên dịch: int Tong(int a, int b); long Tong(int a, int b); • Các khai báo sau sẽ không bị báo lỗi khi biên dịch: long Tong(int a, float b); long Tong(int a, int b); float Tong(int a);
  • 17. Các đặc điểm của quá tải hàm • Chú ý: Cần đảm bảo các kiểu khác nhau của các tham số của các hàm quá tải là các kiểu khác nhau thực sự • Ví dụ: Kiểu được typedef thật ra chỉ là một biệt danh của một kiểu đã có, vì vậy đoạn chương trình sau sẽ bị sai typedef int Songuyen; int Tang(int a); int Tang(Songuyen a);
  • 18. Hàm inline • Khi định nghĩa một hàm, trình biên dịch chỉ tạo ra một bộ chỉ thị trong bộ nhớ. Khi hàm được gọi, chương trình sẽ tự động chuyển quyền điều khiển đến đoạn mã chứa bộ chỉ thị của hàm. • Các thực hiện này cho phép tiết kiệm bộ nhớ khi thực hiện chương trình nhưng lại làm giảm tốc độ thực hiện chương trình.
  • 19. Hàm inline • Ta sử dụng từ khoá inline khi khai báo hàm để trình biên dịch không tạo ra một bộ chỉ thị đối với hàm. Thay vào đó tại mỗi nơi trong chương trình có lời gọi hàm, trình biên dịch sẽ chèn đoạn mã của hàm vào ngay chỗ đó. • Cách sử dụng từ khoá inline cho phép tăng tốc độ thực hiện chương trình, nhưng lại chiếm không gian bộ nhớ nhiều hơn, do đó ta chỉ nên sử dụng từ khoá inline đối với các hàm không lớn lắm.
  • 20. Hàm inline • Ví dụ: inline double cube(doule side) { return side * side * side; } void main() { double sideValue = 4; cout << cude(sideValue) << endl; }
  • 21. Đệ quy • Đệ quy (Recursion) là một phương pháp dùng trong các chương trình máy tính trong đó có một hàm tự gọi đến chính nó.
  • 22. Khái niệm hình thức về đệ quy • Trong toán học và khoa học máy tính, các tính chất (hoặc cấu trúc) được gọi là đệ quy nếu trong đó một lớp các đối tượng hoặc phương pháp được xác định bằng việc xác định một số rất ít các trường hợp hoặc phương pháp đơn giản (thông thường chỉ một) và sau đó xác định quy tắc đưa các trường hợp phức tạp về các trường hợp đơn giản. • Chẳng hạn, định nghĩa sau là định nghĩa đệ quy của tổ tiên: – Bố mẹ của một người là tổ tiên của người ấy ('trường hợp cơ bản); – Bố mẹ của tổ tiên một người bất kỳ là tổ tiên của người ấy (“ bước đệ quy).
  • 23. Định nghĩa theo đệ quy • Một khái niệm X được định nghĩa theo đệ qui nếu trong định nghĩa X có sử dụng ngay chính khái niệm X. • Ví dụ: – Định nghĩa số Số tự nhiên • 0 là một số tự nhiên. • n là số tự nhiên nếu n - 1 là số tự nhiên. – Định nghĩa Hàm giai thừa n! • 0! = 1 • Nếu n > 0 thì n! = n(n - 1)!
  • 24. Hàm đệ quy • Một hàm được gọi là đệ quy nếu trong quá trình thực hiện nó có phần phải gọi đến chính nó. • Cấu trúc chính của một hàm đệ quy – Một hàm đệ quy về cơ bản gồm hai phần: • Phần cơ sở: chứa các tác động của hàm với một số giá trị cụ thể ban đầu của tham số. • Phần đệ quy: Định nghĩa tác động cần được thực hiện cho giá trị hiện thời của các tham số bằng các tác động đã được định nghĩa trước đây với kích thước tham số nhỏ hơn.
  • 25. Hàm đệ quy • Ví dụ: Xây dựng hàm đệ quy tính n! long giaiThua(int n) { if (n == 1) return 1; else return n * giaiThua(n - 1); }
  • 26. Hàm đệ quy • Qui trình thực hiện: Trong ví dụ trên, qui trình thực hiện như sau: Khi có lệnh gọi hàm, chẳng hạn: – x = giaiThua(3); thì máy sẽ ghi nhớ là: – giaiThua(3) := 3 * giaiThua (2); và đi tính giaiThua (2) kế tiếp máy lại ghi nhớ: – giaiThua(2) := 2 * giaiThua (1); và đi tính giaiThua (1) Theo định nghĩa của hàm thì: – giaiThua(1) := 1; Máy sẽ quay ngược lại: – giaiThua(2) := 2 * 1; cho kết quả là 2 Tiếp tục: – giaiThua(3) := 3 * 2; cho kết quả là 6 Như vậy kết quả cuối cùng trả về là 6. Ta có: 3! = 6.

×